Thông báo mời thầu

Gói thầu số 09.XLSCLBS 2020: Thi công xây dựng công trình: Đại tu hệ thống hòm công tơ sau các TBA xã Vân Tảo .

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 17:24 15/10/2020
Số TBMT
20201022725-00
Công bố
17:07 15/10/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Đại tu hệ thống hòm công tơ sau các TBA xã Vân Tảo
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Gói thầu số 09.XLSCLBS 2020: Thi công xây dựng công trình: Đại tu hệ thống hòm công tơ sau các TBA xã Vân Tảo .
Phân loại
Hoạt động chi thường xuyên
Nguồn vốn
SCL năm 2020
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Đại tu hệ thống hòm công tơ sau các TBA xã Vân Tảo
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Thành phố Hà Nội

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
17:07 15/10/2020
đến
10:00 26/10/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
10:00 26/10/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
21.000.000 VND
Bằng chữ
Hai mươi mốt triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Gói thầu số 09.XLSCLBS 2020: Thi công xây dựng công trình: Đại tu hệ thống hòm công tơ sau các TBA xã Vân Tảo .". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Gói thầu số 09.XLSCLBS 2020: Thi công xây dựng công trình: Đại tu hệ thống hòm công tơ sau các TBA xã Vân Tảo ." ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 22

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
I. Giới thiệu về gói thầu
1. Phạm vi công việc của gói thầu.
Đề án thay thế các hòm công tơ ép nguội bằng các hòm công tơ Composite,
dồn hòm công tơ, chỉnh trang lại hệ thống hòm công tơ và lắp xà đỡ hòm công tơ
tại các vị trí có nhiều hòm công tơ.
Các TBA nằm trong danh mục của đề án: TBA Vân Tảo 1, Vân Tảo 2, Vân
Tảo 3, Vân Tảo 5, Nội Thôn, Vân Tảo 8, Vân Tảo 9, Vân Tảo 11, Vân Tảo 13.
1-Trạm biến áp Vân Tảo 1:
- Thay thế 33 hòm 6 công tơ 1pha, 35 hòm 4 công tơ 1 pha, 14 hòm 2 công tơ 1 pha,
34 hòm 1 công tơ 1 pha ép nguội composite vỡ nát; 388,5m cáp vặn xoắn 0,6/1kV bọc
XLPE A2*25 mm2; 664,7m dây bọc 0,6/1kV XLPE/PVC M1*4 mm2 bằng 111 hòm 4
công tơ 1 pha và 664,7m dây bọc 0,6/1kV XLPE/PVC M1*10 mm2 dây nhị thứ đấu công
tơ 1 pha; 453m dây bọc 0,6/1kV XLPE/PVC M2*25 mm2 cấp nguồn cho hòm 4 công tơ
1 pha.
- Thay thế 35 hòm công tơ 3 pha ép nguội composite vỡ nát; 122,5m cáp vặn xoắn
0,6/1kV bọc XLPE A4*25 mm2; 52,5m dây bọc 0,6/1kV XLPE/PVC M1*10 mm2 bằng
35 hòm 1 công tơ 3 pha composite trọn bộ và 52,5m dây bọc 0,6/1kV XLPE/PVC M1*16
mm2 dây nhị thứ đấu công tơ 3 pha ; 141m cáp treo 0,6/1kV bọc XLPE/PVC M4*16
mm2 cấp nguồn cho hòm công tơ 3 pha.
- Thay thế các ghíp nối bằng 21 hộp phân dây; 42m cáp vặn xoắn 0,6/1kV bọc XLPE
A4*70 mm2; 127 ghíp bọc kép 2 bu lông, tại các vị trí có từ 2 hòm công tơ trở lên.
- Lắp 20 bộ xà đơn; 28 bộ xà kép mạ kém nhúng nóng đỡ hòm công tơ tại các vị trí có
từ 3 hòm công tơ trở lên.
Sau khi treo hòm công tơ, bó gọn dây nguồn treo 01 phía bên cột, dây sau công tơ
treo 01 phía cột bằng dây thép mềm bọc 1.5mm2, dây sau công tơ được treo lên cao để
đảm bảo cao trình
( Chi tiết trong bảng kê, bản vẽ kèm theo)
2-Trạm biến áp Vân Tảo 2:
- Thay thế 35 hòm 6 công tơ 1pha vỡ nát, 49 hòm 4 công tơ 1 pha, 17 hòm 2 công tơ 1

pha, 45 hòm 1 công tơ 1 pha ép nguội composite vỡ nát, 455m cáp vặn xoắn 0,6/1kV bọc
XLPE A2*25 mm2; 780,3m dây bọc 0,6/1kV XLPE/PVC M1*4 mm2, 13,5m dây bọc
0,6/1kV XLPE/PVC M1*10 mm2 bằng 130 hòm 4 công tơ 1 pha và 780,3m dây bọc
0,6/1kV XLPE/PVC M1*10 mm2 dây nhị thứ đấu công tơ 1 pha ; 531m dây bọc 0,6/1kV
XLPE/PVC M2*25 mm2 cấp nguồn cho hòm 4 công tơ 1 pha.
- Thay thế 9 hòm công tơ 3 pha ép nguội và composite vỡ nát ; 31,5m cáp vặn xoắn
0,6/1kV bọc XLPE A4*25 mm2 bằng 9 hòm 1 công tơ 1 pha 3 pha composite trọn bộ và
13,5m dây bọc 0,6/1kV XLPE/PVC M1*16 mm2 dây nhị thứ đấu công tơ 3 pha ; 36m
cáp treo 0,6/1kV bọc XLPE/PVC M4*16 mm2 cấp nguồn cho hòm công tơ 3 pha.
- Thay thế các ghíp nối bằng 21 hộp phân dây, 42m cáp vặn xoắn 0,6/1kV bọc XLPE
A4*70 mm2, 127 ghíp bọc kép 2 bu lông, tại các vị trí có từ 2 hòm công tơ trở lên.
- Lắp 21 bộ xà đơn; 29 bộ xà kép mạ kém nhúng nóng đỡ hòm công tơ tại các vị trí có
từ 3 hòm công tơ trở lên.
Sau khi treo hòm công tơ, bó gọn dây nguồn treo 01 phía bên cột, dây sau công tơ
treo 01 phía cột bằng dây thép mềm bọc 1.5mm2, dây sau công tơ được treo lên cao để
đảm bảo cao trình
( Chi tiết trong bảng kê, bản vẽ kèm theo)
3-Trạm biến áp Vân Tảo 3:
- Thay thế 11 hòm 6 công tơ 1pha vỡ nát; 27 hòm 4 công tơ 1 pha; 11 hòm 2 công tơ
1 pha; 36 hòm 1 công tơ 1 pha ép nguội và composite vỡ nát; 217m cáp vặn xoắn
0,6/1kV bọc XLPE A2*25 mm2; 362,1m dây bọc 0,6/1kV XLPE/PVC M1*4 mm2 bằng
62 hòm 4 công tơ 1 pha trọn bộ và 362,1m dây bọc 0,6/1kV XLPE/PVC M1*10 mm2
dây nhị thứ đấu công tơ 1 pha; 261m dây bọc 0,6/1kV XLPE/PVC M2*25 mm2 cấp
nguồn cho hòm 4 công tơ 1 pha.
- Thay thế 6 hòm công tơ 3 pha ép nguội composite vỡ nát ; 21m cáp vặn xoắn
0,6/1kV bọc XLPE A4*25 mm2; 9m dây bọc 0,6/1kV XLPE/PVC M1*10 mm2 bằng 6
hòm 1 công tơ 3 pha composite trọn bộ và 9m dây bọc 0,6/1kV XLPE/PVC M1*16 mm2
dây nhị thứ đấu công tơ 3 pha ; 24m cáp treo 0,6/1kV bọc XLPE/PVC M4*16 mm2 cấp
nguồn cho hòm công tơ 3 pha.
- Thay thế các ghíp nối bằng 17 hộp phân dây; 34m cáp vặn xoắn 0,6/1kV bọc XLPE
A4*70 mm2; 111 ghíp bọc kép 2 bu lông, tại các vị trí có từ 2 hòm công tơ trở lên.
- Lắp 15 bộ xà đơn, 9 bộ xà kép mạ kém nhúng nóng đỡ hòm công tơ tại các vị trí có

từ 3 hòm công tơ trở lên.
Sau khi treo hòm công tơ, bó gọn dây nguồn treo 01 phía bên cột, dây sau công tơ
treo 01 phía cột bằng dây thép mềm bọc 1.5mm2, dây sau công tơ được treo lên cao để
đảm bảo cao trình
( Chi tiết trong bảng kê, bản vẽ kèm theo)
4-Trạm biến áp Vân Tảo 5:
- Thay thế 38 hòm 6 công tơ 1pha; 37 hòm 4 công tơ 1 pha; 16 hòm 2 công tơ 1 pha;
48 hòm 1 công tơ 1 pha ép nguội composite vỡ nát; 427m cáp vặn xoắn 0,6/1kV bọc
XLPE A2*25 mm2; 719,1m dây bọc 0,6/1kV XLPE/PVC M1*4 mm2 bằng 122 hòm 4
công tơ 1 pha và 719,1m dây bọc 0,6/1kV XLPE/PVC M1*10 mm2 dây nhị thứ đấu công
tơ 1 pha; 497m dây bọc 0,6/1kV XLPE/PVC M2*25 mm2 cấp nguồn cho hòm 4 công tơ
1 pha.
- Thay thế 13 hòm công tơ 3 pha ép nguội và composite vỡ nát 45,5m cáp vặn xoắn
0,6/1kV bọc XLPE A4*25 mm2; 19,5m dây bọc 0,6/1kV XLPE/PVC M1*10 mm2 bằng
13 hòm 1 công tơ 3 pha composite trọn bộ và 19,5m dây bọc 0,6/1kV XLPE/PVC M1*16
mm2 dây nhị thứ đấu công tơ 3 pha ; 52m cáp treo 0,6/1kV bọc XLPE/PVC M4*16 mm2
cấp nguồn cho hòm công tơ 3 pha.
- Thay thế các ghíp nối bằng 16 hộp phân dây, 32m cáp vặn xoắn 0,6/1kV bọc XLPE
A4*70 mm2, 98 ghíp bọc kép 2 bu lông, tại các vị trí có từ 2 hòm công tơ trở lên.
- Lắp 11 bộ xà đơn, 34 bộ xà kép mạ kém nhúng nóng đỡ hòm công tơ tại các vị trí có
từ 3 hòm công tơ trở lên.
Sau khi treo hòm công tơ, bó gọn dây nguồn treo 01 phía bên cột, dây sau công tơ
treo 01 phía cột bằng dây thép mềm bọc 1.5mm2, dây sau công tơ được treo lên cao để
đảm bảo cao trình
( Chi tiết trong bảng kê, bản vẽ kèm theo)
5-Trạm biến áp Nội Thôn:
- Thay thế 14 hòm 6 công tơ 1pha vỡ nát; 18 hòm 4 công tơ 1 pha; 10 hòm 2 công tơ
1 pha; 22 hòm 1 công tơ 1 pha ép nguội composite vỡ nát; 175m cáp vặn xoắn 0,6/1kV
bọc XLPE A2*25 mm2; 290,7m dây bọc 0,6/1kV XLPE/PVC M1*4 mm2; 25,5m dây
bọc 0,6/1kV XLPE/PVC M1*10 mm2 bằng 50 hòm 4 công tơ 1 pha và 290,7m dây bọc
0,6/1kV XLPE/PVC M1*10 mm2 dây nhị thứ đấu công tơ 1 pha; 205m dây bọc 0,6/1kV
XLPE/PVC M2*25 mm2 cấp nguồn cho hòm 4 công tơ 1 pha.

- Thay thế 17 hòm công tơ 3 pha ép nguội và composite vỡ nát 59,5m cáp vặn xoắn
0,6/1kV bọc XLPE A4*25 mm2 bằng 17 hòm 1 công tơ 3 pha composite trọn bộ và
25,5m dây bọc 0,6/1kV XLPE/PVC M1*16 mm2 dây nhị thứ đấu công tơ 3 pha ; 68m
cáp treo 0,6/1kV bọc XLPE/PVC M4*16 mm2 cấp nguồn cho hòm công tơ 3 pha
- Thay thế các ghíp nối bằng 12 hộp phân dây; 24m cáp vặn xoắn 0,6/1kV bọc XLPE
A4*70 mm2; 70 ghíp bọc kép 2 bu lông, tại các vị trí có từ 2 hòm công tơ trở lên.
- Lắp 14 bộ xà đơn; 12 bộ xà kép mạ kém nhúng nóng đỡ hòm công tơ tại các vị trí có
từ 3 hòm công tơ trở lên.
Sau khi treo hòm công tơ, bó gọn dây nguồn treo 01 phía bên cột, dây sau công tơ
treo 01 phía cột bằng dây thép mềm bọc 1.5mm2, dây sau công tơ được treo lên cao để
đảm bảo cao trình
( Chi tiết trong bảng kê, bản vẽ kèm theo)
6-Trạm biến áp Vân Tảo 8:
- Thay thế 11 hòm 6 công tơ 1pha vỡ nát; 33 hòm 4 công tơ 1 pha; 8 hòm 2 công tơ 1
pha; 30 hòm 1 công tơ 1 pha ép nguội và composite vỡ nát; 241,5m cáp vặn xoắn
0,6/1kV bọc XLPE A2*25 mm2; 402,9m dây bọc 0,6/1kV XLPE/PVC M1*4 mm2;
28,5m dây bọc 0,6/1kV XLPE/PVC M1*10 mm2 bằng 69 hòm 4 công tơ 1 pha trọn bộ
và 402,9m dây bọc 0,6/1kV XLPE/PVC M1*10 mm2 dây nhị thứ đấu công tơ 1 pha;
293m dây bọc 0,6/1kV XLPE/PVC M2*25 mm2 cấp nguồn cho hòm 4 công tơ 1 pha.
- Thay thế 19 hòm công tơ 3 pha ép nguội composite vỡ nát; 66,5m cáp vặn xoắn
0,6/1kV bọc XLPE A4*25 mm2 bằng 19 hòm 1 công tơ 3 pha composite trọn bộ và
28,5m dây bọc 0,6/1kV XLPE/PVC M1*16 mm2 dây nhị thứ đấu công tơ 3 pha; 77m cáp
treo 0,6/1kV bọc XLPE/PVC M4*16 mm2 cấp nguồn cho hòm công tơ 3 pha.
- Thay thế các ghíp nối bằng 5 hộp phân dây; 10m cáp vặn xoắn 0,6/1kV bọc XLPE
A4*70 mm2; 63 ghíp bọc kép 2 bu lông, tại các vị trí có từ 2 hòm công tơ trở lên.
- Lắp 11 bộ xà đơn; 17 bộ xà kép mạ kém nhúng nóng đỡ hòm công tơ tại các vị trí có
từ 3 hòm công tơ trở lên.
Sau khi treo hòm công tơ, bó gọn dây nguồn treo 01 phía bên cột, dây sau công tơ
treo 01 phía cột bằng dây thép mềm bọc 1.5mm2, dây sau công tơ được treo lên cao để
đảm bảo cao trình
( Chi tiết trong bảng kê, bản vẽ kèm theo)
7-Trạm biến áp Vân Tảo 9:

- Thay thế 33 hòm 6 công tơ 1pha vỡ nát; 38 hòm 4 công tơ 1 pha; 12 hòm 2 công tơ
1 pha; 39 hòm 1 công tơ 1 pha ép nguội và composite vỡ nát; 437m dây bọc 0,6/1kV
XLPE/PVC M2*25 mm2 cấp nguồn cho hòm 4 công tơ 1 pha; 378m cáp vặn xoắn
0,6/1kV bọc XLPE A2*25 mm2; 659,6m dây bọc 0,6/1kV XLPE/PVC M1*4 mm2; 30m
dây bọc 0,6/1kV XLPE/PVC M1*10 mm2 bằng 108 hòm 4 công tơ 1 pha trọn bộ và
659,6m dây bọc 0,6/1kV XLPE/PVC M1*10 mm2 dây nhị thứ đấu công tơ 1 pha; 437m
dây bọc 0,6/1kV XLPE/PVC M2*25 mm2 cấp nguồn cho hòm 4 công tơ 1 pha.
- Thay thế 20 hòm công tơ 3 pha ép nguội composite vỡ nát; 70m cáp vặn xoắn
0,6/1kV bọc XLPE A4*25 mm2 bằng 20 hòm 1 công tơ 3 pha composite trọn bộ và 30m
dây bọc 0,6/1kV XLPE/PVC M1*16 mm2 dây nhị thứ đấu công tơ 3 pha; 80m cáp treo
0,6/1kV bọc XLPE/PVC M4*16 mm2 cấp nguồn cho hòm công tơ 3 pha.
- Thay thế các ghíp nối bằng 11 hộp phân dây; 22m cáp vặn xoắn 0,6/1kV bọc XLPE
A4*70 mm2; 65 ghíp bọc kép 2 bu lông, tại các vị trí có từ 2 hòm công tơ trở lên.
- Lắp 9 bộ xà đơn; 34 bộ xà kép mạ kém nhúng nóng đỡ hòm công tơ tại các vị trí có
từ 3 hòm công tơ trở lên.
Sau khi treo hòm công tơ, bó gọn dây nguồn treo 01 phía bên cột, dây sau công tơ
treo 01 phía cột bằng dây thép mềm bọc 1.5mm2, dây sau công tơ được treo lên cao để
đảm bảo cao trình
( Chi tiết trong bảng kê, bản vẽ kèm theo)
8-Trạm biến áp Vân Tảo 11:
- Thay thế 31 hòm 6 công tơ 1pha vỡ nát ; 20 hòm 4 công tơ 1 pha ; 14 hòm 2 công tơ
1 pha ; 24 hòm 1 công tơ 1 pha ép nguội và composite vỡ nát ; 294m cáp vặn xoắn
0,6/1kV bọc XLPE A2*25 mm2 ; 479,4m dây bọc 0,6/1kV XLPE/PVC M1*4 mm2 ;
10,5m dây bọc 0,6/1kV XLPE/PVC M1*10 mm2 bằng 84 hòm 4 công tơ 1 pha và
479,4m dây bọc 0,6/1kV XLPE/PVC M1*10 mm2 dây nhị thứ đấu công tơ 1 pha; 345m
dây bọc 0,6/1kV XLPE/PVC M2*25 mm2 cấp nguồn cho hòm 4 công tơ 1 pha.
- Thay thế 7 hòm công tơ 3 pha ép nguội composite vỡ nát; 24,5m cáp vặn xoắn
0,6/1kV bọc XLPE A4*25 mm2 bằng 7 hòm 1 công tơ 1 pha 3 pha composite trọn bộ và
10,5m dây bọc 0,6/1kV XLPE/PVC M1*16 mm2 dây nhị thứ đấu công tơ 3 pha ; 28m
cáp treo 0,6/1kV bọc XLPE/PVC M4*16 mm2 cấp nguồn cho hòm công tơ 3 pha.
- Thay thế các ghíp nối bằng 14 hộp phân dây; 28m cáp vặn xoắn 0,6/1kV bọc XLPE
A4*70 mm2; 88 ghíp bọc kép 2 bu lông, tại các vị trí có từ 2 hòm công tơ trở lên.

- Lắp 18 bộ xà đơn; 15 bộ xà kép mạ kém nhúng nóng đỡ hòm công tơ tại các vị trí có
từ 3 hòm công tơ trở lên.
Sau khi treo hòm công tơ, bó gọn dây nguồn treo 01 phía bên cột, dây sau công tơ
treo 01 phía cột bằng dây thép mềm bọc 1.5mm2, dây sau công tơ được treo lên cao để
đảm bảo cao trình
( Chi tiết trong bảng kê, bản vẽ kèm theo)
9-Trạm biến áp Vân Tảo 13:
- Thay thế 23 hòm 6 công tơ 1pha vỡ nát; 21 hòm 4 công tơ 1 pha; 5 hòm 2 công tơ 1
pha; 10 hòm 1 công tơ 1 pha ép nguội và composite vỡ nát; 234,5m cáp vặn xoắn
0,6/1kV bọc XLPE A2*25 mm2; 385,9m dây bọc 0,6/1kV XLPE/PVC M1*4 mm2; 7,5m
dây bọc 0,6/1kV XLPE/PVC M1*10 mm2 bằng 67 hòm 4 công tơ 1 pha và 385,9m dây
bọc 0,6/1kV XLPE/PVC M1*10 mm2 dây nhị thứ đấu công tơ 1 pha; 275m dây bọc
0,6/1kV XLPE/PVC M2*25 mm2 cấp nguồn cho hòm 4 công tơ 1 pha.
- Thay thế 5 hòm công tơ 3 pha ép nguội composite vỡ nát; 17,5m cáp vặn xoắn
0,6/1kV bọc XLPE A4*25 mm2 bằng 5 hòm 1 công tơ 3 pha composite trọn bộ và 7,5m
dây bọc 0,6/1kV XLPE/PVC M1*16 mm2 dây nhị thứ đấu công tơ 3 pha ; 20m cáp treo
0,6/1kV bọc XLPE/PVC M4*16 mm2 cấp nguồn cho hòm công tơ 3 pha
- Thay thế các ghíp nối bằng 14 hộp phân dây, 28m cáp vặn xoắn 0,6/1kV bọc XLPE
A4*70 mm2, 84 ghíp bọc kép 2 bu lông, tại các vị trí có từ 2 hòm công tơ trở lên.
- Lắp 12 bộ xà đơn; 13 bộ xà kép mạ kém nhúng nóng đỡ hòm công tơ tại các vị trí có
từ 3 hòm công tơ trở lên.
Sau khi treo hòm công tơ, bó gọn dây nguồn treo 01 phía bên cột, dây sau công tơ
treo 01 phía cột bằng dây thép mềm bọc 1.5mm2, dây sau công tơ được treo lên cao để
đảm bảo cao trình
( Chi tiết trong bảng kê, bản vẽ kèm theo)

2. Thời hạn hoàn thành: 30 ngày.
3. Kế hoạch quản lý môi trường
a) Mục tiêu dự án
- Nâng cao độ tin cậy cung cấp điện, giảm thiểu tổn thất trên lưới điện.

- Cung cấp nguồn điện ổn định, đủ năng lực để đáp ứng nhu cầu sử dụng điện
ngày càng cao của các hộ phụ tải công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ và đời sống
sinh hoạt của nhân dân.
- Góp phần vào quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá phát triển kinh tế xã
hội trên địa bàn huyện Thường Tín
b) Địa bàn của dự án
Trên địa bàn huyện Thường Tín, một huyện ngoại thành phía nam của thành
phố Hà Nội, cách trung tâm thành phố 20 km về phía Nam
c)Vị trí địa lý:
Phía đông giáp các xã Mễ Sở, Thắng Lợi huyện Văn Giang và giáp các xã
Tân Châu, Tứ Dân, Hàm Tử, Dạ Trạch, Bình Minh, huyện Khoái Châu của tỉnh
Hưng Yên với ngăn cách tự nhiên là sông Hồng.
+ Phía nam giáp huyện Phú Xuyên.
+ Phía tây giáp huyện Thanh Oai, ngăn cách bởi sông Nhuệ.
+ Phía bắc giáp huyện Thanh Trì.
+ Diện tích: 127,59 km2
+ Dân số: khoảng 236.300 người.
- Đánh giá địa hình toàn tuyến thuộc địa hình cấp II.
d) Địa hình:
Về đất đai đa phần diện tích đất đai là đồng bằng được bồi đắp bởi hai 2 dòng
sông chính là sông Hồng và sông Nhuệ.
e) Khí hậu, thủy văn:
Khu vực huyện Thường Tín là vùng đồng bằng sông hồng có khí hậu nhiệt đới
gió mùa nóng ẩm. Khí hậu trong năm được chia thành 2 mùa rõ rệt.
+ Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10, tập trung chủ yếu vào tháng 6
đến tháng 8.
+ Mùa khô và mưa ít từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.
- Lượng mưa trung bình hàng năm: 1.100mm ÷ 1.500mm
- Nhiệt độ cao nhất trong năm là 400C.
- Nhiệt độ thấp nhất trong năm là 50C.

- Nhiệt độ trung bình trong năm 230C
- Độ ẩm trung bình hàng năm là 81%.
- Toàn bộ khu vực công trình không chịu ảnh hưởng của nhiểm bẩn công
nghiệp và nhiễm mặn.
f) Dân số:
+ Diện tích: 127,59 km2
+ Dân số: khoảng 236.300 người.
g) Cơ sở hạ tầng giao thông:
Thường Tín có hệ thống đường giao thông thuận lợi với hai tuyến đường bộ
chạy dọc huyện là quốc lộ 1A dài 17,2 km và đường cao tốc Pháp Vân - Cầu Giẽ
dài 17 km đến cầu Vạn Điểm đoạn giao cắt với đường 429 (73 cũ); chạy ngang
huyện là tuyến đường tỉnh lộ 427 (đường 71 cũ) từ dốc Vân La (xã Hồng Vân) qua
cầu vượt Khê Hồi trên tuyến đường cao tốc Pháp Vân - Cầu Giẽ đến thị trấn
Thường Tín cắt với tuyến đường sắt Bắc Nam sang phía tây huyện và kết thúc ở
huyện Thanh Oai. Tỉnh lộ 429 (73 cũ) từ thị trấn Phú Minh (huyện Phú Xuyên) qua
gầm cầu vượt Vạn Điểm đến ngã 3 Đỗ Xá giao với quốc lộ 1A cũ; tiếp theo là
đoạn đường 429 từ ngã ba Tía cắt tuyến đường sắt Bắc Nam chạy vào Đồng Quan.
Dự kiến sẽ xây cầu Mễ Sở nối với huyện Văn Giang của tỉnh Hưng Yên.
Trên Huyện có tuyến đường sắt Bắc Nam chạy qua với 3 nhà ga là ga Thường
Tín, ga Chợ Tía và ga Vạn Điểm (tên khác là ga Đỗ Xá).
Đường thủy có sông Hồng, với cảng Hồng Vân, cảng Vạn Điểm. Qua sông đi
Tứ Dân, Khoái Châu, Phố Nối và thành phố Hưng Yên.
Hiện nay, huyện Thường Tín đang đầu tư xây dựng khu đô thị Duyên Thái
nằm ở phía bắc huyện, giáp ranh với xã Liên Ninh của huyện Thanh Trì
II. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật
Toàn bộ các yêu cầu về mặt kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật phải được soạn thảo dựa
trên cơ sở quy mô, tính chất của dự án, gói thầu và tuân thủ quy định của pháp luật
xây dựng chuyên ngành về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
Yêu cầu về mặt kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
1. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công

trình;
Yêu cầu kỹ thuật này phải được nghiên cứu kỹ và áp dụng kết hợp với tất cả
các tài liệu khác trong hồ sơ mời thầu. Chỉ dẫn kỹ thuật của công trình cùng với
điều kiện chung sẽ cấu thành Hợp đồng giao thầu xây lắp. Mỗi một phần riêng
biệt của yêu cầu kỹ thuật có mối liên hệ với nhau và bổ sung cho nhau;
Tất cả các vấn đề chưa được quy định trong yêu cầu kỹ thuật này hoặc có sự
sai khác với hồ sơ thiết kế hoặc các văn bản khác sẽ được quyết định thông qua
trao đổi giữa Chủ đầu tư với Nhà thầu;
Trừ khi được quy định rõ theo cách khác, Nhà thầu được coi như đã nghiên
cứu và cân nhắc kỹ mọi yêu cầu của yêu cầu kỹ thuật và hồ sơ thiết kế để tiến
hành lập

giá đê xuất và chuẩn bị các công việc tiến hành thi công;

Nhà thầu phải tuân thủ các nội dung trong Nghị định số 46/2015/NĐ-CP
ngày 12/5/2015 về việc Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng, Nghị
định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 về việc quản lý dự án đầu tư xây dựng
và các văn bản pháp quy khác;
Quy phạm trang bị điện: 11-TCN-18-2006, 11-TCN-19-2006,11-TCN-202006, 11-TCN-21-2006 do Bộ Công Nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số
19/2006/QĐ-BCN ngày 11/07/2006; và các tiêu chuẩn khác có liên quan;
Quy trình an toàn điện ban hành theo Quyết định số 1157/QĐ-EVN ngày
19/12/2014 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
Bộ Tiêu chuẩn Vật tư - Thiết bị hạ áp (năm 2014) của Tổng Công ty Điện
lực TP. Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định số 2934/QĐ-EVN HANOI ngày
12/08/2014;
Thông báo số 2325/TB-EVN HANOI ngày 23/05/2017 của Tổng công ty
Điện lực TP Hà Nội về việc điều chỉnh, bổ sung tiêu chuẩn kỹ thuật vật tư thiết bị
cao, trung, hạ áp;
Thông báo số 2088/TB-EVN HANOI ngày 12/04/2018 của Tổng công ty
Điện lực TP Hà Nội về việc điều chỉnh tiêu chuẩn kỹ thuật vật tư thiết bị hạ áp;
Căn cứ quyết định số 1299/QĐ-EVN ngày 03/11/2017 về việc ban hành Quy
định về công tác Thiết kế dự án lưới điện phân phối cấp điện áp đến 35kV trong

Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam.
Tờ trình số 30/TTr-B04 ngày 04 tháng 01 năm 2018 của Ban Kỹ Thuật –
Tổng Công ty Điện lực TP Hà Nội về việc lập tiêu chuẩn kỹ thuật hộp bảo vệ,
aptomat cho các chủng loại công tơ;
Văn bản số 3764/EVN/ĐLHN-P04 ngày 19 tháng 8 năm 2004 về kiểm tra
đảm bảo chất lượng lớp mạ kẽm nhúng nóng của vật tư, phụ kiện đưa vào vận
hành;
Quy định số 565/QĐ-EVN HANOI ngày 20/1/2017 về quản lý chất lượng
công trình xây dựng trong Tổng Công ty Điện lực TP Hà Nội.
Những qui định hiện hành trong công tác quản lý vận hành và kinh doanh
bán điện của Công ty Điện lực Thường Tín và của Tổng Công ty Điện lực Thành
phố Hà Nội.
2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát;
Nhà thầu cần đảm bảo thực hiện các công việc sau:
- Nhà thầu chịu trách nhiệm hoàn toàn về việc làm các thủ tục xin mượn đất
tạm thời và đền bù phục vụ cho công tác thi công phù hợp với biện pháp của Nhà
thầu.
- Lắp xà, tháo lắp hòm công tơ, lắp hộp phân dây, thay thế dây nhị thứ và dây
nguồn hòm công tơ và các công việc liên quan khác như đã được thể hiện trong
Hồ sơ thiết kế và theo các quy định trong hồ sơ mời thầu này.
- Làm thủ tục xin cắt điện phục vụ thi công, đấu nối và chịu mọi khoản chi
phí cho các công việc này.
- Toàn bộ xà thép, lắp đặt cách điện và phụ kiện và vật liệu liên quan đến việc
đại tu hệ thống hòm công tơ cho gói thầu do nhà thầu cấp. Nhà thầu có trách nhiệm
chuẩn bị kho bãi và vận chuyển về công trường để lắp đặt.
- Thi công các hạng mục công trình theo qui định trong đề án thiết kế.
- Đảm bảo nguồn điện, nước phục vụ thi công và không làm ảnh hưởng đến
môi trường xung quanh.
- Nhà thầu hoàn toàn chịu trách nhiệm về mọi biện pháp an toàn và tai nạn lao
động xẩy ra (nếu có) trong giai đoạn chuẩn bị và thi công cho đến khi nghiệm thu

bàn giao công trình.
- Nhà thầu phải đảm bảo sự điều phối chung về tiến độ của các hạng mục
trong công trình. Thông báo kịp thời cho bên mời thầu những vướng mắc để cùng
giải quyết.
- Lối ra vào công trường thể hiện trong bản vẽ thi công. Nhà thầu có trách
nhiệm xin phép các lối ra vào tạm vv... và giữ gìn đường đi lối lại luôn luôn an
toàn và sạch sẽ.
- Căn cứ theo đề án thiết kế, nhà thầu tự xác định mốc giới và phạm vi xây
dựng cho từng hạng mục công trình. Chỉ tiến hành thi công sau khi đã được chủ
đầu tư kiểm tra và thỏa thuận.
3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị (kèm theo
các tiêu chuẩn về phương pháp thử);
- Các vật liệu sử dụng phải phù hợp về quy cách và chủng loại với thiết kế và
các tiêu chuẩn hiện hành.
- Về chủng loại vật tư, thiết bị chính do Nhà thầu cung cấp thì Nhà thầu sẽ
phải cam kết về xuất xứ, chất lượng của tất cả các loại vật tư, thiết bị, vật liệu xây
dựng.
- Nhà thầu phải trình nguồn gốc và biện pháp tổ chức vận chuyển đến công
trường của từng loại vật liệu cho Bên A xem xét và quyết định trước khi thực hiện.
- Khi phát hiện có sự thay đổi vể chủng loại, nguồn gốc vật liệu,… Bên A có
quyền ngừng thi công để kiểm tra, nếu không đạt yêu cầu, Nhà thầu có trách nhiệm
chuyển toàn bộ số vật liệu sai khác đó ra khỏi công trình và chịu mọi phí tổn có
liên quan.
- Các vật tư do B cấp khi đưa vào sử dụng cho công trình phải tuân thủ theo
quy trình sau:
+ Xuất trình các giấy tờ liên quan đến xuất xứ của vật tư.
+ Xuất trình các biên bản thử nghiệm.
+ Kiểm tra, lập biên bản cùng giám sát A.
*) Xà sắt
- Quy cách mạ kẽm nhúng nóng:

Căn cứ văn bản số 3764EVN/ĐLHN-P04 ngày 19 tháng 8 năm 2004 về kiểm
tra đảm bảo chất lượng lớp mạ kẽm nhúng nóng của vật tư, phụ kiện đưa vào vận
hành.
1. Tiêu chuẩn kỹ thuật của lớp mạ kẽm nhúng nóng
Bảng 1. Độ dày trung bình lớp mạ tương ứng với khối lượng kẽm trên một
diện tích bề mặt.
Loại chi tiết

Độ dày trung bình

Khối lượng kẽm trên một
đơn

Chi tiết kết cấu có bề dày:
<6mm

100

710

>6mm

110

781

Chi tiết chôn dưới đất

120

852

55

390

(cọc và dây tiếp địa)
Bulông, đai ốc, vòng đệm

Bảng 2. Chất lượng dùng để mạ
Thành phần hóa học (%)
Hàm lượng tạp chất không lớn hơn
Hàm lượng
kẽm
không thấp

Chì

Cadimi

Sắt

Đồng

Thiếc

Asen

Cộng

1,4

0,2

0,05

0,02

0,04

0,01

1,5

hơn
98.5

Những yêu cầu khi kiểm tra, nghiệm thu:
Yêu cầu bên giao vật tư phải đưa các biên bản thử nghiệm, tiêu chuẩn phải
đạt theo bảng 1 và bảng 2.
+ Độ dày cục bộ nhỏ nhất của lớp mạ không được nhỏ hơn 90% độ dày quy
định trong bảng 1.
+ Độ dày lớp mạ quy định trong bảng 1 có thể lớn hơn (trừ bulong, đai ốc)
Kiểm tra thực tế:

+ Các lỗ bulong, đinh tán, trục xuyên qua chi tiết vật liêu phải được gia
công chính xác theo đường kính đó tính đến bề dày lớp mạ. Sau khi mạ không cho
phép sửa lại lỗ.
+ Lớp phủ phải đều, liên tục và bám dính chắc vào kim loại nền. Không
cho phép có các vết nứt, vết lồi nhọn, giọt bọt khí, vết đọng xỉ kẽm và chất trợ
dung, vết tích tụ, những chỗ bị dày thêm, các hạt kẽm cứng, vết lõm do kìm hoặc
kẹp để lại trên bề mặt lớp mạ.
+ Tuỳ theo độ nhám và thành phần của kim loại nền, lớp phủ có thể có màu
sắc từ bạc trắng đến xám. Bề mặt lớp phủ có thể nhẵn hoặc nhám. Sự khác nhau về
màu sắc và độ nhám của lớp mạ không bị coi là dấu hiệu của phế phẩm.
Tiến hành thử nghiệm độ bám dính bằng phương pháp rạch kẻ ô vuông:
+ Vật mẫu dùng để thử phải là vật liệu mạ, được mạ đồng thời và có màu
sắc, độ nhám giống với sản phẩm nghiệm thu.
+ Mẫu thử là thép định hình dài 300mm, gia công 2 lỗ đường kính 20mm ở
2 đầu.
4. Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt;
Trên cơ sở kế hoạch thi công và quy trình thực hiện, nhà thầu phải vạch ra thứ
tự triển khai các hạng mục công việc, thời gian thực hiện, tổ chức nhân lực, máy
móc để thực hiện và đưa ra các giải pháp cụ thể sau.
- Giải pháp thi công đối với sửa chữa nhà trong khu vực đã có công trình xây
dựng khác.
- Biện pháp tổ chức mặt bằng công trường.
- Giải pháp trắc đạc để định vị kết cấu công trình.
- Biện pháp kỹ thuật thi công phần ngầm
- Biện pháp thi công phần thân.
- Biện pháp thi công phần hoàn thiện (Xây tường, trát, bả, sơn, lắp đặt cửa,
láng mái …)
- Biện pháp thi công hệ thống cấp, thoát nước.
- Biện pháp thi công hệ thống điện, chống sét.
- Biện pháp hoàn trả mặt bằng thi công, dọn dẹp công trình, ban giao nghiệm

thu.
- Các giải pháp quy trình quản lý chất lượng trong thi công
5. Yêu cầu về vận hành thử nghiệm, an toàn;
- Đối với các VTTB chính: Nhà thầu cung cấp phải tiến hành các nội dung
thử nghiệm đối với các VTTB chính đưa vào công trình. Thường xuyên có đủ các
thiết bị máy móc để thí nghiệm đầy đủ các hạng mục cần thiết tại hiện trường. Tất
cả các thiết bị, vật liệu cấp cho công trình đều được chế tạo, thí nghiệm và nghiệm
thu đạt tiêu chuẩn theo đúng thiết kế được duyệt và các qui phạm, tiêu chuẩn kỹ
thuật hiện hành;
5.1.An toàn khi đóng điện
-

Việc đóng điện căn cứ vào khối lượng công việc đã thi công xong và được

nghiệm thu kỹ thuật đạt yêu cầu.
-

Việc đóng điện này phải đảm bảo an toàn cho người và thiết bị.

5.2.Bảo trì, bảo dưỡng công trình:
- Kiểm tra công tác nội nghiệp, kiểm tra toàn diện trạm biến áp theo các quy
định, quy trình của EVN HANOI. Duy tu, bảo trì các vật tư thiết bị theo các quy
trình cụ thể của nhà sản xuất, nhà cung cấp hàng hóa, EVN.
- Về nguyên tắc, việc duy tu bảo dưỡng bảo trì các trạm biến áp, tuyến
đường dây sẽ tuân thủ các quy trình của Tổng Công ty Điện lực TP. Hà Nội.
- Công tác bảo trì có tuân thủ quy trình cơ bản như sau:
+ Tuân thủ quy trình bảo trì, bảo dưỡng do các nhà cung cấp vật tư, thiết bị
cung cấp.
+ Tuân thủ quy trình bảo trì, bảo dưỡng do nhà thầu xây lắp thực hiện.
+ Tuân thủ quy trình bảo trì, bảo dưỡng của Tổng Công ty Điện lực TP. Hà
Nội quy định.
+ Tuân thủ một số quy định như dưới đây:
* Các bộ phận xây dựng:
- Thực hiện bó lại các bó cáp, dây nguồn, xác định các điểm rò (nếu có);
- Thực hiện vệ sinh gọn gàng khu vực cột treo hộp phân dây, hòm công tơ và
xà đỡ hòm công tơ;

- Treo hòm công tơ vào các vị trí không gây ảnh hưởng đến giao thông và
mỹ quan khu vực.
6. Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ;
- Căn cứ Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001-QH10 ngày 29 tháng 6
năm 2001 của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khóa 10;
- Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa
cháy ngày 22 tháng 11 năm 2013;.
- Căn cứ Nghị định 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 vền việc Quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy.
Các yêu cầu chung:
- Không gây cản trở giao thông trong phạm vi hoạt động của địa phương.
- Không gây sự cố cháy nổ.
- Thực hiện nghiêm chỉnh về pháp lệnh phòng chống cháy nổ.
- Không được mang các vật dễ cháy nổ vào công trường.
Biện pháp thực hiện:
- Đơn vị thi công cần lập thiết kế mặt bằng thi công rõ ràng trước khi tiến
hành thi công.
- Phòng chống cháy nổ trong quá trình thi công
- Thực hiện các biện pháp an toàn sử dụng điện khi thi công.
- Có thiết bị chống cháy: Nước cứu hoả và bình bọt chống cháy.
- Có các biển báo cấm lửa ở những nơi dễ cháy.
- Các công trình tạm có khả năng gây cháy (như nhà bếp, kho bãi ...) bố trí ở
cuối hướng gió, ở các vị trí thấp và phải có nội quy phòng cháy chữa cháy.
- Sử dụng các vật liệu khó cháy như tôn, khung nhà thép, tường bao quanh
bằng tôn ... để làm các công trình tạm có khả năng hay gây cháy.
- Tuyên truyền, giáo dục vận động mọi người nghiêm chỉnh chấp hành các nội
quy an toàn phòng cháy chữa cháy.
- Có các hình thức khen thưởng và kỷ luật nghiêm minh
- Bảo vệ công trình hạ tầng kỹ thuật và cây xanh

7. Yêu cầu về vệ sinh môi trường;
a) Các yêu cầu chung:
- Không gây ô nhiễm quá giới hạn cho phép tới môi trưường xung quanh:
+ Không để bụi bẩn bay xa, ô nhiễm môi trường khu vực.
+ Không gây tiếng ồn quá lớn ảnh hưởng tới khu vực dân cư lân cận.
+ Tuyệt đối không xả các yếu tố độc hại.
+ Không thải nước, bùn rác, vật liệu phế thải, đất cát ra khu vực dân cư xung
quanh.
- Không gây nguy hiểm cho dân cư xung quanh.
- Không gây sụt lún, nứt đổ cho các hệ thống kỹ thuật hạ tầng xung quanh.
- Không gây cản trở giao thông trong phạm vi hoạt động của địa phương.
- Nhà thầu phải tự lo chỗ ở, lán trại tạm cho công nhân bên ngoài công
trường.
- Nhà thầu phải đảm hảo vệ sinh môi trường khu vực công trường và lân cận,
phải tuân theo những quy định an toàn của Nhà nước và Địa phương nơi thi công.
Phải chấp hành qui định đăng ký tạm trú tạm vắng cho Chính quyền đại phương sở
tại.
- Nhà thầu hạn chế tới mức tối thiểu các hư hại về đất đai hoa màu và tài sản
trong khu vực hành lang tuyến. Sau khi thi công xong phải tu chỉnh, phục hồi gần
với trạng thái ban đầu trước khi nghiệm thu bàn giao lần cuối. Mọi chi phí về đền
bù hư hại do quá trình thi công gây ra do nhà thầu chịu và nằm trong giá trị gói
thầu.
- Nhà thầu phải theo địa điểm Chủ đầu tư chỉ định tự lo chuẩn bị thiết bị vệ
sinh, sau khi hoàn thành công trình phải cho làm vệ sinh tẩy uế khôi phục lại
nguyên trạng.
- Nhà thầu phải thường xuyên giữ vệ sinh sạch sẽ trên công trường, tất cả các
vật liệu thải cùng phế thải vệ sinh công trình phải tập kết ở vị trí quy định và đưa
ngay ra khỏi công trình trong từng ngày.
b) Biện pháp thực hiện:
+Đảm bảo vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn giao thông:

+ Có phương án vận chuyển cấu kiện, vật liệu, phục vụ thi công vào ban đêm
và ngoài giờ hành chính theo quy định của Chính quyền địa phương.
+ Các phương tiện vận chuyển vật liệu phế thải đều được che bạt tránh rơi đổ
phế liệu ra đường.
+ Vệ sinh sạch sẽ các vật liệu rơi vãi, không để mất vệ sinh, bụi bẩn
+ Yêu cầu đơn vị thi công bố trí 1 đội thu gom phế thải dọn dẹp công trường
trong suốt thời gian thi công.
+ Kết thúc công trường: Nhà thầu tiến hành thu dọn mặt bằng, chuyển hết phế
liệu, vật liệu thừa, dỡ công trình tạm.
+ Thi công tuyến đoạn nào hoàn thiện dứt điểm đoạn đó. Trả lại mặt bằng
sạch sẽ vào ngày hôm sau.
+ Khi gặp các công trình ngầm phải báo cho chỉ huy công trình biết ngay và
thực hiện các phương án xử lý kịp thời, không làm ảnh hưởng đến sự vận hành
bình thường của các công trình đó.
+ Khi thi công phải để vật liệu gọn gàng, khi thi công xong phải thu dọn vật
liệu dư thừa, vận chuyển đúng đến nơi quy định. Mọi chi phí do nhà thầu tự lo.
8. Yêu cầu về an toàn lao động;
8.1. Quy định chung:
Nhà thầu phải đảm bảo biện pháp an toàn lao động đúng quy định, an toàn
cho con người và thiết bị bên thứ ba trong quá trình thi công.
Trước khi thi công phải tổ chức cho cán bộ công nhân học tập các biện pháp
an toàn lao động trong công việc (lắp xà, hộp phân dây, tháo lắp hòm công tơ, thay
dây nhị thứ, dây nguồn hòm công tơ...) khi thi công phải có đủ hồ sơ thể hiện các
biện pháp an toàn lao động bao gồm:
- An toàn và vệ sinh môi trường trên toàn công trình và từng vị trí với những
điều kiện cụ thể nhất là thi công vào ban đêm. Đảm bảo đủ trang thiết bị an toàn cá
nhân cho người lao động và thiết bị, đảm bảo đủ ánh sáng làm việc, phục vụ nước
uống đầy đủ, có phương pháp cấp cứu nếu xảy ra tai nạn lao động.
- Xung quanh khu vực thi công phải có rào chắn, biển báo đang thi công, đèn
tín hiệu màu đỏ v.v...Các dụng cụ điện cầm tay trước khi sử dụng phải kiểm tra kỹ.

- Trước khi làm việc đội trưởng, cán bộ kỹ thuật phải kiểm tra tình trạng của
tất cả các bộ phận đang thi công, dựng thêm rào chắn, biển báo... (nếu cần). Kiểm
tra xong mới cho công nhân làm việc. Trong khi đang làm việc bất kỳ công nhân
nào phát hiện thấy nguy hiểm phải báo ngay cho đội trưởng hoặc cán bộ kỹ thuật
để xử lý kịp thời.
- Hết ca làm việc phải thu dọn đất thừa, các vỉa ba toa vv... gọn gàng, nhất là
lối đi lại, dỡ các rào chắn tạm thời, biển báo, đèn tín hiệu để vào nơi qui định.
- Phải có biện pháp an toàn làm tiếp địa xong mới thi công ở những nơi phải
cắt điện, làm tiếp địa phải đúng với quy trình an toàn điện.
8.2. Biện pháp an toàn khi xây lắp
- Biện pháp an toàn khi làm việc trên cao:
+ Những người làm việc trên cao từ 3m trở lên phải có đầy đủ sức khoẻ, có
giấy chứng nhận sức khoẻ của cơ quan y tế, đã được học tập, kiểm tra quy trình đạt
yêu cầu và được cấp thẻ trèo cao.
+ Những người làm việc trên cao phải tuân theo các mệnh lệnh và các biện
pháp an toàn do người phụ trách, cán bộ kỹ thuật chỉ dẫn.
+ Nghiêm cấm bố trí những người uống rượu, bia, không đủ sức khoẻ làm
việc trên cao.
+ Khi làm việc trên cao, quần áo phải gọn gàng, đội mũ bảo hộ và đeo dây an
toàn. Dây an toàn phải mắc vào những điểm cổ định chắc chắn.
+ Khi làm việc trên cao phải có túi đựng dụng cụ thi công và được treo vào
điểm cố định.
+ Cấm đưa dụng cụ, vật liệu lên cao hoặc từ trên cao xuống bằng cách tung,
ném mà phải dùng dây buộc để kéo lên hạ xuống thông qua các puli, người ở dưới
giữ dây phải đứng xa chân cột.
8.3. Biện pháp an toàn khi vận chuyển
- Vận chuyển cáp, thiết bị nặng bằng xe ôtô. Khi vận chuyển phải cố định
chắc chắn, kê chèn, chằng buộc, che chắn cẩn thận. Kiểm tra tải trọng của ôtô
chuyên chở, không cho chở quá tải. Không được chạy quá nhanh khi chuyên chở
tránh gây hư hỏng cho thiết bị vật liệu hay làm rơi ảnh hưởng đến người, vật xung

quanh. Khi bốc dỡ các vật nặng như lô cáp, tó, sắt...phải chú ý kiểm tra kỹ tránh
gây tai nạn.
8.4. Biện pháp an toàn khi đóng điện:
+ Việc đóng điện căn cứ vào khối lượng công việc đã thi công xong và được
nghiệm thu kỹ thuật đạt yêu cầu.
+ Phải thực hiện đầy đủ các quy định, quy trình an toàn khi đóng điện.
Việc đóng điện này phải đảm bảo an toàn cho người và thiết bị.
8.5 Giữ gìn vệ sinh môi trường
Thi công tuyến đoạn nào hoàn thiện dứt điểm đoạn đó. Trả lại mặt bằng sạch
sẽ vào ngày hôm sau.
Đất đào lên phải xúc đổ gọn tránh vương vãi, đất thừa sẽ vận chuyển đến nơi
quy định.
Khi đào tiếp địa, móng cột phải có rào chắn, biển báo công trường đang làm
việc, đèn tín hiệu màu đỏ.
Khi gặp các công trình ngầm phải báo cho chỉ huy công trình biết ngay và
thực hiện các phương án xử lý kịp thời, không làm ảnh hưởng đến sự vận hành
bình thường của các công trình đó.
Nhà thầu thi công phải tự đảm bảo các biện pháp an toàn cho người và thiết bị
khi thi công.
Nhà thầu thi công phải chịu mọi trách nhiệm đến vấn đề an toàn cho người và
thiết bị khi thi công.
- Công trường xây dựng phải thực hiện những quy đinh về vệ sinh và an toàn
lao động theo TCVN 5308-91, an toàn điện TCVN 4086-95, và Qui chuẩn xây
dựng - 1996.
- Công trường phải được che chắn chống bụi và vật rơi từ trên cao, chống ồn
và rung động quá mức TCVN TCVN 3985-85, phòng chống cháy TCVN 3254 89, an toàn nổ TCVN 3255 - 86 trong quá trình thi công.
- Nhà thầu phải tuân theo những biện pháp vệ sinh an toàn lao động và những
chi tiết về những tiêu chuẩn và pháp qui do cơ quan có thẩm quyền ban bố về việc
này.

- Trong thời gian thi công nhà thầu phải cắm cờ đỏ ở những địa điểm rõ ràng
để cảnh giới, ban đêm thắp treo đèn đỏ hoặc đèn báo hiệu, và những thiết bị an
toàn chiếu sáng ở những nơi chuẩn bị làm việc vào ban đêm, và phải tính sẵn trước
đề phòng cho sự an toàn của nhân viên gần công trường và tài sản của công cũng
như của tư đều phải phòng bị trước.
- Tất cả các máy móc, thiết bị trước khi đưa vào công trường phải có chứng
nhận kiểm định an toàn và đảm bảo chất lượng của các cơ quan có tư cách pháp
nhân cấp. Trong thời gian sử dụng nếu giấy phép hết hạn hoặc thiết bị có dấu hiệu
mất an toàn đề nghi Nhà thầu mời giám định viên đến xem xét, kiểm tra và cho kết
luận.
- Đối với những thiết bị điện, cơ giới và những hệ thống an toàn công việc
trên cao, nhà thầu phải thường xuyên cử nhân viên giám sát an toàn chuyên trách
đủ tiêu chuẩn để kiểm tra và bảo dưỡng, tất cả những ghi chép phải được giữ lại để
chuẩn bị cho việc Chủ đầu tư kiểm tra.
- Tất cả nhân viên tham gia công trình, phải theo quy định đội mũ an toàn,
đeo thẻ nhận dạng, nhân viên thi công trong hiện trường phải có đủ tư trang bảo
hộ, khi tiến hành công việc trên cao phải đeo dây an toàn. Tất cả nhân viên thi
công trong hiện trường không được hút thuốc lá trong giờ làm việc (Chỉ được hút
trong giờ giải lao ở nơi quy đinh), không được uống bia, rượu, không được chơi cờ
bạc dưới bất kỳ hình thức nào, không được chứa chấp các tệ nạn xã hội.
* Trách nhiệm về an toàn lao động của Nhà thầu
- Nhà thầu hoàn toàn chịu trách nhiệm về an toàn lao động trong suốt quá
trình thi công nhằm đảm bảo cho người, thiết bị, vật tư và các công trình lân cận.
- Nhà thầu có trách nhiệm huấn luyện, trang bị đầy đủ dụng cụ và phương tiện
an toàn lao động cho người lao động, nhân viên của mình, thường xuyên chỉ đạo và
giám sát về an toàn lao động trong quá trình thi công, phải tuân theo đúng tiêu
chuẩn kỹ thuật an toàn lao động trong xây dựng TCVN 5308:1991.
- Nếu có xảy ra tai nạn lao động Nhà thầu phải hoàn toàn chịu trách nhiệm
trước pháp luật.
* Xử lý tại nạn lao động

- Trong thời gian thi công công trình nếu xảy ra tai nạn hoặc thương vong nhà
thầu phải báo cáo ngay cho nhà chức trách địa phương, Chủ đầu tư, và lập bản báo
cáo trong vòng 24 giờ sau khi xảy ra sự việc nộp cho Chủ đầu tư, tự lo giải quyết
mọi hậu quả mà không được hưởng bất cứ chi phí nào thêm
9. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công;
- Có sơ đồ bộ máy thi công tại hiện trường.
- Có thuyết minh biện pháp tổ chức thi công đầy đủ và hợp lý đáp ứng yêu
cầu gói thầu.
- Thuyết minh đầy đủ các máy móc phục vụ thi công (chủng loại, số lượng,
chất lượng, tính năng của máy móc thi công) biện pháp huy động, điều phối và xử
dụng các máy móc thi công cho từng hạng mục công trình, từng giai đoạn thi công.
- Bố trí nhân lực thi công hợp lý theo tổng mặt bằng tổ chức thi công, sơ đồ
bộ máy và từng giai đoạn thi công.
- Nhà thầu phải có biểu đồ nhân lực thi công tương ứng với biểu đồ tiến độ
thi công.
10. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục;
- Nhà Thầu phải lập biện pháp thi công tổng thể và các hạng mục hợp lý,
nhằm đảm bảo an toàn khi thi công, đảm bảo chất lượng công trình theo đúng quy
định của pháp luật, đảm bảo bàn giao công trình đúng tiến độ được duyệt;
- Mọi biện pháp thi công trên công trường đều phải có biện pháp thi công đề
xuất, được tư vấn giám sát chấp nhận trước khi thi công.
- Đối với các bộ phận của hạng mục công trình ngầm hoặc bị che khuất :
trước khi thi công các phần tiếp theo, Nhà thầu phải thông báo cho Chủ đầu tư
hoặc đơn vị tư vấn giám sát đến giám sát, kiểm tra và ký xác nhận chất lượng ,
khối lượng vào sổ nhật ký công trình
An toàn lao động và những điều cần lưu ý.
- Trong quá trình thi công nhất thiết phải tuân thủ theo qui trình an toàn lao
động trong xây dựng đường dây dẫn điện trên không của nhà nước ban hành.
Mục đích:
- Đảm bảo an toàn và sức khoẻ cho cán bộ công nhân của đơn vị tham gia thi

công công trình.
- Đảm bảo an toàn cho vật tư, thiết bị, dụng cụ máy thi công, và phương tiện
của nhà thầu trên công trường.
- Đảm bảo không ảnh hưởng đến môi trường xung quanh như: Các công
trình hiện có, đời sống của nhân dân địa phương, các nguồn tài nguyên thiên nhiên
tại địa phương, các cơ quan đơn vị đóng gần công trình thi công ...
Biện pháp an toàn lao động
Qui định chung
- Thực hiện nghiêm túc quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng: TCVN
5308 - 91
- Tuân thủ mọi quy định có thể áp dụng về an toàn tại địa điểm thi công từ
khi khởi công cho đến khi hoàn thành công trình.
- Tất cả các CBCNV và công nhân tham gia thi công bắt buộc phải huấn
luyện an toàn lao động trước khi thi công.
- Công nhân cần được trang bị đầy đủ bảo hộ lao động. Công nhân khi lắp
ghép trên cao phải sử dụng các phương tiện làm việc trên cao như: Giáo treo, sàn
treo, thang, cầu có tay vịn, chân trèo vv... Nơi nào không bố trí được phương tiện
tạo ra chỗ đứng để làm việc trên cao thì cũng nhất thiết phải có dây an toàn
Qui định về mặt bằng thi công
- Lập sơ đồ chỉ dẫn cho các phương tiện vận tải cơ giới, máy thi công.
- Rào ngăn cách khu vực thi công, kho bãi, nhà ở sinh hoạt để đảm bảo an
toàn.
- Tiến hành việc làm hàng rào, thắp sáng, canh gác và theo dõi công trình.
- Làm những con đường tạm thời cho xe và đi bộ, cung cấp người gác và làm
hàng rào cần thiết để bảo vệ tài sản và bảo đảm bảo an toàn cao nhất.
Qui định về dụng cụ thiết bị thi công
- Quy định đối với dụng cụ:
Phải chọn thiết bị treo buộc và phương pháp treo buộc đúng đắn để tránh các
trường hợp thiết bị treo buộc bị gẫy, đứt, cấu kiện bị gẫy, rơi, tuột khỏi dây treo

buộc và móc cẩu.
- Quy định đối với người thi công vận hành:
+ Khi thiết bị thi công đang vận hành, người vận hành không được phép bỏ đi
nơi khác hoặc giao máy cho người không có trách nhiệm.
+ Cấm mọi người qua lại gần máy thi công nếu không có nhiệm vụ
Biện pháp vệ sinh môi trường
Thi công trong các khu vực đông dân và để bảo vệ cảnh quan môi trường phải
chú ý hết sức đến việc đảm bảo môi trường trong sạch trong suốt quá trình thi
công.
Nội dung bao gồm công việc sau:
- Các xe vận chuyển đều phải được che phủ bạt trong quá trình vận chuyển.
- Các loại xe phải hoạt động tốt mới đưa vào thi công để tránh được tiếng ồn,
khói thải.
Qui định đối với khu lán trại công nhân khu vực công trường
- Khu vực lán trại cho công nhân ăn ở, có khu vực vệ sinh riêng, có khu vực
đổ rác riêng, không sử dụng bừa bãi mặt bằng nơi lán trại.
- Chất thải trong sinh hoạt của CBCNV tại công trường phải được thu gom
hàng ngày và vận chuyển đổ tại nơi quy định.
- Khu vực ăn ở của công nhân phải có nội quy sinh hoạt nghiêm túc nhằm
đảm bảo trật tự xã hội và vệ sinh môi trường.
- Trong quá trình thi công xây dựng công trình sẽ định kỳ dọn vệ sinh và
mang đi khỏi địa điểm công trình các loại vật liệu thừa và rác. Sau khi hoàn thành
công trình, sẽ thu dọn và hoàn trả mặt bằng mà quá trình thi công đã mượn chỗ để
thi công.
Tất cả máy móc, vật tư thiết bị và nguyên vật liệu còn dư thừa trong quá trình
thi công sẽ được đưa ra khỏi khu vực.
Những điểm cần lưu ý trong quá trình thi công:
Những thay đổi phát sinh tại hiện trường:
- Trong quá trình thi công, có thể xảy ra một số phát sinh tại hiện trường
khác với hồ sơ thiết kế do nhiều nguyên nhân khác nhau. Đơn vị thi công phải báo

ngay cho Chủ đầu tư và Tư vấn biết để có biện pháp xử lý kịp thời. Đơn vị xây lắp
không được tự ý dịch tuyến, sửa đổi kết cấu, làm thay đổi đến các yếu tố kỹ thuật
cơ bản của công trình.
Những khó khăn có thể ảnh hưởng tới tiến độ thi công:
- Có thể có những thay đổi địa hình và các yếu tố khác trên mặt bằng thi
công: nhà cửa, công trình xây dựng khác...mới được xây dựng sau thời điểm khảo
sát.
- Đường xá, cầu cống hư hỏng sau mỗi mùa mưa lũ.
- Điều kiện thời tiết bất lợi: mưa bão, lũ....làm việc vận chuyển trên đường
không bảo đảm an toàn...
Khuyến nghị các biện pháp giải quyết:
- Khi gặp phải những thay đổi phát sinh tại hiện trường, những khó khăn có
thể ảnh hưởng tới tiến độ thi công, đơn vị thi công phải nhanh chóng báo cáo với
Chủ đầu tư tìm phương hướng giải quyết kịp thời.
- Sau khi có ý kiến của Chủ đầu tư, đơn vị Tư vấn sẽ cùng đơn vị thi công
tìm các giải pháp tháo gỡ nếu như khó khăn vướng mắc nằm trong trách nhiệm và
quyền hạn của đơn vị Tư vấn..
11. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu;
- Nhà thầu phải có quy trình kiểm tra chất lượng, cơ sở vật chất, trang thiết bị
kiểm tra chất lượng, bố trí nhân lực kiểm tra, giám sát chất lượng đối với tất cả các
hạng mục công việc thực hiện (bao gồm cả VTTB, vật liệu, máy móc thi công, các
công việc thi công...).
- Trong quá trình thi công thường xuyên có một cán bộ kỹ thuật XN quản lý
chất lượng có mặt tại hiện trường để cùng các đơn vị thi công và cán bộ giám sát
bên giao thầu giải quyết kịp thời các vướng mắc phát sinh trong quá trình thi công.
Đôn đốc tiến độ và cùng bên giao thầu giám sát chất lượng công trình thi công.
- Làm đúng thiết kế, chỉ thay đổi khi có yêu cầu của bên giao thầu được
ghi trong nhật ký hay bằng văn bản (tùy mức độ yêu cầu)
12. Yêu cầu về bảo hành công trình:
12.1. Nhà thầu thi công phải chịu trách nhiệm bảo hành công trình với thời

gian là 24 tháng kể từ ngày công trình được nghiệm thu đưa vào sử dụng. Thời
gian bảo hành công trình được gia hạn cho đến khi khắc phục xong các sai sót nếu
có do lỗi của nhà thầu.
12.2. Trong thời hạn bảo hành, chủ đầu tư thông báo cho nhà thầu về những
hư hỏng liên quan tới công trình do lỗi của nhà thầu gây ra. Nhà thầu có trách
nhiệm khắc phục các sai sót bằng chi phí của nhà thầu trong khoảng thời gian được
chủ đầu tư quy định.
12.3. Trường hợp nhà thầu không khắc phục sai sót trong khoảng thời gian
được chủ đầu tư quy định, chủ đầu tư có thể thuê tổ chức khác khắc phục sai sót,
xác định chi phí khắc phục sai sót và nhà thầu sẽ phải hoàn trả khoản chi phí này.
STT

Ký hiệu

Tên bản vẽ

1

BV 1

Quy cách bố trí lắp đặt
công tơ và thiết bị trên cột

2

BV 2

3

BV 3

4

BV 4

5

BV 5

6

BV 6

7

BV 7

8

BV 8

9

BV 9

10

BV 1 0

11

BV 11

12

BV 12

Xà đơn đỡ hòm
cột đơn
Xà kép đỡ hòm
cột đơn
Sơ đồ thay hòm
TBA Vân Tảo 1
Sơ đồ thay hòm
TBA Vân Tảo 2
Sơ đồ thay hòm
TBA Vân Tảo 3
Sơ đồ thay hòm
TBA Vân Tảo 5
Sơ đồ thay hòm
TBA Nội Thôn
Sơ đồ thay hòm
TBA Vân Tảo 8
Sơ đồ thay hòm
TBA Vân Tảo 9
Sơ đồ thay hòm
TBA Vân Tảo 11
Sơ đồ thay hòm
TBA Vân Tảo 13

công tơ
công tơ
công tơ
công tơ
công tơ
công tơ
công tơ
công tơ
công tơ
công tơ
công tơ

Phiên bản / ngày phát hành
03/10/2020

03/10/2020
03/10/2020
03/10/2020
03/10/2020
03/10/2020
03/10/2020
03/10/2020
03/10/2020
03/10/2020
03/10/2020
03/10/2020

TRƯỞNG PHÒNG KT-AT

KT GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC

Khúc Văn Thức

Trần Thúy Hiền

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Bạn biết đến dauthau.info qua đâu?

Thống kê
  • 5131 dự án đang đợi nhà thầu
  • 589 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 616 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 13710 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 15565 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây