Thông báo mời thầu

Gói thầu số 6: Thi công nạo vét và vận chuyển, xây dựng, gia cố đê bao bãi chứa chất nạo vét

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 11:29 15/10/2020
Số TBMT
20201038806-00
Công bố
11:28 15/10/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Nạo vét duy tu luồng hàng hải Hải Phòng năm 2020 (đoạn Lạch Huyện)
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Gói thầu số 6: Thi công nạo vét và vận chuyển, xây dựng, gia cố đê bao bãi chứa chất nạo vét
Phân loại
Hoạt động chi thường xuyên
Nguồn vốn
Ngân sách nhà nước
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Nạo vét duy tu luồng hàng hải Hải Phòng năm 2020 (đoạn Lạch Huyện)
Phương thức
Một giai đoạn hai túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Theo đơn giá cố định
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Thành phố Hải Phòng

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
11:28 15/10/2020
đến
09:00 05/11/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
09:00 05/11/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
6.000.000.000 VND
Bằng chữ
Sáu tỷ đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Gói thầu số 6: Thi công nạo vét và vận chuyển, xây dựng, gia cố đê bao bãi chứa chất nạo vét". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Gói thầu số 6: Thi công nạo vét và vận chuyển, xây dựng, gia cố đê bao bãi chứa chất nạo vét" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 87

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT1
I. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật
Yêu cầu về mặt kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
1. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công trình
1.1. Quy trình, quy phạm áp dụng cho công trình
Trong quá trình thi công, phải tuân thủ theo các quy định trong các tiêu chuẩn, quy
trình, quy phạm thi công nạo vét do Nhà nước ban hành. Các quy định đó được nêu trong các
tài liệu sau:
Stt

Tên quy chuẩn, tiêu chuẩn, tài liệu

I
1
2
3

Các tiêu chuẩn chung
Quy chuẩn xây dựng Việt nam
Công trình bến cảng biển – Tiêu chuẩn thiết kế
Tiêu chuẩn kỹ thuật công trình giao thông
Tiêu chuẩn áp dụng cho công tác khảo sát địa hình,
địa chất, thủy hải văn
Công tác trắc địa trong xây dựng công trình – Yêu cầu
chung
Tiêu chuẩn về khảo sát cho xây dựng
Quy phạm đo vẽ bản đồ
Quy phạm thành lập bản đồ tỷ lệ 1/500 – 1/25.000
Quy phạm quan trắc hải văn ven bờ

II
1
2
3
4
5
6

Quyết định số 03/2007/QĐ-BTNMT ngày 12/02/2007
của Bộ Tài nguyên và Môi trường

Thông tư số 68/TT-BTNMT ngày 22/12/2015 về việc
“Quy định kỹ thuật đo đạc trực tiếp địa hình phục vụ
7
thành lập bản đồ địa hình và cơ sở dữ liệu địa lý tỷ lệ
1/500, 1/1000, 1/2000, 1/5000”;
Công tác khảo sát đo sâu dưới nước bằng thiết bị hồi
8
âm
III Tiêu chuẩn áp dụng cho công tác thiết kế
1 Quy trình thiết kế kênh biển
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Số liệu điều kiện tự
2
nhiên dùng trong xây dựng
1Kèm

theo hồ sơ thiết kế.
91

Mã hiệu

22 TCN 207 – 92

TCVN 9398:2012
TCVN 4419-87
96TCN 43-90
96TCN 42-90
94TCN 8- 2006
QTKT thành lập bản
đồ địa hình đáy biển
tỷ lệ 1:50.000

TCCS
01:2019/CHHVN
QĐ 115/KT4-78
QCVN 02:2009/BXD

Stt
3
4

Tên quy chuẩn, tiêu chuẩn, tài liệu
Công trình bến cảng biển. Tiêu chuẩn thiết kế
TCCS. Tiêu chuẩn thiết kế công nghệ cảng biển
Tiêu chuẩn cơ sở. Quy trình khai thác kỹ thuật công
trình cảng biển và khu nước

5
IV

Mã hiệu
TCVN 11820-2017
TCCS 04-2010/CHHVN
TCCS 03-2010/CHHVN

Tiêu chuẩn áp dụng cho công tác thi công và
nghiệm thu

1

Công tác đất – Quy phạm thi công và nghiệm thu

TCVN 4447: 2012

2

Thi công và nghiệm thu công tác nạo vét và bồi đất các
công trình vận tải sông Biển thực hiện bằng phương
pháp cơ giới của Bộ Giao thông vận tải ban hành ngày
21/4/1975

Quyết định số
924/QĐ-KT4 ngày
21/4/1975

3

Tiêu chuẩn cơ sở công tác nạo vét – Thi công và
nghiệm thu

TCCS 02:
2015/CHHVN

4

Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng

TCVN 5308:1991

V

Các văn bản quy phạm pháp luật của nhà nước
Luật Xây dựng của Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 47;
Nghị định của Chính phủ về quản lý cảng biển và
luồng hàng hải;
Nghị định về quản lý chất lượng xây dựng và bảo trì
công trình xây dựng
Nghị định về quản lý hoạt động nạo vét trong vùng
nước cảng biển và vùng nước đường thủy nội địa

50/2014/QH13 ngày
18/6/2014
58/2017/NĐ-CP ngày
10/5/2017
46/2015/NĐ-CP,
ngày 12/5/2015
159/2018/NĐ-CP
ngày 28/11/2018

1
2
3
4

- Các quy định về an toàn lao động và các tiêu chuẩn hiện hành khác có liên quan...
1.2. Quy định về tính toán năng suất của phương tiện, thiết bị nạo vét phục vụ
cho công tác lập hồ sơ dự thầu và quản lý thi công:
- Căn cứ để tính toán: Quy trình 924/QĐ-KT4: Thi công và nghiệm thu công tác nạo
vét và bồi đất các công trình vận tải sông Biển thực hiện bằng phương pháp cơ giới của Bộ
Giao thông vận tải ban hành ngày 21/4/1975; Tiêu chuẩn Quốc gia: Công tác đất - Thi công
và nghiệm thu (TCVN 4447:2012); Tiêu chuẩn cơ sở công tác nạo vét - Thi công và nghiệm
thu (TCCS 02:2015/CHHVN) của Cục Hàng hải Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số
596/QĐ-CHHVN ngày 30/6/2015.
Năng suất của phương tiện, thiết bị cho gói thầu này được tính toán như sau:
+ Đối với phương tiện, thiết bị thi công là máy đào gầu dây: Dung tích của gầu ngoạm
tính theo dung tích thiết kế; Thời gian trung bình để thi công 01 gầu= 01 phút (01
vòng/phút).
92

+ Đối với tàu hút bụng tự hành: Nồng độ dung dịch bơm hút là 10% (đất chiếm 10%,
nước chiếm 90%) và hiệu suất làm việc của thiết bị bơm là 85%. Nồng độ dung dịch bơm
hút nói trên được tính tại đầu ra của thiết bị bơm hút trước khi được đổ vào khoang chứa.
+ Đối với phương tiện, thiết bị vận chuyển đi đổ: Dung tích bụng chứa được tính bằng
m3 theo hồ sơ đăng ký, đăng kiểm; hoặc được quy đổi ra dung tích (m3) từ trọng tải đăng ký,
đăng kiểm (T) với tỷ trọng của đất nạo vét  = 1,4(T/m3).
+ Hệ số đầy gầu đối với gầu chứa của máy đào gầu dây tối đa là 1,0.
+ Nồng độ chất nạo vét trong khoang chứa của tàu hút bụng vận chuyển đi đổ tối đa là
80% (chất nạo vét chiếm 80%, nước chiếm 20%).
+ Nồng độ chất nạo vét chứa trong khoang chứa của sà lan nhận chất nạo vét từ máy
đào gầu dây vận chuyển đi đổ tối đa là 100%.
+ Năng suất thi công của tàu hút phun, tàu xén thổi được tính toán với nồng độ dung dịch
bơm phun tối đa là 25% (chất nạo vét chiếm 25%, nước chiếm 75%) và hiệu suất làm việc của
thiết bị bơm (lưu lượng thực tế so với lưu lượng thiết kế) tối đa là 85%.
Trường hợp phương tiện, thiết bị tham gia dự thầu của nhà thầu có các dữ liệu tính
toán khác thì nhà thầu phải cung cấp các hồ sơ tài liệu đảm bảo tin cậy và đủ điều kiện để
tính toán. Trường hợp nhà thầu cung cấp các hồ sơ tài liệu không đảm bảo tin cậy hoặc
không đủ điều kiện để tính toán thì bên mời thầu sẽ tính toán theo các quy định đã nêu trên.
2. Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ, vệ sinh môi trường, an toàn lao động
Yêu cầu tối thiểu Nhà thầu thi công phải có trách nhiệm đảm bảo:
- An toàn cho người, thiết bị, vật tư trong suốt qua trình chuẩn bị và thi công công
trình.
- An toàn công trình đang xây dựng và các công trình lân cận giữ gìn vệ sinh an toàn
giao thông.
- Công nhân làm việc phải có bảo hộ lao động.
- Công nhân phải được cơ quan có thẩm quyền đào tạo và cấp chứng chỉ bơi lội.
- Công nhân phải được huấn luyện an toàn về phòng chống cháy nổ.
- Không có rác và các chất thải có ảnh hưởng bất lợi tới công tác thi công và môi
trường.
- Công tác nạo vét phải có phương án hạn chế bùn cát khuếch tán, lan rộng làm ô
nhiễm vùng nước xung quanh khu vực nạo vét, khu vực đổ chất nạo vét.
- Phòng chống cháy nổ trong quá trình thi công.
- Có các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường, ứng phó sự cố môi trường, chương
trình quản lý môi trường.
- Trang bị đẩy đủ các trang thiết bị bảo đảm an toàn lao động cho công nhân phù hợp
với tính chất công việc.
- Phải thực hiện các quy định về quy phạm kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động.
93

- Công nhân làm việc trên công trường phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của công việc
được giao về tuổi, giới tính, sức khỏe, trình độ bậc thợ và chứng chỉ học tập an toàn lao
động.
- Đảm bảo tiện nghi phục vụ nhu cầu sinh hoạt của người lao động: Nhà vệ sinh, nhà
tắm, nhà ăn, nước uống đảm bảo vệ sinh, nơi sơ cứu và phương tiện cấp cứu tai nạn,...
- Các thiết bị chữa cháy...
3. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công
Bố trí nhân lực có chuyên môn phù hợp, số lượng đủ để vận hành phương tiện, thực
hiện công việc theo đúng quy định hiện hành, có đầy đủ hồ sơ nhân sự, năng lực chuyên môn
của cá nhân phù hợp yêu cầu công việc và tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước (ví
dụ: Các chứng chỉ, bằng chứng nhận tay nghề; giấy phép hành nghề, chứng chỉ bơi lội;...).
Bố trí phương tiện, thiết bị theo yêu cầu của BDL đảm bảo đúng chủng loại, đủ số
lượng, đạt yêu cầu kỹ thuật và tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước.
4. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu
Nhà thầu phải có nhân viên kỹ thuật làm các công việc như chỉ huy thi công, giám sát
kỹ thuật của nhà thầu thi công,... có hồ sơ hợp pháp đáp ứng yêu cầu của công việc, có năng
lực và kinh nghiệm chuyên môn phù hợp.
Công tác giám sát tuân thủ theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Về quy phạm thi công, nghiệm thu tuân thủ theo Mục 1 Chương này.
5. Yêu cầu khác căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu.
- Nhà thầu phải tuân thủ và thực hiện đầy đủ các quy định về công tác bảo vệ môi
trường, bao gồm: các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường, ứng phó sự cố môi trường,
chương trình quản lý môi trường và các cam kết trong báo cáo đánh giá tác động môi trường
được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Nhà thầu tự bảo vệ công trường, nhân sự và các trang thiết bị, tài sản của mình.
- Nhà thầu chịu các chi phí bảo đảm an toàn giao thông trong khu vực thi công theo
yêu cầu của cấp có thẩm quyền, bao gồm và không giới hạn bởi: việc bố trí báo hiệu khu vực
công trường đang thi công;điều chỉnh báo hiệu hàng hải dẫn luồng để đảm bảo điều kiện thi
công của nhà thầu và an toàn hành hải; bố trí tín hiệu trên các phương tiện, cảnh giới đảm
bảo an toàn giao thông khu vực công trường theo phương án bảo đảm an toàn giao thông
hàng hải được cấp có thẩm quyền phê duyệt
II. Giới thiệu về gói thầu
1. Giới thiệu về công trình
1.1. Tên công trình:Nạo vét duy tu luồng hàng hải Hải Phòng năm 2020 (đoạn Lạch Huyện)
- Chủ đầu tư: Cục Hàng hải Việt Nam;
- Bên mời thầu: Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc;
- Nguồn vốn: Vốn ngân sách nhà nước;
94

- Cấp công trình của gói thầu: Công trình giao thông, cấp I;
1.2. Địa điểm xây dựng:Luồng hàng hải Hải Phòng (đoạn Lạch Huyện)- TP.Hải Phòng.
1.3. Mục đích và Quy mô đầu tư xây dựng:
- Loại công trình và chức năng: Công trình giao thông, cấp I;
- Mục đích đầu tư: Nạo vét duy tu luồng hàng hải Hải Phòng (đoạn Lạch Huyện) đảm
bảo chuẩn tắc luồng, phục vụ tàu thuyền hành hải trên luồng.
2. Giới thiệu về gói thầu:
2.1. Thông số cơ bản của luồng:
*Đoạn từ phao 0 đến Vũng quay tàu phía trước cầu cảng số 1, số 2 Bến cảng Cửa ngõ
quốc tế Hải Phòng (Lạch Huyện):
- Chiều dài đoạn luồng

: L = 20,7 Km

- Chiều rộng đáy luồng
- Độ sâu đáy nạo vét

: B = 160 m
: H = -13,5 m (Hải đồ)

- Mái dốc nạo vét

: m = 10; 15

- Vũng quay tàu phía trước cầu cảng số 1, 2:

: D = 260,0 m

* Đoạn từ thượng lưu Vũng quay trở tàu phía trước Cầu cảng số 1, số 2 Bến cảng Cửa
ngõ quốc tế Hải Phòng đến cặp phao 29, 30:
- Chiều dài đoạn luồng

: L = 1,9 Km

- Chiều rộng đáy luồng

: B = 120 m

- Độ sâu đáy nạo vét

: H = -7,0 m (Hải đồ)

- Mái dốc nạo vét

: m = 10

2.2. Vị trí đổ đất
a. Hồ chứa tạm
Hố chứa tạm nằm tại thượng lưu phao số 18 ở bên biên trái đoạn luồng Nam Triệu, cách
cầu Tân Vũ – Lạch Huyện khoảng 415m về phía thượng lưu. Vị trí hố chứa tạm được khống
chế bởi các điểm như sau:
Bảng 1: Bảng tọa độ khống chế hố chứa tạm
STT

Täa ®é

Tªn
®iÓm

X(m)

Y(m)

1

HC1

2302542,0

612789,2

2

HC2

2302820,2

612678,6

3

HC3

2302876,2

612817,8

4

HC4

2302597,4

612928,6

Ghi chú: Hệ tọa độ VN-2000 kinh tuyến trục 105045’, múi chiếu 30.
e. Cao độ nạo vét hố chứa tạm:
95

+ Kích thước

: Lh x Bh = 300 x 150 m

+ Cao độ nạo vét hố chứa tạm

: -6,5m Hải đồ

+ Mái dốc nạo vét

:m=3

+ Cao độ hoàn trả hố chứa tạm

: H = -5,0 (hải đồ)

b. Luồng tạm
Cao độ thiết kế : H = -3,5/-6,0 (hải đồ), trong đó phần luồng tạm có cao độ H = -6,0 m
(hải đồ) bề rộng tối thiểu B = 70m.
c. Đê bao bãi chứa:
- Kết cấu đê bao sử dụng loại ống địa kỹ thuật (geotube) có chiều cao 1,0 đến 2,5m để
gia cố tuyến đê bao hiện hữu đảm bảo cao độ ≥ +4,0m (hải đồ).
- Tổng chiều dài tuyến đê cần gia cố:

L = 2.000,0m

Thông số kỹ thuật ống Geotube như sau:
Đặc tính kỹ thuật

Tiêu chuẩn
kiểm tra

Đơn vị

Loại

Giá trị
GT 750M

GT 1000M

≥ 200

Tính chất cơ học
Cường độ chịu kéo đặc trưng theo
phương dọc MD (trung bình)

ISO 10319

kN/m

≥ 120

Cường độ chịu kéo đặc trưng theo
phương ngang CD (trung bình)

ISO 10319

kN/m

≥ 120

Độ giãn khi đứt theo phương dọc MD
(trung bình)

ISO 10319

%

≤15

<10

Độ giãn khi đứt theo phương ngang
CD (trung bình)

ISO 10319

%

≤10

<10

Khả năng chọc thủng CBR

ISO 12236

kN

≥14

>20

Đường kính lỗ rơi côn

ISO 13433

mm

≤12

≤7

Đường kính lỗ hiệu dụng (trung bình)

ISO 12956

mm

≤0,3

≤0,35

Tốc độ thấm (trung bình)

ISO 11058

l/m 2/s

≤10

≤20

Cường độ chịu kéo tại mối khâu nối
CD

ISO 11058

l/m2/s

≥80

>160

Yêu cầu đường may

Đường may theo chu vi ống

2.3 Khối lượng thi công
96

200

STT

Mô tả công việc mời thầu

(1)

(2)

Yêu cầu kỹ thuật/Chỉ Khối lượng
Đơn vị tính
dẫn kỹ thuật chính
mời thầu
(3)

(4)

(5)

A Thi công nạo vét và vận chuyển
1

Nạo vét và vận chuyển chất nạo vét đi
đổ đoạn Lạch Huyện

1.267.545

m3

2

Nạo vét và vận chuyển chất nạo vét đi
đổ đoạn vũng quay tàu

453.909

m3

3

Nạo vét hố chứa tạm vật liệu nạo vét
bằng tàu hút phun

107.295

m3

Hút phun chất nạo vét luồng từ hố
chứa tạm (bằng tổng khối lượng nạo
4
vét trừ từ đi khối lượng hoàn trả hố
chứa tạm)

1.639.124

m3

1.721.454

m3

82.330

m3

1 Ống Geotube loại chiều cao H = 1,0m

50,90

m

2 Ống Geotube loại chiều cao H = 1,5m

94,20

m

3 Ống Geotube loại chiều cao H = 2,0m

1.317,00

m

4 Ống Geotube loại chiều cao H = 2,5m

538,20

m

4.1 Tổng khối lượng nạo vét
4.2 Khối lượng hoàn trả hố chứa tạm
B Xây dựng, gia cố đê bao bãi chứa chất nạo vét

Ghi chú:
- Khối lượng hạng mục A (1,2, 3, 4) sẽ được chuẩn xác theo kết quả đo đạc khảo sát bàn
giao mặt bằng công trình.
- Chi phí đo đạc khảo sát phục vụ nghiệm thu: Đơn giá chào thầu của nhà thầu không
bao gồm chi phí cho 01 lần đo đạc nghiệm thu thi công nạo vét luồng, hố chứa tạm, đê
bao bãi chứa (Chủ đầu tư đã giảm trừ chi phí cho 01 lần đo đạc nghiệm thu vào giá gói
thầu). Trong trường hợp tổ chức đo đạc khảo sát địa hình phục vụ nghiệm thu theo đề
nghị của đơn vị thi công nhưng kết quả đo đạc nghiệm thu cho thấy công việc của đơn
vị thi công chưa đạt yêu cầu chất lượng theo chuẩn tắc được duyệt thì đơn vị thi công
phải có trách nhiệm chi trả những lần đo đạc do chưa đạt yêu cầu đồng thời phải chịu
97

tiếp tục thực hiện thi công để hoàn thành công trình theo quy định.
III. Thời gian thi công:
- Thời hạn hoàn thành:127 ngày kể từ ngày thông báo khởi công đến ngày hoàn thành
thi công công trình tại hiện trường. Trong đó:
- Thời gian thi công và nghiệm thu đê bao: 15 ngày
- Thời gian thi công nạo vét và nghiệm thu hố chứa tạm: 9 ngày.
- Thời gian thi công, nghiệm thu nạo vét luồng tàu, hút phun chất nạo vét lên bãi
chứa, hoàn nguyên hố chứa tạm: 103 ngày.
* Nghiệm thu và thanh toán giai đoạn
- Đến thời điểm 31/12/2020, nhà thầu phải hoàn thành giai đoạn:
+ Toàn bộ công tác thi công xây dựng, gia cố đê bao bãi chứa chất nạo vét;
+ Toàn bộ công tác thi công nạo vét hố chứa vật liệu nạo vét.
IV. Các bản vẽ
Liệt kê các bản vẽ:
STT

Ký hiệu

Tên bản vẽ

Số
lượng

Phiên bản /
ngày phát hành

- Ghi chú:
+ Bên mời thầu đính kèm hồ sơ thiết kế, các bản vẽ là tệp tin PDF/Word/CAD cùng EHSMT trên Hệ thống).
+ Tiến độ, cự ly vận chuyển chất nạo vétnêu trong hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công (được
gửi kèm E-HSMT trên Hệ thống) chỉ có ý nghĩa tham khảo.

98

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Bạn biết đến dauthau.info qua đâu?

Thống kê
  • 5131 dự án đang đợi nhà thầu
  • 589 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 605 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 13710 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 15555 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây