Thông báo mời thầu

THi công xây dựng công trình

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 22:56 15/10/2020
Số TBMT
20201041514-00
Công bố
22:47 15/10/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư thôn Tân Sơn, xã Quỳnh Sơn, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
THi công xây dựng công trình
Chủ đầu tư
+ Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Yên Dũng - Địa chỉ: Khu liên cơ quan, tổ dân phố 4, thị trấn Nham Biền, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang.
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Ngân sách huyện
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư thôn Tân Sơn, xã Quỳnh Sơn, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang
Phương thức
Một giai đoạn hai túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Bắc Giang

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
22:47 15/10/2020
đến
10:00 26/10/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
10:00 26/10/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
77.000.000 VND
Bằng chữ
Bảy mươi bảy triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "THi công xây dựng công trình". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "THi công xây dựng công trình" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 51

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
I. Giới thiệu về công trình và gói thầu
1. Giới thiệu công trình
a. Tên công trình: Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư thôn Tân Sơn, xã Quỳnh Sơn,
huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang.
b. Chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Yên Dũng.
c. Quy mô xây dựng
Đầu tư khu hạ tầng kỹ thuật với diện tích 2,85ha với các hạng mục cụ thể như sau:
*Giao thông
Các tuyến trong dự án thiết kế theo loại đường phố nội bộ tốc độ thiết kế Vtk=
40km/h. Trong đó:
Tuyến 1 từ nút N6A-N4 có chiều dài 91.09m.
Tuyến 2 từ nút N7A-N9 có chiều dài 88.1m
Tuyến 3 từ nút N8- N5 có chiều dài 192.5m
+ Quy mô thiết kế mặt cắt ngang:
+ Đường tỉnh 299B:
- Mặt cắt (1-1) là 29 m, trong đó lòng đường quy hoạch rộng 9 m, hè đường mỗi
bên 10 m; giai đoạn đầu tư hạ tầng kỹ thuật khu dân cư thôn Tân Sơn, xã Quỳnh Sơn
thực hiện nâng cấp, mở rộng mặt cắt đường đảm bảo từ tim đường hiện trạng đến mép
đường phía hạ tầng khu dân cư đảm bảo chiều rộng 4,5m, vỉa hè 10m.
+ Đường nội bộ:
- Mặt cắt (3-3) là 16,5 m; trong đó lòng đường 7,5 m; hè đường mỗi bên 4,5 m.
- Mặt cắt (2-2) là 19.0 m; trong đó lòng đường 9,0 m; hè đường mỗi bên 5 m.
Độ dốc thiết kế trắc ngang:
- Độ dốc ngang mặt đường: Im= 2%.
- Độ dốc ngang hè đường: Ih= 1.5.% (dốc về phía lòng đường).
+ Thiết kế kết cấu áo đường:
Kết cấu áo đường là loại cấp cao A1. Lựa chọn mô đun đàn hồi chung của kết cấu
mặt đường theo hướng dẫn của tiêu chuẩn 22TCN 211-06, có tính tới dự phòng, chọn
Eyc=120 Mpa.
- Thiết kế kết cấu mặt đường là bê tông nhựa nóng có các lớp như sau (theo thứ tự
từ trên xuống dưới):
+ Bê tông nhựa chặt 19 dày 7cm;
+ Lớp thấm bám bằng nhựa pha dầu, tiêu chuẩn nhựa 1,0kg/m2;

74

+ Lớp móng trên là cấp phối đá dăm loại I dày 15cm;
+ Lớp móng dưới là cấp phối đá dăm loại II dày 17cm;
+ Thiết kế nền đường:
Đất đắp nền đường là đất chọn lọc, đất cấp phối đồi, độ chặt yêu cầu K > 0,95.
Riêng 50cm trên cùng dưới đáy áo đường độ chặt yêu cầu K > 0,98. Trước khi đắp nền
đường tiến hành vét bỏ trung bình 30cm đất hữu cơ.
+ Thiết kế hè đường:
- Trong phạm vi thiết kế hè đường, trước khi đắp nền tự nhiên được xử lý nền
giống như phần nền đường. Đắp đất theo tiêu chuẩn đạt độ chặt K90
- Mặt đường được nối tiếp với vỉa hè thông qua viên vỉa. Loại vỉa sử dụng là vỉa
vát kích thước 23x26x100cm đối với đoạn thẳng, đoạn cong sử dụng vỉa vát kích thước
23x26x50cm.
* San nền
Đất đắp san nền bằng đất cấp phối tương đương đất cấp 3, độ chặt yêu cầu K>0,85
được đắp theo từng lớp đảm bảo độ chặt theo quy định, tận dụng đất vét hữu cơ để san
nền ô cây xanh. Cao độ san nền là 4,12m.
* Hệ thống thoát nước mưa
Nước mưa trong các khu đất, trên đường được thu về các cửa thu (hố thu) rồi chảy
vào các hố ga trên tuyến cống thoát nước chung.
Đường kính cống thoát nước của khu vực từ D400 – D1000mm, cống được dùng
là cống tròn bê tông cốt thép. Độ dốc cống thoát nước lấy theo độ dốc tối thiểu i = 1/D.
Hệ thống ga thu được bố trí cách nhau khoảng 30 (m). Các hố ga và hố thu trên
vỉa hè có kết cấu tường xây gạch, đậy tấm đan bê tông cốt thép. Dọc đường xây dựng
những ga thu nước mưa, cống nhánh dẫn nước từ ga thu nước mưa vào cống chính có tiết
diện D400 mm. Tại các điểm đấu nối và chuyển hướng xây dựng các giếng thăm.
* Hệ thống thoát nước thải
- Nước thải sinh hoạt được thoát vào hố ga thu nước thải được bố trí 04 lô đất vị
trí tiếp giáp có 01 hố ga thu nước thải; đường cống thoát nước thải là ống HDPE D400
gân xoắn 2 lớp, độ dốc ống lấy theo độ dốc tối thiểu 0,25%.
- Hướng thoát nước: Hướng thoát nước thải thoát theo hướng về phía Đông và
phía Tây của dự án, trong giai đoạn này các tạm đấu nối vào hệ thống thoát nước mưa tại
các điểm tập trung.
* Đường dây 22kV và TBA:
* Điểm đấu nối:
- Điểm đấu: điểm đấu đường dây 22kV cấp điện cho TBA khu dân cư thôn Tân
Sơn được đấu vào cột số 02-KDC An Phú-471-XP (thuộc lộ 471 đường dây 22kV sau
trung gian Xuân Phú) dựng mới.
- Điểm cuối: Trạm biến áp 400kVA-22/0,4kV cấp điện cho khu dân cư thôn Tân
Sơn;
75

* Trạm biến áp:
- Trạm biến áp kiểu treo trên 02 cột ly tâm LT12, tâm 2 cột 3m; móng cột sử dụng
móng bê tông cốt thép chủng loại MS5B.
- Phía trung áp :
+ Xà, giá đỡ được chế tạo từ thép hình, mạ kẽm nhúng nóng. Cách điện sử dụng
chuỗi néo kép Polymer-24kV, sứ đứng bằng gốm. Tiếp địa dùng hệ thống nối đất hỗn
hợp tia cọc, trị số tiếp địa ≤4Ω.
+ Dây dẫn đấu vào máy biến áp sử dụng dây bọc AC/XLPE/HDPE-24kV1x95mm2(22kv).
- Phía hạ áp: Tủ điện phân phối trọn bộ cho từng máy biến áp loại 600A-500V.
Cáp tổng dùng loại Cu/XLPE/PVC 1x120mm2 0,6/1kV 02 sợi cho dây pha và 01 sợi cho
dây trung tính. Đầu cáp sử dụng đầu cáp chuyên dùng co nóng hoặc co nguội.
* Tuyến đường dây 22kV:
- Tuyến đường dây 22kV sử dụng cáp trên không AC/XLPE/HDPE-24kV1x95mm2(22kv); 01 mạch chế độ vận hành mạng hở hình tia. Cột điện sử dụng cột bê
tông ly tâm, có ký hiệu LT-18D; móng cột sử dụng móng MS6B cho cột đơn và MS6BK
cho vị trí cột kép. Tiếp địa sử dụng loại T4C-1,5 trị số tiếp địa ≤10Ω.
- Thiết bị đóng, cắt đầu nhánh : Sử dụng dao cách ly trung áp 1 pha 24kV-630A.
- Chống sét đầu nhánh: Tại cột DCL đầu nhánh lắp đặt 01 bộ chống sét van không
khe hở ZnO có điện áp định mức 24kV, In: 10kA.
- Xà chế tạo từ thép hình, được mạ kẽm nhúng nóng. Dùng cách điện kép, sử dụng
chuỗi néo kép Polymer-24kV và sứ đứng bằng gốm.
* Hệ thống điện hạ áp :
- Xây dựng tuyến đường dây 0,4kV sau TBA KDC 400KVA-22/0,4kV thôn Tân
Sơn. Xây dựng mới đường dây cấp điện đến các hộp công tơ trên cột điện để đấu nối cấp
điện cho các nhà ở, công trình xây dựng trong khu dân cư.
- Cột điện sử dụng cột ly tâm LT10. Dây trục dùng cáp vặn xoắn loại Al/XLPE4x120mm2, đường nhánh dùng cáp vặn xoắn loại Al/XLPE-4x95mm2, Al/XLPE4x70mm2; dây xuống hộp công tơ sử dụng loại Al/XLPE 4x35 cho hộp TG, Al/XLPE
4x25 cho hộp 3 pha, Al/XLPE 2x25 cho hộp H4, H2. Tiếp địa sử dụng loại T4C-1,5, trị
số yêu cầu ≤10Ω.
- Hộp công tơ sử dụng hộp Composite kiểu ép nóng gồm các loại H4, H2, H3pha..
d. Địa điểm xây dựng: Xã Quỳnh Sơn, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang.
e. Loại, cấp công trình: Công trình hạ tầng kỹ thuật, cấp III.
f. Tổng mức đầu tư: 7.899.951.000 đồng (Bằng chữ: Bẩy tỷ, tám trăm chín mươi
chín triệu, chín trăm năm mươi mốt nghìn đồng chẵn)
g. Nguồn vốn: Ngân sách huyện.

76

2. Giới thiệu gói thầu
- Tên gói thầu: Thi công xây dựng công trình;
- Giá gói thầu: 5.196.060.000 (Bằng chữ: Năm tỷ, một trăm chín mươi sáu triệu,
không trăm sáu mươi nghìn đồng).
- Nguồn vốn: Ngân sách huyện;
- Hình thức lựa chọn nhà thầu: Đấu thầu rộng rãi trong nước, qua mạng;
- Phương thức lựa chọn nhà thầu: Một giai đoạn, một túi hồ sơ;
- Thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu: Quý I/2020;
- Loại hợp đồng: Trọn gói;
- Thời gian thực hiện hợp đồng: 150 ngày.
1. Phạm vi công việc của gói thầu
Thi công xây dựng công trình bao gồm các hạng mục sau:
- Hạng mục chung;
- Hạng mục: Giao thông;
- Hạng mục: Thoát nước;
- Hạng mục: San nền;
2. Thời hạn hoàn thành
Thời gian thi công gói thầu là 180 ngày kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực.
II. Yêu cầu về kỹ thuật
Toàn bộ các yêu cầu về mặt kỹ thuật phải được soạn thảo dựa trên cơ sở quy mô,
tính chất của dự án, gói thầu và tuân thủ quy định của pháp luật xây dựng chuyên ngành
về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
Yêu cầu về mặt kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
1. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công trình
Nhà thầu phải tuân thủ các quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công và
nghiệm thu công trình, bao gồm:
Stt

Tiêu chuẩn

1

TCVN 4055:2012 về Tổ chức thi công

2

TCVN 4252:2012 về Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế tổ
chức thi công

3

TCVN 5637:1991 về Quản lý chất lượng xây lắp công trình xây dựng - nguyên
tắc cơ bản

4

TCVN 5638:1991 về Đánh giá chất lượng công tác xây lắp - Nguyên tắc cơ

77

Stt

Tiêu chuẩn
bản

5

TCVN 5640:1991 về Bàn giao công trình xây dựng - nguyên tắc cơ bản

6

TCVN 4506:2012 về Nước trộn bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật

7

TCVN 7570:2006 về cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật

8

TCVN 2682:2009 về Xi măng pooc lăng - Yêu cầu kỹ thuật

9

TCVN 4314:2003 về Vữa xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật

10

TCVN 1651-2:2008 về thép cốt bê tông – phần 2: thép thanh vằn

11

TCVN 1651-1:2008 về thép cốt bê tông - phần 1: thép thanh tròn trơn

12

TCVN 9398:2012 về Công tác trắc địa trong xây dựng công trình - Yêu cầu
chung

13

TCVN 4447:2012 về Công tác đất - Thi công và nghiệm thu

14

TCVN 4453:1995 về kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối - quy phạm
thi công và nghiệm thu

15

TCVN 8828:2011 về Bê tông - Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên

16

TCVN 9347:2012 về Cấu kiện bê tông và bê tông cốt thép đúc sẵn - Phương
pháp thí nghiệm gia tải để đánh giá độ bền, độ cứng và khả năng chống nứt

17

TCVN 4085:2011 về Kết cấu gạch đá - Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu

18

TCVN 8819:2011 về Mặt đường bê tông nhựa nóng - Yêu cầu thi công và
nghiệm thu

19

TCVN 9436:2012 về Nền đường ô tô - Thi công và nghiệm thu

20

TCVN 8809:2011 về Mặt đường đá dăm thấm nhập nhựa nóng - Thi công và
nghiệm thu

21

TCVN 8858:2011 về móng cấp phối đá dăm và cấp phối thiên nhiên gia cố xi
măng trong kết cấu áo đường ô tô – Thi công và nghiệm thu

22

TCVN 8864:2011 về Mặt đường ô tô - Xác định độ bằng phẳng bằng thước dài
3,0 mét

23

TCVN 8791:2011 về Sơn tín hiệu giao thông – Vật liệu kẻ đường phản quang
nhiệt dẻo - Yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử, thi công và nghiệm thu

24

Các tiêu chuẩn hiện hành khác

2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát
Nhà thầu phải nêu rõ biện pháp tổ chức kỹ thuật thi công và giám sát chất lượng
của nhà thầu một cách hợp lý, khả thi phù hợp với đặc thù của gói thầu và tiêu chuẩn

78

TCVN 9398-2012 về Công tác trắc địa trong xây dựng; TCXDVN 7957: 2008 về Thoát
nước; TCVN 9436-2012 về Thi công nền đường và nghiệm thu; TCVN 4447:2012 về
Công tác đất; CVN:2015/BCT về Quy chuẩn quốc gia về kỹ thuật điện bao gồm:
- Chuẩn bị thi công;
- Tổ chức cung ứng vật tư, kỹ thuật;
- Tổ chức lao động;
- Lập kế hoạch tác nghiệp, điều độ sản xuất;
- Tổ chức kiểm tra chất lượng xây lắp.
3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị
3.1. Về vật tư
Trong E-HSDT, nhà thầu phải nêu rõ nguồn gốc, xuất xứ các chủng loại vật tư sẽ
sử dụng để thi công công trình. Các loại vật tư này phải tuân thủ theo các yêu cầu của
tiêu chuẩn hiện hành.
- Các vật tư, vật liệu trước khi đưa vào sử dụng phải được thí nghiệm bởi một đơn
vị có đủ năng lực theo quy định của pháp luật. Nhà thầu chỉ được phép sử dụng vật tư,
vật liệu đã làm thí nghiệm và được chấp thuận của Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát. Trong
quá trình thi công, nhà thầu không được phép thay đổi các loại vật tư nếu chưa được phép
của chủ đầu tư.
3.2. Về thiết bị thi công
- Các thiết bị được sử dụng để thi công công trình phải luôn ở trạng thái tốt, phù
hợp với yêu cầu của công nghệ thi công.
- Các thiết bị thi công phải được Tư vấn giám sát kiểm tra và chấp thuận trước khi
cho phép thi công về tính năng hoạt động, tình trạng kỹ thuật của thiết bị, độ chính xác
của các dụng cụ đo lường trên thiết bị. Trong quá trình thi công, nhà thầu không được
phép thay đổi các loại vật tư nếu chưa được phép của chủ đầu tư.
4. Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt
Nhà thầu tự đưa ra trình tự thi công, lắp đặt hợp lý, phù hợp với tiến độ thi công
công trình. Tất cả các công việc thi công thực hiện theo trình tự:
- Sau mỗi công đoạn thi công, trước khi chuyển bước thi công hạng mục thì phải
được Tư vấn giám sát nghiệm thu trước khi thi công hạng mục tiếp theo.
- Việc kiểm tra chất lượng được tiến hành theo yêu cầu của Chủ đầu tư khi được
nhà thầu mời nghiệm thu hạng mục công trình, để thanh toán hoặc để chuyển tiếp giai
đoạn thi công, hoặc theo yêu cầu của Chủ đầu tư trong quá trình thi công.
- Công tác kiểm tra chất lượng phải ghi rõ các kết quả kiểm tra, các thông số đo
đạc về kích thước hình học, cao độ cùng các chỉ tiêu kỹ thuật khác như kết quả thí

79

nghiệm vật liệu cùng các yêu cầu liên quan khác. Kết quả kiểm tra chất lượng phải được
ghi rõ vào biên bản kiểm tra, đặc biệt là các hạng mục công trình ngầm, ẩn khuất.
- Nhà thầu sẽ phải thực hiện bất kỳ những việc kiểm tra và thí nghiệm cần thiết
khác theo yêu cầu của chủ đầu tư khi xét thấy cần thiết để đảm bảo cho ổn định chất
lượng của công trình.
- Khi kiểm tra lại các hạng mục công trình hoặc các nguyên vật liệu thi công có
kết quả không đạt các tiêu chuẩn kỹ thuật thì nhà thầu tiến hành ngay việc sửa chữa hoặc
phá dỡ các sản phẩm, các nguyên vật liệu đó.
5. Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ
Nhà thầu phải thiết lập nội quy phòng chống cháy nổ và tổ chức lực lượng xung
kích tại chỗ để tuyên truyền cho công nhân lao động có ý thức chấp hành PCCC.
- Phải nghiêm cấm mọi vật liệu gây nổ đưa vào công trường.
- Có thiết bị phòng cháy: Bể cát, kho xăng, bình cứu hỏa ở các máy, phương tiện
quan trọng, nước, xô chậu, thang, câu liêm.
- Luôn kiểm tra hệ thống điện đề phòng chập điện gây cháy.
- Lán trại kho bãi có biện pháp phòng cháy: vải lọc, giấy dầu, bi tum, xăng,
dầu…chúng tôi có rào chắn cấm lửa.
- Có nội quy phòng cháy.
- Có phương án phòng cháy và huấn luyện tập duyệt.
- Cấm hút thuốc ở những nơi cấm lửa hoặc gần chất cháy.
6. Yêu cầu về vệ sinh môi trường
- Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp bảo đảm về môi trường
cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm có biện
pháp chống bụi, chống ồn và thu dọn hiện trường; nước thải, chất thải rắn và các loại chất
thải khác phải được thu gom xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường. Đối
với những công trình xây dựng trong khu vực đô thị, phải thực hiện các biện pháp bao
che, thu dọn phế thải đưa đến đúng nơi quy định.
- Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải phải có biện pháp che
chắn bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường.
- Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư phải có trách nhiệm kiểm tra giám sát
việc thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của cơ
quan quản lý nhà nước về môi trường. Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng không
tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường thì chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước về
môi trường có quyền tạm dừng thi công xây dựng và yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng
biện pháp bảo vệ môi trường.

80

- Các tổ chức, cá nhân để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá
trình thi công Thi công xây lắp công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi
thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.
7. Yêu cầu về an toàn lao động
- Nhà thầu thi công xây dựng phải lập các biện pháp an toàn cho người, máy móc
thiết bị và công trình trên công trường xây dựng, kể cả các công trình phụ cận. Trường
hợp các biện pháp an toàn liên quan đến nhiều bên thì phải được các bên thống nhất.
- Biện pháp an toàn, nội quy về an toàn lao động phải được thể hiện công khai trên
công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành; những vị trí nguy hiểm trên công
trường phải bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn.
- Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư và các bên có liên quan phải thường
xuyên kiểm tra giám sát công tác an toàn lao động trên công trường. Khi phát hiện có vi
phạm về an toàn lao động thì phải đình chỉ thi công xây dựng. Người để xảy ra vi phạm
về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý của mình phải chịu trách nhiệm trước pháp
luật.
- Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm đào tạo, hướng dẫn, phổ biến các quy
định về an toàn lao động cho người lao động của mình. Đối với một số công việc yêu cầu
nghiêm ngặt về an toàn lao động thì người lao động phải có giấy chứng nhận đào tạo về
an toàn lao động.
- Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm cấp đầy đủ các trang bị bảo hộ lao
động, an toàn lao động cho người lao động theo quy định khi sử dụng lao động trên công
trường.
- Khi có sự cố về an toàn lao động, nhà thầu thi công xây dựng và các bên có liên
quan có trách nhiệm tổ chức xử lý và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về an toàn lao
động theo quy định của pháp luật đồng thời chịu trách nhiệm khắc phục và bồi thường
những thiệt hại do nhà thầu không bảo đảm an toàn lao động gây ra.
8. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công
Nhà thầu phải huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công đáp ứng yêu cầu tại
tại Khoản 2.2 - Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực kỹ thuật, Mục 2, Chương III của EHSMT.
Để đảm bảo tiến độ thi công công trình, nhà thầu phải bổ sung nhân lực và máy
móc thiết bị nếu được Chủ đầu tư yêu cầu.
9. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục
Biện pháp tổ chức thi công chi tiết nhà thầu đưa ra phải phù hợp với tiêu chuẩn,
quy chuẩn thi công hiện hành, phù hợp với thiết kế bản vẽ thi công, điều kiện thi công,
hiện trạng công trình và tiến độ thi công.
Nhà thầu phải nộp thuyết minh và bản vẽ biện pháp tổ chức thi công chi tiết các
công việc chính như sau:
81

- Công tác thi công đào, đắp nền đường;
- Công tác thi công móng cấp phối đá dăm;
- Công tác thi công mặt đường bê tông nhựa;
- Công tác thi công hệ thống thoát nước;
- Công tác thi công san nền.
10. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu
Nhà thầu phải tuân thủ quy định của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày
12/5/2015 về Quản lý chất lượng và Bảo trì công trình xây dựng, cụ thể như sau:
1. Nhà thầu thi công công trình xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận và quản lý mặt
bằng xây dựng, bảo quản mốc định vị và mốc giới công trình.
2. Lập và thông báo cho chủ đầu tư và các chủ thể có liên quan hệ thống quản lý
chất lượng, mục tiêu và chính sách đảm bảo chất lượng công trình của nhà thầu. Hệ thống
quản lý chất lượng công trình của nhà thầu phải phù hợp với quy mô công trình, trong đó
nêu rõ sơ đồ tổ chức và trách nhiệm của từng bộ phận, cá nhân đối với công tác quản lý
chất lượng công trình của nhà thầu.
3. Trình chủ đầu tư chấp thuận các nội dung sau:
a) Kế hoạch tổ chức thí nghiệm và kiểm định chất lượng, quan trắc, đo đạc các
thông số kỹ thuật của công trình theo yêu cầu thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật;
b) Biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị
được sử dụng cho công trình; thiết kế biện pháp thi công, trong đó quy định cụ thể các
biện pháp, bảo đảm an toàn cho người, máy, thiết bị và công trình;
c) Kế hoạch kiểm tra, nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu giai đoạn thi
công xây dựng hoặc bộ phận (hạng mục) công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành
hạng mục công trình, công trình xây dựng;
d) Các nội dung cần thiết khác theo yêu cầu của chủ đầu tư và quy định của hợp
đồng.
4. Bố trí nhân lực, thiết bị thi công theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy
định của pháp luật có liên quan,
5. Thực hiện trách nhiệm quản lý chất lượng trong việc mua sắm, chế tạo, sản xuất
vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được sử dụng cho công trình.
6. Thực hiện các công tác thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây
dựng, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ trước và trong khi thi công xây dựng theo
quy định của hợp đồng xây dựng.
7. Thi công xây dựng theo đúng hợp đồng xây dựng, giấy phép xây dựng, thiết kế
Thi công xây dựng công trình. Kịp thời thông báo cho chủ đầu tư nếu phát hiện sai khác
giữa thiết kế, hồ sơ hợp đồng xây dựng và điều kiện hiện trường trong quá trình thi công.
Tự kiểm soát chất lượng thi công xây dựng theo yêu cầu của thiết kế và quy định của hợp

82

đồng xây dựng. Hồ sơ quản lý chất lượng của các công việc xây dựng phải được lập theo
quy định và phù hợp với thời gian thực hiện thực tế tại công trường.
8. Kiểm soát chất lượng công việc xây dựng và lắp đặt thiết bị; giám sát thi công
Thi công xây dựng công trình đối với công việc xây dựng do nhà thầu phụ thực hiện
trong trường hợp là nhà thầu chính hoặc tổng thầu.
9. Xử lý, khắc phục các sai sót, khiếm khuyết về chất lượng trong quá trình thi
công xây dựng (nếu có).
10. Thực hiện trắc đạc, quan trắc công trình theo yêu cầu thiết kế. Thực hiện thí
nghiệm, kiểm tra chạy thử đơn động và chạy thử liên động theo kế hoạch trước khi đề
nghị nghiệm thu.
11. Lập nhật ký thi công Thi công xây dựng công trình theo quy định.
12. Lập bản vẽ hoàn công theo quy định.
13. Yêu cầu chủ đầu tư thực hiện nghiệm thu công việc chuyển bước thi công,
nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng, nghiệm thu
hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng.
14. Báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao động và vệ
sinh môi trường thi công xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng và yêu cầu đột
xuất của chủ đầu tư.
15. Hoàn trả mặt bằng, di chuyển vật tư, máy móc, thiết bị và những tài sản khác
của mình ra khỏi công trường sau khi công trình đã được nghiệm thu, bàn giao, trừ
trường hợp trong hợp đồng xây dựng có thỏa thuận khác.
III. Các bản vẽ
Liệt kê các bản vẽ1.
(Ghi chú: Hồ sơ thiết kế, các bản vẽ là tệp tin PDF/Word/CAD cùng E-HSMT trên Hệ
thống).

1

Chủ đầu tư căn cứ pháp luật về xây dựng để đưa ra danh mục các bản vẽ cho phù hợp.

83

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Bạn biết đến dauthau.info qua đâu?

Thống kê
  • 4907 dự án đang đợi nhà thầu
  • 608 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 537 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 13610 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 15468 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây