Thông báo mời thầu

Gói thầu số 04: Xây lắp toàn bộ công trình (bao gồm chi phí dự phòng)

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 15:10 15/10/2020
Số TBMT
20201038259-01
Công bố
14:51 15/10/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Sửa chữa Bệnh viện Y học cổ truyền - Phục hồi chức năng tỉnh Bình Thuận
Hình thức
Thay đổi
Gói thầu
Gói thầu số 04: Xây lắp toàn bộ công trình (bao gồm chi phí dự phòng)
Phân loại
Hoạt động chi thường xuyên
Nguồn vốn
Vốn sự nghiệp ngành Y tế
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Gói thầu số 04, 05, 06, 07 và 08 thuộc Báo cáo kinh tế Kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình Sửa chữa Bệnh viện Y học cổ truyền - Phục hồi chức năng tỉnh Bình Thuận
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Bình Thuận
Các thông báo liên quan

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
14:24 15/10/2020
đến
15:00 26/10/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
15:00 26/10/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
40.000.000 VND
Bằng chữ
Bốn mươi triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Gói thầu số 04: Xây lắp toàn bộ công trình (bao gồm chi phí dự phòng)". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Gói thầu số 04: Xây lắp toàn bộ công trình (bao gồm chi phí dự phòng)" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 36

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
I. Giới thiệu về gói thầu
1. Phạm vi công việc của gói thầu:
- Tên gói thầu: Gói thầu số 04 – Xây lắp toàn bộ công trình (bao gồm chi phí dự
phòng).
- Tên dự án: Sửa chữa Bệnh viện Y học cổ truyền - Phục hồi chức năng tỉnh Bình
Thuận;
- Chủ đầu tư: Bệnh viện Y học cổ truyền - Phục hồi chức năng tỉnh Bình Thuận
- Bên mời thầu: Công ty TNHH Tư vấn xây dựng Sao Mai
- Nguồn vốn để thực hiện gói thầu: Vốn sự nghiệp Y tế.
- Địa điểm xây dựng: Trong khuôn viên Bệnh viện Y học cổ truyền - Phục hồi chức
năng tỉnh Bình Thuận (Địa chỉ: Lô 2A KDC Hùng Vương, đường Võ Văn Kiệt - phường Phú
Hài - thành phố Phan Thiết - tỉnh Bình Thuận).
2. Quy mô xây dựng, công suất, các thông số kỹ thuật chủ yếu:
2.1. Quy mô công trình:
- Sửa chữa khu vệ sinh các khối điều trị (khối phục hồi chức năng, khối hồi sức tích
cực, khối cận lâm sàn, khối hành chính + khám bệnh);
- Sửa chữa nền sụp, lún, sơn tường các hạng mục (khối dược, khối nhiễm khuẩn);
- Sửa chữa nền nhà xe;
- Xây mới tường rào.
2.2. Giải pháp thiết kế chủ yếu:
2.2.1. Sửa chữa khu vệ sinh các khối điều trị:
- Khối phục hồi chức năng:
- Hiện trạng Khu vệ sinh đã xuống cấp: Nền, sàn, chân tường bị thấm; tường, trần bị
thấm, hư hỏng.
- Giải pháp thiết kế: Phá bỏ toàn bộ gạch lát nền, sàn tầng lầu; vệ sinh bề mặt, quét
nước xi măng trộn phụ gia chống thấm, láng vữa xi măng mác 75 trộn phụ gia chống thấm, lát
gạch ceramic nhám (25x25)cm bằng vữa xi măng mác 75 trộn phụ gia chống thấm; sử lý
chống thấm cổ ống thoát nước sàn; phá dỡ gạch ốp chân tường (cách nền 40cm), vệ sinh bề
mặt, quét nước xi măng trộn phụ gia chống thấm, trát tường vữa xi măng mác 75 trộn phụ gia
chống thấm, ốp gạch ceramic (25x40)cm bằng vữa xi măng mác 75 trộn phụ gia chống thấm.
Cạo sơn tường, vệ sinh, sơn mới 03 nước có bả matic; tháo dỡ, thay mới trần; tháo dỡ, thay
mới vòi, xi phông lavabo, …; tháo dỡ, thay mới hệ thống cấp, thoát nước.
- Khối hồi sức tích cực:
- Hiện trạng Khu vệ sinh đã xuống cấp: Nền, sàn, chân tường bị thấm; tường, trần bị
thấm, hư hỏng.
- Giải pháp thiết kế: Phá bỏ toàn bộ gạch lát nền, sàn tầng lầu; vệ sinh bề mặt, quét
nước xi măng trộn phụ gia chống thấm, láng vữa xi măng mác 75 trộn phụ gia chống thấm, lát
gạch ceramic nhám (25x25)cm bằng vữa xi măng mác 75 trộn phụ gia chống thấm; xử lý
1

chống thấm cổ ống thoát nước sàn; phá dỡ gạch ốp chân tường (cách nền 40cm), vệ sinh bề
mặt, quét nước xi măng trộn phụ gia chống thấm, trát tường vữa xi măng mác 75 trộn phụ gia
chống thấm, ốp gạch ceramic (25x40)cm bằng vữa xi măng mác 75 trộn phụ gia chống thấm.
Cạo sơn tường, vệ sinh, sơn mới 03 nước có bả matic; tháo dỡ, thay mới trần; tháo dỡ, thay
mới vòi, xi phông lavabo, …; tháo dỡ, thay mới hệ thống cấp, thoát nước.
- Khối cận lâm sàng:
- Hiện trạng Khu vệ sinh đã xuống cấp: Nền, sàn, chân tường bị thấm; tường, trần bị
thấm, hư hỏng.
- Giải pháp thiết kế: Phá bỏ toàn bộ gạch lát nền, sàn tầng lầu; vệ sinh bề mặt, quét
nước xi măng trộn phụ gia chống thấm, láng vữa xi măng mác 75 trộn phụ gia chống thấm, lát
gạch ceramic nhám (25x25)cm bằng vữa xi măng mác 75 trộn phụ gia chống thấm; sử lý
chống thấm cổ ống thoát nước sàn; phá dỡ gạch ốp chân tường (cách nền 40cm), vệ sinh bề
mặt, quét nước xi măng trộn phụ gia chống thấm, trát tường vữa xi măng mác 75 trộn phụ gia
chống thấm, ốp gạch ceramic (25x40)cm bằng vữa xi măng mác 75 trộn phụ gia chống thấm.
Cạo sơn tường, vệ sinh, sơn mới 03 nước có bả matic; tháo dỡ, thay mới trần; tháo dỡ, thay
mới vòi, xi phong lavabo, …; tháo dỡ, thay mới hệ thống cấp, thoát nước.
- Khối hành chính + khám bệnh:
- Hiện trạng Khu vệ sinh đã xuống cấp: Nền, sàn, chân tường bị thấm; tường, trần bị
thấm, hư hỏng.
- Giải pháp thiết kế: Phá bỏ toàn bộ gạch lát nền, sàn tầng lầu; vệ sinh bề mặt, quét
nước xi măng trộn phụ gia chống thấm, láng vữa xi măng mác 75 trộn phụ gia chống thấm, lát
gạch ceramic nhám (25x25)cm bằng vữa xi măng mác 75 trộn phụ gia chống thấm; sử lý
chống thấm cổ ống thoát nước sàn; phá dỡ gạch ốp chân tường (cách nền 40cm), vệ sinh bề
mặt, quét nước xi măng trộn phụ gia chống thấm, trát tường vữa xi măng mác 75 trộn phụ gia
chống thấm, ốp gạch ceramic (25x40)cm bằng vữa xi măng mác 75 trộn phụ gia chống thấm.
Cạo sơn tường, vệ sinh, sơn mới 03 nước có bả matic; tháo dỡ, thay mới trần; tháo dỡ, thay
mới vòi, xi phong lavabo, …; tháo dỡ, thay mới hệ thống cấp, thoát nước.
2.2.2. Sửa chữa nền sụp, lún, sơn tường các hạng mục:
- Khối dược:
- Hiện trạng Nền nhà trong các phòng làm việc: Bị sụt lún, hư hỏng; nền hè sụt lún, hư
hỏng; khu vệ sinh đã xuống cấp: Nền, sàn, chân tường bị thấm; tường, trần bị thấm, hư hỏng.
- Giải pháp thiết kế: Phá dỡ nền các phòng làm việc, dọn dẹp, vận chuyển xà bần, nền
tưới nước, đầm chặt bằng đầm cóc k=0,85, đắp cát bù lún, đầm chặt bằng đầm cóc k=0,85, đổ
bê tông đá (1x2)cm mác 150 dày 100mm, láng vữa xi măng mác 75, lát gạch ceramic
(40x40)cm. Khu vệ sinh: Cạo sơn tường, vệ sinh, sơn mới 03 nước có bả matic; tháo dỡ, thay
mới trần; tháo dỡ, thay mới vòi, xi phong lavabo, …; tháo dỡ, thay mới hệ thống cấp, thoát
nước.
- Khối nhiễm khuẩn:
- Hiện trạng Nền nhà trong các phòng làm việc: Bị sụt lún, hư hỏng; một số vị trí nền
hành lang sụt lún, nền hè sụt lún, hư hỏng.
- Giải pháp thiết kế: Phá dỡ nền các phòng làm việc, hành lang, dọn dẹp, vận chuyển xà
bần, nền tưới nước, đầm chặt bằng đầm cóc k=0,85, đắp cát bù lún, đầm chặt bằng đầm cóc
k=0,85, đổ bê tông đá (1x2)cm mác 150 dày 100mm, láng vữa xi măng mác 75, lát gạch
ceramic (40x40)cm.
2

2.2.3. Sửa chữa nền nhà xe:
- Nền bê tông nhà xe hư hỏng.
- Giải pháp thiết kế: Phá dỡ nền bê tông nhà xe, vệ sinh, vận chuyển xà bần; nền đầm
chặt k=0,85, đổ bê tông đá (1x2)cm mác 150, xoa mặt tạo nhám.
2.2.4. Xây mới tường rào:
- Xây mới 02 đoạn tường rào tại ranh đất được giao tại Quyết định số 963/QĐ-UBND
ngày 08/4/2015 của UBND tỉnh Bình Thuận.
- Giải pháp thiết kế: Phá dỡ 02 đoạn tường rào hiện hữu, xây mới móng, cột, giằng
BTCT đá (1x2)cm mác 200, tường xây gạch không khung, lắp dựng song sắt.
3. Địa điểm xây dựng: Trong khuôn viên Bệnh viện Y học cổ truyền - Phục hồi chức
năng tỉnh Bình Thuận (Địa chỉ: Lô 2A KDC Hùng Vương, đường Võ Văn Kiệt - phường Phú
Hài - thành phố Phan Thiết - tỉnh Bình Thuận).
4. Loại, cấp công trình: Công trình dân dụng, cấp III.
5. Thời hạn hoàn thành: ≤120 ngày (kể cả ngày lễ, ngày nghỉ,….)
II. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật:
PHẦN I. CÔNG TÁC BÊ TÔNG – CỐT THÉP
1. Phạm Vi Công Việc - Định Nghĩa
Tiêu chí kỹ thuật này liên quan đến các loại vật tư cấu thành, việc trộn bê tông và việc
sử dụng cho kết cấu trong các tòa nhà và công trình dân dụng. Trừ khi được quy định khác,
toàn bộ công trình phải được tuân thủ ấn bản mới nhất của các tiêu chuẩn Việt Nam
1.1 Hồ Sơ Đệ Trình
a. Nhà thầu cần đệ trình các thông tin dưới đây trong bản đề xuất để được Nhà tư
vấn, Chủ đầu tư phê duyệt trước khi bắt đầu công việc.
* Nguồn cung ứng toàn bộ cốt liệu
* Nguồn cung ứng xi măng
* Nguồn cung cấp nước
* Đường cong biểu thị cỡ hạt của cốt liệu thô và mịn
* Giấy chứng nhận tính hoàn hảo của xi măng
* Kết quả thử nghiệm của các tạp chất hữu cơ và vô cơ trong nước và cốt liệu
* Kết quả thử nghiệm tính co rút của cốt liệu khi bị khô
* Nguồn cung cấp bê tông trộn sẵn.
* Cấp phối bê tông
* Lý lịch của đơn vị thử nghiệm mà nhà thầu đề xuất sử dụng cho các mục đích của hợp
đồng
* Nguồn cung cấp thép gia cố và cốt thép ứng lực trước
* Các loại tấm ngăn nước
* Các loại chất trám trét mối nối
* Loại cốp pha
* Thiết kế của ván khuôn, dàn giáo cho toàn bộ các thành phần kết cấu chính do chuyên
gia của Nhà thầu thiết kế và xác nhận
3

* Thiết kế của kết cấu ván khuôn do chuyên gia của Nhà thầu thực hiện
b. Nhà thầu cần đệ trình các hồ sơ dưới đây để được Nhà Tư vấn, Chủ đầu tư phê
duyệt trong quá trình thi công
* Các bản vẽ thể hiện vị trí /chi tiết của tất cả các mối nối thi công và trình tự thi công
phù hợp với tiến độ đổ bê tông trước khi tiến hành công việc ở bất cứ cao trình nào.
* Vị trí (tọa độ) của các lỗ chờ /ống măng sông của các hệ thống kỹ thuật được bố trí
qua các thành phần kết cấu theo từng sàn tối thiểu là 2 tuần trước ngày dự định đổ bê tông tại
cao trình đó.Không được đục đẽo vào bê tông.
* Lập kế hoạch thi công hàng quý cho các công trình kết cấu, bắt đầu từ ngày phát hành
giấy phép đến ngày bắt đầu thi công công trình, để đệ trình cho cơ quan chức năng.
* Bản vẽ kích thước hoàn công của từng phần công trình đã hoàn tất.
* Không được đổ bê tông có tỷ lệ trộn đặc biệt nào vào công trình trừ khi đáp ứng được
toàn bộ các yêu cầu của tiêu chí kỹ thuật này về tỷ lệ cấp phối và được Nhà Tư vấn, Chủ đầu
tư chấp thuận.
* Nhà thầu không được thay đổi nguồn cung cấp bất cứ loại vật tư nào đã được Nhà Tư
vấn, Chủ đầu tư đã chấp thuận ban đầu, nếu không có văn bản đồng ý của Nhà Tư vấn (NTV),
Chủ đầu tư (Ower-CDT).
1.1 Trách Nhiệm và Khiếm Khuyết
1. Việc nhà thầu sử dụng vật liệu ....,vv có sự chấp thuận của NTV, CDT cũng không
giảm bớt trách nhiệm của Nhà thầu trong việc thi công bê tông cường độ đặc trưng, tính năng
hoạt động, đặt điểm co rút, vv theo quy định đối với mục đích sử dụng.
2. Bất cứ khiếm khuyết nào do vật liêu hoặc tay nghề thi công không đúng theo tiêu chí
kỹ thuật này cần phải được Nhà thầu hoàn thiện bằng chi phí của mình đạt mức độ hài lòng
của NTV,CDT. Toàn bộ công tác sửa chữa như vậy phải được thực hiện ngay không được
chậm trễ.
1.2 Vật Tư
a. Đại cương
* Vật tư sử dụng cho công trình phải có chất lượng và thuộc loại quy định trong hồ sơ
này và giống với mẫu đã được phê duyệt. Việc giao hàng cần được thực hiện sao cho đủ thời
gian để lấy mẫu và thử nghiệm nếu có yêu cầu. Không được sử dụng vật tư trước khi được
chấp thuận. Các loại vật tư không được chấp thuận phải ngay lập tức loại bỏ khỏi công trình
bằng chi phí do Nhà thầu chịu.
* Vật tư cần được vận chuyển, giao nhận và tồn trữ tại công trường hoặc nơi nào đó
theo cách thức sao cho tránh được hư hỏng, xuống cấp hoặc nhiễm bẩn đạt mức độ hài lòng
của NTV, CDT. NTV, CDT có quyền kiểm tra bất kỳ loại vật tư nào sử dụng cho công trình
vào bất cứ thời điểm nào và tại bất cứ địa điểm tồn trữ nào.
* Trừ khi được quy định khác hoặc được NTV, CDT chấp thuận khác đi, vật tư phải
theo đúng tiêu chuẩn thích hợp, ưu tiên cho các loại vật tư sản xuất trong nước. Trường hợp
các yêu cầu trong các tiêu chuẩn liên quan mâu thuận với tiêu chí kỹ thuật này thì tiêu chí kỹ
thuật này sẽ chiếm ưu thế.
* Nếu có yêu cầu, Nhà thầu cung ứng cho NTV, CDT giấy chứng nhận tuân thủ các tiêu
chuẩn. Cho dù có giấy chứng nhận, vẫn cần phải tiến hành các thử nghiệm theo các tiêu chuẩn
liên quan khi NTV, CDT có chỉ thị. Vật tư thử nghiệm phải được Nhà thầu cung cấp và giao
4

đến phòng thí nghiệm được phê duyệt bằng chi phí của mình. Lệ phí thử nghiệm do Nhà thầu
chịu.
b. Công tác bê tông nói chung.
* Nhà thầu phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về việc quản lý chất lượng bê tông sản xuất
và sử dụng bê tông cho công trình. Ở các vị trí đòi hỏi bê tông không được thấm nước, Nhà
thầu cần đảm bảo là bê tông không thấm nước và bảo hành tính chống thấm của toàn bộ cấu
trúc. Nhà thầu,bằng kinh phí của mình, thực hiện mọi biện pháp sửa chữa xét thấy cần thiết và
đạt mức độ hài lòng của tư vấn kiến trúc nhằm làm cho các kết cấu đó không thấm nước cho
dù sự rò rỉ đó xuất hiện qua bê tông hay qua các chỗ nối.
c. Xi măng
* Xi măng phải thuộc loại xi măng Portland thông thường, đông cứng nhanh, theo đúng
TCVN 6260:1997. Trước khi bắt đầu thi công bất cứ công trình nào Nhà thầu cần đệ trình để
phê duyệt chủng loại và nhãn hiệu xi măng mà Nhà thầu dự định sử dụng .Nhà thầu không
được thay đổi nhãn hiệu xi măng trừ khi có lý do đặc biệt và văn bản cho phép của NTV,
CDT.
* Xi măng cho bê tông khối lớn (Bê tông khối lớn được định nghĩa theo TCXDVN 3052004). Sử dụng xi măng ít tỏa nhiệt, có lượng nhiệt thủy hóa sau 7 ngày không quá 60cal/g
* Không được sử dụng xi măng có hàm lượng Alumin cao cho bất cứ công trình bê
tông nào.
* Xi măng giao đến công trường phải còn nguyên trong bao kín có nhãn hiệu của nhà
sản xuất hoặc trong các thùng chứa được thiết kế phù hợp.
* Toàn bộ xi măng cần được tồn trữ tại một nơi khô ráo, che chắn mưa gió, có nền được
tôn cao và kê ván hoặc trong các bồn chứa được thiết kế phù hợp.
* Xi măng có nguồn sản xuất khác nhau hoặc thuộc chủng loại khác nhau phải được để
riêng và không được sử dụng trong cùng một mẻ trộn.
* Xi măng bị vón cục hoặc xuống cấp trong quá trình chuyển giao hoặc lưu kho không
được phép sử dụng cho công tác đổ bê tông. Toàn bộ xi măng không thích hợp phải loại bỏ ra
khỏi công trường ngay.
* Xi măng cần được sử dụng theo thứ tự ngày giao
* Theo yêu cầu của NTV, CDT, Nhà thầu cần đệ trìn một giấy chứng nhận trên đó thể
hiện ngày tháng và địa điểm sản xuất xi măng. Khi có chỉ thị của NTV, CDT, Nhà thầu phải
cung ứng mẫu xi măng để thí nghiệm. Bất kỳ loại xi măng nào không đạt yêu cầu của các tiêu
chuẩn liên quan sẽ không được chấp thuận.
d. Cốt liệu
* Vật tư sử dụng như cốt liệu phải được lấy từ các nguồn cung cấp có uy tín, chuyên
sản xuất cốt liệu đạt yêu cầu cho công trình bê tông. Cốt liệu mịn phải là cát tự nhiên hoặc là
cát bằng đá nghiền theo đúng các yêu cầu trong tiêu chuẩn Việt Nam. Cốt liệu thô phải là sỏi
nghiền hoặc chưa nghiền, đá nghiền hoặc chưa nghiền theo đúng Tiêu chuẩn Việt Nam. Cốt
liệu tạp chủng không được phép sử dụng.
* Nhà thầu cần đề xuất mức độ cỡ hạt của cốt liệu theo Tiêu chuẩn Việt Nam dự định
sử dụng trong quá trình thi công, tùy theo sự chấp thuận của NTC, CDT.
* Cốt liệu sử dụng không được có phản ứng alkali. Các loại cốt liệu không theo đúng
Tiêu chuẩn Việt Nam sẽ không được sử dụng nếu không coa sự chấp thuận trước của NTV,
5

CDT. Trừ khi được quy định khác, kích cỡ tối đa của cốt liệu thô dùng cho bê tông tại mọi vị
trí là 20mm. Không được sử dụng cốt liệu có hàm lượng sét bùn vượt quá mức độ cho phép
nêu trong Tiêu chuẩn Việt Nam làm cốt liệu mịn nếu không được NTV, CDT chấp thuận
trước. NTV, CDT có thể chỉ thị cho rửa lại số cốt liệu đó bằng chi phí của Nhà thầu.
* Cốt liệu giao tới công trường cần được tồn trữ trên bề mặt cứng và sạch hoặc trong
các boong ke (thùng chứa) theo cách thức sao cho không để sảy ra tình trạng các loại vật tư có
kích thước khác nhau trong từng đống riêng trộn lẫn vào nhau hoặc nhiễm tạp chất.
* NTV, CDT có quyền lấy mẫu cốt liệu từ bất kỳ kho lưu trữ nào vào bất kỳ thời điểm
nào và cho thí nghiệm tại một phòng thí nghiệm được chấp thuận theo tiêu chuẩn BS812 hay
TCVN liên quan. Cốt liệu có kích thước cỡ hạt nằm ngoài phạm vi cho phép đối với bất kỳ
tiêu chí nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam sẽ bị loại.
e. Nước:
* Nước sử dụng cho công trình bê tông phải là nước sạch lấy từ các đường ống cấp
nước chính của Nhà nước. Các bể chứa nước phải được che đậy kín đạt mức độ hài lòng của
NTV, CDT nhằm tránh bị nhiễm bẩn.
* Nếu không có sẵn nước từ nguồn cung cấp công cộng thì phải có sự chấp thuận về
nguồn nước sử dụng.
* Nước lấy từ các nguồn không phải là nguồn nước máy thì phải là nước sạch không
nhiễm tạp chất hữu cơ hoặc hóa chất. Khi có yêu cầu của NTV, CDT thì Nhà thầu phải sắp xếp
công tác thử nghiệm nước theo TCVN 4506:2012 trong quá trình thi công.
f. Chất phụ gia và chất nhuộm màu
* Khi việc sử dụng chất phụ gia được quy định hoặc NTV, CDT chấp thuận, các chất
phụ gia này cần tuân thủ chặt chẽ những hướng dẫn của nhà sản xuất.
* Nhà thầu cần có văn bản chấp thuận của NTV, CDT về việc sử dụng chất phụ gia
trong trường hợp:
+ Các chất này khác với loại được NTV, CDT quy định.
+ Việc sử dụng phụ gia là do Nhà thầu đề xuất chứ không phải do NTV, CDT quy định
* Trong các trường hợp này, Nhà thầu cần cung cấp cho NTV, CDT các thông tin dưới
đây trước khi được phê duyệt cho việc sử dụng phụ gia (trừ khi do NTV, CDT quy định)
+ Chủng loại và nhãn hiệu.
+ Liều lượng tiêu biểu và các tác động của việc thiếu hoặc thừa liều lượng.
+ Tên hóa chất và các thành phần chính của chất phụ gia.
+ Liều lượng thiết kế và phương pháp sử dụng.
* Chất phụ gia được sử dụng nói chung cần tuân thủ tiêu chuẩn TCVN 8826:2011. Các
yêu cầu xin phép, sử dụng các loại phụ gia không nằm trong tiêu chuẩn này chỉ được xem xét
khi kèm theo đầy đủ các thông tin liên quan.
* Trong bất cứ trường hợp nào cũng không được phép sử dụng chất clorua canxi.
g. Vật tư khác
* Nhà thầu cần có văn bản chấp thuận của NTV, CDT cho việc sử dụng cho bất cứ loại
vật tư nào mà Nhà thầu đề xuất không nằm trong nội dung của tập tiêu chuẩn kỹ thuật này
1.1 Công Tác Trộn Bê Tông
6

a. Cấp phối bê tông quy định theo Tiêu Chuẩn Việt Nam đối với bê tông, trong đó nêu
rõ loại bê tông có cấp bền loại nào.
b. Tùy theo từng dự án mà có cấp bền bê tông sử dụng bao nhiêu (ví dụ: B15 theo
TCXDVN 356-2005).
c. Bất cứ khi nào có thể, cần sử dụng bê tông trộn sẵn. Việc trộn bê tông ở công trường
có thể thực nếu không có bê tông trộn sẵn hoặc trong trường hợp khối lượng nhỏ ,nhưng phải
có văn bản chấp thuận của NTV, CDT. Không được phép trộn bê tông bằng tay ở công trường
trừ khi được NTV, CDT cho phép.
d. Nếu không có quy định nào khác, cấp phối bê tông có nghĩa là cấp phối theo thiết kế.
e. Cấp phối theo thiết kế.
* Bê tông được quy định theo cường độ đặc trưng (=cấp bê tông), đặc biệt là đối với
hàm lượng xi măng tối thiểu và tối đa cũng như đối với tỷ lệ Nước/Xi tối đa. Cấp phối bê tông
để phê duyệt. Cho dù có sự chấp thuận của NTV, CDT, Nhà thầu vẫn phải chịu trách nhiệm về
tính chất cần thiết của cấp phối bê tông, kể cả cường độ.
* Cấp phối bê tông cần đảm bảo không sảy ra hiện tượng bê tông phân tầng quá mức,
cấp phối phải có khả năng đạt được bề mặt hoàn thiện như quy định.
* Cấp phối bê tông phải đạt được thiết kế sao cho độ sụt của bê tông thay đổi trong
phạm vi +2cm hoặc -2cm và phải tuân theo bảng dưới đây.
Bảng: Gía trị độ sụt bê tông
STT

Cấu Kiện

Vị trí cấu kiện theo Độ sụt +/-2cm
chiều cao công
(cm)
trình (m)

1.

Móng, dầm, sàn

Nhỏ hơn 40m

2.

Dầm,sàn,bể
bơi

nước,

bể Từ 40m đến 70m

3.

Dầm,sàn,bể
bơi

nước,

bể Trên 70m

4.

Cột,Vách

Thời gian duy
trì
độ
sụt
(Phút)

12

120

14

120

16

120

Bất cứ ở độ cao nào 16

120

Cầu thang,ram dốc
Bất cứ ở độ cao nào 12
120
* Các cấp phối bê tông theo tiêu chuẩn Việt Nam - Trừ khi được nêu khác nhằm bảo vệ
chống lại lớp đất xâm thực - Phải theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật dưới đây trừ khi có ghi chú
khác.
Bảng: Tỷ lệ Nước/Xi măng tương ướng với cấp phối bê tông
Cấp phối bê tông theo BS
C40 C35 C30 C25 C20 C15
5.

Cấp phối bê tông theo TCXD 356-2005

B40

B35 B30 B25 B20 B15

Hàm lượng xi măng tối thiểu/m3(kg)

400 380

Hàm lượng xi măng tối đa/m3(kg)

550 550 550 550 550 550

Tỷ lệ N/X

0.45 0.45 0.45 0.55 0.6 0.7

325 300

270 200

7

* Cho dù có các giới hạn về tỷ lệ trong bản trên, Nhà thầu phải tuân thủ theo các yêu
cầu cụ thể ở bản vẽ ghi chú chung và bản vẽ chi tiêt, và vào bất cứ thời điểm nào trong quá
trình thi công công trình NTV, CDT cũng có quyền thay đổi vật tư hoặc tỷ lệ trộn hoặc cả hai
nếu NTV, CDT thấy cần thiết nhằm đáp ứng các yêu cầu của kết cấu.
f. Việc trộn thử
* Cần tiến hành trộn thử để xác định cấp phối cho từng mác bê tông dùng trong công
trình .Cần chuẩn bị 12 mẫu bê tông có kích thước 150mm từ mỗi mẻ trộn thử để thử nghiệm
nén. 6 mẫu cần được thử nghiệm nén vào 7 ngày tuổi, 6 mẫu còn lại thử nghiệm nén vào 28
ngày tuổi. Việc lấy mẫu thực hiện bảo dưỡng và thử nghiệm các mẫu bê tông thử nghiệm này
sẽ theo đúng tiêu chuẩn TCVN 3105 (đối với cấp bền bê tông theo Tiêu Chuẩn Việt Nam).
Không được phép đổ bê tông trước khi kết quả trộn thử bê tông được NTV, CDT chấp thuận.
* Cấp bê tông: theo tiêu chuẩn TCXDVN 356-2005.
* NTV, CDT có thể chấp thuận bằng chứng về kết quả thử nghiệm do nhà cung cấp bê
tông cung cấp chứng minh rằng cấp phối bê tông chuẩn bị đạt yêu cầu. Trong trường hợp này
có thể bỏ qua các mẻ trộn thử.
* NTV, CDT có thể, theo ý kiến của mình chỉ thị cho Nhà thầu thay đổi /cải thiện cấp
phối bê tông trong qua trình thi công nếu thấy cần thiết nhằm đáp ứng yêu cầu. Nhà thầu
không có quyền đòi thanh toán thêm việc này.
g. Bê tông trộn sẵn:
* Bất cứ khi nào có thể, phải sử dụng bê tông trộn sẵn.
* Nhà thầu cần đệ trình tên của nhà cung cấp bê tông dự kiến để được phê duyệt .NTV,
CDT có quyền kiểm tra cơ sở của nhà cung cấp, đồng thời có quyền yêu cầu cung cấp mẫu xi
măng, cốt liệu thô và mịn cũng như chất phụ gia để thử nghiệm. Chi phí thử nghiệm sẽ do Nhà
thầu chịu.
* Nhà thầu phải chịu hoàn toàn trách nhiệm (cho dù có sự chấp thuận của NTV, CDT)
trong việc bảo đảm rằng tất cả bê tông trộn sẵn đều theo đúng Tiêu chuẩn Việt Nam và theo
tiêu chí kỹ thuật này. Bê tông nào không tuân thủ sẽ bị loại bỏ và đưa ra khỏi công trường
ngay lập tức.
* Nhà thầu cần cung cấp tối thiểu trước 1 ngày, ngày giờ định đổ bê tông.
* Đối với từng xe tải chở bê tông được, các thông tin sau đây cần thể hiện trên phiếu
giao hàng:
+ Tên của trạm sản xuất bê tông trộn sẵn.
+ Số sê ri của phiếu giao hàng.
+ Ngày tháng và biển số đăng ký của xe tải.
+ Tên người mua.
+ Tên và vị trí công trình.
+ Cường độ đặc trưng của bê tông theo quy định và khối lượng xi măng sử dụng(kg)
hoạc tỷ lệ trộn
+ Khối lượng bê tông.
+ Thời gian tải hoặc lần trộn đầu tiên của xi măng và cốt liệu, tùy theo việc nào xảy ra
sớm hơn.
+ Độ sụt được chấp thuận theo tiêu chí kỹ thuật.
8

+ Kích cỡ lớn nhất của cốt liệu thô theo quy định trong tiêu chí kỹ thuật và bản vẽ.
+ Tên thương mại của chất phụ gia nếu có.
+ Chữ ký của đại diện NTV, CDT (kỹ sư công trường hoặc thư ký công trường). Người
này sẽ điền vào phiếu thời gian xe tải đến nơi và thời gian hoàn tất việc xả bê tông ra.
+ Vị trí đổ bê tông.
+ Số lượng khối bê tông lấy ra, nếu có và số tham chiếu của khối.
+ Các yêu cầu khác nếu có chỉ thị.
* Một bản sao của phiếu giao hàng sẽ được giao cho đại diện NTV, CDT khi giao hàng.
* NTV, CDT có quyền chỉ thị cho Nhà thầu thay thế nhà cung cấp do chất lượng không
đạt yêu cầu hoặc bãi bỏ việc cho phép sử dụng bê tông trộn sẵn trong quá tình thi công công
trình nếu theo ý của NTV, CDT có bất kỳ yêu cầu nào về bê tông không được tuân thủ.
* Không được thêm nước vào bê tông ở công trường để làm tăng tính năng hoạt động
* Khi chưa được xả ra, bê tông trên xe vận chuyển, xe tải có máy trộn/máy trộn bê tông
vẫn phải tiếp tục được khuấy trộn liên tục.
h. Việc trộn bê tông tại công trường:
* Xi măng phải được trộn cả bao. Khi lưu kho tại công trường, xi măng được tính theo
trọng lượng. Cốt liệu mịn và thô cầ được tính riêng theo trọng lượng, có dự trù độ ẩm trong cố
liệu. Khi cho nước vào mẻ trộn cần dự trù hàm lượng nước có trong cốt liệu.
* Độ chính xác của thiết bị cần phải đạt mức +3%/-3% của khối lượng trộn. Thiết bị đo
lường phải được kiểm định trước khi bắt đầu công việc và cả sau đó nếu NTV, CDT có chỉ thị.
* Khối lượng trộn cốt liệu phải được giới hạn đối với các công trình nhỏ, tùy thuộc vào
sự chấp thuận của NTV, CDT.
* Công tác trộn phải liên tục cho tới khi thấy bê tông thể hiện màu sắc và độ đặc đồng
nhất .Máy trộn cần được hoạt động theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
* Thủng của máy trộn bê tông phải xả ra hoàn toàn trước khi cho vật liệu của mẻ trộn
kế tiếp vào. Các máy trộn ngưng không hoạt động 30 phút cần được rửa sạch trước khi trộn
tiếp.
* Không được phép trộn bê tông bằng tay trừ trường hợp ngoại lệ. Trong trường hợp
này Nhà thầu phải tăng hàm lượng bê tông lên 10% bằng kinh phí của mình.
k.Tính năng hoạt động của bê tông.
* Tính năng hoạt động cần thiết do Nhà thầu đề ra nhưng phải được NTV, CDT đồng ý,
đồng thời trong bất cứ trường hợp nào cũng không được vượt qua tỷ lệ N/X quy định.
* Tính năng hoạt động cần được xác định trên công trường tại điểm xả của xe tải chở bê
tông trộn sẵn hoặc của máy trộn bê tông bằng cách thử nghiệm độ sụt theo tiêu chuẩn TCVN
Bê tông có thể bị loại tùy theo ý của NTV, CDT nếu như mức chênh lệch của độ sụt so với trị
số quy định lớn hơn +20mm/-20mm.
* Không được châm thêm nước sau khi hoàn tất việc trộn.
l. Việc phân phối bê tông:
* Việc phân phối bê tông đối với vị trí đổ không được gây ra tình trạng phân tầng.
* Công tác bơm cần bắt đầu trước tiên bằng việc bơm nước qua đường ống, sau đó là
vữa xi măng. Những thứ này cần được loại bỏ khỏi khu vực sắp đổ bê tông. Khi việc dừng lại
9

không thể tránh được, bê tông trong phễu đổ phải được duy trì ở một mức độ nào đó nhằm
ngăn chặn không khí đi vào đường ống.
* Công tác bơm cần phải dừng lại khi
+ Mức bê tông trông phễu đổ quá thấp.
+ Cần bổ sung thêm chiều dài của đường ống.
+ Bê tông đổ vào phễu không phù hợp.
* Cần cung cấp một thiết bị dự phòng nhằm giữ cho việc cung cấp bê tông được liên tục
trong trường hợp xảy ra sự cố.
m. Công tác đổ bê tông:
* Không được đổ bê tông nếu không có sự chấp thuận của NTV, CDT.
* Cốp pha cần được làm ẩm hoàn toàn trước khi đổ bê tông. Các mối nối thi công cũng
cần được phun nước cho ướt và /hoặc nếu có quy định cần được xử lý bằng một chất kết dính
theo tiêu chí kỹ thuật của nhà sản xuất.
* Thông thường thì thời gian từ lúc đổ xi măng vào mẻ trộn cho tới khi hoàn tất công
tác đổ bê tông không được quá 30 phút. Khoảng thời gian này có thể kéo dài tối đa là 2 giờ
nếu bê tông được vận chuyển bằng xe tải có máy trộn và /hoặc chất làm chậm đông được sử
dụng. Nhà cung cấp bê tông phải đảm bảo cho cấp phối sử dụng và đồng thời bê tông cường
độ cao có thể đòi hỏi thời gian ngắn hơn. Trong mọi trường hợp, khoảng thời gian từ khi xả ra
khỏi máy trộn đến lúc đổ bê tông không được lâu quá 120 phút.
* Không được phép làm rung động cọc hoặc bất cứ thiết bị nào khác trong khi đổ bê
tông và 24 giờ sau khi đổ.
* Khi đổ bê tông cần lưu ý tránh làm dịch chuyển cốt thép và tấm ngăn nước. Chiều cao
để bê tông rơi xuống không được vượt quá 2000mm. Nhà thầu cần ghi lại ngày giờ đổ bê tông
trong từng phần công trình. Khi đổ bê tông trên gạch rỗng hoặc các loại vật tư hút nước cần
châm nước vào đó trước khi đổ bê tông.
* Trước khi tiến hành đổ bê tông cần chỉnh lại ván khuôn, nếu cần, đồng thời loại bỏ
nước hoặc rác bẩn nằm trong đó bằng các biện pháp được chấp thuận. Ngay trước lúc đổ bê
tông, ván khuôn phải được phun đẫm nước và các lỗ hở kiểm tra phải được đóng kín.
* Bê tông chỉ được phép đổ dưới nước nếu có văn bản chấp thuận của NTV, CDT.
Đồng thời cần sử dụng ống đổ bê tông ngầm.
n. Công tác đầm bê tông:
* Bê tông kết cấu cần được đầm nén kỹ bằng máy đầm cơ được chấp thuận và được
đầm kỹ chung quanh cốt thép, các vật chôn ngầm và góc ván khuôn.
* Các loại máy đầm run được sử dụng trong các điều kiện khác nhau như sau:
+ Máy đầm bên trong được sử dụng trong mọi khu vực đủ rộng để cho phép máy hoạt
động.
+ Máy đầm tạo hình (Form vibrators) chỉ có thể sử dụng trong các khu vực quá nhỏ đối
với máy đầm bên trong, đồng thời cần có sự chấp thuận của NTV, CDT.
* Máy đầm run cần có kết cấu vững chắc, nạp năng lượng đầy đủ và có khả năng truyền
qua bê tông không dưới 10.000 chu kỳ/phút đối với loại máy đầm trong và 3.000 chu kỳ /phút
đối với loại đầm bên ngoài. Công tác đầm phải đủ cường độ để làm cho bê tông chảy ra hoặc
tụ vào vị trí đồng thời tạo tác động rõ ràng trên bê tông trên một bán kính tối thiểu 450mm.
10

Cần sử dụng số lượng máy đầm rung đầy đủ sao cho với tốc độ bê tông quy định ,công tác
đầm rung trên toàn bộ thể tích của từng lớp bê tông và công tác đầm nén chung được bảo đảm.
ít nhất cần có thêm một máy phụ sẵn sàng để sử dụng trong trường hợp khẩn.
* Máy đầm rung bên trong cần được đặt lên bê tông chậm và đồng bộ và được giữ yên
như vậy cho tới khi bọt khí ngừng thoát ra ,khi đó máy được lấy ra cũng bằng động tác chậm
và đồng bộ để túi khi không đọng lại trong bê tông tại điểm lấy máy ra. Máy đầm run cần được
sử dụng cùng cách thức tại các điểm cách điều nhau và không được cách xa hơn bán kính hoạt
động của máy. Máy được cho vận hành gần ván khuôn để có thể làm rung một cách hiệu quả
bề mặt bê tông.
* Với việc sử dụng các máy đầm rung bên trong và tạo hình, sự rung động sẽ làm cho
bê tông trở nên dẻo một cách đồng bộ.
* Không được tiếp tục sự chấn động, bằng bất cứ loại máy đầm rung nào, tại một điểm
nằm trong khu vực các bể vữa đang tạo hình. Cần lưu ý tránh gây xáo trộn cho bê tông vừa
đông cứng trở lại trạng thái dẻo khi bị rung. Không được dùng máy đầm rung trực tiếp trên cốt
thép.
* Nước tích lũy trên bề mặt bê tông do nước thu vào, sự phân tầng hoặc các nguyên
nhân khác, trong quá trình đổ và đầm bê tông bằng máy đầm rung cần được loại bỏ, đồng thời
cần điều chỉnh cấp phối trộn nếu cần thiết.
* Công tác đầm cần được tiếp tục cho tới khi bê tông đạt điều kiện về đầm nén. Khi các
bọt khí ngưng thoát ra khỏi bề mặt bê tông, tất cả đá rời bị vùi vào bên trong, khối bê tông và
bề mặt bê tông không còn túi khí, trở nên ẩm và láng bóng. Máy đầm rung bên trong không
được phép chạm vào ván khuôn. Không được sử dụng máy đầm rung để đẩy bê tông dọc theo
ván khuôn, đồng thời cần bảo đảm luôn luôn cung cấp bê tông đầy đủ phía trước đỉnh nhọn
(needle). Các máy đầm rung bên ngoài cần được kẹp cứng vào ván khuôn hoặc vật tăng cứng
(như trong cột) hoặc mặt ván khuôn bằng xích hoặc ngàm.
o. Các mối nối thi công:
* Trừ khi đã thể hiện trên bản vẽ, vị trí chính xác của các mối nối thi công sẽ do Nhà
thầu quyết định để phù hợp với biện pháp thi công của Nhà thầu, có lưu ý đến những điểm sau:
+ Kích cỡ tối đa của khoang được cho phép hình thành, đề cập trong tài liệu này.
+ Các mối nối thi công phải được thực hiện trong phạm vi phần 3 cuối của các cấu kiện
khoang (The end thirds of spanning members) trừ khi vì lý do thiết kế các vị trí khác được đề
ra một cách cụ thể trên bản vẽ của NTV.
+ Các mối nối thi công trong các phiến bê tông được các bức tường chắn nâng đỡ phải
trùng với các mối nối do bê tông co rút trên tường (xem phần dưới đây).
+ Các dầm móng phải được đúc liền khối với phiến móng, đồng thời không được có
mối nối thi công nào trên các bộ phận này cho dù nằm ngang mặt bên dưới của phiến bê tông
hoặc nằm theo chiều dọc trên mặt dầm. Nếu các phiến bê tông được đúc riêng, cần tính toán để
bổ sung thêm cốt thép chịu cắt để chịu lực cắt giao diện ngang do Nhà thầu cung cấp bằng chi
phí của Nhà thầu.
* Các mối nối thi công phải nằm ngang tuyệt đối hoặc nằm dọc tuyệt đối trên toàn bộ
phần bê tông và đồng thời không vì lý do nào - được tạo hình dọc theo đường ốc tự nhiên của
bê tông ướt. Không được phép thực hiện các mối nối ngang trên dầm hoặc các mối nối dọc
trên cột nếu không có văn bản chấp thuận của NTC, CDT..
11

* Ngay sau khi đổ bê tông hoặc trong các trường hợp khác không trễ hơn 24 giờ, các
mối nối phải được làm cho xù xì toàn bộ bằng cách xịt nước, đánh vảy và chà bằng bàn chải
nhằm phô ra một nửa cốt liệu thô. Các mối nối cần được làm sạch các tạp chất, nước xi măng
và thấm đẫm nước trước khi đổ bê tông mới.
* Bê tông phải được đổ liên tục hoặc thành từng lớp có độ dày theo quy định. Không
được đổ bê tông trên lớp bê tông vừa đông vì sẽ tạo ra các phần nối và bề mặt yếu trong phạm
vi khu vực đổ. Không được phép đầm nén lại phần bê tông đã được đông cứng.
* Nhằm giảm thiểu tình trạng nứt nẻ khi co rút, kích cỡ khoang thi công cần được giới
hạn. Các kích thước phỏng chừng được trình bày dưới đây (trừ khi được quy định khác)
Loại hình thi công Kích thước giới hạn
Chú thích
Sàn trên dốc

50m2

Tỷ lệ dài/rộng không >1.5

Sàn

500m2

Tỷ lệ dài/rộng không >1.5

Tường chắn

15m

Chiều cao đổ lên tới 4m

Loại tường khác
25m
Chiều cao đổ lên tới 4m
p. Bảo dưỡng bê tông:
* Sau khi đổ, bê tông cần được bảo vệ trong suốt giai đoạn đông cứng không bị các tác
động có hại do mưa, nắng, gió làm khô vvv bằng một trong các biện pháp sau:
+ Phủ lên phần bê tông một lớp vải dầy, tấm bạt, vải bố hoặc các loại vật liệu hút nước
tương tự, hoặc một lớp cát và giữ ẩm liên tục trong 7 ngày.
+ Sau khi làm ướt đẩm toàn bộ, có thể phủ lên bê tông một lớp giấy ngăn nước và để
tiếp xúc với bê tông trong 7 ngày.
+ Đối với các phần bê tông có chiều dày 1500mm hoặc hơn. Nhà thầu cần đảm bảo là
nhiệt độ chênh lệch giữa bên trong và bên ngoài không được vượt quá 20 độ C. đồng thời phải
trình cho NTV, CDT đề xuất về công tác quản lý và giám sát việc này.
+ Nếu không liên quan đến phần hoàn thiện, bê tông có thể được bảo dưỡng bằng một
loại " hợp chất bảo dưỡng bê tông " được chấp thuận. Công tác này được thực hiện bằng cách
phun lên bề mặt bê tông với áp lực thấp một lớp phủ theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Trên bề
mặt nằm ngang, hợp chất bảo dưỡng bê tông có thể được quét lên ngay sau khi đổ bê tông, còn
trên bề mặt dọc thì có thể làm ngay sau khi tháo cốp pha.
+ Các biện pháp được chấp thuận cũng có thể được áp dụng nhằm bảo vệ bê tông non
khỏi bị tổn hại do xà bần, quá tải, rung động, nước ngầm có hại, bị trộn lẫn đất hoặc các tạp
chất khác hoặc bị trôi đi.
+ Bê tông bị tổn hại do việc bảo dưỡng không đúng cách hoặc không đầy đủ sẽ phải
được hoàn thiện bằng chi phí của Nhà thầu.
+ Toàn bộ phần cốp pha sự kiến để nguyên vị trí lâu hơn 24 giờ cần được làm ướt đẫm
trong suốt thời gian tiếp xúc với công trình.
* Bê tông lót:
* Cần cung cấp một lớp lót dày tối thiểu là 50mm bằng bê tông nghèo bên dưới công
trình bê tông cốt thép có tiếp xúc với mặt đất trừ khi NTV, CDT có chỉ thị khác. Riêng đối với
lớp lót của đài cọc dày 100mm. Nếu có sự khác biệt giữa tiêu chí kỹ thuật này và bản vẽ thì ưu
tiên sử dụng kích thước ghi ở bản vẽ.
q. Bê tông chống thấm:
12

* Bê tông chống thấm bao gồm bê tông kết cấu như quy định trong tài liệu này, được bổ
sung thêm chất phụ gia chống thấm được chấp thuận. Chất này được trộn vào bê tông theo
hướng dẫn của nhà sản xuất và theo các chỉ tiêu trong bảng tính khối lượng.
* Các cấu kiện bê tông phải sử dụng bê tông chống thấm: đài cọc, sàn tầng hầm, bể
nước, bể xử lý nước thải, hố ga, bể dầu....
* Mác chống thấm của bê tông chống thấm là B12.
* Nhà thầu cần lưu ý bảo dưỡng một cách đặc biệt cho việc đổ bê tông hồ, bể chứa và
các các cấu trúc ngầm kể cả sàn tầng hầm, tường chắn, hầm, hố....vv . Tất cả các loại này điều
được thiêt kế theo Tiêu Chuẩn Việt Nam liên quan, áp dụng cho các cấu trúc giữ nước. Nhà
thầu phải đảm bảo là tay nghề thi công và việc bảo dưỡng phải đạt tiêu chuản đề ra. Bề rộng
vết nứt trong các cấu trúc đó không được trên 0.2mm. (đối với cấu kiện không tiếp xúc với
chất lỏng).
* Nhà thầu phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trong việc bảo đảm rằng công trình thi công
hoàn toàn kín nước và không bị hơi ẩm xâm nhập.
* Khi theo ý kiến của NTV, CDT có các mảng bị thấm ẩm và /hoặc nước rò rỉ trong
công trình đã hoàn tất do Nhà thầu không theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật này thì công trình bị
ảnh hưởng đó sẽ phải hoàn thiện bằng chi phí của Nhà thầu.
* Các tấm ngăn nước cần được bố trí tại tất cả các mối nối thi công. Chủng loại tấm
ngăn này phải theo như quy định hoặc được NTV, CDT chấp thuận. Toàn bộ các tấm ngăn
nước phải được nối bằng cách hàn theo đúng khiếng cáo của nhà sản xuất, đồng thời tất cả các
mối nối phức tạp và các điểm giao cắt đặc biệt cần được nhà cung cấp gia công sản xuất.
* Trước khi khởi công, Nhà thầu cần được NTV, CDT phê duyệt các phương pháp sẽ
áp dụng nhằm nâng đỡ và duy trì các tấm ngăn nước đúng vị trí trong lúc đổ bê tông và cả sơ
đồ cũng như hình thức của tất cả các mối nối thi công bổ sung ngoài các mối nối thể hiện trên
bản vẽ, toàn bộ các mối nối thi công trong phần bê tông chống thấm phải được thực hiện kết
hợp với tấm ngăn nước và đạt sự chấp thuận của NTV, CDT.
* Toàn bộ các lỗ chờ đúc trong phải kết hợp các măng sông và các mặt bích và các lỗ
hở tạm thời cho hệ thống kỹ thuật cần có tấm ngăn nước.
* Cần luôn luôn lưu ý nhằm đảm bảo rằng các tấm ngăn nước không bị thủng lỗ hoặc bị
tổn hại dưới bất kỳ hình thức nào, đồng thời bê tông cần được đổ và đầm nén cẩn thận chung
quanh các tấm ngăn nước để đảm bảo bê tông không thấm nước và không bị rỗng.
* Tất cả các tấm bảo vệ hoặc chân đỡ đối với phần tường (nếu có sử dụng) chung quanh
phần thi công bê tông kín nước cần được đúc liền khối với phần móng /bệ.
* Cốp pha phải theo đúng tiêu chí kỹ thuật này. Ngoài ra bất cứ bu lông hoặc chốt cài
nào chôn ngầm trong bê tông hoặc đi qua bê tông phải được NTV, CDT chấp thuận và đồng
thời không được gây tổn hại cho tính chất kín nước của kết cấu. Tuyệt đối không được sử dụng
bu lông hoặc ống măng sông xuyên thủng.
* Cần lưu ý đặc biệt đến việc loại bỏ các chỗ nứt do nhiệt hoặc do co rút. Kích cỡ của
bất cứ gian đổ bê tông, phiến hoặc tường và trình tự đổ bê tông phải tính toán sao cho giảm
thiểu vết nứt.
* Cần cung cấp các vật chêm có rãnh hoặc các ổ cắm chôn sẵn trong bê tông kết cấu đối
với tất cả các máy móc, thiết bị kể cả các hệ thống kỹ thuật. Tuyệt đối không được đục lỗ vào
phần bê tông chống thấm.
13

* Nhà thầu hoàn toàn chịu trách nhiệm và việc làm cho toàn bộ phần tầng hầm và các
bể bơi tuyệt đối không thấm nước. Nếu xuất hiện sự rò rỉ hoặc các mảng thấm thì chi phí sửa
chữa ,vvv, để làm cho tâng hầm, bể bơi hoàn toàn kín nước sẽ do Nhà thầu chịu. Nhà thầu phải
bảo hành 10 năm vè tính không thấm nước của công trình,tính từ ngày hoàn thành tầng hầm,
bể bơi. Hình thức bảo hành là làm sao đạt được sự hài lòng của CDT. Nếu xảy ra tình trạng rò
rỉ hoặc xuất hiện sự ẩm ướt trong thời gian bảo hành 10 năm thì Nhà thầu phải chống thấm lại
ngay lập tức các khu vực bị khiếm khuyết đồng thời hoàn thiện tất cả các tổn hại đối với phần
hoàn thiện bề mặt chẳng hạn như vữa, sơn, gạch lát....vvv cũng như các bộ phận điện đã lắp
đặt hoặc các thiết bị lắp đặt khác hoặc tài sản khác bị tổn hại do rò rỉ hoặc thấm nước hoặc bồi
hoàn cho CDT phần chi phí để hoàn thiện các tổn hại đó.
* Tính kín nước của bể bơi cần được kiểm tra và thử nghiệm theo tiêu chuẩn TCVN
5641:2012.
i. Bê tông "không mịn" (No fines):
* Bê tông "Không mịn "cần bao gồm loại cốt liệu được phê duyệt có kích cỡ từ 20mm
đến 40mm với dưới 5% lọt sàn 20mm.
* Mẻ trộn bê tông cần bao gồm 0.25m3 cố liệu cho 50kg xi măng. Cốt liệu cần được
phun nước làm ẩm vào thời điểm trộn đông thời tỷ lệ X/N phải được quản lý chặt chẽ để làm
ướt đều cốt liệu bằng vữa.
* Bê tông cần được đổ càng nhanh càng tốt sau khi trộn và cần được đâm xọc nhẹ để hỗ
trợ quá trình đổ. Không được đầm hoặc làm rung bê tông.
j. Nhiệt độ:
* Không được trộn hoặc đổ bê tông khi nhiệt độ trên 35 độ C đối với loại nhiệt kế lên
(rising thermometer) hoặc trên 40 độ C đối với nhiệt kế xuống (falling thermometer). Nhà thầu
cần cung cấp một nhiệt kế chính xác tối thiểu và tối đa đồng theo treo nhiệt kế tại một vị trí
được chấp thuận trong khu vực thi công.
* Nhà thầu phải lập kế hoạch đổ bê tông để đảm bảo sao cho việc đổ bê tông một gian
hoặc một tấm hoàn tất tại một mối nối thi công trước khi nhiệt độ lên cao vượt quá giới hạn
cho phép.
* Nhà thầu cần dự phòng trong đơn giá của mình bất cứ khoản chi phi bổ sung nào phát
sinh do việc tuân thủ Điều khoản này nhằm hoàn thành công trình trong thời hạn đề ra.
k. Đổ bê tông trong thời tiết nóng:
Các biện pháp đề phòng dưới đây nên được áp dụng khi cần thiết nhằm tuân thủ giới
hạn đã đề ra ở trên.
* Che mát các đống cốt liệu.
* Cách ly các bể nước, đường ống và cốp pha.
* Làm lạnh nước dùng để trộn bê tong.
* Cho nước đá vào mẻ trộn để hạn thấp nhiệt độ.
* Che mát cốp pha và cốt thép để tránh ánh nắng và gió làm khô.
* Làm mát cốp pha và cốt thép trước khi để bê tông bằng cách phun sương (bụi nước).
* Che đậy và phun nước lên các bề mặt bê tông đang đông cứng.
* Đổ bê tông vào thời gian mát trong ngày.
1.5 Thử Nghiệm Bê Tông
14

a. Thử nghiệm cường độ nén của bê tông:
* Các khối bê tông thử nghiệm cần được lấy trên toàn bộ phần bê tông kết cấu trong
công trình. Trừ khi NTV, CDT có chị thị khác, cần lấy một bộ các khối bê tông của bất kỳ mẻ
trộn cụ thể nào từ:
+ Mỗi 10m3 hoặc một phần trong đó đúc thành cột.
+ Mỗi 30m3 trong phần tường, vách, cầu thang và các móng nhỏ.
+ Mỗi 50m3 trong phần sàn, dầm và móng lớn, hoặc
+ Bê tông sản xuất mỗi ngày.
* Tùy theo điều kiện nào thường gặp hơn:
+ Mỗi bộ các khối bê tông thử nghiệm cần bao gồm 6 khối có kích cỡ 150mm đúc từ
một mẫu bê tông lấy từ điểm đổ sau cùng dưới sự giám sát của NTV, CDT.
+ Việc lấy mẫu, đúc, bảo dưỡng và thử nghiệm các khối bê tông thử nghiệm cần được
thực hiện theo tiêu chuẩn TCVN 3105:1993. Kết quả thử nghiệm phải được ghi lại trên các
biểu mẫu đã phê duyệt ,đệ trình bản sao cho NTV, CDT ngay sau khi thử nghiệm.
+ Mẫu bê tông cần được lấy ngẫu nhiên trong 8 lần riêng biệt mỗi ngày trong 5 ngày
đầu tiên sử dụng mẻ trộn bê tông đó. Số lượng mẫu mỗi ngày và thời gian lấy mẫu phải thay
đổi một cách ngẫu nhiên (sau đó cần lấy ít nhất một mẫu bê tông cho mỗi ngày từ mẻ trộn cụ
thể đó). Mỗi tổ mẫu sẽ được đúc thành 6 mẫu, 2 mẫu để thử nghiệm lúc 7 ngày tuổi, 4 mẫu
còn lại để thử nghiệm 28 ngày tuổi.
+ Ngoài số lượng tối thiểu nêu trên, NTV, CDT có quyền theo ý kiến riêng của mình,
chỉ thị cho Nhà thầu làm thêm các mẫu bê tông thử nghiệm từ bất cử mẻ trộn nào mà NTV,
CDT chọn.
* Nhà thầu cần dự phòng trong giá dự thầu của mình công tác lấy lõi ,thử nghiệm lõi,
chèn khô và phun vữa áp lực các vị trí lấy lõi. Có thể lấy từ 1-2 lõi trong mỗi khu vực rộng
1.000m2 để xác định cường độ tại chỗ.
* Tiêu chuẩn để chấp thuận - Mẩu thử nghiệm ở 7 ngày tuổi:
+ Cường độ trung bình của hai mẫu bê tông được thử nghiệm ở 7 ngày tuổi chỉ được sử
dụng như một chỉ báo. Nếu cường độ trung bình ở 7 ngày tuổi thấp hơn 0.75 cường độ trung
bình ở 28 ngày tuổi, NTV, CDT có quyền ra chỉ thị là cấp phối đó phải sửa đổi nhằm tăng
cường độ trung bình của các mẻ bê tông sau cho tới khi có bằng chứng cho thấy bê tông đạt
yêu cầu. Nếu cường độ trung bình của bê tông ở 7 ngày tuổi thấp hơn 0.67 cường độ trung
bình 28 ngày tuổi thì không được tiếp tục đổ thêm bê tông trên phần bê tông bị nghi ngờ cho
tới khi cường độ bê tông 28 ngày tuổi đạt yêu cầu và trừ khi NTV, CDT cho phép một cách
đặc biệt. Bất kỳ mỗi chi phí phát sinh và /hoặc chậm trễ cho tiến độ thi công sẽ do Nhà thầu
chịu.
+ Các thử nghiệm cần được tiến hành tại một phòng thí nghiệm đã được phê duyệt. Các
yêu cầu về cường độ phù hợp phải theo đúng các yêu cầu trong tiêu chuẩn TCVN 9340: 2012
hỗn hợp bê tông trọn sẵn.
+ Nếu các thử nghiệm cho thấy không đạt các yêu cầu này, cần thử nghiệm lại bê tông
đã đông cứng theo quy định dưới đây hoặc cần tiến hành thử nghiệm kết cấu. Nếu kết quả thử
nghiệm một khối bê tông đạt dưới 90% cường độ quy định, NTV, CDT có quyền ra chỉ thị,
không cần thử nghiệm thêm ,loại bỏ phần bê tông được lấy mẫu và thay thế bằng lớp bê tông

15

đạt yêu cầu theo tiêu chí kỹ thuật này hoặc áp dụng các biện pháp khác bằng chi phí của Nhà
thầu.
+ Các thử nghiệm lõi được xem như không đạt nếu như cường độ tại chỗ đạt dưới 85%
cường độ quy định. Trong trường hợp này NTV, CDT có quyền ra chỉ thị loại bỏ phần bê tông
được lấy lõi thử nghiệm hoặc chỉ thị cho thử nghiệm bổ sung ], tất cả chi phí do nhà thầu chịu.
b.Thời gian kể từ khi trộn xong đến khi đổ bê tông vào vị trí đổ phải nhỏ hơn 120 phút.
c. Thử nghiệm độ sụt:
* Độ sụt của bê tong phải được kiểm tra đối với mõi xe bê tông thương phẩm tại vị trí
đổ bê tông
* Thử nghiệm độ sụt của bê tông theo tiêu chuẩn BS1881 hay TCVN liên quan
* Độ sụt bê tông phải đạt được trong phạm vi cho phép đổ ±20mm, đầm nén và gia cố
bê tông có hiệu quả, đồng thời phải có sự thỏa thuận giữa NTV, CDT với Nhà thầu trước khi
bắt đầu công việc cũng như không được thay đổi nếu không được NTV, CDT chấp thuận.
d. Thử nghiệm bê tông chống thấm:
* Để kiểm tra tính thấm nước của bê tông, cứ 200m3 lấy một tổ mẫu, nhưng nếu khối
lượng bê tông ít hơn vẫn phải lấy một tổ mẫu.
* Mỗi tổ mẫu thử bê tông chống thấm gồm 6 viên hình trụ có chiều cao và đường kính
bằng 150mm. Mẫu được lấy theo TCVN 3105-1993 và thử theo TCVN 3106.
* Tuổi của mẫu thử: không sớm hơn 28 ngày đêm.
* Không được phép thử chống thấm trên các mẫu rỗ hoặc có vết nứt. Trong trường hợp
có các mẫu như vậy phải lặp lại việc đúc các mẫu bê tông bằng đúng vật liệu đã thi công, đổ
hoặc đầm đúng như thi công hoặc khoan, lấy mẫu trực tiếp trên kết cấu cần thử.
e. Thử nghiệm bê tông đông cứng.
* NTV, CDT có quyền ra chỉ thị tiến hành thử nghiệm đối với bất cứ phần công trình
nào nhằm mục đích kiểm tra cường độ bê tông đổ tại chỗ. Nếu có lệnh, các thử nghiệm đó sẽ
được thực hiện theo các yêu cầu trong TCVN.
* Một phương án khác là có thể lấy lõi từ mẫu bê tông và thử nghiệm cường độ nén.
* Nhà thầu phải chịu chi phí cho các thử nghiệm này nếu cần thiết do việc thử nghiệm
khối bê tông không đạt yêu cầu.
F. Thử nghiệm kết cấu.
* NTV, CDT có quyền chỉ thị cho thử tải đối với công trình hoặc bất cứ phần nào của
công trình vì bất cứ lý do nào sau đây:
+ Khối bê tông thử nghiệm không đạt được cường độ quy định
+ Cốp pha tháo ra quá sớm.
+ Có sự qua tải trong quá trình thi công công trình hoặc một phần công trình.
+ Bê tông không được bảo dưỡng đúng cách.
+ Bất cứ trường hợp nào quy cho sự chễnh mảng về phía Nhà thầu mà theo ý của NTV,
CDT gây hậu quả là làm cho công trình hoặc một phần công trình có cường đô thấp hơn mức
quy định
+ Bất cứ phần bê tông nào dễ tác động với lửa.
* Nếu việc thử tải được chỉ thị thực hiện chỉ vì lý do hoặc một phần lý do” Khối bê tông
thử nghiệm không đạt cường độ quy định “ chi phí thử nghiệm sẽ do Nhà thầu chịu. Nếu việc
16

thử nghiệm là cần thiết vì một hoặc nhiều lý do còn lại nói trên thì Nhà thầu sẽ được bồi hoàn
chi phí thử nghiệm nếu như kết quả thử nghiệm cho thấy đạt yêu cầu.
g. Thử tải.
* Nếu có sự nghi ngờ hợp lý về cường độ của kết cấu thì cần tiến hành tiến hành thử tải.
Việc thử tải này không cần thực hiện trước thời hạn 56 ngày dành cho việc đông cứng bê tông
đạt hiệu quả. Trong các thử nghiệm như vậy, kết cấu phải chịu một tải trọng đặt lên trên tương
đương với 1,25 lần mức tải trọng quy định áp dụng cho thiết kế, đồng thời tải trọng này cần
được duy trì trong thời gian 24 giờ trước khi dời đi. Trong quá thử nghiệm, cần đặt các thanh
chống đủ chắc chắn để nâng để toàn bộ tải trọng vào đúng vị trí, có để ra một khoảng cách bên
dưới các bộ phận của kết cấu. Nếu trong vòng 24 giờ việc di dời tải trọng ra khỏi kết cấu
không thể hiện sự phục hối của ít nhất 75% độ võng tối đa thể hiện trong 24 giờ đặt tải thì cần
thử tải lại. Kết cấu bê tông được xem như không đạt yêu cầu nếu như sự khôi phục sau lần thử
tải thứ 2 không đạt tối thiểu là 75% của mức tối đa thể hiện trong lần thử tải thứ 2. Nếu trong
quá trình thử tải hoặc khi nhấc tải ra khỏi kết cấu, kết cấu cho thấy có dấu hiệu suy yếu, độ
võng quá mức do việc thi công không đúng, cần phải thi công hoặc gia cố lại cho tới khi đạt
mức độ hài lòng của NTV, CDT.
* NTV, CDT có thể thay đổi các điều kiện trên đối với việc thử tải nếu như thấy cần
thiết.
1.6 Cốt Thép:
a. Đại cương:
* Thép dùng làm cốt thép phải thuộc một trong các loại sau hoặc tương đương:
Ký hiệu

Loại

Tiêu Chuẩn

Mác thép

T

Thép vằn cán nóng

JIS G 3112

SD390

R

Thép trơn cán nóng

JIS G 3505

SD 235

D

Thép vằn cán nóng

JIS G 3112

SD 295

Ký hiệu T, R, D được thể hiện rõ trên bản vẽ.
* Thép lưới theo tiêu chuẩn BS 4483 hay theo TCVN liên quan.
* Bất cứ loại thép nào khác về chủng loại và chất lượng phải được NTV, CDT chấp
thuận bằng văn bản.
* Cốt thép không được rỗ mặt, rỉ sét, có vảy, dính sơn, dầu, mỡ, đất hoặc các vật khác
có thể gây tổn hại cho tính liên kết giữa bê tông và cốt thép hoặc gây ra sự phân hủy bê tông.
Không được có vôi vét tường hoặc vữa trên cốt thép.
* Mỗi đợt giao thép có thể được kiểm nghiệm xem có tuân thủ tiêu chuẩn Anh liên
quan hay không (hoặc TCVN liên quan), đồng thời cần xuất trình chứng chỉ xuất xưởng. Việc
họn mẫu để thử nghiệm phải do NTV, CDT thực hiện.
* Nhà thầu phải chịu mọi chi phí liên quan đến việc thử nghiệm. Nhà thầu không được
đòi thanh toán cho phần thép bị lấy mẫu để thử nghiệm.
* Toàn bộ cốt thép phải có đường kính, chiều dài và vật liệu như thể hiện trên bản
vẽ.Kế hoạch uốn cốt thép do Nhà thầu chuẩn bị.
17

b. Việc tồn trữ:
* Nhà thầu phải lưu giữ loại cốt thép đề ra trong bảng liệt kê vật tư lưu kho trên các giá
đỡ dễ tiếp cận, được che mưa, che nắng và có thể chứa các loại chiều dài theo tiêu chuẩn.
c. Cắt và uốn cốt thép:
* Nhà thầu cần cung cấp các thiết bị máy móc cần thiết để cắt và uốn cốt thép ở công
trường theo kế hoạch uốn thép do Nhà thầu soạn thảo.
* Cốt thép phải được cắt và uốn theo tiêu chuẩn BS 4466 hay TCVN liên quan. Thép
thanh phải được uốn nguội bằng máy.
* Các thanh thép uốn không đúng cách chỉ được phép sử dụng nếu như phương tiện làm
thẳng và uốn lại không gây tổn hại cho thép.
d. Mối nối cơ cho cốt thép nén:
* Cần lắp đặt các mối nối cơ được chấp thuận tại các vị trí thể hiện trên bản vẽ theo
hướng dẫn của nhà sản xuất, trừ khi được nêu khác đi trong phần dưới đây.
* Hai đầu của thanh thép sẽ được nối bằng các mối nối cơ cần được gia công vuông và
bằng phẳng, lắp vào các bề mặt chịu lực tiếp xúc theo đúng các tiêu chí của nhà sản xuất.
* Chỗ lắp phải là "vùng cấm địa"(no-go), không thể lách vào, đối với bất cứ dụng cụ đo
khe hở nào khi sử dụng các mối nối phần đầu.
* Tất cả các mối nối cần được lắp đặt để có thể kiểm tra. Trước khi đổ bê tông bất cứ
cấu kiện nào, nếu sử dụng các mối nối cơ, Nhà thầu cần có sự chấp thuận của NTV, CDT về
việc lắp đặt mối nối. Các chỗ lắp đặt không đạt yêu cầu cần phải được hoàn thiện bằng chi phí
của Nhà thầu và đạt sự chấp thuận của NTV, CDT.
e. Lắp cốt thép:
* Công tác lắp cốt thép cần theo đúng tiêu chuẩn BS 4466 hay TCVN liên quan.
* Các thanh thép trong mối nối chồng phải tiếp xúc thật sát và nên được cột chặt với
nhau bằng dây thép. Không được uốn nóng cốt thép hoặc nối thép bằng cách hàn trừ khi được
nêu rõ trên bản vẽ hoặc được NTV, CDT chấp thuận
* Cần lưu ý là các dây buộc cốt thép phải cách xa bề mặt bê tông nhằm trách gây tổn
hại do sự rit sét của dây. Cần sử dụng dây thép buộc loại không rỉ đối với các bề mặt bê tông
lộ ra ngoài khi dây buộc nằm trong phạm vi bao phủ.
* Không được đổ bê tông trước khi NTV, CDT kiểm tra xong vị trí cốt thép và trước
khi có được sự chấp thuận của NTV, CDT.
* Phần cốt thép nhô ra từ công trình đã hoặc đang được đổ bê tông không được phép
uốn ra khỏi vị trí quy định vì bất cứ lý do nào trừ khi được sự chấp thuận. Phần này cần được
bảo vệ tránh bị biến dạng, cần bảo vệ chống rỉ sét (coating to against rusty).
* Cần áp dụng các biện pháp đề phòng nhằm đảm bảo cho các cốt thép trong phiến và
dầm bê tông không bị dịch chuyển do các loại xe cộ thi công hoặc do việc sử dụng xe rùa hoặc
ván lót để đi lại thi công.
* Cốt thép phân phối cần được liệt kê, khi có thể ,theo chiều dài tiêu chuẩn. Nhà thầu
phải lắp đặt cốt thép theo đúng các hướng dẫn chung trên bản vẽ của NTV, CDT bằng cách
hoặc cắt bỏ chiều dài cho phù hợp tại công trường hoặc đặt hàng trước cho nhà cung cấp về
chiều dài thép.

18

* Phần bê tông bao bọc cốt thép phải theo đúng như mô tả trên bản vẽ, đồng thời được
cung cấp và duy trì trong phạm vi dung sai là 3mm phía trên và phía dưới (trừ những vị trí
được quy định mức tối thiểu).
* Cần bố trí việc che đậy phần cốt thép bằng cách sử dụng gạch blốc bê tông hoặc
gối đệm gia công sẵn thuộc loại được NTV, CDT chấp thuận và được cách quãng đầy đủ nhằm
bảo đảm cốt thép không bị di dời trong quá trình đổ bê tông. Chi phí của các gối đệm này được
xem như được bao gồm trong giá dự thầu. Nếu sử dụng các blốc bê tông thì các blốc này phải
có cùng tỷ trọng và cường độ như bê tông trong kết kiện.
f.Thử nghiệm cốt thép.
* Với mỗi 50 tấn cùng một loại đường kính thép:
+ Nhà thầu trình chứng nhận xuất xứ (C/O) của vật liệu.
+ Mỗi loại đường kính lấy 9 mẫu thử (mẫu dài 600mm).
+ 3 mẫu thí nghiệm kéo cốt thép xác định giới hạn chảy.
+ 3 mẫu thí nghiệm uốn cốt thép (sau khi thử, các thanh thép không được gãy, rạn nứt
có thể thấy bằng mắt thường).
+ 3 mẫu thí nghiệm thử uốn lại (chỉ áp dụng đối với thép chờ tường vây, cọc barrette,
các cấu kiện phải chờ thép và uốn lại).
+ Trong trường 2 trong 9 mẫu thử trên không đạt yêu cầu của tiêu chuẩn sản phẩm thì
lấy tiếp 27 mẫu thử (9 mẫu thử nghiệm kéo, 9 mẫu thử nghiệm uốn, 9 mẫuthử nghiệm uốn lại
nếu có) tiếp theo từ các thanh thép khác nhau trong lô thử như vậy có tổng số có 36 kết quả
thử. Lô thử thỏa mãn các yêu cầu nếu nhiều nhất 2 trong 36 kết quả không thỏa mãn các điều
kiện này.
* Trong trường hợp mỗi loại đường kính thép đến công trường nhỏ hơn 50 tấn thép; áp
dụng quy trình tương tự.
* Trong trường hợp bất khả kháng (thiếu CO, CQ, nhãn mác thép nếu Nhà thầu muốn
sử dụng lô thép đó thì cứ mỗi 50 tấn thép hoặc khối lượng lô thép nhỏ hơn đến công trường thì
Nhà thầu phải làm thêm các thí nghiệm sau: 2 mẫu thí nghiệm phân tích thành phần hóa học,
15 mẫu thí nghiệm kéo, 15 mẫu thí nghiệm uốn, 15 mẫu thí nghiệm uốn lại (nếu có). Lô thép
đạt yêu cầu nếu có nhiều nhất 2 mẫu không đạt yêu cầu trong tổng số các mẫu trên.
* Thí nghiệm kéo, uốn thép tuân thủ tiêu chuẩn ISO 15630 hoặc TCVN 197:1985 và so
sánh với kết quả của tiêu chuẩn JIS 3112.
1.7 Ván Khuôn
a. Đại cương:
* Cốp pha (ván khuôn) cần được thi công theo các TCVN liên quan. Cốp pha phải thực
hiện được chức năng là nâng đỡ bê tông trong tình trạng lỏng cùng với toàn bộ tải trọng xây
dựng mà không gây ra sự dịch chuyển hoặc biến dạng đáng kể. Cốp pha cần đủ kín để ngăn
không cho vữa chảy ra từ bê tông và không được có hình dạng nhấp nhô hoặc méo mó.
* Trừ khi có sự chỉ đạo khác, cốp pha phải có bề mặt bằng phẳng và được bố trí sao cho
có thể tạo ra một bề mặt trơn láng và sạch sẽ. Loại vật tư làm mặt cần được làm mới khi cần
thiết trong quá trình thực hiện hợp đồng, đồng thời tất cả các chất bám vào hoặc bê tông khô
cứng trên bề mặt cốp pha cần được loại bỏ trước khi sử dụng.
* Cốp pha cần được bố trí cho mặt trên cùng của một công trình dốc và được neo lại để
tránh bị trôi đi khi độ dốc vượt qua 15 độ.
19

* Nếu có chỉ thị, các tính toán và thiết kế cho cốp pha cần được đệ trình để xem xét và
cho ý kiến trước khi thi công.
* Mặt dù có ý kiến của NTV, CDT cường độ và tính chất phù hợp của cốp pha cũng
như khung đỡ cốp pha vẫn thuộc về phần trách nhiệm của Nhà thầu và /hoặc chuyên gia cuả
Nhà thầu.
* Nhà thầu có thể được yêu cầu đục bỏ hoặc thi công lại công trình bằng chi phí của
mình nếu như các chỗ hở, lỗ, đường dẫn hoặc các điểm tương tự thể hiện trên bản vẽ không
được hình thành.
* Cần cung cấp các cốp pha cho tường và các bộ phận mỏng với các chỗ hở và các
dụng cụ thiết bị khác nhằm tạo điều kiện cho công tác đổ bê tông đúng cách nhằm tránh tình
trạng phân tầng hoặc tích tụ bê tông trên cốp pha hoặc trên cốt thép bên trên cao trình của bề
mặt bê tông.
* Nếu cốp pha cho cột hoặc tường mà dựng lên hết chiều cao, các lỗ hở để đổ bê tông
cần được đề sang một bên và đóng lại khi công tác bê tông đang được tiến hành.
* Cần dự trù công tác đục lỗ ,nhấn chìm hoặc đưa vào bê tông các bộ phận chôn ngầm
cho cốp pha.
* Cần có văn bản chấp thuận của NTV, CDT trước khi sử dụng cốp pha bằng kim loại
hoặc Plastic.
* Không được để lại cốp pha chưa được xử lý trong bê tông. Trường hợp không thể lấy
cốp pha ra thì tại các khu vực đó cần sử dụng hóa chất chống mối mọt hoặc chất kết dính như
đối với cốp pha vĩnh viễn.
b. Độ vồng thi công:
* Cốp pha vòm và dầm với khẩu độ lớn hơn 5m phải được thiêt kế có độ vồng thi công.
Trị số độ vồng được tính theo công thức F=3*L/1000 trong đó L là khẩu độ tính bằng mét
c. Thi công:
* Khi lắp dựng cốp pha phải có các mốc trắc đạt hoặc các biện pháp thi công thích hợp
để thuận lợi cho việc kiểm tra tim, trục và cao độ của kết cấu.
* Việc bố trí cốp pha phải được tiến hành sao cho có thể tháo dỡ và lấy ra khổi bê tông
mà không gây chấn động và xáo trộn hoặc tổn hại cho bê tông. Đối với dầm và phiến, việc bố
trí cốp pha phải thực hiện sao cho cốp pha và khung đỡ phía mặt dưới phiến và 2 bên dầm có
thể lấy ra mà không gây tổn hại đến phần cốp pha và giá đỡ ở mặt dưới của dầm.
* Khung đỡ ở tầng trên chỉ có thể đặt ở tầng dưới nếu như tầng dưới đã có đủ cường độ
để chịu lực. Nếu theo ý của NTV, CDT, tầng dưới chưa đủ cường độ quy định để nâng đỡ tầng
trên thì biện pháp áp dụng để đỡ tầng trên phải được NTV, CDT phê duyệt.
* Bu lông và các đồ gá bằng kim loại khác sử dụng trong việc lắp ráp cốp pha phải
được gia công sao cho có thể lấy ra dễ dàng ở độ sâu tối thiểu là 50mm tính từ bề mặt mà
không gây tổn hại cho bê tông, đồng thời việc lấy ra đó sẽ chỉ để lại lỗ hở có kích thước nhỏ
nhất.
* Các lỗ hở trên bê tông cần được trám trét lại bằng vữa và hoàn thiện đạt được sự chấp
thuận của NTV, CDT. Dây thép buộc đi qua bê tông chỉ có thể sử dụng khi được chấp thuận
và đồng thời các đầu dây cần được giấu kín. Cần áp dụng các biện pháp để tránh tình trạng có
dấu vết rỉ sét trên bề mặt bê tông.

20

* Nhà thầu cần dự phòng cho trường hợp lún hoặc lệch hướng cốp pha có khả năng xảy
ra trong quá trình thi công để bê tông đông cứng theo đúng và cao trình quy định trong phạm
vi dung sai cho phép đề ra trong tiêu chí kỹ thuật này. Trừ khi thể hiện khác trên bản vẽ, mặt
dưới của dầm và phiến của một nhịp có chiều dài 6m hoặc trên 6m phải được tạo mặt vồng
hướng về phía tâm có độ vồng 5mm đối với mỗi 2m nhịp. Đối với tường hoặc dầm ứng lực
sau, Nhà thầu cần tham khảo ý kiến của NTV,CDT trước khi lắp dựng cốp pha.
* Phần cốp pha băng qua các mối nối kết cấu phải được lắp dựng sao cho chồm lên
phần bê tông hoàn thiện kế bên ít nhất 150mm và bám chặt vào đó. Cốp pha cần đi liên tục qua
các mối nối thi công.
* Bu lông neo được gắn cố định vào bê tông, các đồ gá ,hộp ổ điện, lõi và các dụng cụ
khác để tạo lỗ hở, lỗ, túi khí, rãnh và các hốc khác phải được gắn chặt vào cốp pha. Các đồ gá
này phải cứng như bản thân cốp pha nhằm ngăn chặn tình trạng rò vữa. Không được đục lỗ
trên bê tông đã đúc trừ khi có sự đồng ý của NTV, CDT. Nếu Nhà thầu không bố trí hộp ổ
điện, lỗ hoặc chỗ hở như thể hiện trên bản vẽ và nếu NTV, CDT cho rằng việc đục, cắt bê tông
để tạo ra các lỗ đó có ảnh hưởng đến cường độ của cấu kiện bê tông thì Nhà thầu phải áp dụng
biện pháp khác mà NTV, CDT cho là phù hợp để tạo ra lỗ hở đó bằng chi phí cuả Nhà thầu.
* Các máy đầm rung bên ngoài, khi được chấp thuận, cần được gắn vào các cấu kiện
khung, không phải trên các tấm ván rời trên mặt.
* Tất cả các tạp chất, xà bần, mảnh vụn vvv... cần được dọn sạch phía bên trong của
cốp pha ngay trước khi đổ bê tông bằng cách trước tiên dùng khí nén thổi rồi dùng vòi phun
nước. Các lỗ hở tạm thời cần được thực hiện để phục vụ cho công tác kiểm tra bên trong của
cốp pha và để thoát nước dùng để rửa cốp pha.
* Nhà thầu có thể sử dụng một loại dầu bôi trơn cốp pha được chấp thuận tương thích
với vật tư hoàn thiện để quét lên bề mặt cốp pha, nơi tiếp xúc với bê tông. LọaI dầu này không
được hòa tan trong nước, không ra màu,không gây tổn hại cho bê tông đồng thời không bị
nước rửa hoặc nước mưa làm bong ra. Không được sử dụng dầu diesel và các chất lỏng làm
chậm quá trình đông bê tông. Toàn bộ công trình phải dùng một loại dầu bôi trơn cốp pha
giống nhau đã được chấp thuận. Việc quét lớp dầu bôi trơn này lên cốp pha phải được thực
hiện sao cho không phủ lên cốt thép thường hoặc cố thép ứng lực trước đồng thời không để
dầu đọng lại ở đáy cốp pha.
d. Tháo dỡ cốp pha và giá đỡ:
* Toàn bộ cốp pha và giá đỡ phải được tháo dỡ nhẹ nhàng, không gây chấn động hoặc
tổn hại cho bê tông.
* Các biện pháp phòng ngừa cần được áp dụng để đảm bảo là bê tông đủ cứng vào thời
điểm tháo dỡ cốp pha.
* Bảng dưới đây được sử dụng để xác định thời điểm tháo dỡ.
BẢNG GHI THỜI ĐIỂM THÁO DỠ
Bê tông thường (xi Bê tông bằng xi
Loại cấu kiện
măng portland)
măng đông nhanh
Mặt dầm ,tường và cột (không tải )

48 giờ

24 giờ

Phiến trong dầm và thi công phiến (giá đỡ để
96 giờ
bên dưới)

72 giờ

Tháo dỡ giá đỡ đối với phiến như trên

120 giờ

240 giờ

21

Thi công dầm và phiến phẳng (không đụng
192 giờ
đến giá đỡ)

120 giờ

Tháo giá đỡ đối với dầm và phiến phẳng
504
giờ
192 giờ
* Khi tháo dỡ cốp pha đà giáo ở các tấm sàn bê tông toàn khối của nhiều tầng thì phải
thực hiện như sau ngoại trừ có văn bản chấp thuận của NTV, CDT trước khi thi công.
+ Giữ lại toàn bộ đà giáo và cột chống ở tấm sàn nằm kề dưới tấm sàn sắp đổ bê tông.
+ Tháo dỡ từng bộ phận của cột chống cốp pha của tấm sàn dưới nữa và giữu lại các cột
chống an toàn cách nhau 3m dưới các dầm có nhịp lớn hơn 4m.
g. Hoàn thiện:
* Hoàn thiện mặt đẹp (mặt bê tông lộ ra vĩnh cửu).
+ Trước khi bắt đầu công tác đổ bê tông lộ ra vĩnh cửu, Nhà thầu cần lắp dựng thử một
mẫu cốp pha và đúc thử lớp hoàn thiện mẫu. Lớp hoàn thiện được tư vấn kiến trúc chấp thuận
phải được duy trì trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng. Khi mặt hoàn thiện cuả một công
trình không được tư vấn kiến trúc xem là đạt tiêu chuẩn của bảng mẫu đã phê duyệt, Nhà thầu
có thể được yêu cầu đập bỏ toàn bộ công trình và thi công lại hoặc tiến hành các biện pháp xử
lý cho bề mặt theo yêu cầu của tư vấn kiến trúc. Toàn bộ công việc này được thực hiện bằng
chi phí của Nhà Thầu
+ Đối với phần bê tông sẽ có lớp hoàn thiện quét lên, Nhà thầu cần chuẩn các bảng mẫu
nhằm đánh giá các tính chất tự hoàn thiện của cấp phối đã chọn và tính tương thích của nó đối
với lớp hoàn thiện được quét lên .
* Hoàn thiện phần bê tông vĩnh cửu sau khi tháo dỡ cốp pha:
+ Cốp pha dung cho bê tông lộ ra vĩnh cửu cần được thiết kế đặc biệt nhằm tạo ra bề
mặt cần thiết. Bề mặt của cốp pha tiếp xúc với bê tông sắp được đổ phải cứng và có một bề
mặt hoàn thiện chạm trổ hoặc lót bằng một lớp lót cốp pha không nhuộm màu được chấp thuận
nếu có yêu cầu. Cần sử dụng một loại dầu quét cốp pha không ra màu được chấp thuận để quét
lên bề mặt cốp pha nhằm tạo điều kiện dễ dàng khi tháo dỡ. Toàn bộ cốp pha phải thật
cứng để tạo ra một bề mặt bê tông hoàn thiện đẹp và sạch.
+ Kết cấu và chất lượng của bề mặt hoàn thiện phải được bảo dưỡng thích đáng
trong suốt quá trình thi công công trình. Không được thay đổi chủng loại xi măng, vật tư làm
cốp pha, dầu quét cốp pha và nguồn cung cấp cốt liệu trong tất cả các giai đoạn của công trình.
Vào thời điểm khởi công, Nhà thầu phải đảm bảo rằng nguồn cung cấp các loại vật tư này phải
đầy đủ và sẵn sàng trong quá trình thi công.
+ Trong thời gian đổ bê tông, Nhà thầu cần lưu ý đặc biệt đến công tác đầm nén bê tông
nhất là tại các khu vực gần cốp pha nhằm tại cho bề mặt bê tông hoàn thiện không bị đọng
nước và bị rổ hoặc có bong bóng khí.
+ Sau khi tháo dỡ cốp pha một cách cẩn thận, Nhà thầu phải thông báo cho NTV, CDT
đến kiểm tra bề mặt bê tông. Nếu được NTV, CDT chỉ thị, Nhà thầu sau đó phải loại bỏ phần
rìa và rửa sạch bề mặt bê tông.
+ Sau đó các khuyết điểm trên bề mặt thấy rõ nhất cần được trám lại bằng xi măng và
vữa trộn cốt liệu mịn có màu sắc hòa hợp với màu bê tông.
+ Toàn bộ công trình hoàn thiện phải được bảo vệ chu đáo tranhs tổn hại, nhuốm màu,
bạc màu cũng như các khiếm khuyết khác trong giai đoạn thi công công trình.
22

* Hoàn thiện phần bê tông phiến không có lớp phủ trên: Mặt trên của một phiến bê tông
không được phủ bằng các loại vật tư khác cần phải bằng phẳng và xoa bằng điện trong lúc
chưa đông cho tới khi có một bề mặt hoàn thiện trơn láng tại cao trình hoặc độ dốc thể hiện
trên bảng vẽ hoặc chỗ khác. Công tác xoa trên mặt bê tông cần thực hiện sao cho không còn
lớp vữa dư nào trên đó. Bất kỳ vết khía nào trên bề mặt bê tông cũng đều phải thực hiện bằng
các dụng cụ được chấp thuận đạt độ sâu và kiểu mẫu được mô tả. Chất làm cứng bê tông cần
phải được quét lên bề mặt bê tông như một phần trong quy trình theo hướng dẫn của nhà sản
xuất.
* Bê tông được quét lớp hoàn thiện: Khi bê tông sẽ được quét lớp hoàn thiện thì cốp
pha cần được làm bằng các tấm gỗ láng nối sát vào nhau. Hoặc sử dụng thép hay các loại vật
tư khác nếu được NTV, CDT đồng ý. Khi tháo dỡ cốp pha và dưới sự kiểm tra của NTV, CDT
các khuyết điểm cần được xử lý. Bề mặt bê tông sau đó cần được làm nhám bằng các phương
pháp được phê duyệt để tạo độ bám dính trước khi quét lớp hoàn thiện lên.
* Phiến tiếp nhận lớp phủ:
+ Mặt trên của phiến bê tông dự kiến sẽ tiếp nhận một lớp phủ trước hết cần được lạng
bớt rối sau đó làm nhám bằng các phương phương pháp được chấp thuận.
+ Trước khi đặt lớp phủ, phiến móng cần làm sạch, chuẩn bị cho việc kết dính và làm
ẩm. Không được để đọng nước thành vũng trên bề mặt được làm ướt. Một lớp mổng vữa xi
măng sẽ được quét lên bề mặt của phiến bê tông trong một lúc trước khi phủ toàn bộ. Bề mặt
phiến cần được quét lớp phủ trước khi vữa đông cứng.
+ Khi cần sử dụng chất làm cứng bề mặt, Nhà thầu phải đệ trình để NTV, CDT xét
duyệt chủng loại, thành phần, các thông tin sản xuất và phương pháp áp dụng của nhà sản
xuất. Bất cứ chất làm cứng nào có chứa hợp chất alkali có thể hòa tan, rỉ sét và các vật liệu
được thiết kế để che giấu vết rỉ sét đều không được phép sử dụng. Sau khi được chấp thuận
của NTV, CDT về chủng loại, việc quét chất làm cứng cần được tiến hành theo hướng dẫn của
nhà sản xuất.
* Các bề mặt hoàn thiện đặc biệt: Khi NTV, CDT hoặc tư vấn kiến trúc quy định cần có
bề mặt bê tông hoàn thiện đặc biệt thì Nhà thầu cần đệ trình các biện pháp đề xuất nhằm đạt
được các bề mặt hoàn thiện đặc biệt đó cho NTV, CDT và/hoặc tư vấn kiến trúc để có sự đồng
ý bằng văn bản.
1.8 Các Bản Vẽ Phối Hợp
a. Nhà thầu cần đệ trình các bản vẽ phối hợp cho kết cấu bê tông, dựa trên các bản vẽ
của tư vấn kết cấu và tư vấn kiến trúc bao gồm:
b. Sơ đồ khu vực thi công và các mặt kết hợp với các công trình bên ngoài, đường xá,
cống hộp, hệ thống thoát nứơc, dốc, vv... thể hiện toàn bộ các cao trình hiện hữu và đề xuất.
Các bản vẽ thể hiện tất cả các thông tin trong phạm vi chung quanh công trường cần được đệ
trình vào lúc bắt đầu khởi công đồng thời được cập nhật sau đó để đưa vào các công trình đề
xuất.
c. Toàn bộ các sơ đồ phần sàn cùng với các mặt cắt thể hiên tất cả các cấu kiện cùng với
kích thước và kết hợp với cao trình kết cấu và hoàn thiện, bao gồm toàn bộ các lỗ hở, khoảng
trống cần thiết theo yêu cầu kiến trúc hoặc phục vụ cho công tac cơ điện. Các bản vẽ này phải
được đệ trình trước khi lắp đặt cốp pha và cốt thép.
d. Tương tự như vậy, các bản vẽ về công thải nhỏ kết hợp toàn bộ các tuyến, hố ga, chỗ
nối, vv… hiện hữu và đề xuất cần phải đệ trình khi có yêu cầu của nhà tư vấn, chủ đầu tư.
23

1.9 Những Tiêu Chuẩn Xây Dựng-Quy Phạm Thiết Kế Và Thi Công
Những tài liệu sau đã được sử dụng trong quá trình thiết kế công trình:
- TCVN 2737 : 1995 – Tải trọng và tác động.
- TCVN 5308 : 1991_ “ Tiêu chuẩn về kỹ thuật an toàn trong xây dựng”.
- TCVN 2682 : 1992_ “Xi măng Portland”.
- TCVN 5691 : 1992_“Xi măng Portland trắng. Các yêu cầu kỹ thuật ”.
- TCVN 6067 : 1992_“Xi măng Portland chịu được sulphate. Các yêu cầu kỹ thuật”.
- TCVN 1770 : 1992_ “Cát xây dựng. Các yêu cầu kỹ thuật ”.
- TCVN 1771 : 1992_ “Cốt liệu mịn và thô, sỏi. Các yêu cầu kỹ thuật ”.
- TCXD 127 : 1985_ “Cát mịn cho bê tông và vữa trong xây dựng. Các chỉ dẫn”.
- TCVN 4314 : 1986_ “Vữa xây dựng. Các yêu cầu kỹ thuật”.
- TCVN 4506 : 1987_ “Nước cho bê tông và vữa. Các yêu cầu kỹ thuật”.
- TCVN 5440 : 1991_ “Bê tông. Kiểm tra và đánh gá độ bền. Các quy định chung”.
- TCVN 5592 : 1991_ “Bê tông nặng. Các yêu cầu về bảo dưỡng độ ẩm tự nhiên”.
- TCVN 6025 : 1995_ “ Bê tông. Phân loại theo cường độ nén”.
- TCVN 3101 : 1979_ “Sợi thép carbon thấp kéo nguội cho các công trình bê tông cốt
thép”.
- TCVN 4453_1995_ “Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối. Quy phạm thi
công và nghiệm thu”.
- TCVN 1651_2008_ “Thép cán nóng cho bê tông cốt thép’.
- TCVN 5641 : 1991_ “Bể bê tông cốt thép _ Các quy tắc về thi công, kiểm soát và
nghiệm thu”.
- TCXDVN 374 : 2006_ “ Bê tông trộn sẵn – Tiêu chí kỹ thuật và Nghiệm thu”.
- TCXDVN 356 : 2005_ “Kết cấu bê tông và cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế’.
- TCVN 3105 L : 1993 – “Hỗn hợp bê tông nặng và bê tông nặng – lấy mẫu, chế tạo và
bảo dưỡng mẫu thử”.
- TCVN 3106 : 1993 – “Bê tông nặng – Phương pháp thủ độ sụt”.
- TCVN 3112 : 1993 – “Bê tông nặng – Phương pháp thử khối lượng riêng”.
- TCVN 3115 : 1993 – “Bê tông nặng – Phương pháp xác định khối lượng thể tích”.
- TCVN 3116 : 1993 – “Bê tông nặng – Phương pháp xác định độ chống thấm nước”.
- TCVN 3112 : 1993 – “Bê tông nặng – Phương pháp xác định cường độ nén”.
PHẦN II. PHẦN HOÀN THIỆN
I - CÔNG TÁC HOÀN THIỆN – CÁC VẤN ĐỀ CHUNG
II - CÔNG TÁC HOÀN THIỆN – QUI CÁCH THỰC HIỆN
1. NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ THI CÔNG – NGHIỆM THU
1.1 Tiêu chuẩn
1.2 Mẫu
2. HOÀN TẤT BÊ TÔNG TRƯỚC KHI THI CÔNG HOÀN THIỆN
24

2.1 Tiêu chuẩn áp dụng
2.2 Hoàn tất bê tông
3. CÔNG TÁC XÂY GẠCH
3.1 Tiêu chuẩn áp dụng
3.2 Nguyên liệu nói chung
3.3 Gạch – Qui cách
4. CÔNG TÁC TRÁT TƯỜNG
4.1 Công tác trát
4.2 Trát xi măng:
4.3 Thử nghiệm độ dốc
4.4 Ốp gạch vào tường xây:
5. CÔNG TÁC KIM LOẠI
5.1 Tổng quát
5.2 Tiêu chuẩn áp dụng
5.3 Các mẫu
5.4 Các bản vẽ chế tạo
5.5 Vật liệu và thi công
5.6 Hoàn thiện
5.7 Cửa đi, cửa sổ và panô bằng nhôm, bằng kim loại, hợp kim, vách kính
6. CÔNG TÁC MỘC
6.1 Tiêu chuẩn áp dụng
6.2 Gỗ (tổng quát)
6.3 Xử lý và bảo quản
6.4 Gỗ cứng
6.5 Ván ép, MDF
6.6 Tấm chất dẽo
6.7 Keo dán
6.8 Đinh, đinh vít và những phụ kiện khác
6.9 Kích thước
6.10 Công tác mộc nói chung
6.11 Đo đạc cho công tác mộc
7. CÔNG TÁC KÍNH
7.1 Công tác kính
7.2 Hợp chất gắn kính và các phụ kiện
7.3 Tổng thể
7.4 Hợp chất gắn kính
7.5 Thanh nẹp kính
25

7.6 Gắn vòng đệm
7.7 Lắp đặt kính
7.8 Làm sạch
8. SƠN VÀ TRANG TRÍ
8.1 Nguyên liệu sơn tổng quát
8.2 Nguyên liệu trám bít
8.3 Chuẩn bị mặt bằng tổng quát
8.4 Chuẩn bị công tác trát, công tác bê tông và công tác xây gạch
8.5 Chuẩn bị bề mặt trát
8.6 Chuẩn bị bề mặt kim loại
8.7 Chuẩn bị bề mặt công tác mộc
8.8 Tiến độ công tác sơn
8.9 Chất lượng công việc
8.10 Đánh bóng
8.11 Sơn bề mặt bên trong được trát vữa
8.12 Lớp sơn lót
8.13 Sơn bề mặt kim loại
8.14 Sơn bề mặt gỗ
8.15 Lớp sơn bảo vệ cho các mặt ngoài
9. HOÀN THIỆN SÀN VÀ ỐP TƯỜNG
10. CÔNG TÁC THI CÔNG TRẦN THẠCH CAO
10.1 Trần thạch cao hệ khung nổi
10.2 Trần thạch cao hệ khung chìm
.
I - CÔNG TÁC HOÀN THIỆN – QUI CÁCH THỰC HIỆN
1. NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ THI CÔNG – NGHIỆM THU
1.1 Tiêu chuẩn:
Nếu không có quy định khác, nguyên vật liệu thi công, nghiệm thu phải phù hợp với
tiêu chuẩn: TCVN (Tiêu Chuẩn Việt Nam).
Ngoài ra một số nguyên vật liệu và tiêu chuẩn thi công phải phù hợp tiêu chuẩn liên
quan như sau:
* Tiêu chuẩn Úc (AS)
* Tiêu chuẩn Anh Quốc (BS)
Các tiêu chuẩn nước ngoài ghi trong bảng tiêu chuẩn kỹ thuật công trình phải được áp
dụng theo cùng phương thức với vât liệu và biện pháp thi công liên quan. Và đặc biệt tiêu
chuẩn liên quan phải là các tiêu chuẩn đang hiện hành nếu không có quy định khác.
Ghi chú: Các vật liệu trong nước đáp ứng yêu cầu của bảng tiêu chuẩn kỹ thuật công
trình này và các tiêu chuẩn thích hợp phải được ưu tiên hơn các vật liệu nhập khẩu.

26

1.2 Mẫu:
Đệ trình mẫu cho chủ đầu tư theo yêu cầu của bảng tiêu chuẩn kỹ thuật công trình. Tiêu
chuẩn của các mẫu phải phù hợp với mẫu được chấp thuận, hoặc nằm trong tiêu chuẩn được
xác định của mẫu đã được chấp thuận, hoặc do chủ đầu tư xác định, các mẫu có tiêu chuẩn
không phù hợp sẽ có thể bị loại bỏ. Không được đặt hàng hoặc chế tạo các mẫu này cho đến
khi các mẫu thích hợp được chấp thuận.
2. HOÀN TẤT BÊ TÔNG TRƯỚC KHI THI CÔNG HOÀN THIỆN
2.1 Tiêu chuẩn áp dụng
• QPXD 31-1968 Tiêu chuẩn thi công nghiệm thu hoàn tất bê tông.
• TCVN 2231-1977 vôi cho công trình xây dựng.
• TCVN 2682 -1992 xi măng Porland yêu cầu kỹ thuật.
• TCVN 3105 -1993 Lấy mẫu thử bê tông.
• TCVN 5592-1991 bảo dưỡng bê tông.
• TCXD 193-96 (ISO7976-1 : 1989) dung sai trong xây dựng công trình.
2.2 Hoàn tất bê tông
Dung sai:
Bề mặt của bê tông phải được hoàn tất theo các dung sai dưới đây:
* Loại A: sai số 3mm trong mặt phẳng thực 3m được xác định bằng một thước thẳng
dài 3m đặt ở bất cứ chỗ nào trên tấm sàn theo bất kỳ một hướng nào.
* Loại B: sai số 6mm trong mặt phẳng thực 3m được xác định bằng một thước thẳng
dài 3m đặt ở bất cứ chỗ nào trên tấm sàn theo bất kỳ một hướng nào.
* Loại C: sai số 6mm trong mặt phẳng thực 6000mm được xác định bằng một thước
thẳng dài 6000mm đặt ở bất cứ chỗ nào trên tấm sàn theo bất kỳ một hướng nào.
Hoàn tất bề mặt bê tông:
Bề mặt bê tông phải theo các yêu cầu sau:
Khu Vực Sàn
Dung Sai Bề Mặt
Nền bt láng vữa chống trượt
a
Đá Granite
a
Các khu vực khác
a
Cầu thang bộ
a
3. CÔNG TÁC XÂY GẠCH
3.1 Tiêu chuẩn áp dụng
* TCVN 4085-85 : Cấu trúc bằng đá và xây cất – quy phạm thi công, nghiệm thu
* TCVN 1770-86 : Cát xây dựng – yêu cầu kỹ thuật
* TCVN 1450-98 : Gạch ống đất sét nung
* TCVN 1451-98 : Gạch đất sét nung
* TCVN 4314-86 : Vữa xây dựng – yêu cầu kỹ thuật
* TCXD 193-96
: Dung sai trong xây dựng-các phương pháp đo kiểm công trình và
các cấu kiện chế sẵn của công trình
27

* TCXD 211-98
: Dung sai trong xây dựng-giám định kích thước và kiểm tra công
tác thi công
3.2 Nguyên liệu nói chung
Phải nộp các mẫu gạch để chủ đầu tư xét duyệt trước khi mua. Nếu được yêu cầu thì
phải nộp mẫu cho Công ty kiểm định để thử nghiệm và chi phí phải do Nhà thầu trả.
Các vật liệu phải được chứng nhận xuất xứ sản phẩm và phải có chứng chỉ xuất xưởng
của lô hàng.
3.3 Gạch – qui cách
3.3.1 Gạch
Gạch phải là loại gạch đất nung (terra cotta bricks), có dạng dài, cứng, được nung chín,
có cạnh vuông, không bị biến dạng, không bị nứt hay các khuyết tật khác.
3.3.2 Quy cách của gạch
Các loại kích cỡ gạch
Trọng lượng
Độ hút nước
Chịu nén
(mm)
(kg)
(%)
(kg/m2)
Gạch đất nung rổng
1,2
8-18
>35
(80 x 80 x 190)
Gạch đất nung cứng
1,0
8-18
>100
(40 x 80 x 190)
3.3.3 Cốt thép lưới
Thép lưới phải là thép mềm, có cỡ 22, hẹp hơn chiều rộng của tường 25mm và được mạ
kẽm sau khi cắt. Các mối nối phải được xếp chồng lên 150mm.
3.3.4 Lớp cách ẩm
Phải bằng hỗn hợp bitum phù hợp với khí hậu nhiệt đới.
3.3.5 Lớp vữa
Xi măng cùng loại với xi măng đổ bê tong.
Cát phải sạch không lẫn tạp chất hữu cơ.
Các chất phụ gia phải được chủ đầu tư chấp thuận.
Nước không được lẫn tạp chất và được cung cấp từ nguồn nước chính và không được
chứa chất có hại cho vữa và các chi tiết tiếp xúc hoặc bọc trong vữa.
Hỗn hợp vữa được trộn với chất phụ gia theo tỷ lệ mà nhà sản xuất đã quy định.
Phải trộn kỹ hỗn hợp vữa bằng máy hoặc bằng tay trên sàn gỗ và được dùng tối đa
trong 02 giờ.
3.3.6 Sắp xếp
Phải cung cấp các thanh sắt thích hợp và sắp xếp tất cả các công tác như: ô trống, độ
cao, bậu, ngưỡng đáy và lanh tô. Các tường được xây với dung sai cho phép 10mm.
Gạch phải được làm ướt trước khi xây, sau đó phải tưới nước đầu tường trước khi trát.
Các mối liên kết phải theo đúng quy phạm.
Phải bảo vệ khối xây trong vòng 24 giờ sau khi xây để tránh mưa và gió khô nóng.
Các mạch ngang và đứng phải có độ dày đồng nhất là 10mm.

28

Cho phép xây tường có dung sai 10mm theo chiều thẳng đứng. Tại các góc xây phải
thẳng đứng và vuông góc.
Lớp vữa trát ngoài cùng của khung và tấm ngang v.v… được xây dựng vữa có độ dày
10mm.
Các chốt then và chỗ cắt hoặc đầu của các thanh ngang cửa sổ v.v… phải được gắn cẩn
thận bằng vữa xi măng.
Các chỗ cắt hoặc chỗ hổng cho lổ mọng, rãnh cắt và chỗ mỏ trong tường để gắn thiết bị,
đường ống v.v… phải được trét, gắn kỹ bằng vữa xi măng, và lưới thép mềm.
Các chỗ nối trong tường phải được trát ở độ sâu 10mm khi vữa còn tươi để tạo được
các chốt then thích hợp khi hoàn tất.
4. CÔNG TÁC TRÁT TƯỜNG
4.1 Công tác trát
Công tác trát tường tiến hành sau khi nghiệm thu khối xây và nghiệm thu hệ thống kỹ
thuật âm tường.
Các vị trí trên tường có hệ thống kỹ thuật âm tường đi qua hoặc các vị trí giao tiếp giữa
khối xây và cấu kiện BTCT, phải được đóng lưới thép chống nứt trước khi trát với bề rộng phủ
sang mỗi bên tính từ biên ngoài >=70mm.
Trừ phi có qui định khác thì lớp vữa trát phải có tỉ lệ xi măng cát là 1: 4 cộng thêm các
chất phụ gia được trát bằng 2 lớp có độ dày như đã định.
4.2 Trát xi măng:
Ngay trước khi trát bề mặt phải được làm ẩm đều bằng một lớp hồ xi măng tinh. Lớp
trát mới được trát ngay khi lớp hồ vẫn còn ướt.
4.3 Thử nghiệm độ dốc
Thử độ dốc sẽ được tiến hành cho các sàn lối vào chính bên ngoài, sàn bếp và sàn toilet,
sàn mái bằng…
Sau khi lớp vữa đủ cứng, dùng một cạnh mép thẳng dài 3m để thử. Cạnh mép được giữ
tiếp xúc với bề mặt và được kiểm tra ít nhất là hai góc khác nhau. Các vị trí cao hơn phải được
gọt cắt và điều chỉnh cho thích hợp theo bản vẽ.
4.4 Ốp gạch vào tường xây:
Công tác ốp gạch được tiến hành sau khi đã nghiệm thu đường ống áp lực nếu tường ốp
có hệ thống nước đi qua, nghiệm thu hệ thống ống điện âm tường nếu tường có hệ thống điện
đi qua.
Phải đánh mốc vữa trước khi tiến hành công tác ốp gạch.
Ngâm nước gạch phù hợp với các loại khác nhau và để ráo nước.
Tưới ẩm tường đủ để ngăn ngừa sự hấp thu nước của vữa xi măng.
Trám lại các hốc hõm và làm nhẵn mặt sau viên gạch bằng lớp vữa XM có tỉ lệ 1:3 để lớp
nền có độ dày 6mm. Đặt gạch lên và gõ chặt vào lớp tường, nền để có độ liên kết tốt , trám vữa
cho các mạch nối rộng không quá 3mm bằng xi măng tinh màu trắng, các mạch nối vượt quá
độ rộng 3mm được trám bằng vữa xi măng màu hoặc xi măng trắng (tỷ lệ 1:3).
5. CÔNG TÁC KIM LOẠI
5.1 Tổng quát
29

Các yêu cầu trong phần này được áp dụng cho công việc liên quan đến công tác kim
loại nói chung, kể cả công tác kim loại ở những phần khác.
Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về mọi công việc cần thiết để hổ trợ cho việc lắp đặt
cửa sổ khung kính, cửa lớn, các cửa sổ, màn che và mái hắt kim loại, bao gồm (nhưng không
chỉ giới hạn ở) các công việc sau:
- Lập chương trình trước, điều phối và theo dõi việc sản xuất, giao hàng, lắp đặt và bảo
vệ tất cả các cấu kiện có kính.
- Điều phối và theo dõi dung sai theo yêu cầu của tất cả các nguyên vật liệu, phụ kiện,
cung cấp mọi dịch vụ sửa chữa, gắn, vá, bồi đắp, ráp nối tất cả các cấu kiện.
5.2 Tiêu chuẩn áp dụng
Theo QUI CÁCH TIÊU CHUẨN CHUNG phải tuân thủ các tiêu chuẩn sau:
* TCVN 2737 – 95 Về Tải Trọng và tác động
* TCXD - 170 – 1989 Kết cấu thép gia công lắp ráp và nghiệm thu
* TCVN - 5709 – 1993 Thép cán nóng.(thép bản, thép tấm)
* BS 1387 Thép ống tiêu chuẩn
* AS 2074 Các cửa sổ nhôm cho các tòa nhà
* TCXD 237 – 1999 Cửa kim loại, cửa đi, cửa sổ – yêu cầu kỹ thuật chung
* AS 2048 Tiêu chuẩn thực hành lắp đặt và bảo dưỡng các cửa sổ nhôm trong các tòa
nhà
* TCVN – 5776 – 1993 Kính xây dựng
* TCXD – 5761 – 1993 Khoá treo
* TCXD – 5762 – 1993 Khóa cửa có tay nắm
* TCXD – 92 – 1983 Phụ tùng cửa sổ cửa đi – Bản lề
* TCVN -7452-2004 Cửa sổ và cửa đi
* TCXD – 93 – 1983 Phụ tùng cửa sổ cửa đi – Ke cửa
* TCXD – 94 – 1983 Phụ tùng cửa sổ cửa đi – Tay nắm chốt ngang
* ISO – 9379 – 1989 (E) Bộ cửa đi – Thử nghiệm đóng mở lập lại.
5.3 Các mẫu
Theo quy cách lấy mẫu chung, phải đệ trình xin chấp thuận mẫu của từng hạng mục
quy định theo yêu cầu của chủ đầu tư.
5.4 Các bản vẽ chế tạo
Theo quy cách bản vẽ chế tạo chung phải cung cấp bản vẽ chế tạo theo quy định ở
những nơi cần thiết và các bản vẽ bổ sung do các nhà sản xuất thực hiện bao gồm các bản vẽ
sau:
Các cửa sổ khung kim loại, hợp kim, các cửa đi kim loại, hợp kim và cửa chớp, vách
kính khung kim loại, hợp kim tất cả các kim loại đen phải không bị rỉ, không bị gãy và các
khuyết tật khác, các kim loại chứa ít sắt phải có bề mặt hoàn thiện đồng nhất và đánh bóng, tất
cả phải có kích thước hình dạng chính xác theo yêu cầu.
5.5 Vật liệu và thi công
Trừ khi có qui định khác, kim loại phải phù hợp với chức năng cần thiết của nó, với
công việc hoàn thiện và sản xuất, tuân thủ các tiêu chuẩn liên quan.
30

Cắt mép lổ khoan, mối nối bằng đinh tán và các tấm phẳng phải sạch sẽ, ngăn nắp,
không có vết mài hoặc cưa. Loại bỏ các cạnh sắc mà không làm thay đổi kích thước. Chỉnh các
mối nối góc cho phù hợp với đường ngắm tinh. Uốn ống thép sao cho không làm biến dạng
các đoạn nối, áp dụng các biện pháp theo lời khuyên của nhà sản xuất ống.
Các bộ phận phải lắp ghép và dựng tại công trường phải được lắp ráp trước trong xưởng
theo ký hiệu, giảm đến mức tối thiểu công việc phải tiến hành tại công trường.
5.6 Hoàn thiện
5.6.1 Mạ phủ kẽm
Trừ khi có quy định khác, việc mạ phải được tiến hành theo phương pháp nhúng nóng.
Nếu không thực hiện được việc nhúng thì, nếu được chấp thuận áp dụng cách mạ tương
tự là phun kẽm nóng
Không được hàn các chi tiết đã mạ trừ khi không thể tránh khỏi. Trong trường họp hàn
như vậy thì phải phun kẽm nóng một lần nữa hoặc nhúng lại cả khối sau khi hàn. Nếu cả hai
cách không có khả năng thực hiện thì, sau khi được chấp thuận, áp dụng phương pháp “mạ
nguôi” sử dụng loại sơn Expoxy chứa nhiều kẽm theo chỉ dẫn của nhà sản xuất.
5.6.2 Phủ bột Expoxy
Tẩy sạch han rĩ bằng cách phun cát theo SA 2.5 và sơn phủ Expoxy bột. Vật liệu sơn
cũng như đơn vị thi công công tác sơn phải là đơn vị có uy tín, năng lực được chủ đầu tư chấp
thuận.
Sử dụng súng phun tĩnh điện trong môi trường sạch để đảm bảo không có hạt bụi hay
bẩn khác làm hỏng sản phẩm hoàn tất. Sản phẩm sau khi sơn gia công tại nhà xưởng phải được
phủ bảo vệ trong suốt quá trình lắp đặt cho đến khi hoàn tất công trình chuẩn bị bàn giao sẽ
được tháo ra.
5.6.3 Mạ điện
Nhôm cần mạ phải được làm xỉn mặt bằng cách ăn mòn, mài, đánh bóng, tẩy bằng hóa
chất và mạ điện theo AS 123 hoặc AS 1956 tùy theo cách nào phù hợp hơn. Độ dầy phải là
0.025 mm trừ khi có quy định khác.
Màu sắc sau khi mạ phải được tạo theo một quy trình được chấp thuận sử dụng các chất
tạo màu, hoặc hợp kim đặc biệt hoặc hợp kim phủ đặc biệt và chất điện phân hoặc kết hợp tất
cả các yếu tố trên. Màu sắc phải đúng theo các mẫu đã được duyệt.
5.6.4 Hoàn thiện bằng các phương pháp cơ học
Mài, đánh bóng, phun cát, đánh bóng nóng, gõ búa, cạo hoặc đánh bóng như sa tanh là
các phương pháp nằm trong phạm vi được chấp thuận.
Các ống, tấm, và lõi thép không gỉ, nếu không có quy định khác, phải đánh bóng như sa
tanh được chấp thuận tương đương với đánh bóng hoàn thiện số 3 (độ hạt mài 100).
5.6.5 Các kim loại không tương hợp nhau
Ngăn ngừa các mối tiếp xúc trực tiếp giữa các kim loại không tương hợp bằng các biện
pháp thích hợp, và phải đệ trình cho kiến trúc sư chấp thuận trước khi thực hiện.
5.6.6 Co và dãn nhiệt
Phải để khe dãn nỡ co nhiệt trong các mối nối và chỗ liên kết, đặc biệt là trên các tấm
kim loại và các phần mỏng và trong khi lắp đặt các bộ phận lắp ráp như các khung chẳng hạn.
Đề phòng các hậu quả tai hại như nứt, oằn, tách mối nối, giảm ứng xuất và mỏi.
31

5.6.7 Liên kết:
5.6.7.1 Hàn que hàn vảy hàn chảy
Hàn que trong thép kết cấu sẽ được áp dụng trong phần tương ứng.
Hàn que trong thép, nhôm và thép không gỉ phải được thực hiện bằng cách đưa vào chu
trình hồ quang khí hoặc bằng khí trơ hàn ép ở những nơi có thể thực hiện được. Đặt các mép
và mặt hàn ngang bằng nhau. Ở những chổ có thể tiếp cận được các mối hàn theo phương pháp
này, phải mài hoặc đánh bóng hoặc áp dụng các biện pháp tương tự trước khi tiến hành sử lý
tiếp theo như mạ hoặc phủ sơn. Không được làm thay đổi màu sắc bề mặt kim loại sau khi
hàn.
5.6.7.2 Nối kết chung
Cố định, siết đai, cắm neo, vấu và biện pháp tương tự là dạng được chấp nhận và sẽ
truyền tải trọng và ứng suất bắt buộc và bảo đảm độ vững chắc của tổ hợp lắp ráp. Nếu không
có quy định khác thì mỏ siết cho bộ phận mạ phải được tráng kẽm.
5.6.7.3 Neo
Nếu không có quy định khác thì các neo xây cất phải là loại mở rộng theo phương pháp
sản xuất được chấp thuận.
Nếu không có quy định khác thì các ốc kim loại hở phải có đầu chìm.
Lỗ dấu đầu ốc phải có kích thước vừa bằng đầu ốc sao cho khi hoàn thiện đầu ốc ngang
bằng bề mặt.
5.6.7.4 Ốc
Nếu không có quy định khác thì các ốc kim loại hở phải có đầu chìm.
Lỗ dấu đầu ốc phải có kích thước vừa bằng đầu ốc sao cho sau khi hoàn thiện đầu ốc
ngang bằng bề mặt.
5.6.7.5 Các bộ phận kim loại cấu thành kết cấu
Các bộ phận phải có độ cứng và độ bền phù hợp với mục đích của chúng. Đột dập phải
thẳng, có hình thù xác định rõ ràng, không bị các khuyết tật ảnh hưởng đến hình dạng hay tuổi
thọ.
Nhà thầu phải áp dụng biện pháp bao gói cùng với các biện pháp bảo vệ khác. Phải tiếp
tục công việc bảo vệ tại công trường cho đến khi hoàn thành thực sự. Nếu có bất kỳ khuyết tật
nào trước khi hoàn thành công trình hoặc trước khi kết thúc thời hạn bảo hành, bộ phận bị
khuyết tật phải được tháo gỡ thay thế theo yêu cầu của kiến trúc sư. Phải thận trọng để đảm
bảo rằng tất cả các bộ phận và liên kết, bề mặt tường trần và sàn vân vân đều không bị hư hại.
Bất kỳ một bộ phận bị khuyết tật hoặc bề mặt bị vết cào hoặc các hư hại khác đều sẽ phải thay
thế hoặc sửa chữa cho phù hợp với bề ngoài hoàn thiện mà không có thêm chi phí của chủ đầu
tư.
5.6.7.6 Thi công
Các khung phải được lắp đặt chính xác phù hợp với các chi tiết được chấp thuận và đảm
bảo an toàn kết cấu, hoàn toàn kín không cho nước thấm qua.
Trước khi dựng các panen phải kiểm tra kỹ các mép cạnh và các mặt và mài (grind).
Phải thông báo cho chủ đầu tư mọi khuyết tật trên bề mặt kim loại hay trên lớp phủ bảo vệ.
Các khung nhôm phải lắp dựng theo phương pháp được chấp thuận nhằm có được mối
nối kín chịu được mọi thời tiết.
32

Kính được cắt theo kích thước có tính đến độ nở vì nhiệt của cả kính lẩn khung theo
quy cách trên và cho phương pháp chốt chặt được đề nghị và phù hợp với quy cách đó, không
được lắp kính lên bề mặt khung ẩm ướt hoặc bẩn hay trong điều kiện ẩm ướt, làm sạch các
rãnh ngay trước khi lắp kính, để lắp kính phải hoàn toàn phù hợp với quy cách của nhà sản
xuất. Sau khi đặt kính phải lắp các viền mép, chèn, đệm, vải hoặc vật liệu lắp kính khác theo
yêu cầu và các chi tiết khác để đảm bảo không làm hư hại bề mặt.
5.6.7.7 Mũ chụp, chèn và lót
Phải có các mũ chụp, chèn, lót theo quy định hoặc phù hợp với việc lắp đặt.
5.6.7.8 Lèn chặt
Tất cả các khung hoặc tiếp nối với bê tông hay phần xây đều phải lèn chặt và chịu được
thời tiết.
Các mối nối lèn hoặc điểm nối đều phải 100% không thấm nước trong mọi điều kiện
thời tiết và trong điều kiện môi trường thông thường và các biến động kết cấu thông thường
của khung hoặc công trình. Các mối nối hở bên ngoài giữa khung lắp kính kim loại cửa sổ và
mặt kính và cửa lớn và các bề mặt kết cấu phải được lèn chặt và không thấm nước.
Khả năng chịu thời tiết bằng cách sử dụng chi tiết chống mưa to phải được trang bị các
cấu hình gốc bằng nhôm thuộc chủng loại và kích thước được chấp thuận và ở những vị trí
được chỉ định.
Việc sử dụng các vật liệu lèn /nhồi/ trám kín có sự chấp thuận cần thiết, bao gồm cả
việc sử dụng các thanh nở hổ trợ cho mối nối, các đường viền và vết nối phải hoàn toàn phù
hợp hướng dẩn của nhà sản xuất.
5.6.7.9 Lớp sơn bảo vệ hoặc lớp phủ bảo vệ
Tất cả các khung /cấu kiện bằng nhôm hoặc thép không gỉ đã hoàn thiện đều phải làm
sạch với một lớp sơn phủ mỏng và phải có một lớp phủ tạm bảo vệ có thể bóc ra được với màu
sắc được chấp thuận, hoặc một lớp phủ khác được chấp thuận. Phải loại bỏ mọi vật liệu bảo vệ
khi hoàn thiện.
5.6.7.10 Hoàn thiện
Việc lắp dựng, giằng và cố định vị trí phải được quy định chính xác và các mối nối với
phần xây hoặc các panen tường xây khác phải được trám kín chịu được mọi thời tiết. Tất cả
các khung trượt phải được điều chỉnh trước khi lắp kính và sau đó phải được hiệu chỉnh lần
cuối để đảm bảo hoạt động tốt sau khi đã được lắp kính. Tất cả các ký hiệu để vận chuyển và
lắp đặt phải được xóa bỏ và cấu kiện phải được bảo vệ tránh hư hại trước khi hoàn tất công
việc xây dựng.
5.7 Cửa đi, cửa sổ và panô bằng nhôm, bằng kim loại, hợp kim, vách kính
Phải kiểm tra mọi kích thước, cả trên bản vẽ và trên thực tế trước khi chế tạo.
Ngăn ngừa sự biến dạng của cấu trúc trong khi chuyên chở, bốc dỡ và cất giữ cũng như
các bề mặt hoàn thiện không được cọ xát nhau.
Các cấu trúc phải được lắp ráp an toàn, chính xác về độ cao, đường thẳng với những
công tác khác.
Nhà thầu phải chịu trách nhiệm cho việc thiết kế, chế tạo, cung cấp và lắp đặt các cửa
sổ, cửa đi bằng nhôm và vách kính trụ đở khung kính như trên bản vẽ. Nhà thầu phải đính kèm
theo 1 giấy bảo hành có thời hạn ít nhất 05 năm cho công tác cửa vách kính này.
5.7.1 Các đề nghị thiết kế
33

Nhà thầu phải nộp các bản đề nghị thiết kế và các bản vẽ chi tiết cho việc chế tạo và lắp
đặt bao gồm các thông tin và tính chất vật lý của nhôm và loại kính dễ sử dụng.
Việc thiết kế và xây dựng các cửa sổ phải tuân theo tiêu chuẩn TCXD 237 – 1999 và
phải chịu được:
a) Sức ép của gió.
b) Tải trọng tĩnh.
c) Tải trọng động có thể thêm vào.
Mặc dù được chủ đầu tư chấp nhận về các đề nghị thiết kế của nhà thầu, mọi trách
nhiệm của công tác này đều được nhà thầu đảm nhận, bao gồm các thiết kế và các khuyết điểm
phát sinh từ thiết kế đó.
5.7.2 Cửa sổ
Các cửa sổ phải có luồng khí không quá 12 m3/giờ/1m dài theo khe cửa với áp suất thử
nghiệm 15mm nước, Nước không được rỉ với lưu lượng 0,05lít/m3/giây với áp suất là 15mm
trong thời gian 15 phút. Tư vấn quản lý chất lượng có thể tiến hành thử nghiệm cho mỗi loại
cửa sổ đảm bảo đạt tiêu chuẩn.
5.7.3 Bản vẽ chi tiết
Nhà thầu phải nộp các bản vẽ chi tiết cho chủ đầu tư xem xét; bản vẽ phải gồm các
phần như : kích thước trước và sau khi hoàn tất, độ dày, đường bao ngoài của tiết diện thẳng
đứng, mối nối, mối hàn, chỗ giao nhau của các cấu kiện, chi tiết xây dựng …
Trọng lượng của nhôm phải được thể hiện trên bản vẽ chi tiết cho các cấu kiện.
Trong vòng 4 tuần kể từ khi chấp nhận thầu phải bổ sung các bản vẽ thi công theo yêu
cầu của chủ đầu tư. Sau đó nộp cho chủ đầu tư 04 bộ bản vẽ copy đã được xét duyệt.
5.7.4 Điều chỉnh
Nhà thầu có thể thay đổi các chi tiết nhỏ để phù hợp với tiêu chuẩn xây dựng. Tuy
nhiên mọi thay đổi phải có sự chấp nhận bằng văn bản của chủ đầu tư.
5.7.5 Các yêu cầu chung
Các cửa đi, cửa sổ nhôm và panel vách kính, cửa đi kim loại, khung cửa làm bằng kim
loại nhôm phải do công ty chuyên nghiệp chế tạo & lắp đặt và phải theo chi tiết bản vẽ .
Các cửa nhôm và vách khung nhôm phải được chế tạo trước, các mối nối gối đầu phải
có các thanh nối. Các công tác như tạo lỗ mộng, phay, cắt … cho đồ kim loại phải được thực
hiện đúng và được gia cố bằng các tấm sau lưng để đảm bảo độ bền của mối nối.
Các khóa chốt chỉ được phép lộ ra trên bề mặt khi bắt buộc và phải đạt tiêu chuẩn sau
khi hoàn tất, phải được thể hiện trên bản vẽ chi tiết và được gia công đảm bảo kín nước.
Phải lưu ý về sự ngập nước của các khoảng trống bên trong bằng cách xác định rõ các
lỗ thoát cho các cấu kiện nằm ngang.
Phải cách ly thép với nhôm bằng các phương pháp được chấp nhận.
Phải nộp các bản vẽ chi tiết về phương pháp chế tạo và lắp đặt cho chủ đầu tư xét duyệt.
Phải có văn bản chấp nhận trước khi chế tạo chi tiết.
Phải nộp các mẫu nguyên vật liệu cho chủ đầu tư xét duyệt .
Sự chênh lệch lớn về kích thước trên bản vẽ và thực tế phải được báo cáo cho chủ đầu
tư biết.
34

Việc lắp ráp phải tương xứng về độ cao, độ vuông góc, mặt phẳng ... với những công
tác khác. Chỗ neo và chỗ nối phải đảm bảo cho tất cả các phần công tác khác không bị ảnh
hưởng.
5.7.6 Thi công
Các cửa nhôm và panô lắp kính phải được lắp ráp chính xác vừa khít với các mối nối
nhỏ. Các cửa sổ phải được điều chỉnh theo chiều thẳng đứng. Tất cả các mối nối phải có khả
năng chống gỉ.
Mọi kích thước của các bản vẽ chi tiết và bản vẽ được xét duyệt phải được xác nhận là
có kích thước đúng trước khi chế tạo và lắp đặt.
Tất cả các phần công tác kim loại phải được chế tạo và lắp đặt sao cho không gây ra
tiếng ồn và ma sát không vượt quá mức cho phép. Kim loại phải có chất lượng tốt nhất được
cung cấp cùng với chốt cài và các ổ khóa đồng bộ với cửa và khung cửa.
Các chỗ neo, bậu, ngưỡng cửa… phải cung cấp đầy đủ và được lắp ráp đúng như bản vẽ
đã duyệt.
Các khớp nối tại các góc khung bên trong, bên ngoài và tại các chỗ giao nhau phải được
liên kết chắc chắn bởi các đinh vít tự cắt ren làm bằng thép không gỉ .Khi được lắp ráp phải tạo
được một liên kết phẳng, khó nhận thấy.
5.7.7 Lắp dựng
Trước khi bắt đầu công tác tại công trường, nhà thầu phải nộp cho chủ đầu tư tên của
nhà chế tạo nhôm, sắt và đơn vị lắp đặt chuyên nghiệp để xét duyệt. Các cửa nhôm được lắp
kín và panô vách kính phải được lắp ráp đúng và chính xác như chỉ dẫn của nhà chế tạo và
phải hoạt động hoàn hảo theo sự chấp nhận của chủ đầu tư.
Tất cả các vật tư phụ như đinh, vít, bu lông phải chống được sự ăn mòn và hơi ẩm,
được giấu không lộ ra ngoài trừ có được sự chỉ dẫn khác trong bản vẽ .
Mọi mối nối phải được trám lại bằng hợp chất silicon phù hợp với yêu cầu của nhà sản
xuất.
Sơn bịt các mối nối giữa khung nhôm và bê tông và các lỗ cửa bằng chất keo có thành
phần là polysulphide. Các chất để được trám và hàn kín phải được dùng trong thời hạn qui
định của sản xuất . Màu sơn do chủ đầu tư chọn để phù hợp hay tương phản với các vật lệu kế
cận.
Việc lắp đặt các khung nhôm chính và phụ chỉ được thực hiện vào cuối giai đoạn thi
công khi tất cả công tác hoàn thiện như lợp ngói, trát vữa đã hoàn tất để tránh hư hỏng cấu
kiện nhôm.
5.7.8 Hàn nhôm
Tất cả các mối hàn nhôm được thực hiện bằng khí trơ có chất trợ dung và dùng như chỉ
dẫn của nhà sản xuất. Các mối hàn lộ ra bề mặt phải được mài nhẵn cho bằng mặt ới các bề
mặt kế cận.Các mối hàn không đạt tiêu chuẩn phải được hàn lại, mối hàn hư phải được gõ ra
bằng cách đẽo hoặc bào. Phương pháp tháo bằng lửa không nên sử dụng.
5.7.9 Khả năng chịu được thời tiết
Mọi khung nhôm phải được thiết kế chính xác để nước có thể thoát hết khi thường
xuyên tiếp xúc với thời tiết mưa gió. Tất cả các khớp nối và các chỗ giao nhau phải được hàn
kín bằng hợp chất silicon có chất lượng cao, không thấm nước và có thể giãn nở.
35

Số lượng các lỗ thoát, kích thước, khoảng cách cho mỗi khung phải được thể hiện rõ
trên bản vẽ để chủ đầu tư xét duyệt.
5.7.10 Các thiết bị khóa và liên kết
Đinh vít, đai ốc, bu lông, đinh tán, vòng đệm, neo, móc, giá treo, liên kết giằng và các
liên kết khác phải làm bằng thép không gỉ hoặc làm bằng nhôm. Tại các nơi lộ ra ngoài phải
được sơn cùng màu với kim loại kế cận.
Các thiết bị cố định phải chịu được sức tải của gió và bất cứ lực nào tác động lên hệ
cửa, vách.
Nhà chế tạo phải cung cấp và lắp đặt tất cả các thiết bị lắp ráp cho kết cấu xây hoặc kết cấu bê
tông.
5.7.11 Phụ kiện cửa bằng kim loại
Đồ kim loại phải có chất lượng tốt nhất và hoạt động hoàn hảo. Các kim loại này nên
bằng nhôm, thép không gỉ hoặc không từ tính hoặc các vật liệu khác có thể chống mài mòn
được.
Phải cung cấp đủ các bản lề, khóa, then cửa, tay cầm, giá nâng … theo đúng yêu cầu sử
dụng. Các bộ khóa có chìa cho mỗi hạng mục cũng phải được cung cấp đầy đủ .
Ổ khóa được lắp từ các phần rỗng thì nhà thầu phải cung cấp một phần nhôm đệm trong
chỗ rỗng. Các khối đệm cho mỗi bên của khóa phải được nới rộng cho đủ độ cao và độ sâu của
khóa .
5.7.12 Dung sai cho kích thước và chế tạo
Giới hạn về kích thước cho toàn bộ chiều dài và chiều cao do nhà sản xuất tính toán.
Độ chênh lệch cho phép cho toàn bộ kích thước của khung được lắp ráp là 1,5mm.
Việc lắp ráp khung theo hình vuông thì chênh lệch tối đa là 4mm về độ chéo.
5.7.13 Xảm và trét
Trám xung quanh và bên trong khung một lớp vữa xi măng.
Các điểm bên ngoài khung và phần tiếp nối hở được xảm kín bằng hợp chất
polysuphide.
5.7.14 Bảo vệ tạm thời
Các bề mặt bên ngoài của thiết bị kim loại phải được bảo vệ bằng lớp phim nhựa hoặc
lớp phim polyme.
5.7.15 Lắp kính
Nẹp kính, vòng đệm, các điều chỉnh và chất hàn kín phải được làm bằng vật liệu không
phản ứng với nhôm, thủy tinh hoặc các vật liệu khác.
Nẹp kính và các thành phần khác phải đủ chắc và được cố định tại một số điểm sao cho
chịu được trọng tải gió đã qui định theo TCVN 2737-1995.
Tất cả các công tác lắp kính phải được thực hiện theo tiêu TCXD 237-1999 về điều luật
hiện hành mới nhất do BXD & Cục PCCC ban hành cho công tác lắp kính.
5.7.16 Bảo hành
Trước khi bắt đầu công tác nhôm và lắp kính, nhà thầu phải nộp cho chủ đầu tư giấy
chấp nhận bảo hành ít nhất 05 năm cho bất kỳ sự hư hỏng nào do lắp đặt hoặc do nguyên vật
liệu không đủ chất lượng.
36

Nếu nhà thầu nhận thấy qui trình kỹ thuật trên chưa đủ điều kiện để đảm bảo thì nhà
thầu phải nâng các qui trình kỹ thuật cần thiết để có thể bảo hành được. Giấy bảo hành phải
được kèm theo cuối bảng qui trình kỹ thuật này.
5.7.17 Khung cửa và cửa kim loại chống cháy
Loại cửa này bao gồm các loại sau:
Các loại cửa chịu lửa trong 1 giờ đối với các cửa trong phòng bình thường và chịu lửa
được 2 giờ đối với các cửa thoát hiểm.
Các cửa này phải được thử nghiệm theo tiêu chuẩn TCVN 6160 hoặc BS 476 phần 8
với nhãn hiệu đã được chấp nhận chỉ rõ mức độ chịu lửa, năm sản xuất và tên của nhà sản
xuất.
Khung cửa và panô phải được sơn lót:
Đặt khung đúng vị trí và giằng tạm thời cho đến khi các neo của thanh dọc được xây
dựng.
Trám vữa cho khung cửa thật kỹ.
Lắp cửa theo trình tự bằng cách gắn bản lề đã được hàn tại vị trí thanh dọc của khung.
Cạo chùi sạch lớp vữa dư, các điểm nối giữa khung và tường phải trám lại các bề mặt bị
sơ và sơn lót cùng màu.
Phải chùi sạch bề mặt cửa và khung trước khi sơn hoàn tất.
6. CÔNG TÁC MỘC
6.1 Tiêu chuẩn áp dụng
- TCXD 192:1996 Cửa gỗ - yêu cầu kỹ thuật
- TCVN 5674-1992 Công tác hoàn thiện trong xây dựng, thi công và nghiệm thu.
6.2 Tổng quát về gỗ
Phải là loại gỗ tốt nhất, được xẻ thành từng thanh vuông, không bị mắt, giác.
Tất cả các bề mặt bên ngoài sau khi lắp ráp phải hoàn hảo, không bị bất cứ khuyết điểm
nào.
Gỗ phải được bảo quản nơi khô ráo cho đến khi hàm lượng ẩm giảm xuống còn 18%.
6.3 Xử lý và bảo quản
Tất cả gỗ phải được ngâm tẩm bằng áp suất theo tiêu chuẩn Việt Nam sau khi làm qua
máy. Bất cứ công tác nào như: cắt, mộng xoi, khoan v.v… sau khi ngâm tẩm phải được
xử lý bằng chổi quét.
Giấy chứng nhận về thử nghiệm gỗ phải được nộp tại công trường hoặc tại nơi làm
công tác gỗ bên ngoài công trường.
6.4 Gỗ cứng
Gỗ cứng để lắp ráp phải được chọn lựa phù hợp, đồng nhất hoặc phù hợp về màu sắc,
vân thớ.
6.5 Ván ép, MDF
Phải là ván chịu được thời tiết và chịu được nước sôi, các lớp mặt phải thuộc nhóm 1
theo tiêu chuẩn A.
6.6 Tấm chất dẻo
37

Các tấm chất dẻo phải là loại “Formica” có gắn lớp keo tiếp xúc thích hợp, sau đó phải
bào nhẵn các cạnh rìa.
6.7 Keo dán
Dùng keo dán loại MR hoặc tương đương cho gỗ sử dụng bên trong công trình không
tiếp xúc với ngoài trời.
6.8 Đinh, đinh vít và những phụ kiện khác
Đinh dùng cho công tác bên ngoài và tại các vị trí ẩm bên trong phải được mạ kẽm.
Bu lông dùng cho công tác bên ngoài và bên trong bị ẩm phải được mạ kẽm.
Các bu lông liên kết gỗ song song với các thớ phải cách đầu gỗ 1 khoảng = 8 lần đường
kính của bulông. Các bulông liên kết gỗ vuông góc với thớ phải cách các gờ chịu tải một
khoảng ít nhất là 4 lần đường kính của bulông.
Trừ phi có các qui định khác, các đinh vít đồng được dùng cho công tác bên trong và
các đinh vít mạ kẽm được dùng cho công tác bên ngoài.
Các đinh vít sử dụng cho công tác bên trong phải có màu crôm bóng tại những nơi lộ ra
ngoài.
Các đinh vít được tháo ra thường xuyên phải được mạ crôm bóng.
6.9 Kích thước
Các kích thước phải đúng theo qui định, gỗ sau khi cưa phải có kích thước đủ, nếu cưa
lại thì được phép nát trong phạm vi 2mm.
Gỗ đã bào sẽ có dung sai là 2 mm ở mỗi mặt.
6.10 Công tác mộc nói chung
Tất cả công tác mộc phải chính xác, các mặt phải được cưa nhẵn và được lắp đặt hoàn
hảo.
Mối nối sẽ được ráp mộng nghiên tại các điểm chống đường ghép, ít nhất phải bằng 3
lần độ sâu của phần gỗ được nối. các mối nối dọc phải chồng lên ít nhất là 150mm hoặc phải
gắp 2 lần độ sâu của gỗ miễn sao lớn hơn là được.
Tất cả mọi công tác gỗ phải được bào và các bề mặt bên ngoài phải được làm nhẵn
bằng giấy nhám kính, các cạnh nhọn phải được bo góc tròn bán kính từ 1 ~ 1,5mm.
Các công tác tạo mộng âm, dương và mộng chéo, lắp ráp dán hoặc ghim và đóng đinh
phải được thực hiện hoàn hảo.
Các gờ chân tường, dầm đầu cột … phải được vạch dấu chính xác.
Tại các mặt ngoài đinh được đóng chìm so với bề mặt 2mm và xảm, trét kỹ trước khi
sơn phủ hoàn thiện.
Các công tác cần đóng nút gỗ tròn thì đầu vít phải đóng chìm so với bề mặt là 6mm và
xảm, trét kỹ trước khi sơn phủ hoàn thiện.
Các công tác sau khi hoàn tất phải liền mặt.
6.11 Đo đạc cho công tác mộc
Việc đo đạc phục vụ cho công tác mộc được thực hiện tại công trường chứ không căn
cứ theo bản vẽ, trừ khi công tác này được xây. Nhà thầu phải xác nhận các công tác đo đạc cho
nhà cung cấp gỗ.
7. CÔNG TÁC KÍNH
38

7.1 Công tác kính
Mẫu của các loại kính đưa ra xem xét với điện tích không ít hơn 150 mm2 và có sự xét
duyệt trưóc khi cắt.
Tất cả các loại kính an toàn phải phù hợp với tiêu chuẩn BS 952 và phải có kích cỡ
chính xác, các gờ cạnh phải sạch và không bị nứt kính và không được biến dạng hoặc méo mó.
Kính an toàn cho vách, cửa đi và cửa sổ là loại kính ghép an toàn được chế tạo theo
kích cỡ chính xác để gắn được, đánh dấu định vị sẵn các vị trí gắn ráp.
Gương soi có một lớp phủ bạc, bệ đỡ bằng đồng hoặc thép không gỉ, có phủ một lớp sơn
bảo vệ (sơn lót), có lá nhôm bọc đỡ phía sau.
7.2 Hợp chất gắn kính và các phụ kiện
Hợp chất gắn kính bao gồm keo Silicon trung tính sẽ là một loại được đề nghị do những
nhà sản xuất kính và cửa sổ và phù hợp với việc sử dụng ở xứ nhiệt đới.
7.3 Tổng thể
Việc gắn kính phải phù hợp với tiêu chuẩn TCVN 5674-1992.
Phải đảm bảo rằng các đường rọi /đường rãnh phải khô và sạch và đã được quét sơn lót
hoặc được hàn/ trét theo yêu cầu.
7.4 Hợp chất gắn kính
Ghép kính bằng keo Silicon trung tính và bằng lớp keo Silicon trung tính lót, đinh
không đầu, kẹp (thiết bị lò xo kim loại dùng để giữ kính vào cửa sổ) nối bằng mộng vuông góc
phía trước chất mastic lót sẽ được cắt gọt cho bằng mặt với đỉnh các rãnh.
7.5 Thanh nẹp kính
Kính bên ngoài gắn bằng các thanh nẹp và bằng hợp chất keo, dán keo chất dày 3 mm ở
cả hai bên xung quanh kính.
Kính trong gắn bằng các thanh nẹp và bằng keo gắn kính. Băng gắn kính tại các góc và
được cắt gạt cho bằng với các thanh nẹp và các đường rãnh.
7.6 Gắn vòng đệm
Phải đảm bảo rằng bề mặt để vòng đệm gắn phải sạch, không có bụi, không dính dầu
mỡ, rìa xờm, hay các thứ khác phải đưọc láng sạch (làm sạch... nhẵn, phẳng) và không được
gồ ghề (không được xô lệch).
7.7 Lắp đặt kính
Lắp đặt kính bằng hệ thống lắp đặt chế tạo sẵn hoặc bằng ốc được mạ crom.
Các vòng đệm không được méo mó (biến dạng) khi lắp ráp. Sử dụng các vòng đệm để
chống tiếp xúc giữa kính và khung cố định.
7.7 Làm sạch
Phải làm sạch các vết bẩn (vết phết trên kính) và hợp chất dư, làm sạch bên trong và
bên ngoài, đảm bảo không bị vết xước.
Thay đổi các tấm kính và vật tư thiết bị lắp đặt bị hư, bị vỡ trước khi thực hiện các công tác
hoàn thiện trang trí.
8. SƠN VÀ TRANG TRÍ
8.1 Nguyên liệu sơn tổng quát

39

Sơn cho các cấu kiện sắt ngoài theo công nghệ sơn âm cực của nhà sản xuất được chủ
đầu tư chấp thuận.
Sơn kim loại bên trong nhà là loại Alkyt của nhà sản xuất được chủ đầu tư chấp thuận.
Sơn, vecni và nguyên liệu sơn khác phải phù hợp với thời tiết khí hậu nhiệt đới.
Sơn lót và các lớp sơn kế tiếp phải được mua từ cùng một nhà sản xuất sơn hoàn thiện.
Sơn đánh dấu cho đưòng xá phải là sơn chất dẻo nhiệt tuân theo tiêu chuẩn BS 221 và
được áp dụng theo đúng chỉ dẫn của nhà sản xuất.
Sơn trám phải theo tiêu chuẩn BS 1336.
Sơn lót phải do nhà sản xuất đề xuất.
Sơn phủ PU phải sạch và trong suốt.
Tất cả nguyên liệu được giao tới công trường phải được niêm phong và có mang nhãn
hiệu của nhà sản xuất và được lưu giữ ở nơi có nhiệt độ thấp và không tiếp xúc với nguồn lửa.
8.2. Nguyên liệu trám bít
Nguyên liệu trám bít cho bê tông, lớp trát hoặc xây gạch vữa phải tương tự như vật liệu
dùng cho công tác nền.
Trong công tác mộc, tấm cứng, tấm sợi sơ và ván ép cho công tác nội thất dùng bột
trám hoặc mastic có màu phù hợp.
Công tác mộc bên ngoài phải bằng bột trám chì trắng có trộn thêm hoặc không trộn
thêm chì đỏ có màu sáng phù hợp với lớp lót.
Sau khi hoàn tất, màu trám bít phải phù hợp với màu gỗ xung quanh.
8.3. Chuẩn bị mặt bằng tổng quát
Làm sạch bề mặt để trang trí và đảm bảo lớp sơn lót phải ở tình trạng tốt và kết dính
chắc. Trước khi trang trí phải để cho bề mặt khô lại và vá dặm tay những chỗ cần thiết.
8.4. Chuẩn bị công tác trát, công tác bê tông và công tác xây gạch
Cạo chùi sạch các lớp vữa và trám lại các lớp nứt, các lỗ hỏng … sau khi các lớp trám
khô lại, các bụi vữa xi măng được cạo sạch.
Các vết dầu phải được chùi rửa bằng nước sạch và xà phòng.
8.5.Chuẩn bị bề mặt trát
Các nhược điểm nhỏ trên bề mặt cần hoàn thiện phải được xử lý phẳng trước khi sơn
hoàn thiện.
8.6 .Chuẩn bị bề mặt kim loại
Các bề mặt bằng nhôm và sắt đồng phải được làm sạch bằng xà phòng và nước, đánh
lại bằng giấy nhám và rửa sạch bằng cồn trắng.
Các bề mặt mạ kẽm được khử mỡ bằng cồn trắng và nước để chùi sạch lớp muối trắng.
Các bề mặt bằng sắt và thép phải chùi sạch lớp gỉ, vẩy cán, xi hàn bằng bàn chải sắt,
bằng gỗ búa hoặc nung lửa. Các lớp gỉ dính chặt phải được gỡ sạch hoặc bằng cách phun hạt
ngâm tẩm axit.
Các bề mặt bằng sắt và thép có sơn lót trước đã bị gỉ thì phải được làm sạch và sơn lại.
8.7 . Chuẩn bị bề mặt công tác mộc

40

Các mắt nhựa được cắt ra và hàn vào đóng đinh sâu vào bề mặt, các đầu đinh và các
khiếm khuyết khác phải đưọc trám lại. Dùng giấy nhám kính để đánh lại bề mặt gỗ theo thới
gỗ và chùi sạch bụi.
Tất cả các mắt gỗ phải được xử lý sao cho không bị chảy nhựa, các chỗ bị mắt phải
được cắt ra và trám lại bằng gỗ chắc và bằng chất trám thích hợp.
Các mắt nhỏ đưọc trám bằng hai lớp mỏng.
Lớp trám bao gồm 01 kg dung dịch cánh kiến + 2,5 lít rượu methylat hoặc hoặc xăng
dung môi. Các mắt sẽ được phủ lên 2 lớp theo sự hướng dẫn của bộ phận chuyên môn.
8.8 . Tiến độ công tác sơn
Phải nộp bảng tiến độ công tác sơn trưóc khi tiến hành thi công phải ghi rõ trong bảng
tiến độ về màu sắc, loại sơn, và phương pháp xây dựng.
8.9 . Chất lượng công việc
Tất cả dụng cụ để sơn như: cọ, bình chứa … phải sạch không bị dính tạp chất khi đang
sử dụng cũng như trước khi nhúng vào một loại sơn khác. Trong lúc sơn phải dùng các tấm
giấy để ngăn buị không bám lên vật hoặc bề mặt được sơn.
Phải cung cấp thùng chứa có thể di động được để dựng các cất phế dư, chứ không đưọc
phép thải xuống cống hoặc lavabo.
Công tác này phải được tiến hành dưới thời tiết tốt, không bị nắng mưa hoặc ẩm ướt.
Lớp sơn lót được áp dụng cho bề mặt, mạch nối, góc, và thớ đầu, các lớp tiếp theo sẽ
đưọc sơn bằng con lăn, bình xịt hoặc cọ.
Mặt sau của khung gỗ và đưòng thanh dưới của khung phải được sơn trước khi lắp đặt.
Các đường rãnh và thanh nẹp cũng được sơn lót trước khi lắp kính, sau khi lắp kính dùng chất
mát tít để trám kín và sơn phủ đến dường giao tuyến. Mỗi lớp sơn phải được để khô ráo, bằng
phẳng và làm sạch bằng giấy nhám trước khi sơn lớp tiếp theo. Mỗi lớp sơn bên dưới phải có
màu sáng khác nhau.
8.10. Đánh bóng
Sau khi đánh bóng, lớp sơn phải sáng không được chảy sơn hoặc bị đốm. Các công tác
gỗ phải đưọc sơn ít nhất là 03 lớp. Sau khi đánh bóng 2 hoặc 3 ngày nếu lớp sơn vẫn chưa khô
thì phải lau sạch bằng nhựa thông và đánh bóng lại.
8.11. Sơn bề mặt bên trong được trát vữa
Bề mặt cần sơn phải đưọc làm sạch và khô, lớp muối trắng bám phía trên phải được lau
sạch bằng vải khô trước, sau đó lau lại bằng vải ấm. Bề mặt nếu đưọc để trong 48 giờ để xem
lại lớp muối nào xuất hiện nữa hay không, nếu hết thì mới được sơn tiếp.
Bề mặt phải được làm sạch bụi, rác và vữa bám vào.
Các lớp nứt phải được nạo sạch và trám lại vữa xi măng + cát để vết trám khô lại trưóc
khi sơn.
Khi các bề mặt đã hoàn và đã đưọc chủ đầu tư kiểm nghiệm và chấp thuận thì công tác
sơn mới được tiến hành. Sơn tất cả các bề mặt trát vữa 1 lớp chống kiềm, 1 lớp lót và 01 lớp
sơn hoàn tất.
8.12. Lớp sơn lót
Sơn lót cho khung, và kim loại phải theo qui trình của nhà sản xuất được chấp thuận.
8.13. Sơn bề mặt kim loại
41

Tất cả bề mặt phải đưọc làm sạch trước khi sơn. Trưóc khi được giao đến công trường,
bề mặt kim loại phải đưọc phủ một lớp sơn lót chì đỏ. Sau khi lắp đặt, phải kiểm tra các bề
mặt. Nếu sơn lót bị hư hỏng thì phải được phủ lên 01 lớp sơn có màu tương tự, sau đó tiến
hành sơn 2 lớp dưới và 1 lớp hoàn thiện loại tổng hợp.
8.14. Sơn bề mặt gỗ
Trừ phi có qui định khác trong bản vẽ hoặc do chủ đầu tư chỉ dẫn, các bề mặt gỗ sẽ
đưọc sơn PU và được trám lại bằng chất trám theo yêu cầu và sau đó sơn PU 2 lớp lót và 1 lớp
sơn chống cháy, chống trầy xướt khi hoàn tất.
8.15. Lớp sơn bảo vệ cho các mặt ngoài
8.15.1. Nguyên liệu
Dùng sơn có tính chống kiềm để sơn cho mặt ngoài, hoặc sản phẩm tương đương được
chấp thuận.
Lớp màng bảo dưỡng cho lớp sơn hoàn thiện phải chống được sự mài mòn, chất hóa
học, muối và các loại nấm vi khuẩn… và khả năng chịu được ảnh hưởng của thời tiết.
Lớp sơn phải đạt được yêu cầu đặt ra và nhà thầu phải cung cấp các mẫu về màu sắc,
sơn tạo vân và hoàn thiện để chủ đầu tư xét duyệt.
8.15.2. Bảo hành
Nhà thầu phải bổ nhiệm một Công ty đặc biệt có sự chấp thuận của chủ đầu tư để thực
hiện công tác này và công ty đặc biệt này phải nộp 1 giấy bảo hành đối với những khuyết điểm
về lắp đặt hoặc về nguyên liệu được dùng, 1 bản chứng nhận bảo hành phải được kèm theo
cuối bảng qui trình kỹ thuật này.
8.15.3. Mẫu thử
Mẫu sơn, nước đánh bóng phải được nộp cho chủ đầu tư trong các thùng dán kín để xét
duyệt trước khi giao toàn bộ nguyên liệu đến công trường. Trong quá trình thi công, chủ đầu tư
có quyền yêu cầu thêm mẫu thử, chi phí do nhà thầu chịu.
9. HOÀN THIỆN SÀN VÀ ỐP TƯỜNG
Tiêu chuẩn áp dụng: TCVN 5674:1992 Công tác hoàn thiện trong xây dựng – thi công
và nghiệm thu.
Hoàn tất lớp nền và lớp sàn (công tác chung): Giống như công tác cho bê tông
Xi măng và nước: Giống như công tác cho bê tông.
Cát dùng trong công tác trát:
Cát phải sạch, tự nhiên, không bị nghiền nát hoặc chỉ bị nghiền nát một phần, có màu
nhạt, không lẫn tạp chất hữu cơ và được sự chấp nhận của KTS.
Cát phải được sàng mịn và màu sắc càng nhạt càng tốt.
Chất phụ gia chống thấm:
Chất phụ gia chống thấm phải là loại được chủ đầu tư lựa chọn và được cung cấp, được
pha trộn trong bê tông theo quy trình của nhà sản xuất.
Đảm bảo về độ kín:
Nhà thầu phải nộp 1 bảng quy trình kỹ thuật chống thấm và cam kết bảo hành theo quy
định.

42

Nhà thầu phải chịu trách nhiệm cho bất cứ thiệt hại nào do khiếm khuyết gây ra trong
thời gian bảo hành. Nếu nhà thầu cảm thấy các qui trình kỹ thuật không đủ để bảo hành thì có
thể nâng cấp các điều kiện cần thiết để có thể bảo hành được.
Nguyên liệu để làm vữa mỏng:
Nhà thầu phải đệ trình nguyên liệu phụ gia để làm vữa mỏng.
Xi măng Porlant có thể là màu xám hoặc màu chuẩn, chỉ sử dụng màu trắng cho các nơi
được yêu cầu.
Cát dùng phải là cát silic sạch, cấp tự nhiên được sàn qua mắt lưới 30 – 60. Đối với cát
trắng phải sàng qua mắt lưới 16.
Các chất phụ gia bột màu phải có độ tinh khiết cao, không gây phản ứng hóa học,
không tạo màu, không bị phai và có tính kháng kiềm. Màu sắc phải do chủ đầu tư chọn lựa.
Trộn nguyên liệu:
Mỗi nguyên liệu phải được đo bằng các thùng trộn có kích thước chính xác. Có thể trộn
nguyên liệu bằng máy hoặc bằng tay trên các mặt phẳng khô ráo. Hỗn hợp trộn xi măng phải
được sử dụng trong vòng 2 giờ phải bỏ đi và không được trộn lại.
Phải nộp cho chủ đầu tư giấy chứng nhận của nhà cung cấp về các chất phụ gia dùng trong hỗn
hợp trộn có liều dùng theo đúng sự hướng dẫn của nhà sản xuất.
Chuẩn bị cho các bề mặt:
Tạo rãnh cho mạch nối của khối xây gạch và khối bê tông với độ sâu 10mm, đẽo gọt
sạch các gờ nhô ra và làm sạch bề mặt với nước + xà phòng sau đó mới tạo ra lỗ mộng.
Dọn sạch bề mặt và tưới nước đều theo như yêu cầu.
Mạch giãn nở:
Mạch giãn nở cho các lớp nền được thực hiện thông qua công tác phủ nền và hoàn tất
tạo mạch nối hoàn hảo.
Bảo dưỡng:
Công tác này phải luôn được giữ ẩm và bảo dưỡng thích hợp để ngăn ngừa sự co ngót
hoặc bị nứt. Không được phép đi lại trên bề mặt trong vòng 7 ngày kể từ ngày xây vữa xong.
Các góc tạo trong công tác lát, trát / và trát lót:
Các góc trong phải hơi lõm, các góc ngoài & các cạnh nhọn phải hơi cong tròn theo
đúng các đường và tạo ra mảng chéo góc đúng qui định.
Các lớp nền
Lớp nền hoàn tất được san bằng vữa với bàn xoa gỗ để phủ lên các lớp tấm cứng có keo
dán. Đối với lớp phủ bằng chất dẻo thì lớp nền phải được xoa bằng bay thép tại nơi bề mặt
hoàn tất được thi công bởi nhà thầu phụ chuyên nghiệp. Trong trường hợp này nhà thầu phải
có được văn bản xác nhận từ nhà thầu phụ về lớp nền này là đạt yêu cầu và 1 bản sao phải
được gửi cho chủ đầu tư.
Phương pháp ốp lát đá thiên nhiên
Nguyên vật liệu chính - Các lớp kết cấu đề nghị:
Do đá Granite có nguồn gốc cấu tạo từ silic nên có độ cứng cao, rất bền chịu được thời
tiết nóng ẩm nên được chọn để trang trí cho tường khu vực thang máy trong nhà.
Các kích thước, chi tiết trang trí và yêu cầu kỹ thuật xem bản vẽ thiết kế.
Loại đá Granite màu sắc đá sử dụng cho công trình sẽ do tư vấn và chủ đầu tư quyết định.
43

Kết cấu tường khu vực thang máy trong nhà đề nghị như sau:
+ Lắp đặt đá Granite dày tối thiểu 1,6cm.
+ Keo dán đá chuyên dụng Laticrete 4237 hoặc tương đương.
+ Lớp vữa bề mặt M75, dày 2cm.
+ Kết cấu bê tông cốt thép hoặc khối gạch xây (cột, tường).
Yêu cầu đối với nhà thầu thực hiện việc thi công lắp đặt đá: nhà thầu phải tuân thủ theo
đúng các qui trình sau:
+ Qui trình thực hiện triển khai bản vẽ
+ Qui trình thực hiện công tác lắp đặt
Phương pháp ốp gạch thông thường:
Vật liệu gạch sử dụng trong công trình:
* Sử dụng vật liệu gạch Ceramic để ốp lát cho khu vực vệ sinh, sàn ban công.
* Khu vực sàn khu vệ sinh, ban công, mái đón dùng loại gạch ceramic men nhám.
* Tường khu vệ sinh dùng gạch ceramic bóng kính hoặc có vân.
* Kết cấu lớp sàn khu vệ sinh, ban công đề nghị như sau:
Khu vệ sinh:
+ Lát gạch ceramic chống trượt
+ Hồ dầu dán gạch (vữa xi măng M100)
+ Lớp vữa lót M75, dày 10mm chỗ mỏng nhất tạo dốc về phểu thu nước sàn
+ Lớp chống thấm
+ Sàn nền bê tông cốt thép
Ban-công:
+ Lát gạch ceramic chống trượt
+ Hồ dầu dán gạch (vữa xi măng M100)
+ Lớp vữa lót M75, dày 10mm chỗ mỏng nhất tạo dốc về phểu thu nước sàn
+ Lớp chống thấm
+ Sàn nền bê tông cốt thép
Qui trình thi công lát sàn nền khu vệ sinh, ban công bằng gạch ceramic:
Kiểm tra độ phẳng nền phòng cần lát: Nền lát phải đạt độ cứng chắc, phẳng, nền bê
tông phải đạt mác tiêu chuẩn và làm vệ sinh sạch trước khi thi công.
Lấy cốt, đánh dấu vào tường.
Kiểm tra độ vuông góc của nền lát.
Xếp thử gạch để kiểm tra độ vuông, lấy chuẩn từ cửa vào.
Chuẩn bị vữa lót: Xi măng cát vàng tỷ lệ 1:5 (vữa M75 – M100), trộn đều phun ẩm, tiếp
tục trộn đều, độ ẩm vữa khoảng 30-40%.
Trải vữa theo từng hàng lát, san phẳng. Độ dày lớp vữa theo mốc đã đánh dấu.
Đặt viên gạch vào để thử, dùng búa cao su gõ mạnh tạo độ đặc chắc cho lớp vữa lót.
Kiểm tra bằng Thước Cân Bằng, nếu mặt bằng đã đạt yêu cầu nhấc gạch ra, dùng hồ xi
măng tưới đều trên mặt vữa lót rồi lại đặt gạch lên, gõ nhẹ lấy mặt phẳng như cũ và cố định
viên gạch tại vị trí lát.
44

Cứ tuần tự như vậy đến khi lát kín căn phòng.
Sau 12 tiếng, tiến hành tráng mạch vữa bằng xi măng pha màu phù hợp với màu của
gạch lát (khoảng 0.3kg xi măng tráng được 1m2 nền).
Lau sạch mạch bằng vải mềm.
Lưu ý:
+ Mạch vữa chỉ được phép rộng từ 1mm đến 2mm. Mạch vữa phải thẳng đều.
+ Sau khi lau mạch 24h, kiểm tra toàn bộ nền về các tiêu chí:
* Độ phẳng.
* Độ thẳng mạch, đều mạch.
* Độ chắc của nền: Nếu gõ thấy tiếng đanh là đạt, tiếng “bộp” là dưới rỗng phải cậy lên
và lát lại.
Cưa gạch phải dùng máy chuyên dùng để mạch cưa mịn, đẹp. Lưỡi cắt gạch phải còn
mới và đủ tiêu chuẩn để sử dụng.
Qui trình thi công ốp tường khu vực vệ sinh bằng gạch ceramic:
Kết cấu lớp tường khu vệ sinh đề nghị như sau:
+ Ốp gạch Ceramic 250x400x10mm
+ Hồ dầu dán gạch (vữa xi măng M100)
+ Lớp vữa lót M75, dày 20
+ Tường gạch xây vữa M77
Chuẩn bị vữa trát lót bằng xi măng M75. Trát lót tạo đường phẳng rồi khía bằng tay tạo
nhám. Sau 12h bắt đầu ốp. Yêu cầu các góc phải thẳng đứng.
Cán một lượt vữa xi măng dày 2mm lên tường sau đó dùng vữa xi măng phết lên đáy
viên gạch (cũng khoảng 2mm) và ốp viên gạch vào tường. Dùng búa cao su gõ mạnh.
Đỡ gạch đã ốp bằng thước thợ để gạch khỏi xệ, khi nào ổn định mới nhấc thước ra.]
Ốp tuần tự từ trên xuống dưới.
Miết mạch vữa như phần lát sàn.
10. CÔNG TÁC THI CÔNG TRẦN THẠCH CAO
10.1 Trần thạch cao hệ khung nổi
10.1.1 Khái quát
Trần nổi là bộ phận của công trình có tác dụng bao che, cách nhiệt và trang trí nội thất.
Hệ thống khung trần nổi sẽ thấy được khung viền phối với tấm trần trước và sau khi công trình
hoàn thiện.
Trần thạch cao hệ khung nổi đề xuất sử dụng các sản phẩm được sản xuất và tiêu thụ trong
nước.
10.1.2 Tiêu chuẩn áp dụng
- TCVN 8256 : 2009 Tấm thạch cao. Yêu cầu kỹ thuật.
- TCVN 8257 : 2009 Tấm thạch cao. Phương pháp thử.
10.1.3 Hướng dẫn lắp đặt và hoàn thiện: Sau khi hoàn chỉnh phần sàn tầng trên hoặc
sàn mái, chuẩn bị các vật liệu cần thiết để lắp đặt trần. Bao gồm những bước cơ bản sau:

45

Bước 1: Xác định độ cao trần và lấy mặt phẳng trần bằng cân chỉnh ống nước hoặc tia
lade, đánh dấu mặt phẳng. Thông thường dấu được đánh cao độ ở mặt dưới tấm trần.
Bước 2: Lắp đặt khung có thể dùng búa định vị hoặc khoan để cố định thanh viền
tường bằng đinh bê-tông hoặc tắcke sắt, tắcke nhựa tùy theo loại tường, vách…
Bước 3: Xác định khoảng cách giữa các điểm treo hệ thống khung xương không quá
1200mm.
Bước 4: Xác định khoảng cách của các thanh chính (thanh dọc) sao cho phù hợp với
hướng các điểm treo trên phần sàn tầng trên hoặc sàn mái theo khoảng cách tiêu chuẩn qui
định và đo độ phẳng của khung.
Bước 5: Liên kết các thanh phụ (thanh ngang) vào thanh chính với khoảng cách tiêu
chuẩn đã định trong bản vẽ thiết kế.
Bước 6: Thả tấm lên các ô giữa thanh chính và thanh phụ, chỉnh sửa và hoàn thiện.
10.2 Trần thạch cao hệ khung chìm
10.2.1 Khái quát
Là một bộ phận của công trình góp phần bao che, cách âm, cách nhiệt và để xử lý
những khiếm khuyết trong xây dựng trang trí nội thất. Hệ thống khung trần chìm sẽ được bao
phủ bằng tấm thạch cao bên ngoài sau khi công trình hoàn thiện.
10.2.2 Tiêu chuẩn áp dụng
- TCVN 8256 : 2009 Tấm thạch cao. Yêu cầu kỹ thuật.
- TCVN 8257: 2009 Tấm thạch cao. Phương pháp thử.
10.2.3 Hướng dẫn lắp đặt và hoàn thiện:
Sau khi hoàn chỉnh phần sàn tầng trên hoặc sàn mái, chuẩn bị các vật liệu cần thiết và
tiến hành theo các bước sau:
Bước 1: Xác định độ cao trần bằng cách lấy dấu chiều cao bằng ống nước , đánh dấu
mặt bằng trần. Thông thường nên vạch dấu cao độ ở mặt dưới tấm trần.
Bước 2: Tuỳ thuộc vào loại trần mà ta cố định thanh viền tường bằng búa đinh hay
khoan bê tông và định vị bằng ticke sắt, ticke nhựa hoặc đinh thép.
Bước 3: Phân chia lưới thanh chính bằng việc xác định khoảng cách phù hợp với các
điểm ty treo theo khoảng cách đã định và khoảng cách tối đa giữa các điểm treo là 1200mm.
Bước 4: Thanh chính được liên kết với ty treo của điểm treo tạo ra khung dọc Khoảng
cách giữa các thanh dọc tối đa là 1000m.
Bước 5: Liên kết các thanh ngang với các thanh dọc (thanh chính) bằng cách gài mép
của thanh ngang vào cá của thanh chính hoặc bằng khóa liên kết tùy theo hệ khung trần.
Bước 6: Lấy mặt phẳng của dàn khung và bắt tấm vào thanh ngang bằng đinh vít. Các
đầu vít phải chìm vào mặt tấm.
Bước 7: Hoàn thiện các mối nối tấm và làm phẳng
YÊU CẦU BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG
I. CUNG ỨNG VẬT TƯ:
Vật tư được mua tại địa phương và cung cấp tại kho ở công trường, chở tới công trường
bằng xe ô tô tải thùng và ô tô tải ben có bịt kín, vật liệu như xi măng và vật liệu qúi hiếm được
46

đưa vào kho còn vật liệu như: cát, đá, gạch … được xếp tại xung quanh hạng mục công trình
theo chỉ dẫn của cán bộ vật tư công trình.
Vật tư trước khi chở đến thi công nhất thiết phải được kiểm định và được bộ phận thí
nghiệm kiểm tra, đồng thời báo cho giám sát A cùng kiểm tra.
Vật tư được xếp gọn theo từng chủng loại và phải được bảo quản theo chế độ bảo quản
đã được ban hành.
II. LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG:
Căn cứ vào tổng khối lượng thi công công trình, tính chất công trình & căn cứ vào định
mức nhân công theo quy định hiện hành của nhà nước & tình hình huy động lực lượng nhân
công phục vụ cho công trình.
IV. TỔ CHỨC NHÂN LỰC:
- Căn cứ vào khối lượng thi công của công trình.
- Căn cứ vào tiến độ thi công được lập.
- Căn cứ vào các quy trình quy phạm kỹ thuật & các tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam.
Công tác tổ chức thi công đúng quy trình, quy phạm & biện pháp đã đề ra.
1/ Bộ phận ban chỉ huy công trình:
- Chỉ huy trưởng CT: Là kỹ sư xây dựng có thâm niên công tác > 05 năm.
- Đội trưởng thi công: Có thâm niên công tác > 05 năm.
Ngoài ra còn có các bộ phận chức năng cùng với bên A & tổ chức tư vấn giám sát kiểm
tra, nghiệm thu từng giai đoạn chuyển bước thi công.
2/ Lực lượng công nhân:
- Thành lập các tổ thi công chuyên ngành: Điện, nước, tô trát, ốp lát, xây, ván khuôn,
cốt thép...
V. CÔNG TÁC CHUẨN BỊ:
1. Công tác chuẩn bị điều kiện thi công:
- Nhận bàn giao mốc định vị và độ cao công trình do ban quản lý dự án của chủ đầu tư
bàn giao. Căn cứ vào tình hình thực tế của khu vực xây dựng công trình, tiến hành làm rào tạm
ngăn cách giữa khu vực xây dựng với khu vực xung quanh, che chắn bằng lưới, tole để tránh
bụi, vật liệu rơi vãi ảnh hưởng tới việc học và sinh hoạt của nhà trường.
- Lập danh sách cán bộ, công nhân thi công tại công trường để đăng ký ra vào với Ban
quản lý công trình. Phổ biến nội qui, qui định của công trường và chủ đầu tư cho công nhân.
Các qui định của chính quyền địa phương về an toàn trị an nơi thi công.
- Bàn bạc, báo cáo biện pháp thi công với Ban quản lý công trình. Tổ chức nơi nghỉ
tạm, sinh hoạt; nơi làm việc cho ban chỉ huy công trình và công nhân tại công trường, phân
chia khu vực thi công cho hợp lý và khoa học.
2. Công tác chuẩn bị mặt bằng thi công:
a. Công tác lắp đặt tại hiện trường:
- Dọn dẹp mặt bằng (cỏ, cây, các vật dụng...), đóng lán trại để bỏ vật tư và công nhân
nghỉ lại công trình.
- Văn phòng tạm: Bố trí một văn phòng tạm tại vị trí thuận lợi cho giao dịch và bao quát
toàn bộ hoạt động của công trường.
b. Kho chứa, nhà xưởng:
47

- Bố trí một kho chứa đủ vật liệu, phụ kiện, các thiết bị khác được xếp trên sàn gỗ, đảm
bảo an toàn trong điều kiện mưa bão.
- Bố trí một kho chứa xi măng: Diện tích kho chứa đảm bảo cho lượng xi măng là liên
tục và kịp thời trong suốt quá trình thi công, kho được bao che bằng tôn đảm bảo không thấm,
dột. Xi măng được xếp trên bệ sàn gỗ cao 0,2m. Xi măng được lưu kho và xuất kho lần lượt
sao cho không có xi măng lưu kho qúa 28 ngày.
- Bố trí một kho chứa dụng cụ phục vụ thi công đủ để cất giữ máy móc thiết bị thí
nghiệm và bảo quản các mẫu thí ngiệm.
c. Khu bãi chứa:
- Bố trí tập kết nguyên vật liệu, thiết bị tại khu đất xung quanh của công trình thuận tiện
cho ra vào, quay xe, trung chuyển, bảo vệ.
- Bãi chứa ván khuôn đà giáo được xếp đúng vị trí và thứ tự có các khối kê để tránh
đọng nước, bụi và gỗ được bảo dưỡng thường xuyên.
- Ván khuôn được kiểm tra độ phẳng, kín, khít, lau bằng dầu chống dính.
d. Cung cấp nước – Thoát nước mặt bằng, nước thải, chất thải:
- Nước phục vụ cho thi công được lấy từ nguồn nước của nhà trường hiện hữu.
- Thoát nước mặt trên mặt bằng theo mương nổi xung quanh khu đất đã hoàn chỉnh.
Các hố đào bố trí thu nước, dùng máy bơm nước để đảm bảo khô cho thi công.
e. Cung cấp điện:
- Điện lấy từ nguồn điện kỹ thuật hạ tầng hiện có của nhà trường ngay tại công trình.
Lưới điện thi công được lắp đặt phù hợp nguồn điện hiện có và đảm bảo các yêu cầu qui định
của điện lực Việt Nam.
f. Thông tin liên lạc:
- Lắp đặt hệ thống thông tin liên lạc trong và ngòai công trường đảm bảo thông suốt
24/24 giờ.
g. Giao thông công trường:
- Làm hệ thống đường nội bộ để phục vụ cho thi công trong công trường và đường ra
vào công trường. Xin giấy phép cho xe chở qúa khổ, qúa tải và xin giấy phép cho xe đi vào
đường cấm (nếu có) để tiện phục vụ cho việc vận chuyển vật liệu và máy thi công đến công
trường.
h. An toàn hiện trường:
- Tuân thủ tuyệt đối các nguyên tắc, luật lệ liên quan đến an tòan hiện trường bao gồm:
“hướng dẫn tránh tai nạn trong xây dựng”. Thành lập Ban An Toàn, nhân viên an toàn có
chuyên môn và trách nhiệm cao. Xây dựng bảo quản, di chuyển hệ thống hàng rào thích hợp,
các cọc chắn. Bảng hướng dẫn, hệ thống chiếu sáng, biển báo, các tín hiệu báo nguy hiểm.
3. Công tác chuẩn thiết bị phục vụ thi công:
* Công tác thi công đất:
- Thi công cơ giới kết hợp thủ công.
- Xe đào
- Máy bơm nước.
- Máy đầm bàn, đầm dùi.
* Công tác bê tông tại chỗ:
48

- Dùng máy trộn bê tông 250lít, trộn tại hiện trường.
- Máy đầm dùi, bàn, xe rùa, cuốc xẻng …
- Máy làm mặt bê tông.
4. Sơ đồ tổ chức thi công:
- Sơ đồ tổ chức thi công được bố trí phù hợp với đặc điểm công trình trình độ của cán
bộ nhằm đảm bảo cho công trình thi công đúng tiến độ, đạt chất lượng.
- Sơ đồ tổ chức hiện trường thi công gồm 3 bộ phận:
+ Bộ phận chỉ huy chung tại trụ sở.
+ Bộ phận chỉ huy tại công trình.
+ Bộ phận thi công trực tiếp.
- Vai trò của ban chỉ huy công trường:
+ Tổ chức tại công trường bao gồm : 01 chỉ huy trưởng công trình và 01 chỉ huy phó tại
công trình, chỉ huy trưởng là người trực tiếp điều hành thi công chung tại hiện trường và chỉ
huy phó là người thay thế khi chỉ huy trưởng vắng mặt.
+ Ban chỉ huy công trường toàn quyền giải quyết mọi vấn đề trên công trường và chịu
trách nhiệm trước Công ty về mọi quyết định của mình. Các trưởng bộ phận phải chịu trách
nhiệm trước ban chỉ huy công trường về mọi vấn đề của bộ phận mình phụ trách và nhận lệnh
trực tiếp từ ban chỉ huy công trường.
VI/ TỔ CHỨC THI CÔNG:
Công tác tổ chức kỹ thuật thi công đều được tuân thủ theo đúng qui trình qui phạm,
đúng theo yêu cầu trong thuyết minh kỹ thuật của hồ sơ thiết kế và trong hồ sơ mời thầu của
Chủ đầu tư.
1. Biện pháp định vị công trình:
* Công tác định vị công trình: Trên cơ sở mốc chuẩn của Chủ đầu tư, Tư vấn thiết kế
bàn giao cho Nhà thầu, Nhà thầu tiến hành xây dựng mạng lưới định vị chuẩn cho công trình
trong suốt quá trình thi công.
* Cách thức triển khai tim mốc gửi: Ngay sau khi tiếp nhận mốc bàn giao của Chủ
đầu tư, tư vấn thiết kế, Nhà thầu sẽ:
- Bố trí kỹ sư chuyên ngành trắc địa và kỹ thuật viên có kinh nghiệm đã thi công các
công trình tương tự.
- Bố trí đầy đủ thiết bị trắc địa phục vụ thi công.
- Vị trí công trình được xác định và cắm mốc cố định, vị trí các mốc được đặt cách xa
vị trí thi công và đảm bảo không thay đổi trong suốt thời gian thi công.
- Mốc tim cốt được lấy từ lưới trắc địa Quốc gia vị trí thi công hoặc các mốc do Chủ
đầu tư yêu cầu. Sau khi định vị các hạng mục sẽ thông báo bằng văn bản để đại diện Chủ đàu
tư nghiệm thu và cho phép thi công.
- Tim cốt công trình luôn luôn được kiểm tra trong suốt quá trình thi công dựa trên các
mốc cố định trên công trình và các vị trí ở ngoài công trình để đảm bảo kích thước và vị trí
theo thiết kế.
* Biện pháp bảo vệ mốc gửi:
- Để có thể gửi các mốc đảm bảo không bị dịch chuyển, thất lạc trong quá trình thi công
trước tiên Nhà thầu sẽ xác định vị trí gửi mốc sao cho hợp lý.
49

- Các mốc này được bắn gửi lên các vật cố định như tường rào, tường các công trình cố
định ở xung quanh hoặc làm cột mốc bê tông nằm ngoài phạm vi ảnh hưởng của xe máy thi
công và có làm rào chắn bảo vệ.
2. Các biện pháp thi công chủ yếu:
Khi thi công các hạng mục công trình đơn vị thi công phải tuân thủ các quy trình, quy
phạm hiện hành.
2.1 Giải pháp chống sạt lở, mái taluy, giải phóng mặt bằng thi công.
- Công tác giải phóng mặt bằng để chuẩn bị thi công là công tác bắt buộc và cần thiết để
triển khai các bước tiếp theo như đào đất, lắp dựng cốt thép…
- Đập phá các bộ phận kết cấu cũ không còn sử dụng với công trình (nếu có).
- Di dời các đường ống hệ thống ngầm (nếu có) như đường ống nước, dây diện…
- Phát hoang hoặc di dời cây cối gây khó khăn và ảnh hưởng đến an toàn trong quá trình
thi công (nếu có).
- Để chống thành vách hố móng dùng ván dày 4 – 5 cm, đặt chúng nằm ngang áp sát
vào vách đất theo mức đào sâu dần, phía ngoài có cừ đứng giữ với các văng chống ngang.
Trong đất độ ẩm tự nhiên, trừ đất tơi, có thể gia cố bằng các tấm ván nằm ngang đặt cách nhau
một khoản bằng chiều rộng tấm ván.
- Trường hợp văng chống ngang hay chống xiên trong lòng hố gây cản trở cho việc đào
đất hoặc thi công các công việc tiếp theo như xây móng, đặt đường móng,v.v.thì thay các văng
chống bằng cách neo các đầu cọc giữ bằng dây hay giằng cứng neo vào cọc đứng trên bờ. Vật
liệu, chiều dài, tiết diện của các bộ phận chống vách phải sử dụng đúng theo thiết kế.
- Trong quá trình đào đất thủ công hay bằng máy hoặc tiến hành các công việc khác
không được va chạm mạnh có thể làm xê dịch vị trí hoặc hư hỏng các bộ phận chống vách.
- Trong quá trình thi công phải luôn luôn theo dõi, quan sát kết cấu vách. Nếu có điều gì
nghi ngờ (vách lát bị phình, văng cọc đứng bị uốn cong nhiều,v.v.) có thể dẫn tới sập thì phải
ngừng thi công, mọi người ra khỏi hố, hào và có biện pháp gia cố kịp thời (tăng cọc giữ và
tăng chống,v.v) (bảo đảm chắc chắn an toàn mới được tiếp tục làm việc).
2.2 Thi công lắp dựng dàn giáo giá đỡ.
- Dàn giáo, giá đỡ được kiểm tra và nghiệm thu theo TCVN 4453 – 1995.
- Trước khi tiến hành thi công lắp dựng dàn giáo, giá đỡ đỡ phải nghiên cứu kỹ bản vẽ,
nắm được các công việc cần thực hiện để sắp xếp trình tự và vị trí lắp dựng cho thật chính xác,
đảm bảo độ cứng và ổn định; hạn chế ảnh hưởng đến tiến độ công trình.
- Chuẩn bị mặt bằng sạch sẽ, thông thoáng để tiếp nhận và phục vụ đi chuyển dàn giáo,
giá đỡ.
- Vị trí đặt giàn giáo, giá đỡ không được gồ ghề, không được có vật cản phía dưới và
phía trên. Các bộn phận chịu lực của dàn giáo không nên nối, các thanh giằng cần được tính
toán và bố trí thích hợp để đảm bảo độ ổn định. Trụ chống dàn giáo, giá đỡ phải đặt vững chắc
trên nền cứng có thể điều chỉnh chiều cao dễ dàng, không bị trượt, không bị biến dạng khi chịu
tải trọng và các tác động khác khi thi công.
- Chất lượng lắp dựng phụ thuộc vào thiết bị cẩu lắp; kinh nghiệm công nhân và điều
kiện khác của công trường.
- Các mối hàn, nối, bulon phải được kiểm tra trước tiên nhằm đảm bảo an toàn cho
người sử dụng, hạn chế tối đa rủi ro có thể gặp.
50

- Sau khi sử dụng xong dàn giáo, giá đỡ phải được vệ sinh sạch sẽ, sắp xếp gọn gàng
phục vụ cho công tác tiếp theo.
2.3 Công tác lắp coffa.
Thực hiện theo TCVN 4453 – 1995
- Đơn vị thi công sử dụng ván khuôn thép định hình kết hợp gỗ, ván, cây chống…đảm
bảo các yêu cầu:
+ Đảm bảo độ cứng, độ ổn định, dễ tháo lắp, không gây khó khăn cho công tác gia công
cốt thép, đổ và đầm bê tông.
+ Đảm bảo độ kín, khít để không làm mất nước xi măng khi đổ và đầm bê tông, đồng
thời bảo vệ được bê tông mới đổ dưới tác động của thời tiết.
+ Đảm bảo khi gia công, lắp dựng đúng hình dạng và kích thước thiết kế quy định.
+ Hệ thống dàn giáo, sàn công tác đơn giản dễ tháo lắp.
+ Coffa phải được dọn dẹp sạch sẽ rác, kẽm buộc, dăm gỗ…, bề mặt coffa tiếp xúc với
bê tông cần được chống dính.
+ Coffa thành của các kết cấu khi lắp dựng chú ý phù hợp với việc tháo dỡ sớm mà
không ảnh hưởng đến các phần coffa và đà giáo còn để lại để chống đỡ như đấy dầm, sàn, cột
chống.
- Chuẩn bị các mốc trắc đạt để thuận tiện cho việc kiểm tra tim trục, cao độ của kết cấu.
- Dùng dây chằng và móc neo để ổn định coffa trong quá trình thi công.
- Kiểm tra và nghiệm thu công tác lắp dựng coffa, đà giáo trước khi triển khai lắp đặt
cốt thép.
- Coffa chỉ được tháo dỡ khi bê tông đạt cường độ cần thiết để kết cấu chịu được tải
trọng bản thân và các tải trọng tác động khác trong giai đoạn thi công sau. Khi tháo dỡ coffa
tránh không gây phản ứng suất cục bộ hoặc va chạm hư hại đến kết cấu bê tông.
- Tháo dỡ coffa không làm phá vỡ cấu kiện bê tông, sứt mẻ bê tông.
- Phải kiểm tra cường độ bê tông trước khi tháo dỡ coffa, nếu phát hiện thấy có vấn đề
thì khắc phục ngay. Thời gian tháo dỡ coffa phải tuân thủ theo từng quy đinh riêng biệt.
Không được tháo dỡ coffa khi bê tông chưa đủ cường độ theo TCVN 4453 – 1995. Đối với các
khuyết tật nhỏ, tiến hành sửa chữa ngay trên bề mặt bê tông.
- Đối với các khuyết tật lớn, sửa chữa theo các bước sau:
+ Đánh sờn bề mặt bê tông.
+ Dùng vữa hay bê tông gốc nhựa để tạo liên kết với bề mặt bê tông cũ.
+ Hoàn thiện bề mặt bê tông đảm bảo đồng nhất.
- Các kết cấu ô văng, công son, sê nô chỉ được tháo dỡ cột chống và coffa đáy khi
cường độ bê tông đạt đủ mác thiết kế và đã có đối trọng chống lật. Các tấm sàn bê tông toàn
khối nhà nhiều tầng khi tháo dỡ coffa nên giữ lại toàn bộ đà giáo và cột chống ở tấm sàn nằm
kế dưới tấm sàn sắp đổ bê tông; cột chống của tấm sàn phía dưới nữa thì tháo một phần và giữ
lại một số cột chống an toàn cách khoảng 3m cho dầm nhịp lớn hơn 4m.
- Sau khi tháo dỡ coffa, làm vệ sinh, sắp xếp gọn gàng để đưa về kho lưu trữ.
- Bảo quản theo từng loại, quét dầu lên các tấm coffa.
a. Coffa móng, đài móng, đà kiềng:
51

- Trước khi tiến hành lắp đặt coffa cho móng, đơn vị thi công thực hiện công tác định vị
tim, trục, kích thước đài móng và vị trí các tim cọc trong đài: khi mặt bê tông lót móng đã khô,
từ các điểm mốc có sẵn trên mặt đất tự nhiên, tiến hành định vị tim trục và kích thước móng.
Tim trục và kích thước móng được đánh dấu ngay trên mặt lớp lớp bê tông lót để tạo thuận lợi
cho việc lắp đặt coffa và cốt thép sau này. Ở giai đoạn này, nhà thầu kết hợp với TVGS thực
hiện công tác kiểm tra hoàn toàn công vị trí tim cọc trong từng đài móng. Trường hợp sai số về
vị trí vượt quá tiêu chuẩn cho phép sẽ báo cáo kịp thời cho đại diện Chủ Đầu Tư và TVTK để
tiến hành công tác xử lý nhằm đảm bảo điều kiện an toàn và chất lượng công trình.
- Phương thức thực hiện:
+ Coffa đài cọc và dầm móng được lắp sau khi lắp dựng xong cốt thép.
+ Định vị lại tim móng bằng cách căng dây theo trục tim cột theo 2 phương để làm
chuẩn.
+ Ghép coffa theo đúng kích thước từng móng cụ thể.
+ Cố định coffa bằng các thanh chống cọc cừ.
+ Ghép các miếng ván theo chu vi của móng; kiểm tra, điều chỉnh ván theo phương
thẳng đứng rồi dùng gỗ cố định các góc, dùng các cây thép tròn + đà gỗ đóng xiên hoặc chống
đứng xuống đất để cố định tấm coffa và chống phình khi đổ bê tông.
+ Đánh dấu cao độ của lớp bê tông móng trên tấm coffa bằng sơn để làm mức đổ bê
tông sau này.
+ Đấy đà kiềng được lót ny lon hoặc bê tông lót để tránh mất nước xi măng.
+ Thành đà kiềng cũng được ghép từ những tấm ván, sau khi điều chỉnh thành đà bằng
dây dọi; dùng các thanh gỗ nẹp án cố định 2 ván thành mặt trên đà kiềng; dùng thanh chống
đứng và xiên để cố định thành ván đà kiềng.
- Liên kết các tấm coffa bằng chốt, hệ giằng đứng, giằng ngang bên ngoài.
- Các tấm coffa được chống đỡ bằng thanh chống thép có đầu tiếp xúc với đất được neo
cẩn thận, không được xê dịch.
- Kích thước, độ thẳng của các tấm coffa được thực hiện theo đúng yêu cầu thiết kế.
- Trường hợp sử dụng coffa thép định hình có kích thước theo tiêu chuẩn đảm bảo ghép
đầy đủ và khít toàn bộ móng. Coffa được liên kết với nhau bằng các đai kẹp và văng chống
bằng các thanh chống thép hộp 50x50 theo phương ngang hoặc xiên. Sử dụng các cục kê bằng
bê tông với chiều dày bằng với lớp bê tông bảo vệ cốt thép theo quy định.
b. Coffa cột:
- Tùy theo kích thước các cột mà các tấm coffa được tính toàn phù hợp.
- Tiến hành lắp dựng các tấm coffa cột, tường như sau:
+ Coffa được lắp dựng sau khi đã lắp dựng xong cốt thép cột.
+ Trước tiên phỉ bảo đảm chính xác tim cột theo 2 phương. Ghép ván thành các mảng
thông qua nẹp án rồi đóng sẵn thành hộp 3 mặt. Luồn hộp vào cốt thép cột rồi đóng đóng tiếp
mặt còn lại. Lăp hệ thống gong để chống phình cho cột theo khoản cách các gong. Có thể kiểm
tra độ thẳng đứng của cột theo biện pháp thủ công như dây dọi.
+ Dùng cây chống xiên để giữ ổn định cho ván khuôn.
+ Để tránh hiện tượng phân tầng khi đổ bê tông từng độ cao quá lón xuống ta làm thêm
1 cửa đổ bê tông ở cách mặt sàn lên là 1,5 m.
52

+ Dưới chân cột bố trí cửa vệ sinh ván khuôn cột trước khi đổ bê tông, của này sẽ đuọc
lắp kín khi bắt đầu đổ bê tông.
- Các tấm coffa được liên kết, neo bằng các ty giằng, going cột.
- Chống đỡ bên ngoài bằng các cây chống, gia cường các cây chống để tăng độ ổn định
cho các tấm coffa.
- Chừa chổ ở chân coffa để tiến hành đổ, dầm bê tông, làm vệ sinh cột.
c. Coffa dầm, sàn:
- Lắp dựng dàn giáp, cây chống cho coffa đáy dầm sàn, khoản cách các cây chống từ
0.5 đến 0.7 m tùy theo độ dày của ván coffa sàn.
- Lắp đặt hệ thống giằng, dầm đỡ ngang, dầm đỡ dọc cho coffa đáy dầm sàn.
- Lắp đặt các tấm coffa đáy sàn, dầm rồi thành dầm.
- Trình tự tiến hành các bước được mô tả như sau:
+ Trước hết lắp ván đáy của dầm chính công nhân đứng kết hợp ở dưới đất và trên sàn
công tác, gác một đầu ván đáy lên đầu cột, đặt vào nẹp viền đã đóng sẵn ở ván khuôn cột nếu
cột đã tháo ván khuôn thì đặt mộ cây chống vào sát vị trí cột và đặt một đầu ván dầu lên rồi
nâng đầu kia lên đặt trên đầu cột trống thứ hai hoặc đưa cây chống vào để đỡ ván đáy dầm rồi
tiếp tục chống những cây chống tiếp theo, khoản cách các cây chống phải đặt đúng khoản cách
thiết kế. Cây chống ở dưới phải đặt lên miếng gỗ đệm dày 5cm và có nêm để điều chỉnh cao
trình đáy dầm.
+ Khi đóng ván đáy dầm phải căn dây tim giữa hai cột để điều chỉnh đúng tim và điều
chỉnh đúng cao trình thông qua hệ thống nêm dưới chân cột hoặc kích.
+ Kích thước dầm nhỏ nên ta không lắp cốt thép trước mà ta tiếp tục ghép ván thành
dầm. Lắp xong ván thành ta dùng cây chống đà sàn tựa vào ván thành dầm rồi đưa đà sàn lên
tiếp tục thực hiện các cây chống đà sàn theo đúng thiết kế và căng dây điều chỉnh cao trình đà
sàn rồi lắp ván sàn. Lắp hệ thống giằng chéo giằng ngang giằng dọc trong và ngoài mặt phẳng
cây chống để giữ ổn định.
- Kích thước, độ thẳng các tấm coffa được tính toán dựa trên thiết kế cho phù hợp.
2.4 Công tác gia công và lắp dựng cốt thép.
- Toàn bộ thép được gia công tại công trường, đảm bảo đúng yêu cầu thiết kế.
- Thực hiện theo TCVN 4453 – 1995.
- Trước khi cốt thép được đưa vào gia công, nhà thầu tiến hành kiểm tra số liệu, số
nhóm, kích thước đúng yêu cầu thiết kế. Việc gia công và cắt, uốn thép được thực hiện bằng
máy chuyên dùng và tổ chức đúng theo kiểu dây chuyền tại xưởng gia công trên công trường.
- Cốt thép phải được gia công và lắp đặt theo đúng yêu cầu bản vẽ thiết kế thi công.
Trong những trường hợp phải thây đổi vị trí lắp đặt, số hiệu, số nhóm thép, nhà thầu chỉ tiến
hành khi có sự chấp nhận của các cơ quan liên quan, đồng thời phải tuân thủ theo các quy định
thay đổi về số hiệu, nhóm thép của TCVN.
- Thép trước khi đưa vào sử dụng phải được kiểm tra các yêu cầu kỹ thuật và có sự
đồng ý của Giám sát. Không được sử dụng nhiều loại thép có hình dáng và kích thước hình
học như nhau nhưng tính chất cơ lý khác nhau.
- Cốt thép trước khi gia công và trước khi đổ bê tông đảm bảo bề mặt sạch, không dính
bùn đất, dầu mỡ, không có vẩy sắt và các lớp ghỉ. Nếu có các thanh thép bị bẹp bị giảm tiết
53

diện do làm sạch bề mặt hoặc do các nguyên nhân khác đều không vượt quá 2% đường kính.
Cốt thép được kéo, uốn, nắn thẳng trước khi gia công.
- Công tác cắt và uốn cốt thép được thực hiện bằng phương pháp cơ học để tranh biến
đổi cường độ. Cốet thép phải được gia công đúng hình dáng kích thước mà thiết kế quy định.
- Việc nối buộc cốt thép phải đảm bảo đúng quy định thiết kê và quy phạm quy định.
- Các thanh thép phải được kéo, uốn, nắn thằng trước khi tiến hành gia công, độ cong
vênh còn lại không vượt quá sai số cho phép của TCVN quy định.
- Nắn thẳng cốt thép: kéo thẳng trước khi uốn và cắt, những thanh thép nhỏ có thể dùng
búa, kết hợp với bàn nắn. Với thép có đường kính lớn hơn 24mm dùng máy uốn thép để nắn.
Với thép cuộn có đường kính từ 6mm – 12mm dùng tới sức kéo 3 – 5 tấn để kéo thẳng.
- Cắt cốt thép bằng thủ công hoặc bằng máy. Với thép có đường kính bé hơn hoặc bằng
12mm dùng kéo, thép có đường kính lớn hơn 12mm thì dùng máy cắt chạy bằng động cơ điện.
- Uốn cốt thép: sau khi cắt xong cần phải uốn thằng theo hình dạng và kích thước của
thiết kế. Tùy theo có đương kính và số lượng mà sử dụng phương pháp thủ công là làm tay,
bàn thớt uốn hoặc máy uốn thép gắn động cơ.
- Nối cốt thép: mối nối cốt thép, chiều dài đoạn nối, lớp bảo vệ tuân thủ theo yêu cầu
thiết kế. Khi 2 thanh nối theo chiều dọc, trừ khi có chỉ định khac trong yêu cầu thiết kế, ở đầu
nối sẽ chụp lên nhau theo một chiều dài bằng 40 lần đường kính thanh thép, ngoài ra các yêu
cầu về mối nối thép (nối buộc, hàn cốt thép) phải tuân thủ theo TCVN 4453 – 1995.
- Sau khi gia công cốt thép được xếp đặt phân loại theo cấu kiện, số hiệu, xếp thành
đống để tiện sử dụng, nhanh chóng khi lắp đặt.
- Trong quá trình vận chuyển cốt thép đã gia công phải chú ý không làm hư hỏng và
biến dạng sản phâm, khu vực bảo quản cốt thép phải có mái che mưa che nắng và kê cao cách
ly mặt nền, hạn chế tiếp xúc trực tiếp với nước, nhất là nước mưa.
- Việc lắp dụng cốt thép cho các bộ phận trước không gây trở ngại cho các bộ phận lắp
dựng sau. Phải cố định các vị trí cốt thép đã lắp dụng nhằm tránh biến dạng trong quá trình đổ
bê tông. Khi đặt cốt thép và coffa tựa vào nhau tạo thành một tổ hợp cứng thì coffa chỉ được
đặt trên các giao điểm của cốt thép chịu lực và đúng quy định của thiết kế.
- Các con kê được làm bằng vật liệu chống ăn mòn cốt thép và không phá hủy bê tông,
được đặt tại các vị trí thích hợp theo mật độ của cốt thép, nhưng không quá 1m nhằm đảm bảo
chiều dày lớp bảo vệ bê tông đồng đều.
- Nghiệm thu cốt thép để triển khai công tác tiếp theo.
* Cốt thép sau khi vận chuyển đến công trường, tiến hành công tác lấy mẫu và thí
nghiệm kiểm tra các chỉ tiêu cơ lý theo yêu cầu phù hợp với TCVN 4453 – 1995 trước khi tiến
hành công tác gia công, lắp đặt tại công trường. Mặt khác, nhà thầu phải cung cấp chứng chỉ
xuất xưởng cho từng lô thép nhập về công trường để biết rõ nguồn gốc, xuất xứ của vật liệu.
* Cốt thép sau khi gia công, lắp đặt sẽ được nghiệm thu cẩn thận trước khi đổ bê tông
phải kiểm tra các yếu tố sau theo tiêu chuẩn hiện hành:
+ Đường kính, số lượng, hình dạng, kích thước.
+ Độ sai lệch so với thiết kế.
+ Số lượng, vị trí, đường kính, hình dạng, kích thước thép chờ, các đoạn nối buộc.
+ Khoản cách các thép ngoài vùng và mặt trong coffa.
+ Các mối liên kết hàn buộc.
54

+ Các chi tiết đặt sẵn, ống kỹ thuật.
+ Dung sai cho phép khi gia công và lắp đặt: ±25mm, khoản cách giữa các thanh thép:
±10mm.
+ Vệ sinh sạch sẽ cốt thép, không để cốt thép rỉ sét, dính dầu mở và chấy gây hại trước
khi đổ bê tông.
+ Cốt thép chờ cho cấu kiện phù hợp với việc phân đợt bê tông.
- Nhà thầu báo cáo cho giám sát kỹ thuật bên A kế hoạch kiểm tra nghiệm thu cốt thép
trước khi đổ bê tông 24 giờ. Bê tông chỉ được đổ sau khi có sự đồng ý của giám sát kỹ thuật
bên A và có biên bản nghiệm thu cốt thép.
a. Cốt thép móng, đà kiềng:
- Sau khi đổ bê tông lót móng, kiểm tra lại tim cột và cao độ đáy móng, tiến hành lắp
đặt cốt thép móng.
- Thép sử dụng phải có kích thước và cường độ theo đúng thiết kế, thép vĩ móng được
bược thành lưới để sẵn, khi đổ bể tông móng thì đem vào sử dụng.
- Mối nối giữa thép cổ móng và thép vĩ móng phải đảm bảo đủ theo thiết kiết. Buộc các
viên kê hoặc cục cữ vào cốt thép theo đúng yêu cầu bảo vệ.
- Cân chỉnh cốt thép theo tim móng và cố định.
- Tiến hành làm vệ sính cốt thép để phục vụ cho các công tác tiếp theo.
b. Cốt thép cột:
- Thép sử dụng theo thiết kế, đảm bảo các yêu cầu về cường độ và kích thước.
- Công tác cốt thép được gia công, lắp đặt ngay tại công trường theo trình tự công việc,
khu vực thực hiện như: bế đai, uốn thép, cắt thép, kéo thằng thép…bằng phương pháp thủ
công và máy.
- Cốt thép trước khi sử dụng phải được làm sạch gỉ sét, uốn thẳng. Thép khi cắt ra uốn
cần tính thêm độ dãn dài của nó. Nối thép bằng mối hàn hoặc kẽm buộc; chú ý sau khi đổ bê
tông, cốt thép, kẽm buộc không được lòi ra khỏi bề mặt bê tông.
- Do quy mô công trình lớn nên cốt thép cột không được gia công thanh khung sẵn mà
được nối từng thanh vào thép chờ cột, sau đó mới đặt thép đai và lắp dựng khung ngay tại vị
trí cần đặt thép. Dưới chân cột, dùng hai thanh thép hàn chéo góc nhau với các thanh thép góc
khác nhằm định vị cột; đoạn trên dùng thép chữ C móc từ hai cạnh của thép đai ở cả 4 mặt
nhằm giúp cho công việc định vị cột được chính xác.
- Theo hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật, cốt thép sau khi lắp dựng phải đảm bảo chiều
dài, số hiệu thiết kế, khoản cách giữa các thanh, điểm nối chiều dài giữa các mối nối…Đối với
những điểm tiếp giáp giữa cột với tường, cột với lam…phải đặt thép chờ liên kết.
c. Cốt thép dầm:
- Cốt thép dầm được ghép thành từng thanh theo yêu cầu kết cấu với nguyên tắc cốt
thép phía trên của dầm phụ nằm trên cốt thép dầm chính và cốt thép dầm chính nằm trên cốt
thép sàn. Lắp dựng cốt thép dầm ở mép trên ván khuôn dầm rồi mới hạ xuống. Đầu tiên, đặt
các thanh văng ngang trên ghế dựa dọc theo dầm, đặt cốt thép dọc số một nằm trên thanh văng
ngang ròi dùng phấn viết đánh dấu vị trí cốt đai trên thanh thép dọc theo đúng khoản cách thiết
kế tiếp theo luồn cốt đai vào theo số lượng thiết kế. Tiếp theo luồn cốt dọc vùng dưới vào rồi
phan rải cốt đai với khoản cách vừa đánh dấu đúng số lượng thiết kế rồi tiến hành buộc hoặc
55

hàn rồi chuyển sang lắp dựng cốt thép dầm phụ lắp buộc xong dầm phụ ta rút thanh ngang rồi
hạ cốt thép dầm xuống đúng vị trí đặt.
- Kiểm tra, nghiệm thu phần cốt thép để tiến hành thi công bước tiếp theo.
2.5 Công tác bê tông.
a. Yêu cầu chung:
- Thực hiện theo TCVN 4453 – 1995.
- Các loại vật liệu sử dụng cho công tác bê tông 1x2 phải đảm bảo kỹ thuật theo các tiêu
chuẩn hiện hành và đồng thời đáp ứng các yêu cầu bổ sung của thiết kế (nếu có).
- Trong quá trình lưu kho, vận chuyển và chế tạo bê tông, vật liệu phải được bảo quản,
tránh nhiễm bẩn hoặc bị lẫn lộn cỡ hạt và chủng loại.
- Xi măng pooc lăng sử dụng công tác đổ bê tông phải thỏa mãn các quy định của tiêu
chuẩn TCVN 2682:1992, khi đến chân công trường phải có chứng nhận của cơ quan sản xuất,
thời gian được sử dụng. Xi măng được bảo dưỡng kỹ lưỡng trong kho, không chất cao quá 10
bao và phải kê cao khỏi mặt đất cho luôn khô ráo, được sử dụng trong thời gian nhập kho
nhằm tránh tình trạng quá hạn, dễ hư hỏng. Chỉ sử dụng xi măng theo đúng thiết kế, nếu có sự
thây đổi chủng loại xi măng phải có sự chấp thuận của đơn vị thiết kế và giám sát kỹ thuật.
- Cát sử dụng phải thỏa mãn các yêu cầu của TCVN 1770:1986, được cung cấp bởi một
số nhà cung cấp được chủ đầu tư kiểm tra và phê chuẩn. Trước khi sử dụng, cát phải được làm
sạch, không lẫn tạp chất gây hại cho vữa xi măng, bê tông.
- Đá dăm sử dụng phải đảm bảo thỏa mãn các quy định của TCVN 1771:1986, được
rửa sạch, không lẫn các chất hữu cơ gây hại cho bê tông.
- Nước trộn bê tông đảm bảo thỏa mãn các quy định của tiêu chuẩn TCVN 4506:1987,
không chứa các tạp chất quá mức quy định, gây cản trở quá trình đông cứng xi măng cũng như
ăn mòn cốt thép. Trong trường hợp sử dụng giếng khoan nơi công trường, phải thí nghiệm
mẫu nước trước khi đưa vào sử dụng.
- Các loại phụ gia sử dụng trong chế tạo bê tông không làm ảnh hưởng đến cường độ bê
tông của kết cấu, sự ăn mòn của cốt thép và phải được cơ quan quản lý chất lượng Nhà nước
công nhận.
- Tùy theo mức độ quan trọng của công trình, sử dụng thành phần bê tông theo định
mức quy định với sự đồng ý của thiết kế hoặc thiết kế thành phần bê tông riêng cho công trình.
- Việc vận chuyển bê tông từ nơi trộn đến nơi đổ bằng phương tiện và đường đi hợp lý
với cự ly <200m để tránh bê tông bị phân tầng, bị chảy nước xi măng và bị mất nước do nắng.
Thời gian lưu hỗn hợp bê tông trong quá trình vận chuyển nếu không có phụ gia không quá 30
phút.
- Khi nhiệt độ môi trường cao hơn 300C, cần áp dụng các biện pháp thích hợp để không
làm ảnh hưởng đến chất lượng bê tông, nhiệt độ bê tông từ máy trộn phải <300C, khi đổ
<350C.
- Có dụng cụ che chắn đầy đủ và tạm ngưng đổ bê tông (nếu cần) khi có trời mưa theo
TCVN 4453 – 1995 rồi mới tiếp tục. Sau, chú ý phải tiến hành thi công mạch ngừng bê tông.
* Bê tông trộn tại chổ:
+ Bê tông sẽ được trộn bằng máy trộn của dung tích thích hợp cho thi công.
+ Tất cả các máy trộn đều có bẳng hướng dẫn cấp phối, số lượng phụ gia, trên cơ sở cấp
phối thí nghiệm và thiết kế.
56

+ Trừ khi có chỉ định khác từ giám sát, trộn ít nhất 2 phút từ lúc tất cả các vật liệu và
nước được đổ vào thùng trộn. Trong quá trình trộn bê tông, tránh tình trạng bê tông dính vào
thùng trộn, cứ sau 2 giờ đổ vào thùng trộn toàn bộ cốt liệu lớn và nước của một mẻ trộn rồi
quay máy trộn khoản 5 phút. Sau đó, cho vát cát và xi măng vào trộn tiếp theo thời gian quy
định. Máy trộn phải được bố trí ở nơi dễ quan sát và phải được công nhân lành nghê điều
khiển.
+ Bê tông không sử dụng hết phải được đổ đi và không dùng lại lượng bê tông này.
+ Bê tông đã trộn để quá thời hoặc đã bắt đầu ninh kết thì tuyệt đối không được sử dụng
cho công trình.
* Bê tông thương phầm:
+ Bê tông trộn sẵn phải có các tiêu chuẩn kỹ thuật theo TCVN hiện hành.
+ Bê tông thương phẩm chở tới công trường phải có giấy xuất xưởng của nhà máy trong
đó ghi rõ: giờ xuất xưởng, địa điểm xuất phát của xe chở, chứng nhận mác bê tông và chất
lượng.
+ Mẫu thử được lấy theo quy định cho từng loại cấu kiện và được thí nghiệm kiểm tra ở
thời điểm 7 ngày và 28 ngày, hoặc có thể trước thời điểm tháo dỡ coffa.
+ Công tác kiểm tra độ sụt, thời gian vận chuyển, thời gian lưu bê tông phải được thự
hiện cho mỗi xe trước khi đưa vào sử dụng.
* Công tác đổ bê tông:
+ Đơn vị thi công báo kế hoạch đổ bê tông cho TVGS trước khi tiến hành 24 giờ.
+ Khi đổ bê tông mà gặp phải trời mưa ohải có biện pháp che chắn và tạm ngưng thi
công (nếu cần thiết), mạch ngừng thi công phải đảm bảo đúng kỹ thuật.
+ Chiều cao rơi tự do của bê tông 1,5m.
+ Bê tông vừa đổ xong phải che chắn bề mặt kỹ, tránh mưa hoặc năng quá gắt, tưới
nước dưỡng ẩm cho đến khi dông cứng.
+ Công tác bảo dưỡng be tông tuân theo các tiêu chuẩn hiện hành.
* Mạch ngừng bê tông:
+ Trường hợp bê tông được đổ với khối lượng lớn không thể thi công liên tục thì sẽ
thực hiện mạch ngừng bê tông theo TCVN 4453 – 1995.
+ Nếu nhà thầu ngừng đổ bê tông quá thời gian quy định thì phải đợi đến khi bê tông
đạt 25daN/cm2 mới đổ.
+ Vị trí tiếp giáp giữa bê tông cũ và mới cần kiểm tra lại coffa và vệ sinh sạch bề mặt,
xử lý nhám và tưới ướt bằng nước xi măng hoặc có thể tham khảo ý kiến của Tư vấn nhằm
đảm bảo tính liền khối của kết cấu
- Công tác đầm theo đúng TCVN 4453-95. Đầm đều từng lớp đều 4 góc, tránh hiện
tượng rỗ mặt. Công tác bảo dưỡng bê tông theo TCVN 5592 – 1991.
- Đầm bê tông:
+ Dùng đầm dùi I50 đầm sâu vào bê tông 25cm. Tại một vị trí đầm, thời gian là 20s,
mỗi bước đầm 1,5R.
1,5R = 1,5 x 30 = 45 cm
+ Khi rút đầm khôn được tắt máy và phải rút từ từ tránh hiện tượng để lại rỗ rỗng trong
bê tông.
57

+ Khi đầm không bỏ sót lại vị trí, tránh đầm chạm vào cốt thép và ván khuôn.
+ Khi đầm nên giữ dầm nghiêng về một góc 450 so với phương ngang để tạo điều kiện
tốt cho bê tông được chắc khi rút đầm không để lại lổ rỗng.
- Những điều kiện khi đầm bê tông tốt: Vữa dừng co ngót, trên mặt bê tông xuất hiện
nước xi măng, khi rút đầm không để lại vết tích.
Chú ý:
Khi đầm lớp bê tông dày phải đầm nhiều lớp ứng với mỗi lần đổ, khi đầm chú ý chọc
sâu xuống lớp dưới 5 đến 10 cm để liên kết hai lóp bê tông thành một khối.
Vì góc nghiêng của đài móng ≤ 180 nên không phải đóng coffa cho độ nghiêng của đế
móng, mà đổ bê tông tập trung vào chóp rồi đầm bê tông cho chảy ra và dùng bàn xoa vỗ vút
lên trên cho góc nghiêng và dùng tay sửa lại cho đạt yêu cầu.
Cấu tạo lớp dầm: a = 5 – 10 cm; b = (1:3)45.
Quá trình đổ bê tông liên tục, không gián đoạn, nếu trời mưa phải che đậy để giữ bề mặt
bê tông không biến dạng.
Nếu chiều cao sàn công tác xuống vị trí thấp nhất < 1m nên có thể đổ bê tông từ sàn
công tác xuống vị trí móng không cần vòi voi, máng đổ.
* Bảo dưỡng bê tông:
+ Công tác bảo dưỡng bê tông là công tác hết sức quan trọng vì ảnh hưởng đến chất
lượng thi công công trình, phải cần bảo dưỡng đúng quy trình, quy phạm, không được để bê
tông trắng mặt hay sứt mẻ.
+ Sau khi đổ bê tông 2 giờ, che phủ mặt bê tông bằng bạt, bao tải đã nhúng nước, giúp
bê tông luôn được giữ ẩm và ngăn ánh mặt trời tác dụng hạn chế biến dạng của bê tông co
ngót, do nhiệt độ…
+ Thực hiện công tác bão dưỡng theo TCVN 4453 – 1995. Tránh cho bê tông bị va
chạm, rung động và bị ảnh hưởng bởi các tác động khác làm giảm sút chất lượng của bê tông,
khi bê tông chưa đạt 7 ngày tuổi.
Mục đích bảo dưỡng là tạo điều kiện xúc tác cho phản ứng hóa học xảy ra tốt, đảm bảo
quá trình đông kết. Thời gian tháo ván khuôn móng phải đảm bảo cho bê tông không bị sứt
mẻ. Tháo ván khuôn phải nhẹ nhàng tránh gây nứt, vỡ bê tông.
* Kiểm tra chất lượng bê tông:
+ Việc kiểm tra chất lượng bê tông phải tuân theo tiêu chuẩn Nhà nước hiện hành và
chú ý đến các yếu tố sau: độ sụt và thời gian lưu hỗn hợp bê tông, cường độ so với yêu cầu
thiết kế, thí nghiệm kiểm tra mẫu theo quy định.
+ Nếu bất kỳ kết quả mẫu thử tại thời điểm 7 ngày tuổi hay tại thời điểm trước khi tháo
dỡ coffa cho thấy cường độ bê tông ở 28 ngày tuổi không đạt mác thì toàn bộ cây chống sẽ
không được di chuyển cho đến khi xác định rõ nguyên nhân và có biện pháp xử lý kỹ thuật.
+ Mẫu thử sẽ được lấy lại vị trí đổ của cấu kiện và phải ghi nhận các số liệu trong biên
bản lấy mẫu tại hiện trường: vị trí lấy mẫu, số lượng mẫu, tổ mẫu…
+ Trường hợp mẫu nén vuôn không đạt hoặc số lượng mẫu thử không đủ theo tần suất
quy định hoặc cần thiết phải kiểm tra đánh giá chất lượng của các cấu kiện đã đổ trên hiện
trường, Chủ đầu tư sẽ yêu cầu nhà Thầu thực hiện các thì nghiệm đánh giá chất lượng bê tông
bằng các phương pháp khác: bắn súng kết hợp với siêu âm, khoan lõi lấy mẫu thí nghiệm…
58

+ Nếu kết quả thí nghiệm bê tông không đạt yêu cầu, tư vấn thiết kế sẽ căn cứ số liệu
thực tế tại hiện trường để tính toán kiểm tra và đề xuât phương án xử lý cho Chủ đầu tư.
+ Tất cả các kết quả kiểm tra bê tông và BTCT phải được ghi vào nhật ký công trình.
Lập hồ sơ theo dõi công tác lấy mẫu trên hiện trường và công tácthí nghiệm mẫu. Công tác thí
nghiệm phải được thực hiện đúng thời gian quy định. Quy trình nén mẫu phải có sự giám sát
của TVGS hoặc đại diện của chủ đầu tư và số liệu phải được ghi rõ ràng trong biên bản chứng
kiến
* Nghiệm thu bê tông:
+ Không nghiệm thu các bộ phận kết cấu bằng bê tông và BTCT khi bê tông chưa đạt
cường độ thiết kế.
+ Kết quả thí nghiệm bê tông, các vật liệu, sản phẩm xây dựng phải có lý lịch rõ ràng,
có chứng nhận chất lượng của các đơn vị sản xuất.
+ Kết quả nghiệm thu phải được ghi vào sổ nhật ký công trường.
2.6 Bê tông móng, đà kiềng.
- Coffa, cốt thép phải được làm sạch và nghiệm thu trước khi đổ bê tông, kiểm tra độ
chặt của các mối nối và thành coffa nhằm đảm bảo trong quá trình đổ bê tông không làm sai
lệch thép, vệ sinh phần cấu kiện bên trong, ngoài sạch sẽ.
- Trước khi đổ phải kiểm tra kỹ lưỡng và bị kín các khe hở với nhau để tránh tình trạng
bê tông bị chảy nước, kiểm tra các cục kê đảm bảo lớp bảo vệ bê tông.
- Sau khi đổ bê tông, cần chú ý đầm dùi cho thật kỹ để đảm bảo chặt khối bê tông,
không bị rỗ, tạo được sự đồng nhất trong bê tông.
2.7 Bê tông cột.
- Bê tông đổ cột đổ tại chổ hoặc khối lượng lớn có thể dùng bê tông thương phẩm được
trộn sẵn mang đến công trường. Từ đây, bê tông được đưa vào cột bằng ống bơm trực tiếp vào
cấu kiện. Nếu trộn tại công trường thì dùng vận thăng đưa từng xô bê tông và đổ vào cột.
- Bố trí nhân lực gồm người xúc, người vận chuyển, người chuyền, người đầm dùi và
đổ bê tông. Đảm bảo phối hợp nhịp nhàng giữa các thành viên để bê tông được đưa vào cột
thuận lợi, đảm bảo đúng cường độ thiết kế.
- Để tránh phân tầng cho bê tông, ta không đổ bê tông ở độ cao >1,0 m; do đó khi ghép
coffa cột ta ghép 3 mặt, mặt còn lại sẽ ghép thành từng đoạn mỗi đoạn ≤1,0m để đảm bảo độ
rơi an toàn cho bê tông.
- Chú ý đầm dùi kỹ để bê tông phân bố đều trong cột và tránh rỗ mặt bê tông.
2.8 Bê tông dầm.
- Dầm được đổ bê tông sau khi đã nghiệm thu xong cốt thép, đường điện âm trong sàn,
các vị trí đặt ống nước.
- Nếu sử dụng bê tông thương phẩm, xe chở bê tông đặt ngoài công trình, bê tông được
đưa lên sàn bằng vòi bơm. Bố trí người điều chỉnh vòi bơm, nhóm dàn bê tông cho ra đều và
tiến hành đầm dùi. Nếu trộn bê tông tại công trường thì dùng vận thăng đưa bê tông từ dưới
lên.
- Đổ bê tông tới đâu thì đầm dùi tới đó, đổ bê tông từ trên cao xuống chổ sâu trước sau
đó mới đổ cạn.
- Chú ý đổ bê tông từ giữa ra hai bên. Bê tông đổ xong phải được che chắn cẩn thận bề
mặt tránh trời mưa hoặc quá nắng.
59

2.9 Thi công kết cấu thép.
a. Gia công định vị lắp đặt bulông.
- Các mốc phải được thiết lập sẵn dựa theo cao độ, vuông gốc, mặt phẳng mà thiết kế
yêu cầu bằng máy kinh vĩ.
b. Trình tự thi công định vị lắp đặt vì kèo, xà gồ thép.
- Vì kèo thép được gia công tại xưởng và vận chuyển đến công trường để lắp dựng.
- Trình tự biện pháp thi công phải được nghiên cứu và lập kế hoạch, sao cho có thể tiến
hành thi công một cách an toàn, tiết kiệm và hiệu quả.
- Quy trình biện pháp thi công cụ thể cho từng công trình phải được thảo luận trước
giữa Chỉ huy trưởng công trình và đội trưởng thi công, thể hiện chi tiết các yêu cầu vào Biên
bản và được ký xác nhận trước khi triển khai thi công.
- Trong công tác thi công lắp dựng khung thép. Đội thi công sẽ dùng máy kinh vĩ để
xác định các vị trí lắp đặt đảm bảo 100% độ chính xác về góc vuông, mặt phẳng, độ cao.
- Phải tuyệt đối tuân thủ theo các yêu cầu thiết kế sau:
+ Khi chưa lắp đặt xong toàn bộ hệ thống giằng mái và giằng cột thì không được lắp
tôn mái và xây tường.
+ Hệ thống xà gồ mái lắp song song với khung kéo, nhưng phải lắp 2 đầu cho từng
thanh (không được lắp 1 đầu cho suốt thanh kèo). Cáp giằng được căng sau khi đã lắp xong hệ
thống xà gồ.
2.10 Thi công hoàn thiện.
a. Công tác xây, tô tường:
* Yêu cầu kỹ thuật cốt liệu.
- Xi măng, cát, nước, gạch lần lượt theo đúng các tiêu chuẩn xây dựng quy định.
- Gạch xây đúng kích thước yêu cầu đối với gạch thẻ và gạch ống, gạch vuong vắn
phẳng mặt và thẳng cạnh, thở gạch đồng đều không phân lớp, cường độ đạt yêu cầu, sai số về
kích thước trong phạm vi cho phép.
- Vữa xây, tô sẽ được thiết kế cấp phối tương ứng với nguồn vật liệu trên hiện trường.
Mác vữa được kiểm tra đánh giá thông qua kết quả thí nghiệm mẫu vữa được lây thực tế từ
trên hiện trường thi công.
* Các quy định chung:
- Xác định vị trí, kích thước khối xây bằng các biện pháp trắc đạt, vị trí chờ cửa, lỗ mở
kỹ thuật…
- Tường xây phải đạt được các nguyên tắc kỹ thuật thi công sau: ngang bằng, đứng
thẳng, phẳng mặt, giao tường tạo thành góc vuông, mạch vữa không trùng nhau và liên kết tốt
thành một khối đặc chắc.
- Gạch trước khi xây được nhúng nước kĩ. Yêu cầu này được thực hiện chặc chẽ trong
mùa nóng. Những viên gạch bị dính bụi, mọc rêu mốc sẽ không được sử dụng cho tường xây.
- Tránh va chạm mạnh cũng như không vận chuyển, đặt vật liệu, tựa dụng cụ và đi lại
trực tiếp trên khối gạch đang xây hoăc tường khối xây còn mới.
- Trong khối gạch xây chiều dày mạch vữa ngang không quá 12mm, chiều dày mạch
vữa đứng không quá 10mm. Cường độ vữa xây đạt yêu cầu thiết kế, mạch ngang dọc đứng của
60

khối tường xây vừa đủ vữa. Vữa xây không được trộn để lâu quá 1 giờ, tuyệt đối không trộn
lại lần nữa những phần vữa đã khô cứng.
- Khối xây gạch ốp tường cạnh các cửa dùng gạch nguyên đã chọn lọc, gạch nữa chỉ
dùng chèn kín chỗ trông trong các kết cấu gạch đá chịu tải trọng nhỏ (tường bao che, tường
ngăn, tường dưới cửa sổ).
- Tường gạch dày 100mm được xây theo chiều dọc viên gạch cho khối xây không bị
trùng mạch, gạch ở góc tường được xây kiểu cài răng lược và được liên kết với nhau tại mỗi
lớp xen kẽ, đỉnh tường chổ tạm ngưng xây phải được thấm nước kỹ trước khi tiến hành xây
tiếp.
- Chiều cao khối xây không vượt quá 2m cho 1 lần xây.
- Khi khối xây phải qua nhiều công đoạn thì phải chừa mỏ neo hoặc giật cấp.
- Toàn bộ hố bắt dàn giáo trên tường phải được xây chèn cẩn thận và chính xác bằng
vữa mác cao hơn trước khi hoàn tất phần xây tường và tiến hành trát tường.
- Toàn bộ tường xây bị chiếu nắng phải được giữ ẩm sau khi xây xong và trong cả ngày
hôm sau.
* Biện pháp thực hiện.
- Đánh dấu bằng mực lên nền sàn vị trí xây tường, vị trí các cửa trong tường. Đánh dấu
đường định hướng của tường để làm cơ sở mốc tô trát sau này.
- Khoan cấy thép neo tường vào cột, thép bổ trụ nếu tường có chiều dài quá quy định.
- Thi công lớp vữa liên kết, xây đường chân khối xây theo mực trắc đạt, thực hiện việc
thả dây lèo hướng dẫn khối xây tại các vị trí bắt đầu khối xây, vị trí chờ cửa hoặc tại vị trí có
liên kết với khối xây khác.
- Trong quá trình thi công, thường xuyên kiểm tra các dây lèo phải thẳng đứng, không
chùng hoặc căng quá, không bị vướng hoặc lệch phương vỡ lớp vữa xây bị thừa. Tiến hành
xây từng lớp 1 theo dây hoặc thước xây theo phương mạch ngang khối xây. Tuần tự thực hiện
từng lớp cho đến khi đạt độ cao quy định cho khối xây tường 100 hoặc ngang tầm dàn giáo đợt
1. Khi khối xây bị cong, nghiên quá quy định hoặc không vuông phải tháo ra thực hiện lại
không được vỗ, gõ khối xây đã xong để thực hiện việc chỉnh sửa. Vệ sinh sạch khối xây sau
khi xây xong, trát vữa kín các mối nối giữa kết cấu và khối xây.
- Đối với khối xây tạm ngưng trước khi bắt đầu tiếp tục thi công lại phải kiểm tra lại
dây căng, mực trắt đạt…đúng như ban đầu mới được tiếp tục thi công. Làm ướt khối xây cũ
trước khi tiếp tục xây nối vào.
- Khi khối xây cao ngang tầm mắt thi công thì tiến hành lắp dàn giáo tiếp theo không
được xây vội.
- Khi xây trên tầng cao có gió mạnh, thi công khối xây cao không quá 1m và có ván
khuôn chồng đỡ.
- Sau 24h bảo dưỡng khối xây bằng cách tưới ẩm.
b. Công tác ốp, lát gạch.
* Yêu cầu kỹ thuật về cốt liệu.
- Xi măng, cát, nước, gạch lần lượt theo đúng các tiêu chuẩn TCVN 2682:1992, TCVN
1770:1986, TCVN 4506:87, TCVN 1450 – 1998.

61

- Gạch ốp trước khi sử dụng được ngâm nước, để khô, phải được kiểm tra về sự đồng
màu, kích cỡ và phải được phân loại theo từng lô sản xuất để tránh sự chênh lệch về kích
thước, màu sắc trong cùng 1 khu vực ốp.
- Ốp bằng vữa hoặc keo sử dụng đúng theo thiết kế.
* Quy định chung.
- Vệ sinh bề mặt ốp, đảm bảo các hệ thống ngầm đã được thi công hoàn tất.
- Các khu vực có yêu cầu chống thấm, khi ốp phải thực hiện các lớp chống thấm theo
đúng yêu cầu thiết kế.
- Chất lượng lớp gạch ốp phải đảm bảo các yêu cầu về độ phẳng, độ thẳng đứng, vuông
góc và những yêu cầu như độ hở của ron gạch, các chi tiết giao cạnh giao góc…
* Biện pháp thực hiện.
- Dùng thước nivo hoặc thủy bình đánh dấu cao độ trong khu vực ốp.
- Dùng thước ke, quả dọi hoặc kinh vĩ lập lưới vuông góc lên bề mặt ốp.
- Xác định vị trí viên khởi điểm, thiết lập các ô lưới với kích thước ô lưới phù hợp với
từng số lượng gạch ốp nhất định để tránh sai số về đường ron.
- Đảm bảo lớp vữa ốp hoặc keo được thoa đủ và đều trên mặt sau viên gạch, dùng búa
cao su hoặc chày gỗ phù hợp để nén chặt viên gạch lên bề mặt tường ốp. Trong quá trình ốp
phải chia đều khoảng cách các viên gạch trong từng ô lưới đã chia, vệ sinh bề mặt và đường
ron gạch sau khi ốp. Đảm bảo lớp gạch ốp đã đạt cường độ mới tiến hành làm ron gạch.
c. Công tác bả, sơn.
* Công tác bả:
- Có tác dụng chống lại các tác hại của thời tiết, bảo vệ, tăng độ bền cơ học, đóng vai
trò thẩm mỹ cao nên việc bả mastic trước khi tiến hành sơn nước phải hết sức được chú ý để
chất lượng theo yêu cầu thiết kế va Chủ đầu tư.
- Công tác bả mastic chỉ được thực hiện khi phần xây trát đã được nghiệm thu và khuôn
bao cửa, vách kính, gạch ốp tường, lắp đặt trần, hệ thống điện, nước đã hoàn chỉnh và nghiệm
thu.
- Trước khi bả mastic, tường được làm vệ sinh sạch sẽ, đánh giấy nhám và được kiểm
tra độ phẳng.
- Vật liệu dùng làm mastic cho sơn nước đúng theo chỉ định của thiết kê. Việc sử dụng
chất liệu này luôn tuân theo các hướng dẫn của nhà sản xuất kèm theo lô hàng. Khi hỗn hợp đã
trộn lỡ bị cứng thì loại bỏ, không sử dụng nữa.
- Lớp mastic phải được trét để tạo bề mặt thật phẳng trước khi sơn bằng cách chà vật
liệu bột trét sử dụng theo quy định của Chủ đầu tư. Sau khi trét, chờ 1 thời gian, tiến hành chà
phẳng và nhẵn bằng máy mài, giấy nhám. Sau công tác tạo phẳng bằng giấy nhám, toàn bộ lớp
bụi phủ trên bề mặt được làm sạch trước khi sơn.
* Công tác sơn nước.
Công tác chuẩn bị.
- Vật liệu: sơn nước, mastic cung cấp có vùng sêri lô hàng sản xuất và đảm bảo phần
đồng nhất về màu sắc, lý hóa tính đạt tiêu chuẩn theo hồ sơ thiết kế. Vật liệu phải phù hợp với
chủng loại vật tư đã xác định lại phụ lục 2 của hợp đồng.

62

- Dụng cụ thi công: dàn giáo, thang, dây bảo hiểm, rulo, cọ, giấy nhám các loại, dụng
cụ bã, thước nhôm kiểm tra, vải vệ sinh bề mặt.
* Yêu cầu kỹ thuật.
- Bề mặt cấu kiện được vệ sinh thật sạch, khô để tránh hút ẩm về sau, không dính bám
dầu mở, các tạp chất khác phải được làm vệ sinh sạch sẽ bằng cách đánh giấy nhám và được
kiểm tra hoàn chỉnh trước khi bã mastic.
- Phần mastic vào cấu kiện phải phẳng, đánh giấy nhám và kiểm tra mặt phẳng bằng
thước nivô 2m, khe hở giữa thước kiểm tra và mặt cấu kiện không quá 1mm. Kiểm tra độ dợn
vảy cá của cấu kiện bằng cách dùng nguồn sáng chiếu song song hai mặt cấu kiện.
- Sau khi kiểm tra và sửa chữa hoàn chỉnh, lớp bã mastic phải được làm sạch bụi bặm
và bột bã phát sinh trong quá trình làm phẳng mặt bằng giấy nhám như sau: trước hết chùi bề
mặt bằng vải thô và khô, sau đó với vải ướt, kiểm tra khắc phục các vết rạn nứt trên bề mặt bã.
- Chuẩn bị bề mặt trước khi sơn: bề mặt phải thật sạch và khô, không nứt, không hư hại
về cấu trúc, không dính bám dầu mỡ và các tạp chất khác, nếu tường bị nấm mốc phải dùng
các dung dịch diệt nấm mốc để lưu 48 giờ, sau đã chà rửa lại bằng nước sạch và để cho bề mặt
khô trước khi sơn.
- Sơn nước lên tường theo đúng các yêu cầu kỹ thuật do nhà sản xuất cung cấp và phù
hợp với chủng loại vật tư được xác định trong bảng TCVL. Mọi vật liệu pha chế và sử dụng
theo chỉ dẫn của nhà sản xuất. Sơn được trộn ngay khi dùng, khi cần thiết phải pha loãng sơn.
Chất dùng để pha loãng sơn và tỷ pha trộn căn cứ theo yêu cầu kỹ thuật của nhà sản xuất sơn.
Khi sơn mặt ngoài phải sử dụng sơn chống rêu, nấm mốc.
* Nghiệm thu kỹ thuật.
Chất lượng sơn khi nghiệm thu phải đúng theo các yêu cầu của TCVN 5674 – 1992
hoàn thiện trong thi công nghiệm thu.
* Công tác sơn dầu.
Công tác chuân bị.
- Vật liệu: sơn dầu cung cấp có dùng sêri lo hàng sản xuất và đảm bảo đồng nhất về
màu sắc, lý hóa tính đạt tiêu chuẩn theo hồ sơ thiết kế, phù hợp với chủng loại vật tư được xác
định trong phụ lục 2 của hợp đồng.
- Dụng cụ thi công: dàn giáo, thang, dây bảo hiểm, súng phun, rulô, cọ, giấy nhám các
loại, vải vệ sinh bề mặt.
* Yêu cầu kỹ thuật.
- Trước khi bắt đầu việc nhà thầu phải kiểm tra kỹ và làm sạch, phẳng mặt tất cả những
bề mặt cấu kiện, không được sơn trên bề mặt ẩm ướt và bụi. Sơn phết ở ngoài trời hay mặt
ngoài không được thực hiện khi thời tiết không được thuận tiện như ở nhiệt độ quá cao hoặc
lúc đang gặp trời mưa hoặc sương mù. Lớp sơn chỉ được sơn khi nào các bề mặt đã được kiểm
tra và những công việc chuẩn bị đã được Chủ đầu tư duyệt. Lớp sơn lót và lớp sơn phủ cuối
cùng chỉ được sơn khi lớp sơn đã được kiểm tra và duyệt. Độ dày của các lớp sơn sẽ được thự
hiện căn cứ theo đề xuất của nhà sản xuất. Bề mặt cấu kiện được vệ sinh thật sạch, không dính
bám dầu mỡ, các tạp chất khác phải được làm vệ sinh sạch sẽ bằng cách đánh giấy nhám và
được kiểm tra hoàn chỉnh trước khi sơn lót chống sét.

63

- Mọi vật liệu sơn được pha chế và sử dụng theo chỉ dẫn nhà sản xuất. Sơn được trộn
ngay khi dùng, khi cần thiết phải pha loãng sơn, chất pha loãng và tỷ lệ pha trộn căn cứ theo
đề nghị của nhà sản xuất sơn.
- Tất cả màu sắc và trang trí sau cùng phải được chủ đầu tư chọn, duyệt và phải có phận
dự trữ để thử nghiệm về mẫu mã ở công trường nếu có yêu cầu.
* Nghiệm thu kỹ thuật.
- Chất lượng sơn khi nghiệm thu phải đúng theo các yêu cầu của TCVN 5674 – 1992
hoàn thiện trong thi công nghiệm thu.
d. Công tác chống thấm.
- Việc thi công lớp chống thấm được thực hiện theo đúng quy trình kỹ thuật của nhà sản
xuất.
- Việc chống thấm các kết cấu phải tuân thủ theo quy định của TCVN 5718 – 1993 và
quy định chống thấm của nhà sản xuất.
- Đầm lại bê tông sau khi đổ từ 1,5h đến 2h. Dùng máy đầm mặt để đầm hoặc xoa gỗ vỗ
mạnh bề mặt bê tông cho nổi nước rồi xoa phẳng. Đánh màu ngay bằng bàn xoa gỗ sau khi
đầm lại.
- Ngâm nước xi măng với hàm lượng 5kg xi măng/m3, cứ 1 đến 2 giờ khuấy đều một
lần sau khi bê tông ninh kết trong vòng 20 ngày.
- Trước khi xử lý chống thấm, vệ sinh kỹ mặt cấu kiện bê tông. Dùng bàn chải, chổi
quét sạch cát bụi và đảm bảo bề mặt cấu kiện cần được chống thấm phải thật khô ráo.
- Quét lớp chống thấm theo chỉ dẫn thiết kế hoặc chỉ dẫn của nhà sản xuất. Phải cung
cấp mẫu và catalogue vật liệu chống thấm bao gồm mã hiệu, thông số kỹ thuật và hướng dẫn
qui trình lắp đặt của nhà sản xuất cho Chủ đầu tư và thiết kế xem xét. Khi thi công phải đúng
mẫu mã đã được chấp thuận.
- Tại vị trí các đường ống đi qua sàn vệ sinh, xây bờ xung quanh cao 100, dùng mác bê
tông đá mịnh M200 nhồi kỹ vào chổ tiếp giáp.
- Chổ tiếp giáp giữa ống thoát nước mưa và đáy sênô dùng phiễu thu kim loại. Đồng
thời nhồi vữa xi măng mác cao cho đảm bảo thật kín.
- Các lớp chống thấm phải được đảm bảo không bị thủng, rách. Phần giáp mí giữa 2 lớp
chống thấm phải bảo đảm đúng theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Sự liên kết lớp chống thấm với kết cấu chịu lực (bằng lớp sơn lót) phải đảm bảo chắc
chắn. Không được để bị dộp hoặc bị bọng khí dưới lớp trải chống thấm.
- Lớp chống thấm tại vị trí chân tường, chân cột phải được cuốn lên chân tường, chân
cột không nhỏ hơn 30cm.
đ. Thi công hệ thống M&E.
* Điện chiếu sáng.
- Tiêu chuẩn áp dụng TCXD 25:1991 đặt đường dẫn điện trong nhà ở và công trình
công cộng. Tiêu chuẩn thiết kế.
- Tiêu chuẩn áp dụng TCXD 27:1991 đặt đường dẫn điện trong nhà ở và công trình
công cộng. Tiêu chuẩn thiết kế.
- Tiêu chuẩn áp dụng TCXD 319 – 2004 lắp đặt hệ thống nối đất thiết bị cho các công
trình công nghiệp – yêu cầu chung.
64

- Mọi thiết bị điện đưa vào công trình phải đúng chủng loại, kích thước theo hồ sơ thiết
kế.
- Hệ thống đường dẫn điện phải được độc lập về cơ, điện với các hệ thống khác và phải
được đảm bảo dễ dàng thây thế, sửa chữa cần thiết.
- Chỗ nối hay rẽ nhánh các dây dẫn, cáp điện phải đảm bảo tiêu chuẩn dẫn điện như 1
dây dẫn, cáp điện liên tục và không chịu tác động của lực bên ngoài. Dây dẫn, cáp điện cho
phép đặt chung trong ống thép và các loại ống khác nhau có độ bền cơ học tương tự.
- Khi thi công chỗ nối hoặc rẽ nhánh dây dẫn, cáp điện chú ý đảm bảo đủ tiêu chuẩn
dẫn điện như một dây dẫn cáp điện liên tục và không được chịu lực tác động bên ngoài.
- Khi đặt 2 hay nhiều dây dẫn trong 1 ống, đường kính trong của ống không được nhỏ
hơn 11mm.
- Khi đặt ống luồn dây dẫn hay cáp điện sẽ tạo độ dốc để nước chảy về phía thấp nhất
và thoát ra ngoài, không để nước thấm vào hoặc động lại trong ống.
- Các hộp nối dây dẫn hoặc các hộp rẽ nhánh, đường kính ống luồn dây dẫn, luồn cáp
điện cũng như số lượng và bán kính uốn cong đoạn ống đảm bảo luồn và thây thế dây dẫn, cáp
điện dễ dàng.
- Tất cả các mối nối và rẽ nhánh dây dẫn, cáp điện được thực hiện trong hộp nối dây và
hộp rẽ nhánh.
- Dây dẫn hoặc cáp điện xuyên móng, xuyên tường, trần nhà, sàn nhà được đặt trong
thép hoặc các ống có độ cứng tương tự. Đường kính trong của ống phải lớn hơn 1,5 lần đường
kính ngoài của dây dẫn.
- Các bộ phận bằng kim loại của đường dẫn điện (kết cấu hộp, máng, dàn, giá đỡ, ống
luồn dây dẫn hoặc cáp điện…) phải được bảo vệ chống bị ăn mòn, và phải thích hợp với môi
trường.
- Ở những chổ buộc dây dẫn dùng vải nhựa (băng dính) quấn dây dẫn để tránh dây buộc
làm hỏng lớp cách điện của dây dẫn. Buộc dây dẫn vào puli hoặc sứ đỡ, dùng dây thép mềm
không gỉ, dây đồng mềm hoặc các loại dây khác có độ bền tương tự và không bị hư hỏng do
tác động của môi trường.
- Các vật tư chủ yếu trong công tác điện bao gồm: các loại dây, các loại ống, các loại
aptomat, các trang thiết bị khác như công tắc, đèn.
* Cấp thoát nước.
Các tiêu chuẩn áp dụng.
- TCVN 4519 – 1988: quy phạm thi công và nghiệm thu cấp thoát nước bên trong công
trình.
- TCVN 5576 – 1991: hệ thống cấp thoát nước – quy phạm quản lý kỹ thuật.
Biện pháp thực hiện.
- Lắp đặt đường ống thoát: các ống chờ theo tiến độ đổ sàn bê tông. Phần cấp thoát
nước nhanh chống triển khai trước khi nhà thầu xây dựng tiến hành tự trát tường và trần. Kết
nối các đường ống thoát thải, nước mưa, lắp các phụ kiện kèm theo đúng theo qui phạm kỹ
thuật, đảm bảo độ dốc theo vẽ thiết kế. Chú ý các đường ống cần được định vị chắc chắn bằng
cách treo ty hay cố định vào tường, tránh rung lắc.
- Lắp đặt đường ống cấp: việc lắp đặt các đường ống, phụ kiện, thiết bị cấp nước, máy
bơm…phải tuân theo các yêu cầu trong hồ sơ thiết kế và TCVN. Đặt biệt chú ý kiểm tra các
65

phần ống bị ẩn dấu, lắp đất che phủ hoặc nằm trong tường. Công việc kiểm tra phải được tiến
hành làm hai phần: phần 1 kiểm tra sơ bộ các đoạn ống trước khi đặt xuống, phần 2 kiểm tra
kín khớ hoặc áp lực trước khi xây trát mặt tường, bất cứ sai sót nào không đạt yêu cầu đều
phải tháo ra làm lại, đồng thời việc kiểm tra phải tiến hành lại để biết chắc rằng việc sửa chữa
đã đạt yêu cầu và khắc phục mọi sai phạm.
- Ống PVC được kết nối với nhau bằng loại keo chuyên dụng và được tiến hành theo
các bước sau:
+ Làm sạch bề mặt tiếp xúc giữa ống và khớp nối để đảm bảo mối nối không bị hở.
+ Đánh dấu chiều dài cần lắp trên ống.
+ Dùng cọ thoa keo dán chuyên dùng lên đầu ống đã đánh dấu và mặt trong của khớp
nối.
+ Sau đó đẩy nhanh, mạnh khớp nối đến vị trí đã đánh dấu, nhưng không được xoay.
+ Tiếp theo dựng giẻ lau sạch keo thừa thật nhanh trên mối nối, không để keo dư đọng
lại.
+ Mối nối khi gắn xong phải để cố định cho khô, không được rung ít nhất trong 5 phút.
- Các ống thoát nước kết nối với đường ống thoát trực chính trong hép kỹ thuật cần đảm
bảo độ dốc theo thiết kế, trước khi nối phải kiểm tra, thông nghẹt đường ống ngang và ống
đứng bằng phương pháp thả quả cầu.
- Sau khi thi công xong hệ thống thoát nước thải phải được giữ kín bằng phương pháp
đổ nước.
- Các mối tiếp giáp giữa đường ống đi xuyên qua sàn phải được xác định và chừa sẵn
trước khi đổ bê tông, nhất là sàn khu vệ sinh, dáy sênô thoát nước.
- Các mối tiếp giáp giữa ống và bê tông phải được xử lý chống thấm kỹ tránh bị thấm
nước qua phần tiếp giáp.
- Trong suốt quá trình thi công phải đảm bảo vệ sinh bên trong ống, tuyệt đối không để
xảy ra trường hợp nghẹt ống.
- Trước khi đưa vào nghiệm thu, bàn giao đều phải có biên bản kiểm tra chất lượng của
TVGS.
- Sau khi thi công xong phần cấp nước sinh hoạt phải được thử áp lực. Nếu khu vực nào
không đạt yêu cầu phải tiến hành khác phục sửa chữa ngay…
* Lắp đặt các thiết bị phụ trợ khác.
- Cùng với TVGS tiến hành kiểm tra thực tế trên công trường, vận hành chạy thử thiết
bị trong thời gia qui định để kiểm tra điều kiện làm việc của hệ thống. Đánh giá công suất thiết
bị, mức tiêu thụ để kiểm tra việc hệ thống có đáp ứng với hồ sơ thiết kế ban đâu hay không
trước khi tiến hành bàn giao.
- Định danh thiết bị, đánh dấu, lắp đặt đầy đủ các bảng hướng dẫn sử dụng, vận hành,
các đề nghị hoặc khuyến cáo cho người sử dụng ở các vị trí thuận tiện nhất.
- Lập hồ sơ, bản vẽ hoàn công đầy đủ, thể hiện rõ ràng chính xác vị trí lắp đặt của hệ
thống để phục vụ cho công tác bảo trì sau này.
* Biện pháp đảm bảo tiến độ thi công, duy trì thi công khi mất điện, đảm bảo thiết
bị trên công trường hoạt động liên tục.

66

- Khi công trình xảy ra sự cố mất điện, nhà thầu sử dụng máy phát điện dự phòng (trình
bày trong danh mục máy thi công) nhằm đảm bảo tính liên tục trong quá trình thi công.
- Ngoài ra, khi sự cố mất điện kéo dài, đơn vị thi công sẽ huy động máy phát điện tại
công trình khác đến hỗ trợ, tránh tình trạng dừng ngang công trình, ảnh hưởng đến tiến độ,
đảm bảo thiết bị thi công hoạt động liên tục.
- Máy móc, thiết bị thi công trên công trường phải được kiểm tra kịp thời xảy ra sự cố,
có biện pháp bảo đảm an toàn cho nhân công, đảm bảo chất lượng, tiến độ công trình theo
đúng yêu cầu thiết kế.
* Giải pháp thi công, phòng chống của nhà thầu trong mùa mưa lũ.
a. Lập kế hoạch cụ thể để phòng, chống mữa bão lụt.
- Kiểm tra lại thiết kế, ngân sách, dự toán, nghiên cứu yêu cầu thi công trong mùa mưa.
Trên cơ sở đó lập ra phương án thi công cụ thể trước và trong mùa mưa. Phải tính toán và
thông báo mọi yêu cầu về vật liệu, thiết bị, nhân lực và phương tiện thi công cho từng giai
đoạn thi công để các đội, tổ thi công và bộ phần liên quan có thể cung cấp đứng sát với kế
hoặc đã vạch ra.
- Có kế hoạch làm việc khi tạnh ráo, đồng thời phải có kế hoạch dự phòng cho mùa
mưa. Kế hoạch phải được điều chỉnh mốt cách linh hoạt theo thời tiết nhằm đảm bảo tiến độ và
chất lượng công trình.
- Tranh thủ thời gian tạnh ráo hiện nay để tập trung lực lượng giải quyết nhanh gọn các
công trình ngầm, dưới mặt đất (móng…) cố gắng thi công đến mức trên mặt nền và lắp đất.
b. Ngoài ra chuẩn bị chu đáo về các mặt.
- Dự trữ đủ vật liệu khó cung cấp (cát, sỏi, gạch, xi măng…) trong mùa mưa.
- Kiểm tra, sửa chữa các kho và các bãi để vật liệu, thiết bị nhằm đảm bảo chống ẩm,
chống dột, chống sụt lở. Các kho ở chổ thấp hoặc trên triền dốc dễ bị trôi thì phải chuyển lên
nơi cao hơn. Vật liệu để dưới sông phải đưa lên bờ, trường hợp không đưa lên bờ được phải
neo chặt và có người canh gác thường xuyên.
- Chuẩn bị tốt mặt bằng thi công mùa mưa.
- Giải quyết tốt vấn đề thoát nước, không để nước mưa úng ngập công trường.
- Sửa sang lại đường sá, lắp các hố hào làm trờ ngại giao thông.
- Kiểm tra, sửa chữa các hệ thống thu lôi, hệ thống điện nước. Lán trại phải giằng chống
vững vàng. Kiện toàn và sửa chữa dàn giáo, giằng chống coffa cẩn thận.
- Tích cực chuẩn bị các phương tiện bảo hộ; rút kinh nghiệm các năm trước và căn cứ
vào điều kiện thi công mới chỉnh lý lại nội quy an toàn lao động và tổ chức học tập chu đáo.
- Ở từng công trường cần kiện toàn và tổ chức cái tổ đội chống bão, lụt và cứu chữa các
công trình, các kho vật liệu, các đoạn đường bị hư hỏng trong những trường hợp bất trắt xảy
ra.
III. Các bản vẽ
Bên mời thầu đính kèm hồ sơ thiết kế, các bản vẽ là tệp tin PDF/Word/CAD cùng E-HSMT
trên Hệ thống.

67

68

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Lấy ý kiến về thời gian tham dự tọa đàm tư vấn đấu thầu online

Thống kê
  • 5018 dự án đang đợi nhà thầu
  • 596 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 622 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 13603 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 15652 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây