Thông báo mời thầu

Thi công xây dựng

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 15:33 15/10/2020
Số TBMT
20201037776-00
Công bố
15:25 15/10/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Quyết định phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, kế hoạch lựa chọn nhà thầu xây dựng công trình: Gia cố song sắt bảo vệ cửa và hàng rào trụ sở Bảo hiểm xã hội huyện Đắk Mil
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Thi công xây dựng
Phân loại
Hoạt động chi thường xuyên
Nguồn vốn
Nguồn chi quản lý BHXH, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp năm 2020
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, kế hoạch lựa chọn nhà thầu xây dựng công trình: Gia cố song sắt bảo vệ cửa và hàng rào trụ sở Bảo hiểm xã hội huyện Đắk Mil
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Chào hàng cạnh tranh trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Đăk Nông

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
15:25 15/10/2020
đến
08:00 23/10/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
08:00 23/10/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Xem chi tiết tại đây. Bạn muốn nhận thông báo kết quả mở thầu tự động qua email, hãy nâng cấp tài khoản VIP1.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
2.500.000 VND
Bằng chữ
Hai triệu năm trăm nghìn đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Thi công xây dựng". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Thi công xây dựng" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 45

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

**Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT**

**Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT**[^1]

**I. Giới thiệu về gói thầu**

1\. Phạm vi công việc của gói thầu.

\* Song sắt bảo vệ cửa: Khung làm bằng thép hộp 20x40x1.4 kết hợp song
sắt đặt phi 18 xuyên qua thép hộp 20x40 bao gồm: 11 bộ kích thước
1,9x1.8; 01 bộ kích thước 1,2x1,8; 04 bộ kích thước 0.6x0.6; 01 bộ kích
thước 1,2x1.4 và 1,3x2,55.

\* Song sắt bảo vệ hàng rào: Khung làm bằng thép V3 kết hợp song sắt đặt
phi 12 chông nhọn 01 lớp chiều đứng cao 0,6m và 01 lớp chiều xuyên 0,3m
hàn hiên kết vào hàng rào có sẵn với tổng chiều dài: 272,2m

2\. Thời hạn hoàn thành: 30 ngày.

**II. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật đối với công tác xây dựng**

Toàn bộ các yêu cầu về mặt kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật phải được soạn thảo
dựa trên cơ sở quy mô, tính chất của dự án, gói thầu và tuân thủ quy
định của pháp luật xây dựng chuyên ngành về quản lý chất lượng công
trình xây dựng.

Yêu cầu về mặt kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu
sau:

1\. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công
trình;

Toàn bộ công việc thi công xây lắp, nghiệm thu, thí nghiệm, an toàn lao
động, quản lý chất lượng xây dựng \... phải tuân thủ các yêu cầu của hệ
thống tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam cho thi công và nghiệm thu
công trình;

Đối với các công tác khác không có trong quy định trong tiêu chuẩn Việt
Nam sẽ theo yêu cầu hoặc chỉ dẫn cụ thể trong bản vẽ thiết kế (kể cả
theo tiêu chuẩn nước ngoài). Những mục không ghi rõ trong hồ sơ bản vẽ
thiết kế thì nhà thầu có ý kiến bằng văn bản để cơ quan thiết kế trả lời
cụ thể.

Toàn bộ quy trình, quy phạm áp dụng cho các công việc thi công, nghiệm
thu, an toàn lao động, quản lý chất lượng xây dựng v.v của gói thầu phải
tuân thủ các yêu cầu của Hệ thống tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) được nêu
dưới đây. Các nhà thầu khi trình bày chi tiết các công tác theo yêu cầu
của tiêu chuẩn trong hồ sơ mời thầu phải trích dẫn đúng tên các tiêu
chuẩn cần tuân thủ cho từng công tác cụ thể. Đối với một số yêu cầu quan
trọng nhà thầu trích dẫn cả những quy định cụ thể của tiêu chuẩn. Trên
cơ sở những tiêu chuẩn được nêu trong hồ sơ mời thầu, nhà thầu cần phải
xây dựng bộ tiêu chuẩn thi công - Nghiệm thu - Thí nghiệm cho toàn bộ
gói thầu. Số lượng các tiêu chuẩn qui phạm mà nhà thầu trình bày không
ít hơn số lượng tiêu chuẩn ghi trong Hồ sơ MT.

**1.1. Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu**

Một số các tiêu chuẩn về thi công và nghiệm thu chính được yêu cầu phải
tuân thủ gồm:

1.1.1 TCVN 4055-2012: Tổ chức thi công

1.1.2 TCVN 4031-1985: Nghiệm thu các công trình xây dựng

1.1.3 TCVN 4252-1988: Qui trình lập thiết kế Tổ chức xây dựng và thiết
kế

thi công - Qui phạm thi công và nghiệm thu.

1.1.4 TCVN5639-1991: Nghiệm thu thiết bị đã lắp đặt xong - Nguyên tắc cơ
bản

1.1.5 TCVN 5640-1991: Bàn giao công trình xây dựng. Nguyên tắc cơ bản

Và các tiêu chuẩn khác liên quan.

**1.2 Tiêu chuẩn về an toàn lao động, an toàn trong sản xuất thi công
xây dựng**

2.2.1 TCVN 5308 - 1991: Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng.

2.2.2 TCVN 3985 - 1999: Tiếng ồn - Mức độ cho phép tại các vị trí lao
động

2.2.3 TCVN 4086 - 95: An toàn điện trong xây dựng - Yêu cầu chung

1.2.4 TCVN 3254 - 89: An toàn cháy - Yêu cầu chung

1.2.5 TCVN 3255 - 86: An toàn nổ - Yêu cầu chung

1.2.6 TCVN 3146 - 86: Công việc hàn điện - Yêu cầu chung về an toàn

1.2.7 TCVN 2292 - 78: Công việc sơn - Yêu cầu chung về an toàn

1.2.8 TCVN 4244 - 86: Qui phạm kỹ thuật an toàn thiết bị nâng

1.2.9 TCVN 5863 - 95: Thiết bị nâng - Yêu cầu trong lắp đặt và sử dụng

1.2.10 TCVN 3256-1979 : An toàn điện. Thuật ngữ và định nghĩa.

1.2.11 TCVN 2572-1978 : Biển báo an toàn về điện.

1.2.12 TCVN 5556-1991 : Thiết bị điện hạ áp. Yêu cầu chung về bảo vệ
chống điện giật.

1.2.14 TCVN 4756-1989 : Qui phạm nối đất và nối không các thiết bị điện.

1.2.15 TCVN 4431-1987 : Lan can an toàn điều kiện về kỹ thuật.

1.2.16 TCVN 2287: 1978 : Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động. Quy định
cơ bản

1.2.16 TCVN 3153-1979 : Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động. Các khái
niệm cơ bản. Thuật ngữ và định nghĩa.

1.2.17 TCVN 3146-1986 : Yêu cầu chung về an toàn.

1.2.18 TCVN 5180-1990 : Yêu cầu chung về an toàn

1.2.19 TCVN 4244-1986 : Qui phạm kỹ thuật an toàn thiết bị nâng.

1.2.20 TCVN 5863-1995 : Thiết bị nâng. Yêu cầu về an toàn trong lắp đặt
và sử dụng.

1.2.21 TCVN 5864-1995 : Thiết bị nâng. Cáp thép, tang, ròng rọc, xích và
đĩa xích. Yêu cầu an toàn.

1.2.22 TCVN 3147-1990 : Qui phạm an toàn trong công tác xếp dỡ. Yêu cầu
chung.

1.2.23 TCVN 4245-1996 : Yêu cầu kỹ thuật. An toàn trong sản xuất sử dụng
ô xy. Axetilen.

1.2.24 TCVN 4163-1985 : Máy điện cầm tay. Yêu cầu an toàn.

1.2.25 TCVN 4726-1989 : Kỹ toàn an toàn. Máy cắt kim loại. Yêu cầu đối
với trang thiết bị điện

1.2.26 TCVN 3255-1986 : An toàn nổ. Yêu cầu chung

1.2.27 TCVN 3254-1989 : An toàn cháy. Yêu cầu chung

1.2.28 TCVN 2622-1995 : Phòng chống cháy cho nhà và công trình

1.2.29 IEC76-1993 : Tiêu chuẩn trang bị điện

Và các tiêu chuẩn khác liên quan

**1.3. Tiêu chuẩn về quản lý chất lượng**

1.3.1 TCVN 5637- 1991: Quản lý chất lượng xây lắp công trình xây dựng -
nguyên tắc cơ bản;

1.3.2 Các quy định chi tiết tại Nghị định số 59/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của
Chính phủ về việc quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

1.3.3 Các quy định chi tiết tại Nghị định số 46/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của
Chính phủ về việc về quản lí chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

1.3.4 TCVN 5637: 1991 : Quản lý chất lượng xây lắp công trình xây dựng.
Nguyên tắc cơ bản

1.3.5 TCVN 5638-1991 : Đánh giá chất lượng công tác xây lắp. Nguyên tắc
cơ bản.

1.3.8 TCVN 5639-1991 : Nghiệm thu thiết bị đã lắp đặt xong. Nguyên tắc
cơ bản

1.3.9 TCVN 5674-1992 : Quy phạm thi công và nghiệm thu công tác hoàn
thiện

1.3.10 TCVN 5640-1991 : Bàn giao công trình xây dựng. Nguyên tắc cơ bản.

1.3.11 TCVN 4055:2012 : Công trình xây dựng - Tổ chức thi công

1.3.12 TCVN 4085:1985 : Kết cấu gạch đá. Quy phạm thi công và nghiệm thu

1.3.13 TCVN 4091: 1985 : Nghiệm thu các công trình xây dựng

1.3.14 TCVN 4447: 2012 : Công tác đất. Thi công và nghiệm thu.

1.3.15 TCXD 4314-1986 : Vữa xây dựng.Yêu cầu kỹ thuật

1.3.16 TCVN 4459: 1987 : Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa trong xây
dựng

1.3.17 TCVN 4252: 1988 : Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và
thiết kế thi công. Quy phạm thi công và nghiệm thu

1.3.18 TCVN 4516: 1988 : Hoàn thiện mặt bằng xây dựng. Quy phạm thi công
và nghiệm thu.

1.3.19 TCVN 4447: 2012 : Công tác đất. Thi công và nghiệm thu.

1.3.20 TCVN 5576: 1991 : Hệ thống cấp thoát nước. Quy phạm quản lý kỹ
thuật

1.3.21 TCVN 5640: 1991 : Bàn giao công trình xây dựng. Nguyên tắc cơ bản

1.3.22 TCVN 5674: 1992 : Công tác hoàn thiện trong xây dựng. Thi công và
nghiệm thu.

1.3.23 TCXD 170-2007 : Kết cấu thép gia công lắp ráp và nghiệm thu yêu
cầu kỹ thuật

1.3.24 TCVN 8790:2011 : Sơn bảo vệ kết cấu thép - Quy trình thi công và
nghiệm thu

1.3.25 TCVN9377-1:2012 : Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công
và nghiệm thu. Phần 1: Công tác lát và láng trong xây dựng

1.3.26 TCVN9377-2:2012 : Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công
và nghiệm thu - Phần 2: Công tác trát trong xây dựng

1.3.27 TCVN 9377-3:2012 : Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công
và nghiệm thu - Phần 3: Công tác ốp trong xây dựng

1.3.28 TCVN 3624:1981 : Các mối nối tiếp xúc điện. Quy tắc nghiệm thu và
phương pháp thử

Và các tiêu chuẩn khác liên quan.

**1.4. Tiêu chuẩn vật tư, vật liệu thi công**

1.4.1 TCVN 2682-2009 : Xi măng Poóc lăng. Yêu cầu kỹ thuật

1.4.2 TCVN 5691-2000 : Xi măng Poóc lăng trắng.

1.4.3 TCVN 1771 - 1987 : Đá dăm, sỏi và sỏi dăm dùng trong xây dựng -
Yêu cầuu kỹ thuật.

1.4.4 TCVN 5440 - 1991 : Bê tông kiểm tra và đánh giá độ bền. Quy định
chung

1.4.5 TCVN 6025 - 1995 : Bê tông. Phần mác theo cường độ chịu nén

1.4.6 TCVN 7572: 2006 : Cốt liệu cho bê tông và vữa - Các phương pháp
thử

1.4.7 TCVN 6477-2011 : Gạch bê tông

1.4.8 TCVN 1072: 1971 : Gỗ - Phân nhóm theo tính chất cơ lí

1.4.9 TCVN 7451 : 2004 : Cửa sổ và cửa đi bằng khung nhựa cứng U-PVC
−qui định kỹ thuật

Nhà thầu bắt buộc phải tuân thủ đúng theo các qui định về quản lý chất
lượng theo Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về
quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng, Thông tư số
26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bộ Xây dựng Quy định chi tiết một số
nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựngvà các tiêu
chuẩn đã qui định cho công trình này. Nhà thầu phải nêu cụ thể các tiêu
chuẩn qui phạm sẽ áp dụng để thực hiện gói thầu này.

2\. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát;

**2.1. Tổ chức công trường**

a\. Lập bản vẽ thiết kế tổng mặt bằng thi công: Trên mặt bằng phải thể
hiện đầy đủ, rõ ràng các nội dung cho 2 giai đoạn:

\+ Giai đoạn chuẩn bị thi công;

\+ Giai đoạn thi công;

Mỗi giai đoạn cần có đủ các nội dung:

\+ Các biện pháp đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy;

\+ Vị trí thi công, công trình phục vụ thi công, kho bãi, đường đi\...;

\+ Khu vực sắp xếp nguyên vật liệu, cấu kiện;

\+ Khu vực thu gom vật liệu phế thải;

\+ Tuyến đường đi lại, vận chuyển, hệ thống điện, nước phục vụ thi công
và sinh hoạt.

*b. Nội dung thuyết minh thiết kế tổ chức công trường:*

\+ Trích dẫn tiêu chuẩn, qui phạm làm căn cứ thiết kế;

\+ Xác định các khối lượng, công tác thi công chủ yếu để tính toán;

\+ Thuyết minh và chỉ dẫn kỹ thuật cho các nội dung của bản vẽ;

\+ Đánh giá tác động môi trường của giải pháp thiết kế tổ chức thi công
về dự kiến các biện pháp khắc phục;

**2.2. Bộ máy quản lý, chỉ huy công trường**

2.2.1. Bộ máy quản lý chung

\- Vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý chung từ công ty đến công trường;

\- Thuyết minh chỉ dẫn sơ đồ bộ máy;

\- Nêu những nét cơ bản về quyền hạn, trách nhiệm của các bộ phận chủ
chốt của công ty đối với công trường.

2.2.2. Bộ máy quản lý - chỉ huy tại hiện trường

\- Vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý và chỉ huy tại hiện trường;

\- Thuyết minh chỉ dẫn sơ đồ;

\- Mô tả quan hệ chính giữa Trụ sở chính với bộ máy chỉ huy công trường.
Đặc biệt lưu ý đến các quan hệ, thẩm quyền giải quyết khi có các sự cố;

\- Nêu rõ trách nhiệm, quyền hạn sẽ được giao cho một số cán bộ chủ chốt
tại hiện trường; Chỉ huy công trường; Phụ trách kỹ thuật thi công tại
hiện trường; Phụ trách hệ thống quản lý chất lượng tại hiện trường; Đội
trưởng, tổ trưởng;

\- Trích ngang các cán bộ chủ chốt tại hiện trường đã nêu trên.

**2.3. Biện pháp thi công chi tiết**

Nhà thầu cần nêu những nét cơ bản của toàn bộ các nội dung như sau:

**2.3.1 Công tác chuẩn bị khởi công**

\- Trích dẫn tiêu chuẩn, qui phạm và các văn bản pháp lý làm căn cứ;

\- Chuẩn bị hồ sơ kỹ thuật trước khi khởi công;

\- Chuẩn bị điều kiện kỹ thuật thống nhất (Bộ tiêu chuẩn chất lượng của
công trình);

\- Lập nội quy ra vào công trường, pa nô, biển báo, thường trực, bảo
vệ\...;

\- Chuẩn bị lực lượng thi công;

\- Chuẩn bị thiết bị + máy móc;

\- Chuẩn bị mặt bằng và các thủ tục để khởi công;

\- Tập kết nguyên vật liệu phục vụ thi công.

**2.3.2 Công tác thi công đối với từng hạng mục công việc**

\- Trích dẫn tiêu chuẩn, qui phạm;

\- Qui trình thi công;

\- Mô tả chi tiết công đoạn thi công chủ yếu trong qui trình (có thể
minh hoạ bằng hình vẽ hoặc bản vẽ kỹ thuật);

\- Biện pháp kiểm tra, giám sát đảm bảo chất lượng thi công;

\- Công tác thí nghiệm;

\- Công tác nghiệm thu, ghi chép nhật ký;

\- Công tác xử lý, khắc phục sự cố (nếu có).

**2.3.3 Các biện pháp cho các công tác thi công chủ yếu và yêu cầu
khác:**

a\) Tiếp nhận mặt bằng công trình

Sau khi tiếp nhận được thông báo trúng thầu, nhà thầu cử cán bộ kỹ thuật
trắc đạc đến bên mời thầu để tiếp nhận mặt bằng công trình và mốc thực
địa, các trục định vị và phạm vi công trình, có biên bản ký nhận theo
quy định. Các mốc được đánh dấu, bảo quản bằng bê tông và sơn.

Nhà thầu liên hệ với chính quyền địa phương và các đơn vị liên quan để
xin phép sử dụng các phương tiện công cộng ở địa phương cũng như phối
hợp công tác giữ gìn an ninh trật tự trong khu vực thi công.

b\) Biển báo thi công 

Công trình được vây quanh bằng hàng rào, nhà thầu bố trí bảo vệ 24/24
giờ, phía cổng ra vào có lắp đặt bảng hiệu công trình có ghi thông tin
về dự án, kích thước và nội dung của biển báo phải được bên mời thầu và
giám sát thi công đồng ý.

c\) Trang thiết bị xây dựng

Nhà thầu cần bố trí hệ thống trang thiết bị xây dựng bao gồm: Hệ thống
kho xưởng, Lán trại, Hệ thống cấp nước, Hệ thống thông tin liên lạc,
Phòng thí nghiệm, Văn phòng làm việc phù hợp với tính chất của gói thầu.

d\) Cấp điện thi công

Nhà thầu tự liên hệ với chính quyền địa phương và các cơ quan chức năng
để mua điện phục vụ thi công. Trong trường hợp nguồn điện không cấp được
điện cho công trường, nhà thầu phải dùng máy phát điện để đảm bảo thi
công liên tục. Tại khu vực thi công có bố trí các hộp cầu giao có nắp
che chắn bảo vệ và hệ thống đường dây treo trên cột dẫn tới các điểm
dùng điện, có tiếp đất an toàn theo đúng tiêu chuẩn an toàn về điện hiện
hành.

đ) Cấp nước thi công

Nhà thầu phải liên hệ với chính quyền địa phương và cơ quan chức năng dể
đảm bảo có nước đủ tiêu chuẩn phục vụ thi công và sinh hoạt ở lán trại,
văn phòng.

Thoát nước

Trên mặt bằng thi công, nhà thầu bố trí hệ thống thoát nước tạm bằng
mương và ống thích hợp.

e\) Đường thi công

Nhà thầu tự làm đường tạm phục vụ quá trình thi công (nếu cần thiết)

g\) Thông tin liên lạc

Nhà thầu cần liên hệ đạt hệ thống thông tin liên lạc, máy điện thoại tạm
thời tại khu công trường để đảm bảo liên lạc với các bên liên quan liên
tục 24/24 giờ.

h\) Các biện pháp khác

Biện pháp tổ chức bộ máy chỉ huy công trường.

Biện pháp tổ chức quản lý nhân lực, vật tư, thiết bị tại hiện trường và
bố trí lao động, bậc thợ cho các công việc thực hiện tại công trường phù
hợp với tiến độ.

Biện pháp tổ chức quản lý chất lượng thi công.

Biện pháp tổ chức quản lý và vệ sinh môi trường và các điều kiện an toàn
lao động, an toàn cháy nổ, chống ngập úng.

Nhà thầu phải ký hợp đồng với các cơ quan quản lý các công trình ngầm,
nổi, các công ty quản lý hè đường, chính quyền địa phương cử cán bộ theo
dõi giám sát và nghiệm thu bàn giao khi hoàn thành thi công các hạng mục
đi qua hoặc liên quan đến các công trình ngầm, nổi đó.

3\. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị (kèm
theo các tiêu chuẩn về phương pháp thử);

Vật tư thiết bị đưa vào công trình phải đảm bảo các tính năng, yêu cầu
kỹ thuật theo yêu cầu của hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt và đáp ứng
được theo các yêu cầu tiêu chuẩn của Việt Nam hiện hành.

**3.1. Yêu cầu về chủng loại vật tư, thiết bị:**

\- Tất cả các chủng loại vật tư vật liệu của công trình theo yêu cầu của
thiết kế, khuyến khích các nhà thầu sử dụng các loại vật liệu được đánh
giá là tốt hơn yêu cầu trên để đưa vào công trình. Các loại vật liệu
phải có chứng từ chứng minh nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, có đủ các chứng
chỉ đảm bảo tiêu chuẩn, vật tư vật liệu trước khi đưa vào công trình
phải được sự đồng ý của Chủ đầu tư. Ghi rõ chủng loại vật liệu, máy móc,
thiết bị sử dụng, trong đó có đầy đủ các thông tin:

\+ Tên vật liệu, máy móc, thiết bị, nơi cung cấp;

\+ TCVN quy định đối với vật liệu, máy móc, thiết bị;

\+ Chứng chỉ chất lượng của nhà sản xuất, cung cấp; tiêu chuẩn áp dụng
cùng với phương pháp thử vật tư, vật liệu, cấu kiện. Chứng chỉ kiểm định
kỹ thuật máy móc, thiết bị;

\- Lập qui trình kiểm tra chất lượng vật tư, vật liệu, máy móc, thiết bị
trước khi đưa vào công trình và trước khi sử dụng. Qui trình phải đảm
bảo rằng: Tất cả vật tư vật liệu, máy móc, thiết bị trước khi sử dụng
đều được kiểm tra sự phù hợp so với yêu cầu của hồ sơ mời thầu;

\- Công tác giám sát việc kiểm tra chất lượng vật tư, vật liệu, máy móc,
thiết bị sử dụng;

\- Nêu giải pháp lưu trữ hồ sơ tài liệu làm bằng chứng chứng minh chất
lượng vật tư, vật liệu, thiết bị và công tác giám sát;

\- Nêu rõ giải pháp xử lý đối với các vật tư, vật liệu, thiết bị, bị
phát hiện không phù hợp với yêu cầu của gói thầu.

\- Vật liệu khác: Phải đảm bảo đúng kích thước, chủng loại theo yêu cầu
của hồ sơ thiết kế và theo tiêu chuẩn quy chuẩn xây dựng Việt Nam, phù
hợp đồng bộ với vật liệu chính do nhà sản xuất cung cấp.

\- Nguồn cung cấp vật tư, vật liệu cho công trình nhà thầu có thể khai
thác từ nguồn nào nếu nhà thầu thấy nguồn cung cấp có lợi và phải đảm
bảo tiêu chuẩn theo quy định của thiết kế và HSMT.

\- Bảng yêu cầu về vật liệu cung cấp cho công trình: Nhà thầu phải đảm
bảo các yêu cầu về thông số kỹ thuật, về nguồn gốc xuất xứ chỉ là hướng
dẫn, nhà thầu có thể khai thác từ các nguồn gốc khác tương đương;

\- Bảng yêu cầu về hàng hóa, thiết bị chính cung cấp cho công trình: Nhà
thầu phải đảm bảo các yêu cầu về thông số kỹ thuật của hàng hóa, thiết
bị chính, về nguồn gốc xuất xứ chỉ là hướng dẫn, nhà thầu có thể khai
thác từ các nguồn gốc khác tương đương;

**Bảng kê vật liệu:**

+--------+--------------+--------------+--------------+--------------+
| **TT** | **Tên vật | **Thông số | **Nguồn gốc, | **Nhãn |
| | liệu** | kỹ thuật | xuất xứ (nếu | hiệu/mã hiệu |
| | | (nếu có)** | có)** | (nếu có)** |
+========+==============+==============+==============+==============+
| | Nhà thầu kê | | | |
| | khai toàn | | | |
| | | | | |
| | bộ vật liệu | | | |
| | của gói thầu | | | |
| | theo hồ sơ | | | |
| | thiết kế kèm | | | |
| | theo HSMT | | | |
+--------+--------------+--------------+--------------+--------------+

**3.2. Yêu cầu về trang thiết bị thi công:**

*a) Máy móc sử dụng cho thi công*:

\- Lập danh mục tất cả máy móc mà nhà thầu dự kiến sử dụng để thi công
cho gói thầu với các thông tin cơ bản sau:

\- Loại máy móc, thiết bị.

\- Nguồn gốc, xuất xứ.

\- Mã hiệu.

\- Công suất.

\- Đặc tính kỹ thuật chính.

\- Chất lượng thiết bị hiện tại (tự đánh giá).

Thuyết minh sơ bộ về khả năng đáp ứng mức độ cơ giới hoá, tự động hoá
của các thiết bị của nhà thầu đưa vào nhằm nâng cao chất lượng và tiến
độ gói thầu.

*b) Máy móc thiết bị đo lường, kiểm tra chất lượng:*

\- Lập danh mục các máy móc, thiết bị mà nhà thầu dự kiến sử dụng để đo
lường, kiểm tra chất lượng sản phẩm với các thông tin cơ bản cho từng
thiết bị giống như máy móc thi công.

\- Nêu rõ tên các phòng thí nghiệm xây dựng LAB được nhà thầu lựa chọn
để tiến hành thí nghiệm cần thiết.

4\. Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt;

Các nhà thầu có thể nêu cụ thể về trình tự thi công sẽ được nhà thầu áp
dụng cho công trình. Tuy nhiên nội dung cho mỗi công tác cần phải thuyết
minh đầy đủ các nội dung cơ bản sau đây:

\- Hồ sơ kỹ thuật liên quan

\- Hệ thống tiêu chuẩn quy phạm

\- Điều kiện kỹ thuật

\- Bố trí nhân lực

\- Thiết bị thi công, đo lường

\- Tiến độ chi tiết

\- Chọn trình tự thi công phù hợp yêu cầu kỹ thuật của gói thầu;

\- Trích dẫn tiêu chuẩn, qui phạm;

\- Qui trình thi công;

\- Mô tả chi tiết công đoạn thi công chủ yếu trong qui trình (có thể
minh hoạ bằng hình vẽ hoặc bản vẽ kỹ thuật);

\- Biện pháp kiểm tra, giám sát đảm bảo chất lượng thi công;

\- Công tác thí nghiệm;

\- Công tác nghiệm thu, ghi chép nhật ký;

\- Công tác xử lý, khắc phục sự cố (nếu có);

Trong mỗi công tác, nhà thầu cần trình bày đủ các nội dung sau:

\- Trích dẫn tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu cho từng công tác

\- Nêu tóm tắt hạng mục công trình có loại thi công được trình bày

\- Nêu tóm tắt giải pháp kỹ thuật thi công được áp dụng

\- Liệt kê danh mục thiết bị sẽ sử dụng để thi công, đo lường, kiểm tra

Nhà thầu phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về kỹ thuật và giải pháp thi
công của mình nhằm đảm bảo tuân thủ đầy đủ và đúng đắn các yêu cầu kỹ
thuật quy định và giám sát của tư vấn giám sát và cán bộ giám sát của
chủ đầu tư.

5\. Yêu cầu về vận hành thử nghiệm, an toàn;

Tất cả các sản phẩm, cấu kiện sau khi hoàn thành thi công đều phải kiểm
tra chất lượng, so sánh với các quy định hiện hành và thỏa mãn các yêu
cầu của gói thầu.

Để thỏa mãn yêu cầu trên, trong HSDT nhà thầu phải làm rõ:

\- Trích dẫn tiêu chuẩn, qui phạm;

\- Qui trình vận hành thử nghiệm;

\- Mô tả chi tiết công đoạn vận hành thử nghiệm (có thể minh hoạ bằng sơ
đồ phác họa);

\- Biện pháp kiểm tra, giám sát đảm bảo an toàn khi vận hành thử nghiệm;

\- Công tác nghiệm thu, ghi chép nhật ký;

\- Công tác xử lý, khắc phục sự cố (nếu có);

\- Quy trình nghiệm thu giai đoạn thi công

\- Quy trình nghiệm thu sản phẩm hoàn thành đưa vào sử dụng

Tất cả các thí nghiệm thuộc trách nhiệm của nhà thầu phải thực hiện theo
đúng quy định của nhà nước và theo chỉ dẫn kỹ thuật thi công. Nhà thầu
phải chịu mọi chi phí thí nghiệm để kiểm tra chất lượng công trình xây
dựng theo yêu cầu.

6\. Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ (nếu có);

Nhà thầu phải tuân thủ qui định của Nhà nước, UBND tỉnh và cơ quan Chủ
đầu tư đã ban hành về phòng cháy chữa cháy. Nội dung thuyết minh cần đảm
bảo nội dung sau:

\- Trích dẫn tiêu chuẩn, qui phạm và các văn bản pháp lý về phòng cháy
chữa cháy;

\- Các giải pháp phòng cháy;

\+ Phòng cháy nổ cho các bộ phận thi công có nhiều nguy cơ gây cháy;

\+ Phòng cháy nổ cho các hoạt động sinh hoạt của công trình;

\- Các giải pháp chữa cháy khi có sự cố;

\- Tổ chức bộ máy quản lý hệ thống phòng cháy chữa cháy cho toàn công
trình;

7\. Yêu cầu về vệ sinh môi trường;

Bảo đảm vệ sinh, an toàn cho môi trường xung quanh công trường xây dựng

a\. Giữ gìn vệ sinh và an toàn lao động.

\- Các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu, vật liệu phế thải, đất đá
\... phải có thùng xe được che chắn kín và giằng buộc vững, để tránh rơi
đổ vật được vận chuyển xuống đường.

b\. Chống ồn rung động quá mức.

\- Khi sử dụng các biện pháp thi công cơ giới phải lựa chọn giải pháp
thi công thích hợp với đặc điểm, tình hình, vị trí của công trường;

\- Đối với công trường, xung quanh có nhiều nhà dân và hệ thống công
trình kỹ thuật hạ tầng, phải ưu tiên chọn giải pháp thi công nào gây ra
tiếng ồn và rung động nhỏ nhất.

c\. Bảo vệ công trình kỹ thuật hạ tầng, cây xanh hiện có.

\- Trong suốt quá trình thi công, đơn vị thi công không được gây ảnh
hưởng xấu tới hệ thống công trình kỹ thuật hạ tầng hiện có;

\- Những công trường có hệ thống công trình kỹ thuật hạ tầng đi qua, đơn
vị thi công phải có biện pháp bảo vệ để hệ thống này hoạt động bình
thường. Chỉ được phép thay đổi, di chuyển hệ thống công trình kỹ thuật
hạ tầng sau khi đã có văn bản của cơ quan quản lý hệ thống công trình
này cho phép thay đổi, di chuyển, cung cấp sơ đồ chỉ dẫn cần thiết của
toàn hệ thống và thỏa thuận về biện pháp tạm thời để duy trì các điều
kiện bình thường cho sinh hoạt và sản xuất của dân cư trong vùng;

\- Đơn vị thi công có trách nhiệm bảo vệ tất cả các cây xanh đã có trong
và xung quanh công trường. Việc chặt hạ cây xanh phải được phép của cơ
quan quản lý cây xanh.

d\. Biện pháp quản lý chất thải rắn.

Tuân thủ quy định của thành phố về quản lý chất thải rắn xây dựng và
chất thải rắn sinh hoạt, phối hợp với Chủ đầu tư xác định cụ thể trên
công trường vị trí tập kết tạm thời trong giai đoạn thi công; kết thúc
giai đoạn thi công, hoàn thành công trình trước khi bàn giao phải tiến
hành vận chuyển ra khỏi công trình.

Nhà thầu phải thực hiện tất cả các biện pháp phòng ngừa hợp lý nhằm làm
tránh tác hại đến môi trường sống và môi trường làm việc. Những biện
pháp phòng ngừa gồm nhưng không hạn chế ở những biện pháp sau:

\- Chuẩn bị phương tiện vệ sinh công cộng nhằm ngăn ngừa sự ô nhiễm về
sinh thái hoặc ô nhiễm về công nghiệp tại hiện trường

\- Nghiêm cấm việc làm ảnh hưởng đến cây cối hoặc phá hoại cây cối, hệ
thực vật xung quanh công trường.

\- Thực hiện đổ đất đúng nơi quy định, hạn chế mức thấp nhất việc tập
kết vật liệu tại công trường gây cản trở hoạt động của chính nhà thầu
khác trên công trường.

\- Có biện pháp giảm thiểu khí thải hay khói của các thiết bị và các
hoạt động khác trên công trường.

\- Hạn chế đến mức thấp nhất việc gây chấn động, tiếng ồn ảnh hưởng đến
môi trường làm việc xung quanh.

Nếu các biện pháp của nhà thầu chưa thích hợp hoặc chưa đạt hiệu quả như
yêu cầu, bên mời thầu sẽ đưa ra các biện pháp và yêu cầu nhà thầu thực
hiện các biện pháp phòng ngừa đó bằng kinh phí của nhà thầu.

Kết thúc công trình: Trước khi kết thúc công trình Nhà thầu phải có
trách nhiệm thu dọn mặt bằng công trường gọn gàng, sạch sẽ, chuyển hết
các vật liệu thừa, dỡ bỏ các công trình tạm, sữa chữa những chỗ hư hỏng
của đường xá, vỉa hè, cống rãnh, hệ thống công trình kỹ thuật hạ tầng,
nhà công trình xung quanh\... do quá trình thi công gây ra theo đúng
thoả thuận ban đầu hoặc theo quy định của Nhà nước.

8\. Yêu cầu về an toàn lao động;

\- Trích dẫn tiêu chuẩn, qui phạm và các văn bản pháp lý về an toàn lao
động;

\- Chỉ được phép khởi công xây dựng sau khi đã lập mặt bằng thi công
trong đó thể hiện các biện pháp bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao
động, phòng, chống cháy nổ;

\- Thực hiện đầy đủ các chính sách, chế độ về bảo hộ lao động, bao gồm:

\+ Thời gian làm việc và nghỉ ngơi;

\+ Chế độ lao động nữ và lao động chưa thành niên;

\+ Chế độ bồi dưỡng độc hại;

\+ Chế độ trang bị các phương tiện bảo vệ cá nhân;

\+ Mua bảo hiểm lao động cho công nhân;

\- Phải có biện pháp cải thiện điều kiện lao động cho công nhân:

\+ Giảm nhẹ các khâu lao động thủ công nặng nhọc;

\+ Ngăn ngừa, hạn chế đến mức thấp nhất các yếu tố nguy hiểm độc hại gây
sự cố, tai nạn ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ hoặc gây bệnh nghề nghiệp;

\- Phải thực hiện các qui định về qui phạm kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao
động. Có sổ nhật ký an toàn lao động và thực hiện đầy đủ chế độ thống
kê, khai báo, điều tra phân tích nguyên nhân tai nạn lao động và bệnh
nghề nghiệp;

\- Công nhân làm việc trên công trường phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu
của công việc được giao về tuổi, giới tính, sức khoẻ, trình độ bậc thợ
và thẻ an toàn lao động;

\- Mọi công nhân làm việc trên công trường phải được trang bị và sử dụng
đúng các phương tiện bảo vệ cá nhân phù hợp với tính chất của công việc,
đặc biệt đối với các trường hợp làm việc ở những nơi nguy hiểm có nguy
cơ tai nạn về điện, về cháy, nổ, nhiễm khí độc \...;

\- Đảm bảo nhu cầu sinh hoạt của người lao động: nhà vệ sinh, nhà tắm,
nơi trú mưa, nắng; nhà ăn và nghỉ giữa ca, nước uống đảm bảo vệ sinh,
nơi sơ cứu và phương tiện cấp cứu tai nạn;

\- Sơ đồ tổ chức hệ thống quản lý an toàn lao động;

\- An toàn trong tổ chức mặt bằng công trường;

\- An toàn về điện;

\- An toàn trong bốc xếp và vận chuyển;

\- An toàn trong sử dụng dụng cụ cầm tay;

\- An toàn trong sử dụng xe, máy xây dựng;

\- An toàn trong công tác đất;

\- Trích dẫn tiêu chuẩn, qui phạm và các văn bản pháp lý liên quan đến
công tác phòng chống bão, lụt và thi công trong mùa mưa bão;

\- Tổ chức bộ máy quản lý phòng chống bão lụt;

\- Các giải pháp tổ chức học tập, huấn luyện và quản lý hệ thống phòng
chống bão lụt;

\- Các biện pháp bảo vệ khi có mưa bão, lũ lụt;

\- Các giải pháp tổng thể để thi công trong mùa mưa bão;

\- Giải pháp khắc phục sự cố bão lũ gây ra.

Trong suốt quá trình thi công và hoàn thiện công trình, nhà thầu phải:

\- Chịu trách nhiệm về an toàn của tất cả mọi người có mặt trên công
trường, thực hiện bảo vệ công trường và công trình an toàn.

\- Đảm bảo an toàn trong và ngoài công trường tránh gây phiền hà đến
người hoặc tài sản của công hoặc những người khác.

9\. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công;

\- Vẽ sơ đồ điều động nhân lực, máy móc, thiết bị tại hiện trường;

\- Thuyết minh chỉ dẫn sơ đồ, danh sách bố trí các loại thợ, bậc thợ,
bảng kê bố trí máy móc, thiết bị thi công với đầy đủ các thông tin: Tên,
mã hiệu xuất xứ, công suất; đặc tính kỹ thuật; chất lượng hiện tại, sở
hữu của nhà thầu hay đi thuê;

\- Nêu rõ tên các phòng thí nghiệm xây dựng LAS được nhà thầu lựa chọn
để tiến hành thí nghiệm cần thiết;

\- Thuyết minh sơ bộ về khả năng đáp ứng mức độ cơ giới hoá tự động hoá
của các thiết bị do nhà thầu đưa vào để nâng cao chất lượng và tiến độ
của gói thầu.

\- Có số lượng nhân lực phù hợp với tiến độ thi công và mặt bằng thi
công công trình.

\- Dự kiến tiến độ huy động cán bộ quản lý, kỹ thuật và hành chính, lao
động kỹ thuật và lao động giản đơn.

\- Có danh mục đầy đủ các loại máy móc thiết bị, ghi rõ tên máy, thời
gian sản xuất, công suất, hình thức sở hữu.

\- Lựa chọn máy móc thiết bị có công suất và đặc tính kỹ thuật phù hợp
với yêu cầu của công trình.

Bố trí thiết bị thi công để đáp ứng yêu cầu thi công nhanh, đảm bảo chất
lượng và hiệu quả kinh tế. Nhà thầu phải bố trí đủ số lượng, chủng loại
các thiết bị thi công, đang sử dụng tốt, phù hợp tính chất gói thầu.

10\. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục;

\- Lập biện pháp tổ chức thi công tổng thể cho toàn bộ các hạng mục của
gói thầu bao gồm: Công tác chuẩn bị thi công; triển khai thi công theo
phương án thiết kế;

\- Lập biện pháp tổ chức thi công chi tiết cho từng hạng mục của gói
thầu bao gồm:

\+ Trình bày đầy đủ từng giai đoạn thi công, từ công tác chuẩn bị, công
tác thi công phần thô, hoàn thiện chi tiết và tổng thể, lắp đặt các
thiết bị theo yêu cầu của gói thầu;

\+ Các biện pháp tổ chức thi công tổng thể cũng như từng hạng mục được
lập đều phải thể hiện chi tiết yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng,
phương pháp thi công, cấp phối vật liệu cho công tác bê tông, xây, trát,
hoàn thiện ... cho từng công việc xây lắp.

\- Phải có bản vẽ tổng mặt bằng tổ chức thi công chung cũng như cho từng
giai đoạn thi công hợp lý và phù hợp với đặc điểm và vị trí xây dựng
công trình, trong đó thể hiện kích thước chi tiết các hạng mục, vị
trí... liên quan, trong đó thể hiện rõ: khu bố trí vật liệu, kho bãi,
khu gia công vật liệu, khu lán trại, khối văn phòng làm việc, điều hành.

\- Tổ chức thi công phải thực sự khoa học, hợp lý, phù hợp với nội dung
công việc và yêu cầu kỹ thuật của gói thầu đảm bảo hiệu quả, chất lượng
và tiến độ.

\- Tổng mặt bằng thi công cần đảm bảo yêu cầu về tiện dụng trong quá
trình thi công và phù hợp từng giai đoạn thi công của công trình.

11\. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu;

Nhà thầu phải lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp yêu cầu, quy mô,
tính chất công trình xây dựng. Yêu cầu nhà thầu lập các biện pháp sau:

\- Nêu rõ Mục tiêu - chính sách chất lượng chung của nhà thầu đang được
áp dụng cho toàn công ty (Nhà thầu).

\- Mục tiêu chất lượng cụ thể sẽ được áp dụng cho gói thầu;

\- Sơ đồ hệ thống quản lý chất lượng sẽ được áp dụng cho toàn bộ quá
trình thi công của gói thầu: Sơ đồ cần có thuyết minh tóm tắt kèm theo;

\- Bộ máy nhân sự của hệ thống quản lý chất lượng sẽ được áp dụng

\- Biện pháp kiểm tra vật tư, vật liệu: nhà thầu nêu các biện pháp quản
lý chất lượng vật tư, vật liệu đưa vào công trường.

\- Biện pháp kiểm tra chất lượng thi công các công tác: nhà thầu nêu các
biện pháp quản lý chất lượng thi công các công tác đảm bảo chất lượng
thi công bộ phận công trình (Có đầy đủ các biểu mẫu đảm bảo kiểm sóat
được chất lượng thi công tại mỗi công việc của quá trình thi công).

\- Biện pháp kiểm tra chất lượng thi công giai đoạn xây lắp: nhà thầu
nêu các biện pháp quản lý chất lượng thi công các công tác đảm bảo chất
lượng thi công giai đoạn xây lắp.

\- Có tổ chức công trường hợp lý và bản mô tả chức năng nhiệm vụ của các
cán bộ chủ chốt tham gia thi công trên công trường (Chỉ huy trưởng công
trình, Kỹ sư phụ trách kỹ thuật các chuyên ngành trên công trường, cán
bộ an toàn lao động trên công trường)

\- Có biện pháp quản lý tài liệu phục vụ cho quá trình thi công (Bản vẽ,
tài liệu xử lý bổ sung thiết kế tại hiện trường, các qui định về tổ chức
nghiệm thu)

\- Lập và ghi nhật ký thi công xây dựng công trình theo quy định.

\- Kiểm tra an toàn lao động, vệ sinh môi trường bên trong và bên ngoài
công trường.

\- Nghiệm thu nội bộ và lập bản vẽ hoàn công cho bộ phận công trình xây
dựng, hạng mục công trình xây dựng và công trình xây dựng.

\- Báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao
động và vệ sinh môi trường theo yêu cầu của chủ đầu tư.

\- Chuẩn bị tài liệu làm căn cứ nghiệm thu theo quy định của Nghị định
46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về việc Quản lý chất lượng và
bảo trì công trình xây dựng, Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016
của Bộ Xây dựng Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng
và bảo trì công trình xây dựng.

\- Yêu cầu của công tác kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu là
chấp hành đúng yêu cầu của thiết kế và các cam kết khác trong hợp đồng
giao nhận thầu. Thực hiện đúng trình tự nghiệm thu tại quy định này và
các quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng theo pháp luật hiện
hành.

12\. Yêu cầu khác căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu.

Đảm bảo chất lượng của sản phẩm

\- Lập danh mục các đơn vị sản phẩm sẽ được tổ chức nghiệm thu;

\- Lập danh mục và dự kiến tiến độ thời gian nghiệm thu các giai đoạn
thi công chính;

\- Lập các qui trình nghiệm thu sau:

\+ Qui trình nghiệm thu vật liệu đầu vào;

\+ Quy trình tổ chức lấy mẫu thí nghiệm, phương pháp thí nghiệm;

\+ Quy trình nghiệm thu công việc thi công;

\+ Qui trình nghiệm thu giai đoạn thi công;

\+ Qui trình nghiệm thu công trình hoàn thành đưa vào sử dụng.

\- Nêu rõ giải pháp xử lý hạng mục công việc bị phát hiện không phù hợp
với yêu cầu kỹ thuật của Hồ sơ mời thầu (nếu có).

**Kế hoạch tiến độ thi công**

Để xem xét tính hợp lý và khả thi về thời gian thực hiện gói thầu, các
nhà thầu cần tính toán lập kế hoạch chi tiết cho một số lĩnh vực chủ yếu
cụ thể là:

\- Lập biểu đồ ngang (tiến độ thời gian), tổng tiến độ thực hiện gói
thầu.

\- Lập biểu đồ nhân lực; biểu đồ huy động máy móc TB; biểu đồ giá trị
khối lượng hoàn thành;

\- Thuyết minh tổng tiến độ (nói rõ căn cứ lập tổng tiến độ, các mốc
thời gian chính, đánh giá chung về tính khả thi, điều kiện để thi công
đúng tiến độ, dự báo khả năng rủi ro ảnh hưởng đến tiến độ)

\- Tiến độ hoàn thành hồ sơ, thủ tục thanh toán giai đoạn (Quy trình,
giải pháp và thời hạn dự kiến cho việc hoàn chỉnh hồ sơ theo yêu cầu của
thủ tục thanh quyết toán sau khi có biên bản nghiệm thu)

\- Tiến độ hoàn thành hồ sơ quyết toán công trình hoàn thành (Quy trình
quyết toán, giải pháp thực hiện đúng quy trình. Thời hạn dự kiến cho
việc hoàn chỉnh hồ sơ quyết toán sau khi nghiệm thu công trình đưa vào
sử dụng).

**Yêu cầu về vật tư, vật liệu chính sử dụng cho công trình**

\- Yêu cầu chung đối với các loại vật liệu chính: Phải đảm bảo yêu cầu
chất lượng kỹ thuật, mỹ thuật theo TCVN hiện hành. Tất cả hàng hóa và
vật tư được sử dụng trong Công trình đều mới, chưa từng qua sử dụng,
thuộc thế hệ mới nhất và đã đưa vào tất cả các cải tiến về thiết kế và
vật liệu trừ khi được quy định khác đi trong Hợp đồng;

\- HSMT không quy định cụ thể tên, nguồn gốc xuất xứ, mã hiệu, thương
hiệu nhà cung cấp vật liệu, tuy nhiên đối với nhà thầu khi chào thầu
phải ghi rõ tên, nguồn gốc xuất xứ, mã hiệu, thương hiệu nhà cung cấp
vật liệu để lập giá dự thầu. Trường hợp nhà thầu chào nhiều thương hiệu
vật liệu thì các loại vật liệu đó phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật tương
đương;

\- Yêu cầu về vật liệu chính và các sản phẩm được chế tạo tại cơ sở có
hệ thống quản lý chất lượng sản xuất sản phẩm đạt tiêu chuẩn ISO 9001 -
2000 và phù hợp với TCVN hiện hành. Trường hợp vật liệu đặc chủng thì
nghiên cứu thêm hồ sơ thiết kế để bổ sung thêm thông tin.

**III. Các bản vẽ**

Liệt kê các bản vẽ. (Kèm theo file PDF bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi
công).

--------- ------------- ---------------- ------------------------------
**STT** **Ký hiệu** **Tên bản vẽ** **Phiên bản/ngày phát hành**
1
2
3
--------- ------------- ---------------- ------------------------------

*(Ghi chú: bên mời thầu đính kèm hồ sơ thiết kế, các bản vẽ là tệp tin
PDF/Word/CAO ĐẳNG cùng E-HSMT trên Hệ thống).*

[^1]: ^1^ Kèm theo hồ sơ thiết kế.

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Lấy ý kiến về thời gian tham dự tọa đàm tư vấn đấu thầu online

Thống kê
  • 5243 dự án đang đợi nhà thầu
  • 518 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 542 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 13487 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 15478 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây