Thông báo mời thầu

Gói thầu số 6: Xây dựng và lắp đặt thiết bị

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 17:14 15/10/2020
Số TBMT
20201036360-01
Công bố
16:41 15/10/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Nâng công suất TBA 220 kV Vinh từ (125+250) MVA lên 2x250 MVA
Hình thức
Thay đổi
Gói thầu
Gói thầu số 6: Xây dựng và lắp đặt thiết bị
Chủ đầu tư
Tổng Công ty Truyền tải Điện Quốc gia, số 18 Trần Nguyên Hãn, Q. Hoàn Kiếm, Hà Nội - Điện Thoại: 024.2220 4444 Fax: 024.2220 4455.
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
EVNNPT
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Nâng công suất TBA 220 kV Vinh từ (125+250) MVA lên 2x250 MVA (đợt 2)
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Thành phố Hà Nội
Các thông báo liên quan

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
10:29 15/10/2020
đến
09:00 26/10/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
09:00 26/10/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
47.000.000 VND
Bằng chữ
Bốn mươi bảy triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Gói thầu số 6: Xây dựng và lắp đặt thiết bị". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Gói thầu số 6: Xây dựng và lắp đặt thiết bị" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 45

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT

Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT

MỤC LỤC

TOC \o "1-3" \h \z HYPERLINK \l "_Toc49863906" A. Giới thiệu
về gói thầu: PAGEREF _Toc49863906 \h 4

HYPERLINK \l "_Toc49863907" B. Yêu cầu về kỹ thuật:
PAGEREF _Toc49863907 \h 6

HYPERLINK \l "_Toc49863908" PHẦN I – TỔNG QUAN PAGEREF
_Toc49863908 \h 7

HYPERLINK \l "_Toc49863909" CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN PAGEREF
_Toc49863909 \h 8

HYPERLINK \l "_Toc49863910" 1.1. CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ LIÊN QUAN
PAGEREF _Toc49863910 \h 8

HYPERLINK \l "_Toc49863911" 1.2. NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA
CÔNG TRÌNH: PAGEREF _Toc49863911 \h 8

HYPERLINK \l "_Toc49863912" CHƯƠNG 2: CÁC QUY CHUẨN, TIÊU
CHUẨN, QUY ĐỊNH VỀ THIẾT KẾ, THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU
PAGEREF _Toc49863912 \h 17

HYPERLINK \l "_Toc49863913" 2.1. QUY CHUẨN, TIÊU CHUẨN VỀ XÂY
DỰNG: PAGEREF _Toc49863913 \h 17

HYPERLINK \l "_Toc49863914" 2.2. QUY CHUẨN, TIÊU CHUẨN PHẦN
ĐIỆN PAGEREF _Toc49863914 \h 19

HYPERLINK \l "_Toc49863915" 2.3. QUY CHUẨN, TIÊU CHUẨN, QUY
ĐỊNH VỀ HỆ THỐNG PCCC PAGEREF _Toc49863915 \h 20

HYPERLINK \l "_Toc49863916" PHẦN II : CHỈ DẪN KỸ THUẬT
PHẦN XÂY DỰNG PAGEREF _Toc49863916 \h 22

HYPERLINK \l "_Toc49863917" CHƯƠNG 1: CHỈ DẪN KỸ THUẬT VỀ
VẬT LIỆU PAGEREF _Toc49863917 \h 23

HYPERLINK \l "_Toc49863918" 1.1. CHỈ DẪN KỸ THUẬT KẾT CẤU
THÉP PAGEREF _Toc49863918 \h 23

HYPERLINK \l "_Toc49863919" 1.2. CHỈ DẪN KỸ THUẬT VẬT
LIỆU DÙNG CHO BÊ TÔNG VÀ VỮA XÂY PAGEREF _Toc49863919 \h 23

HYPERLINK \l "_Toc49863920" 1.3. CHỈ DẪN KỸ THUẬT VỀ CÔNG
TÁC THÍ NGHIỆM VẬT LIỆU PAGEREF _Toc49863920 \h 27

HYPERLINK \l "_Toc49863921" CHƯƠNG 2: CHỈ DẪN KỸ THUẬT THI
CÔNG PAGEREF _Toc49863921 \h 30

HYPERLINK \l "_Toc49863922" 2.1. YÊU CẦU CHUNG PAGEREF
_Toc49863922 \h 30

HYPERLINK \l "_Toc49863923" 2.2. CÁC CÔNG VIỆC CHUẨN BỊ BAN
ĐẦU PAGEREF _Toc49863923 \h 32

HYPERLINK \l "_Toc49863924" 2.3. CHỈ DẪN KỸ THUẬT CÔNG TÁC
MÓNG CÁC LOẠI PAGEREF _Toc49863924 \h 33

HYPERLINK \l "_Toc49863925" 2.4. CHỈ DẪN KỸ THUẬT CÔNG TÁC
GIA CÔNG CHẾ TẠO, LẮP ĐẶT KẾT CẤU THÉP PAGEREF
_Toc49863925 \h 35

HYPERLINK \l "_Toc49863926" 2.5. CHỈ DẪN KỸ THUẬT CÔNG TÁC
XÂY GẠCH PAGEREF _Toc49863926 \h 40

HYPERLINK \l "_Toc49863927" 2.6. CHỈ DẪN KỸ THUẬT CÔNG TÁC
BÊ TÔNG PAGEREF _Toc49863927 \h 40

HYPERLINK \l "_Toc49863928" 2.7. CHỈ DẪN KỸ THUẬT CÔNG TÁC
TRÁT TRONG XÂY DỰNG PAGEREF _Toc49863928 \h 45

HYPERLINK \l "_Toc49863929" CHƯƠNG 3: MỘT SỐ YÊU CẦU KHÁC
PAGEREF _Toc49863929 \h 46

HYPERLINK \l "_Toc49863930" 3.1. CÔNG TÁC THU DỌN VÀ VỆ SINH
SAU KHI THI CÔNG PAGEREF _Toc49863930 \h 46

HYPERLINK \l "_Toc49863931" 3.2. CÔNG TÁC NGHIỆM THU, CHẠY
THỬ, BÀN GIAO PAGEREF _Toc49863931 \h 46

HYPERLINK \l "_Toc49863932" 3.3. BIỆN PHÁP AN TOÀN THI CÔNG
PAGEREF _Toc49863932 \h 46

HYPERLINK \l "_Toc49863933" 3.4. THAY ĐỔI THIẾT KẾ VÀ XỬ
LÝ CÁC TRƯỜNG HỢP PHÁT SINH PAGEREF _Toc49863933 \h 47

HYPERLINK \l "_Toc49863934" 3.5. THÔNG BÁO CÔNG VIỆC, QUẢN LÝ
VÀ GIÁM SÁT CÔNG TRÌNH PAGEREF _Toc49863934 \h 47

HYPERLINK \l "_Toc49863935" 3.6. CÁC LƯU Ý KHÁC PAGEREF
_Toc49863935 \h 48

HYPERLINK \l "_Toc49863936" PHẦN III: CHỈ DẪN KỸ THUẬT
PHẦN ĐIỆN PAGEREF _Toc49863936 \h 49

HYPERLINK \l "_Toc49863937" CHƯƠNG 1: YÊU CẦU KỸ THUẬT
THIẾT BỊ - VẬT LIỆU PAGEREF _Toc49863937 \h 50

HYPERLINK \l "_Toc49863938" 1.1. YÊU CẦU CHUNG: PAGEREF
_Toc49863938 \h 50

HYPERLINK \l "_Toc49863939" 1.2. ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT MBA
250kVA-23(2x2,5%/0,4kV PAGEREF _Toc49863939 \h 51

HYPERLINK \l "_Toc49863940" 1.3. Tủ hợp bộ 24kVcấp điện
cho MBA tự dùng PAGEREF _Toc49863940 \h 54

HYPERLINK \l "_Toc49863941" CHƯƠNG 2: CHỈ DẪN LẮP ĐẶT
PAGEREF _Toc49863941 \h 56

HYPERLINK \l "_Toc49863942" 2.1. YÊU CẦU CHUNG PAGEREF
_Toc49863942 \h 56

HYPERLINK \l "_Toc49863943" 2.2. LẮP ĐẶT MÁY BIẾN ÁP
220KV-250MVA PAGEREF _Toc49863943 \h 56

HYPERLINK \l "_Toc49863944" a. Tiếp nhận, bốc dỡ và bảo
quản PAGEREF _Toc49863944 \h 56

HYPERLINK \l "_Toc49863945" b. Lắp ráp và lắp đặt PAGEREF
_Toc49863945 \h 56

HYPERLINK \l "_Toc49863946" 2.3. LẮP ĐẶT MÁY BIẾN ÁP
22KV-250KVA PAGEREF _Toc49863946 \h 61

HYPERLINK \l "_Toc49863947" 2.4. Lắp đặt máy cắt PAGEREF
_Toc49863947 \h 61

HYPERLINK \l "_Toc49863948" 2.5. Lắp đặt dao cách ly PAGEREF
_Toc49863948 \h 67

HYPERLINK \l "_Toc49863949" 2.6. Lắp đặt biến dòng điện
PAGEREF _Toc49863949 \h 74

HYPERLINK \l "_Toc49863950" 2.7. Lắp đặt biến điện áp
PAGEREF _Toc49863950 \h 80

HYPERLINK \l "_Toc49863951" 2.8. Lắp đặt sứ đứng PAGEREF
_Toc49863951 \h 86

HYPERLINK \l "_Toc49863952" 2.9. Lắp đặt dây dẫn, phụ
kiện PAGEREF _Toc49863952 \h 90

HYPERLINK \l "_Toc49863953" 2.10. Lắp đặt chuỗi cách điện
PAGEREF _Toc49863953 \h 93

HYPERLINK \l "_Toc49863954" 2.11. Lắp đặt cáp PAGEREF
_Toc49863954 \h 94

HYPERLINK \l "_Toc49863955" 2.12. Lắp đặt trụ thép thiết
bị PAGEREF _Toc49863955 \h 107

HYPERLINK \l "_Toc49863956" 2.13. LẮP ĐẶT CÁP TRUNG THẾ
PAGEREF _Toc49863956 \h 107

HYPERLINK \l "_Toc49863957" 2.14. LẮP ĐẶT KẸP CỰC THIẾT
BỊ, KẸP ĐẤU NỐI PAGEREF _Toc49863957 \h 108

HYPERLINK \l "_Toc49863958" 2.15. Lắp đặt hệ thống nối
đất trạm PAGEREF _Toc49863958 \h 108

HYPERLINK \l "_Toc49863959" 2.16. Lắp đặt hệ thống chiếu
sáng PAGEREF _Toc49863959 \h 109

HYPERLINK \l "_Toc49863960" 2.17. LẮP ĐẶT ĐIỆN NHỊ THỨ
PAGEREF _Toc49863960 \h 109

HYPERLINK \l "_Toc49863961" CHƯƠNG 3: CHỈ DẪN VẬN CHUYỂN
THIẾT BỊ VÀ VẬT LIỆU PAGEREF _Toc49863961 \h 119

HYPERLINK \l "_Toc49863962" 3.1. YÊU CẦU CHUNG: PAGEREF
_Toc49863962 \h 119

HYPERLINK \l "_Toc49863963" 3.2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT VẬN
CHUYỂN: PAGEREF _Toc49863963 \h 120

HYPERLINK \l "_Toc49863964" C. Các bản vẽ: PAGEREF
_Toc49863964 \h 122

Giới thiệu về gói thầu:

Phạm vi công việc của gói thầu:

Dự án “Nâng công suất TBA 220kV Vinh (Hưng Đông) từ
(125+250)MVA lên 2x250MVA” được thực hiện trong hàng rào
hiện có của trạm. Trạm biến áp 220kV Hưng Đông nằm ở
phường Đông Vĩnh, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An. Hiện nay
trạm đang có quy mô công suất 220kV- (125+250)MVA

(chi tiết khối lượng xem bảng tổng hợp giá dự thầu
Mẫu số 18 “Webform trên Hệ thống” kèm theo hồ sơ này):

Quy mô dự án:

Phần điện nhất thứ:

Thay thế MBA AT3 hiện có công suất 125/125/63MVA, điện áp
230/121±6x2%/10,5kV bằng máy biến biến áp AT3 mới công
suất 250/250/50MVA, điện áp 225±8x1,25%/115/23kV.

Lắp đặt 01 ngăn lộ 110kV (cho mạch 2 đường dây 110kV Đô
Lương – Hưng Đông).

Thay thế 03 bộ biến dòng điện 110kV của ngăn lộ tổng
110kV MBA AT3.

Thay thế dây dẫn ACSR-500/64 đấu nối bushing phía 220kV của
MBA AT3 250MVA lắp mới.

Thay thế dây dẫn ngăn lộ tổng 110kV MBA AT3 hiện tại đang
sử dụng dây 2xACSR 300 bằng dây 2xACSR 500 và các phụ kiện
đấu nối.

Thay thế MBA tự dùng hiện có TD93-11/0,4kV-250kVA bằng MBA
mới TD41-23/0,4kV-250kVA.

Bổ sung 03 bộ biến điện áp 110kV cho ngăn lộ tổng 110kV
MBA AT3.

Bổ sung 01 tủ hợp bộ tự dùng phía 22kV MBA T1 cấp nguồn
cho MBA tự dùng TD41 lắp mới.

Bổ sung cáp lực 22kV Cu/PVC-1x185mm2 cấp cho MBA tự dùng TD41.

Tháo dỡ hệ thống 10kV và MBA tự dùng 10/0,4kV.

Tháo dỡ, di chuyển 02 xuất tuyến 22kV hiện có để thực
hiện mở rộng ngăn lộ 110kV.

Tháo dỡ, di chuyển MBA AT3-125MVA hiện có đến bệ đỡ
tạm hiện có đặt trong trạm.

Phần điện nhị thứ:

Bổ sung 01 bộ rơ le bảo vệ so lệch MBA F87T1, lắp đặt
tại tủ bảo vệ MBA AT3 hiện có.

Bổ sung 01 tủ điều khiển xa AVR cho MBA AT3 bao gồm rơ le
F90, rơ le trung gian, thời gian, khối thử nghiệm, cầu chì,
con nối, aptomat, hàng kẹp nhãn, dây điện đấu nối trong
nội bộ tủ, phụ kiện,… (đi kèm máy biến áp lực).

Thay thế 01 bộ rơ le bảo vệ quá dòng có hướng F67/67N
phía 110kV MBA AT3, lắp đặt tại tủ bảo vệ MBA AT3 và AT4
hiện có.

Thay thế cáp nguồn, cáp điều khiển của MBA AT3 hiện có
phù hợp với các thiết bị lắp mới.

Lắp đặt 01 tủ ĐKBV cho ngăn đường dây 110kV lắp mới.

Lắp đặt 01 công tơ đo đếm điện năng cho ngăn đường
dây 110kV vào tủ công tơ số 1 hiện có và kết nối đến
hệ thống thu thập số liệu hiện có.

Ghép nối bảo vệ so lệch thanh cái mức ngăn của ngăn
110kV lắp mới với bộ bảo vệ so lệch thanh cái trung tâm
phía 110kV hiện có (loại P741 của Areva).

Khai báo, hiệu chỉnh cấu hình của hệ thống điều khiển
máy tính, khai báo các thông số cho MBA và ngăn lắp mới
phía 110kV vào hệ thống điều khiển hiện có.

Tháo dỡ cáp nguồn, cáp điều khiển liên quan đến đến
tủ điều khiển bảo vệ hiện có.

Hệ thống thông tin – SCADA:

Sử dụng hệ thống thông tin, SCADA hiện hữu của trạm.

Bổ sung tín hiệu SCADA phù hợp máy biến áp và thiết bị
lắp mới.

Phần xây dựng gồm các phần sau:

Cải tạo móng MBA để phù hợp với MBA AT3-250MVAlắp mới.

Cải tạo móng tạm hiện có phù hợp với MBA AT3-125MVA.

Xây dựng móng, cột xà của ngăn lộ 110kV lắp mới.

Xây dựng móng, trụ đỡ cho các thiết bị nhất thứ lắp
mới.

Xây dựng hệ thống mương cáp phù hợp với các thiết bị
lắp mới.

Xây dựng hệ thống giàn phun sương cho máy MBA AT3-250MVA,
đấu nối vào hệ thống đường ống PCCC hiện có.

Đấu nối đường ống thoát dầu của MBA.

Xây dựng hệ thống mương nước hoàn trả sau khi thi công

Xây dựng hoàn trả hệ thống tường rào sau khi phá dỡ
nhà kho và nhà sửa chữa

Xây dựng hoàn trả lại mặt bằng (đường, mương nước,
tường rào, vỉa hè...) sau khi thi công.

Ghi chú:

Toàn bộ khối lượng trong Mẫu số 18 “Webform trên Hệ
thống” của E-HSMT này được đọc cùng với phần chỉ
dẫn đối với nhà thầu, điều kiện chung và điều kiện
cụ thể của hợp đồng; các yêu cầu kỹ thuật và bản
vẽ trong E-HSMT. Trong trường hợp có sự sai khác (tính
thiếu) về khối lượng, Nhà thầu căn cứ vào bản vẽ
E-HSMT kiểm tra và lập bảng khối lượng tính thiếu (ghi
rõ cách tính) so với tiên lượng mời thầu và lập bảng
chào giá riêng, bên mời thầu sẽ chuẩn xác lại khối
lượng này;

Hạng mục chung: Hạng mục này bao gồm toàn bộ những công
việc phục vụ công tác thi công của Nhà thầu như: Đền
bù phục vụ thi công; Công trình tạm thi công (nếu có); Di
chuyển thiết bị thi công và lực lượng lao động đến
công trường; Đường, cầu tạm thi công (nếu có); Rà phá
bom mìn các công trình tạm phục vụ thi công (nếu có);
Mặt bằng tập kết vật liệu; Kho bãi, lán trại tạm, chi
phí tiếp nhận và bảo quản VTTB bên mời thầu cấp (nếu
có); Chi phí bảo quản vật tư thiết bị tháo dỡ để bàn
giao cho đơn vị quản lý vận hành; Điện, nước phục vụ
thi công; Công tác vận chuyển trong nội bộ công trường,
vận chuyển phế thải ra khỏi công trường (nếu có) ....
kể cả các khoản phí, lệ phí (nếu có) liên quan đến
công tác đảm bảo cho công tác thi công của Nhà thầu mà
không đòi hỏi bất kỳ các chi phí phát sinh thêm, nhà
thầu tính toán và tổng hợp vào hạng mục này.

Đơn giá dự thầu:

Phần Bê tông các loại Nhà thầu chào giá bao gồm cả công
tác ván khuôn;

Phần đào đắp đất, thu gom đá sân trạm bao gồm cả
công tác vận chuyển đất thừa, đá thu gom đổ đúng nơi
quy định;

Lắp dựng cột, trụ, xà thép: Nhà thầu chào giá bao gồm
cả hố thế lắp dựng cột (nếu có);

Thời hạn hoàn thành: Thi công hoàn thành trong 260 ngày, kể
từ ngày khởi công.

Yêu cầu về kỹ thuật:

PHẦN I – TỔNG QUAN TỔNG QUAN

CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ LIÊN QUAN

Thiết kế bản vẽ thi công công trình “Nâng công suất TBA
220kV Hưng Đông từ (125+250)MVA lên 2x250MVA” được lập
dựa trên các cơ sở sau đây:

Văn bản số 2199/BCT-ĐL ngày 27/03/2020 của Bộ Công thương
trình Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung quy hoạch
các dự án lưới điện truyền tải.

Văn bản số 441/TTg-CN ngày 16/04/2020 của Thủ tướng Chính
phủ về việc bổ sung Quy hoạch điện VII điều chỉnh danh
mục lưới điện truyền tải 220kV, 500kV.

Văn bản số 1208/GPTD-PCCC ngày 22/05/2020 của Phòng cảnh sát
PCCC&CNCH về việc thẩm duyệt thiết kế cơ sở công trình
Nâng công suất TBA 220kV Vinh (Hưng Đông) từ (125+250)MVA lên
2x250MVA.

Văn bản số 1067/ĐL-KH&QH ngày 24/07/2020 của Cục Điện
lực và Năng lượng tái tạo về việc thông báo kết quả
thẩm định Thiết kế cơ sở dự án Nâng công suất TBA
220kV Vinh (Hưng Đông) từ (125+250)MVA lên 2x250MVA.

Quyết định số 871/QĐ-EVNNPT ngày 07/08/2020 của Tổng công
ty Truyền tải điện Quốc gia về việc Phê duyệt dự án
đầu tư xây dựng công trình Nâng công suất TBA 220kV Vinh
(Hưng Đông) từ (125+250)MVA lên 2x250MVA.

Văn bản số 1937/EVNNPC-KH ngày 14/05/2019 của Tổng công ty
Điện lực miền Bắc về việc Quy mô đầu tư ngăn
đường dây 110kV đấu nối sau TBA 220kV Vinh (Hưng Đông).

Văn bản số 4160/PTC1-KT ngày 28/08/2019 của Công ty Truyền
tải điện 1 về việc thỏa thuận vị trí lắp đặt
thiết bị thuộc dự án Nâng công suất TBA 220kV Vinh (Hưng
Đông) từ (125+250)MVA lên 2x250MVA.

Các quy trình quy phạm hiện hành.

NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA CÔNG TRÌNH:

Tên dự án:

Nâng công suất TBA 220kV Vinh (Hưng Đông) từ (125+250)MVA lên
2x250MVA

Chủ đầu tư:

Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT)

Quản lý điều hành dự án:

Ban Quản lý dự án các công trình điện miền Bắc (NPMB)

Tổ chức tư vấn lập dự án:

Viện Năng lượng (IE)

Mục tiêu đầu tư xây dựng:

Dự án “Nâng công suất TBA 220kV Vinh (Hưng Đông) từ
(125+250)MVA lên 2x250MVA” được đầu tư xây dựng nhằm
đạt được các mục tiêu sau:

Đảm bảo cung cấp điện ổn định lâu dài, tin cậy cho
phát triển kinh tế-xã hội khu vực Bắc Hà Tĩnh, Nam Nghệ
An và khu vực lân cận.

Phù hợp với quy hoạch và hiệu quả kinh tế trong đầu tư
cũng như trong vận hành lưới điện cho toàn khu vực.

Góp phần đáp ứng được nhu cầu cung cấp điện cho các
phụ tải công nghiệp lớn phía Nam tỉnh Nghệ An và hỗ
trợ cấp điện cho phụ tải khu vực phía Bắc tỉnh Hà
Tĩnh…..Tăng cường độ ổn định, vận hành an toàn cho
lưới điện khu vực phía Nam tỉnh Nghệ An.

Địa điểm xây dựng:

Dự án “Nâng công suất TBA 220kV Vinh (Hưng Đông) từ
(125+250)MVA lên 2x250MVA” được thực hiện trong khuôn viên
trạm biến áp 220kV Vinh (Hưng Đông) hiện có, nằm ở
phường Đông Vĩnh, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

Diện tích sử dụng đất:

Các thiết bị lắp mới tại TBA 220kV Hưng Đông đều
được lắp đặt vào các vị trí cũ trong phạm vi hàng rào
TBA 220kV Hưng Đông.

Nội dung và quy mô đầu tư xây dựng:

Công trình “Nâng công suất TBA 220kV Hưng Đông từ
(125+250)MVA lên 2x250MVA” có quy mô đầu tư xây dựng như
sau:

Phần điện nhất thứ:

Thay thế MBA AT3 hiện có công suất 125/125/63MVA, điện áp
230/121±6x2%/10,5kV bằng máy biến biến áp AT3 mới công
suất 250/250/50MVA, điện áp 225±8x1,25%/115/23kV.

Lắp đặt 01 ngăn lộ 110kV (cho mạch 2 đường dây 110kV Đô
Lương – Hưng Đông).

Thay thế 03 bộ biến dòng điện 110kV của ngăn lộ tổng
110kV MBA AT3.

Thay thế dây dẫn ACSR-500/64 đấu nối bushing phía 220kV của
MBA AT3 250MVA lắp mới.

Thay thế dây dẫn ngăn lộ tổng 110kV MBA AT3 hiện tại đang
sử dụng dây 2xACSR 300 bằng dây 2xACSR 500 và các phụ kiện
đấu nối.

Thay thế MBA tự dùng hiện có TD93-11/0,4kV-250kVA bằng MBA
mới TD41-23/0,4kV-250kVA.

Bổ sung 03 bộ biến điện áp 110kV cho ngăn lộ tổng 110kV
MBA AT3.

Bổ sung 01 tủ hợp bộ tự dùng phía 22kV MBA T1 cấp nguồn
cho MBA tự dùng TD41 lắp mới.

Bổ sung cáp lực 22kV Cu/PVC-1x185mm2 cấp cho MBA tự dùng TD41.

Tháo dỡ hệ thống 10kV và MBA tự dùng 10/0,4kV.

Tháo dỡ, di chuyển 02 xuất tuyến 22kV hiện có để thực
hiện mở rộng ngăn lộ 110kV.

Tháo dỡ, di chuyển MBA AT3-125MVA hiện có đến bệ đỡ
tạm hiện có đặt trong trạm.

Phần điện nhị thứ:

Bổ sung 01 bộ rơ le bảo vệ so lệch MBA F87T1, lắp đặt
tại tủ bảo vệ MBA AT3 hiện có.

Bổ sung 01 tủ điều khiển xa AVR cho MBA AT3 bao gồm rơ le
F90, rơ le trung gian, thời gian, khối thử nghiệm, cầu chì,
con nối, aptomat, hàng kẹp nhãn, dây điện đấu nối trong
nội bộ tủ, phụ kiện,… (đi kèm máy biến áp lực).

Thay thế 01 bộ rơ le bảo vệ quá dòng có hướng F67/67N
phía 110kV MBA AT3, lắp đặt tại tủ bảo vệ MBA AT3 và AT4
hiện có.

Thay thế cáp nguồn, cáp điều khiển của MBA AT3 hiện có
phù hợp với các thiết bị lắp mới.

Lắp đặt 01 tủ ĐKBV cho ngăn đường dây 110kV lắp mới.

Lắp đặt 01 công tơ đo đếm điện năng cho ngăn đường
dây 110kV vào tủ công tơ số 1 hiện có và kết nối đến
hệ thống thu thập số liệu hiện có.

Ghép nối bảo vệ so lệch thanh cái mức ngăn của ngăn
110kV lắp mới với bộ bảo vệ so lệch thanh cái trung tâm
phía 110kV hiện có (loại P741 của Areva).

Khai báo, hiệu chỉnh cấu hình của hệ thống điều khiển
máy tính, khai báo các thông số cho MBA và ngăn lắp mới
phía 110kV vào hệ thống điều khiển hiện có.

Tháo dỡ cáp nguồn, cáp điều khiển liên quan đến đến
tủ điều khiển bảo vệ hiện có.

Hệ thống thông tin – SCADA:

Sử dụng hệ thống thông tin, SCADA hiện hữu của trạm.

Bổ sung tín hiệu SCADA phù hợp máy biến áp và thiết bị
lắp mới.

Phần xây dựng gồm các phần sau:

Cải tạo móng MBA để phù hợp với MBA AT3-250MVAlắp mới.

Cải tạo móng tạm hiện có phù hợp với MBA AT3-125MVA.

Xây dựng móng, cột xà của ngăn lộ 110kV lắp mới.

Xây dựng móng, trụ đỡ cho các thiết bị nhất thứ lắp
mới.

Xây dựng hệ thống mương cáp phù hợp với các thiết bị
lắp mới.

Xây dựng hệ thống giàn phun sương cho máy MBA AT3-250MVA,
đấu nối vào hệ thống đường ống PCCC hiện có.

Đấu nối đường ống thoát dầu của MBA.

Xây dựng hệ thống mương nước hoàn trả sau khi thi công

Xây dựng hoàn trả hệ thống tường rào sau khi phá dỡ
nhà kho và nhà sửa chữa

Xây dựng hoàn trả lại mặt bằng (đường, mương nước,
tường rào, vỉa hè...) sau khi thi công.

Phương án xây dựng:

Sơ đồ nối điện chính:

Tháo dỡ máy biến áp AT3-125MVA hiện hữu có thông số:
220/110/10kV; công suất 125/125/63MVA và lắp đặt máy biến
áp AT3 mới có thông số: 220/110/22kV; công suất 250/250/50MVA.

Phía 220kV:

Phía 220kV vận hành theo sơ đồ 2 thanh cái có thanh cái
vòng, bao gồm 9 ngăn lộ, trong đó có 6 ngăn lộ xuất
tuyến đường dây, 2 ngăn lộ máy biến áp và 1 ngăn lộ
liên lạc – mạch vòng.

Khi thay MBA AT3-125MVA lên 250MVA, sơ đồ điện phía 220kV vẫn
giữ nguyên hiện có là sơ đồ 2 thanh cái có thanh cái
vòng.

Thanh cái 220kV của trạm dùng dây dẫn 2 dây ACSR-500/64, qua
tính toán kiểm tra vẫn đảm bảo vận hành khi nâng công
suất MBA AT3 lên 250MVA.

Đề án sẽ lắp đặt thiết bị, vật liệu như sau:

Thay thế MBA AT3 hiện có công suất 125/125/63MVA, điện áp
230/121±6x2%/10,5kV bằng máy biến biến áp AT3 mới công
suất 250/250/50MVA, điện áp 225±8x1,25%/115/23kV.

Thay thế dây dẫn ACSR-500/64 để đấu nối bushing phía 220kV
của MBA AT3 250MVA lắp mới.

Di chuyển MBA AT3-125MVA hiện có đến bệ đỡ tạm đặt
trong trạm.

Phía 110kV:

Phía 110kV vận hành theo sơ đồ 2 thanh cái có thanh cái vòng
gồm 12 ngăn lộ, trong đó có 7 ngăn lộ xuất tuyến
đường dây, 4 ngăn lộ máy biến áp, 1 ngăn lộ liên lạc
– mạch vòng.

Khi thay MBA AT3 125MVA lên 250MVA, sơ đồ điện phía 110kV vẫn
giữ nguyên hiện có là sơ đồ 02 hệ thống thanh cái có
thanh cái vòng.

Thanh cái 110kV của trạm dùng dây dẫn 2 dây ACSR-800, qua
tính toán kiểm tra vẫn đảm bảo vận hành khi nâng công
suất MBA AT3 lên 250MVA.

Đề án sẽ lắp đặt thiết bị, vật liệu như sau:

Thay thế 03 bộ biến dòng điện 110kV của ngăn lộ tổng
110kV MBA AT3.

Thay thế dây dẫn ngăn lộ tổng 110kV MBA AT3 hiện tại đang
sử dụng dây 2xACSR 300 bằng dây 2xACSR 500 và các phụ kiện
đấu nối.

Bổ sung 03 bộ biến điện áp 110kV cho ngăn lộ tổng 110kV
MBA AT3.

Lắp đặt 01 ngăn lộ 110kV (cho mạch 2 đường dây 110kV Đô
Lương – Hưng Đông).

Phía 22kV:

Phía 22kV: sơ đồ điện phía 22kV vẫn giữ nguyên hiện có
là sơ đồ 1 thanh cái có phân đoạn (thanh cái C41 được
cấp nguồn từ máy biến áp T1, thanh cái C42 được cấp
nguồn từ máy biến áp T2); bao gồm các tủ hợp bộ 22kV
đặt trong nhà phân phối 22kV cấp cho phụ tải 22kV

Đề án sẽ lắp đặt thiết bị, vật liệu như sau:

Bổ sung 01 tủ hợp bộ tự dùng phía 22kV MBA T1 cấp nguồn
cho MBA tự dùng TD41 lắp mới.

Bổ sung cáp lực 22kV Cu/PVC-1x185mm2 cấp cho MBA tự dùng TD41.

Tháo dỡ, di chuyển 02 xuất tuyến 22kV hiện có để thực
hiện mở rộng ngăn lộ 110kV.

Loại, cấp công trình: Công trình năng lượng, cấp I, nhóm
C.

Thiết bị công nghệ chính:

Máy biến áp AT3 220/110/22kV: tiêu chuẩn IEC-60076, loại tự
ngẫu 3 pha, kiểu ngâm trong dầu, đặt ngoài trời, công
suất 250MVA, có điều chỉnh điện áp dưới tải(OLTC) phía
220kV, mức cách điện phù hợp với tiêu chuẩn IEC, tiêu
chuẩn đường rò 25mm/KV, điện kháng ngăn mạch Uk% của MBA
220kV-250MVA lắp mới đảm bảo có khả năng vận hành song
song với MBA AT4 hiện có tại trạm 220kV Hưng Đông, các
thông số và yêu cầu kỹ thuật khác phù hợp với quy
định của EVNNPT tại quyết định số 32/QĐ-EVNNPT ngày
19/03/2019.

Máy biến áp tự dùng 22/0,4kV: tiêu chuẩn IEC-60076, loại
máy biến áp 3 pha, 2 cuộn dây, ngâm trong dầu, đặt ngoài
trời, công suất 250kVA, tổ đấu dây Y/Yn-11. Các thông số
theo Quy định số 62/QĐ-EVN ngày 05/05/2017 và Quy định số
437/QĐ-EVN ngày 20/12/2019 của Tập đoàn Điện lực Việt
Nam.

Máy cắt 123kV-1250A-31,5kA/1s: tiêu chuẩn IEC-62271-100, loại 3
pha, SF-6, ngoài trời. Các thông số theo quy định của EVN
tại quyết định số 272/QĐ-EVN ngày 24/07/2019.

Dao cách ly và dao tiếp đất 123kV-1250A-31,5kA/1s: tiêu chuẩn
IEC-62271-102, loại 3 pha/ 1 pha, mở ngang, đặt ngoài trời.
Các thông số theo quy định của EVN tại quyết định số
271/QĐ-EVN ngày 24/07/2019.

Biến dòng điện 110kV: tiêu chuẩn IEC 61869, loại ngoài
trời, 1 pha, kín, dầu cách điện, tỉ số
800-1200-1500-2000/5A (ngăn lộ tổng 110kV), 400-800-1200/5A (ngăn
lộ đường dây 110kV).

(ngăn đường dây).

Tủ hợp bộ 24kVcấp điện cho MBA tự dùng: kiểu Metal clad,
3 pha, lắp đặt trong nhà, dòng điện định mức thanh cái
2000A. Phù hợp với tủ hợp bộ 24kV hiện có loại ET1-24
của hãng Eaton Electrical.

Vật liệu, phụ kiện lắp đặt mới phù hợp với quy mô
mở rộng của dự án.

Hệ thống điều khiển, bảo vệ và đo lường:

Trạm 220kV Vinh (Hưng Đông) đang thực hiện dự án Nâng
cấp hệ thống điều khiển bảo vệ do PECC1 tư vấn thiết
kế. Do đó, trong đề án này sẽ sử dụng lại hệ thống
điều khiển bảo vệ hiện có, việc cải tạo hệ thống
điều khiển thuộc phạm vi của dự án PECC1 thiết kế.

Để phù hợp với quy định và thuận tiện trong vận hành,
đề án thực hiện cải tạo hệ thống điều khiển bảo
vệ hiện có như sau:

Bổ sung 01 bộ rơ le bảo vệ so lệch MBA F87T1, lắp đặt
tại tủ bảo vệ MBA AT3 hiện có.

Bổ sung 01 tủ điều khiển xa AVR cho MBA AT3 bao gồm rơ le
F90, rơ le trung gian, thời gian, khối thử nghiệm, cầu chì,
con nối, aptomat, hàng kẹp nhãn, dây điện đấu nối trong
nội bộ tủ, phụ kiện,… (đi kèm máy biến áp lực).

Thay thế 01 bộ rơ le bảo vệ quá dòng có hướng F67/67N
phía 110kV MBA AT3, lắp đặt tại tủ bảo vệ MBA AT3 và AT4
hiện có.

Thay thế cáp nguồn, cáp điều khiển của MBA AT3 hiện có
phù hợp với các thiết bị lắp mới.

Lắp đặt 01 tủ ĐKBV cho ngăn đường dây 110kV lắp mới.

Lắp đặt 01 công tơ đo đếm điện năng vào tủ công tơ
số 1 hiện có và kết nối đến hệ thống thu thập số
liệu hiện có.

Ghép nối bảo vệ so lệch thanh cái mức ngăn của ngăn
110kV lắp mới với bộ bảo vệ so lệch thanh cái trung tâm
phía 110kV hiện có (loại P741 của Areva).

Khai báo, hiệu chỉnh cấu hình của hệ thống điều khiển
máy tính, khai báo các thông số cho MBA và ngăn lắp mới
phía 110kV vào hệ thống điều khiển hiện có.

Tháo dỡ cáp nguồn, cáp điều khiển liên quan đến đến
tủ điều khiển bảo vệ hiện có.

Hệ thống tự dùng:

Để phù hợp với hiện trạng, đề án sẽ lắp đặt
thiết bị, vật liệu như sau:

Thay thế MBA tự dùng hiện có TD93-11/0,4kV-250kVA bằng MBA
mới TD41-23/0,4kV-250kVA.

Sử dụng lại cáp lực 0,4kV Cu/PVC-(3x120+1x70)mm2.

Tháo dỡ hệ thống 10kV và MBA tự dùng TD93-11/0,4kV.

Các tủ tự dùng xoay chiều 380/220VAC và một chiều 220VDC
của trạm được giữ nguyên hiện hữu. Đề án thực
hiện bổ sung một số áp tô mát để cấp nguồn cho các
thiết bị lắp mới.

Bảo vệ nối đất, chống sét, chiếu sáng:

Các thiết bị hiện hữu tại trạm đã được trang bị
hệ thống chống sét và nối đất. Trong dự án này sẽ
lắp đặt bổ sung hệ thống chống sét, nối đất cho ngăn
lộ lắp mới và lắp đặt dây nối đất (dây thép mạ
kẽm) cho các thiết bị lắp mới tới hệ thống nối đất
chung của trạm.

Để bảo vệ sóng quá điện áp lan truyền từ các đường
dây vào trạm, tất cả các phía cao, trung và hạ của máy
biến áp AT3-250MVA mới đều được đặt các chống sét
van, phía 220kV và 110kV sử dụng chống sét van hiện có của
trạm, phía 22kV không khai thác phụ tải sẽ thực hiện
nối đất theo quy định.

Đề án lắp đặt bổ sung 02 đèn LED 120W chiếu sáng cho MBA
AT3 lắp mới.

Các giải pháp xây dựng:

Mặt bằng bố trí thiết bị:

Trên cơ sở mặt bằng bố trí thiết bị hiện trạng và
sơ đồ nối điện, các thiết bị được bố trí như sau:

Các thiết bị phân phối được bố trí nằm trong khuôn
viên hàng rào trạm.

Mặt bằng bố trí thiết bị tuân thủ các qui định hiện
hành.

Vị trí và khoảng cách giữa các móng trụ đỡ phụ thuộc
vào mặt bằng bố trí thiết bị điện trong trạm.

Vị trí móng phải đảm bảo phù hợp với việc bố trí
mương cáp, các hạng mục hiện có và dự phòng sau này
của trạm biến áp.

Các giải pháp xây dựng chính:

Móng máy biến áp:

Cải tạo móng MBA AT3-125MVA hiện có phù hợp với MBA
AT3-250MVA lắp mới, tổng trọng lượng của máy biến áp
250MVA lắp mới khoảng 221 tấn. Trên cơ sở móng MBA
AT3-125MVA hiện trạng, bổ sung thêm phần bê tông tăng kích
thước của móng MBA AT3 hiện có. Bê mặt của phần bê
tông hiện có phải được làm sạch đục nhám và kết
hợp khoan cấy thép để tăng cường liên kết với phần
bê tông cốt thép làm mới.

Phần tường bao hố thu dầu hiện có đã tính toán kiểm
tra đủ chứa lượng dầu trong trường hợp xẩy ra sự
cố.

Làm mới đoạn máng cáp trong móng, phù hợp với thiết bị
lắp mới. Máng cáp được làm bằng thép hình rộng 0,6m,
chân liên kết với bê tông hố thu dầu bằng vít nở thép.
Nắp đậy máng cáp bằng tôn dày 0,3mm, uốn góc tạo thành
nắp đậy hình chữ nhật.

Móng tạm máy biến áp:

Móng tạm MBA AT3 sẽ sử dụng lại móng tạm MBA AT4 hiện
có. Đề án chỉ bổ sung các thanh ray để phù hợp lắp
đặt MBA AT3 hiện có.

Cột xà thép và móng cột

Cột - xà, móng thuộc hệ thống phân phối 110kV:

Cột và xà bằng thép hình mạ kẽm, liên kết bulông.

Móng cột: bằng BTCT B15, kết cấu kiểu móng bè liền với
trụ và dầm móng.

Trụ đỡ thiết bị và móng trụ:

Làm mới 3 trụ đỡ biến điện áp 110kV, trụ được làm
bằng thép hình mạ kẽm, liên kết bằng bulông.

Cải tạo trụ đỡ biến dòng hiện có để lắp đặt
được thiết bị thay mới.

Làm mới 3 móng trụ đỡ biến điện áp, và 1 trụ đỡ
máy biến áp tự dung, móng được làm bằng bê tông cốt
thép B15, kết cấu kiểu móng trụ. Trên trụ móng đặt
sẵn các bulông neo dùng liên kết với chân trụ đỡ thiết
bị.

Mương cáp:

Xây dựng mới đoạn mương cáp chìm rộng 0,6m, được đổ
bằng bê tông B15.

Xây dựng đoạn máng cáp vào máy biến áp bằng thép mạ
kẽm nhúng nóng rộng 0,6m.

Đường giao thông trong trạm:

Phần diện tích mở rộng ngăn lộ 110kV chiếm 1 phần
đường giao thông tại góc trạm do đó cần làm đường
giao thông đường hoàn trả.

Đặc điểm của đường trong trạm là không có thường
xuyên các ôtô tải trọng lớn đi lại, tuy nhiên có một
vài lần sữa chữa vận chuyển máy biến áp do đó đường
giao thông trạm được thiết kế như sau:

Đường trong trạm thiết kế bằng bê tông bề rộng mặt
đường 4m và 6m, mặt đường chìm sâu hơn mặt nền trạm
khoảng 100mm, 2 bên lề đường có đặt thanh vỉa bê tông
B15, bán kính cong 7m.

Kết cấu mặt đường gồm lớp trên cùng là bê tông B22,5
đá 2x4 dày 150mm, kế đến là lớp vải địa chống thấm
nước trong thời gian thi công đổ bê tông mặt nền, kế
đến là lớp cấp phối đá dăm dày 300mm. Cuối cùng lớp
đất nền đầm chặt đảm bảo k ( 0,95.

Kết cấu vỉa hè 2 bên đường gồm: trên cùng là lớp
gạch block dày 60, kế đến là lớp cát vàng dày 100mm làm
phẳng và dưới cùng là lớp đất nền đầm chặt đảm
bảo k ( 0,95.

Hệ thống phòng cháy chữa cháy:

Hệ thống chữa cháy bằng nước sẽ được cải tạo và
bổ sung như sau:

Nối ống từ hệ thống ống cứu hỏa hiện có đến máy
biến áp AT3 và lắp đặt hệ thống phun sương.

Lắp đặt các van tay, van điện điều khiển cho hệ thống
phun sương.

Lắp mái che bằng tôn, khung thép cho van tràn phun sương MBA
AT3.

Hệ thống phun sương cho máy biến áp được thiết kế theo
tiêu chuẩn TCVN 7336: 2003 và NFPA 15, bao gồm các thiết bị
chính sau:

Các thiết bị phát hiện và báo động cháy.

Van tràn ngập (Deluge Valve), van chặn.

Hệ thống đường ống chính, đường ống nhánh.

Các đầu phun sương (dạng đầu phun hở).

Trang bị hệ thống báo cháy tự động cho khu vực MBA AT2
lắp mới gồm 04 đầu báo cháy nhiệt cố định loại
chống nổ, được phân thành 2 kênh đưa về tủ trung tâm
báo cháy.

Trong dự án này sẽ trang bị phương tiện chữa cháy tại
chỗ cho vị trí máy biến áp AT3. Trang bị 2 bình cứu hỏa
MFZ-35 đặt trong tủ gần máy biến áp.

CÁC QUY CHUẨN, TIÊU CHUẨN, QUY ĐỊNH VỀ THIẾT KẾ, THI
CÔNG VÀ NGHIỆM THU

QUY CHUẨN, TIÊU CHUẨN VỀ XÂY DỰNG:

Quy phạm trang bị điện: 11 TCN (18-21) - 2006

Quyết định số 60/QĐ-EVN ngày 17/02/2014 của Tập đoàn
Điện lực Việt Nam về việc ban hành Quy định quản lý
chất lượng công trình trong Tập đoàn Điện lực Việt
Nam.

Quyết định số 1157/QĐ-EVN ngày 19/12/2014 của Tập đoàn
Điện lực Việt Nam: Quy trình an toàn điện.

Quyết định số 1408/QĐ-EVNNPT ngày 12/6/2015 của Tổng Công
ty Truyền tải Điện Quốc gia Quy định Thiết kế các
hạng mục xây dựng trong TBA 220kV và 500kV.

Các tiêu chuẩn quốc tế: IEC, ISO và các tiêu chuẩn tương
đương khác.

Quy chuẩn Quy hoạch xây dựng ban hành theo Quyết định số
04/2008/QĐ-BXD ngày 3/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

QCXDVN 01:2008/BXD: Quy chuẩn xây dựng Việt Nam về quy hoạch
xây dựng;

TCVN 5308:1991: Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng;

TCVN 4447:2012: Công tác đất –Thi công và nghiệm thu;

TCVN 4506:2012: Nước trộn bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ
thuật;

TCVN 7570: 2006: Cốt liệu cho bê tông và vữa. Yêu cầu kỹ
thuật;

TCVN 7572: 2006: Cốt liệu cho bê tông và vữa. Phương pháp
thử;

TCVN 1651:2018: Thép cốt bê tông cán nóng;

TCVN 197:2002; TCVN 198:1985: Kéo, uốn thử cốt thép;

TCVN 4453:1995: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn
khối. Quy phạm thi công và nghiệm thu;

TCVN 5637: 1991: Quản lý chất lượng xây lắp công trình xây
dựng - Nguyên tắc cơ bản;

TCVN 5638: 1991: Đánh giá chất lượng công tác xây lắp –
Nguyên tắc cơ bản;

TCVN 5640: 1991: Bàn giao công trình xây dựng – Nguyên tắc
cơ bản;

TCVN 4252: 2012: Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng
và thiết kế thi công. Quy phạm thi công và nghiệm thu;

TCVN 9361:2012: Công tác nền móng – Thi công và nghiệm thu;

TCVN 9262-1:2012 (ISO 7976-1:1989): Dung sai trong xây dựng công
trình –Phương pháp đo kiểm công trình và cấu kiện chế
sẵn của công trình – Phần 1: Phương pháp và dụng cụ
đo;

TCVN 9345:2012: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép -
Hướng dẫn kỹ thuật phòng chống nứt dưới tác động
của khí hậu nóng ẩm;

TCVN 9390:2012: Thép cốt bê tông – Mối nối bằng dập ép
ống – Yêu cầu thiết kế thi công và nghiệm thu;

TCVN 5017-1:2010 (ISO 857-1:1998): Hàn và các quá trình liên quan
- Từ vựng - Phần 1: Các quá trình hàn kim loại;

TCVN 5017-2:2010 (ISO 857-2:1998): Hàn và các quá trình liên quan
- Từ vựng - Phần 2: Các quá trình hàn vẩy mềm, hàn vảy
cứng và các thuật ngữ liên quan;

TCVN 9392:2012: Thép cốt bê tông - Hàn hồ quang;

TCVN 3223: 2000: Que hàn điện dùng cho thép các bon và thép
hợp kim thấp;

TCVN 3909: 1994: Que hàn điện dùng cho thép các bon và thép
hợp kim thấp. Phương pháp thử;

TCVN 1691: 1975: Mối hàn hồ quang điện bằng tay;

JISG3101, 3106/3192, (OCT8509-72, TCVN 1656-1993: Các tiêu chuẩn
thép hình và thép tấm;

18TCN 04-92: Mạ kẽm nhúng nóng;

TCVN 1876-76, TCVN1896-76, TCVN 1896-76, TCVN 1897-76: Các tiêu
chuẩn về Bu lông, đai ốc;

TCVN 134-77, TCVN 2061-77: Vòng đệm phẳng;

TCVN 130-77: Vòng đệm vênh;

TCXDVN 170:2007: Kết cấu thép - Gia công lắp ráp và nghiệm
thu -Yêu cầu kỹ thuật;

TCVN 9259-1:2012 (ISO 3443-1:1979): Dung sai trong xây dựng công
trình -Nguyên tắc cơ bản để đánh giá và yêu cầu kỹ
thuật;

TCVN 9261:2012 (ISO 1803:1997): Xây dựng công trình - Dung sai –
Cách thể hiện độ chính xác kích thước – Nguyên tắc
và thuật ngữ;

TCVN 9340:2012: Hỗn hợp bê tông trộn sẵn – Yêu cầu cơ
bản đánh giá chất lượng và nghiệm thu;

TCVN 9115:2012: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp
ghép - Thi công và nghiệm thu;

TCVN 8828:2011: Bê tông - Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên;

TCVN 9343:2012: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép -
Hướng dẫn công tác bảo trì;

TCVN 9404:2012: Sơn xây dựng - Phân loại;

TCVN 8790:2011: Sơn bảo vệ kết cấu thép – Qui trình thi
công và nghiệm thu;

TCVN 9377-1:2012: Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công
và nghiệm thu - Phần 1 : Công tác lát và láng trong xây
dựng;

TCVN 9377-2:2012: Công tác hoàn thiện trong xây dựng – Thi
công và nghiệm thu – Phần 2: Công tác trát trong xây dựng;

QUY CHUẨN, TIÊU CHUẨN PHẦN ĐIỆN

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kỹ thuật điện QCVN
QTĐ-5 : 2009 BCT Ban hành kèm theo quyết định số:
54/2008/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2008;

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kỹ thuật điện QCVN
QTĐ-7 : 2009 BCT Ban hành kèm theo quyết định số:
40/2009/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2009;

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kỹ thuật điện hạ áp
QCVN QTĐ-8 : 2010 BCT Ban hành kèm theo quyết định số:
04/2011/TT-BCT ngày 16 tháng 2 năm 2011;

Các tiêu chuẩn của ngành bưu chính viễn thông: TCN 68;

TCN 68-178:1999 : Quy phạm xây dựng công trình thông tin cáp
quang.

Tiêu chuẩn ITU-T;

IEC-60076 : Tiêu chuẩn về máy biến áp

IEC 60214-1 & 2 : Tiêu chuẩn về bộ điều chỉnh điện áp
OLTC

IEC 60296 và ANSI/ATSM D3487: Tiêu chuẩn về dầu MBA

IEC-61869-3,5: Tiêu chuẩn về biến điện áp

IEC-60255 Tiêu chuẩn Rơ le điện;

IEC61089-Tiêu chuẩn về dây dẫn;

IEC 60305- Tiêu chuẩn về cách điện;

TCVN 9206 – 2012 Quy phạm đặt đường dây điện trong nhà
ở và công trình công cộng;

Quy phạm trang bị điện 11TCN – 18,19,20,21–2006 – Bộ
Công nghiệp nay là Bộ Công thương;

TCVN 7114 – 2002: Nguyên lý ECGÔNÔMI thị giác chiếu sáng cho
hệ thống làm việc trong nhà;

QCXDVN 09: 2005: Các công trình xây dựng sử dụng năng
lượng có hiệu quả.

Hướng dẫn thiết kế lắp đặt điện theo tiêu
chuẩn quốc tế IEC;

TCXDVN 9207:2012: Lắp đặt thiết bị điện trong nhà ở và
công trình công cộng ;

TCVN 9385-2012: Chống sét cho công trình xây dựng – Hướng
dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống;

TCVN 9358:2012: Lắp đặt hệ thống nối đất thiết bị cho
các công trình công nghiệp - Yêu cầu chung;

TCVN 9208:2012: Lắp đặt cáp và dây điện cho các công trình
công nghiệp;

TCVN 7447 (gồm 14 TCVN): Hệ thống lắp đặt điện hạ áp;

TCVN 3288:1979: Hệ thống thông gió - Yêu cầu chung về an
toàn;

TCVN 5687-2010: Thông gió, điều tiết không khí, sưởi ấm.

QUY CHUẨN, TIÊU CHUẨN, QUY ĐỊNH VỀ HỆ THỐNG PCCC

Luật phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 ngày 29/6/2001;

Luật số 40/2013/QH13 ngày 22/11/2013 của Quốc hội về sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy chữa
cháy số 27/2001/QH10.

Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/07/2014 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số Điều của luật Phòng
cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số
Điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;

TCVN 3254:1989: An toàn cháy-Yêu cầu chung.

TCVN 3255:1989: An toàn nổ-Yêu cầu chung.

TCVN 5279:1990: An toàn cháy nổ. Bụi cháy-Yêu cầu chung.

TCVN 5760: 1993: Yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt và
sử dụng: Hệ thống chữa cháy.

TCVN 2622: 1995: Yêu cầu thiết kế: Phòng cháy, chống cháy
cho nhà và công trình.

TCXDVN 33: 2006: Tiêu chuẩn thiết kế: Cấp nước- Mạng
lưới đường ống và công trình.

TCXD 170:1989: Kết cấu thép, gia công, lắp ráp và nghiệm thu
-Yêu cầu kỹ thuật.

TCVN 5760:1993. Hệ thống chữa cháy-Yêu cầu chung về lắp
đặt và sử dụng.

TCVN 6101:1996. Thiết bị chữa cháy. Hệ thống chữa cháy
CO2. Thiết kế và lắp đặt.

TCVN 6102:1996. Phòng cháy chữa cháy. Chất chữa cháy. Bột.

TCVN 6379:1998. Thiết bị chữa cháy-Trụ nước chữa
cháy-Yêu cầu kỹ thuật.

TCVN 5738:2001. Hệ thống báo cháy tự động-Yêu cầu kỹ
thuật.

TCVN 7026:2002. Chữa cháy - Bình chữa cháy xách tay - Tính
năng và cấu tạo.

TCVN 7027:2002. Chữa cháy - Xe đẩy chữa cháy - Tính năng và
cấu tạo.

TCVN 7336:2003. PCCC. Hệ thống sprinkler tự động-Yêu cầu
thiết kế và lắp đặt.

TCVN 7435:2004. PCCC. Bình chữa cháy xách tay và xe đẩy chữa
cháy.

TCVN 7568:2006. Hệ thống báo cháy. Phần 1: Qui định chung và
định nghĩa.

TCVN 3890:2009. Phương tiện PCCC cho nhà và công trình-Trang
bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng.

TCVN 5740:2009. Thiết bị chữa cháy-Vòi đẩy chữa cháy-Vòi
đẩy bằng sợi tổng hợp tráng cao su.

TCVN 6305-5:2009. PCCC. Hệ thống sprinkler tự động. Phần
5-Yêu cầu và phương pháp thử đối với van tràn.

TCVN 8060:2009. Phương tiện chữa cháy. Vòi chữa cháy. Vòi
hút bằng cao su, chất dẻo và cụm vòi.

QCVN 06:2010/BXD. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia an toàn cháy cho
nhà và công trình.

NFPA 20. Tiêu chuẩn lắp đặt hệ thống bơm chữa cháy.

QCVN 06:2010/BXD. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia an toàn cháy cho
nhà và công trình.

Quyết định số 2062/EVN-KTSX ngày 27/05/2010 của Tập đoàn
Điện lực Việt Nam: Thực hiện Tiêu chuẩn Quốc gia về
phòng cháy và chữa cháy.

Quyết định số 1428/QĐ-EVN ngày 22/11/2018 của Tập đoàn
Điện lực Việt Nam về việc ban hành quy định công tác an
toàn trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam.

PHẦN II : CHỈ DẪN KỸ THUẬT PHẦN XÂY DỰNG CHỈ DẪN
KỸ THUẬT VỀ VẬT LIỆU

CHỈ DẪN KỸ THUẬT KẾT CẤU THÉP

Đặc trưng tính toán của thép:

Toàn bộ cột được chế tạo bằng thép hình và thép tấm
liên kết với nhau bằng bu lông. Thép sử dùng thường CT38
(tương đương SS400 hoặc SS41) yêu cầu kỹ thuật theo tiêu
chuẩn TCVN 5575-2012, JIS G3101, có giới hạn chảy (c ≥ 245
MPa, giới hạn bền (b ≥ 400 MPa.

Vật liệu thép hình, thép tấm chế tạo cột phải có
nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.

Bu lông và đai ốc chế tạo theo TCVN1876-76; TCVN1896-76, loại
5.6.

Đặc trưng tính toán của liên kết:

Hàn:

Liên kết hàn dùng hàn điện. Que hàn theo tiêu chuẩn TCVN
3223-2000 và TCVN 3909-2000 hoặc tương đương.

Bu lông:

Bu lông liên kết dùng loại có cấp độ bền 5.6. Một bộ
bu lông bao gồm:

01 bu lông chế tạo theo TCVN 1916-1995.

01 đai ốc chế tạo theo TCVN 1916-1995.

01 vòng đệm phẳng chế tạo theo TCVN 2061-77.

01 vòng đệm vênh chế tạo theo TCVN 130-77.

Bu lông liên kết được mạ kẽm nhúng nóng theo tiêu
chuẩn: 18TCN 04-92.

Vật liệu để chế tạo bu lông phải có nguồn gốc xuất
xứ của hàng hoá và phải đảm bảo chất lượng, theo
đúng quy định của thiết kế, thép không được rỗ, gỉ,
cong, vênh.

Yêu cầu chung của vật liệu:

Dùng thép phải có chất lượng tốt, thép không được thay
đổi các tính chất vật lý hoặc bị mòn đi khi mạ nhúng
nóng.

Đơn vị xây lắp phải cấp cho Bên mua giấy chứng nhận
chất lượng chế tạo thép và các đặc tính cơ bản của
các loại thép.

Chủ đầu tư sẽ lấy một số mẫu bất kỳ trong vật
liệu chế tạo để thí nghiệm. Việc thử nghiệm do một
cơ quan chuyên ngành đảm nhiệm, nếu vật liệu không đáp
ứng được các yêu cầu thì phải loại bỏ.

CHỈ DẪN KỸ THUẬT VẬT LIỆU DÙNG CHO BÊ TÔNG VÀ VỮA XÂY

Xi măng

Xi măng dùng để thi công phải phù hợp với yêu cầu tiêu
chuẩn TCVN;

Xi măng cần phải giữ tại hiện trường trong điều kiện
phù hợp và đúng qui trình bảo quản;

Bất kỳ thời điểm nào, Đơn vị xây lắp phải cung cấp
các chứng chỉ xác nhận chất lượng của xi măng dùng cho
công trình đảm bảo các tiêu chuẩn yêu cầu trong thời
gian sử dụng, chứng nhận này phải do một cơ quan có đủ
tư cách pháp nhân cấp.

Tần suất lấy mẫu thí nghiệm thực hiện theo lô, cứ
một lô 50T lấy mẫu một lần, mỗi lô nhỏ hơn 50T xem như
một lô, các chỉ tiêu cơ lý theo TCVN 6260 : 2009 – “Xi
măng Póoc lăng hỗn hợp – Yêu cầu kỹ thuật”

Việc vận chuyển và bảo quản xi măng phải tuân theo tiêu
chuẩn TCVN 2682 : 2009 "Xi măng Póoc lăng – Yêu cầu kỹ
thuật".

Xi măng cần phải giữ tại công trường trong kho kín. Bao xi
măng phải được cách nước và thoáng khí trên sàn cách
mặt đất không nhỏ hơn 30cm và phải có biện pháp phòng
chống các huỷ hoại của thời tiết hay các nguyên nhân
khác trước thời gian đưa vào sử dụng. Bất cứ phần xi
măng nào không đảm bảo chất lượng do ẩm, vón cục
hoặc do các nguyên nhân khác đều không được sử dụng
và được thay thế bằng xi măng khác.

Xi măng mới sản xuất còn nóng cần phải lưu kho để
nguội sau 22 ngày mới sử dụng. Không sử dụng xi măng đã
sản xuất quá 12 tháng hoặc tuy chưa quá 12 tháng nhưng đã
bị giảm chất lượng như vón cục, chậm đông kết, giảm
cường độ.

Cốt thép

Trừ những điều đặc biệt còn tất cả các thép chịu
lực đều phải tuân theo tiêu chuẩn "Kết cấu bê tông
cốt thép” và “Thép cốt bê tông cán nóng”.

Khi mác và chủng loại thép chịu lực không có gì đặc
biệt thì những yêu cầu đối với thép đường kính (10 mm
phải có cường độ tính toán theo trạng thái giới hạn
thứ nhất là 225 MPa và với thép đường kính (10mm là 365
MPa.

Kỹ sư Bên Chủ đầu tư có thể yêu cầu Đơn vị xây
lắp cung cấp các mẫu thử bất kỳ lúc nào, có thể chọn
lựa bất kỳ loại thép nào để đưa vào thử. Các mẫu
thử phải kiểm định ở những cơ quan có đủ chức năng
và thẩm quyền. Chi phí đó do Đơn vị xây lắp chịu.

Thép buộc phải bằng thép mềm với đường kính nhỏ
nhất là 0,6mm hoặc thép đàn hồi trong trường hợp cần
thiết để tránh sai lệch cốt thép trong khi đổ bê tông.

Cốt thép dùng trong kết cấu bê tông phải thoả mãn các
yêu cầu của thiết kế. Nếu có sự thay đổi cốt thép so
với thiết kế (về nhóm, số hiệu và đường kính của
cốt thép) hoặc thay đổi các kết cấu neo giữ, phải
được sự đồng ý của Kỹ sư Chủ đầu tư tuân theo các
qui định dưới đây:

Cốt thép phải có bề mặt sạch, không có bùn đất, dầu
mỡ, sơn bám dính vào, không có vẩy sắt, không được
sứt sẹo.

Cốt thép bị bẹp, bị giảm diện tích mặt cắt do cạo
gỉ, làm sạch bề mặt hoặc do nguyên nhân khác gây nên
không được quá giới hạn cho phép là 2% đường kính.

Trước khi gia công, cốt thép phải được nắn thẳng, độ
cong vênh còn lại không được vượt quá sai số cho phép
trong TCVN.

Không được quét nước xi măng lên cốt thép để phòng
gỉ trước khi đổ bê tông. Những đoạn cốt thép chờ
để thừa ra ngoài khối bê tông đổ lần trước phải làm
sạch bề mặt, cạo hết vữa xi măng dính bám trước khi
đổ bê tông lần sau.

Cốt thép cần phải được cất giữ theo đúng tiêu chuẩn
qui định. Đối với cốt thép kéo nguội (hoặc cốt thép
ứng suất trước) phải được cất giữ trong nhà kín, khô
ráo.

Tần suất lấy mẫu thí nghiệm thực hiện theo lô, cứ
một lô 50T lấy mẫu một lần, mỗi lô nhỏ hơn 50T xem như
một lô, các chỉ tiêu cơ lý lấy theo TCVN 1651:2008.

Gia công cốt thép:

Gia công cốt thép theo đúng thiết kế và thoả mãn yêu
cầu của TCVN.

Kết quả kiểm tra cốt thép và mối buộc phải ghi chép
vào sổ từng ngày, có ghi rõ loại sản phẩm cốt thép,
tên người gia công.

Vận chuyển và lắp đặt:

Khi vận chuyển cốt thép và các thành phần, phải áp dụng
các biện pháp chống ăn mòn, biện pháp chống dập và làm
biến dạng cốt thép.

Lắp đặt cốt thép theo quy định trong bản vẽ thiết kế.
Trong quá trình lắp đặt phải có sự kiểm tra, nghiệm thu
từng bước của Kỹ sư giám sát Bên mời thầu.

Công tác vận chuyển và lắp đặt cốt thép thực hiện
theo TCVN 4453:1995.

Cốt liệu

Yêu cầu chung:

Quy định này gồm những yêu cầu cho cốt liệu thô và tinh
để sản xuất bê tông, các cốt liệu được lấy từ tự
nhiên: Sỏi, cuội phải tuân theo yêu cầu TCVN:

Cốt liệu cần phải sạch, không bẩn bởi các tạp chất
làm ảnh hưởng đến chất lượng bê tông như: Quặng
sắt, muối sulfat, can xi, magenium, không lẫn vỏ nhuyễn
thể;

Công tác kiểm tra phải được tiến hành đều đặn trong
suốt quá trình giao nhận vật liệu. Đơn vị xây lắp
phải có các sàng tiêu chuẩn và các thiết bị kiểm tra
tại hiện trường;

Tất cả các cốt liệu phải cứng, rời và có kích thước
các cạnh đồng đều nhau.

Cốt liệu thô:

Cốt liệu thô (đá dăm) dùng trong công tác bê tông phải
tuân theo yêu cầu tiêu chuẩn TCVN;

Cốt liệu thô cần cấp phối để phù hợp với bất cứ
loại cốt liệu nào.

Đường kính hạt lớn nhất (Dmax) nhỏ hơn hoặc bằng 40 mm
cho bê tông có có chiều dày lớp bảo vệ lớn hơn 40 mm.

Dmax nhỏ hơn hoặc bằng 20 mm cho bê tông có chiều dày lớp
bảo vệ nhỏ hơn hoặc bằng 40 mm.

Không gây phản ứng kiềm-silic, thử theo TCXD 238:1999.

Lượng Clo hòa tan nhỏ hơn hoặc bằng 0,01% khối lượng
cốt liệu lớn ,thử theo TCXDVN 262:2001.

Cốt liệu tinh:

Cốt liệu tinh có thể có nguồn gốc tự nhiên hay nhân
tạo;

Các loại cốt liệu bị loại bỏ, nhất thiết phải
chuyển khỏi công trường.

Khi thay đổi nguồn mua vật liệu phải tiến hành các thí
nghiệm cần thiết và chỉ sử dụng khi đã được kỹ sư
bên Chủ đầu tư phê duyệt.

Công tác kiểm tra kỹ thuật phải được tiến hành đều
đặn trong suốt quá trình giao nhận vật liệu. Phải có
các sàng tiêu chuẩn và các thiết bị kiểm tra khác tại
hiện trường.

Tần suất lấy mẫu thí nghiệm: thực hiện theo lô, cứ
một lô 200m3 lấy mẫu một lần, mỗi lô nhỏ hơn 200m3 xem
như một lô, các chỉ tiêu khác lấy theo TCVN 7570: 2006, TCVN
7572:2006.

Nước

Nước dùng để trộn và bảo dưỡng bê tông phải đảm
bảo yêu cầu của tiêu chuẩn TCVN 4506 : 2012 "Nước cho bê
tông và vữa -yêu cầu kỹ thuật".

Nước dùng cho công trình phải sạch không có các tạp
chất hay chất gây hại;

Độ pH từ 6,5 -:- 12,5.

Hàm lượng CL nhỏ hơn hoặc bằng 500mg/l cho bê tông cốt
thép .

Các chỉ tiêu khác lấy theo TCVN 4506:2012.

Nước dùng để trộn và bảo dưỡng phải đảm bảo các
yêu cầu của TCVN;

Nhà thầu phải tuân theo các phê duyệt của Kỹ sư bên
mời thầu về nguồn nước dùng cho sản xuất và phải
tiến hành các thí nghiệm cần thiết theo yêu cầu;

Nước phải được kiểm tra thường xuyên trong quá trình
sử dụng. Khi thay đổi nguồn cấp nước nhà thầu phải
đệ trình các tài liệu thí nghiệm chứng tỏ nguồn nước
mới thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật và chỉ được sử
dụng khi có phê duyệt của Kỹ sư bên mời thầu.

Cát

Cát dùng cho bê tông do nhà thầu cung cấp. Cát dùng đổ bê
tông phải thoả mãn các yêu cầu của tiêu chuẩn TCVN.

Cát làm cốt liệu phải là cát vàng, không chứa các mảnh
đá vỡ hoặc sỏi, không lẫn các tạp chất hữu cơ hoặc
các chất gây hại khác.

Cát dùng loại cốt liệu cho bê tông có cỡ hạt lớn nhất
là 4,2mm.

Cát dùng làm cốt liệu cho vữa xây có cỡ hạt lớn nhất
là 1,2mm.

Modun độ lớn lớn hơn hoặc bằng 2,0.

Không gây phản ứng kiềm-silic, thử theo TCXDVN 238:1999.

Lượng CL hòa tan nhỏ hơn hoặc bằng 0,05% khối lượng cát
cho bê tông cốt thép thường, thử theo TCXDVN 262:2001.

Tần suất lấy mẫu cát đổ bê tông thực hiện theo lô,
cứ một lô 350m3 lấy mẫu một lần, mỗi lô nhỏ hơn 350m3
xem như một lô, các chỉ tiêu khác lấy theo TCVN 7572: 2006
và TCVN 7570:2006.

Phụ gia

Tuỳ điều kiện thi công cụ thể, Đơn vị xây lắp có
thể kiến nghị sử dụng phụ gia tăng dẻo và các phụ gia
khác cho bê tông. Cần sử dụng phụ gia cẩn thận đúng
mục đích và liều lượng.

Tất cả các phụ gia được sử dụng cho bê tông đều
phải có chứng chỉ xác nhận chất lượng và tính năng
của nó. Đơn vị xây lắp phải đảm bảo phụ gia không
gây bất kỳ hiệu ứng phụ nào ảnh hưởng đến cường
độ, độ bền và tuổi thọ của bê tông.

Trước khi dùng phụ gia bê tông cho mục đích nào đó, Đơn
vị xây lắp phải tiến hành đúc mẫu thử nghiệm và có
sự giám sát, nhất trí của Chủ đầu tư mới được sử
dụng. Đơn vị xây lắp phải đánh giá lợi ích của việc
sử dụng phụ gia.

Có thể sử dụng phụ gia đông kết nhanh trong thời tiết
lạnh hoặc ở các móng bị ngập nước hoặc phụ gia làm
chậm đông kết khi thời tiết quá nóng để thuận lợi cho
thi công.

Khi có yêu cầu chấp thuận việc sử dụng các phụ gia,
Chủ đầu tư có quyền đòi hỏi Đơn vị xây lắp phải
trộn thử các mẫu trộn bê tông để so sánh chủng loại
bê tông có phụ gia và không có phụ gia và từ đó xác
định được đặc tính của chất phụ gia.

CHỈ DẪN KỸ THUẬT VỀ CÔNG TÁC THÍ NGHIỆM VẬT LIỆU

Chỉ dẫn thí nghiệm về kết cấu thép

Báo cáo thí nghiệm cán thép và các giấy chứng nhận để
nhận biết tất cả các vật liệu chế tạo.

Kiểm tra kích thước của tất cả các loại vật liệu.

Kiểm tra bằng mắt tất cả các loại vật liệu để đáp
ứng sự phù hợp.

Thí nghiệm độ giòn.

Thí nghiệm đặc tính đồng nhất của lớp mạ kẽm.

Số lượng thí nghiệm sẽ theo tiêu chuẩn cho phù hợp.

Thí nghiệm cơ lý trên các mẫu thép.

Thí nghiệm cần được thực hiện sẽ bao gồm cường độ
chịu uốn, cường độ kéo đứt và phần trăm độ dãn
dài. Một bộ thí nghiệm sẽ được thực hiện cho mỗi 50
tấn thép xuất qua nhà máy chế tạo.

Các thí nghiệm mạ kẽm trên các mẫu thép: Các thí nghiệm
cần được thực hiện sẽ bao gồm việc xác định trọng
lượng, độ dính kết và đặc tính đồng nhất của lớp
mạ. Một bộ thí nghiệm được thực hiện cho mỗi 50 tấn
thép xuất qua nhà máy chế tạo

Các thí nghiệm cơ khí và mạ kẽm trên mẫu bu lông và đai
ốc sẽ được thực hiện.

Chỉ dẫn thí nghiệm về bê tông

Việc kiểm tra và thí nghiệm ở công trường hoặc trong
phòng thí nghiệm cần được thực hiện dưới sự giám
sát của Kỹ sư Chủ đầu tư hoặc người đại diện
được uỷ quyền.

Việc thử xi măng và cốt liệu phải được tiến hành
để đảm bảo chất lượng như yêu cầu.

Đơn vị xây lắp cần có đầy đủ ở công trường các
loại khuôn thép mẫu cần thiết và thiết bị bảo dưỡng
mẫu bê tông.

Yêu cầu đối với mẫu thử là cường độ 7 ngày phải
đạt 65% cường độ 28 ngày. Từ thí nghiệm này đưa ra
biểu đồ biểu thị của mối liên quan giữa tỉ lệ
nước - xi măng và cường độ nén. Một biểu đồ cường
độ 7 ngày và một biểu đồ cường độ 28 ngày. Mỗi
cường độ tính toán đều dựa trên việc thử hỗn hợp,
vật liệu như trong thi công và phải thực hiện cho đến
khi có kết quả thoả đáng.

Trái lại, trong trường hợp cường độ cao hơn cường
độ đã định, người kỹ sư Chủ đầu tư có thể cho
phép giảm số lần thí nghiệm.

Số mẫu thí nghiệm bê tông thực hiện theo tiêu chuẩn
TCVN.

Hồ sơ thí nghiệm và kiểm tra, bao gồm những nội dung sau:

Kiểm tra lượng nước trong việc trộn bê tông, nếu
được phép có thể kiểm tra ngoài hiện trường.

Lấy mẫu thử cường độ chịu nén trong phòng thí nghiệm.

Đo nhiệt độ của hỗn hợp vữa bê tông, hoặc bê tông
đã đổ và nhiệt độ của bê tông trong thời gian bảo
dưỡng.

Đo nhiệt độ không khí trong quá trình đổ và bảo dưỡng
bê tông.

Kiểm tra quá trình đổ và bảo dưỡng bê tông.

Những điểm được nêu trong mục này, bất cứ lúc nào
Kỹ sư Chủ đầu tư cũng có thể yêu cầu mẫu thử để
thí nghiệm trong phòng thí nghiệm độc lập, Đơn vị xây
lắp phải chịu phí tổn.

Đánh giá thí nghiệm:

Đơn vị xây lắp có thể định ra thời điểm để lấy
mẫu thử từ bê tông đã hoàn thiện theo sự thống nhất
của Chủ đầu tư và phù hợp với quy trình đã nêu trên.
Nếu kết quả thí nghiệm thoả mãn yêu cầu, công việc có
thể tiến hành thi công bình thường.

Trong điều kiện cần thiết, Đơn vị xây lắp có thể
định ra thời điểm thích hợp để thí nghiệm tải trọng
bê tông.Việc thử tải trọng của bê tông được tiến
hành với sự chấp thuận của Kỹ sư Chủ đầu tư. Trong
trường hợp kết quả thí nghiệm không đạt yêu cầu, có
nghĩa là cường độ bê tông không phù hợp với yêu cầu
thiết kế, Đơn vị xây lắp chịu trách nhiệm xử lý
bằng kinh phí của mình. CHỈ DẪN KỸ THUẬT THI CÔNG

YÊU CẦU CHUNG

Nội dung công việc

Yêu cầu kỹ thuật chung cần đảm bảo thực hiện các
công việc sau:

Thi công các hạng mục công trình theo qui định trong hồ sơ
thiết kế.

Đảm bảo nguồn điện, nước phục vụ thi công và không
làm ảnh hưởng đến môi trường xung quanh.

Nhà thầu hoàn toàn chịu trách nhiệm về mọi biện pháp an
toàn và tai nạn lao động xảy ra (nếu có) trong giai đoạn
chuẩn bị và thi công cho đến khi nghiệm thu bàn giao công
trình;

Nhà thầu phải đảm bảo sự điều phối chung về tiến
độ của các hạng mục trong công trình. Thông báo kịp
thời cho bên mời thầu những vướng mắc để cùng giải
quyết;

Lối ra vào công trường thể hiện trong thiết kế bản vẽ
thi công. Đơn vị xây lắp có trách nhiệm xin phép các lối
ra vào tạm v.v... và giữ gìn đường đi lối lại luôn
luôn an toàn và sạch sẽ.

Căn cứ theo thiết kế bản vẽ thi công và mặt bằng công
trình đã nhận, xác định chính xác mốc giới và phạm vi
xây dựng cho từng hạng mục công trình. Chỉ tiến hành thi
công sau khi đã được Chủ đầu tư kiểm tra và thoả
thuận.

Nhà thầu phải xác định vị trí, cao độ của các chi
tiết móng, trên cơ sở các số liệu gốc của hiện
trường do đại diện bên mời thầu cung cấp và phải
chịu trách nhiệm về độ chính xác của công việc định
vị này.

Phải cung cấp thiết bị, nhân lực, nhân viên khảo sát và
vật liệu cần thiết để Chủ đầu tư có thể kiểm tra
công tác định vị và những công việc liên quan đã làm
mà không được đòi hỏi bất kỳ một chi phí phát sinh
nào.

Thiết bị và nhân công

Nhà thầu phải chịu trách nhiệm cung cấp các trang thiết
bị, phương tiện và lao động cũng như bảo hộ, an toàn
cần thiết cho thi công;

Trước khi thi công, Nhà thầu phải đệ trình cho đại
diện bên mời thầu đầy đủ, chi tiết về chương trình,
kế hoạch thi công, bao gồm cả số lượng chủng loại
thiết bị sẽ sử dụng;

Bên mời thầu có quyền quyết định bỏ hay thay thế
những thiết bị hoặc bộ phận thợ nào mà cho là không
phù hợp với công việc thi công.

Tiêu chuẩn dùng thi công và nghiệm thu

Tất cả vật liệu sử dụng phải có chất lượng tốt.
Những tiêu chuẩn và chỉ dẫn được nêu trong danh mục
dưới đây sẽ được coi là một phần của qui định này.

Ngoài các điều khoản nêu trong điều kiện kỹ thuật này,
trong quá trình thi công Nhà thầu phải tuân theo các quy
phạm, tiêu chuẩn trong phụ lục: Các tiêu chuẩn áp dụng
kèm theo.

Ngoài các tiêu chuẩn hiện hành nêu trên, nhà thầu phải
tuyệt đối tuân thủ theo Nghị định sau:

Ngoài các tiêu chuẩn hiện hành, Nhà thầu phải tuyệt
đối tuân thủ theo Nghị định số 209 ngày 16/12/2004 của
Chính Phủ về Quản lý chất lượng xây dựng công trình
và thông tư số 12/BXD ngày 15/07/2005 của Bộ Xây dựng
hướng dẫn về quản lý chất lượng công trình xây dựng.

Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 4/4/2003 của Chính Phủ Quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng
cháy chữa cháy; Thông tư số 04/2004/TT-BCA ngày 31/3/2004 của
Bộ Công an Hướng dẫn thi hành Nghị định số
35/2003/NĐ-CP.

Tất cả vật liệu sử dụng phải có chất lượng tốt,
theo đúng những tiêu chuẩn và chỉ dẫn trong hồ sơ.

Trong quá trình thi công, Đơn vị xây lắp phải tuân theo
các quy phạm, tiêu chuẩn trong Chương 2 - Phần 2.1 thuộc
tập này.

Dọn sạch mặt bằng

Ngoài những yêu cầu kỹ thuật khác trong hồ sơ dự án,
Đơn vị xây lắp có trách nhiệm với các nội dung chủ
yếu sau:

Thu gom đá rải nền trạm và các chướng ngại vật khác
trên mặt bằng theo yêu cầu thiết kế và đổ đúng nơi
qui định do Đơn vị xây lắp thoả thuận với địa
phương.

Đơn vị xây lắp có trách nhiệm dọn dẹp mặt bằng và
dỡ bỏ từng phần thiết bị, phương tiện trong thời gian
thi công và sau khi hoàn thành công việc, kể cả các lán
trại không cần thiết, các vật liệu thừa, rác vụn sinh
ra trong quá trình thi công.

Tiến độ thi công

Nhà thầu phải đệ trình tiến độ thi công đồng thời
với hồ sơ dự thầu. Nếu cần thiết, nhà thầu có thể
đệ trình tiến độ thi công đã sửa đổi trong vòng 7
ngày kể từ ngày nhận thầu sau khi đã thảo luận với
bên mời thầu. Nhà thầu không được bắt đầu thi công
khi chưa có chấp nhận bằng văn bản của Chủ đầu tư.

Bản vẽ hoàn công

Sau khi kết thúc công trình, Đơn vị xây lắp phải đệ
trình bản vẽ hoàn công, Bản vẽ hoàn công phải có đủ
các nội dung như thực tế đã thi công được Chủ đầu
tư chấp thuận.

Các điểm khác

Đơn vị xây lắp phải nghiêm chỉnh tuân thủ theo bản vẽ
thi công và chỉ dẫn của thiết kế, khi có vướng mắc
phải báo cho Đại diện Chủ đầu tư giải quyết.

Đơn vị xây lắp phải có biện pháp thi công từng hạng
mục công trình sao cho quá trình thi công liên tục đúng
tiến độ đảm bảo chất lượng.

Đơn vị xây lắp phải có biện pháp an toàn thi công tránh
tình trạng làm hư hỏng thiết bị, gây tai nạn lao động.
nếu xảy ra các hiện tượng trên Đơn vị xây lắp phải
hoàn toàn chịu trách nhiệm.

Phải tuân thủ các tiêu chuẩn yêu cầu trong Chương 2 -
Phần 2.1 và các tiêu chuẩn liên quan hiện hành.

CÁC CÔNG VIỆC CHUẨN BỊ BAN ĐẦU

Đo đạc kiểm tra và đóng cọc mốc

Chủ đầu tư sẽ bàn giao tim cọc mốc trên cơ sở các vị
trí này đã được cơ quan tư vấn xác định tại hiện
trường. Đơn vị thi công phải thực hiện tất cả các
công việc kiểm tra cần thiết trước khi thi công và phải
chịu trách nhiệm về công việc kiểm tra đó.

Việc kiểm tra này được thực hiện theo hồ sơ bản vẽ
thiết kế trong hồ sơ.

Trường hợp sai lệch quá lớn, không phù hợp với địa
hình, địa chất hoặc bất cứ sai khác nào, Đơn vị thi
công phải báo ngay cho cơ quan tư vấn và chủ đầu tư để
giải quyết.

Thí nghiệm toàn bộ vật liệu đưa vào xây dựng công
trình

Vật liệu cấu kiện xây dựng: vật tư; phụ kiện; thiết
bị do đơn vị thi công đưa vào thi công xây lắp hoặc cung
cấp cho công trình nhất thiết phải:

Khai báo rõ nguồn khai thác (xuất xứ), xuất trình các
chứng chỉ xuất xưởng, thí nghiệm kèm theo các thông số
kỹ thuật và quy cách của vật tư, thiết bị.

Tiến hành thí nghiệm để kiểm tra chất lượng vật tư,
thiết bị đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật được quy
định trước khi đưa vào sử dụng và trình chủ đầu tư.

Vận chuyển

Đường vận chuyển:

Đường hiện có: Đơn vị thi công có trách nhiệm xin phép
sử dụng những đường công cộng hiện có và có trách
nhiệm sửa chữa mọi hư hại (nếu có) do quá trình thi
công của đơn vị thi công gây ra, cũng như nộp các khoản
lệ phí giao thông (nếu có).

Công tác vận chuyển:

Trước khi vận chuyển, đơn vị thi công phải chuẩn bị
đầy đủ phương tiện và nhân lực phù hợp với loại
vật tư cần vận chuyển. Đồng thời Đơn vị thi công
phải kiểm tra, khảo sát tình trạng các tuyến đường
vận chuyển để có biện pháp vận chuyển phù hợp.

Vận chuyển vật tư thiết bị: Phải dùng xe chuyên dùng
phù hợp với chủng loại, phải có biện pháp chằng buộc
chắc chắn. Khi bốc dỡ vật tư lên xuống phương tiện
vận chuyển phải dùng cẩu hoặc thiết bị tương đương,
cấm không được bẩy rơi xuống từ phương tiện vận
chuyển.

Dây dẫn và cáp ngầm phải được vận chuyển ở tư thế
lăn (tư thế thẳng đứng).

Cung cấp và bảo quản vật tư:

Đơn vị thi công chịu trách nhiệm bố trí kho bãi để
tồn trữ và bảo quản vật tư, thiết bị do Chủ đầu tư
cấp (nếu có) đúng theo hướng dẫn của Nhà sản xuất và
yêu cầu của Chủ đầu tư.

Tất cả vật tư thiết bị do Chủ đầu tư cấp nếu có
dư, thừa thì Đơn vị thi công phải bảo quản, vận
chuyển và trả về kho của Chủ đầu tư, hoặc tại một
địa điểm khác do Chủ đầu tư chỉ định, ngay sau công
trình đã được nghiệm thu đóng điện.

Đơn vị thi công hoàn toàn chịu trách nhiệm với bất cứ
sự mất mát, hư hỏng hay thiệt hại cho vật tư, thiết
bị Chủ đầu tư cấp do Đơn vị thi công gây nên. Trong
trường hợp này, Đơn vị thi công phải chịu bồi thường
đúng chủng loại, mẫu mã, quy cách hoặc bị trừ bằng
tiền theo quy định của Chủ đầu tư.

Trong thời gian bảo quản VTTB tại công trình: Chủ đầu tư
sẽ tổ chức đoàn kiểm tra kho và công tác bảo quản VTTB
tại công trình với Đơn vị thi công xây lắp.

Kho bãi:

Đơn vị thi công chịu trách nhiệm xây dựng và bảo quản
kho bãi của mình. Địa điểm và kích thước, quy cách kho
bãi được Đơn vị thi công lập phải phù hợp với quy
trình bảo quản của từng loại vật tư và trình Bên chủ
đầu tư để thỏa thuận.

CHỈ DẪN KỸ THUẬT CÔNG TÁC MÓNG CÁC LOẠI

Trước khi tiến hành mở móng

Trước khi thi công đào móng, Đơn vị thi công phải tiến
hành đo trắc đạc và cắm mốc theo đúng kích thước, vị
trí tọa độ nêu trong hồ sơ bản vẽ thiết kế.

Công tác đào hố móng

Việc đào đất phải tiến hành phù hợp với "Quy phạm
công tác đất", phải đảm bảo ổn định của các mái
dốc. Đơn vị xây lắp phải đảm bảo an toàn cho người,
thiết bị và công trình trong công tác đào hố móng.

Tại các vị trí móng có mặt bằng thi công lớn thì dùng
máy đào để thi công là chính, dọn sạch hố móng bằng
thủ công. Lưu ý Đơn vị xây lắp phải trình phương án
và biện pháp thi công chi tiết các vị trí móng, mương cáp
vv… gặp bất thường như: sình lầy, hiện tượng cát
chảy, gặp đá vv... sao cho quá trình thi công không ảnh
hưởng đến môi trường xung quanh và đảm bảo an toàn
tuyệt đối về người và thiết bị thi công. Trước khi
thi công, Đơn vị xây lắp phải được sự chấp thuận
của Chủ đầu tư về biện pháp thi công do Đơn vị xây
lắp trình.

Trong trường hợp cần thiết có thể phải sử dụng
tường chắn tạm (cọc cừ) để đảm bảo ổn định của
các mái dốc hoặc ngăn nước ngầm trong quá trình đào hố
móng.

Mặt bằng đáy hố móng phải được dọn sạch và bằng
phẳng, giữ khô để tránh hoá bùn. Phải có máy bơm đủ
công suất để hút toàn bộ nước có trong hố móng.

Hình dạng, kích thước, cao độ của hố móng phải đúng
với bản vẽ thiết kế và phải được nghiệm thu trước
khi chuyển sang bước tiếp theo.

Việc san lấp lại được tiến hành sau khi bê tông móng
đã được bảo dưỡng đủ thời gian qui định thực hiện
theo TCVN 4447:2012 và phải được kỹ sư bên mời thầu cho
phép.

Đất để san lấp móng sử dụng lại đất đào và được
đầm nén đạt độ chặt K≥0,9. Cứ 200m3 đất lấp lấy 1
nhóm 3 mẫu để kiểm tra. Việc lấy mẫu kiểm tra đầm
nén đất lấp theo TCVN 4447:2012 và chỉ định của Chủ
đầu tư.

Trong trường hợp đào hố móng mà phát hiện có sự sai
khác về địa chất so với thiết kế, Đơn vị thi công
phải có trách nhiệm báo lại bên Chủ đầu tư và được
Chủ đầu tư đồng ý mới chuyển sang giai đoạn tiếp
theo.

Hình dạng, kích thước của hố móng phải phù hợp với
hình dáng và kích thước thiết kế của từng loại móng
và phải được nghiệm thu trước khi chuyển sang công
đoạn tiếp theo. Cao độ của đáy hố móng phải đúng cao
độ thiết kế. Đơn vị thi công phải đảm bảo tính
nguyên vẹn của hố móng đúng theo các yêu cầu kỹ thuật
cho đến khi nghiệm thu hố móng để chuyển sang các công
đoạn tiếp theo. Bất kỳ việc đổ bê tông nào tiến hành
trước khi được kỹ sư bên Chủ đầu tư phê duyệt đều
phải loại bỏ và đơn vị thi công phải chịu mọi kinh
phí để làm lại việc đó. Đất thừa không đảm bảo
chất lượng phải đổ ra bãi thải quy định, không được
đổ bừa bãi làm ứ đọng nước làm ngập úng các công
trình lân cận, làm trở ngại thi công.

Khi đào hố móng công trình phải có biện pháp chống sạt
lở, lún và làm biến dạng những công trình lân cận (nếu
có).

Trường hợp móng công trình nằm trên nền đá cứng thì
toàn bộ đáy móng phải đào tới độ sâu công trình
thiết kế. Không được để lại cục bộ những mô đá
cao hơn cao trình thiết kế.

Công tác đắp đất

Việc san lấp được tiến hành sau khi bê tông móng đã
được bảo dưỡng đủ thời gian quy định và phải
được kỹ sư bên Chủ đầu tư cho phép.

Đất để san lấp móng phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
và phải được thoả thuận của đại diện Chủ đầu tư.
Đất lấp hố móng phải đổ từng lớp và đầm kỹ theo
đúng chỉ dẫn của thiết kế.

Các vị trí móng đều phải đắp đất theo kích thước
được ghi trong bản vẽ thiết kế. Đất đắp có thể
lấy từ dưới hố móng đào lên hoặc từ nơi khác vận
chuyển đến. Không được lấy đất sát vị trí móng để
đắp chân cột. Đơn vị thi công cần duy trì lớp đắp
nền đến khi nghiệm thu phần việc theo hợp đồng. Nếu
phải lấy vật liệu từ nơi khác đến cho việc đắp nền
chân cột, đơn vị thi công phải thống nhất với chủ
đầu tư khu vực khai thác vật liệu thích hợp cho việc
đắp nền để vật liệu có chất lượng đúng với yêu
cầu.

Bên chủ đầu tư có thể tiến hành thí nghiệm dung trọng
lớp đất đắp để kiểm tra đơn vị thi công thực hiện
đúng độ đầm nén yêu cầu. Bất kỳ móng nào xác định
đất lấp hố móng đầm nén không đạt chất lượng phải
đào lên và thực hiện lại bằng chi phí của đơn vị thi
công.

CHỈ DẪN KỸ THUẬT CÔNG TÁC GIA CÔNG CHẾ TẠO, LẮP ĐẶT
KẾT CẤU THÉP

Chuẩn bị gia công

Theo phần bản vẽ (sẽ được cung cấp ở giai đoạn BVTC
sau khi đã trúng thầu), Đơn vị xây lắp kiểm tra và rà
soát lại các kích thước của các chi tiết kết cấu của
cột, xà, kích thước chân cột, bản đế cột liên kết
với móng. Kiểm tra sự đảm bảo các chi tiết bắt dây
vào cột theo sơ đồ các chuổi cách điện trúng thầu. Gia
công cột mẫu theo đúng bản vẽ được cấp, cột mẫu
phải được Tư vấn thiết kế và Chủ đầu tư nghiệm thu
mới được tiến hành gia công cột hàng loạt (các sai khác
về kích thước các chi tiết, các kích thước chưa rõ
hoặc không đảm bảo qui định về gia công chế tạo kết
cấu thép (nếu có) sẽ được thông qua Tư vấn và Chủ
đầu tư khi nghiệm thu cột mẫu).

Tất cả các sai khác được tìm thấy trong phần bản vẽ
(sai khác kích thước hình học, ký hiệu, điều kiện cấu
tạo...) Đơn vị xây lắp phải lập thành bảng phụ lục
và đề xuất biện pháp hiệu chỉnh, xử lý trình Tư vấn
thiết kế, Chủ đầu tư xem xét thông qua. Chi phí vật
liệu, nhân công cho việc hiệu chỉnh, gia công hiệu chỉnh,
lắp ráp lại do Đơn vị xây lắp chịu.

Gia công

Các yêu cầu chung:

Bề mặt của thép phải phẳng, không rỗ, không gỉ, không
cong vênh, không được phồng rộp, không bị cán nóng hoặc
các khuyết tật khác. Thép phải đủ chiều dài cần thiết
để chế tạo thanh, không được nối thanh bằng hàn. Việc
nối thanh bằng bu lông sẽ chỉ thực hiện đơn chiếc và
nối tại vị trí cụ thể theo bản vẽ thiết kế. Việc
khoan, cắt, đột, ép, uốn các chi tiết phái chính xác để
việc lắp dựng cột ở công trường được dễ dàng.

Gia công, lắp ráp và nghiệm thu phải tuân thủ theo TCXD 170:
2007.

Cắt thép:

Các mép cắt của chi tiết cột thép phải được nhẵn,
không được để xù xì hoặc có gờ. Cấm không được
cắt thép hình hoặc thép bản tạo thành các góc nhọn < 60o
ở các chi tiết để tránh tai nạn khi vận chuyển và lắp
dựng.

Uốn thép:

Khi cần uốn cong các chi tiết thì việc thao tác uốn và
tạo hình được thực hiện ở nhiệt độ từ 850oC ( 950oC,
sau đó làm mát tự nhiên bằng không khí sao cho chi tiết
không bị cong vênh hoặc rạn nứt. Tuyệt đối không
được dùng hàn đắp hồ quang để gia nhiệt khi nắn và
uốn thép.

Đơn vị xây lắp dùng một nhiệt kế tin cậy hoặc dụng
cụ đo khác để kiểm tra nhiệt độ trên. Dự kiến dùng
dụng cụ đo phải đệ trình cho cố vấn duyệt và chỉ
được sử dụng khi dụng cụ này đã được duyệt.

Khi uốn cong thép góc, thì vật liệu ở vùng uốn cong bị
biến dạng (vùng góc của thép) phải dùng máy mài tẩy bỏ
các gờ nhọn, chiều dài mài tối thiểu là 1mm, khoảng
cách tối thiểu mỗi bên trục uốn là 40mm (theo chiều dọc
thanh) và 12mm theo bề rộng thanh kể từ điểm uốn.

Các thép góc có bề dày ( ( 8mm cần được uốn nguội
phải tạo mẫu trước có bán kính như bán kính của chi
tiết cần uốn. Tấm mẫu phải có bề dày ( 3 lần bề dày
của bản cần uốn. Thép chỉ được uốn nguội khi góc
uốn từ 10o trở xuống. Sau khi uốn phải kiểm tra bằng
hạt từ tính về rạn nứt trên 2% sản phẩm của một
mẻ. Một mẻ được định nghĩa là số lượng của chi
tiết được uốn nguội trong từng ngày. Kiểm tra hạt từ
tính về rạn nứt được tiến hành trên các gờ bình
thường của đường cong trên một khoảng cách ít nhất
15mm về mỗi phía của đường cong. Chi tiết sẽ bị loại
nếu thấy các hạt không thẳng hàng, có dấu hiệu rạn
nứt khi kiểm tra bằng thấu kính có độ phóng đại tối
thiểu là 5 lần. Nếu hư hỏng thì tất cả các chi tiết
còn lại của mẻ đó phải được kiểm tra như cách ở
trên mà không có chi phí bổ sung. Chi phí cho các thử
nghiệm hạt từ được mô tả trên đây phải đưa vào chi
phí chế tạo và lắp đặt, cố vấn có quyền kiểm tra
các chi tiết uốn vượt quá số lượng đã mô tả ở trên
và không có chi phí bổ sung.

Tạo lỗ bu lông:

Lỗ được khoan bằng giá và khuôn dẫn hoặc dây chuyền
công nghệ máy CNC. Tất cả các lỗ bu lông phải đảm bảo
tính đúng đắn và chính xác.

Lỗ bu lông phải tròn, đường kính của một lỗ trước
khi mạ không lớn hơn 1,6 mm so với đường kính bu lông cho
tất cả các cỡ bu lông (trừ những lỗ đã ghi rõ trên
bản vẽ). Lỗ bu lông phải là hình trụ tròn thẳng đứng,
vuông góc với mặt phẳng thép (lỗ bu lông không được
xiên).

Quá trình tạo lỗ không làm biến dạng, cong vênh và phá
vỡ kết cấu thép xung quanh lỗ.

Hàn các chi tiết:

Chỉ được hàn các chi tiết bản mã với nhau hoặc bản
mã với thép hình như bản đế cột hoặc các chi tiết
liên kết với phụ kiện đường dây.

Cấm không cho hàn nối thanh cột hoặc hàn chồng xếp mặt
các bản mã lên nhau hoặc lên các chi tiết khác. Cấm không
được xẽ rãnh thanh thép để thực hiện gia công uốn sau
đó hàn đắp lại. Tất cả các cấu kiện riêng rẽ phải
được hình thành từ một thanh thép (hoặc một tấm thép)
mà không có bất kỳ một đường hàn nào.

Phải áp dụng đúng qui trình hàn theo qui định. Các vật
liệu (que hàn) phải được qui định trước.

Các đường hàn phải đều chiều cao và nhẵn, không có
sét, rác bẩn, dầu mỡ, sơn hoặc gỉ sâu. Đường hàn
không được rỗ và không đầy khít.

Sau khi cho chảy vật liệu hàn phải gạt hết vảy hoặc có
thể dùng búa gõ nhẹ và chải sắt đánh hết vẩy.

Toàn bộ các đường hàn sau khi hàn xong phải kiểm ta bằng
siêu âm và có chứng chỉ xác nhận kết quả đường hàn.

Các tấm hoặc thanh sau khi hàn phải đảm bảo độ bằng
phẳng và thẳng không được cong vênh hoặc biến dạng.

Nối đoạn bằng thép góc:

Nếu thanh ốp đặt phía trong thanh cần nối thì phải vát
sống thanh ốp chiều dày vát bằng bán kính trong của thanh
cần nối.

Nếu thanh ốp đặt phía ngoài thanh cần nối thì phải vát
sấy đầu thanh cần nối, chiều dày vát bằng bán kính
trong của thanh ốp.

Đánh dấu nhận dạng:

Trước khi mạ, mỗi chi tiết của cột, xà phải được
đóng dấu chìm chỉ rõ là một chi tiết trong một cột, xà
nào đó phù hợp với số của nó trong Bản vẽ được
duyệt.

Hệ thống dấu dùng để nhận dạng các chi tiết của cột
phải sao cho không dấu nào bị lặp lại trong một loại
cột.

Phải đóng dấu sao cho sau khi mạ vẫn đọc được dễ
dàng và không ảnh hưởng đến độ bền của chi tiết.
Dấu được đóng vào chỗ mà khi lắp dựng cột không bị
chi tiết khác che khuất.

Mạ kẽm:

Phương pháp bảo vệ kết cấu thép của cột, xà là mạ
nhúng nóng sau khi hoàn thành mọi việc: đánh số thanh, số
chi tiết, cắt, khoan, bào mòn, uốn, hàn hoặc bất kỳ quá
trình chế tạo nào. Tất cả các kết cấu thép phải mạ
từng thanh, từng chi tiết một. Nếu có cong vênh hoặc
biến dạng sau khi mạ thì phải sửa chữa hoặc loại bỏ
trước khi giao hàng.

Tính đồng nhất của lớp kẽm mạ phải được kiểm tra
bằng máy, lớp mạ phủ phải dính chặt, nhẵn, đều không
chỗ nào rộp, có cục, sạn, mạ sót, có vết đen hoặc
axít, xỉ hoặc các khuyết tật khác.

Mạ kẽm nhúng nóng phải đảm bảo đúng theo tiêu chuẩn 18
TCN 04-92.

Số lượng vật liệu trong mỗi đợt mạ và các mẫu thử
cho một đợt mạ phải đánh dấu dễ dàng nhận biết.
Mẫu thử là hai hoặc nhiều mảnh riêng lẻ, mỗi mảnh có
diện tích phủ tối thiểu là 2600mm2 được cắt ra từ
vật liệu dùng để chế tạo các chi tiết của cột.

Nếu một vài mẫu thử lấy từ đó ra không đáp ứng
khối lượng lớp phủ tối thiểu theo tiêu chuẩn mạ thì
số thanh trong đợt mạ đó không đạt yêu cầu.

Sau khi mạ, các vật liệu chế tạo cột, xà thép sẽ
được xử lý bằng dung dịch SodiumDichromate hoặc dung dịch
Preton W20 để chống sự hình thành gỉ màu trắng. Nếu có
bằng chứng của lớp gỉ màu trắng rõ ràng trên các cấu
kiện thép, Bên mua sẽ yêu cầu Đơn vị xây lắp thực
hiện những thí nghiệm kiểm tra cần thiết để xác định
mức độ hư hỏng nếu có và thực hiện các giải pháp
khắc phục.

Những vật liệu mà trên đó lớp mạ kẽm bị hư hỏng
sẽ được nhúng kẽm trở lại trừ khi hư hỏng là cục
bộ và có thể sửa chữa bằng hợp chất sửa chữa lớp
mạ. Trong trường hợp này, hợp chất sẽ được sử dụng
theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

Chất hàn hoặc axit chảy tràn sẽ được tẩy rửa ngay
lập tức và công việc được thực hiện sao cho không gây
hư hỏng cho lớp mạ bên cạnh hoặc cho chính kim loại. Các
bộ phận mà trên đó lớp mạ kẽm trở nên bị hư hỏng
sau khi đã được nhúng kẽm hai lần sẽ bị loại bỏ.

Nếu bất kỳ một bộ phận mạ kẽm nào được nhận
thấy không đảm bảo yêu cầu nó sẽ được thay thế.
Đơn vị xây lắp chịu mọi chi phí liên quan tới việc thay
thế các bộ phận không đáp ứng yêu cầu.

Đơn vị xây lắp sẽ cung cấp thiết bị để kiểm tra
chiều dày lớp mạ kẽm hoặc thống nhất với đơn vị mua
một phương pháp thí nghiệm việc mạ kẽm được chấp
thuận.

Lớp mạ kẽm phải đảm bảo tuổi thọ tối thiểu 40 năm.

Bu lông, đai ốc, vòng đệm:

Bu lông - Đai ốc

Gia công bu lông theo tiêu chuẩn : TCVN 1876-76, TCVN 1889-76

Gia công đai ốc theo tiêu chuẩn : TCVN 1896-76, TCVN 1897-76

Ren theo tiêu chuẩn : TCVN 2248-77

Dung sai theo tiêu chuẩn : TCVN 1917-76

Yêu cầu kỹ thuật theo tiêu chuẩn : TCVN 1916-76

Vòng đệm

Gia công vòng đệm phẳng theo tiêu chuẩn : TCVN 2061-77

Yêu cầu kỹ thuật theo tiêu chuẩn : TCVN 134-77

Gia công vòng đệm vênh theo tiêu chuẩn : TCVN 130-77

Nghiệm thu, bao gói và ghi nhãn theo tiêu chuẩn: TCVN 128-63

Vòng đệm vênh hiện nay thường phải đặt mua nước ngoài
(Nếu như trong nước chưa chế tạo được theo các yêu
cầu kỹ thuật nêu trên).

Đường ren của bu lông phải nhô ra quá phần siết của
đai ốc khi đã vặn chặt, phần nhô này không lớn hơn
12mm. Chiều dài của thân bu lông sẽ được chọn để
đảm bảo sau khi đã bắt chặt đai ốc thì phần đầu ren
của bu lông còn đủ để phá ren, theo qui định không nhỏ
hơn 0,5 lần chiều cao đai ốc. Bu lông, đai ốc và vòng
đệm đều phải mạ kẽm với bề dày đảm bảo tuân thủ
theo tiêu chuẩn ngành 18 TCN 04-92.

Thử nghiệm:

Các phương tiện thử nghiệm

Người dự thầu phải trình bày các phương tiện của mình
được sử dụng tại xưởng hoặc nơi khác nhằm mục
đích:

Thử nghiệm cơ khí để kiểm tra độ bền của mỗi loại
cấu kiện.

Thử nghiệm cơ khí để kiểm tra độ bền, độ cứng và
các tính chất vật lý khác của vật liệu dùng để chế
tạo.

Thử nghiệm luyện kim và hóa học để xác định chất
lượng kết cấu thép, chất lượng mạ và bất kỳ tính
chất tương tự khác Đơn vị xây lắp phải giúp cố vấn
phương tiện để kiểm tra độ chính xác của các dụng
cụ dùng trong khi thử nghiệm, hoặc dụng cụ thử nghiệm
đã được chứng nhận sản xuất hàng loạt, hoặc dụng
cụ thử nghiệm được cơ quan kiểm định có thẩm quyền
thừa nhận với sự có mặt của cố vấn.

Đóng kiện và giao hàng:

Các cấu kiện sẽ được đóng kiện bằng cách nào đó
để thuận tiện cho việc lắp ráp và xây dựng trong giai
đoạn sau. Một sơ đồ đóng kiện sẽ được soạn và
đệ trình để thông qua 14 ngày trước khi bắt đầu chế
tạo.

Mỗi một cấu kiện sẽ được cung cấp trong các kiện đã
được đánh số, có nhãn rõ ràng, các kiện sẽ phải
đảm bảo chắc chắn an toàn để cho phép vận chuyển nâng
và cẩu. Mỗi một kiện sẽ có một bảng liệt kê các
phần tử cột, xà và mục vật tư trong kiện, số lượng
kiện để lắp hoàn thiện một cột, xà.

Các bu lông có đường kính khác nhau sẽ được đóng kiện
riêng với những chiều dài khác nhau được đặt riêng,
tất cả các bu lông - đai ốc và vòng đệm cùng loại sẽ
được cung cấp trong các túi vải, có ghi nhãn rõ ràng đủ
kích cỡ và số lượng, dự phòng 5% đai ốc, bulông và
vòng đệm để phòng khi mất mát tại công trường.

Lắp dựng kết cấu thép

Tất cả các kết kấu thép đã gia công vận chuyển đến
công trình, bên nhận thầu phải có trách nhiệm tổ hợp
và lắp dựng theo đúng đề án thiết kế và được hội
đồng nghiệm thu các cấp chấp thuận, phải có biên bản
nghiệm thu chuyển bước thi công sau đó mới được lắp
đặt thiết bị.

Các cấu kiện rời được sắp xếp khoa học theo thứ tự
lắp đặt. Việc tổ hợp thành từng mảng nhỏ được
thực hiện dưới mặt đất.

Công nhân làm việc phải có đầy đủ trang bị bảo hộ
lao động, nhất thiết các công nhân làm việc trên cao
phải có dây treo an toàn.

Độ xiết chặt bu lông liên kết

Cột thép các công trình khi dùng bu lông thường 4.6, 4.8,
5.6, 5.8, 6.6 được xiết đủ chặt để đảm bảo có sự
tiếp xúc tốt giữa các bề mặt, độ xiết chặt tuân theo
điều 3.5 tiêu chuẩn 20TCN-170-89 “ Kết cấu thép – gia
công, lắp ráp và nghiệm thu – yêu cầu kỹ thuật” cụ
thể như sau: Độ xiết chặt bu lông được kiểm tra bằng
que dò có chiều dày 0,3mm, que này không lọt được sâu quá
20mm vào khe hở giữa các chi tiết hoặc bằng cách gõ búa
vào bu lông mà bu lông không rung rinh hoặc dịch chuyển.

CHỈ DẪN KỸ THUẬT CÔNG TÁC XÂY GẠCH

Yêu cầu kỹ thuật

Đơn vị xây lắp tự xác định vị trí, kích thước, cao
độ theo đồ án thiết kế.

Mạch vữa xây phải đều, chặt và kín hết bề mặt tiếp
xúc.

Độ lệch tâm theo phương thẳng đứng của kết cấu không
vượt quá 1(, độ lệch theo phương ngang không vượt quá
0,5%.

Công tác xây thực hiện theo TCVN 4085:2011 “Kết cấu gạch
đá-Quy phạm thi công và nghiệm thu”.

Tần suất lấy mẫu theo lô, cứ 1 lô 50.000 viên lấy mẫu 1
lần, mỗi lô nhỏ hơn 50.000 viên xem như 1 lô. Chỉ tiêu cơ
lý theo TCVN 6477:2016.

Vật liệu:

Sử dụng gạch có mác ≥ M75

Cốt liệu (xi măng, cát) và nước dùng cho vữa xây thực
hiện theo quy định như cốt liệu và nước dùng cho vữa
bê tông.

Vữa xây phải đúng mác thiết kế và tuân theo các yêu
cầu của TCVN.

Tiêu chuẩn áp dụng và tần suất lấy mẫu lấy theo TCVN
4453:1995, TCVN 7570:2006 và TCVN 7572:2006.

CHỈ DẪN KỸ THUẬT CÔNG TÁC BÊ TÔNG

Yêu cầu chung

Đơn vị xây lắp phải tiến hành công tác bê tông theo
đúng những yêu cầu của tiêu chuẩn TCVN;

Mác bê tông phải được cơ quan có đủ tư cách pháp nhân
thí nghiệm mẫu bê tông;

Cường độ bê tông yêu cầu là cường độ chịu nén 28
ngày tính từ khi đổ bê tông theo kết quả thí nghiệm
trên mẫu thử của bê tông sản xuất;

Phương pháp thử cường độ bê tông tuân theo TCVN;

Đơn vị xây lắp không được phép đổ bê tông khi kỹ sư
Chủ đầu tư chưa duyệt vật liệu.

Công tác thi công bê tông và bê tông cốt thép thực hiện
theo TCVN 4453:1995 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép
toàn khối - Qui phạm thi công và nghiệm thu.

Cấp phối và kiểm tra cấp phối

Đơn vị xây lắp phải có kết quả tính toán và thí
nghiệm thiết kế cấp phối, kiểm tra mẫu. Trước khi sử
dụng cấp phối phải được Kỹ sư Chủ đầu tư phê
duyệt.

Trước khi tính toán cấp phối phải tiến hành các thí
nghiệm theo các tiêu chuẩn tương ứng.

Cấp phối mẻ trộn: Xi măng và mỗi kích cỡ của cốt
liệu phải được tính bằng trọng lượng.

Cấp phối đã được phê duyệt phải được niêm yết
tại nơi thực hiện trộn bê tông.

Thi công bê tông

Trộn bê tông:

Thành phần của các chủng loại bê tông khác nhau cần
thiết cho công trình phải tuân thủ cấp phối của vữa bê
tông bao gồm hàm lượng xi măng cát đá theo đúng định
mức (định mức hiện hành đang sử dụng là định mức
6061/QĐ-BCT ngày 14/11/2008 của Bộ Công Thương và các cốt
liệu xi măng cát đá cốt thép phải tuân thủ các tiêu
chuẩn nêu trong Chương 2 – Phần 1).

Nếu Đơn vị thi công muốn thay đổi nguồn cung cấp bất
kỳ thành phần vật liệu nào phải được sự chấp thuận
đồng ý của bên Chủ đầu tư.

Vữa bê tông thương phẩm:

Tổng quát: đơn vị thi công có thể sử dụng vữa bê
tông thương phẩm cho công trình nhưng xưởng sản xuất bê
tông thương phẩm phải được sự đồng ý của chủ đầu
tư.

Kiểm tra: kỹ sư bên chủ đầu tư phải được tự do tới
nhà xưởng sản xuất và điểm giao hàng bất cứ lúc nào
để kiểm tra chất lượng và lấy mẫu thí nghiệm.

Cấp phối và cường độ: xưởng sản xuất vữa bê tông
thương phẩm phải có phòng thí nghiệm đủ điều kiện
để xác định được cấp phối vữa bê tông thương phẩm
để đạt được cường độ cần thiết của bê tông.
Đơn vị thi công và bên cung cấp bê tông thương phẩm cùng
có trách nhiệm giám sát việc sản xuất vữa bê tông theo
cấp phối đã định. Cường độ bê tông là cường độ
chịu nén tối thiểu của các mẫu thí nghiệm, nếu đạt
yêu cầu kỹ thuật sẽ được chấp nhận đưa vào sử
dụng.

Vữa bê tông thương phẩm phải được chuyên chở bằng xe
chuyên dùng; thời gian vận chuyển vữa chỉ được nằm
trong giới hạn cho phép để đảm bảo vữa không bị lắng
đọng, phân lớp hoặc ninh kết trong quá trình vận chuyển.
Nếu thời gian vận chuyển vượt quá quy định thì phải
xử lý thêm xi măng và nước để trộn lại theo chỉ dẫn
của kỹ sư bên chủ đầu tư hoặc loại bỏ.

Trộn bê tông tại công trường:

Bê tông cần được trộn đúng mục đích sử dụng và phê
duyệt công suất mẻ trộn, thiết bị trộn, cách đo xi
măng và cốt liệu.

Máy trộn phải đúng kích cỡ và số lượng đảm bảo
để hoàn thành công việc.

Thiết bị trộn phải được định cỡ một cách cẩn
thận, chính xác và rõ ràng theo tỷ lệ của các thành
phần trộn như đã định trong những lần trộn thử
nghiệm có được mẻ bê tông chuẩn ngay trong lần trộn
đầu tiên. Thiết bị đo phải được bố trí tại nơi có
thể tránh được tác động của thời tiết hoặc điều
kiện làm việc.

Mỗi mẻ phải được trộn đến khi bê tông đều màu,
dẻo và không quá 2 phút, thời gian đó được tính từ khi
nạp xong xi măng và cốt liệu vào thùng trộn.

Nước phải được đưa vào từ từ khi thùng trộn đang
quay. Tất cả nước cho một mẻ trộn phải được cho vào
xong trong một phần tư thời gian trộn trôi đi. Đơn vị
xây lắp cần tuân theo hướng dẫn kỹ thuật đối với
mọi máy sử dụng.

Bất kỳ mẻ bê tông nào quá nhão hoặc quá khô không đảm
bảo cho việc đầm hoàn chỉnh đều bị loaị bỏ. Máy
trộn sẽ phải lắp đồng hồ và chuông báo hiệu để
đảm bảo thời gian trộn chính xác. Lượng trộn trong một
mẻ không được quá công suất của máy trộn.

Toàn bộ mẻ trộn phải đổ ra hết trước khi nạp vật
liệu cứng cho mẻ trộn mới vào thùng trộn. Tất cả
thiết bị, hộp đo, bảng điều khiển v v... cần phải
được làm sạch sau mỗi ca hoặc ngày làm việc.

Đổ bê tông:

Việc đổ bê tông phải đảm bảo các yêu cầu:

Không làm sai lệch vị trí cốt thép, vị trí cốt pha và
chiều dầy lớp bê tông bảo vệ cốt thép.

Không dùng dầm dùi để dịch chuyển ngang bê tông trong
cốp pha;

Bê tông phải được đổ liên tục cho tới khi hoàn thành
một kết cấu nào đó theo quy định của thiết kế

Để tránh sự phân tầng, chiều cao rơi tự do của hỗn
hợp bê tông khi đổ không vượt quá l,5m. Khi đổ bê tông
có chiều cao rơi tự do lớn hơn l,5m phải dùng máng nghiêng
hoặc ống vòi voi.

Chiều dầy mỗi lớp đồ bê tông phải căn cứ vào năng
lực trộn, cự li vận chuyển, khả năng đầm, tính chất
của kết cấu và điều kiện thời tiết để quyết
định, nhưng không vượt quá các trị số ghi trong tiêu
chuẩn TCVN4453-1995.

Đổ bê tông móng: Bê tông móng chỉ được đổ lên lớp
đệm sạch trên nền đất cứng.

Đầm nén bê tông:

Có thể dùng các loại đầm khác nhau, nhưng phải đảm
bảo sao cho sau khi đầm, bê tông được đầm chặt và
không bị rỗ;

Tiến hành đầm bê tông theo đúng quy định trong TCVN
4453-1995.

Bê tông phải được đầm nén đều khắp bằng phương
pháp rung cơ học để tạo được một khối rắn chắc
đồng nhất với một bề mặt láng được chỉ định.
Đầm nén phải được hoàn tất trước khi bê tông đông
đặc lần đầu tiên. Bê tông đông đặc từng phần sẽ
không được tái sử dụng hay dùng đến. Sự dịch chuyển
của ván khuôn có thể tránh được bằng cách đổ và
đầm nén bê tông theo từng lớp mỏng và đổ nhanh liên
tiếp. Lưu ý đổ bê tông cẩn thận vào chung quanh các cốt
thép, các phần chôn vào bê tông và các góc cạnh của ván
khuôn. Việc đầm rung được thực hiện bằng các máy rung
nhúng vào bê tông hay các máy rung bề mặt trong trường
hợp tráng bê tông, loại máy rung và số lượng máy phải
đủ dùng cho công tác đang tiến hành (tần số rung từ 160
đến 360 Hz). Được phép sử dụng máy rung ngoại vi gắn
vào máy rung khác. Không được cột máy vào các cột thép
và phải tránh sự va chạm vô ý của máy rung vào các cốt
thép.

Đầu rung và động cơ phải có kích thước tương xứng
với kết cấu đang thi công (có nghĩa là máy rung nhỏ không
thể được dùng cho khối lượng bê tông lớn, và máy lớn
không thể sử dụng cho các tường mỏng hay các mặt cắt
có đặt rất nhiều cột thép). Cần bố trí một thợ sửa
sắt lành nghề để theo dõi từ đầu đến cuối việc
sửa chữa những sự di chuyển sai lệch. Công tác đầm rung
phải được thực hiện bởi một thợ điều hành có khả
năng, kinh nghiệm và thực hiện sao cho không gây ra ảnh
hưởng tai hại đến bê tông mới cứng bên cạnh.

Công tác đầm nén sẽ được thực hiện liên tục cho
đến khi bê tông đạt được trạng thái đầm nén tối ưu
khi các bọt không khí không còn bể trên bề mặt và tất
cả các đá rời đã được hấp thụ vào khối bê tông,
bề mặt không còn loang lổ, ẩm và chiếu sáng. Các máy
rung sẽ được dùng để đè nén bê tông vào các cạnh
của ván khuôn và lúc nào cũng phải có bê tông đầy đủ
phần trước các máy rung.

Máy rung bề mặt chỉ được phép sử dụng đến khi các
cột thép được đặt chân từng lớp song song nằm ngang
hoặc khi sự xếp đặt hay mật độ thích nghi với cách
đầm này. Công tác đầm nén phải được duy trì cho đến
khi thấy lớp hồ xuất hiện ở bề cạnh của mặt rung,
tuy nhiên máy rung không được phép đứng yên, vận tốc di
chuyển phải được phép điều chỉnh để có mức độ
rung vừa đủ cho bê tông. Ngay sau khi rung, bề mặt của
nền móng phải được làm phẳng bằng dụng cụ cào mặt
hay "bay" để có bề mặt mong muốn. Tuy nhiên lớp mặt này,
phải được giữ ở mức độ tối thiểu tuyệt đối.

Bình thường, máy rung sẽ được nhúng vào các điểm cách
nhau từ 0,5m tới 0,75m và với thời gian từ 5 tới 10 giây.
Chiều sâu tối đa của bê tông rung sẽ không quá 0,8m. Mỗi
lớp bê tông phải được đầm khi đổ bê tông lớp trên.

Máy rung phải được đặt trên mặt vữa bê tông trong
thời gian sớm nhất để có thể tự chìm vào trong khối
bê tông dưới sức nặng của máy rung. Máy rung không
được đè vào bê tông khi đã bắt đầu đông, nhưng phải
xuyên qua phần bê tông bên dưới lớp bê tông đang được
đổ để đầm nén bê tông và loại trừ sự phân lớp bê
tông.

Bảo dưỡng bê tông:

Bê tông phải được bảo dưỡng khỏi ảnh hưởng xấu
của điều kiện khí hậu sau khi đổ. Cần có các biện
pháp thích hợp để tránh bê tông khỏi bị bốc hơi nước
quá nhiều từ bề mặt do nhiệt độ cao hay/và các luồng
gió khô và để duy trì nhiệt độ bê tông chỉ cao hơn 5°C
so với nhiệt độ mát.

Bê tông phải được bảo dưỡng ít nhất là 7 ngày, khi
dùng xi măng Portland thông dụng hay 4 ngày khi dùng xi măng
đông nhanh, trừ khi bên Chủ đầu tư đồng ý cho phép
thời gian ngắn hơn.

Trong thời kỳ bảo dưỡng bề mặt lộ ra ngoài, mặt
phẳng của bê tông phải được che phủ khỏi bị bốc hơi
quá đáng bằng các phương pháp sau:

Ván đóng sát bề mặt bê tông.

Trực tiếp và liên tục dùng nước, dưới dạng một lớp
sương mỏng để không làm hư hỏng bề mặt.

Bao phủ với một lớp không thấm nước sát với bề mặt
bê tông để tránh sự lưu thông quá đáng của không khí.

Dùng màng bảo dưỡng bề mặt

Các phương pháp khác được chấp thuận.

Trong bất kỳ trường hợp nào, phương pháp bảo dưỡng
không được làm hư hỏng bề mặt đã hoàn tất.

Không được phép đi lại hay đè tải trọng lên bê tông
cho đến khi bê tông đủ cứng để có thể chịu tải mà
không ảnh hưởng đến bê tông.

Bảo dưỡng bê tông phải tuân thủ theo tiêu chuẩn TCXDVN
391-2007 Bê tông -Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên.

Công tác ván khuôn

Đóng ván khuôn:

Ván khuôn và giàn chống cần được thiết kế và thi công
đảm bảo độ cứng, ổn định dễ tháo lắp, không gây
khó khăn cho việc đặt cốt thép, đổ và đầm bê tông.

Ván khuôn phải được ghép kín, khít để không làm mất
nước xi măng khi đổ và đầm bê tông. Cốp pha cần
được gia công, lắp dựng phải đúng hình dáng và kích
thước của kết cấu theo quy định thiết kế.

Trước khi thi công ván khuôn, các bản vẽ ván khuôn và
giàn chống của đơn vị thi công phải được bên Chủ
đầu tư chấp thuận.

Ván khuôn phải được lắp đặt thẳng và vuông góc. Khi
những vạt nghiêng hay cạnh được yêu cầu trên bản vẽ,
các vạt nghiêng này phải được cắt một cách chính xác
theo đúng kích thước để tạo thành một mối nghiêng
phẳng phiu và liên tục. Các tấm ván khuôn phải có cạnh
ngay, vuông cho phép lắp đặt chính xác và tạo một góc
cạnh gọn gàng ở các mối nối thi công trong bê tông.

Các tấm ván khuôn phải được ghép chặt ở các mặt nối
theo phương thẳng đứng hay nằm ngang, trừ phi được chỉ
định khác đi.

Ở những cạnh ngoài của bệ móng phải được đổ với
một vạt góc nghiêng. Khuôn ván phải thích hợp với phần
kết cấu ở bất kỳ khía cạnh nào và phải cao tới mặt
hoàn tất đòi hỏi của bê tông. Nếu làm bằng gỗ, mẫu
khuôn sẽ phải được chế tạo bằng gỗ tốt trong mùa,
đóng theo kích cỡ và đủ dày đề chống lại áp suất
của bê tông ướt mà không bị biến dạng. Các khuôn phải
được định vị chắc chắn và được giằng chéo vững
vàng để đủ sức chịu đựng mà không bị chuyển vị,
cong vênh hay bất cứ loại chuyển dịch nào: dưới trọng
lực của công trình, sự đi lại của công nhân, vật liệu
và máy móc.

Bê tông chỉ được đổ khi các hệ thống ván khuôn và
giàn giáo được bên Chủ đầu tư chấp thuận.

Việc nghiệm thu công tác lắp dựng ván khuôn, giàn giáo
được tiến hành tại hiện trường, kết hợp với việc
đánh giá xem xét kết quả kiểm tra và các sai lệch không
vuợt quá các trị số theo quy định trong tiêu chuẩn TCVN
4453-1995.

Ván khuôn giàn giáo chỉ được tháo dỡ khi bê tông đạt
cường độ cần thiết để kết cấu chịu được trọng
lượng bản thân và các tải trọng tác động khác trong
giai đoạn thi công sau. Khi tháo dỡ ván khuôn, giàn giáo,
cần tránh không gây ứng suất đột ngột hoặc va trạm
mạnh làm hư hại đến kết cấu bê tông.

Làm sạch ván khuôn:

Khoảng trống để đổ bê tông không được có chất bẩn,
mạt cưa, các dây kẽm nối kết,.v.v… trước khi đổ bê
tông. Ván khuôn tiếp xúc với bê tông phải được giữ
sạch sẽ và được quét một lớp dầu lót khuôn thích
hợp hay một chất khác được chấp thuận. Các chất dầu
lót này không được tiếp xúc với cốt thép hay với bê
tông ở các mối liên kết khác. Ván khuôn bị hư hỏng hay
méo mó sẽ không được sử dụng.

Tháo gỡ ván khuôn:

Khi ván khuôn dùng cho các bề mặt thẳng đứng như các
mặt hông của móng được tháo gỡ trong vòng ít hơn 15
giờ ở nhiệt độ 16°C, Đơn vị thi công phải cẩn thận
tránh không làm hỏng bê tông đặc biệt là các cạnh nhô
ra và chi tiết chôn sẵn. Các biện pháp bảo dưỡng bê
tông thích hợp cần được thực hiện ngay sau khi tháo gỡ
ván khuôn thẳng đứng ở giai đoạn này và đồng thời bê
tông phải được bảo vệ khỏi bị nhiệt độ thấp hay
nhiệt độ cao bằng các phương pháp cách nhiệt thích hợp.

Đơn vị thi công có trách nhiệm tháo gỡ tất cả các
thành phần của ván khuôn, các ván đỡ hay các thành phần
chống đỡ nào của khuôn bê tông một cách an toàn.

Quy cách lắp bulông neo

Bu lông neo phải được thực hiện đúng bản vẽ. Bu lông
neo phải được định vị ở vị trí chính xác bằng các
bản thép định vị hay các phụ kiện liên kết kim loại
và phải được định vị chắc chắn để tránh khỏi bị
dịch chuyển khi đổ bê tông.

Định vị kích thước nằm ngang bằng khung định vị.

Xác định, căn chỉnh kích thước thẳng đứng bằng nivo.

Độ sai lệch cho phép theo phương ngang là ( 2mm.

CHỈ DẪN KỸ THUẬT CÔNG TÁC TRÁT TRONG XÂY DỰNG

Trước khi tô trát, bề mặt kết cấu phải được làm
sạch và tưới nước ẩm. Lớp vữa trát phải bám dính
chắc vào kết cấu, không bị bong rộp. Khi kiểm tra độ
bám dính bằng cách gõ nhẹ vào mặt trát, tất cả những
chỗ có tiếng bộp phải phá ra trát lại.

Bề mặt trát không có vết rạn chân chim, không có vết
lồi lõm, gồ ghề cục bộ hay các khuyết tật khác. Các
đường gờ cạnh của tường và kết cấu phải thẳng,
sắc nét.

một SỐ YÊU CẦU KHÁC

CÔNG TÁC THU DỌN VÀ VỆ SINH SAU KHI THI CÔNG

Đơn vị thi công có trách nhiệm thu dọn, làm sạch và hoàn
trả lại mặt bằng (vỉa hè) mà trong quá trình thi công
đã bị hư hại hoặc chiếm dụng. Tất cả các máy móc,
vật tư thiết bị, các nguyên vật liệu và đất thừa còn
dư trong quá trình thi công phải được dọn dẹp sạch sẽ,
đảm bảo mỹ quan chung của khu vực.

Công tác này chỉ được công nhận là hoàn tất khi được
chủ đầu tư xác nhận, và phải được hoàn tất trước
ngày nghiệm thu đóng điện 3 ngày.

CÔNG TÁC NGHIỆM THU, CHẠY THỬ, BÀN GIAO

Đơn vị thi công phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ trước
khi nghiệm thu, bao gồm: bản vẽ hoàn công, biên bản
nghiệm thu kỹ thuật, nhật ký công trình, các biên bản
xử lý tồn tại .v.v.

Chuẩn bị nhân lực, phương tiện phục vụ cho đóng điện
và xử lý sự cố.

Tham gia trực vận hành nghiệm thu đóng điện trong 72 giờ
và làm thủ tục bàn giao công trình sau 72 giờ vận hành an
toàn cho đơn vị quản lý vận hành.

BIỆN PHÁP AN TOÀN THI CÔNG

An toàn tuyệt đối cho con người và thiết bị là yêu cầu
hàng đầu của Chủ đầu tư đối với Đơn vị thi công.

Đơn vị thi công phải chỉ định ít nhất một kỹ sư an
toàn cho công trình và bố trí đầy đủ giám sát an toàn
cho từng nhóm công tác tại hiện trường.

Kỹ sư an toàn và người giám sát an toàn phải thông thạo
tất cả các quy trình kỹ thuật an toàn cũng như các
phương tiện khác để tránh rủi ro tại nơi thực hiện
công việc trong hợp đồng.

Tất cả các công nhân, các nhóm phải thực hiện các công
việc trong hợp đồng đều phải được huấn luyện,
hướng dẫn đầy đủ các quy trình, quy định về xây
dựng, kỹ thuật an toàn... và được kiểm tra, xác nhận
đảm bảo tiêu chuẩn về an toàn của cấp có thẩm quyền
theo đúng quy định hiện hành.

Trong quá trình thi công phải tuân thủ các quy định về
kỷ thuật an toàn trong xây dựng đường dây dẫn điện
trên không CT/ĐT-XL-01-75 và các quy định an toàn khác của
nhà nước ban hành, Đơn vị thi công chịu trách nhiệm:

Tổ chức thực hiện đầy đủ thủ tục cho phép làm
việc, quy định giám sát an toàn trong lúc làm việc, thủ
tục nghỉ giải lao, kết thúc công tác và bàn giao... đúng
quy định trong quy trình kỹ thuật an toàn trong xây dựng
hiện hành.

Tổ chức thực hiện đầy đủ các biện pháp an toàn trong
quá trình thi công để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho con
người và thiết bị .

Nghiêm chỉnh tổ chức thực hiện các biện pháp thi công
theo yêu cầu kỹ thuật của từng loại công tác trong quy
trình thi công.

Tổ chức thực hiện đầy đủ khối lượng công trình theo
kế hoạch đã đăng ký và đạt chất lượng.

Sửa chữa, hoàn chỉnh các sai sót, tồn tại cho đúng
thiết kế do cán bộ giám sát công trình của Chủ đầu tư
phát hiện.

Phải kiểm tra sức khỏe định kỳ thường xuyên cho các
công nhân làm việc ở trên cao, trang bị đầy đủ dụng
cụ phòng hộ lao động

Kiểm tra kỹ dụng cụ mang theo trước khi lên cao, dụng cụ
mang theo phải gọn gàng nhẹ dễ thao tác

Không được làm việc trên cao khi trời sắp tối, trời có
sương mù và khi có gió cấp 5 trở lên.

Các vị trí kéo dây vượt chướng ngại vật phải làm
biển cấm biển báo và barie, ban đêm phải treo đèn đỏ.

Kiểm tra và bảo dưỡng định kỳ máy móc thiết bị thi
công trước khi vận hành.

Kiểm tra kỹ dây chằng, móc cáp trước khi cẩu lắp các
cột nặng.

THAY ĐỔI THIẾT KẾ VÀ XỬ LÝ CÁC TRƯỜNG HỢP PHÁT SINH

Trong quá trình thi công, nếu Đơn vị thi công phát hiện có
trở ngại về mặt kỹ thuật, có sai sót trong thiết kế
hoặc có yêu cầu thay đổi thiết kế cho phù hợp với
hiện trường, Đơn vị thi công phải thông báo ngay cho Chủ
đầu tư để chủ trì phối hợp với các Tư vấn liên quan
cùng thống nhất biện pháp giải quyết. Mọi trường hợp
thay đổi, xử lý đều phải có biên bản và có sự phê
duyệt của cấp thẩm quyền.

Sau khi các thay đổi, xử lý được cấp thẩm quyền phê
duyệt, nếu có phát sinh khối lượng, Đơn vị thi công
phối hợp với đơn vị tư vấn thiết kế lập dự toán
bổ sung. Dự toán bổ sung được lập trên cơ sở các đơn
giá trúng thầu và các đơn giá khác được Chủ đầu tư
chấp thuận.

Thời gian lập, phê duyệt thiết kế và dự toán bổ sung
không tính vào thời gian thi công công trình của Đơn vị
thi công.

THÔNG BÁO CÔNG VIỆC, QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT CÔNG TRÌNH

Trước khi bắt đầu công việc, Đơn vị thi công chịu
trách nhiệm thông báo cho các cơ quan hữu quan về tất cả
các công việc sẽ thực hiện và phải xin giấy phép và
thanh toán các lệ phí cấp phép theo quy định (nếu có).

Bất kỳ phạt vạ nào tới Chủ đầu tư do các hoạt
động của Đơn vị thi công sẽ quy cho Đơn vị thi công.
Chủ đầu tư sẽ khấu trừ số tiền phạt nói trên vào
giá trị sẽ thanh toán cho Đơn vị thi công.

Đơn vị thi công phải chỉ định ít nhất 02 cán bộ có
trách nhiệm và có đủ kinh nghiệm làm việc liên tục tại
hiện trường để quản lý, giám sát công trình, và giải
quyết các vấn đề liên quan nhằm đảm bảo tất cả các
khối lượng, chất lượng và tiến độ công việc được
thực hiện.

Các Cán bộ quản lý và giám sát của Chủ đầu tư có
trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, xác định khối lượng và
chất lượng các công việc do Đơn vị thi công thực hiện
đúng theo thiết kế và các quy trình quy phạm chuyên ngành
hiện hành.

Các Cán bộ quản lý và giám sát của Chủ đầu tư có
quyền yêu cầu Đơn vị thi công sửa chữa hoàn chỉnh các
sai sót, tồn tại trong quá trình thi công. Các ý kiến của
Cán bộ quản lý và giám sát công trình đều phải ghi vào
sổ nhật ký công trường. Đơn vị thi công phải nghiêm
túc chấp hành và tổ chức sửa chữa ngay theo đúng thiết
kế.

Các công việc của Đơn vị thi công trên công trường sẽ
được giám sát liên tục trong thời gian thực hiện hợp
đồng để đảm bảo rằng tất cả khối lượng công
việc được thực hiện một cách hoàn chỉnh.

Đơn vị thi công phải đảm bảo rằng Chủ đầu tư có
thể liên hệ bằng điện thoại bất cứ lúc nào trong
thời gian tiến hành hợp đồng, bao gồm cả ban đêm và
ngày nghỉ, để giải quyết các trường hợp khẩn cấp và
các phàn nàn phát sinh trong công việc.

Chủ đầu tư có quyền chỉ định, vào bất kỳ thời
điểm nào trong thời gian thực hiện hợp đồng, một
người đại diện hoặc nhiều hơn để thực hiện công
việc quản lý và giám sát công trình.

Trong một số trường hợp đặc biệt, nếu giữa cán bộ
giám sát công trình của Chủ đầu tư và Đơn vị thi công
có các ý kiến khác nhau, không thống nhất biện pháp giải
quyết thì cán bộ giám sát công trình và Đơn vị thi công
phải báo cáo ngay cho Chủ đầu tư. Trong trường hợp này
Chủ đầu tư phải đến ngay hiện trường để xem xét và
giải quyết cụ thể.

CÁC LƯU Ý KHÁC

Chủ đầu tư phải cung cấp VTTB cho Đơn vị xây lắp đảm
bảo tiến độ.

Chủ đầu tư cung cấp cho Đơn vị xây lắp các tài liệu
hướng dẫn lắp đặt VTTB và tiến hành giám sát công tác
hướng dẫn lắp đặt này.

Trong quá trình thi công, nếu phát hiện có bất thường
hoặc sai khác so với hồ sơ thiết kế, Đơn vị xây lắp
và Tư vấn giám sát phải có báo cáo bằng văn bản cho
Chủ đầu tư, Tư vấn thiết kế để có biện pháp xử lý
kịp thời.

PHẦN III: CHỈ DẪN KỸ THUẬT PHẦN ĐIỆN

YÊU CẦU KỸ THUẬT THIẾT BỊ - VẬT LIỆU

YÊU CẦU CHUNG:

Các tiêu chuẩn:

Tất cả những vật liệu và phụ kiện cung cấp, lắp
đặt cho công trình này phải tuân theo những yêu cầu về
chỉ tiêu kỹ thuật cũng như những tiêu chuẩn quốc tế
mới nhất và phải thích ứng với điều kiện khí hậu
nhiệt đới. Để thực hiện được điều này nhà thầu
phải đảm bảo duy trì được hệ thống kiểm soát chất
lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001-2008 hoặc ISO 9001-2015.

Chỉ tiêu kỹ thuật, quy định và tiêu chuẩn được trích
dẫn ở đây xác định các yêu cầu tối thiểu về chất
lượng các loại vật liệu, sản phẩm cũng như toàn bộ
hệ thống.

Nếu không có tiêu chuẩn Việt Nam nào áp dụng thì phải
tuân theo tiêu chuẩn của IEC hoặc IEEE và ngược lại trong
trường hợp áp dụng tiêu chuẩn quốc gia như một tiêu
chuẩn gốc thì người mua sẽ xem xét trên quan điểm tham
khảo.

Mã mác và kí hiệu phân biệt:

Mỗi vật liệu và phụ kiện phải ghi thông số, ký hiệu
và chủng loại, số sêri, năm sản xuất cùng với thông
số và các điều kiện vận hành và bất kỳ thông tin nào
khác theo khuyến nghị IEC cũng như các yêu cầu về chỉ
tiêu kỹ thuật khác.

Đóng gói:

Mọi vật liệu và phụ kiện phải được đóng gói và ghim
chặt trong vỏ gỗ cứng để chống lại sự va đập, đảm
bảo vật liệu và phụ kiện an toàn tuyệt đối khi di
chuyển từ nơi sản xuất đến công trình. Ngoài ra cũng
phải đưa ra các biện pháp bảo vệ về mặt vật lý cho
vật liệu và phụ kiện trong suốt thời gian lắp đặt và
lưu kho tạm thời ngoài công trình ở điều kiện thời
tiết quanh công trình.

Để tránh được những ảnh hưởng xấu gây ra bởi nước
biển, độ ẩm hoặc các tác động bên ngoài thì tất cả
các thiết bị phải được đóng gói kín trong các túi
nhựa tổng hợp có độ bền cao. Ngoài ra, để tránh
được sự ngưng tụ hơi nước trên bề mặt vật liệu và
phụ kiện thì phải sử dụng các túi bằng silic hoặc có
thể sử dụng các loại chất hút ẩm đạt yêu cầu.

Mỗi một thùng hàng phải được đóng số sêri riêng, tên
người mua, số hợp đồng, tên nhà thầu, tên văn phòng
đại diện của nhà thầu và địa chỉ liên lạc tại
nước của người mua, trọng lượng thô và trọng lượng
tịnh tính theo kg, bảng mô tả nội dung, kích thước của
vỏ thùng, xuất xứ, cũng như tất cả những thông tin
hướng dẫn cần thiết khác. Mỗi một thùng hàng phải có
một bảng danh sách để trong phong bì kín chống thấm mô
tả chi tiết, đầy đủ các gói có trong thùng.

Vật liệu và phụ kiện:

Tất cả các vật liệu và phụ kiện cung cấp cho công
trình này phải còn mới nguyên, có chất lượng cao nhất
và phải được chế tạo từ năm 2016 trở đi với seri và
thiết kế mới nhất và phải có khả năng chịu được
các ứng suất tác động lên chúng do ảnh hưởng điện
trường, cơ học và điều kiện thời tiết khắc nghiệt.

Điều kiện môi trường:

Nhiệt độ môi trường lớn nhất : 45oC

Nhiệt độ môi trường trung bình : 25oC

Nhiệt độ môi trường nhỏ nhất : 5oC

Độ ẩm trung bình : 85(

Độ ẩm lớn nhất : 100(

Độ cao tuyệt đối : ( 1000m

Hệ số động đất : 0,1g

Tốc độ gió lớn nhất : 160km/h

Mức độ ô nhiễm : nặng

Nhiệt đới hoá thiết bị

Điều kiện làm việc của hệ thống:

220kV 110kV 22kV

Điện áp định mức 220kV 110kV 22kV

Điện áp làm việc lớn nhất 245kV 123kV 24kV

Điện áp chịu đựng xung sét 1050kV 550kV 125kV

Điện áp chịu tần số công nghiệp 460kV 230kV 50kV

Dòng điện ngắn mạch định mức 50kA 40kA 25kA

Thời gian chịu đựng ngăn mạch 1s 1s 1s

Tần số 50Hz 50Hz 50Hz

Khoảng cách pha pha ngoài trời 2100mm 1100mm 330mm

Khoảng cách pha pha trong nhà 2100mm 1100mm 220mm

Chiều dài dòng rò nhỏ nhất 25mm/kV 25mm/kV 25mm/kV

Phương thức nối đất Trực tiếp Trực tiếp Cách đất

Tiêu chuẩn bảo vệ tủ IP-41 (đối với thiết bị đặt
trong nhà)

IP-55 (đối với thiết bị đặt ngoài trời)

IP-65 cho thiết bị bảo vệ đi kèm MBA

ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT MBA 250kVA-23(2x2,5%/0,4kV

Tiêu chuẩn : IEC 60076

Loại : 3 pha, 2 cuộn dây, ngâm trong dầu, đặt ngoài
trời

Công suất định mức : 250kVA

Điện áp định mức:

Điện áp cao : 23(2x2,5%kV

Điện áp hạ : 0,4kV

Tổ đấu dây : Y/Yn-11

Hệ thống làm mát : ONAN

Mức cách điện:

Điện áp cao nhất của thiết bị : 24kV

Điện áp chịu đựng : 50kV (ở tần số công nghiệp trong
60s)

Điện áp chịu đựng : 125kV (ứng với xung sét 1,2/50(s)

Điện áp ngắn mạch : 4% (giữ cuộn cao và cuộn hạ)

Tổn thất không tải : Po ( 340W

Tổn thất có tải : PN ( 2600W

Độ tăng nhiệt độ:

Độ tăng nhiệt trong dầu : 60oC

Độ tăng nhiệt độ cuộn dây : 65oC

Độ ồn : ≤ 57dB

Vỏ máy biến áp:

Vỏ máy biến áp phải được thiết kế đảm bảo có thể
nâng hạ, vận chuyển mà không bị biến dạng hư hỏng hay
rò dầu

Vỏ máy biến áp và nắp trên phải được thiết kế sao
cho không bị đọng sương ở các hốc, khe, rãnh

Thùng máy phải chịu được áp lực tối thiểu là 0,5at và
được bảo vệ phòng nổ bằng van áp lực.

Mỗi máy biến áp có ít nhất 2 móc nâng hạ. Đường kính
tối thiểu của lỗ hoặc chiều rộng của móc nâng là
25mm.

Mỗi máy biến áp phải có ít nhất 2 điểm tiếp địa
được bố trí ở phần dưới của thân máy về 2 phía
đối diện. Tiếp địa phải được bắt bằng bu lông có
ren không nhỏ hơn M12.

Bình dầu phụ hoặc cơ cấu chứa dầu giãn nở được
nối thông với thùng máy biến áp. Trong dải nhiệt độ
dầu trong máy biến áp từ 5oC đến 105oC, dung tích thùng
dầu phụ và cơ cấu giãn nở phải đảm bảo sao cho dầu
trong thùng dầu phụ không được tràn ra ngoài và không
thấp hơn đáy bình dầu phụ.

Vỏ máy phải có khả năng tự co giãn để trong dải nhiệt
độ làm việc (5oC đến 105oC) hoặc bị tác động bởi các
thao tác bình thường (bốc dỡ, vận chuyển...), mức dầu
trong (được kiểm tra qua ống kiểm tra mức dầu) phải
nằm trong giới hạn cho phép.

Xử lý bề mặt: thùng chứa máy biến áp và các phụ tùng
được bảo vệ chống rỉ, chống ăn mòn bằng công nghệ
sơn tĩnh điện hoặc mạ kẽm nhúng nóng, độ dầy tối
thiểu lớp phue là 80(m.

Lõi từ và cuộn dây:

Lõi từ được chế tạo từ vật liệu lá thép kỹ thuật
điện (thép Silic cán nguội đẳng hướng). Các lá thép
được phủ cách điện 2 mặt, không có ba via.

Cuộn dây máy biến áp phải được chế tạo bằng sợi
dây đồng kỹ thuật điện có đặc tính cơ lý theo TCVN
7675-1: 2007, TCVN 7675-12:2007 hoặc tương đương. Phía hạ áp
sử dụng MBA công nghệ quấn đồng lá.

Lõi từ và cuộn dây phải được bắt chặt với vỏ máy
và có móc nâng để nâng tháo lõi thép và cuộn dây ra
khỏi vỏ. Cuộn dây phải được thiết kế để có thể
tháo lắp khỏi lõi từ khi cần thiết.

Dầu máy biến áp là loại dầu khoáng mới chưa qua sử
dụng, có phụ gia kháng oxy hóa, phù hợp theo tiêu chuẩn IEC
60296:2012 hoặc tương đương.

Sứ xuyên và ty sứ:

Sứ xuyên chịu được dòng định mức và dòng quá tải cho
phép của MBA. Các sứ xuyên phải là loại ngoài trời và
ở mỗi cấp điện áp phải cùng loại với nhau.

Chiều dài đường rò : ≥ 25mm/kV

Khoảng cách các sứ lựa chọn theo IEC 60076

Sứ xuyên hạ áp phải có tán cắt nước mưa

Ty sứ bằng đồng, có ren. Mỗi ty phía trung áp có 2 đai
ốc và vòng đệm bằng đồng. Ty sứ phía hạ áp bằng
đồng, có ren để bắt đầu cốt cáp hạn áp, tiết diện
tiếp xúc đảm bảo mật độ dòng điện < 1A/mm2. Kích cỡ
ty sứ hạn áp là M20.

Trên MBA phải có chỉ thị mức dầu trong thùng máy. Cơ
cấu chỉ thị mức dầu phải bố trí sao cho việc quan sét
chỉ thị mức dầu thuận lợi khi MBA vận hành.

Thử nghiệm:

Các hạng mục thử nghiệm thường xuyên:

Đo điện trở cuộn dây (ở tất cả các nấc, các cuộn
dây).

Đo tỷ số điện áp và kiểm tra độ lệch pha (ở tất
cả các nấc, các cuộn dây).

Đo trở kháng ngắn mạch và tổn hao có tải.

Đo tổn hao không tải và dòng điện không tải.

Các thử nghiệm thường xuyên của điện môi.

Các thử nghiệm trên bộ chuyển đổi theo nấc điều
chỉnh khi có tải, nếu thích hợp.

Thử nghiệm độ kín và rò rỉ áp suất đối với MBA ngâm
trong dầu.

Kiểm tra hệ thống cách điện lõi và khung đối với MBA
ngâm trong dầu có cách điện lõi hoặc cách điện khung.

Các hạng mục thử nghiệm điển hình:

Thử nghiệm độ tăng nhiệt.

Thử nghiệm điển hình của điện môi.

Xác định độ ồn.

Đo tổn hao không tải và dòng điện không tải ở 90% và
110% điện áp định mức.

Thử nghiệm đặc biệt:

Thử nghiệm khả năng chịu ngắn mạch theo TCVN 6306-5 (IEC
60076-5), nhà sản xuất phải có biên bản thử nghiệm MBA do
đơn vị thử nghiệm thuộc hiệp hội STL cấp.

Các yêu cầu kỹ thuật khác theo:

Quyết định số 62/QĐ-EVN ngày 05/05/2017 của Tập đoàn
Điện lực Việt Nam về việc ban hành tiêu chuẩn kỹ
thuật máy biến áp phân phối điện áp đến 35kV trong Tập
đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam.

Quyết định số 437/QĐ-EVN ngày 20/12/2019 của Tập đoàn
Điện lực Việt Nam về việc sửa đổi, bổ sung tiêu
chuẩn kỹ thuật máy biến áp phân phối điện áp đến
35kV ban hành kèm theo Quyết định số 62/QĐ-EVN.

Kẹp cực đầu sứ MBA: các kẹp cực phía 22kV, trung tính
và 0,4kV phải phù hợp với đầu cáp 24kV và cáp 0,4kV hiện
trạng.

Tủ hợp bộ 24kVcấp điện cho MBA tự dùng

1. Yêu cầu chung:

Cầu dao phụ tải có buồng dập hồ quang cách điện SF6
hoặc chân không, lắp đặt trong nhà.

Phù hợp với tủ hợp bộ 24kV hiện có loại ET1-24 của
hãng Eaton Electrical.

2. Tiêu chuẩn áp dụng:

IEC- 60060: Kỹ thuật Thử nghiệm cao thế

IEC-62271-200: Khả năng chịu đựng hồ quang

Qui phạm trang bị điện Phần III11 (TCN-20-2006): Trang bị
phân phối và Trạm biến áp.

Tiêu chuẩn : IEC 60298

3. Thông số kỹ thuật

Kiểu: Metal clad, 3 pha, lắp đặt trong nhà;

Thanh cái: Cu

Dòng điện định mức thanh cái: 2000A

Điện áp định mức: 24 kV

Điện áp chịu đựng xung sét (BIL) (1,2/50(s): 125kVpeak

Điện áp chịu đựng tại tần số công nghiệp (1 min):
50kV(rms)

Dòng điện ngắn mạch : 25kA/1s

Dòng điện ngắn mạch đỉnh : 63kA

Nhiệt độ làm việc lớn nhất : 45°C

Độ ẩm : 100%

Cấp bảo vệ : IP4X

Khoảng cách rò điện : 25mm/kV

Thiết bị liên động điện

Thiết bị liên động cơ khí.

Sơ đồ MIMIC.

Phụ kiện khác.

LBS 24kV:

Loại : chân không

Tiêu chuẩn : IEC 62271-200

Điện áp định mức : 24kV

Dòng điện định mức : 200A

Khả năng chịu dòng điện ngắn mạch: 25kA/1s

Thao tác: Bằng tay và phối hợp với cầu chì

Dao nối đất:

Loại : quick-make

Dòng điện ngắn mạch đỉnh : 63kA

Dòng điện ngắn mạch định mức: 25kA/1s

Thiết bị liên động điện: Đáp ứng

Thiết bị liên động cơ khí: Đáp ứng

Cầu chì 24kV:

Tiêu chuẩn áp dụng: IEC 60282

Kiểu: Loại 1 ống, 1 pha, lắp đặt trong nhà

Điện áp định mức: 24kV

Dòng điện định mức cầu chì: ≥ 100A

Dòng điện định mức của dây chảy: 10A

CHỈ DẪN LẮP ĐẶT

YÊU CẦU CHUNG

Thiết bị được lắp đặt gồm các thiết bị phân phối
220kV. Đặc điểm của các thiết bị này là giá thành cao,
dễ bị hư hỏng do những va chạm mạnh và rất nguy hiểm
về cháy nổ nếu như qui trình lắp ráp không đúng. Do vậy
Đơn vị xây lắp lắp đặt thiết bị phải là đơn vị
chuyên ngành, công nhân lắp ráp phải đúng chuyên ngành xây
lắp điện và đòi hỏi phải là công nhân lành nghề.

Đơn vị xây lắp khi thi công công trình, ngoài việc tuân
thủ các quy định dưới đây còn phải tuân thủ theo các
tài liệu hướng dẫn lắp đặt thiết bị của nhà sản
xuất. Các tài liệu này sẽ do Chủ đầu tư cấp.

LẮP ĐẶT MÁY BIẾN ÁP 220KV-250MVA

Tiếp nhận, bốc dỡ và bảo quản

Phải kiểm tra đặc biệt cẩn thận tất cả các bộ phận
thiết bị: sứ… để phát hiện các chỗ mẻ hoặc nứt,
đặc biệt nếu có dấu hiệu của việc đóng gói cẩu
thả của các container đóng gói. Không được phép lắp
đặt các bộ phận bị hư hỏng sứ cách điện.

Tuân thủ các hướng dẫn của nhà chế tạo cho việc bốc
dỡ, bao gồm các biện pháp thích hợp để bảo vệ sứ
cách điện và các bộ phận khác của MBA.

Các bộ phận thiết bị phải được để trong các phòng
thông gió tốt. Tối thiểu, chúng phải được che phủ bảo
vệ khỏi bụi bẩn, mưa, ánh sáng mặt trời và các hư
hỏng.

Các vật dụng dùng để đóng gói trong khi vận chuyển có
thể dùng khi lưu kho. Tuy nhiên, mọi tấm che phủ bằng
plastic phải được tháo bỏ để chống gỉ.

Các nắp chụp che phủ hoặc bảo vệ các khớp nối không
được tháo ra cho đến khi lắp ráp.

Các bộ phận cách điện bằng khí thường được nạp
đầy khí cách điện tới một áp suất dương nhỏ ở nhà
chế tạo trước khi vận chuyển. Khi các bộ phận này
được lưu kho trong một thời gian dài, áp lực khí phải
được kiểm tra định kỳ theo hướng dẫn của nhà chế
tạo.

Lắp ráp và lắp đặt

Tất cả các bộ phận và linh kiện của máy biến áp sẽ
được kiểm tra kỹ toàn bộ kỹ càng sau khi vận chuyển.
Bàn ghi trạng thái sẽ được nộp sau khi máy biến áp
được đặt tại vị trí lắp đặt.

Khoảng cách giữa đầu dây và dây với lớp vỏ của máy
sẽ được kiểm tra . Bản lưu trạng thái sẽ được lập
trước và sau khi kết thúc với sự có mặt của đại
diện chủ đầu tư.

Kết cấu móng máy biến áp

Kết cấu móng máy biến áp sẽ được lắp đặt theo sự
hướng dẫn trong bản vẽ thiết kế móng.

Điều kiện sau đây phải được đáp ứng trước khi đặt
máy biến áp vào móng bê tông:

Đường trục của móng.

Làm sạch móng.

Làm phẳng bề mặt.

Sau khi lắp đặt móng, vị trí của máy biến áp sẽ
được kiểm tra và so sáng với đường trục của móng.

Định nghĩa cách điện khô

Khi lắp đặt tại công trường, các phần chính của máy
biến áp sẽ dễ dàng tiếp xúc với không khí do bất cẩn.
Thông thường, phương pháp cần thiết sẽ được ứng
dụng để ngăn chặn độ ẩm vào bên trong máy biến áp.
Nguồn hơi ẩm này có thể từ hơi thở và mồ hôi của
công nhân thí nghiệm và kiểm định bên trong máy biến áp,
dòng không khí khô sẽ được dùng trong việc lắp đặt và
áp suất của khí nitro hoặc không khí khô sau khi kết thúc
công việc.

Rút khí nạp cho việc vận chuyển

Khí nitơ hoặc không khí có lượng oxy thấp có thể gây ra
ngạt thở. Các loại khí này phải được thay thế bởi
không khí có hàm lượng oxy ít nhất 19,5% trước khi cho
phép bất kỳ công nhân nào vào bên trong máy biến áp.

Kiểm tra bên trong

Máy biến áp sẽ không được mở trong trường hợp mưa
hoặc có sương mù. Bụi sẽ được loại ra trước khi mở.
Một lớp bao phủ plastic thay thế sẽ được dùng cho việc
bảo vệ tốt hơn.

Khi làm việc phía trên máy biến áp có khe hở, không có gì
được rớt vào trong máy biến áp. Công nhân phải buộc
chặt tất cả các dụng cụ hoặc bọc chúng vào người
trước khi vào trong máy biến áp. Đèn chống nổ và tấm
lót chân sẽ được dùng khi làm việc phía trong máy biến
áp.

Tất cả việc kiểm tra bên trong máy biến áp tuân theo
phương pháp kiểm tra được cung cấp bởi hướng dẫn của
nhà cung cấp. Tuy nhiên, kiểm tra phần đỉnh của lõi dây,
cuộn dây và dưới lớp che phủ độ ẩm:

Kiểm tra kẹp dây và miếng đệm dây để đảm bảo cố
định dây dẫn cho mục đích cách điện giữa các dây.

Kiểm tra điểm nối đất duy nhất bằng cách loại bỏ
điểm nối đất ra khỏi kẹp nối đất và kiểm tra cách
điện của điểm nối đất và kẹp bởi vôn kế.

Kiểm tra tỉ số của nấc phân áp theo máy biến áp.

Thiết bị phụ thuộc

Sứ máy biến áp:

Cách điện đầu sứ sẽ được vận chuyển bởi nhà sản
xuất trong hộp với đỉnh tại 5 độ.

Dây cáp nâng sẽ được gắn liền với móc tai của đầu
sứ cách điện hoặc một thiết bị nâng khác được cung
cấp bởi nhà sản xuất. Cách điện đầu sứ sẽ được
nâng theo chiều dọc hoặc tại một độ nghiêng phù hợp.
Bề mặt cách điện sẽ được làm sạch trước khi lắp
rắp vào máy biến áp.

Bề mặt lõm của cách điện và vị trí nối sẽ được
làm sạch cẩn thận và sử dụng vòng đệm mới. Hợp
chất được cung cấp bởi nhà sản xuất sẽ được dùng
ở hai mặt của vòng đệm từ 3 đến 5 phút trước khi
lắp và cố định.

Cho đầu sứ cách điện với dây mà đi qua ống cách điện
được sử dụng cho điện áp cao, phương pháp lắp đặt
theo sao sẽ được sử dụng tuân theo khuyến nghị của nhà
sản xuất:

Làm sạch bên trong ống (sau khi loại bỏ lớp bao phủ)
bằng việc dùng một sợi dây buộc với vải và kéo dọc
theo ống.

Sử dụng một sợi dây xuyên qua ống khoảng 1 mét phía
dưới ống và được kết nối tới cực gắn dây bên trong
dây dẫn. Nó sẽ được quấn và cố định cho mục đích
vận chuyển và bảo quản.

Các mối nối đầu sứ cách điện để cố định vị trí
và được siết chặt bởi bu lông. Dây sẽ được kéo tới
vị trí cuối cùng và cố định bằng việc siết chặt bu
lông hoặc chốt lò xò (tham khảo hướng dẫn lắp đặt
của nhà sản xuất cho thiết bị kẹp hiện tại).

Đặt lớp bao phủ và cố định.

Đầu sứ cách điện sẽ được cung cấp phù hợp với
mức độ dầu. Mức dầu sẽ được kiểm tra sau khi lắp
ráp và chỉnh định nếu cần thiết.

Bộ tản nhiệt:

Bộ tản nhiệt sẽ được vận chuyển từ nhà sản xuất
trong những hộp thoáng rộng và được đóng gói với hai
hoặc nhiều hơn van trong một hộp.

Dây cáp nâng sẽ được gắn liền với tai móc và không
được đính kèm ở mặt bên hoặc các vị trí khác của
van tản nhiệt.

Sau khi loại bỏ tấm phủ tạm, vị trí lắp ráp sẽ
được kiểm tra cho với tác động phá hủy của sự ăn
mòn, nước, bụi,… Bề mặt của vị trí lắp ráp với
miếng đệm sẽ được làm sạch cần thận và không cho
phép bất kỳ vật thể lạ ở bên trong. Trước khi lắp
lớp phủ cố định này, một hợp chất được cung cấp
bởi nhà sản xuất sẽ được dùng cho lớp phủ và cố
định mối nối từ 3 tới 5 phút trước khi lắp ráp và
siết chặt.

Sau khi điều chỉnh tới vị trí cần thiết, đầu tiên,
tại mép của phía trên sẽ được siết chặt bằng tay. Sau
khi đặt lại vị trí, mép dưới sẽ cũng được siết
chặt bằng tay (cả hai mép trên và dưới sẽ được siết
chặt tạm bằng tay đầu tiên cho mục đích dễ dàng đặt
lại vị trí). Cả hai mép này được siết chặt bởi dụng
cụ xoắn chuyên dụng yêu của theo sự hướng dẫn của
nhà sản xuất.

Bể chứa dầu:

Bể chứa dầu sẽ được vận chuyển từ nhà sản xuất
trong hộp thoáng rộng hoặc hộp kín nếu tổng kích thước
nhỏ.

Dây cáp nâng sẽ được gắn liền với tai móc và không
đính kèm ở mặt bên của bể dầu hoặc mép bên ngoài.

Mỗi cạnh (mép) của bể dầu sẽ được bao phủ và không
được gỡ bỏ cho tới khi đi kèm với máy biến áp để
ngăn chặn bụi và độ ẩm vào bên trong bể chứa dầu.

Tất cả mép sẽ được làm sạch và sừ dụng miếng đệm
mới trước khi lắp đặt bể chứa dầu và ống liên quan.

Lưu ý: đầu và mép ống sẽ được lắp đặt cẩn thận
mà không có bất kỳ sự cố nào.

Tủ điều khiển:

Tủ điều khiển sẽ được vận chuyển từ nhà sản xuất
trong hộp kín. Dây cáp nâng sẽ được đính kèm với tai
móc (nếu có sẵn) hoặc bảng tròn cho mục đích cân bằng.

Tủ điều khiển sẽ được làm sạch để chống lại
bụi, độ ẩm... các thành phần nhiệt sẽ được bật
để sau khi lắp đặt để bảo vệ độ ẩm.

Dây quấn sẽ được gỡ ra cẩn thận và được đặt an
toàn trong tủ điều khiển cho việc đấu nối vào thiết
bị khác như relay, thiết bị điều khiển quạt…

Quạt làm mát:

Quạt làm mát sẽ được vận chuyển từ nhà sản xuất
trong hộp kín. Quạt gió sẽ được nâng lên và lắp đặt
bằng tay. Phương pháp lắp đặt sẽ tuân theo hướng dẫn
sau:

Mỗi quạt gió thường có số nhận diện của nó được
cung cấp bởi nhà sản xuất để hiệu chỉnh vị trí lắp
đặt. Vị trí của quạt sẽ được xác định theo sự
hướng dẫn lắp đặt và bản vẽ thiết kế.

Dòng khí sẽ theo chiều dọc hoặc ngang (hướng trên) qua
bộ tản nhiệt. Hướng của dòng khí sẽ được hiệu
chỉnh theo hướng dẫn lắp đặt hoặc bản vẽ thiết kế.

Quạt làm mát sẽ đi kèm với hộp đấu dây. Hộp đấu
dây sẽ được đặt tại vị trí dễ dàng tiếp cận
được sáu khi lắp đặt quạt ( Mục “b” có thể xác
định vị trí của hộp đấu dây).

Động cơ điều khiển nấc:

Động cơ điều khiển nấc sẽ được vận chuyển trong
hộp kín. Phương pháp vận chuyển và nâng sẽ tuân theo
bản hướng dẫn được in trong hộp.

Tất cả bộ phận sẽ được chế tạo trong vị trí chính
xác. Các vị trí lắp ráp sẽ được đánh dấu trong bản
vẽ và có đánh dấu màu trong bảng động cơ truyền động
và trục truyền động kéo dài tới máy biến áp.

Chú ý: hầu hết các nhà sản xuất đề nghị rằng việc
lắp đặt động cơ điều khiển nấc sẽ được thực
hiện tại vị trí không cho tất cả các phần và trục
truyền động kéo dài (không có chuyển động trượt hoặc
không mục đích).

Phụ kiện:

Phương pháp lắp đặt phụ kiện sẽ được bao gồm trong
hướng dẫn lắp đặt của nhà sản xuất. Các hướng dẫn
này phải tuân theo chặt chẽ và bao gồm:

Lỗ thông hơi.

Chỉ thị nhiệt độ cuộn dây.

Chỉ thị nhiệt độ dầu.

Relay hơi.

Van an toàn.

Van điều tiết.

Bộ phát hiện bong bóng khí.

Van phức hợp.

Chỉ thị mức độ dầu.

Relay áp suất.

Relay OLTC.

Nạp dầu vào máy biến áp:

Làm khô:

Máy biến áp sẽ được làm khô trước khi điền dầu.
Kiểm tra điểm ngưng tụ sẽ được thực hiện để đảm
bảo rằng không có hơi ẩm vào trong máy biến áp trong lúc
lắp đặt đầu sứ. Nếu kiểm tra điểm ngưng tụ không
đáp ứng yêu cầu, máy biến áp sẽ được làm khô.

Kiểm tra dầu trước khi nạp dầu vào máy biến áp:

Kiểm tra cách điện: sau khi nhận từ nhà sản xuất, kiểm
tra cách điện dầu sẽ được thực hiện trước khi nạp
dầu.

Xác định mức độ ẩm: tiến trình lọc dầu sẽ làm cho
dầu có độ ẩm đạt giá trị qui định hiện hành (đơn
vị ppm). Tuy nhiên, sau khi lọc và thoát khí thì độ ẩm
khoảng 10 ppm, sau khi đổ đầy dầu vào bể vận chuyển và
tiến hành vận chuyển tới công trường sẽ làm tăng độ
ẩm đủ cao để có khả năng thoát khí và thoát nước và
tiến hành lọc trước khi nạp dầu vào trong máy biến áp.

Độ ẩm của dầu sẽ được kiểm tra trước khi điền
dầu vào bể máy biến áp.

Xử lý chân không và nạp dầu:

Trước khi hút chân không, máy biến áp sẽ được nén tới
áp suất 5,0 psig (35kPa) hoặc theo sự chỉ dẫn của nhà
sản xuất sử dụng khí nitơ hoặc không khí khô và thực
hiện kiểm tra điểm ngưng tụ được thực hiện cho xác
định chỉ số khô. Máy biến áp sẽ được kiểm tra rò
rĩ. Nếu tìm thấy bất kì sự rò rỉ nào, thực hiện hút
chân không có thể đưa hơi ẩm vào bên trong máy biến áp.

Sau tất cả bài kiểm tra trên, máy biến áp sẵn sàng cho
việc nạp dầu vào.

Dầu sẽ được bơm vào trong máy biến áp trong điều kiện
chân không. Mức chân không sẽ tuân theo yêu cầu của nhà
sản xuất.

Máy bơm chân không sẽ được hoạt động khi bộ tản
nhiệt được lắp đặt cho độ kín yêu cầu. Kiểm tra
độ kín sẽ được thực hiện bằng việc bơm dầu vào
máy biến áp và bể dầu, sau đó hạ thấp mức dầu

Mức dầu cho kiểm tra độ kín sẽ là điểm cao nhất trên
0,6m của bể dầu trong 3 giờ.

Điền dầu vào máy biến áp và bể dầu phải tuân theo sự
chỉ dẫn của nhà sản xuất.

LẮP ĐẶT MÁY BIẾN ÁP 22KV-250KVA

Lắp đặt máy biến áp: chuẩn bị đầy đủ vật tư phụ
kiện trước khi lắp đặt, đọc kỹ tài liệu hướng dẫn
của từng thiết bị trước khi lắp đặt, lắp đặt từng
thiết bị theo thiết kế, hướng dẫn của nhà chế tạo,
kiểm tra thí nghiệm tiếp địa, thiết bị kể cả máy
biến áp trước khi đưa vào vận hành.Công việc lắp đặt
chỉ được tiến hành khi đã có đầy đủ các bộ phận
cũng như các điều kiện cần thiết tại công trường.

Lắp đặt cáp:

Cáp lực Cu-24kV-XLPE/PVC-(1x185mm2) lắp mới đấu nối từ MBA
250MVA đến tủ tự dùng 22kV phải thực hiện lắp đặt
đúng quy trình quy phạm tiêu chuẩn hệ thống điện 22kV
hiện hành, đồng thời cũng phải thực hiện các kiểm tra
theo quy trình trước khi cho cáp mang điện.

Cạp hạ áp 0,4kV hiện trạng đấu nối từ phía 0,4kV MBA
tự dùng đến tủ AC được sử dụng lại, trong dự án
chỉ lắp đặt, đấu nối tới phía 0,4kV của MBA tự dùng
lắp mới.

Tiếp địa và đấu nối tiếp đất: máy biến áp phải
được nối đất theo quy phạm, việc nối đất phải thực
hiện theo thiết kế và quy trình. Từng bước thực hiện
phải được kiểm tra và xử lý theo kết quả kiểm tra.

MBA 22/0,4kV-250kVA chỉ được mang điện khi các yêu cầu kỹ
thuật được được nghiệm thu hoàn công theo quy định
hiện hành và hội đồng nghiệm thu chấp thuận.

Lắp đặt máy cắt

Tiếp nhận, bốc dỡ và bảo quản máy cắt

a. Tiếp nhận

Phải kiểm tra đặc biệt cẩn thận các sứ để phát
hiện các chỗ mẻ hoặc nứt, đặc biệt nếu có dấu
hiệu của việc đóng gói cẩu thả của các container đóng
gói. Không được phép lắp đặt các bộ phận bị hư
hỏng sứ cách điện.

b. Bốc dỡ

Tuân thủ các hướng dẫn của nhà chế tạo cho việc bốc
dỡ, bao gồm các biện pháp thích hợp để bảo vệ sứ
cách điện.

c. Bảo quản

Các bộ phận thiết bị phải được để trong các phòng
thông gió tốt. Tối thiểu, chúng phải được che phủ bảo
vệ khỏi bụi bẩn, mưa, ánh sáng mặt trời và các hư
hỏng.

Các vật dụng dùng để đóng gói trong khi vận chuyển có
thể dùng khi lưu kho. Tuy nhiên, mọi tấm che phủ bằng
plastic phải được tháo bỏ để chống gỉ.

Các nắp chụp che phủ hoặc bảo vệ các khớp nối không
được tháo ra cho đến khi lắp ráp.

Các bộ phận cách điện bằng khí thường được nạp
đầy khí cách điện tới một áp suất dương nhỏ ở nhà
chế tạo trước khi vận chuyển. Khi các bộ phận này
được lưu kho trong một thời gian dài, áp lực khí phải
được kiểm tra định kỳ theo hướng dẫn của nhà chế
tạo.

Lắp ráp và lắp đặt máy cắt

a. Giới thiệu chung

Qui trình lắp ráp và lắp đặt của máy cắt phụ thuộc
vào kiểu máy cắt và nhà sản xuất mức độ lắp ráp
tại nhà máy. Do đó, qui trình lắp ráp và lắp đặt mô
tả ở đây là có tính chất chung được áp dụng cho máy
cắt SF6 có cấp điện áp ≤ 500kV.

Về cơ bản, máy cắt SF6 3 pha sẽ bao gồm từ 3 cột, một
tủ điều khiển chung và hệ thống điều khiển.

Các bộ phận cơ bản của cột máy cắt bao gồm:

Một cột đỡ cách điện gắn trên cấu trúc giá đỡ.

Các buồng dập hồ quang nối nối tiếp với nhau gắn ở
đỉnh của cột đỡ cách điện. Mỗi buồng dập hồ quang
bao gồm tụ và điện trở đóng, khi cần thiết được
nối song song với buồng dập hồ quang.

Cơ cấu truyền động

b. Các hướng dẫn và bản vẽ của nhà chế tạo

Việc lắp ráp và lắp đặt máy cắt đòi hỏi phải làm
quen và hiểu kỹ lưỡng nội dung các hướng dẫn và bản
vẽ được cung cấp cùng với máy cắt.

c. Qui trình

Lắp và lấy thăng bằng cấu trúc giá đỡ trên nền theo
như bản vẽ bố trí lắp đặt. Phải cẩn thận để chắc
chắn rằng các giá đỡ này được đặt đúng hướng theo
đúng vị trí của tủ điều khiển và thiết bị giám sát
khí. Các cấu trúc vặn bu lông sẽ được vặn chặt một
cách cẩn thận (theo như các hướng dẫn về mô men của
nhà chế tạo nếu có).

Trước khi lắp ráp mỗi cột cách điện, áp lực và thành
phần hơi ẩm trong khí cách điện trong cột phải được
kiểm tra theo hướng dẫn của nhà chế tạo.

Kiểm tra các mối nối vặn bu lông của mặt bích phía
dưới vặn chặt với các mô men theo hướng dẫn của nhà
chế tạo.

Nâng trụ sứ cách điện theo như hướng dẫn nâng của nhà
chế tạo chú ý không làm hư hỏng vỏ sứ. Đặt và bắt
chặt từng cột lên giá của nó. Các ghép nối cột với
giá đỡ bằng bu lông phải được xiết chặt theo như
hướng dẫn của nhà chế tạo. Phải quan sát cẩn thận
tránh làm hỏng các ống nối dẫn khí và để đảm bảo
rằng chúng được đặt đúng vị trí như bản vẽ.

Đặt vòng đẳng thế (đối với máy cắt 500kV) ở trên
đỉnh của mỗi trụ đỡ cách điện.

Trước khi lắp ráp từng bộ phận của buồng dập hồ
quang, áp suất và thành phần hơi ẩm của khí cách điện
trong các bộ phận này phải được kiểm tra theo hướng
dẫn của nhà chế tạo.

Lau sạch và bôi một lớp mỡ mỏng tất cả các bề mặt
tiếp xúc của tụ phân áp theo như hướng dẫn của nhà
chế tạo.

Lắp đặt tụ phân áp lên ngăn dập hồ quang theo như
hướng dẫn của nhà chế tạo.

Lau sạch và bôi mỡ tất cả bề mặt tiếp xúc của điện
trở đóng theo như hướng dẫn của nhà chế tạo.

Lắp điện trở đóng ở giữa từng ngăn dập hồ quang và
ngăn tiếp điểm điện trở đóng theo như hướng dẫn của
nhà chế tạo.

Nâng từng bộ phận của buồng dập hồ quang theo như
hướng dẫn của nhà chế tạo. Khi các bộ phận đến độ
cao ngang đầu người, dỡ bỏ các nắp bảo vệ khi vận
chuyển. Làm theo các hướng dẫn của nhà chế tạo khi dỡ
bỏ.

Trước khi tiếp tục nâng các bộ phận của ngăn dập hồ
quang, kiểm tra xem các bộ phận lắp ráp cần thiết theo
như yêu cầu của nhà chế tạo đã được lắp đặt.

Tháo nắp bảo vệ ở phía đỉnh của trụ sứ đỡ được
lắp khi vận chuyển. Tuân theo các hướng dẫn về việc
tháo dỡ.

Nâng các bộ phận của ngăn dập hồ quang lên trên trụ
sứ đỡ và hạ thấp từ từ xuống bảo đảm rằng trục
của bộ phận lắp ráp và trục của sứ đỡ là trùng
nhau.

Xoay hướng của bộ phận lắp ráp ngăn dập hồ quang,
phần ghép nối của cần truyền động và cần truyền
động theo như hướng dẫn của nhà chế tạo.

Hạ thấp bộ phận lắp ráp của ngăn dập hồ quang một
cách từ từ cẩn thận gài cần truyền động vào bộ
phận ghép nối với cần truyền động của bộ phận lắp
ráp.

Làm theo các hướng dẫn của nhà chế tạo để nối cần
truyền động và bộ phận ghép nối với phần truyền
động của ngăn dập hồ quang. Khi làm công việc này,
thiết bị nâng sẽ dùng những lực nhẹ nhàng đối với
bộ phận ngăn dập hồ quang theo như qui định an toàn.

Tháo những nắp bảo vệ dùng khi vận chuyển khỏi đáy
của trụ sứ đỡ. Làm theo các hướng dẫn của nhà chế
tạo cho việc tháo dỡ.

Với toàn bộ trọng lượng của ngăn dập hồ quang được
treo bởi thiết bị nâng, làm theo các hướng dẫn của nhà
chế tạo về việc tháo bỏ các bộ đồ gá lắp ráp.

Bôi mỡ các bề mặt ghép kín ở phía đỉnh của trụ sứ
đỡ theo như hướng dẫn của nhà chế tạo.

Phải bảo đảm rằng các vòng đệm làm kín phải được
đặt đúng vị trí và tất cả bề mặt ghép kín không có
bụi bẩn.

Từ từ hạ ngăn dập hồ quang lên trên bề mặt bích ghép
kín trên đỉnh của trụ sứ đỡ và gắn bộ lắp ráp vào
mặt bích. Vòng đẳng thế lúc này sẽ được gắn chặt
vào mặt bích. Vặn chặt các bộ phận kèm theo theo các
hướng dẫn về mô men của nhà chế tạo.

Nếu mỗi cực bao gồm nhiều hơn một trụ, lắp đặt dây
nối giữa các trụ theo như hướng dẫn của nhà chế tạo.
Vòng vầng quang, nếu cần thiết sẽ được lắp lúc này.

Lắp đặt bộ đồ gá của bộ truyền động và dùng dầu
bôi trơn và dầu hãm theo như hướng dẫn của nhà chế
tạo.

Nâng bộ truyền động lên bằng các bộ đồ gá. Nối bộ
truyền động với piston và khớp nối cần truyền động
theo như hướng dẫn của nhà chế tạo.

Nâng bộ truyền động lên và bắt bu lông vào hộp nối ở
đế của cột sứ đỡ. Vặn chặt các phần ghép nối theo
như hướng dẫn của nhà chế tạo.

Đấu các đấu nối về điện tại công tắc phụ gắn
trên vỏ bộ truyền động.

Nối ống dẫn môi trường truyền động (trong trường hợp
này là khí nén) tới bộ truyền động.

Tháo bỏ các bộ gá lắp bộ truyền động.

Lắp bộ điều khiển theo như bản vẽ.

Lắp đặt bộ phận cung cấp môi trường truyền động
(trong trường hợp này bao gồm máy nén khí, bộ nhận khí
và tủ điều khiển)

Gắn khối ống phun khí SF6 và thiết bị giám sát mật độ
khí ở phía trước cấu trúc trụ đỡ của mỗi cực máy
cắt.

Lắp đặt các ống dẫn khí SF6 giữa các cực theo hướng
dẫn của nhà chế tạo. Phải cẩn thận để bảo đảm
rằng tất cả các đường dẫn khí là sạch và khô đã
được thổi bằng khí SF6 trước khi lắp đặt. Sau khi lắp
đặt tất cả các bộ phận liên kết sẽ được phủ một
lớp bảo vệ theo như hướng dẫn của nhà chế tạo.

Lắp đặt các ống dẫn khí nén giữa các bộ truyền
động của các cực và bộ phận cung cấp khí theo như
hướng dẫn của nhà chế tạo. Trước khi lắp đặt, tất
cả các ống dẫn phải sạch Sau khi lắp đặt, tất cả
các chỗ liên kết ống sẽ được phủ lớp bảo vệ theo
như hướng dẫn của nhà chế tạo.

Đấu nối về điện giữa các bộ truyền động và các
công tắc phụ và tủ điều khiển, giữa bộ phận cung
cấp khí nén và tủ điều khiển. Tất cả các đấu nối
thực hiện theo bản vẽ và hướng dẫn của nhà chế tạo.

Lắp dây nối đất bằng đồng theo các bản vẽ được
phê duyệt.

Kiểm tra việc lắp đặt máy cắt hoàn chỉnh đã bao gồm
tất cả các ống dẫn và dây dẫn như các bản vẽ được
phê chuẩn. Tất cả các sứ được kiểm tra các vết nứt
và mẻ có thể.

Nạp khí cách điện

Kiểm tra bộ phận giám sát mật độ khí đáp ứng lại
sự điều chỉnh áp suất - giảm áp suất khí SF6 theo như
hướng dẫn của nhà chế tạo. Việc kiểm tra này sẽ
được thực hiện trước khi nối ống dẫn khí SF6 tới
cực máy cắt.

Nạp trụ cực máy cắt bằng khí SF6 tới áp suất danh
định được hiệu chỉnh theo độ cao và nhiệt độ.

Sau khi cân bằng nhiệt độ, kiểm tra áp lực khí SF6 và
điều chỉnh nếu cần thiết.

Kiểm tra tất cả các chỗ nối kín trên ngăn dập hồ
quang, cực máy cắt và ống dẫn khí với thiết bị phát
hiện rò khí. Sửa chữa các rò rỉ nếu cần thiết.

Kiểm tra thành phần hơi ẩm của khí SF6¬ trước khi đưa
máy cắt vào vận hành.

Kiểm tra hệ thống truyền động

Máy cắt không được phép làm việc không có khí SF6 ở áp
suất danh định bên trong máy.

Kiểm tra hệ thống cung cấp môi trường truyền động về
sự hoạt động, rò rỉ, đáp ứng với áp suất khoá...
theo như hướng dẫn của nhà chế tạo.

Kiểm tra hoạt động của máy cắt:

Các thí nghiệm hoạt động của máy cắt chỉ được thực
hiện khi có khí SF6 ở áp suất danh định bên trong máy và
áp suất cung cấp môi trường truyền động nằm trong dải
áp suất làm việc.

Đo các thời gian đóng cắt sau đây của từng pha sử dụng
thiết bị ghi thời gian:

Thời gian đóng. Có một số biện pháp điều chỉnh thời
gian đóng đồng thời giữa các pha.

Thời gian cắt cho cả thao tác cắt và đóng - cắt.

Thời gian đóng - cắt.

Thời gian gài trước điện trở đóng.

Dùng sự cố mô phỏng theo hướng dẫn của nhà chế tạo
và kiểm tra đặt độ trễ thời gian khác nhau của pha cho
từng pha cho cả thao tác đóng và cắt.

Kiểm tra chức năng mạch chống giã giò.

Kiểm tra chức năng của bộ phận sấy.

Các thí nghiệm tại hiện trường khác

Ngoài các thí nghiệm làm việc nói đến ở trên, phải
thực hiện các thí nghiệm sau đây tại hiện trường:

Đo điện trở tiếp xúc cho từng pha (điện trở từ đầu
nọ đến đầu kia của mạch sơ cấp).

Hoạt động của tất cả các mạch bảo vệ, báo tín hiệu
và điều khiển.

Đo điện trở cách điện bằng mêgôm với tất cả các
mạch.

Đo điện trở cách điện bằng mê gôm các đầu dây đối
với đất.

Hệ số tg của điện trở đóng, tụ, buồng dập hồ
quang và trụ sứ cách điện.

Thí nghiệm đo điện trở tiếp xúc được tiến hành bằng
cách cho dòng điện chạy qua giữa hai đầu của từng pha
máy cắt và đo điện áp rơi giữa hai đầu. Phép đo thiết
lập dữ liệu tham chiếu để so sánh với các dữ liệu có
được sau các thí nghiệm sau này để có thể kiểm tra sự
mòn và hư hỏng của tiếp điểm.

Thí nghiệm đo điện trở cách điện và tg là biện pháp
để phát hiện các hư hỏng không nhìn thấy của sứ cách
điện và tạo cơ sở so sánh với các kết quả thí nghiệm
sau này.

Do thí nghiệm đo tg là thí nghiệm toàn diện hơn so với
thí nghiệm điện trở cách điện để xác định các hư
hỏng của máy cắt, sự cần thiết thực hiện thí nghiệm
sau trên từng cột là cần phải xem xét tính đến thời
gian và công việc phải làm. Có thể biện pháp thực tế
hơn là thực hiện thí nghiệm trên một đoạn thanh cái bao
gồm các thiết bị liên quan. Sau đó, nếu thí nghiệm cho
thấy có vấn đề, khu vực có vấn đề có thể xác định
bằng biện pháp loại trừ.

Các phân tích dữ liệu có được qua thí nghiệm tg
thường dựa trên chỉ số dòng điện và tổn thất công
suất tác dụng. Thí nghiệm này thực tế là thí nghiệm
tổn thất điện môi xoay chiều do hệ số công suất
thường không được tính đến. Tổn thất watts công suất
tác dụng không bình thường thường thể hiện sự có mặt
của hơi ẩm, mòn, gẫy hoặc rỗ của sứ, hư hỏng cơ
học hoặc lắp ráp không đúng. Giới hạn tổn thất công
suất tác dụng cho phép có thể lấy từ nhà chế tạo.

Њ

(

＀ࡵਁИ

К

М

Ф

Ц

h\

h^

h^

h^

h^



h^

,

.

Ю

а

А

|

4

ф



И

, hЪ

ༀ厄ᄃዾࡤāጀ㲤᐀㲤帀厄怃懾̤摧Ὶ

摧Ὶ

ༀ厄ᄃዾࡤāጀ㲤᐀㲤帀厄怃懾̤摧Ὶ

ༀ厄ᄃዾࡤāጀ㲤᐀㲤帀厄怃懾̤摧Ὶ

ༀ厄ᄃዾࡤāጀ㲤᐀㲤帀厄怃懾̤摧Ὶ

$

ж

и

ъ

ь

ћ

̤̀☊଀孆ሀࡤāጀ㲤᐀㲤㄀$␷㠀$⑈愀̤摧“¯ᜀBề
mặt sứ bị bẩn và hơi ẩm sẽ ảnh hưởng lớn đến
kết quả thí nghiệm. Do đó, điều quan trọng là phải
đảm bảo bề mặt sứ phải sạch và khô khi tiến hành
thí nghiệm.

Các dữ liệu thí nghiệm chính xác phải được ghi lại
để có các phân tích có ý nghĩa.

Đấu nối

Lau sạch và bôi dầu các bề mặt tiếp xúc của máy cắt
với đường dây.

Lắp các bộ phận ghép nối với dây dẫn và các vòng
vầng quang nếu cần thiết. Mô men xiết theo như hướng
dẫn của nhà chế tạo.

Lắp dây dẫn vào đầu nối dây của máy cắt.

Trách nhiệm của người giám sát

Sau đây là tổng kết các trách nhiệm chung của người
giám sát liên quan đến tiếp nhận, bảo quản và cất
giữ, lắp ráp, lắp đặt, thí nghiệm và đưa vào vận
hành máy cắt.

Đảm bảo rằng qui trình tiếp nhận được tuân thủ và
bao gồm kiểm tra tài liệu vận chuyển, danh mục đóng gói
và dữ liệu trên bảng tên, kiểm tra và báo cáo các hư
hỏng hoặc thiếu.

Bảo đảm rằng qui trình bảo quản được tuân thủ cẩn
thận và chính xác và máy cắt được cất giữ với các
biện pháp bảo vệ khỏi các hư hỏng.

Ghi lại các dữ liệu của bảng tên theo mẫu đúng.

Có mặt khi bất kỳ công việc lắp ráp, lắp đặt, thí
nghiệm và đưa vào vận hành nào được tiến hành.

Bảo đảm rằng cấu trúc đỡ được cố định chắc
chắn và cân bằng và được lắp ráp sao cho trụ máy cắt
sẽ đứng thẳng đứng.

Bảo đảm rằng áp suất và hàm lượng hơi ẩm của khí
cách điện trong mỗi trụ cực và trong buồng dập hồ quang
là chấp nhận được trước khi lắp ráp.

Bảo đảm rằng tất cả các hộp nối được lắp chắc
chắn vào mặt bích phía dưới của trụ sứ cách điện
trước khi lắp ráp.

Bảo đảm rằng tất cả các cấu trúc đỡ cần thiết và
nối đất của máy cắt được lắp đặt đúng.

Bảo đảm rằng toàn bộ việc lắp ráp và lắp đặt máy
cắt được thực hiện theo các bản vẽ và hướng dẫn
của nhà chế tạo và các bản vẽ được phê duyệt.

Bảo đảm rằng tất cả các bề mặt tiếp xúc đã được
lau sạch và bôi mỡ theo như hướng dẫn của nhà chế
tạo.

Bảo đảm rằng các vòng đẳng thế, tụ phân áp, vòng hồ
quang, điện trở đóng và dây nối dòng giữa các cực
được lắp đặt đúng.

Đảm bảo rằng mỡ, dầu bôi trơn, các chất làm sạch và
liên kết được sử dụng đúng theo các hướng dẫn của
nhà chế tạo.

Bảo đảm rằng các đấu nối về điện và các ống dẫn
được lắp đúng, tất cả các ống dẫn được làm sạch
trước khi lắp đặt và tất cả các chỗ nối ống được
phủ lớp bảo vệ và được kiểm tra rò rỉ.

Bảo đảm rằng thiết bị kiểm tra mật độ khí SF6 và
công tắc áp suất được kiểm tra và các mức đặt của
nhà chế tạo được kiểm tra lại.

Bảo đảm rằng tất cả các cực được nạp khí SF6 đến
áp lực làm việc danh định trước khi thực hiện bất kỳ
thao tác nào với máy cắt.

Bảo đảm rằng máy cắt và các công tắc phụ làm việc
đúng và chỉ thị vị trí chỉ thị chính xác.

Quan sát và kiểm tra việc thực hiện các thí nghiệm và
kiểm tra các kết quả thí nghiệm chính xác được ghi theo
các mẫu báo cáo thí nghiệm đúng.

Bảo quản các nhật ký hàng ngày về các hoạt động xây
dựng với sự nhấn mạnh đặc biệt đến các vấn đề
trục trặc và các biện pháp giải quyết.

Hoàn thành các mẫu báo cáo hiện có theo như các yêu cầu.

Lắp đặt dao cách ly

Tiếp nhận, bốc dỡ và bảo quản

a. Tiếp nhận

Thủ tục nhận các thiết bị và vật liệu bao gồm hồ sơ
các biên bản theo quy định hiện hành.

Các trụ sứ của dao cách ly cần phải được kiểm tra xem
có bị vỡ hoặc nứt không, đặc biệt nếu có các dấu
đóng hàng vận chuyển. Một trụ sứ hoặc một bát sứ mà
các hư hỏng có thể nhìn thấy được thì không được
lắp đặt.

Nếu một thùng hàng vận chuyển có chứa một phần khác
của dao cách ly có các dấu của đóng hàng vận chuyển,
thì phần này phải được kiểm tra xem có bị hư hỏng
hoặc bị méo không.

b. Bốc dỡ

Tuân thủ các hướng dẫn của nhà chế tạo cho việc bốc
dỡ, bao gồm các biện pháp thích hợp để bảo vệ sứ
cách điện.

c. Bảo quản

Các bộ phận của dao cách ly có thể được lưu giữ ở
trong nhà hoặc ngoài trời. Trong bất kỳ vị trí lưu kho
nào thì các chi tiết của dao cách ly cũng phải được bảo
vệ chống hư hỏng. Các chi tiết để ở ngoài trời phải
được che phủ một lớp nilông hoặc một mái chống mưa
để giữ cho chúng sạch sẽ, tránh có rác và để ngoài
trời tiếp xúc với nước.

Bộ truyền động cơ khí phải được để ở vị trí lắp
đặt bình thường của nó, chống nước vào. Các lỗ phải
được cho phép tự do thông khí. Các phần ở bên trong
không bao giờ được phép để ngoài trời. Nếu có sự
ngưng tụ hơi nước thì phải bật hệ thống sấy bên trong
dao cách ly lên.

Bình thường, các dao cách ly phải được lưu trong thùng
hàng vận chuyển có đầy đủ các bảo vệ cho nó.

Lắp ráp và lắp đặt

a. Bản vẽ của nhà chế tạo và các chỉ dẫn

Để lắp ráp dao cách ly cho đúng yêu cầu phải có trình
độ hiểu biết các bản vẽ lắp ráp thiết bị và các
hạng mục chỉ dẫn lắp đặt cho dao cách ly.

b. Kết cấu đỡ

Trước khi thực hiện lắp đặt một dao cách ly, phải
kiểm tra kết cấu đỡ để đảm bảo rằng nó chắc
chắn, thẳng đứng và các móng của dao cách ly 3 pha phải
song song và phải có khe hở giữa các pha để thực hiện
bảo dưỡng.

c. Nối đất

Trong quá trình lắp đặt, phải kiểm tra các bệ thao tác
và/hoặc các thảm an toàn phải được lắp đặt và tất
cả các điểm nối đất phải được thực hiện theo các
bản vẽ đã được cung cấp.

d. Quá trình lắp

Số bước thực hiện lắp đặt dao cách ly phụ thuộc vào
loại dao cách ly và nhà chế tạo. Tổng quát, một dao cách
ly sẽ có các chi tiết cơ bản như sau:

Đế

Phần mang dòng điện di chuyển được

Tiếp điểm động hoặc tiếp điểm tĩnh

Ống hoặc cần thao tác.

Các chỗ nối và bảng chỉ dẫn.

Truyền động cơ khí.

Các bộ phận điều khiển.

Bộ phận lắp dao tiếp địa.

Các giá đỡ và tay quay.

Cơ cấu thao tác dao tiếp địa.

Các phụ kiện bổ sung (các dao phụ, các bộ chỉ thị vị
trí...).

Nên lắp ráp và điều chỉnh hoàn toàn dao ở dưới đất
trước khi nó được đặt vào vị trí để giảm bớt
những thao tác điều chỉnh. Việc nâng dao đã được lắp
ráp nên được thực hiện bằng các phương tiện có gắn
với đế dao trừ phi được chỉ định theo phương pháp
khác. Tránh việc nâng bằng các khối sứ cách điện, các
tiếp điểm hoặc các phần mang điện.

Lưu ý thực hiện việc lắp đặt dao cách ly phải theo chỉ
dẫn trong mục hướng dẫn tổng quát về lắp đặt. Không
phải quan tâm đến các bước lắp đặt dao tiếp địa
nếu như dao tiếp địa không được yêu cầu.

Cách điện:

Lắp đặt và siết chặt đế dao cách ly trên giá đỡ của
nó. Trước khi siết đế vào giá đỡ, lắp đặt các
miếng đệm nếu cần để đảm bảo rằng đế của dao
cách ly là cân bằng theo cả chiều dài và chiều rộng. Có
một vài dao cách ly được cung cấp đế bao gồm ba phần:
một đế về phía thao tác, một đế về phía phần chân
đế và một là ống nối đế. Kiểm tra chắc chắn rằng
cái đế được lắp đặt để sao cho trụ sứ quay (hoặc
trụ sứ quay có tay quay đôi trong trường hợp một dao có
hai trụ sứ quay) sẽ được lắp ở trên của chỗ lắp
động cơ truyền động.

Kiểm tra chắc chắn rằng các trụ đỡ cách điện, các
miếng đệm và các đầu khối đỡ trục quay được lắp
trên đế là vuông và bằng nhau. Nếu có yêu cầu phải
hiệu chỉnh theo các chỉ dẫn của nhà chế tạo.

Lắp các trụ cách điện ở dưới đất và lắp chúng lên
trên các giá của đế dao cách ly. Chắc chắn rằng cần
thao tác được lắp đúng góc của nhà chế tạo và các
lỗ lắp cố định ở trên đỉnh của các trụ sứ cách
điện được đúng hướng.

Sắp xếp các trụ sứ cách điện cho thẳng hàng theo cả
chiều ngang và chiều dọc. Các vật lắp trên đỉnh của
các trụ sứ cách điện phải bằng nhau về chiều ngang.
Sự sắp xếp cho thẳng hàng được thực hiện bằng các
cách vặn các vít làm phẳng trụ đỡ hoặc hiệu chỉnh
các bu lông cuối của trụ đỡ. Một vài loại dao cách ly
sử dụng các miếng đệm để sắp xếp.

Sự liên kết theo chiều dọc của một trụ sứ có thể
được kiểm tra theo 2 hướng tại đỉnh với cùng một
cấp.

Kiểm tra hệ thống truyền động

Sự liên kết theo trục quay của một trụ cách điện quay
từ đầu đến cuối hành trình quay của nó có thể được
kiểm tra bằng thanh chỉ giữa các đỉnh của trụ sứ cách
điện quay và trụ sứ đứng yên bên cạnh.

Khi lắp các phần mang điện trên các trụ sứ cách điện
phải rất cẩn thận để tránh làm xây xước hoặc hư
hỏng các bộ phận này. Phải chú ý chỉ dẫn lắp đặt
của nhà chế tạo về cân bằng để tránh gây thương tích
cho các công nhân. Chắc chắn rằng đế đã được lắp ở
đúng vị trí khi lắp các phần mang điện.

Hiệu chỉnh tiếp điểm của dao cách ly theo các chỉ dẫn
của nhà chế tạo. Đối với dao cách ly có một tiếp
điểm tĩnh, vặn các bulông lắp đế tiếp điểm sau khi
đã hiệu chỉnh phần giữa của tiếp điểm chuyển động
của dao vào trong phần tiếp điểm tĩnh.

Nếu được yêu cầu thì thực hiện việc tra dầu mỡ vào
tiếp điểm theo đúng chỉ dẫn của nhà chế tạo.

Hiệu chỉnh các điểm dừng thích hợp cho góc mở của
lưỡi dao.

Nếu dao cách ly có hai trụ sứ cách điện quay, lắp cần
nối thao tác giữa các khối quay.

Nếu dao cách ly có một khuỷu truyền động, lắp đặt và
hiệu chỉnh thanh nối thao tác giữa các khối trụ truyền
động.

Lắp hộp đựng động cơ truyền động trên các trụ đỡ
dao cách ly ở vị trí bên dưới của khối trụ truyền
động của sứ cách điện hoặc trục khuỷu truyền động
hay trục thao tác. Siết chặt các miếng đệm đủ để cho
phép làm phẳng ống thao tác của bộ truyền động.

Cân chỉnh thẳng đứng trục truyền động đứng của bộ
truyền động và trục roto của động cơ hoặc trục khuỷu
truyền động hay cần thao tác. Điều này được thực
hiện bằng cách dùng một thanh thẳng hoặc dùng dây dọi.
Đệm thêm các miếng đệm vào tủ đựng động cơ truyền
động nếu cần thiết. Siết chặt các bulông của tủ
đựng bộ truyền động sau khi đã chỉnh thẳng xong.

Nếu được cấp tấm dẫn trục truyền động thì lắp nó
lên giá đỡ trước khi lắp trục truyền động. Không
siết chặt tấm dẫn này cho đến khi lắp xong trục truyền
động.

Ghép ống truyền động đứng vào các chỗ nối với động
cơ hoặc các trục khuỷu truyền động và trục truyền
động của động cơ. Dao cách ly phải được đặt ở vị
trí đóng hoàn toàn và bộ truyền động động cơ phải
được ở vị trí tương ứng khi mà trục truyền động
đứng đã được lắp đặt. Trục truyền động nằm trên
cùng một mặt cắt mà phải nối thì dùng các ống nối
đã được cấp.

Siết chặt các bu lông bắt tấm dẫn trục truyền động
để chắc chắn rằng nó không bị kẹt với trục truyền
động.

Lắp tiếp điểm phụ của dao cách ly, liên động cơ khí,
chỉ thị vị trí, dây tiếp địa... Các thiết bị trên
đều được lắp trên trục truyền động đứng.

Đấu dây tiếp địa của trục truyền động đứng với
trụ đỡ.

Tách trục truyền động đứng ra khỏi động cơ truyền
động thao tác từ vị trí đóng sang vị trí mở và ngược
lại trơn tru không bị kẹt. Kiểm tra chỉ thị vị trí
của dao cách ly là đúng vị trí và vị trí tiếp điểm
phụ dao cách ly đóng và mở như trong bản vẽ.

Làm các đầu kẹp đấu nối với thanh cái hoặc đường
dây. Lau tất cả các bề mặt tiếp điểm và dùng các hoá
chất tẩy theo sự hướng dẫn của nhà chế tạo. Kiểm tra
cẩn thận để chắc chắn rằng các lực nén và lực căng
đặt lên dao cách ly gây ra bởi các đầu cốt đấu nối
đường dây được giữ nhỏ nhất. Các lực thừa đặt
lên dao cách ly bởi các đầu nối do nó quá ngắn, quá dài
hoặc không thẳng hàng với các tiếp điểm đã được
sắp xếp thẳng hàng trước. Sự không thẳng hàng này dẫn
đến kết quả là tiếp điểm bị trượt và có khả năng
gây ra các vết nứt trên sứ cách điện hoặc gây ra hồ
quang trên tiếp điểm và cháy tiếp điểm. Dao cách ly thao
tác trên một lần ở trong trạng thái các tiếp điểm
không thẳng sẽ tiếp tục tăng độ không thẳng của các
tiếp điểm.

Lắp đặt lưỡi dao tiếp địa, tiếp điểm tĩnh và hiệu
chỉnh tiếp điểm theo hướng dẫn của nhà chế tạo.

Nếu được yêu cầu, tra dầu mỡ cho các tiếp điểm dao
tiếp địa theo hướng dẫn của nhà chế tạo.

Nếu được cấp tấm dẫn trục truyền động của dao
tiếp địa thì lắp nó lên giá đỡ trước khi lắp trục
truyền động. Không siết chặt tấm dẫn này cho đến khi
lắp xong trục truyền động.

Ghép ống thao tác và đầu nối với trục truyền động
của dao tiếp địa. Ống thao tác có thể phải nối trong
cùng một mặt phẳng thì phải sử dụng các đầu nối
được cung cấp.

Ghép bộ truyền động bằng tay dao tiếp địa với trục
truyền động và với trụ đỡ. Kiểm tra xem vị trí thao
tác phù hợp với vị trí của dao tiếp địa.

Chỉnh thẳng trục truyền động của bộ truyền động và
dao tiếp địa. Sau đó xiết chặt bu lông bắt miếng dẫn
hướng và chắc chắn rằng không bị kẹt giữa miếng dẫn
hướng và ống thao tác.

Ghép dây tiếp địa của ống thao tác đứng với trụ
đỡ.

Ghép dây tiếp địa tại đầu cuối của khớp nối của
dao tiếp địa với đế dao cách ly và chắc chắn rằng các
bulông đã được xiết chặt an toàn.

Khi lưỡi dao chính của dao cách ly đã ở trạng thái mở
hoàn toàn, thao tác dao tiếp địa. Kiểm tra chắc chắn
rằng dao tiếp địa thao tác từ vị trí đóng hoàn toàn
sang vị trí mở hoàn toàn và ngược lại trơn tru không bị
kẹt. Kiểm tra chỉ thị vị trí của dao tiếp địa là
đúng và các tiếp điểm phụ của dao tiếp địa ở vị
tri đóng và mở đúng như trong bản vẽ.

Kiểm tra để chắc chắn rằng liên động cơ khí không cho
phép đóng dao tiếp địa khi dao chính đang đóng và ngược
lại.

Nếu như được cung cấp một hộp điều khiển riêng, lắp
nó lên trụ đỡ như trong bản vẽ đã được duyệt. Nhà
chế tạo sẽ có các lựa chọn của các hộp điều khiển
để lắp lên các trụ đỡ riêng.

Làm các đầu nối đất với hệ thống nối đất trong
hộp điều khiển và trong hộp động cơ truyền động.

Khi đã lắp xong phần cơ khí của dao cách ly, lắp đặt
phần điện các đấu nối với hộp điều khiển và các
tiếp điểm phụ của dao cách ly, giữa hộp điều khiển
với hộp động cơ truyền động.

Các lỗ đưa cáp vào phải được bịt để ngăn không cho
nước vào hoặc các động vật nhỏ vào.

Các điện trở sấy phải được đấu nối và đóng điện
nếu như có khả năng xẩy ra sự ngưng tụ hơi nước. Các
túi đựng các hạt hút ẩm để chống lại sự ăn mòn khi
vận chuyển phải được tháo ra trước khi đóng điện
trở sấy lên.

Khi nguồn điều khiển đã được cung cấp, ống truyền
động của dao chính đã được nối với động cơ truyền
động, dao tiếp địa đã ở vị trí mở hoàn toàn và khoá
lựa chọn vị trí trong hộp điều khiển đang ở vị trí
tại chỗ (LOCAL), thao tác dao cách ly từng pha một bằng
cách bấm phím trong hộp động cơ truyền động.

Kiểm tra các cực của dao cách ly thao tác trơn tru không bị
kẹt.

Kiểm tra các tiếp điểm hành trình mà nó để giới hạn
cắt động cơ truyền động khi dao cách ly vừa đến vị
trí đóng và mở.

Khi dao cách ly ở vị trí mở, đóng dao tiếp địa và kiểm
tra động cơ truyền động không thể hoạt động được.

Kiểm tra thiết bị hãm động cơ truyền động sẽ dừng
và giữ lưỡi dao chính ở bất kỳ vị trí ở giữa nào.

Dùng các phím điều khiển đóng mở trong hộp điều khiển
để thao tác và kiểm tra rằng tất cả các cực đều
đóng mở đồng thời trong các giới hạn xác định.

Khi tất cả các cực của dao cách ly ở vị trí mở, tháo
nguồn điều khiển động cơ truyền động ra khỏi một
cực của dao cách ly. Đóng dao cách ly bằng phím bấm đóng
trong hộp điều khiển. Lưỡi dao chính của cực mà đã
bị tháo nguồn điều khiển thì vẫn ở vị trí mở. Kiểm
tra xem hai cực còn lại có tự động mở ra sau khi có thời
gian trễ không.

Đặt khoá chuyển đổi vị trí sang vị trí điều khiển
từ xa (REMOTE).

Kiểm tra không có cực nào của dao cách ly có thể điều
khiển được tại hộp điều khiển hoặc hộp động cơ
truyền động.

Kiểm tra tất cả các cực của dao cách ly đóng và mở khi
đấu mạch điều khiển đến hàng kẹp điều khiển từ xa
trong hộp điều khiển.

Lau chùi sạch các trụ sứ đỡ trước khi thực hiện thí
nghiệm.

Các thí nghiệm hiện trường

Các thí nghiệm tại hiện trường được thực hiện với
dao cách ly là:

Đo điện trở tiếp xúc (điện trở chỗ tiếp xúc nhất
thứ)

Đo điện trở cách điện.

Hệ số công suất.

Thí nghiệm đo điện trở tiếp xúc được thực hiện
bằng cách cho dòng điện đi qua chỗ tiếp xúc và đo điện
áp rơi trên chỗ tiếp xúc, để có kết quả chính xác
cần chỉnh thẳng và lau sạch các tiếp điểm. Sự đo
lường cũng được thực hiện để lấy số liệu so sánh
với các số liệu thí nghiệm trong tương lai mà nó có thể
thực hiện để kiểm tra sự chỉnh thẳng tiếp điểm.

Đo điện trở cách điện và kiểm tra hệ số công suất
là cách để phát hiện sự hư hỏng của trụ sứ cách
điện và để lấy số liệu so sánh cho các thí nghiệm sau
này. Bởi vì đo hệ số công suất là thí nghiệm tốt hơn
thí nghiệm đo điện trở cách điện trong việc xác định
các hư hỏng của trụ sứ cách điện nên cần thiết phải
thực hiện. Như vậy nếu thí nghiệm thấy rằng có vấn
đề thì vùng sự cố sẽ được tìm ra bằng cách loại
trừ.

Phân tích các dữ liệu trong khi thực hiện đo hệ số công
suất dựa trên cơ sở đọc giá trị dòng điện và tổn
hao công suất. Thí nghiệm này thực ra là thí nghiệm dòng
rò trước đây thì hệ số công suất thường không được
tính toán. Bình thường thì giá trị tổn thất công suất
chỉ thị một trạng thái không bình thường như có sự
đọng hơi nước, có sự ăn mòn, có sự rạn nứt hoặc có
lỗ thủng của sứ cách điện. Các giá trị tổn hao công
suất đọc được phải nằm trong dải của nhà chế tạo.

Bề mặt của sứ cách điện bẩn hoặc có hơi nước sẽ
làm ảnh hưởng đến giá trị của thí nghiệm. Như vậy,
một điều rất quan trọng là chắc chắn rằng bề mặt
của sứ sạch và khô khi thực hiện các thí nghiệm.

Các phương pháp của dòng rò sẽ được đề cập trong
tập khác trong chương về thí nghiệm. Toàn bộ các dữ
liệu thí nghiệm phải được ghi lại để có thể phân
tích.

Đấu nối

Lau sạch và bôi dầu các bề mặt tiếp xúc của thiết bị
với dây dẫn.

Lắp các bộ phận ghép nối với dây dẫn và các vòng
vầng quang nếu cần thiết. Mô men xiết theo như hướng
dẫn của nhà chế tạo.

Lắp dây dẫn vào đầu nối dây của thiết bị.

Các trách nhiệm của người giám sát

Dưới đây là các trách nhiệm của một chuyên gia giám sát
có liên quan tới việc nhận hàng, đóng gói, lưu kho, lắp
đặt, thí nghiệm đóng điện của một dao cách ly.

Để đảm bảo quá trình nhận hàng được thực hiện
đúng cần kiểm tra các tài liệu vận chuyển, danh mục
hàng đóng gói và dữ liệu trên nhãn, kiểm tra các biên
bản về hư hỏng hoặc thiếu về số lượng.

Chắc chắn rằng các quá trình đóng gói được thực hiện
tốt và trong kho lưu trữ được cấp các thiết bị bảo
vệ tránh hư hỏng.

Ghi lại các dữ liệu trên nhãn theo mẫu.

Các công việc thí nghiệm phải được thực hiện với
bất kỳ quá trình lắp ráp và lắp đặt nào.

Chắc chắn rằng các trụ đỡ phải được bắt chắc
chắn, thẳng đứng và lắp ráp sao cho các đế dao cách ly
phải song song và đủ yêu cầu về các khoảng cách pha.

Chắc chắn rằng các bệ thao tác an toàn đã được lắp
đặt đúng và được tiếp địa với hệ thống lưới
tiếp địa và các trụ đỡ.

Chắc chắn rằng tất cả các trụ đỡ đã được đấu
tiếp địa.

Chắc chắn rằng quá trình lắp ráp và lắp đặt dao cách
ly đã được thực hiện theo đúng các bản vẽ của nhà
chế tạo và các chỉ dẫn và các bản vẽ được duyệt.

Chắc chắn rằng các cực dao cách ly được lắp đặt
thẳng hàng với các trụ sứ và các tiếp điểm đã
được chỉnh đúng, các hệ thống liên động cơ khí đã
được lắp đặt đúng.

Chắc chắn rằng các dây tiếp địa của thanh truyền
động lưỡi dao chính và lưỡi dao tiếp địa đã được
nối với các trụ đỡ và các dây tiếp địa của dao
tiếp địa đã được đấu nối với đế dao.

Chắc chắn rằng các lưỡi dao chính và dao tiếp địa
hoạt động trơn chu không bị kẹt, cả điều khiển bằng
điện và bằng tay và các tiếp điểm phụ của dao cách ly
hoạt động đúng, chỉ thị vị trí dao cách ly đúng.

Quan sát, xác nhận thực hiện các thí nghiệm và hoàn thành
ghi, xác nhận các kết thí nghiệm theo mẫu.

Hoàn thành và điền tất cả các mẫu ứng dụng phù hợp
với các yêu cầu.

Lắp đặt biến dòng điện

Tiếp nhận, bốc dỡ và bảo quản

a. Tiếp nhận

Thủ tục nhận các thiết bị và vật liệu bao gồm hồ sơ
các biên bản theo quy định hiện hành.

Các trụ sứ của thiết bị cần phải được kiểm tra xem
có bị vỡ hoặc nứt không, đặc biệt nếu có các dấu
đóng hàng vận chuyển. Một trụ sứ hoặc một bát sứ mà
các hư hỏng có thể nhìn thấy được thì không được
lắp đặt.

Nếu một thùng hàng vận chuyển có chứa một phần khác
của thiết bị có các dấu của đóng hàng vận chuyển,
thì phần này phải được kiểm tra xem có bị hư hỏng
hoặc bị méo không.

b. Bốc dỡ

Tuân thủ các hướng dẫn của nhà chế tạo cho việc bốc
dỡ, bao gồm các biện pháp thích hợp để bảo vệ sứ
cách điện.

c. Bảo quản

Các bộ phận của thiết bị có thể được lưu giữ ở
trong nhà hoặc ngoài trời. Trong bất kỳ vị trí lưu kho
nào thì các chi tiết của thiết bị cũng phải được bảo
vệ chống hư hỏng. Các chi tiết để ở ngoài trời phải
được che phủ một lớp nilông hoặc một mái chống mưa
để giữ cho chúng sạch sẽ, tránh có rác và để ngoài
trời tiếp xúc với nước.

Bình thường, các thiết bị phải được lưu trong thùng
hàng vận chuyển có đầy đủ các bảo vệ cho nó.

Lắp đặt biến dòng điện

a. Đặt móng

Móng phải được thiết kế có khả năng mang được khối
lượng của máy biến dòng điện và trụ đỡ của nó.
Móng phải được làm sao cho không bị ảnh hưởng bởi sự
thay đổi cuả thời tiết. Dùng các bulông để bắt chặt
trụ đỡ của máy biến dòng điện vào móng.

Các yêu cầu đặt móng thiết bị tổng quát sẽ được mô
tả trong mục móng của sách hướng dẫn kiểm tra này.

b. Các lưu ý quan trọng

Phải lưu ý đến các thiết bị được đấu nối với
biến dòng. Khi máy biến dòng mang điện thì phần phía trên
của máy biến dòng có điện áp cao. Không thực hiện bất
cứ một đấu nối nào hoặc tiếp xúc với phần này.
Phần đế của biến dòng điện chỉ là phần mở rộng
của hệ thống nối đất.

Máy biến dòng điện không bao giờ được hở mạch thứ
cấp bởi vì sẽ xuất hiện điện áp nguy hiểm do dòng
điện đi qua cuộn nhất thứ của máy biến dòng.

c. Cực tính của máy biến dòng

Các đầu nối của biến dòng phải được đánh dấu phù
hợp với hệ thống nhận biết được đưa ra bởi hiệp
hội tiêu chuẩn Hoa Kỳ (ANSI). Ví dụ như H1 và H2 dùng cho
phía sơ cấp, X1 và X2 là đầu ra của phía thứ cấp. Biến
dòng với sáu cuộn thứ cấp sẽ có tên các đầu đấu
thứ cấp tương ứng như là X, Y, Z, U, V và W. Các tên đầu
đấu sẽ được chỉ ra trong tấm nhãn của máy biến dòng
điện. Trên nhãn của máy biến dòng điện một đầu của
phía sơ cấp và một hoặc nhiều đầu của các cuộn thứ
cấp được đánh dấu sao để chỉ thị hướng của dòng
điện ở trong các cuộn dây tương ứng. Khi dòng điện đi
vào đầu có đánh dấu của cuộn sơ cấp thì dòng của
phía thứ cấp sẽ đi ra khỏi đầu đấu có đánh dấu
của cuộn thứ cấp.

d. Các đấu nối

Để giảm các khả năng gây lỗi trong các chỉ thị đo
lường và tránh các điểm nối bị đốt nóng, tất cả
các chỗ đấu nối phải chắc chắn cả về điện và cơ
khí. Các hợp kim đấu nối được duyệt bởi nhà chế
tạo phải được gắn vào các phần đấu nối cao áp
trước khi bắt bulông. Các bu lông đấu nối phải được
xiết phù hợp với các chỉ dẫn của nhà chế tạo. Nếu
vặn chặt quá thì sẽ gây hư hỏng các bulông còn nếu
vặn lỏng thì sẽ không tiếp xúc tốt về dẫn điện.
Nhãn của biến dòng sẽ chỉ ra các điểm đấu nối cao áp
và hạ áp, dây dẫn, đánh dấu cực tính và sự xắp xếp
của các cuộn dây. Các dây đấu nối cao áp được đấu
trực tiếp vào chỗ đấu trên đỉnh của máy biến dòng
điện. Toàn bộ khối lượng, chiều dài của đoạn dây
nối lên thanh cái phải được đỡ như vậy thì lực căng
không tác động lên máy biến dòng điện. Máy biến dòng
điện có khả năng được đỡ với một khối lượng
thích hợp theo chiều dọc mà không có hư hỏng, nhưng các
bộ phận ở bên cạnh, cũng như lực xiết quá mạnh ở
trên hàng kẹp H1 thì phải tránh.

Các hàng kẹp đấu của cuộn nhị thứ được để trong
hộp đấu dây có mái che mưa ở đế của máy biến điện
áp. Nó có các chỗ đấu cáp điện ở trong hộp đấu dây
này.

Cuộn dây thứ cấp của máy biến dòng phải được đấu
tắt khi không có nối với tải bởi vì lý do an toàn. Cuộn
dây thứ cấp của biến dòng không bao giờ được hở
mạch.

e. Tiếp địa

Không kể đến loại của móng hoặc trụ đỡ, phải tiếp
địa chắc chắn và có hiệu quả ở đế của biến dòng.
Tiếp địa chỉ có ở đáy của thùng dầu sử dụng dây
dẫn đồng. Cỡ dây dẫn này chịu được các điều kiện
hoạt động không bình thường như là ngắn mạch trên
đường dây với đất, mà không hư hỏng. Điện trở tiếp
địa thấp là thích hợp cho bảo vệ tương ứng và cho
hoạt động chính xác.

Mỗi một điểm trung tính của cuộn dây thứ cấp phải
được tiếp địa và chỉ tại một điểm. Các điểm
đấu tiếp địa có thể được đấu trong nhà điều
khiển. Đấu tiếp địa tại một điểm đối với các
cuộn dây dòng điện loại trừ được các dòng điện
chạy quẩn và có thể kiểm tra điện trở cách điện dễ
dàng vì chỉ có một điểm bị tách ra. Các điểm đấu
đất thường được đấu trong nhà điều khiển phần lớn
là vì lý do an toàn. Nếu phần đấu tiếp địa của vỏ
cáp bị hư hỏng hoặc bị hở mạch, điện áp cao xuất
hiện trong phòng điều khiển có khả năng làm cho thiết
bị hoạt động sai hoặc hư hỏng hoặc nguy hiểm cho
người.

f. Dầu cách điện

Bình dầu và trụ sứ của máy biến dòng được đổ dầu
cách điện mà nó được bịt kín và không bị dò rỉ. Như
vậy là máy biến dòng hoàn toàn được bịt kín và không
cần có yêu cầu đặc biệt. Bình thường nhà chế tạo
đề nghị không phải lấy mẫu dầu để kiểm tra. Nếu
các mẫu dầu được lấy ra, ví dụ như tối đa vào
khoảng 1 đến 2 lít thì nó có thể được lấy ra khỏi
máy biến dòng mà không cần đổ vào lại.

Nếu như một nút bịt kín của máy biến dòng bị hỏng và
nó dẫn đến sự lọt không khí vào trong dầu hoặc có
bất cứ lý do nào dẫn đến điều kiện của dầu bị thay
đổi, dầu máy biến dòng phải được kiểm tra điện áp
phóng điện lại. Các chỉ dẫn về lấy mẫu và kiểm tra
độ cách điện của dầu tương tự như của máy biến áp
lực.

Nếu điện áp phóng điện của dầu được kiểm tra thấp
hơn 30kV, tham khảo nhà chế tạo các thông tin chi tiết về
tình trạng này.

Nếu như với bất cứ lý do gì dầu bị thấp hơn so với
các chất cách điện khác hoặc cuộn dây bị tiếp xúc
với không khí, nó cần phải được bơm vào 0,6mm Hg áp
suất chân không vào thiết bị trước và trong khi bơm dầu
vào hoặc như là chỉ dẫn của nhà chế tạo.

Mức dầu, trong bình đựng dầu ở phía trên của biến
dòng điện bình thường được chỉ thị bằng bình đo
mức. Mức dầu trong bình đo bình thường được chỉ thị
khi mức dầu trong thùng chứa ở mức bình thường. Chỉ
thị mức dầu trong máy có thể cung cấp đầu mối của
các vấn đề trong máy biến dòng như là:

Tất cả chỉ thị mức của các máy biến dòng trong một
trạm có cùng mức chỉ thị là tốt.

Vị trí rất khác nhau của các máy biến dòng sẽ chỉ thị
khả năng có vấn đề đối với máy đó.

Mức dầu không thay đổi theo nhiệt độ có thể là các
ống xếp không hoạt động đúng hoặc gioăng bịt kín bị
hỏng.

Mức dầu chỉ thị thấp có thể là do dầu bị rò hoặc
bị lấy mẫu dầu quá nhiều.

Mức dầu ở trên chỉ thị mức cao có thể áp lực trong
máy biến biến dòng gây ra bởi sự phóng điện nội bộ.

g. Các miếng đệm

Các miếng đệm được làm bằng loại cao su nitơ hoặc
bằng các vật liệu tương đương. Bình thường thì các
miếng đệm có thể được dùng lại nếu nó đang còn
tốt. Tuy nhiên tốt hơn là thay nó bằng cái mới hơn là
sử dụng lại cái cũ.

Lưu giữ các miếng đệm này trong chỗ tối và bằng
phẳng, phòng lạnh, tránh các nơi có nhiệt độ cao và có
nhiều ánh mặt trời.

Trước khi lắp các miếng đệm lau sạch nó và trên bề
mặt mà nó sẽ được đặt vào tất cả các gỉ sắt,
nước, mỡ, dầu cách điện, các mẩu sơn, các lớp gỉ và
tất cả các vật liệu bên ngoài khác ngoại trừ lớp dầu
khô, có thể dùng cồn để lau sạch trên bề mặt.

Đặt miếng đệm vào vị trí. Các miếng đệm cao su sẽ
làm cho kín thùng mà không cần dùng đến keo gắn, tuy
nhiên, nếu như miếng đệm phải lắp ở trên vị trí
thẳng đứng, thì có thể cần sử dụng một lớp keo mỏng
lên một vài vị trí của miếng đệm, theo chỉ dẫn của
nhà chế tạo.

h. Sứ trụ

Loại trừ trường hợp trong các điều kiện xấu, chất
bẩn hoặc các nhiễm bẩn khác trên bề mặt sứ cách
điện hoặc trên cột có thể gây ra phóng điện trên sứ
trong điều kiện điện áp bình thường.

Sứ phải được kiểm tra xem có bị sứt mẻ hoặc hư
hỏng trước khi lắp đặt và thí nghiệm.

Thí nghiệm

a. Tổng quát

Thử nghiệm là cần thiết cho biến dòng để chắc chắn
rằng các đặc tính của nó không biến đổi so với các
thử nghiệm của nhà máy. Phạm vi thử nghiệm sẽ xác
định sự phù hợp lắp đặt hay xem xét nếu có bất kỳ
sự hư hỏng xảy ra tới thiết bị điện. Có nhiều
phương pháp chấp nhận được cho việc tiến hành các thử
nghiệm, ở trường hợp khác khi một hợp đồng bên ngoài
việc thử nghiệm, nó sẽ được đưa ra tới phương pháp
lựa chọn.

b. Kiểm tra tỷ số biến

Có hai phương pháp áp dụng cho việc thử nghiệm tỉ số
cho tất cả các kiểu của CT, các dạng thử nghiệm cung
cấp có thể chọn 1 trong 2 phương pháp: phương pháp điện
áp và phương pháp dòng điện.

c. Kiểm tra cực tính

Kiểm tra cực tính theo các phương pháp thử nghiện cực
tính miêu tả dưới đây:

Thử nghiệm bằng điện áp một chiều 6-10V.

Thử điện áp AC - máy hiện sóng.

Phương pháp dòng.

d. Đo điện trở cuộn dây và dây dẫn

Với mục đích tính toán đúng tỷ số cho biến dòng hệ
số chính xác C. Điện trở trong và tổng trở bên ngoài
(bao gồm cả điện trở các đầu ra thứ cấp) phải
được biết. Cuộn dây bên trong và điện trở các đầu ra
có thể được đo với cầu đo điện trở. Thông thường
nó thích hợp từ việc sử dụng giá trị trung bình của
điện trở của biến dòng ở cả 3 pha cho các kết quả
tính toán.

Nếu muốn tách riêng điện trở đầu ra và điện trở
cuộn dây để cung cấp dữ liệu cho các kết quả tính
toán khác, điện trở cuộn dây của toàn bộ cuộn dây và
nhánh rẽ sẽ được đo. Giả định tất cả vòng dây
tương đương điện trở, điện trở 1 vòng và điện trở
các đầu nối có thể được tính toán.

Tất cả sự đo đạc sẽ được làm tại biến dòng nối
ngắn mạch các cặp cực khác, nguyên do là có thể có từ
dư, biến dòng sẽ khử từ sau khi kết thúc thử nghiệm
này. Như vậy đề cập trước tiên là an toàn phòng ngừa
sẽ phải thực hiện khi đóng hay cắt cầu dao bởi điện
thế nguy hiểm của các điện áp đỉnh.

e. Kiểm tra kích thích

Các thử nghiệm sự kích thích có thể được làm cho cả
biến dòng loại C và T so sánh giới hạn với nhà sản
xuất hay số liệu đo đầu tiên để xác định rõ nếu có
sự lệch đặc tính từ hoá. Trước khi thử nghiệm từ
hoá biến dòng sẽ phải khử từ.

f. Đo dung lượng máy biến dòng

Việc đo tải và dòng ngắn mạch hệ thống cung cấp dữ
liệu cho việc tính toán các hệ số tỷ số dùng cho biến
dòng loại C. Việc sử dụng các hệ số có thể phân tích
tính năng kỹ thuật relay. Tổng tải của mạch là tổng
tải bên trong biến dòng và tải bên ngoài nối tới biến
dòng phải được xác định rõ. Tải trong biến dòng là
điện trở cuộn dây thứ cấp cộng thêm điện trở đầu
ra từ cuộn dây tới cực nối tắt ở hộp đầu dây ra
tới V-A ở dòng thứ cấp định mức.

Tải ngoài được nối tới có thể cũng được tính toán
hay đo được từ việc xác định tải ngoài được nối
tới ở V-A yêu cầu điện áp đo từ dòng định mức dẫn
qua tải nối tới.

Nếu cả hai điện trở suất và trở kháng của tải đúng
yêu cầu, một đồng hồ đo góc pha có thể được nối
tới.

Đo tải, khi so sánh với các giá trị tính toán giúp cho
việc công nhận mạch nối dây và điện trở tiếp xúc phù
hợp của các khối đầu ra và các thiết bị thử nghiệm.

Các số liệu tải đúng nhận được khi lưu ý 4 điều sau:

Các relay và các thiết bị khác bên ngoài phải nối đúng
với thứ cấp biến dòng.

Biến dòng đầu song song sẽ được tháo ra.

Sự đo tải pha tới đất ở các mạch relay có thể cao,
đặc biệt nếu các relay nối kiểu cơ điện với việc
đặt các tay soắn cuộn vào.

Việc đo tải pha và pha - pha của thanh dẫn các mạch khác
nhau có thể cao bởi vì trở kháng của cuộn dây làm việc
relay khác nhau.

g. Đo cách điện

Điện trở cách điện giữa thứ cấp biến dòng với đất
thông thường được kiểm tra bằng các trang bị thử
nghiệm quy định. Trung tính nối đất phải được tháo
bỏ và tại biến dòng tốt nhất là cách ly với tải của
nó cho thử nghiệm này. Thực sự trung tính có thể được
sử dụng cho việc thử tất cả 3 pha đồng thời nếu các
relay tách ra khỏi thứ cấp biến dòng đang thử nghiệm,
nhà sản xuất relay sẽ lưu ý trước cho giá trị thử
nghiệm trên 500 V.

Nhiều relay trạng thái soắn có thiết kế ngăn chặn sự
tăng điện dung từ các cực đầu vào nối đất có thể
hư hỏng bởi sử dụng 1 điện áp cao.

Điện trở sẽ được so sánh với điện trở của các
thiết bị tương tự khác, phải cẩn xét cẩn thận việc
đọc điện trở thấp hơn điện trở những thiết bị đã
được biết. Nhìn chung điện trở cách điện nhỏ nhất
chấp nhận được là 1M. Một trong phần lớn lý do cho
việc đọc được giá thị điện trở thấp do có sự
xuất hiện độ ẩm. Làm khô bên ngoài của thiết bị
điện và thử nghiệm lại sẽ được chấp nhận trước
lúc tháo dỡ thiết bị thử nghiệm.

h. Đo hệ số công suất (tg)

Việc đo hệ số công suất là phương pháp thích hợp của
việc kiểm tra chất lượng cách điện biến dòng mà không
gây xáo trộn không cần thiết ở các bộ phận hàn kín.
Hệ số công suất đo được biến đổi đáng kể giữa
các máy và vì lý do này các giá trị riêng biệt của hệ
số công suất là không có ý nghĩa.

Một sự thay đổi hệ số công xuất cao hơn hệ số đo
lần đầu tiên trên bất kỳ máy riêng biệt chỉ ra rằng
sự thay đổi trạng thái của máy, điều đó sẽ được
xem xét.

Hệ số công suất cực đại của biến dòng cho phép biết
được trước khi xem xét ở trạng thái bên trong biến
dòng.

Chỉ dẫn tốt nhất cho việc xác định tại số đo của
hệ số công suất là so sánh với giá trị đo trước ở
cùng máy biến dòng hay đưa giá trị nhà máy xem xét chấp
nhận cho việc so sánh với số liệu đo gốc. Ghi lại đầy
đủ tất cả sự đo đạc cho việc tham khảo tương lai và
so sánh và các giá trị đọc mới.

i. Độ từ dư và sự khử từ của máy biến dòng

Đặc trưng của cả hai loại biến dòng "C" và "T" là sự
ảnh hưởng bởi cảm ứng từ dư hay từ dư. Các vật
liệu sử dụng làm lõi từ đều phụ thuộc từ trễ.
Hiện tượng được xem bằng các đường cong đồ thị
của mật độ từ thông, từ tính. Kết quả nhận được
cả hai phía dịch chuyển từ gốc và bị bóp méo hình
dạng với sự mở rộng ra lớn hơn sang phải hai trái ở
phía thành phần DC.

Nếu dòng điện bị cắt cao hay nó chứa thành phần DC lớn
và bị cắt khi tổng từ thông cao cảm ứng từ dư có thể
tồn tại cao hơn từ thông tương đương của điểm ngả
xem trên đường cong từ hoá.

Khi biến dòng kích thích tiếp, từ thông thay đổi yêu cầu
sẽ khởi động từ giá trị từ dư và nếu sự thay đổi
theo chiều thêm từ thông dư, một phần lớn chu trình có
thể nhận thấy biến dòng đã bão hoà khi điều này xảy
ra. Phần lớn của dòng sơ cấp đòi hỏi cho việc kích từ
và phần ra thứ cấp là sự quan trọng việc giảm và làm
biến dạng ở 1/2 chu kỳ xoay chiều.

Tình trạng này có thể cải thiện được bằng việc khử
từ biến dòng. Khử từ được tiến hành bằng cách cung
cấp một điện áp xoay chiều thích hợp tới phía thứ
cấp với độ lớn ban đầu đủ khả năng vượt trên mật
độ từ thông điểm bão hoà biến dòng, sau đó giảm
điện áp cấp tới một cách từ từ và liên tục tới 0.
Nếu ở đó có bất kỳ lý do nghi ngờ rằng biến dòng
hiện tại phụ thuộc điện áp lớn có thể một thành
phần DC lớn hay lệ thuộc từ cách đặt bất kỳ một
điện áp DC, biến dòng sẽ được khử từ trước khi nó
được sử dụng cho bất kỳ thử nghiệm đo dòng điện
chính xác.

Các nhiệm vụ của người giám sát

Chắc chắn rằng quá trình đóng gói và nhận hàng là tốt.

Chắc chắn rằng sự lắp đặt là phù hợp với các thông
số nhà chế tạo và với bản vẽ.

Có mặt tại hiện trường khi bất kỳ một máy biến dòng
nào được lắp đặt hoặc kiểm tra.

Ghi lại các thông số trên nhãn mác.

Quan sát các thiết bị thí nghiệm.

Chắc chắn rằng người thí nghiệm ghi lại kết quả thí
nghiệm đúng.

Ghi một người vào sổ nhật ký công trường

Hoàn thành các biên bản về nhận hàng, lưu kho, lắp đặt
và kiểm tra máy biến dòng.

Lắp đặt biến điện áp

Tiếp nhận, bốc dỡ và bảo quản

a. Vận chuyển

Khi vận chuyển bình thường thì sử dụng một thùng gỗ
đóng để bảo vệ cho các biến điện áp. Khi chuyển các
thiết bị ra khỏi thùng gỗ thì phải cẩn thận để tránh
làm hư hỏng các sứ cách điện.

Với một máy biến điện áp lớn hoặc biến điện áp
kiểu tụ thì phải cần có thùng vận chuyển đặc biệt
hoặc gia cường cho thùng vận chuyển. Nhà chế tạo có
thể vận chuyển biến điện áp ở vị trí thẳng đứng
hoặc nằm ngang. Trong trường hợp vận chuyển vị trí nằm
ngang, phải chú ý đặc biệt đến các chỉ dẫn vận
chuyển như vị trí của hộp đấu dây, thanh giằng và các
biểu hiện của rò dầu.

Bình thường sau khi nhận, nếu có thể, biến điện áp
hoặc biến biện áp kiểu tụ phải được đặt ở vị
trí thẳng đứng. Cần thiết phải có một độ nghiêng
nhỏ, đầu của bộ biến điện áp phải có độ nghiêng
nhỏ hơn 1 inch trên 1 foot (0,3m) của chiều cao. Độ nghiêng
có thể tăng lên đến 2 inch trên 1 foot chiều cao với các
cái kẹp ở đỉnh. Các giá trị này sẽ có trên các biến
điện áp hoặc biến điện áp kiểu tụ.

b. Tiếp nhận

Ngay trong khi nhận thiết bị, kiểm tra thiết bị xem có
bất kỳ hư hỏng nào trong khi vận chuyển không. Thông
thường phải chú ý đến kiểm tra xem dầu có bị rò hay
không, sứ có bị hư hỏng không và các điều kiện của
thùng vận chuyển. Nếu có hư hỏng hoặc quá trình đóng
gói không tốt, khiếu nại với công ty vận chuyển ngay và
thông báo với nhà chế tạo. Chụp ảnh với bất kỳ hư
hỏng nào. Yêu cầu chi tiết kỹ thuật thiết bị trong dự
án là tất cả các phần của thiết bị được cung cấp
phải có trong danh mục nhận hàng kèm theo biến điện áp
hoặc biến điện áp kiểu tụ.

Một máy biến điện áp nhỏ thì có thể nâng bằng móc
khoá đặt tại trên đỉnh của nắp đậy. Một máy nặng
thì được cung cấp thùng đế để nâng, các móng khoá
phải được lắp kèm theo ở đây, hơn là ở trên miếng
nắp đậy. Các miếng đệm phải được đặt lót vào bên
dưới nếu như dây nâng tiếp xúc với sứ. Để tránh sự
hư hỏng đối với sứ cách điện. Các biến điện áp
hoặc biến điện áp kiểu tụ phải được đặt thẳng
đứng bằng cách quàng dây vào đầu của biến điện áp.
Không cho phép bất cứ sự nâng kéo nào mà gây ra lực căng
trên bề mặt sứ. Để tránh gây ra lực căng và các gioăng
đệm, khi kéo nâng phải từ từ và không tăng tốc độ.
Máy biến điện áp chỉ được đóng hòm ở vị trí nằm
ngang.

Các container vận chuyển phải được hạ xuống từ từ
để tránh sự va đập mạnh với đất. Nhất là đối với
trường hợp máy biến dòng được vận chuyển ở vị trí
nằm ngang thì sứ cách điện là đối tượng dễ bị hư
hỏng ở vị trí này.

Đầu mép của đế thùng đựng máy phải có các tấm kê
để chỉnh khi vận chuyển. Các khối được sử dụng để
chống lại sự trơn trượt của bề mặt sứ khi chuyển
hàng lên tàu. Sau khi lắp đặt máy biến điện áp lên
móng, các miếng kê và phần cứng kèm theo được tháo ra.
Nếu các máy biến điện áp mà có nhiều sứ cách điện
thì phải lắp thêm giá đỡ để giữ đồng tâm các sứ
cách điện. Tất cả các giá đỡ, hay bất kỳ các thanh
vận chuyển nào phải được tháo bỏ trước khi đóng
điện.

c. Bảo quản

Khi các máy biến điện áp có thể được lắp đặt ở
vị trí cố định thì nó nên được lắp đặt dù cho là
nó có thể đang được đặt ở vị trí không phải là vị
trí vận hành. Nếu cần thiết, máy biến điện áp có thể
được lưu giữ ngoài trời, nhưng phải sạch sẽ, vị trí
khô ráo thích hợp đối với máy biến điện áp.

Nơi lắp đặt biến điện áp phải được bảo vệ để
tránh các xe đi lại và các vật thể có thể gây hư hỏng.

Kiểm tra định kỳ phải được thực hiện cho máy biến
điện áp ở trong kho đối với mức dầu, thay đổi về
mầu của dầu cách điện và các dấu vết hư hỏng.

Lắp đặt biến điện áp

a. Móng

Móng phải được thiết kế có khả năng mang được khối
lượng của máy biến điện áp hoặc biến điện áp kiểu
tụ và trụ đỡ của nó. Móng phải được làm sao cho
không bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi của thời tiết.
Dùng các bulông để bắt chặt giá đỡ máy biến điện áp
vào móng.

b. Chú ý

VT và CVT phải thường xuyên được quan tâm đến như là
một phần của mạch điện mà nó được nối vào. Thùng
phía trên là có điện áp cao khi mà máy được đóng
điện. Không thực hiện bất kỳ đấu nối nào hoặc tiếp
xúc với phần này của thiết bị. Đế của máy biến
điện áp chỉ là phần bên ngoài được nối với đất.

c. Cực tính

Các đầu nối của VT hoặc CVT phải được đánh dấu phù
hợp với hệ thống nhận biết được đưa ra bởi hiệp
hội tiêu chuẩn Hoa Kỳ (ANSI). Ví dụ như H1 dùng cho phía
sơ cấp, X1 và X2 là đầu ra của phía thứ cấp. Một máy
VT hoặc CVT với ba cuộn thứ cấp sẽ có tên các đầu
đấu thứ cấp tương ứng như là X, Y và W. Các tên đầu
đấu sẽ được chỉ ra trong tấm nhãn của máy biến
điện áp. Trên nhãn của máy biến điện áp một đầu
của phía sơ cấp và một hoặc nhiều đầu của các cuộn
thứ cấp được đánh dấu sao để chỉ thị hướng của
dòng điện ở trong các cuộn dây tương ứng. Khi dòng
điện đi vào đầu có đánh dấu của cuộn sơ cấp thì
dòng của phía thứ cấp sẽ đi ra khỏi đầu đấu có
đánh dấu của cuộn thứ cấp.

d. Đấu nối

Để giảm các khả năng sai số đo lường và tránh các
điểm nối bị đốt nóng, tất cả các chỗ đấu nối
phải chắc chắn cả về điện và cơ khí. Các hợp kim
đấu nối được duyệt bởi nhà chế tạo phải được
gắn vào các phần đấu nối cao áp trước khi bắt bulông.
Các bulông đấu nối phải được xiết phù hợp với các
chỉ dẫn của nhà chế tạo. Nếu vặn chặt quá thì sẽ
gây hư hỏng các bulông còn nếu vặn lỏng thì sẽ không
tiếp xúc tốt về điện. Nhãn của VT và CVT sẽ chỉ ra
các điểm đấu nối cao áp và hạ áp, dây dẫn, đánh dấu
cực tính và sự xắp xếp của các cuộn dây. Các dây
đấu nối cao áp được đấu trực tiếp vào chỗ đấu
trên đỉnh của máy biến điện áp. Toàn bộ khối lượng,
chiều dài của đoạn dây nối lên thanh cái phải được
đỡ như vậy thì lực căng không tác động lên máy biến
điện áp. Máy biến điện áp có khả năng được đỡ
với một khối lượng thích hợp theo chiều dọc mà không
có hư hỏng, nhưng các bộ phận ở bên cạnh, cũng như
lực xiết quá mạnh ở trên hàng kẹp H1 thì phải tránh.

Các hàng kẹp đấu của cuộn nhị thứ được để trong
hộp đấu dây có mái che mưa ở đế của máy biến điện
áp. Nó có các chỗ đấu cáp điện ở trong hộp đấu dây
này.

Cuộn dây thứ cấp phải hở mạch khi không có tải được
đấu nối. Cuộn dây thứ cấp của biến điện áp không
bao giờ được đấu tắt.

e. Nối đất

Không kể đến loại của móng hoặc trụ đỡ, phải tiếp
địa chắc chắn và có hiệu quả ở đế của VT hoặc CVT,
sử dụng khối tiếp địa được cung cấp cho mục đích
này. Tiếp địa chỉ có ở đáy của thùng dầu sử dụng
dây dẫn đồng. Cỡ dây dẫn này chịu được các điều
kiện hoạt động không bình thường như là ngắn mạch
trên đường dây với đất mà không hư hỏng. Một điều
tốt, điện trở tiếp địa thấp là thích hợp cho bảo
vệ tương ứng và cho hoạt động chính xác.

Mỗi một cuộn dây thứ cấp phải được nối đất và
chỉ nối tại một điểm. Các điểm nối đất có thể là
được nối ở trong nhà điều khiển.

f. Dầu cách điện

Bình dầu và trụ sứ của biến điện áp và biến điện
áp kiểu tụ được đổ dầu cách điện được bịt kín
hoàn toàn và không cần chú ý đến dầu cách điện. Bình
thường thì nhà chế tạo không yêu cầu phải lẫy mẫu
dầu để kiểm tra các điều kiện của dầu. Nếu cần
lấy mẫu dầu thì chỉ được lấy tối đa 1 đến 2 lít
mà không cần yêu cầu đổ thêm dầu.

Nếu như có thể, dùng phương pháp phân tích khí hoà tan
trong dầu để phát hiện khả năng có phóng điện cục bộ
từng phần. Sử dụng phương pháp này có thể phát hiện
vấn đề phóng điện sớm hơn là đợi cho đến khi phát
hiện bằng các mức dầu thấp.

Nếu như một gioăng đệm bị hư hỏng thì sẽ có dự trao
đổi khí trong khoang phía trên của dầu cách điện, nếu
có bất kỳ lý do gì điều kiện của dầu cách điện bị
nghi ngờ, dầu cách điện sẽ được thí nghiệm phóng
điện và phân tích khí hoà tan. Các chỉ dẫn về cách lấy
mẫu và thí nghiệm cũng giống như đối với máy biến
thế.

Nếu như giá trị thử điện áp phóng điện thấp hơn 30 kV
hoặc nếu tổng số lượng khí có mặt là quá lớn, tham
khảo các thông số chi tiết của nhà chế tạo về các
thông số đúng.

Nếu như với bất cứ lý do gì mức dầu cách điện bị
thấp thì cách điện hoặc cuộn dây của biến điện áp
có thể bị tiếp xúc với không khí, trước và trong khi
nạp thêm dầu vào trong biến điện áp cần cung cấp một
áp suất chân không là 0.6mm thuỷ ngân hoặc theo hướng
dẫn của nhà chế tạo.

Mức dầu, trong bình đựng dầu ở phía trên của biến
điện áp bình thường được chỉ thị bằng bình đo mức.
Mức dầu trong bình đo bình thường được chỉ thị khi
mức dầu trong thùng chứa ở mức bình thường. Tất cả
các mức dầu trong máy biến điện áp ở trong một trạm
giống nhau là tốt. Chỉ thị mức dầu trong máy có thể cho
biết đầu mối của các vấn đề trong máy biến điện áp
như là:

Vị trí rất khác nhau của các máy biến điện áp sẽ chỉ
thị khả năng có vấn đề đối với máy đó.

Mức dầu không thay đổi theo nhiệt độ có thể là các
ống xếp không hoạt động đúng hoặc gioăng bịt kín bị
hỏng.

Mức dầu chỉ thị thấp có thể là do dầu bị rò hoặc
bị lấy mẫu dầu quá nhiều.

Mức dầu ở trên chỉ thị mức cao có thể áp lực trong
máy biến điện áp gây ra bởi sự phóng điện nội bộ.

g. Miếng đệm

Các miếng đệm được làm bằng loại cao su nitơ hoặc
bằng các vật liệu tương đương. Bình thường thì các
miếng đệm có thể được dùng lại nếu nó đang còn
tốt. Tuy nhiên tốt hơn là thay nó bằng cái mới hơn là
sử dụng lại cái cũ.

Lưu giữ các miếng đệm này trong chỗ tối và bằng
phẳng, phòng lạnh, tránh các nơi có nhiệt độ cao và có
nhiều ánh mặt trời.

Trước khi lắp các miếng đệm lau sạch nó và trên bề
mặt mà nó sẽ được đặt vào tất cả các gỉ sắt,
nước, mỡ, dầu cách điện, các mẩu sơn, các lớp gỉ và
tất cả các vật liệu bên ngoài khác ngoại trừ lớp dầu
khô. Người ta có thể dùng cồn để lau sạch trên bề
mặt.

Đặt miếng đệm vào vị trí. Các miếng đệm cao su sẽ
làm cho kín thùng dầu mà không cần dùng đến keo gắn, tuy
nhiên, nếu như miếng đệm phải lắp ở trên vị trí
thẳng đứng thì có thể cần sử dụng một lớp keo mỏng
lên một vài vị trí của miếng đệm, theo chỉ dẫn của
nhà chế tạo.

h. Sứ

Loại trừ trường hợp trong các điều kiện xấu, chất
bẩn hoặc các nhiễm bẩn khác trên bề mặt sứ cách
điện hoặc trên cột có thể gây ra phóng điện trên sứ
trong điều kiện điện áp bình thường.

Sứ phải được kiểm tra xem có bị sứt mẻ hoặc hư
hỏng trước khi lắp đặt và thí nghiệm.

Thí nghiệm

a. Kiểm tra cực tính

Tổng quát: có ba phương pháp chung để xác định cực tính
của máy biến điện áp là:

Kích thích dòng điện một chiều

So sánh với một máy biến điện áp khác đã biết cực
tính và cùng tỷ số biến

So sánh các điện áp cuộn dây.

Bộ thí nghiệm TTR: cực tính của máy biến điện áp có
thể được xác định bằng thiết bị đo tỷ số biến và
góc pha của máy biến áp (TTR).

b. Đo điện trở dây dẫn và cuộn dây

Tổng quát: dòng điện đi qua cuộn dây của máy biến
điện áp và điện trở của dây dẫn sẽ ảnh hưởng
đến tỷ số biến bởi vì phải cộng thêm điện áp rơi.
Như vậy thì điện trở của cuộn dây và dây dẫn phải
được biết để tính toán tỷ số biến thực trong điều
kiện có dòng tải đi qua. Tổ hợp điện trở của cuộn
dây và dây dẫn bình thường không ảnh hưởng đến cấp
chính xác của relay nhưng nó lại trở nên rất quan trọng
cho cấp chính xác của đo lường.

Các cuộn dây của máy biến điện áp khác với cuộn đang
được đo lường thì phải được đấu tắt. Điều này
là rất quan trọng cho cả về mặt an toàn và tính chính
xác để chống lại sự dẫn điện áp cao và giảm thời
gian chờ cho dòng một chiều đến ổn định.

Điện trở cũng có thể được đo bằng hệ thống 2 đầu
nối hoặc hệ thống 4 đầu nối. Trong hệ thống 2 đầu
nối, hệ thống điện trở được nối với mạch đo thông
qua 1 đôi dây dẫn. Như vậy cả hai điện trở tiếp xúc
tại các điểm đấu nối và điện trở dây dẫn trở
thành một phần của điện trở được đo và sự mở
rộng mà người ta không nhận ra, hệ thống 2 đầu nối là
không tin cậy.

Phương pháp khác để đo điện trở chính xác hơn là dùng
hệ thống đo 4 đầu (phương pháp cầu) và phương pháp
vol-ampe.

c. Thí nghiệm cấp chính xác

Trong biên bản đo lường bao gồm yêu cầu về cấp chính
xác hiệu chuẩn cao của VT và CVT (0,3% hoặc cao hơn).

Có sẵn các bộ thí nghiệm để hiệu chuẩn biến điện
áp có điện áp định mức dưới 25 kV. Các bộ thí nghiệm
này bao gồm so sánh một VT đã biết cấp chính xác với
một VT chưa biết cấp chính xác.

d. Hệ số công suất (tg)

Hệ số công suất của máy biến điện áp được đo để
xác định các điều kiện cách điện của biến điện áp.

Nếu điện dung của một cuộn dây được đo với đất
hoặc với các cuộn dây khác sẽ luôn luôn thấy một vài
tổn hao. Sự tổn hao theo phần trăm của tổng dung lượng
nạp vol-ampe là hệ số công suất cách điện. Sự tổn hao
này chủ yếu là để duy trì tại mức đủ thấp mà không
bị nóng hoặc hư hỏng các cách điện. Sự tổn hao này có
thể bị gây ra bởi ba nguyên nhân:

Dòng điện dẫn hoặc rò qua vật cách điện.

Phóng điện vầng quang.

Trễ điện môi hoặc điện trở phân cực của chất điện
môi.

Trong các nguyên nhân trên, 1 và 3 thường xuyên tuyến tính.
Điều này có nghĩa là phần trăm tổn hao hoặc phần trăm
hệ số công suất là giống nhau trên một dải điện áp,
nó chỉ ra rằng không có vầng quang nào trong dải đến
điện áp lớn nhất.

Hệ số công suất của vật liệu cách điện: Hệ số công
suất của hầu hết các vật liệu cách điện chung (như là
giấy krafit, bìa ép, băng cotton và dầu máy biến thế)
được dùng trong máy biến thế nói chung là rất thấp.
Một lượng rất nhỏ các tạp chất có thể gây tăng hệ
số công suất của các vật liệu trên lên. Sự hấp thụ
hơi nước vào trong chất cách điện sẽ làm tăng hiện
tượng trễ điện môi và cũng ảnh hưởng điện dung. Nó
cũng có thể cho phép dẫn điện theo bề mặt. Nếu lượng
hơi nước hoặc tạp chất lớn thì có thể gây phóng
điện cục bộ và ngược lại, nó có thể ngăn chặn quá
trình quá điện áp nội bộ.

Hệ số tổn hao điện môi thường xuyên tăng nhanh theo
nhiệt độ, tổn hao phụ thuộc vào các vật liệu được
dùng và sự có mặt của các tạp chất.

Quá trình thí nghiệm hệ số công suất của biến điện
áp

e. Điện trở cách điện

Đo điện trở của các cuộn dây với đất bằng megôm sẽ
phát hiện vấn đề làm cho điện trở bị giảm xuống
dưới giá trị bình thường. Khi đo điện trở của một
cuộn dây, tất cả các cuộn dây khác đều được nối
đất. Tất cả biến điện áp cách điện bằng dầu phải
có giá trị trên 1 M/V tại 250 giữa cuộn dây cao áp và
cuộn dây hạ áp hoặc giữa các cuộn dây với đất.

Điện trở cách điện phải được đo ở nhiệt độ phòng
(không vượt quá 300C) bởi vì nó giảm bớt sự giảm
điện trở cách điện tại nhiệt độ cao. Các phép đo
phải được thực hiện khi đã có dầu trong bình dầu
hoặc trong bình có chân không.

Đo điện trở cách điện phải được thực hiện cho cả
hai lần 1 phút và 10 phút để tính toán độ phân cực.

f. Đo điện dung và hệ số tiêu tán

Để biết được sự suy giảm cường độ điện môi của
biến điện áp cần phải đo điện dung và hệ số tiêu
tán.

Sự thay đổi giá trị của điện dung và hệ số tiêu tán
của một bộ tụ so với giá trị ban đầu phần lớn là
các biểu hiện hư hỏng của bộ tụ hoặc giảm chất
lượng của chất điện môi.

Các nhiệm vụ của người giám sát

Đối với việc lắp đặt VT hoặc CVT, người giám sát quan
tâm đến các vấn đề sau:

Chắc chắn rằng quá trình đóng gói và nhận hàng là
đúng.

Chắc chắn rằng quá trình lắp đặt theo đúng các chỉ
dẫn của nhà chế tạo và các bản vẽ.

Có mặt tại hiện trường khi thực hiện bất cứ công
việc gì.

Ghi lại thông số trên nhãn của thiết bị.

Quan sát các thiết bị thí nghiệm.

Chắc chắn rằng các số liệu thí nghiệm được ghi là
chính xác.

Kết hợp với một người của bên lắp đặt thực hiện.

Hoàn thành các biểu mẫu về nhận hàng, lưu kho, lắp đặt
và kiểm tra.

Lắp đặt sứ đứng

Tiếp nhận, bốc dỡ và bảo quản

a. Tiếp nhận

Sứ treo và sứ đỡ phải được chuyên chở bằng đường
biển trong các công ten nơ đảm bảo an toàn cho sứ cách
điện và ngăn ngừa vỡ sứ.

Khi nhận sứ cách điện, phải kiểm tra chúng ngay lập tức
xem có những hư hỏng nhìn thấy như các vết rạn, vết
sứt hoặc bị hư hỏng trong quá trình vận chuyển bằng
các công ten nơ.

Cần phải lưu tâm đặc biệt để đảm bảo rằng các
trụ sứ cách điện được bảo quản đúng và có mái che
mưa thích hợp (nếu như đặc tính kỹ thuật yêu cầu).

b. Bốc dỡ và đóng gói

Tất cả các bát sứ phải được đóng gói cẩn thận để
ngăn ngừa sự va chạm giữa các sứ với nhau và giữa sứ
cách điện với các thiết bị điện khác mà có khả năng
gây sứt mẻ hoặc làm vỡ sứ. Không bao giờ được đánh
rớt các công ten nơ vận chuyển sứ theo đường biển. Nói
chung, các sứ cách điện chỉ được đưa ra khỏi thùng
chứa khi chúng đã sẵn sàng cho việc lắp đặt.

c. Bảo quản

Các sứ cách điện có thể được cất giữ trong nhà hoặc
ngoài trời tại một vùng mà chúng không bị các thiết bị
khác va đập vào hoặc các xe khi di chuyển chạm phải.
Phải cẩn thận khi nếu các thùng chứa được xếp chồng
lên nhau bởi vì các thùng chứa không có khả năng chịu
thêm khối lượng và có thể xảy ra sự gẫy vỡ.

Lắp đặt sứ

a. Nền móng

Các móng để lắp đặt các trụ sứ cách điện phải
được lắp sao cho phù hợp với với những yêu cầu mô
tả trong phần về nền móng.

b. Các kết cấu đỡ

Kết cấu trụ đỡ cần được lắp ráp chính xác trên các
bulông néo nền móng và được làm bằng phẳng. Kết cấu
này phải được nối với mạng lưới tiếp địa của
trạm bằng một dây dẫn đồng và được hàn nhiệt.

c. Xếp các sứ

Các khối sứ đỡ phải được sắp xếp theo thứ tự nhà
sản xuất qui định. Các sứ xếp chồng dạng chóp nghĩa
là các khối sứ đường kính nhỏ xếp ở trên các phần
tử đường kính lớn hơn xếp ở đáy. Tất cả các bulông
phải được vặn chặt chính xác như nhà sản xuất đã qui
định.

d. Tán che mưa

Các tán che mưa được cung cấp cùng với các cụm sứ và
cũng phải được lắp đặt. Thông thường các tán che mưa
được lắp đặt giữa các cụm sứ khi chúng được bắt
bulông với nhau. Các tán che mưa giúp cho sứ nâng cao mức
chịu điện áp trong thời tiết ẩm ướt và có thể cần
thiết nếu như việc làm sạch đường dây mang điện luôn
luôn được yêu cầu.

e. Lau chùi

Tất cả các sứ cách điện phải được làm sạch trước
khi thử nghiệm. Các phương pháp để làm sạch đường dây
tải điện sẽ được áp dụng cho các sứ cách điện ở
trạm điện. Không có vấn đề gì với khoảng cách dòng
rò đã chỉ định, việc làm sạch sứ bằng tay sẽ cần
thiết nếu như mưa tự nhiên không đủ khả năng làm sạch
sứ. Thời gian làm sạch sẽ được kéo dài ra bằng cách
sử dụng các khoảng cách dòng rò cao hơn.

Thí nghiệm

a. Điện trở cách điện

Điện trở cách điện có thể được thử nghiệm bằng 1
megôm 5000V DC. Thực hiện các phép đo giữa các pha với pha
và pha với đất.

b. Hệ số công suất cách điện

b.1. Những yêu cầu về kiểm tra hệ số công suất

Khi nghi ngờ là có vấn đề gì, kiểm tra hệ số công
suất cho mỗi trụ sứ đỡ hay sứ treo. Việc đo lường
trên các bộ phận đã được lựa chọn có thể được
thực hiện như là một cuộc kiểm tra đột xuất hoặc
để so sánh với lần sau. Thông thường chỉ cần kiểm tra
điện trở cách điện là đủ.

b.2. Thử nghiệm hệ số công suất sứ cách điện trạm

Các sứ cách điện cho trạm kiểu trụ làm bằng sứ nguyên
khối hình thành nên một phần của cấu trúc thanh cái có
thể được kiểm tra riêng bằng một bộ thử nghiệm hệ
số công suất.

Thủ tục làm việc bao gồm cắt điện thanh cái, nối đất
thanh cái và đế sứ cách điện, đặt điện áp thử sứ
vào một băng kim loại bao vừa vặn xung quanh sứ cách
điện ở giữa sứ cách điện như hình vẽ. Đế sứ thông
thường được nối đất vào cấu trúc đỡ.

Thí nghiệm này đo tổn hao trong các nửa trên và nửa
dưới của sứ song song với đất.

Các sứ cách điện thử nghiệm theo cách này được xác
định khả năng vận hành của chúng trên cơ sở so sánh
các dòng điện và các tổn hao ghi lại được đối với
các phần tử giống nhau được thí nghiệm tại cùng một
thời điểm trong cùng một điều kiện. Các thí nghiệm
dưới đây trên một số phần tử giống nhau có thể xác
định được các giá trị về dòng điện và tổn hao công
suất. Các sứ cách điện có dòng điện và tổn hao lớn
hơn mức trung bình phải được ngừng vận hành để có
thể tiếp tục các thí nghiệm và kiểm tra khác về sự
nứt vỡ hoặc hư hỏng.

Khi 2 hay nhiều sứ xếp chồng nhau, mà thông thường là
để đỡ một thanh cái trạm. Chúng cũng có thể được
thử nghiệm dễ dàng và nhanh chóng bằng bộ kiểm tra hệ
số công suất.

Khi một cụm sứ được tạo nên từ 2 sứ cách điện,
điện áp thử được đặt vào phần kim loại giữa các
sứ như hình vẽ. Đây là sự kết nối duy nhất cần
thiết cho cuộc kiểm tra thường lệ. Các đầu nối đất
phụ được sử dụng để có thể thử nghiệm các sứ
cách điện theo từng cặp với các nối đất phía ngoài
phần kim loại. Điện áp thử được đặt vào phần kim
loại giữa mỗi cặp sứ cách điện, 2 sứ cách điện
được thí nghiệm được nối song song về điện. Việc
đọc các giá trị điện áp, dòng, công suất được thực
hiện như thường lệ. Số lượng sứ trong một cụm là
một số lẻ.

Các nhà sản suất thiết bị thí nghiệm thông báo rằng
một dòng điện xấp xỉ 200 *A và tổn hao xấp xỉ 0.05W
được ghi lại ở điện áp 10 kV đối với một sứ cỡ
trung bình, tốt, có hai khối. Bởi vậy 2 phần sứ được
thử nghiệm song song phải có dòng xấp xỉ 400µA và tổn
hao xấp xỉ 0,1W. Các sứ cách điện khác nhau sẽ cho các
trị số khác nhau đôi chút.

Một sự tăng đáng kể các tổn hao dòng và/hoặc công
suất vượt quá các giá trị trung bình có thể cho biết
lớp vỏ của một trong hai sứ cách điện thử nghiệm bị
ngắn mạch một phần hoặc toàn bộ. Khi có sự tăng dòng
điện xấp xỉ 100A và/hoặc sự tăng tổn hao công suất
xấp xỉ 50% quá mức bình thường thì phải thử nghiệm
riêng biệt trên từng sứ cách điện.

b.3. Thử nghiệm hệ số công suất với sứ treo

Đối với sứ cách điện treo cũng có thể được kiểm tra
bằng phương pháp tổn hao điện môi. Thủ tục kiểm tra bao
gồm việc nối đất ở phần kim loại trên một bát sứ
và dưới bát sứ khác, điện áp thử đặt vào phần kim
loại giữa chúng. Vì vậy kiểm tra 2 bát sứ tiến hành song
song với nhau.

Sau khi một số bộ phận giống nhau được thử nghiệm
trong cùng điều kiện, có thể xác định được các giá
trị thông thường về dòng điện và tổn hao công suất.
Các sứ có dòng điện và tổn thất công suất lớn hơn
đáng kể so với giá trị trung bình phải loại ra khỏi
vận hành.

Kinh nghiệm cho thấy rằng 1 đôi sứ tiêu biểu, tốt sẽ
có dòng điện từ 250-300µA và tổn hao công suất tương
ứng là 0,05-0,1W tại điện áp 10kV.

c. Tổng quát

Tất cả các sứ đỡ và sứ treo phải được kiểm tra
bằng mắt như sứt, nứt hay sự lắp ráp không đúng.

Vết nứt trên 1 hay 2 bát sứ của sứ xếp chồng thông
thường không cản trở sự làm việc chính xác của cụm
sứ cách điện khi có đủ rìa cho khoảng cách dòng rò. Tuy
nhiên, nó làm hình thức của sứ xấu đi và cho thấy sự
đóng gói không chuẩn xác. Vì vậy nên cân nhắc để loại
bỏ hoặc thay thế sứ đang sử dụng bằng sứ mới.

Bất kỳ lúc nào nhìn thấy vết nứt, cần thay sứ. Việc
thử nghiệm hệ số công suất cần được thực hiện
đối với các sứ xếp chồng có nghi ngờ bị hư hỏng hay
đóng gói không chính xác. Cũng phải thông báo cho nhà sản
xuất.

Trước khi nghiệm thu một phân đoạn thanh cái vào làm
việc, tất cả sứ cách điện phải được làm sạch và
không có hư hỏng nào nhìn thấy được.

Khái quát về các nhiệm vụ của người giám sát

Đối với việc lắp đặt sứ cách điện, người giám sát
chủ yếu cần quan tâm đến các vấn đề sau:

Đảm bảo các thủ tục mua bán và giao nhận là chính xác.

Đảm bảo việc lắp đặt phù hợp với bản vẽ và các
đặc tính kỹ thuật của nhà chế tạo.

Có mặt tại hiện trường khi lắp đặt các bộ phận sứ.

Ghi lại các số liệu của thiết bị.

Có khả năng nhận xét việc thử nghiệm sứ và đảm bảo
các kết quả được ghi lại chính xác.

Giữ một nhật ký cá nhân về hoạt động xây lắp.

Hoàn thành thủ tục cần thiết đối với việc nhận, lưu
kho, lắp đặt và kiểm tra.

Lắp đặt dây dẫn, phụ kiện

Tiếp nhận, bốc dỡ và bảo quản

a. Tiếp nhận

a.1. Dây dẫn

Dây dẫn thường được kiểm tra cẩn thận tại nhà chế
tạo trước khi chuyên chở nhưng tất cả các cuộn dây sau
khi chuyển chở cần được kiểm tra khi giao hàng. Với các
cuộn dây, cần phải kiểm tra các dấu hiệu của việc
chuyên chở không cẩn thận như các khung bị vỡ hoặc bị
bóp méo lớp bảo vệ bên ngoài đối với các tang quấn
dây bằng gỗ hoặc biến dạng các vành xung quanh uốn vào
bên trong đối với các tang quấn dây bằng thép. Với các
tang quấn dây bằng gỗ cần được kiểm tra cẩn thận
đinh và các vật có cạnh sắc có thể làm sứt dây dẫn.
Tất cả dây dẫn cần phải được kiểm tra cẩn thận các
hư hỏng do cọ xát, đặc biệt lớp bên ngoài, nếu có
dấu hiệu hư hỏng các tang quấn dây.

a.2. Các đầu nối

Các đầu nối thường được chuyên chở trong các thùng
các tông hoặc tương tự là loại bao bì dễ bị hư hỏng
nếu không được xử lý thích hợp khi chuyên chở. Nếu
bất kỳ thùng các tông nào có dấu hiệu hư hỏng, thùng
đó phải được mở ra, các vật tư phải được kiểm tra
so với danh mục hàng hoá chuyên chở xem có bị thiếu không
và sau đó đóng kín trở lại. Tuy nhiên, cần phải đối
chiếu vật tư với danh mục hàng hoá dù cho các thùng các
tông có dấu hiệu hư hỏng hay không.

b. Bốc dỡ

b.1. Dây dẫn

Các cuộn dây dẫn luôn phải được nâng lên bằng phương
pháp dùng thanh căng và không cho phép nâng các cuộn dây này
bằng các phương pháp có thể làm biến dạng hay làm cho
dây dẫn bị hư hỏng, bị bóp hoặc chồng lên nhau.

b.2. Các đầu nối

Các thùng các tông dùng trong chuyên chở thường được
buộc vào các palét. Các palét này thường có các hướng
dẫn cho việc nâng (hoặc di chuyển) và cần phải tuân theo
hướng dẫn này trong mọi thời điểm.

c. Bảo quản

c.1. Dây dẫn

Do các tang quấn dây dẫn thường được bảo vệ bằng cả
lớp bọc ngoài bằng gỗ và bằng lớp bọc nhựa xung quang
dây dẫn (bên dưới lớp bọc ngoài), do đó, không cần
thiết phải bảo quản các tang quấn dây này trong xưởng
hoặc nhà kho. Tuy nhiên, các tang này phải luôn được đặt
ở vị trí thẳng đứng chứ không phải đặt trên phía
phẳng của nó, đặt như vậy sẽ làm cho dây dẫn xô lại,
chồng lên nhau gây ra hư hỏng do cọ xát.

Các tang dây không được bảo quản ở các vị trí mà
nước sẽ tiếp xúc thường xuyên với dây dẫn hoặc tại
các vị trí thấp có thể làm đọng nước. Sau một thời
gian lưu kho dài, có thể tạo ra màng ô xít trên dây dẫn
mà cần phải làm sạch để chống hiệu ứng vầng quang và
tiếng ồn nghe thấy được.

Chú ý: trước khi tháo bất kỳ dây dẫn nào ra khỏi tang
trống để lắp đặt, lớp bọc bảo vệ bên ngoài cần
được gỡ bỏ cẩn thận và toàn bộ bề mặt tiếp xúc
với dây dẫn khi kéo ra cần phải kiểm tra các đinh nhô ra,
các đai ốc hoặc các vật khác có thể làm hư hỏng đến
dây dẫn.

c.2. Các đầu nối và phụ kiện

Do các đầu nối và phụ kiện thường được chuyên chở
trong thùng các tông dễ bị hư hỏng, cần chú ý bảo vệ
cẩn thận các thùng các tông này ở mức tốt nhất có
thể.

Bảo quản trong nhà kín là rất tốt nhưng không cần
thiết. Tuy nhiên, cần chú ý phủ các palét hoặc các thùng
các tông để bảo vệ chúng khỏi mưa hoặc các điều
kiện có thể làm hư hỏng và mất mát vật tư khác.

Lắp đặt dây dẫn trên không

a. Dây dẫn

Phải tuân thủ các qui trình liên quan đến lắp đặt dây
dẫn trên không đối với đường dây truyền tải. Các qui
trình này cũng được áp dụng cho lắp đặt dây dẫn trên
không ở trạm biến áp.

Do có thể tính toán chiều dài của dây dẫn để làm thanh
cái trên không, phải đo và cắt chính xác, đặc biệt nếu
lắp đặt các dây dẫn phân pha và nếu định lắp khoá
hãm kiểu ép ở mỗi đầu cuối của dây dẫn trước khi
nâng dây dẫn lên khoảng không giữa hai cột (hoặc hoặc
lèo rẽ nhánh theo phương thẳng đứng).

Phải chuẩn bị khi dỡ dây ra khỏi trống quấn dây sao cho
nó không nằm trên mặt đất. Điều này đòi hỏi phải có
lớp đệm khá dài, một khu vực ngoài trời không sử dụng
càng gần chỗ lắp đặt trên không càng tốt. Tuy nhiên, khu
vực này nhất thiết phải không có phương tiện giao thông
qua lại và không có đọng nước làm hư hỏng đến dây
dẫn.

Đầu dây phải được bọc lại cẩn thận để tránh không
cho dây dẫn bị tãi ra.

Dây dẫn phải được đặt ở vị trí bằng phẳng, thẳng
và không được để bị xoắn làm cho các dây bện bị va
chạm, cọ xát với nhau làm cho dây dẫn bị xước và hư
hỏng. Cũng như vậy, nếu dây dẫn không được đặt
phẳng và thẳng, nó có thể gây ra các vị trí bị xoắn
của các bộ phận khoá hãm.

Cần phải lắp đặt cẩn thận các khoá hãm khi dây dẫn
được bó để bảo đảm đặt đúng vị trí.

Nếu có thể, cần phải lắp đặt hoàn chỉnh tuyến dây
dẫn cùng một lúc có nghĩa là nâng dây dẫn vào vị trí
và nối vào xà đỡ ở cả hai đầu dây trong cùng một thao
tác lắp đặt.

Mặc dù không hoàn toàn cần thiết, nên giới hạn số
lượng dây trên tấm đệm là một đến hai pha nếu dây
dẫn phân pha và 3 pha nếu dây dẫn pha đơn.

b. Các đầu nối kiểu ép

Các hướng dẫn cụ thể thường được các nhà sản xuất
hoặc nhà cung cấp đầu nối cung cấp cho việc lắp đặt
từng loại phụ kiện. Các hướng dẫn này cần được
tuân thủ chặt chẽ.

Các thông tin liên quan đến dụng cụ ép với kích cỡ cố
định sẽ được kèm theo hoặc mỗi phụ kiện được
đánh dấu cỡ ép cố định. Nhất thiết phải bảo đảm
lực ép cố định thích hợp để bảo đảm các đặc tính
điện và cơ của mối nối.

Trước khi nối, dây dẫn và lòng bên trong phụ kiện phải
được lau. Nếu dây dẫn đổi màu do tác động của thời
tiết hoặc bị đen, cẩn thận tháo phần dây nhôm ra một
đoạn dài hơn 3/4 chiều dài của phần nhôm và lau sạch
kỹ lưỡng bằng bàn chải kim loại hoặc giấy ráp. Kiểm
tra lòng bên trong của phụ kiện, loại bỏ các vật lạ
nếu có.

Bọc dây dẫn trước khi cắt bằng băng để giữ nguyên
dạng hình tròn để có thể dễ dàng trượt đầu dây qua
khoá hãm bằng nhôm.

Trượt phần thân bằng nhôm của khoá hãm qua dây dẫn cho
đến khi dây dẫn thò ra khỏi cuối lưỡi một khoảng làm
vừa đủ.

Cắt tỉa bớt các sợi nhôm một khoảng bằng độ sâu
của lòng ống nối thép cộng với 5/16 inch (8mm). Không cắt
các sợi thép, giũa các chỗ gờ ráp nếu cần để nhét
vào cho dễ.

Nhét lõi thép vào ống thép.

Chọn kích cỡ dập thích hợp để ép ống thép (kích cỡ
dập phải giống như cỡ đánh dấu trên ống thép).

Ép ống thép trên toàn bộ chiều dài bắt đầu từ gần
chỗ gấp nếp. Nén chồng lên nhau cỡ 1/4 vết ép.

Lau sạch bề mặt tiếp xúc của đầu cốt và khoá hãm
bằng bàn chải kim loại cùng với hỗn hợp tiếp xúc
điện.

Bắt đầu cốt vào khoá hãm. Vặn chặt từng bulông theo sơ
đồ vặn bulông.

c. Phụ kiện giữ khoảng cách

Phụ kiện giữ khoảng cách được chế tạo với bề mặt
được thiết kế và kiểm tra cẩn thận để sử dụng ở
điện áp cao và cực cao (EHV). Xử lý tại hiện trường
cần phải cẩn thận để tránh các hư hỏng cơ học đối
với các bề mặt của kẹp.

Dây dẫn phải võng chính xác ở các vị trí song song hoặc
bó và hãm hai đầu trước khi lắp đặt phụ kiện giữ
khoảng cách.

Qui trình hướng dẫn lắp đặt cho phụ kiện giữ khoảng
cách:

Tháo lỏng các bulông sao cho các cái kẹp có thể mở đủ
cho đặt dây dẫn vào các rãnh.

Lắp thẳng hàng các kẹp trên dây dẫn. Phần thân của các
phụ kiện giữ khoảng cách phải thẳng và vuông góc với
từng dây dẫn.

Vặn chặt bulông bằng cờ lê troòng. Các bulông phải
được vặn lần lượt.

Chú ý: Một số phụ kiện giữ khoảng cách được cung
cấp với bulông tự gãy. Các hướng dẫn khi vặn cụ thể
sẽ được nhà chế tạo cung cấp cho biết thứ tự vặn
bulông để bảo đảm thứ tự gãy đúng của các bulông.

Thí nghiệm

Không có thí nghiệm cụ thể đòi hỏi đối với việc
lắp đặt dây dẫn trên không.

Trách nhiệm giám sát

Đối với việc lắp đặt dây dẫn, người giám sát chủ
yếu cần quan tâm các vấn đề sau:

Bảo đảm quá trình tiếp nhận, xử lý và bảo quản
đúng.

Hoàn thành các biểu mẫu của EVN cho việc tiếp nhận, xử
lý, bảo quản, lắp đặt và giám sát.

Bảo đảm rằng tất cả các vật liệu đã được kiểm
tra đối với các hư hỏng như sứt sẹo hay cọ xát và các
hư hỏng như vậy đã được xử lý bằng giấy ráp mịn
và lau kỹ.

Kiểm tra các tang trống quấn dây đối với các dấu hiệu
của việc vận chuyển không cẩn thận như các khung bị
nứt hoặc bị méo phần vỏ bảo vệ bên ngoài và có thể
làm hư hỏng dây dẫn.

Tất cả các trống quấn dây bị hư hỏng, do vận chuyển
hay giao hàng phải được báo cáo trong báo cáo về hư hỏng
vật tư, thiết bị.

Kiểm tra xem các trống quấn dây phải được đặt ở vị
trí thẳng đứng chứ không phải đặt trên mặt phẳng
của nó vì có thể sẽ làm cho dây dẫn bị xô, vặn,
chồng lên nhau gây ra hư hỏng do cọ xát.

Người giám sát phải có mặt để quan sát quá trình lắp
đặt các đầu nối ép để có thể kiểm tra việc sử
dụng các khuôn ép đúng loại và việc tuân thủ của NT
đối với các phương pháp theo hướng dẫn của nhà chế
tạo cho qui trình lắp đặt và ép các đầu nối.

Khi lắp đặt các dây dẫn phân pha (thành một bó) với các
phụ kiện hãm, người giám sát cần kiểm tra việc bố trí
song song đúng của các chỗ ghép nối trên kẹp nối để
tránh bị vặn khoá hãm, gây ra hư hỏng dây dẫn hay làm cho
các sợi nhôm bị tẽ ra.

Người giám sát cần kiểm tra tất cả độ võng cuối cùng
của thanh cái bằng mắt hoặc bằng thiết bị.

Lắp đặt chuỗi cách điện

Sứ cách điện phải được bảo quản tốt trong quá trình
vận chuyển, bốc dỡ. Khi vận chuyển cần phải giữ không
cho các cách điện va đập vào nhau làm vỡ cách điện. Sứ
cách điện trước khi lắp phải lau chùi sạch sẽ, kiểm
tra sơ bộ toàn bộ sứ để phát hiện trường hợp cách
điện bị vỡ, hư hỏng mà mắt thường có thể phát hiện
được. Các phụ kiện lắp chuỗi cách điện cũng phải
được kiểm tra trước khi lắp chuỗi cách điện.

Lắp chuỗi cách điện vào xà trên cột chủ yếu bằng
thủ công trên cao, dùng pu-li, dây trục nâng chuỗi cách
điện cũng phải được kiểm tra trước khi lắp vào chuỗi
cách điện.

Đối với dây chống sét, khi lắp chuỗi cách điện cần
kiểm tra các chốt và khóa lắp cho đầy đủ và đạt yêu
cầu.

Đơn vị xây lắp phải lắp đặt các cấu kiện, chi tiết
...theo đúng bản vẽ thi công.

Lắp đặt cáp

Tiếp nhận, bốc dỡ và bảo quản cáp điện

a. Tiếp nhận

Cáp được vận chuyển dưới dạng ống dây. Khi nhận cáp,
cần quan sát xem xét các dấu hiệu hỏng hóc. Nếu có hỏng
hóc, cần điền vào biên bản và báo cáo cho người vận
chuyển và sản xuất biết.

Cần cảnh báo về sự hỏng hóc cáp nếu thấy một trong
các vấn đề sau:

Ống dây bị bẹp một bên.

Ống dây bị rối hay kém hơn so với các chuyến hàng khác.

Đinh xuyên vào thành ống dây (đinh để cố định ống
dây).

Thành ống dây bị hỏng, gẫy.

Dấu niêm phong bị hỏng hoặc không có.

Ống dây bị rơi.

Ngay khi nhận hàng, cáp cần được xem xét đánh giá trong
khi cáp còn ở trong ống. Điều này giúp cho việc xác
định các vấn đề trước đó về cáp và ngăn chặn sự
chậm trễ sau này nếu cáp có sự hỏng hóc.

b. Bốc dỡ

Việc dỡ cáp cần được tiến hành sao cho các thiết bị
bốc dỡ ống dây không tiếp xúc trực tiếp với cáp hay
vỏ bảo vệ. Kích, giá đỡ thành ống dây, có thể được
dùng hoặc sử dụng trục xuyên qua lỗ tâm để nâng ống
dây lên. Càng máy nâng hạ không được chạm vào chỉ một
bên thành ống dây hoặc chạm vào dây cáp.

Nếu sử dụng bệ nghiêng để bốc dỡ, bệ phải đủ
rộng để tiếp xúc với 2 thành bên của ống dây và phải
đảm bảo, chèn ống dây qua thành ống chứ không phải
bản thân dây cáp.

Không được để rơi ống dây. Không lăn ống dây qua khu
vực mà ở đó thành ống dây không lăn được hoặc lăn
qua chỗ có đất hoặc đá tiếp xúc trực tiếp với cáp.

c. Bảo quản

Ống cáp cần được bảo quản phù hợp các yêu cầu sau
đây:

Khu vực bảo quản là nơi mà các thiết bị xây dựng, các
vật bay hay bị rơi hoặc các vật liệu khác không được
có tầm với, tiếp xúc với cáp.

Ống dây cần được bảo quản trên bề mặt nền cứng sao
cho thành ống dây không bị chìm sâu vào đất và không cho
phép trọng lượng ống đè lên cáp.

Khu vực bảo quản cần xa các sản phẩm hoá học, dầu khí
có thể phun hoặc bắn vào cáp.

Nếu cáp được bảo quản ngoài trời, đầu cuối của cáp
phải được niêm phong để tránh sự xâm nhập của hơi
nước và ăn mòn.

Khi cắt một đoạn cáp từ ống, đầu cuối trên ống cáp
cần được niêm phong ngay để chống hơi ẩm xâm nhập.

Ống dây cần được cố định giữa các thành ống để
tránh làm hỏng cáp. Có thể sử dụng thanh chắn giữa hai
thành ống khi bảo quản các ống cáp có kích thước khác
nhau.

Khu vực bảo quản cần cách xa lửa và nguồn nhiệt độ
cao.

Xem xét ống dây theo chu kỳ trong quá trình bảo quản cho
đến ngay trước khi lắp đặt.

Lắp đặt

a. Khái quát chung

Sau đây là một số điểm cần quan sát trong quá trình lắp
đặt:

Luồn kéo cáp cần được kéo căng đều, khi bắt đầu kéo
cáp công việc phải được hoàn tất một lèo, ngoại trừ
rất cần thiết mới phải dừng giữa chừng. Cáp đã kéo
căng không được dừng trong chốc lát. Bắt đầu kéo và
dừng kéo cáp làm tăng ứng suất trên cáp và có thể làm
hỏng cáp.

Luồn kéo cáp thực hiện với tốc độ không nhanh hơn
15m/phút.

Cẩn thận khi dùng chão (thừng) để kéo cáp. Dây chão có
thể cứa vào ống phi kim loại ở chỗ uốn cong, làm thành
lưỡi cắt sắc cứa vào cáp, làm tăng lực kéo và làm
giật cục. Thừng giãn có độ dài lớn quá gây lực căng
thất thường tăng khả năng làm hỏng cáp. Sự cố do kéo
bằng dây hay thừng có thể rất nguy hiểm.

Lực kéo qui định cần được tuân thủ nghiêm ngặt.

Nếu dùng kẹp vỏ, đầu sau của kẹp vỏ cần được
xiết chặt vào cáp (một nhà chế tạo khuyến cáo bao bằng
đai kim loại), như vậy sẽ đảm bảo độ kẹp tốt hơn
và chống bị tuột khi làm việc kéo cáp bị đứt đoạn
giữa chừng (như đã nói ở trên cần tránh gián đoạn quá
trình kéo cáp).

Nếu dùng kẹp vỏ, đầu kéo cáp cần được cắt tốt
phía sau nơi được phủ lưới kẹp. Lớp bao, vỏ bảo vệ
và cách điện nếu bị dãn ra trong quá trình kéo chắc
chắn sẽ bị hỏng.

Cáp phải được dẫn hướng theo đường trượt hay ống
bảo vệ sao cho không bị dồn, xước trên đường trượt
hay ở miệng ống. Như vậy sẽ giảm thiểu lực căng và
tránh hỏng cáp.

Cáp cần được kiểm tra trong quá trình luồn kéo về sự
nứt, rạn có thể. Mọi vấn đề được phát hiện cần
được báo cáo trước khi tiếp tục kéo tiếp.

Cáp cần được niêm phong sau khi luồn kéo để chống hơi
ẩm. Điều này rất cần thiết cho khu vực ngoài trời.

Duy trì khoảng trống tương thích giữa đường kính ống
bảo vệ và đường kính cáp. Không được vượt quá tỷ
lệ lấp đầy qui định của ống bảo vệ.

Giảm ma sát trong ống trước khi luồn kéo cáp bằng cách
sử dụng một lượng chất bôi trơn thích hợp.

b. Lắp đặt trong ống bảo vệ

b.1. Độ lấp đầy

Độ lấp đầy là tỷ lệ chiếm không gian bên trong ống
bảo vệ bởi cáp. Tỷ lệ này ảnh hưởng đến khả năng
mang dòng và lắp đặt cáp. Hệ số lấp đầy cần được
kiểm tra trước khi luồn kéo cáp.

b.2. Chuẩn bị

Ống bảo vệ cáp cần được làm sạch bằng cách dùng
vật liệu thấm có kích thước tương đương, đẩy (kéo)
qua ống trước khi đi cáp.

Trong trường hợp đặc biệt cần có người mồi cáp vào
ống. Việc này là cần thiết đối với nới như rãnh cáp
hay hộp cáp hẹp.

Ống bảo vệ dài thường cần có đồ gá đặc biệt để
dẫn hướng cáp đi thẳng vào ống.

Có thể sử dụng chất bôi trơn do nhà chế tạo cáp qui
định để giảm lực kéo cáp. Chất bôi trơn dạng dầu hay
mỡ nhớt không được sử dụng cho ống phi kim loại. Đối
với trường hợp này dùng một số chất hỗn hợp bôi
trơn có bán trên thị trường (tài liệu chuyên ngành),
thích hợp cho cáp không có đầu dẫn. Chúng thường chứa
các chất như xà phòng, dung môi mạnh hay mica và được
thiết kế để không gây hại cho cáp. Không được sử
dụng chất bôi trơn dẫn điện và grafit cho cáp không vỏ
bảo vệ có điện áp định mức lớn hơn và bằng 3kV. Các
loại vật liệu này có thể làm hỏng lớp áo ngoài của
cáp.

b.3. Lực căng

Lực kéo cáp theo yêu cầu không được vượt quá giá trị
nhà chế tạo qui định. Sau đây là một số hướng dẫn
về lực căng:

Thông thường, lực căng cực đại kéo cáp không được
vượt quá 0,008 lần tiết diện ngang của dây dẫn khi kéo
bằng móc kéo liên kết vào dây dẫn bằng đồng hoặc
nhôm.

Tm = 0,008 x n x CM

Trong đó:

Tm - lực căng cực đại lb;

n - số dây dẫn trong cáp;

CM - tiết diện ngang của mỗi dây dẫn;

Khi kéo dây bằng lưới kẹp, lực căng cực đại (Tm) đối
với cáp bọc chì không được vượt quá trị số sau:

Tm = (4712 t ) (D-t)

Trong đó:

t - độ dày lớp bọc chì, inch.

D - đường kính ngoài của cáp, inch.

Lực căng cực đại (Tm) không được vượt quá 1000 lb
đối với cáp không bọc vỏ chì khi kéo cáp bằng lưới
kẹp (tuy nhiên không được vượt quá lực căng cực đại
tính theo công thức ở mục 1).

Lực căng cực đại (Tm) tại chỗ uốn cong không được
vượt quá 300 lần bàn kính cong của ống bảo vệ tính
bằng feet. Không vượt qúa ứng suất cực đại tính theo
mục 1, 2 hoặc 3. Như vậy, bán kính tối thiểu R không
được vượt quá Tm/300, trong đó, Tm là giá trị cực đại
tính theo mục 1, 2 hay 3. Biện pháp này nhằm giới hạn áp
lực thành tường vào chỗ uốn của ống bảo vệ cáp.

Trị số lực căng cực đại Tm thay đổi tuỳ thuộc nhà
sản xuất và số lượng dây dẫn trong cáp nhiều dây. Như
vậy cần tham khảo ý kiến người chế tạo về trị số
thực của Tm.

Đó là giới hạn lực căng cực đại không được vượt
quá. Tuy nhiên, cáp vẫn có thể bị hỏng khi kéo cáp với
lực căng thấp hơn nếu, ví dụ kết cấu của ống bảo
vệ cáp tồi, có thành sắc cứa vào, hay vỏ cáp quện vào
nhau khi qua chỗ cong gấp. Phải lưu ý là chỉ đảm bảo
giới hạn lực căng tối đa là chưa đủ để đảm bảo
thành công trong lắp đặt cáp nếu các thủ tục lắp đặt
khác không được tuân thủ.

Phân đoạn ống nằm ngang:

Cho các phân đoạn ống thẳng, lực căng cáp tính bằng
tích chiều dài ống nhân với khối lượng riêng (cho 1 foot
chiều dài) cáp và hệ số ma sát. Hệ số ma sát thay đổi
phụ thuộc vào chất bôi trơn được sử dụng. Đối với
giới hạn trên, có thể sử dụng giá trị 0,5.

T = L x w x f

Trong đó:

T - ứng suất kéo toàn phần.

L - chiều dài ống bảo vệ, ft.

w - khối lượng riêng của cáp, lb/ft.

f - hệ số ma sát.

Phân đoạn ống cong:

Đối với phân đoạn ống bảo vệ cáp cong, sử dụng công
thức sau:

T = T2 + Tlefa

Trong đó:

T2 là lực căng đối với đoạn thẳng tại đầu kéo cộng
với ứng suất từ phân đoạn trước đó;

T1 - ứng suất của cáp ở chỗ cong;

f - hệ số ma sát.

e - logarit cơ số e của 2,718.

a - góc cong, rad.

Công thức trên được tính toán với trị số efa đối
với góc cong đặc biệt và hệ số ma sát, cho trong bảng
sau:

Góc cong o/rad Giá trị của efa phụ thuộc hệ số ma sát

f = 0,5 f = 0,4 f = 0,3

15 / 0,2618 1,14 1,11 1,08

30 / 0,5236 1,30 1,23 1,17

45 / 0,7854 1,48 1,36 1,27

60 / 1,0472 1,68 1,52 1,36

90 / 1,5708 2,20 1,88 1,60

c. Lắp đặt trong máng và khay

Thông thường lắp đặt cáp trong máng hay khay không gặp
vấn đề như đối với ống cách điện.

Nhìn chung phải cẩn thận khi kéo cáp qua các góc cạnh
sắc. Máng và khay cáp thường được xử lý để có bề
mặt trơn sao cho cáp khi lắp đặt không bị kéo qua chỗ có
góc cạnh sắc.

Cáp lực và cáp điều khiển cần được phân cách xa nhau
đến mức có thể. Dây đơn, cáp cao áp cần đi cách biệt
nhau.

d. Cáp chôn trực tiếp

Khi chôn cáp trực tiếp trong đất, đá sỏi và các vật
liệu thô cứng cần được loại xa để tránh bị hỏng
cáp. Lớp đất mịn xung quanh giúp bảo vệ cáp và cải
thiện khả năng toả nhiệt từ cáp.

Các thủ tục sau cần được tuân thủ khi chôn cáp trực
tiếp:

Đào rãnh sâu 400 mm, hoặc theo yêu cầu trong bản vẽ. Thông
thường trong trạm đóng cắt cáp phải được lắp đặt
trên lưới đất, có độ sâu khoảng 500mm.

Lớp cát đệm cần được đảm bảo độ dày 0,05m.

Cáp đặt trên đệm cát này, có thể được nới lỏng
nhẹ cho phép cáp dịch chuyển khi lấp đất lên.

Cáp được đặt cách tâm đồng nhất với khoảng cách 0,1m
sao cho cát lấp vào sẽ nằm quanh cáp, không cắt chéo nhau.

Cáp có thể được phủ lớp cát có độ dày 0,1m.

Khối xi măng đúc có thể đặt ở trên cát để tạo lớp
vỏ bảo vệ.

Sau đó rãnh chôn cáp được lấp đầy đến mặt bằng
chung (mặt đất).

Đầu cuối cáp

a. Nguyên nhân sự cố

Đầu cuối cáp phải được thiết kế và lắp đặt đúng,
nếu không trong thời gian ngắn sẽ nảy sinh sự cố. Đầu
nối lắp đặt không đạt yêu cầu có thể tạo ra khu vực
lực căng điện áp, lực căng cơ học hay điện trở tiếp
xúc quá lớn.

Sau đây là một số nguyên nhân dẫn đến sự cố:

Cách điện bị rách.

Xử lý đầu cuối vỏ bảo vệ không thích hợp. Nón lực
căng không đúng hoặc vỏ bảo vệ có tua rua chưa được
loại bỏ.

Cách điện chưa được làm sạch đúng qui cách (ví dụ
dùng vật ráp hoặc dung môi dẫn điện).

Khe hở, khoảng trống, điểm bẩn mỡ, hay do không tạo
dáng bút chì đầu dây cáp.

Băng cao áp không thích hợp, hay băng cũ quá hạn.

Vật liệu không tương thích.

Mối nối bị nới lỏng hoặc sai qui cách.

Đầu dây dẫn (xoắn) bị vỡ.

Không gian làm việc quá hẹp (không đảm bảo)

Kích thước đầu nối/ chỗ nối quá ngắn.

Bavia sắc nhọn trên dây dẫn hoặc hộp nối.

Áp lực đỡ tập trung trên băng cao áp.

Chỗ cong gấp tại/ hay gần đầu nối hoặc chỗ nối.

Băng cách điện quá ít hay quá nhiều.

Phần tử cứng (ví dụ epoxy) không cho phép cáp lực dãn
nở hay tự lựa.

Đầu nối dây không ôm khít vào giá nối (kích thước
không phù hợp).

b. Nhận dạng

Tất cả cáp và các dây dẫn cần được nhận dạng bởi
dấu hiệu nhận dạng kiểu lắp đặt cố định. Cáp và
dây cần có kiểu đánh dấu thống nhất ở mỗi đầu phù
hợp với sơ đồ lắp ráp.

Mỗi dây dẫn sử dụng ống nhận dạng lồng vào đầu dây
hoặc bằng thẻ cố định gắn vào cáp.

c. Đầu cuối cáp điều khiển

Đầu nối đặc biệt thông thường không áp dụng cho cáp
hạ áp, ngoại trừ chúng làm việc trong môi trương ẩm
ướt. Đầu phía ngoài trời cần được bịt kín chống
hơi ẩm xâm nhập và cáp nhiều dây được bịt kín tại
điểm cắt lột vỏ cách điện.

Kiểu đầu nối vòng tròn thường được sử dụng với
cáp điều khiển, cho phép đấu nối dễ dàng nhiều dây
vào một điểm và chắc chắn hơn là kiểu đầu nối còng
cua. Một số nhà sản xuất relay bảo vệ trang bị kiểu
nối nhanh dạng hãm cũng được chấp nhận.

Tất cả các đầu nối phải có khả năng đảm bảo dẫn
điện liên tục đúng qui cách. Các giá đỡ đầu nối
phải đúng vật liệu và có kích thước phù hợp. Kích
thước giá đỡ đầu nối lớn sẽ không cho phép bóp tạo
dáng thích hợp để nằm gọn vào ổ nối tạo tiếp xúc
điện tốt, nếu quá bé có thể sẽ không đủ để chịu
dòng điện theo yêu cầu. Sử dụng công cụ bóp tạo dáng
đầu dây thích hợp là rất cần thiết để tạo các mối
nối bền về cơ học.

d. Đầu cuối cáp cao áp

Cáp cao áp có vỏ bảo vệ yêu cầu có nón ứng suất để
thay đổi gradien điện áp tại đầu nối, giảm vùng ứng
suất cao áp.

Các chú ý:

Giữ cho khu vực làm việc và cáp sạch, khô ráo.

Không khắc dấu lên hoặc làm xước cách điện.

Tách vỏ bảo vệ dẫn điện chuyển lên trên vỏ cách
điện sao cho không để sót lại ở chỗ cắt.

Đỡ cáp ở gần chỗ nối (nhưng không đỡ phía dưới).

Giữ dây dẫn đã tách lưới bảo vệ ra xa khỏi đất và
các dây dẫn pha khác.

Giữ cho nón ứng suất nằm thẳng

Uốn cong nhẹ dây dẫn đã tách vỏ bảo vệ.

Dùng lót đỡ đầu nối ngoài trời hay nổi nhớp bẩn.

Giữ tấm cách điện (không phải màu đen) khỏi ánh nắng,
sử dụng ống hay băng không nhiễm bẩn.

Chắc chắn là tất cả các lưới bảo vệ làm việc với
điện áp > 2kV (tiêu chuẩn yêu cầu lưới bảo vệ cáp
khoảng 5kV).

Giữ để vỏ ngoài cáp xa khỏi dầu, dung môi và chất bảo
quản gỗ.

Sử dụng lượng dung môi làm sạch tối thiểu.

Chọn cáp vỏ chì cho môi trường không thuận lợi (dầu,
nước, dung môi, hoá chất...).

Tấm nối băng co dãn theo chỉ dẫn của nhà chế tạo
(thông thường 3/4 bề rộng), kéo dãn các đầu và quấn
từng lớp để tránh chỗ hở, chỉ sử dụng băng mới,
loại bỏ gáy phân ly, bắt đầu và kết thúc băng tại
điểm giữa chỗ nối hoặc đầu nối.

Chuẩn bị:

Chắc chắn rằng đầu nối/bề mặt tiếp xúc đúng qui
cách cho từng loại cáp cụ thể.

Xem hướng dẫn của nhà sản xuất cáp. Xem lại và tuân
thủ chỉ dẫn về đầu nối/bề mặt nối.

Xác định kích thước phù hợp.

Nắn cáp vào vị trí cuối cùng. Cắt bỏ phần cáp thừa.

Loại bỏ phần vỏ ngoài. Loại bỏ vỏ dây dẫn đơn,
ngoại trừ kết cấu có dây thoát nước nằm trong vỏ cáp.

Dùng kìm ống tuốt và cắt (kìm chuyên dùng) tuốt cách
điện và chẽ băng vỏ bảo vệ thay vì dùng mũi dao.

Đánh dấu khu vực cáp để tạo dáng hình bút chì bằng 2
cuộn băng PVC từ 2 bên và cắt cách điện về phía mũi
bằng dao. Làm nhẵn bằng giấy ráp (không dẫn điện) và
loại bỏ băng PVC và phần cách điện dư đã dùng để
cầm nắm hoặc bảo vệ. Nếu sử dụng mối nối hàn, một
phần của cách điện dư này có thể giữ lại tạm thời
để chắn nhiệt. Tạo dáng bút chì giúp giảm gradien điện
áp và đảm bảo vùng liên kết dài để quấn băng.

Làm sạch đầu nối bằng cách lau cách điện theo chiều
lưới bảo vệ bằng dẻ tẩm dung môi để loại bỏ các
phần tử dẫn điện trên bề mặt. Loại bỏ vật liệu
dẫn điện còn lại bằng nylon tơi xốp thấm dung môi đỡ
bằng tấm dẻ. Chỉ làm nhẵn bề mặt nếu tuyệt đối
cần thiết bằng giấy ráp không dẫn điện. Lau sạch bằng
dẻ (không coton) thấm dung môi. Không làm rớt dung môi trực
tiếp lên cáp.

Bọc kín và bảo vệ cách điện bằng 1 lớp băng PVC để
hãm đầu nối /mối nối, ví dụ để nghỉ ăn trưa. Lau
bằng dẻ tẩm dung môi (không có cotton) ngay sau khi loại bỏ
băng PVC và trước khi thực hiện đầu/mối nối.

Những vết xước nhẹ trên cách điện phải được loại
bỏ (đánh bóng). Cắt hay cứa để loại bỏ cách điện ở
điểm đó và bắt đầu chỗ khác. Toàn bộ cách điện
phải được loại bỏ khỏi khu vực chưa bị đấu nối.
Không vỏ bảo vệ còn lại qua chỗ cắt (bỏ) hay cho phép
chìa ra hay cho dung môi chảy theo dưới lưới bảo vệ.
Thực hiện các nhát cắt gọn gàng, tỉa sạch bavia hay
phần tử râu ria.

Cách điện không có lớp dẫn có màu nhạt có độ bền
bề mặt cao hơn cách điện cao su đen chứa cacbon đen do
vậy nó cũng có thể làm mất màu dẻ thấm dung môi. Hãy
tuân thủ hướng dẫn sử dụng chất dung môi của nhà chế
tạo. Sử dụng lượng dung môi tối thiểu và làm sạch
nhẵn khu vực đầu dây cáp đã bóc cách điện. 1/4inch cách
điện liền kề chỗ vỏ bảo vệ bị cắt không cần sạch
một cách hoàn hảo, vì khu vực này sẽ được nối với
vỏ bảo vệ trong quá trình nối điện và xử lý cách
điện đầu nối.

Nối các đầu nối:

Làm sạch bề mặt bằng bàn chải dây thép không gỉ.

Dùng dụng cụ (chuyên dùng) định hình và thao tác theo
hướng dẫn của người chế tạo đầu nối.

Bảo vệ cách điện khỏi nhiệt độ cao khi hàn thiếc, hàn
đồng hay hàn điện. Để phần dư cách điện (về phía
đầu cáp, bên cạnh đầu nhọn), hàn, sau đó mới loại
bỏ phần dư cách điện, hay cắt phần cách điện dài hơn
và bọc cách điện bằng vải cotton. Chỉ dùng dòng chảy
colophon khi hàn đồng các mối nối điện.

Đồng - có thể hàn thiếc, đồng vàng, hàn điện, bóp
định hình, hay nối bằng kết cấu bu long, êcu hay giá nối
dây.

Nhôm - dễ bị ôxi hoá, cần phải dùng kĩ thuật đặc
biệt để xuyên qua lớp màng ôxit bề mặt khi nối. Sử
dụng chất hãm ôxi khi có phần tử kim loại bị treo. Hàn
điện cũng cho kết quả thoả mãn. Loại bỏ chất phụ gia
hàn còn lại sau hàn khỏi chỗ nối.

Do dễ bị ôxi hoá, việc nối(liên kết) nhôm với các vật
liệu khác phải được thực hiện thận trọng, phải tránh
sự xâm nhập của hơi ẩm và tránh muối đồng.

Không được băm chém dây dẫn, các vết xước kiểu này
là các điểm mới dễ làm gẫy dây dẫn.

Đệm lót êcu đầu nối (35A hay nhỏ hơn) có thể cố
định dây dẫn 3/4 bằng cách lót quanh êcu.

Dùng đầu nối tường loại tốt.

Không dùng "nút dây".

Nối bulông nhôm - dùng chất chống ôxi hoá tại chỗ tiếp
xúc. Dùng rong đen hãm để giữ căng và cố định rong đen
để bảo vệ nhôm, thép không gỉ hay bulong. Đối với cáp
nhôm 1/0 và lớn hơn nối với thanh dẫn bằng đồng, lót
tấm bảo vệ nhôm kiểu đĩa, có khả năng chịu dòng 2
lần so với vật dẫn giữa giá nối điện và thanh dẫn.

Mômen vặn: tham khảo tài liệu của nhà chế tạo về trị
số mômen xoắn qui định.

Tao dây dẫn: hầu hết các giá nối và đầu nối đều
thuận lợi cho lớp C và lớp B tao rắn nhưng không được
chấp nhận cho tao mềm (lớp H, I, K, L, M). Cáp càng mềm sử
dụng càng nhiều tao hơn, do vậy mà làm tăng đường kính
phủ bì của dây dẫn. Gía nối cáp nằm dưới đất dạng
kẹp và đầu nối thường phù hợp cho tao rắn song một
số đầu nối bulông không phù hợp. Tham khảo tài liệu
của nhà chế tạo cho chỉ dẫn cụ thể.

Lựa chọn - hầu hết giá nối, đầu nối, và các đầu
cuối được phân cấp sử dụng chỉ một dây dẫn cho mỗi
chỗ nối, ngoại trừ có chỉ dẫn khác. Đầu nối trên
thiết bị điện và khí cụ cho dây 1/0 AWG hay nhỏ hơn
thường được định mức 60oC, đối với dây dẫn lớn
hơn 1/0 AWG - mức này là 75oC, ngoại trừ có chỉ dấu khác.

Đầu nối băng bảo vệ

Nón ứng suất - áp dụng tấm nối lớp co dãn kín cao áp,
cách ly trước và sau để tạo thành nón ứng suất giữ 1/4
inch xa khỏi bất cứ thành phần lưới bảo vệ.

Nối đất - dùng 3/4 inch đường hàn lược theo chiều dọc
để dữ 6AWG đồng rắn liên kết với các thành phần vỏ
bảo vệ bằng kim loại. Nối liên kết đất vỏ bảo vệ
với hệ thống đất (nguy hiểm - vỏ bảo vệ không nối
đất). Giữ khoảng cách giữa đầu cuối và chống sét
của nó càng gần càng tốt.

Lưới chắn - cho tất cả các loại cáp, sử dụng tấm
nối một lớp co dãn kín băng dẫn gối lên lưới chắn
cáp đến đỉnh nón ứng suất trong khoảng 1/8 inch. (Không
có khoảng trống).

Vỏ bọc bảo vệ - áp dụng hai lớp tấm nối co dãn lên
trên nón ứng suất bằng băng cách điện cao áp, phủ lên
lớp vỏ cáp và lên vòng dây dẫn đã bị lột hết cách
điệnnhiều nhất là 1/4inch. Bọc kín kỹ đầu ra liên kết
đất. Áp dụng tấm phủ 2 lớp bằng băng PVC lên băng cao
áp này ngay sau đó, phủ lên nó 1 khoảng bằng 1/4 inch.

Bọc kín - đối với các đầu nối ngoài trời, bọc kín
dây dẫn để chống sự xâm nhập của hơi ẩm tại giá
nối. Không cần thiết, cũng như không mong muốn bọc kín
đầu cuối cáp tại nơi khô ráo để chống hơi nước. Tuy
nhiên, có thể cần bọc kín để chống các môi trường ăn
mòn khác.

Làm đầy tất cả các chỗ lõm trong giá nối bằng dải
băng dẫn sau khi loại bỏ các gờ sắc. Áp dụng tấm nối
một lớp co dãn nhẹ bằng băng dẫn phủ lên thân gía nối
và đúng 1/16inch lên cách điện hình bút chì. Áp dụng tấm
nối lớp co dãn nhẹ băng cách điện cao áp để lấp đầy
khu vực hình bút chì, sau đó phủ lên thân giá nối và
cách điện. Áp dụng 2 lớp bằng PVC lên trên đầu đã
được bọc kín (không áp dụng PVC lên cách điện giữa
đầu bọc và nón ứng suất).

Ghi chú: khi thiết kế mạch vỏ bọc không nối đất ở
một đầu, phải đặc biệt chú ý để giữ vỏ bao bảo
vệ cách ly khỏi đất.

Bảo vệ nhiễm bẩn - cho khu vực chịu ánh nắng mặt trời
hay bị nhơ bẩn do không khí (ví dụ bụi) dùng tấm nối 2
lớp bằng băng cao su silicon chống bẩn. Bắt đầu từ
phần cao nhất của cách điện bị hở (thường là đầu
giá nối) quấn xuống toàn bộ nón ứng suất, sau đó quấn
quay lại điểm xuất phát.

Dung môi làm sạch

Tuân thủ hướng dẫn và lời cảnh báo của nhà chế tạo
khi sử dụng chất dung môi làm sạch.

Xem kỹ cảnh báo khi sử dụng dung môi trong tài liệu của
nhà chế tạo. Thực hiện thông thoáng tương thích. Tránh
hít thở chất bốc hơi, tránh tiếp xúc với da, bảo vệ
mắt. Không được hút thuốc, dùng lửa hay kim loại nóng
trong khu vực.

Chú ý: tất cả các dung môi làm sạch đều nguy hiểm. Hầu
hết là độc hoặc khi phân rã thành khí độc ở nhiệt
độ cao. Một số dễ bốc cháy. Sử dụng lượng tối
thiểu. Không cho dung môi tiếp xúc với cách điện và các
thành phần vỏ cách điện.

Thử nghiệm

a. Thử nghiệm điện trở cách điện

Thử nghiệm điện trở cách điện cần được tiến hành
trên toàn bộ mạng và tất cả các cáp. Thử nghiệm điện
trở cách điện được thực hiện bằng thiết bị đo
điện trở có dải đo cao và có nguồn thử từ 0,5  5kV.

Trị số điện trở đọc được thấp có thể do đầu cáp
bị ẩm hoặc bẩn. Sự thay đổi điện áp thử do tay quay
tạo áp chậm hay điện áp nguồn thay đổi, độ ẩm cao...
Sử dụng nước là để làm sạch chất bôi trơn kéo cáp
có thể gây sai số cho kết quả đọc khi cáp hoàn toàn
tốt.

b. Thử nghiệm cao áp 1 chiều

Khái quát chung:

Thử nghiệm chấp nhận sử dụng cao áp một chiều, thông
thường được yêu cầu đối với cáp trên 2,5kV. Thử
nghiệm cao áp 1 chiều giúp đảm bảo chất lượng cách
điện trước khi đưa cáp vào vận hành. Thử nghiệm này
sẽ phát hiện toàn bộ sai sót do bốc dỡ và lắp đặt
cẩu thả dẫn đến sự cố cáp nhanh xảy ra nếu đưa hệ
thống vào vận hành. Hiện nay, thử nghiệm không - cáp
được chấp nhận, mà từ đó có thể phát hiện trước
các sai sót nhỏ mà sau đó có thể dẫn đến các vấn đề
trầm trọng.

Thủ tục thử nghiệm tồi có thể dẫn đến số liệu sai
về điều kiện cáp, thậm chí làm hỏng cáp và dẫn đến
tai nạn cho người vận hành. Tuân thủ tiêu chuẩn ANSI/IEEE
400 để có thủ tục thử cao áp 1 chiều thích hợp.

Thủ tục thử nghiệm:

Đọc hướng dẫn trước khi tiến hành mỗi phép thử quá
áp một chiều:

Tất cả cáp nối với thiết bị phải ngắt điện trước
khi thử. Điện áp thử nghiệm phải được kiểm tra bằng
đồng hồ vôn thích hợp và thực hiện nối đất cho cáp,
tất cả các thiết bị liên quan và vật kim loại ở gần.

Thiết lập khoảng trống tương thích và đặt rào chắn
thử nghiệm tại đầu mạch thử nghiệm để tránh tiếp
xúc bất ngờ với người vận hành.

Tạo ra khoảng cách tương thích giữa điểm cuối mạch
thử nghiệm và tất cả các phần thử không phải đối
tượng thử nghiệm. Khoảng trống tối thiểu là 2,5cm/10kV
điện áp thử nghiệm.

Làm sạch bề mặt cách điện tại điểm nối (tiếp xúc)
để giảm thiểu dòng rò và ngăn tia lửa điện.

Kiểm tra vận hành thiết bị thử nghiệm theo chỉ dẫn
của nhà chế tạo.

Nên nối khe hở bảo vệ với điện trở nối tiếp 50
(dập năng lượng tích luỹ trong cáp) ở mỗi đầu nối
được thử nghiệm. Như vậy sẽ loại trừ điện áp
nhiễu do phóng tia lửa điện hay sự cố.

Hỏi nhà chế tạo đầu nối về qui định điện áp thử
nghiệm cực đại và giới hạn thời gian.

Đảm bảo người thử nghiệm mang găng tay cao su.

Thủ tục tiến hành:

Tách toàn bộ thiết bị không phải đối tượng thử
nghiệm nhưng duy trì nối đất. Tất cả dây dẫn không
thử nghiệm, tất cả vỏ bọc cáp và các thiết bị ở
gần phải nối đất khu vực.

Nối đầu dẫn thiết bị thử nghiệm vào dây dẫn đầu
tiên để thử và loại dây nối đất khỏi mỗi đầu
cuối của dây dẫn. Vỏ bọc bảo vệ cần được nối
chặt với đất khu vực.

Mỗi dây trong cáp nhiều dây dẫn cần được thử nghiệm
riêng rẽ.

Nếu dây dẫn trước đó truyền điện, cần được làm
mát đến nhiệt độ môi trường trước khi thử nghiệm.
Đối với cáp đơn lắp đặt lần đầu điều này không
cần thiết.

Điện áp thử có thể được cấp và tăng dần liên tục
hay theo bước. Điện áp ban đầu phải nhỏ hơn 1,8 lần
mức điện áp hệ thống AC của cáp.

Khi tăng điện áp thử liên tục, tốc độ tăng cần đồng
nhất và không đạt giá trị cực đại nhanh hơn 10s và
chậm hơn 60s (1kV/s là tốc độ tăng được khuyến cáo).

Khi tăng theo bước, điện áp được cung cấp chậm trong 5
đến 7 bước. Thời gian hiệu quả cho mỗi bước là thời
gian cho phép để điện áp đạt trị số ổn định (1 phút
là đủ). Dòng thử cần đo tại mỗi bước.

Điện áp thử nghiệm cực đại cần được duy trì 15
phút. Biên độ dòng đo tại 1 phút và 15 phút, và vài lần
trong thời gian sau khi đã đạt được điện áp thử
nghiệm cực đại.

Vào cuối chu kì thử nghiệm, đặt zêrô cho thiết bị thử
nghiệm. Để điện áp dư trên mạch suy giảm, sau đó nối
đất dây dẫn vừa được thử nghiệm.

Đối với cáp có chiều dài trên 300m, thời gian xả (phóng
điện) có thể dài hơn và có thể rút ngắn bằng cách sử
dụng điện trở có giá trị thích hợp.

Chú ý: có thể nhận biết là điện tích 1 chiều có thể
nạp lên cáp có thể tích luỹ thành điện thế nguy hiểm
nếu tiếp đất bị loại quá nhanh. Duy trì nối đất cứng
sau thử nghiệm trên cáp ít nhất là 4 lần thời gian thử
nghiệm. Ngoại trừ cáp dài cần tăng thời gian tiếp đất.
Sẽ bổ ích nếu duy trì nối đất lâu hơn và trong khi đó
ngắt mạch các phần tử mạng.

Kết quả thử nghiệm:

Thử nghiệm quá áp DC đối với cáp lực trung áp thường
được tiến hành với cực âm nối vào dây dẫn.

Thử nghiệm quá áp DC chỉ là công cụ xác định điện
trở cách điện ở điện áp cao. Điện trở cách điện
tác dụng của hệ thống cáp có thể được tính theo
định luật ôm: R = V/I, mối quan hệ là:

M = kV/A  1000

Điện trở cách điện cũng được đo bằng Megomet cho phép
đọc ở 500V (hoặc cao hơn, tuỳ thuộc chế độ đo).
Điện trở cách điện thông thường không liên quan hoặc
liên quan ít đến điện môi hoặc độ bền sự cố.

Hiệu quả thử nghiệm cao áp đối với cáp không vỏ bọc,
hay vỏ bọc phi kim loại phụ thuộc vào môi trường chúng
được lắp đặt, bởi không biết đặc tính của mạch.
Môi trường phải được đặc biệt chú ý, nếu không kết
quả thử nghiệm có thể sẽ không có ý nghĩa. Thực tế
các phép thử này có thể làm hỏng vỏ cách điện cáp.

Độ ẩm không khí, đọng nước và sự tích tụ bề mặt
trên đầu cuối cáp có thể làm tăng dòng rò lên vài lần.
Độ ẩm không khí cũng làm tăng dòng rò toàn phần. Cần
giảm hay loại trừ dòng cơron tại các vật kim loại trần
nhô ra (nhọn) trên cáp hay đầu nối. Điều này có thể
thoả mãn bằng cách phủ các vùng này bằng lớp vỏ
plastic, quấn băng plastic hay matít điện thích hợp.

Thiết bị thử nghiệm cần được cấp điện từ nguồn
điện áp không đổi, ổn định không dùng chung nguồn với
máy hàn hay các thiết bị gây dao động điện áp lưới.
Điện áp ra của thiết bị thử nghiệm phải được lọc
và điều chỉnh được. Có thể dùng nguồn phát điện quay
tay.

Sự giảm từ từ hay không tăng dòng rò theo thời gian tại
điện áp thử cực đại được nhận làm chuẩn số cho
phép thử hipot DC.

Sự giảm đáng kể điện trở khi tăng điện áp là chỉ
số của vấn đề điện thế.

Kết quả thử nghiệm cần được so sánh với kết quả
thử nghiệm của cáp khác thực hiện cùng thời gian. Sự
khác biệt đáng kể chỉ báo rằng có vấn đề (3 đến 1
hay lớn hơn cho cáp dài hơn 300m).

Gía trị thực tế nhận được có thể thay đổi rộng
phụ thuộc vào điều kiện thử. Như vậy giá trị thử có
thể trở thành không chính xác (mặc dù đã sử dụng
nguyên tắc ngón tay trỏ: 1M cho mỗi kV ).

Đến nay chưa có cơ sở về mối liên quan giữa kết quả
thử DC và tuổi thọ dự kiến của cáp.

Vấn đề thử nghiệm:

Sau đây là một số vấn đề thường xảy ra trong thử
nghiệm cao áp DC.

Dòng rò quá lớn do:

Không hạn chế được sự ảnh hưởng của vầng quang

Chưa làm sạch bề mặt cách điện.

Cáp không đảm bảo khô.

Đặt khe hở về đất chưa tương thích.

Đầu cuối vỏ bọc bảo vệ không đảm bảo qui cách.

Số đọc không ổn định do:

Nguồn nuôi thiết bị thử nghiệm không ổn định

Dây đo thử nghiệm không đúng qui cách.

c. Thử nghiệm hệ số công suất

Đầu tiên cáp phải được tách khỏi mạng. Thủ tục thử
bao gồm cấp điện áp thử vào dây dẫn cáp và nối vỏ
bảo vệ cáp với đất một cách hiệu quả. Nên đo thử
hệ số công suất cáp ở một vài điện áp khác nhau để
xác định mức độ gia tăng hệ số công suất với điện
áp. Sự gia tăng hệ số công suất lớn thường chỉ báo
sự có mặt của cơron hay quá trình ion hoá.

Trong thử nghiệm cáp nhiều dây, mỗi dây dẫn cần được
thử riêng biệt và các dây khác nối đất. Thử nghiệm
tổng thể thực hiện với tất cả các dây dẫn nối chung
và cấp điện áp vào. Khi có sự khác biệt đáng kể giữa
các dây dẫn của cáp 3 dây được ghi nhận thử nghiệm
tiếp theo cần tiến hành để xác định điều kiện cách
điện giữa các dây dẫn theo phương pháp thử nghiệm máy
biến áp 3 cuộn dây. Cách này không áp dụng cho cáp loại
H. Mỗi dây dẫn cáp loại H có lưới bọc riêng do vậy
mỗi dây dẫn phải được thử nghiệm độc lập.

Nếu không có vỏ bảo vệ kim loại nối đất trên cách
điện chính của cáp cho phép vỏ cáp và vật liệu ống
lân cận nằm trong trường tạo bởi điện áp thử. Tổn
hao bổ sung sẽ được cộng vào kết quả đo và kết quả
đọc được ở đây sẽ bé hơn điều kiện cách điện
chung.

Điều kiện của cách điện cáp có thể dựa trên cơ sở
so sánh kết quả thử nghiệm của cáp tương tự trong
điều kiện tương tự. Mức độ tăng hệ số công suất
vượt trị số định mức cho loại cáp đó là yếu tố
quan trọng.

Hệ số công suất định mức ở 20oC cho các loại cáp như
sau:

Giấy cách điện bọc chì - nhỏ hơn 0,5%.

Quang dầu cambric-3% đến 9% (phụ thuộc vào năm sản xuất
và loại quang dầu sử dụng).

Cao su và một số vật liệu tương tự từ 4% đến 6%.

Kerite có thể cao đến 15%.

Trong một số trường hợp trị số công suất cao do nguyên
nhân bên ngoài cách điện chính.

Khi có thể, hệ số công suất được hiệu chỉnh về 20oC.
Điều này yêu cầu xấp xỉ khá gần nhiệt độ cáp, hiểu
biết về loại cách điện và ngày sản xuất.

Tóm tắt nhiệm vụ của người giám sát

Trong quá trình lắp đặt, người giám sát trước tiên cần
quan tâm các vấn đề sau:

Đảm bảo tiếp nhận và bốc dỡ đúng thủ tục.

Đảm bảo thực hiện lắp đặt theo chỉ dẫn của nhà
chế tạo, đặc tính dự án (công trình) và công nghiệp.

Theo dõi hiện trường khi lắp đặt cáp và thử nghiệm
cáp.

Đảm bảo kết quả thử nghiệm được ghi chép đúng qui
cách.

Đảm bảo ghi chép cá nhân về các hoạt động xây dựng.

Hoàn tất các biểu mẫu cần thiết về tiếp nhận, bảo
quản, lắp đặt và thử nghiệm.

Lắp đặt trụ thép thiết bị

Tất cả các trụ thép thiết của thiết bị đã gia công
vận chuyển đến công trình, bên nhận thầu phải có trách
nhiệm tổ hợp và lắp dựng theo đúng đề án thiết kế
và được hội đồng nghiệm thu các cấp chấp nhận, phải
có biên bản nghiệm thu chuyển bước thi công sau đó mới
được lắp thiết bị.

Các trụ thép khi lắp đặt không được nghiêng, vặn;
đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.

LẮP ĐẶT CÁP TRUNG THẾ

Cáp được vận chuyển dưới dạng ống dây. Khi nhận cáp,
cần quan sát xem xét các dâu hiệu hỏng hóc. Nêu có hỏng
hóc, cân điền vào biên bản và báo cáo cho người vận
chuyển và sản xuất biết.

Ngay khi nhận hàng, cáp cần được xem xét đánh giá trong
khi cáp còn ở trong ống. Điều này giúp cho việc xác
định các vấn đề trước đó về cáp và ngăn chặn sự
chậm trễ sau này nếu cáp có sự hỏng hóc.

Việc dỡ cáp cần được tiến hành sao cho các thiết bị
bốc dỡ ống dây không tiếp xúc trực tiếp với cáp hay
vỏ bảo vệ. Kích, giá đỡ thành ống đây, có thể
được dùng hoặc sử dụng trục xuyên qua lỗ tâm để
nâng ống dây lên. Càng máy nâng hạ không được chạm vào
chỉ một bên thành ống dây hoặc chạm vào dây cáp.

Nhìn chung phải cẩn thận khi kéo cáp qua các góc cạnh
sắc. Máng và khay cáp thường được xử lỷ để có bề
mặt trơn sao cho cáp khi lắp đặt không bị kéo qua chỗ có
góc cạnh sắc.

Cáp lực và cáp điều khiển cần được phân cách xa nhau
đến mức có thể. Dây đơn, cáp cao áp cần đi cách biệt
nhau.

LẮP ĐẶT KẸP CỰC THIẾT BỊ, KẸP ĐẤU NỐI

Một số công việc trước khi lắp đặt: Nếu dây dẫn
bằng đồng, chúng cần phải được làm sạch bụi bặm,
các vết oxy hoá. Nếu dây dẫn bằng nhôm thì chúng cần
phải được làm sạch bằng bàn chải chuyên dụng và sau
đó phải được bôi mỡ ở bề mặt tiếp xúc.

Yêu cầu về mômen vặn chặt: Các bulông khi được dùng
phải được vặn chặt tới giá trị mômen như sau:

Đường kính định mức của bulông (mm) Loại bulông

AZ5GU Loại không rỉ hoặc được mạ UA9

8 10 20 10

10 21 37 21

12 36 60 36

14 55 80 55

16 70 120 70

Lắp đặt kẹp đấu nối kiểu ép:

Lắp đặt cần phải tuân thủ đúng theo các chỉ dẫn của
nhà sản xuất.

Để lắp đặt các kẹp đấu nối này phải dùng các dụng
cụ của nhà sản xuất.

Các màng bảo vệ bằng giấy hoặc bằng nhựa ở trên các
bản cực chỉ nên bỏ đi trước khi lắp đặt, tuy nhiên
không được phép bỏ lớp mỡ.

Chú ý rằng trong bất cứ trường hợp nào cũng nên làm
thẳng các mối ghép trong quá trình lắp đặt.

Lắp đặt hệ thống nối đất trạm

Tất cả các kết cấu kim loại của hệ thống xà, cột
cổng, trụ đỡ thiết bị, vỏ kim loại của tủ bảng
điện, thiết bị, dây chống sét... đều được nối vào
hệ thống tiếp địa chung của trạm.

Lưới nối đất sẽ được lắp đặt sau khi các công
việc thi công phần móng đã được hoàn thành. Dây nối
đất sẽ được đặt ở độ sâu là 800mm dưới cốt nền
trạm. Lưới nối đất sẽ chạy ngang các đầu của móng,
độ sâu sẽ được tăng lên tới 1m khi đi ngang dưới cáp.
Tại mỗi vị trí thiết bị hoặc vị trí cột dây nối
đất được đưa lên các tia để đấu vào thiết bị theo
đúng bản vẽ thi công.

Nơi mà lưới nối đất đi qua dưới mương cáp, đường
hoặc móng, phải lắp đặt dây nối không được cắt qua
hố đào trước khi đổ bê tông hoặc đặt lớp gạch.

Các mối nối và các điểm giao chéo của lưới nối đất
phải được hàn tiếp xúc theo đúng bản vẽ thi công.

Sau khi rải và chôn lưới nối đất theo đúng thiết kế
phải được thí nghiệm đo điện trở nối đất cuả
trạm.

Lắp đặt hệ thống chiếu sáng

Chiếu sáng nội bộ máy biến áp được thực hiện bởi
hai đèn pha LED công suất mỗi đèn là 120W treo trên cột
chiếu sáng độc lập ở độ cao 8m.

Các hộp điện chiếu sáng bắt tại thân cột chiếu sáng.

Tủ điện chiếu sáng ngoài trời được lắp tại phòng
điều khiển trong nhà điều khiển trung tâm.

Cáp điện chiếu sáng được đi trong mương cáp điều
khiển, đọan ra khỏi mương cáp được luồn trong ống
nhựa HDPE và chôn trong đất ở độ sâu 0,4m. Sau khi lắp
đặt ngoài việc đảm bảo điều kiện kỹ thuật như trong
đề án thiết kế còn phải đảm bảo mỹ quan công trình.

Việc nối cáp tuyệt đối không được nối giữa chừng
mà phải nối tại các vị trí như: Bảng điện, hộp
điện, cực thiết bị, công tắc, ổ cắm, cực các đèn...
và tại các hộp nối. Các mối nối phải đảm bảo tiếp
xúc điện tốt, được cách điện tốt, mối nối nhỏ
đảm bảo mỹ quan.

Tất cả vỏ các thiết bị dùng điện đều phải được
bảo vệ nối dây trung tính và bảo vệ nối đất để
đảm bảo an toàn cho người.

LẮP ĐẶT ĐIỆN NHỊ THỨ

Nhà thầu xây lắp phải có nhiệm vụ lắp đặt, đấu
nối các thiết bị điều khiển bảo vệ, đo đếm điện
năng, thiết bị phục vụ chức năng SCADA cho toàn trạm và
thí nghiệm hiệu chỉnh hệ thống thông tin và SCADA.

Nội dung các công việc cần thực hiện

Phạm vi lắp đặt: Trong gói thầu này sẽ thực hiện công
tác lắp đặt các thiết bị nhị thứ được mua sắm cho
dự án này (thuộc gói thầu số 5) bao gồm:

Các tủ bảng điều khiển sẽ được đưa vào vị trí
lắp đặt, nối đất an toàn theo BVTC phê duyệt. Lắp đặt
các rơ le bảo vệ, thiết bị và phụ kiện được thay
thế và bổ sung trong dự án này. Cáp nguồn, cáp nhị thứ
sẽ được kéo rải và đấu nối cáp theo nội dung tài
liệu thiết kế phần điều khiển và bảo vệ do nhà cấp
hàng và Tư vấn thiết kế ban hành và được phê duyệt.

Tháo dỡ các tủ bảng, rơ le bảo vệ liên quan đến đề
án.

Các tài liệu cơ sở để thực hiện công việc thi công
lắp đặt

Việc thi công lắp đặt được dựa trên cơ sở các tài
liệu do nhà cấp hàng và Tư vấn thiết kế ban hành:

Sơ đồ nối điện chính;

Sơ đồ bố trí thiết bị;

Các sơ đồ phương thức đặt rơ le bảo vệ, tự động -
đo lường;

Mặt bằng bố trí thiết bị trong nhà điều khiển trung
tâm;

Mặt trước các tủ điều khiển bảo vệ;

Các bản vẽ sơ đồ nguyên tắc;

Các bản vẽ sơ đồ đấu nối hàng kẹp;

Các tài liệu hướng dẫn lắp đặt, thí nghiệm hiệu
chỉnh thiết bị;

Liệt kê cáp;

Đấu nối cáp;

Tổng kê cáp.

Các điều kiện thi công và yêu cầu kỹ thuật

Trên cơ sở các tài liệu vật tư thiết bị được cấp
bởi nhà cấp hàng và tài liệu thiết kế do Tư vấn thiết
kế, nhà thầu thi công cần tổ chức điều tra hiện
trường để đưa ra giải pháp thi công phù hợp, đáp ứng
được các yêu cầu như sau:

An toàn tuyệt đối cho người và thiết bị đặc biệt lưu
ý khi làm việc trong môi trường có các thiết bị đang
vận hành mang điện áp cao (nếu có);

Đáp ứng tiến độ do chủ đầu tư đặt ra;

Khi rải cáp phải sắp xếp theo thứ tự từng lớp, không
được chồng chéo bện xoắn vào nhau, ở những chỗ rẽ
quặt không được để cáp gẫy gập, tránh không được
làm hư hỏng, dập nát các lớp cách điện của cáp; tại
các điểm cáp đi vào hay đi ra giá đỡ cáp phải được
kẹp chặt vào giá.

Phải đánh số cáp tại hai đầu cáp và cứ khoảng 30 mét
theo chiều dài và được liệt kê thành một bảng. Đánh
số lõi cáp tại hai đầu cáp.

Khi đấu cáp phải làm các biển cáp. Biển cáp phải đảm
bảo rõ ràng, bền đẹp và đúng mã hiệu cáp;

Khi cắt cáp cần căn cứ vào chiều dài thực tế của
từng sợi cáp trên công trường.

Các ống ghen của từng sợi cáp phải đánh số hoặc viết
chữ rõ ràng, bền đẹp theo thời gian...;

Cấm không được nối cáp và cuộn cáp. Bán kính uốn cong
cáp sau khi lắp đặt không được nhỏ hơn bán kính uốn
cong cho phép do nhà sản xuất đưa ra.

Tất cả các loại cáp đi từ thiết bị, hộp đấu nối
hay đi trong đất đều phải luồn trong ống PVC có đường
kính tối thiểu bằng 120% đường kính cáp. Ống dẫn phải
được cố định vào trụ thiết bị hay đặt sâu tối
thiểu là 300mm dưới mặt nền trạm.

Các cáp phải được cố định chắc chắn vào khung tủ.

Số lõi cáp dự phòng còn lại phải đủ dài để kéo tới
các đầu cực xa nhất trên các phần của thiết bị,
được cách điện, an toàn và gọn gàng để đảm bảo an
toàn cho cáp gốc của chúng. Số lõi cáp dự phòng tối
thiểu là 20% đối với cáp nhiều lõi ngoại trừ những
nơi không có khả năng yêu cầu trong tương lai, ví dụ như
cáp cho biến dòng hoặc biến điện áp.

Trong trường hợp đi chung mương với cáp lực phải có các
tấm ngăn chịu lửa và khoảng cách tối thiểu theo quy
định trong quy phạm

Các loại đầu cốt sử dụng cho các đầu dây phải là
loại ép. Chúng được kẹp chặt chùm vào cách điện và
lõi.

Đối với các lõi cáp nhiều sợi phải có các đầu cốt,
việc ép các đầu cốt phải bằng các dụng cụ chuyên
dùng v.v;

Khi lắp đặt các tủ điện phải tuân thủ theo các tài
liệu hướng dẫn của các hãng cấp hàng, không để các
vật rắn va đập vào tủ gây tróc xước lớp sơn phủ.v.v;

Nhà thầu phải cấp các bản vẽ hoàn công theo thực tế
thi công đã được chủ đầu tư chấp thuận.

Mô tả công việc xây dựng

Các công việc liên quan đến công tác xây dựng phần
điện nhị thứ và thông tin được thưc hiện sau khi phần
xây dựng nhà điều khiển, bảo vệ, hệ thống muơng cáp
trong nhà vận hành và ngoài sân phân phối, móng các tủ
ngoài trời (nếu có) và các tủ điều khiển của các
thiết bị nhất thứ đã được lắp đặt xong:

Kéo rải và đấu nối cáp lực, cáp hạ áp; đấu nối các
mạch nhị thứ phục vụ phần điện nhị thứ cho các
thiết bị mua mới cho dự án này và các thiết bị hiện
có liên quan;

Kéo rải và đấu nối cáp hạ áp; phục vụ việc kết
nối phần điều khiển bảo vệ trang bị trong dự án này
đến máy biến áp được lắp đặt trong gói thầu khác;

Đấu nối cáp từ tủ điều khiển bảo vệ đến tủ
đấu dây MBA, được thực hiện trong gói thầu này.

Lắp đặt các rơ le bảo vệ, thiết bị và phụ kiện
được thay thế và bổ sung trong dự án này.

Tháo dỡ các tủ bảng, rơ le bảo vệ liên quan đến đề
án

Thực hiện các công việc để hoàn thiện hệ thống SCADA
cho toàn trạm bao gồm:

Thử nghiệm ghép nối từ hệ thống điều khiển tới máy
tính gateway (Point to Point). Thống nhất cơ sở dữ liệu
với A1. Phối hợp cấu hình tại các bên để tiếp nhận
tín hiệu SCADA.

Thử nghiệm ghép nối End to End giữa trạm và A1.

Hoàn thành nghiệm thu đóng điện bàn giao công trình.

Ghi chú: Kéo rải và đấu nối cáp hạ áp; đấu nối mạch
nhị thứ liên quan theo nội dung tài liệu thiết kế phần
điều khiển và bảo vệ do nhà cấp hàng và Tư vấn thiết
kế ban hành.

Để thực hiện chức năng SCADA đối với các phần tử
lắp mới, nội dung công việc cần thực hiện như sau:

Thử nghiệm ghép nối tín hiệu từ hệ thống điều khiển
máy tính đến Gateway tại trạm.

Thử nghiệm ghép nối tín hiệu giữa trạm với Trung tâm
điều độ Hệ thống điện miền Bắc (A1): End – to –
End.

Dữ liệu SCADA ghép nối từ Hệ thống điều khiển máy
tính đến Gateway tại trạm:

Các tín hiệu ghép nối bao gồm:

Tín hiệu trạng thái (DI):

Tín hiệu trạng thái máy cắt, dao cách ly ngăn lộ đường
dây 110kV.

Tín hiệu cảnh báo (SI):

Các chức năng rơ le bảo vệ nhiệt độ dầu/cuộn dây MBA
(26), rơ le áp lực MBA (63), rơ le gaz cho bình dầu chính và
ngăn điều áp dưới tải (96), rơ le báo mức dầu tăng cao
(71).

Các chức năng của rơ le bảo vệ máy biến áp và ngăn lộ
đường dây 110kV.

Tín hiệu đo lường (AI):

Công suất tác dụng, công suất phản kháng, dòng điện,
điện áp phía 220kV, 110kV của máy biến áp AT3.

Vị trí nấc phân áp của máy biến áp AT3.

Tín hiệu điều khiển:

Tín hiệu điều khiển dao cách ly, máy cắt ngăn lộ
đường dây 110kV.

Dữ liệu trao đổi giữa trạm với A1- Main (11 Cửa Bắc)
và giữ trạm với A1- Backup (18 Trần Nguyên Hãn) sẽ bao
gồm tất cả các tín hiệu:

Tín hiệu trạng thái (DI):

Tín hiệu trạng thái máy cắt, dao cách ly ngăn lộ đường
dây 110kV.

Tín hiệu cảnh báo (SI):

Các chức năng rơ le bảo vệ nhiệt độ dầu/cuộn dây MBA
(26), rơ le áp lực MBA (63), rơ le gaz cho bình dầu chính và
ngăn điều áp dưới tải (96), rơ le báo mức dầu tăng cao
(71).

Các chức năng của rơ le bảo vệ máy biến áp và ngăn lộ
đường dây 110kV.

Tín hiệu đo lường (AI):

Công suất tác dụng, công suất phản kháng, dòng điện,
điện áp phía 220kV, 110kV của máy biến áp AT3.

Vị trí nấc phân áp của máy biến áp AT3.

Tín hiệu điều khiển:

Tín hiệu điều khiển dao cách ly, máy cắt ngăn lộ
đường dây 110kV.

Với sơ đồ phương thức như trong giai đoạn này, số
lượng tín hiệu SCADA cần trao đổi cụ thể như sau (tạm
tính):

STT Tên tín hiệu Số lượng

1 Tín hiệu Analog 13

2 Tín hiệu Digital Input loại 2 bit 08

3 Tín hiệu Digital Input loại 1 bit 62

4 Tín hiệu Digital Output loại 2 bit 06

Danh mục quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia, tiêu chuẩn Quốc
gia, tiêu chuẩn cơ sở, tiêu chuẩn xây dựng nước ngoài
đã được người quyết định đầu tư chấp thuận tại
quyết định dự án đầu tư xây dựng:

Quy phạm trang bị điện 11TCN-19-2006

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kỹ thuật điện QCVN
QTĐ-7 : 2009 BCT Ban hành kèm theo quyết định số:
40/2009/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2009.

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kỹ thuật điện hạ áp
QCVN QTĐ-8 : 2010 BCT Ban hành kèm theo quyết định số:
04/2011/TT-BCT ngày 16 tháng 2 năm 2011.

Tiêu chuẩn IEC.

Các tiêu chuẩn khác liên quan.

Các từ ngữ sử dụng trong chỉ dẫn kỹ thuật cần giải
thích:

Các thiết bị do nhà cấp hàng cung cấp đối với các
thiết bị phần nhị thứ chủ yếu là thiết bị trong nhà
và có hướng dẫn cách lắp đặt.

Một số chỉ dẫn thông thường như sau:

IEC: Ủy Ban Kỹ thuật Điện Quốc tế.

ASTM: Hội thử nghiệm vật liệu Hoa kỳ.

(OCT: Tiêu chuẩn Liên Xô (cũ). Các vật tư thiết bị điện
theo tiêu chuẩn này trước đây và hiện nay vẫn vận hành
ổn định trên lưới điện truyền tải tại Việt Nam.

TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam.

Các yêu cầu chung để đảm bảo chất lượng về nguồn
cung cấp vật liệu, vật tư, thiết bị; chất lượng vật
liệu; sự kiểm soát của nhà thầu thi công xây dựng; cam
kết của nhà thầu trong việc xử lý vật liệu, vật tư,
thiết bị không đảm bảo chất lượng:

Các thiết bị, tủ bảng, cáp, phụ kiện đấu nối cáp…
do nhà cấp hàng cung cấp thông qua các gói thầu cung cấp
thiết bị. Các công việc còn lại chủ yếu là lắp đặt
và đấu nối.

Cáp và các phụ kiện cần thiết cho dự án do nhà cấp
hàng cấp. Trước khi lắp đặt kéo rãi cáp cần kiểm tra
cáp có bị đứt ở bên trong không bằng dụng cụ Ôm - mét
và báo cáo Chủ đầu tư.

Việc thi công lắp đặt được dựa trên cơ sở các bản
vẽ thi công và các tài liệu hướng dẫn lắp đặt của
nhà cấp hàng và của đơn vị Tư vấn thiết kế.

Trên cơ sở các tài liệu thiết kế của nhà cấp hàng và
của đơn vị Tư vấn thiết kế lập, Nhà thầu cần tổ
chức điều tra hiện trường để đưa ra giải pháp thi
công phù hợp. Giải pháp thi công phải trình cho Chủ đầu
tư phê duyệt trước khi thi công đáp ứng được các yêu
cầu như sau:

An toàn tuyệt đối cho người và thiết bị.

Đáp ứng tiến độ do Chủ đầu tư đặt ra.

Khi lắp đặt các tủ bảng điện/thông tin phải tuân thủ
theo các tài liệu hướng dẫn của các nhà cấp hàng, không
để các vật rắn va đập vào tủ gây tróc xước lớp sơn
phủ v v...

Kể từ khi nhận hàng hóa, vật tư thiết bị do Chủ đầu
tư cấp, Nhà thầu phải có trách nhiệm giữ gìn, bảo
quản hàng hóa và vật tư thiết bị đó trong môi trường
phù hợp tránh bị nước mưa xâm hại tủ, đọng nước,
gây oxi hoá các tiếp điểm thiết bị , hàng kẹp,... tránh
côn trùng, chuột làm tổ và cắn đứt dây gây chạm chập
cho đến khi đóng điện đưa công trình vào sử dụng. Trong
trường hợp hàng hoá chưa thể lắp đặt, cần bảo quản
trong thời gian dài thì ngoài các điều kiện nêu trên Nhà
thầu cần có biện pháp kiểm tra, sấy các tủ định kỳ
theo điều kiện môi trường để đảm bảo yêu cầu.

Khi thi công, ngoài sự có mặt giám sát kỹ thuật của Bên
mời thầu và Bên tư vấn thiết kế trong nước còn phải
tuân thủ theo sự hướng dẫn giám sát của các chuyên gia
nước ngoài (nếu có).

Nhà thầu phải có biện pháp thi công từng hạng mục công
trình sao cho quá trình thi công liên tục đúng tiến độ
đảm bảo chất lượng.

Nhà thầu thi công phải đảm bảo cung cấp nguồn tự dùng
để Đơn vị thí nghiệm sử dụng thí nghiệm thiết bị
và sơ đồ mạch.

Các yêu cầu về vật tư, vật liệu và thiết bị:

Các yêu cầu chung của thiết bị nhị thứ:

Tần số định mức : 50Hz

Dòng điện đầu vào định mức : 1A hoặc 5A.

Điện áp đầu vào định mức : 100VAC.

Điện áp thao tác : 220VDC.

Nhà sản xuất rơ le chính : ABB, ALSTOM, SEL, SIEMENS, TOSHIBA
hoặc tương đương.

Kiểu của các rơ le chính : Rơ le số với bộ vi xử lý.

Tiêu chuẩn được áp dụng cho các thiết bị bảo vệ:
IEC-600255.

Mức độ bảo vệ của tủ:

Đặt trong nhà : IP41.

Đặt ngoài trời : IP55.

Các tủ có mạch sấy, đèn chiếu sáng bên trong có công
tắc liên động với cánh cửa tủ.

Các thiết bị đo lường số đa chức năng, rơ le chính có
khả năng kết nối thông tin.

Liên quan đến các thông số chi tiết của hệ thống điều
khiển máy tính, các rơ le, khối điều khiển tích hợp,
công tơ đa giá, tủ điều khiển bảo vệ, tủ đấu dây
ngoài trời…đã được thể hiện trong tập thuyết minh và
sẽ được chuẩn xác theo tài liệu nhà cấp hàng.

Cung cấp và bảo quản vật tư:

Chủ đầu tư sẽ cung cấp một số vật tư, thiết bị cho
Nhà thầu tại kho Nhà thầu tại công trường một hoặc
nhiều đợt (bao gồm cột thép, dây dẫn, dây cs, VTTB nhập
ngoại (cáp quang kèm phụ kiện, cách điện kèm phụ kiện,
thiết bị nhất, nhị thứ).

Nhà thầu chịu trách nhiệm bố trí kho bãi để tồn trữ
và bảo quản vật tư, thiết bị do Chủ đầu tư cấp
đúng theo hướng dẫn của Nhà sản xuất và yêu cầu của
Chủ đầu tư.

Tất cả vật tư thiết bị do Chủ đầu tư cấp nếu có
dư, thừa, và vật tư, thiết bị cũ thu hồi từ lưới
điện thuộc trách nhiệm của Nhà thầu thì Nhà thầu phải
bảo quản, vận chuyển và trả về kho của Chủ đầu tư,
hoặc tại một địa điểm khác do Chủ đầu tư chỉ
định, ngay sau công trình đã được nghiệm thu đóng
điện.

Nhà thầu hoàn toàn chịu trách nhiệm với bất cứ sự
mất mát, hư hỏng hay thiệt hại cho vật tư, thiết bị
Chủ đầu tư cấp do Nhà thầu gây nên. Trong trường hợp
này, Nhà thầu phải chịu bồi thường đúng chủng loại,
mẫu mã, quy cách hoặc bị trừ bằng tiền theo quy định
của Chủ đầu tư.

Trong thời gian bảo quản VTTB tại công trình: Chủ đầu tư
sẽ tổ chức đoàn kiểm tra kho và công tác bảo quản VTTB
tại công trình với Nhà thầu xây lắp.

Yêu cầu thí nghiệm để kiểm tra vật tư, vật liệu,
thiết bị theo các thông số nêu tại Điểm e Khoản này
làm cơ sở nghiệm thu đưa vào thi công xây dựng công
trình: số lượng mẫu, xử lý tình huống khi mẫu không
đảm bảo chất lượng,…

Công trình phải được thử nghiệm đạt yêu cầu trước
khi đưa vào vận hành.

Công tác thí nghiệm hiệu chỉnh thiết bị được tiến
hành theo quy trình, Quy phạm trang bị điện và các tiêu
chuẩn IEC được đề cập dưới đây:

Tiêu chuẩn Rơ le điện IEC-600255.

Kỹ thuật thí nghiệm điện cao áp theo tiêu chuẩn IEC60-1 &
IEC60-2.

Thử nghiệm cáp và dây dẫn theo tiêu chuẩn IEC277.

TCVN 2287-78: Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động, quy
định cơ bản.

Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn điện: Ban hành
theo quyết định số 12/2008/QĐ-BCT ngày 17/06/2008 của Bộ
Công thương.

Việc thí nghiệm hiệu chỉnh thiết bị và vật liệu gồm
2 bước sau:

Các kiểm tra, thử nghiệm trước của thiết bị do nhà
sản xuất thực hiện gọi là thử nghiệm xuất xưởng.
Ngoài ra còn có một số thử nghiệm khác như thử nghiệm
mẫu, thử nghiệm định…

Thử nghiệm kiểm chứng sự hoạt động và một số thông
số của các thiết bị do nhà cấp hàng cung cấp, thử
nghiệm các chức năng mạch, tổng mạch của các rơle bảo
vệ và các sơ đồ phương thức bảo vệ.

Các thử nghiệm sau khi lắp đặt sẽ là cơ sở để công
nhận, khẳng định đảm bảo tính chính xác các thông số
của thiết bị phù hợp với tài liệu thiết bị đi kèm,
và đúng yêu cầu thiết kế.

Hợp đồng cho việc thí nghiệm, hiệu chỉnh toàn bộ
thiết bị này phải do một Đơn vị có đầy đủ tư cách
pháp nhân của Ngành Điện thực hiện và đã từng thí
nghiệm các trạm biến áp 110kV, 220kV, 500kV đưa vào vận
hành an toàn.

Các thử nghiệm chính bao gồm: Thí nghiệm hiệu chỉnh toàn
bộ thiết bị và hệ thống điều khiển, bảo vệ, đo
lường, tín hiệu, các loại cáp và dây dẫn, sứ, phụ
kiện của toàn trạm theo quy định hiện hành của ngành
điện.

Trong quá trình thí nghiệm nếu phát hiện hoặc/và có sự
nghi ngờ thiết bị không đảm bảo điều kiện vận hành,
cũng như các thiết bị không đạt các thông số theo tài
liệu kèm theo, hoặc/và không đạt các thông số theo qui
định của ngành điện thì cần báo cho phía Chủ đầu tư
nhằm có hướng giải quyết kịp thời.

Tất cả các thí nghiệm hiệu chỉnh và kiểm tra sự hoạt
động của các thiết bị và các hệ thống trong trạm
phải lập thành các văn bản pháp lý và được các cơ quan
có thẩm quyền trong ngành điện chấp thuận mới được
đưa trạm vào vận hành.

Các văn bản liên quan đến thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết
bị phải được lập và gửi cho Chủ đầu tư ít nhất 01
bộ trước thời điểm bàn giao nghiệm thu đóng điện công
trình 03 ngày. Các biên bản này phải được ký, đóng dấu
xác nhận đủ thiết bị điều kiện vận hành của người
có thẩm quyền thuộc Đơn vị thí nghiệm, trong trường
hợp công trình ở xa thì người ký xác nhận các biên bản
thí nghiệm từng phần hoặc thí nghiệm tổng hợp phải
được uỷ quyền của Thủ trưởng Đơn vị thí nghiệm
chịu các trách nhiệm về công việc thí nghiệm đã thực
hiện.

Các biên bản thí nghiệm pháp lý phải gửi cho Chủ đầu
tư đầy đủ 03 bộ chậm nhất là sau 03 ngày vận hành
chạy thử thiết bị.

Yêu cầu về thi công xây dựng nhằm đảm bảo chất
lượng kỹ thuật: biện pháp thi công, kiểm tra tại hiện
trường, quy cách và số lượng mẫu cần kiểm tra, xử lý
tính huống khi công việc không đảm bảo chất lượng:

Đối với các dự án thi công nhiều giai đoạn, dự án
cải tạo hoặc dự án có các hạng mục liên quan đến
phần hiện trạng. Yêu cầu:

Nhà thầu lập phương án thi công chi tiết, có kế hoạch
xin cắt điện cụ thể để Bên A xem xét và thỏa thuận
trước khi tiến hành làm thủ tục xin cắt điện với cơ
quan quản lý lưới điện có thẩm quyền.

Nhà thầu chịu hoàn toàn trách nhiệm cho việc liên hệ và
làm các thủ tục với các cơ quan quản lý lưới điện có
thẩm quyền để xin cắt điện phục vụ cho công tác thi
công, đấu nối đối với lưới điện có cấp điện áp (
35kV.

Đối với lưới điện > 35kV Nhà thầu phối hợp cùng Bên
mời thầu để liên hệ và làm các thủ tục với các cơ
quan quản lý lưới điện có thẩm quyền để xin cắt
điện phục vụ cho công tác thi công và đấu nối.

Nhà thầu chuẩn bị vật liệu, dụng cụ thi công và nhân
lực ... đảm bảo tiến độ thi công các công việc trong
thời gian cắt điện đúng như kế hoạch cắt điện đã
được phê duyệt.

Ống luồn cáp

Tất cả các loại cáp khi đi trong đất đều phải luồn
trong ống PVC có đường kính tối thiểu bằng 120% đường
kính cáp. Ống dẫn phải được đặt sâu tối thiểu là
300mm dưới mặt nền.

Lắp đặt cáp:

Phải đính nhãn cáp tại hai đầu cáp và cứ khoảng 30 mét
theo chiều dài. Các nhãn này sẽ được liệt kê thành một
bảng.

Cấm không được nối cáp và cuộn cáp. Bán kính uốn cong
cáp sau khi lắp đặt không được nhỏ hơn bán kính uốn
cong cho phép do nhà sản xuất đưa ra.

Cáp đi trên giá phải được đỡ liên tục và tại các
điểm cáp đi vào hay đi ra giá đỡ nó phải được kẹp
chặt vào giá. Cáp phải được xếp theo lớp & thẳng hàng
trên giá cáp và không được xoắn cáp.

Cáp đi từ thiết bị hay từ hộp đấu nối xuống đất
phải được kẹp chặt vào trụ đỡ bằng vòng ôm.

Đầu cáp:

Lớp vỏ ngoài cùng của cáp bọc và cách điện bằng PVC
sẽ được bỏ đi ở bên của thanh kẹp hoặc vòng bít
đầu cáp. Các ruột cáp không được xoắn đặc biệt là
ở mỗi nhánh cáp phải được đặt song song và được
buộc gọn với nhau bằng các dây buộc cáp plastic hoặc
bằng các biện pháp khác được chấp thuận ở đầu mỗi
ruột cáp phải để lại một đoạn đủ dài để có thể
đánh dấu các đầu nối hoặc cho các mục đích kiểm tra.
Toàn bộ trọng lượng cáp sẽ được đỡ bởi các thanh
kẹp cáp hoặc các miếng đệm và không có một lực kéo
hoặc lực nén nào tác động lên đầu cáp.

Số lõi cáp dự phòng còn lại phải để đủ dài để kéo
tới các đầu cực xa nhất trên các phần của thiết bị,
được cách điện, an toàn và gọn gàng để đảm bảo an
toàn cho cáp gốc của chúng.

Các loại đầu cốt sử dụng cho các đầu dây phải là
loại ép. Chúng được kẹp chặt chùm vào cách điện và
lõi.

Các dây dẫn mà kết thúc bằng các đầu cực loại đinh
vít kẹp sẽ được làm cho phù hợp với các ống nối
để bảo vệ dây dẫn chống lại sự phá hoại. Những nơi
đầu cực được làm phù hợp bằng các đĩa chịu lực
sẽ không cần dùng các ống nối và các đầu dây sẽ
được để trần. Các đầu đinh vít bị chờn ren sẽ bị
loại bỏ.

Các lớp thép bọc của các cáp lực cao thế, hạ thế và
cáp điều khiển sẽ được nối đất ở cả 2 đầu của
cáp.

Cáp điện thoại sẽ được thực hiện bởi kỹ thuật
viên có kinh nghiệm về dây điện thoại và theo mã màu.
Cáp điện thoại sẽ không cần dùng các đầu bịt sắt
đồng nhất.

Phần việc này được thực hiện sau khi công việc thi công
phần xây dựng các hạng mục có liên quan đã hoàn thành.

Kéo rải và đấu nối cáp kiểm tra theo nội dung tài liệu
thiết kế phần điều khiển và bảo vệ do nhà cấp hàng
và đơn vị Tư vấn thiết kế cung cấp.

Đưa vào vị trí, cố định, nối đất an toàn các thiết
bị điều khiển bảo vệ.

Yêu cầu về công tác hoàn thiện và bảo dưỡng:

Các hạng mục lắp đặt và thí nghiệm phải được hoàn
thiện trước khi đưa công trình vào nghiệm thu và vận
hành. Tuy nhiên, một số hạng mục không liên quan đến
đóng điện có thể tiếp tục hoàn thiện và nghiệm thu
để đảm bảo đạt yêu cầu.

Công tác bảo dưỡng sẽ được yêu cầu theo quy định
cùng với công tác lắp đặt.

Trình tự kiểm tra, nghiệm thu trong đó có tiêu chí nghiệm
thu, sai số cho phép:

Nhà thầu phải chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ phục vụ
công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng theo quy
định: Bản vẽ hoàn công, biên bản nghiệm thu từng phần,
biên bản thí nghiệm, v.v.

Nhà thầu cử đại diện tham gia các bước nghiệm thu theo
quy định.

Nhà thầu chuẩn bị nhân lực, phương tiện phục vụ cho
việc nghiệm thu phần việc của mình liên quan đến việc
nghiệm thu đóng điện và các yêu cầu khác của hội
đồng nghiệm thu.

Nhà thầu chuẩn bị nhân lực, phương tiện phục vụ cho
việc đóng điện và xử lý sự cố (nếu có).

Nhà thầu tham gia trực vận hành nghiệm thu đóng điện 72
giờ và làm thủ tục bàn giao công trình sau 72 giờ vận
hành an toàn cho đơn vị quản lý vận hành.

Làm thủ tục bàn giao toàn bộ công trình và tiến hành
thanh quyết toán công trình.

Yêu cầu về đo đạc và xác định khối lượng thanh toán

Khối lượng thực tế thi công và các hạng mục phát sinh
(nếu có) trong hồ sơ hoàn công sẽ được căn cứ để
xác định thanh toán.

CHỈ DẪN VẬN CHUYỂN THIẾT BỊ VÀ VẬT LIỆU

YÊU CẦU CHUNG:

Nội dung công việc:

Nhà thầu cần thực hiện các công việc sau:

Liên hệ với Chủ đầu tư hoặc hải quan tại cảng để
nhận tất cả các giấy tờ cần thiết đối với hàng
hoá.

Làm các thủ tục và giấy tờ cần thiết để mở tờ khai
hải quan để nhận hàng.

Tổ chức phối hợp với hải quan để kiểm hoá kịp thời
tại kho bãi cảng.

Đóng toàn bộ các chi phí liên quan từ khi nhận hàng đến
khi giao hàng tại chân công trình.

Mua bảo hiểm trong quá trình thực hiện gói thầu này theo
qui định hiện hành.

Tiếp nhận, bốc xếp và vận chuyển toàn bộ vật tư
thiết bị trạm biến áp từ nơi giao hàng về đến chân
công trình tại Trạm biến áp 500kV Quảng Ninh.

Lập biên bản và mời cơ quan giám định để giám định
hàng hoá khi có yêu cầu của Chủ đầu tư, lập biên bản
khi có kiện hàng bị đổ, vỡ tại các cảng (nếu có).
Nhận kết quả giám định của cơ quan giám định và
chuyển ngay cho Chủ đầu tư trong thời gian sớm nhất.

Chịu trách nhiệm bồi thường những hư hỏng, mất cắp
hoặc phí sửa chữa đối với hàng hoá (nếu có) trong quá
trình vận chuyển cho đến khi nghiệm thu bàn giao công
trình.

Nhà thầu hoàn toàn chịu trách nhiệm về mọi biện pháp an
toàn và tai nạn lao động xảy ra (nếu có) trong giai đoạn
chuẩn bị và trong quá trình vận chuyển.

Lập biên bản và mời cơ quan giám định để giám định
hàng hoá khi có yêu cầu của Bên A, lập biên bản khi có
kiện hàng bị đổ, vỡ tại các bãi cảng (nếu có). Nhận
kết quả giám định và chuyển ngay cho Bên A trong thời gian
sớm nhất.

Nhà thầu phải đảm bảo sự điều phối chung về tiến
độ của các hạng mục trong công trình. Thông báo kịp
thời cho Bên mời thầu những vướng mắc để cùng giải
quyết.

Nhà thầu lập phương án thi công chi tiết trong đó ghi rõ
từng hạng mục thi công, thời gian, tiến độ thi công kèm
theo. Nhà thầu chỉ được triển khai thi công khi có sự
phê duyệt tiến độ và phương án thi công của Chủ đầu
tư. Nhà thầu không được bắt đầu thi công khi chưa có
chấp nhận bằng văn bản của Chủ đầu tư.

Nhà thầu phải cung cấp thiết bị, nhân lực và vật liệu
cần thiết để Kỹ sư Bên mời thầu có thể kiểm tra
công tác trong quá trình vận chuyển và những công việc
liên quan đã làm mà không được đòi hỏi bất kỳ một
chi phí phát sinh nào.

Thiết bị và nhân công:

Nhà thầu phải chịu trách nhiệm đảm bảo cung cấp đầy
đủ các trang thiết bị, phương tiện vận chuyển cũng như
bảo hộ, an toàn cần thiết cho quá trình vận chuyển.

Trước khi tiến hành công việc, Nhà thầu phải đệ trình
cho đại diện Bên mời thầu đầy đủ, chi tiết về
chương trình, kế hoạch vận chuyển, bao gồm cả số
lượng chủng loại thiết bị sẽ sử dụng.

Bên mời thầu có quyền quyết định bỏ hay thay thế
những thiết bị hoặc bộ phận nhân công nào mà cho là
không phù hợp với công việc của gói thầu này.

Tiêu chuẩn dùng thi công và nghiệm thu:

Ngoài các điều khoản nêu trong điều kiện kỹ thuật này,
trong quá trình thi công Nhà thầu phải tuân theo các quy
phạm, tiêu chuẩn chuyên ngành liên quan đến gói thầu và
các yêu cầu kỹ thuật.

Dọn sạch mặt bằng:

Nhà thầu có trách nhiệm dọn dẹp mặt bằng và dỡ bỏ
từng phần thiết bị, phương tiện trong thời gian thực
hiện công việc và sau khi hoàn thành công việc, kể cả
các lán trại không cần thiết, các vật liệu thừa, rác
vụn sinh ra trong quá trình vận chuyển và cẩu lắp.

Tiến độ vận chuyển:

Nhà thầu phải đệ trình tiến độ vận chuyển đồng
thời với Hồ sơ dự thầu. Nếu cần thiết, Nhà thầu có
thể đệ trình tiến độ vận chuyển đã sửa đổi trong
vòng 7 ngày kể từ ngày nhận thầu sau khi đã thảo luận
với Bên mời thầu. Nhà thầu không được bắt đầu vận
chuyển khi chưa có chấp nhận bằng văn bản của Chủ
đầu tư.

Tài liệu hoàn công:

Sau khi kết thúc công trình, Nhà thầu phải đệ trình các
tài liệu hoàn công, Tài liệu hoàn công phải có đủ các
nội dung như thực tế đã thực hiện được Bên mời
thầu chấp thuận.

Các điểm khác:

Nhà thầu phải nghiêm chỉnh tuân thủ theo Chỉ dẫn và yêu
cầu kỹ thuật của Nhà cung cấp (nếu có) và chỉ dẫn
của thiết kế, khi có vướng mắc phải báo cho Chủ đầu
tư giải quyết.

Nhà thầu phải có biện pháp vận chuyển từng hạng mục
công việc sao cho quá trình vận chuyển liên tục đúng
tiến độ đảm bảo chất lượng.

Nhà thầu phải có biện pháp an toàn trong quá trình vận
chuyển, tránh tình trạng làm hư hỏng thiết bị, gây tai
nạn lao động. Nếu xảy ra các hiện tượng trên Nhà thầu
phải hoàn toàn chịu trách nhiệm.

YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT VẬN CHUYỂN:

Yêu cầu về kỹ thuật vận chuyển VTTB:

Các vật tư thiết bị đã được đóng gói tại nơi giao
hàng (do Chủ đầu tư qui định như trong E-HSMT này) sẽ
được nhà thầu bốc xếp, vận chuyển khi có yêu cầu.
Các VTTB này là hàng hóa dễ vỡ và có độ nhạy cao của
thiết bị rất cao, vì vậy yêu cầu nhà thầu phải có
biện pháp bốc xếp và móc cẩu theo đúng vị trí hướng
dẫn của Catolog từng thiết bị. Trước khi cẩu phải
kiểm tra lại tất cả thùng thiết bị đóng gói đảm bảo
chắc chắn. Các gối kê trên các phương tiện vận chuyển
phải đảm bảo an toàn cho người và thiết bị, tránh va
đập, hạn chế tối đa gây xóc trong quá trình vận
chuyển. Nhà thầu phải có biện pháp thi công cụ thể
trình Chủ đầu tư phê duyệt trước khi tiến hành công
việc.

Thu dọn và làm sạch sau khi công việc hoàn thành:

Công việc thu dọn và làm sạch hiện trường phải được
thực hiện ngay sau khi hoàn tất công việc. Các công việc
Nhà thầu dọn dẹp gồm tất cả nhà cửa, thiết bị thi
công, vật liệu phế thải, ván khuôn, thùng hộp và các
vật liệu khác ở xung quanh. Các vật liệu không sử dụng
được phải loại bỏ ra khỏi công trường không gây ảnh
hưởng đến môi trường xung quanh và sự vận hành của
công trình.

Chủ đầu tư sẽ kiểm tra hiện trường và xác nhận hoàn
thành cho Nhà thầu. Công việc thu dọn làm sạch không thoả
mãn yêu cầu kiểm tra thì bằng kinh phí của mình, Nhà
thầu phải thu dọn làm sạch theo đúng yêu cầu của Chủ
đầu tư.

Nghiệm thu bàn giao:

Nhà thầu phải chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ phục vụ
công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng theo quy
định: Tài liệu hoàn công, biên bản nghiệm thu từng
phần, biên bản thí nghiệm, v.v.

Nhà thầu cử đại diện tham gia các bước nghiệm thu theo
quy định.

Nhà thầu chuẩn bị nhân lực, phương tiện phục vụ cho
việc nghiệm thu phần việc của mình liên quan đến việc
nghiệm thu và các yêu cầu khác của hội đồng nghiệm thu.

Nhà thầu chuẩn bị nhân lực, phương tiện cho việc xử
lý sự cố (nếu có).

Làm thủ tục bàn giao toàn bộ công việc gói thầu và
tiến hành thanh quyết toán.

C. Các bản vẽ:

Phần các bản vẽ chi tiết trong tập “Tập 3: Các bản
vẽ” theo Quyết định phê duyệt số 3523/QĐ-NPMB ngày
18/06/2020 của Ban QLDA các công trình điện miền Bắc kèm
theo hồ sơ E_HSMT này, tại đường link:
https://drive.google.com/file/d/1sj_DfQvNClQlGVMRsirmReC9fx-4UCVx/view?u
sp=sharing

PAGE 1

PAGE 3

PAGE 7

PAGE 21

PAGE 22

PAGE 29

Phần I1-Chương 3 PAGE 76

PAGE 45

PAGE 48

Phần II- Chương 4 PAGE 78

PAGE 55

Phần III PAGE 82

PAGE 118

PAGE 122

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Bạn biết đến dauthau.info qua đâu?

Thống kê
  • 5131 dự án đang đợi nhà thầu
  • 589 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 616 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 13710 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 15565 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây