Thông báo mời thầu

Trang bị cơ sở hạ tầng - Phần mềm quản lý tài chính kế toán áp dụng cho đơn vị Chủ đầu tư

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 15:42 15/10/2020
Số TBMT
20201039335-00
Công bố
15:16 15/10/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Hàng hóa
Tên dự án
rang bị cơ sở hạ tầng - Phần mềm quản lý tài chính kế toán áp dụng cho đơn vị Chủ đầu tư
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Trang bị cơ sở hạ tầng - Phần mềm quản lý tài chính kế toán áp dụng cho đơn vị Chủ đầu tư
Phân loại
Hoạt động chi thường xuyên
Nguồn vốn
Nguồn vốn chi phí hoạt động năm 2020
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Trang bị cơ sở hạ tầng - Phần mềm quản lý tài chính kế toán áp dụng cho đơn vị Chủ đầu tư
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Thành phố Hồ Chí Minh

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
15:16 15/10/2020
đến
14:00 26/10/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
14:00 26/10/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
10.927.095 VND
Bằng chữ
Mười triệu chín trăm hai mươi bảy nghìn không trăm chín mươi lăm đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Trang bị cơ sở hạ tầng - Phần mềm quản lý tài chính kế toán áp dụng cho đơn vị Chủ đầu tư". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Trang bị cơ sở hạ tầng - Phần mềm quản lý tài chính kế toán áp dụng cho đơn vị Chủ đầu tư" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 41

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Chương V. Yêu cầu về kỹ thuật
1. Giới thiệu chung về dự án và gói thầu
- Tên gói thầu: Trang bị cơ sở hạ tầng - Phần mềm quản lý tài chính kế toán áp dụng cho đơn vị Chủ đầu tư.
- Thuộc dự án: Dự án NMĐ Nhơn Trạch 3 và Nhơn Trạch 4
- Nguồn vốn: Từ chi phí hoạt động năm 2020 được Tổng công ty giao cho Ban Chuẩn bị đầu tư các dự án Điện khí tại Quyết định số 83/QĐ-ĐLDK ngày 17/02/2020.
- Hình thức lựa chọn nhà thầu: Chào hàng cạnh tranh thông thường qua mạng.
- Phương thức lựa chọn nhà thầu: 1 giai đoạn 1 túi hồ sơ
- Thời gian bắt đầu tổchức lựa chọn nhà thầu: IV/2020.
- Loại hợp đồng: Hợp đồng trọn gói.
- Thời gian thực hiện: 120 ngày kể từ ngày Hợp đồng có hiệu lực.
2. Yêu cầu về kỹ thuật
2.1 Yêu cầu về phần mềm kế toán cho Chủ đầu tư

TT Nội dung yêu cầu

I CÁC TÍNH NĂNG CHÍNH CỦA PHẦN MỀM
1,1 Quản lý hệ thống
1,2 Kế toán tổng hợp
1,3 Kế toán công nợ phải thu
1,4 Kế toán công nợ phải trả
1,5 Quản lý tài sản cố định, công cụ dung cụ
1,6 Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
1,7 Kế toán hàng tồn kho
1,8 Kế toán chủ đầu tư (TT195)

II YÊU CẦU KỸ THUẬT CHI TIẾT CÁC CHỨC NĂNG PHẦN MỀM
2,1 Chức năng Quản lý hệ thống
Thiết lập các tham số liên quan đến hệ thống
1 Khả năng quản lý kỳ kế toán theo định nghĩa của người dùng
2 Cho phép quản lý, theo dõi cùng lúc các đồng tiền thanh toán và đồng nguyên tệ cho tất cả các nghiệp vụ kế toán liên quan.
3 Cho phép người dùng tự định nghĩa các thông tin dùng để khai báo các thông số mặc định riêng cho các chứng từ khác nhau. Các thông số mặc định này sẽ được áp dụng trong các chứng từ cụ thể khi cập nhập chứng từ, in chứng từ, lên báo cáo. Ngoài ra, còn cho phép khai báo thông tin về việc sử dụng các trường tự do sao cho phù hợp với yêu cầu của Ban quản lý dự án/đơn vị cấp trên (TCT).

TT Nội dung yêu cầu

4 Cho phép người sử dụng khai báo một số tham số tùy chọn để chương trình phù hợp nhất với Ban quản lý/Chủ đầu tư. Có các nhóm tham số liên quan sau: + Nhóm tham số liên quan đến Ban quản lý/Chủ đầu tư; + Nhóm tham số liên quan đến hệ thống; + Nhóm tham số liên quan lưu trữ; + Nhóm tham số liên quan đến định dạng; + Nhóm tham số liên quan đến kế toán; + Nhóm tham số liên quan đến hạng mục công trình/công trình; + Nhóm tham số liên quan đến tài sản cố định; + Nhóm tham số liên quan đến CCDC;
5 Cho phép người sử dụng tự định nghĩa các trường thông tin cần sử dụng hoặc không cần sử dụng trên mỗi loại chứng từ
6 Cho phép người sử dụng tự sắp xếp các thứ tự trường thông tin trên mỗi loại chứng từ cho phù hợp với yêu cầu sử dụng. VD: Trên phiếu chi muốn để "mã phí chi phí" trước mã dự án...
7 Cho phép người sử dụng tự định nghĩa: Độ rộng của trường thông tin, tên của trường thông tin.
8 Cho phép người sử dụng cập nhật và chia sẻ các thông báo nội bộ của BP tài chính, kế toán trực tiếp trên phần mềm
Quản lý người sử dụng
9 Cho phép khai báo chi tiết thông tin người sử dụng: Mã, tên, mật khẩu, hình ảnh, số điện thoại, email
10 Phải có chức năng ràng buộc khi đặt mật khẩu: Tối thiểu 8 ký tự; bao gồm cả số và chữ; Tối thiểu 1 chữ in hoa;
11 Cho phép phân quyền truy cập (nhập liệu, xem báo cáo) theo Công ty/ dự án
12 Cho phép phân quyền truy cập (nhập liệu, xem báo cáo) theo Công ty/ dự án
13 Cho phép phân quyền truy cập theo từng chức năng (kế toán tiền; kế toán công nợ phải phải thu.)
14 Cho phép phân quyền truy cập chi tiết các quyền trong từng chứng từ: Thêm mới, sửa, xóa, in, xem của người khác, sửa của người khác
15 Cho phép phân quyền từng trạng thái của chứng từ, được quyền: lập chứng từ, chuyển sổ cái, chuyển kế toán tổng hợp.
Quản lý và bảo trì số liệu
16 Người sử dụng có thể tự khai báo đường dẫn lưu trữ (tối thiểu 02 đường dẫn) để chương trình tự chạy backup
17 Khả năng khóa sổ kỳ kế toán độc lập theo từng phân hệ. VD: phân hệ kế toán tiền khóa nhưng phân hệ tổng hợp vẫn sử dụng
18 Khả năng khóa số liệu theo từng chứng từ và chi tiết theo từng user. VD: chỉ khóa "Phiếu chi tiền mặt" đối với user "A", các user khác thực hiện bình thường.
19 Cho phép đóng các kỳ kế toán đã chốt sổ và mở kỳ kế toán mới hoặc mở lại kỳ kế toán đã đóng (để điều chỉnh).
20 Chỉ cho phép nhập liệu vào các kỳ kế toán đang mở, không cho phép nhập liệu vào các kỳ đã đóng hoặc chưa mở.
21 22 Có công cụ kiểm tra số liệu vào cuối kỳ: Kiểm tra danh sách các bút toán chưa kết chuyển Có công cụ kiểm tra số liệu vào cuối kỳ: Số liệu sổ kho khác với sổ tài khoản
23 Cho phép xem nhật ký người sử dụng chi tiết theo từng chứng từ: Người lập, ngày lập, người sửa, ngày sửa

TT Nội dung yêu cầu

24 Cho phép xem nhật ký chi tiết các trường thông tin đã sửa theo từng chứng từ
Duyệt chứng từ
25 Cho phép khai báo duyệt các chứng từ theo nhiều cấp duyệt
26 Cho phép định nghĩa trạng thái duyệt chứng từ. VD: chờ duyệt, bỏ duyệt, phó phòng duyệt, trưởng phòng duyệt....
27 Cho phép phân quyền theo trạng thái của chứng từ
Tuân thủ chế độ kế toán Việt Nam
28 Hình thức báo cáo kế toán và sổ kế toán theo đúng chuẩn mực kế toán Việt Nam.
29 Đáp ứng theo quy định của thông tư số 195/2012/TT-BTC - áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư
Báo cáo
30 Hỗ trợ ngôn ngữ: tiếng Việt - tiếng Anh
31 Báo cáo có thể hỗ trợ nhiều định dạng khác nhau: PDF, Excel.
Khả năng mở rộng
32 Đáp ứng yêu cầu mở rộng sau này, có thể kết nối với các hệ thống phần mềm khác: Quản lý Bán hàng, Quản lý Mua hàng.
33 Phần mềm đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, nghiệp vụ trong trường hợp triển khai mở rộng thêm nhiều Công ty con, công ty liên doanh liên kết khác
2,2 Kế toán tổng hợp
Hệ thống tài khoản
34 Danh mục tài khoản không giới hạn
35 Danh mục tài khoản cho phép thể hiện dạng nhiều cấp;
36 Mã số tài khoản có thể kết hợp giữa chữ, số
37 Cho phép tổ chức, phân nhóm gộp tài khoản theo nhiều cấp (không giới hạn)
Liên quan đến chứng từ
38 Cho phép đánh số chứng từ tự động theo định nghĩa người dùng: Theo tháng, theo năm, theo đơn vị, theo loại chứng từ..
39 Số chứng từ có thể bao gồm cả sổ, chữ, ký tự đặc biệt và có thể đánh tự động
40 Cho phép lập chứng từ nhưng chưa chuyển vào sổ cái;
41 Cho phép cập nhật các bút toán nhiều nợ nhiều có.
42 Kiểm soát số phát sinh nợ bằng số phát sinh có khi nhập chứng từ.
Số sách và báo cáo
43 Bảng cân đối số phát sinh.

TT Nội dung yêu cầu

44 Bảng cân đối kế toán.
45 Báo cáo kết quả kinh doanh.
46 Báo cáo dòng tiền (phương pháp trực tiếp và gián tiếp).
47 Thuyết minh báo cáo tài chính.
48 Bảng phân tích một số chỉ tiêu tài chính.
49 Tự khai báo các mẫu báo cáo tài chính theo yêu cầu.
50 Từ các báo cáo tổng hợp bằng kỹ thuật drill-down truy ngược tới sổ chi tiết và chứng từ gốc.
51 Sổ sách kế toán theo hình thức tùy chọn: + Nhật ký chung; + Chứng từ ghi sổ;
Báo cáo thuế
52 Bảng kê hóa đơn giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào;
53 Bảng kê hóa đơn giá trị gia tăng của hàng hóa dịch vụ bán ra;
54 Tờ khai thuế giá trị gia tăng;
55 Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính quí;
56 Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp;
57 Phụ lục báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh;
58 Bảng kê hàng hóa, dịch vụ mua vào không có hóa đơn;
Quản lý chi phí, ngân sách
59 Khả năng quản trị chi phí theo khoản mục, trung tâm phí, dự án
60 Cho phép tổng hợp so sánh chi phí giữa các kỳ theo tháng, quý, năm
61 Khả năng dự toán ngân sách theo khoản mục chi phí, theo trung tâm chi phí, theo dự án
62 Khả năng so sánh tổng hợp chi phí theo dự toán và chi phí thực tế
63 Có khả năng phân bổ chi phí theo các tiêu chí do người dùng định nghĩa như: - Công ty/Chi nhánh/Phòng ban; - Trung tâm chi phí; - Dự án;
Hệ thống hỗ trợ các bút toán
64 Khả năng khai báo và chạy tự động (theo kỳ) các bút toán liên quan đến kết chuyển cuối kỳ. VD: Kết chuyển doanh thu, chi phí...
65 Khả năng khai báo và chạy tự động (theo kỳ) các bút toán liên quan đến phân bổ cuối kỳ. VD: phân bổ doanh thu, chi phí...

TT Nội dung yêu cầu

66 Khả năng khai báo và chay tư đông (theo kỳ) các bút toán liên quan chênh lêch tỷ giá cuối kỳ
67 Khả năng tạo bút toán chi phí trả trước, chi phí trích trước, tạo bút toán đảo tư đông trong những kỳ kế toán tiếp theo
68 Khả năng tư định nghĩa diễn giải cho các bút toán tư đông
2,3 Kế toán công nợ phải thu
Quản lý khách hàng/ CBCNV
69 Khả năng phân nhóm khách hàng theo các tiêu chí khác nhau
70 Lưu trữ các thông tin quan trọng về khách hàng/CBCNV: địa chỉ, số điên thoại, số fax, người liên hê, vùng,
71 Khả năng kiểm tra trùng khách hàng bằng Mã số thuế
72 Hê thống cho phép quản lý thông tin khách hàng trong trường hợp khách hàng cũng là cung cấp (để có thể cấn trừ công nợ)
Liên quan đến hóa đơn
73 Khả năng nhập "hoá đơn bán hàng hóa, hóa đơn bán dịch vụ" riêng biệt
74 Khả năng nhận "hóa đơn điểu chỉnh giá hàng hóa, hóa đơn điều chỉnh giá dịch vụ" riêng biệt
75 Khả năng nhập "hóa đơn giảm giá hàng hóa - dịch vụ" riêng biệt
76 Khả năng phân bổ tư đông tiền hàng đã thu cho các hóa đơn theo tiêu chí hạn thanh toán hoặc ngày hóa đơn
77 Chương trình tích hợp sẵn chức năng “Quản lý hóa đơn điên tử”;
78 Chương trình có khả năng kết nối với các phần mềm về dịch vụ "hóa đơn điên tử"
79 Ngăn chặn viêc cập nhật trùng số hóa đơn;
80 In chứng từ hạch toán ghi nợ/ghi có trên hóa đơn
81 Đánh giá lại công nợ ngoại tê phải thu cho từng khách hàng, từng hóa đơn bán hàng;
82 Tính lãi/ lỗ chênh lêch tỷ giá ngoại tê khi thanh toán liên quan đến ngoại tê;
Liên quan đến việc theo dõi công nợ
83 Khả năng cấn trừ công nợ phải trả cho công nợ phải thu.
84 Cho phép cấn trừ công nợ phải thu, phải trả của cùng 1 khách hàng

TT Nội dung yêu cầu

85 Cho phép cấn trừ công nợ phải thu giữa 2 khách hàng khác nhau
86 Cho phép xem tình hình nợ, tuổi nợ của từng khách hàng chi tiết theo từng hóa đơn
87 Cho phép quản lý công nợ theo từng hợp đồng, từng lần thanh toán
88 Cho phép theo dõi công nợ một cách chi tiết, các khoản phải thu chưa đến hạn, đến hạn và quá hạn.
Khác
89 Khả năng ghi nhận giảm doanh thu trong trường hợp hàng bán trả lại
90 Khả năng xoá sổ một khoản nợ lâu năm
91 Khả năng xóa nợ các chứng từ dư nợ do chênh lệch làm tròn số khi thanh toán, hạch toán các khoản chêch lệch xóa nợ
92 Khả năng tích hợp với các phân hệ kế toán khác: Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng; kế toán hàng tồn kho, ...
Quản lý và theo dõi các khoản tạm ứng
93 Quản lý tạm ứng chi tiết theo CBCNV/đối tượng tạm ứng.
94 Khả năng lập chứng từ hoàn ứng qua cấn trừ công nợ cho nhà cung cấp và báo cáo thuế VAT đầu ra.
Báo cáo
95 Báo cáo chi tiết công nợ phải thu theo tuổi nợ.
96 Báo cáo tổng hợp/ chi tiết các khoản nợ quá hạn theo tuổi nợ
97 Báo cáo hoá đơn sắp đến hạn thanh toán
98 Báo cáo cân đối công nợ (số dư đầu kỳ, nợ phát sinh trong kỳ, thu trong kỳ và số dư cuối kỳ)
99 Sổ chi tiết công nợ của khách hàng
100 Sổ đối chiếu công nợ
101 Bảng xác nhận công nợ
2,4 Kế toán công nợ phải trả
Quản lý Nhà cung cấp
102 Lưu trữ các thông tin quan trọng về khách hàng/CBCNV: địa chỉ, số điện thoại, số fax, người liên hệ, vùng,
103 Khả năng phân nhóm nhà cung cấp theo nhiều tiêu chí

TT Nội dung yêu cầu

104 Khả năng kiểm tra trùng nhà cung cấp bằng Mã số thuế
105 Cho phép khai báo điều kiện tín dụng, hạn mức tín dụng và ngày hết hạn.
Liên quan đến hóa đơn
106 Khả năng lập hóa đơn mua hàng trong nước, nhập khẩu riêng biệt
107 Khả năng lập hóa đơn nhập mua - xuất thẳng
108 Chi phí mua hàng có thể phân bổ trực tiếp trên từng hóa đơn mua hàng hoặc phân bổ sau
109 Khả năng phân bổ tự động tiền hàng đã chi cho các hóa đơn theo tiêu chí hạn thanh toán hoặc ngày hóa đơn
110 In chứng từ hạch toán ghi nợ/ghi có của hóa đơn
Liên quan đến các khoản trả trước
111 Khả năng ghi nhận các khoản tiền thanh toán trước cho nhà cung cấp
112 Khả năng cấn trừ công nợ với tiền thanh toán trước cho nhà cung cấp
113 Khả năng thanh toán trước cho đối tượng phải trả.
Theo dõi công nợ
114 Khả năng cấn trừ công nợ phải thu cho công nợ phải trả
115 Khả năng ghi nhận giảm công nợ trong trường hợp hàng mua trả lại, có thư đề nghị giảm giá...
116 Khả năng cấn trừ các khoản tạm ứng cho hóa đơn mua hàng
117 Khả năng cấn trừ công nợ giữa nhà cung cấp và khách hàng
118 Khả năng quản lý công nợ theo từng hoá đơn, đơn hàng, hợp đồng.
Khác
119 Quản lý các khoản phải trả khác
120 Khả năng quản lý tạm ứng nhân viên
121 Khả năng xóa nợ các chứng từ dư nợ do chênh lệch làm tròn số khi thanh toán
Kết nối với các phân hệ khác
122 Kết nối với phân hệ kế toán hàng tồn kho, kế toán tiền mặt, tiền gửi...
Báo cáo công nợ phải trả
123 Sổ chi tiết công nợ của nhà cung cấp/nhà thầu.
124 Báo cáo tổng hợp công nợ phải trả.
125 Báo cáo công nợ chi tiết theo hoá đơn.

TT Nội dung yêu cầu

126 Báo cáo công nợ chi tiết theo hoá đơn - chứng từ thanh toán.
127 Báo cáo phân tích tuổi nợ các khoản phải trả.
128 Báo cáo các khoản nợ quá hạn, sắp đến hạn thanh toán.
129 Báo cáo mua hàng, trả lại nhà cung cấp/nhà thầu.
130 Báo cáo theo đơn hàng, hợp đồng.

2,5 Quản lý tài sản cố đinh, công cu dung cu (CCDC)

Danh muc tài sản, CCDC
131 Không giới hạn số lượng danh điểm tài sản cố định.
132 Theo dõi các thông tin về đến tài sản cố định: nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại, nguồn vốn hình thành, số năm khấu hao/giá trị khấu hao hàng năm, bộ phận sử dụng, mục đích sử dụng, nước sản xuất, năm sản xuất, loại tài sản...
133 Có các trường dùng để phân loại tài sản cố định theo các tiêu chí khác nhau; có các trường tự do để nguời dùng tự sử dụng để quản lý các thông tin về tài sản cố định theo yêu cầu đặc thù.
134 Cho phép khai báo các tài khoản ngầm định liên quan (tài khoản khấu hao, tài khoản chi phí) để hỗ trợ cho việc tự động hạch toán bút toán phân bổ khấu hao.
135 Theo dõi phụ tùng, dụng cụ đi kèm.
136 Các thông tin ghi chú về tài sản, mô tả đặc tính của tài sản.
Quản lý nghiệp vu tài sản
137 Khả năng nhập mới tài sản với giá trị mua tài sản và các khoản thuế, chi phí khác hình thành tài sản cố định
138 Khả năng tạo bút toán kết chuyển tăng tài sản vào sổ cái
Khấu hao tài sản cố định
139 Khả năng khai báo thôi/ tạm dừng khấu hao tài sản cố định
140 Khả năng thay đổi các thông tin của tài sản khi đã khấu hao rồi
141 Khả năng tính, trích và phân bổ khấu hao vào chi phí hàng tháng của nhiều trung tâm chi phí
142 Phương pháp tính khấu hao do người dùng định nghĩa: • Các dạng công thức khấu hao chuẩn (khấu hao theo đường thẳng, số dư giảm dần có điều chỉnh...) • Hoặc cho phép người dùng định nghĩa công thúc (khấu hao theo sản lượng)
143 Khả năng hỗ trợ hạch toán tự động các bút toán khấu hao.
Điều chuyển tài sản

TT Nội dung yêu cầu

144 Khả năng điều chuyển tài sản toàn bộ
145 Khả năng hỗ trợ ghi nhận việc luân chuyển tài sản giữa các bộ phận.
Điều chỉnh nguyên giá TSCĐ, thay đổi thông tin TSCĐ
146 Khả năng đánh giá lại tài sản
147 Khả năng cho phép tăng/ giảm nguyên giá TSCĐ hoặc thay đổi thời gian khấu hao của tài sản.
Thanh lý, nhượng bán TSCĐ
148 Khả năng thanh lý tài sản
149 Cho phép theo dõi danh mục các tài sản cố định đã thanh lý, hoặc chuyển thành công cụ dụng cụ trong một khoảng thời gian nhất định do người dùng xác định.
Quản lý công cụ dụng cụ/ chi phí trả trước
150 Khả năng quản lý CCDC/ chi phí trả trước chờ phân bổ tương tự như TSCĐ
151 Cho phép khai báo và chạy phân bổ tự động các bút toán liên chi phí trả trước
152 Phần mềm có khả năng quản lý các TSCĐ, CCDC đã hết khấu hao.
Báo cáo tài sản
153 Báo cáo tài sản hết khấu hao còn sử dụng, tài sản tạm dừng sử dụng, tài sản thanh lý...
154 Báo cáo luân chuyển tài sản.
155 Sổ tài sản cố định;
156 Thẻ tài sản cố định (biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ, biên bản đánh giá lại TSCĐ, biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành);
157 Báo cáo chi tiết tài sản cố định
158 Báo cáo tổng hợp tài sản cố định
159 Báo cáo chi tiết tình hình tăng/giảm tài sản cố định
160 Báo cáo chi tiết tình hình tăng/giảm tài sản cố định theo nguồn vốn
161 Bảng tính khấu hao tài sản cố định theo bộ phận sử dụng, nguồn vốn, loại tài sản, tài khoản chi phí
162 Báo cáo kiểm kê (chi tiết và tổng hợp) tài sản cố định theo nguồn vốn, bộ phận sử dụng, loại tài sản và tổng số
163 Biên bản thanh lý tài sản cố định

2,6 Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

Yêu cầu chung
164 Theo dõi tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tại các ngân hàng;
165 Theo dõi chi tiết các khoản tạm ứng,
166 Theo dõi nghiệp vụ liên quan đến nhiều loại ngoại tệ khác nhau;

TT Nội dung yêu cầu

167 Khả năng quản lý hợp đồng tín dụng: đi vay hoặc cho vay (các thông tin như: số hợp dồng, ngày hợp đồng, ngân hàng, số tiền gửi, lãi suất, ngày gửi, ngày đến hạn....)
167 Khả năng tự động tính tiền lãi đi vay/cho vay chi tiết theo từng hợp đồng, bao gồm lãi trong hạn, lãi quá hạn, nhiều mức lãi suất khác nhau trên 1 hợp đồng tại 01 thời điểm.
168 Cho phép phân bổ các phiếu thu/chi cho các hóa đơn theo tiêu chí tự động (hạn thanh toán hóa đơn hoặc ngày hóa đơn) hoặc thực hiện thủ công
169 Khả năng lấy dữ liệu với các phân hệ kế toán bán hàng và công nợ phải thu, kế toán mua hàng và công nợ phải trả về hóa đơn và thanh toán.
Quản lý Thu
170 Theo dõi thu chi tiết của từng khách hàng, của từng hóa đơn;
171 Cho phép thu tiền của nhiều hóa đơn trên một phiếu thu;
172 Cho phép nhận tiền trả trước của khách hàng rồi sau đó mới phân bổ cho hóa đơn xuất ra sau đó;
173 Theo dõi các khoản thu khác;
174 In phiếu thu từ chương trình theo mẫu đặc thù của người sử dụng;
175 Tự động tạo các bút toán sổ cái;
176 Cho phép kiểm soát dấu vết khi kết chuyển/cập nhật nghiệp vụ;
177 Có chức năng cảnh báo khi cập nhật trùng số phiếu thu.
Quản lý chi
178 Theo dõi chi trả chi tiết cho từng nhà cung cấp, từng hóa đơn.
179 Cho phép thanh toán cho nhiều hóa đơn trên cùng một phiếu chi.
180 Cho phép trả tiền trước cho nhà cung cấp rồi sau đó mới phân bổ cho hóa đơn nhận được sau đó;
181 Theo dõi các khoản chi khác;
182 Cho phép cập nhật các hóa đơn thuế GTGT đầu vào đối với các khoản chi trực tiếp vào chi phí;
183 In phiếu chi, UNC, lệnh chuyển tiền từ chương trình theo mẫu đặc thù của người sử dụng;
184 Tự động tạo các bút toán sổ cái;
185 Cho phép kiểm soát dấu vết khi kết chuyển/cập nhật nghiệp vụ;
186 Có chức năng cảnh báo khi cập nhật trùng số phiếu chi.
187 Theo dõi nhiều loại tiền khác nhau;
188 Tự động tính toán tỷ giá ghi sổ theo phương pháp lựa chọn: đích danh, trung bình di động, trung bình tháng, nhập trước xuất trước;
189 Tự động tính toán và hạch toán chênh lệch tỷ giá.
190 Cho phép lập đề nghị chi tiền trên phần mềm
191 Cho phép duyệt (nhiều cấp) các đề nghị chi tiền
192 Các phiếu chi được kế thừa từ các đề nghị đã được duyệt
Dự báo dòng tiền
193 Tự động tính nhu cầu dự báo dòng tiền thu từ các nguồn: hóa đơn bán hàng, Hợp đồng, khế ước gửi tiền.
194 Tự động tính nhu cầu dự báo tiền chi thu từ các nguồn: hóa đơn mua hàng, Hợp đồng, khế ước vay.
195 Ngoài phần tính tự động cho phép người dùng cập nhật thủ công các khoản dự báo thu/chi khác

TT Nội dung yêu cầu

196 Cho phép dự báo theo bất cứ khoảng thời gian nào: ngày, tuần, tháng...
197 Khả năng so sánh dòng tiền kế hoạch và thực hiện
Báo cáo
198 Bảng kê thu/chi tiền
199 Báo cáo chi tiết số dư tài khoản ngân hàng.
200 Báo cáo tồn qũy, tồn tài khoản theo ngày, tháng, năm với nhiều loại tiền.
201 Sổ quỹ (tiền mặt, TGNH)
202 Nhật ký thu tiền/chi tiền
203 Báo cáo chi tiết lãi của các khế ước
204 Báo cáo dòng tiền theo ngày/tháng/quý/năm theo đối tượng (bộ phận, vụ việc);
205 Báo cáo lên số liệu dòng tiền kế hoạch và dòng tiền thực tế;
206 Cho phép lên số liệu kế hoạch theo số liệu gốc, điều chỉnh mới nhất, hoặc theo từng lần chỉnh sửa;
207 Cho phép lên số liệu báo cáo dạng bảng hoặc dạng đồ thị;
208 Cho phép tạo nhiều mẫu báo cáo dòng tiền (tùy theo yêu cầu quản lý).
2,7 Kế toán hàng tồn kho
Yêu cầu chung
209 Khả năng phân vật tư theo các loại sau: Vật tư, Nhiên liệu, CCDC, Bán thành phẩm, Thành phẩm, Hàng hoá
210 Khả năng phân nhóm theo nhiều tiêu chí khác nhau do người sử dụng định nghĩa
211 Khả năng quản lý hàng hóa, vật tư theo nhiều đơn vị tính khác nhau trên 1 mã
212 Cho phép khai báo ngầm định các tài khoản doanh thu, giá vốn, tài khoản hàng bán trả lại. theo từng mã vật tư, hàng hóa
213 Cho phép quản lý vật tư theo lô và thời hạn sử dụng
214 Cho phép quản lý vật tư theo vị trí trong kho
Quản lý nhập xuất kho
215 Khả năng thực hiện các dạng nhập: Nhập mua, nhập hàng bán bị trả lại, nhập từ sản xuất, nhập điều chuyển, nhập khác
216 Khả năng thực hiện các dạng xuất: xuất trả nhà cung cấp, xuất bán, xuất cho sản xuất, xuất điều chuyển, xuất khác
217 Cho phép xuất điều chuyển tự động tạo phiếu nhập điều chuyển hoặc làm phiếu nhập điều chuyển riêng.
218 Theo dõi kiểm kê: tạo yêu cầu kiểm kê, cập nhật kiểm kê, báo cáo tình hình kiểm kê (so với sổ sách)

TT Nội dung yêu cầu

Kết nối phân hệ khác
219 Khả năng kết nối phân hệ kế toán tổng hợp, phân hệ kế toán công nợ phải thu, phân hệ kế toán công nợ phải trả, phân hệ kế toán chủ đầu tư
Báo cáo
220 Bảng kê hàng nhập/ hàng xuất
221 Báo cáo tổng hợp hàng nhập
222 Thẻ kho
223 Sổ chi tiết
224 Tổng hợp nhập xuất tồn kho
225 Báo cáo tồn theo kho theo lô
226 Báo cáo tồn theo kho theo vị trí
227 Phân tích tuổi tồn kho
228 Bảng kê chứng từ theo dự án/vụ việc
229 Bảng kê nguyên vật liệu theo dự án/vụ việc
230 Tổng hợp số phát sinh theo dự án/vụ việc
231 Tổng hợp chi phí sản xuất theo dự án/vụ việc
232 Báo cáo tổng hợp (giá thành, doanh thu, phân bổ chi phí bán hàng, quản lý, lãi/lỗ) theo dự án/vụ việc
2.10 Kế toán chủ đầu tư (TT195)
Quản lý danh mục
233 Danh mục dự án, công trình, hạn mục công trình;
234 Danh mục phân nhóm dự án, công trình, hạn mục công trình;
235 Danh mục chỉ tiêu (chi phí xây lắp, thiết bị...).
Cập nhật số liệu phát sinh
236 Kết nối và thừa hưởng số liệu phát sinh từ các phân hệ khác: Kế toán tiền, phải thu, phải trả..
237 Khai bao số dư đầu kỳ của công trình theo chỉ tiêu
238 Khai báo số phát sinh luỹ kế đầu kỳ của các công trình theo chỉ tiêu
239 Khai báo dự toán, kế hoạch cho công trình;
Đáp ứng hệ thống báo cáo, sổ sách theo TT195
240 Báo cáo mẫu B02-CĐT: Nguồn vốn đầu tư
241 Báo cáo mẫu B03-CĐT: Thực hiện đầu tư
242 Báo cáo mẫu F02-CDT: Chi tiết nguồn vốn đầu tư
243 Báo cáo mẫu F03A-CDT: Thực hiện đầu tư theo dự án, công trình

TT Nội dung yêu cầu

244 Báo cáo mẫu F03B-CDT: Quyết toán vốn đầu tư theo dự án, công trình
245 Báo cáo mẫu F03C-CĐT: Chi phí khác
246 Báo cáo mẫu F03D-CĐT: Chi phí ban quản lý dự án
247 Báo cáo mẫu B01-CĐT: Bảng cân đối kế toán chủ đầu tư
248 Báo cáo mẫu B04-CĐT: Thuyết minh báo cáo tài chính
249 Sổ chi tiết nguồn vốn đầu tư
250 Sổ chi phí đầu tư xây dựng
251 Sổ chi phí ban quản lý dự án
252 Sồ chi phí khác
III YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT HỆ THỐNG

3,1 Yêu cầu chung

Yêu câu về cơ sở dữ liệu, hệ điều hành
253 Khả năng đáp ứng khi chạy hệ điều hành: Microsoft Windows Server 2012 trở lên
254 Hệ quản trị CSDL Microsoft SQL: Microsoft SQL Server 2012 trở lên
255 Phần mềm phải hỗ trợ chức năng tự động sao lưu dữ liệu (Database) và thực hiện sao lưu dữ liệu thủ công
256 Phần mềm phải tiếp tục hoạt động trong quá trình các hoạt động sao lưu diễn ra.
Thiết kế hệ thống
257 Phần mềm hoạt động trên giao diện Web-based
258 Phần mềm có thể chạy trên các trình duyệt web phổ biến hiện tại: firefox, chrome, microsoft edge, safari... Chức năng báo cáo và phê duyệt quy trình có thể chạy trên các trình duyệt web phổ biến hiện tại: firefox, chrome, microsoft edge, safari.
259 Phần mềm có thể chạy trên các thiết bị di dộng (Smart phone, tablet.) mà không bắt buộc cài ứng dụng đi kèm Chức năng báo cáo và phê duyệt quy trình có thể chạy trên các thiết bị di dộng (Smart phone, tablet.) mà không bắt buộc cài ứng dụng đi kèm
260 Phần mềm có App cài đặt trên Smart phone (Andriod và Ios) để phục xem báo cáo quản trị
261 Có tool (công cụ) phân tích báo cáo quản trị theo yêu cầu, cho phép người dùng tự thiết kế báo cáo.
3,2 Giao diện và thao tác
262 Ứng dụng thể hiện những mẫu hỗ trợ đa ngôn ngữ tuỳ chọn (Tiếng Việt, English)

TT Nội dung yêu cầu

263 Hỗ trợ ngôn ngữ chuẩn Unicode.
264 Sử dụng bộ gõ thông dụng như: unikey, vietkey.
265 Phần mềm có khả năng hỗ trợ thao tác nhanh bằng phím nóng (Hot key) hoặc các liên kết nhanh (Shortcut).
266 Truy vấn dữ liệu dễ dàng theo nhiều tiêu chí khác nhau, có thể truy vấn chính xác hoặc truy vấn theo ký tự, cụm từ đại diện.
267 Đối với trường ngày có thể thao tác chọn lịch hoặc chỉ nhập ngày, tháng còn năm chương trình sẽ lấy theo năm hiện thời hoặc chỉ nhập ngày còn tháng và năm sẽ lấy theo tháng và năm hiện thời
3,3 Bảo mật và phân quyền
268 Đáp ứng bảo mật qua giao thức bảo mật SSL khi truyền số liệu trên môi trường Internet
269 Mật khẩu người dùng phải được mã hóa trong quá trình lưu trữ, truyền qua mạng và hiển thị.
270 Phần mềm phải có thể tự động đăng xuất đối với người sử dụng sau một thời gian nhất định không vào truy cập. Đặc tính về khoảng thời gian ngưng sử dụng có thể tự thiết lập và phải không quá 10 phút.
271 Tự động đình chỉ việc truy nhập hệ thống nếu người sử dụng thực hiện tối đa ba lần truy nhập không hợp lệ vào hệ thống.
3,4 Giám sát, kiểm tra và truy vết
272 Nhật ký hệ thống: phải cho biết danh sách các user đang sử dụng phần mềm
273 Nhật ký hệ thống: phải cho biết nhật ký sử dụng của người dùng. VD: đăng nhập, nhập phiếu thu/chi, xem báo cáo quỹ....
IV YÊU CẦU VỀ TRIỂN KHAI
274 Thời gian triển khai xây dựng phần mềm không quá 120 ngày (bao gồm cả Thứ Bảy và Chủ Nhật)
275 Thời gian bảo hành và hỗ trợ kỹ thuật miễn phí ít nhất 12 tháng
276 Khi có sự cố về lỗi hoặc yêu cầu hỗ trợ, nhà thầu phải xử lý trong vòng 4 tiếng làm việc và chậm nhất trong vòng 24 tiếng.
V YÊU CẦU VỀ CHẾ ĐỘ BẢO TRÌ SAU KHI ĐƯA VÀO SỬ DỤNG
277 Yêu cầu nêu rõ chính sách bảo trì sau khi hết thời hạn bảo hành (chính sách và phí bảo trì hàng năm)
Thông số kỹ thuật của hàng hóa và các dịch vụ liên quan phải tuân thủ các thông số kỹ thuật và các tiêu chuẩn sau đây:
2.2 Yêu cầu cơ sở hạ tầng: hệ thống máy chủ (Server):
Hệ thống máy chủ cấu hình tối thiểu với các thiết bị phần cứng nhập khẩu trọn bộ (không lắp ráp) thông số kỹ thuật như sau:
STT Danh mục hàng hóa Ký mã hiệu Khối lượng mời thầu Đơn vị Mô tả hàng hóa (1) Ghi chú
1 Máy chủ (server) 1 Bộ - 1U Rack - Bộ vi xử lý: 3.4 GHz, 6C/12T, 12M Cache, Turbo, HT (80W) DDR4-2666 - Bộ Nhớ: 1 x 16GB UDIMM 2666MT/s; khả năng mở rộng: 4 x DDR4 DIMM slots, Supports UDIMM, up to 2666MT/s, 64GB Max. Supports registered ECC - Ổ cứng và dung lượng: 4 x 600GB 10K RpM SAS 2.5in Hot-plug Hard Drive,3.5in HYB CARR - RAID Controller H330 tích hợp sẵn. Hỗ trợ RAID 0, 1, 5, 10, 50. - I/O & Cổng kết nối: 2 x 1GbE LOM Network Interface Controller (NIC) ports - Trình điều khiển Mạng: BCM5720 2 x 1GB
2 Bộ lưu điện UPS APC 2000VA 230V LCD (SMC2000I) 1 Bộ - Công suất (Power Capacity): 2000VA/ 1300W. - Nguồn điện ngõ ra: 230VAC. - Tần số ngõ vào: 47 - 63Hz. - Ắc quy (Battery Volt-Amp-Hour Capacity): 499 (VAH). - Cổng kết nối: USB. - Kích thước: 216 x 170 x 440mm. - Trọng lượng: 27.5kg.
3 Switch 1 Bộ - Cổng giao tiếp: 24 cổng 10/100/1000, 2 cổng kết nối Gigabit RJ45 / SFP - Bộ nhớ CPU: 128 MB - Bộ đệm gói: 4,1 Mb
4 Router 1 Bộ - 4 cổng Gigabit Ethenet WAN, RJ-45. - 1 cổng Gigabit Ethenet LAN RJ-45, 1 cổng DMZ RJ-45, 2 cổng USB cho phép kết nối USB 3G/4G (cổng 1), Printer... - Multi-WAN Load Balance and Failover.
STT Danh mục hàng hóa Ký mã hiệu Khối lượng mời thầu Đơn vị Mô tả hàng hóa (1) Ghi chú
- 80.000 NAT Session. Throught put: 900Mbps (Static), 500Mbps (PppoE), chịu tải lên đến 200 user.
5 Wifi Smart Router 1 Bộ - Tốc độ phát sóng: 1167Mbps - Ports: 4 x Gigabit LAN, 1 x Gigabit WAN, 1 x USB 3.0 - Tương thích với các thiết bị chuẩn Wi-Fi: 802.11 a/ b/ g/ n/ ac - Hỗ trợ 2 dải tần đồng thời với tốc độ: 2,4 + 5Ghz Hỗ trợ Ăng ten 2x2. - Tốc độ tối đa: 300Mbps (2,4GHz) + 867Mbps (5GHz) - Nguồn điện: 12VDC, 2A
6 Tủ rack 1 Bộ Tủ Rack 20U - D1000 - Kích thước (mm): H1050 x W600 x D1000 - Tải trọng: 300Kg - Khả năng tương thích: Tương thích các thiết bị chuẩn 19" - Kiểu dáng: Đứng - Hệ thống cửa: 04 cửa, 02 cửa hông có thể tháo rời - Cửa trước Mica/ lưới thoáng 65% - Quạt tản nhiệt: 02 chiếc - Màu sắc: Đen
7 WinSvrSTDCore 1 Bộ WinSvrSTDCore 2019 SNGL OLP 2Lic NL CoreLic
8 WinSvrCAL 5 Bộ WinSvrCAL 2019 SNGL OLP NL UsrCAL
9 SQLSvrStd 1 Bộ SQLSvrStd 2019 SNGL OLP NL
10 SQLSvrCAL 5 Bộ SQLCAL 2019 SNGL OLP NL UsrCAL
11 Phần mềm diệt virus 1 Bộ Phần mềm diệt virus cho server/ 1 năm
12 Sao lưu dữ liệu đám mây 1 Bộ Sao lưu dữ liệu đám mây dung lượng 50Gb/ 1 năm
13 Chứng chỉ bảo mật 1 Bộ Chứng chỉ bảo mật Website SSL/ 1 năm
3. Yêu cầu về thời gian thực hiện: Có phương án và kế hoạch thực hiện chi tiết hợp lý đảm bảo hoàn thành lắp đặt chạy thử, đào tạo, bàn giao trong thời gian tối đa 120 ngày.
4. Bản vẽ: Không có
5. Kiểm tra và thử nghiệm: Cam kết hỗ trợ kiểm tra và thử nghiệm lập các báo cáo ít nhất 01 quý.
TỔNG CÔNG TY ĐIỆN Lực DẦU KHÍ VIỆT NAM BAN QUẢN LÝ Dự ÁN ĐIỆN
Dự ÁN
NHÀ MÁY ĐIỆN NHON TRẠCH 3 VÀ NHON TRẠCH 4
GIAI ĐOẠN
THỰC HIỆN ĐÀU Tư
PHẠM VI CÔNG VIỆC
Gói thầu:
Dự án:
Chủ đầu tu’
TRANG BỊ co SỎ HẠ TÀNG - PHÀN MÈM QUẢN LÝ TÀI CHÍNH KẾ TOÁN ÁP DỤNG CHO ĐON VỊ CHỦ ĐẦU Tư
NHÀ MÁY ĐIỆN NHƠN TRẠCH 3 VÀ NHƠN TRẠCH 4 TỐNG CÔNG TY ĐIỆN Lực DẦU KHÍ VIỆT NAM - CTCP
0 07/2020 Trình duyệt N.T.T.Hương H.V.A L. B. Quý Giám đốc Ban
Rev .1 Ngày Mô tả Người lập Kiểm tra Aị Phê duyỂUy j[c . / ,
21/07/20 -——— /yCIL Â/I / ' !/ JjJjf v_.
Số tài liêu: PVPP-TCKT-VPLV-TBVP-SOW-001 , ' GIAmDOC
Gói thầu: Trans bi cơ sở ha tầns — phần mềm quàn ký tài chính — kế toán áp dunz cho đơn vi Chù đầu tư
Mục lục
1. CÁC YÊU CÀU VỀ PHẦN MÈM KỂ TOÁN CHO CHỦ ĐÀU Tư.2
2. YÊU CÀU VẺ GIẢI PHÁP VÈ co SỞ HẠ TÀNG..........15
3. NỘI DUNG CÔNG VIỆC THỜI GIAN THựC HIỆN.........16
PHỤ LỤC 1
PHẠM VI CÔNG VIỆC
Trang bị Trang bị cơ sỏ’ hạ tầng - Phần mềm quản lý tài chính kế toán áp dụng cho đon vị Chủ đầu tư (Sau đây gọi chung là Giải pháp)
Kèm theo tờ trình số 13/TTr-KHTM/KTCN/TCKT.NB ngày 21/07/ 2020.
1. CÁC YÊU CẦU VÈ PHẦN MÈM KẾ TOÁN CHO ĐƠN VỊ CHỦ ĐẦU TƯ :
Phần mềm phải được xây dựng trên cơ cở tuân thủ các Chuẩn mực kế toán - Chế độ kế toán Việt Nam hiện hành và đáp ứng yêu cầu quản lý của Ban quản lý dự án. Bao gồm phải đảm bảo các chức năng tồi thiểu sau :
1.1 Các yêu cầu về kỹ thuật :
a. Mô hình quản lý số liệu :
- Số liệu cài đặt tại một máy chủ tập trung. Người sử dụng truy cập vào phần mểm thông qua một đường truyền riêng. Nếu đường truyền ổn định, việc truy cập có thể được thực hiện 24/24.
- Để thực hiện giải pháp này, người sử dụng có thể sử dụng đường truyền internet (ADSL, Cáp Quang) hoặc đăng ký với các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông thuê một đường truyền riêng (leased line), dung lượng đăng ký tuỳ theo yêu cầu.
- Việc triển khai, vận hành đơn giản chỉ cần cài đặt phần mềm tại Server, tất cả các máy trạm tại các điểm khác không cần cài đặt, chỉ yêu cầu có internet là sử dụng được.
b. Chi tiết về kỹ thuật
Chương trình được phát triển trên nền Web (web-based), phù hợp với những nền tảng mới nhất hiện thời:
• Kiến trúc: 3 lớp (3-tier)
• Ngôn ngữ lập trình: ASP.NET/Ajax . CSDL: SQL Server
• Công cụ tạo báo cáo: Crystal Report
• Bảo mật: đáp ứng yêu cầu bảo mật theo SSL
• Trình duyệt làm việc: IE, FireFox, Chrome, Safari, Opera...
Chương trình có thể chạy trên các máy với các hệ điều hành khác nhau: MS Windows, MacOS, Linux...
c. Tốc độ xử lý
Tìm kiếm cực nhanh : Có thể tìm kiếm hàng triệu chứng từ trong vài giây.
Không phụ thuộc vào dung lượng dữ liệu tăng dần theo thời gian.
d. An toàn, bảo mật
Mật khẩu truy cập phần mềm
- Hệ thống yêu cầu bắt buộc phải có mật khẩu đủ mạnh.
Cho phép nhắc ngưòi sử dụng phải thay đổi mật khẩu định kỳ không trùng mật khẩu cũ.
- Mật khẩu của người sử dụng tuyệt đối không ai biết ngoài người sử dụng trừ khi người sử dụng nói cho ai biết hoặc lưu thông tin để người khác xem được.
3
Giới hạn quyền truy cập theo đon vị cơ sở ;
- Giới hạn quyền truy nhập cho các trạng thái của chứng từ;
Giới hạn địa chỉ truy cập theo người dùng;
c. Bảo trì dữ liệu
- Khóa số liệu theo chứng từ : Yêu cầu chương trình có thêm chức năng khóa số liệu cho từng chứng tù’ theo người sử dụng.Ke tù’ ngày khóa số liệu trở về trước, không thể hiệu chỉnh hoặc thêm mói bất kỳ chứng từ nào, nếu buộc phải hiệu chỉnh số liệu một kỳ đã khóa, phải “Mở” bàng cách khóa với ngày của kỳ trước đó;
- Tạo dữ liệu : Để đảm bảo tốc độ xử lý yêu cầu chương trình phải phân vùng các bảng thành nhiều bảng vật lý nhỏ để các truy vấn làm việc nhanh hơn.;
- Tính số liệu theo kỳ;
- Mỗi dự án được thực hiện đầu tư trong nhiều năm, nên cần thiết phải có giải pháp để truy vấn nhanh trong trường họp đã nhập dữ liệu nhiều năm. Giải pháp được chọn trong chương trình là tách các bảng thành nhiều kỳ nhỏ, một khi đã tính số liệu theo kỳ, các truy vấn sẽ tìm kiếm các kỳ khóa sổ gần nhất để lấy được số dư đầu kỳ;
- Lưu trữ số liệu : số liệu phải được lưu trữ khoa học (tên tệp theo ngày...), dễ khôi phục, đường dẫn dễ tham chiếu, truy tìm;
- Khóa số liệu: Chức năng khóa dữ liệu khi đã nhập liệu và hoàn tất chứng từ cho một kỳ báo cáo. Kể từ ngày khóa số liệu trở về trước, không thể hiệu chỉnh hoặc thêm mới bất kỳ chứng từ nào;
- Nếu buộc phải hiệu chỉnh số liệu một kỳ đã khóa, phải “Mở” bằng cách khóa với ngày của kỳ trước đó.
d. Danh mục
- Danh mục quyển chứng từ;
Danh mục tiền tệ;
- Danh mục chi phí đầu tư xây dựng;
- Danh mục nguồn vốn đầu tư;
Danh mục bộ phận;
- Danh mục công trình, hạng mục công trình;
- Các danh mục khác theo yêu cầu của chủ đầu tư;
- Danh mục bộ phận dùng để định nghĩa các phòng trong Ban quản lý dự án. Được sử dụng để khi cần quản lý chi phí., theo từng bộ phận. Bộ phận được sử dụng trong tất cả các phân hệ khi nhập chứng tù’ và lên báo cáo theo dõi theo bộ phận.
1.2.2.2 Kế toán tổng họp
Hệ thống tài khoản
- Không giới hạn số lượng mã tài khoản;
- Danh mục tài khoản cho phép thể hiện dạng hình cây nhiều cấp;
- Cho phép tự’ tạo hệ thống tài khoản bằng các quy tắc linh hoạt;
- Quản lý các chứng từ;
- Cho phép kiểm soát dấu vết khi kết chuyển/cập nhật nghiệp vụ;
- Cho phép lập chứng từ nhưng chưa chuyển vào sổ cái;
- Cho phép giới hạn việc nhập các nghiệp vụ có ngày chứng từ nằm trong một khoảng thời gian nhất định;
7
số chứng từ có thể do người sử dụng tự' nhập hoặc chưong trình tự động tạo.
- Ngăn chặn việc cập nhập trùng số chúng từ.
Cho phép cập nhật các bút toán nhiều nợ nhiều có.
- Kiểm soát số phát sinh nợ bằng số phát sinh có khi nhập chúng từ.
Có các trường tham chiếu, các trường tự do để người sử dụng tự định nghĩa.
Sao chép các bút toán của các nghiệp vụ lặp lại.
- In chúng từ theo mẫu đặc thù.
Các bút toán tự’ động
Các bút toán phân bổ tự động.
- Các bút toán đánh giá chênh lệch tỷ giá cuối kỳ.
- Các bút toán kết chuyển tự động.
- Báo cáo tài chính
- Bảng cân đối số phát sinh.
- Bảng cân đối kế toán.
- Báo cáo kết quả kinh doanh.
- Báo cáo dòng tiền (phương pháp trực tiếp và gián tiếp).
Thuyết minh báo cáo tài chính.
- Bảng phân tích một số chỉ tiêu tài chính.
Tự khai báo các mẫu báo cáo tài chính theo yêu cầu.
- Từ các báo cáo tổng họp bằng kỹ thuật drill-down truy ngược tới sổ chi tiết và chứng tù’ gốc.
Sổ sách kế toán
Sổ sách kế toán theo hình thức tùy chọn:
• Nhật ký chung;
• Chứng từ ghi sổ;
• Nhật ký chứng từ;
Bảng kê chứng từ, bảng tổng hợp phát sinh theo tài khoản, số tham chiếu và các điều kiện lọc khác nhau.
Báo cáo thực hiện đầu tư.
- Báo cáo chi phí... (các báo cáo theo TT 195)
Báo cáo thuế
- Bảng kê hóa đơn giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào;
- Bảng kê hóa đơn giá trị gia tăng của hàng hóa dịch vụ bán ra;
- Tờ khai thuế giá trị gia tăng;
- Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính quí;
- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp;
- Phụ lục báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh;
- Bảng kê hàng hóa, dịch vụ mua vào không có hóa đơn;
- Ngoài các báo cáo theo mẫu quy định của Bộ tài chính, chương trình còn cho phép in theo các điều kiện lọc khác nhau để tiện cho việc tra cứu, đối chiếu;
- Các báo cáo và tờ khai phải chiết suất ra phai phù hợp với phần mềm hỗ trợ kê khai thuế hiên tai.
Quản trị chi phí
- Quản trị phí, Bộ phận, mã chi phí, so sánh nhiều kỳ; Công trình, hạng mục công trình...
- Khai báo dự toán hàng năm, khai báo các mã phí, nhóm phí;
- Cho phép liệt kê các chứng từ liên quan đến mục đích quản lý các khoản chi phí;
- Cho phép tổng họp, chi tiết các khoản chi phí, các khoản phân bổ một cách linh hoạt theo nhiều tùy chọn khác nhau;
- Cho phép tổng họp so sánh các khoản chi phí giữa các kỳ linh hoạt theo tháng, quý, nửa năm, năm;
- Cho phép tồng họp so sánh theo nhiều đơn vị cơ sở. Cho phép bố trí hình thức của báo cáo linh hoạt theo nhu cầu quản lý;
Cho phép thể hiện các bảng phân bổ chi phí nhu: chi phí chung, chi phí khấu hao, nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ, tiền lương và bảo hiểm xã hội;
1.2.2.3 Kế toán vốn bằng tiền
Quản lý các tài khoản tiền mặt, tiền gửi, tiền vay:
- Theo dõi tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tại các ngân hàng;
- Theo dõi chi tiết các khoản tạm ứng,, đi vay;
- Theo dõi nghiệp vụ liên quan đến nhiều loại ngoại tệ khác nhau;
- Theo dõi từng khế ước vay.
Quản lý thu :
- Theo dõi thu chi tiết của từng khách hàng, của từng hóa đon;
- Cho phép thu tiền của nhiều hóa đơn trên một phiếu thu;
- Cho phép nhận tiền trả trước của khách hàng rồi sau đó mới phân bổ cho hóa đơn xuất ra sau đó;
- Theo dõi các khoản thu khác;
- In phiếu thu tù’ chương trình theo mẫu đặc thù của người sử dụng;
- Tự động tạo các bút toán sổ cái;
- Cho phép kiểm soát dấu vết khi kết chuyển/cập nhật nghiệp vụ;
- Có chức năng cảnh báo khi cập nhật trùng số phiếu thu.
Quản lý chi
- Theo dõi chi trả chi tiết cho từng nhà cung cấp, từng hóa đơn.
- Cho phép thanh toán cho nhiều hóa đơn trên cùng một phiếu chi.
- Cho phép trả tiền trước cho nhà cung cấp rồi sau đó mới phân bồ cho hóa đon nhận được sau đó;
- Theo dõi các khoản chi khác;
- Có nhiều tiện ích theo dõi các hóa đơn thuế GTGT đầu vào đối với các khoản chi trực tiếp vào chi phí;
- In phiếu chi, UNC, lệnh chuyển tiền từ chương trình theo mẫu đặc thù của người sử dụng;
- Tự động tạo các bút toán sổ cái;
- Cho phép kiểm soát dấu vết khi kết chuyển/cập nhật nghiệp vụ;
- Có chức năng cảnh báo khi cập nhật trùng số phiếu chi.
Quản lý đa tiền tệ :
- Theo dõi nhiều loại tiền khác nhau;
9
- Tự động tính toán tỷ giá ghi sổ theo phương pháp lựa chọn: đích danh, trung bình di động, trung bình tháng, nhập trước xuất trước;
- Tự động tính toán và hạch toán chênh lệch tỷ giá.
Báo cáo :
- Sổ quỹ, sổ chi tiết ngân hàng;
- Báo cáo về khế ước vay;
- Bảng kê chứng tù';
- Báo cáo cảnh báo thời gian thanh toán các khoản vay.
Quản trị dòng tiền
Phần mềm hỗ trợ việc tính toán kế hoạch dòng tiền trên căn cứ vào các dữ liệu đã có sẵn do người sử dụng đã nhập trước đó như các họp đồng mua bán hàng, hóa đơn có thời hạn thanh toán, khế ước vay;
Kế hoạch dòng tiền được lập bằng cách kết hợp 2 phương pháp:
a. Phưotig pháp tự động:
- Dòng tiền thu vào: Phần mềm tự động tính toán dự báo dòng tiền thu căn cứ vào thông tin từ quyết định cấp vốn và các khế ước cho vay. Sau khi phần mềm đã tính toán xong, kế toán viên vẫn có thể điều chỉnh lại số liệu cho phù hợp với nhu cầu.
- Dòng tiền chi ra: tương tự như dòng tiền thu phần mềm tự tính toán dựa vào các họp đồng thuê tư vấn, EPC... các hóa đơn mua vào và các khế ước đi vay
b. Cập nhật bằng tay: Có thể tự tạo mã dự báo, tính toán và nhập số liệu dự báo bằng tay, bao gồm nhân viên kế toán
c. Một màn hình cập nhật
- Thông tin hợp đồng : Đối với họp đồng kinh tế, nhân viên kế toán cần nhập các thông tin về các giai đoạn thanh toán, thời gian và số tiền phải thu, phải trả.
- Thông tin quá trình giải ngân: giai đoạn giải ngân, thời gian giải ngân, số tiền giải ngân từng giai đoạn; thông tin trả tiền vay: giai đoạn, thời gian trả nợ, số tiền; thông tin lãi suất theo tháng. Nhân viên kế toán chỉ cần cập nhật vào cột Hạn thanh toán, chương trình sẽ tự động đưa số tiền phải thu phải trả trên hóa đơn vào kế hoạch dòng tiền tại ngày đáo hạn.
d. Một vài báo cáo dòng tiền
Bao gồm các báo cáo:
- Báo cáo dòng tiền theo tháng / theo đối tượng (bộ phận, vụ việc);
- Báo cáo dòng tiền theo tuần /theo đối tượng (bộ phận, vụ việc)
- Dự báo dòng tiền theo ngày
- Dự báo dòng tiền theo kỳ.
- Báo cáo lên số liệu dòng tiền kế hoạch và dòng tiền thực tế;
- Cho phép tùy chọn báo cáo theo: tháng, quý, nửa năm, năm;
- Cho phép lên số liệu kế hoạch theo số liệu gốc, điều chỉnh mới nhất, hoặc theo từng lần chỉnh sửa;
- Cho phép lên số liệu báo cáo dạng bảng hoặc dạng đồ thị;
- Cho phép tạo nhiều mẫu báo cáo dòng tiền (tùy theo yêu cầu quản lý).
- Kết nối với các phân hệ khác:
10
• Liên kết số liệu với các phân hệ kế toán công nợ phải thu, kế toán công nợ phải trả về hóa đơn và thanh toán.
• Tự động chuyển số liệu hạch toán vào sổ cái hoặc chuyền số liệu hạch toán sang phân hệ kế toán tổng họp để duyệt chuyển vào sổ cái.
1.2.2.4 Ke toán công nọ’ phải thu
Quản lý thông tin khách hàng/CBCNV
- Lưu trữ các thông tin quan trọng về khách hàng/CBCNV: địa chỉ, số điện thoại, số fax, người liên hệ, vùng,
- Cung cấp thông tin về tình hình công nợ hiện thời của khách hàng và bằng kỹ thuật drill-down truy ngược tới nghiệp vụ gốc.
- Theo dõi trạng thái khách hàng/CBCNV đang nghiệp vụ hoặc tạm dừng nghiệp vụ. Quản lý đơn hàng và hóa đơn
- Cập nhật đơn hàng, họp đồng;
- Ket nối giữa đơn hàng, hóa đơn, xuất hàng;
- Theo dõi thời hạn thanh toán của hóa đơn;
- Ngăn chặn việc cập nhật trùng số hóa đơn;
- In hóa đơn trực tiếp từ chương trình hoặc in trên mẫu hóa đơn in sẵn.
Các bút toán ghi nợ/ghi có công nợ:
- Thực hiện điều chỉnh công nợ phải thu, nợ được xóa... thông qua các bút toán ghi nợ/ghi có;
- In chứng từ cho các bút toán ghi nợ/ ghi có.
Quản lý thu tiền :
- Chứng từ thu tiền được cập nhật tại phân hệ kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng;
- Việc phân bổ tiền thu cho các hóa đơn bán hàng có thể thực hiện ở phân hệ kế toán vốn bằng tiền hoặc kế toán bán hàng và công nợ phải thu;
- Việc phân bổ tiền hàng cho các hóa đon có thể thực hiện trực tiếp cho từng hóa đơn hoặc tự động theo các tiêu thức lựa chọn: xuất trước thu trước, đến hạn trước thu trước...
- Cho phép phân bổ tiền nhận thanh toán là các khoản nhận trước hoặc nhận sau;
- Tính lãi/ lỗ chênh lệch tỷ giá ngoại tệ khi thanh toán liên quan đến ngoại tệ;
- Đánh giá lại công nợ ngoại tệ phải thu cho từng khách hàng, từng hóa đơn bán hàng; Báo cáo
- Sổ chi tiết công nợ của khách hàng;
- Sổ đối chiếu công nợ;
- Bảng xác nhận công nợ;
- Báo cáo tồng họp công nợ phải thu;
- Báo cáo công nợ chi tiết theo hoá đơn;
- Báo cáo công nợ chi tiết theo hoá đơn - chứng từ thanh toán;
- Báo cáo phân tích tuổi nợ các khoản phải thu;
- Báo cáo các khoản nợ quá hạn, sắp đến hạn thanh toán;
- Báo cáo theo đơn hàng, họp đồng.
Kết nối vói các phân hệ khác
11
- Nhận số liệu từ phân hệ kế toán vốn bằng tiền liên quan đến thu tiền của khách hàng.
- Kết nối với phân hệ quản lý hàng tồn kho
- Tự động chuyển số liệu hạch toán vào sổ cái hoặc chuyển sang phân hệ kế toán tổng họp để chuyển vào sổ cái.
1.2.2.5 Ke toán công nọ' phải trả
Thông tin về nhà cung Cấp/Nhà thầu
- Lưu trữ các thông tin liên hệ quan trọng về nhà cung cấp như địa chỉ, số điện thoại, số fax, người liên hệ, phân loại, thuế VAT, mã số thuế.
- Cung cấp thông tin về tình trạng công nợ phải trả với nhà cung cấp.
- Cho phép khai báo điều kiện tín dụng, hạn mức tín dụng và ngày hết hạn.
Quản lý đơn hàng mua, hợp đồng
- Cập nhật đon hàng, họp đồng
- Lập hóa đon mua hàng trực tiếp.
- Theo dõi thời hạn thanh toán của hóa đơn.
Các bút toán ghi nợ/ghi có và các nghiệp vụ liên quan
- Điều chỉnh công nợ phải trả thông qua các bút toán ghi nợ/ghi có.
- Cập nhật các chúng tù' thanh toán tạm ứng.
Quản lý thanh toán
- Chứng từ thanh toán cho nhà cung cấp/nhà thầu được cập nhật tại phận hệ kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng.
- Việc phân bổ chi tiền cho các hóa đon mua hàng có thể thực hiện ở phân hệ kế toán vốn bằng tiền hoặc kế toán công nợ phải trả.
- Việc phân bổ tiền thanh toán cho các hóa đon có thể thực hiện trực tiếp cho từng hóa đơn hoặc tự động theo các tiêu thức lựa chọn: nhận trước trả trước, đến hạn trước trả trước...
- Cho phép phân bổ tiền thanh toán là các khoản trả trước hoặc trả sau.
- Tính lãi/lỗ chênh lệch tỷ giá ngoại tệ khi thanh toán liên quan đến ngoại tệ
- Đánh giá lại công nợ ngoại tệ phải thu cho tùng nhà cung cấp, tùng hóa đơn.
Báo cáo
- Sổ chi tiết công nợ của nhà cung cấp/nhà thầu.
- Báo cáo tổng họp công nọ' phải trả.
- Báo cáo công nợ chi tiết theo hoá đon.
- Báo cáo công nợ chi tiết theo hoá đon - chúng từ thanh toán.
- Báo cáo phân tích tuổi nợ các khoản phải trả.
- Báo cáo các khoản nợ quá hạn, sắp đến hạn thanh toán.
- Báo cáo mua hàng, trả lại nhà cung cấp/nhà thầu.
- Báo cáo theo đon hàng, họp đồng.
Kết nối với các phân hệ khác
- Nhận số liệu từ phân hệ kế toán vốn bằng tiền liên quan đến trả tiền cho người bán.
- Kết nối với phân hệ quản lý hàng tồn kho
12
- Tự động chuyển số liệu hạch toán vào sổ cái hoặc chuyển sang phân hệ kế toán tổng hợp để duyệt chuyển vào sổ cái.
1.2.2.6 Kế toán Hàng tồn kho
Quản lý hệ thống danh mục hàng hóa, vật tu
- Độ rộng của mã vật tu đến 20 ký tự hoặc số số
- Cho phép phân vật tu theo các loại sau: Vật tư, Nhiên liệu, CCDC, Hàng hoá
- Cho phép người sử dụng phân nhóm vật tư theo nhu cầu tuỳ chọn và mô tả thêm nhiều
thông tin khác nhau về vật tư
- Cho phép quản lý vật tư với nhiều đơn vị tính
- Cho phép quản lý vật tư theo lô và thời hạn sử dụng
- Cho phép quản lý vật tư theo vị trí trong kho
- Cho phép xếp loại vật tư dựa vào việc sử dụng hàng năm trên cơ sở phân loại ABC Quản lý nhập xuất kho
- Hỗ trợ các dạng nhập xuất:
- Cho phép xuất vật tư lấy số liệu từ “Phiếu yêu cầu lĩnh vật tư”.
- Cho phép xuất điều chuyển tự động tạo phiếu nhập điều chuyển hoặc làm phiếu nhập điều chuyển riêng.
Báo cáo
- Hệ thống sổ sách, báo cáo tồn kho đa dạng
- Mau báo cáo linh hoạt, tùy chọn kết xuất đa dạng (số lượng, số lượng và giá trị, theo tiền hạch toán và theo ngoại tệ)
Kết nối với các phân hệ khác:
- Phân hệ kế toán hàng tồn kho có sự ảnh hưởng qua lại với các phân hệ kế toán tồng họp, phân hệ mua hàng, phân hệ bán hàng và giá thành sản phẩm, một số liên hệ là bắt buộc, một số khác có thể tùy chọn có hoặc không.
1.2.2.7 Kế toán tài sản cố định, Công cụ dụng cụ
Thông tin về tài sản cố định
- Không giới hạn số lượng danh điểm tài sản cố định.
- Theo dõi các thông tin về đến tài sản cố định: nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại, nguồn vốn hình thành, số năm khấu hao/giá trị khấu hao hàng năm, bộ phận sử dụng, mục đích sử dụng, nước sản xuất, năm sản xuất, loại tài sản...
- Có các hường dùng để phân loại tài sản cố định theo các tiêu chí khác nhau; có các trường tự do để nguời dùng tự sử dụng để quản lý các thông tin về tài sản cố định theo yêu cầu đặc thù.
- Cho phép khai báo các tài khoản ngầm định liên quan (tài khoản khấu hao, tài khoản chi phí) để hỗ trợ cho việc tự động hạch toán bút toán phân bổ khấu hao.
- Theo dõi phụ tùng, dụng cụ đi kèm.
- Các thông tin ghi chú về tài sản, mô tả đặc tính của tài sản.
Theo dõi các thay đổi liên quan đến tài sản cố định
- Tăng giảm nguyên giá của tài sản.
- Thay đổi bộ phận sử dụng.
- Thôi tính khấu hao tài sản.
- Giảm tài sản, thanh lý và tạm dừng sử dụng tài sản.
13
Tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định
- Tự động tính khấu hao tài sản theo số năm sử dụng/ tỷ lệ khấu hao; cho phép sửa giá trị khấu hao tháng theo yêu cầu.
- Phân bổ khấu hao theo bộ phận sử dụng, nguồn vốn, loại tài sản, tài khoản chi phí...
- Lưu giữ quá trình khấu hao của mọi tài sản.
Báo cáo kiểm kê về tài sản cố định
- Danh sách tài sản cố định;
- Báo cáo kiểm kê (chi tiết và tổng hợp) tài sản cố định theo nguồn vốn, bộ phận sử dụng, loại tài sản;
- Thẻ tài sản cố định (biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ, biên bản đánh giá lại TSCĐ, biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành);
- Sổ tài sản cố định;
- Báo cáo tài sản hết khấu hao còn sử dụng, tài sản tạm dừng sử dụng, tài sản thanh lý...
- Báo cáo luân chuyển tài sản.
Báo cáo tăng giảm tài sản cố định
- Báo cáo tình hình tăng giảm (chi tiết và tổng hợp) theo nguồn vốn, bộ phận sử dụng, loại tài sản và tổng số...
Báo cáo khấu hao và phân bổ khấu hao tài sản cố định
- Bảng tính khấu hao tài sản cố định theo bộ phận sử dụng, nguồn vốn, loại tài sản và tổng số.
- Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định theo bộ phận sử dụng và tổng số...
- Báo cáo tài sản tính khấu hao.
- Quá trình khấu hao tài sản.
Ket nối với các phân hệ khác
Tạo bút toán phân bổ khấu hao và chuyển sang sổ cái ở phân hệ kế toán tổng hợp.
1.2.2.9 Kế toán chủ đầu tư
Khai báo danh mục
- Danh mục dự án, công trình, hạn mục công trình;
- Danh mục phân nhóm dự án, công trình, hạn mục công trình;
- Danh mục chỉ tiêu (chi phí xây lắp, thiết bị...).
Cập nhật số liệu
- Vào số dư đầu kỳ của công trình theo tài khoản (chỉ tiêu);
- Vào số phát sinh luỹ kế đầu kỳ của các công trình theo tài khoản (chỉ tiêu);
- Cập nhật dự toán cho công trình;
- Cập nhật kế hoạch cho công trình theo tài khoản (chỉ tiêu);
- Các phát sinh liên quan đến công trình được thực hiện tại các phân hệ kế toán khác.
Sổ sách kề toán chủ đầu tư
- Sổ chi tiết nguồn vốn đầu tư;
- Sổ chi phí đầu tư xây dựng;
- Sổ chi phí khác;
- Sổ chi phí ban quản lý dự án.
Báo cáo chủ đầu tư :
14
- Bảng cân đối kế toán;
- Thuyết minh báo cáo tài chính;
- Báo cáo nguồn vốn đầu tư;
- Báo cáo chi tiết nguồn vốn đầu tư;
- Báo cáo thực hiện đầu tư theo dự án, công trình, hạn mục công trình;
- Báo cáo quyết toán vốn đầu tư theo dự án, công trình, hạn mục công trình hoàn thành bàn giao sử dụng;
- Báo cáo tổng họp thực hiện đầu tư;
- Báo cáo chi phí khác;
- Báo cáo chi phí ban quản lý dự án.
Kết nối với các phân hệ khác
- Phân hệ kế toán chủ đầu tư nhận số liệu từ các phân hệ khác.
2. YÊU CẦU GIẢI PHÁP VỀ CO SỎ HẠ TÀNG:
Có thể đề xuất dịch vụ thuê máy chủ hoặc đầu tư máy chủ với thông sá kỹ thuật như sau:
STT Mô tả
I Miêu tả chi tiết thông số kỹ thuật cấu hình tương đuơng hoặc hon (máy chủ chất lượng tốt như HP/DELL/tưo’ng đương)
4 Máy chủ CPU 4 Cores
5 RAM 12 GB
6 Dung lượng lưu trữ 200
7 Địa chỉ IP 1 IP
8 Tốc độ truy cập internet quốc tế dùng chung. 6Mbps
9 Tốc độ truy cập internet trong nưó’c dùng chung. 100Mbps
10 Cơ chế backup (Tiến hành backup phần dữ liệu hàng ngày (ngày 1 lần, thường vào ban đêm) lên cloud. Dữ liệu được giữ 1 ngày 1 bản và liên tục trong 7 ngày, hết 1 tuần sẽ chỉ giữ lại 1 bản cuối cùng và tiếp tục ghi 1 bản 1 ngày. Cơ chế này gọi là lưu trữ 7 ngày 1 tuần, 4 bản 1 tháng, 1 bản 1 quý- Có
11 HỖ trợ kỹ thuật 24x7
12 Bản quyền phần mềm máy chủ: Win server, SQL server, Antivirus, SSL. Có
2.1 Phân tích đánh giá lựa chọn phưong án thuê/mua máy chủ:
* Phương án 1: thuê dịch vụ cho thuê máy chủ (Server)
Ư’u điểm:
- Bên cho thuê có trách nhiệm duy trì hệ thống 24/7, backup dữ liệu, bảo mật tránh thất thoát số liệu, đảm bảo an toàn ổn định kết nối từ xa.
- Không tốn mặt bằng lắp đặt thiết bị và đội ngũ vận hành bảo dưỡng thiết bị kèm theo.
- Giảm tải công việc cho cán bộ IT của Ban QLDA điện.
Nhược điểm:
15
- Đối với yêu cầu backup, cần yêu cầu dựng 1 bản của phần mềm trên 1 máy tính PC của Chủ đầu tư và định kỳ đổ dữ liệu backup vào đó, để an toàn về dữ liệu backup khi bị hư hỏng mât dữ liệu từ máy chủ. Do đó, cần phải đầu tư thêm một hệ thống máy lưu trữ dữ liêu tại Ban QLDA điện tưcmg tự như máy chủ với yêu cầu về mặt bằng và thiết bị kèm theo (cùng lúc thuê Server và mua máy chủ offline để lưu trữ).
- Giá thuê phải trả hàng năm lớn nếu dùng dài hạn trên 05 năm sẽ có chi phí cao hơn phương án đầu tư máy chủ.
- Yêu cầu về việc sửa chữa cập nhật phức tạp khó khăn và chậm trễ do thu tục đăng ký với nơi cung cấp dịch vụ của tòa nhà cho thuê.
- Khó nâng cấp và không linh động trong việc thay đổi nâng cấp cho phù họp với tòng giai đoạn của dự án.
- Độ bảo mật phụ thuộc vào chất lượng và trình độ nhà cung cấp dịch vụ cho thuê Sever.
- Yêu cầu kết nối với các phần mềm hiện hữu của Tổng công ty khó khăn và phức tạp hơn do việc kết nối phải qua đon vị trung gian (tụ' đầu từ sẽ như một đơn vị Chi nhánh Tổng công ty không qua dịch vụ trung gian việc kết nối sẽ bảo mật và thuận lợi hơn)
* Phưong án 2: đầu tư hệ thống Server riêng
Ưu điểm:
- Chi phí dùng dài hạn trên 05 năm sẽ hiệu quả hon phương án thuê.
- Các yêu cầu về việc sửa chữa cập nhật kết nối với phần mềm Tổng công ty chủ động nhanh chóng hon.
- Chủ động trong việc cài đặt nâng cấp hệ thống và thay đồi cho phù họp với mô hình của Ban QLDA trong dài hạn: như tăng giảm số lượng dự án, tăng giảm nhu cầu người dùng nâng cấp cung cấp thêm các báo cáo quản trị báo cáo khác theo yêu cầu của Chủ đầu tư (nếu có) của tùng giai đoạn của dự án.
- Độ bảo mật chủ động hon khi tự lựa chọn được đon vị bảo mật tốt nhất theo nhu cầu.
- Yêu cầu kết nối với các phần mềm hiện hữu của Tổng công ty dễ dàng an toàn, và yên tâm hơn do đây là tài sản và phần cúng của Chi nhánh tự làm không phải qua dịch vụ trung gian.
Nhược điểm:
- Giá đầu tư ban đầu cao hơn tuy nhiên tính dài hạn từ 05 năm sẽ hiệu quả hơn.
- Cần có mặt bằng khoảng 9m2 để bố trí nơi đặt thiết bị (có thể dùng chung phòng máy chủ của phòng TCHC).
- Cần có cán bộ IT hoặc thuê thêm dịch vụ bảo trì bảo dưỡng.
2.2 Đe xuất phương án đầu tư phần cứng : Với những ưu, nhược điểm của từng phương
án như đã nêu ở trên, các Phòng đề xuất lựa chọn phương án : Đầu tư hệ thống server riêng.
3 NỘI DUNG CÔNG VIỆC, THỜI GIAN THựC HIỆN: Để đáp ứng những yêu cầu
tối thiểu nêu trên, các nội dung công việc cần thiết để thực hiện chi tiết như sau :
STT Các bước triển khai Phụ trách Ngày Ghi chú
1 Khỏi động dự án
1.1 Thành lập đội dự án Nhà thầu + Chủ đầu tư 1
1.2 Thống nhất mục tiêu, kế hoạch triển khai Nhà thầu + Chủ đầu tư
2 Chuẩn bị phần cứng và cài đặt
16
STT Các bước triển khai Phụ trách Ngày Ghi chú
2.1 Chuẩn bị cơ sở hạ tầng (server, mạng...) Chủ đầu tư 4
2.2 Chuẩn bị các phụ kiện cần thiết để lắp đặt, kết nối Server và mạng Nhà thầu
2.3 Cài đặt hệ điều hành chuẩn Nhà thầu 2
3 Xây dựng, thống nhất tài liệu khảo sát (TLKS)
3.1 Khảo sát yêu cầu (nhà thầu phải khảo sát cơ sở hạ tầng hiện hữu của Chủ đầu tư để dự kiến các trang thiết bị phụ kiện cần thiết và kết nối đảm bảo tích họp và không thay đổi hệ thống hiện hữu) Nhà thầu + Chủ đầu tư 7
3.2 Viết TLKS & giải pháp Nhà thầu 7
3.3 Trao đổi & thống nhất TLKS Nhà thầu + Chủ đầu tư 5
4 Lập trinh chỉnh sửa, cập nhật và chạy thử
4.1 Phân tích lập trình đầu vào Nhà thầu 10
4.2 Kiểm thử (test) và Cập nhật (update) chỉnh sửa đầu vào Nhà thầu 5
5 Đào tạo ngưòi dùng cuối & chuẩn bị nhập liệu chính thức
5.1 Tư vấn thiết lập danh mục Nhà thầu + Chủ đầu tư 1
5.2 Chuẩn bị các danh mục Chủ đầu tư
5.3 Hỗ trợ chuyển số liệu (import) danh mục Nhà thầu 3
5.4 Setup và kiểm tra hệ thống đã chỉnh sửa Nhà thầu + Chủ đầu tư 5
5.5 Xác nhận chương trình sẵn sàng nhập liệu đầu vào Nhà thầu + Chủ đầu tư 2
6 Lập trình báo cáo đặc thù
6.1 Lập trình các báo cáo đầu ra đặc thù Nhà thầu 20
6.2 Kiểm thử (test) các báo cáo đầu ra Nhà thầu 10
7 Sử dụng chính thức
7.1 Hỗ trợ nhập liệu chính thức & kiểm tra báo cáo 1 tháng Nhà thầu + Chủ đầu tư 23
7.2 Nghiệm thu chương trình và chuyển giao Nhà thầu + Chủ đầu tư 5
8 Bảo hành và hỗ trọ’ kỹ thuật
Cộng 110
17

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Bạn biết đến dauthau.info qua đâu?

Thống kê
  • 5168 dự án đang đợi nhà thầu
  • 520 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 690 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 13600 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 15539 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây