Thông báo mời thầu

Thi công xây dựng

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 19:22 15/10/2020
Số TBMT
20201040969-00
Công bố
18:57 15/10/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Đường Trường Sơn (Võ Thị Sáu-Trường Sơn), phường Vĩnh Trường
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Thi công xây dựng
Bên mời thầu
Chủ đầu tư
Ủy ban nhân dân phường Vĩnh Trường (Địa chỉ: Số 48 Võ Thị Sáu, phường Vĩnh Trường, TP. Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa - Điện thoại: 0258.3881147)
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Ngân sách thành phố (thực hiện NQ 17/TU)
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Lựa chọn nhà thầu
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Chào hàng cạnh tranh trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Khánh Hoà
Các thông báo liên quan

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
18:57 15/10/2020
đến
09:00 23/10/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
09:00 23/10/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
29.000.000 VND
Bằng chữ
Hai mươi chín triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Thi công xây dựng". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Thi công xây dựng" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 43

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
I. Giới thiệu về gói thầu
1. Tổng quan về dự án:
- Tên công trình: Đường Trường Sơn (Võ Thị Sáu – Trường Sơn), P. Vĩnh Trường.
- Địa điểm: phường Vĩnh Trường, thành phố Nha Trang
- Loại, cấp công trình: Công trình giao thông, hạ tầng kỹ thuật.
- Số hiệu gói thầu: Gói thầu số 01.
- Tên gói thầu: Thi công xây dựng.
- Chủ đầu tư: UBND phường Vĩnh Trường.
- Nguồn vốn: Ngân sách thành phố (.
- Hình thức quản lý đầu tư: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án.
2. Phạm vi công việc của gói thầu:
Theo Quyết định số 7757/QĐ-CT-UBND ngày 26/9/2019 của Chủ tịch UBND thành phố Nha
Trang về việc phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình Đường Trường Sơn (Võ Thị Sáu –
Trường Sơn), P. Vĩnh Trường; Quyết định số 4062/QĐ-CT-UBND ngày 13/7/2020 của Chủ tịch
UBND thành phố Nha Trang về việc phê duyệt điều chỉnh Quyết định số 7757/QĐ-CT-UBND ngày
26/9/2019 Về việc phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình Đường Trường Sơn (Võ Thị Sáu –
Trường Sơn), P. Vĩnh Trường.
Theo Quyết định số 4849/QĐ-CT-UBND ngày 14/8/2020 của Chủ tịch UBND thành phố Nha
Trang về việc phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu công trình Đường Trường Sơn (Võ Thị Sáu –
Trường Sơn), P. Vĩnh Trường;
Quy mô, chỉ tiêu kỹ thuật và giải pháp thiết kế chủ yếu của công trình:
Thi công xây dựng: gồm các công tác thi công các hạng mục:
+ Hạng mục hệ thống thoát nước.
- Cống thoát nước dọc bằng cống tròn D100-120cm H30 thu nước từ đường Trường Sơn và
trên tuyến đấu nối vào cống tròn D150cm hiện hữu của đường Võ Thị Sáu.
- Cống ngang bằng cống D40-H30, gồm 8 vị trí.
+ Hạng mục phần nền đường bê tông nhựa (chiều dài tuyến 218,01m.
+ Hạng mục Phần bó vỉa.
+ Hạng mục Cây xanh.
- Cấp đường: Thuộc đường phố nội bộ.
- Nền đường rộng: BN = 13m.
- Mặt đường đường rộng: BM = 7m.
- Vỉa hè: BVH = 3m *2 bên =6m.
62

- Độ dốc ngang mặt đường: Imặt = 2%,
- Độ dốc ngang vỉa hè: Ivỉa hè = 1,5%
- Dốc dọc tối đa: I = 4%.
- Công trình thoát nước: Vĩnh cửu.
- Tải trọng thiết kế: Trục xe 10T .
*Bình đồ hướng tuyến: Theo Quy hoạch 1/2000 đã được phê duyệt.
*Mặt cắt ngang đường:
- Nền đường rộng: BN = 13m.
- Mặt đường rộng: BM = 7m.
- Vỉa hè: BVH = 3m *2 bên =6m.
- Độ dốc ngang mặt đường:Imặt
- Độ dốc ngang hè đường:

= 2%.

Ivỉa hè = 1,5%.

*Cắt dọc tuyến:
- Khống chế mặt đường đầu tuyến và cuối tuyến.
- Dốc dọc Imax= 0,65%.
- Dốc dọc Imin= 0,25%.
- Tuyến tương đối bằng phẳng.
*Kết cấu mặt đường:
Kết cấu mặt đường qua khu đô thị thiết kế mặt đường bê tông nhựa với kết cấu như sau:
- Bê tông nhựa chặt C12,5 dày 7cm, E3 = 420MPa.
- Cấp phối đá dăm loại I Dmax 25 dày 14cm, E2 = 300MPa.
- Cấp phối đá dăm loại II Dmax 37.5 dày 16cm, E1 = 250MPa.
- Đất nền lu lèn K98 a=0,6 E0 = 50MPa.
*Kết cấu bó vỉa:
- Bó vỉa kết cấu bằng bê tông đá 1x2 M250 đổ tại chỗ (Chi tiết xem bản vẽ cắt ngang đại diện số
05).
*Kết cấu vỉa hè:
- Vỉa hè Lát gạch Terazzo 40x40x3,2cm, bên dưới bê tông đá 4x6 M150 dày 10cm.
*Cây xanh:
- Bố trí 43 Hố trồng cây bằng bê tông đá 1*2M250 kích thước 120*120*30cm, đặt cách khoảng
8/hố.
63

- Trồng 43 cây Bằng Lăng hai bên đường, bảo dưỡng cây trong vòng 90 ngày.
*Hệ thống thoát nước:
- Thiết kế mới cống thoát nước dọc bằng cống tròn D100-120cm (Cống trên vỉa hè H10, cống nằm
dưới mặt đường H30) thu nước từ đường Trường Sơn và trên tuyến đấu nối vào cống tròn D150cm
hiện hữu của đường Võ Thị Sáu.
- Cống ngang bằng cống D40-H30, gồm 8 vị trí.
- Bố trí 8 hố thu loại 1 và 8 HT loại 2 kết hợp với máng thu nước mưa và van lật 1 chiều ngăn mùi:
Thành, móng bằng bê tông đá 2*4M150, đan chìm bằng BTCT đá 1*2 M250 bên trên là nắp gang
D70cm tải trọng 12,5T (Chi tiết khác xem bản vẽ số 09, 10).
- Bố trí 1 HN loại 1: Thành, móng bằng bê tông đá 2*4M150, đan chìm bằng BTCT đá 1*2 M250
bên trên là nắp gang D70cm tải trọng 12,5T (Chi tiết khác xem bản vẽ số 11).
- Bố trí 1 HN loại 2: Thành, móng bằng bê tông đá 2*4M150, đan chìm bằng BTCT đá 1*2 M250
bên trên là nắp gang D70cm tải trọng 40T (Chi tiết khác xem bản vẽ số 12).
*Ống cấp 3:
- Ống cấp 3 bằng ống nhựa uPVC D160 chạy dọc trên vỉa hè bên trái tuyến chờ đấu nối vào hệ
thống sử lý nước thải của đường Võ Thị Sáu.
- Thiết hế 2 hộ/1 hố ga u.PVC (Hố ba nhánh 90Y 110-160-200), bên trên đậy nắp Composite
DN200.
- Ống D110 thu nước thải của nhà dân đấu nối vào ống chính D160. Chi tiết khác xem bản vẽ số 13
(chi tiết ống cấp III).
*ATGT:
- Bố trí đầy đủ biển báo, sơn ATGT theo QCNV 41-2016/BGTVT.
- Chi tiết bố trí ATGT xem bản vẽ số 03 Bình đồ ATGT.
*Hệ thống cấp điện chiếu sáng:
*Di dời giải phóng mặt bằng:
Hiện nay dự án đang vướng công tác đền bù, giải phóng mặt bằng như sau.
- Xây lại vật kiến trúc.
- Di dời trạm biến áp của Tổng công ty Khánh Việt: 01 Trạm.
- Di dời trụ điện hạ thế đơn: 1 cái.
- Di dời trụ điện hạ thế đôi: 4 cái
- Di dời trụ điện thoại: 1 cái.
- Di dời hệ thống cấp nước sinh hoạt.
Lưu ý:

64

Khi lập HSDT, đề nghị các Nhà thầu phải đi khảo sát hiện trường công trình cũng như khu
vực liên quan và tự chịu trách nhiệm tìm hiểu mọi thông tin cần thiết để lập E-HSDT và thực hiện
hợp đồng thi công công trình. Toàn bộ chi phí khảo sát hiện trường do nhà thầu tự chi trả.
Bên mời thầu cho phép nhà thầu và các bên liên quan của nhà thầu tiếp cận hiện trường để
phục vụ mục đích khảo sát hiện trường với điều kiện nhà thầu và các bên liên quan của nhà thầu
cam kết rằng Bên mời thầu và các bên liên quan của Bên mời thầu không phải chịu bất kỳ trách
nhiệm nào đối với nhà thầu và các bên liên quan của nhà thầu liên quan đến việc khảo sát hiện
trường. Nhà thầu và các bên liên quan của nhà thầu tự chịu trách nhiệm cho những rủi ro của mình
như tai nạn, mất mát hoặc thiệt hại tài sản và bất kỳ các mất mát, thiệt hại và chi phí nào khác phát
sinh từ việc khảo sát hiện trường.
Chi tiết xem hồ sơ bản vẽ đính kèm E-HSMT và khối lượng mời thầu.
3. Thời hạn hoàn thành gói thầu: 90 ngày.
II. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật

Yêu cầu về mặt kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
1. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công trình:
a) Tiêu chuẩn về an toàn lao động:
- TCVN 2287-1978: An toàn lao động. Quy định cơ bản.
- TCVN 2292-1978 Công tác sơn. Yêu cầu chung về an toàn.
- TCVN 3254-1989 An toàn cháy. Yêu cầu chung.
- TCVN 4086- 1995 An toàn điện trong xây dựng. Yêu cầu chung.
- TCVN 5864-1995 Thiết bị nâng. Cáp thép, tang, ròng rọc, xích đĩa. Yêu cầu an toàn
- Và các quy trình, quy phạm hiện hành khác.
b) Tiêu chuẩn về vấn đề chung và tổ chức thi công:
- TCVN 4055:2012 - Tổ chức thi công.
- TCVN 9398:2012 - Công tác trắc địa trong xây dựng công trình . Yêu cầu chung.
- TCVN 4252:2012 - Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế tổ chức thi công.
- TCVN 4087:2012 - Sử dụng máy xây dựng . Yêu cầu chung.
- TCVN 5637:1991 - Quản lý chất lượng xây lắp công trình xây dựng. Nguyên tắc cơ bản.
- TCVN 5638:1991 - Đánh giá chất lượng công tác xây lắp công trình xây dựng. Nguyên
tắc cơn bản.
- TCVN 5640:1991 - Bàn giao công trình xây dựng. Nguyên tắc cơ bản.
c) Tiêu chuẩn về thí nghiệm vật liệu, thi công và nghiệm thu:
Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công –
Quy phạm thi công và nghiệm thu
Quy trình thi công và nghiệm thu cầu cống

TCVN 4055-1985;
TCVN 4252-1988
22TCN 266-2000

Quy trình thí nghiệm xác định chỉ số CBR của đất, đá dăm trong
phòng thí nghiệm

22TCN 332-2006

Quy trình đầm nén đất, đá dăm trong phòng thí nghiệm

22TCN 333-2006

Lớp móng CPĐD trong kết cấu áo đường ô tô – Vật liệu, thi
công và nghiệm thu

TCVN 8859 :2011

Quy trình thí nghiệm xác định, độ chặt nền, móng đường bằng
phễu rót cát

22TCN 346-06

Tiêu chuẩn vật liệu nhựa đường đặc – Yêu cầu kỹ thuật và
phương pháp thí nghiệm

22TCN 279-01
65

Xi măng – Thuật ngữ và định nghĩa; Phân loại
Xi măng pooclăng – Yêu cầu kỹ thuật
Xi măng pooclăng hỗn hợp – Yêu cầu kỹ thuật
Vữa xây dựng – Yêu cầu kỹ thuật
Nước cho bêtông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 5438-2004;
TCVN 5439-2004
TCVN 2682:1989
TCVN 6260:1997
TCVN 4314-2003
AASHTO T26

Đá, cát đổ bêtông

TCVN 7570-2006
TCVN 4453-1995

Bêtông. Phân mác theo cường độ nén
Bêtông – Kiểm tra và đánh giá độ bền – Quy định chung
Phương pháp kiểm tra độ sụt của bêtông
Phương pháp kiểm tra sự phát triển cường độ của bêtông
Thép cốt bêtông cán nóng
Thép cabon cán nóng dùng cho xây dựng – Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 6025-95
TCVN 5440:1991
TCVN 3106-1993
TCVN 3118-1993
TCVN 1651:2008
TCVN 5709:1993

2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát:
- Về thủ tục thi công:
Trước khi thi công Nhà thầu phải cung cấp các số liệu như bảng báo cáo tổ chức quản lý chất
lượng, thiết kế tổ chức thi công (tập kết thiết bị xe máy, vật tư, nhân công, tiến độ thi công), phương
án an toàn lao động, vệ sinh môi trường xây dựng trên công trường, địa điểm giao dịch làm việc với
bên A. Tư vấn giám sát và Tư vấn thiết kế, biển báo tại công trường thi công công trình.
- Về chất lượng cần lưu ý:
+ Sử dụng chủng loại vật liệu theo đúng hồ sơ thiết kế kỹ thuật đã được duyệt, nếu có sự
thay đổi phải được đơn vị Tư vấn thiết kế và Chủ đầu tư chấp nhận bằng văn bản.
+ Thi công công trình theo đúng yêu cầu và tiêu chuẩn kỹ thuật đã nêu trong đồ án thiết kế
được duyệt và các qui trình thi công nghiệm thu, các tiêu chuẩn ngành hiện hành.
- Yêu cầu tổ chức thi công:
Thực hiện theo đúng quy trình quy phạm thi công, các yêu cầu được nêu trong hồ sơ thiết kế
kỹ thuật cũng như những nội dung của yêu cầu kỹ thuật được kèm theo hồ sơ mời thầu, và các văn
bản quy định hiện hành trong quản lý đầu tư XDCB. Bảo đảm các điều kiện vệ sinh môi trường và
an toàn lao động trong suốt quá trình thi công công trình .
Công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình của nhà thầu phải được thực hiện
theo đúng các nội dung quy định tại nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về
quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.
Thi công hoàn chỉnh toàn bộ khối lượng công tác xây lắp có trong hồ sơ thiết kế kỹ thuật
(TKKT) và bảng tiên lượng mời thầu, kể cả trường hợp nội dung công tác không có trong tiên lượng
dự thầu nhưng có thể hiện trong hồ sơ TKKT được duyệt.
Tuân thủ đúng quy trình, quy phạm thi công và các yêu cầu cụ thể của hồ sơ TKKT. Không
làm ảnh hưởng đến các công trình ngoài phạm vi công trình đang thi công. Nếu có hư hỏng thì bên
gây thiệt hại phải chịu trách nhiệm bồi thường.
Những phần việc khuất, những khối lượng ẩn dấu phải được kiểm tra và nghiệm thu đúng quy
định trước khi tiến hành thi công các phần công việc tiếp theo, đúng kế họach tiến độ thi công được
lập. Đơn vị thi công phải tổ chức kiểm tra thường xuyên và nghiệm thu nội bộ trước khi báo cho
chủ đầu tư sắp xếp lịch nghiệm thu.
* Công tác thí nghiệm:
66

Nhà thầu bằng kinh phí và năng lực của mình phải tổ chức tại hiện trường một bộ phận thí
nghiệm để kiểm tra, đánh giá chất lượng thi công của mình. Các kết quả thí nghiệm trên phải bằng
các văn bản do tổ chức có đầy đủ tư cách pháp nhân thực hiện. Các mẫu được thực hiện trong
phòng thí nghiệm phải được nhà thầu, TVGS, lập biên bản xác nhận lấy mẫu tại hiện trường.
- Công tác thí nghiệm, kiểm tra chủ yếu bao gồm:
+ Thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của tất cả các loại vật liệu: Cát, đá, xi măng. nước, thép, đất
đắp …
+ Kiểm tra cao độ, kích thước hình học tất cả các hạng mục, các kết cấu xây dựng cống, ván
khuôn……
+ Kiểm tra cường độ E, độ chặt K của nền.
+ Thiết kế mẫu bê tông xi măng, vữa xây các loại.
+ Lấy mẫu, thí nghiệm kiểm tra các chỉ tiêu của mẫu thử.
+ Các thí nghiệm kiểm tra cần thiết khác theo quy định trong các quy trình kiểm tra và
nghiệm thu hiện hành.
Khi nhà thầu không đảm nhiệm được một trong các yêu cầu thí nghiệm trên thì Chủ đầu tư có
quyền thuê một đơn vị tư vấn hoặc một trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng có tư
cách pháp nhân thực hiện, chi phí thí nghiệm này nhà thầu phải chịu.
Kiểm tra chất lượng các hạng mục công trình:
Đã được quy định rõ trong bản điều kiện hợp đồng. Tuy vậy, cần lưu ý thêm những vấn đề
chủ yếu sau :
- Việc kiểm tra chất lượng được tiến hành theo yêu cầu của Chủ đầu tư khi được nhà thầu
thông báo về đề nghị nghiệm thu chất lượng hạng mục công trình để thanh toán hay để chuyển tiếp
giai đoạn thi công, hoặc theo yêu cầu của Chủ đầu tư trong quá trình thi công, khi các công tác thi
công được cho rằng không đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật.
- Công tác kiểm tra chất lượng phải ghi rõ các kết quả kiểm tra, các thông số đo đạc về kích
thước hình học, cao độ và các chỉ tiêu kỹ thuật khác như các kết quả thí nghiệm vật liệu, thí nghệm
các chỉ tiêu cơ lý đất đá, cường độ bê tông cùng các yêu cầu khác liên quan. Kết quả kiểm tra chất
lượng phải được ghi rõ vào biên bản kiểm tra và nghiệm thu, đặc biệt là các hạng mục công trình ẩn
dấu.
- Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về công trình như chất lượng vật liệu và sản phẩm thi công
của mình, có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các số liệu thí nghiệm, các chứng chỉ vật liệu và các
thành phần cấu thành hạng mục công trình trước khi chuyển giai đoạn thi công, cũng như khi có yêu
cầu của Chủ đầu tư. Chủ đầu tư có thể sử dụng các số liệu của nhà thầu có xác nhận của Kỹ Ssư
giám sát làm căn cứ để nghiệm thu công trình.
- Nhà thầu sẽ phải thực hiện bất kỳ những việc kiểm tra và thí nghiệm cần thiết khác dưới sự
chỉ đạo của Chủ đầu tư khi xét thấy cần thiết để đảm bảo cho ổn định và chất lượng của công trình.
3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị:
Các loại vật tư, thiết bị đưa vào xây dựng công trình phải có xuất xứ nguồn gốc (và có thỏa
thuận hoặc hợp đồng cung cấp đáp ứng yêu cầu về chất lượng).
Yêu cầu về vật liệu xây dựng phải đảm bảo theo tiêu chuẩn Việt Nam.
4. Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt:
- Nhận bàn giao vị trí, tim, tuyến công trình, cao trình, cao độ các hạng mục công trình ngoài
hiện trường, đối chiếu với hồ sơ thiết kế và có trách nhiệm bảo vệ các mốc cao độ trên.
- Nhận bàn giao mặt bằng thi công, đường thi công, vị trí công trình phụ trợ, bãi đổ đất thải
(nếu có), mỏ đất, nguồn điện, cấp thoát nước (nếu có).
- Tổ chức thực hiện các yêu cầu, điều kiện về vệ sinh an toàn tiêu thoát nước, phòng chống
cháy nổ, vệ sinh môi trường, bảo vệ khu vực thi công .v.v...
67

- Tổ chức thi công các hạng mục công trình theo đúng biện pháp thi công được duyệt.
- Thu dọn mặt bằng, san trả bãi khai thác vật liệu, bãi thải, hoàn thiện, vận hành thử và bàn
giao công trình đúng tiến độ.
- Phải thi công đúng theo tiến độ thi công mà nhà thầu xây dựng đề ra.
5. Yêu cầu về vận hành thử nghiệm, an toàn:
- Sau khi hoàn thành công trình phải tiến hành vận hành để kiểm tra độ an toàn của công trình.
6. Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ:
- Phòng chống cháy nổ trong và ngoài công trường.
7. Yêu cầu về vệ sinh môi trường:
- Các biện pháp giảm thiểu.
- Tiếng ồn.
- Bụi, khói.
- Rung.
- Kiểm soát nước thải các loại.
- Kiểm soát rò rỉ dầu mỡ, hóa chất.
Kiểm soát rác thải, nhà vệ sinh của công nhân trên công trường.
8. Yêu cầu về an toàn lao động:
* Quản lý an toàn trên công trường:
- Tổ chức đào tạo, thực hiện và kiểm tra an toàn lao động.
- Phải có biện pháp an toàn lao động cho tất cả các nhân sự tham gia hoạt động trên công
trường.
- Biện pháp đảm bảo an toàn lao động cho từng công đoạn thi công.
- Phòng chống cháy nổ trong và ngoài công trường.
- An toàn giao thông ra vào công trường.
- Bảo vệ an ninh công trường, quản lý nhân lực, thiết bị.
* Quản lý an toàn cho công trình và cư dân xung quanh công trường:
- Biện pháp đảm bảo an toàn cho các công trình liền kề
- Bảo vệ các công trình hạ tầng, cây xanh trong khu vực xung quanh
- An toàn cho cư dân xung quanh công trường.
9. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công:
- Phải có các biểu đồ huy động: nhân lực, vật liệu, thiết bị;
- Sơ đồ hệ thống tổ chức của nhà thầu tại công trường gồm:
+ Các bộ phận quản lý tiến độ, kỹ thuật, hành chính kế toán, chất lượng, vật tư, thiết bị, an
ninh, môi trường.
+ Các đội, tổ thi công.
10. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục:
- Tổng tiến độ thi công: thời hạn hoàn thành công trình, sự phối hợp giữa các công tác thi
công, các tổ đội thi công.
- Các biểu đồ huy động: nhân lực, vật liệu, thiết bị.
- Biện pháp đảm bảo tiến độ thi công, duy trì thi công khi mất điện, đảm bảo thiết bị trên
công trường hoạt động liên tục.
11. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu:
Đã được quy định rõ trong bản điều kiện hợp đồng. Tuy vậy, cần lưu ý thêm những vấn đề
68

chủ yếu sau:
- Việc kiểm tra chất lượng được tiến hành theo yêu cầu của Chủ đầu tư khi được nhà thầu
thông báo về đề nghị nghiệm thu chất lượng hạng mục công trình để thanh toán hay để chuyển tiếp
giai đoạn thi công, hoặc theo yêu cầu của Chủ đầu tư trong quá trình thi công, khi các công tác thi
công được cho rằng không đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật.
- Công tác kiểm tra chất lượng phải ghi rõ các kết quả kiểm tra, các thông số đo đạc về kích
thước hình học, cao độ và các chỉ tiêu kỹ thuật khác như các kết quả thí nghiệm vật liệu, thí nghiệm
các chỉ tiêu cơ lý đất đá, cường độ bê tông cùng các yêu cầu khác liên quan. Kết quả kiểm tra chất
lượng phải được ghi rõ vào biên bản kiểm tra và nghiệm thu, đặc biệt là các hạng mục công trình ẩn
dấu.
- Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về công trình như chất lượng vật liệu và sản phẩm thi công
của mình, có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các số liệu thí nghiệm, các chứng chỉ vật liệu và các
thành phần cấu thành hạng mục công trình trước khi chuyển giai đoạn thi công, cũng như khi có yêu
cầu của Chủ đầu tư. Chủ đầu tư có thể sử dụng các số liệu của nhà thầu có xác nhận của KSGS làm
căn cứ để nghiệm thu công trình.
- Nhà thầu sẽ phải thực hiện bất kỳ những việc kiểm tra và thí nghiệm cần thiết khác dưới sự chỉ
đạo của Chủ đầu tư khi xét thấy cần thiết để đảm bảo cho ổn định và chất lượng của công trình.
III. Các bản vẽ
Nhà thầu sẽ được cung cấp toàn bộ bản vẽ (file pdf, cad, word, excel) đã được phê duyệt làm
cơ sở cho việc lập E-HSDT được đính kèm E-HSDT .

69

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Lấy ý kiến về thời gian tham dự tọa đàm tư vấn đấu thầu online

Thống kê
  • 4904 dự án đang đợi nhà thầu
  • 605 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 675 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 13153 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 15084 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây