Thông báo mời thầu

Gói thầu số 04: Xây lắp công trình Đường giao thông trục chính vào khu sản xuất của Hợp tác xã sản xuất và kinh doanh chè Tân Lập Mộc Châu thuộc đề án hỗ trợ phát triển hợp tác xã Nông Nghiệp

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 17:02 15/10/2020
Số TBMT
20201040913-00
Công bố
17:01 15/10/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Đường giao thông trục chính vào khu sản xuất của Hợp tác xã sản xuất và kinh doanh chè Tân Lập Mộc Châu thuộc đề án hỗ trợ phát triển hợp tác xã Nông Nghiệp
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Gói thầu số 04: Xây lắp công trình Đường giao thông trục chính vào khu sản xuất của Hợp tác xã sản xuất và kinh doanh chè Tân Lập Mộc Châu thuộc đề án hỗ trợ phát triển hợp tác xã Nông Nghiệp
Chủ đầu tư
+ Bên mời thầu: Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Mộc Châu. - Địa chỉ: Tiểu khu 14 thị trấn Mộc Châu huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La - Điện thoại: 02123.866.568 - Fax: 02123.866.568 + Chủ đầu tư: Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Mộc Châu. - Địa chỉ: Tiểu khu 14 thị trấn Mộc Châu huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La - Điện thoại: 02123.866.568 - Fax: 02123.866.568
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Nguồn Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Đường giao thông trục chính vào khu sản xuất của Hợp tác xã sản xuất và kinh doanh chè Tân Lập Mộc Châu thuộc đề án hỗ trợ phát triển hợp tác xã Nông Nghiệp
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Sơn La

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
17:01 15/10/2020
đến
15:00 26/10/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
15:00 26/10/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Xem chi tiết tại đây. Bạn muốn nhận thông báo kết quả mở thầu tự động qua email, hãy nâng cấp tài khoản VIP1.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
15.000.000 VND
Bằng chữ
Mười lăm triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Gói thầu số 04: Xây lắp công trình Đường giao thông trục chính vào khu sản xuất của Hợp tác xã sản xuất và kinh doanh chè Tân Lập Mộc Châu thuộc đề án hỗ trợ phát triển hợp tác xã Nông Nghiệp". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Gói thầu số 04: Xây lắp công trình Đường giao thông trục chính vào khu sản xuất của Hợp tác xã sản xuất và kinh doanh chè Tân Lập Mộc Châu thuộc đề án hỗ trợ phát triển hợp tác xã Nông Nghiệp" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 30

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT

I. Giới thiệu về gói thầu

1. Giới thiệu về dự án

a) Dự án:

- Tên gói thầu: Gói thầu số 4 Xây lắp công trình

- Tên dự án: Đường giao thông trục chính vào khu sản
xuất của hợp tác xã sản xuất và kinh doanh chè Tân Lập
Mộc Châu thuộc đề án hỗ trợ phát triển hợp tác xã
Nông nghiệp.

- Chủ đầu tư: Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Mộc Châu.

- Nguồn vốn: Nguồn vốn dự phòng Chương trình MTQG xây
dựng NTM và vốn đối ứng của HTX

- Quyết định đầu tư: Quyết định số 2957/QĐ-UBND ngày
07/10/2020 của UBND huyện Mộc Châu về việc phê duyệt dự
án đầu tư xây dựng công trình: Đường giao thông trục
chính vào khu sản xuất của hợp tác xã sản xuất và kinh
doanh chè Tân Lập Mộc Châu thuộc đề án hỗ trợ phát
triển hợp tác xã Nông nghiệp.

- Căn cứ Quyết định số 3029/QĐ-UBND ngày 13/10/2020 của
UBND huyện Mộc Châu về việc phê duyệt kế hoạch lựa
chọn nhà thầu công trình: Đường giao thông trục chính
vào khu sản xuất của hợp tác xã sản xuất và kinh doanh
chè Tân Lập Mộc Châu thuộc đề án hỗ trợ phát triển
hợp tác xã Nông nghiệp.

b) Địa điểm xây dựng: Bản Dọi, Xã Tân Lập, huyện
Mộc Châu

c) Quy mô xây dựng

Tổng chiều dài toàn tuyến 707,45 m;

Thiết kế đường giao thông nông thôn theo Quyết định số
4927/QĐ-BGTVT ngày 25 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải;

+ Bề rộng nền đường Bn = 3,5 m.

+ Bề rộng mặt đường Bm = 3,5 m.

+ Độ dốc ngang: Im = 1%.

+ Độ dốc dọc Imax = 15%.

+ Bán kính tối thiểu: Rmin = 15m.

+ Độ dốc mái taluy đắp 1:1,5.

+ Độ dốc mái taluy đào 1:0,75.

+ Kết cấu mặt đường: Bê tông mặt đường đá 2x4, vữa
BT mác 250#/lớp cát tạo phẳng dày 2cm/ móng cấp phối đá
thải dày 10cm.

d) Thời hạn hoàn thành: 120 ngày kể từ ngày hợp đồng
thi công có hiệu lực.

II. Yêu cầu về tiến độ thực hiện

Chương này nêu yêu cầu về thời gian từ khi khởi công
tới khi hoàn thành hợp đồng. Yêu cầu về tiến độ
thực hiện:

Kể từ ngày hợp đồng giao nhận thầu Gói thầu số 4 Xây
lắp công trình Đường giao thông trục chính vào khu sản
xuất của hợp tác xã sản xuất và kinh doanh chè Tân Lập
Mộc Châu thuộc đề án hỗ trợ phát triển hợp tác xã
Nông nghiệp có hiệu lực đến khi hoàn thành công trình
theo hợp đồng tối đa không quá 120 ngày.

Căn cứ vào yêu cầu tiến độ thi công của bên mời
thầu, nhà thầu phải tự xác định và đề xuất tiến
độ thi công công trình trong đơn dự thầu và lập bảng
tiến độ thi công hoàn thành cho từng hạng mục, đồng
thời có cam kết thực hiện tiến độ đó. Yêu cầu tiến
độ thi công phải gắn liền hòa hợp với biện pháp thi
công, biện pháp huy động nhân lực, trang thiết bị thi
công; những biện pháp giữ vững tiến độ thi công hoặc
rút ngắn tiến độ khi có yêu cầu của chủ đầu tư.

III. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật

Nhà thầu có trách nhiệm nghiên cứu kỹ thiết kế kỹ
thuật thi công để lập HSDT, đồng thời phải tuân thủ
các yêu cầu kỹ thuật sau đây:

1- Các tiêu chuẩn, quy phạm kỹ thuật chính cần tuân thủ:

STT Loại công tác Quy chuẩn, tiêu chuẩn

1 Công tác trắc địa, định vị công trình

Công tác trắc địa trong xây dựng công trình - Yêu cầu
chung TCVNXD 9398:2012

2 Công tác thi công đất

Công tác đất - Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4447:2012

3 Kết cấu bê tông

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - tiêu chuẩn thiết
kế TCVNXD 5574:2018

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối - Quy
phạm thi công và nghiệm thu (trừ mục 6.8 được thay thế
bởi TCVNXD 305:2004) TCVN 9115:2019

4 Kết cấu thép

Kết cấu thép gia công lắp ráp và nghiệm thu TCVN 10307:2014

5 Công tác thi công móng mặt đường TCVN 9504:2012

6 Công tác thi công mặt đường TCVN 11414: 2016,

2. Yêu cầu về vật liệu xây dựng theo tiêu chuẩn Việt
Nam:

STT Vật liệu Tiêu chuẩn

1 Xi măng

Xi măng Poóc lăng - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 6260:2009

Xi măng Poóc lăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật TCVN
6260:2009

2 Cốt liệu và nước trộn cho bê tông và vữa

Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật TCVNXD
7570:2006

Cốt liệu cho bê tông và vữa - Các phương pháp thử TCVN
7572:2006

Nước trộn bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật TCXDVN
4506:2012

3 Cấp phối đá dăm trong kết cấu đường ô tô TCXDVN
8859:2011

4 Bê tông

Hỗn hợp Bê tông trộn sẵn - Các yêu cầu cơ bản đánh
giá chất lượng và nghiệm thu TCVNXD 5574:2012

2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát: Áp
dụng các TCVN-TCN hiện hành:

Tuân theo quy định kỹ thuật thi công, giám sát (quy định
quản lý chất lượng công trình xây dựng theo Nghị định
số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về việc
quản lý chất lượng xây dựng công trình.

- Định vị vị trí công trình.

- Nhà thầu chịu trách nhiệm tổ chức và cung ứng tất
cả nhân lực vật tư, thiết bị, máy móc thi công và các
thứ cần thiết khác cho việc thi công xây dựng.

- Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cho thi công và
nghiệm thu theo quy định.

- Phải tiến hành nghiệm thu nội bộ trước khi chủ đầu
tư tiến hành nghiệm thu.

- Nhà thầu chịu hoàn toàn trách nhiệm về chất lượng thi
công xây dựng công trình trước Pháp luật và Chủ đầu
tư.

+ Thực hiện đầy đầy đủ khối lượng , nội dung của
hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công đã được cấp có
thẩm quyền phê duyệt.

+ Phải thực hiện đúng qui trình kỹ thuật thi công và
đảm bảo các chỉ tiêu về kỹ thuật, chất lượng qui
định trong Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu hiện hành
của Nhà nước.

+ Phải thực hiện đúng qui định về quản lý chất
lượng công trình xây dựng theo Nghị định số
46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về việc quản lý
chất lượng xây dựng công trình.

+ Ngoài những khối lượng phát sinh do yêu cầu của Chủ
đầu tư phải thay đổi thiết kế , bổ xung thiết kế.
Bên Nhà thầu không được vin vào bất kỳ lý do gì để
tăng thêm giá trị của hợp đồng.

- Nhà thầu phải cung cấp cho Chủ đầu tư về nguồn gốc
các vật tư thiết bị và chứng chỉ chất lượng vật
liệu chủ yếu của công trình.

- Có trách nhiệm bố trí đầy đủ tiền vốn, vật tư,
thiết bị và nhân lực để thực hiện tốt tiến độ thi
công đã thống nhất và cam kết với Chủ đầu tư.

- Có trách nhiệm tổ chức và thực hiện tốt an toàn lao
động, vệ sinh môi trường, an ninh nội bộ trong công
trường xây dựng của mình. Mọi hậu quả do mất an toàn
lao động nhà thầu phải chịu trách nhiệm trước người
bị hại và Pháp luật.

- Trước khi thi công các phần việc tiếp theo phải báo cho
Chủ đầu tư (Hoặc đại diện của Chủ đầu tư ) để
tiến hành nghiệm thu phần việc đã thi công; đồng
thời phải chuẩn bị xong các điều kiện cho công tác
nghiệm thu (Như tính toán khối lượng , chứng chỉ chất
lượng, bản vẽ hoàn công ).

3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc,
thiết bị:

* Chất lượng vật liệu:

- Chất lượng vật liệu theo hướng dẫn trong HSMT, hồ sơ
thiết kế.

- Vật liệu sử dụng phải nêu rõ tên hãng sản xuất,
nhãn hiệu, các tiêu chuẩn chất lượng ưu tiên các vật
liệu của nhà cung cấp đạt tiêu chuẩn ISO.

- Trong quá trình thi công, nếu không đúng chủng loại trong
hồ sơ dự thầu thì có thể đề xuất vật liệu tương
đương thay thế. Nhà thầu phải chứng minh chất lượng
vật liệu là tương đương. Khi có sự chấp thuận của tư
vấn giám sát, Chủ đầu tư và đơn vị thiết kế thì
mới được phép sử dụng.

- Nhà thầu phải duy trì tại công trường một bản sao
của tất cả các tiêu chuẩn và quy phạm liên quan đến
phục vụ cho quá trình thi công, quá trình giám sát.

3.1 Chủng loại và xuất sứ vật liệu chính:

Vật liệu đưa vào xây dựng công trình phải đảm bảo
các tiêu chuẩn Việt Nam, có nguồn gốc rõ ràng. Cụ thể
chủng loại vật tư chính như sau:

3.1.1. Thép:

- Thép phải đảm bảo các yêu cầu của thiết kế về
nhóm, số hiệu, đường kính, đồng thời phù hợp với
TCVN 5574-2018 “Kết cấu bê tông cốt thép”, TCVN 1651-2018
“Thép cốt bê tông” và TCVN 9139-2012 “Kết cấu bê tông
và bê tông cốt thép thủy công - Tiêu chuẩn thiết kế”.

- Đối với thép nhập khẩu cần có các chứng chỉ kỹ
thuật kèm theo và cần phải lấy mẫu thí nghiệm kiểm tra
theo TCVN 197 - 2002 “Kim loại - phương pháp thử kéo” và
TCVN 198 - 2008 “Kim loại - phương pháp thử uốn”.

3.1.2. Xi măng:

- Xi măng dùng cho công trình là xi măng pooclăng theo TCVN
6260:2009.

- Thỏa mãn quy định trong TCVN 6260:2009 “Tiêu chuẩn xi măng
poóc lăng”.

+ Các bao đựng xi măng phải kín, không rách, thủng.

+ Ngày, tháng, năm sản xuất, số hiệu xi măng phải được
ghi rõ ràng trên các bao.

- Việc kiểm tra xi măng tại hiện trường nhất thiết
phải tiến hành trong các trường hợp sau:

+ Khi thiết kế thành phần bê tông.

+ Có sự nghi ngờ về chất lượng xi măng.

+ Lô xi măng bảo quản qúa 3 tháng kể từ ngày sản xuất.

+ Xi măng bảo quản chưa qúa 3 tháng nhưng xi măng trong bao
đã bị vón cục.

- Kiểm nghiệm phẩm chất xi măng phải dựa vào các tiêu
chuẩn sau:

+ Tiêu chuẩn để thử xi măng TCVN 9202-2012.

+ Phương pháp thử cơ lý xi măng TCVN 6016-2011.

+ Phương pháp phân tích hóa học trong xi măng TCVN 141-2008.

- Vận chuyển và bảo quản xi măng phải tuân theo tiêu
chuẩn TCVN 2682-2009“Xi măng poóc lăng”.

3.1.3. Cát:

- Cát dùng cho công trình phải đạt các yêu cầu của TCVN
7570-2006 “Cát xây dựng - yêu cầu kỹ thuật”.

- Thí nghiệm kiểm tra chất lượng cát được tiến hành
theo các tiêu chuẩn từ TCVN 7572-2006 “Cát xây dựng -
phương pháp thử”.

- Cát đảm bảo các chỉ tiêu quy định trong TCVN 7570-2006
thuộc nhóm to và vừa cho phép sử dụng cho bê tông tất
cả các mác.

- Hàm lượng bùn, bụi, sét và các tạp chất khác không
được vượt qúa các trị số quy định trong TCVN 7572-2006
(tính theo % khối lượng).

- Trong cát không cho phép lẫn những hạt sỏi và đá dăm
có kích thước lớn hơn 10 mm. Những hạt có kích thước
từ 5 mm đến 10 mm cho phép lẫn trong cát không qúa 5% khối
lượng.

3.1.4. Nước:

- Nước dùng để trộn và bảo dưỡng bê tông phải đảm
bảo yêu cầu của tiêu chuẩn TCVN 4506-2012 “Nước cho bê
tông và vữa - yêu cầu kỹ thuật”.

- Phải dùng nước trong, không dùng nước thải, nước
bẩn, không lẫn bùn, dầu, mỡ, không nhiễm mặn, độ PH >
4.

3.1.5 Đá:

Tuân thủ TCVN 10321-2014

3.2. Chủng loại và xuất sứ thiết bị chính:

Tất cả các thiết bị chính cung cấp cho công trình phải
là sản phẩm của các nhà sản xuất có chứng chỉ hợp
chuẩn chất lượng quốc gia và phải đảm bảo các tiêu
chuẩn Quốc tế IEC và tiêu chuẩn Việt Nam.

* Kiểm tra chất lượng:

- Trước khi cung cấp vật liệu đến công trường, nhà
thầu phải cung cấp các chứng chỉ cần thiết của Nhà
sản xuất chứng minh các chỉ tiêu đạt yêu cầu thiết
kế, HSYC, cam kết trong hồ sơ dự thầu và của Hợp đồng
để tư vấn gi¸m sát và chủ đầu tư xem xét, chấp
thuận. Nhà thầu phải đảm bảo chất lượng vật liệu
đúng mẫu thử.

- Sau khi vận chuyển đến chân công trình, lấy mẫu thử
theo từng lô. Số lượng mẫu trên 1 lô theo quy định của
TCVN. Mỗi chứng chỉ phải có các thông tin như: Địa chỉ
của nhà thầu, tên công trình và địa điểm, lô hàng cung
cấp cho công trường, số lượng mẫu, thời gian cung cấp,
cơ quan thí nghiệm, địa chỉ của phòng thí nghiệm và
thời gian của các thí nghiệm trong báo cáo, người thí
nghiệm, ký tên và đóng dấu.

- Những vật liệu hiện nay tiêu chuẩn Việt Nam còn căn
cứ vào các tiêu chuẩn nước ngoài thì thí nghiệm theo
tiêu chuẩn cam kết của Nhà sản xuất vật liệu đó.

- Nếu kết quả thí nghiệm không đạt yêu cầu thì tư
vấn giám sát và chủ đầu tư sẽ từ chối không cho thi
công. Nhà thầu phải thay thế lô vật liệu khác. Chi phí do
nhà thầu chịu.

- Phương pháp lấy mẫu theo chỉ định của tư vấn giám
sát và chủ đầu tư

- Khi cần thiết tư vấn giám sát và chủ đầu tư sẽ lấy
mẫu độc lập để thuê một đơn vị kiểm định khác
kiểm tra.

* Chỉ dẫn của các nhà cung cấp:

Khi bốc dỡ, vận chuyển, xếp đống, bảo quản, cố
định hay lắp đặt, nhà thầu phải tuân theo đúng các
chỉ dẫn của nhà cung cấp. Nhà thầu sẽ phải chịu trách
nhiệm nắm vững chỉ dẫn này vào trước thời gian đặt
hàng.

* Vật liệu bị hư hỏng hay có khiếm khuyết:

- Nếu có vật liệu bị hư hỏng hay có khiếm khuyết gì
thì phải xếp đãng riêng có đánh dấu, báo cáo cho tư
vấn giám sát và chủ đầu tư.

Nếu có thể sửa tại chỗ, phải được sự thống nhất
ý kiến của tư vấn giám sát và chủ đầu tư. Nếu không
thể khắc phục, tư vấn giám sát và chủ đầu tư sẽ yêu
cầu chuyển ngay ra khỏi công trường.

3.2. Chủng loại và xuất sứ thiết bị chính:

Tất cả các thiết bị chính cung cấp cho công trình phải
là sản phẩm của các nhà sản xuất có chứng chỉ hợp
chuẩn chất lượng quốc gia và phải đảm bảo các tiêu
chuẩn Quốc tế IEC và tiêu chuẩn Việt Nam.

* Kiểm tra chất lượng:

- Trước khi cung cấp vật liệu đến công trường, nhà
thầu phải cung cấp các chứng chỉ cần thiết của Nhà
sản xuất chứng minh các chỉ tiêu đạt yêu cầu thiết
kế, HSYC, cam kết trong hồ sơ dự thầu và của Hợp đồng
để tư vấn gi¸m sát và chủ đầu tư xem xét, chấp
thuận. Nhà thầu phải đảm bảo chất lượng vật liệu
đúng mẫu thử.

- Sau khi vận chuyển đến chân công trình, lấy mẫu thử
theo từng lô. Số lượng mẫu trên 1 lô theo quy định của
TCVN. Mỗi chứng chỉ phải có các thông tin như: Địa chỉ
của nhà thầu, tên công trình và địa điểm, lô hàng cung
cấp cho công trường, số lượng mẫu, thời gian cung cấp,
cơ quan thí nghiệm, địa chỉ của phòng thí nghiệm và
thời gian của các thí nghiệm trong báo cáo, người thí
nghiệm, ký tên và đóng dấu.

- Những vật liệu hiện nay tiêu chuẩn Việt Nam còn căn
cứ vào các tiêu chuẩn nước ngoài thì thí nghiệm theo
tiêu chuẩn cam kết của Nhà sản xuất vật liệu đó.

- Nếu kết quả thí nghiệm không đạt yêu cầu thì tư
vấn giám sát và chủ đầu tư sẽ từ chối không cho thi
công. Nhà thầu phải thay thế lô vật liệu khác. Chi phí do
nhà thầu chịu.

- Phương pháp lấy mẫu theo chỉ định của tư vấn giám
sát và chủ đầu tư

- Khi cần thiết tư vấn giám sát và chủ đầu tư sẽ lấy
mẫu độc lập để thuê một đơn vị kiểm định khác
kiểm tra.

* Chỉ dẫn của các nhà cung cấp:

Khi bốc dỡ, vận chuyển, xếp đống, bảo quản, cố
định hay lắp đặt, nhà thầu phải tuân theo đúng các
chỉ dẫn của nhà cung cấp. Nhà thầu sẽ phải chịu trách
nhiệm nắm vững chỉ dẫn này vào trước thời gian đặt
hàng.

* Vật liệu bị hư hỏng hay có khiếm khuyết:

- Nếu có vật liệu bị hư hỏng hay có khiếm khuyết gì
thì phải xếp đãng riêng có đánh dấu, báo cáo cho tư
vấn giám sát và chủ đầu tư.

Nếu có thể sửa tại chỗ, phải được sự thống nhất
ý kiến của tư vấn giám sát và chủ đầu tư. Nếu không
thể khắc phục, tư vấn giám sát và chủ đầu tư sẽ yêu
cầu chuyển ngay ra khỏi công trường.

4. Kiểm tra chất lượng công trình:

Việc kiểm tra chất lượng được tiến hành theo yêu cầu
của chủ nhiệm điều hành dự án khi được nhà thầu
thông báo về đề nghị nghiệm thu chất lượng hạng mục
công trình để thanh toán hoặc chuyển tiếp giai đoạn thi
công, hoặc theo yêu cầu của tư vấn giám sát cho rằng
trong quá trình thi công không đảm bảo các yêu cầu kỹ
thuật.

Công tác kiểm tra chất lượng phải ghi rõ kết quả kiểm
tra, thông số đo đạc về kích thước hình học, độ cao
cùng các tiêu chuẩn kỹ thuật và kết quả thí nghiệm
liên quan. Kết quả kiểm tra chất lượng được lập thành
biên bản kiểm tra, đặc biệt chú ý với các hạng mục
công trình ẩn khuất.

Nhà thầu có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các số liệu,
thông số cần thiết để sử dụng làm căn cứ kiểm tra
nghiệm thu chất lượng công trình.

Nhà thầu cũng phải thực hiện bất kỳ kiểm tra, thí
nghiệm theo yêu cầu của CĐT khi xét thấy cần thiết để
đảm bảo chất lượng công trình.

5. Nghiệm thu thanh toán, điểm dừng kỹ thuật:

Việc đo đạc nghiệm thu khối lượng thanh toán và điểm
dừng kỹ thuật được tiến hành giữa nhà thầu với CĐT,
tư vấn giám sát và giám sát tác giả (hoặc người được
uỷ quyền) trên cơ sở khối lượng nhà thầu đã thực
hiện, kèm theo biên bản kiểm tra nghiệm thu về chất
lượng kỹ thuật, mỹ thuật liên quan tới hạng mục công
trình.

Nhà thầu phải cung cấp bản vẽ, dụng cụ, thiết bị
để thực hiện việc đo đạc nghiệm thu.

6. Các mốc thi công:

Sau khi nhận giao mặt bằng thi công, nhà thầu phải có
trách nhiệm bảo quản các mốc tọa độ, cao độ dùng cho
thi công, đồng thời xây dựng các mốc phụ để có thể
khôi phục lại các mốc được bàn giao có thể hư hỏng,
thất lạc trong quá trình thi công.

7. Công tác thí nghiệm và chuẩn bị vật tư cho công trình:

Công tác thí nghiệm chính bao gồm:

- Xác định chất lượng các loại vật liệu sử dụng
trong công trình ( Đất, cát, đá , sỏi, xi măng, nước
trộn bê tông, thép)

- Thí nghiệm mác bê tông phù hợp quy định trong hồ sơ
thiết kế. Thí nghiệm cường độ mẫu thử, chọn mẫu,
số lượng mẫu (Các thí nghiệm này Nhà thầu phải xuất
trình cho TVGS và CĐT).

- Thiết kế cấp phối vữa xây theo yêu cầu kỹ thuật
thiết kế, thí nghiệm mẫu.

- Nhà thầu xuất trình các mẫu vật liệu như đá ốp lát,
gạch dán tường, các loại sơn ( Có catalog hướng dẫn sử
dụng, quy cách sản phẩm, màu sắc, tính năng. trong hồ sơ
dự thầu và trước khi sử dụng các loại vật tư này cho
công trình).

- Khi Nhà thầu không đảm nhận được, CĐT có quyền chỉ
định đơn vị khác đảm nhận. Chi phí thực hiện do nhà
thầu chịu.

8. Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt:

Tuân thủ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của
Chính phủ về việc quản lý chất lượng xây dựng công
trình và TCVN 4055-2012 - Quy trình lập thiết kế tổ chức
xây dựng và thiết kế thi công. Công tác thi công, lắp
đặt phải được tiến hành tuân thủ chặt chẽ theo các
quy trình, quy phạm thi công hiện hành của Việt Nam và các
chỉ dẫn kỹ thuật thi công kèm theo HSMT cũng như kế
hoạch thi công chi tiết của nhà thầu đề xuất và được
chủ đầu tư phê duyệt trước khi thi công.

9. Biện pháp thi công:

9.1. Nền đường:

Hạng mục này bao gồm các công tác như khai thác, cung cấp,
vận chuyển vật liệu trong phạm vi công trường, rải, san
gạt và đầm lèn theo yêu cầu, đúng cao độ và kích
thước hình học được thể hiện trên bản vẽ, chỉ dẫn
kỹ thuật hoặc theo sự hướng dẫn của Tư vấn giám sát,
tuân thủ các quy định tại tiêu chuẩn thi công nghiệm thu:
Nền đường ô tô – Thi công và nghiệm thu TCVN 9436:2012.

Các yêu cầu kỹ thuật thi công - nghiệm thu lớp nền
thượng được qui định trong mục 03230_ “Lớp nền
thượng”

Các chỉ dẫn kỹ thuật thi công và nghiệm thu của mục
03100 “Đào thông thường” và 03200 “Đào hố móng công
trình” được coi là một phần có liên quan của mục này.

Cây cối, gốc cây, cỏ hoặc các vật liệu không phù hợp
khác không được để lại trong nền đắp. Lớp thảm
thực vật nằm trong nền đắp phải được gạt đi hoàn
toàn bằng máy ủi hoặc máy san cho đến khi hết rễ cỏ.

Việc khai thác vật liệu đất đắp phải tuân thủ yêu
cầu về bảo vệ môi trường và cảnh quan thiên nhiên.
Việc khai thác vật liệu đắp phải kết hợp tốt với quy
hoạch đất đai của địa phương và quy hoạch thoát nước
nền đường, hạn chế tối đa việc chiếm dụng ruộng
đất; tận dụng đất cằn cỗi phong hóa; không lấy đất
dưới mực nước ngầm; đào lấy đất không được ảnh
hưởng đến độ ổn định của taluy và độ ổn định
của cả nền đường; không được lấy đất ở hai bên
phạm vi đầu cầu.

Khi nền tự nhiên có độ dốc ngang dưới 20% phải đào
bỏ lớp đất hữu cơ rồi lu lớp nền tự nhiên trên cùng
đạt độ chặt K=0.9 trước khi rải vật liệu đắp các
lớp thuộc thân nền đường phía trên.

Khi mặt nền tự nhiên có có độ dốc ngang từ 20% đến
50%, phải kết hợp đánh bậc cấp và đào bỏ lớp đất
hữu cơ trước khi đắp. Chiều rộng bậc cấp nên lớn
hơn 2m, chiều cao bậc cấp nên lấy bằng bội số của bề
dầy lớp đất đầm nén tùy loại lu sẵn có. Mặt bậc
cấp phải lu đạt yêu cầu và có độ dốc vào phía trong
sườn dốc tối thiểu bằng 2%.

Phải có biện pháp hạn chế nước thấm vào mặt ranh
giới giữa mặt nền tự nhiên và đáy thân nền đắp khi
đắp trên sườn dốc.

Không được đắp trên mặt nền tự nhiên có độ dốc
ngang từ 50% trở nên (nếu không có công trình chống đỡ).

Khi mặt nền tự nhiên có các hố, các chỗ trũng, phải
vét sạch đáy và dùng vật liệu phù hợp với quy định
để đắp đầy chúng; phải phân lớp đắp, lu lèn đạt
độ chặt quy định.

Phải vét sạch, đào bỏ lớp đất hữu cơ và có biện
pháp hút hết nước trước khi đắp thân nền đường qua
vùng ruộng lúa nước.

Vật liệu để thi công nền đắp có thể là vật liệu
khai thác từ mỏ hoặc vật liệu được xác định là
thích hợp tận dụng từ các công tác đào, nếu kết quả
thí nghiệm cho thấy chúng đáp ứng được các yêu cầu cho
từng loại vật liệu dưới đây.

Vật liệu được sử dụng cho lớp đắp bao được chọn
lựa thuận lợi cho công tác đầm lèn và đảm bảo độ
chặt tối thiểu K ³ 0,95 (theo 22 TCN 333-06 phương pháp I) và
phải phù hợp với các yêu cầu sau:

-        Giới hạn
chảy                                £
55%

-        Chỉ số
dẻo                         
            IP ≥ 7%

-        CBR (ngâm nước 4 ngày )            ³ 5
% (độ chặt đầm nén K≥0,95, phương pháp đầm nén tiêu
chuẩn I-A theo 22 TCN 333-06, mẫu thí nghiệm ngâm bão hoà
nước 4 ngày đêm)

Vật liệu đắp nền

Vật liệu được sử dụng cho đắp nền đường đảm
bảo độ chặt tối thiểu K ³ 0,95,  (theo 22 TCN 333-06
phương pháp I) và phải phù hợp với các yêu cầu sau:

-        Giới hạn
chảy                                £
55%

-        Chỉ số
dẻo                                 
     IP £27%

-        CBR (ngâm nước 4 ngày )            ³ 5
% (độ chặt đầm nén K≥0,95, phương pháp đầm nén tiêu
chuẩn I-A theo 22 TCN 333-06, mẫu thí nghiệm ngâm bão hoà
nước 4 ngày đêm)

Vật liệu đắp dải phân và đảo giao thông

Vật liệu đắp dải phân cách và đảo giao thông có thể
là vật liệu khai thác từ mỏ hoặc tận dụng từ các
công tác đào khác.

Đất đắp dải phân cách và đảo giao thông phải được
đầm nén đến độ chặt yêu cầu không nhỏ hơn K90.

Một số vật liệu không thích hợp sử dụng cho công tác
xây dựng nền đắp:

- Đá, bê tông vỡ, gạch vỡ hoặc các vật liệu rắn khác
không được phép rải trên nền đắp ở những chỗ cần
phải đóng cọc.

- Cấm sử dụng các loại đất, cát sau đây cho nền
đắp: Đất, cát muối; đất, cát có chứa nhiều muối và
thạch cao (tỷ lệ muối và thạch cao trên 5%), đất bùn,
đất mùn và các loại đất mà theo đánh giá của Tư vấn
giám sát là không phù hợp cho sự ổn định của nền
đường sau này.

- Đối với đất sét (có thành phần hạt sét dưới 50%)
chỉ được dùng ở những nơi nền đường khô ráo, không
bị ngập, chân đường thoát nước nhanh, cao độ đắp
nền từ 0,8m đến dưới 2,0m.

Khi đắp nền đường trong vùng ngập nước phải dùng các
vật liệu thoát nước tốt để đắp như đá, cát, cát
pha.

CÁC YÊU CẦU THI CÔNG

Yêu cầu chung

Trước khi tiến hành thi công phần nền đắp, Nhà thầu
phải hoàn tất công việc như thoát nước mặt, dọn dẹp,
nhổ cỏ trong phạm vi thi công, tuân thủ các yêu cầu chỉ
ra trong phần Chỉ dẫn kỹ thuật 02100 "Dọn dẹp mặt bằng
". Các công tác đào thông thường, đánh cấp v.v… sẽ
tuân thủ các quy định của các mục tương ứng của Quy
định và Chỉ dẫn kỹ thuật hoặc chỉ dẫn của Kỹ sư
TVGS.

Biện pháp thi công nền đắp sẽ bao gồm các lưu ý sau
phụ thuộc vào vị trí, địa hình xung quanh.

Dây chuyền thiết bị thi công cần thiết.

Phương án đảm bảo giao thông trong suốt quá trình tập
kết, san gạt và đầm lèn vật liệu.

Phương án đảm bảo vệ sinh môi trường.

Nền đắp hoặc được gia tải cao hơn so với địa hình
xung quanh phải có các biện pháp chống xói cho mái dốc như
vỗ mái lớp đắp bao mái ta luy v.v… hoặc theo sự hướng
dẫn của Kỹ sư TVGS. Ngoài ra, Nhà thầu phải có biện
pháp bảo vệ các lớp nền đắp đã hoàn thiện tránh
hiện tượng xói, sạt lở dẫn đến phải xử lý cục bộ
làm giảm chất lượng của nền đắp.

Các lớp đắp phải được đầm nén và tạo dốc ngang
hợp lý để đảm bảo thoát nước mặt trong quá trình thi
công.

Đánh cấp:

- Khi nền đắp nằm trên sườn đồi, độ dốc từ 20%
trở lên hoặc khi nền đắp mới nằm trùm lên nền đắp
cũ, hoặc khi nền đắp nằm trên một mái đất dốc ít
nhất 1:5, hoặc ở những vị trí do TVGS yêu cầu, bề mặt
dốc của nền đất cũ phải được đánh cấp (theo những
bậc nằm ngang gọn ghẽ) theo như quy định trong hồ sơ
thiết kế hoặc chỉ dẫn của TVGS.

- Mỗi cấp nên rộng hơn 2m (tuỳ thuộc vào biện pháp thi
công) để máy san và máy đầm hoạt động. Mỗi bề ngang
cấp sẽ bắt đầu từ giao điểm giữa mặt đất thiên
nhiên và cạnh thẳng đứng của cấp trước. Vật liệu
đánh cấp sẽ được đắp bù bằng vật liệu đắp nền
phù hợp, cùng loại và đầm chặt cùng với vật liệu
mới của nền đắp.

- Việc đánh cấp và đào rãnh thoát nước phải luôn
được giữ cho mặt nền trước khi đắp khô ráo.

Nền đắp ở đầu các công trình

-  Nếu đất đắp chỉ dựa vào 1 bên của mố cầu,
tường cánh, trụ cầu, tường chắn, các cống đổ tại
chỗ hoặc tường đầu cống phải hết sức cẩn thận sao
cho diện tích kề sát ngay công trình không bị đầm quá
nhanh đến mức có thể gây lật hoặc gây áp lực quá lớn
đối với công trình.

-  Khi nền đắp qua chỗ trước kia là mương tưới,
giếng, đường ống nước, các hố đào từ trước, hoặc
các chỗ khác mà không dùng được thiết bị đầm thông
thường việc thi công nền đắp ở những chỗ đó phải
theo đúng các yêu cầu quy định cho việc lấp hố móng ở
mục 03200, đắp vật liệu dạng hạt 03600 cho đến khi có
thể dùng thiết bị đầm thông thường.

Thi công nền đắp thông thường

-  Thông thường vật liệu đắp được chuyển thẳng từ
mỏ vật liệu tới công trường thi công trong điều kiện
thời tiết khô ráo và được rải xuống. Nhìn chung, không
được phép đánh đống vật liệu đắp nền, đặc biệt
là trong mùa mưa.

-  Vật liệu đắp nền trong phạm vi đường được rải
thành từng lớp có chiều dày 20cm (đo trong điều kiện
đất đắp đã lu lèn chặt), sau đó sẽ được đầm nén
như quy định và được Kỹ sư TVGS kiểm tra, chấp thuận
trước khi tiến hành rải lớp khác lên trên. Chiều dầy
của mỗi lớp vật liệu đã lu lèn không được vượt quá
20cm, trừ trường hợp đặc biệt, khi điều kiện thi công
nền đắp không cho phép (lầy lội, không có điều kiện
thoát nước v.v…) và phải được Kỹ sư TVGS chấp thuận

-  Các lớp đất đắp bao có thể được rải trước
hoặc rải sau lớp đắp nền tương ứng theo chỉ dẫn của
kỹ sư TVGS nhưng phải đảm bảo cấu tạo và chiều dày
theo bản vẽ thiết kế. Công tác đầm lèn lớp đất bao
này được thực hiện đồng thời với lớp nền đường
tương ứng và phải đảm bảo độ chặt K ³ 0,95.

-  Phải sử dụng thiết bị, san đất phù hợp để đảm
bảo độ dày đồng đều trước khi đầm nén. Trong quá
trình đầm nén phải thường xuyên kiểm tra cao độ và
độ bằng phẳng của lớp. Phải luôn đảm bảo độ ẩm
phù hợp cho lớp vật liệu được đầm nén. Nếu độ ẩm
quá thấp có thể bổ sung thêm nước. Ngược lại, nếu
độ ẩm quá cao phải tiến hành các biện pháp như: cày
xới, tạo rãnh, hoặc các biện pháp khác thoả mãn yêu
cầu của Kỹ sư TVGS.

-  Tại những vị trí đắp nền trên lớp đệm thoát
nước dạng hạt thì cần phải lưu ý để tránh hiện
tượng trộn lẫn hai loại vật liệu.

-  Trong trường hợp nền đắp được thi công qua khu vực
lầy lội không thể dùng xe tải hoặc các phương tiện
vận chuyển khác có thể thi công phần dưới cùng của
nền đắp bằng cách đổ liên tiếp thành một lớp được
phân bố đều có độ dày không vượt quá mức cần thiết
để hỗ trợ cho phương tiện vận chuyển đổ các lớp
đất sau với điều kiện phải trình biện pháp thi công
lên Kỹ sư TVGS kiểm tra, các khối lượng phát sinh so với
hồ sơ thiết kế (nếu có) phải được trình lên đại
diện Chủ đầu tư chấp thuận.

-  Không được đổ bất kỳ lớp vật liệu khác lên trên
phạm vi nền đường đang thi công cho đến khi việc đầm
nén thoả mãn các yêu cầu nêu trong phần Chỉ dẫn thi công
– nghiệm thu này.

-  Phải bố trí hành trình của các thiết bị san và vận
chuyển đất một cách hợp lý để sao cho có thể tận
dụng tối đa tác dụng đầm nén trong khi di chuyển các
thiết bị đó, giảm thiểu được các vết lún bánh xe và
tránh tình trạng đầm nén không đều.

-  Trường hợp nền đường đắp bằng đá ở trạng
thái tự nhiên hoặc đã qua chế biến, Nhà thầu phải
thảo luận với TVGS về trình tự thi công và sau đó phải
đệ trình bằng văn bản đề nghị chấp thuận biện pháp
thi công đã kiến nghị.

- Khi đắp có bệ phản áp thì nền đắp không được
vượt hơn cao độ của bệ phản áp cho đến khi bệ phản
áp hoàn thiện. Khi phát hiện trong lớp đắp có đoạn cao
su cục bộ, cần có ngay biện pháp xử lý thích hợp (cày
xới - phơi đất, thay đất nếu cần thiết). Tuyệt đối
không thi công lu rung trên nền đắp mà dưới đó có xử
lý nền bằng thiết bị thoát nước thẳng đứng (giếng
cát, bấc thấm…).

-   Trường hợp nền đắp được xây dựng trên phạm vi
đường cũ, nền hoặc mặt đường cũ phải được chuẩn
bị bằng các phương pháp phù hợp như san gạt, đào bỏ,
cầy xới tạo nhám. Vật liệu thu được sẽ được đánh
giá, xác định là thích hợp hay không thích hợp cho việc
tái sử dụng.

Thi công nền đường mở rộng

Ngoài các yêu cầu tương tự đối với nền đắp thông
thường ở trên, đối với những đoạn thi công mở rộng
đường cũ cần tuân thủ thêm các quy định như sau:

- Trước khi thi công phải đào bỏ các kết cấu hiện
tại theo các quy định tại các mục 02100 – Dọn dẹp mặt
bẳng và mục 02200 – Dỡ bỏ chướng ngại vật;

- Bố trí các công trình dẫn dòng tạm để đảm bảo
không cho bất kỳ nguồn nước nào chảy vào khu vực thi
công;

- Trước khi đắp phải gạt bỏ mái taluy nền đắp cũ
hết bề dày lớp hữu cơ sau đó tạo bậc cấp theo thiết
kế rồi mới đắp từ dưới lên;

- Phải có các biện pháp đảm bảo giao thông thông suốt,
an toàn trên đường hiện tại. Thi công trong mùa mưa phải
có biện pháp hạn chế đất rơi vãi trên mặt đường
đang khai thác;      

Thi công dải thử nghiệm đầm nén

Đối với mỗi nguồn vật liệu đắp nền, trước khi thi
công rộng rãi, Nhà thầu phải trình đề xuất bằng văn
bản về kế hoạch thi công dải đầm thử nghiệm để xác
định dây chuyền thiết bị thi công, số hành trình yêu
cầu và phương pháp điều chỉnh độ ẩm.

Dải thử nghiệm đầm nén có chiều rộng ³ 10m và chiều
dài ³ 100m, trên đó áp dụng biện pháp thi công đã đề
xuất với một số điều chỉnh hoặc bổ sung cần thiết
nếu được Kỹ sư TVGS yêu cầu. Việc thử nghiệm đầm
nén phải hoàn thành trước khi được phép áp dụng thi
công chính thức. 

Khi kết thúc đầm nén, độ chặt trung bình của dải thử
nghiệm sẽ được xác định bằng cách lấy trung bình kết
quả của 10 mẫu thí nghiệm kiểm tra độ chặt tại chỗ,
vị trí thử nghiệm được chọn ngẫu nhiên.

Nếu độ chặt trung bình của dải thử nghiệm thấp hơn
98% độ chặt của các mẫu đầm nén trong phòng thí nghiệm
được xác định qua các quy trình thử nghiệm thích hợp
với loại vật liệu đắp đang sử dụng thì TVGS có thể
yêu cầu xây dựng một dải thử nghiệm khác.

Trong quá trình thi công, nếu có thay đổi về vật liệu
đắp hoặc thiết bị thi công thì Nhà thầu phải tiến
hành các thử nghiệm đầm nén bổ sung và trình kết quả
thử nghiệm cho Kỹ sư TVGS kiểm tra, trình đại diện Chủ
đầu tư chấp thuận. 

Trong suốt quá trình thi công, Nhà thầu phải triệt để
tuân theo quy trình đầm nén đã xây dựng, và TVGS có thể
yêu cầu hoặc Nhà thầu có thể đề nghị xây dựng một
dải thử nghiệm mới khi:

- Có sự thay đổi về vật liệu hay công thức trộn vật
liệu.

- Có lý do để tin rằng độ chặt của một dải kiểm tra
không đại diện cho lớp vật liệu đang được rải.

Độ chặt yêu cầu của vật liệu đắp nền

Độ chặt của vật liệu lớp nền thượng được quy
định trong mục 03300.

Các lớp vật liệu nằm bên dưới lớp nền thượng phải
được đầm nén tới độ chặt K³0,95 (22 TCN 333-06, đầm
nén tiêu chuẩn, phương pháp I).

Trong suốt quá trình thi công, Nhà thầu phải thường xuyên
kiểm tra độ chặt của các lớp vật liệu đã được
đầm nén bằng các phương pháp thí nghiệm tại hiện
trường theo tiêu chuẩn 22 TCN 346-06 (phễu rót cát), AASHTO
T191, T205 hoặc các phương pháp đã được chấp thuận
khác. Nếu kết quả kiểm tra cho thấy ở vị trí nào đó
mà độ chặt thực tế không đạt thì Nhà thầu phải
tiến hành sửa chữa để đảm bảo độ chặt yêu cầu.

Việc kiểm tra độ chặt phải được tiến hành trên toàn
bộ chiều sâu của lớp đất đắp, tại các vị trí mà
Kỹ sư TVGS yêu cầu. Khoảng cách giữa các điểm kiểm tra
độ chặt không được vượt quá 200m. Đối với đất
đắp bao quanh các kết cấu hoặc mang cống, phải tiến
hành kiểm tra độ chặt cho từng lớp đất đắp. Đối
với nền đắp, ít nhất cứ 500 m3 vật liệu được đổ
xuống phải tiến hành một thí nghiệm xác định độ
chặt.

Ít nhất cứ 1500 m2 của mỗi lớp đất đắp đã đầm
nén phải tiến hành một nhóm gồm 3 thí nghiệm kiểm tra
độ chặt tại hiện trường. Các thí nghiệm phải được
thực hiện đến hết chiều dày của lớp đất. Đối với
đất đắp xung quanh các kết cấu hoặc mang cống thì với
mỗi lớp đất đắp phải tiến hành ít nhất một thí
nghiệm kiểm tra độ chặt.

Kết quả các thí nghiệm độ chặt tại hiện trường sẽ
được sử dụng để đánh giá chất lượng của toàn bộ
hạng mục, Nhà thầu phải có trách nhiệm tập hợp và
chuẩn bị Bảng tổng hợp kết quả thí nghiệm độ chặt,
nộp kèm với hồ sơ thanh toán vào cuối mỗi tháng.

Thiết bị đầm nén

Thiết bị đầm nén phải có khả năng đạt được các
yêu cầu về đầm nén mà không làm hư hại vật liệu
được đầm. Thiết bị đầm nén phải là loại thiết bị
được Kỹ sư TVGS chấp thuận. Những yêu cầu tối thiểu
đối với máy lu như sau:

Các lu chân cừu, lu rung bánh thép phải có khả năng tạo
một lực 45N trên một mm của chiều dài trống lăn. Trong
khu dân cư hạn chế sử dụng lu rung.

Các lu bánh thép loại không rung phải có khả năng tác
dụng một lực không nhỏ hơn 45N trên một mm của chiều
rộng bánh (vòng) đầm nén.

Phần đầm phải được trang bị điều khiển tần số và
biên độ và được thiết kế đặc biệt để đầm nén
các loại vật liệu phù hợp.

Lốp của lu bánh hơi phải có talông trơn nhẵn với kích
thước bằng nhau để tạo ra một lực đầm nén đồng
đều trên toàn bộ bề rộng của lu và có khả năng tạo
ra một áp lực ít nhất là 550 kPa lên mặt đất.

Có thể sẽ yêu cầu thay thế các loại máy đầm bằng
kiểu phù hợp với các vị trí mà các thiết bị đang sử
dụng không có khả năng thi công hoặc đáp ứng được
độ chặt quy định của nền đắp. Ví dụ như đắp nền
cạnh các công trình hiện có, đắp mang cống hoặc diện
tích hẹp v.v…

Bảo vệ nền đường trong quá trình xây dựng

Nhà thầu phải có trách nhiệm bảo vệ những đoạn nền
đường đã hoàn thiện tránh những hư hỏng có thể xảy
ra do nước mưa, phương tiện giao thông. Nền đắp phải có
độ vồng và dốc ngang hợp lý, đảm bảo điều kiện
thoát nước mặt tốt. Trong một số trường hợp, có thể
phải sử dụng bao cát và bố trí các rãnh thoát nước ở
chân taluy để tránh làm xói lở gây hư hại cho nền đắp.

Bảo vệ các kết cấu liền kề

Trong quá trình thi công nền đắp tại các đoạn tiếp giáp
với các kết cấu như mố cầu, tường đầu hoặc tường
cánh cống, phải có biện pháp và thiết bị thi công phù
hợp để không làm hư hại các kết cấu đó. Nhà thầu
phải có biện pháp tránh ảnh hưởng khi sử dụng lu rung
gần khu vực dân sinh.

Các yêu cầu khác

Khi bề mặt nền bên dưới đáy kết cấu mặt đường
(với nền đào) là nền đất, độ chặt yêu cầu như ở
bảng dưới :

Nếu nền thiên nhiên không đạt độ chặt yêu cầu như
trên phải cầy xới lên, đập vỡ và đầm đạt độ
chặt yêu cầu. Phạm vi độ sâu từ đáy áo đường trở
xuống (cm) Độ chặt yêu cầu đối với nền đường

(phương pháp đầm nén tiêu chuẩn theo 22 TCN 333-06)

30 ≥0,98

30 đến 50 ≥0,95

 Phải đảm bảo khu vực tác dụng của nền đường (khi
không có tính toán đặc biệt, khu vực này có thể lấy
tới 80 cm kể từ  dưới đáy áo đường trở xuống) luôn
đạt được các yêu cầu sau:

30 cm trên cùng phải đảm bảo sức chịu tải CBR tối
thiểu bằng 8.         

50 cm tiếp theo phải đảm bảo sức chịu tải CBR tối
thiểu bằng 5.

Cần phải xử lý độ ẩm của vật liệu đắp trước khi
tiến hành đắp các lớp cho nền đường. Độ ẩm của
vật liệu đắp càng gần độ ẩm tốt nhất càng tốt
(từ 90% đến 110% của độ ẩm tối ưu Wo). Nếu đất quá
ẩm hoặc quá khô thì nhà thầu phải có các biện pháp xử
lý như phơi khô hoặc tưới thêm nước được Tư vấn
giám sát chấp thuận để đạt được độ ẩm tốt nhất
của vật liệu đắp trong giới hạn cho phép trước khi
đắp nền.

Ћ

в

␃ᄃ얄ሂĀጀ㲤᐀¤⨀Ĥ␱怀얄愂̤摧爑

ᄀ얄ሂĀጀ㲤᐀¤㄀$葠˅摧爑

␱怀얄愂̤摧爑

ᄀ钄ሂĀ怀钄愂̤摧爑

ᄀ钄ሂĀጀẤ怀钄愂Ĥ摧爑

&

*

4

:

H

J

P

V

b

d

h

l

p

t

v

|

Ђ



Њ

Ћ

ё

є

Ф

Ш

Ь

Ю

ш

ь

ю



Ю

в

␱怀얄愂̤摧爑

␱怀얄愂̤摧爑

␃ᄃ얄ሂĀጀ㲤᐀¤⨀Ĥ␱怀얄愂̤摧爑

␱怀얄愂̤摧爑

愀Ĥ摧⌫B欀ᙤ

愀Ĥ摧⌫B欀둤

hL

hL

hL

<

>

љ

и

瑹江¢ༀất khó thoát nước bịt kín đường thoát nước
lớp đất dễ thoát nước.

Khi thi công đắp các đoạn tiếp giáp với các công trình
nhân tạo (cầu, cống, tường chắn...) phải rải và đầm
nén từng lớp dần từ dưới lên với bề dày lớp đầm
nén chỉ nên từ 10 cm đến 20 cm (kể cả khi dùng lu nặng).
Nếu dùng dụng cụ đầm nén nhỏ, bề dày lớp đầm nén
chỉ nên dưới 10 cm. Không được để lọt bất kì vùng
nào không được đầm nén kể cả các vùng sát thành vách
công trình. Tại các vùng sát thành vách công trình phải
dùng đầm bản nặng lớn hơn 100 kN hoặc mở rộng diện
thi công sau mố để đủ diện thi công cho máy đầm nén
nặng hoạt động;

Hoàn thiện nền đường và mái dốc

Bề mặt nền đắp sẽ được hoàn thiện theo đúng các
yêu cầu sau :

+ Trước khi thi công, các công trình nằm bên dưới phạm
vi thi công nền thượng phải được hoàn thiện (cống, hệ
thống thoát nước, đường hầm, hệ thống tuynen kỹ
thuật và các công trình khác). Công tác thi công lớp nền
thượng sẽ không được tiến hành khi Tư vấn giám sát
xác định rằng những hạng mục trước đó chưa hoàn
thiện.

+ Trong phạm vi đã được đã được thi công lớp nền
thượng, các hạng mục tiếp theo sẽ phải bố trí tiến
hành thi công ngay. Trường hợp Nhà thầu chưa bố trí
được, bề mặt lớp nền thượng, đã được hoàn thiện,
phải được bảo vệ và bảo dưỡng cho đến khi có thể
thi công được những hạng mục tiếp theo.

Để đảm bảo chất lượng đầm nén vùng sát gần mặt ta
luy, bề rộng đắp mỗi lớp thân nền đường nên rộng
hơn bề rộng thiết kế tương ứng mỗi bên 15cm đến 20cm.

Trước khi tiến hành gia cố ta luy theo thiết kế phải hoàn
thiện hình dạng mái ta luy (về độ dốc và độ bằng
phẳng), tiến hành đầm nén lại bề mặt ta luy bằng đầm
lăn với số lần đầm lăn từ 3 lần/điểm đến 4
lần/điểm và vệt đầm phải đè chồng lên nhau 20cm.

Cứ 20 m dài phải kiểm tra chất lượng hoàn thiện hình
dạng mái ta luy tại một mặt cắt ngang. Nếu độ dốc và
độ bằng phẳng mái taluy chưa đạt yêu cầu thì phải
sửa chữa cho đạt trước khi tiến hành các giải pháp gia
cố.

Nếu mái ta luy đắp có phủ ngoài một tầng hữu cơ thì
tầng phủ ngoài này cũng phải rải và đầm nén từng lớp
nằm ngang từ dưới chân ta luy lên dần đồng thời với
lớp đắp thân nền đường phía trong. Trong quá trình thi
công, lớp phủ ngoài này cũng phải được kiểm tra chất
lượng như đối với đắp thân nền đường bên trong.
Việc hoàn thiện hình dạng mái ta luy và kiểm tra chất
lượng hoàn thiện trong quá trình thi công cũng yêu cầu như
với các mái ta luy đắp đất khác.

Việc thi công các kết cấu gia cố phòng hộ bề mặt ta luy
nên được thực hiện càng sớm càng tốt và phải được
thực hiện đúng hồ sơ thiết kế về cấu tạo và về
các yêu cầu kiểm tra chất lượng trong quá trình thi công

Kiểm tra chất lượng và nghiệm thu:

Kiểm tra chất lượng vật liệu đắp theo khối lượng
đắp cứ 10.000m3 làm thí nghiệm 1 lần, mỗi lần lấy 3
mẫu (ngẫu nhiên) và tính trị số trung bình của 3 mẫu.
Những chỉ tiêu cần kiểm tra:

-  Tỷ trọng hạt đất (D);

-  Thành phần hạt;

-  Trạng thái của đất, độ ẩm tự nhiên (W), giới
hạn chảy (Wi), giới hạn dẻo (Wp), chỉ số dẻo Ip;

-  Dung trọng khô lớn nhất (gmax) và độ ẩm tốt nhất
(Wo);

-  Góc nội ma sát j, lực dính C;

-  CBR hoặc mô đuyn đàn hồi (Eđh).

Kiểm tra độ chặt đầm nén:  Mỗi lớp đất đầm nén
xong đều phải kiểm tra độ chặt với mật độ ít nhất
là hai vị trí trên 1000 m2, nếu không đủ 1000 m2 cũng
phải kiểm tra hai vị trí; khi cần có thể tăng thêm mật
độ kiểm tra và chú trọng kiểm tra cả độ chặt các vị
trí gần mặt ta luy.  Kết quả kiểm tra phải đạt trị
số độ chặt K tối thiểu qui định mục 3.6 tùy theo vị
trí lớp đầm nén. Nếu chưa đạt thì phải tiếp tục
đầm nén hoặc xới lên rồi đầm nén lại cho chặt.

Những phần của công trình cần lấp đất cần phải
nghiệm thu, lập biên bản trước khi lấp kín gồm:

-  Nền móng tầng lọc và vật thoát nước

-  Tầng lọc và vật thoát nước

-  Thay đổi loại đất khi đắp nền

-  Những biện pháp xử lý đảm bảo sự ổn định của
nền (xử lý nước mặt, cát chảy, hang hốc, ngầm...)

-  Móng các bộ phận công trình trước khi xây, đổ bê
tông...

-  Chuẩn bị mỏ vật liệu trước khi bước vào khai
thác.

-  Những phần công trình bị gián đoạn thi công lâu ngày
trước khi bắt đầu tiếp tục thi công lại.

Mọi mái taluy, hướng tuyến, cao độ, bề rộng nền
đường v.v… đều phải đúng, chính xác, phù hợp với
bản vẽ thiết kế và qui trình kỹ thuật thi công, hoặc
phù hợp với những chỉ thị khác đã được chủ đầu
tư và TVGS chấp thuận.  Nếu có sai số phải nằm trong
giới hạn cho phép như quy định ở mục 3.1.3

Các qui định trên đây áp dụng cho các đoạn đường hai
làn xe, các đoạn đường  khác có trên hai làn xe chạy
việc kiểm tra được phép nội suy.

Nhà thầu phải có những sửa chữa kịp thời và cần
thiết nếu phát hiện ra những sự sai khác trong quá trình
thi công trước khi nghiệm thu.

Sai số hình học cho phép

Sai số bề rộng đỉnh nền không nhỏ hơn thiết kế, cứ
50m đo kiểm tra một vị trí.

Sai số về độ dốc ngang và độ dốc siêu cao không quá
±0,3%, cứ 50m đo một mặt cắt ngang bằng máy thuỷ bình.

Sai số độ dốc ta luy không được dốc hơn thiết kế
(+10,*), cứ 20m đo một vị trí bằng các loại máy đo
đạc.

Sai số về vị trí trục tim tuyến, cứ 50m kiểm tra một
điểm và các điểm TD, TC…của đường cong.

Sai số cao độ trên mặt cắt dọc nằm trong khoảng -15mm
đến +10mm (hoặc -20 đến +10,**), cứ 50m đo 1 điểm tại
trục tim tuyến.

Sai số độ bằng phẳng mặt mái taluy đo bằng khe hở lớn
nhất dưới thước 3m đối với ta luy nền đắp là 30mm.
Trên cùng một mặt cắt ngang, đặt thước 3m rà liên tiếp
trên mặt mái ta luy để phát hiện khe hở lớn nhất.

9.2 Biện pháp thi công móng mặt.

Công tác chuẩn bị trước khi thi công lớp cấp phối đá
thải

Công tác chuẩn bị mặt đường trước khi thi công lớp
cấp phối đá thải.

Nền đường, lớp móng dưới, lớp móng trên trước khi thi
công lớp cấp phối đá thải phải bằng phẳng, vững
chắc và đã được nghiệm thu. Bề mặt phải được làm
vệ sinh sạch sẽ, không có đất bẩn và các tạp chất.
Những vị trí lún vệt bánh xe hoặc những chỗ mềm yếu
do xe chạy, do thoát nước không tốt hoặc do các nguyên
nhân khác đều phải được sửa chữa và lu lèn đảm bảo
yêu cầu về cường độ.

Khi rải cấp phối đá thải trên đường cũ không có lớp
phủ mặt và đã bị hư hỏng, mặt đường cũ phải
được cào xới tạo nhám, được sửa chữa để khôi
phục hình dạng trắc quang và độ bằng phẳng theo đúng
quy định. Những vị trí bị sình lún, ổ gà phải được
xử lý đào bỏ, đắp bằng vật liệu thích hợp và lu lèn
đảm bảo cường độ trước khi rải cốt liệu thô.

Không nên rải cấp phối đá thải lên trên bề mặt
đường nhựa cũ vì làm nảy sinh vấn đề liên kết và
thoát nước giữa lớp cấp phối đá thải và mặt đường
nhựa cũ. Trong trường hợp bắt buộc phải rải cấp phối
đá thải lên trên mặt đường nhựa cũ, cần xem xét cày
xới tạo nhám mặt đường nhựa tại vị trí sẽ rải
lớp cấp phối đá thải. Khu vực có lượng mưa nhỏ và
khả năng thoát nước mặt tốt, cần xẻ rãnh thoát nước
tiết diện 5 cm x 5 cm (tối thiểu) cách nhau 1 m và nghiêng
một góc 450 so với tim đường trước khi thi công lớp
cấp phối đá thải trên mặt đường nhựa cũ.

Hướng và chiều sâu rãnh thoát nước cần phải đảm bảo
giữ ổn định và thoát nước cho lớp móng nằm dưới
lớp mặt đường nhựa.

Trong mọi trường hợp, phải có biện pháp thoát nước
lòng đường trong quá trình thi công lớp cấp phối đá
thải.

Chuẩn bị xe máy, thiết bị thi công

Khi thi công bằng cơ giới cần chuẩn bị một đội xe máy
và thiết bị gồm:

- Xe quét chải mặt đường,

- Xe phun tưới nước,

- Thiết bị tưới nước cầm tay,

- Máy rải đá hoặc thiết bị rải đá lắp vào ô tô,

- Ky ra đá, bàn trang, chổi quét

- Lu nhẹ từ 5 T đến 6 T và lu bánh sắt từ 10T đến 12 T,

- Ba-rie chắn đường, biển báo … đầy đủ theo quy định
hiện hành.

Khi thi công bằng thủ công:

Ở các công trình nhỏ, nơi vùng sâu vùng xa chưa có điều
kiện thi công cơ giới, có thể dùng các thiết bị dụng
cụ thủ công, cải tiến hoặc nửa cơ giới để làm lớp
cấp phối đá thải gồm:

- Thiết bị tưới nước cầm tay,

- Xe cải tiến chở đá.

- Ky ra đá, bàn trang, chổi quét,

- Lu nhẹ từ 5 T đến 6 T và lu bánh sắt từ 10 T đến 12 T,

- Ba-rie chắn đường, biển báo … đầy đủ theo quy định
hiện hành.

Tùy theo thi công bằng cơ giới hay thủ công, việc tổ
chức thi công và công nghệ thi công có khác nhau; trong cả
hai trường hợp đều phải tính toán lập tiến độ thi
công bảo đảm phối hợp nhịp nhàng các khâu vận chuyển
vật liệu rải cốt liệu thô, rải vật liệu chèn, tưới
nước, lu lèn trong một ca làm việc.

Trước khi thi công đại trà, phải tổ chức thi công thử
trên một đoạn đường dài tối thiểu 100m để xác định
cụ thể các thông số của dây chuyền thi công nói trên và
các thông số của việc thi công đầm nén tương ứng với
các trang thiết bị của đơn vị thi công.

Số liệu thu được sau khi thi công thử sẽ là cơ sở để
điều chỉnh (nếu có) và chấp nhận để thi công đại
trà. Các số liệu chấp thuận bao gồm: Định mức chính
xác cốt liệu thô và vật liệu chèn dùng để thi công;
chiều dày rải cốt liệu thô chưa lu lèn; sơ đồ lu lèn
của các loại lu khác nhau, số lượt lu cho từng giai
đoạn; tốc độ lu lèn; lượng nước sử dụng cho từng
giai đoạn lu lèn; nhận xét về tình trạng hư hỏng, vỡ
đá khi lu lèn; độ bằng phẳng; độ chặt sau khi thi công.

Thi công lớp cấp phối đá thải

Bố trí thành chắn cốt liệu ở hai mép mặt đường

Để thi công lớp cấp phối đá thải, trước hết phải
bố trí thành chắn cốt liệu ở hai mép mặt đường.
Thành chắn cốt liệu ở hai mép mặt đường được thi
công bằng một trong nhiều cách: trồng đá vỉa kết hợp
đắp đất dải lề đường và đầm chặt phía ngoài đá
vỉa, hoặc mở rộng lòng đường để rải đá dăm dư
thêm mỗi bên 10 cm. Trong trường hợp trồng đá vỉa thì
chiều cao của đá vỉa bằng độ dày lớp mặt cộng thêm
10 cm. Đá vỉa có thể làm bằng đá hoặc bê tông.

Rải cốt liệu thô

Cốt liệu thô phải được rải đều, bằng phẳng trên
bề mặt đã được chuẩn bị sẵn theo định mức tại
Bảng 4/ Bảng 5/ Bảng 6 từ khu vực tập kết cốt liệu
thô hoặc trực tiếp từ máy rải đá. Không bên đổ cốt
liệu thô thành đống trên mặt đường tại vị trí sẽ
thi công vì có thể làm cho mặt đường không bằng phẳng
khi lu lèn. Cốt liệu thô phải được rải một lần đến
độ dày quy định theo các cữ đặt trên mặt đường cách
nhau 6m. Nơi có điều kiện, nên sử dụng máy rải đá để
rải cốt liệu thô nhằm đảm bảo thật đồng đều. Sau
khi rải nếu phát hiện những chỗ thiếu bề dày thì phải
bù phụ bằng cốt liệu cùng loại.

Cấp phối đá thải được thi công từng lớp với độ
dày đầm nén theo quy định. Từng lớp phải được kiểm
tra độ dày bằng cữ.

Thông thường cốt liệu thô được rải từng đoạn có
chiều dài không quá chiều dài trung bình của những ngày
làm việc trước đó bao gồm cả lu lèn và hoàn thiện.

Lu lèn cốt liệu thô

Sau khi rải, cốt liệu thô phải được lu lèn trên toàn
chiều ngang. Giai đoạn đầu là giai đoạn lèn xếp. Yêu
cầu của giai đoạn này là lèn ép tạm ổn định, giảm
bớt độ rỗng, đá ở trước bánh lu ít xê dịch, gợn
sóng. Giai đoạn này phải dùng lu nhẹ từ 5 T đến 6 T,
tốc độ lu tối đa không quá 1,5 km/h để tránh vỡ đá.
Lượng nước sử dụng trong giai đoạn này khoảng 2 đến 3
L/m2, riêng ba lượt lu đầu không tưới nước. Trong giai
đoạn này phải tiến hành xong việc bù cốt liệu thô vào
những chỗ thiếu để lớp đá hạt căn bản về mui luyện
theo yêu cầu.

Việc lu lèn được bắt đầu từ mép đường, lu di chuyển
tiến và lùi tại mép đường cho đến khi mép đường
được đầm chặt. Sau đó lu di chuyển dần từ mép
đường vào tim đường, song song với tim đường, các vệt
lu sau đè lên vệt lu trước một nửa bánh lu sau. Việc lu
lèn được tiếp tục cho đến khi không còn hiện tượng
tương đá lượn sóng trước bánh lu hoặc khi lu đi qua
không để lại vết hằn rõ rệt trên mặt lớp đá dăm
thì kết thúc giai đoạn này.

Chỗ mặt đường có siêu cao, cần lu từ mép thấp của
mặt đường dần về phía mép cao của mặt đường (từ
bụng đường cong đến lưng đường cong).

Giai đoạn tiếp theo là giai đoạn lèn chặt. Yêu cầu chính
trong giai đoạn này là làm cho cốt liệu thô được chèn
chặt với nhau, tiếp tục làm giảm khe hở giữa các viên
đá. Một phần đá mạt và bột đá hình thành do quá trình
vỡ đá khi lu lèn sẽ chèn chặt vào khe hở giữa các viên
đá. Giai đoạn này phải dùng lu bánh sắt từ 10 T đến 12
T để lu lèn. Tốc độ lu dưới  2 km/h trong ba bốn lượt
lu đầu sau tăng lên nhưng không quá 3 km/h và không được
để xảy ra vỡ đá. Việc tưới nước trong quá trình lu
lèn phải luôn đảm bảo mặt đá ẩm, không được tưới
nhiều làm sũng nước lòng đường. Lượng nước tưới
trong giai đoạn này khoảng 3 đến 4 L/m2.. Việc lu lèn
được tiếp tục cho đến khi không còn vệt bánh xe khi lu
đi qua, đá không di động và không có hiện tượng lượn
sóng ở bề mặt lớp đá trước bánh lu; để một hòn đá
trên mặt đường, cho lu đi qua, đá bị vỡ vụn và không
bị ấn xuống Nếu độ chặt chưa đủ thì hòn đá bị
ấn vào trong lớp đá dăm.

Việc lu lèn không thể hoàn thiện nếu nền đường yếu,
lún lõm hoặc bị dồn sóng ở nền hoặc móng đường.
Nếu bề mặt khi lu lèn không bằng phẳng, có khe hở lớn
hơn 15 mm khi đo bằng thước 3 m, mặt đường sẽ không
chặt và cần bổ sung hoặc bớt cốt liệu trước khi lu
lại cho đến khi mặt đường bằng phẳng, đảm bảo độ
dốc theo thiết kế. Mặt đường phải luôn được kiểm
tra mui luyện, những sai lệch phải được điều chỉnh như
mô tả phần trên. Không được dùng vật liệu chèn để
bù phụ những chỗ lồi lõm.

Tại các chỗ tiếp giáp dọc và ngang của vệt thi công
phải tăng cường thêm số lần lu lèn và phải lu chồng
lên vệt rải trước ít nhất là nửa bánh lu sau.

Cốt liệu thô bị vỡ nhiều trong quá trình lu lèn phải
được thay thế bằng cốt liệu mới cùng loại.

Rải và lu lèn vật liệu chèn

Sau khi cốt liệu được lu lèn theo quy định, vật liệu
chèn được rải dần để chèn kín các khe hở trên mặt
đường. Việc lu lèn khô sẽ được thực hiện khi bắt
đầu rải vật liệu chèn. Trong giai đoạn này không được
tưới nước trong quá trình lu lèn vật liệu chèn. Hiệu
ứng lèn ép khi lu sẽ đẩy vật liệu chèn bịt kín khe hở
giữa các hạt cốt liệu thô. Đây là giai đoạn hình thành
lớp vỏ cứng của mặt đường. Vật liệu chèn không
được đổ thành đống mà phải rải dần từng lớp mỏng
thủ công bằng ky ra đá, bằng xe rải đá hoặc rải trực
tiếp từ xe cải tiến. Xe rải vật liệu chèn di chuyển
trên bề mặt cốt liệu thô phải trang bị bánh lốp, vận
hành êm ái để không làm xáo trộn, ảnh hưởng đến cốt
liệu thô.

Vật liệu chèn phải được rải dần từng lượng nhỏ
trong ba lần hoặc hơn tùy theo sự cần thiết. Lượng vật
liệu chèn mỗi lần rải khoảng 5 L/m2. Việc rải phải
đồng bộ với việc lu lèn khô và quét lùa vật liệu chèn
vào các khe hở. Quá trình tải, lu lèn khô và quét lùa vật
liệu chèn được tiếp tục cho đến khi không thể lèn
thêm vật liệu chèn vào khe hở có thể thực hiện thủ
công bằng chổi hoặc bằng máy quét. Không được rải
vật liệu chèn quá mau và dày thành bánh hoặc thành đống
trên mặt đường sẽ khiến cho vật liệu chèn khó bịt
kín khe hở hoặc ngăn cản bánh lu đè trực tiếp lên mặt
cốt liệu thô. Việc rải, lu lèn và quét lùa vật liệu
chèn phải được làm gọn cho từng đoạn và hoàn thành
trong ngày. Không được sử dụng vật liệu chèn bị ẩm
ướt để thi công.

Tưới nước tạo vữa

Sau khi rải và lu lèn khô vật liệu chèn, mặt đường
được tưới đủ nước và được lu lèn tiếp bằng lu
bánh sắt từ 10 T đến 12 T. Có thể dùng chổi quét lùa
vật liệu chèn đã thấm nước vào các khe hở cho bằng
phẳng. Tiếp tục phun nước, quét lùa vật liệu, lu lèn và
bổ sung vật liệu chèn ở những chỗ còn thiếu cho đến
khi cốt liệu thô được chêm chèn chặt, vững chắc và
lớp vữa tạo bởi vật liệu chèn và nước được hình
thành phía trước bánh lu. Mặt đường sau khi lu lèn phải
bằng phẳng, đảm bảo mui luyện, khi lu đi qua không để
lại vết hằn, hoặc để một hòn đá trên điều kiện, lu
đi qua, đá bị vỡ vụn mà không bị ấn vào trong lớp
đá. Phải chú ý để nền đường hoặc móng đường không
bị hư hại trong trường hợp tưới nhiều nước khi lu
lèn.

Sử dụng vật liệu dính kết

Sau khi sử dụng vật liệu chèn theo quy định tại, vật
liệu dính kết nếu sử dụng cũng sẽ được rải dần
từng lượng nhỏ thành lớp mỏng trong hai lần hoặc hơn.
Sau mỗi lần rải vật liệu dính kết, mặt đường được
phun tưới đủ nước, lớp vữa tạo thành được quét lùa
vào các khe hở bằng chổi, bằng máy quét hoặc cả hai. Sau
đó dùng lu 10 T đến 2 T để lu lèn, trong quá trình lu có
thể làm sạch bánh lu bằng nước nếu bị dính vữa.

Hoàn thiện và để khô

Sau khi hoàn tất việc đầm chặt cốt liệu, lớp cấp
phối đá thải được để khô qua đêm. Sáng hôm sau,
những chỗ còn lỗi lõm được tiếp tục bù phụ bằng
vật liệu chèn hoặc vật liệu dính kết, phun nhẹ một
chút nước nếu cần thiết và lu lèn. Không cho phép thông
xe cho đến khi lớp cấp phối đá thải khô và vững chắc.

Trường hợp lớp cấp phối đá thải dùng làm lớp móng
và phía trên có lớp mặt nhựa thì lớp mặt nhựa chỉ
được thi công khi lớp cấp phối đá thải đã khô hoàn
toàn và trước đó không cho phép thông xe.

Bảo trì mặt đường cấp phối đá thải

Chất lượng phục vụ tốt của mặt đường cấp phối
đá thải phụ thuộc vào công tác bảo trì theo thời gian.
Công việc bảo trì mặt đường cấp phối đá thải bao
gồm 3 nội dung: Thường xuyên vá ổ gà, xử lý vệt lún
bánh xe, chỗ lún lõm; trám vá các khe nứt mặt đường và
khôi phục lớp hao mòn, bảo vệ mặt đường. Các công
việc này phải được thực hiện theo quy định trong tiêu
chuẩn 22TCN 306-03.

Kiểm tra, giám sát và nghiệm thu

Việc kiểm tra, giám sát được tiến hành thường xuyên
trước, trong và sau khi thi công.

Kiểm tra, giám sát công việc chuẩn bị bề mặt trước khi
thi công lớp cấp phối đá thải bao gồm:

- Kiểm tra lại cao độ và kích thước hình học của nền,
móng đường theo các biên bản nghiệm thu trước đó;

- Kiểm tra việc thực hiện lu lèn lại lòng đường;

- Kiểm tra chất lượng vá ổ gà, bù vênh …, nếu là mặt
đường cũ;

- Kiểm tra độ sạch của bề mặt nền, móng đường.

- Kiểm tra hệ thống rãnh thoát nước của lòng đường,
lề đường.

Kiểm tra các thiết bị xe máy.

Kiểm tra về sự hoạt động bình thường của xe phun
nước, xe và thiết bị rải cốt liệu thô, rải vật liệu
chèn, các máy lu.

Đối với máy rải cốt liệu thô chuyên dùng cần kiểm tra
sự làm việc bình thường của bộ phận phân phối đá;
đầm chấn động của máy rải hoạt động tốt; chiều cao
tấm san phù hợp với chiều dày của lớp đá dăm chưa lu
lèn.

Đối với xe và thiết bị rải vật liệu chèn, cần kiểm
tra độ nhẵn và bằng phẳng của đáy thùng ben, sự hoạt
động của cửa xả và khe xả vật liệu chèn, sự hoạt
động của trục quay phân phối ngang và yếm chắn của
thiết bị rải đá.

Kiểm tra dụng cụ thi công thủ công.

Kiểm tra chất lượng vật liệu

Vật liệu đá trước khi sử dụng phải được kiểm tra
độ khô ráo, độ sạch.

Cốt liệu thô

Trước khi sử dụng phải lấy mẫu cốt liệu thô kiểm tra
các chỉ tiêu cơ lý quy định tại Bảng 1, kiểm tra kích
thước và thành phần hạt theo quy định tại Bảng 2. Cứ
1000 m3 phải thí nghiệm 1 tổ mẫu.

Cốt liệu thô

Trước khi sử dụng phải lấy mẫu vật liệu chèn kiểm
tra kích thước và thành phần hạt theo quy định tại Bảng
3 và các quy định tại 5.2.1. Cứ 200 m3 phải thí nghiệm 1
tổ mẫu.

Vật liệu dính kết

Nếu sử dụng, vật liệu dính kết phải được kiểm tra
theo quy định tại 5.3.1.

Nước

Nước sử dụng để thi công lớp cấp phối đá thải
phải sạch, không lẫn bụi bẩn, bùn rác, cây cỏ.

Kiểm tra, giám sát trong khi thi công

- Kiểm tra, giám sát việc rải cốt liệu thô đúng định
mức, đủ chiều dày trước khi lu lèn.

- Kiểm tra, giám sát việc rải vật liệu chèn theo đúng quy
định, bảo đảm đúng định mức, chèn kín khe hở giữa
các hạt cốt liệu thô, quét đá thừa và bổ sung chỗ
thiếu.

- Kiểm tra, giám sát việc phun tưới nước khi thi công bảo
đảm đủ độ ẩm và đồng đều.

- Kiểm tra, giám sát việc lu lèn; sơ đồ lu, số lần lu
trên một điểm trong mỗi giai đoạn lu lèn, tốc độ lu,
tình trạng đá dưới bánh xe lu.

- Kiểm tra, giám sát việc thi công ở các đơn vị tiếp
giáp.

- Kiểm tra, giám sát việc tổ chức giao thông nội bộ trong
phạm vi công trường, việc bảo đảm giao thông trên
đường. Kiểm tra việc tổ chức canh gác, bố trí biển
báo, điều hành giao thông.

- Kiểm tra, giám sát các điều kiện an toàn lao động trong
tất cả các khâu trước khi bắt đầu mỗi ca làm việc và
cả trong quá trình thi công.

- Kiểm tra, giám sát việc bảo vệ môi trường xung quanh,
không cho phép đổ đá thừa vào các cống, rãnh.

Nghiệm thu

Sau khi thi công xong lớp kết cấu áo đường cấp phối đá
thải được nghiệm thu theo các yêu cầu kỹ thuật tại
Bảng 7.

Bảng 7 - Yêu cầu kỹ thuật nghiệm thu lớp kết cấu áo
đường cấp phối đá thải

Nội dung kiểm tra về chất lượng và kích thước hình
học lớp kết cấu áo đường cấp phối đá thải Phương
pháp kiểm tra đánh giá Yêu cầu kỹ thuật

Vật liệu chèn bịt kín đường cấp phối đá thải Quan
sát bằng mắt Vật liệu chèn bịt kín mặt đường cấp
phối đá thải, không dưới 98% diện tích

Không bị lồi lõm cục bộ do thừa, thiếu đá. Quan sát
bằng mắt -

Độ bằng phẳng bề mặt lớp cấp phối đá thải (Đo
tại 4 mặt cắt cho 100 m mặt đường. Ở mỗi mặt cắt
ngang đo tại mỗi làn xe và cách mép mặt đường tối
thiểu 0,6m) Đo bằng thước dài 3m đặt song song với tim
đường Phù hợp với các yêu cầu quy định tại TCVN 8864 :
2011 .

Chiều dày lớp cấp phối đá thải (kiểm tra 5 mặt cắt
ngang cho 1 Km. Ở mỗi mặt cắt ngang kiểm tra 3 vị trí: tim
đường và cách mép mặt đường tối thiểu 0,6m) Đào hố
sâu hết chiều dày lớp cấp phối đá thải, mỗi cạnh
hố khoảng 30cm. Đo chiều dày bằng thước.(1) Sai lệch
không quá ±10% chiều dày thiết kế, nhưng không lớn hơn
20 mm.

Bề rộng mặt đường cấp phối đá thải (Đo tại 10 mặt
cắt ngang cho mỗi km) Đo bằng thước. Sai lệch không
quá ± 10cm.

Độ dốc ngang (Đo tại 10 mặt cắt ngang cho mỗi km) Đo
bằng thước mẫu có ống thủy bình (bọt nước) Sai lệch
không quá ± 0,5%.

(1): Các hố đào kiểm tra phải được lấp lại theo đúng
quy định, theo đúng vật liệu, bảo đảm chất lượng
đầm lèn ngay trong ngày, khu công nghiệp được để qua
đêm.

9.3. Công tác bê tông:

* Vật liệu cho vữa bê tông:

- Bê tông và vữa phải phù hợp với quy định trong hồ sơ
thiết kế, phù hợp với tiêu chuẩn TCVNXD 9340:2012" Kết
cấu BT và BTCT toàn khối quy phạm thi công và nghiệm thu"

- Xi măng: Xi măng dùng để thi công bê tông, xây trát dùng
xi măng PC30 phù hợp với TCVN 6260:2009.

Trong mỗi lô xi măng đem dùng cho công trình, Nhà thầu phải
xuất trình bản sao hoá đơn kèm theo chứng nhận kiểm
chất lượng lô hàng do cơ quan chức năng về tiêu chuẩn
đo lường chất lượng cung cấp cho nhà sản xuất với
nội dung:

+ Tên cơ sở sản xuất.

+ Tên gọi, ký hiệu và chất lượng xi măng theo tiêu
chuẩn này.

+ Loại và hàm lượng phụ gia (Nếu có)

+ Khối lượng xi măng xuất xưởng và số hiệu lô.

+ Ngày, tháng, năm sản xuất.

+ Xi măng dưới dạng bao bì phải có nguyên nhãn, mác trên
bao. Được bảo quản tại công trường trong điều kiện
không làm thay đổi chất lượng.

+ Xi măng tồn trữ sau 3 tháng kể từ ngày sản xuất, chỉ
được sử dụng vào công trình sau khi đã tiến hành thí
nghiệm lại, đảm bảo chất lượng.

+ Không sử dụng xi măng có thời gian tồn trữ quá 12 tháng
kể từ khi sản xuất.

- Cốt liệu:

+ Cốt liệu cần phải cứng, bền, sạch không lẫn tạp
chất ảnh hưởng tới cường độ và độ bền của bê
tông.

+ Cát phải thoả mãn yêu cầu của TCVN 7570-2006 " Cát xây
dựng yêu cầu kỹ thuật"

Không lẫn sét, đất sét và tạp chất ở dạng cục.

Hàm lượng hạt lớn trên 5 mm không lớn hơn 10%.

Hàm lượng muối sun phát tính ra SO3< 1%.

Hàm lượng mica < 1%.

Hàm lượng tạp chất hữu cơ thửa theo phương án so màu
không sẫm hơn màu của dung dịch trên cát.

+ Đá dăm phải đảm bảo yêu cầu của tiêu chuẩn TCVN
1771- 87 " Đá dăm dùng trong xây dựng"

+ Các thông số kỹ thuật yêu cầu đối với cốt liệu.

Hàm lượng hạt thoi dẹt có chiều rộng hoặc dày < 1/3
chiều dài không vượt quá 35 % theo khối lượng.

Hàm lượng hạt mềm yêu cầu và phong hoá < 10%

Hàm lượng hạt sét, bùn, bụi < 0,25%

* Nước dùng trộn bê tông và phục vụ thi công:

- Nước dùng để trộn bê tông là nước từ hệ thống
cấp nước sinh hoạt công cộng. Trong các trường hợp
khác, phải tiến hành phân tích, đảm bảo phù hợp với
tiêu chuẩn TCVN 4506-2012: Nước cho bê tông và vữa.

- Nhà thầu phải chịu mọi phí tổn về cung cấp nước
kể cả các loại bể chứa khi nguồn nước không đủ
hoặc xử lý khi nguồn nước không thích hợp.

* Phụ gia.

- Các phụ gia có thành phần Cloruacanxi và clo không được
dùng trong mọi tình huống.

- Phải trình các đặc tính kỹ thuật và chỉ dẫn sử
dụng phụ của nhà sản xuất cho tư vấn giám sát trước
khi sử dụng. Quá trình sử dụng phải tuân thủ đúng
liều lượng và mục đích.

- Nhà thầu phải tự đánh giá sự tiện lợi của việc
dùng phụ gia và không cộng thêm bất kỳ chi phí nào vào
hợp đồng cho việc sử dụng và thử nghiệm phụ gia.

* Chế tạo bê tông:

+ Cấp phối và kiểm tra cấp phối.

- Nhà thầu phải thuê và chịu kinh phí để các phòng thí
nghiệm thiết kế cấp phối và kiểm tra mẫu. Công tác
thiết kế thành phần vật liệu trong bê tông phải có cơ
sở thí nghiệm có tư cách pháp nhân thực hiện. Kết quả
phải được TVGS chấp nhận.

Khi thiết kế cấp phối bê tổng phải đảm bảo nguyên
tắc:

- Sử dụng đúng các vật liệu sẽ dùng để thi công.

- Độ sụt hoặc độ cứng của hỗn hợp bê tông xác
định tuỳ thuọc tính chất của hạng mục công trình ,
hàm lượng cốt thép, phương pháp vận chuyển, phương pháp
đầm, điều kiện thời tiết.

Đảm bảo chất lượng xi măng tối thiểu theo TCVN 6260:2009.

Số mẫu dùng trong quá trình thiết kế và kiểm tra cấp
phối tuân thủ theo tiêu chuẩn TCVN 7572-2006 trừ khi có
hướng dẫn khác của TVGS.

- Nhà thầu không được phép đổ bê tông khi chưa có
kết quả thiết kế cấp phối được duyệt và tiến hành
thiết kế lại cấp phối nếu nguồn gốc vật liệu hỗn
hợp bê tông thay đổi.

Việc hiệu chỉnh thành phần bê tông tại hiện trường
được phép tiến hành theo nguyên tắc không làm thay đổi
tỷ lệ N/X của thành phần bê tông đã thiết kế.

* Chế tạo hỗn hợp.

- Xi măng, cát, đá dăm và các chất phụ gia bột được
cần theo khối lượng nước và chất phụ gia lượng cân
đong theo thể tích.

- Sai lệch cho phép khi cân đong.

- Xi măng và phụ gia dạng bột: 1%

- Cát, đá dăm hoặc sỏi: 3%

- Nước và phụ gia lỏng: 1%

Độ chính xác của các thiết bị cân đong phải được
kiểm tra mỗi đợt đổ bê tông và theo dõi thường xuyên.

- Hỗn hợp bê tông phải được trộn bằng máy. Thời gian
trộn tối thiểu tuỳ thuộc vào đặc trưng thiết bị dùng
và độ sụt bê tông thiết kế phù hợp với tiêu chuẩn
quy định, nhưng không được hơn 2,5 phút.

- Nếu dùng phụ gia thì việc trộn phụ gia phải phải
thực hiện theo tài liệu chỉ dẫn của ngành sản xuất.

* Vận chuyển, đổ và đầm bê tông.

- Việc vận chuyển hỗ hợp bê tông từ nơi đổ cần
đảm bảo không bị phân tầng, chảy nước xi măng hoặc
mất nước tuan thủ theo TCVN 305-2004.

- Thời gian lưu trữ hỗn hợp bê tông trong quá trình vận
chuyển khi không sử dụng phụ gia tối đa là 45 phút (Trong
điều kiện nhiệt độ từ 200C 300C).

- Khi dùng thùng theo để vận chuyển, hỗn hợp bê tông
đổ trong thùng không vượt quá 90 - 95% dung tích thùng.

- Nếu dùng thiết bị chuyên dùng (Vừa đi vừa trộn) hoặc
máy bơm bê tông thì công nghệ vận chuyển được xác
định theo thông số kỹ thuật của thiết bị dùng.

- Nghiêm cấm cho thêm nước vào bê tông sau khi vận chuyển
đến nơi đổ nếu không có lý do đặc biệt TVGS cho phép.

* Việc đổ bê tông phải đảm bảo không làm sai lệch vị
trí cốt thép, vị trí cốt pha và chiều dày lớp bê tông
bảo vệ cốt thép.

- Không dùng đầm dùi để dịch chuyển ngang bê tông trong
cốt pha.

- Bê tông phải được đổ liên tục cho đến khi hoàn
thành một kết cấu hoặc đến mạch dừng kỹ thuật của
cấu kiện.

- Chiều dài của mỗi lớp đổ bê tông phải căn cứ vào
các điều kiện thời tiết, năng lực trộn, cự ly vận
chuyển, khả năng đầm, tính chất của kết cấu nhưng
không vượt quá các trị số trong TCVN 9489-2012.

- Bề mặt tiếp xúc của bê tông cũ phải được xử lý
làm nhám, làm ẩn và sạch, đầm nén kỹ vữa BT mới để
đảm bảo tính liền khối.

- Các mạch dừng kỹ thuật khi đổ bê tông phải được
xác định trong bản vẽ thiết kế tổ chức thi công cụ
thể, phù hợp với tính chất làm việc của từng loại
cấu kiện và phải được sự chấp thuận của TVGS.

* Có thể dùng các loại đầm khác nhau để đầm bê tông,
nhưng phải đảm bảo bê tông được đầm chặt, không
rỗ.

- Khi sử dụng đầm dùi, bước di chuyển của đầm không
quá 1,5 lần bán kính tác dụng của dầm, và phải cắm vào
lớp bê tông đổ trước khoảng 10 cm.

* Bảo dưỡng và hoàn thiện

- Sau khi đổ, bê tông phải được bảo dưỡng trong điều
kiện ẩm, thời gian bảo dưỡng tối thiểu trong mùa khô
là 4 ngày, mùa mưa là 2 ngày.

- Sau khi tháo cốt pha, bề mặt bê tông phải được sửa
chữa các khuyết tật, thoả mãn yêu cầu về chất lượng,
độ phẳng, độ đồng đều. Mức độ gồ ghề của bề
mặt bê tông khi áp sát thước 2m không lớn hơn 7mm.

- Kiểm tra:

Việc kiểm tra chất lượng bê tông bao gồm:

- Kiểm tra cốt pha, đà giáo.

- Công tác cốt thép

- Chất lượng vật liệu chế tạo hỗ hợp bê tông.

- Thiết bị cân đong vật liệu , trộn, đầm hỗn hợp.

- Tỷ lệ pha trộn (Cấp phối) tỷ lệ nước/ xi măng (N/X)

- Độ sụt, độ đồng nhất, cường độ theo mẫu thử

- Quy trình trộn, vận chuyển, đổ, đẩm, bảo dưỡng.

- Các mẫu thí nghiệm xác định cường độ bê tông lấy
tại nơi đổ bê tông và được bảo dưỡng ẩm theo TCVN
3105- 1993.

- Các mẫu được lấy cùng một chỗ, một lúc gồm 3 viên
kích thước (150 x 150 x 150) m .

Số lượng tổ hợp mẫu theo quy định.

* Dung sai cho phép khi thi công.

Các sai lệch về vị trí và kích thước của cấu kiện
BTCT không được vượt quá các trị số dưới đây.

- Độ lệch của mặt bê tông so với mặt phẳng ngang.

+ Tính cho 1 m mặt phẳng về các hướng: 5 mm

+ Trên toàn bộ mặt phẳng công trình: 20mm

- Sai lệch trục của mặt phẳng bê tông trên cùng so với
thiết kế khi kiểm tra bằng thước 2m áp sát mặt bê tông
: ( 8 mm

- Sai lệch vị trí và cao độ của các chi tiết làm gối
tựa cho các cấu kiện thép, BTCT lắp ghép: ( 5mm

* Nghiệm thu:

- Công tác nghiệm thu được tiến hành tại hiện trường
và phải có đầy đủ các hồ sơ sau:

- Chất lượng công tác cốt thép (Theo biên bản nghiệm thu
trước khi đổ bê tông).

- Chất lượng bê tông (Thông qua kết quả thử mẫu và
quan sát bằng mắt tại hiện trường).

- Kích thước, hình dáng, vị trí kết cấu, các chi tiết
đặt sẵn với thiết kế.

- Các bản vẽ thi công có ghi đầy đủ các thay đổi trong
qúa trình xây lắp.

- Các văn bản cho phép thay đổi các chi tiết, các bộ
phận trong thiết kế.

- Các kết quả kiểm tra cường độ bê tông trên các tổ
hợp mẫu thử và các kết quả kiểm tra chất lượng các
loại vật liệu khác nếu có.

- Các biên bản nghiệm thu cốt thép, cốt pha trước khi
đổ bê tông..

- Các biên bản nghiệm thu nền móng.

- Các biên bản nghiệm thu trung gian của các bộ phận kết
cấu.

- Sổ nhật ký thi công.

10. Biện pháp đảm bảo an toàn trong thi công:

Trong quá trình thi công phải đảm bảo tuân thủ các quy
định về ký thuật an toàn trong công tác xây dựng, cụ
thể phải đảm bảo quy trình kỹ thuật an toàn trong công
tác quản lý, vận hành, sửa chữa

11. Các yêu cầu về phòng chống cháy nổ:

Nhà thầu trúng thầu phải có trách nhiệm xây dựng phương
án đảm bảo phòng chống cháy nổ cho công trường và các
công trình lân cận từ khi nhận mặt bằng thi công cho tới
khi hoàn thành chủ đầu te phê duyệt.

Mọi sự cố xảy ra mà nguyên nhân từ nguyên nhân không
chấp hành quy định trong quá trình thi công thì mọi thiệt
hại nhà thầu phải chịu trách nhiệm.

12. Các yêu cầu về vệ sinh môi trường:

Từ lúc khởi công cho đến khi kết thúc việc xây dựng
công trình, nhà thầu phải tiến hành các biện pháp hợp
lý để tránh làm hư hỏng đường xá, cầu cống, cản
trở đi lại, xâm chiếm đất đai, gây ra tai nạn, gây mất
trật tự, làm thiệt hại đến nhà cửa tải sản công
trình của những người xung quanh, làm ô nhiễm môi
trường,ảnh hưởng đến sinh thái mỹ quan và các sai sót
khác.

Mọi chi phí công trình tạm thời phục vụ thi công đều
đã được đưa vào giá dự thầu.Vì vậy các nhà thầu
phải đứng ra liên hệ với các chủ công trình đường
xá, bến bãi mà nhà thầu cần thuê mướn để sử dụng
tạm thời, tự giải quyết mọi thủ tục với họ.

Nhà thầu không được có sai phạm về các vấn đề nêu
trên, dẫn đến các khiếu nại, kiện tụng từ phía
người bị hại.Nừu có thể xảy ra tình trạng đó thì
nhà thầu phải chịu trách nhiệm đền bù về khoản thiệt
hại đó.Nếu nhà thầu không giải quyết thoả đáng thì
chủ đầu tư được quyền trích một phần khảon tiền
sẽ trả cho nhà thầu để đền bù thay cho nhà thầu.

13. Bảo đảm cảnh quan:

Nhà thầu phải đảm bảo cảnh quan cho công trường.Trong
quá quá trình chuẩn bị và thi công nhà thầu phải bố trí
công trườn gọn gàng, sạch sẽ. Nhà thầu cần thực hiện
các bộ phận che chắn, lưới an toàn, bảo hộ cho quá
trình thi công công trình nhằm đảm bảo vệ sinh môi
trường và an toàn trong thi công. Bộ phận hoặc hạng mục
công trình đã kết thúc thì nên hoàn thiện ngay hoăch hoàn
thiện sơ bộ.

Khi hoàn thiện công trình, phải thu dọn toàn bộ rác thải,
vật liệu thừa, tháo dỡ các công trình tạm thời phục
vụ thi công, tháo dỡ các chướng ngại vật, san ủi, hố
đào.đảm bảo cảnh quan và môi trường sạch đẹp, tiện
dụng cho công trình và cả khu vực.

14. Yêu cầu về an toàn lao động:

Nhà thầu phải mua bảo hiểm cho vật tư thiết bị, nhà
xưởng phục vụ thi công, kể cả phần công rình đã thi
công như chưa được chủ đầu tư nghiệm thu để thanh
toán, bảo hiểm tai nạn con người, bảo hiểm trách nhiệm
đối với người thứ ba như quy định trong điều lệ
quản lý đầu tư và xây dựng, quyết định ban hành quy
tắc bảo hiểm của Bộ Tài chính số 633/TC/QĐ - TCNH ngày
24/6/1995.

Phí bảo hiểm tính vào chi phí sản xuất mà nhà thầu đã
đưa vào dự toán đấu thầu của mình.

Trừ những nguyên nhân theo quy định tại mục II điểm a, b
trong quy tắc bảo hiểm của Bộ tài chính (Chiến tranh,
hành động thù địch của nước ngoài, chiến sự, bạo
loạn, nội chiến) hoặc tổn thất thiệt hại do CĐT gây ra
hoặc do những thiên tai mà một nhà thầu có kinh nghiệm
cũng không có biện pháp phòng ngừa, còn lại những rủi ro
thiệt hại trong phạm vi quản lý của nhà thầu, hoặc do
nhà thầu gây ra, nhà thầu phải tự lo kinh phí cho việc
sửa chữa, khắc phục tổn thất để đảm bảo cho việc
xây dựng công trình được duy trì.

Những rủi ro của CĐT thì do CĐT chi trả và nhà thầu có
trách nhiệm thực hiện việc khắc phục theo yêu cầu của
CĐT và KSTVSG. Nếu nhà thầu không thực hiện quy định
trên thì CĐT được quyền trích khoản tiền thanh toán cho
nhà thầu để thực hiện đảm bảo tiến độ xây dựng.

15. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ
thi công:

Nhà thầu có trách nhiệm huy động nhân lực và thiết bị
thi công ngay sau khi khởi công xây dựng công trình, bố trí
nhân lực, thiết bị phù hợp với điều kiện thi công,
đối tượng thi công, đúng chủng loại theo đề suất của
nhà thầu; trường hợp thay đổi thiết bị phục vụ thi
công so với hồ sơ dự thầu thì phải được chủ đầu
tư chấp thuận.

16. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và
các hạng mục:

Nhà thầu phải có biện pháp tổ chức thi công cho từng
cấu kiện, từng phần việc của công trình (có sơ đồ
bố trí tổng mặt bằng, tiến độ cấu kiện kèm theo).

IV. Các bản vẽ

STT Ký hiệu Tên bản vẽ Phiên bản /

ngày phát hành

1 BĐ 01 – BĐ 16 Bình đồ tuyến 2020

2 TĐTK 01- TĐTK 06 Trắc dọc thiết kế //

3 TNTK 01- TNTK 28 Trắc ngang thiết kế tuyến //

PAGE

PAGE 104

PAGE \* MERGEFORMAT 78

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Lấy ý kiến về thời gian tham dự tọa đàm tư vấn đấu thầu online

Thống kê
  • 5013 dự án đang đợi nhà thầu
  • 600 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 631 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 13612 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 15665 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây