Thông báo mời thầu

Thi công xây lắp SCL

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 14:23 15/10/2020
Số TBMT
20201034890-00
Công bố
14:17 15/10/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Đường dây 35kV các nhánh rẽ thuộc lộ 371 E20.54
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Thi công xây lắp SCL
Phân loại
Hoạt động chi thường xuyên
Nguồn vốn
Sửa chữa lớn năm 2020
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Đường dây 35kV các nhánh rẽ thuộc lộ 371 E20.54
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Lào Cai
Các thông báo liên quan

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
14:17 15/10/2020
đến
09:00 28/10/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
09:00 28/10/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
45.000.000 VND
Bằng chữ
Bốn mươi lăm triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Thi công xây lắp SCL". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Thi công xây lắp SCL" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 24

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

**Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT**

**I. Giới thiệu về gói thầu**

1\. Phạm vi công việc của gói thầu:

**1.1. ĐZ 35ĐVX Hầu Thào Tả Van Sa Pa.**

**a. Dây dẫn:**

\- Thay dây dẫn các khoảng vượt trên nhánh rẽ Tả Van từ dây nhôm lõi
thép AC-70/11 bằng dây nhôm lõi thép tăng cường ACSR-70/29, cụ thể: Tại
các khoảng cột: 2-3; 3-4; 7-8; 8-9; 10-11; 11-12; 16-17; 22-23; 24-25 và
35-36.

\- Thay dây dẫn các khoảng vượt 9-10 nhánh rẽ Hang Đá; khoảng cột 1-2 và
2-3 nhánh rẽ Sam Hai; khoảng cột 3-4 nhánh rẽ Ý Lình Hồ, từ dây nhôm lõi
thép AC-50/8 bằng dây nhôm lõi thép tăng cường ACSR-50/29.

**b. Cách điện và phụ kiện:**

Thay cách điện chuỗi cũ tại các khoảng thay dây tăng cường bằng chuỗi
cách điện néo kép 35kV polymer. Thay khóa néo dây bằng khóa néo ép dây
dẫn loại NY-70/30 đối với dây ACSR 70/29 và loại NY-50/30 đối với dây
ACSR-50/29.

Thay cách điện chuỗi néo đơn bằng chuỗi néo kép tại 03 khoảng vượt
đường: 01-02, 06-07 nhánh rẽ Tả Van và 01-02 NR Hang Đá.

**1.2. ĐZ 35kv xã Sử Pán - Sa Pa (WB).**

**a. Dây dẫn:**

Thay dây dẫn 03 khoảng cột 22-23; 34-35 và 36-37 từ dây nhôm lõi thép
AC-70/11 bằng dây nhôm lõi thép tăng cường ACSR-70/29.

**b. Xà :**

Thay xà đỡ thẳng XĐT-35 tại các vị trí cột số 14, 16, 17, 18 và 19 (xà
đỡ thẳng 3 sứ, có khoảng cách pha-pha, không đảm bảo đi qua khu vực
thường xuyên có gió lớn) bằng xà đỡ vượt XĐV-35.

**c. Cách điện và phụ kiện:**

Thay cách điện chuỗi cũ tại các khoảng thay dây tăng cường bằng chuỗi
cách điện néo kép 35kV polymer. Thay khóa néo dây bằng khóa néo ép dây
dẫn loại NY-70/30.

Thay cách điện đứng VHD35 tại các vị trí thay xà bằng cách điện đứng
polymer 35kV.

**1.3. ĐZ 35kV Xã Thanh Kim, Sa Pa (DA ReII gốc 6.5 LĐTA).**

**a. Dây dẫn:**

Thay dây dẫn khoảng cột 2-3 và 3-4 nhánh rẽ Thanh Kim 1 và khoảng cột
1-2 nhánh rẽ Thanh Kim 2 từ dây nhôm lõi thép AC-50/8 bằng dây nhôm lõi
thép tăng cường ACSR-50/29.

**b. Cách điện và phụ kiện:**

Thay cách điện chuỗi cũ tại các khoảng thay dây tăng cường bằng chuỗi
cách điện néo kép 35kV polymer. Thay khóa néo dây bằng khóa néo ép dây
dẫn loại NY-50/30.

**1.4. ĐZ 35KV, xã Nậm Cang, Sapa.**

**a. Dây dẫn:**

Thay dây dẫn khoảng cột 8-9 và 10-11 từ dây nhôm lõi thép AC-70/11 bằng
dây nhôm lõi thép tăng cường ACSR-70/29.

**b. Cách điện và phụ kiện:**

Thay cách điện chuỗi cũ tại các khoảng thay dây tăng cường bằng chuỗi
cách điện néo kép 35kV polymer. Thay khóa néo dây bằng khóa néo ép dây
dẫn loại NY-70/30.

**1.5. ĐZ 35KV, xã Nậm Sài, Sa Pa.**

**a. Dây dẫn:**

Thay dây dẫn các khoảng cột 6-9; 9-10 và 16-17 từ dây nhôm lõi thép
AC-70/11 bằng dây nhôm lõi thép tăng cường ACSR-70/29.

**b. Cách điện và phụ kiện:**

Thay cách điện chuỗi cũ tại các khoảng thay dây tăng cường bằng chuỗi
cách điện néo kép 35kV polymer. Thay khóa néo dây bằng khóa néo ép dây
dẫn loại NY-70/30.

**1.6. ĐZ 35kV Xã Suối Thầu, Sa Pa (DA ReII gốc 6.5 LĐTA).**

**a. Dây dẫn:**

Thay dây dẫn khoảng cột 8-9 và 22-23 từ dây nhôm lõi thép AC-70/11 bằng
dây nhôm lõi thép tăng cường ACSR-70/29.

**b. Cách điện và phụ kiện:**

Thay cách điện chuỗi cũ tại các khoảng thay dây tăng cường bằng chuỗi
cách điện néo kép 35kV polymer. Thay khóa néo dây bằng khóa néo ép dây
dẫn loại NY-70/30.

Thay khóa néo dây dẫn trong khoảng cột 05-06 nhánh rẽ Suối Thầu 2 có
chiều dài 1330m (đang sử dụng dây tăng cường ACSR 70/72) bằng khóa néo
ép NY-70/72.

\+ Địa điểm thực hiện: Thị xã Sapa - tỉnh Lào Cai.

Thời hạn hoàn thành: 45 ngày kể từ ngày khởi công.

**II. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật**

**1. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công
trình**:

\+ 11 TCN-18-2006: Quy phạm trang bị điện -- phần I -- Quy định chung;

\+ 11 TCN-19-2006: Quy phạm trang bị điện -- phần II -- Hệ thống đường
dẫn điện;

\+ 11 TCN-21-2006: Quy phạm trang bị điện -- phần VI -- Bảo vệ và tự
động;

\+ QCVN QTĐ-5: 2008/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kỹ thuật điện:
Tập 5 Kiểm định trang thiết bị hệ thống điện;

\+ QCVN QTĐ-6: 2008/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kỹ thuật điện:
Tập 6 Vận hành, sửa chữa trang thiết bị hệ thống điện;

\+ QCVN QTĐ-7: 2008/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kỹ thuật điện:
Tập 7 Thi công các công trình điện;

**2. Các yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát:** Thực hiện
theo

\+ Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014;

\+ Nghị định 14/2014/NĐ-CP ngày 26/02/2014 của Chinh phủ về việc quy
định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện;

\+ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về Quản lý
chất lượng và bảo trì công trình xây dựng; các Thông tư hướng dẫn của Bộ
Xây dựng.

**3. Nội dung sửa chữa và các giải pháp kỹ thuật chính:**

**3.1. Dây dẫn.**

\- Dây nhôm lõi thép được điền đầy mỡ trung tính, lớp mỡ phải đồng đều,
không có chỗ khuyết trong suốt chiều dài dây dẫn, không chứa các chất
độc hại cho môi trường. Nhiệt độ chảy giọt của mỡ không dưới 105^0^C

\- Tiêu chuẩn chế tạo và thử nghiệm: TCVN 5064:1994/SĐ1:1995, TCVN
6483:1999, IEC 61089:1997 hoặc tương đương

*Bảng thông số kỹ thuật dây dẫn:*

+---------+---------+---------+---------+---------+---------+---------+
| Đặc | Tiết | Số sợi | Số sợi | > Điện | Lực kéo | Trọng |
| tính kỹ | diện | / đk | / đk | > trở ở | đứt tối | lượng |
| thuật | danh | sợi | sợi | > | thiểu | gần |
| | định | nhôm | thép | 20^0^C | | đúng |
+=========+=========+=========+=========+=========+=========+=========+
| Đơn vị | mm^2^ | Sợi/mm | Sợi/mm | Ω/km | kN | Kg/km |
+---------+---------+---------+---------+---------+---------+---------+
| Kết cấu | 70/29 | 10/3 | 7/2,3 | 0,419 | 36,314 | 416 |
| dây | | | | | | |
+---------+---------+---------+---------+---------+---------+---------+
| Kết cấu | 50/29 | 12x2,3 | 7x2,3 | ≤0.595 | 32,534 | 360 |
| dây | | | | | | |
+---------+---------+---------+---------+---------+---------+---------+

**3.2. Cách điện và phụ kiện.**

\- Thay cách điện chuỗi cũ tại các khoảng thay dây tăng cường và cách
điện chuỗi đơn tại các phoảng vượt đường Quốc lộ bằng chuỗi cách điện
néo kép 35kV polymer.

\- Thay cách điện đứng gốm tại các vị trí cột thay dây tăng cường và các
vị trí thay xà bằng cách điện đứng Polimer 35kV (ty kẹp).

\- Thay khóa néo dây bằng khóa néo ép dây dẫn loại NY-70/30 đối với dây
ACSR 70/29 và loại NY-50/30 đối với dây ACSR-50/29 tại các khoảng cột
thay dây tăng cường. Riêng khoảng cột khoảng cột 05-06 nhánh rẽ Suối
Thầu 2 có chiều dài 1330m (đang sử dụng dây tăng cường ACSR 70/72) cho
thay khóa néo dây bằng khóa néo ép NY-70/72.

\- Lắp tạ chống rung cho dây dẫn tại các khoảng thay dây dẫn tăng cường.
Tạ chống rung với đặc tính gồm hai quả đối trọng nối với nhau bằng đoạn
cáp nhôm vặn xoắn giúp tạ chống rung có tính dao động đàn hồi có tác
dụng chống rung cho dây dẫn, trước ảnh hưởng của gió bão hoặc địa chấn.

Cách điện được chế tạo theo tiêu chuẩn IEC 720-198; TCVN 4759-1993 và
IEC61109; IEC 62217 hoặc tương đương.

- *Các thông số kỹ thuật cơ bản của cách điện:*

+-------+----------------+--------+----------------+----------------+
| TT | Loại thông số | Đơn vị | Cách điện treo | Cách điện đứng |
| | | | Polimer | Polimer (ty |
| | | | | kẹp) |
+-------+----------------+--------+----------------+----------------+
| 1. 1 | Điện áp danh | kV | 35 | 35 |
| | định lưới điện | | | |
+-------+----------------+--------+----------------+----------------+
| 2. | Điện áp vận | kV | 38,5 | 38,5 |
| | hành lớn nhất | | | |
+-------+----------------+--------+----------------+----------------+
| 3. | Chiều dài | mm | ≥962 | ≥875 |
| | đường dò | | | |
+-------+----------------+--------+----------------+----------------+
| 4. | Điện áp chịu | kV | ≥190 | ≥190 |
| | sung sét | | | |
| | (1,2/50µs) | | | |
+-------+----------------+--------+----------------+----------------+
| 5. | Điện áp chịu | | | |
| | đựng tần số | | | |
| | công nghiệp 1 | | | |
| | Phốt (50HZ) | | | |
+-------+----------------+--------+----------------+----------------+
| 6. | \+ Khi khô | kV | ≥110 | ≥110 |
+-------+----------------+--------+----------------+----------------+
| 7. | \+ Khi ướt | kV | ≥85 | ≥85 |
+-------+----------------+--------+----------------+----------------+
| 8. | Tải trọng phá | KN | ≥120 | ≥ 16 |
| | hoại | | | |
+-------+----------------+--------+----------------+----------------+

**3.3. Xà.**

\- Thay xà đỡ thẳng XĐT-35 tại các vị trí cột số 14, 16, 17, 18, 19 (xà
có khoảng cách pha-pha, không đảm bảo đi qua khu vực thường xuyên có gió
lớn) bằng xà đỡ vượt XĐV-35 trên nhánh rẽ Sử Pán. Xà đỡ vượt được chế
tạo bằng thép hình các loại. Sau chế tạo phải được mạ kẽm nhúng nóng,
chi tiết xà theo bản vẽ số 07.

**4. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị**:

Các vật tư, máy móc, thiết bị sử dụng phải phù hợp về quy cách và chủng
loại với thiết kế và các tiêu chuẩn hiện hành. Có nguồn gốc xuất xứ rõ
ràng, mới 100% chưa qua sử dụng.

**5. Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt:**

**5.1. Công tác xác định tuyến:**

Sau khi nhận bàn giao tuyến, Đơn vị thi công phối hợp với các phòng ban
Công ty và đơn vị kiểm đếm, xác nhận khối lượng. Nếu quá trình xác định
nhà thầu phát hiện những sai khác với hồ sơ thiết kế thì phải thông báo
ngay cho bên mời thầu biết để có biện pháp sử lý.

**5.2. Công tác vận chuyển:**

Trước khi vận chuyển, nhà thầu phải chuẩn bị đầy đủ phương tiện và nhân
lực phù hợp với loại vật tư thiết bị cần vận chuyển. Đồng thời nhà thầu
phải kiểm tra, khảo sát tình trạng các tuyến đường vận chuyển để có biện
pháp vận chuyển phù hợp.

**5.3. Công tác lắp đặt thiết bị**:

Các bước chuẩn bị: trước khi lắp đặt, nhà thầu phải nghiên cứu kỹ bản
bản vẽ thiết kế và catalogue của các loại thiết bị cùng với những hướng
dẫn lắp đặt của nhà sản xuất, kiểm kê đầy đủ các phụ kiện và các dụng cụ
thi công cần thiết.

Lắp đặt thiết bị điện: Công tác này phải được thực hiện theo tài liệu
hướng dẫn của nhà chế tạo thiết bị, bản vẽ thiết kế và các quy phạm thi
công hiện nay, trường hợp cụ thể sẽ được sự hướng dẫn của chuyên gia tư
vấn.

**5.4. Công tác thu dọn và vệ sinh sau khi thi công**:

Sau khi thi công xong nhà thầu có trách nhiệm thu dọn và làm sạch, hoàn
trả lại mặt bằng mà trong quá trình thi công đã bị hư hại hoặc chiếm
dụng. Tất cả máy móc, vật tư, thiết bị và các nguyên vật liệu và đất
thừa còn do trong quá trình thi công phải được dọn dẹp sạch sẽ.

Công tác này chỉ được công nhận là hoàn tất khi nào được bên mời thầu
xác nhận, và phải được hoàn tất trước ngày nghiệm thu chính thức 3 ngày.

**5.5. Công tác nghiệm thu, bàn giao:**

Nhà thầu phải chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ trước khi nghiệm thu gồm: Bản vẽ
hoàn công, Biên bản nghiệm thu kỹ thuật, nhật ký công trình, các biên
bản xử lý tồn tại (nếu có)...

Chuẩn bị nhân lực, phương tiện phục vụ cho việc đóng điện và sử lý sự cố
(nếu có).

**6. Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ**;

a\) Nhà thầu phải thành lập ban chỉ huy phòng chống cháy, nổ tại công
trường, có quy chế hoạt động và phân công, phân cấp cụ thể;

b\) Hạng mục phòng chống cháy, nổ phải được thẩm định, phê duyệt theo
quy định. Nhà thầu phải tổ chức đội phòng chống cháy, nổ, có phân công,
phân cấp và kèm theo quy chế hoạt động;

c\) Trên công trường phải bố trí các thiết bị chữa cháy cục bộ. Tại các
vị trí dễ xảy ra cháy phải có biển báo cấm lửa và lắp đặt các thiết bị
chữa cháy và thiết bị báo động, đảm bảo khi xảy ra cháy kịp thời phát
hiện để ứng phó.

**7. Yêu cầu về vệ sinh môi trường**:

*a) Tác động đến môi trường địa chất địa mạo*

\- Hạn chế tối đa việc đào đất và chỉ thực hiện ngay khi tiến hành xây
dựng trong khu vực;

\- Trong giai đoạn xây dựng, nước rửa trôi sẽ được quây để thu gom ngay
cạnh khu vực thi công;

\- Đất thừa sẽ được đổ xuống những nơi chính quyền cho phép. Khuyến
khích người dân tận dụng đất đắp cho cây cối trong vườn nhà.

*b) Tác động đến môi trường không khí*

Để giảm thiểu ô nhiễm không khí do bụi, tiếng ồn và khí thải trong quá
trình thi công cần:

\- Điều tra kỹ các khu vực dự kiến sẽ thiết lập các công trình xây dựng
về điều kiện khí quyển, nhất là tốc độ gió và hướng gió, mức độ gần xa
với khu dân cư để lựa chọn vị trí công trình, lựa chọn chế độ làm việc
để tránh gây ảnh hưởng vào các thời điểm tập trung đông dân cư hoặc các
thời điểm mà người dân dễ mẫn cảm với tiếng ồn, bụi và khí thải;

\- Các công việc gây ồn (sử dụng động cơ, máy móc loại nặng v.v\...)
không được thực hiện trong khoảng thời gian từ 22 h tối đến 07 h sáng;

\- Tất cả xe cộ của hạng mục và các máy móc có nguy cơ gây ồn cần phải
đáp ứng các tiêu chuẩn quy định về tiếng ồn;

\- Phun nước cho các tuyến đường vận chuyển nguyên vật liệu mà thường
xuyên có người đi qua hoặc ở để tránh bụi;

\- Các phương tiện chuyên chở nguyên vật liệu như cát, vôi, gạch, xi
măng cần chấp hành các quy định về bảo vệ môi trường như phải phủ che
bạt để không làm rơi vãi trên đường đi khi đi vào các khu vực đông người
sinh sống, làm việc;

\- Các đống nguyên vật liệu có thể gây bụi cần được che phủ đầy đủ;

\- Các máy móc và thiết bị thi công cần sử dụng nhiên liệu có chỉ số lưu
huỳnh thấp để hạn chế khí SO2 sinh ra khi vận hành.

*c) Tác động đến môi trường nước*

\- Các tác động đến chất lượng nước do không tổ chức chu đáo vệ sinh môi
trường trên công trường, do nước thải sinh hoạt của công nhân, do lãng
phí nguyên vật liệu. Có thể tham khảo một số biện pháp giảm thiểu sau:

\- Quá trình đào bới sẽ được bố trí thực hiện trong thời gian ngắn nhất;

\- Vật liệu xây dựng cần sẽ được lưu trữ tại các kho có mái che;

\- Các nguyên vật liệu dư thừa phải được chuyển đến chỗ quy định (đất
thừa được ưu tiên sử dụng lại trong các khu vườn; bê tông, gạch thừa
phải yêu cầu các nhà thầu chuyển đến những nơi được chính quyền cho
phép);

\- Thu gom nước thải vệ sinh tại khu lán trại;

\- Xây dựng các nhà vệ sinh lưu động tạm thời ở các vị trí thích hợp
ngay từ khi bắt đầu thực hiện hạng mục nhằm đảm bảo các yêu cầu vệ sinh
tối thiểu của công nhân, hạn chế sự xâm nhập của chất thải hữu cơ vào
môi trường nước mặt và nước ngầm gây ô nhiễm;

\- Nước rửa dụng cụ thi công có nơi chứa đựng hợp lý, tránh đổ tràn lan
ra môi trường xung quanh;

\- Hạn chế việc làm rơi vãi dầu mỡ, các vật liệu tẩm xăng dầu, nước vệ
sinh công nghiệp các máy móc cơ giới xuống nguồn nước suối. Quản lý chặt
chẽ việc cấp phát nhiên liệu xăng dầu;

\- Không cho phép sử dụng PCB và chất amiăng trong bất kỳ công đoạn nào
của Hạng mục;

\- Các nhà thầu cần lưu giữ dầu, mỡ và các hóa chất một cách an toàn, xa
nơi dân cư sinh sống.

**8. Yêu cầu về an toàn lao động**

Nhà thầu phải chấp hành đúng các quy định về an toàn lao động trên công
trường theo các quy trình, quy phạm hiện hành.

\- Quy định chặt chẽ về an toàn lao động và các quy chế phòng chống cháy
nổ trên công trường;

\- Trang bị đầy đủ các đồ dùng, dụng cụ bảo hộ lao động cho công nhân;

\- Nghiêm chỉnh chấp hành quy tắc an toàn lao động, hạn chế mức thấp
nhất các rủi ro, sự cố có thể xảy ra;

\- Có chế độ điều tiết xe phù hợp để tránh làm gia tăng mật độ xe;

\- Có hướng dẫn, biển báo những nơi nguy hiểm tại công trường, các nút
giao thông.... để đề phòng tai nạn. Ô tô vận chuyển nguyên vật liệu phải
tuân thủ nghiêm ngặt luật lệ giao thông như đèn còi, tốc độ tại những
tuyến đường đông dân cư;

\- Đối với nguy cơ cháy nổ, cần chú trọng các biện pháp an toàn cho các
kho và phải có sự vận hành chính xác của người quản lý kho.

***Giao thông***

Để tránh ùn tắc giao thông trong giai đoạn thi công cần bố trí biển báo
và người chỉ huy giao thông tại những nơi trọng điểm, khả năng gây tắc
nghẽn cao;

Các phương tiện vận chuyển vật liệu cần có kế hoạch làm việc vào ban
đêm, tránh làm việc giờ cao điểm.

**9. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công**

Căn cứ vào khối lượng, đặc thù địa lý mặt bằng thi công và thời gian để
hoàn thành, cần có nhân lực thi công như sau: Nhân lực có đủ trình độ,
cách bố trí nhân lực theo các tổ phù hợp với biện pháp tổ chức thi công
sao cho hợp lý đảm bảo chất lượng, đảm bảo an toàn và đúng tiến độ.

a\) Yêu cầu thiết bị xe, máy

Nhà thầu phải nêu tên các thiết bị xe, máy móc hiện có để đảm bảo đúng
tiến độ cũng như chất lượng công trình.

b\) Yêu cầu nhân công

\- Chỉ huy công trường, Cán bộ phụ trách kỹ thuật thi công phải đáp ứng
các yêu cầu nêu trong HSMT.

\- Nhà thầu phải cung cấp đầy đủ các thông tin chi tiết về nhân lực phục
thi công công trình. Bên mời thầu có quyền kiểm tra sự đúng đắn của từng
phần hoặc toàn bộ những thông tin này.

\- Khi thi công phải kiểm tra sức khoẻ cho những công nhân làm việc trên
cao và trang bị đầy đủ dụng cụ phòng hộ lao động.

**10. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu**:

Nhà thầu xây lắp phải tuân thủ đúng theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13
ngày 18/06/2014; Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính
phủ về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng; các thông tư;
tiêu chuẩn, quy phạm, quy trình của Nhà nước và của EVN.

Nhà thầu xây lắp công trình phải chịu trách nhiệm trước Chủ đầu tư và
pháp luật về chất lượng công việc do mình đảm nhận; bồi thường thiệt hại
khi vi phạm hợp đồng do sử dụng vật tư, vật liệu không đúng chủng loại,
thi công không đảm bảo chất lượng hoặc gây hư hỏng, gây ô nhiễm môi
trường và các hành vi khác gây ra thiệt hại.

**Mục 4. Các bản vẽ**

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Lấy ý kiến về thời gian tham dự tọa đàm tư vấn đấu thầu online

Thống kê
  • 5166 dự án đang đợi nhà thầu
  • 614 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 724 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 13614 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 15610 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây