Thông báo mời thầu

Cung cấp 1.600 tấn hóa chất PAC lỏng dùng xử lý nước cho Nhà máy nước Tân Hiệp.

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 15:39 15/10/2020
Số TBMT
20200959002-00
Công bố
15:18 15/10/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Hàng hóa
Tên dự án
Mua sắm hoá chất PAC dùng xử lý nước Tân Hiệp (2020-2021)
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Cung cấp 1.600 tấn hóa chất PAC lỏng dùng xử lý nước cho Nhà máy nước Tân Hiệp.
Phân loại
Hoạt động chi thường xuyên
Nguồn vốn
Chi phí khoán của Nhà máy nước Tân Hiệp
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Mua sắm hoá chất PAC dùng xử lý nước Tân Hiệp (2020-2021)
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Thành phố Hồ Chí Minh

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
15:18 15/10/2020
đến
09:00 27/10/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
09:00 27/10/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
100.000.000 VND
Bằng chữ
Một trăm triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Cung cấp 1.600 tấn hóa chất PAC lỏng dùng xử lý nước cho Nhà máy nước Tân Hiệp.". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Cung cấp 1.600 tấn hóa chất PAC lỏng dùng xử lý nước cho Nhà máy nước Tân Hiệp." ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 29

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Phần 2. YÊU CẦU VÈ KỸ THUẬT Chương V. Yêu càu về kỹ thuật
Yêu cầu về kỹ thuật bao gồm các nội dung cơ bản như sau:
1. Giới thiệu chung về dự án và gói thầu
a) Địa điếm thực hiện dự án: Địa điểm thực hiện dự án cũng là Địa điểm cung cấp (nội dung chi tiết nêu tại Điểm d Khoản này).
b) Quy mô của dự án, yêu cầu về cung cấp hàng hoá thuộc gói thầu, thời gian thực hiện gói thâu và những thông tin khác: Nội dung chi tiêt nêu tại Khoản 2, 3,4, 5 Chương này.
c) Thời gian thực hiện hợp đồng:
- Thời gian thực hiện hợp đồng: 360 ngày.
- Nhà thầu phải thực hiện theo các yêu cầu dưới đây (nội dung này có thể thay đổi tùy theo nhu cầu sử dụng hóa chất của Nhà máy nước Tân Hiệp):
+ Hàng hóa cung cấp được chia làm nhiều đợt và được rải đều trong khoảng thời gian thực hiện hợp đồng.
+ Nhà thầu phải đảm bảo cung cấp đủ số lượng và đúng thời gian nêu tại công văn nhập hóa chất PAC do Nhà máy nước Tân Hiệp gửi cho Nhà thầu hàng tuần. Dự kiến mồi tháng Nhà thầu phải giao khoảng 100-200 tấn PAC. số lượng giao mỗi tháng có thể thay đổi theo nhu cầu sử dụng của Nhà máy nước Tân Hiệp. Thông thường vào quý II hàng năm, Nhà máy nước Tân Hiệp sẽ sử dụng PAC bột để thay thế cho PAC lỏng trong vòng 01 tháng (có thể ít hoặc nhiều hơn). Thời gian Nhà máy nước Tân Hiệp sử dụng PAC bột sẽ không sử dụng PAC lỏng.
+ Nhà thầu phải thực hiện giao hàng theo các yêu cầu của Văn bản đặt hàng nêu tại Điểm d Khoản 3 Chương này.
d) Địa điểm cung cấp:
- Nhà thầu chịu trách nhiệm vận chuyển, giao hàng, và đưa hàng hóa vào bồn chứa PAC tại kho hóa chất của Chi nhánh Tổng Công ty cấp nước Sài Gòn - Trách nhiệm hữu hạn một thành viên - Nhà máy nước Tân Hiệp (tên viết tắt là “Nhà máy nước Tân Hiệp”): Số 65 Dương Công Khi, Ấp Thới Tây 1, Xã Tân Hiệp, Huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ghi chú: Nhà thầu phải thực hiện giao hàng theo các yêu cầu của Văn bản đặt hàng nêu tại Điểm d Khoản 3 Chương này.
2. Yêu cầu về kỹ thuật
Tóm tắt thông số kỹ thuật của hàng hóa và các dịch vụ liên quan phải tuân thủ các thông số kỹ thuật và các tiêu chuẩn sau đây:
2.1. Số lượng: 1.600 tấn.
E-HSMT: PAC lóng 1600 tấn (năm 2020 - 2021)
2.2. Công thức hóa học: [Al2(OH)nCl6-n]m; Tên hóa học: Poly aluminium chloride (Áp dụng theo JIS K 1475:1996).
2.3. Bảng kết hợp giữa hai tiêu chuẩn JIS K 1475:1996 & EN 883:2004:
stt Chỉ tiêu Giói hạn Đơn vị Tiêu chuẩn áp dụng Phương pháp thư
1 Cảm quan Lỏng, trong, vàng nâu nhạt - JIS K 1475:1996 Quan sát bằng mắt
2 Tỉ trọng (20°C) > 1,19 - JISK 1475:1996 JISK 1475:1996 hoặc tương đương
3 Oxyt nhôm (AI2O3) 10,0-11,0 % JISK 1475:1996 JISK 1475:1996 hoặc tương đương
4 pH 3,5 -5,0 - JIS K 1475:1996 JIS K 1475:1996 hoặc tương đương
5 Độ kiềm 45-65 % JISK 1475:1996 JISK 1475:1996 hoặc tương đương
6 Sulfat Ion (SO42') < 3,5 % JISK 1475:1996 JIS K 1475:1996 hoặc tương đương
7 Ammoniacal Nitrogen (N) < 100 mg/kg JISK 1475:1996 JISK 1475:1996 hoặc tương đương
8 Arsenic (As) < 1,00 mg/kg JISK 1475:1996 JISK 1475:1996 hoặc tương đương
9 Iron (Fe) < 200 mg/kg EN 883:2004 TCVN6177-1996 hoặc tương đương
10 Manganese (Mn) < 15 mg/kg JISK 1475:1996 JISK 1475:1996 hoặc tương đương
11 Cadmium (Cd) < 1,0 mg/kg JISK 1475:1996 JISK 1475:1996 hoặc tương đương
12 Lead(Pb) < 5 mg/kg JIS K 1475:1996 JIS K 1475:1996 hoặc tương đương
13 Mercury (Hg) < 0,1 mg/kg JISK 1475:1996 JISK 1475:1996 hoặc tương đương
14 Chromium (Cr) < 5 mg/kg JISK 1475:1996 JISK 1475:1996 hoặc tương đương
15 Antimony (Sb) < 1,06 mg/kg EN 883:2004 EN 883:2004 hoặc tương đương
16 Selenium (Se) < 1,06 mg/kg EN 883:2004 EN 883:2004 hoặc tương đương
17 Chất không tan < 0,5 % ' TCVN3732-82 hoặc tương đương
E-HSMT: PAC lỏng 1600 tấn (năm 2020 - 2021)
3. Các yêu cầu khác
a) Địa điểm cung cấp hàng hóa: Nội dung chi tiết nêu tại Điểm d Khoản 1 Chưong này.
b) Thời gian thực hiện họp đồng: Nội dung chi tiết nêu tại Điểm c Khoản 1 Chương này.
c) Trường hợp Nhà máy nước Tân Hiệp không nhận hàng (do hàng hóa nhà thầu giao chưa đạt chất lượng) thì trong vòng 07 ngày kể từ ngày Nhà máy nước Tân Hiệp có văn bản thông báo cho nhà thầu, nhà thầu phải có trách nhiệm vận chuyển toàn bộ lô hàng về. Quá thời hạn 07 ngày, Nhà máy nước Tân Hiệp sẽ tính tiền lưu kho theo tỉ lệ 0,1%/ngày trên trị giá lô hàng và Nhà máy nước Tân Hiệp sẽ không chịu trách nhiệm về sự thất thoát (về chất lượng hoặc số lượng) của toàn bộ lô hàng này.
d) Vào cuối tuần (Thứ Năm hoặc Thứ Sáu), Nhà máy nước Tân Hiệp sẽ gửi Văn bản đặt hàng của tuần kế tiếp bằng cách gửi fax hoặc bằng đường bưu điện cho Nhà thâu. Trong trường hợp sử dụng hóa chât đột biên (tăng hoặc giảm), tùy theo yêu câu của Nhà máy nước Tân Hiệp (bằng điện thoại, hoặc công văn theo đường bưu điện, fax,...), Nhà thầu thực hiện giao hàng đột xuất nhằm đảm bảo cho an toàn sản xuất cho Nhà máy nước Tân Hiệp (nội dung này sẽ được nêu chi tiết tại Văn bản đặt hàng của Nhà máy nước Tân Hiệp).
4. Bản vẽ: Không yêu cầu.
5. Kiếm tra và thử nghiệm
5.1. Khấu hao sản phẩm
+ Tkt: là số tiền khấu trừ.
+ A (=10-X): là chênh lệch % AI2O3 giữa mẫu giao và mẫu quy định (> 10%). + Q: là khối lượng lô hàng (tấn) = mpAC (kg).
+ X: là hàm lượng AI2O3 có trong dung dịch PAC giao hàng.
+ G: là đơn giá (đồng/tấn).
+ h: là hệ số khấu trừ =1,5.
5.2. Điều kiện kiểm nhận:
a) Kiểm tra hồ sơ khi giao hàng: Nhà cung cấp phải có Phiếu giao hàng của Nhà thầu; Phiếu cân của Nhà thầu; Phiếu kết quả thử nghiệm của Nhà thầu (phải đạt yêu cầu).
b) Kiểm nhận hàng hóa:
- Kiểm tra ngoại quan:
Trong đó:
E-HSMT: PAC lỏng 1600 tấn (năm 2020 - 2021)
+ Bồn chứa PAC của xe vận chuyển phải còn nguyên niêm phong và trùng khớp số hiệu niêm phong trên phiếu giao hàng.
+ Kiểm tra PAC không có dấu hiệu bất thường (về màu sắc, mùi, ...), không lẫn tạp chất, vật thể lạ.
+ Kiếm tra khối lượng hàng hoá theo phiếu cân và theo kết quả cân xe tải của Nhà
máy.
- Kiểm tra chi tiết:
+ Mỗi lần giao hàng, hai bên cùng kết hợp lấy mẫu ngẫu nhiên trong thời gian giao hàng đế Nhà máy kiểm tra các chỉ tiêu: tỉ trọng, hàm lượng ôxít nhôm, độ pH và độ kiềm. Theo phưong pháp thử đã nêu trong yêu cầu kỹ thuật chi tiết.
+ Nếu kết quả kiểm tra đạt yêu cầu Nhà máy sẽ nhận hàng. Khi Nhà máy chấp thuận cho nhà cung cấp nhập hàng và ký vào biên bản giao nhận hàng hóa kiêm phiếu xuất kho của nhà cung cấp, thì mọi thắc mắc về sau liên quan đến tỷ trọng, nồng độ AI2O3, pH, độ kiềm nhà cung cấp không chịu trách nhiệm.
+ Neu kết quả kiểm tra không đạt yêu cầu thì Nhà máy thông báo lập tức cho nhà cung cấp để cùng phối họp kiểm tra. Trong trường hợp hai bên không thể thương lượng được, đại diện của các bên sẽ tiến hành lấy mẫu, lập biên bản để hai bên xác nhận. Mầu hàng được niêm phong trong ba bình và được đại diện hai bên ký xác nhận trên nhãn niêm phong, một bình do Nhà máy giữ, một bình do nhà cung cấp giữ và một bình gửi đến đơn vị chức năng kiểm nghiệm là phòng thí nghiệm độc lập đạt chuẩn ISO/IEC 17025:2005 hoặc tương đương để yêu cầu thử nghiệm. Ket quả thử nghiệm của đơn vị chức năng là cuối cùng và có giá trị ràng buộc đối với hai bên. Nếu kết quả cho thấy hàng hóa đạt chất lượng theo như quy định thì Nhà máy sẽ chịu chi phí thử nghiệm và cước phí vận chuyển đi và về của chuyến hàng đó. Neu kết quả cho thấy hàng hóa không đạt chất lượng thì nhà cung cấp sẽ chịu chi phí thử nghiệm.
+ Mỗi tháng 1 lần, hai bên cùng kết hợp lấy mẫu ngẫu nhiên trong thời gian giao hàng để gởi đơn vị chức năng kiểm tra chất lượng hàng hóa theo yêu cầu kỹ thuật chi tiết. Neu kết quả của đơn vị chức năng không đạt chất lượng:
* Trường hợp 1: nếu chỉ tiêu hàm lượng ôxit nhôm của lô hàng có giá trị < 10% thì Nhà máy sẽ khấu trừ tiền thanh toán cho nhà cung cấp cho chuyến hàng đã được lấy mẫu theo công thức nêu tại Khoản 5.1 Chương này.
* Trường hợp 2: Neu các chỉ tiêu khác không đạt thì Nhà máy có thể xem xét trả lại hàng và có thể yêu cầu ngừng cung cấp.
5.3. Các nội dung khác:
Địa điếm và thời gian cung cấp hàng hoá: Nhà thầu phải thực hiện đúng theo yêu cầu nêu tại Văn bản đặt hàng nêu tại Khoản 3 Chương này.
6. Quy trình thử nghiệm hóa chất PAC dạng lỏng
Tiến hành thử nghiệm tính tương thích của hóa chất PAC với nguồn nước bằng quy trình thử nghiệm Jartest trên mẫu nước thô của đơn vị (áp dụng khi lựa chọn sử dụng hóa chất PAC mới).
E-HSMT: PAC lỏng 1600 tấn (năm 2020 - 2021)
6.1. Sơ đồ quy trình thử nghiệm hóa chất PAC dạng lỏng
E-HSMT: PAC lòng 1600 tấn (năm 2020 - 2021)
6.2. Thuyết minh quy trình thử nghiệm hóa chất PAC dạng lỏng
a) Nhà thầu gửi mẫu PAC dạng lỏng:
- Nhà thầu sẽ gửi đồng thời mẫu hóa chất PAC dạng lỏng (lOOOml) có nồng độ 10% AI2O3. Đôi với mẫu có nồng độ ban đầu cao hơn 10% AI2O3 sẽ được quy đổi về củng một nồng độ theo công thức sau:
- Trong đó:
+ Cl: Phần trăm oxit nhôm trong dung dịch PAC ban đầu.
+ C2: Phần trăm oxit nhôm cần pha (10%)
+ VI: Thể tích dung dịch cần để pha loãng thành dung dịch 10% AI2O3.
+ V2: Thể tích dung dịch 10% AI2O3 cần để thử nghiệm (500 ml)
- Nhà thầu đính kèm bảng chất lượng PAC với chai mẫu hóa chất để Nhà máy thực hiện so sánh khi đánh giá kết quả chất lượng PAC lỏng.
b) Kiểm tra chất lượng hóa chất PAC: Nhà máy nước Tân Hiệp phối hợp với nhà thầu gửi mẫu ra đơn vị ngoài có chức năng để thử nghiệm hóa chất PAC với các chỉ tiêu hàm lượng oxit nhôm (%Al2Ơ3); kiềm dư (% kềm dư); tỷ trọng; pH. Ngoài ra, Nhà máy nước Tân Hiệp có thể phối hợp với Phòng Quản lý chất lượng nước Tổng Công ty để thử nghiệm các chỉ tiêu trên lấy kết quả tham khảo.
c) Đánh giá chất lượng hóa chất PAC:
- Kết quả thử nghiệm PAC của đơn vị ngoài có chức năng sẽ được so sánh với bảng chất lượng PAC của nhà thầu để đánh giá với sai số từng chỉ tiêu như sau:
+ Hàm lượng oxit nhôm (%Al2Ơ3): ±0,2%
+ Kiềm dư (% Kiềm dư): ±0,2%
- Kết quả so sánh:
± Đạt: Ket quả các chỉ tiêu giữa đơn vị cung cấp và đơn vị ngoài có chức năng thử nghiệm gần tương đương và nằm trong khoảng sai số cho phép. Trường hợp này mẫu PAC sẽ được tiếp tục tiến hành thử nghiệm Jartest.
+ Không đạt: Ket quả của các chỉ tiêu giữa đơn vị cung cấp và đơn vị ngoài có chức năng thử nghiệm khác nhau và nằm ngoài khoảng sai số cho phép. Trường hợp này nhà thầu sẽ không được chọn.
d) Thử nghiệm Jartest:
Sau khi đánh giá chất lượng hóa chất PAC, các nhà thầu có chất lượng PAC đạt sẽ tiếp tục được thử nghiệm Jartest để đánh giá hiệu quả keo tụ và hàm lượng hóa chất sử dụng. Tiến trình thực hiện như sau:
- Tiến hành thực hiện Jartest với dung dịch PAC 1/1000 (lg dung dịch PAC trong lOOOg nước cất).
- Tiến hành thực hiện quy trình Jartest cho từng mẫu hóa chất PAC của nhà thầu.
đ) Lựa chọn kết quả Jartest tối ưu: Sau khi t
C1V1 = C2V2
E-HSMT: PAC làng 1600 tấn (năm 2020 - 2021)
mẫu PAC của nhà thầu sẽ chọn ra bình Jartest có kết quả tối ưu nhất (có độ đục thấp nhât) và ghi lại hàm lượng PAC sử dụng cho bình Jartest đó.
e) Thử nghiệm mẫu nước sau lắng lọc:
- Mau nước của các bình Jartest tối ưu sẽ được để yên cho lắng 2 giờ, nước sau lăng sẽ được lọc qua giây lọc đê thử nghiệm các chỉ tiêu: Độ đục; pH; Độ màu; Săt; Mangan; Nhôm; Amonium; Chì; Asen; Cadimi; Crom; Thủy ngân; Niken; Antimon; Selenium và Sunfat.
- Việc thử nghiệm mẫu nước sau lắng lọc sẽ do nhà thầu phối hợp với Nhà máy nước Tân Hiệp cùng lấy mẫu sau lắng lọc niêm phong và gửi sang đơn vị ngoài để thử nghiệm các chỉ tiêu nêu trên (yêu cầu thực hiện theo phương pháp thử nghiệm nêu tại Khoản 5.4 Mục này).
- Đồng thời Phòng Quản lý Chất lượng nước sẽ đại diện Tổng Công ty thử nghiệm đối chứng một số chỉ tiêu (hiện hữu làm độ đục, pH, độ màu, sắt, mangan, Nhôm, Amonium, Chì và Sunfat).
g) Đánh giá kết quả chất lượng nước: Kết quả phân tích các chỉ tiêu chất lượng nước sau lắng lọc của Nhà máy (và do nhà thầu gửi mẫu ra đơn vị ngoài nếu có) sẽ được so sánh với Tiêu chuẩn nước sạch của Quốc gia và của Tổng Công ty cấp nước Sài Gòn Trách nhiệm hữu hạn một thành viên tại thời điểm đó để làm căn cứ lựa chọn nhà thầu phù hợp.
h) Lựa chọn nhà thầu: Việc lựa chọn nhà thầu hóa chất PAC dạng lỏng cho các Nhà máy sẽ do Nhà máy tự căn cứ vào các tiêu chí phù hợp với tình hình thực tế để quyết định.
6.3. Các phương pháp thử nghiệm
a) Độ đục: Đo bằng máy đo độ đục (đơn vị NTU)
b) Độ màu: Đo bằng máy so màu (đơn vị Pt-Co)
c) Sắt: Phương pháp SMEWW (*) 2012 (3120B) hoặc phương pháp tương đương.
d) Mangan: Phương pháp SMEWW (*) 2012 (3120B) hoặc phương pháp tương đương.
đ) Nhôm: Phương pháp SMEWW (*) 2012 (3120B) hoặc phương pháp tương đương.
e) Amonium: Phương pháp HACH Method 8038 hoặc phương pháp tương đương
g) Chì: Phương pháp SMEWW (*) 2012 (3120B) hoặc phương pháp tương đương.
h) Sunfat: Phương pháp SMEWW (*) 2012 (4110B) hoặc phương pháp tương đương.
i) Asen: Phương pháp SMEWW (*) 2012 (3114C) hoặc phương pháp tương đương.
k) Cadimi: Phương pháp SMEWW (*) 2012 (3120B) hoặc phương pháp tương đương.
l) Crom: Phương pháp SMEWW (*) 2012 (3120B) hoặc phương pháp tương đương.
m) Thủy ngân: Phương pháp SMEWW (*) 2012 (3112B) hoặc phương pháp tương đương.
n) Niken: Phương pháp SMEWW (*) 2012 (3120B) hoặc phương pháp tương đương.
o) Atimon: Phương pháp SMEWW (*) 2012 (3114C) hoặc phương pháp tương đương.
p) Selenium: Phương pháp SMEWW (*) 2012 (3114C) hoặc phương pháp tương đương.
E-HSMT: PAC lỏng 1600 tấn (năm 2020 - 2021)

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Bạn biết đến dauthau.info qua đâu?

Thống kê
  • 4917 dự án đang đợi nhà thầu
  • 614 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 686 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 13162 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 15087 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây