Thông báo mời thầu

Gói số 01: Thi công xây dựng

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 15:20 15/10/2020
Số TBMT
20201037109-00
Công bố
14:40 15/10/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Cải tạo, sửa chữa trụ sở UBND xã Tây Hưng; Hạng mục: Nhà làm việc và công trình phụ trợ
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Gói số 01: Thi công xây dựng
Chủ đầu tư
Ủy ban nhân dân xã Tây Hưng. Địa chỉ: Xã Tây Hưng, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng. Số điện thoại: 0225.3882.267.
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Ngân sách huyện
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Cải tạo, sửa chữa trụ sở UBND xã Tây Hưng; Hạng mục: Nhà làm việc và công trình phụ trợ
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Thành phố Hải Phòng

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
14:40 15/10/2020
đến
09:00 26/10/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
09:00 26/10/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
12.000.000 VND
Bằng chữ
Mười hai triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Gói số 01: Thi công xây dựng". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Gói số 01: Thi công xây dựng" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 19

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
I. Giới thiệu về BCKTKT
1. Đặc điểm gói thầu:
a) BCKTKT:
- Tên BCKTKT: Cải tạo, sửa chữa trụ sở UBND xã Tây Hưng; Hạng mục: Nhà
làm việc và công trình phụ trợ.
- Chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân xã Tây Hưng.
- Nguồn vốn: Ngân sách huyện.
- Quyết định số 1923/QĐ-UBND ngày 04/09/2020 của UBND huyện Tiên
Lãng về việc giao nhiệm vụ chủ đầu tư thực hiện quản lý công trình: Cải tạo, sửa
chữa trụ sở UBND xã Tây Hưng; Hạng mục: Nhà làm việc và công trình phụ trợ;
- Quyết định số 2037/QĐ-UBND ngày 23/09/2020 của UBND huyện Tiên
Lãng về việc phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình: Cải tạo, sửa chữa trụ sở
UBND xã Tây Hưng; Hạng mục: Nhà làm việc và công trình phụ trợ;
- Quyết định số 2100/QĐ-UBND ngày 30/09/2020 của UBND huyện Tiên
Lãng về việc phê duyệt Kế hoạch lựa chọn nhà thầu: Cải tạo, sửa chữa trụ sở UBND
xã Tây Hưng; Hạng mục: Nhà làm việc và công trình phụ trợ.
b) Địa điểm xây dựng: Xã Tây Hưng, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng.
c) Loại, cấp công trình: công trình dân dụng, cấp IV.
2. Giới thiệu về gói thầu:
a) Tên gói thầu: Gói số 01: Thi công xây dựng.
- Số hiệu gói thầu: gói thầu số 01
b) Quy mô của gói thầu:
* Nhà làm việc 2 tầng:
Nhà làm việc trụ sở UBND xã Tây Hưng là nhà 2 tầng có diện tích mỗi tầng
325,8m2, diện tích sảnh 18,4 m2, trong đó có 17 phòng làm việc và 1 phòng hội
trường. Chiều cao từ sân xuống nền nhà 1,1m, chiều cao tầng 1 là 4,1m, tầng 2 cao
3,6m, nội dung cải tạo gồm:
- Bổ sung mở rộng ô cửa nhôm kính phòng tiếp công dân cho thoáng và lấy
ánh sáng tự nhiên (cửa 2 cánh mở và ô thoáng 2 bên). Sơn lại toàn bộ tường trong và
trần nhà làm việc 2 tầng (tường mặt trước và hành lang đã sơn). Sơn hai đầu hồi nhà,
tường sau nhà quét chống thấm nước xi măng.
- Đục thông tường vị trí ô cầu thang làm ô cửa kích thước 2 x 2m ra sân sau
nhà. Xây lối xuống, tường gạch BT, tôn dốc bằng đất + cát đầm chặt, mặt dốc đổ bê
tông đá 1x2 mác 200 dày 15cm, kẻ ô quả trám chống trượt.
- Thay ống thoát nước cho 2 phòng vệ sinh T2 của nhà 2 tầng, ống PVC D90,
đi nổi tường như ống cũ, đoạn ống ngang đi ngầm nền sân vào bể phốt hiện có.
* Nhà làm việc ban ngành đoàn thể:

- Hiện trạng công trình: chân tường móng bị tróc lở, cửa đi, cửa sổ gỗ kính đã
gãy hỏng rất nhiều do bị mối mọt. Phòng vệ sinh nứt vỡ gạch ốp tường, rất bẩn và
mất vệ sinh, thiết bị xí, tiểu, chậu bị hỏng không sử dụng được. Sơn tường mặt ngoài
nhà bị bong tróc lở lem màu rất mất mỹ quan. Cửa đi, cửa sổ gỗ kính mục mọt, gãy
hỏng rất nguy hiểm. Lớp láng sê nô bị hỏng gây ngấm ố, nhiều chỗ bong lở lớp trát
trần sê nô mái.
- Cải tạo: Đục toàn bộ chân tường tầng 1 bị tróc lở do xâm thực mặn, chiều cao
0,6m trát lại bằng VXM mác 75# dày 1,5cm; Tháo bỏ toàn bộ cửa tầng 1, tầng 2 đã
hư hỏng, mục mọt, tháo bỏ khuôn cửa chìm tường, xây chèn cửa bằng gạch chỉ VXM
mác 75#, trát VXM mác 75. Lắp cửa đi, cửa sổ mới bằng nhôm kính Việt Pháp, hoa
sắt cũ tận dụng, sơn sửa lại.
Đục lớp gạch lát nền tầng 2 là gạch hoa xi măng, lát lại bằng gạch men
400x400. Đục bỏ tường ốp cũ phòng WC tầng 1, ốp lát lại gạch men mới; Thay thiết
bị vệ sinh xí tiểu, chậu đã hỏng, thiết bị vệ sinh hàng liên doanh chất lượng cao. Hệ
thống ống cấp nước cũ giữ tận dụng.
* Cải tạo sân sau nhà
- Vườn sau nhà diện tích 362,7m2 là vườn trồng chuối và cây bụi xen lẫn cỏ
rác; Cải tạo; Đào bóc cỏ rác dày trung bình 25cm. Xây tường bồn hoa cây xanh bằng
gạch không nung VXM mác 50, trát VXM mác 75, đổ đất màu trồng hoa cây xanh.
Phần diện tích còn lại cải tạo thành sân: Tôn nền bằng cát đen, đổ lớp móng đá 4x6
tổng hợp, mặt sân đổ bê tông đá 1x2 mác 200 dày 10cm.
- Đoạn tường bao sau nhà chiều dài 61,4m bị đổ và nghiêng, dỡ bỏ, xây tường
bao mới. Móng gia cố cọc tre mật độ 20 cọc/m2 dài 2,5m. Đệm đáy móng bê tông đá
2x4 mác 150 dày 150. Tường móng xây gạch BT, đổ giằng BTCT, tường bao xây
110 này trụ 220, trát VXM mác 75# dày 15, quét tường vôi ve màu vàng sáng.
Hạ cốt mặt bể phốt cũ (bể phốt cũ cao hơn mặt vườn 30 cm) để làm lối xe
xuống từ gầm cầu thang nhà làm việc 2 tầng.
II. Yêu cầu về tiến độ thực hiện
Tiến độ thực hiện cho toàn bộ gói thầu: 90 ngày (Bao gồm cả ngày nghỉ, lễ tết).
III. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật
1. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công trình
1.1. Các yêu cầu kỹ thuật chung:
- Nhà thầu phải đưa ra tài liệu thuyết minh, bản vẽ (tổng thể và chi tiết), trình
bày đủ và rõ ràng về qui trình, biện pháp kỹ thuật thi công các hạng mục của gói thầu
để có thể đáp ứng tốt nhất chất lượng, tiến độ và các yêu cầu về an toàn lao động và
vệ sinh môi trường.
- Nội dung tối thiểu trong phần thuyết minh biện pháp thi công phải nêu được
những điểm sau:
+ Biện pháp tổ chức thi công công trường như: lán trại, kho bãi, sơ đồ vị trí bố
trí thiết bị thi công, tổ chức lao động và các vấn đề tổ chức thi công cần thiết khác;
Các biện pháp đảm bảo chất lượng, tiến độ; Giải pháp đảm bảo an toàn lao động, xe

vận chuyển phế liệu ra bãi đổ phải được che chắn đảm bảo không rơi vãi trên đường
vận chuyển, …
+ Biện pháp kỹ thuật thi công dọn dẹp, chuẩn bị mặt bằng;
+ Biện pháp kỹ thuật thi công phần phá dỡ, tháo dỡ: phá dỡ tường, cạo bỏ lớp
sơn cũ, tháo dỡ tấm đan bể phốt cũ, pha dỡ lớp vữa trát, phá dỡ nền, tháo dỡ cửa… ;
+ Biện pháp kỹ thuật thi công đào móng, đóng cọc tre;
+ Biện pháp kỹ thuật thi công bê tông, ván khuôn, cốt thép…;
+ Biện pháp kỹ thuật thi công xây, trát, ốp, lát, vôi ve…;
+ Biện pháp kỹ thuật thi công xây bồn hoa, sân bê tông…;
+ Biện pháp kỹ thuật thi công lắp đặt cửa…
+ Biện pháp kỹ thuật thi công lắp đặt đường ống thoát nước mưa, thiết bị vệ
sinh…
- Việc đưa ra biện pháp và các giải pháp kỹ thuật thi công một cách chi tiết,
hợp lý và khoa học sẽ là những yếu tố thuận lợi cho nhà thầu trong quá trình đánh giá
xem xét HSDT. Nhà thầu phải lường trước và nêu ra các trường hợp khó khăn có thể
xảy ra làm ảnh hưởng đến việc thi công và dự kiến phương án giải quyết hay đề nghị
giải quyết các trường hợp đó.
- Nhà thầu cần phân tích và nêu khả năng có thể xảy ra những sự cố khách
quan (mưa giông, bão gió, mất điện,...) hoặc chủ quan (máy móc hỏng, gây ảnh
hưởng tới các công trình liền kề trong quá trình thi công...) và có biện pháp đề phòng
rủi ro với công trường để đảm bảo an toàn và thi công đúng tiến độ, chất lượng.
- Trong tổ chức mặt bằng thi công yêu cầu nhà thầu phải có biện pháp thi công
để đảm bảo việc thi công không ảnh hưởng đến môi trường và các hoạt động chung
của khu vực.
1.2. Quy trình, quy phạm áp dụng:
Ngày Ban
TT
Tên văn bản
Ký hiệu
hành
I

Quy định chung:
Luật Xây dựng
Luật Đấu thầu
Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu

50/2014/QH13
43/2013/QH13
63/2014/NĐ-CP

18/6/2014
26/11/2013
26/6/2014

Nghị định quản lý chi phí đầu tư xây dựng

68/2019/NĐ-CP

14/8/2019

Nghị định quản lý dự án đầu tư xây dựng
59/2015/NĐ-CP
18/6/2015
công trình
Nghị định quản lý chất lượng và bảo trì công
46/2015/NĐ-CP 12/05/2015
trình xây dựng
Thông tư quy định chi tiết một số nội dung
về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình
04/2019/TT-BXD 16/08/2019
xây dựng
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia an toàn trong
QCVN
2014
xây dựng
18:2014/BXD

TT

Tên văn bản

Ký hiệu

Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và tổ
TCVN 4252:2012
chức thi công
Nghiệm thu chất lượng thi công các công
TCXDVN
trình xây dựng
371:2006
II

Ngày Ban
hành
2012
2006

Quy phạm kiểm tra Thí nghiệm Vật liệu:
Gạch xây - Phương pháp thử
Xi măng pooc lăng - Yêu cầu kỹ thuật
Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ
thuật
Cốt liệu cho bê tông và vữa - Các phương
pháp xác định chỉ tiêu cơ lý
Cấu kiện bê tông và bê tông cốt thép đúc sẵn
- Phương pháp thí nghiệm gia tải để đánh giá
độ bền, độ cứng và khả năng chống nứt
Thép các bon cán nóng dùng trong xây dựng
Bê tông, yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên
Vữa xây dựng - yêu cầu kỹ thuật
Xi măng xây trát
Nước trộn bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật
Kết cấu thép - Tiêu chuẩn thiết kế

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu
chuẩn thiết kế
Thí nghiệm thành phần hạt
Gạch rỗng đất sét nung. Vật liệu xây dựng
Gạch đặc đất sét nung
Gạch bê tông không nung
Gạch ốp lát. Quy phạm thi công và nghiệm
thu
Gạch gốm ốp lát. Phương pháp thử
Sơn xây dựng - Phân loại
Sơn - Phương pháp không phá huỷ xác định
chiều dày màng sơn khô
III Quy phạm Thi công nghiệm thu:
Tổ chức thi công
Kết cấu gạch đá. tiêu chuẩn thi công và
nghiệm thu
Sử dụng máy xây dựng. Yêu cầu chung
Nghiệm thu công trình xây dựng
Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa trong

TCVN 6355:2009
TCVN 2682:2009

2009
2009

TCVN 7570:2006

2006

TCVN 7572:2006

2006

TCVN 9347:2012

2012

TCVN 5709-2009
TCVN 8828-2011
TCVN 4314-2003
TCVN 9202:2012
TCVN 4506
:2012
TCVN 5575:
2012

2009
2011
2003
2012

TCVN 5574:2012

2012

TCVN 4198:2014
TCVN 1450:2009
TCVN 1451:1998
TCVN 6477:2016

2014
2009
1998
2016

TCVN 8264:2009

2009

TCVN 6415:2005
TCVN 9404:2012

2005
2012

TCVN 9406:2012

2012

TCVN 4055-2012

2012

TCVN 4085-2011

2011

TCVN 4087-2012
TCVN 371:2006
TCVN 4085-2011

2012
2006
2011

2012
2012

TT

Tên văn bản
XD
Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và
thiết kế thi công. Quy phạm thi công và
nghiệm thu
Công tác hoàn thiện trong xây dựng. Thi
công và nghiệm thu
Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi
công và nghiệm thu - Phần 2: Công tác trát
trong xây dựng
Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi
công và nghiệm thu - Phần 3: Công tác ốp
trong xây dựng
Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép
- Thi công và nghiệm thu
Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi
công và nghiệm thu
Phần 1 : Công tác lát và láng trong xây dựng
Hệ thống cấp thoát nước bên trong nhà và
công trình. Quy phạm thi công và nghiệm
thu.
Cấp nước. Mạng lưới bên ngoài và công
trình
Thoát nước. Mạng lưới bên ngoài và công
trình.
Các tiêu chuẩn, quy định khác hiện hành …

Ký hiệu

Ngày Ban
hành

TCVN 4252-2012

2012

TCVN 9377-2012

2012

TCVN 5574 :
2012

2012

TCVN 93773:2012

2012

TCVN 9115:2012

2012

TCVN 93771:2012

2012

TCVN 4519:1988

1988

TCVN 33: 2006

2006

TCVN 7957:
2008
...

2008
...

2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, lắp đặt, giám sát
a. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, lắp đặt:
Nhà thầu phải thi công và hoàn thiện công trình và sửa chữa bất kỳ sai sót nào
trong công trình theo đúng thiết kế đã được Chủ đầu tư chấp thuận và tuân thủ các
quy trình, quy phạm xây dựng hiện hành của Việt nam cũng như phù hợp với các
điều kiện riêng của công trình và theo sự chỉ dẫn của cán bộ giám sát. Nhà thầu phải
tuân thủ và làm đúng các chỉ dẫn của cán bộ giám sát về mọi vấn đề có nêu hay
không nêu trong hợp đồng.
Nhà thầu phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính chất ổn định, an toàn của tất
cả các hoạt động ở công trường trong suốt thời gian thi công, hoàn thiện công trình và
trong giai đoạn bảo hành, Nhà thầu phải:
* Quan tâm đầy đủ đến sức khoẻ an toàn của người lao động trên công trường.
Đảm bảo trật tự an toàn cho công trình không để xảy ra tình trạng nguy hiểm cho
người lao động.

* Bằng mọi biện pháp hợp lý, Nhà thầu phải bảo vệ môi trường ở trong và
ngoài công trường nhằm tránh gây thiệt hại về tài sản và người ở công trường và khu
vực lân cận.
- Nhà thầu phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về việc bảo vệ công trình, nguyên
vật liệu và máy móc thiết bị đưa vào sử dụng cho việc thi công công trình kể từ ngày
khởi công công trình đến ngày cấp giấy chứng nhận nghiệm thu bàn giao công trình.
- Nếu trong quá trình thực hiện hợp đồng có xảy ra bất kỳ tổn thất hay hư hỏng
nào đối với công trình, người lao động, nguyên vật liệu, máy móc thiết bị thì Nhà
thầu phải tự sửa chữa, bồi thường bằng chính chi phí của mình.
- Nhà thầu phải thực hiện thi công, lắp đặt tuân thủ theo các tiêu chuẩn quy
phạm Nhà nước về công tác xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành và các chỉ định về
kỹ thuật trong bản vẽ thi công đã được phê duyệt.
- Cung cấp toàn bộ nguyên vật liệu đúng yêu cầu kỹ thuật theo thiết kế đưa vào
thi công công trình.
- Tổ chức thực hiện thi công, lắp đặt các hạng mục đạt yêu cầu kỹ thuật và theo
đúng thời hạn hoàn thành công trình đã nêu trong hồ sơ dự thầu được chấp thuận.
- Giám sát theo dõi những khối lượng do mình thực hiện ở công trường trong
thời gian thi công, lắp đặt và ngay cả trong thời gian bảo hành công trình.
- Nhà thầu phải báo cáo các chi tiết về bất kỳ tai nạn, hư hỏng nào trong hoặc
ngoài công trường. Trong trường hợp có tai nạn nghiêm trọng, hư hỏng hay chết
người, Nhà thầu phải báo cáo ngay lập tức bằng các phương tiện nhanh nhất sẵn có.
- Sau khi thi công hoàn thiện công trình và trước khi nghiệm thu công trình,
Nhà thầu phải thu dọn, hoàn trả hiện trường và làm cho khu vực công trường được
sạch sẽ.
- Nhà thầu chịu trách nhiệm lập đầy đủ hồ sơ hoàn công công trình theo đúng
yêu cầu của Chủ đầu tư và các tiêu chuẩn nghiệm thu công trình.
b. Giám sát thi công, lắp đặt:
Giám sát kỹ thuật công trình được quyền bất cứ lúc nào cũng được tiếp cận các
vị trí thi công để kiểm tra công tác của Nhà thầu. Nhà thầu có trách nhiệm hỗ trợ
giám sát kỹ thuật công trình trong công tác trên.
Toàn bộ vật liệu, thiết bị chỉ được đưa vào công trình sau khi có văn bản
nghiệm thu của giám sát kỹ thuật công trình. Mọi vật liệu, thiết bị không được giám
sát kỹ thuật chấp nhận phải chuyển khỏi phạm vi công trường.
Khi phát hiện những bất hợp lý trong thiết kế thi công, lắp đặt có thể gây tổn
hại tới công trình hoặc thiệt hại vật chất cho Chủ đầu tư thì nhà thầu, giám sát phải
thông báo và đề xuất biện pháp xử lý với Chủ đầu tư.
Mọi vật tư thay thế chất lượng tương đương phải có chứng chỉ của nhà sản xuất
và phải được tổ chức thiết kế, bên mời thầu cho phép bằng văn bản mới được đưa vào
công trường.

Các phần khuất của công trình trước khi lấp phải có biên bản nghiệm thu. Nếu
không tuân theo những quy định trên thì mọi tổn thất phục hồi công trình do nhà thầu
chịu.
Nhà thầu phải chấp nhận tạm thời đình chỉ hoặc hoãn thi công không được đòi
hỏi bồi hoàn thiệt hại theo yêu cầu của giám sát thi công và bên mời thầu trong những
trường hợp sau:
- Do lý do an ninh và an toàn bảo vệ môi trường.
- Do nguyên nhân thời tiết khí hậu.
3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị thi công xây
dựng:
a. Yêu cầu chung:
Nhà thầu phải để trình các chứng chỉ chất lượng, các kết quả kiểm định kiểm
tra chất lượng cần thiết của nguyên vật liệu, các sản phẩm trung gian và sản phẩm
cuối cùng. Các chứng chỉ và kết quả kiểm định chất lượng này là các tài liệu cần thiết
trong Hồ sơ nghiệm thu thanh toán công trình.
Nguồn cung cấp cát, cấp phối đá dăm, sỏi, xi măng, gạch xây, cốt thép, gỗ ván,
nhũ tương, nhựa đường, dây dẫn điện, đèn điện, cột đèn, cọc tiếp địa ... phải được sự
kiểm tra và đồng ý của Bên A. Phải được lấy từ nơi có khả năng cung cấp có phẩm
chất đều đặn và đủ khối lượng theo tiến độ trong suốt quá trình thi công công trình.
Nhà thầu không được tự ý thay đổi nguồn cung cấp nếu không có thỏa thuận bằng
văn bản của Bên A.
Nhà thầu chỉ được phép dùng nguồn vật liệu đã làm thí nghiệm và được chấp
thuận của Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát. Mọi sự thay đổi nguồn cung cấp vật liệu đều
phải tiến hành các thủ tục thí nghiệm kiểm tra như ban đầu - chi phí của việc này phải
do nhà thầu chi trả. Nghiêm cấm nhà thầu tự ý thay đổi chủng loại vật liệu.
b.Yêu cầu chi tiết về vật tư, thiết bị thi công xây dựng:
Số
TT

Tên vật liệu
và thiết bị
Gạch xây
Cát vàng (Bê tông)
Cát mịn (xây, trát)
Đá 1x2; 2x4; 4x6

Xi măng PC30

Nước

Đặc điểm, tiêu chuẩn
và các thông số kỹ thuật chính
Gạch đạt theo TCVN 1450-86, 1451-86, có mác
không nhỏ hơn 75#
Cát vàng hạt đều, dùng làm cốt liệu bê tông
Cát ML = 1,5~2; 0,7~1,4
Đá thiên nhiên dùng đổ bê tông, đá không lẫn bùn,
có kích thước từ 1cm~6cm. Mác của đá không dưới
300 kg/cm2
Loại xi măng Poóclăng lò quay (không dùng các
loại xi măng sản xuất bằng lò đứng), có chất lượng
cao. Giới hạn bền 28 ngày là R 28≥ 30 N/m2; ≥ 40
N/m2
Nước dùng trong xây dựng (nước dùng cho vữa bê
tông, vữa xây, trát, các loại vữa khác, nước bảo
dưỡng bê tông) phải sạch không lẫn bùn sét, nhiễm

Gỗ ván khuôn
Que hàn
Thép D < 10mm

Thép D ≥ 10mm
Sơn sắt thép các loại
Sơn tường, cột, dầm,
trần …
Đường ống thoát
nước và phụ kiện
Gạch lát nền

mặn, độ PH>4 đảm bảo tiêu chuẩn TCVN
4506:2012
Gỗ thông, tạp cứng, gỗ nhóm 4
Việt Nam hoặc tương đương, loại 1, có cường độ
Rh > 1350 kg/cm2.
Có Ra = 2100 Kg/cm2, Rađ=175 Mpa và theo chỉ
dẫn kỹ thuật của thiết kế, có chứng nhận chất lượng
(Thái Nguyên hoặc tương đương, Việt Úc hoặc
tương đương...)
Có Ra = 2700 Kg/cm2 và theo chỉ dẫn kỹ thuật của
thiết kế, có chứng nhận chất lượng (Thái Nguyên,
Việt Úc hoặc tương đương...)
Lớp lót bằng sơn chống gỉ tương đương sơn Hải
Phòng, hai lớp ngoài bằng sơn dầu của các nhà máy
sơn liên doanh với đối tác nước ngoài.
Sơn nước, sơn nước gốc dầu (lót, phủ, chống kiềm
...), sơn các hãng liên doanh trong và ngoài nước ...
Phù hợp tiêu chuẩn ISO 1452-2:2009, loại C2 trở
lên Tiền phong hoặc tương đương. Kích thước theo
thiết kế
Liên doanh hoặc tương đương, Đồng Tâm, Thạch
Bàn, Ceramic, Mikado hoặc tương đương …

* Quy định cụ thể:
- Các loại vật tư, vật liệu chủ yếu phải được thực hiện theo đúng yêu cầu sau:
3.1. Xi măng.
+ Xi măng sử dụng trong công trình phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Thỏa mãn đảm bảo theo Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 2682 : 2009)
- Xi măng: Trên bao bì phải được ghi rõ ràng: Loại xi măng, cường độ, số lô sản
xuất (ngày, tháng). Nhà thầu phải căn cứ vào số hiệu xi măng, cường độ, tính ổn định
thể tích, thời gian bắt đầu và kết thúc ninh kết để xử dụng cho phù hợp với yêu cầu
kỹ thuật của công trình.
+ Nhà thầu phải tiến hành kiểm tra cường độ xi măng đối với các trường hợp
sau: Xi măng dự trữ bị vón cục trong thời gian dự trữ hoặc do một nguyên nhân nào
đó gây ra sự nghi ngờ về cường độ xi măng không đáp ứng với chứng nhận của nhà
máy.
3.2 Cát.
- Thỏa mãn đảm bảo theo Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 7570 : 2006)
- Cát sử dụng trong công trình phải có nguồn gốc rõ ràng, là những hỗn hợp tự
nhiên từ các nham thạch rắn chắc như thạch anh, trường thạch … tan vụn ra hoặc sử
dụng thiết bị nghiền để nghiền nhỏ thành các hạt có đường kính từ 0,14 đến 5 mm.
- Cát đen: là hỗn hợp của loại cát mịn bóng có màu đen và có một ít từ tính,
được tìm thấy ở lớp bồi tích phù sa, dùng san lấp mặt bằng, tôn nền công trình…
- Cát xây, trát: cát hạt nhỏ, vừa mịn đều dùng xây, trát kết cấu tường xây …

- Cát vàng: Hạt to dùng để đổ bê tông: hạt vừa, nhỏ dùng để xây, trát, lát ốp phải
sạch không có tạp chất.
Căn cứ theo mô đun độ lớn (Mc), cát được chia ra thành bốn loại như trong bảng
sau:
Loại cát

Mô đun độ lớn của cát ( Mc)

Lượng sót tích lũy trên sàng
0,63mm tính theo % khối lượng

Cát to

3,5 ~ 2,5

> 50

Cát vừa

2,5 ~ 2,0

30 – 50

Cát mịn

2,0~1,5

20 – 30

Hàm lượng bùn, bụi, sét và các tạp chất khác không được vượt quá các trị số quy
định sau:
Tên tạp chất

Bê tông vùng nước
thay đổi ( %)

Bê tông dưới nước
( %)

Bê tông trên khô
( %)

Bùn, bụi và đất sét

1

2

3

Mica

1

1

1

Chất hữu cơ

Không có các tạp chất hữu cơ như: Cỏ, rác, gỗ….

- Trường hợp khi cát do nhà thầu dùng để thi công có nhiều chất bẩn hơn tỉ lệ
bẩn cho phép thì phải sàng rửa để cát có tỷ lệ bẩn nhỏ hơn hàm lượng cho phép trước
khi dùng.
- Cát đen dùng để thi công đắp nền phải là cát nước ngọt, không lẫn tạp chất hữu
cơ, rác bẩn. Cát được sử dụng phải đảm bảo có dung trọng khô y max = 1,96g/cm3.
3.3. Đá dăm:
- Các loại đá dăm sử dụng trong công nghiệp phải có nguồn gốc rõ ràng, là đá
sỏi chắc đảm bảo độ nền dập và khối lượng thể tích, đảm bảo theo TCVN 7570:2006.
- Cốt liệu cho bê tông theo và có kích thước 1x2; 2x4cm theo thiết kế.
- Đá dăm dùng để chế tạo bê tông phải nằm trong phạm vi cấp phối dưới đây:
Kích thước mặt bằng

Lượng sót tích lũy trên mặt sàng tính
theo % khối lượng

Dmin

95 – 100

0,5 ( Dmax + D min)

40 – 70

Dmax

0-5

Số lượng các hạt dẹt và các hạt hình thoi không quá 15% tính theo khối lượng
(các hạt dẹt và hạt hình thoi có chiều dầy và chiều ngang nhỏ hơn 1/3 chiều dài) Số
lượng các hạt mềm (yếu) trong đá không được vượt quá 10% khối lượng.
3.4. Gỗ làm ván khuôn, nẹp, chèn khe...
- Vật liệu làm ván khuôn gỗ phải đảm bảo công tác cốp pha, làm nẹp đỡ và khe
co giãn không làm ảnh hưởng đến kết cấu và đảm bảo an toàn.
3.5. Nước dùng để thi công:

Dùng mạng nước máy hoặc nước khoan tại chỗ hoặc ao hồ gần công trình thi
công để phục vụ thi công nhưng phải được kiểm tra chất lượng (nếu đạt các tiêu
chuẩn theo qui định) chi phí này tính trong giá thầu.
3.6. Các loại vật liệu thiết bị khác:
Theo hồ sơ thiết kế và bảng tiên lượng mời thầu.
- Tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng là quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng
hiện hành của Việt Nam.
4. Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ
- Tất cả các khu vực trên công trường nhất là tại những nơi dễ xảy ra cháy, nổ
chúng tôi đặt các biển báo nguy hiểm, tiêu lệnh chữa cháy, bình chữa cháy.
- Tất cả các cán bộ và công nhân phải được học tập phương pháp phòng chống
cháy nổ, hàng ngày ban chỉ huy công trường luôn kiểm tra nhắc nhở công nhân
phòng ngừa khả năng cháy nổ xảy ra.
- Tất cả các loại vật liệu dễ cháy dễ nổ cần chứa ở vị trí kín đáo, an toàn và có
biển báo dễ cháy, dễ nổ, …
- Hàng tháng ban kiểm tra an toàn lao động của nhà thầu sẽ kiểm tra hiện
trường, đánh giá, nhắc nhở và có biện pháp cần thiết nhằm đảm bảo an toàn cho công
trường cho công trường.
- Thực hiện đúng nội quy về phòng chống cháy, nổ tại công trường.
5. Yêu cầu về vệ sinh môi trường
- Nhà thầu phải có biện pháp giảm thiếu tối đa gây ô nhiễm môi trường nước,
không khí, tiếng ồn tại khu vực thi công và xung quanh; phải có nhà vệ sinh tại công
trường; Có rào che chắn công trường, công trình.
- Trước khi thi công tổ chức xem xét nghiên cứu đánh giá hiện trạng của mặt
bằng công trình, liên hệ chặt chẽ với Chủ đầu tư đề ra được giải pháp tối ưu bảo vệ
môi trường.
- Trong quá trình thi công không làm thiệt hại đến quyền lợi, không làm hư hại
đến công trình, đường xá công cộng quanh khu vực thi công.
- Khi công trình được thi công phải có biện pháp che chắn đảm bảo không ảnh
hưởng đến khu vực xung quanh. Trong khu vực công trường rác rưởi, gạch vụn, bê
tông… cuối ngày dọn sạch đổ vào chỗ qui định.
- Tránh đất, bùn, gạch vỡ rác rơi trên đường, trên công trường.
- Vệ sinh mọi chất thải lỏng rò rỉ, vệ sinh xe cộ ra vào.
- Bố trí các thùng rác tại công trường, đậy kín khi vận chuyển.
- Bố trí khu vệ sinh sạch sẽ tại công trường.
- Mọi xe vận chuyển ra vào công trường đều che bạt.
6. Yêu cầu về an toàn lao động
Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về an toàn của tất cả các hoạt động tại khu vực
thi công trong suốt quá trình từ khi nhà thầu nhận mặt bằng thi công đến khi bàn giao
công trình cho chủ đầu tư, bao gồm (nhưng không hạn chế chỉ gồm các nội dung
này):

- An toàn đối với con người (công nhân, cán bộ thi công của nhà thầu, và tất cả
những người khác có mặt tại khu vực thi công và các khu vực khác có liên quan).
- An toàn cho công trình;
- An toàn phòng chống cháy nổ trong khu vực thi công và các khu vực khác
chỗ liên quan.
- Có biện pháp đảm bảo an toàn khi làm việc trên cao.
- Có đầy đủ dụng cụ bảo hộ lao động cho người lao động tại công trường.
- Bảo đảm an ninh, trật tự.
7. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công, lắp đặt
Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị của nhà thầu phải phù hợp với biện
pháp tổ chức thi công, lắp đặt, kỹ thuật thi công tiến độ thi công nêu tại HSDT của
nhà thầu, phù hợp với tiến độ thi công, lắp đặt chi tiết mà nhà thầu lập khi khởi công
công trình được chủ đầu tư phê duyệt và phù hợp với tiến độ thi công được cập nhật
từng giai đoạn trong suốt quá trình thi công xây dựng công trình.
8. Quản lý chất lượng, quy trình nghiệm thu:
Chủ đầu tư thường xuyên kiểm tra và đôn đốc công tác giám sát thi công xây
dựng do nhà thầu giám sát thi công xây dựng thực hiện và yêu cầu cán bộ kỹ thuật
giám sát phải ghi sổ nhật ký giám sát thi công xây dựng công trình.
Nhà thầu thi công xây dựng phải lập sổ nhật ký thi công xây dựng công trình,
nhật ký của nhà thầu phải được cán bộ giám sát theo dõi và ký hàng ngày.
Nhà thầu thi công xây dựng nghiệm thu nội bộ các công việc xây dựng, bộ
phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng, các hạng mục công trình
trước khi nhà thầu thi công xây dựng gửi phiếu yêu cầu Chủ đầu tư, giám sát nghiệm
thu. Thành phần trực tiếp tham gia nghiệm thu như sau: Đội trưởng; Người phụ trách
kỹ thuật thi công trực tiếp; Tổ trưởng tổ công nhân trực tiếp thi công; Đại diện của
phòng kỹ thuật của nhà thầu thi công xây dựng.
Chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu công việc xây dựng, bộ phận công trình xây
dựng, giai đoạn thi công xây dựng, các hạng mục công trình và công trình xây dựng
theo quy định tại các Điều 27, Điều 30, Điều 31 và Điều 32 của Nghị định
46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 và Thông tư 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 quy
định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.
8.1. Yêu cầu nghiệm thu chất lượng công việc xây dựng
(Theo Điều 8 Thông tư 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 quy định chi tiết
một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng).
a. Biên bản nghiệm thu công việc xây dựng được lập cho từng công việc xây
dựng hoặc lập chung cho nhiều công việc xây dựng của một hạng mục công trình
theo trình tự thi công, bao gồm các nội dung:
- Tên công việc được nghiệm thu;
- Thời gian và địa điểm nghiệm thu;
- Thành phần ký biên bản nghiệm thu;
- Kết luận nghiệm thu
- Chữ ký, họ và tên, chức vụ của người ký biên bản nghiệm thu;

- Phụ lục đính kèm.
b. Thành phần ký biên bản nghiệm thu:
- Người giám sát thi công xây dựng của chủ đầu tư;
- Người phụ trách kỹ thuật thi công trực tiếp của nhà thầu thi công xây dựng;
c. Trường hợp nhà thầu là liên danh thì người phụ trách trực tiếp thi công của
từng thành viên trong liên danh ký biên bản nghiệm thu công việc xây dựng do mình
thực hiện.
8.2. Yêu cầu nội dung nghiệm thu hoàn thành bộ phận công trình, giai đoạn
thi công
(Theo mẫu ở phụ lục của Thông tư 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 quy định
chi tiết một số nội dung về Quản lý chất lượng công trình xây dựng).
- Tập hợp toàn bộ biên bản nghiệm thu các công việc trong phần hoàn thành,
các kết quả kiểm định chất lượng vật liệu, kết cấu bộ phận công trình.
- Kiểm tra thực tế hiện trường, đo, đếm, thống kê khối lượng, đánh giá chất
lượng các công việc đã hoàn thành.
- Kiểm tra bản vẽ hoàn công phần hoàn thành. So sánh với hồ sơ thiết kế được
duyệt và bản vẽ thiết kế xử lý, bổ sung (nếu có) và tiêu chuẩn thi công, nghiệm thu.
Ký xác nhận bản vẽ hoàn công (ký chỉ huy trưởng và kỹ thuật thi công trực tiếp và tư
vấn giám sát trưởng).
- Lập biên bản nghiệm thu chuyển bước giai đoạn thi công.
8.3. Yêu cầu nội dung nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào sử dụng:
(Theo mẫu ở phụ lục của Thông tư 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 quy định
chi tiết một số nội dung về Quản lý chất lượng công trình xây dựng).
- Tập hợp toàn bộ biên bản nghiệm thu các công việc; các kết quả kiểm định
chất lượng các loại vật liệu, kết cấu bộ phận công trình.
- Kiểm tra bản vẽ hoàn công các bộ phận công trình, giai đoạn thi công công
trình. So sánh với hồ sơ thiết kế được duyệt và bản vẽ thiết kế xử lý, bổ sung (nếu có)
và Tiêu chuẩn thi công, nghiệm thu.
- Kiểm tra thực tế hiện trường, đo, đếm, thống kê khối lượng, đánh giá chất
lượng các công việc đã hoàn thành.
- Tập hợp thành bản vẽ hoàn công công trình.
- Lập biên bản nghiệm thu kỹ thuật, ngiệm thu hoàn thành bàn giao công trình
đưa vào sử dụng.
- Mọi công trình trước khi đưa vào bàn giao khai thác và sử dụng phải kiểm tra
hồ sơ hoàn công. Nội dung hồ sơ hoàn công phải tuân theo phụ lục 02 của Thông tư
26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 quy định chi tiết một số nội dung về Quản lý chất
lượng công trình xây dựng.
8.4. Các thí nghiệm VLXD, kiểm định chất lượng cấu kiện xây dựng bắt
buộc phải có trong quá trình thi công và nghiệm thu
a. Đối với công tác gia công, lắp đặt cốt thép
- Thí nghiệm cơ lý thép theo các lô thép nhập về công trình.

- Thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của mối hàn (nếu có).
b. Đối với công tác bê tông
- Thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của xi măng, cát, đá (sỏi), nước, phụ gia và thiết
kế thành phần cấp phối cho từng loại mác bê tông theo hồ sơ thiết kế.
- Thí nghiệm ép mẫu bê tông hiện trường.
c. Đối với công tác xây gạch đá, trát, ốp, lát, sơn
- Thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của xi măng, cát, nước, phụ gia và thiết kế
thành phần cấp phối cho từng loại mác vữa xây trát theo hồ sơ thiết kế.
- Thí nghiệm ép mẫu vữa hiện trường.
- Thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý gạch xây các loại theo từng lô nhập về công
trình.
- Thí nghiệm gạch ốp lát theo từng lô nhập về công trình.
- Xuất xứ nguồn gốc, chủng loại sơn.
d. Đối với công tác thi công thoát nước mái, thiết bị vệ sinh
- Kiểm tra nguồn gốc, xuất xứ, chủng loại vật tư...
8.5. Biện pháp thi công chi tiết
a. Công tác chuẩn bị khởi công
- Trích dẫn tiêu chuẩn, qui phạm và các văn bản pháp lý làm căn cứ.
- Chuẩn bị hồ sơ kỹ thuật trước khi khởi công.
- Chuẩn bị điều kiện kỹ thuật thống nhất (Bộ tiêu chuẩn chất lượng của công
trình).
- Chuẩn bị lực lượng thi công.
- Chuẩn bị thiết bị + máy móc.
- Chuẩn bị mặt bằng và các thủ tục để khởi công.
b. Công tác trắc đạc
- Trích dẫn tiêu chuẩn, qui phạm và các văn bản pháp lý làm căn cứ.
- Mô tả chi tiết công đoạn đo đạc, lấy tim cốt công trình.
- Biện pháp đảm bảo chất lượng thi công.
c. Biện pháp che chắn bảo vệ môi trường
- Trích dẫn tiêu chuẩn, qui phạm.
- Qui trình thi công.
- Mô tả chi tiết công đoạn thi công chủ yếu trong qui trình.
- Biện pháp đảm bảo chất lượng thi công.
d. Công tác ván khuôn
- Trích dẫn tiêu chuẩn, qui phạm.
- Qui trình thi công ván khuôn.
- Mô tả chi tiết công đoạn thi công chủ yếu trong qui trình cho một số c.kiện
chính.
- Biện pháp đảm bảo chất lượng thi công.
e. Công tác cốt thép

- Trích dẫn tiêu chuẩn, qui phạm.
- Qui trình thi công cốt thép.
- Mô tả chi tiết công đoạn thi công chủ yếu trong qui trình.
- Biện pháp đảm bảo chất lượng thi công cốt thép.
f. Công tác bê tông
- Trích dẫn tiêu chuẩn, qui phạm.
- Qui trình thi công bê tông.
- Mô tả chi tiết công đoạn thi công chủ yếu trong qui trình.
- Biện pháp đảm bảo chất lượng thi công.
g. Công tác xây, trát, ốp lát
- Trích dẫn tiêu chuẩn, qui phạm.
- Qui trình thi công xây, trát.
- Mô tả chi tiết công đoạn thi công chủ yếu trong qui trình.
- Biện pháp đảm bảo chất lượng thi công xây.
h. Công tác sơn, vôi ve
- Trích dẫn tiêu chuẩn, qui phạm.
- Qui trình thi công sơn.
- Mô tả chi tiết công đoạn thi công chủ yếu trong qui trình.
- Biện pháp đảm bảo chất lượng thi công.
i. Công tác lắp đặt hệ thống thoát nước mái, thiết bị vệ sinh.
- Trích dẫn tiêu chuẩn, qui phạm.
- Qui trình thi công lắp đặt.
- Mô tả chi tiết công đoạn thi công chủ yếu trong qui trình.
- Biện pháp đảm bảo chất lượng thi công.

IV. Các bản vẽ
Đính kèm theo hồ sơ mời thầu gồm 01 bản scan hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công đã
được phê duyệt.
Liệt kê các bản vẽ.
STT

Ký hiệu

Tên bản vẽ

Phiên bản/ngày phát hành

1
2

(Theo hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công kèm theo)

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Bạn biết đến dauthau.info qua đâu?

Thống kê
  • 4840 dự án đang đợi nhà thầu
  • 611 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 573 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 13493 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 15388 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây