Thông báo mời thầu

Cải tạo, sửa chữa hồ bơi

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 15:07 15/10/2020
Số TBMT
20201040005-00
Công bố
15:01 15/10/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Công trình cải tạo, sửa chữa hồ bơi - Khu du Lịch Sài Gòn Côn Đảo
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Cải tạo, sửa chữa hồ bơi
Phân loại
Hoạt động chi thường xuyên
Nguồn vốn
Vốn đầu tư và phát triển của Tổng công ty Du lịch Sài Gòn TNHH MTV
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Công trình cải tạo, sửa chữa hồ bơi - Khu du Lịch Sài Gòn Côn Đảo
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Chào hàng cạnh tranh trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
15:01 15/10/2020
đến
15:00 24/10/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
15:00 24/10/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
15.000.000 VND
Bằng chữ
Mười lăm triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Cải tạo, sửa chữa hồ bơi". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Cải tạo, sửa chữa hồ bơi" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 10

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
I. Giới thiệu về gói thầu
1. Phạm vi công việc của gói thầu: Công việc chính của gói thầu là Cải tạo sửa chữa hồ
bơi, phạm vi công việc bao gồm nhưng không bị giới hạng bởi các công việc sau đây:
-

Giữ nguyên kiến trúc hiện trạng chỉ thay vật liệu hoàn thiện;

-

Đục toàn bộ gạch thành nền phía trong hồ bơi (thành và đáy).

-

Đục toàn bộ gạch nền sân xung quanh hồ bơi.

-

Đục gạch xây toàn bộ khu mương tràn thành hồ bơi.

-

Tháo dỡ thang inox cũ lên xuống hồ bơi.

-

Tháo dỡ đèn chiếu sáng hồ bơi và thay đèn mới.

-

Vận chuyển toàn bộ xà bần và dọn dẹp mặt bằng.

-

Khoan cấy thép mương tràn, thành hồ bơi phía trên bằng sika 731.

-

GCLD ván khuôn, cốt thép, mương tràn, thành hồ bơi phía trên.

-

Đổ bê tông mương tràn, thành hồ bơi phía trên bằng bê tông đá 1x2 M250.

-

Quét sika latex chống thấm toàn bộ thành, đáy hồ bơi, mương tràn;

-

Cán nền đáy hồ bơi, mương tràn, toàn bộ nền phía xung quanh hồ bơi vữa M75.

-

Tô trát thành hồ bơi, thành mương tràn bằng vữa M75 có chống thấm;

-

Lát gạch mosaic 48x48x2 đáy hồ bơi bằng keo chuyên dụng.

-

Ốp gạch mosaic 48x48x2 thành hồ bơi bằng keo chuyên dụng.

-

Lát đá chống trượt mặt trên thành hồ bơi.

-

Lát gạch granite nhám 300x600 sân xung quanh hồ bơi.

-

Lắp đặt vỉ mương tràn mới bằng nhựa.

-

Cạo sủi lớp sơn nước cũ giàn pergola, vòi phun nước;

-

Bả matic, sơn nước lại toàn bộ giàn pergola, vòi phun nước;

- Vệ sinh dọn dẹp đưa hồ bơi vào sử dụng;
2. Thời hạn hoàn thành: tối đa 30 ngày kể từ ngày bắt đầu.
3. Vị trí: trong khuôn viên Khu du lịch Sài Gòn Côn Đảo, Số 18-24 Tôn Đức Thắng ,
Huyện Côn Đảo , Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;
4. Quy mô xây dựng:
- Cải tạo toàn bộ khu hồ bơi với diện tích khoảng 750 m², trong đó khu vực bể bơi
khoảng 240 m² và khu vực tắm nắng khoảng 510 m².
5. Các điều kiện khác:
- Cơ sở hạ tầng kỹ thuật: các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật đã và đang được xây dựng
theo quy hoạch của huyện và của khu vực.
- Cấp nước: Sử dụng hệ thống cấp nước sinh hoạt của khu vực.
- Thoát nước: Nước thải được thoát ra hệ thống thoát nước khu vực.
73

- Cấp điện: Sử dụng hệ thống cấp điện của khu vực.
- Giao thông: Hệ thống giao thông của khu vực rất thuận lợi.
- Điều kiện môi trường, môi sinh: Môi trường và môi sinh rất tốt.
II. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật:
1. Giới thiệu :
Phần yêu cầu kỹ thuật này trình bày các yêu cầu cơ bản về kỹ thuật thi công, theo dõi và
kiểm soát chất lượng, xử lý và sửa chữa các sai sót, đo đạc và nghiệm thu cho các hạng
mục công việc trong quá trình thi công các hạng mục của công trình.
Phần yêu cầu kỹ thuật này là một bộ phận của Hợp đồng do đó việc Nhà thầu không tuân
thủ đúng đắn các yêu cầu kỹ thuật cơ bản nêu ở đây trong quá trình thực hiệp Hợp đồng
sẽ được xem như là Nhà thầu đã vi phạm Hợp đồng.
Tùy thuộc vào loại công trình thi công và các hạng mục công việc cụ thể khi thực hiện Hợp
đồng Nhà thầu phải tham chiếu đến các yêu cầu kỹ thuật tương ứng để đánh giá và thực hiện
đầy đủ, đúng đắn yêu cầu đó.
2. Tham khảo tiêu chuẩn xây dựng :
Trong quá trình thực hiện hợp đồng ngoài việc tuân theo các yêu cầu nêu trong Yêu cầu
kỹ thuật này Nhà thầu còn phải có trách nhiệm tham khảo và tuân thủ các tiêu chuẩn xây
dựng nêu dưới đây.
2- Các tiêu chuẩn kỹ thuật :
a/ Phần kiến trúc:
- Bộ quy chuẩn xây dựng Việt Nam;
- TCVN 276-2003: Công trình công cộng – Nguyên tắc cơ bản để thiết kế của Bộ Xây
dựng và Quyết định số 21/2006/QĐ-BXD ngày 19/07/2006 về việc sửa đổi, bổ sung
một số nội dung trong TCXDVN;
- TCVN 4391-1986: Nhà và công trình công cộng – Nguyên tắc cơ bản để thiết kế;
- QCXDVN 05:2008/BXD: Quy chuẩn xây dựng Việt Nam nhà ở và công trình công
cộng an toàn sinh mạng và sức khỏe;
- TCXDVN 264:2002 – Nhà và công trình – Nguyên tắc cơ bản xây dựng công trình để
đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng;
b/ Phần kết cấu:
- TCXDVN 356-2005 - Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông cốt thép.
c/ Phần điện:
- TCXD 25-1991: Đặt đường dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng;
- TCXD 27-1991: Đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng;
- TCXD 319-2004: Nối đất thiết bị trong công trình dân dụng và công nghiệp;
- TCXD 394-2007: Thiết kế và lắp đặt trang thiết bị điện trong các công trình xây dựng
– Phần an toàn điện;
d/ Phần cấp thoát nước:
- TCN 20-33-1985: Cấp nước – Mạng lưới bên ngoài công trình – Tiêu chuẩn thiết kế;
74

- TCXD 51-1984: Thoát nước – Mạng lưới bên ngoài công trình – Tiêu chuẩn thiết kế;
- TCVN 6772-2000: Chất lượng nước – nước thải sinh hoạt – giới hạn ô nhiễm cho
phép;
3. Vật tư, vật liệu
- Toàn bộ chủng loại, quy cách, nguồn gốc xuất xứ của vật tư, thiết bị sử dụng cho công
trình sẽ được làm rõ chi tiết cụ thể trong quá trình thương thảo ký kết hợp đồng giữa
Chủ đầu tư và nhà thầu trúng thầu và được chủ đầu tư ký thỏa thuận trước khi đưa vào
sử dụng.
- Nhà thầu phải có bảng kê vật tư, thiết bị sử dụng cho công trình (có nêu rõ quy cách,
nguồn gốc xuất xứ của vật tư, thiết bị).
- Trong “Bảng danh mục chủng loại vật tư, thiết bị chủ yếu dùng cho công trình” có nêu nhãn
mác hàng hóa thì khi dự thầu nhà thầu có thể dự thầu loại tương đương hoặc tốt hơn.
- Cụm từ “tương đương” của những lọai vật tư, thiết bị trong “Bảng danh mục chủng loại
vật tư, thiết bị chủ yếu dùng cho công trình” dưới đây dưới đây có nghĩa là có đặc tính kỹ
thuật tương tự, có tính năng sử dụng tương đương.
- Những vật tư, thiết bị nào không có trong “Bảng danh mục chủng loại vật tư, thiết bị chủ
yếu dùng cho công trình” thì nhà thầu phải bảo đảm các vật tư, thiết bị đó có chất lượng
đúng với yêu cầu và phù hợp với thiết kế Bản vẽ thi công công trình.
- Đơn vị thực hiện thí nghiệm các vật liệu xây dựng do chủ đầu tư chỉ định.
- Nhà thầu phải chào thầu các vật tư, vật liệu và thiết bị sử dụng cho công trình có nguồn
gốc xuất xứ trong nước đối với các các vật tư, vật liệu và thiết bị mà các doanh nghiệp
trong nước đã sản xuất được theo Thông tư 14/2015/TT-BKHĐT ngày 17/11/2015 và Văn
bản hướng dẫn thực hiện số 3409/SKHĐT-TH ngày 14/5/2016 của Sở Kế hoạch Đầu tư
Thành phố Hồ Chí Minh.
Danh mục các vật tư vật liệu chủ yếu:
TT
Tên Vật Liệu
Nguồn gốc xuất xứ/thương hiệu vật tư/ thiết bị tham
khảo chất lượng
Đồng Nai, Bình Dương, Vĩnh Long hoặc tương đương
1.
Cát vàng, cát mịn
2.

Đá 1x2, Đá mi

3.

Xi măng PC40

4.
5.
6.

Cốt thép các loại
Thép tấm, thép hình
Xi măng
Phụ gia chống thấm các
loại
Tấm chống thấm ngăn
nước Waterstop
Gạch ceramic ốp lát

7.
8.
9.

Đồng Nai, Bình Dương, hoặc tương đương
Hà Tiên, Fico, Insee, hoặc tương đương
Việt Nhật, Hòa Phát, Pomina hoặc tương đương
Pomina/Vinakyoie/ Thép Miền Nam hoặc tương đương
Insee/ Hà Tiên/ hoặc tương đương
Sika/Simon hoặc tương đương
Sika/ Vinkems hoặc tương đương
Prime/ Bạch Mã/ Thạch bàn hoặc tương đương
75

10.
11.
12.
13.
14.
15.
16.
17.
18.
19.
20.
21.
22.
23.
24.
25.
26.
27.
28.
29.
30.

Sơn phủ nội thất
Sơn phủ ngoại thất
Inox lan can tay vịn
Tủ điện các loại
Rơ le bảo vệ các loại
Thiết bị đóng cắt điện,
khởi động từ
Đèn chiếu sáng trong
nhà các loại
Đèn chiếu sáng exit,
emergency
Đèn chiếu sáng ngoài
nhà các loại
Dây cáp điện thường
Dây cáp điện chống
cháy
Ổ cắm, Công tắc điện
Ống luồn dây điện
Thang cáp
Máng cáp
Ống uPVC
Ống PPR
Phụ kiện ống như: Tê
nối, co, cút
Van nước các loại
Bơm cấp thoát nước
Ống thép cấp nước

ICI Duluxpro hoặc tương đương
ICI Duluxpro hoặc tương đương
Inox 304
Hải Nam/ VietPower hoặc tương đương
Omron/ Munhean
Schneider/LS hoặc tương đương
Philips/Duhal hoặc tương đương
Philips/ Paragone hoặc tương đương
Philips/Maxwin/ hoặc tương đương
Cadivi hoặc tương đương
Cadivi /Pyrotec hoặc tương đương
Panasonic /Schneider hoặc tương đương
Nano hoặc tương đương
Viet Power/ Sáng Tạo hoặc tương đương
Viet Power/ Sáng Tạo hoặc tương đương
Bình Minh hoặc tương đương
Bình Minh hoặc tương đương
Bình Minh hoặc tương đương
Duyar/ Shin Yi hoặc tương đương
Grundfos/Ebara hoặc tương đương
SEAH/ Hòa Phát hoặc tương đương

Lưu ý : Các loại vật tư, vật liệu dự thầu phải tuân thủ các yêu cầu được quy định tại
Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa số 05/2007/QH12 ngày 21/11/2007 và các văn bản
luật khác.
4.

Theo dõi và kiểm tra chất lượng :
a. Chương trình đảm bảo chất luợng :
Dịch vụ cung cấp để thực hiện các yêu cầu của Điều kiện sách phải được phù hợp với
các yêu cầu của chương trình đảm bảo chất lượng do Nhà thầu lập ra.
Chương trình đảm bảo chất lượng sẽ được dẫn chứng bằng số liệu với đầy đủ chi tiết
để đảm bảo với Chủ đầu tư rằng các yêu cầu của Điều kiện sách sẽ được đáp ứng thực
hiện công việc, và chương trình này ít nhất cũng sẽ cung cấp các yêu cầu mà chương
trình tuân theo.
76

5.

6.

b. Tiêu chuẩn chất lượng :
Khuyến khích các Nhà thầu áp dụng phương pháp quản lý khoa học theo mô hình quản
lý chất lượng dựa trên tiêu chuẩn ISO 9000.
c. Tài liệu chứng minh :
Kế hoạch chất luợng sẽ gồm một hệ thống nhằm đảm bảo là tài liệu chứng minh cần
thiết để chứng nhận việc hoàn thành bất kỳ giai đoạn nào của công trình , việc sử dụng
vật tư phù hợp, việc hoàn thành kiểm tra và thử nghiệm, tính có thể chấp nhận đối với
các kết quả được lập ra, xem xét lại, lưu trữ và chuyển giao lại Cán bộ Giám sát trong
thời hạn yêu cầu.
d. Thẩm tra :
Kế hoạch chất lượng sẽ qui định công việc thẩm tra các hoạt động của Nhà thầu trong
quá trình thi công nhằm xác định sự tuân thủ của tổ chức đối với các yêu cầu của hợp
đồng và các thủ tục lập kế hoạch chất lượng.
Khả năng huy động lực lượng lao động và thiết bị thi công :
Nhà thầu phải có biện pháp huy động máy móc thiết bị thi công nhằm đáp ứng được tiến
độ công việc theo yêu cầu của Chủ đầu tư.
Máy móc, thiết bị thi công và trang thiết bị văn phòng của Nhà thầu trên công trường trước
khi thi công đều phải được kiểm tra về số lượng, chủng loại, tính năng và tình trạng kỹ
thuật đáp ứng yêu cầu thiết kế đề ra và hồ sơ dự thầu, đồng thời phải được TVGS ký xác
nhận bằng văn bản mới được phép triển khai thi công. Không chấp nhận các loại máy móc
thiết bị không có đăng kiểm hoạt động trên công trường.
Nhân lực của Nhà thầu trên công trường đáp ứng đúng yêu cầu hồ sơ dự thầu và phải được
TVGS kiểm tra ký xác nhận bằng văn bản. Không chấp nhận các cán bộ kỹ thuật của Nhà
thầu không có tên trong hồ sơ dự thầu có mặt tại công trường nếu không được Chủ đầu tư
chấp thuận bằng văn bản.
Nghiệm thu và thanh toán :
a. Nhà thầu phải cung cấp tất cả các thiết bị, nhân lực và phương tiện cần thiết cho cán
bộ giám sát trong quá trình đo đạc và nghiệm thu các hạng mục công việc mà Nhà thầu
đã thực hiện theo đúng hồ sơ thiết kế, bản vẽ thi công và các yêu cầu kỹ thuật quy định.
b. Nhà thầu, cán bộ giám sát và Chủ đầu tư phải tuân thủ đầy đủ và đúng đắn các quy
định, thủ tục nghiệm thu công trình đã được qui định trong Quy định Quản lý chất
lượng công trình xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày
12/05/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng và các
văn bản hướng dẫn khác.
c. Chủ đầu tư chỉ được thanh tóan cho các hạng mục công việc do Nhà thầu thi công đạt
chất lượng và được cán bộ giám sát nghiệm thu một cách đúng đắn. Việc thanh toán
phải tuân theo các điều khỏan và điều kiện trình bày trong hợp đồng dựa trên khối
lượng nghiệm thu thực tế và đơn giá của hạng mục công việc hay khoản gộp trình bày
trong bảng kê khối lượng của hợp đồng.
77

7.

d. Tất cả các hạng mục công việc cần thiết mà Nhà thầu phải thực hiện đúng theo yêu cầu
kỹ thuật quy định nhưng không được nêu trong hợp đồng thì được xem như đã bao
hàm trong các hạng mục công việc khác có liên quan đã trình bày trong bảng kê khối
lượng của hợp đồng.
Bảo hành công trình:
Thời gian bảo hành công trình: 12 tháng, kể từ ngày nghiệm thu bàn giao đưa công
trình vào sử dụng.
Trong thời gian bảo hành công trình, nếu phát hiện có các khiếm khuyết của công trình,
trong vòng 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày Chủ đầu tư thông báo về việc sửa chữa
khiếm khuyết của công trình (theo thư chuyển phát đến), Nhà thầu phải tiến hành việc
sửa chữa. Nếu quá thời hạn nêu trên, Chủ đầu tư có quyền thuê đơn vị khác sửa chữa và
toàn bộ chi phí cho việc sửa chữa này sẽ được khấu trừ vào phí bảo hành công trình của
Nhà thầu, Nhà thầu phải chấp thuận giá trị khấu trừ trên. Trường hợp chi phí sửa chữa
cao hơn phí bảo hành còn lại của Nhà thầu, Nhà thầu có nghĩa vụ hoàn trả chi phí phát
sinh cho Chủ đầu tư.
8. Kế hoạch bảo vệ môi trường – An toàn lao động – An toàn giao thông
a) Yêu cầu chung giải pháp bảo vệ môi trường – an toàn lao động
Trong quá trình thi công xây dựng công trình, nhà thầu thi công có trách nhiệm thực hiện
các biện pháp đảm bảo:
- Bảo vệ môi trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường
xung quanh, bao gồm có biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện
trường …
- Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải phải có biện pháp che chắn
đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường.
Nhà thầu thi công xây dựng, Chủ đầu tư phải có trách nhiệm kiểm tra giám sát việc thực
hiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan quản
lý nhà nước về môi trường. Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng không tuân thủ các
qui định về bảo vệ môi trường thì chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có
quyền đình chỉ thi công xây dựng và yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng biện pháp bảo vệ
môi trường.
Người để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá trình thi công xây dựng
công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình
gây ra.
- Bảo đảm an toàn cho người và công trình trên công trường xây dựng. Các biện
pháp an toàn, nội qui về an toàn phải được thể hiện công khai trên công trường để mọi
người biết và chấp hành.
Nhà thầu thi công xây dựng , Chủ đầu tư và các bên có liên quan phải thường xuyên kiểm
tra giám sát an toàn lao động, khi phát hiện có vi phạm về an toàn lao động thì phải đình
chỉ thi công.
-

78

Nhà thầu xây dựng có trách nhiệm đào tạo, hướng dẫn, phổ biến các qui định về an toàn
lao động đồng thời cung cấp đầy đủ các trang bị bảo hộ lao động, an toàn lao động cho
người lao động
b) Kế hoạch bảo vệ môi trường :
a. Các tiêu chuẩn thi công được sử dụng để đấu thầu và ký hợp đồng xây lắp bao hàm an
toàn cho công nhân, môi trường và sức khỏe.
b. Các hành động chính Nhà thầu cần thực hiện là lập kế hoạch và biện pháp quản lý các chất
thải rắn và chất thải đất trong công trình bao gồm :
- Các thủ tục về thao tác dỡ, thu hồi đối với các chất thải rắn do việc phá dỡ các công
trình cũ phải được vận chuyển đến nơi quy định.
- Đổ và ổn định bùn cát nạo vét từ các hố móng công trình, vận chuyển đến bãi thải quy
định hoàn toàn không làm ảnh hưởng đến đất canh tác, sinh hoạt cũng như nguồn nước
của nhân dân. Trường hợp đồ án không quy định bãi thải Nhà thầu vẫn phải thực hiện
vận chuyển vật liệu thải đến bãi thải công cộng. Phần chi phí này Nhà thầu phải đưa
vào giá dự thầu khi lập Hồ sơ dự thầu.
- Chọn vị trí bãi thải và cách xử lý chất thải hợp lý.
- Tại bãi thải Nhà thầu không được để lầy lội bùng nhùng và lấp một công trình nào gần
đó, vị trí bãi thải được tính sao cho khi có mưa lớn, hoặc lũ thì không ảnh hưởng đến
đời sống nhân dân quanh vùng. Tuyệt đối Nhà thầu không được thải các chất dễ gây ô
nhiễm cho nguồn nước như xăng dầu, các sản phẩm nhựa… xuống lòng hồ, sông hoặc
bất cứ nguồn nước nào.
- Lập kế hoạch và biện pháp quản lý về giao thông đường thủy, giao thông đường bộ
nhằm đảm bảo cho việc thi công đạt chất lượng tốt và đảm bảo sự đi lại trong khu vực,
đảm bảo an toàn cho mọi phương tiện giao thông, tránh nhiễm bẩn không khí do cát
bụi làm ảnh hưởng đến sinh hoạt của nhân dân tại khu vực xây dựng công trình.
- Có kế hoạch và biện pháp quản lý về thiết bị thi công và vật liệu, biện pháp bảo đảm
an toàn cho thiết bị và công nhân, biện pháp chống cháy nổ, phòng lũ lụt trong thời
gian thi công, biện pháp giữ gìn vệ sinh hiện trường thi công, xử lý an toàn nước thải,
các khu vực vệ sinh, kế hoạch cung cấp nước uống có chất lượng tốt.
- Nhà thầu phải có biện pháp xử lý kịp thời đến việc ô nhiễm nguồn nước do quá trình
thi công gây ra, biện pháp này phải được sự đồng ý của Chủ đầu tư.
- Hoàn trả lại mặt bằng đối với những khu vực sử dụng làm mặt bằng công trường, san
trả lại các bãi vật liệu sau khi lấy đất đảm bảo đời sống nhân dân và sự phát triển bình
thường của các cây trồng, vật nuôi.
- Tháo dỡ lán trại nhà kho và thu dọn vệ sinh mặt bằng trước khi bỏ hiện trường thi
công.
c) An toàn lao động :

79

-

Nhà thầu phải tuân thủ quy định về an toàn lao động TCVN 5308 – 91 “Quy phạm kỹ
thuật an toàn trong lao động”. Ngoài ra còn phải tuân thủ theo yêu cầu kỹ thuật dưới
đây.
- Xung quanh khu vực công trường phải rào ngăn và bố trí trạm gác không cho người
không có nhiệm vụ ra vào công trường. Đơn vị thi công phải trình Chủ đầu tư bản vẽ
mặt bằng công trường trong đó có thể hiện :
- Vị trí công trình chính và tạm thời.
- Vị trí các xưởng gia công kho tàng nơi lắp ráp cấu kiện máy thiết bị phục vụ thi công.
- Khu vực sắp xếp nguyên vật liệu, phế liệu, kết cấu bêtông đúc sẵn.
- Các tuyến đường đi lại vận chuyển của các phương tiện cơ giới và thủ công.
- Hệ thống các công trình năng lượng, nước phục vụ thi công và sinh hoạt.
- Những vùng nguy hiểm do vật có thể rơi từ trên cao xuống phải được rào chắn đặt
biển báo hoặc làm mái che bảo vệ.
- Trong khu vực xây dựng công trình, nếu có các đầu mối giao thông thủy, bộ đi qua thì
Nhà thầu phải có sơ đồ chỉ dẫn rõ ràng từng tuyến đường cho các lọai phương tiện lưu
thông đúng quy định của luật an tòan giao thông hiện hành của Bộ giao thông vận tải
và phải cử cán bộ làm nhiệm vụ điều tiết lưu lượng phương tiện giao thông qua lại trên
khu vực xây dựng công trình, hoặc hợp đồng với một cơ quan có chức năng để đảm
nhận việc điều tiết lưu lượng giao thông đường thủy, đường bộ sao cho đảm bảo an
toàn không gây ách tắc giao thông trong khu vực. Chi phí cho công tác này Nhà thầu
phải tính toán đưa vào giá dự thầu.
- Các phần dẫn điện trần của các thiết bị điện phải được bọc kín bằng vật liệu cách điện
hoặc đặt ở độ cao đảm bảo an toàn và thuận tiện cho việc thao tác.
- Công tác xây lắp phải dùng các loại giàn giáo và giá đỡ theo thiết kế thi công được
Nhà thầu lập. Khi giàn giáo cao hơn 6m phải làm ít nhất hai sàn công tác, sàn làm việc
bên trên và sàn bảo vệ bên dưới, khi làm việc đồng thời trên hai sàn thì khoảng cách
giữa hai sàn này phải có sàn hay lưới bảo vệ. Cấm làm việc đồng thời trên hai sàn
trong cùng một khoang mà không có biện pháp bảo đảm an toàn.
- Cấm sử dụng các gầu, ben chuyển vữa bêtông khi các nắp của chúng không đậy kín
hoặc khi các bộ phận treo móc không đảm bảo.
- Cấm vận chuyển vật liệu trên miệng hố móng khi đang có người làm việc ở dưới hố
nếu không có biện pháp bảo đảm an toàn.
d) Đảm bảo an toàn giao thông :
- Khi thi công các hạng mục trên phần mặt đường hiện hữu có xe đang lưu thông cần tổ
chức các biện pháp để đảm bảo an toàn cho phạm vi công trường thi công.
- Khi thi công phải có biện pháp đảm bảo an toàn giao thông cho các phương tiện lưu
thông trên đoạn tuyến đang thi công.
- Trong quá trình thi công, phải đảm bảo hoạt động lưu thông trên tuyến vẫn bình thường
Đơn vị thi công phải có biện pháp tổ chức tốt việc đảm bảo giao thông cho đến khi
80

công trình bàn giao đưa vào sử dụng. Trong quá trình thi công cần đảm bảo không cho
vật tư, xe thi công lấn chiếm phần đường lưu thông.
- Tổ chức các phương án tập kết vật liệu thích hợp nhằm tránh gây ách tắc lưu thông
cho các hộ dân dọc hai bên tuyến.
- Các thiết bị thi công không được lấn chiếm phần mặt đường đang thông xe, xung
quanh các thiết bị thi công có gắn biển “nguy hiểm” và dán đề can phản quang. Ban
đêm tại vị trí thiết bị đậu nghỉ có đèn báo hiệu.
- Phải đặt đầy đủ các bảng và dụng cụ báo hiệu công trường hợp lệ ngày và đêm theo
qui định hiện hành để thi công, sửa chữa các chỗ bị hư hại và ngay cả tại chỗ bị hư hại
mà chưa tiến hành việc sửa chữa nhằm tránh mọi tai nạn giao thông.
- Bố trí các biển báo hiệu như biển báo hạn chế tốc độ, biển báo công trường, biển báo
nguy hiểm … và các biển báo hiệu cần thiết khác ở cả 2 đầu công trường. Tất cả các
biển báo này được sơn bằng sơn phản quang, giữa các biển báo được phân ranh giới
thi công bằng dây mềm sơn đỏ trắng hoặc các hàng rào di động được chế bằng thép,
sơn phản quang màu trắng đỏ.
- Dọc theo tuyến công trường đang thi công được đặt cọc tiêu, rào chắn, biển báo di
động để giới hạn phần đường xe chạy và phạm vi thi công.
- Thi công ban đêm nhất thiết phải bố trí đủ đèn, đủ ánh sáng để các phương tiện giao
thông hoặc người đi bộ nhận biết để né tránh.
- Phần đất đào lên phải được di chuyển ngay khỏi phạm vi công trường, trong trường
hợp cho tập kết thì phải để gọn gàng.
- Đối với các nơi xử lý do đào với kích thước lớn và sâu, phải được rào chắn cả 4 mặt
với hàng rào có kích thước lớn hơn. Hàng rào được sơn trắng đỏ và lắp đặt biển báo
phòng vệ, ban đêm phải có đèn chiếu sáng.
- Đơn vị thi công phải chịu hoàn toàn trách nhiệm nếu có tai nạn giao thông xảy ra trong
suốt thời gian thi công.
- Đơn vị thi công phải đặt 2 bảng giới thiệu công trình thi công, nội dung chủ yếu :
 Tên công trình.
 Chủ đầu tư.
 Đơn vị thi công.
 Đơn vị giám sát thi công.
Ngoài các yêu cầu trên, Nhà thầu phải tuân thủ đầy đủ các quy định về an toàn lao
động, an toàn giao thông đường bộ và đường thủy, bảo vệ môi trường và các vấn đề
liên đới theo yêu cầu Hồ sơ thiết kế kỹ thuật – thi công và các quy định của Nhà nước.
9. CÁC YÊU CẦU KHÁC:
1. Hình thức hợp đồng: trọn gói.
2. Giá chào thầu bao gồm tất cả các chi phí mà nhà thầu phải thực hiện trong thời gian
thi công như:
81

 Vật tư, nhân công, máy thiết bị thi công, điện nước, lán trại, vận chuyển vật tư –
nhân công để thực hiện gói thầu;
 Khối lượng mời thầu của từng hạng mục trong HSMT này là khối lượng thành
phẩm/khối lượng kết cấu chính và đã bao gồm các công tác/ hạng mục chi tiết khác
cấu thành từng kết cấu khối lượng thành phẩm/khối lượng kết cấu chính, các công
tác/ hạng mục chi tiết khác tuy không nêu trong bảng tiên lượng mời thầu nhưng
nhà thầu phải thực hiện đầy đủ và phải được tính trong đơn giá dự thầu chào cho
khối lượng thành phẩm/khối lượng kết cấu chính, Ví dụ: Hạng mục “Bê tông sản
xuất bằng máy trộn - đổ bằng thủ công, bê tông tường bể, đá 1x2, mác 250” phải
được hiểu đã bao gồm các chi phí khác trực tiếp hoặc gián tiếp cấu thành nên như:
chi phí vận chuyển, nhân công, công tác bơm, biện pháp an toàn, bảo hiểm, bao
che, thi công trên cao, vệ sinh, … cả phụ tùng, phụ kiện, vật tư phụ, nhân công lắp
đặt, vệ sinh, hiệu chỉnh, đến khi hoàn thành công tác;
 Đơn giá dự thầu là đơn giá trọn gói, đơn giá này không thay đổi trong suốt thời
gian thực hiện hợp đồng, Đơn giá dự thầu phải bao gồm nhưng không giới hạn các
chi phí cấu thành đơn giá: chi phí trực tiếp hoặc gián tiếp về vật liệu, nhân công,
máy thi công và các chi phí trực tiếp khác; chi phí chung, thuế, phí, bảo hiểm; các
chi phí xây lắp khác được phân bổ trong đơn giá dự thầu như xây bến bãi, nhà ở
công nhân, kho xưởng, điện, nước thi công, kể cả việc sửa chữa đền bù đường có
sẵn mà xe, thiết bị thi công của nhà thầu thi công vận chuyển vật liệu đi lại trên đó,
các chi phí bảo vệ môi trường, cảnh quan do đơn vị thi công gây ra;
 Bảo hiểm người, máy móc thiết bị và trách nhiệm dân sự bên thứ 3: Nhà thầu phải
trình chủ đầu tư chứng thư mua bảo hiểm trước khi tiến hành công việc thi công;
 Quan trắc công trình: nhà thầu chịu chi phí quan trắc công trình;
 Nhà thầu phải có giải pháp và thực hiện kiểm tra đánh giá hiện trạng các công trình
lân cận và mua bảo hiểm đền bù thiệt hại gây ra cho các công trình lân cận do quá
trình thi công của nhà thầu;
 Nhà thầu phải nêu rõ trong hồ sơ dự thầu các biện pháp đảm bảo an toàn vệ sinh
lao động và chịu các chi phí quan trắc số liệu môi trường xung quanh công trình
trong quá trình thi công.
3. Chịu trách nhiệm sửa chữa các hư hỏng của công trình lân cận do việc thi công của
nhà thầu gây ra;
4. Nhà thầu phải đệ trình rõ nhà sản xuất, qui cách, tính năng kỹ thuật , chủng loại vật tư,
mã hiệu vật tư cụ thể phù hợp yêu cầu thiết kế cùng với đơn giá của vật tư đó. Trường
hợp cần thiết về yêu cầu chất lượng, thẩm mỹ v.v… Chủ đầu tư được quyền thay đổi
nhà sản xuất, chủng loại vật tư trên cơ sở đáp ứng đúng tính năng kỹ thuật theo thiết
kế và phù hợp với giá đề xuất của nhà thầu;
5. Vật tư đưa vào công trình phải đáp ứng yêu cầu thiết kế, hồ sơ dự thầu hoặc thỏa thuận
khác, Đơn vị thi công phải đệ trình và được chủ đầu tư chấp thuận bằng văn bản;
82

6. Nhà thầu phụ (nếu có) do đơn vị thi công đề xuất phải đáp ứng năng lực kinh nghiệm
theo qui định pháp luật và phải được chủ đầu tư chấp thuận bằng văn bản;
7. Các công tác thi công mặc nhiên được hiểu là đáp ứng đúng yêu cầu kỹ thuật, qui trình
qui phạm thi công, nghiệm thu hiện hành của nhà nước bất kể trường hợp nó được mô
tả không được đầy đủ (nếu có) trong bản vẽ kỹ thuật, chỉ dẫn kỹ thuật hoặc yêu cầu kỹ
thuật do đơn vị thiết kế lập, Nhà thầu không được tính chi phí phát sinh trong trường
hợp phải thực hiện theo đúng qui trình, tiêu chuẩn, qui phạm, luật do nhà nước ban
hành;
8. Nhà thầu cam kết tạo điều kiện cho các nhà thầu thuộc các gói thầu khác của chủ đầu
tư tham gia thực hiện thi công trong công trình mà không gây cản trở vì bất kỳ lý do
nào, Chi phí (nếu có) giữa nhà thầu và nhà thầu thuộc các gói thầu khác của chủ đầu
tư do hai bên tự thỏa thuận.
III. Các bản vẽ
E-HSMT được phát hành kèm theo các bản vẽ sau đây:
Tên bản vẽ

Phiên bản/ngày
phát hành
01/4/2020
01/4/2020
01/4/2020

STT

Ký hiệu

1
2
3

04/2020
04/2021
04/2022

Thuyết minh cải tạo
Mặt bằng định vị hồ bơi
Mặt bằng hiện trạng hồ bơi

4
5
6

04/2023
04/2024
04/2025

Mặt cắt hiện trạng hồ bơi
Mặt bằng tổng thể cải tạo hồ bơi
Mặt bằng định vị hồ bơi

01/4/2020
01/4/2020
01/4/2020

7
8
9
10

04/2026
04/2027
04/2028
04/2029

Mặt cắt cải tạo hồ bơi
Các chi tiết
Chi tiết cải tạo giàn phẹt gỗ
Chi tiết trụ cổng, thành bể

01/4/2020
01/4/2020
01/4/2020
01/4/2020

11

04/2030

Mặt bằng chiếu sáng hồ bơi

01/4/2020

83

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Lấy ý kiến về thời gian tham dự tọa đàm tư vấn đấu thầu online

Thống kê
  • 5168 dự án đang đợi nhà thầu
  • 520 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 699 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 13598 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 15550 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây