Thông báo mời thầu

Cung cấp vật tư và thi công xây dựng công trình

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 11:54 15/10/2020
Số TBMT
20201011849-00
Công bố
11:49 15/10/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Sửa chữa ống mục tuyến ống cấp nước đường Sương Nguyệt Anh - lề số lẻ, Phường Bến Thành, Quận 1
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Cung cấp vật tư và thi công xây dựng công trình
Phân loại
Hoạt động chi thường xuyên
Nguồn vốn
Vốn đưa vào chi phí sản xuất
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Quyết định phê duyệt Báo cáo Kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình và Kế hoạch lựa chọn nhà thầu toàn bộ dự án “Sửa chữa ống mục tuyến ống cấp nước đường Sương Nguyệt Anh - lề số lẻ, Phường Bến Thành, Quận 1”
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Thành phố Hồ Chí Minh

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
11:49 15/10/2020
đến
10:30 26/10/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
10:30 26/10/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
16.000.000 VND
Bằng chữ
Mười sáu triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Cung cấp vật tư và thi công xây dựng công trình". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Cung cấp vật tư và thi công xây dựng công trình" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 29

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

CHƯƠNG V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
I. Giới thiệu về gói thầu:
1. Phạm vi công việc của gói thầu:
a) Tên dự án: Sửa chữa ống mục tuyến ống cấp nước đường Sương Nguyệt Anh – Lề
Số Lẻ, Phường Bến Thành, Quận 1;
b) Chủ đầu tư: Công ty cổ phần Cấp nước Bến Thành;
c) Tổ chức tư vấn khảo sát và lập Báo cáo KTKT xây dựng công trình: Công ty Cổ
phần Kỹ thuật Xây dựng Phương Nguyễn;
d) Chủ nhiệm lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình: Ông Cao Sơn Kiệt.
e) Mục tiêu đầu tư xây dựng:
- Tăng áp lực cung cấp nước sạch phục vụ sinh hoạt và sản xuất dân cư khu vực.
- Giảm bớt thất thoát nước trên toàn mạng lưới.
- Đảm bảo cấp nước cho người dân trong khu vực được an toàn, liên tục việc phát
triển hệ thống ống cấp nước sẽ góp phần chống thất thoát nước và cải thiện đời sống
nhân dân trong khu vực; cung cấp nước sạch phục vụ sinh hoạt, sản xuất và dịch vụ
cho nhân dân trong khu vực được tốt hơn; nối kín mạng lưới, điều hòa áp lực nước
cho khu vực.
f) Nội dung và quy mô ĐTXD chính:
- Lắp đặt ống Ø150 uPVC và phụ tùng : 370m
-

Đấu nối TLK15 ly : 50 (bộ)

-

Đấu nối TLK25 ly : 02 (bộ)

-

Đấu nối TLK40 ly : 01 (bộ)

g) Địa điểm xây dựng: đường Sương Nguyệt Anh – Lề Số Lẻ (Cách Mạng Tháng
Tám – Tôn Thất Tùng), Quận 1;
h) Loại, cấp công trình: Công trình hạ tầng kỹ thuật, cấp IV;
i) Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án;
j) Thời gian thực hiện dự án: Quý III-IV/2020;
k) Tên gói thầu: Cung cấp vật tư và thi công xây dựng công trình;
l) Hình thức lựa chọn nhà thầu: Đấu thầu rộng rãi trong nước (đấu thầu qua mạng);
m) Phương thức đấu thầu: 01 giai đoạn, 01 túi hồ sơ;
n) Loại hợp đồng: Trọn gói.
2. Thời hạn hoàn thành: 28 ngày.
Yêu cầu về kỹ thuật
Toàn bộ các yêu cầu về kỹ thuật phải được soạn thảo dựa trên cơ sở quy mô, tính
chất của dự án, gói thầu và tuân thủ quy định của pháp luật xây dựng chuyên ngành về
quản lý chất lượng công trình xây dựng. Yêu cầu về kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ
yếu sau:
1. Mức độ đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của vật tư, vật liệu xây dựng
1.1. Yêu cầu về phạm vi cung cấp

Trách nhiệm của Nhà thầu là đặt mua tất cả các loại vật tư, vật liệu xây dựng trong
nước cũng như nhập khẩu cần thiết để hoàn thành thi công công trình theo đúng yêu cầu
như sau:
- Tất cả các vật tư, vật liệu xây dựng cung cấp cho công trình phải là hàng mới 100%,
có chất lượng tốt, đạt tiêu chuẩn chất lượng, và phải được mua, chế tạo và vận
chuyển đến công trường kịp thời và đúng hạn. Bên cạnh đó, để đảm bảo tính đồng
bộ về chủng loại và chế tạo, các chi tiết lắp ráp và phụ tùng phải được cung cấp theo
phương cách trọn gói và đồng bộ.
- Từng loại vật tư, vật liệu xây dựng sẽ cung cấp cho công trình (sản xuất trong nước
hoặc nhập ngoại) phải được kê khai theo Mẫu số 18 (a) và phải thể hiện đủ các
thông số kỹ thuật thông qua tiêu chuẩn chất lượng, catalogues, thuyết minh kỹ thuật
(kể cả thời gian bảo trì, sửa chữa, thay thế…), bản vẽ hình ảnh minh họa cần thiết
để mô tả vật tư, vật liệu xây dựng.
a. Đối với vật tư, vật liệu xây dựng nhập khẩu:
- Nhà thầu hoàn toàn chịu trách nhiệm về tất cả các loại phí như phí bảo hiểm, phí
vận chuyển, phí ngân hàng, thuế hải quan, phí nhập khẩu, phí bốc xếp và các loại
phí khác có liên quan đến việc nhập khẩu.
- Nhà thầu hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc đảm bảo vật tư, vật liệu xây dựng nhập
khẩu phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật được chỉ định và kê khai theo Mẫu số 18 (a).
- Các Nhà thầu phải thực hiện các bước cần thiết để đảm bảo thời gian giao hàng phù
hợp tiến độ thi công công trình. Nhà thầu phải tự mình chịu trách nhiệm về các biến
động đối với tỷ giá hối đoái.
b. Đối với vật tư, vật liệu xây dựng trong nước:
- Nhà thầu hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc đảm bảo các vật tư, vật liệu xây dựng
được chế tạo trong nước có nguồn gốc rõ ràng và phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật
được nêu trong E-HSMT và kê khai theo Mẫu số 18 (a).
- Nhà thầu phải đảm bảo rằng các loại vật tư, vật liệu xây dựng đó mua được đúng
với chủng loại dự thầu.
1.2. Yêu cầu về kỹ thuật và chất lượng
Vật liệu ống sử dụng cho dự án phải đảm bảo được yêu cầu sau:
- Đảm bảo được áp lực.
- Ống phải chịu đựng chống ăn mòn và xâm thực.
- Đảm bảo kỹ thuật trong điều kiện đất yếu, lún không đều.
- Thi công lắp đặt thuận tiện.
- Giá thành phù hợp.
- Quy trình kiểm tra và nghiệm thu theo Quyết định số 73/QĐ-TCT-KTCN ngày
02/3/ 2012; Quyết định số 1329/QĐ-TCT-KTCN ngày 17/12/2014.
Dựa vào nhiệm vụ của tuyến ống và các đặc tính nêu trên, sử dụng tiêu chuẩn kỹ
thuật ống và phụ tùng theo “Tiêu chuẩn kỹ thuật quy định trong E-HSMT hoặc tương
đương”, trên cơ sở quy định tại Khoản 5.3 Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi
công, nghiệm thu công trình thuộc Mục 5 Chương V - Yêu cầu về xây lắp và hồ sơ thiết
kế bản vẽ thi công và các tiêu chuẩn kỹ thuật mới ban hành:

-

-

Căn cứ theo quyết định số 1329/QĐ-TCT-KTCN ngày 17/12/2014 của Tổng Công Ty
Cấp Nước Sài Gòn TNHH MTV quy định về đặc tính kỹ thuật các vật tư - thiết bị
chuyên ngành nước sử dụng bắt buộc trong thiết kế.
Căn cứ theo quyết định số 73/QĐ-TCT-KTCN ngày 02/03/2012 của Tổng Công Ty
Cấp Nước Sài Gòn TNHH MTV quy định về đặc tính kỹ thuật các vật tư - thiết bị
chuyên ngành nước sử dụng bắt buộc trong thiết kế.

a) Ống uPVC:
- Tiêu chuẩn sản xuất :
 Ống:
+ AS/NZS 1477-2006.
 Gioăng cao su:
+ AS 1646-2007.
- Cấp áp lực :
+ 12 bar đối với ống DN 100mm và DN150mm.
- Kiểu lắp ghép
: Mối nối thúc với gioăng kiểu tyton.
- Chiều dài hữu dụng
: 6m (không kể đầu bát).
Các cỡ áp dụng
-

: DN100mm - DN150mm.

b) Ống nhựa HDPE cung cấp nước cho khách hàng (ống ngánh):
Phạm vi áp dụng : Dẫn nước sạch từ ống phân phối cấp 3 vào đồng hồ nước khách
hàng.
Vật liệu chế tạo: Nhựa PE 100.
Tiêu chuẩn sản xuất: ISO 4427-2007, ISO 1922-1-1997 E (về dung sai)
Cấp áp lực: 12.5 bar.
Kiểu lắp ghép: Thúc với các phụ tùng nhựa HDPE, PP, đồng thau...
Chiều dài hữu dụng: 100m (01 cuộn).
Các cỡ áp dụng: OD25mm; OD32mm; OD50mm.

c) Ống ngánh LLDPE
- Tiêu chuẩn áp dụng:
+ ISO 4427-2007 PN16, JIS K 6762 hoặc tương đương.
+ Kiểm tra và giám định hàng hóa: TCVN 5501:1991, AS/NZS 4020:2005
- Cấp áp lực: Tối thiểu PN10
- Thông số kích thước:
+ Đường kính danh nghĩa (DN): 20mm.
+ Đường kính ngoài (OD): 27mm
+ Chiều dày thành ống (WT): 4mm.

- Đặc tính kỹ thuật”

+ Ống ngánh LLDPE (Linear low-density polyethylene--- Polyethylene tuyến tính
tỷ trọng thấp) có cấu trúc 02 lớp: Lớp carbon bên ngoài năng sự lão hóa do tia cực
tím; lớp bên trong kháng clo và đảm bảo an toàn dùng cho ngành nước.
+ Ống ngánh LLDPE có tính mềm, dẻo cao, chịu va đập cao nên chống rạn nứt
tốt, chịu đựng tốt khi có sự tác động bởi hiện tượng lún đất, khả năng chịu nhiệt
tốt nên phù hợp dùng trong môi trường axit và kiềm
Nội dung thể hiện trên thân ống: Trên thân ống LLPDE phải có tên của Nhà sản
xuất, cỡ ống, cấp áp lực. Có thể thể hiện thêm các tiêu chuẩn sản xuất và ký hiệu lô sản
phẩm.



d) Phụ tùng gang cầu lắp ghép kiểu cơ khí
Vật liệu chế tạo
: gang cầu.
Tiêu chuẩn chế tạo:
Phụ tùng
: ISO 2531 - 2009.
Vật liệu và mác vật liệu:
+ ISO 2531 - 2009, mác tối thiểu 420/12.
+ Hoặc các tiêu chuẩn vật liệu và mác tương đương.
 ASTM A536 - 2004

: Mác tối thiểu 60-60-18.

 BS 2789 - 1985 (hoặc BS EN 1563-1997): Mác tối thiểu 420/12.
 DIN 1693 - 1997

: Mác tối thiểu GGG 40.

 TCVN 5016 - 1989
: Mác tối thiểu GC 42-12.
 Gioăng
: ISO 4633 - 2002.
 Bu lông - đai ốc:
+ ISO 4016 - 2011
: Bu lông đầu lục giác, cấp C.
+ ISO 4034 - 2012
: Đai ốc lục giác, cấp C.
+ Hoặc các tiêu chuẩn tương đương:
 TCVN 1916 - 1995 (cơ tính và lý tính của bulông và đai ốc).
 TCVN 1976 - 1976 (kích thước bu lông).
 TCVN 1897 - 1976 (kích thước đai ốc).
 TCVN 2735 - 1978 (mạ kẽm).
- Cấp áp lực
: 10 bar.
- Kiểu lắp ghép
: MJ.
- Các cỡ áp dụng
: DN100mm - DN250mm.








-

e) Van cổng:
Vật liệu chế tạo
: Gang cầu.
Tiêu chuẩn chế tạo
:
Van:
+ ISO 7259 - 1988.
+ Hoặc các tiêu chuẩn tương đương.
+ BS 5163 - 2004.
+ AWWA C509 - 2001.
Mặt bích:
+ Gang ISO 7005 - 2 - 1988 PN10.
+ Hoặc các tiêu chuẩn tương đương:
 EN 1092 - 1 PN10.
 DIN 2501 PN10.
 BS 4504 - 3 - 1989 PN10.
Vật liệu:
+ ISO 7259 - 1988.
+ Hoặc các tiêu chuẩn tương đương:
 BS 2789 - 1985 (hoặc BS EN 1563-1997), mác tối thiểu 420/12.
 DIN 1693 - 1997, mác tối thiểu GGG 40.
 ASTM A536 - 2004, mác tối thiểu 60 - 40 - 18.
 TCVN 5016 - 1989, mác tối thiểu GC 42-12.
Tiêu chuẩn thử nghiệm van: ISO 5208 - 2008.
Cấp áp lực
: 10 bar.
Kiểu lắp ghép
: Mặt bích.
Các cỡ áp dụng
: DN100mm - DN250mm.

f) Đai lấy nước gang cầu:
- Kích thước và vật liệu chế tạo: Áp dụng theo phụ tùng gang cầu lắp ghép kiểu cơ khí.
- Gioăng
: ISO 4633 - 2002.
- Bu lông - đai ốc:
+ ISO 4016 - 2011
: Bu lông đầu lục giác, cấp C.
+ ISO 4034-2012
: Đai ốc lục giác, cấp C.
+ Hoặc các tiêu chuẩn tương đương:
 TCVN 1916 - 1995 (cơ tính và lý tính của bulông và đai ốc).
 TCVN 1976 - 1976 (kích thước bu lông).
 TCVN 1897 - 1976 (kích thước đai ốc).

 TCVN 2735 - 1978 (mạ kẽm).
- Cấp áp lực
: 10 bar.
- Kiểu lắp ghép
: Lắp ghép bằng bu lông đai ốc.
- Các cỡ áp dụng
: DN100mm - DN250mm.
g) Đai lấy nước PP kèm van cóc đồng thau ống nong (TBC)
- Phạm vi áp dụng: Khai thác từ ống dịch vụ DN100 – DN150 uPVC, HDPE, ống gang.
Lỗ khoan thẳng, khoan ngang, khoan nghiêng 450 so với ống chính.
- Kiểu lắp ghép: Lắp ghép bằng 02 bu lông đai ốc (lắp ghép cơ khí) chống cháy ren.
- Tiêu chuẩn áp dụng:
+ Lắp đặt trên ống gang cầu: ISO 2531-2009 class C.
+ Lắp đặt trên ống nhựa uPVC: AS/NZS 1477-2006 PN12 bảng 4.2 (B) series 2, AS
+ 2977-1988 PN12, ISO 2531-2009, ISO 4422-2-1996 PN10.
+ Kết nối với ống ngánh LLDPE: ISO 4427-2007 PN16 hoặc JIS K 6762 PN1
+ Gioăng cao su: ISO 4633-2002.
+ Bu lông – đai ốc: ISO 4016-2011: Bu lông đầu lục giác, cấp C; ISO 4034-2012: Đai
ốc lục giác, cấp C. Hoặc tương đương TCVN 1916-1995, TCVN 1876-1976, TCVN
1897-1976.
+ Van hợp kim đồng: BS EN 15079:2015.
+ Sơn epoxy: AWWA C550-2013.
+ Kiểm tra và giám định hàng hóa: TCVN 7790-1-2007.
- Cấp áp lực: PN10
- Mô tả:
+ Đai lấy nước tích hợp van là loại đai có 02 mảnh (đai trên và đai dưới) liên kết với
nhau bằng các bu lông và đai ốc, được lắp đặt để khai thác trên ống nhựa uPVC, HDPE
có cỡ từ DN100mm đến DN150mm. Van cóc để lắp đặt phù hợp với ống ngánh LLDPE
phải được tích hợp sẵn trên đai bởi loại keo đặc biệt tiếp xúc được với nước uống và đặc
biệt không cần dùng đến băng keo cao su non.
+ Đai trên và đai dưới liên kết với nhau tối thiểu 02 bộ bulông và đai ốc chống cháy
ren, có đường kính M12 đối với các đai lắp đặt trên ống cỡ DN100mm và DN150mm.
+ Gioăng cao su làm kín: Được gắn chặt vào đai trên ở ngõ ra, có bản đủ rộng, ôm sát
vào thân ống (không sử dụng vòng O ring để làm kín) và lớn hơn ngõ ra tối đa 5mm.
+ Toàn bộ thân đai trên và dưới được sơn phủ epoxy với chiều dày tối thiểu 250µm
bằng công nghệ phun, hấp tự động ở nhiệt độ từ 2500C – 3000C
- Thành phần vật liệu chế tạo
+ Thân đai trên và dưới: Gang cầu có mác tối thiểu 420/12.

+ Van cóc tích hợp được chế tạo bằng hợp kim đồng với hàm lượng đồng nguyên chất
có mác tối thiểu 58%.
+ Bi cầu van (điều khiển luồng nước) bằng hợp kim đồng trung bình 58%, mạ crôm,
được làm kín với thân van bằng vòng nhựa PTFE.
+ Bu lông, đai ốc được chế tạo bằng vật liệu thép không gỉ 304 (A4-70), cấp bền tối
thiểu 8.8, liên kết đai trên và đai dưới đảm bảo chống xoay, có tăng cường chất chống
cháy ren.
+ Goăng cao su: Vật liệu NBR, độ cứng từ 45-55 shore A
- Thông số kích thước
+ Bề rộng bản đai: Tối thiểu 75mm (Cỡ ống DN100mm – DN150mm).
+ Bề dày thân đai: 7-11mm (Cỡ ống DN100mm – DN150mm)
Nội dung thể hiện trên thân đai: Trên thân đai lấy nước phải có logo của nhà sản xuất, cỡ
đai, cấp áp lực; van cóc tích hợp phải có logo nhà sản xuất và thông số đường kính danh
nghĩa (DN)
h) Khâu nối góc ống LLDPE:
- Phạm vi áp dụng: Sử dụng trong công tác gắn đồng hồ nước khách hàng (lắp trước
van bi khóa từ và đồng hồ nước).
- Tiêu chuẩn áp dụng:
+ Khâu nối hợp kim đồng: BS EN 15079:2015.
+ Kết nối với ống ngánh LLDPE: ISO 4427-2007 PN16 hoặc JIS K 6762 PN10.
+ Ren: JIS B 0202

- Kiểu lắp ghép: Lắp ghép thúc và lắp ghép ren
- Cỡ áp dụng: OD27mm x 3/4” (900)
- Thành phần vật liệu chế tạo: Khâu nối góc ống LLDPE được chế tạo bằng hợp kim
đồng với hàm lượng đồng nguyên chất có mác tối thiểu 58%
- Thông số kích thước:
+ Đường kính một đầu ra nối ống LLDPE: 27mm; một đầu ra ren trong: 3/4”.
+ Góc xoay giữa hai đầu ra: ¼ (900)
- Nội dung thể hiện: Trên thân khâu nối góc phải có tên của Nhà sản xuất, cỡ đầu ra thể
hiện thông số đường kính danh nghĩa (DN)
-

i) Ống cơi họng ổ khóa:
Vật liệu chế tạo
: Nhựa uPVC.
Tiêu chuẩn sản xuất
: BS 3505-1986.
Cấp áp lực
: 6 bar.
Các cỡ áp dụng
: OD 168mm.

j) Gioăng cao su:
- Tiêu chuẩn áp dụng
- Các cỡ áp dụng

: ISO 4633-2002.
: DN100mm - DN250mm.

k) Bu lông đai ốc được chế tạo từ thép không rỉ:
- Phạm vi áp dụng
: Tất cả các ứng dụng có kết nối ren.
- Vật liệu chế tạo
: thép không rỉ.
- Tiêu chuẩn sản xuất:
+ TCVN 1916-1995 (cơ tính và lý tính của bu lông và đai ốc).
+ TCVN 1876-1976 (Kích thước Bulông).
+ TCVN 1897-1976 (kích thước đai ốc).
l) Yêu cầu khác về tiêu chí kỹ thuật cho phụ tùng gang cầu.
- Bề mặt trong và ngoài phụ tùng sau khi xử lý bề mặt và gia công hoàn chỉnh được sơn
toàn bộ (kể cả sơn lót) bằng sơn epoxy với bề dày tối thiểu 250µm.
- Hấp nóng phụ tùng ở nhiệt độ tối thiểu 150oC và sơn toàn bộ phụ tùng bằng phương
pháp phun.
- Sơn epoxy không độc hại trong môi trường nước (có giấy chứng nhận của cơ quan
chức năng có thẩm quyền).
m) Các vật liệu khác:
- Cát
: cát san lấp và cát vàng dùng cho vữa xi măng, bê
tông theo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam hiện hành.
- Đá xanh
: Đá xanh đúng quy cách, không lẫn tạp chất theo tiêu
chuẩn Việt Nam hiện hành.
- Xi măng
: PC40 -TCVN (theo TCVN 6260 -2009).
- Tiêu chuẩn thép
: Áp dụng tiêu chuẩn TCVN 1651-2008, TCVN 1656-1993:
Quy định về cốt thép cho kết cấu bê tông cốt thép. Cốt thép có đường kính nhỏ hơn
10mm là loại CI, ngoài ra là CII.
- Bê tông nhựa nóng
: Áp dụng tiêu chuẩn TCVN 8819-2011
- Nhũ tương nhựa
: Áp dụng tiêu chuẩn TCVN 8817-2011.
- Vải địa kỹ thuật
: Áp dụng tiêu chuẩn TCVN 8874-2011.
- Gạch lát
: Lát gạch theo hiện trạng.
2. Yêu cầu về giải pháp kỹ thuật
2.1. Giải pháp tổ chức mặt bằng công trường
- Nhà thầu cùng với chủ đầu tư ghi lại hiện trạng công trình và các công trình khác
không bị xáo trộn nằm kề hoặc bên trong các khu vực của công trường. Ghi chép

này sẽ gồm các cao độ đỉnh móng, vị trí và khu vực nứt hiện có hoặc hư hại khác
trước khi tiến hành công việc.
- Thông báo bằng văn bản các hoạt động tháo dỡ dự kiến đến Chủ đầu tư các công
trình công cộng có tại công trường.
- Thoả thuận với Chủ sở hữu các công trình công cộng và Chủ đầu tư để di dời thiết
bị nằm trong công trình bị tháo dỡ. Cũng nên yêu cầu di dời, tách ra hay chặn lại
các dịch vụ của họ để công tác phá huỷ được dễ dàng.
- Trừ khi được lưu ý khác, phài duy trình tình trạng hoạt động của tất cả các công
trình công cộng còn đang hoạt động đi ngang qua khu vực có dự án. Sửa chữa các
công trình công cộng bị hư hại do công tác tháo dỡ gây ra.
- Quản lý mọi hoạt động tháo dỡ và dọn xà bần để đảm bảo giảm thiểu sự đụng chạm
vào các công trình hiện có, công trình kề cận hoặc công trình đang sử dụng, kể cả công
trình nằm trong dự án. Không được chặn hay làm trở ngại các đường công cộng mà
không có văn bản cho phép của các cơ quan có thẩm quyền. Cung cấp các vật chắn,
hàng rào tạm, mái che, lan can tạm thời hoặc các biện pháp bảo vệ an toàn khác để loại
bỏ những mối nguy hiểm đối với con người và tài sản mà không xâm phạm tới những
tài sản kế cận, quyền lư thông những tiện ích và công trình công cộng.
2.2. Giải pháp đo đạc, định vị công trình
Tiến hành đo đạc, định vị công trình đúng theo phương án tuyến ống được đề xuất
và đã được các cơ quan chức năng thỏa thuận.
2.3. Giải pháp đào mương đặt ống
- Xử lý đáy mương: Trong bất cứ trường hợp nào đáy mương cũng được đo kiểm cẩn
thận, làm khô và dọn phẳng, được đầm nén đạt yêu cầu.
- Xử lý đất đào lên: Đất đào lên được vận chuyển đến nơi quy định, tránh làm sạt lở
mương, ách tắc giao thông và sinh hoạt xung quanh. Trong khi đất chưa chuyển kịp
lên xe, phải đổ lên tấm lót hoặc cho vào bao, không đổ trực tiếp xuống mặt đường
đối với các tuyến đường đang lưu thông. Phạm vi đường vận chuyển nên sắp xếp có
đủ công suất cho xe tải song song với mương đặt ống. Đường vận chuyển và dải đất
đào lên nằm về một phía của mương sao cho thỏa mãn các yêu cầu khác nhau có
chú ý đến các yếu tố:
 Các đường vào
 Các dốc ngang của thực địa
 Bảo vệ chống nước tràn vào mương
 Đường nước bơm trong lòng mương.
- Xử lý nền móng:
 Nền đặt ống phải được lót bằng cát tốt đầm kỹ, nếu khi đào có nước ngầm hoặc
nước trong cống thoát nước vỡ ra thì phải bơm cạn mới được lắp ống.
 Tiến hành trải vải địa kỹ thuật theo phui đào thiết kế, nên trải theo chiều cuộn của
vải trùng với hướng của phui đào lắp ống, các nếp nhăn nếp gắp phải được kéo
thẳng, bảo đảm các tấm vải không bị nhăn hoặc dịch chuyển trong quá trình trải
vải và đắp đá trên mặt vải.

 Nền đặt ống phải được lót bằng cát tốt dày 10cm đầm kỹ, nếu khi đào có nước
ngầm hoặc nước trong cống thoát nước vỡ chảy ra thì phải bơm cạn mới được lắp
đặt ống
2.4. Giải pháp lắp đặt các gối bê tông neo chận phụ tùng
- Các gối bê tông neo chận được đặt ở các phụ tùng nối ống như tê, van, khuỷu, túm,
bửng chận… theo bản vẽ thiết kế để neo giữ các phụ tùng ống nước và truyền áp lực
do nước tác động vào các phụ tùng này vào nền đất, đảm bảo độ kín nước và độ bền
cuả tuyến ống.
- Các gối bê tông neo chận được đổ sẵn và chèn vào vị trí phụ tùng theo đúng bản vẽ
thiết kế và tựa vào nền đất tự nhiên.
- Các gối bê tông neo chận này có mác BT 200 đá 1x2 và được tính toán đưa thành
bảng kê áp dụng cho các gối tựa bình thường.
2.5. Giải pháp lắp đặt ống
a. Kiểm tra ống
Mặc dù đã được kiểm tra nghiệm thu trước khi xuất xưởng của nhà sản xuất, song
trước khi lắp đặt vẫn phải kiểm tra ngoại quan, cụ thể:
- Kiểm tra bề mặt trong và ngoài ống phải trơn láng, không có các vết nứt nhám hoặc
sần sùi.
- Kiểm tra quy cách và nội dung thể hiện trên thân ống.
b. Làm vệ sinh ống
- Các ống sau khi đã kiểm tra phải được làm sạch mặt trong lẫn mặt ngoài để loại bỏ
các rác bẩn hoặc các vật khác rơi vào ống.
- Dùng vải làm sạch đầu ống trước khi hàn và kiểm tra mép vát đầu ống cẩn thận, loại
trừ các khuyết tật. Riêng ống HDPE, lưu ý trước khi hàn phải làm sạch các đầu cái
của phụ tùng (rãnh đặt joint cao su), joint cao su và đầu đực.
c. Lắp đặt và nối ống gang
- Kiểm tra: mặc dù ống đã được kiểm tra nghiệm thu trước khi xuất xưởng của nhà
chế tạo song trước khi lắp đặt vẫn phải được kiểm tra ngoại quan thông thường;
- Làm vệ sinh: các ống sau khi kiểm tra phải được làm sạch cả mặt trong lẫn mặt
ngoài để loại bỏ rác bẩn hoặc các vật khác rơi vào ống. Dùng bàn chải làm sạch đầu
cái (E) chú ý làm sạch rãnh đặt joint cao su, làm sạch đầu đực (U) và kiểm tra mép
vát đầu ống cẩn thận, loại trừ các khuyết tật;
- Đánh dấu: Chú ý đánh dấu đầu đực (U) của ống để định trước chiều sâu lắp ống
trong đầu cái (E);
- Lắp và nối ống:
+ Mương sau khi đã đào đến đúng cốt thiết kế, kiểm tra mái dốc, nền phui đạt yêu
cầu. Chuẩn bị lắp đặt lấy giẻ lau sạch đầu ống (2 đầu) và thả ống xuống phui.
+ Cân chỉnh tim ống và độ sâu theo máy kinh vĩ. Sau đó lắp đầu đực vào đầu cái (U
vào E);
+ Khi đầu đực (U) ngậm sâu vào vạch đã xác định trước thì dừng lại và chuyển
sang lắp ống tiếp theo. Ở những chỗ đặt phụ kiện van tê cút mà ống phải cắt,
dùng máy cắt ống và máy mài để làm miệng vát và mài nhẵn chỗ bị cắt;
+ Khi lắp đặt ống lưu ý giảm tác động lên mối nối.

d. Lắp đặt ống nhựa cấp nước:
Các thao tác lắp đặt thực hiện theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất và đảm bảo
theo các tiêu chuẩn do nhà sản xuất qui định trong công tác lắp đặt. Có thể thực hiện các
mối nối theo các phương pháp như sau:
d.1/ Phương pháp hàn đối đầu bằng nhiệt.
- Cắt phẳng và lau sạch các mặt đầu cần dán của ống.
- Gia nhiệt hai mặt đầu cần dán.
- Ép chặt hai mặt đầu cần dán vào nhau và giữ cho đến khi mối nối vững chắc.
d.2/ Phương pháp hàn điện trở.
- Tạo nhám bề mặt cần dán của ống với độ sâu khoảng 0,2mm - 0,4 mm.
- Lau sạch các bề mặt cần dán. Đánh dấu trên ống vị trí cần lắp.
- Lắp ống vào phụ tùng đúng vị trí.
- Tạo mối nối ống và phụ tùng bằng thiết bị hàn nhiệt theo các thông số hướng dẫn
cho phụ tùng.
d.3/ Các lưu ý trong quá trình lắp đặt
- Ống phải được xếp thành khối trên giá đỡ đặt ở nơi có mặt phẳng thích hợp,
khoảng cách tối đa giữa 2 cột giá đỡ là 1,5m, bề mặt của cột giá đỡ ít nhất là 50mm.
- Luôn giữ cho ống được sạch, không để ống tiếp xúc với nhiên liệu, dung môi hoặc
sơn.
- Không xếp khối ống cao quá 2 mét vì có thể làm cho ống bị biến dạng.
- Không được bảo quản ống dưới ánh sáng trực tiếp của mặt trời.
- Không được để ống trượt khi bốc xếp. Cấm tiếp xúc trực tiếp ống với dây, móc
hoặc xích bằng kim loại.
- Không kéo ống dọc theo mặt đất, không được ném ống và phụ tùng ống vào các bề
mặt cứng.
- Khi vận chuyển ống, nên dùng xe tải có sàn phẳng. Sàn xe phải sạch, không có đinh
hoặc các vật nhô lồi khác.
- Khi lắp ống, sắp xếp ổn định hai đầu ống cần nối khít nhau theo phương nằm ngang
trên cùng một mặt phẳng. Tiến hành hàn ống theo các phương pháp nêu trên, nhưng
không được hàn ống trong môi trường nước
e. Lắp đặt van
- Nhà thầu sẽ lắp đặt, sẵn sàng cho công tác vận hành, toàn bộ van và vật tư thiết bị
phụ kiện vận hành, phụ tùng, sơn, vật tư thiết bị dự phòng, các dụng cụ, vật tư thiết
bị vận hành thủ công và các vật tư thiết bị phụ trợ.
- Toàn bộ van, vật tư thiết bị phụ trợ sẽ được lắp đặt theo hướng dẫn của nhà chế tạo
tại các vị trí đã trình bày trong bản vẽ. Công tác lắp đặt sẽ phải tuân theo các chuẩn
mực và được chống đỡ một cách chắc chắn.
- Trước khi lắp đặt, Nhà thầu sẽ phải kiểm tra lại tất cả các bản vẽ và thông số có
liên quan trực tiếp tới các vị trí đặt chúng và Nhà thầu sẽ phải chịu trách nhiệm về
những vị trí đặt những van và vật tư thiết bị phụ trợ này trong suốt quá trình thi
công các công trình xây dựng.

- Khi van, cửa van và vật tư thiết bị phụ trợ được lắp đặt hoàn chỉnh và ngay sau khi
có các điều kiện vận hành cho phép, sẽ tiến hành thử nghiệm tại hiện trường để
chứng minh rằng các vật tư thiết bị đã được lắp đặt đúng, rằng chúng đáp ứng đầy
đủ những yêu cầu, ở trong điều kiện vận hành tốt, và trong mọi trường hợp đều phù
hợp với mục đích đã định.
f. Lắp đặt các thiết bị và phụ tùng khác
- Tất cả các thiết bị và phụ tùng khác được lắp đặt, cân chỉnh và vận hành theo hướng
dẫn của nhà sản xuất dưới sự giám sát của kỹ sư tư vấn, đảm bảo các qui trình qui
phạm theo qui định hiện hành.
g. Công tác đào đất
- Ống nước đặt dưới lớp nhựa, lề bê tông ximăng được thiết kế chi tiết ở bản vẽ phần
mặt cắt phui đào.
- Toàn bộ khối lượng đất đã đào phải vận chuyển ra khỏi công trường đến nơi qui
định bằng xe ôtô tự đổ. Trong trường hợp không thể vận chuyển ngay, phải xúc đất
vào bao sau đó mới đưa lên xe vận chuyển nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường.
- Mương ống sau khi lắp đặt phải được lấp lại bằng cát tưới nước đầm kỹ đạt hệ số K
> 0,95.
h. Thử áp lực và súc xả khử trùng:
Sau khi thi công các tuyến ống phải được thử áp lực và xúc xả khử trùng theo đúng
qui định của Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn theo Quyết định số 504/QĐ-TCTKTCN ngày 17/7/2009 và Quyết định số 505/QĐ-TCT-KTCN ngày 17/7/2009.
Yêu cầu đối với công tác kiểm tra áp lực thủy tĩnh:
Sau khi để cho tuyến ống được giãn nở (khoảng 4 giờ), bơm nước vào ống, tạo áp
lực đến 06 bar, ngắt bơm, bắt đầu tính thời gian kiểm tra áp lực.
- Thời gian kiểm tra áp lực là 02 giờ.
* Trường hợp 1: sau 02 giờ, nếu áp lực kiểm tra được giữ nguyên 06 bar hoặc tăng
lên: tuyến ống đạt yêu cầu về kiểm tra áp lực.
* Trường hợp 2: sau 2 giờ, nếu áp lực kiểm tra bị sụt giảm.
 Tuyến ống được xem là đạt yêu cầu về kiểm tra áp lực nếu lượng nước bơm vào
để khôi phục lại áp lực kiểm tra 06 bar không vượt quá lượng nước thêm vào cho
phép.
 Lượng nước thêm vào cho phép được tính theo công thức sau:
V=LxA
Trong đó:
V: lượng nước thêm vào cho phép (lít)
L: chiều dài tuyến ống kiểm tra (m)
A: hệ số quy đổi, tra theo quy định hiện hành.
2.6. Giải pháp xả cặn - xả khí
Do tuyến ống của dự án ngắn nên không lắp đặt tê xả cặn và bầu xả khí trên tuyến.
2.7. Giải pháp tái lập mặt đường
Công tác tái lập mặt đường nhựa được thực hiện theo Quyết định số 09/2014/QĐUBND ngày 20/02/2014 của UBND Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy định về thi

công xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông
đường bộ trên địa bàn Tp.Hồ Chí Minh;
Quyết định số 30/2018/QĐ-UBND ngày 04/09/2018 của UBND Thành phố về sửa
đổi, bổ sung một số điều tại Quyết định số 09/2014/QĐ-UBND ngày 20/02/2014 của
UBND Thành phố Qui định về thi công công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu
hạ tầng giao thông đường bộ (có hiệu lực từ ngày 15 tháng 09 năm 2018”;
Văn bản số 6460/HD-SGTVT ngày 12/11/2018 của Sở GTVT TP.HCM V/v:
“Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của quy định về thi công xây dựng công trình
thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn
TP.HCM”;
3. Yêu cầu về Biện pháp tổ chức thi công:
3.1. Bảo đảm giao thông
a. Về giao thông:
- Trước khi thi công đề nghị chủ đầu tư xin cấp giấy phép trước khi đào đường. Giấy
phép đào đường sẽ do các cơ quan có liên quan phê chuẩn. Từng phần thi công sẽ
được hoàn tất và tái lập hiện trạng ngay.
- Phần đất đào lên phải được bỏ vào bao và được vận chuyển ra khỏi phạm vi công
trường, không làm rơi vãi gây ách tắc và mất an toàn giao thông.
- Phải có hàng rào chắn, đèn bảo vệ chiếu sáng vào ban đêm và biển báo công trường
đang thi công. Không được rào chắn đường ngoài thời gian thi công.
- Nếu không kịp tái lập mặt đường nhựa ngay, phải tưới lớp nhựa dính bám tránh đá
văng ra đường gây mất an toàn giao thông, đồng thời phải sử dụng tấm thép lót đảm
bảo giao thông.
- Khi đào phui, phải có biện pháp chống đỡ, tránh sụp lở đảm bảo an toàn giao thông
và an toàn cho các công trình xây dựng xung quanh.
b. Về công trình ngầm:
Mặc dù vị trí tuyến ống đã được Sở Giao thông vận tải TP.HCM thỏa thuận nhưng
do trên tuyến đường còn có một số công trình ngầm khác, việc cập nhật công trình ngầm
đã được đơn vị thiết kế cập nhật tuy nhiên số liệu chỉ mang tính chất tham khảo do một
số công trình ngầm đã được thực hiện từ rất lâu. Sau thời gian dài sử dụng và nhiều lần
sửa chữa mở rộng mặt đường nên vị trí cập nhật công trình ngầm có thể không hoàn toàn
chính xác. Để đảm bảo an toàn cho các công trình ngầm hiện hữu khi thi công đề nghị
đơn vị thi công cần phải đào thăm dò và liên hệ lại với các cơ quan quản lý công trình
ngầm nơi tuyến ống cấp nước đi qua, để phối hợp giải quyết cụ thể.
3.2. Biện pháp thi công các hạng mục công trình
a. Các yêu cầu chung
- Đối với các tuyến công trình ngầm (cáp điện, cáp quang, hệ thống cấp thoát
nước…) có thể gặp phải trong quá trình thi công, Nhà thầu phải liên hệ với các đơn
vị chủ quản để phối hợp kiểm tra an toàn hoặc di dời. Nhà thầu cần tự thăm dò,
khảo sát, kiểm tra các sai khác về vị trí, cao độ của các công trình ngầm giữa hồ sơ
thiết kế và thực tế tại hiện trường có thể dẫn tới việc điều chỉnh, thay đổi thiết kế,
Nhà thầu sẽ lập biên bản gửi Chủ đầu tư và Thiết kế giải quyết theo thẩm quyền.

- Tại một số điểm, việc thi công tuyến ống có thể ảnh hưởng đến các lối ra vào của
các khu vực có nhà máy, xí nghiệp, khu dân cư… Trong trường hợp Nhà thầu
không thỏa thuận được với những người có trách nhiệm quản lý khu vực thì bắt
buộc phải làm đường vòng, đường tránh, cầu tạm để đảm bảo việc lưu thông không
bị ách tắc.
- Đối với những phần công tác không ghi rõ trong hồ sơ thiết kế nhưng do qui trình
của công việc đó bắt buộc phải thực hiện thì coi như đã được bao gồm trong các
công tác chính mà Nhà thầu không được đòi hỏi gì hơn.
b. Kiểm soát và thay thế vật tư, vật liệu
- Nhà thầu phải tập kết vật tư vật liệu đầy đủ theo đúng yêu cầu kỹ thuật, tại công
trường và thông báo cho Tư vấn giám sát đến kiểm tra xem xét và chấp thuận trước
khi sử dụng. Sau khi kiểm tra và lập biên bản xong Nhà thầu mới được khởi công.
- Những vật liệu không được chấp thuận Nhà thầu phải mang ra khỏi công trường và
việc thay thế hoặc loại bỏ vật liệu này không được coi là nguyên nhân biện minh
cho sự chậm trễ.
- Phải thận trọng trong việc chuyên chở, bốc xếp, bảo quản các thiết bị và các phụ
tùng theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
c. Định vị và khảo sát công trình
- Trong quá tham gia đấu thầu, Nhà thầu được cung cấp các thông tin về vị trí tuyến
đường, các khu vực và các vị trí đặc biệt mà tuyến đường sẽ đi qua. Nhà thầu phải
tiến hành các khảo sát, đo đạc cần thiết để tiến hành các công việc theo E-HSMT.
- Thời gian ấn định Nhà thầu sẽ được bàn giao:
 Cọc mốc.
 Hồ sơ đo đạc, khảo sát địa hình.
- Trách nhiệm của Nhà thầu :
 Bảo quản các mốc tọa độ.
 Lập mạng lưới mốc tọa độ triển khai thi công theo TCVN 3972-1985.
- Trên cơ sở mạng lưới tọa độ triển khai, Nhà thầu phải định vị các điểm chính nối
trên tuyến đường tuân theo các yêu cầu sau:
* Cao độ và mốc chuẩn :
 Trừ phi có qui định khác, cao độ thi công và hoàn công sẽ là cao độ tuyệt đối,
tính bắng m với độ chính xác hai số thập phân. Bàn giao số hiệu cao độ quy từ
mốc chuẩn do các bên tham gia ký nhận (Tư vấn giám sát và Chủ đầu tư). Nhà
thầu phải lập các mốc tạm thời bổ sung để định vị công trình ở vị trí đễ thấy thích
hợp. Cao độ mốc chuẩn phải được tiến hành kiểm tra định kỳ trong quá trình thi
công.
 Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về công tác thi công công trình phù hợp với cao
độ chỉ ra trên bản vẽ.
 Nhà thầu phải lập báo cáo hoàn công định vị mốc.
* Định vị :

 Nhà thầu trước khi khởi công công tác bất kỳ nào phải trình cho Giám sát chi tiết
định vị hoàn chỉnh. Việc định vị tuyến, độ dốc và cao độ tuyến sẽ phải chính xác
như bản vẽ thiết kế, trừ phi có văn bản hướng dẩn của giám sát tác giả.
 Mặc dù đã có giám sát xác nhận vào bản vẽ Nhà thầu, nhưng Nhà thầu vẫn phải
chịu trách nhiệm đối với công trình thi công của mình.
 Chi phí định vị và các công tác liên quan thuộc chi phí của Nhà thầu.
 Nhà thầu phải lập một báo cáo chi tiết nộp cho Chủ đầu tư và giám sát thi công
về vị trí của tuyến cũng như các vị trí đặc biệt trên tuyến (Chuyển hướng, băng
đường,...) so với bản vẽ thiết kế thi công.
d. Thi công lắp đặt ống nước
d/1. Các vị trí đặc biệt trên tuyến
- Tại vị trí đầu tuyến, cuối tuyến, các điểm đấu nối với các ống phân phối hiện hữu và
các tê chờ đều có bố trí van chặn để thuận tiện cho việc vận hành, bảo dưỡng và sửa
chữa tuyến ống mới lắp đặt cũng như các tuyến ống phân phối hiện hữu.
d/2. Vị trí đặt ống và độ sâu chôn ống
- Để đảm bảo an toàn cho ống cấp nước khi chịu áp lực phương tiện giao thông tác
động đồng thời giảm tối thiểu ảnh hưởng của việc thi công đường ống đến giao
thông và đảm bảo khoảng cách để thi công lắp đặt đường ống, vị trí đặt ống đúng
theo văn bản thỏa thuận số 16834/SGTVT-CTN ngày 13/10/2017 của Sở Giao
thông vận tải TP.HCM. Phải đảm bảo độ sâu từ lưng ống tối thiểu là 0,7m; tuyến
ống phải băng ngang các công trình ngầm khác thì độ sâu lớp phủ là 0,8m (trong
trường hợp độ sâu lớp phủ < 0,8m thì phải được bảo vệ bằng tấm đan BTCT đúc
sẵn đặt cao hơn ống > 0,1m).
d/3. Kỹ thuật đặt ống:
- Ống được đặt trong phui với lớp cát bảo vệ dưới đáy ống, và lớp cát trên lưng ống
đảm bảo yêu cầu kỹ thuật. Từ lớp cát lót trở lên việc tái lập mặt đường tuân theo kết
cấu định hình của từng loại đường đã được quy định trong quyết định số Quyết định
số 09/2014/QĐ-UBND ngày 20/02/2014 của UBND Thành phố Hồ Chí Minh;
Quyết định số 30/2018/QĐ-UBND ngày 04/09/2018 của UBND Thành phố về sửa
đổi, bổ sung một số điều tại Quyết định số 09/2014/QĐ-UBND ngày 20/02/2014
của UBND Thành phố Qui định về thi công công trình thiết yếu trong phạm vi bảo
vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (có hiệu lực từ ngày 15 tháng 09 năm 2018”
và Văn bản số 6460/HD-SGTVT ngày 12/11/2018 của Sở GTVT TP.HCM V/v:
“Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của quy định về thi công xây dựng công
trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa
bàn TP.HCM”;
- Tại chỗ ống cấp nước cắt qua hoặc nằm cạnh các công trình ngầm khác, cần phải
đảm bảo khoảng cách theo tiêu chuẩn và tránh tác động cơ học làm vỡ ống cũng
như làm hư hại đến các công trình hiện hữu khác. Trong trường hợp đặc biệt mặt
bằng không đủ bố trí các công trình ngầm theo đúng tiêu chuẩn thì phải có biện
pháp đảm bảo an toàn cho các công trình ngầm trong khi thi công và khai thác vận
hành.
đ. Thử áp lực

- Thực hiện đúng theo Quy định kiểm tra áp lực thủy tĩnh đường ống sau khi lắp đặt
ban hành kèm quyết định số 504/QĐ-TCT-KTCN ngày 17/07/2009 của Tổng Công
ty Cấp nước Sài Gòn TNHH Một thành viên và Yêu cầu đối với công tác kiểm tra
áp lực thủy tĩnh nêu tại Điểm h Khoản 2.5 Mục II Chương này.
- Sau khi thi công xong và lắp đặt toàn bộ các thiết bị cần kiểm tra lại toàn bộ tuyến
ống và các vị trí lắp đặt thiết bị. Kiểm tra khả năng chịu áp của tuyến ống. Tiến
hành thử áp lực trên toàn tuyến, áp lực thử bằng 1,5 lần áp lực công tác (Pth = 1,5
Pct). Khi thử áp lực cần gia cố, neo giữ chặt các đầu ống không để đầu ống có thể
dịch chuyển. Nước thử áp lực phải là nước sạch không độc hại, không có tính ăn
mòn.
e. Súc xả và khử trùng đường ống
- Đường ống sau khi thử áp lực cần phải được xúc xả để tẩy rửa đất, cát và các rác
thải có thể bị giữ lại bên trong đường ống. Nước sạch được bơm vào tuyến ống,
được xả ra theo các van xả cặn và phải được nhìn thấy tại hiện trường. Việc sục rửa
được bắt đầu từ đoạn ống gần trạm bơm nước sạch nhất, và tiến hành thứ tự đến
đoạn ống xa nhất (đoạn cuối tuyến), van xả cặn sẽ được đóng lại khi nước xả qua
van trở nên sạch trong vòng 5 phút liên tục. Khối lượng nước bơm vào tuyến ống để
sục rửa được dự trù tương đương 2 lần dung tích tuyến ống xúc xả. Vận tốc nước
xúc xả cần đạt được không nhỏ hơn 1,1 lần vận tốc nước chảy lớn nhất khi vận
hành.
- Nước nguồn bơm vào tuyến ống với hàm lượng Clo 50 mg/l - sử dụng dung dịch
clorua vôi với hàm lượng chứa 70% clo (Theo quyết định số 505/QĐ-TCT-KTCN
ngày 17/7/2009) và nước được ngâm 24 giờ liên tục (hàm lương Clo còn lại không
< 2mg/lít), sau đó lấy mẫu nước ở cuối nguồn sau khi xả sạch dung dịch khử trùng
xét nghiệm các chỉ tiêu như quy định đối với mẫu nước thô đầu nguồn.
f. Tái lập mương đặt ống
Đây là tuyến đường có lượng xe lưu thông đông đúc thuộc quản lý của UBND Quận
1. Do vậy, công tác tái lập phải được thực hiện theo Quyết định số 09/2014/QĐ-UBND
ngày 20/02/2014 của UBND Thành phố Hồ Chí Minh; Quyết định số 30/2018/QĐUBND ngày 04/09/2018 của UBND Thành phố về sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quyết
định số 09/2014/QĐ-UBND ngày 20/02/2014 của UBND Thành phố Qui định về thi
công công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (có
hiệu lực từ ngày 15 tháng 09 năm 2018” và Văn bản số 6460/HD-SGTVT ngày
12/11/2018 của Sở GTVT TP.HCM V/v: “Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của quy
định về thi công xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao
thông đường bộ trên địa bàn TP.HCM”;
g. Công tác thi công bê tông, ván khuôn, cốt thép
g.1/ Công tác ván khuôn và đà giáo
- Ván khuôn chỉ được tháo dỡ khi bê tông đạt cường độ quy định theo TCVN 445395;
- Ván khuôn phải được ghép kín, khít để không làm mất nước xi măng khi đổ và đầm
bê tông, đồng thời bảo vệ bê tông mới đổ dưới tác động của thời tiết;

- Ván khuôn và đà giáo cần được gia công, lắp dựng sao cho đảm bảo đúng hình dáng
và kích thước của kết cấu theo quy định thiết kế.
g.2/ Công tác cốt thép
- Cốt thép trước khi gia công và trước khi đổ bê tông cần đảm bảo:
+ Bề mặt sạch, không dính bùn đất, dầu mỡ, không có vẩy sắt và các lớp rỉ;
+ Các thanh thép bị bẹp, bị giảm tiết diện do làm sạch hoặc do các nguyên nhân
khác, loại thép đó được sử dụng theo diện tích tiết diện thực tế còn lại;
+ Cốt thép cần được kéo, uốn và nắn thẳng.
- Công tác lắp dựng cốt thép cần thỏa mãn các yêu cầu sau:
+ Các bộ phận lắp dựng trước, không gây trở ngại cho các bộ phận lắp dựng sau;
+ Có biện pháp ổn định vị trí cốt thép không để biến dạng trong quá trình đổ bê
tông;
+ Khi đặt cốt thép và cốt pha tựa vào nhau tạo thành một tổ hợp cứng thì cốt pha
chỉ được đặt trên các giao điểm của cốt thép, chịu lực và theo đúng vị trí quy
định thiết kế.
g.3/ Công tác bê tông
- Xi măng, cát, đá dăm để chế tạo hỗn hợp bê tông được cân theo khối lượng. Nước
và chất phụ gia cân đong theo thể tích;
- Cát, đá rửa xong, để khô ráo mới tiến hành cân đong nhằm giảm lượng nước ngậm
trong cát;
- Trình tự đổ vật liệu vào máy trộn cần theo quy định sau: trước hết đổ 15-20% lượng
nước, sau đó đổ xi măng và cốt liệu cùng một lúc đồng thời đổ dần và liên tục phần
nước còn lại;
- Trong quá trình trộn để tránh hỗn hợp bê tông dính vào thùng trộn, cứ sau 2 giờ làm
việc cần đổ vào toàn bộ cốt liệu lớn và nước của một mẻ trộn tiếp theo thời gian đã
quy định;
- Đổ và đầm bê tông:
Việc đổ bê tông phải đảm bảo các yêu cầu:
+ Không làm sai lệch vị trí cốt thép, vị trí cốt pha và chiều dày lớp bê tông bảo vệ
cốt thép;
+ Không dùng đầm dùi để dịch chuyển ngang bê tông trong cốp pha;
+ Bê tông phải được đổ liên tục cho tới khi hoàn thành cấu kiện.
- Hoàn thiện bề mặt bê tông:
+ Trong mọi trường hợp, bề mặt bê tông phải được hoàn thiện thỏa mãn yêu cầu về
chất lượng, độ phẳng và đồng đều về màu sắc theo quy định của thiết kế;
+ Sau khi tháo cốp pha, bề mặt bê tông phải được sửa chữa các khuyết tật và hoàn
thiện để đảm bảo độ phẳng nhẵn và đồng đều về màu sắc. Mức độ gồ ghề của bề
mặt bê tông khi đo áp sát bằng thước 2m không vượt quá 7mm.
h. Dọn dẹp vệ sinh
- Dọn dẹp: các vật liệu chuyển đến để thi công sẽ được chất đống và để gọn gàng vệ
sinh. Sau khi hoàn tất đoạn nào thì dọn dẹp sạch sẽ, chuyển đi vật tư dư thừa đoạn
đó;

- Công tác tái lập được làm dứt điểm từng đoạn tránh gây ô nhiễm, ách tắc giao
thông, sinh hoạt dân cư.
i. Các yêu cầu đặc biệt lưu ý
- Khu vực thi công có nhiều công trình ngầm hiện hữu do đó khi thi công cần phải
lưu ý không gây ảnh hưởng, hư hỏng đến các công trình này.
- Trong bản vẽ các công trình ngầm được cập nhật theo số liệu cung cấp bởi các đơn
vị quản lý của mỗi ngành cung cấp. Tuy nhiên cần lưu ý rằng các số liệu này không
hoàn toàn chính xác một cách tuyệt đối. Do vậy trước khi thi công đơn vị thi công
buộc phải:
+ Liên hệ trực tiếp với các đơn vị quản lý công trình ngầm để cùng phối hợp và
chứng kiến tại công trường việc đào gần các công trình ngầm này;
+ Tiến hành đào thăm dò bằng thủ công. Tuyệt đối không sử dụng máy đào khi
chưa biết chính xác công trình ngầm bên dưới.
+ Phải thử áp lực và khử trùng đường ống sau khi lắp đặt theo đúng các quy định
hiện hành trước khi đưa vào sử dụng.
4. Yêu cầu về Tiến độ thi công
4.1. Tiến độ thi công của công trình
Tổng thời gian thực hiện gói thầu: 28 ngày từ khi khởi công đến khi hoàn thành hợp
đồng.
Cho phép Nhà thầu đề xuất và điều chỉnh tiến độ thi công chi tiết phù hợp với năng
lực và điều kiện cụ thể của gói thầu này, nhưng phải đảm bảo tổng thời gian thực hiện gói
thầu < 28 ngày.
4.2. Yêu cầu về biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công;
Nhà thầu phải có biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công để đảm
bảo đáp ứng tiến độ, chất lượng của công trình.
4.3. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục;
Nhà thầu phải thuyết minh biện pháp tổ chức thi công tổng thể và chi tiết cho toàn
bộ công trình. Yêu cầu cụ thể như sau:
- Trình tự, biện pháp tổ chức thi công cho gói thầu đảm bảo hoàn thành theo tiến độ
hợp đồng;
- Đối với từng hạng mục, yêu cầu thuyết minh rõ trình tự, biện pháp tổ chức thi công
cho từng hạng mục kèm theo bố trí tổng mặt bằng thi công trên cơ sở mặt bằng thiết
kế tổng thể công trình:
 Nơi bố trí công trình tạm, thiết bị thi công, kho bãi tập kết và bảo quản vật liệu;
 Nguồn điện, nước sinh hoạt cho công trình,...
5. Yêu cầu về Biện pháp bảo đảm chất lượng của nhà thầu:
5.1. Biện pháp bảo đảm chất lượng trong các công tác thi công:
a. Đào mương đặt ống:
- Kiểm tra công tác đào mương: kết thúc quá trình đào của từng phân đoạn, phải đo
đạc kiểm tra các thông số sau:
+ Cao độ mặt đất, cao độ đáy mương đào.
+ Kích thước hình học của mương đào: rộng miệng, rộng dày, độ sâu.
+ Độ sâu các công trình ngầm hiện hữu.

+ Sức chịu tải của đất nền (nếu cần thiết).
b. Thi công lắp đặt đường ống:
- Kiểm tra lắp đặt ống công nghệ: Trước khi lắp đặt ống, tiến hành kiểm tra ngoại
quan và kính thước, riêng áp lực chỉ kiểm tra tại nhà sản xuất.
Ống có trọng lượng lớn phải có thiết bị chuyên dụng dùng cho việc lắp đặt giá long
môn hoặc cần cẩu. Khi lắp ống phải được treo trên thiết bị cẩu lắp ống cho đến khi
hoàn thành mối nối để giảm tác động lên mối nối.
- Kiểm tra lắp đặt các mối nối ống gang: phải được lắp ráp theo đúng hướng dẫn của
nhà sản xuất, cũng như quy định về moment xoắn tối đa cho phép tác động vào các
bu lông xiết.
+ Mối nối thúc đầu trơn miệng bát: Độ lệch của mối nối không vượt quá giới hạn 2
độ theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
+ Mối nối mềm: Bu lông phải được xiết từ từ để các phần của mối nối vào vị trí
một cách đồng đều. Mối nối phải được thực hiện theo đúng hướng dẫn của nhà
sản xuất.
+ Độ võng mối nối: độ võng mối nối không vượt quá mức ấn định của thiết kế và
hướng dẫn của nhà sản xuất.
+ Hoàn thiện mối nối: các mối nối giữa ống với ống và ống với phụ tùng được
kiểm tra độ kín khít.
c. Thử áp lực, khử trùng, vận hành đường ống:
- Tuân thủ nghiêm ngặt các công tác trong việc thử áp lực, vận hành đường ống do
bên thiết kế, Chủ Đầu tư đưa ra.
- Tiến hành thử áp lực theo đúng quy trình kỹ thuật, không được tăng áp suất thử đột
ngột và không được vượt áp suất thử.
- Thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của nước : Lấy mẫu nước ở cuối đường ống có chứa
dung dịch khử trùng sau 24 giờ xét nghiệm lượng clo dư phải trên 2mg/lít và không
vượt quá 50mg/lít và xả sạch dung dịch khử trùng, lấy mẫu nước ở cuối nguồn xét
nghiệm 13 chỉ tiêu hóa lý và so sánh chất lượng với mẫu nước mạng hiện hữu, chất
lượng như nước trong mạng.
d. Lấp cát (nếu có), đầm nén, tái lập mặt bằng:
- Yêu cầu về chất lượng thi công :
+ Chiều dày thi công mỗi lớp cát không quá 15cm.
+ Độ chặt yêu cầu theo Bảng Tổng hợp khối lượng mời thầu
+ Nếu thi công nhiều lớp thì lớp 1 (về độ chặt, cao độ, kích thước hình học) đạt yêu
cầu mới được tiến hành thi công lớp 2.
+ Nếu sau khi kiểm tra và nghiệm thu chuyển giai đoạn thi công lớp móng đá dăm.
+ Nếu sau khi kiểm tra và nghiệm thu lớp móng đá dăm, tiến hành đo đạc kiểm tra
lại các chỉ tiêu: cao độ, độ bằng phẳng, độ rộng mặt đường, độ chặt và cường độ.
Khối lượng kiểm tra như đối với lớp cấp phối đá dăm.
+ Trong quá trình rải hỗn hợp BTN, thường xuyên kiểm tra độ bằng phẳng bằng
thước dài 3m, chiều dày lớp bê tông nhựa bằng que sắt có đánh dấu mức rải quy
định và dốc ngang của mặt đường bằng thước mẫu.

+ Kiểm tra chất lượng lu lèn của lớp BTN, loại lu, số lần lu trên một điểm, tốc độ
lu phải tuân theo quy trình lu của đoạn thử. Chú ý kiểm tra độ lu lèn ở gần mép
mặt đường và ở các mối nối.
- Kiểm tra chất lượng thi công
+ Kiểm tra công tác lấp cát phui đào: Cát khi trải phải bao phủ hết các kích thước
của phui đào, khi rải phải san phẳng, cao độ và kích thước hình học của lớp
móng phải bảo đảm đúng yêu cầu của hồ sơ thiết kế.
+ Công tác kiểm tra và nghiệm thu lớp móng đá dăm theo quy trình thi công. Độ
chặt coi như đạt yêu cầu khi có 90% số mẫu kiểm tra đạt yêu cầu. Nhất thiếu
không được thi công lớp trên khi chưa kiểm tra độ chặt của lớp dưới.
+ Kiểm tra công tác thi công trải vải địa kỹ thuật: mặt bằng trước khi trải vải địa
phải được đầm phẳng và thoát khô nền. Hệ số thấm của vải: K > 0.3 cm/s. Vải
được bảo quản cẩn thận tránh tiếp xúc với ánh sáng quá 3 ngày.
+ Công tác tái lập mặt đường bằng bê tông nhựa được thi công và nghiệm thu theo
quy trình kỹ thuật 22 TCN 249-98, TCVN 8819-2011.
5.2. Biện pháp bảo đảm chất lượng vật tư, vật liệu đầu vào:
a. Ống nước và Phụ tùng
- Nhà sản xuất phải có Chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 - 2008,
trong đó đề cập đến sản xuất vật tư ngành nước.
- Nhà sản xuất phải có chứng nhận sản xuất ống gang cầu theo tiêu chuẩn ISO 25312009 hoặc tiêu chuẩn tương đương do một đơn vị có chức năng cấp.
- Tài liệu kỹ thuật và catalogues (bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh).
- Giấy chứng nhận chất lượng của lô hàng của nhà sản xuất (Certificate of Quality)
- Bảng kết quả thử nghiệm lô hàng của nhà sản xuất (Test report).
- Giấy bảo hành của nhà sản xuất (Warranty).
- Giấy chứng nhận xuất xứ (nếu là hàng nhập khẩu, Certificate of Origin ).
- Quy trình nghiệm thu về: ngoại quan, các kích thước, bề dày ống, áp lực (ngoại trừ
trọng lượng),... kiểm tra theo phần phụ tùng trong Quyết định số 1329/QĐ-TCTKTCN ngày 17/12/2014.
b. Van cổng
- Nhà thầu phải kèm theo các tài liệu sau đây khi nghiệm thu:
 Giấy chứng nhận xuất xứ do cơ quan có thẩm quyền cấp (bản chính), hoặc bản
phụ (có chữ ký và dấu trực tiếp) hoặc bản chụp có công chứng của cơ quan có
thẩm quyền (Phòng công chứng hoặc lãnh sự quán nước sản xuất tại Việt Nam).
 Chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001-2008 của Nhà sản xuất, trong
đó có đề cập đến sản xuất van ngành nước và còn hiệu lực đến thời điểm xét
thầu.
 Giấy chứng nhận kiểm tra chất lượng xuất xưởng (test report) do nhà sản xuất
cung cấp về mác vật liệu, bề dày lớp sơn phủ, áp lực thử nghiệm, .....(bản chính).
 Giấy chứng nhận số lượng và chất lượng hàng hóa do nhà sản xuất cung cấp (bản
chính).
 Các tài liệu kỹ thuật của Nhà sản xuất và sách hướng dẫn lắp đặt vận hành, bảo
trì và sửa chữa (bản chính).

- Kiểm tra áp lực với tỷ lệ 100%, van nào không đạt yêu cầu thì loại van đó:
 Độ kín của van ở áp lực: 11 bar trong 3 phút.
 Độ bền của van ở áp lực 15 bar trong 3 phút.
 Yêu cầu: Nhà cung cấp phải chuẩn bị chọn địa điểm có thiết bị thử áp lực (giàn
thử áp lực, riêng đồng hồ áp lực phải có tem kiểm định của Trung tâm 3 còn hiệu
lực).
- Quy trình nghiệm thu về: ngoại quan, các kích thước, bề dày sơn phủ, áp lực (ngoại
trừ trọng lượng),... kiểm tra theo phần phụ tùng trong Quyết định số 73/QĐ-TCTKTCN ngày 02/3/ 2012; Quyết định số 1329/QĐ-TCT-KTCN ngày 17/12/2014.
5.3. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công trình:
Stt
Nội dung tiêu chuẩn
Ký hiệu tiêu chuẩn

13

Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia “Các công trình
hạ tầng kỹ thuật”
Nghiệm thu chất lượng thi công công trình xây
dựng
Hoàn thiện mặt bằng xây dựng - Quy phạm thi
công và nghiệm thu
Quy trình thi công và nghiệm thu lớp cấp phối
đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô
Quy trình thi công và nghiệm thu mặt đường
bê tông nhựa
Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng
An toàn nổ. Yêu cầu chung
An toàn cháy. Yêu cầu chung
Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động - Quy
định cơ bản
Bàn giao công trình xây dựng - Nguyên tắc cơ
bản
Hỗn hợp bê tông trộn sẵn - Các yêu cầu cơ bản
đánh giá chất lượng và nghiệm thu
Hỗn hợp bê tông nặng - Phương pháp xác định
thời gian đông kết
Bê tông - Yêu cầu dưỡng ẩm tự nhiên

14

Ống uPVC D150

15

Van cổng

16
17

Ống cơi họng van (uPVC)
Joint cao su

18

Bu lông + đai ốc

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12

QCVN 07:2016/BXD
TCXDVN 371-2006
TCVN 4516-1988
22TCN 334-06
TCVN 8819 - 2011
TCVN 5308-1991
TCVN 3255-1986
TCVN 3254-1989
TCVN 2287-1978
TCVN 5640 1991
TCXDVN 374:2006
TCXDVN 376:2006
TCXDVN 391:2007
Tiêu chuẩn AS/NZS 1477-2006
hoặc tương đương.
BS 5163-2004; ISO 7259-1988;
AWWA C509-2001.
BS 3505-1986
ISO 4633-2002
TCVN 1916-1995; TCVN 18761976; TCVN 1897-1976; TCVN
2753-1978; JIS 5526-1998; JIS
5527-1998.

19
20
21
22
23
24
25

Nhũ tương
Bê tông nhựa
Xi măng PC40
Cát vàng
Đá 0x4
Vải địa kỹ thuật
Thép (Cốt thép có đường kính nhỏ hơn 10mm
là loại CI, ngoài ra là loại CII)

TCVN 8817-2011
22TCN-279-01, TCVN 8819-2011
TCVN 2682-2009
TCVN 7570-2006
TCVN 7570-2006
TCVN 8871-2011
TCVN 1651-2008

5.4. Yêu cầu kiểm tra, nghiệm thu vật tư chính trước khi đưa vào thi công
a) Kiểm tra hồ sơ pháp lý:
a.1 / Kiểm tra hồ sơ khi giao hàng:
- Tài liệu kỹ thuật và catalogues (bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh; nếu bằng ngôn ngữ
khác phải có bản dịch tiếng Việt có chứng thực);
- Giấy chứng nhận xuất xứ nếu là hàng nhập ngoại;
- Giấy chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất bao gồm:
 Nguồn gốc mẫu;
 Số lượng mẫu kiểm tra;
 Ngày lấy mẫu;
 Ngày kiểm tra;
 Nơi thực hiện việc kiểm tra;
 Các kết quả kiểm nghiệm các chỉ tiêu theo yêu cầu.
- Giấy cam kết bảo hành của nhà sản xuất.
b) Giám định, kiểm định và nghiệm thu kỹ thuật hàng hóa:
- Hàng hóa phải đáp ứng yêu cầu về hồ sơ pháp lý và tiêu chuẩn áp dụng thì mới
kiểm tra bước tiếp theo;
- Tùy theo nhu cầu thực tế, Chủ đầu tư sẽ yêu cầu một trong hai cách sau:
 Giám định, kiểm định lô hàng theo Quyết định số 73/QĐ-TCT-KTCN ngày 02/3/
2012 và Quyết định số 1329/QĐ-TCT-KTCN ngày 17/12/2014 của Tổng Công
ty Cấp nước Sài Gòn TNHH Một thành viên;
 Chủ đầu tư đề nghị nhà thầu ký kết hợp đồng với một đơn vị có chức năng trong
nước hoặc nước ngoài (khi giám định, kiểm định ở ngoài nước theo đề xuất của
nhà thầu) có uy tín do chủ đầu tư chỉ định hoặc chấp thuận (bằng văn bản) để
phối hợp với chủ đầu tư, tư vấn giám sát thực hiện việc giám định, kiểm định lô
hàng được sản xuất theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật yêu cầu trong dự án và yêu cầu
kỹ thuật cụ thể trong hồ sơ mời thầu. Việc giám định lô hàng có thể thực hiện tại
Việt Nam hoặc tại nơi sản xuất ở nước ngoài. Chứng thư giám định xác nhận lô
hàng đạt yêu cầu là cơ sở để nghiệm thu hàng hóa. Nếu lô hàng đã được giám
định tại nước ngoài thì chủ đầu tư sẽ tổ chức kiểm tra lại ngoại quan toàn bộ hàng
hóa trước khi nghiệm thu. Nhà thầu phải chịu toàn bộ chi phí thuê đơn vị tư vấn
chuyên ngành để giám định, kiểm định lô hàng (có bao gồm chi phí cho chuyên
gia của chủ đầu tư và tư vấn giám sát đi nước ngoài nếu thực hiện ở nước ngoài).

c) Nghiệm thu bàn giao hàng hóa:
- Hàng hóa vượt qua tất cả các bước kiểm tra nêu trên sẽ được Chủ đầu tư tổ chức
nghiệm thu và giao nhận hàng hóa;
- Hàng hóa không vượt qua các bước kiểm tra nêu trên sẽ bị từ chối nghiệm thu.
5.5. Yêu cầu khác căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu
a. Đặt hàng
- Nhà thầu phải trình cho CĐT danh sách thầu phụ hay các nhà cung cấp đặt hàng vật
tư, vật liệu xây dựng sẽ được sử dụng vào Hợp đồng trên cơ sở nội dung Mẫu số
5(a).
- Các bản chụp đơn đặt hàng vật tư hay thiết bị và danh sách vật tư thiết bị tồn kho
phải được cấp cho CĐT thành 3 bản. Các đơn đặt hàng và danh mục tồn kho phải
nêu rõ các đặc tính kỹ thuật tiêu chuẩn của vật liệu cung cấp, bản vẽ thích hợp và
các số đánh dấu bộ phận nếu có và ngày yêu cầu giao hàng, đồng thời cho biết rằng
vật liệu sẽ qua sự kiểm soát và thử nghiệm của Chủ đầu tư trước khi chấp thuận.
b. Lựa chọn vật tư, vật liệu xây dựng
- Vật tư sẽ được sử dụng cho việc chế tạo và lắp đặt được chỉ định trong yêu cầu kỹ
thuật này sẽ được lựa chọn từ những vật tư sẵn có tốt nhất cho mục đích sử dụng có
cân nhắc đến cường độ, dễ gia công, độ bền, và dựa trên căn bản của việc ứng dụng
kỹ thuật mới nhất. Vật tư phải (1) mới, chưa được sử dụng và chất lượng hàng đầu,
(2) không bị lỗi và (3) thích hợp cho việc ứng dụng và không bị vượt quá ứng suất
cơ học cũng như ứng suất điện.
c. Chứng nhận kiểm nghiệm
- Nhà thầu phải thực hiện các thử nghiệm qui định như đã được hướng dẫn hoặc tại
công trường, trụ sở của nhà cung cấp hoặc tại phòng thí nghiệm độc lập nào đó với
sự đồng ý của CĐT.
- Các mẫu mã phải được đệ trình và các thử nghiệm được thực hiện phải đảm bảo
thời gian phù hợp để tiếp tục thực hiện cho các lượt mẫu kế tiếp dự kiến sử dụng
cho dự án. Mọi thử nghiệm phải được thực hiện dưới sự giám sát và hướng dẫn của
kỹ sư CĐT vào thời điểm thích hợp.
- Các mẫu đạt yêu cầu sau khi thử nghiệm sẽ là sản phẩm của Nhà thầu.
- Nhà thầu phải thông báo bằng văn bản cho CĐT ít nhất 10 ngày trước ngày chuẩn bị
thực hiện hay kiểm tra tại trụ sở của Nhà cung cấp hay tại một phòng thí nghiệm
nào đó được CĐT chấp thuận. Ngoài ra, Nhà thầu phải thông báo cho CĐT trong
vòng 07 ngày với số bản chụp xác định kết quả của từng thử nghiệm (không quá 6
bộ) khi có yêu cầu.
- Việc CĐT chấp thuận cho đặt hàng vật tư hoặc mẫu hoặc các thí nghiệm sẽ không
ảnh hưởng đến quyền hạn của CĐT theo Hợp đồng.
d. Tài liệu hướng dẫn lắp đặt, vận hành và bảo trì
- Nhà thầu phải cung cấp các tài liệu hướng dẫn liên quan tới việc lắp đặt.
- Các tài liệu hướng dẫn phải mô tả chi tiết các biện pháp và các bước thực hiện tiếp
theo và việc sử dụng tất cả các thiết bị lắp ráp, các dụng cụ đo lường và các thứ
khác được dùng trong quá trình lắp đặt/ lắp ráp và trong việc vận hành và bảo trì
thiết bị do Nhà thầu cung cấp.

đ. Vận chuyển hàng hóa và vật tư
đ/1. Tổng quát:
- Nhà thầu phải tự tìm hiểu và thực hiện mọi sắp xếp cần thiết để bảo đảm là việc
xuống hàng và các phương tiện bốc dỡ phải có sẵn tại cảng Tp.HCM hoặc ở vị trí
chuyển tàu nào khác để bốc dỡ hàng hóa và vật tư cho công trình.
- Nhà thầu sẽ chịu trách nhiệm về nhận hàng như khai hải quan, chọn phương tiện
vận chuyển thích ứng và sẵn sàng, chọn phương tiện cẩu, thanh toán phí vận chuyển
bằng tàu xe, và phí thuê các loại phương tiện khác.
đ/2. Chuẩn bị hàng để xếp xuống tàu (nếu có):
- Nhà thầu phải chuẩn bị và đóng kiện hàng và vật tư để xếp xuống tàu theo cách tốt
nhất có thể để chống hư hỏng hoặc mất mát trong lúc bốc lên dỡ xuống nhiều lần và
chịu được thời tiết khắc nghiệt trong lúc vận chuyển và tồn trữ tại công trường.
- Mỗi kiện hoặc gói phải có bảng liệt kê hàng đóng kiện đựng trong bao bì không
thấm nước. Các bản chụp của bảng liệt kê hàng đóng kiện phải chuyển đến trước
cho CĐT trước khi giao hàng. Các mặt hàng phải đánh dấu để dễ nhận dạng theo
phiếu đóng gói.
- Tất cả kiện hoặc gói hàng phải được ghi bên ngoài chỉ rõ trọng lượng chung, nơi
nào là trọng tâm, nơi nào dùng móc cẩu được, và dấu dễ nhận dạng khi so sánh với
các hồ sơ giao hàng. Các dấu/ chữ ghi ngoài thùng, kiện phải bằng vật liệu không
thấm nước và được phủ lớp bảo vệ bằng shellac hoặc vecni để ngăn ngừa tẩy xóa
lúc quá cảnh.
6. Yêu cầu về an toàn lao động, an toàn giao thông, phòng cháy chữa cháy và vệ
sinh môi trường
6.1. Biện pháp bảo đảm an toàn lao động
Nhà thầu phải tuân thủ quy định về an toàn lao động theo tiêu chuẩn TCVN 530191 - Quy phạm kỹ thuật an toàn trong lao động. Ngoài ra còn phải tuân thủ theo các yêu
cầu kỹ thuật sau đây :
- Phổ biến kiến thức an toàn lao động cho toàn cán bộ và công nhân thông suốt trước
khi thi công.
- Cử cán bộ chuyên trách, theo dõi, xử lý, báo cáo và đề xuất công tác an toàn lao
động thường xuyên suốt thời gian thi công.
- Phân công trách nhiệm an toàn lao động cho đội trưởng và tổ trưởng chịu trách
nhiệm an toàn lao động trong khu vực và công tác mình thi công.
- Mọi cá nhân phải được có đầy đủ trang bị an toàn lao động trong khi làm việc hoặc
trong khu làm việc. Sử dụng đúng loại thợ cho từng thiết bị máy móc. Công nhân
vận hành máy xúc, máy cẩu, xe ben tải phải có giấy phép hay chứng chỉ vận hành.
- Các thiết bị, máy móc sử dụng phải được kiểm định, có đủ lý lịch máy và được cấp
giấy phép sử dụng theo đúng quy định của Bộ Lao Động và TBXH. Trong quá trình
làm việc phải thường xuyên kiểm tra để bảo đảm an toàn lao động.
- Tuyệt đối không để người đi đứng trong phạm vi máy thi công hoạt động.
- Trang bị máy phát điện và đèn chiếu sáng khi làm việc ban đêm.
- Các vách hầm, hố được chống đỡ chắc chắn phòng chống sạt lở.

- Xung quanh khu vực công trường Nhà thầu phải bố trí trạm gác không cho người lạ
mặt ra vào công trường. Đơn vị thi công phảỉ trình CĐT bản vẽ mặt bằng công
trường trong đó có thể hiện:
 Vị trí công trình chính và tạm thời.
 Vị trí các xưởng gia công, nơi lắp ráp cấu kiện máy móc thiết bị phục vụ thi
công.
 Khu vực sắp xếp nguyên vật liệu, phế liệu, kết cấu bê tông đúc sẳn.
 Các tuyến đường đi lại vận chuyển của các phương tiện cơ giới và thủ công.
 Hệ thống các công trình năng lượng, nước phục vụ thi công và sinh hoạt.
- Cấm sử dụng các gầu, ben chuyển vữa bê tông khi các nắp của chúng không đậy kín
hoặc khi các bộ phận treo móc không đảm bảo.
- Bảo đảm tính mạng cho người công nhân và an toàn cho thiết bị cũng như các công
trình ngầm như cáp điện, cáp điện thoại, cống thoát nước… phải được đặt lên vị trí
quan trọng hàng đầu.
- Trước khi khởi công, đơn vị thi công phải tập hợp toàn bộ cán bộ, công nhân tham
gia công trường nghe phổ biến về các qui định an toàn lao động của bên A, cũng
như của đơn vị thi công đề ra. Nội qui an toàn lao động sẽ được in và giao cho các
tổ trưởng sản xuất và các cán bộ tham gia thi công để thường xuyên nhắc nhở, đôn
đốc công nhân thực hiện tốt.
- Đối với những điểm đào gặp chướng ngại vật hay các công trình ngầm khác như:
cáp điện, cáp điện thoại, cống thoát nước... khi đào đến vị trí có công trình ngầm
hoặc có khả nghi về chướng ngại vật, tổ trưởng sản xuất phải cho công nhân ngưng
thi công để báo với ban chỉ huy đội và giám sát A, B để có ý kiến giải quyết, không
được tự ý đập phá để thi công tiếp tục. Đội thi công sẽ thành lập tổ chuyên trách thi
công vượt chướng ngại, gồm các công nhân có tay nghề, kinh nghiệm cao và cán bộ
kỹ thuật có chuyên môn giỏi để thực hiện các khối lượng công tác tại các vị trí trên.
Đội thi công kiến nghị giám sát A, B phải túc trực tại các địa điểm trong suốt thời
gian thi công, cũng như liên lạc với các cơ quan chủ quản của các công trình ngầm
để có ý kiến chỉ đạo cụ thể, kịp thời và nghiệm thu các hạng mục ẩn dấu cũng như
có phát sinh về khối lượng ngay tại hiện trường để đơn vị thi công đảm bảo đúng
tiến độ.
- Thời gian làm việc từng ngày, đơn vị thi công phải qui định cụ thể. ngoài giờ làm
việc đã qui định, nghiêm cấm không được thi công khi không được sự đồng ý của
Ban chỉ huy đội cũng như giám sát A, B.
- Mọi công việc, hạng mục khác với thiết kế, dự toán phải được giám sát A, B chấp
thuận, làm biên bản và ghi vào nhật ký công trường.
- Về trang bị bảo hộ lao động: mọi cá nhân phải có đầy đủ trang bị bảo hộ lao động
khi làm việc. Trang bị máy điện và đèn chiếu sáng cho công tác làm ban đêm.
- Các vách hầm phải được chống đỡ để tránh sạt, lở.
- Các lằn phui băng đường trong quá trình thi công không được làm vỡ, bể các mép
lằn phui khi xe chạy qua.
6.2. Biện pháp bảo đảm an toàn giao thông

- Nhà thầu thi công phải chấp hành theo qui định thi công công trình trên đường bộ
đang khai thác và Quyết định số 04/2006/QĐ-BGTVT ngày 09-01-2006 của Bộ
Giao thông Vận tải ban hành quy định về bảo đảm an toàn giao thông khi thi công
công trình trong phạm vi đất dành cho đường bộ.
- Địa hình và địa chất công trình phải được kiểm tra đối chiếu thực tế tại hiện trường
với hồ sơ trước khi triển khai thi công.
- Trong quá trình thi công trên thực tế phải luôn quan trắc và so sánh với các yêu cầu
khống chế về ổn định và biến dạng để đưa ra các biện pháp xử lý kịp thời nhằm đảm
bảo yêu cầu về tiến độ thi công và đảm bảo chất lượng công trình và phải có sự phối
hợp đồng bộ giữa các hạng mục thi công vá các công trình liên quan.
- Trong quá trình thi công các sự cố kỹ thuật hoặc vướng mắc khác dẫn đến thay đổi
phương án thi công hoặc ngừng trệ thi công phải được báo kịp thời cho chủ đầu tư
và các cơ quan chức năng để có phương hướng giải quyết hợp lý.
- Bố trí hệ thống thông tin liên lạc thông suốt.
- Có biện pháp đảm bảo cho việc lưu thông của nhân dân đi lại bằng phương tiện cá
nhân hoặc thô sơ.
- Dọc theo tuyến công trường đang thi công được đặt rào chắn hoặc cọc tiêu, chóp
nón di động để giới hạn phần đường xe chạy và phạm vi thi công.
- Công tác thi công ban đêm các mương thi công dở dang nhất thiết bố trí đủ đèn ban
đêm để các phương tiện giao thông hoặc người bộ hành nhận biết né tránh.
- Phối hợp với cảnh sát giao thông điều tiết giao thông và trong mọi trường hợp
không để xảy ra ùn tắc giao thông và tai nạn giao thông trong phạm vi công trường
đang thi công.
- Phần đất đào lên phải được chuyển đi ngay khỏi phạm vi công trường, chuyển đến
nơi khác theo đúng qui định để tránh ách tắc giao thông.
- Đối với các hố đào với kích thước lớn và sâu, phải được rào chắn cả 4 mặt với hàng
rào có kích thước lớn hơn. Hàng rào được sơn trắng đỏ và lắp đặt biển báo phòng
vệ, ban đêm phải có đèn chiếu sáng.
- Khi thi công phải có biện pháp đảm bảo an toàn giao thông cho các phương tiện lưu
thông trên đoạn tuyến đang thi công.
- Trong quá trình thi công, phải đảm bảo hoạt động lưu thông trên tuyến vẫn bình
thường đơn vị thi công phải có biện pháp tổ chức tốt việc đảm bảo giao thông cho
đến khi công trình bàn giao đưa vào sử dụng. Trong quá trình thi công cần đảm bảo
không cho vật tư, xe thi công lấn chiếm phần đường lưu thông.
- Tổ chức các phương án tập kết vật liệu thích hợp nhằm tránh gây ách tách lưu
thông.
- Các thiết bị thi công không được lấn chiếm phần mặt đường đang thông xc, xung
quanh các thiết bị thi công có gắn biển “nguy hiểm” và dán đề can phản quang. Ban
đêm tại vị trí thiết bị đậu nghĩ có đèn báo hiệu.
- Phải đặt đầy đủ các bảng và dụng cụ báo hiệu công trường hợp lệ ngày và đêm theo
qui định hiện hành để thi công, sửa chữa các chổ bị hư hại và ngay cả tại chỗ bị hư
hại mà chưa tiến hành việc sửa chữa nhằm tránh mọi tai nạn giao thông.

- Bố trí các biển báo hiệu như: biển báo hạn chế tốc độ, biển báo công trường, biển
báo nguy hiểm....và các biển báo hiệu cần thiết khác ở cả 02 đầu công trường. Tất
cả các biển báo này được sơn phản quang,sơn phản quang màu trắng, đỏ.
- Dọc theo công trường đang thi công được đặt cọc tiêu, rào chắn, biển báo di động
để giới hạn phần đường xe chạy và phạm vi thi công.
- Thi công ban đêm nhất thiết phải bố trí đủ đèn, đủ ánh sáng để các phương tiện giao
thông, hoặc người đi bộ nhận biết nén tránh.
- Đối với nơi xử lý do đào với kích thước lớn và sâu, phải được rào chắn cả 04 mặt
với hàng rào có kích thước lơn hơn. Hàng rào được sơn trắng đỏ và lắp đặt biển báo
phòng vệ, ban đêm phải có đèn chiếu sáng.
- Đơn vị thi công phải hoàn toàn chịu trách nhiệm nếu có tai nạn giao thông hoặc tai
nạn khác xảy ra trong suốt thời gian thi công.
- Đơn vị thi công phải đặt 2 bảng giới thiệu công trình thi công, nội dung chủ yếu:
1/ Tên công trình.
2/ Chủ đầu tư.
3/ Đơn vị thi công.
4/ Đơn vị giám sát
5/ Tên hạng mục đang thi công.
- Tổ chức các phương án tập kết vật liệu thích hợp nhằm tránh gây ách tắc lưu thông.
6.3. Yêu cầu về phòng cháy chữa cháy:
- Tuyệt đối tuân thủ các quy định về phòng chống cháy nổ hiện hành.
- Chuẩn bị đầy đủ các phương tiện chữa cháy tạm thời tại hiện trường như bình chữa
cháy, cát, bao đay, Stéc chữa cháy tại các điểm cần thiết.
- Phối hợp chặt chẽ với cảnh sát PCCC, phòng chống và xử lý kịp thời khắc phục sự
cố nếu có xảy ra.
6.4. Yêu cầu về vệ sinh môi trường:
- Các tiêu chuẩn thi công được sử dụng để đấu thầu và ký hợp đồng xây lắp bao hàm
an toàn cho công nhân, môi trường và sức khoẻ.
- Các hành động chính Nhà thầu cần thực hiện là lập kế hoạch và biện pháp quản lý
các chất thải rắn và chất thải đất trong công trình bao gồm:
 Các thủ tục về tháo dỡ, thu hồi đối với các chất thải rắn do việc phá dỡ các công
trình cũ phải được vận chuyển đến nơi quy định.
 Đổ và ổn định đất đào tư công trình, vận chuyển đến bãi thải quy định Hoàn toàn
không làm ảnh hưởng đến đất canh tác, sinh hoạt cũng như nguồn nước của nhân
dân. Trường hợp dự án không quy định bãi thải Nhà thầu vẫn phải thực hiện vận
chuyển vật liệu thải đến bãi thải công cộng. Phần chi phí này Nhà thầu phải đưa
vào giá dự thầu khi lập hồ sơ dự thầu. Nhà thầu tuyệt đối không được thải các
chất dễ gây ô nhiễm cho nguồn nước như xăng dầu, các sản phẩm nhựa,... xuống
lòng hồ, sông hoặc bất cứ nguồn nước nào.
 Lập kế hoạch và biện pháp quản lý giao thông đường bộ, đường thuỷ nhằm đảm
bảo cho việc thi công đạt chất lượng tốt và đảm bảo sự đi lại trong khu vực, đảm
bảo an toàn cho mọi phương tiện giao thông, tránh nhiễm bẩn không khí do cát
bụi làm ảnh hưởng đến sinh hoạt của nhân dân tại khu vực xây dựng công trình.

 Có kế hoạch và biện pháp quản lý về thiết bị thi công và vật liệu, biện pháp bảo
đảm an toàn cho thiết bị và công nhân, biên pháp chống cháy nổ, phòng lũ lụt
trong thời gian thi công, biên pháp giữ gìn vệ sinh công trường thi công, xử lý an
toàn nước thải, các khu vực vệ sinh, kế hoạch cung cấp nước sinh hoạt có chất
lượng tốt.
 Nhà thầu phải có biện pháp xử lý kịp thời đến việc ô nhiễm nguồn nước do quá
trình thi công gây ra, biện pháp này phải được sự đồng ý của CĐT.
 Hoàn trả lại mặt bằng đối với những khu vực sử dụng làm công trường, san trả lại
các bãi vật liệu sau khi lấy đất, Nhà thầu phải có động thái tích cực bảo vệ môi
trường và cảnh quan xung quanh (cây trồng, vật nuôi,...).
 Tháo dỡ lán trại, Nhà kho và thu dọn vệ sinh mặt bằng trước khi bằng giao công
trình cho CĐT.
- Không để vật liệu rơi vãi khi vận chuyển. Nếu có rơi vãi, dọn dẹp sạch sẽ ngay.
- Xe ben tải khi vận chuyển và máy thi công khi làm việc không xả khói, tiếng ồn quá
quy định của ngành môi trường. Trường hợp bắt buộc phải phối hợp các cơ quan
hữu quan để lựa chọn thời gian phù hợp tránh ảnh hưởng mọi sinh hoạt của công
dân.
- Không xả tự do nước ra đường, xả dầu và các chất liệu thi công độc hại vào môi
trường xung quanh.
- Khi công trình ngang qua hoặc nằm cạnh khu dân cư, khu vực công trường phải
được che chắn cẩn thận không ảnh hưởng xấu đến vệ sinh chung của khu vực.
- Khi xong công việc mỗi ngày, cho công nhân dọn dẹp sạch sẽ, không để rác, đất,
vật tư, phế thải trên công trình.
Ngoài các yêu cầu nêu trên, Nhà thầu phải tuân thủ đầy đủ các quy định về an toàn
lao động, an toàn giao thông, phòng cháy chữa cháy và vệ sinh môi trường và các vấn đề
liên quan theo yêu cầu Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công , theo quy định hiện hành của Nhà
nước và của CĐT.
7. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công;
Nhà thầu phải nêu biện pháp huy động nhân lực (kèm biểu đồ nhân lực) và thiết bị
phục vụ thi công khi thực hiện gói thầu này. Trường hợp thuê máy móc, thiết bị thi
công thì cần có giấy tờ xác nhận (bản cam kết hai bên kèm hóa đơn mua máy móc thiết
bị đó...). Trường hợp thuộc sở hữu của nhà thầu thì cần có giấy tờ chứng minh (ví dụ
như hóa đơn mua máy móc thiết bị, các biên bản hoặc quyết định giao tài sản máy móc
thiết bị…).
Các thiết bị thi công chủ yếu có thể bao gồm thiết bị thi công công tác đất (máy
đầm), thiết bị vận tải (xe tải, xe lu), thiết bị cho công tác bê tông cốt thép (trộn bê tông,
đầm bê tông), máy bơm, máy cắt đường, máy cắt ống, máy hàn ống HDPE, máy phát
điện dự phòng...
8. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục
Nhà thầu phải nêu biện pháp tổ chức thi công tổng thể và biện pháp thi công từng
hạng mục, phù hợp với yêu cầu của gói thầu này.
9. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu

Hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu đưa vào hồ sơ dự thầu phải
phù hợp với gói thầu và phù hợp với quy định hiện hành về nghiệm thu công trình, đảm
bảo đúng yêu cầu về tiến độ, chất lượng và khả năng vận hành thông suốt của công
trình, đảm bảo an toàn tuyệt đối trong quá trình thi công và trong quá trình đưa công
trình vào sử dụng.
10. Các bản vẽ
Danh sách các bản vẽ đính kèm với hồ sơ thiết kế được duyệt theo quyết định số
242/QĐ-CNBT-QLDA, ngày 21 / 09 /2020.

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Bạn biết đến dauthau.info qua đâu?

Thống kê
  • 5172 dự án đang đợi nhà thầu
  • 515 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 707 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 13591 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 15556 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây