Thông báo mời thầu

Gói thầu số 04: Xây lắp toàn bộ công trình

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 14:38 15/10/2020
Số TBMT
20201037858-00
Công bố
14:34 15/10/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Nhà làm việc Công an thị trấn Lương Sơn, huyện Bắc Bình
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Gói thầu số 04: Xây lắp toàn bộ công trình
Chủ đầu tư
Công an tỉnh Bình Thuận, địa chỉ: 117 Tôn Đức Thắng, Phường Phú Thủy, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Ngân sách tỉnh
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Nhà làm việc Công an thị trấn Lương Sơn, huyện Bắc Bình
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Bình Thuận

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
14:34 15/10/2020
đến
08:10 26/10/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
08:10 26/10/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
40.000.000 VND
Bằng chữ
Bốn mươi triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Gói thầu số 04: Xây lắp toàn bộ công trình". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Gói thầu số 04: Xây lắp toàn bộ công trình" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 39

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
A. Giới thiệu về gói thầu
1. Phạm vi công việc của gói thầu:
- Tên gói thầu: Gói thầu số 04 – Xây lắp toàn bộ công trình
- Bao gồm các hạng mục: Nhà làm việc, San nền, Nhà xe 02 bánh, Cải tạo Nhà
tiền chế cũ thành nhà ăn, Cổng tường rào, Sân bê tông - bó vỉa, tháo dỡ Nhà làm việc
cũ.
2. Quy mô xây dựng, công suất, các thông số kỹ thuật chủ yếu:
2.1) Nhà làm việc:
2
454 m .

uy mô: Nhà 01 trệt, 01 lầu), diện t ch xây d ng 232m2, tổng diện t ch sàn

- Giải pháp thiết kế: Móng cột, cột, dầm, sàn, sênô, cầu thang, lanh tô BTCT đá
(1x2)cm. Tường xây gạch ống không nung; Trát cột, dầm, tường, trần vữa xi măng, bả
matic, sơn nước hoàn thiện; chân tường ốp gạch granite; tường khu vệ sinh ốp gạch
ceramic cao 2m. Bậc cấp, mặt bậc cấp lát đá granite t nhiên. Nền lát gạch granite
60x60)cm, nền khu vệ sinh lát gạch ceramic nhám. Mái lợp tole sóng vuông dày 4,2
zem, xà gồ thép, đóng trần tole lạnh. Cửa đi, cửa sổ khung nhôm k nh sơn tĩnh điện hệ
700, có hoa sắt bảo vệ. Lắp đặt hệ thống điện, PCCC, chống sét và cấp thoát nước cho
công trình. 2.2) San nền: uy mô giai đoạn 1: Diện t ch san nền 896,8 m2, hệ số đầm
chặt k ≥ 0,85.
Bổ sung diện t ch san nền 1.109,2,0 m2, hệ số đầm chặt k ≥ 0,85.
2.3) Nhà xe 02 bánh:
- uy mô: Diện t ch xây d ng 32,64m2 .
- Giải pháp chủ yếu: Móng bê tông đá 1x2)cm, mái lợp tôn, xà gồ thép hình,
nền bê tông đá.
2.4) Cải tạo Nhà tiền chế cũ thành nhà ăn:
- uy mô: Nhà 01 tầng, diện t ch xây d ng 70,0 m2.
- Giải pháp thiết kế: Móng, cột BTCT; tường xây gạch ống không nung, nền lát
gạch ceramic; mái lợp tôn tận dụng lại xà gồ, khung vách, cột thép nhà tiền chế cũ);
trần tôn lạnh; lắp d ng cửa đi, cửa sổ sắt k nh cho công trình; lắp đặt hệ thống điện
cho công trình.
2.5) Cổng, tường rào:
- uy mô: Chiều dài 176,9m.
- Giải pháp thiết kế: Móng, cột, giằng BTCT, móng tường xây đá chẻ, bê tông
lót móng đá 4x6)cm; tường xây gạch không nung, hoàn thiện sơn nước bả mastic; lắp
d ng khung sắt hàng rào, lắp d ng cổng ch nh, cổng phụ cho công trình.
2.6) Sân bê tông - bó vỉa:
- uy mô: diện t ch 616,4m2; chiều dài bó vỉa dài 138m.

- Giải pháp thiết kế sân đường: Sân bê tông đá 1x2)cm; thành bó vỉa xây gạch
thẻ không nung, bê tông lót đá 4x6)cm.
2.7) Tháo dỡ Nhà làm việc cũ:
Tháo dỡ nhà cũ để có mặt bằng xây d ng công trình.
3. Diện tích sử dụng đất: Khu đất xây d ng có tổng diện t ch 2.006,0 m2.
4. Địa điểm xây dựng: Thị trấn Lương Sơn, huyện Bắc Bình, tỉnh Bình Thuận
5. Loại, cấp công trình: Công trình dân dụng, cấp III.
6. Thời hạn hoàn thành: 180 ngày (bao gồm cả các ngày nghỉ lễ, tết, thứ 7 và
chủ nhật).
B. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật:
Yêu cầu về mặt kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
I. Điều kiện kỹ thuật chung:
1. Mục đích của Chỉ dẫn kỹ thuật:
Mục đ ch của chỉ dẫn kỹ thuật này là chỉ ra những qui định về yêu cầu kỹ thuật,
hướng dẫn quan trọng về trình t thi công và nghiệm thu để xây d ng d án, giúp cho
Nhà thầu chuẩn bị đầy đủ về nhân l c, vật liệu, dụng cụ, thiết bị, phương tiện vận
chuyển, phụ tùng thay thế và các vật tư thiết bị d phòng cần thiết để đảm bảo hoàn
thành tốt mọi công việc theo hợp đồng.
2. Quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng:
a. Công tác giám sát trong quá trình thi công xây lắp:
Tổ chức tư vấn giám sát phải có đủ điều kiện năng l c theo qui định tại điều
155 của Luật xây d ng và phải có các bộ phận chuyên trách đảm bảo duy trì hoạt động
giám sát một cách có hệ thống toàn bộ quá trình thi công Xây lặp hạng mục san nền,
đường giao thông và cấp thoát nước + thiết bị từ khi khởi công xây d ng đến khi hoàn
thành nghiệm thu và bàn giao công trình theo quy định.
b. Quản lý chất lượng thi công xây lắp của Nhà thầu:
Nhà thầu phải th c hiện các công việc sau:
Lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với yêu cầu hợp đồng giao nhận thầu
xây d ng, trong đó bộ phận giám sát chất lượng gồm những người có đủ năng l c theo
qui định.
Báo cáo đầy đủ qui trình, phương án và và kết quả t kiểm tra chất lượng vật
liệu, cấu kiện và sản phẩm xây d ng với Chủ đầu tư để kiểm tra và giám sát.
Th nghiệm vật liệu, cấu kiện và và kiểm tra sản phẩm xây d ng, thiết bị công
trình, thiết bị công nghệ trước khi xây d ng và lắp đặt công trình.
Lập bản vẽ hoàn công các công tác thi công xây lắp, giai đoạn xây lắp hạng
mục công trình hoàn thành và công trình hoàn thành.
Chuẩn bị hồ sơ nghiệm thu theo qui định và đề nghị Chủ đầu tư tổ chức nghiệm
thu sản phẩm các công tác thi công xây lắp, giai đoạn xây lắp hạng mục công trình
hoàn thành và công trình hoàn thành sau khi đã nghiệm thu nội bộ.

2

Báo cáo Chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng thi công xây lắp theo
định kỳ.
c. Quản lý chất lượng thi công xây lắp của Chủ đầu tư:
Để đảm bảo chất lượng công trình xây d ng, Chủ đầu tư sẽ th c hiện các công
việc sau:
Giai đoạn chuẩn bị thi công:
Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình theo điều 107 của Luật xây d ng).
Lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với yêu cầu của d án.
Kiểm tra các điều kiện về năng l c nhân s , năng l c thiết bị của Nhà thầu
được chọn so với Hồ sơ d thầu.
Giai đoạn th c hiện thi công:
Kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với yêu cầu nêu trong hợp đồng
giao nhận thầu xây d ng, qui trình và phương án t kiểm tra chất lượng của Nhà thầu.
Kiểm tra s phù hợp về thiết bị thi công và nhân l c của Nhà thầu được chọn
với hồ sơ d thầu.
Kiểm tra vật liệu, cấu kiện, sản phẩm tại hiện trường thông qua chứng chỉ chất
lượng của nơi sản xuất và kết quả th nghiệm do các phòng th nghiệm hợp chuẩn th c
hiện. Tất cả các vật liệu trước khi đưa vào sử dụng phải có đầy đủ chứng chỉ th
nghiệm và phải đạt yêu cầu.
Kiểm tra thiết bị thi công công trình và kết quả kiểm định chất lượng thiết bị do
các tổ chức có tư cách pháp nhân được nhà nước qui định th c hiện. Tất cả các thiết bị
trước khi đưa vào triển khai thi công phải có chứng nhận còn trong thời gian cho phép
lưu hành.
Kiểm tra biện pháp thi công, biện pháp an toàn lao động cho công trình và an
toàn cho các công trình lân cận do Nhà thầu lập.
Kiểm tra về chất lượng, khối lượng, tiến độ xây d ng các công việc, từng bộ
phận, giai đoạn xây lắp, từng hạng mục công trình và công trình để th c hiện nghiệm
thu theo qui định.
Tổ chức kiểm định sản phẩm xây d ng khi cần thiết. Số lượng mẫu kiểm định
này không vượt quá 5% số lượng mẫu kiểm định phải th c hiện theo qui định của các
tiêu chuẩn kỹ thuật và không t hơn 3 mẫu.
Kiểm tra và xác nhận bản vẽ hoàn công từng công việc, từng bộ phận, từng giai
đoạn, từng hạng mục công trình và công trình đưa vào sử dụng.
Tập hợp, kiểm tra và trình cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về chất lượng
công trình xây d ng theo phân cấp qui định) hồ sơ, tài liệu nghiệm thu trước khi tổ chức
nghiệm thu giai đoạn xây lắp nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình hoặc công
trình. Danh mục hồ sơ, tài liệu nghiệm thu thống nhất theo mẫu qui định.
Lập báo cáo thường kỳ và định kỳ về chất lượng, khối lượng và tiến độ thi công
xây lắp.
Chủ trì phối hợp với các bên có liên quan giải quyết những vướng mắc, phát
sinh trong thi công.

3

Khi phát hiện thiếu thiết bị thi công, nhân l c, vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây
d ng, thiết bị công trình và thiết bị công nghệ không phù hợp hợp đồng giao nhận thầu
thì Chủ đầu tư được quyền:
Yêu cầu Nhà thầu phải sử dụng thiết bị thi công, nhân l c theo đúng cam kết đã
nêu trong hợp đồng lao động, hợp đồng giao nhận thầu xây lắp.
Không cho phép đưa vào sử dụng trong công trình những vật liệu, cấu kiện, sản
phẩm xây d ng, thiết bị không phù hợp với tiêu chuẩn về chất lượng, qui cách không
phù hợp với công nghệ chưa qua kiểm tra, kiểm định.
Dừng thi công và lập biên bản khi bên B vi phạm các điều khoản đảm bảo chất
lượng công trình, an toàn thi công xây lắp và vệ sinh môi trường.
Từ chối nghiệm thu các sản phẩm của công tác thi công xây lắp, các giai đoạn
xây lắp không đảm bảo chất lượng. Lý do từ chối phải thể hiện bằng văn bản.
Trước khi nghiệm thu những bộ phận, hạng mục công trình hoặc công trình,
nếu phát hiện các dấu hiệu không bảo đảm chất lượng thì Chủ đầu tư phải thuê tổ chức
tư vấn kiểm định chất lượng đánh giá để làm cơ sở nghiệm thu.
d. Nghiệm thu công trình xây dựng:
Nghiệm thu công trình xây d ng bao gồm nghiệm thu từng công việc, từng bộ
phận, từng giai đoạn, từng hạng mục công trình và công trình đưa vào sử dụng.
Các công việc do bên B th c hiện phải được bên A nghiệm thu. Các bộ phận bị
che khuất của công trình phải được nghiệm thu và lập bản vẽ hoàn công trước khi tiến
hành các công việc tiếp theo. Biên bản nghiệm thu công việc xây d ng được lập theo
mẫu qui định.
Các giai đoạn xây lắp được nghiệm thu trước khi triển khai giai đoạn xây lắp
tiếp theo. Biên bản nghiệm thu công việc được lập theo mẫu qui định.
Biên bản nghiệm thu hoàn thành xây d ng công trình, nghĩa vụ bảo hành của
nhà thầu là căn cứ pháp lý để Chủ đầu tư làm thủ tục bàn giao đưa công trình vào khai
thác sử dụng, quyết toán vốn đầu tư và th c hiện đăng ký tài sản theo qui định của
pháp luật.
Chủ đầu tư chịu trách nhiệm nộp lưu trữ hồ sơ, tài liệu hoàn thành xây d ng
công trình theo qui định của Nhà nước về lưu trữ hồ sơ, tài liệu.
+ Căn cứ để nghiệm thu:
Việc nghiệm thu từng công việc, giai đoạn xây lắp hoàn thành, hạng mục công
trình và công trình hoàn thành để đưa vào sử dụng d a vào các căn cứ sau:
Đối với công việc xây lắp hoàn thành:
- Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công đã được phê duyệt.
- Báo cáo khảo sát xây d ng.
- Các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật của Nhà nước và các ngành liên quan.
- Những điều khoản qui định về chất lượng và khối lượng công trình theo hợp
đồng giao nhận thầu xây d ng.
- Các kết quả kiểm tra, th nghiệm chất lượng vật liệu, thiết bị được th c hiện
trong quá trình xây d ng.
4

- Những qui định hoặc chỉ dẫn kỹ thuật của nhà sản xuất về việc bảo quản, sử
dụng vật liệu xây d ng, thiết bị công nghệ.
- Bản vẽ hoàn công công tác xây lắp được nghiệm thu.
Đối với các giai đoạn xây lắp hoàn thành, hạng mục công trình và toàn bộ công
trình hoàn thành:
- Các quy chuẩn xây d ng, tiêu chuẩn kỹ thuật của Nhà nước và các ngành hiện
hành.
- Biên bản của cơ quan có chức năng quản lý Nhà nước về chất lượng công
trình xây d ng kiểm tra hồ sơ nghiệm thu xây lắp, nghiệm thu hoàn thành hạng mục
công trình và hoàn thành công trình đối với các công trình thuộc d án theo qui định
này.
- Báo cáo của Nhà thầu, tổ chức giám sát về chất lượng giai đoạn xây lắp hoàn
thành, chất lượng hạng mục công trình hoàn thành và công trình hoàn thành lập theo
qui định.
e. Bản vẽ hoàn công:
Nhà thầu phải lập bản vẽ hoàn công khi nghiệm thu từng công việc, từng bộ
phận, từng giai đoạn, từng hạng mục công trình và công trình đưa vào sử dụng.
Bản vẽ hoàn công được lập trên cơ sở bản vẽ thi công đã được Chủ đầu tư phê
duyệt có ghi ở dưới các số liệu thiết kế những số liệu tương ứng đã đạt được trong th c
tế k ch thước, trụ, mốc, cao trình…), những thay đổi về thiết kế và có xác nhận của
người được lập, kiểm tra vẽ với qui định cụ thể sau:
Bản vẽ hoàn công phải có chữ ký, ghi rõ họ tên kỹ thuật A và B.
Bản vẽ hoàn công giai đoạn, từng hạng mục công trình và công trình đưa vào sử
dụng phải có chữ ký, ghi rõ họ tên và dấu của đại diện Nhà thầu và chữ ký, ghi rõ họ
tên của đại diện Tư vấn giám sát.
d. Bảo hành công trình và bảo trì công trình:
Trong giai đoạn bảo hành công trình Chủ đầu tư th c hiện các công việc sau:
Kiểm tra tình trạng sử dụng công trình, phát hiện hư hỏng để yêu cầu sửa chữa.
Yêu cầu Nhà thầu có nghĩa vụ th c hiện các trách nhiệm về bảo hành.
Nhà thầu có nghĩa vụ th c hiện sửa chữa các hư hỏng do mình gây ra trong thời
hạn bảo hành.
Nhà thầu không chịu trách nhiệm bảo hành công trình trong các trường hợp sau:
Khi các hư hỏng công trình xây d ng trong thời hạn bảo hành không phải do lỗi
của Nhà thầu gây ra.
Khi các bộ phận, hạng mục hoặc bộ phận công trình bị cơ quan nhà nước có
thẩm quyền buột tháo dỡ do Chủ đầu tư vi phạm pháp luật về xây d ng.
e. Sự cố công trình xây dựng:
Công trình đang thi công, đã xây d ng xong hoặc đang sử dụng khi xảy ra s cố
phải được giải quyết trình t như sau:
Khẩn cấp cứu người bị nạn nếu có).

5

Lập biện pháp ngăn chặn kịp thời để tránh nguy hiểm có thể tiếp tục xảy ra.
Bảo vệ hiện trường xảy ra s cố, trường hợp khẩn cấp khắc phục hậu quả cần
thông báo ngay cho các cơ quan có thẩm quyền để giải quyết.
Lập hồ sơ s cố:
Khi xảy ra s cố công trình xây d ng, Chủ đầu tư có trách nhiệm lập hồ sơ s
cố. Trường hợp phải đi khảo sát, đánh giá mức độ của s cố, nếu Chủ đầu tư không có
năng l c th c hiện thì có thể thuê một tổ chức tư vấn xây d ng có chức năng để th c
hiện.
Nội dung hồ sơ s cố:
Biên bản kiểm tra hiện trường khi s cố đã xảy ra.
Kết quả đo vẽ, chụp ảnh, quay phim hoặc băng hình về hiện trạng s cố, các vết
nứt, gảy, các hiện tượng lún, sụt và các chi tiết khác cần thiết cho việc nghiên cứu kết
quả th nghiệm các mẫu vật để xác định chất lượng vật liệu, kết cấu của công trình bị
s cố để phân t ch xác định nguyên nhân s cố.
Các tài liệu khác về công trình như: những thay đổi, bổ sung thiết kế, những sai
lệch trong thi công so với thiết kế được duyệt, các hiện tượng chất tải hoặc sử dụng
công trình không đúng thiết kế, các vi phạm quy trình vận hành, sử dụng không th c
hiện bảo trì công trình theo qui định.
Mô tả diễn biến s cố và phân t ch xác định nguyên nhân của s cố.
Thu dọn hiện trường s cố:
Sau khi có đầy đủ hồ sơ đáp ứng cho việc nghiên cứu, phân t ch và xác định
nguyên nhân gây nên s cố công trình xây d ng, cơ quan chủ trì giải quyết s cố cho
phép Nhà thầu, người sử dụng hoặc Chủ đầu tư tiến hành thu dọn hiện trường s cố.
Nhanh chóng tháo dỡ hoặc thu dọn hiện trường s cố khi khẩn cấp cứu người bị
nạn, ứng cứu cầu, thông cầu, thông đường hoặc ngăn ngừa s cố tiếp theo. Trước khi
tháo dỡ hoặc thu dọn, Doanh ngiệp xây d ng, người sử dụng hoặc Chủ đầu tư phải tiến
hành chụp ảnh, quay phim hoặc băng hình, thu thập, ghi chép đến mức tối đa các yêu
cầu tại qui định này.
Khắc phục s cố:
Việc sửa chữa hoặc xây d ng lại công trình bị s cố phải đảm bảo khắc phục
triệt để các nguyên nhân gây ra s cố đã xác định tại biên bản gây ra s cố. Chi ph
cho việc khắc phục s cố do đơn vị hoặc cá nhân gây ra s cố chịu.
Trong trường hợp s cố do nguyên nhân bất khả kháng thì Chủ đầu tư hoặc cơ
quan bảo hiểm đối với công trình có mua bảo hiểm chịu chi ph khắc phục s cố.
f. Xử lý vi phạm về quản lý chất lượng công trình xây dựng:
Nhà thầu, cá nhân vi phạm về chất lượng công trình xây d ng qui định tuỳ theo
t nh chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt hành ch nh, truy cứu trách nhiệm hình s , nếu
gây thiệt hại phải bồi thường theo qui định của pháp luật.
Lập báo cáo khối lượng, chất lượng và tiến độ các công việc phục vụ giao ban
hàng tháng của Chủ đầu tư.
Phối hợp với các bên có liên quan giải quyết những vướng mắc phát sinh trong
thi công.
6

Th c hiện nghiệm thu các công tác xây lắp, giai đoạn xây lắp theo qui định.
Đối với những bộ phận, hạng mục công trình trong quá trình thi công có hiện
tượng giảm chất lượng, có độ lún và biến dạng… vượt quá mức độ cho phép của thiết
kế hoặc theo các tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng trước khi nghiệm thu phải có ý kiến
bằng văn bản của đơn vị thiết kế và một đơn vị tư vấn có chức năng đánh giá các tác
động đến công trình. Chi ph th c hiện đánh giá các tác động đến công trình theo
hướng dẫn của Bộ Xây D ng.
g. Thử nghiệm:
Nhà thầu phải ký hợp đồng kiểm định chất lượng với các đơn vị có tư cách
pháp nhân và có chức năng theo quy định.
h. Đo đạc và xác định khối lượng thanh toán:
Mẫu: Nhà thầu phải cung cấp các mẫu th nghiệm kể cả vật liệu và các sản
phẩm đã hoàn thành mà không có thêm một chi ph nào của Chủ đầu tư.
Các th nghiệm:
Nhà thầu phải t chịu mọi chi ph cho việc th c hiện các th nghiệm cần thiết để
hoàn thành d án theo các yêu cầu th nghiệm trong tài liệu đấu thầu cũng như các yêu
cầu của TVGS. Các chi ph này phải bao gồm toàn bộ chi ph liên quan.
Bất kỳ th nghiệm nào không d định, không yêu cầu trong tài liệu đấu thầu
hoặc nếu Chủ đầu tư ra lệnh th nghiệm thì Chủ đầu tư phải trả các chi ph th nghiệm.
Khi kết quả th nghiệm các vật liệu mà nhà thầu sử dụng không phù hợp với quy định
của tài liệu hợp đồng thì nhà thầu phải chịu các chi ph th nghiệm đó.
Khối lượng bù lún được đo đạc và t nh toán theo th c tế trong quá trình thi
công. Khối lượng thanh toán khối lượng bù lún là khối lượng được t nh toán trên cơ sở
các kết quả đo đạc kiểm tra và phải được các bên thống nhất.
i. Nghiệm thu và thanh toán:
Nhà thầu chỉ được nghiệm thu và thanh toán khi đã thi công hoàn thiện ở một
lớp nào đó cho toàn công trình hoặc từng phân vùng và theo s thỏa thuận đã được
thống nhất với Chủ đầu tư.
II. Chỉ dẫn chi tiết:
Được thể hiện trong Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, Hồ sơ yêu cầu kỹ thuật và
Chỉ dẫn kỹ thuật được duyệt và một số nội dung cơ bản sau:
1. uy trình, quy phạm áp dụng:
- Theo tiêu chuẩn hiện hành.
2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát:
- Khi thi công, nhà thầu phải th c hiện theo đúng thiết kế. Nếu có bất cứ vướng
mắc gì, nhà thầu phải thông báo ngay cho Chủ đầu tư và Đơn vị tư vấn giám sát kỹ
thuật biết để giải quyết kịp thời. Nhà thầu phải tuân thủ nghiêm chỉnh các tiêu chuẩn
kỹ thuật nêu trên.
- Nhà thầu phải có phương án thi công, sắp xếp dụng cụ xây lắp tại công trường
sao cho không làm ảnh hưởng đến hoạt động xung quanh; đưa ra phương án khai thác
nguồn điện, nước phục vụ thi công. Chi ph liên quan đến điện, nước thi công và các

7

hạng mục phụ trợ lán trại, kho vật tư, văn phòng tạm, điện thoại, fax) phục vụ thi
công do nhà thầu chịu.
- Căn cứ vào các tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu và hồ sơ thiết kế kỹ thuật,
nhà thầu phải t lập hồ sơ qui trình và phương án kiểm tra chất lượng trong đó nêu rõ:
+ Số lượng, khối lượng mẫu th nghiệm kiểm tra cho từng loại vật liệu, cấu kiện,
sản phẩm xây d ng nêu thật cụ thể), tên và pháp nhân của đơn vị th c hiện công tác
kiểm tra, tiêu chuẩn sử dụng.
+ Tiến độ th nghiệm kiểm tra thời gian bắt đầu th c hiện và hoàn chỉnh hồ sơ,
bàn giao kết quả th nghiệm, kiểm tra cho Chủ đầu tư) phải phù hợp với tiến độ thi
công và phù hợp với qui định của tiêu chuẩn sử dụng th nghiệm kiểm tra.
+ Các hồ sơ kết quả th nghiệm kiểm tra phải gửi cho Chủ đầu tư (nêu danh
mục, nội dung cụ thể và số lượng tối thiểu là 04 bộ/công tác kiểm tra) trước khi thông
báo đề nghị nghiệm thu cấu kiện, bộ phận, giai đoạn,…
3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị (kèm theo các tiêu
chuẩn về phương pháp thử):
- Nhà thầu phải th c hiện đúng yêu cầu sử dụng vật tư, thiết bị máy móc... đã
nêu rõ trong hồ sơ mời thầu và hồ sơ thiết kế kỹ thuật. Đối với chủng loại vật tư nào
chưa nêu rõ trong hồ sơ mời thầu và hồ sơ thiết kế kỹ thuật thì nhà thầu có trách nhiệm
phải làm rõ thêm trong hồ sơ d thầu của mình về mẫu mã, xuất xứ, các đặc t nh kỹ
thuật nếu có), v.v…
- Các loại vật liệu để sản xuất các cấu kiện công trình phải có chứng chỉ xuất
xưởng và phiếu kiểm nghiệm chất lượng (do đơn vị có tư cách pháp nhân thực hiện)
và được các bên chủ đầu tư, tư vấn giám sát, tư vấn thiết kế xác nhận chấp thuận.
- Tất cả chủng loại vật tư sử dụng cho công trình đều phải là hàng mới 100%
(nguyên đai, nguyên kiện) được qua kiểm định chất lượng và có tài liệu chứng nhận
chất lượng. Trước khi đưa vào sử dụng, nhà thầu phải đệ trình chứng chỉ xuất xưởng
của nhà cung cấp bản ch nh), nếu sử dụng bản sao thì nhà cung cấp vật tư phải ký tên
và đóng dấu xác nhận đồng thời phải được s chấp thuận của Chủ đầu tư. Nhà thầu và
nhà cung cấp vật tư phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng hàng hoá mà
mình cung cấp cho công trình.
- Nếu chủng loại vật tư nào phải nhập khẩu từ nước ngoài, thì nhà thầu và nhà
cung cấp vật tư phải thông qua cơ quan có chức năng kiểm tra cho phép sử dụng.
- Tất cả các vật liệu dùng trong quá trình thi công phải căn cứ quy định thiết kế
để sử dụng và phải đảm bảo tuân theo qui phạm kỹ thuật thi công và nghiệm thu các
kết cấu.
4. Yêu cầu về trình t thi công:
a. Công tác chuẩn bị mặt bằng:
a.1. Công tác triển khai:
Khi có quyết định trúng thầu, đề nghị Chủ đầu tư tiến hành bàn giao mặt bằng
thi công công trình. Tiến hành vận chuyển tập kết vật tư, vật liệu, xây d ng lán trại,
tập hợp phổ biến kế hoạch, biện pháp thi công, tiến độ, chất lượng an toàn và bảo vệ
môi trường. Chuẩn bị mặt bằng thi công: Khảo sát th c địa, xác định ranh giới xây
d ng và phạm vi công trình để th c hiện công tác phát quang mở tuyến, san gò cao,
lấp hố trũng tạo mặt bằng để xây d ng lán trại kho bãi. Bố tr hệ thống tiêu nước trên
8

tuyến, thiết lập hệ thống đường thi công từ ngoài vào trường và nội bộ công trường
thành một hệ thống mặt bằng hoàn chỉnh để thuận lợi cho công tác thi công, chỉ đạo và
giám sát trên hiện trường về sau.
a.2. Công tác định vị công trình, cắm tuyến:
Sau khi hoàn thành công tác chuẩn bị mặt bằng thì tiến hành công tác định vị
công trình, cắm tuyến để xác định phạm vi hố móng, k ch thước cần đào đắp, vị tr đổ
đất đá, tận dụng đất đá thải, hệ thống kênh dẫn, tiêu để bơm thoát nước, công việc này
do kỹ thuật thiết kế, chủ đầu tư, kỹ thuật B th c hiện. Các thông số cần xác định: Cao
độ thiết kế, cao độ mốc, cao độ t nhiên của tuyến công trình và các hạng mục, các
thông số này vẽ sơ hoạ vào nhật ký công trình để lưu giữ.
b. Công tác đào đất, đắp đất:
b.1. Công tác đào đất:
- Trước khi đào nhà thầu cùng kỷ thuật giám sát hiện trường đóng cọc xác định
hố móng.
- Cần có biện pháp tiêu nước để hố móng luôn khô ráo tránh sạt, trượt.
- Đất đào thải phải được đổ đúng chỗ do thiết kế và Chủ đầu tư quy định, phải
san ủi mặt bằng, không được đổ dồn đống ảnh hưởng vẽ mỹ quan và vệ sinh của công
trình.
b.2. Công tác đắp đất: theo quy định, đảm bảo yêu cầu về mặt kỹ thuật.
c. Công tác bê tông - bê tông cốt thép:
- Bê tông đá 4x6 lót móng và lót nền phải được trộn vữa với đá 4x6 xong mới
đưa đến vị tr đổ. Không được rải đá trước rồi đổ vữa lên. Lớp bê tông này vẫn phải
được đầm kỹ, các kẽ đá phải được vữa chèn k n, không có lỗ rỗng.
- Ván khuôn và kết cấu giàn giáo phải đảm bảo độ ổn định, độ cứng và độ bền,
đúng hình dáng k ch thước theo bản vẽ thiết kế, k n và bằng phẳng tháo dỡ không làm
hư hại ván khuôn và không tác động đến bê tông, an toàn cho người đi lại, vận chuyển
vật tư thiết bị làm việc.
- Các chi tiết thiết kế có liên quan đến khối bê tông sẽ đúc phải được nghiên cứu
trước và th c hiện khi làm ván khuôn và không tác động đến bê tông, không gây khó
khăn khi đặt cốt thép, khi đỗ và đầm bê tông.
- Ván khuôn sau khi gia công, lắp d ng phải được nghiệm thu d a vào các định
mức sau:
+ Độ ch nh xác của ván khuôn so với thiết kế.
+ Độ ch nh xác của các bộ phận đặt sẳn.
+ Độ chặt k n giữa các tấm ván khuôn.
+ S vững chắc của ván khuôn và đà giáo.
- uá trình đổ bê tông phải thường xuyên kiểm tra hình dạng và vị tr ván khuôn,
khi có s biến dạng phải xử lý kịp thời hoặc đình chỉ ngay việc đổ bê tông.
- Việc tháo dỡ ván khuôn và chất tải lên các bộ phận của kết cấu chỉ được tiến
hành sau khi bê tông đã đạt được cường độ cần thiết tương ứng với các chỉ dẫn sau
đây:
9

+ Tháo các bộ phận ván khuôn thành bên không chịu l c do trọng lượng của kết
cấu: Chỉ được phép sau khi bê tông đạt cường độ đủ đảm bảo bề mặt và góc cạnh
không bị sứt mẻ hoặc sạt lở.
+ Tháo các ván khuôn chịu l c của kết cấu bê tông cốt thép chỉ được phép khi bê
tông đạt đến cường độ quy định cho từng loại cấu kiện.
+ Chất tải toàn bộ lên các kết cấu đã tháo dỡ ván khuôn chỉ được phép sau khi bê
tông đạt cường độ thiết kế.
- Cốt thép của kết cấu bê tông cốt thép phải được gia công và lắp đặt theo đúng
hồ sơ thiết kế. Trước khi sử dụng cốt thép phải được th nghiệm để bảo đảm cường độ
theo yêu cầu của thiết kế.
- Cốt thép phải có bề mặt sạch, không d nh bùn đất, dầu mỡ, không có vảy sắt,
không gỉ. Thanh thép không bị bẹp và giảm tiết diện.
- Cốt thép phải được uốn thẳng. Các chỗ uốn cong hoặc uốn móc phải đúng theo
đúng hồ sơ thiết kế. trước khi nối thép phải lập sơ đồ bố tr mối nối với s nhất tr của
kỹ thuật A và thiết kế. Việc liên kết cốt thép phải tuân theo chỉ thị của hồ sơ thiết kế
cho buộc hay hàn. Các liên kết phải bảo đảm yêu cầu kỹ thuật.
- Các vật liệu dùng để sảnh xuất bê tông gồm ximăng, cát, đá phải đáp ứng các
yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành. Cát phải được th nghiệm trước khi đưa vào
sử dụng, đặc biệt chú ý không dùng cát bị nhiễm mặn.
- Để cải thiện t nh năng của bê tông, cho phép trộn vào trong vữa bê tông các
chất phụ gia. Các chất phụ gia được sử dụng phải có các đặc trưng kỹ thuật đạt tiêu
chuẩn hiện hành, việc sử dụng phải phù hợp với hướng dẫn của đơn vị chế tạo. Các
cấu kiện bê tông có sử dụng chất phụ gia phải được thống nhất với bên A và phải có
chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy.
- Vữa bê tông phải được trộn và đầm bằng máy bảo đảm các yêu cầu kỹ thuật.
Các công tác như vận chuyển, bảo dưỡng bê tông cũng phải tuân thủ các yêu cầu kỹ
thuật.
- Việc đầm bê tông bằng đầm dùi phải th c hiện đúng các yêu cầu sau:
+ Không để đầm đụng vào cốt thép.
+ Không để đầm lâu qúa trong vữa bê tông.
+ Không dùng đầm để san vữa bê tông.
+ Cắm dùi nhanh và thẳng đứng vào vữa bê tông và rút ra từ từ.
+ Cắm dùi vào chỗ mới không cách chỗ cũ qúa 50 cm.
- Toàn bộ bê tông cốt thép trong công trình phải được kiểm định chất lượng, bảo
đảm đạt yêu cầu thiết kế.
e. Công tác xây gạch đá:
- Vữa dùng trong khối xây đá phải có cường độ và các chỉ tiêu kỹ thuật thỏa mãn
yêu cầu thiết kế và yêu cầu của quy phạm.
- Các loại gạch cung cấp cho công trình đảm bảo yêu cầu về cường độ và các
tiêu chuẩn kỹ thuật, được hai bên A & B cùng chấp thuận sử dụng đúng loại đã được
chỉ định trong bảng yêu cầu vật tư.

10

- Giàn giáo thi công phải được ổn định và bền vững, chịu được tác dụng của tải
trọng thi công, an toàn cho người đi lại, vận chuyển vật tư thiết bị làm việc.
- Giàn giáo phải bảo đảm không gây trở ngại cho qúa trình thi công. Không dùng
dàn giáo chống t a vào tường, không bắc dàn vào tường mới xây.
- Phải bảo đảm các nguyên tắc kỹ thuật trong công tác xây kết cấu gạch đá. Khi
xây phải đọc kỹ hồ sơ thiết kế để chừa sẳn các lỗ, rảnh, đường ống, chỗ có trang tr
chỗ có vật liệu chôn ngầm ...
f. Công tác ván khuôn:
- Ván khuôn phải kiên cố, ổn định, cứng rắn và không biến hình khi chịu tải,
phải ghép k nh, đúng hình dạng, k ch thước, phải đảm bảo đặt cốt thép và đổ bê tông
được thuận tiện và an toàn.
- Độ võng của các bộ chịu uốn của ván khuôn dưới tác dụng của áp l c thẳng
thắn và nằm ngang của bê tông không được vượt quá -1/400 chiều dài t nh toán đối với
các bộ phận bố tr ở bề mặt ngoài và 1/250 chiều dài t nh toán đối với các bộ phận ở
các bề mặt khác.
- Để cho việc chế tạo ván khuôn được đơn giản đối với ván khuôn gỗ phải dùng
liên kết đinh và bulông, đối với ván khuôn thép liên kết hàn và bu lông, đối với ván
khuôn có vản mỏng liên kết bằng đinh và dán keo.
- Trong phương pháp dùng các bộ phận ván khuôn nhỏ liên kết vào khung cốt
thép hàn chịu l c phải đảm bảo các bộ phận kết cấu này không biến dạng khi chuyên
chở lắp đặt toàn khối ván khuôn cốt thép, cũng như trong quá trình đổ và đầm nén bê
tông.
- Kết cấu ván khuôn phải hoàn toàn phù hợp với các phương pháp đưa đặt cốt
thép và đổ bê tông đã quy định.
- Khi thiết kế các loại ván khuôn tháo lắp, luân chuyển phải căn cứ vào phương
pháp lắp và tháo để chọn các k ch thước và trọng lượng các tấm ván.
- Hình dạng của ván khuôn trượt phải có phần dưới mở rộng dần so với phần
trên, đảm bảo cho trong quá trình đổ bê tông để nâng khuôn lên cao. Độ mở rộng của
khuôn phải bằng 0.5-0.8% chiều cao của đoạn ván khuôn. Độ mở rộng phải đối xứng
so với tim của công trình đang xây.
g. Công tác hoàn thiện:
- Công đoạn này là phần quan trọng để hoàn tất công trình đưa vào sử dụng. Cần
chú ý và bố tr công nhân lành nghề đảm nhận các công tác này.
- Trước khi trát mặt tường phải được làm sạch: cọ hết rêu, vệt dầu... và tưới
nước cho ẩm.
- Vữa trát tường phải đúng theo mác thiết kế chỉ định cho từng loại cấu kiện của
công trình. Vữa sau khi trộn phải đồng nhất, liều lượng pha trộn đúng định mức. Vữa
phải dùng hết trước thời gian ninh kết ban đầu của xi măng.
- Khi trát không được dùng vữa khô vữa không trộn nước) hoặc bột xi măng
không đễ làm lớp áo hoặc xử lý lớp trát bị chảy xệ.
- Mạch dừng của lớp trát phải cắt xén một góc 450, đường giáp m giữa 2 đợt
phải liền phẳng.

11

- Mặt tường sau khi trát phải phẳng, không được có khe nứt, gồ ghề, vữa cháy.
Các cạnh cột, gờ cửa phải sắc cạnh.
- Mặt bằng trước khi láng phải làm vệ sinh sạch sẽ. Làm các mốc xác định cao
độ hoàn thiện, đảm bảo bằng phẳng, độ dốc nếu có theo đúng thiết kế rồi mới tiến
hành láng.
- Đối với các cấu kiện có chứa nước hoặc tiếp xúc với nước phải chống thấm
trước khi tiến hành trát, láng. Cần làm lớp hồ dầu lên toàn bộ bề mặt trước khi trát láng
các cấu kiện bê tông.
5. Yêu cầu về vận hành thử nghiệm, an toàn:
- Tất cả các máy móc thi công phải do công nhân chuyên nghiệp sử dụng, những
người không có phận s không tùy tiện vận hành hoặc sửa chữa.
- Việc sử dụng và bố tr công nhân trên công trường phải phù hợp với sức khoẻ
của từng người.
- Tất cả các thiết bị xe máy trước khi đưa vào thi công và trong quá trình thi
công đều phải thường xuyên kiểm tra còi, phanh đảm bảo luôn ở trong tình trạng hoạt
động tốt.
6. Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ: Công trình dễ xảy ra s cố cháy nổ, vì vậy
nhà thầu có biện pháp nhằm đảm bảo an toàn về điện.
7. Yêu cầu về vệ sinh môi trường:
- Nhà thầu thi công xây d ng phải th c hiện các biện pháp bảo đảm về môi
trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao
gồm có biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường. Đối với
những công trình xây d ng trong khu v c đô thị, phải th c hiện các biện pháp bao che,
thu dọn phế thải đưa đến đúng nơi quy định.
- Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây d ng, phế thải phải có biện pháp che
chắn bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường.
- Nhà thầu thi công xây d ng, chủ đầu tư phải có trách nhiệm kiểm tra giám sát
việc th c hiện bảo vệ môi trường xây d ng, đồng thời chịu s kiểm tra giám sát của cơ
quan quản lý nhà nước về môi trường. Trường hợp nhà thầu thi công xây d ng không
tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường thì chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước về
môi trường có quyền đình chỉ thi công xây d ng và yêu cầu nhà thầu th c hiện đúng
biện pháp bảo vệ môi trường.
- Người để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá trình thi
công xây d ng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại
do lỗi của mình gây ra.
8. Yêu cầu về an toàn lao động:
- Toàn bộ cán bộ công nhân thi công trên công trường phải được phổ biến về nội
quy an toàn lao động. Ban chỉ huy công trường có nhiệm vụ nhắc nhở và kiểm tra
công nhân th c hiện quy tắc về an toàn lao động. Trên công trường phải có biển báo
về an toàn lao động, nhất là tại vị tr dễ gây tai nạn.
- Vận chuyển vật tư, thiết bị thi công chủ yếu sử dụng đường bộ bằng các xe
chuyên chở hoặc có thể sử dụng tuyến đường đang thi công để vận chuyển. Tuy nhiên

12

khu v c thi công ra vào nội thành xe vận chuyển vật liệu nhất là cát) phải có tấm phủ
vật liệu không để rơi vãi mất vệ sinh và ảnh hưởng đến an toàn giao thông.
- Thi công ban đêm phải đảm bảo chiếu sáng đầy đủ và có biển báo, rào chắn ở
những khu v c cần thiết.
- Khi máy bắt đầu khởi động làm việc phải báo hiệu bằng còi.
- Cấm để động cơ máy hoạt động mà không có người trông coi máy.
- Khi ngừng thi công lâu hơn 6 tiếng) thiết bị máy móc phải được làm sạch, xếp
thành một hàng không để cản trở giao thông, hãm và chèn bánh xe thật cẩn thận, cử
người trông coi xe.
- Để đảm bảo an toàn giao thông phải quy định sơ đồ chạy đến và chạy đi của ô
tô vận chuyển vật liệu..
- Tại hiện trường thi công:
+ Bắt buộc phải có các tường rào ngăn che cách ly khu v c thi công với khu v c
dân cư dọc 2 bên tuyến để ngăn bụi, giảm tiếng ồn và ngăn cách hoàn toàn việc lưu
thông giữa 2 khu v c.
+ Trước khi thi công phải đặt biển báo “công trường”, biển báo hạn chế tốc độ
xe ở đầu và cuối đoạn đường thi công, bố tr người và bảng hướng dẫn đường cho các
loại giao thông trên đường, quy định sơ đồ cho xe vận chuyển vật liệu, thiết bị…
+ Công nhân phải có ủng, găng tay, khẩu trang, quần áo bảo hộ lao động.
+ Trước mỗi ca làm việc phải kiểm tra tất cả các máy móc và thiết bị thi công.
+ Phải có những phương tiện yế tế sơ cứu, đặc biệt là sơ cứu khi bị bỏng.
+ Khi thi công xong phải dọn dẹp, không để nh a, đá lấp cống rãnh, rơi vãi trên
lề đường, không để nh a d nh bám vào các công và cây cối ven đường.
9. Biện pháp huy động nhân l c và thiết bị phục vụ thi công:
- Nhà thầu đề xuất đầy đủ theo quy định trong HSMT.
10. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục:
- Biện pháp thi công theo đúng trình t quy định.
11. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu:
+ Nhà thầu phải đề xuất hệ thống kiểm tra chất lượng kèm theo các thiết bị
kiểm tra chất lượng công trình), chịu trách nhiệm th c hiện đầy đủ các nội dung của
qui trình và phương án kiểm tra chất lượng sau khi được ý kiến chấp thuận của Chủ
đầu tư. Trong từng nội dung kiểm tra th nghiệm đã được thống nhất, nếu sau 05 ngày
của tiến độ theo qui trình và phương án kiểm tra chất lượng mà nhà thầu không th c
hiện được thì Chủ Đầu tư sẽ tổ chức th c hiện công việc kiểm tra và chi ph kiểm tra
sẽ được khấu trừ vào giá trị xây lắp mà chủ đầu tư thanh toán cho nhà thầu.
+ Yêu cầu nhà thầu phải tuân thủ đúng nội dung qui định về quản lý chất lượng
công trình xây d ng theo quy định hiện hành.
11. Yêu cầu khác:
- Th c hiện đúng theo quy định của Luật Xây d ng số 50/2014/ H13 ngày
18/6/2014 và Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Ch nh phủ.

13

IV. Các bản vẽ
Liệt kê các bản vẽ.
STT
1

Ký hiệu

Tên bản vẽ

Phiên bản / ngày phát hành

01 bộ hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt

14

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Bạn biết đến dauthau.info qua đâu?

Thống kê
  • 5172 dự án đang đợi nhà thầu
  • 612 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 749 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 13606 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 15636 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây