Thông báo mời thầu

Xây dựng

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 14:25 15/10/2020
Số TBMT
20200866441-00
Công bố
14:10 15/10/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Nâng cấp sỏi đỏ đường bến Kiểm Lâm, ấp 5, xã Tân Long dài 757m
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Xây dựng
Phân loại
Hoạt động chi thường xuyên
Nguồn vốn
Vốn chi thường xuyên năm 2020
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Nâng cấp sỏi đỏ đường bến Kiểm Lâm, ấp 5, xã Tân Long dài 757m
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Bình Dương

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
14:10 15/10/2020
đến
14:30 25/10/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
14:30 25/10/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Xem chi tiết tại đây. Bạn muốn nhận thông báo kết quả mở thầu tự động qua email, hãy nâng cấp tài khoản VIP1.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
3.000.000 VND
Bằng chữ
Ba triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Xây dựng". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Xây dựng" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 36

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
I. Giới thiệu về gói thầu
1. Phạm vi công việc của gói thầu:
- Tên công trình: Nâng cấp sỏi đỏ đường bến Kiểm Lâm, ấp 5, xã Tân Long

dài 757m.

- Tên gói thầu: Xây dựng.
- Chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân xã Tân Long.
- Nguồn vốn: Vốn chi thường xuyên năm 2020.
- Quyết định:

+ Quyết định số 448/QĐ-UBND ngày 02/12/2019 của Ủy ban nhân dân

xã Tân Long Phê duyệt dự toán Nâng cấp sỏi đỏ đường bến Kiểm Lâm,
ấp 5, xã Tân Long dài 757m;
+ Quyết định số 565/QĐ-UBND ngày 18/08/2020 của Ủy ban nhân dân
xã Tân Long Về việc phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu công trình:
Nâng cấp sỏi đỏ đường bến Kiểm Lâm, ấp 5, xã Tân Long dài 757m;
- Phạm vi công việc của gói thầu theo Quyết định số: 448/QĐ-UBND ngày

02/12/2019 của Ủy ban nhân dân xã Tân Long Phê duyệt dự toán Nâng
cấp sỏi đỏ đường bến Kiểm Lâm, ấp 5, xã Tân Long dài 757m.

- Địa điểm xây dựng: Xã Tân Long, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương.

2. Thời gian hoàn thành: 30 ngày (kể cả ngày lễ và ngày nghỉ theo quy
định).
II. Yêu cầu về tiến độ thực hiện:
Thời hạn hoàn thành cho toàn bộ công trình là ≤ 30 ngày (kể cả ngày lễ và
ngày nghỉ theo quy định)
TT
1

Công trình

Ngày bắt đầu

Ngày hoàn thành

Nâng cấp sỏi đỏ đường bến Kiểm Kể từ ngày Chủ Chậm nhất 30 ngày
Lâm, ấp 5, xã Tân Long dài đầu tư phát lệnh (kể cả ngày lễ và
757m (Gói thầu: Xây dựng)
khởi công
ngày nghỉ theo quy
định) kể từ ngày
khởi công

III. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật
1. Các yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát:
Yêu cầu kỹ thuật cho từng công tác trong mục này trên cơ sở các quy chuẩn,
tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam. Trường hợp có sự sai khác giữa yêu cầu kỹ thuật
và quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam thì sẽ thực hiện theo tiêu chuẩn
quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam ban hành sau cùng.

2.1 Chuẩn bị mặt bằng thi công:
Dọn mặt bằng thi công: Dọn dẹp sạch sẽ cây cỏ nằm trong phạm vi mặt
bằng thi công. San nền theo đúng hồ sơ Thiết kế được duyệt.
Nhà thầu phải liên hệ với các ngành có công trình nằm trong phạm vi thi
công như: Điện lực, Bưu điện, Cấp thoát nước để xác định vị trí các công trình
nằm trong phạm vi mặt bằng thi công, từ đó thống nhất biện pháp xử lý các công
trình này cùng các ban ngành có liên quan.
2.2. Công tác định vị công trình:
Mốc công trình sẽ được xác định khi Chủ đầu tư giao cho Nhà thầu thi công.
Định vị công trình áp dụng theo tiêu chuẩn TCVN 9398 : 2012.
Nhà thầu phải khảo sát kỹ hiện trạng tại vị trí xây dựng, kết hợp với các bản
vẽ thiết kế để tính chính xác khối lượng duy tu, sửa chữa.
Nhà thầu sẽ cắm cọc công trình để thiết lập các đường tuyến và góc đo theo
bản vẽ thiết kế trước khi thi công. Giám sát thi công sẽ kiểm tra lại nếu thấy cần
thiết và yêu cầu Nhà thầu điều chỉnh lại cho phù hợp.
Trên toàn bộ công trình thi công, nhà thầu phải đặt hệ thống cọc mốc được
sơn đỏ và phải đảm bảo chắc chắn không bị xê dịch trong suốt quá trình thi
công. Hệ thống cọc mốc này phục vụ cho công tác kiểm tra cao độ, cao trình và
độ dốc khi giám sát thi công của Chủ đầu tư yêu cầu.
Trên công trường thi công, Nhà thầu phải luôn có sẵn máy móc thiết bị phục
vụ cho công tác kiểm tra định vị công trình như máy kinh vĩ, máy thủy bình,…
Máy móc, thiết bị phải ở trong trạng thái tốt, sẵn sàng làm việc và đảm bảo tính
chính xác cao.
Nhà thầu sẽ tự chịu chi phí để thực hiện công việc khảo sát và đo đạc bổ
sung mà công việc đòi hỏi như cọc độ dốc, cọc góc tạm thời… Nhà thầu chịu
trách nhiệm về tính chính xác của việc khảo sát và đo đạc được thực hiện bởi
người của mình.
Mốc định vị mặt bằng và mốc cao độ chuẩn: theo hồ sơ thiết kế.
2.3 Công tác đất:
Áp dụng tiêu chuẩn TCVN 4447: 2012.
Công tác đào hố móng: Nhà thầu đào hố móng theo đúng như trong bản vẽ
thiết kế kỹ thuật thi công được cung cấp. Nhà thầu phải khảo sát kỹ hiện trạng
tại vị trí xây dựng, kết hợp với các bản vẽ thiết kế để tính chính xác khối lượng
công tác hố móng. Chủ đầu tư sẽ không thanh toán khối lượng phát sinh do các
yêu cầu trên.
Nhà thầu chỉ được phép thực hiện các bước tiếp theo khi hố móng đã được
nghiệm thu bằng văn bản.
Công tác lấp đất hố móng: Chỉ được lấp đất hố móng sau khi nghiệm thu phần
công trình khuất và cường độ bê tông đã ổn định. Đất lấp từng lớp dày 20 cm,
tưới nước đầm kỹ từng lớp cho tới khi đạt tới hệ số đầm nén K theo yêu cầu
thiết kế.
Nền công trình sau khi thực hiện đất đắp sẽ được xử lý theo yêu cầu thiết kế

Đất đắp nền: theo yêu cầu của hồ sơ Thiết kế.
2.4 Công tác bê tông lót:
Trước khi thi công lớp bê tông lót, nhà thầu phải đầm đất nền bên dưới cho
thật chặt và phẳng.
Yêu cầu kỹ thuật của lớp bê tông lót: Theo hồ sơ Thiết kế.
2.5. Công tác cốt pha, đà giáo:
Công tác lắp dựng cốp pha phải đảm bảo được các yêu cầu sau:
+ Tuân thủ theo TCVN 4453: 1995.
+ Dựng lắp cốp pha theo đúng yêu cầu thiết kế.
+ Đảm bảo độ cứng và không bị biến dạng khi đổ và đầm bê tông.
+ Cốp pha phải kín khít không rò rỉ nước xi măng và vữa bê tông khi thi
công.
+ Kết cấu cốp pha phải dễ tháo lắp, không gây hư hại bê tông.
Các cột chống của dàn giáo phải đủ khả năng chịu lực, được đặt vững chắc
trên nền đất hoặc sàn BTCT. Hệ giằng dàn giáo phải được bố trí hợp lý, có độ
cứng cần thiết và thuận tiện cho thi công. Toàn bộ hệ dàn giáo, cây chống, giằng
chéo… chỉ được sử dụng bằng sắt (dàn giáo sắt) nhằm tăng tính ổn định cũng
như dễ dàng tháo lắp khi thi công.
Cốp pha tường phải được thi công đúng theo yêu cầu kỹ thuật, phải có đủ
khả năng chịu được trọng lượng bản thân của tường BTCT và hoạt tải thi công.
Cốp pha dầm, sàn, tường… phải được vệ sinh kỹ, tưới nước ướt hoàn toàn
bề mặt trước khi đổ bê tông.
Cốp pha dầm sàn tầng kỹ thuật của các phân xưởng sản xuất, hệ thống kho
phải sử dụng cốp pha định hình có độ phẳng cao, ít mối nối. Hạn chế tối đa công
tác mài để làm phẳng cấu kiện bê tông.
Cốp pha và đà giáo khi lắp dựng xong được kiểm tra theo các yêu cầu ở
bảng sau:
BẢNG 1: Các yêu cầu kiểm tra cốp pha, đà giáo
Các yêu cầu cần kiểm tra

Phương pháp kiểm tra

Kết quả kiểm tra

1

2

3

Hình dáng và kích thước
Kết cấu cốp pha

Bằng mắt, đo bằng thước Phù hợp với kết cấu
có chiều dài thích hợp
của thiết kế
Bằng mắt

Độ phẳng của các tấm
Bằng mắt
ghép nối
Độ kín khít giữa các tấm
Bằng mắt
tấm cốp pha, giữa cốp pha

Đảm bảo tính bền vững
và ổn định khi đổ và
đầm bê tông
Mức độ ghồ ghề giữa
các tấm không quá
3mm
Cốp pha được ghép kín
đảm bảo không mất

và mặt nền

nước xi măng khi đổ và
đầm bê tông
Xác định kích thước, vị Đảm bảo kích thước, vị
Chi tiết chôn ngầm và đặt
trí và số lượng bằng các trí và số lượng theo quy
sẵn
phương tiện thích hợp
định
Lớp chống dính phủ
Chống dính cốp pha
Bằng mắt
kín các mặt cốp pha
tiếp xúc với bê tông
Không còn rác, bùn đất,
Vệ sinh bên trong cốp pha Bằng mắt
và các chất bẩn khác
bên trong cốp pha
Độ nghiêng, cao độ và kích Bằng mắt, máy trắc đạc Không vượt quá các số
thước cốp pha
và các thiết bị phù hợp
ghi trong bảng 2
Cốp pha gỗ đã được
Độ ẩm của cốp pha gỗ
Bằng mắt
tưới nước trước khi đổ
bê tông
Đà giáo đã lắp dựng
Đà giáo được lắp dựng
Bằng mắt, đối chiếu với đảm bảo kích thước, số
Kết cấu đà giáo
thiết kế
lượng và vị trí theo
thiết kế
Bằng mắt, dùng tay lắc Cột chống được kê,
Cột chống và đà giáo
mạnh các cột chống, các đệm và đặt lên trên nền
nêm ở từng cột chống
cứng, đảm bảo ổn định
Cột chống được giằng
Bằng mắt, đối chiếu với chéo và giằng ngang đủ
Độ cứng và ổn định
thiết kế
số lượng, kích thước và
vị trí theo thiết kế
Việc nghiệm thu công tác lắp dựng cốp pha đà giáo được tiến hành tại hiện
trường, kết hợp với việc đánh giá xem xét kết quả kiểm tra theo quy định ở bảng
1 và các sai lệch không vượt quá các trị số ghi trong bảng 2 như sau:
BẢNG 2: Sai lệch cho phép đối với cốp pha, đà giáo đã lắp dựng xong
Tên sai lệch

Mức cho phép

1

2

1. Khoảng cách giữa các cột chống cốp pha, cấu kiện chịu uốn
và khoảng cách giũa các trụ đỡ giằng ổn định, neo và cột
chống so với khoảng cách thiết kế
a. Trên mỗi mét dài
b. Trên toàn bộ khẩu độ

± 25
± 75

2. Sai lệch mặt phẳng cốp pha và các đường giao nhau của
chúng so với chiều thẳng đứng hoặc độ nghiêng thiết kế
a. Trên mỗi mét dài
b. Trên toàn bộ chiều cao của kết cấu
- Móng
- Tường và cột đỡ tấm sàn toàn khối có chiều cao dưới 5m
- Tường và cột đỡ tấm sàn toàn khối có chiều cao trên 5m
- Cột khung có liên kết bằng dầm
- Dầm và vòm
3. Sai lệch trục cốp pha so với thiết kế
a. Móng
b.Tường và cột
c.Dầm xà và vòm
d.Móng dưới các kết cấu thép
4. Sai lệch trục cốp pha trượt, cốp pha leo và cốp pha di động
so với trục công trình

5
20
10
15
10
5
15
8
10
theo quy định
của thiết kế
10

Công tác tháo dỡ cốp pha phải đúng yêu cầu kỹ thuật, không được tháo cốp
pha trước khi bê tông đạt đủ cường độ cho phép theo TCVN 4453:1995.
Cường độ bê tông tối thiểu để tháo dỡ cốp pha đà giáo chịu lực (%R28) khi
chưa chất tải được quy định theo bảng sau:

Loại kết cấu

+ Bản, dầm, vòm có
khẩu độ nhỏ hơn 2m.
+ Bản, dầm, vòm có
khẩu độ từ 2-8m.
+ Bản, dầm, vòm có
khẩu độ từ 2-8m.

Cường độ bê tông tối
thiểu cần đạt để tháo cốp
pha (%R28)

Thời gian bê tông đạt
cường độ để tháo cốp pha
ở các mùa và vùng khí hậu
– bảo dưỡng bê tông theo
TCVN 5592: 1991 (ngày)

50

7

70

10

90

23

Chú thích: - Các trị số ghi trong bảng chưa xét đến ảnh hưởng của phụ gia.
Đối với các kết cấu có khẩu độ nhỏ hơn 2m, cường độ tối thiểu của bê tông
đạt để tháo cốp pha là 50%R28 nhưng không được nhỏ hơn 80 daN/cm².
Nhà thầu hoàn toàn chịu trách nhiệm về công tác cốp pha, nếu có sai sót thiệt hại
xảy ra mọi chi phí sửa sai (nếu có) đơn vị trúng đấu thầu phải chịu.
2.6. Công tác cốt thép:

Cốt thép khi nhà thầu tập kết vào công trường và trước khi gia công lắp
đặt vào cấu kiện, Nhà thầu sẽ cùng Giám sát thi công của chủ đầu tư tiến hành
lấy mẫu và cùng gửi đến cơ quan có chức năng kiểm nghiệm.
Kết quả kiểm nghiệm cốt thép nếu bằng hoặc vượt cường độ thiết kế, Nhà
thầu sẽ tiến hành gia công và lắp đặt.
Kết quả kiểm nghiệm với mẫu do nhà thầu và Giám sát thi công của chủ
đầu tư lấy chỉ mang tính chất kiểm tra và không được dùng để quy đổi cốt thép.
Không chấp thuận việc thay đổi mác thép.
Theo TCVN 4453 - 1995 mỗi lô cốt thép không quá 120 tấn sẽ lấy 9 mẫu
với 3 mẫu tiến hành thí nghiệm lực kéo, 3 mẫu thí nghiệm uốn nguội và 3 mẫu
thí nghiệm hàn tại công trường. Các mẫu đủ khả năng chịu lực theo TCVN 4453
- 1995 mới được đem vào sử dụng.
Cốt thép sử dụng có đường kính không được nhỏ hơn đường kính thiết kế.
Mọi sự thay đổi về cốt thép phải được đơn vị Tư vấn thiết kế chấp thuận.
Khi hai thanh thép được nối với nhau thì tùy theo phương pháp nối buộc
hay hàn cốt thép mà tuân thủ theo TCVN 4453 - 1995.
Cốt thép trước khi gia công và trước khi đổ bê tông cần đảm bảo bề mặt
sạch, không dính bùn đất, dầu mỡ, không có vẩy sắt và các lớp gỉ.
Các thanh thép bị bẹp, bị giảm tiết diện do các nguyên nhân không được
vượt quá giới hạn cho phép là 2% đường kính. Nếu vượt quá giới hạn thì loại
thép đó được sử dụng theo diện tích tiết diện thực tế còn lại.
Cắt và uốn cốt thép chỉ được thực hiện bằng các phương pháp cơ học. Cốt
thép phải được cắt uốn phù hợp với hình dáng, kích thước của thiết kế.
Các mối hàn cốt thép phải đáp ứng các yêu cầu sau: bề mặt nhẵn, không
cháy, không đứt quãng, không thu hẹp cục bộ, không có bọt. Phải đảm bảo chiều
dài và chiều cao đường hàn theo yêu cầu thiết kế.
Việc nối buộc (nối chồng lên nhau) đối với các loại thép được thực hiện
theo quy định của thiết kế. Không nối ở các vị trí chịu lực lớn và chỗ uốn cong.
Trong một mặt cắt ngang của tiết diện kết cấu không nối quá 25% diện tích tổng
cộng của cốt thép chịu lực đối với thép tròn trơn và không quá 50% đối với cốt
thép có gờ.
Khi nối buộc, cốt thép ở vùng chịu kéo phải uốn móc với thép tròn trơn,
cốt thép có gờ không uốn móc.
Dây buộc dùng loại dây thép mềm có đường kính 1mm.
Số lượng nối buộc hay hàn dính phải ≥ 50% số điểm giao nhau theo thứ tự
xen kẽ.
Trong các mối nối cần buộc ít nhất là 3 vị trí (ở giữa và hai đầu).
Chiều dài nối buộc của cốt thép chịu lực trong các khung và lưới thép cốt
thép được quy định theo bảng sau nhưng không nhỏ hơn 250mm đối với thép
chịu kéo và không nhỏ hơn 200mm đối với thép chịu nén.
Bảng quy định chiều dài nối buộc cốt thép
Lọai cốt thép

Chiều dài nối buộc
Vùng chịu kéo

Vùng chịu nén

Dầm hoặc
tường

Kết cấu
khác

40d
40d
45d

30d
30d
35d

- Cốt thép trơn cán nóng
- Cốt thép có gờ cán nóng
- Cốt thép kéo nguội

Đầu cốt thép Đầu cốt thép
có móc
không có
móc
20d
20d

30d
20d
30d

Ghi chú: d - đường kính cốt thép chịu lực
Việc nối các thanh cốt thép đơn váo khung và lưới cốt thép phải được
thực hiện theo đúng quy định của thiết kế. Khi nối buộc khung và lưới cốt thép
theo phương làm việc của kết cấu thì chiều dài nối chồng thực hiện theo quy
định ở bảng sau nhưng không nhỏ hơn 250mm.
Bảng quy định nối chồng cốt thép đối với bê tông có mác khác nhau
Mác bê tông
Loại cốt thép chịu lực
+ Cốt thép có gờ cán nóng
+ Cốt thép trơn cán nóng
+ Cốt thép kéo nguội và rút nguội

Mác ≤ 150
Vùng
chịu kéo
30d
35d
40d

Vùng
chịu nén
20d
25d
30d

Mác ≥ 200
Vùng chịu
kéo
25d
30d
35d

Vùng
chịu nén
15d
20d
25d

Ghi chú: d - đường kính cốt thép chịu lực
Cốt thép sau khi được lắp dựng phải đảm bảo tính ổn định không bị biến
dạng trong quá trình đổ và đầm bê tông.
Sai lệch chiều dày lớp bê tông bảo vệ so với thiết kế không vượt quá 3mm
đối với lớp bê tông bảo vệ có chiều dày a nhỏ hơn 15mm và 5mm đối với lớp bê
tông bảo vệ a lớn hơn 15mm.
Sau khi đổ bê tông, cốt thép, thép buộc không được lòi ra khỏi bề mặt bê
tông.
Nhà thầu phải báo cho giám sát thi công của chủ đầu tư kiểm tra cốt thép
trước khi đổ bê tông. Bê tông chỉ được đổ khi có sự đồng ý của giám sát thi
công của chủ đầu tư và có biên bản nghiệm thu cốt thép.
2.7 Công tác bê tông đá 10x20:
A. Chuẩn bị cấp phối:
Ban điều hành công trình cùng giám sát kỹ thuật của Bên mời thầu (Giám sát
thi công của chủ đầu tư) tiến hành thử cấp phối với cát, đá 10 x 20 tập kết tại
công trường và kiểm nghiệm tại cơ quan có chức năng. Chọn cấp phối đạt yêu
cầu thiết kế.
Trong quá trình thi công nếu nhà thầu tập kết đá, cát (sử dụng cho kết cấu
bêtông) khác đặc tính với cát, đá đã thử nghiệm thì phải tiến hành thử lại cấp
phối.

B. Cốt liệu:
Ximăng: Theo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam 2682 – 1992.
Ximăng khi đến chân công trường phải có chứng nhận của cơ quan sản xuất,
thời gian được sử dụng, đồng thời giám sát thi công của chủ đầu tư có quyền
kiểm tra bất cứ lô hàng nào và từ chối không cho sử dụng ximăng đã bị phong
hoá, hư hỏng.
Chỉ được sử dụng ximăng theo đúng thiết kế, nếu có sự thay đổi chủng loại
ximăng phải có sự đồng ý chấp thuận của đơn vị thiết kế và của giám sát kỹ
thuật.
q

Cát:
Quy cách, chủng loại cát phải đúng theo yêu cầu của TCVN 1770 – 86.
Cát sử dụng cho công trình phải được cung cấp bởi một số nhà cung cấp được
chủ đầu tư kiểm tra và phê chuẩn.
Cát trước khi sử dụng phải được sàn sạch, không bị dính các chất gây hại cho
vữa bê tông, vữa ximăng.
q

Cốt liệu lớn:
Quy cách chủng loại đá phải theo đúng yêu cầu của TCVN 1771 – 86.
Đá sử dụng cho công trình phải được cung cấp bởi một số nhà cung cấp được
chủ đầu tư kiểm tra và phê chuẩn.
Đá khi sử dụng cho công trình phải được rửa sạch, không được lẫn các chất
hữu cơ, các chất gây hại cho bê tông.
q

Nước:
Nước dùng để trộn bê tông phải đảm bảo yêu cầu của TCVN 4506 – 87,
không được chứa các tạp chất quá mức qui định, gây cản trở quá trình đông
cứng ximăng cũng như ăn mòn cốt thép.
Tốt nhất sử dụng nguồn nước cấp thủy lực công cộng trong quá trình thi công
công trình.
Cốt liệu chỉ được sử dụng khi đạt đủ chất lượng theo TCVN 1771 – 86, TCVN
1770 – 86, các cốt liệu bị trả lại không sử dụng thì toàn bộ chi phí chuyên chở
của đơn vị trúng đấu thầu phải chịu.
q

C. Trộn bê tông:
Bê tông trộn tại chỗ:
Bê tông sẽ được trộn bằng máy trộn được chấp nhận về loại và dung tích thích
hợp cho thi công công trình. Với các cấu kiện bêtông có khối lượng nhỏ nhà
thầu có thể trộn bêtông tại chổ.
Trừ khi có chỉ định khác của giám sát, sẽ được trộn ít nhất 02 phút tính từ lúc
tất cả các Vật liệu và nước được đổ vào thùng trộn. Trong quá trình trộn bê tông
để tránh tình trạng hỗn hợp bê tông dính bám vào thùng trộn, cứ sau 02 giờ cần
đổ vào thùng trộn toàn bộ cốt liệu lớn và nước của một mẻ trộn và quay máy
trộn khoảng 05 phút sau đó cho cát và xi măng vào trộn tiếp theo thời gian đã
q

qui định. Máy trộn phải được bố trí ở vị trí dễ quan sát và phải được một công
nhân lành nghề điều khiển.
Khối lượng bê tông thừa khi đã quá thời gian sử dụng hoặc đã bắt đầu ninh
kết thì tuyệt đối không được sử dụng cho các cấu kiện của công trình.
Bê tông thương phẩm (bêtông trộn sẵn):
Giám sát thi công của chủ đầu tư sẽ đình chỉ công tác bêtông nếu nhà thầu thi
công thủ công.
Bê tông trộn sẵn phải có chỉ tiêu kỹ thuật đúng theo TCVN hiện hành. Đối với
bê tông sàn mái dùng bê tông trộn sẵn có phụ gia chống thấm theo đúng kỹ thuật
của nhà máy sản xuất.
Bê tông trộn sẵn khi đến chân công trường phải có giấy xuất xưởng của nhà
máy trong đó có giờ xuất xưởng, chứng nhận mác bê tông và chứng nhận chất
lượng của bê tông.
Mỗi mẻ trộn phải được lấy mẫu kiểm tra về khả năng chịu lực của mẫu bê
tông tại thời điểm 07 ngày và 28 ngày đồng thời cũng được kiểm tra về độ sụt
của bê tông tại công trường, giám sát thi công của chủ đầu tư có quyền không sử
dụng mẻ bê tông nào kém chất lượng hoặc đã quá thời gian qui định (bảng 1).
Chỉ được đổ bê tông khi giám sát thi công của chủ đầu tư đồng ý.
Bảng 1: thời gian lưu hỗn hợp bê tông không có phụ gia
q

Nhiệt độ (độ C)

Thời gian vận chuyển cho phép (phút)

Lớn hơn 30
20 – 30
10 – 20
5 – 10

30
45
60
90

D. Đổ bê tông:
Nhà thầu phải cho giám sát biết trước khi đổ bê tông 24 giờ.
Mọi thi công bê tông phải tiến hành ban ngày. Nếu phải tiến hành ban đêm thì
phải được giám sát thi công của chủ đầu tư đồng ý với điều kiện ánh sáng đầy
đủ.
Khi nhiệt độ môi trường cao hơn 300C cần áp dụng các biện pháp thích hợp để
không làm ảnh hưởng đến chất lượng bê tông, nhiệt độ bê tông từ máy trộn phải
nhỏ hơn 300C và khi đổ bê tông phải nhỏ hơn 350C.
Tuyệt đối không được đổ bê tông khi trời mưa. Nếu đổ bê tông khi trời mưa
thì phải có dụng cụ che chắn đầy đủ và tạm ngưng thi công (nếu cần). Thời gian
tạm ngưng có thể kéo dài theo TCVN 4453 – 1995 rồi đổ tiếp, sau thời gian đó
phải tiến hành thi công mạch ngừng bê tông.
Bê tông phải được tập trung gần chỗ đổ nhất, không được để bê tông rơi tự
do từ độ cao (1,5m hoặc chất đống bê tông trên coffa hoặc ở xa vị trí đổ).
Bê tông phải được đầm chặt bằng những thiết bị đầm cơ học có các chỉ tiêu
thích hợp với từng loại cấu kiện, công trình (máy đầm có tần số tối thiểu là

400Hz và có bán kính ảnh hưởng 300mm). Người điều khiển các thiết bị đầm
phải được huấn luyện để đảm bảo bê tông được đầm tốt nhất, không bị tổ ong và
tạo được sự đồng nhất trong bê tông. Tại các vị trí đầm không tới cần dùng
thanh dùi xâm cho bê tông lọt vào các khe rỗng xung quanh cốt thép và không
làm dịch chuyển các thanh thép.
Đảm bảo có đủ số lượng đầm với tiến độ, khối lượng của bê tông và luôn có
một đầm dự trữ cho từng loại để thay thế cho kịp thời.
Khi cần đầm lại bê tông thì thời điểm thích hợp là 1,5 – 2 giờ sau khi đầm lần
thứ nhất, chỉ đầm lại cho kết cấu sàn, sân bãi.
Bê tông vừa đổ xong phải được che chắn bề mặt kỹ tránh trời mưa hoặc nắng
quá gắt. Bê tông sẽ được tưới nước dưỡng hộ cho đến khi đông cứng.
Thi công đổ bê tông cho các cấu kiện phải tuân theo các chỉ tiêu kỹ thuật
trong TCVN 5592 – 1991 – Bê tông yêu cầu bảo dưỡng.
E. Mạch ngừng bê tông
Trường hợp bê tông đổ với khối lượng lớn không thể thi công liên tục được
thì sẽ thực hiện mạch ngừng thi công. Vị trí mạch ngừng phải tuân thủ theo các
qui định của TCVN 4453 – 1995 hoặc được xác định trong bản vẽ thi công.
Trường hợp trong quá quá trình thi công phát sinh thêm các mạch ngừng khác
thì phải được sự đồng ý của giám sát kỹ thuật A.
Trong trường hợp ngừng đổ bê tông quá thời gian qui định phải đợi đến khi
bê tông đạt đến 25 daN/cm² mới được đổ bê tông.
Trước khi đổ bê tông mới nối bê tông cũ phải cố định lại coffa và bề mặt tiếp
nối bê tông cũ phải được chải sạch các vật bám dính, xử lý nhám mặt và được
tưới ướt bằng nước xi măng.
Đổ bê tông sẽ được tiếp tục ở các mạch ngừng ghi trong bản vẽ của kỹ sư
trong bất cứ thời điểm nào. Đối với các mạch ngừng phát sinh thì phải có ý kiến
của giám sát thi công của chủ đầu tư mới được đổ.
F. Bảo dưỡng bê tông
Thực hiện chế độ bảo dưỡng bêtông: sau khi đỗ bêtông, trong quá trình biến
cứng phải bảo dưỡng để không bị ánh nắng trực tiếp, tránh gió khô, tránh mưa,
tránh làm rung động, bêtông phải được giữ ẩm liên tục ít nhất là 10 ngày.
Bê tông phải luôn được giữ ẩm trong suốt quá trình đông cứng.
Ngăn ngừa các biến dạng của bê tông khi co ngót, do nhiệt độ…, tránh hình
thành các khe nứt.
Tránh cho bê tông không bị va chạm, rung động và bị ảnh hưởng của các tác
động khác làm giảm sút chất lượng bê tông.
Công tác bảo dưỡng bê tông phải đúng theo các yêu cầu kỹ thuật theo TCVN
4453 – 1995. Bê tông chỉ khi đạt cường độ 15daN/cm² mới cho phép người đi
lại cũng như việc thi công các cấu kiện bên trên.
G. Chất lượng bê tông

Việc kiểm tra chất lượng bê tông phải tuân theo các tiêu chuẩn của Nhà nước
hiện hành và cần chú ý các yếu tố sau:
Kiểm tra độ sụt và độ cứng của bê tông
Kiểm tra cường độ, khả năng chống thấm so với yêu cầu thiết kế. Chủ đầu tư
sẽ cử một giám sát có năng lực, trách nhiệm giám sát tất cả các công đoạn để
chuẩn bị đổ bê tông. Tất cả các mẫu kiểm nghiệm sẽ được thực hiện dưới sự
giám sát của người này.
Việc kiểm nghiệm độ bền của mẫu thử cùng với hỗn hợp và Vật liệu được
thực hiện trước khi các công đoạn bắt đầu, sau đó nếu có bất kỳ sự thay đổi nào
về Vật liệu cân đối trong thành phần Vật liệu sẽ theo yêu cầu của giám sát kỹ
thuật A.
Việc kiểm tra độ cứng của mẫu sẽ được thực hiện cho mỗi 20m³ bê tông
được đổ hoặc do quyết định của giám sát kỹ thuật phù hợp với qui định theo
TCVN 4453 – 1995.
Cứ mỗi 20 – 30m³ tiến hành lấy 6 mẫu, 3 mẫu tiến hành kiểm tra khả năng
chịu lực trong vòng 7 ngày, 3 mẫu còn lại sẽ kiểm tra trong vòng 28 ngày. Nếu
bất kỳ kết quả mẫu thử 7 ngày nào cho thấy độ cứng trong vòng 28 ngày thấp,
giám sát kỹ thuật sẽ thông báo ngay lập tức và các dàn giáo chống đỡ của các
phần chịu ảnh hưởng kết quả thử nghiệm trên không được di chuyển cho đến khi
nguyên nhân được xác định.
Mẫu thử sẽ được lấy tại vị trí các đại diện cho khả năng chịu lực của cấu
kiện BTCT, ngoài ra vị trí của mẫu thử cũng được thực hiện theo yêu cầu của
chủ đầu tư.
Chọn ít nhất là 3 vị trí thử nghiệm đại diện cho mỗi thành phần cấu trúc hoặc
phần lớn bê tông tại khu vực được xem là kém khả năng chịu lực.
Cường độ thử nghiệm từ mỗi thành phần cấu trúc hoặc phần lớn cấu trúc đó
được xem là phù hợp khi mẫu chỉ số thử nghiệm trung bình của chúng tương
đương hoặc lớn hơn cường độ được qui định.
Việc lấy mẫu và kiểm nghiệm bêtông là bắt buộc đối với những cấu kiện cơ
bản gồm: Móng, cột, dầm, sàn... và Giám sát thi công của chủ đầu tư sẽ yêu cầu
tiến hành cho các cấu kiện khác nếu cần.
Ngoài việc lấy mẫu có thể dùng súng bắn bê tông, siêu âm hoặc những cách
thử nghiệm không phá hoại khác, nếu được chấp nhận, để xác định mối quan hệ
độ cứng ở những vị trí khác nhau của kết quả như sự trợ giúp trong việc đánh
giá chất lượng bê tông phần được thử hay trong việc xác định vị trí phần được
thử nghiệm.
Nếu thí nghiệm xác định bê tông không đạt yêu cầu, việc quyết định khả năng
sử dụng và biện pháp xử lý kết cấu đã thi công bị hỏng phải có sự thoả thuận của
cơ quan thiết kế.
q

H. Kiểm nghiệm cường độ bê tông tại công trường:
Chủ đầu tư sẽ mời cơ quan có chức năng đến công trường để kiểm nghiệm
cường độ. Chi phí này sẽ do nhà thầu chi trả. Yêu cầu kiểm nghiệm này sẽ thực
hiện trong các trường hợp sau:

- Ở các bộ phận, cấu kiện quan trọng.
- Nhà thầu thi công không đúng yêu cầu kỹ thuật (do cấp phối, ván khuôn,
đầm, bảo dưỡng, tháo dỡ ván khuôn).
Tuỳ theo mức độ Giám sát thi công của chủ đầu tư và nhà thầu sẽ chọn
phương pháp thích hợp.
Các kết quả kiểm tra chất lượng công tác bê tông và bê tông cốt thép phải
được ghi vào nhật ký công trình.
Tất cả các chi phí và giá thành mà hậu quả của các hướng giải quyết chịu sự
chỉ đạo trực tiếp của nhà thầu sẽ do nhà thầu chịu.
I. Nghiệm thu bê tông:
Không cho phép nghiệm thu các bộ phận kết cấu bằng bê tông và bê tông cốt
thép khi bê tông chưa đạt cường độ thiết kế và phải tiến hành nghiệm thu trước
khi lấp kín hoặc trát mặt ngoài.
Chất lượng của các Vật liệu, sản phẩm xây dựng phải có lý lịch rõ ràng, có
chứng nhận chất lượng của các đơn vị sản xuất ….
Kết quả nghiệm thu phải được ghi vào sổ nhật ký công trình.
Nhà thầu được phép sử dụng phụ gia cho bêtông phù hợp với từng loại kết
cấu. Khi sử dụng phụ gia nhà thầu phải thông báo cho Giám sát thi công của chủ
đầu tư và phải tuân thủ các đề nghị của nhà sản xuất.
Bêtông phải được trộn bằng máy trộn. Tại công trường, căn cứ theo công suất
máy trộn bêtông, nhà thầu phải tính cấp phối của một mẻ trộn và ghi rõ để công
nhân thực hiện cho đúng.
Các cấu kiện chính cho công trình như: Móng, cột, dầm sàn,.nhà thầu phải sử
dụng bêtông thương phẩm của các nhà máy sản xuất bêtông tươi. Khi đó nhà
thầu phải cung cấp toàn bộ các thông số kỹ thuật của bêtông do nhà máy cung
cấp và vẫn tiến hành lấy mẫu tại công trường để kiểm nghiệm (Giá bêtông
thương phẩm tính trong Giá dự thầu).
Bêtông sau khi trộn phải đỗ ngay vào cấu kiện.
Việc tháo dỡ ván khuôn và cây chống: Thực hiện theo đúng quy định, nhà thầu
chỉ được phép tháo dỡ ván khuôn sau khi trình cho Chủ đầu tư phiếu kiểm
nghiệm với kết quả đạt yêu cầu.
J. Xử lý bêtông không đạt yêu cầu:
Bêtông đổ vượt quá hình dạng phải bỏ bớt: Tiến hành loại bỏ phần bêtông
dư thừa bằng cách cưa từng miếng nhỏ và đục bằng búa nhỏ. Việc đục bỏ không
được làm rạn nứt phần bêtông còn lại.
Bêtông không đủ hình dạng nhưng vẫn bọc kín cốt thép: trám bằng vữa
ximăng mác cao.
Bêtông không đủ hình dạng, không được bọc kín cốt thép:
- Nếu ở những vị trí không trọng yếu thì xử lý bằng sản phẩm chuyên
dụng.

- Nếu ở những vị trí trọng yếu: Nhà thầu sẽ lập báo cáo và đề xuất
phương pháp xử lý và chỉ tiến hành xử lý khi được BQLCT hoặc cơ
quan có thẩm quyền chấp thuận.
Công tác bêtông phải được nghiệm thu bằng biên bản nhà thầu mới được
thực hiện các công tác tiếp theo.
2.8 Biển báo giao thông:
Áp dụng quy chuẩn QCVN 41: 2016/BGTVT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về
báo hiệu đường bộ
Kích thước của biển báo
Theo quy định các thông số về kích thước biển, hình vẽ trong biển và chữ
viết tương ứng với đường đô thị có hệ số là 1 (xem Hình 1 và Bảng 1);
Đối với các đường khác, kích thước biển, hình vẽ trong biển và chữ viết phải
nhân với hệ số tương ứng trong Bảng 2, kích thước biển được làm tròn theo
nguyên tắc:
a) Số hàng đơn vị ≤ 5 thì lấy bằng 5;
b) Số hàng đơn vị > 5 thì lấy bằng 0 và tăng số hàng chục lên 1 đơn vị.

Hình 1 - Kích thước các loại biển báo chính
Bảng 1 - Kích thước cơ bản của biển báo hệ số 1
Đơn vị tính: cm
Loại biển

Kích thước
Đường kính ngoài của biển báo, D

Biển báo tròn Chiều rộng của mép viền đỏ, B
Biển báo bát
giác

Độ lớn
70
10

Chiều rộng của vạch đỏ, A

5

Đường kính ngoài biển báo, D

60

Độ rộng viền trắng xung quanh, B

3

Chiều dài cạnh của hình tam giác, L

70

Biển báo tam Chiều rộng của viền mép đỏ, B
giác
Bán kính lượn tròn của viền mép đỏ, R
Khoảng cách đỉnh cung tròn đến đỉnh tam giác cơ bản, C

5
3,5
3

Bảng 2-Hệ số kích thước biển báo
Loại đường

Đường cao tốc

Đường đôi
ngoài đô thị

Đường ôtô
thông thường
(*)

Đường đô thị
(***)

Biển báo cấm, biển hiệu
lệnh, biển báo nguy hiểm
và cảnh báo

2

1,8

1,25

1

Biển chỉ dẫn

(**)

2,0

1,5

1

Ghi chú:
(*) Đường ô tô thông thường là các đường ô tô không phải là đường ô tô cao tốc,
đường đôi, đường đô thị.
(**) Hệ số kích thước biển chỉ dẫn trong Bảng 2 không áp dụng cho các đường cao
tốc. Đường cao tốc có quy định riêng tại Chương 9 của Quy chuẩn này.
(***) Đối với các biển báo lắp đặt trên giá long môn, giá cần vươn của đường đôi
trong đô thị sử dụng hệ số kích thước như quy định cho đường đôi ngoài đô thị.

Chi tiết thông số về chữ viết, kích thước biển, hình vẽ trong biển được quy
định tại các Phụ lục K, M và Phụ lục P của Quy chuẩn (QCVN 41:
2016/BGTVT). Đối với biển chỉ dẫn, tùy theo điều kiện thực tế, kích thước biển
có thể tăng lên để đảm bảo tính rõ ràng thông tin, cân đối và thẩm mỹ của biển
báo.
Đối với các đường giao thông nông thôn tùy theo quy mô và điều kiện khai
thác mà vận dụng các hệ số kích thước là: 1,25; 1,00 hoặc 0,75.
Biển di động, biển đặt tạm thời trong thời gian ngắn và các biển sử dụng
trong các trường hợp đặc biệt (vị trí biển ở dải phân cách hẹp, biển đặt trên các
ngõ, ngách, hẻm; các hình biển trong biển ghép) có thể điều chỉnh kích thước
với hệ số bằng 0,5 hoặc 0,75 (có làm tròn số theo quy định).
Đối với các tuyến đường đối ngoại thì biển bằng chữ được điều chỉnh kích
thước biển để bố trí đủ chữ viết trên cơ sở quy định của Quy chuẩn này.
Chữ viết và màu sắc của biển
Chữ viết trên biển phải phù hợp với quy định về kiểu chữ nêu tại Phụ lục K
của Quy chuẩn (QCVN 41: 2016/BGTVT), trong đó:
- Sử dụng kiểu chữ tiêu chuẩn “gt1-Kiểu chữ nén” và “gt2-Kiểu chữ thường”
để ghi thông tin bằng chữ trên biển.
- Chữ viết hoa kiểu chữ thường hoặc kiểu chữ nén sử dụng để viết các thông tin
chỉ dẫn về hướng đi, các danh từ riêng hoặc các thông tin có tính chất nhấn
mạnh, gây chú ý cho người tham gia giao thông. Chỉ nên sử dụng kiểu chữ
nén trong trường hợp phải hạn chế kích thước của biển.
- Chữ viết thường được sử dụng để viết tên địa danh bằng tiếng Anh, các thông
tin dịch vụ và trên các biển phụ.
- Trên cùng một hàng chữ chỉ sử dụng một loại nét chữ.

- Chữ viết trên biển phải là tiếng Việt đủ dấu. Khoảng cách giữa các chữ cái từ
25% - 40% chiều cao chữ, khoảng cách giữa các chữ bất kỳ trên cùng một
hàng chữ từ 75% - 100% chiều cao chữ. Khoảng cách theo chiều đứng giữa
các hàng chữ tối thiểu 50% - 75% chiều cao chữ lớn nhất của hàng sau.
Khoảng cách giữa hàng chữ trên và dưới cùng với mép biển tối thiểu bằng
40% chiều cao chữ cao nhất trong hàng. Khoảng cách theo chiều ngang của
các chữ ở góc trên cùng và dưới cùng đến mép biển tối thiểu bằng 60% chiều
cao chữ với chữ viết hoa và 100% với chữ viết thường.
- Khoảng cách giữa chữ ghi đơn vị đo lường (t, m, km) và chữ số phía trước lấy
bằng 50% chiều cao chữ ghi đơn vị đo lường.
- Chiều cao chữ phải được lựa chọn căn cứ trên tốc độ xe chạy sao cho người
tham gia giao thông có thể đọc được rõ ràng cả ban ngày và ban đêm. Chiều
cao chữ tối thiểu trên các biển chỉ dẫn là 100 mm với đường thông thường và
đường đô thị; 150 mm với đường đôi ngoài đô thị và 300 mm đối với đường
cao tốc. Chữ viết chỉ địa danh và hướng đường có chiều cao tối thiểu là 150
mm. Khuyến khích sử dụng kích thước chữ viết lớn nhưng phải đảm bảo tính
cân đối và thẩm mỹ đối với biển báo.
- Chữ viết phải lựa chọn câu, từ ngắn gọn, dễ hiểu nhất; thông tin trên biển phải
thống nhất với các thông tin báo hiệu khác.
- Chỉ sử dụng màu của chữ như sau: màu trắng trên nền đen, xanh hoặc đỏ;
màu đen trên nền trắng hoặc vàng hoặc màu vàng trên các nền xanh.
Màu sắc trên biển
Màu sắc trên biển phải tuân theo quy định kỹ thuật về màu sắc và thống nhất
trong các nhóm biển sử dụng trên mạng lưới đường bộ.
Vị trí đặt biển báo theo chiều dọc và ngang đường
Biển báo hiệu phải đặt ở vị trí để người tham gia giao thông dễ nhìn thấy và
có đủ thời gian để chuẩn bị đề phòng, thay đổi tốc độ hoặc thay đổi hướng
nhưng không được làm cản trở tầm nhìn và sự đi lại của người tham gia giao
thông.
Trường hợp không xác định được cự ly nhìn thấy biển, những nơi vị trí biển
báo có thể bị khuất thì cho phép lấy tầm nhìn đảm bảo người tham gia giao
thông có thể nhìn thấy biển báo hiệu là 150 m trên những đường xe chạy với tốc
độ cao và có nhiều làn đường, 100 m trên những đường ngoài khu đông dân cư
và 50 m trên những đường trong khu đông dân cư.
Biển được đặt thẳng đứng, về phía tay phải (trừ các trường hợp bất khả
kháng) và mặt biển vuông góc với chiều đi. Trong các trường hợp cần thiết khi
phần đường xe chạy rộng thì phải lắp đặt thêm biển báo phía bên trái của chiều
giao thông đi tới để nhắc lại biển đã lắp đặt phía bên phải; vị trí biển nhắc lại
phải ngang bằng với biển bên phải.
Biển viết bằng chữ áp dụng riêng đối với xe thô sơ và người đi bộ, trong
trường hợp hạn chế được phép đặt mặt biển song song với chiều đi.

Khoảng cách mép ngoài của biển theo phương ngang đường phải cách mép
phần đường xe chạy tối thiểu là 0,5 m và tối đa là 1,7 m. Trường hợp không có
lề đường, hè đường, khuất tầm nhìn hoặc các trường hợp đặc biệt khác được
phép điều chỉnh theo phương ngang nhưng mép biển phía phần xe chạy không
được chờm lên mép phần đường xe chạy và cách mép phần đường xe chạy
không quá 3,5 m.
Ở trong khu dân cư hoặc trên các đoạn đường có hè đường cao hơn phần xe
chạy thì cho phép đặt biển trên hè đường nhưng mép mặt biển phải cách mép hè
là 0,5 m và không choán quá nửa bề rộng hè đường. Nếu không đảm bảo được
nguyên tắc đó thì phải treo biển ở phía trên phần xe chạy.
Trên những đoạn đường có dải phân cách hoặc các đảo giao thông, cho phép
đặt biển trên đó nhưng mép ngoài của biển phải cách mép dải phân cách hoặc
mép đảo ít nhất 0,5 m.
Trên những đường mà mỗi chiều xe chạy có từ hai làn đường trở lên, biển
được treo trên giá long môn hoặc cột cần vươn. Trong các trường hợp không đặt
trên giá long môn hoặc cột cần vươn, thì có thể lắp đặt thêm biển báo phía bên
trái của chiều xe chạy.
Độ cao đặt biển và ghép biển
Biển phải được đặt chắc chắn cố định trên cột riêng như quy định tại Quy
chuẩn (QCVN 41: 2016/BGTVT). Tuy nhiên ở khu đô thị, khu dân cư, có thể cho
phép kết hợp đặt biển trên cột điện hoặc những vật kiến trúc vĩnh cửu nhưng
phải đảm bảo những tiêu chuẩn kỹ thuật đặt biển về vị trí, độ cao, khoảng cách
nhìn thấy biển theo Quy chuẩn (QCVN 41: 2016/BGTVT) và đảm bảo thẩm mỹ.
Trường hợp treo biển trên cột: độ cao đặt biển tính từ mép dưới của biển đến
mặt đường là 1,8 m đối với đường ngoài khu đông dân cư và 2,0 m đối với
đường trong khu đông dân cư, theo phương thẳng đứng. Biển số 507 “Hướng
rẽ” đặt cao từ 1,2 m đến 1,5 m. Loại biển viết bằng chữ áp dụng riêng cho xe thô
sơ và người đi bộ đặt cao hơn mặt lề đường hoặc hè đường là 1,8 m. Trường hợp
đặc biệt có thể thay đổi cho phù hợp nhưng không nhỏ hơn 1,2 m, không quá 5,0
m, do Cơ quan quản lý đường bộ quyết định.
Trường hợp biển treo ở phía trên phần xe chạy thì cạnh dưới của biển phải
cao hơn mặt đường từ 5 m đến 5,5 m.
Nếu có nhiều biển cần đặt cùng một vị trí, cho phép đặt kết hợp trên cùng
một cột nhưng không quá 3 biển và theo thứ tự ưu tiên như sau: biển báo cấm,
biển báo nguy hiểm hoặc cảnh báo, biển hiệu lệnh, biển chỉ dẫn (xem minh họa
trên Hình 3).

Ghi chú: con số ghi trên hình biểu thị thứ tự ưu tiên
Hình 3 - Sơ đồ kết hợp các biển báo trên một cột
Khoảng cách giữa các mép biển với nhau là 5 cm, độ cao từ mép thấp nhất
của các biển trong nhóm biển đến mặt đường là 1,8 m đối với đường ngoài
phạm vi khu đông dân cư và 2,0 m đối với đường trong phạm vi khu đông dân
cư.
Trường hợp khó bố trí như quy định, cho phép dùng 1 biển ghép hình vuông
hoặc hình chữ nhật có kích thước đủ rộng, nền trắng trên đó có vẽ các hình biển
(các biển đơn) cần có theo thứ tự đã nêu. Khoảng cách giữa các mép gần nhất
của các biển đơn và từ mép biển đơn đến mép biển ghép là 10 cm. Vị trí và độ
cao của biển ghép phải tuân thủ theo quy định.
Trường hợp cần kết hợp một hoặc nhiều biển thuộc các nhóm biển: biển báo
cấm, biển báo nguy hiểm hoặc cảnh báo, biển hiệu lệnh với biển phụ thì có thể
cho phép bố trí hình biển phụ kết hợp với hình biển báo chính trên cùng một mặt
biển của một biển ghép có hình vuông hoặc hình chữ nhật có kích thước đủ
rộng, nền trắng.
Phản quang trên mặt biển báo
Các loại biển báo hiệu đường bộ phải được dán màng phản quang đảm bảo
tiêu chuẩn kỹ thuật để thấy rõ cả ban ngày và ban đêm.
Quy định về cột biển
Cột biển báo hiệu phải làm bằng vật liệu chắc chắn (bằng thép hoặc bằng vật
liệu khác có độ bền tương đương) có đường kính tiết diện cột tối thiểu 8 cm.
Tại các nơi thường xuyên bị hạn chế tầm nhìn do sương mù hoặc có khả năng
dễ bị xe va chạm vào ban đêm, các cột biển báo cần sử dụng vật liệu phản quang
để tăng khả năng nhìn rõ.
2.9 Công tác dọn dẹp chuẩn bị bàn giao công trình đưa vào sử dụng:
Nhà thầu dọn dẹp toàn bộ hệ thống kho bãi công trường, tổng vệ sinh các
hạng mục, tổ chức nghiệm thu sơ bộ trước khi nghiệm thu bàn giao công trình
đưa vào sử dụng.
3. Các yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư (kèm theo các tiêu chuẩn về
phương pháp thử)
3.1 Xi măng đen:

Nhà thầu có thể sử dụng 1 trong 2 loại sau:
(a) Xi măng Pooclăng (Portland cement) theo TCVN 2682: 2009.
(b) Xi măng Pooclăng hỗn hợp (Blended portland cements) theo TCVN
6260: 2009.
Mác ximăng phải tương ứng với mác bê tông và mác vữa theo hồ sơ Thiết kế.
Ximăng dùng cho Beton, nên chọn mác ximăng theo mác Bêtông như sau:
Mác
Beton

100

150

200

250

300

350

400

500

>=600

Mác
Ximăng

200

300

300
400

400

400
500

400
500

500
600

600

600

Nhà thầu phải xác định cụ thể tên cơ sở sản xuất hoặc thương hiệu xi
măng trong Hồ sơ đề xuất. Cơ sở sản xuất hoặc thương hiệu phải được cấp
chứng nhận đạt tiêu chuẩn về quản lý chất lượng theo ISO.
Nhà thầu phải thuyết minh đầy đủ cách bảo quản và vận chuyển xi măng
cũng như các biện pháp đảm bảo chất lượng xi măng trong thời gian thi công.
3.2 Cát xây dựng:
Nhà thầu sử dụng cát xây dựng theo TCVN 7570: 2006.
Cát để ở kho hoặc trong khi vận chuyển phải tránh để đất, rác hoặc các tạp
chất khác lẫn vào.
Cát xây, tô:
Kích thước lớn nhất của hạt cát không vượt quá 2,5mm đối với khối xây
bằng gạch
Cát dùng cho Bêtông:
Cát dùng cho bêtông phải có thành phần hạt phù hợp với tiêu chuẩn hiện
hành.
Hàm lượng hạt có kích thước từ 5–10mm lẫn trong cát không được lớn hơn
5% (khối lượng cát).
Đối với vữa bê tông được vận chuyển bằng bơm bê tông cát phải có hàm
lượng cỡ hạt như sau:
(a) Cỡ hạt nhỏ hơn 0,14mm chiếm từ 5-7% khối lượng.
(b) Cỡ hạt nhỏ hơn 0,3mm chiếm từ 15-20% khối lượng.
(c) Hàm lượng bùn, bụi sét trong cát tính theo phần trăm khối lượng không
được vượt quá:
a. 2% cho bê tông ống chịu áp lực.
b. 3% cho các loại bê tông khác.
Hàm lượng muối Sunphát, Sunphít (tính quy đổi ra SO3) không quá 1%
khối lượng cát.
Hàm lượng tạp chất hữu cơ trong cát xác định theo phương pháp sp mẫu
theo TCVN 345-70, với bê tông làm ống và bê tông mác trên 200 không được

sẫm hơn màu chuẩn, bêtông mác từ 200 trở xuống cho phép màu dung dịch trên
cát không sẫm hơn màu thứ hai sau màu chuẩn (theo bảng màu).
Hàm lượng Mica không được lớn hơn 1% theo khối lượng.
Cát không được có sét, đất pha sét theo dạng hòn cục.
Bãi chứa cát phải khô ráo, phải đổ đống theo nhóm.
3.3 Đá xây dựng:
Nhà thầu sử dụng đá xây dựng theo TCVN 7570: 2006.
Yêu cầu này dùng cho các loại đá: 10x20; 40x60; đá hộc.
Cường độ của đá xây dựng: Rn ³ 800 kG/cm²
Đá được xay máy, kích cỡ hạt phải đều, đồng màu.
Không cho phép tạp chất hữu cơ có trong đá dăm, xác định bằng cách so
với mẫu chuẩn.
Hàm lượng hạt mềm và phong hóa trong đá dăm không dược lớn hơn
10% khối lượng.
Đá được phân thành từng nhóm, có kích thước hạt phù hợp với các quy
định sau:
+ Đối với bản, kích thước hạt lớn nhất không được lớn hơn 1/2 chiều dày
bản
+ Đối với các kết cấu bêtông cốt thép, kích thước hạt lớn nhất không được
lớn hơn 3/4 khoảng cách thông thủy nhỏ nhất giữa các thanh cốt thép và
1/3 chiều dày nhỏ nhất của kết cấu công trình.
Khi dùng máy trộn bêtông có thể tích lớn hơn 0,8m³, kích thước lớn nhất
của đá không vượt quá 120mm, khi dùng máy trộn có thể tích nhỏ hơn.
Cường độ chịu nén của đá từ đá thiên nhiên xác định theo nén dập trong
xilanh phải cao hơn mác bê tông:
+ Không dưới 1,5 lần đối với bê tông mác dưới 300.
+ Không dưới 2 lần đối với bê tông mác 300 và trên 300.
Hàm lượng hạt hình thoi, dẹt trong đá không được vượt quá 15% khối
lượng
Hàm lượng hạt sét, bùn trong đá dăm xác định bằng cách rửa không được
vượt quá trị số trong bảng sau và không có đất sét cục.
Loại cốt liệu

Hàm lượng sét, bùn, bụi không lớn hơn
(% khối lượng)
Đối với bêtông mác
Đối với bêtông mác
<300
300 và lớn hơn

Đá dăm từ đá phún xuất
và biến chất

2

1

Đá dăm từ đá trầm tích

3

2

3.4 Thép cốt bêtông:
2008.

Nhà thầu sử dụng thép cốt bê tông theo TCVN 1651-1: 2008; 1651-2:

Nhà thầu phải xác định cụ thể tên cơ sở sản xuất hoặc thương hiệu thép
cốt bêtông trong Hồ sơ dự thầu. Cơ sở sản xuất hoặc thương hiệu phải được cấp
chứng nhận đạt tiêu chuẩn về quản lý chất lượng theo ISO.
Thép cốt thành phẩm phải được bộ phận kiểm tra kỹ thuật của cơ sở sản
xuất hoặc thương hiệu kiểm tra trước khi giao cho đơn vị thi công sử dụng.
Các thanh thép cốt thành phẩm phải được giao nhận theo lô. Cần lưu ý:
Nhà thầu phải tiến hành thử nghiệm thép cốt thành phẩm mỗi lô trong từng đợt
giao vật liệu đến công trình.
Nhà thầu phải thuyết minh đầy đủ cách bảo quản và vận chuyển thép cốt
cũng như các biện pháp đảm bảo chất lượng thép trong thời gian thi công.
Cường độ thép: tuân thủ theo yêu cầu của hồ sơ Thiết kế kỹ thuật.
3.5 Thép hình:
Nhà thầu sử dụng thép hình theo TCVN 5709: 1993.
Cường độ thép: Theo yêu cầu của hồ sơ Thiết kế kỹ thuật.
Nhà thầu phải xác định cụ thể tên cơ sở sản xuất hoặc thương hiệu thép
hình trong Hồ sơ dự thầu. Cơ sở sản xuất hoặc thương hiệu phải được cấp chứng
nhận đạt tiêu chuẩn về quản lý chất lượng theo ISO.
Thép hình thành phẩm phải được bộ phận kiểm tra kỹ thuật của cơ sở sản
xuất hoặc thương hiệu kiểm tra trước khi giao cho đơn vị thi công sử dụng.
Các biện pháp thử nghiệm thép hình cần tuân thủ đúng theo yêu cầu của
tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành.
Nhà thầu phải thuyết minh đầy đủ cách bảo quản và vận chuyển thép hình cũng
như các biện pháp đảm bảo chất lượng thép trong thời gian thi công
3.6 Bảng yêu cầu thể hiện các vật tư – vật liệu chủ yếu:
Stt

Vật tư (1)

Thương
hiệu, loại (2)

Đáp ứng tiêu
chuẩn (3)

1.

Xi măng

TCVN

2.

Cát

TCVN

3.

Đá 1x2

TCVN

4.

Đá 4x6

TCVN

5.

Đất cấp C3

TCVN

6. Thép các loại
Điều kiện yêu cầu về vật tư:

Tài liệu kèm
theo (4)

TCVN

Mỗi chủng loại vật tư, thiết bị nêu trên Nhà thầu phải nêu thương hiệu.
Trường hợp nhà thầu nêu từ 2 thương hiệu trở lên thì khi thi công công trình
sẽ do chủ đầu tư quyết định thương hiệu nào sẽ được sử dụng.
Các chủng loại vật tư chủ yếu được nêu trong Hồ sơ mời thầu công trình
cần phải có chứng nhận đạt tiêu chuẩn về quản lý chất lượng theo ISO; nếu
trên thị trường không tìm được bất kỳ sản phẩm nào cùng loại đạt chứng nhận

ISO thì chủng loại vật tư đó phải đạt đúng theo yêu cầu của tiêu chuẩn Việt
Nam. Đối với các sản phẩm liên doanh hoặc các loại vật tư nhập khẩu thì phải
có chứng nhận của cục đo lường chất lượng nhà nước Việt Nam.
Các vật tư khác nhà thầu phải tuân thủ theo hồ sơ thiết kế thi công và dự
toán được duyệt. Nhà thầu phải thể hiện đầy đủ các chủng loại vật tư, thiết bị
phục vụ cho việc thi công công trình theo bảng nêu trên.
Tất cả các chủng loại vật tư phải đảo bảo chất lượng cao nhất của nhà sản
xuất.
Tất cả các chủng loại vật tư, thiết bị không nêu trong hồ sơ này khi Nhà
thầu sử dụng phải đúng theo thiết kế và được sự đồng ý của chủ đầu tư và phải
đạt theo các tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành.
Ghi chú:
(1) : Hồ sơ dự thầu thể hiện đầy đủ danh mục vật tư theo bảng yêu cầu.
(2) : Thể hiện thương hiệu vật tư và đơn vị sản xuất, phân loại, mã hiệu vật tư
theo tiêu chuẩn của đơn vị sản xuất (VD: loại I, loại A, …).
(3) : Ghi rõ vật tư, thiết bị đạt tiêu chuẩn nào.
(4) : Các loại vật tư yêu cầu phải có cataloge kèm theo (nếu có).
4. Các yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt:
a. Nhà thầu phải đảm bảo chất lượng cao của bất kỳ công tác nào liên quan
đến công trình, độ chính xác của các kích thước xây dựng, chất lượng của
vật liệu xây dựng và hoàn thiện công trình, chất lượng gia công sẵn...
Toàn bộ chất lượng các công việc này được đảm bảo bằng các chứng chỉ
của nhà sản xuất, chứng chỉ thí nghiệm, chứng chỉ nghiệm thu, bản vẽ
hoàn công sẽ được nêu chi tiết dưới đây.
b. Nhà thầu không được phép tự ý thay đổi các loại vật liệu và quy cách kỹ
thuật nêu trong bản vẽ thiết kế cũng như đã nêu trong bảng giá dự thầu
bản hợp đồng và các phụ lục kèm theo. Mọi sự thay đổi phải được sự chấp
thuận của cơ quan thiết kế và Chủ đầu tư bằng văn bản chính thức.
c. Đối với các phần công trình khuất phải có biên bản nghiệm thu hạng mục
này trước khi tiến hành thi công hạng mục che khuất.
5. Các yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ, vệ sinh môi trường, an toàn lao
động:
a. Rào tạm trong quá trình thi công
Rào tạm trong quá trình thi công nhằm bảo vệ an toàn, an ninh thi công
thuộc trách nhiệm và chi phí nhà thầu chịu. Kết cầu rào tạm phải có đủ vững
chắc trong suốt quá trình thi công. Rào phải đủ chiều cao và phải bao kín
phạm vi thi công.
b. Bảng hiệu công trình

Bảng hiệu công trình gồm tên công trình, bên mời thầu, tổ chức thiết kế,
tổ chức giám sát, tổ chức thi công được làm theo quy định hiện hành.
Nhà thầu không được phép thực hiện quảng cáo trên toàn bộ kết cấu rào
công trình nếu không được phép của bên mời thầu. Chi phí bảng hiệu nhà
thầu chịu.
c. Biển báo - An toàn giao thông
Nhà thầu phải thực hiện và chịu chi phí lắp đặt biển báo an toàn giao
thông trên phạm vi thi công của mình.
Ban ngày dùng biển báo cảnh báo, giới hạn phạm vi công trường, giới
hạn vận tốc các phương tiện giao thông. Ban đêm dùng đèn, biển báo phản
quang để cảnh báo.
Nhà thầu lắp đặt biển báo an toàn giao thông phải theo đúng các quy
định về an toàn giao thông. Nhà thầu phải hoàn toàn chịu trách nhiệm khi có
sự cố về an toàn giao thông xảy ra trên phạm vi khu vực thực hiện việc thi
công mà lỗi do Nhà thầu gây nên.
d. An ninh trật tự, vệ sinh môi trường, phòng cháy chữa cháy:
Trong suốt quá trình thi công, đơn vị thi công phải có phương án về việc
quản lý con người tại công trường, giáo dục công nhân đảm bảo an ninh trật
tự khu vực, và giữ vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật.
Nhà thầu phải thực hiện đầy đủ các yêu cầu của cơ quan phòng cháy
chữa cháy cho công tác phòng chống cháy nổ tại công trường.
e. An toàn cho công trình kế cận:
Trong quá trình dự thầu và khi thi công công trình, nhà thầu phải có
phương án xử lý an toàn cho công trình kế cận, phương án xử lý phải đảm
bảo các yêu cầu về kỹ thuật và nhà thầu phải chiụ trách nhiệm về phương án
này. Mọi sự cố xảy ra cho công trình kế cận nhà thầu phải hoàn toàn chịu
trách nhiệm.
Toàn bộ hoạt động thi công, sửa chữa và hoàn thành công trình phải
được thực hiện sao cho không gây trở ngại, hư hỏng, tổn thất cho công trình
công cộng và công trình kế cận, đặc biệt là khi vận chuyển vật tư thiết bị qua
các đường nội bộ hiện hữu đến địa điểm xây dựng công trình.
Mọi sự cố gây ra nhà thầu phải tự xử lý không ảnh hưỏng tới tiến độ thi công
và không có bất kỳ sự tham gia nào của Chủ đầu tư.
f. An toàn lao động:
Trong suốt quá trình thi công và sửa chữa những sai sót thi công, nhà thầu
phải:
- Quan tâm đầy đủ đến an toàn của người làm việc trên công trường và bảo
vệ công trình, một khi chưa bàn giao và Chủ đầu tư chưa nhận công trình.
- Cung cấp và bảo quản hệ thống chiếu sáng, bảo vệ rào tạm, hệ thống theo
dõi báo động cho việc an ninh công trình.

g. Chấn động và tiếng ồn:
Do công trình thi công nằm trải dài trên tuyến đường, Nhà thầu phải có
biện pháp giảm chấn động và tiếng ồn trong khi thi công tránh gây hậu quả
đáng tiếc xảy ra do ảnh hưởng của chấn động và tiếng ồn cho dân cư 2 bên
tuyến đường.
Chủ đầu tư không chịu trách nhiệm về các vấn đền liên quan đến ảnh
hưởng của chấn động và tiếng ồn xảy ra trong khi thi công của Nhà thầu.
6. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công:
Thể hiện bằng biểu đồ huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công kèm
thuyết minh.
7. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục:
Thể hiện bằng tiến độ thi công và tổng mặt bằng kèm thuyết minh.
a. Tiến độ tổng thể: Bao gồm các mốc thời gian chính nhà thầu dự kiến thời
gian hoàn thành cho từng hạng mục.
b. Tiến độ chi tiết: Bao gồm các mốc thời gian chính nhà thầu dự kiến thời
gian hoàn thành cho từng công tác của từng hạng mục. Mỗi hạng mục
công trình sẽ có một bảng tiến độ chi tiết.
c. Trong mọi trường hợp, tổng tiến độ thực hiện không thể vượt quá tổng
thời gian nhà thầu đã cam kết.
8. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu:
Hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng gồm:
- Thuyết minh biện pháp kiểm tra và đánh giá chất lượng từng công tác;
- Thuyết minh nhiệm vụ và sự phối hợp của các bộ phận của nhà thầu trong
quá trình thi công và nghiệm thu công trình.
IV. Các bản vẽ:
(Ghi chú: đính kèm hồ sơ thiết kế, các bản vẽ là tệp tin PDF/Word/CAD cùng EHSMT trên Hệ thống).

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Bạn biết đến dauthau.info qua đâu?

Thống kê
  • 5059 dự án đang đợi nhà thầu
  • 565 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 620 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 13593 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 15656 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây