Thông báo mời thầu

Gói số 3: Thi công xây dựng và bảo hiểm công trình

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 16:17 15/10/2020
Số TBMT
20201039019-00
Công bố
16:01 15/10/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Xây dựng trường mầm non Thị Trấn, huyện Mường Lát
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Gói số 3: Thi công xây dựng và bảo hiểm công trình
Chủ đầu tư
Tên dự án là: Xây dựng trường mầm non Thị trấn, huyện Mường Lát. Thời gian thực hiện hợp đồng là: 08 tháng Nguồn vốn (hoặc phương thức thu xếp vốn): Theo Công văn số 932/UBND-TCKH ngày 24/6/2020 của Chủ tịch UBND huyện Mường Lát
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Theo Công văn số 932/UBND-TCKH ngày 24/6/2020 của Chủ tịch UBND huyện Mường Lát
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Xây dựng trường mầm non Thị Trấn, huyện Mường Lát
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Thanh Hoá
Các thông báo liên quan

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
16:01 15/10/2020
đến
09:00 27/10/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
09:00 27/10/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
60.000.000 VND
Bằng chữ
Sáu mươi triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Gói số 3: Thi công xây dựng và bảo hiểm công trình". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Gói số 3: Thi công xây dựng và bảo hiểm công trình" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 68

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT

Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT

I. Giới thiệu về gói thầu

1. Phạm vi công việc của gói thầu.

1.1. Tên gói thầu: Gói số 3: Thi công xây dựng và bảo
hiểm công trình Xây dựng trường mầm non Thị Trấn,
huyện Mường Lát

1.2. Chủ đầu tư: Ban QLDA đầu tư xây dựng huyện Mường
Lát.

1.3. Nguồn vốn: Theo Công văn số 932/UBND-TCKH ngày 24/6/2020
của Chủ tịch UBND huyện Mường Lát.

1.4. Mục tiêu đầu tư:

Tạo điều kiện tốt hơn về cơ sở, vật chất cho nhà
trường, nhằm nâng cáo chất lượng giáo dục của huyện
miền núi.

1.5. Quy mô và giải pháp thiết kế chủ yếu:

1.5.1. Quy mô xây dựng công trình:

- Công trình dân dụng, cấp III.

1.5.1.1.Phương án kiến trúc:

Nhà có quy mô 02 tầng, chiều cao công trình 9,7 m, chiều cao
các tầng 3,6 m, cốt nền cao 0,45 m so với cốt mặt sân.

Mặt bằng công trình có kích thước 9,9x40,5m. Tầng 1 bố
trí 04 phòng học, tầng 02 bố trí 04 phòng học, kích
thước các phòng học như nhau. Giao thông theo phương ngang
bằng hành lang trước rộng 2,1m trục Y1-Y2. Giao thông theo
phương đứng bằng 01 cầu thang tại trục X5-X6 rộng 4,5m.

- Tường xây gạch #75 vữa xây #50, vữa trát #50.

- Trần vữa trát #75.

- Sàn phòng học, hành lang, hiên chơi lát gạch Granite 600x600
màu ghi sáng.

- Vệ sinh lát gạch Granite 300x300 chống trơn, ốp gạch
Granite 600x300, trần thạch cao tấm thả 600x600 chịu ẩm.

- Mặt bậc, cổ bậc tam cấp lát, ốp đá Granite tự nhiên
màu vàng sáng.

- Cầu thang: mặt bậc, cổ bậc tam cấp lát, ốp đá Granite
tự nhiên màu vàng sáng, lan can tầng 1 xây tường 110, lan
can tầng 2 thép hộp mạ kẽm, sơn mạ kẽm.

- Trần, tường sơn 1 lớp lót 2 lớp phủ, sơn đúng chủng
loại sơn trong nhà & ngoài nhà.

- Mái đổ BTCT tại chỗ, chống nóng bằng lợp tôn sóng
màu xanh lá dày 0.42mm.

- Hệ thống cửa đi, cửa sổ gia công bằng cửa nhựa lõi
thép kính an toàn dày 6,38mm, phía trên có ô kính fix trắng
dày 6,38mm.

1.5.1.2 Giải pháp kết cấu:

a. Phần móng:

- Căn cứ vào quy mô, tính chất, tải trọng và
điều kiện địa chất công trình, phương án móng sẽ
được đưa ra trên cơ sở đảm bảo tính kỹ thuật, an
toàn đồng thời có cân nhắc đến điều kiện kinh tế và
tính khả thi của phương án.

- Kết cấu móng được tính toán thiết kế theo hồ
sơ khảo sát địa chất do nhà thầu khảo sát địa chất
cung cấp.

b. Phần thân:

- Căn cứ vào tính chất sử dụng, quy mô và tải
trọng công trình, Tư vấn thiết kế đề xuất lựa chọn
giải pháp kết cấu phần thân cho công trình là: hệ khung -
sàn bê tông cốt thép toàn khối đổ tại chỗ. Đây là
dạng kết cấu khá phổ biến hiện nay với ưu điểm là
giá thành hợp lý, độ an toàn cao và có thời gian thi công
tương đối nhanh.

- Dầm + cột tạo thành hệ khung cùng với sàn
chịu đồng thời tải trọng thẳng đứng và tải trọng
ngang.

c. Vật liệu sử dụng cho công trình:

*. Bê tông:

Loại cấu kiện Móng, cột, dầm, sàn

Cấp độ bền chịu nén của bê tông B20

Cường độ tính toán chịu nén 11.5 Mpa

Cường độ tính toán chịu kéo 0.9 Mpa

Loại cấu kiện Các cấu kiện khác

Cấp độ bền chịu nén của bê tông B20

Cường độ tính toán chịu nén 11.5 Mpa

Cường độ tính toán chịu kéo Mpa

*. Cốt thép:

- Cốt thép trơn ( ( 8: sử dụng cốt thép CB-240T với các
thông số như sau:

+ Cường độ giới hạn chảy: fy = 2350 daN/cm2.

+ Cường độ tính toán chịu kéo: Ra =
2250 daN/cm2.

+ Cường độ tính toán chịu nén: Ran =
2250 daN/cm2.

+ Cường độ tính toán chịu cắt: Rađ
= 1750 daN/cm2.

- Cốt thép gai 10 ( ( <18: sử dụng cốt thép CB-300V
với các thông số như sau:

+ Cường độ giới hạn chảy: fy = 2950 daN/cm2.

+ Cường độ tính toán chịu kéo: Ra =
2800 daN/cm2.

+ Cường độ tính toán chịu nén: Ran =
2800 daN/cm2.

+ Cường độ tính toán chịu cắt: Rad =
2250 daN/cm2.

- Cốt thép gai ( ≥18: sử dụng cốt thép CB-400V với
các thông số như sau:

+ Cường độ giới hạn chảy: fy = 4000 daN/cm2.

+ Cường độ tính toán chịu kéo: Ra =
3650 daN/cm2.

+ Cường độ tính toán chịu nén: Ran =
3650 daN/cm2.

+ Cường độ tính toán chịu cắt: Rad =
2850 daN/cm2.

*. Kết cấu tường xây :

-Tường xây gạch không nung, cần phải đảm bảo cường
độ chịu nén không nhỏ hơn 7.5Mpa với gạch đặc, không
nhỏ hơn 5.0Mpa với gạch rỗng, vữa xây mác 50#, vữa trát
mác #75.

1.5.1.3 Phần điện:

a. Nguồn cấp điện:

Nguồn cấp điện cho công trình:

- Công trình được cấp từ Trạm biến áp hiện hữu bên
ngoài công trình thuộc mạng lưới điện quốc gia bằng
đường cáp Cu/XLPE/PVC (4x25mm2) treo vào thành tường công
trình đến tủ điện tổng đặt tại tầng 1.

b. Phương án cấp điện:

Cấp điện cho công trình được thiết kế theo nguyên tắc
chung: Các lộ cấp điện từ tủ điện phân phối tổng
sẽ cấp tới tủ điện tầng của tòa nhà, cáp điện
được đi trong ống PVC đi ngầm trong tường.

Cáp điện sử dụng loại cáp đồng, cách điện XLPE, vỏ
bọc PVC.

Từ tủ điện tổng của các khối nhà có các lộ cáp
cấp điện tủ điện tầng, từ tủ điện tầng có các
lộ cáp và dây điện cấp đến các tủ điện phòng và
chiếu sáng khu vực sảnh, hành lang, cầu thang và WC. Từ
tủ điện phòng này sẽ cấp cho các phụ tải chiếu sáng,
ổ cắm. Tất cả các dây dẫn cấp điện đến các phụ
tải đều được luồn trong ống PVC cứng chống cháy đi
trên trần giả và đi trong tường. Lộ cấp cho phụ tải
ổ cắm âm sàn được đi trong ống thép đi ngầm trong sàn.

Trong tủ điện phân phối hạ thế tổng và tủ điện
tổng của các khối nhà có lắp đặt các thiết bị đo
đếm điện năng, thiết bị đóng ngắt, bảo vệ quá tải
và ngắn mạch. Các thiết bị đóng ngắt và điều khiển
trong tủ phân phối chính được thiết kế theo tiêu chuẩn
IEC 947; IEC439-1; mức bảo vệ của tủ IP57; Các tủ điện
tầng được thiết kế theo tiêu chuẩn IP55-IK10.

- Để bảo vệ riêng từng thiết bị cuối cùng, các nhánh
đều được bảo vệ bằng các cầu dao tự động có tính
năng bảo vệ quá tải và ngắn mạch, đảm bảo độ an
toàn tuyệt đối trong sử dụng.

c. Hệ thống chiếu sáng:

- Hệ thống chiếu sáng ngoài việc đảm bảo mức độ
chiếu sáng theo tiêu chuẩn hiện hành còn cần phải đặc
biệt quan tâm đến yếu tố trang trí, thẩm mỹ.

Kiểu dáng thiết bị chiếu sáng cần có phong cách đồng
nhất và phù hợp với kiến trúc trong khu vực.

Chiếu sáng ở các khu vực có độ rọi tối thiểu lên
mặt phẳng làm việc như sau:

+ Chiếu sáng chung: ≥ 250 lux

+ Phòng học: E = 500 lux. Sử dụng tuýp led đôi có chóa
phản quang 2x18W/220V .

+ Hành lang, cầu thang : E ≥ 100 LUX. Sử dụng đèn led ốp
trần chống thấm 18W/220V

+ Khu vệ sinh : E ≥ 150 LUX. Sử dụng đền led Dowlight âm
trần chống ẩm

+ Khu phụ trợ,kho...: E ≥ 150 LUX. Sử dụng tuýp led đơn
gắn nổi 1x18W/220V .

Hệ thống điều khiển sáng sử dụng các thiết bị
đóng ngắt mạch điện.

1.5.1.4. Thu lôi chống sét:

- Phương thức chống sét là sử dụng lưới thu sét
gồm kim thu sét loại thường D18 dài 500mm kết hợp với
thép tròn mạ kẽm D10.

- Hệ thống lưới thu sét được kết nối với hệ
thống tiếp địa bằng hộp nối kiểm tra tiếp địa. Hộp
kiểm tra tiếp địa này thường xuyên được kiểm tra
định kỳ hàng năm.

- Hệ thống tiếp địa chống sét và tiếp địa an
toàn gồm cọc tiếp địa thép mạ kẽm nhúng nóng L63x63x6
dài 2.5m liên kết với thanh tiếp địa tròn D14 mạ kẽm
nhúng nóng bằng mối hàn điện.Khoảng cách giữa các cọc
tiếp địa 3m. Đầu trên của cọc được đóng sâu dưới
mặt đất -0.70m.

- Hệ thống nối đất an toàn điện và hệ thống
nối đất chống sét phải đảm bảo yêu cầu Rnđ < 10ohm
tuân theo tiêu chuẩn nối đất an toàn điện TCVN 4756-86
hiện hành của Việt Nam.

1.5.1.5. Phần thoát nước:

- Toàn bộ nước thải từ các xí, tiểu, được thu
vào các ống đứng thoát xí đặt trong hộp kỹ thuật và
tự chảy về ngăn chứa của bể tự hoại đặt ngoài nhà
.

- Toàn bộ nước chậu rửa, rửa sàn được thu vào
ống đứng thoát nước rửa đặt trong hộp kỹ thuật và
tự chảy về các hố ga thoát nước của mạng lưới thoát
nước bên ngoài nhà .

- Ống thông hơi đặt song song với ống đứng
thoát nước, Ống thông hơi bể tự hoại đặt riêng.

- Nước mưa của công trình được thu qua các phễu
thu D90 chảy vào các ống đứng thoát nước mưa. Nước từ
các ống đứng thoát nước mưa được thu về các rãnh
thoát nước ngoài nhà.

1.5.1.6. Phần cấp nước:

- Nước cấp vào dự án dự kiến lấy từ bể
nước đặt bên trong công trình. Máy bơm đặt gần bể
nước sẽ đưa nước từ bể nước lên các 2 két nước
mái. Nước từ bể mái ra cấp cho nhu cầu sinh hoạt.

- Căn cứ vào yêu cầu lưu lượng và áp lực cần
thiết tại các tầng chọn phương án sử dụng bơm tăng áp
sau két mái cấp đến các thiết bị dùng nước do ap lực
nước từ két mái xuống là chưa đủ.

1.5.1.7. Phần phòng cháy và chữa cháy:

- Bể nước PCCC có V>108 m3.

- Lắp đặt hệ thống báo cháy tự động, 02 trụ nước
chữa cháy ngoài nhà; 02 máy bơm chữa cháy; trang bị lắp
đặt lăng vòi chữa cháy; các bình chữa cháy xách tay theo
tiêu chuẩn TCVN 2622-1995 và TCVN 3890:2009.

2. Thời hạn hoàn thành.

Tiến độ thi công: Nhỏ hơn hoặc bằng 08 tháng được
đánh giá là “đạt”; thời gian thi công lớn hơn 08 tháng
được đánh giá là “không đạt”.

II. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật

1. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu
công trình:

- Công tác đất thi công và nghiệm thu TCVN 4447:2012.

- Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối – Quy
phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4453:1995

- Kết cấu bê tông và BTCT lắp ghép – Thi công và nghiệm
thu TCVN 9115:2019

- Các quy trình, quy phạm hiện hành khác.

2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát:

- Tính hợp lý và khả thi của các giải pháp kỹ thuật,
biện pháp và tổ chức thi công theo đúng yêu cầu của
thiết kế và E-HSMT được phê duyệt, thực hiện đúng Qui
trình, Qui phạm của Nhà nước và yêu cầu của Chủ đầu
tư (thể hiện bằng thuyết minh và bản vẽ).

- Các biện pháp đảm bảo chất lượng thi công xây lắp
cho công trình (nêu các phương pháp, phương tiện, cơ quan
kiểm tra chất lượng từng loại công việc, từng vật
liệu, vật tư, hàng hóa, máy móc,... đưa vào thi công).
Cách thức giám sát, nghiệm thu theo yêu cầu kỹ thuật và
Qui phạm Nhà nước.

- Sơ đồ tổ chức hiện trường phù hợp với mặt bằng
thi công và yêu cầu của E-HSMT.

- Các biện pháp công nghệ và trang thiết bị phục vụ cho
thi công xây lắp, kiểm tra chất lượng công trình.

- Các biện pháp khắc phục thi công khi mất điện, nước.

- Phương án, bố trí nhân lực thi công hiện trường.

- Thuyết minh biện pháp thi công.

- Các bản vẽ mô tả phần thuyết minh.

- Tính hợp lý về tiến độ hoàn thành giữa các hạng
mục công trình của Nhà thầu và phải phối hợp với các
nhà thầu khác cùng thi công trên công trường.

- Các biện pháp tổ chức thi công phù hợp với việc đảm
bảo tiến độ của công trình đã được đặt ra.

- Các biện pháp tổ chức thi công đảm bảo không ảnh
hưởng đến các hộ dân xung quanh công trình, và giao thông
công cộng (không gây ồn sau 23h hàng ngày, thường xuyên
quan trắc chuyển vị, biến dạng các công trình lân cận,
có hệ thống lưới chắn an toàn, lưới chắn bụi,...).

- Thời gian thực hiện hợp đồng và cam kết hoàn thành
hợp đồng của Nhà thầu

3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy
móc, thiết bị (kèm theo các tiêu chuẩn về phương pháp
thử);

a) Tất cả các chủng loại vật tư vật liệu của công
trình theo yêu cầu của thiết kế, khuyến khích các Nhà
thầu sử dụng các loại vật liệu được đánh giá là
tốt hơn yêu cầu trên để đưa vào công trình. Các loại
vật liệu phải có chứng từ chứng minh nguồn gốc xuất
xứ rõ ràng, có đầy đủ các chứng chỉ đảm bảo tiêu
chuẩn do cơ quan có chức năng của Việt Nam cấp, vật tư
vật liệu trước khi đưa vào công trình phải được sự
đồng ý phê duyệt của Chủ đầu tư bằng văn bản.

b) Nguồn cung cấp vật tư vật liệu cho công trình phải
đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định của thiết kế và
E-HSMT.

c) Vật liệu khác: Phải đảm bảo đúng kích thước,
chủng loại theo yêu cầu của hồ sơ thiết kế và theo
Tiêu chuẩn quy chuẩn xây dựng Việt nam, phù hợp và đồng
bộ với vật liệu chính do nhà sản xuất cung cấp.

4. Yêu cầu về trình tự thi công:

- Phải đảm bảo trình tự thi công các hạng mục của dự
án hợp lý, khoa học, đảm bảo tiến độ dự án cũng như
ATGT, ATLĐ và VSMT.

- Trình tự thi công các hạng mục phải tuân thủ chặt
chẽ theo yêu cầu trong các quy trình thi công và nghiệm thu
hiện hành.

- Nhà thầu phải lập kế hoạch thi công chi tiết hàng
tuần dựa trên tiến độ thi công tổng thể.

- Trong quá trình triển khai dự án: TVGS, nhà thầu thi công
phải thường xuyên đối chiếu tiến độ thực hiện ở
hiện trường so với tiến độ nhà thầu lập trong biện
pháp tổ chức thi công đã được Chủ đầu tư chấp
thuận để kịp thời có biện pháp xử lý các chậm trễ
từng hạng mục công việc, từng mũi thi công.

- Các công việc xây dựng phải được TVGS kiểm tra,
nghiệm thu đúng trình tự, sau khi nhà thầu thi công hoàn
thành bộ phận ẩn dấu, giai đoạn thi công phải báo Chủ
đầu tư, TVGS, TVQLDA nghiệm thu trước khi chuyển bước thi
công. Biểu mẫu nghiệm thu các công việc, bộ phận, hạng
mục, giai đoạn công trình thực hiện theo đúng biểu mẫu
ban hành được Chủ đầu tư chấp thuận.

- Các sai khác của hồ sơ thiết kế với thực tế của
công trình phải được báo cáo Chủ đầu tư, A-B-TK kiểm
tra và lập biên bản xử lý kỹ thuật hiện trường
trước mới được tiến hành thi công.

5. Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ:

H

B

ꐓ<摧վ|

-

D

F

H

J

␱怀ᢄ愁̤摧վ|

␃ഃ׆Ā͓ሀ顤þ愀̤摧վ|ༀvà bảo đảm cho mọi hoạt
động sản xuất và sinh hoạt bình thường trong khu vực thi
công. Có biện pháp phòng chống cháy nổ.

- Sơ đồ tổ chức hiện trường phù hợp với mặt bằng
thi công và yêu cầu của HSMT và bố trí đầy đủ kho
tàng, lán trại, nhà vệ sinh, bể nước dùng và PCCC, điện
sinh hoạt và thi công.

- Để Giảm thiểu sự cố cháy nổ, nhà thầu phải thực
hiện các quy định sau:

+ Không được hút thuốc, đốt lửa hay hàn gần khu vực
cấm lửa, khu vực có xăng dầu, thiết bị, máy móc,...

+ Lập rào chắn cách ly các khu vực để vật liệu cháy
nổ.

+ Khu vực kho chứa nguyên liệu có nền cao hơn so với khu
vực xung quanh, có đê bao quanh để chống tràn dầu.

+ Đảm bảo khoảng cách ly an toàn đối với khu vực bảo
quản nhiên liệu.

+ Chuẩn bị các dụng cụ, phương tiện chống cháy như
bể cát, nước, bơm, bình khí CO2… để kịp thời chữa
cháy khi có hỏa hoạn xảy ra.

+ Xây dựng nội quy phòng cháy chữa cháy và kế hoạch
ứng cứu sự cố cháy nổ.

6. Yêu cầu về môi trường, xã hội: Nhà thầu phải thực
hiện các biện pháp bảo đảm vệ sinh môi trường cho tất
cả các hoạt động tại Công trường.

7. Yêu cầu về an toàn lao động:

- Ngay khi bắt đầu tiến hành thi công, Nhà thầu phải
trình Chủ đầu tư bản biện pháp an toàn lao động. Biện
pháp này bao gồm cả huấn luyện an toàn cho toàn nhân viên,
người chỉ huy việc thực hiện gói thầu này.

- Nhà thầu phải có trách nhiệm báo cho Chủ đầu tư về
các tai nạn xẩy ra trong hoặc ngoài hiện trường mà nhà
thầu có liên quan trực tiếp, dẫn đến thương tật cho
bất cứ người nào liên quan trực tiếp đến công trường
hoặc bên thứ ba. Đầu tiên thông báo được thực hiện
bằng lời, sau đó lập biên bản chi tiết trong vòng 24 giờ
sau khi tai nạn xảy ra.

- Nhà thầu phải tiến hành các biện pháp phòng ngừa và
bảo vệ cần thiết để đảm bảo cho nhân viên hoặc bất
cứ người nào khác trong hoặc ngoài công trường khỏi bị
hiểm nguy do các phương pháp làm việc của Nhà thầu.

- Nhà thầu luôn luôn cung cấp và duy trì tại các vị trí
thuận tiện các dụng cụ cứu trợ y tế khẩn cấp đầy
đủ và phù hợp, dễ lấy trong hoặc xung quanh công trường
và đảm bảo luôn có đủ đội ngũ nhân viên được đào
tạo đúng chuyên ngành để có mặt đúng lúc dù công trình
được thi công ở bất cứ nơi nào.

- Nhà thầu sẽ không được thanh toán riêng cho phần đảm
bảo an toàn lao động mà sẽ được thanh toán trong mục
tương tự trong giá dự thầu.

- Các biện pháp nhà thầu phải thực hiện để giảm
thiểu sự cố tai nạn lao động trong quá trình xây dựng

a. Công tác an toàn lao động

- Lập Ban an toàn lao động tại công trường và cử người
chuyên trách, ban hành và buộc công nhân tại công trường
phải thực hiện nghiêm túc các nội quy làm việc tại công
trường bao gồm nội quy làm việc tại công trường, nội
quy về trang bị bảo hộ lao động, nội quy về an toàn
điện, nội quy an toàn cháy nổ,…

- Đề ra quy định về công tác an toàn lao động.

- Tập huấn về an toàn lao động thường xuyên.

- Chủ dự án cần yêu cầu nhà thầu tổ chức tuyên
truyền, huấn luyện an toàn lao động, hướng dẫn nội quy
lao động cho công nhân lao động tại công trường thi công.

b. Kỹ thuật an toàn trong công trường thi công

- Trong công trường, các tài liệu chỉ dẫn các thiết bị
và các máy móc xây dựng luôn kèm theo thiết bị máy móc.
Các thông số kỹ thuật sẽ được kiểm tra thường kỳ
đảm bảo máy móc luôn an toàn trong quá trình vận hành.

- Có biển báo nguy hiểm trên các khu vực thi công.

- Lắp đặt hệ thống đèn chiếu sáng cho các khu vực làm
việc vào ban đêm.

- Có đầy đủ trang thiết bị an toàn và phòng chống sự
cố trong trường hợp khẩn cấp như bình ôxy, cabin, bình
cứu hỏa, …

- Tốc độ cho tất cả các xe tải sử dụng cho vận
chuyển vật liệu và thiết bị không quá 5km/h trên đường
khi qua các đoạn thi công.

8. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi
công;

- Nhà thầu phải có thuyết minh biện pháp huy động nhân
lực và thiết bị thi công công trình theo yêu cầu tại
bảng dữ liệu đấu thầu. Biện pháp huy động nhân lực
và thiết bị thi công công trình phải phù hợp với tiến
độ thực hiện do Nhà thầu đề xuất và quy mô thực
hiện gói thầu.

- Nhà thầu tuỳ thuộc vào Biểu đồ tiến độ thi công và
biểu đồ sử dụng nhân lực, máy móc thi công mà sử
dụng dụng nhân lực, máy móc cho phù hợp. Căn cứ vào
mức độ đáp ứng và sự phù hợp sử dụng nhân lực,
máy móc trong công tác thi công đó để đánh giá.

9. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và
các hạng mục:

9.1. Để chuẩn bị thi công gói thầu công trình, nhà thầu
phải nghiên cứu kỹ các hồ sơ:

- Công tác chuẩn bị mặt bằng, ranh giới mặt bằng thi
công.

- Phương án giải quyết giao thông nội bộ công trường

- Hàng rào ngăn cách, biển báo công trường thi công.

- Phương án để đảm bảo an toàn đảm bảo an toàn giao
thông.

- Công tác chuẩn bị điện nước thi công, điểm đấu
nối điện nước và công suất.

- Sân tập kết dự trữ vật tư.

- Mặt bằng và các vật tư, vật liệu, hàng hoá, cấu
kiện chính của công trình.

- Cốt cao độ của các khu vực công trình.

- Hồ sơ kỹ thuật chi tiết của các loại kết cấu.

9.2. Trên cơ sở nghiên cứu các tài liệu trên, nhà thầu
chọn sơ đồ, thiết bị, phương pháp thi công hợp lý.

Nhà thầu phải đệ trình đầy đủ, chi tiết về thiết
bị và biện pháp thi công. Các thông tin bao gồm:

- Mô tả đầy đủ biệp pháp thi công, tính năng, máy móc,
giá đỡ, gá lắp, các hệ thống phụ trợ (Lưới chắn,
các biển báo, v.v…).

- Mô tả cách sắp xếp, vận chuyển vật liệu máy móc vào
vị trí thi công.

- Dự báo độ chính xác của tim, cốt các cấu kiện sau khi
thi công xong.

- Thiết bị thi công phải có khả năng bảo đảm được
quy định trong hồ sơ thiết kế và các yêu cầu kỹ thuật
khác.

- Phải có đầy đủ các chứng chỉ kiểm tra của thiết
bị thi công. Trong trường hợp cần thiết, Nhà thầu phải
đưa kỹ sư giám sát cùng đi giám định việc kiểm tra các
thiết bị chuyên dùng để thi công tại các cơ quan có
thẩm quyền.

- Các tính toán của tiêu chuẩn thiết bị thi công phải
phù hợp với các tính toán trong hồ sơ thiết kế.

9.3. Dự kiến trước mọi sự cố có thể xảy ra để có
biện pháp khắc phục.

9.4. Cung cấp số liệu

Chủ đầu tư chỉ cung cấp các số liệu, các yêu cầu về
kỹ thuật chính để phục vụ thi công công trình (Nêu trong
hồ sơ mời thầu), hồ sơ thiết kế thi công cho Nhà thầu.

9.5. Nhà thầu tự đánh giá mặt bằng công trình và lối
ra, vào công trường

Trước khi dự thầu, Nhà thầu cần phải xem xét, tham quan
địa điểm để tự nghiên cứu, đánh giá hiện trạng
của mặt bằng, điều kiện tự nhiên, các công trình ngầm
và các công trình lân cận, lối ra, vào và các yêu tố
khác liên quan có ảnh hưởng đến việc đấu thầu, thi
công gói thầu của mình.

Lối ra vào của công trường phải được các nhà thầu
thể hiện trong bản vẽ mặt bằng thi công. Nhà thầu có
trách nhiệm xin phép các lối, đường vào, ra tạm cho công
trình để thi công.

Có đầy đủ các biển báo chỉ dẫn và biển báo về an
toàn của công trình.

Định vị

- Trên cơ sở bản vẽ thiết kế, mặt bằng công trình Nhà
thầu cần xác định vị trí, cao độ công trình và gửi
chúng trên cọc mốc và phải chịu trách nhiệm về độ
chính xác của việc định vị này. Tất cả các mốc
chuẩn định vị chính phải được bảo quản, không bị
hư hỏng, không bị ảnh hưởng do mọi yếu tố khách quan,
chủ quan gây ra.

- Nhà thầu phải cung cấp thiết bị chuyên dùng, nhân lực
về kỹ thuật trắc đạc và vật liệu cần thiết để
Kỹ sư có thể kiểm tra công tác định vị và những việc
liên quan đã làm mà không được đòi hỏi bất kỳ một
chi phí phát sinh nào.

Việc định vị chính thức phải hoàn thành trước khi bắt
đầu thi công và phải được sự chấp thuận của Chủ
đầu tư, Tư vấn Thiết kế và Kỹ sư giám sát trước khi
tiến hành thi công 8 giờ. Nếu có điều chỉnh tại hiện
trường phải có sự đồng ý của Chủ đầu tư, các Tư
vấn và Kỹ sư giám sát.

Thiết bị và nhân công

- Nhà thầu phải cung cấp thiết bị kể cả thiết bị hỗ
trợ thi công và lao động cần thiết cho mọi công tác thi
công các phần việc nêu trong hồ sơ thiết kế.

- Trước khi bắt đầu công tác thi công, Nhà thầu cần
thống nhất với Kỹ sư giám sát, kỹ thuật của Chủ
đầu tư chi tiết đầy đủ về kế hoạch thi công của
mình, bao gồm cả số lượng, chủng loại thiết bị và
các văn bản kiểm tra chất lượng.

- Kỹ sư giám sát báo cáo với lãnh đạo Ban Quản lý dự
án, Chủ đầu tư kịp thời ra quyết định bỏ, thay thế
những thiết bị hoặc bộ phận nào mà Kỹ sư giám sát cho
là không phù hợp với công việc thi công này.

Hỏng và không đúng vị trí

Những phần việc bị hư hỏng trong quá trình thi công hoặc
được phát hiện sai sau khi có kết quả kiểm tra chất
lượng của cơ quan tư vấn có thẩm quyền hay các phần
việc dù thi công đã xong mà có sai số vượt quá sai số
cho phép sẽ được coi là không đạt yêu cầu và sẽ
được xử lý bằng cách làm lại hoặc sửa đổi do thiết
kế quy định.

Nhà thầu cần đệ trình cách xử lý để Thiết kế và
Kỹ sư giám sát kỹ thuật xác nhận và tiến hành sửa
chữa.

Nhà thầu phải chịu kinh phí làm lại các công việc sửa
chữa đó.

Bảo hành chất lượng các công tác đã thi công

Nhà thầu có trách nhiệm bảo hành tất cả các phần việc
đã thi công theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014
của Quốc hội Khoá XIII nước CHXHCN Việt Nam, Nghị định
59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về Quản lý dự
án đầu tư xây dựng, Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày
12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo
trì công trình xây dựng, kể cả các công tác xây lắp,
vật tư, vật liệu, hàng hoá, thiết bị nào đó không
được xác định chất lượng bởi thí nghiệm.

Tiến độ thi công

Nhà thầu phải đệ trình tiến độ thi công từng hạng
mục công việc trước khi khởi công 3-5 ngày và phải
được Kỹ sư giám sát kỹ thuật chấp nhận.

Ghi chép thi công và nghiệm thu

Trong quá trình thi công, nhà thầu phải có Nhật ký công
trình. Trong Nhật ký công trình phải ghi chép đầy đủ
mọi diễn biến trong quá trình thi công đối với từng
công việc, cấu kiện của công trình và phải có xác nhận
của Kỹ thuật bên A, B, Kỹ sư giám sát, Cơ quan thiết
kế.

Trước và sau khi kết thúc thi công từng công đoạn của
một loại công việc phải có biên bản nghiệm thu.

Đặc biệt đối với các phần ngầm, phần bị che khuất
thì trước và sau khi kết thúc từng hạng mục phải có
biên bản, bản vẽ, chữ ký đầy đủ của Tư vấn giám
sát, Kỹ thuật A, B, Thiết kế xác nhận, cho phép mới
được chuyển công đoạn hay hạng mục thi công. Nếu Nhà
thầu không chấp hành triệt để công việc này thì bị coi
là vi phạm điều kiện kỹ thuật, không đảm bảo chất
lượng cho phần việc này và cho cả công trình. Nhà thầu
sẽ phải chịu mọi trách nhiệm trước Pháp luật, Chủ
đầu tư và phải chịu mọi chi phí để khắc phục các
hành vi này và vẫn phải đảm bảo tất cả các điều
kiện của hợp đồng mà không được quyền đòi hỏi bất
cứ chi phí phụ nào khác cũng như không được kéo dài
tiến độ thi công.

Nội dung nghiệm thu gồm: (Kèm theo lý lịch, bản vẽ của
công việc, cấu kiện)

- Tên công việc.

- Số hiệu cấu kiện, thiết bị và các thông số kỹ
thuật của cấu kiện đó, bao gồm cả vị trí, kích
thước hình học.

- Vị trí, kích thước của cấu kiện so với bản vẽ
thiết kế và số liệu tại hiện trường.

- Các chi tiết khi thi công: Qui trình thi công, lắp dựng;
ngày, giờ; thiết bị thi công; chủng loại vật tư, vật
liệu, hàng hoá và các chứng chỉ chất lượng kèm theo tên
người thao tác, kỹ sư phụ trách thi công kỹ thuật v.v...

- Mọi hiện tượng không bình thường khi thi công và biện
pháp khắc phục.

- Họ, tên Kỹ sư giám sát, kỹ thuật A, B, Kỹ sư thiết
kế.

Bản vẽ hoàn công

- Sau khi kết thúc thi công từng hạng mục, nhà thầu phải
đệ trình bản vẽ hoàn công. Sau khi được các cơ quan:
Chủ đầu tư, Thiết kế, Tư vấn giám sát công nhận bản
hoàn công này, nhà thầu mới được chuyển sang thi công
công đoạn tiếp theo. Bản vẽ hoàn công phải có đủ các
nội dung sau:

+ Tên công việc, cấu kiện.

+ Kích thước, vị trí và chủng loại cấu kiện.

+ Độ sai lệch của tim các cấu kiện theo ba phương.

+ Chủng loại vật tư, vật liệu, hàng hoá và các chỉ
tiêu kỹ thuật...

- Kèm theo bản vẽ hoàn công là lý lịch hạng mục, cấu
kiện trong đó ghi chép rõ ràng: ngày thi công và kết thúc,
chủng loại vật tư, vật liệu, hàng hoá; công tác nghiệm
thu và kiểm tra chất lượng (kèm theo hồ sơ thiết kế
được duyệt hoặc bổ sung do yêu cầu của Chủ đầu tư,
nếu có).

Dọn sạch mặt bằng

Khi giải phóng mặt bằng để thi công, Nhà thầu cần lưu
ý bảo vệ cây xanh, không được tự ý chặt cây khi chưa
có sự đồng ý của Chủ đầu tư.

Nhà thầu cần dọn dẹp và dỡ bỏ từng phần các thiết
bị, phương tiện phù trợ đã dùng trong giai đoạn thi công
và khi hoàn thành công việc phải dỡ bỏ tất cả lều
lán, các vật liệu thừa, rác vụn gây ra bởi công tác thi
công.

10. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng
của nhà thầu;

- Quản lý chất lượng công trình được thực hiện theo
Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ
về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.

- Chịu trách nhiệm trước bên mời thầu và trước pháp
luật về chất lượng thi công xây dựng công trình kể cả
công việc do Nhà thầu phụ thực hiện theo quy định của
Hợp đồng giao nhận thầu xây dựng.

- Phải tổ chức hệ thống quản lý chất lượng công
trình để quản lý chất lượng sản phẩm xây dựng trong
quá trình thi công.

- Yêu cầu nhà thầu có thuyết minh và sơ đồ tổ chức
kiểm tra, giám sát chất lượng của Nhà thầu trong đó quy
định rõ quyền hạn, trách nhiệm của từng thành viên tham
gia hệ thống quản lý chất lượng của Nhà thầu.

III. Các bản vẽ

Xem chi tiết hồ sơ thiết kế BVTC kèm theo hồ sơ mời
thầu

(Ghi chú: bên mời thầu đính kèm hồ sơ thiết kế, các
bản vẽ là tệp tin PDF/Word/CAD cùng E-HSMT trên Hệ thống).

Phần 3. ĐIỀU KIỆN HỢP ĐỒNG VÀ BIỂU MẪU HỢP ĐỒNG

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Lấy ý kiến về thời gian tham dự tọa đàm tư vấn đấu thầu online

Thống kê
  • 5053 dự án đang đợi nhà thầu
  • 524 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 712 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 13563 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 15575 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây