Thông báo mời thầu

Sửa chữa và cung cấp lắp đặt thiết bị

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 16:24 15/10/2020
Số TBMT
20201033397-00
Công bố
15:57 15/10/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Sửa chữa các phòng học E102, E103, E201, E202 và các phòng học nhà C22 tại cơ sở Dĩ An
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Sửa chữa và cung cấp lắp đặt thiết bị
Phân loại
Hoạt động chi thường xuyên
Nguồn vốn
Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Sửa chữa các phòng học E102, E103, E201, E202 và các phòng học nhà C22 tại cơ sở Dĩ An
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Thành phố Hồ Chí Minh
Các thông báo liên quan

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
15:57 15/10/2020
đến
10:00 27/10/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
10:00 27/10/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
40.000.000 VND
Bằng chữ
Bốn mươi triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Sửa chữa và cung cấp lắp đặt thiết bị". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Sửa chữa và cung cấp lắp đặt thiết bị" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 25

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
I. Giới thiệu về gói thầu
1. Phạm vi công việc của gói thầu
- Tên gói thầu: Sửa chữa và cung cấp lắp đặt thiết bị.
- Nội dung công việc thuộc gói thầu:
+ Quyết định số 1261/QĐ-ĐHQG ngày 09/10/2020 của Đại học Quốc gia
thành phố Hồ Chí Minh về việc phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình
Sửa chữa các phòng học E102, E103, E201, E202 và các phòng học Nhà C22 tại
cơ sở Dĩ An của Trường Đại học Khoa học Tự nhiên;
2. Nội dung và quy mô đầu tư.
2.1. Tên công trình: Sửa chữa các phòng học E102, E103, E201, E202 và các
phòng học Nhà C22 tại cơ sở Dĩ An của Trường Đại học Khoa học Tự nhiên.
2.2. Quy mô, cấp công trình:
- Loại công trình: Cải tạo sửa chữa công trình dân dụng;
3. Nguồn vốn: Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị.
4. Địa điểm xây dựng: Phường Đông Hòa, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương.
5. Phương án xây dựng: Cải tạo, sửa chữa.
6. Hình thức hợp đồng: Trọn gói.
II. Yêu cầu về tiến độ thực hiện
- Thời gian từ khi khởi công đến khi hoàn thành hợp đồng: 90 ngày (kể cả

ngày lễ, thứ 7 và chủ nhật).
III. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật
1. Các tiêu chuẩn kỹ thuật tham chiếu cho gói thầu bao gồm, nhưng không
giới hạn như sau:
Trong quá trình thực hiện hợp đồng ngoài việc tuân theo các yêu cầu nêu
trong Yêu cầu kỹ thuật này Nhà thầu còn phải có trách nhiệm tham khảo và tuân
thủ các tiêu chuẩn xây dựng nêu dưới đây:
Các vấn đề chung
- TCVN 2682:2009
: Xi măng Poóc lăng - Yêu cầu kỹ thuật.
- TCVN 6260:2009
: Xi măng Poóc lăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật.
- TCVN 7570:2006
: Cốt liệu cho bê tông và vữa.
- TCVN 1771:1986
: Đá dùng trong xây dựng.
- TCVN 1651:2008
: Thép trong Xây dựng.
- TCVN 7572: 2006
: Cốt liệu cho bê tông và vữa - Các phương pháp thử.

119

: Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng. Quy phạm thi
công và nghiệm thu.
- TCVN 5640:1991
: Bàn giao công trình xây dựng. Nguyên tắc cơ bản.
- TCVN 5951:1995
: Hướng dẫn xây dựng - Sổ tay chất lượng.
- TCVN 4055:2012
: Công trình xây dựng - Tổ chức thi công.
- TCVN 4056:2012
: Hệ thống bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa máy xây
dựng. Thuật ngữ - Định nghĩa.
- TCVN 4087:2012
: Sử dụng máy xây dựng. Yêu cầu chung.
- TCVN 9259/1:2012
: Dung sai trong xây dựng công trình - Nguyên tắc cơ
bản để đánh giá và yêu cầu kỹ thuật. (ISO 34431:1979).
- TCVN 4244:1986
: Quy phạm kỹ thuật an toàn thiết bị nâng.
- TCVN 5308:1991
: Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng.
- TCXDVN 296:2004 : Dàn giáo - Các yêu cầu về an toàn.
- TCVN 5640:1991
: Bàn giao công trình xây dựng. Nguyên tắc cơ bản.
- TCVN 9259-1:2012 (ISO 3443-1:1979): Dung sai trong xây dựng công trình Phần 1: Nguyên tắc cơ bản để đánh giá và yêu cầu kỹ
thuật.
- TCVN 9259-8:2012 (ISO 3443-8:1989): Dung sai trong xây dựng công trình –
Phần 8: Giám định về kích thước và kiểm tra công tác
thi công.
- TCVN 9261:2012 (ISO 1803:1997): Xây dựng công trình - Dung sai - Cách
thể hiện độ chính xác kích thước – Nguyên tắc và
thuật ngữ.
- TCVN 9262-1:2012 (ISO 7976-1:1989): Dung sai trong xây dựng công trình –
Phương pháp đo kiểm công trình và cấu kiện chế sẵn
của công trình – Phần 1: Phương pháp và dụng cụ đo.
- TCVN 9262-2:2012 (ISO 7976-2:1989): Dung sai trong xây dựng công trình Phương pháp đo kiểm công trình và cấu kiện chế sẵn
của công trình - Phần 2: Vị trí các điểm đo.
- TCXD 65:1989
: Quy định sử dụng hợp lý xi măng trong xây dựng.
- TCXDVN 264:2002 : Nhà và công trình – Nguyên tắc cơ bản xây dựng
công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng.
- TCXDVN 265:2002 : Đường và hè phố – Nguyên tắc cơ bản xây dựng công
trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng.
- TCXDVN 266:2002 : Nhà ở – Hướng dẫn xây dựng để đảm bảo người tàn
tật tiếp cận sử dụng.
- TCVN 8828:2011
: Bê tông- Yêu cầu dưỡng ẩm tự nhiên.
Công tác trắc địa
- TCVN 4252:2012

120

: Công tác trắc địa trong xây dựng công trình - Yêu cầu
chung.
- TCVN 9360:2012
: Quy trình kỹ thuật xác định độ lún công trình dân
dụng và công nghiệp bằng phương pháp đo cao hình
học.
- TCVN 9364:2012
: Nhà cao tầng. Kỹ thuật đo đạc phục vụ công tác thi
công.
- TCVN 9399:2012
: Nhà và công trình xây dựng - Xác định chuyển dịch
ngang.
Công tác đất, đá, nền, móng
- TCVN 4447:2012
: Công tác đất. Thi công và nghiệm thu.
- TCVN 9361:2012
: Công tác nền móng - Thi công và nghiệm thu.
- TCVN 9351:2012
: Đất xây dựng - Phương pháp thí nghiệm hiện trường Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT).
Bê tông cốt thép toàn khối
- TCVN 4453:1995
: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối - Quy
phạm thi công và nghiệm thu.
- TCVN 4506:2012
: Nước trộn bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật.
- TCVN 5718:1993
: Mái và sàn bê tông cốt thép trong công trình xây
dựng. Yêu cầu kỹ thuật chống thấm nước.
- TCVN 5724:1993
: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép. Điều kiện tối
thiểu để thi công và nghiệm thu.
- TCVN 9339:2012
: Bê tông và vữa xây dựng - Phương pháp xác định PH.
- TCVN 9334:2012
: Bê tông nặng - Phương pháp xác định cường độ nén
bằng súng bật nẩy.
- TCVN 9335:2012
: Bê tông nặng - Phương pháp thử không phá hủy - Xác
định cường độ nén sử dụng kết hợp máy đo siêu âm
và súng bật nẩy.
- TCVN 9338:2012
: Hỗn hợp bê tông nặng – Phương pháp xác định thời
gian đông kết.
- TCVN 9340:2012
: Hỗn hợp bê tông trộn sẵn - Yêu cầu cơ bản đánh giá
chất lượng và nghiệm thu.
- TCVN 9341:2012
: Bê tông khối lớn - Thi công và nghiệm thu.
- TCVN 9342:2012
: Công trình bê tông cốt thép toàn khối xây dựng bằng
cốp pha trượt - Thi công và nghiệm thu.
- TCVN 9343:2012
: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Hướng dẫn công
tác bảo trì.
- TCVN 9344:2012
: Kết cấu bê tông cốt thép - Đánh giá độ bền của các bộ
phận kết cấu chịu uốn trên công trình bằng phương
pháp thí nghiệm chất tải tĩnh.
- TCVN 9398:2012

121

- TCVN 9345:2012

- TCVN 9348:2012
- TCVN 9380:2012
- TCVN 9382:2012
- TCVN 9384:2012
- TCVN 9392:2012
- TCXDVN 239:2006
- TCVN 5641:2012
- TCXDVN 318-2004
- TCVN 9356:2012

: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Hướng dẫn kỹ
thuật phòng chống nứt dưới tác động của khí hậu
nóng ẩm.
: Bê tông cốt thép - Phương pháp điện thế kiểm tra khả
năng cốt thép bị ăn mòn.
: Nhà cao tầng - Kỹ thuật sử dụng giáo treo.
: Chọn thành phần bê tông sử dụng cát nghiền.
: Thép cốt bê tông - Mối nối bằng dập ép ống - Yêu cầu
thiết kế thi công và nghiệm thu.
: Thép cốt bê tông - Hàn hồ quang.
: Bê tông nặng – Chỉ dẫn đánh giá cường độ trên kết
cấu công trình.
: Bể chứa bằng bê tông cốt thép - Thi công và nghiệm
thu.
: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Hướng dẫn
công tác bảo trì.
: Kết cấu bê tông cốt thép - Phương pháp điện từ xác
định chiều dày lớp bê tông bảo vệ, vị trí và đường
kính cốt thép trong bê tông.
: Bê tông - Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên.
: Phụ gia hoá học cho bê tông.

- TCVN 8828:2011
- TCVN 8826:2011
Kết cấu thép
- TCVN 5017-1:2010(ISO 857-1:1998): Hàn và các quá trình liên quan - Từ
vựng - Phần 1: Các quá trình hàn kim loại.
-TCVN 5017-2:2010 (ISO 857-2:1998): Hàn và các quá trình liên quan - Từ
vựng - Phần 2: Các quá trình hàn vẩy mềm, hàn vảy
cứng và các thuật ngữ liên quan.
- TCVN 8789:2011
: Sơn bảo vệ kết cấu thép – Yêu cầu kỹ thuật và
phương pháp thử.
- TCVN 8790:2011
: Sơn bảo vệ kết cấu thép - Quy trình thi công và
nghiệm thu.
- TCVN 9276:2012
: Sơn phủ bảo vệ kết cấu thép – Hướng dẫn kiểm tra,
giám sát chất lượng quá trình thi công.
Kết cấu gạch đá, vữa xây dựng
- TCVN 4085:1985
: Kết cấu gạch đá. Quy phạm thi công và nghiệm thu.
- TCVN 4459:1987
: Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa trong xây dựng.
- TCXDVN 336:2005 : Vữa dán gạch ốp lát – Yêu cầu kỹ thuật và phương
pháp thử.
Công tác hoàn thiện

122

: Hoàn thiện mặt bằng xây dựng - Quy phạm thi công
và nghiệm thu.
- TCVN 5674:1992
: Công tác hoàn thiện trong xây dựng. Thi công và
nghiệm thu.
- TCVN 7505:2005
: Quy phạm sử dụng kính trong xây dựng – Lựa chọn
và lắp đặt.
- TCVN 7955:2008
: Lắp đặt ván sàn. Quy phạm thi công và nghiệm thu.
- TCVN 8264:2009
: Gạch ốp lát. Quy phạm thi công và nghiệm thu.
- TCVN 9377/1:2012 : Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và
nghiệm thu - Phần 1: Công tác lát và láng trong xây
dựng.
- TCVN 9377/2:2012
: Công tác hoàn thiện trong xây dựng – Thi công và
nghiệm thu - Phần 2: Công tác trát trong xây dựng.
- TCVN 9377/3:2012 : Công tác hoàn thiện trong xây dựng – Thi công và
nghiệm thu - Phần 3: Công tác ốp trong xây dựng.
- TCVN 9065:2012
: Vật liệu chống thấm - Sơn nhũ tương bi tum.
- TCVN 9404:2012
: Sơn xây dựng - Phân loại.
- TCVN 9202:2012
: Xi măng xây trát.
- TCVN 11475:2016
: Lớp phủ trên nền bê tông xi măng và nền vữa xây Hướng dẫn giám sát thi công.
Hệ thống cấp thoát nước
- TCXD 76:1979
: Quy trình quản lý kỹ thuật trong vận hành các hệ
thống cung cấp nước.
- TCVN 4519:1988
: Hệ thống cấp thoát nước bên trong nhà và công trình.
Quy phạm thi công và nghiệm thu.
- TCVN 5576:1991
: Hệ thống cấp thoát nước. Quy phạm quản lý kỹ thuật.
- TCVN 6250:1997
: Ống Polyvinyl clorua cứng (PVC-U) dùng để cấp
nước – Hướng dẫn thực hành lắp đặt.
- TCVN 33:2006
: Quy phạm thi công và nghiệm thu cấp thoát nước bên
trong công trình.
- TCVN 9113:2012
: Ống bê tông cốt thép thoát nước.
Hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí
- TCVN 9208:2012
: Lắp đặt cáp và dây điện cho các công trình công
nghiệp.
- TCVN 5324:1991
: Đèn hùynh quang, đèn cao áp, tăng phô đèn.
- TCVN 4086:1985
: An toàn điện trong xây dựng – yêu cầu chung.
- TCVN 3146:1986
: Công việc hàn điện - yêu cầu chung.
- TCVN 9310/3:2012
: Phòng cháy chữa cháy - Từ vựng - Phát hiện cháy và
báo động cháy. (ISO 8421- 3:1990)
- TCVN 4516:1988

123

: Phòng cháy chữa cháy-Từ vựng - Thiết bị chữa cháy
(ISO 8421- 4:1990)
- TCVN 9385:2012
: Chống sét cho công trình xây dựng - Hướng dẫn thiết
kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống.
- TCXD 23:1999
: Hệ thống thông gió điều hòa không khí.
- TCVN 3288:1979
: Hệ thống thông gió - Yêu cầu chung về an toàn
- TCVN 5937:1995
: Chất lượng không khí - Tiêu chuẩn chất lượng không
khí xung quanh.
- TCVN 5949:1995
: Âm học - Tiếng ồn khu công cộng và dân cư mức tối
đa cho phép.
- TCVN 4245:1996
: Yêu cầu kỹ thuật an toàn trong sản xuất, sử dụng
Oxy, Axetylen.
- TCVN 5687:1992
: Thông gió - Điều tiết không khí - Sưởi ấm.
- TCVN 232:1999
: Tiêu chuẩn chế tạo Cung cấp lắp đặt và nghiệm thu hệ
thống thông gió, điều hòa không khí và cấp lạnh.
- Công trường phải được che chắn chống bụi và vật rơi từ trên cao, chống ồn và
rung động quá mức theo TCVN 3985-95, phòng chống cháy theo TCVN 325489, an toàn nổ theo TCVN 3255-86, phòng cháy nổ theo TVCN 2622-95 trong
quá trình thi công.
- TCVN 5640 – 1991
: Bàn giao công trình xây dựng. Nguyên tắc cơ bản.
- Quyết định số 1951/QĐ-BGVT ngày 17/8/2012 về ban hành quy định tạm thời
về kỹ thuật thi công và nghiệm thu mặt đường bê tông xi măng trong xây dựng
công trình giao thông.
- Các yêu cầu khác trong hồ sơ thiết kế kỹ thuật được đính kèm.
- Trong trường hợp Nhà thầu xét thấy có tiêu chuẩn nêu trên nào đã bị Bộ xây
dựng huỷ bỏ hoặc có sự khác biệt hay mâu thuẫn giữa các quy định trình bày
dưới đây và các quy định trong tiêu chuẩn xây dựng nêu trên thì Nhà thầu phải
yêu cầu Chủ đầu tư xem xét và chỉ dẫn thực hiện.
- TCVN 9310/4:2012

2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát.
- Chủ đầu tư và đơn vị tư vấn giám sát thi công của chủ đầu tư sẽ thực hiện
giám sát theo quy định tại Nghị định số 46/2015/NĐ-CP của Chính phủ về Quản
lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.
- Chủ đầu tư sẽ thông báo quyết định về nhiệm vụ, quyền hạn của người
giám sát thi công xây dựng công trình cho Nhà thầu thi công xây dựng công
trình và Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình biết để phối hợp thực hiện.
3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị (kèm theo
các tiêu chuẩn về phương pháp thử)
- Nhà thầu phải có cam kết về nguồn gốc vật tư trước khi đưa vào sử dụng
phải cung cấp đầy đủ chứng từ hợp chuẩn, hợp quy.
124

- Nhà thầu phải sử dụng các loại vật tư đúng theo yêu cầu của hồ sơ thiết kế
được duyệt cùng các yêu cầu theo bảng sau:
STT

TÊN VẬT TƯ

CHỦNG LOẠI

1

Xi măng các loại

2

Cát các loại

3

Thép hình, thép tròn các loại

Đáp ứng theo hồ sơ thiết kế và tiêu
chuẩn – quy chuẩn hiện hành

4

Gạch XMCL

Đáp ứng theo hồ sơ thiết kế và tiêu
chuẩn – quy chuẩn hiện hành

5

Tấm sàn nhựa giả gỗ dày 3mm Đáp ứng theo hồ sơ thiết kế và tiêu
chuẩn – quy chuẩn hiện hành

6

Gạch ốp lát các loại

7

Sơn tường các loại

8
9
10
11
12
13
14
15
16

17

Đáp ứng theo hồ sơ thiết kế và tiêu
chuẩn – quy chuẩn hiện hành
Đáp ứng theo hồ sơ thiết kế và tiêu
chuẩn – quy chuẩn hiện hành

Đáp ứng theo hồ sơ thiết kế và tiêu
chuẩn – quy chuẩn hiện hành

Đáp ứng theo hồ sơ thiết kế và tiêu
chuẩn – quy chuẩn hiện hành
Cửa đi, cửa sổ các loại
Đáp ứng theo hồ sơ thiết kế và tiêu
chuẩn – quy chuẩn hiện hành
Sơn tổng hợp các loại
Đáp ứng theo hồ sơ thiết kế và tiêu
chuẩn – quy chuẩn hiện hành
Ống luồn dây điện các loại, Đáp ứng theo hồ sơ thiết kế và tiêu
máng cáp điện các loại
chuẩn – quy chuẩn hiện hành
Dây điện các loại
Đáp ứng theo hồ sơ thiết kế và tiêu
chuẩn – quy chuẩn hiện hành
Ổ cắm, công tắc điện, thiết bị Đáp ứng theo hồ sơ thiết kế và tiêu
đóng cắt các loại
chuẩn – quy chuẩn hiện hành
Tủ điện các loại
Đáp ứng theo hồ sơ thiết kế và tiêu
chuẩn – quy chuẩn hiện hành
Quạt các loại
Đáp ứng theo hồ sơ thiết kế và tiêu
chuẩn – quy chuẩn hiện hành
Đèn chiếu sáng các loại
Đáp ứng theo hồ sơ thiết kế và tiêu
chuẩn – quy chuẩn hiện hành
Bàn giáo viên (*)
- Kích thước: (1400 x 600 x 750)mm.
- Vật liệu: Toàn bộ ván MFC dày 18mm
và 25mm, bàn có 1 thùng và 2 ngăn kéo,
tấm chắn trước cao 550mm.
Ghế giáo viên (*)
- Kích thước: (450 x 550 x 930)mm.
- Vật liệu: Ghế gỗ sơn phủ PU bóng mờ
màu vàng cánh gián.
125

18 Bảng viết chống lóa (*)

19

20

21

22

23

24

25

26

27
28
29

- Kích thước: (6000 x 1250)mm.
- Vật liệu: Mặt bảng bằng thép tấm sơn
phủ lớp chống lóa, mặt có dòng kẻ ô mờ
50*50mm. Khung nhôm chịu lực, lưng
bảng bằng tấm nhựa dày 15mm, khay
đựng bút dài 300mm bằng nhôm.
Bảng viết phấn (*)
- Kích thước: (6000x1250)mm.
- Vật liệu: Khung nhôm, mặt bảng bằng
thép từ tính sơn tĩnh điện màu xanh.
Bục giảng (*)
- Kích thước: (2000 x 1000 x 400)mm.
- Vật liệu: Ván ép dày 18mm, sơn dầu
màu xanh rêu.
Bục giảng (*)
- Kích thước: (900 x 300 x 200)mm.
- Vật liệu: Ván ép dày 18mm, sơn dầu
màu xanh rêu.
Màn cửa sổ (*)
- Kích thước: (2600 x 2300)mm.
- Vật liệu: Màn vải may sỏ lỗ, thanh treo
bằng hợp kim nhôm sơn tĩnh điện.
Màn cửa sổ (*)
- Kích thước: (2330x2200)mm.
- Vật liệu: Màn vải may sỏ lỗ, theo treo
bằng hợp kim nhôm sơn tĩnh điện.
Màn cửa sổ (*)
- Kích thước: (2150x2000)mm.
- Vật liệu: Màn vải may sỏ lỗ, theo treo
bằng hợp kim nhôm sơn tĩnh điện.
Tủ thiết bị âm thanh (*)
- Kích thước: (600 x 700 x 750)mm.
- Vật liệu: Ván MFC dày 18mm và
25mm, phụ kiện khóa và tay nắm.
Sửa chữa bàn ghế sinh viên
- Kích thước: (1100 x 780 x 760)mm.
- Phần khung sắt và yếm bàn: Cạo lớp
sơn cũ, sơn phủ lớp sơn mới màu xám
nhạt.
- Mặt bàn: Thay mới mặt bàn gỗ cao su
ghép sơn phủ PU bóng mờ màu cánh
gián.
- Kích thước (1100 x 350)mm.
- Mặt ghế ngồi: Thay mới mặt ghế gỗ
cao su ghép sơn phủ PU bóng mờ màu
cánh gián. Kích thước (1100 x 230)mm.
Bộ khuếch đại âm thanh 120W Đáp ứng theo hồ sơ thiết kế và tiêu
chọn 5 vùng loa (*)
chuẩn – quy chuẩn hiện hành
Loa hộp 10W (*)
Đáp ứng theo hồ sơ thiết kế và tiêu
chuẩn – quy chuẩn hiện hành
Dây tín hiệu âm thanh 200 Tim Đáp ứng theo hồ sơ thiết kế và tiêu
(*)
chuẩn – quy chuẩn hiện hành
126

30 Micro điện động cầm tay (*)

Đáp ứng theo hồ sơ thiết kế và tiêu
chuẩn – quy chuẩn hiện hành
31 Ổ cắm Mic L10M (*)
Đáp ứng theo hồ sơ thiết kế và tiêu
chuẩn – quy chuẩn hiện hành
Lưu ý: Trong E-HSDT của Nhà thầu phải nêu đầy đủ các loại vật tư chính
đưa vào sử dụng trong công trường theo yêu cầu của E-HSMT.
4. Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt:
- Trong quá trình Xây lắp công trình đơn vị thi công phải đảm bảo trình tự
thi công, lắp đặt một cách hợp lý:
- Nghiên cứu hồ sơ công trình một cách toàn diện để đưa ra trình tự thi công,
lắp đặt đầy đủ và đúng quy trình…
- Đảm bảo không bị thiếu công viêc, công đoạn, giai đoạn nào trong từng
giai đoạn thi công công trình.
- Trình tự thi công, lắp đặt của các công việc, công đoạn, giai đoạn phải đúng
theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn về quản lý chất lượng.
5. Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ (nếu có):
- Để việc triển khai thực hiện dự án được an toàn, chất lượng, công tác rà
phá bom mìn phải được tính đến và phải tiến hành trước khi công tác giải phóng
mặt bằng;
- Cần hết sức chú ý đến phòng chống cháy nổ cho nhà dân sinh sống hai bên
đường. Trong thời gian thi công công trình, đặc biệt quan tâm và quản lí tốt đến
các vật liệu dễ cháy như xăng dầu, thuốc nổ.
- QCVN 06:2010/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho
nhà và công trình;
- TCVN 3890:2009 Phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công
trình – Trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng;
- Tuân theo TCVN 3254-1989 An toàn cháy. Yêu cầu chung.
- Tuân theo TCVN 3255-1986 An toàn nổ. Yêu cầu chung.
- Tuân theo TCVN 5279: 1990 An toàn cháy nổ-Bụi cháy- Yêu cầu chung.
- Tuân theo TCVN 5303 An toàn cháy- Thuật ngữ và định nghĩa.
- Và các quy định hiện hành khác.
6. Yêu cầu về vệ sinh môi trường:
- Trong quá trình Xây lắp công trình, nhà thầu Xây lắp công trình có trách
nhiệm:
+ Có biện pháp bảo đảm vệ sinh môi trường trong quá trình Xây lắp bao
gồm môi trường không khí, môi trường nước, chất thải rắn, tiếng ồn và các yêu
cầu khác về vệ sinh môi trường, cụ thể:
+ Ô nhiễm lưu vực nước và sông suối Không cho phép loại bỏ các chất ô
nhiễm lỏng hoặc các chất thải khác vào cống, rãnh, lưu vực nước hoặc nước
127

ngầm.
+ Ô nhiễm không khí Nhà thầu phải tiến hành tất cả các biện pháp cần thiết
để giảm thiểu ô nhiễm không khí từ các hoạt động xây dựng. Ngoại trừ những
nơi mà đã được quy định trong Tiêu chuẩn kỹ thuật cho phép chôn lấp thực vật
và các chất hữu cơ từ các hoạt động phát quang, không được phép loại bỏ các
chất thải vật liệu bằng cách đốt cháy, đặc biệt là chất thải có nguồn từ dầu, sản
phẩm dầu mỏ, cao su, nhựa hoặc các vật liệu có tính chất tương tự.
+ Ô nhiễm tiếng ồn Nhà thầu phải tiến hành các biện pháp phòng ngừa cần
thiết nhằm giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn và rung động từ các hoạt động xây dựng.
+ Ảnh hưởng đến tài sản, mùa màng và thực vật Nhà thầu sẽ hạn chế sự di
chuyển của công nhân cũng như các máy móc thuộc về nhà thầu trong phạm vi
khu vực dự án và khu vực liền kề, bao gồm việc di chuyển vào các tuyến đường
đã được người giám sát xây dựng của Chủ đầu tư thông qua nhằm giảm thiểu
những thiệt hại đến hệ thực vật, mùa màng, tài sản và sẽ cố gắng tránh những
thiệt hại đến đất đai.
+ Bồi thường thiệt hại do những vi phạm về vệ sinh môi trường do mình
gây ra trong quá trình Xây lắp và vận chuyển vật liệu xây dựng;
+ Tuân theo các quy định khác của pháp luật về bảo vệ môi trường.
7. Biển báo hiệu công trường và biển báo công trường
7.1. Biển báo hiệu công trường
Nhà thầu phải cung cấp và lắp dựng ít nhất là 02 biển báo cho mỗi khu
vực công trường. Nội dung ghi trên biển do thoả thuận với Chủ đầu tư và Bên
Giám sát và phải được ghi bằng tiếng Việt. Biển làm bằng tôn, hình tròn có
đường kính 0.8m, chữ và viền màu đỏ trên nền trắng. Mép dưới của biển báo
phải cao 1.2 m so với mặt đất và được đặt ở vị trí phù hợp, chân chôn bằng
móng xi măng bê tông. Sơn được dùng phải là loại sơn không phai màu do
mưa nắng.
7.2. Biển báo công trường:
Nhà thầu phải cung cấp và lắp dựng ít nhất là 01 Biển báo công trường được
quy định tại Điều 74 của Luật Xây dựng. Nội dung biển báo bao gồm:
1. Tên chủ đầu tư công trình, tổng vốn đầu tư, ngày khởi công, ngày hoàn
thành công trình;
2. Tên đơn vị thi công, tên người chỉ huy trưởng công trường;
3. Tên đơn vị thiết kế, tên chủ nhiệm thiết kế;
4. Tên tổ chức hoặc người giám sát Xây lắp;
5. Chủ đầu tư công trình, chỉ huy trưởng công trường, chủ nhiệm thiết kế,
128

tổ chức hoặc người giám sát Xây lắp công trình ngoài việc ghi rõ tên, chức
danh, còn phải ghi địa chỉ liên lạc, số điện thoại;
Chi phí cho công việc này đã được tính trong chi phí dự thầu;
Nhà thầu phải có trách nhiệm sửa chữa và bảo dưỡng các biển báo cho
đến khi hoàn thiện mọi công tác;
Vị trí, kích thước Biển báo hiệu, việc đặt biển theo quy định và do Chủ
đầu tư và Bên Giám sát hướng dẫn.
8. Yêu cầu về an toàn lao động:
- Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về an toàn của tất cả các hoạt động tại khu vực
thi công trong suốt quá trình từ khi Nhà thầu nhận mặt bằng thi công đến khi bàn
giao công trình cho chủ đầu tư, bao gồm (nhưng không hạn chế chỉ gồm các nội
dung này):
+ An toàn đối với con người (công nhân, cán bộ thi công của Nhà thầu, và
tất cả những người khác có mặt tại khu vực thi công và các khu vực khác có liên
quan).
+ An toàn cho công trình;
+ An toàn phòng chống cháy nổ trong khu vực thi công và các khu vực
khác có liên quan.
+ Bảo đảm trật tự, an ninh.
- Và các quy định hiện hành khác.
9. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công:
- Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị của Nhà thầu phải phù hợp với
biện pháp tổ chức thi công, kỹ thuật thi công tiến độ thi công nêu tại E-HSDT
của Nhà thầu, phù hợp với tiến độ thi công chi tiết mà Nhà thầu lập khi khởi
công công trình được chủ đầu tư phê duyệt và phù hợp với tiến độ thi công được
cập nhật từng giai đoạn trong suốt quá trình Xây lắp công trình.
10.Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục:
- Tổ chức thi công.
+ Sơ đồ hệ thống tổ chức của nhà thầu tại công trường.
+ Thuyết minh sơ đồ tổ chức hiện trường.
+ Tổ chức mặt bằng thi công.
- Biện pháp tổ chức thi công tổng thể và chi tiết cho từng hạng mục.
+ Các giải pháp kỹ thuật, biện pháp thi công tổng thể.
+ Các biện pháp kỹ thuật biện pháp thi công chi tiết
11.Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của Nhà thầu:
- Lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với yêu cầu, tính chất, quy mô
công trình, trong đó quy định trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận thi công
129

trong việc quản lý chất lượng công trình.
- Thực hiện các thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, vật tư, thiết bị công
trình, thiết bị công nghệ trước khi lắp đặt vào công trình theo tiêu chuẩn và yêu
cầu thiết kế;
- Lập và kiểm tra thực hiện biện pháp thi công, tiến độ thi công;
- Lập và ghi nhật ký Xây lắp công trình;
- Kiểm tra an toàn lao động và vệ sinh môi trường bên trong và bên ngoài
công trường;
- Nghiệm thu nội bộ và lập bản vẽ hoàn công cho bộ phận công trình, hạng
mục công trình và công trình hoàn thành;
- Báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao động và
vệ sinh môi trường Xây lắp theo yêu cầu của chủ đầu tư;
- Chuẩn bị tài liệu làm căn cứ nghiệm thu theo quy định tại Nghị định số
46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.
- Và các quy định hiện hành khác.
• Lưu ý: Chủ đầu tư thuê đơn vị tư vấn giám sát để giám sát chất lượng
công trình (Giám sát A). Nhà thầu chỉ được phép thi công khi có sự hiện diện,
kiểm tra của giám sát A. Nhà thầu phải có trách nhiệm báo cáo Chủ đầu tư nếu
cán bộ giám sát A không có mặt tại công trường để thực hiện công tác giám sát.
Những công việc mà Nhà thầu thi công trong khoảng thời gian cán bộ giám sát
A vắng mặt tại công trường sẽ không được Chủ đầu tư nghiệm thu, đồng thời,
Nhà thầu phải có trách nhiệm thi công lại những công việc này mà không được
đòi hỏi phát sinh thêm chi phí hoặc đòi hỏi kéo dài thời gian thi công công trình.
III. Các bản vẽ
Ghi chú: Bên mời thầu đính kèm hồ sơ thiết kế, các bản vẽ là tệp tin
PDF/Word/CAD; Quyết định số 1261/QĐ-ĐHQG ngày 09/10/2020 của Đại học
Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh về việc phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật
công trình Sửa chữa các phòng học E102, E103, E201, E202 và các phòng học
Nhà C22 tại cơ sở Dĩ An của Trường Đại học Khoa học Tự nhiên; cùng EHSMT trên Hệ thống).

130

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Bạn biết đến dauthau.info qua đâu?

Thống kê
  • 5013 dự án đang đợi nhà thầu
  • 600 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 631 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 13612 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 15665 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây