Thông báo mời thầu

Gói thầu số 1: Toàn bộ phần xây lắp

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 17:26 15/10/2020
Số TBMT
20201036898-00
Công bố
17:03 15/10/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Đường giao thông thôn Mẫn Xá - Ngô Xá, xã Long Châu; Hạng mục: Nền, mặt đường, tường kè
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Gói thầu số 1: Toàn bộ phần xây lắp
Chủ đầu tư
UBND xã Long Châu – Địa chỉ: Xã Long Châu, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh/ Điện thoại: 02223 860 260
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Ngân sách xã, ngân sách tỉnh hỗ trợ và các nguồn vốn khác (nếu có)
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Đường giao thông thôn Mẫn Xá - Ngô Xá, xã Long Châu; Hạng mục: Nền, mặt đường, tường kè
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Bắc Ninh

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
17:03 15/10/2020
đến
09:30 26/10/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
09:30 26/10/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
40.000.000 VND
Bằng chữ
Bốn mươi triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Gói thầu số 1: Toàn bộ phần xây lắp". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Gói thầu số 1: Toàn bộ phần xây lắp" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 26

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
I. Giới thiệu về gói thầu
1. Quy mô gói thầu và giải pháp thiết kế chủ yếu:
a. Quy mô: Toàn bộ dự án gồm 2 tuyến với tổng chiều dài L=1.306,3m.
b. Giải phát thiết kế chủ yếu:
* Tuyến 1:
- Với chiều dài thiết kế là 650m, mặt đường rộng 3m, thiết kế độ dốc ngang mặt in=2%,
lề đường ilề=4%.
- Kết cấu mặt đường: Mặt đường bằng bê tông xi măng mác 250, đá 2x4 dày 20cm; Lớp
móng cấp phối đá dăm loại 1 dày 20cm; Lớp cát đen đầm chặt K95.
- Bên trái tuyến thiết kế tường kè xây bằng gạch đặc xi măng mác 100, móng kè đệm cát
đen đầm chặt K95 dày 5cm, bê tông móng kè mác 150 đá 2x4 dày 10cm, móng kè xây
giật cấp 550-220 cm, vữa xây xi măng mác 75. Cứ 25m tường kè bố trí 1 khe lún, giữa
khe lún bố trí 2 lớp giấy dầu tẩm nhựa đường.
- Bên phải tuyến đắp lề bằng đất tận dụng đầm chặt K95, độ dốc 4%.
- Đầu tuyến thiết kế tấm bản qua kênh bê tông cốt thép 2 lớp thép mác 250 đá 2x4. Trên
tuyến tại cọc 24 bố trí cống qua đường B800, móng cống đệm cát đen đầm chặt K95 dày
5cm, bê tông lót móng cống mác 200 đá 1x2 dày 10cm, tường cống xây 330mm xây bằng
gạch đặc xi măng mác 100 vữa xây xi măng mác 75, trát tường và láng đáy cống vữa xi
măng mác 75, tấm đan cống qua đường BTCT mác 250 đá 2x4 dày 20cm đổ liền với mặt
đường.
* Tuyến 2:
- Với chiều dài thiết kế là 656.3m, mặt đường rộng 3m, thiết kế độ dốc ngang mặt
in=2%, lề đường ilề=4%.
- Kết cấu mặt đường: Mặt đường bằng bê tông xi măng mác 250, đá 2x4 dày 20cm; Lớp
móng cấp phối đá dăm loại 1 dày 20cm; Lớp cát đen đầm chặt K95.
- Bên trái tuyến từ cọc 2A đến cọc KC và bên phải tuyến từ cọc 23 đến cọc KC thiết kế
tường kè xây bằng gạch đặc xi măng mác 100, móng kè đệm cát đen đầm chặt K95 dày
5cm, bê tông móng kè mác 150 đá 2x4 dày 10cm, móng kè xây giật cấp 550-220 cm, vữa
xây xi măng mác 75. Cứ 25m tường kè bố trí 1 khe lún, giữa khe lún bố trí 2 lớp giấy dầu
tẩm nhựa đường.
- Bên phải tuyến đắp lề bằng đất tận dụng đầm chặt K95, độ dốc 4%. Đầu tuyến thiết kế
tấm bản qua kênh bê tông cốt thép 2 lớp thép mác 250 đá 2x4. Trên tuyến trong đoạn cọc
10-11 và tại cọc 23 bố trí cống qua đường B800, móng cống đệm cát đen đầm chặt K95
dày 5cm, bê tông lót móng cống mác 200 đá 1x2 dày 10cm, tường cống xây 330mm xây
bằng gạch đặc xi măng mác 100 vữa xây xi măng mác 75, trát tường và láng đáy cống
vữa xi măng mác 75, tấm đan cống qua đường bê tông cốt thép mác 250 đá 2x4 dày 20cm
đổ liền với mặt đường.
2. Thời hạn hoàn thành: 90 ngày kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực.
II. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật
1. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công trình;
69

- Toàn bộ yêu cầu về kỹ thuật thi công và nghiệm thu công trình phải tuân thủ hệ thống
tiêu chuẩn Việt Nam. Trong phần trình bày các giải pháp kỹ thuật tổ chức thi công và thi
công chi tiết của HSDT, các nhà thầu cần trích dẫn cụ thể tên, mã hiệu, tiêu chuẩn phải
tuân thủ cho các công tác đó. Đây là yêu cầu bắt buộc và được xem là một chỉ tiêu trong
thang điểm đánh giá chi tiết.
- Một số tiêu chuẩn áp dụng trong quá trình thi công và nghiệm thu:
+ TCVN 4055 : 2012

Tổ chức thi công;

+ TCVN 9398 : 2012

Công tác trắc địa trong xây dựng công trình;

+ TCVN 9361 : 2012

Công tác nền móng. Thi công và nghiệm thu;

+ TCVN 4453 : 1995

Kết cấu BT và BTCT toàn khối. Quy phạm thi công và NT;

+ TCVN 4085 : 2011

Kết cấu gạch đá. Quy phạm thi công và nghiệm thu;

+ TCVN 4447 : 2012

Công tác đất – thi công và nghiệm thu;

+ TCVN 8859 : 2011

Lớp móng CPĐD -. Vật liệu, thi công và nghiệm thu.

+ TCVN 9377-1,2,3:2012

Công tác hoàn thiện trong XD. Quy phạm thi công và NT;

+ TCVN 8828 : 2001

Bê tông - Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên;

+ TCVN 4756:1989

Quy phạm nối đất và nối không các thiết bị điện;

+ 11TCN18, 11TCN19, 11TCN20, 11TCN21:2006 Quy phạm trang bị điện;
+ TCVN 5308 : 1991

Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng;

+ Và các tiêu chuẩn hiện hành khác có liên quan.
2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát;
2.1.Tổ chức công trường:
- Thuyết minh thiết kế tổ chức công trình: trích dẫn tiêu chuẩn, quy phạm, chỉ dẫn kỹ
thuật cho các bản vẽ, xác định khối lượng các công tác chính.
2.2.Tổ chức bộ máy quản lý, chỉ huy công trường:
- Sơ đồ tổ chức bộ máy, thuyết minh sơ đồ, mô tả quan hệ trụ sở chính với bộ máy chỉ
huy công trường. Nêu rõ trách nhiệm, quyền hạn sẽ được giao cho một số cán bộ chủ
chốt tại hiện trường : Chỉ huy trưởng, phụ trách kỹ thuật. Biểu đồ tổng hợp trích ngang
cán bộ bộ máy quản lý phục vụ công trường (trụ sở, hiện trường).
2.3.Biện pháp kỹ thuật thi công:
- Nhà thầu nêu những biện pháp cụ thể sẽ được nhà thầu được áp dụng cho công trình
như công tác chuẩn bị cho khởi công, công tác thí nghiệm vật liệu, công tác thi công xây
dựng: Công tác đất, ván khuôn, cốt thép, bê tông, xây, trát và các công tác hoàn thiện
khác.....Trong mỗi công tác các nhà thầu cần trình bày các nội dung: Trích dẫn tiêu chuẩn
thi công và nghiệm thu, nêu tóm tắt các hạng mục công trình có loại công tác thi công
được trình bày, tóm tắt giải pháp kỹ thuật thi công áp dụng, danh mục thiết bị sẽ áp dụng
để thi công, đo lường kiểm tra.
3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị (kèm theo các tiêu
chuẩn về phương pháp thử);
3.1.Tiêu chuẩn:
- TCVN 5637-1991: quản lý chất lượng xây lắp công trình xây dựng.
70

3.2.Chất lượng vật tư, vật liệu sử dụng cho công trình:
- Có nguồn gốc, xuất xứ hợp pháp, đặc tính kỹ thuật, có tên sản phẩm, thương hiệu rõ
ràng, đạt chất lượng sản phẩm hoặc chất lượng hệ thống quản lý chế tạo sản phẩm theo
yêu cầu.
- Các vật liệu sử dụng cho công trình có thể được thay thế bằng một loại vật liệu khác có
chất lượng tương đương với sự chấp thuật của đại diện Chủ đầu tư.
- Bảng quy định tiêu chuẩn vật liệu sử dụng cho gói thầu:
STT

Tên vật liệu

Đơn vị

Quy cách –
Mã hiệu

Tiêu chuẩn kỹ thuật – Đặc tính
* Tiêu chuẩn sản phẩm: TCVN 7570
: 2006 – cốt liệu cho BT và vữa

1

Cát vàng

m3

ML>2,0

2

Xi măng

50kg/bao

PCB30, 40

3

Thép cốt bê tông

kg

CI, CII

4

Đá dăm các loại

m3

5

Cát đen xây, trát

m3

6

Gạch đặc XM

viên

7

Cấp phối đá dăm

m3

1x2; 2x4; 4x6

ML=1,5-:-2,0,

* Đặc tính kỹ thuật cơ bản:
- Cỡ hạt ML>2mm,
Vxốp>=1300kg/m3
* Tiêu chuẩn sản phẩm: TCVN 6260
: 2009 và TCVN 2682 : 2009.
* Tiêu chuẩn sản phẩm: TCVN
1651-1,2: 2018 - Thép cốt bê tông
* Tiêu chuẩn sản phẩm: TCVN 7570
: 2006 – cốt liệu cho BT và vữa
* Đặc tính kỹ thuật cơ bản:
- Hàm lượng sét, bùn, bụi cho phép
<3% khối lượng
- Độ nén đập ở trạng thái bão hòa
nước: 20-28%

ML=0,7-:-1,4

* Tiêu chuẩn sản phẩm: TCVN 7570
: 2006 – cốt liệu cho BT và vữa

Nhà máyLoại A1

* Tiêu chuẩn sản phẩm: TCVN 6477
: 2016
* Tiêu chuẩn sản phẩm: TCVN 8859
: 2011

3.3. Các biện pháp đo lường, thí nghiệm, kiểm tra chất lượng vật tư, vật liệu và sản phẩm
hoàn thành: Phải được nghiệm thu dựa trên các chứng chỉ chất lượng, nguồn gốc xuất xứ
và kết quả thí nghiệm (nếu có).
3.4. Biện pháp huy động máy và nhân lực:
- Lập danh mục máy móc thiết bị (sử dụng cho thi công, đo lường, kiểm tra) và hình thức
quản lý của nhà thầu sử dụng : Loại máy móc, mã hiệu, nguồn gốc, xuất xứ, đặc tính kỹ
thuật chính (kèm cataloge nếu có), chất lượng hiện tại (hóa đơn mua bán, hợp đồng
thuê…), các giấy tờ chứng minh thiết bị được phép lưu hành (đăng ký, kiểm định).
- Nhu cầu công nhân thi công: Tổng số lượng công nhân các chuyên ngành huy động, khả
năng huy động công nhân đáp ứng tiến độ (cam kết cung cấp nhân công).
4. Các yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt:
71

Nhà thầu phải tuân thủ các trình tự thi công theo thiết kế, và các yêu cầu trình tự thi công
của Chủ đầu tư. Trước khi khởi công công trình nhà thầu phải lập thứ tự thi công các
hạng mục gửi Chủ đầu tư để theo dõi và giám sát.
5. Các yêu cầu về vận hành, thử nghiệm:
Việc kiểm tra và thử nghiệm ở công trường hoặc phòng thí nghiệm cần được thực hiện
dưới sự giám sát của bên mời thầu hoặc người uỷ quyền. Nhà thầu tiến hành đầy đủ các
thủ tục thí nghiệm trong quá trình thi công theo yêu cầu. Sau khi tiến hành thí nghiệm
nhà thầu phải lập biên bản kết quả
6. Các yêu cầu về phòng chống cháy, nổ:
Nhà thầu phải có biện pháp và phương tiện hữu hiệu đảm bảo an toàn cho người, thiết bị,
công trình ngầm và các công trình liền kề trong suốt quá trình thi công. Công nhân sử
dụng thiết bị cơ giới phục vụ thi công phải có bằng cấp.
Nhà thầu phải chịu trách nghiệm pháp lý trước Nhà nước cùng các phí tổn về việc xảy ra
mất an toàn và cháy nổ trên công trường.
Tại các vị trí nguy hiểm nhà thầu phải có biển báo, cắm cờ hiệu, rào chắn.
Nhà thầu phải chịu mọi phí tổn trong việc xây dựng hệ thống an toàn giao thông, hệ
thống phòng chống cháy nổ trên công trường của mình và trách nhiệm pháp lý trước Nhà
nước về việc sảy ra tai nạn.
7. Các yêu cầu về vệ sinh môi trường:
Nhà thầu có trách nhiệm lập và thực hiện các biện pháp bảo vệ an môi trường trong quá
trình thi công xây dựng và bồi thường mọi thiệt hại do vi phạm về bảo vệ môi trường của
pháp luật về bảo vệ môi trường.
Bằng mọi biện pháp hợp lý, bên B phải bảo vệ môi trường ở trong và ngoài công trường
nhằm tránh gây thiệt hại về tài sản và người ở công trường và khu vực lân cận.
Trước khi dự thầu, nhà thầu phải xem xét, tham quan địa điểm xây dựng để nghiên cứu,
đánh giá hiện trạng công trình, mặt bằng công trường, điều kiện tự nhiên, lối ra vào,
đường thi công dẫn vào công trình, các công trình lân cận, và các yếu tố liên quan ảnh
hưởng đến việc thi công. Do đó, sau này nhà thầu không được đòi hỏi thêm các chi phí
phát sinh do những điều kiện tự nhiên, hiện trạng của công trường và công trình gây nên.
Nhà thầu có trách nhiệm dọn dẹp mặt bằng trước lúc thi công và dỡ bỏ từng phần thiết bị,
phương tiện, làm sạch mặt bằng trong thời gian thi công và sau khi hoàn thành công việc,
kể cả lều, lán không cần thiết, các vật liệu thừa, chất thải sinh ra trong thi công và sinh
hoạt.
8. Các yêu cầu về an toàn lao động:
Nhà thầu có trách nhiệm thực hiện đúng các yêu cầu về an toàn lao động trong thi công
xây dựng công trình theo thông tư 22/2010/TT-BXD ngày 03/12/2010 của Bộ Xây Dựng,
có biện pháp cần thiết hạn chế thiệt hại về người và tài sản khi xảy ra sự cố gây mất an
toàn trong quá trình thi công xây dựng.
Khi thi công xây dựng nhà thầu phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Trước khi khởi công xây dựng phải có thiết kế biện pháp thi công, trong biện pháp thi
công phải thể hiện được giải pháp đảm bảo an toàn lao động cho người lao động và máy,
thiết bị thi công đối với từng công việc. Trong thiết kế biện pháp thi công phải có thuyết
72

minh hướng dẫn về kỹ thuật và các chỉ dẫn thực hiện. Biện pháp thi công phải được Chủ
đầu tư phê duyệt.
- Thi công xây dựng phải tuân thủ đúng thiết kế được duyệt, tuân thủ quy chuẩn, tiêu
chuẩn quy trình kỹ thuật. Đối với những công việc có yêu cầu phụ thuộc vào chất lượng
công việc trước đó, thì chỉ được thi công khi công việc trước đó đã được nghiệm thu đảm
bảo chất lượng theo qui định
- Biện pháp thi công và các giải pháp về an toàn phải được xem xét định kỳ hoặc đột xuất
để điều chỉnh cho phù hợp với thực trạng công trường.
- Tổ chức, cá nhân phải có đủ điều kiện năng lực phù hợp với công việc đảm nhận theo
quy định. Những người điều khiển máy, thiết bị thi công và những người thực hiện các
công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động phải được huấn luyện an toàn lao
động và có thẻ an toàn lao động theo quy định.
- Máy, thiết bị thi công có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động phải được kiểm định,
đăng ký với cơ quan có thẩm quyền theo quy định mới được phép hoạt động trên công
trường. Khi hoạt động, máy và thiết bị thi công phải tuân thủ quy trình, biện pháp đảm
bảo an toàn.
- Những người khi tham gia thi công xây dựng trên công trường phải được khám sức
khoẻ, huấn luyện về an toàn và được cấp phát đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân theo
quy địn của pháp luật về lao động.
9. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công:
Căn cứ vào khối lượng, đặc thù công việc, mặt bằng thi công và thời gian hoàn thành nhà
thầu cần có:
- Thiết bị: Phải bố trí đầy đủ các loại thiết bị cho từng công tác thi công xây lắp.
- Nhân công: Cán bộ kỹ thuật phải phù hợp với chuyên ngành, công nhân lành nghề
chiếm trên 70%.
10. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục:
- Trước khi chào giá, nhà thầu phải xem xét, tham quan địa điểm xây dựng công trình để
nghiên cứu, đánh giá hiện trạng mặt bằng công trường, điều kiện tự nhiên, lối ra vào, các
công trình lân cận và các yếu tố khác liên quan, ảnh hưởng đến việc chào giá, Do đó, sau
này không được đòi hỏi thêm các chi phí phát sinh do những điều kiện tự nhiên, hiện
trạng của công trường gây nên.
- Chủ đầu tư có trách nhiệm bàn giao mặt bằng thi công các hạng mục như trong bản vẽ.
Phạm vi công trường cho nhà thầu được chỉ ra trong bản vẽ. Nhà thầu chỉ được phép tiến
hành các công tác trong phạm vi chỉ ra đó.
- Nhà thầu tổ chức công trường bao gồm việc sử dụng chung mặt bằng và hạ tầng kỹ
thuật với nhà thầu khác cùng thi công trên công trường. Việc sử dụng chung này trên cơ
sở thống nhất chi phí khấu hao (nếu sử dụng sau) và chi phí xây dựng chung (nếu cùng
thi công đồng thời) của các nhà thầu và có sự chứng kiến của Chủ đầu tư (nếu cần thiết).
10.1. Lập bản vẽ thiết kế tổ chức thi công cho công trình:
- Kế hoạch tiến độ xây dựng phải căn cứ vào sơ đồ tổ chức công nghệ xây dựng để xác
định được:
+ Trình tự và thời gian xây dựng công trình;
+ Trình tự và thời hạn tiến hành các công tác ở giai đoạn chuẩn bị xây lắp;
73

- Tổng mặt bằng xây dựng trong đó xác định rõ:
+ Vị trí xây dựng nhà chính, vị trí xây dựng lán trại tạm, khu gia công thép, bãi tập kết
vật tư, thiết bị;
+ Đường công vụ, đường chính;
+ Vị trí các mạng lưới kỹ thuật phục vụ thi công như: Nguồn điện, nguồn cấp nước...
+ Hệ thống thoát nước mưa và nước thải trên công trường;
- Sơ đồ tổ chức công nghệ để xây dựng các hạng mục công trình chính và mô tả biện
pháp thi công những công việc chính, phức tạp.
- Biểu nhu cầu về thiết bị thi công.
- Biểu nhu cầu về nhân lực thi công.
- Sơ đồ mạng lưới cọc mốc cơ sở, độ chính xác, phương pháp và trình tự xác định mạng
lưới cọc mốc.
10.2. Thuyết minh biện pháp tổ chức thi công:
- Trong thuyết minh biện pháp, nhà thầu cần nêu và giải thích sự phù hợp của việc bố trí
mặt bằng triển khai thi công, mặt bằng bố trí công trình tạm, tiến độ huy động nhân lực,
máy móc.
- Nhà thầu phải có lưới chắn tạm thời khu vực mà nhà thầu đảm nhận thi công. Việc tập
kết vật liệu, máy móc và các thứ khác phục vụ thi công công trình chỉ được phép tập kết
phía trong hàng rào.
- Nhà thầu phải chi ra được đường vào công trình để Chủ đầu tư xem xét, chấp nhận.
Những người không nhiệm vụ không được phép vào công trình. Cổng ra vào luôn luôn
được kiểm soát chặt chẽ.
- Nhà thầu sẽ phải lập chương trình làm việc chi tiết dưới dạng biểu đồ. Chủ đầu tư có thể
yêu cầu Nhà thầu sửa đổi chương trình này trong quá trình tiến hành hợp đồng. Nhà thầu
bất cứ lúc nào cũng phải tiến hành theo chương trình được thông qua mới nhất.
- Nhà thẩu phải chỉ rõ trong lịch trình rằng các công tác được tiến hành trong giờ hay
ngoài giờ hành chính hoặc cần thiết phải làm theo ca để hoàn thành công trình.
- Nhà thầu phải trình Chủ đầu tư báo cáo theo tháng, nêu chi tiết nhân sự, đơn đặt hàng
và quá trình gửi máy móc, nguyên vật liệu và thiết bị.
- Căn cứ trên biện pháp thi công, tiến độ huy động nhân lực, thiết bị. Nhà thầu lập thuyết
minh chi tiết cho việc bố trí công trình tạm, kho bãi và đảm bảo rằng việc bố trí công trình
tạm, kho bãi là hợp lý, an toàn, không ảnh hưởng tới các công tác thi công chính khác hoặc
không làm ảnh hưởng tới các nhà thầu thi công cho các hạng mục công việc khác.
- Trong thuyết minh về sơ đồ tổ chức công trường, nhà thầu cần thể hiện rõ:
+ Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý, chỉ huy công trường;
+ Thuyết minh sơ đồ tổ chức: Nêu rõ trách nhiệm, quyền hạn sẽ được giao cho một số
cán bộ chủ chốt tại hiện trường như: Chỉ huy trưởng, phụ trách kỹ thuật công trường.
11. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu:
- Nhà thầu phải thuyết minh rõ hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng đảm bảo chất
lượng thực hiện gói thầu, bao gồm:
+ Kiểm tra chất lượng của vật tư, thiết bị sử dụng cho công trình;
+ Giám sát quy trình thực hiện thi công của các công tác và của toàn bộ gói thầu;
74

+ Các biện pháp đo lường, thí nghiệm, kiểm tra chất lượng vật tư, vật liệu và sản phẩm
hoàn thành;
+ Các biện pháp xử lý sản phẩm không phù hợp: Nhà thầu cần nêu rõ một số nguyên tắc
chính sẽ được áp dụng để sử lý đối với các sản phẩm không phù hợp sau khi tiến hành đo
lường, thí nghiệm, kiểm tra.
- Nhà thầu cần nêu rõ:
+ Quy trình kiểm tra chất lượng vật tư, vật liệu trước khi đưa vào sử dụng;
+ Quy trình nghiệm thu cấu kiện, đơn vị sản phẩm;
+ Quy trình nghiệm thu giai đoạn thi công;
+ Quy trình nghiệm thu sản phẩm hoàn thành đưa vào sử dụng.
- Khi hoàn thành thi công một giai đoạn Nhà thầu phải hoàn tất các thủ tục về hồ sơ pháp
lý gồm:
+ Chứng chỉ, nguồn gốc vật tư;
+ Kết quả thí nghiệm;
+ Biên bản nghiệm thu kỹ thuật;
+ Nhật ký công trình;
+ Bãn vẽ hoàn công
+ Bảng thanh toán khối lượng hoàn thành theo giai đoạn.
- Sau khi bàn giao công trình trong thời gian quy định trong hợp đồng nha thầu phải hoàn
tất các thủ tục hồ sơ cho toàn bộ công trình và nộp cho chủ đầu tư.
III. Các bản vẽ
Theo danh mục bản vẽ của hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công được duyệt kèm theo E-HSMT.

75

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Lấy ý kiến về thời gian tham dự tọa đàm tư vấn đấu thầu online

Thống kê
  • 4856 dự án đang đợi nhà thầu
  • 604 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 564 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 13516 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 15401 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây