Thông báo mời thầu

Số 07: Thi công xây dựng công trình Nhà ăn + nghỉ của học sinh Trường tiểu học Thanh An xã Thanh An, huyện Thanh Hà

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 11:22 15/10/2020
Số TBMT
20201036315-00
Công bố
10:59 15/10/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Nhà ăn + nghỉ của học sinh Trường tiểu học Thanh An xã Thanh An, huyện Thanh Hà
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Số 07: Thi công xây dựng công trình Nhà ăn + nghỉ của học sinh Trường tiểu học Thanh An xã Thanh An, huyện Thanh Hà
Phân loại
Hoạt động chi thường xuyên
Nguồn vốn
Nguồn vốn ngân sách xã và các nguồn vốn hợp pháp khác
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Nhà ăn + nghỉ của học sinh Trường tiểu học Thanh An xã Thanh An, huyện Thanh Hà
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Chào hàng cạnh tranh trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Hà Nam

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
10:59 15/10/2020
đến
16:00 22/10/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
16:00 22/10/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
60.000.000 VND
Bằng chữ
Sáu mươi triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Số 07: Thi công xây dựng công trình Nhà ăn + nghỉ của học sinh Trường tiểu học Thanh An xã Thanh An, huyện Thanh Hà". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Số 07: Thi công xây dựng công trình Nhà ăn + nghỉ của học sinh Trường tiểu học Thanh An xã Thanh An, huyện Thanh Hà" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 12

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Chương V. YÊU CẦU ĐỐI VỚI GÓI THẦU

Mục 1. Giới thiệu về gói thầu

1. Phạm vi công việc của gói thầu:

a. Tên dự án: Nhà ăn + nghỉ của học sinh Trường tiểu
học Thanh An, xã Thanh An, huyện Thanh Hà.

b. Tên gói thầu: Gói thầu số 07 - Thi công xây dựng công
trình.

c. Chủ đầu tư: UBND xã Thanh An.

2. Thời hạn hoàn thành: Năm 2020

3. Địa điểm xây dựng: Xã Thanh An, huyện Thanh Hà, tỉnh
Hải Dương

4. Hình thức đầu tư: Làm mới

5. Phạm vi công việc của gói thầu: Toàn bộ phần Gói
thầu số 07 - Thi công xây dựng công trình của công trình.

Mục 2. Yêu cầu về tiến độ thực hiện.

- Thời gian hoàn thành: 200 ngày (Hai trăm ngày) kể từ ngày
khởi công

Mục 3. Yêu cầu về kỹ thuật

Nhà thầu phải tuân thủ theo các yêu cầu kỹ thuật/chỉ
dẫn kỹ thuật thể hiện trên bản vẽ thiết kế thi công.
Ngoài ra, nhà thầu còn phải thực hiện các công việc cần
thiết trong quá trình xây dựng theo quy định của pháp
luật về xây dựng bao gồm tổ chức thi công, giám sát,
nghiệm thu, thử nghiệm, an toàn lao động, vệ sinh môi
trường, phòng chống cháy nổ, huy động thiết bị, kiểm
tra, giám sát chất lượng.

1. Các quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm
thu công trình:

Các tiêu chuẩn để đánh giá từng hạng mục công trình
và công trình đạt các yêu cầu về chất lượng kỹ
thuật trong quá trình thi công cần thiết tuân theo các
điều kiện về quản lý đầu tư xây dựng, quản lý chất
lượng công trình, các quy trình thí nghiệm, các chỉ tiêu
kỹ thuật, các quy định về thi công và nghiệm thu hiện
hành, các tiêu chuẩn sử dụng tại biện pháp thi công
phải là tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành bao gồm một số
các tiêu chuẩn như sau:

STT Loại công tác Quy chuẩn, tiêu chuẩn

1 Tổ chức thi công TCVN 4055-2012

2 Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế
thi công – Quy phạm thi công và nghiệm thu. TCVN 4252: 2012

3 Công tác trắc địa, định vị công trình

Công tác trắc địa trong xây dựng công trình – Yêu cầu
chung TCVN 9398:2012

4 Công tác thi công đất

Công tác đất – Thi công và nghiệm thu TCVN 4447: 2012

Quy trình thí nghiệm xác định chỉ số CBR của đất, đá
dăm trong phòng thí nghiệm 22 TCN 332-2006

Quy trình đầm nén đất, đá dăm trong phòng thí nghiệm 22
TCN 333-2006

5 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối-Quy phạm
thi công và nghiệm thu (trừ mục 6.8 được thay thế bởi
TCVNXD 305: 2004) TCVN 4453: 1995

Kết cấu bê tông và BTCT lắp ghép. Thi công và nghiệm thu.
TCVN 9115-2012

Lưới thép hàn dùng trong kết cấu bê tông cốt thép. Tiêu
chuẩn thiết kế, thi công và lắp đặt nghiệm thu. TCVN
9391-2012

Bê tông – Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên. TCVN
8828:2011

6 Kết cấu bê tông và BTCT lắp ghép. Thi công và nghiệm
thu. TCVN 9115-2012

7 Vữa xây dựng – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 7570:2006

8 Nước trộn bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật TCVN
4506: 2012

9 Cốt liệu cho bê tông và vữa – Các phương pháp xác
định chỉ tiêu cơ lý TCVN 7572:2006

10 Xi măng

Xi măng Poóc lăng – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 2682 : 2009

Xi măng xây trát. TCVN 9202-2012

11 Cốt liệu và nước trộn cho bê tông và vữa

Cốt liệu cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật TCVNXD
7570: 2006

12 Cốt thép trong bê tông. Hàn hồ quang. TCVN 9392-2012

13 Kết cấu gạch đá – Thi công và nghiệm thu TCVN 4085-2011

14 Công tác nền móng – Thi công và nghiệm thu TCVN 9361:2012

15 Chiếu sáng nhân tạo trong nhà và CT công nghiệp TCVN
3743:1983

16 Qui phạm trang bị điện 11TCN 18.2006 đến 11TCN 21.2006

17 Chống sét cho công trình xây dựng - Hướng dẫn thiết
kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống TCVN 9385:2012 (BS
6651:1999)

24 Tiêu chuẩn cấp nước bên trong công trình TCVN 4513-1988

25 Thoát nước - mạng lưới bên ngoài và công trình TCXD
4474 :1987

26 An toàn cháy- Yêu cầu chung TCVN 3256-89

27 Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động. TCVN 2287:1978

- Quản lý chất lượng công trình theo các Nghị định số
46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về việc ban hành
Quy định quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây
dựng.

2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát

2.1. Yêu cầu chung.

- Phải tuân thủ theo các tiêu chuẩn quy phạm Nhà nước và
các Tiêu chuẩn Xây dựng Việt Nam do Bộ Xây dựng ban hành,
các qui phạm về công trình giao thông do Bộ Giao thông ban
hành và các chỉ định kỹ thuật trong Hồ sơ thiết kế
của công trình.

- Nhà thầu phải chịu trách nhiệm khảo sát hiện trường,
kiểm tra, xác định các kích thước, cao độ và điều
kiện làm việc trước khi thi công.

- Nhà thầu phải phối hợp với các Nhà thầu phụ (nếu
có) trong các vấn đề theo đúng chỉ định trong Hồ sơ
thiết kế của công trình.

- Trong quá trình thi công Nhà thầu cần báo cáo với Chủ
đầu tư, đơn vị Tư vấn giám sát và đơn vị Tư vấn
thiết kế biết để giải quyết các vấn đề chưa rõ
ràng trong Hồ sơ thiết kế của công trình.

- Trong quá trình thi công Nhà thầu chỉ được tiến hành
thi công những thay đổi về thiết kế và những công việc
phát sinh ngoài thiết kế khi được sự đồng ý chấp
thuận của Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát và Đơn vị Tư
vấn thiết kế công trình. Nhà thầu phải ghi chép, vẽ chi
tiết và lưu giữ để làm cơ sở thanh toán hợp đồng và
lập Hồ sơ hoàn công công trình.

- Trong quá trình thi công, nhà thầu phải có Nhật ký công
trình. Trong Nhật ký công trình phải ghi chép đầy đủ
mọi diễn biến trong quá trình thi công đối với từng
công việc.

- Trước và sau khi kết thúc thi công từng công đoạn của
một loại công việc phải có biên bản nghiệm thu.

- Sau khi kết thúc thi công công trình, Nhà thầu phải tiến
hành lập Hồ sơ hoàn công trình theo đúng qui định và
trình: Chủ đầu tư, Thiết kế, Tư vấn giám sát kiểm tra
và ký xác nhận Hồ sơ hoàn công của công trình.

2.2. Mục tiêu đề ra đối với công tác lập biện pháp
tổ chức thi công:

Lập biện pháp tổ chức thi công công trình hợp lý và khoa
học phải đạt được các yêu cầu sau:

- Thi công đảm bảo tiến độ, chất lượng công trình,
đúng yêu cầu kỹ thuật, tuân thủ theo quy trình quy phạm
hiện hành và những chỉ tiêu kỹ thuật trong thiết kế thi
công, điều kiện kỹ thuật của hồ sơ dự án đề ra.
Đảm bảo cho công tác vận hành an toàn liên tục và lâu
dài.

- Đảm bảo an toàn tuyệt đối trong lao động đối với
người và thiết bị, phương tiện thi công. Đặc biệt coi
trọng công tác phòng chống cháy nổ, đảm bảo vệ sinh
môi trường. Trong khu vực công trường, giữ gìn an ninh
trật tự an toàn xã hội, đoàn kết với chính quyền và
nhân dân địa phương.

2.3. Các yêu cầu chủ yếu của biện pháp thi công.

- Xây dựng trên sơ đồ tổ chức bố trí trên công
trường hợp lý, phù hợp với điều kiện công nghệ thi
công và điều kiện tự nhiên, rút ngắn được thời gian
chuẩn bị và kết thúc công trình.

- Xây dựng phương án tổ chức cung ứng tập kết vật tư
thiết bị nhằm đáp ứng các yêu cầu về chất lượng
kỹ thuật, kịp thời về tiến độ thi công và tiết kiệm
chi phí tối đa.

- Xây dựng phương án thi công các công đoạn khoa học,
hợp lý nhằm đảm bảo chất lượng thi công, đảm bảo
tiết kiệm nhân lực, phương tiện và đảm bảo yêu cầu
về tiến độ của từng công đoạn.

- Xác định đúng, chính xác về nhân lực, phương tiện thi
công cho từng công đoạn và cho toàn bộ công trình. Xây
dựng biểu đồ về huy động nhân lực một cách hợp lý
tránh chồng chéo giữa các bộ phận, thời gian chờ đợi
kéo dài... gây lãng phí nhân lực.

- Xây dựng biện pháp để đảm bảo an toàn tuyệt đối
cho người và thiết bị trong khi thi công.

- Xây dựng các biện pháp đảm bảo công tác vệ sinh công
nghiệp và vệ sinh môi trường khu vực công trường nhằm
đảm bảo sức khoẻ cho người lao động và cư dân xung
quanh, hạn chế tối đa tác động xấu đến môi trường
xung quanh.

- Xây dựng phương án tổ chức, giải quyết các vấn đề
có liên quan đến thi công và phục vụ thi công như : Đền
bù thi công, quan hệ với chính quyền và nhân dân địa
phương, giữ gìn trật tự an ninh xã hội.

- Làm cơ sở cho tính toán các chi phí trong dự toán và phân
tích hiệu quả kinh tế trong thi công Gói thầu số 07 - Thi
công xây dựng công trình công trình. Đồng thời rút ra
những bài học kinh nghiệm thực tế cho việc xây dựng các
biện pháp tổ chức thi công các công trình tiếp theo.

2.4. Giám sát thi công

Giám sát kỹ thuật công trình được quyền bất cứ lúc
nào cũng được tiếp cận các vị trí thi công để kiểm
tra công tác của Nhà thầu. Nhà thầu có trách nhiệm hỗ
trợ giám sát kỹ thuật công trình trong công tác trên.

Toàn bộ vật liệu, thiết bị, bán thành sản phẩm sản
xuất chỉ được đưa vào công trình sau khi có văn bản
nghiệm thu của giám sát kỹ thuật công trình. Mọi vật
liệu, thiết bị, bán thành phẩm không được giám sát kỹ
thuật chấp nhận phải chuyển khỏi phạm vi công trường.

Khi phát hiện những bất hợp lý trong thiết kế thi công
có thể gây tổn hại tới công trình hoặc thiệt hại vật
chất cho bên mời thầu thì nhà thầu phải thông báo cho
tổ chức thiết kế có biện pháp xử lý.

Mọi vật tư thay thế chất lượng tương đương phải có
chứng chỉ của nhà sản xuất và phải được tổ chức
thiết kế, bên mời thầu cho phép bằng văn bản mới
được đưa vào công trường.

Các phần khuất của công trình trước khi lắp phải có
biên bản nghiệm thu. Nếu không tuân theo nhưng quy định
trên thì mọi tổn thất phục hổi công trình do nhà thầu
chịu.

Nhà thầu phải chấp nhận tạm thời đình chỉ hoãn thi
công không được đòi hỏi bồi hoàn thiệt hại theo yêu
cầu của giám sát thi công và bên mời thầu trong những
trường hợp sau:

- Do lý do an ninh và an toàn bảo vệ môi trường

- Do nguyên nhân thời tiết khí hậu.

3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy
móc, thiết bị (kèm theo các tiêu chuẩn về phương pháp
thử).

3.1. Yêu cầu về vật liệu sử dụng cho công trình:

- Vật liệu sử dụng phải nêu rõ tên hãng sản xuất,
nhãn hiệu, các tiêu chuẩn chất lượng, ưu tiên các vật
liệu của các nhà cung cấp đạt tiêu chuẩn ISO.

- Trong quá trình thi công, nếu không đúng chủng loại trong
HSDT thì có thể đề xuất vật liệu tương đương thay
thế. Nhà thầu phải chứng minh chất lượng vật liệu là
tương đương. Khi có sự chấp thuận của tư vấn giám
sát, chủ đầu tư và tư vấn thiết kế thì mới được
phép sử dụng.

- Nhà thầu phải duy trì tại công trường một bản sao
của tất cả các tiêu chuẩn và quy phạm liên quan phục
vụ cho quá trình thi công, quá trình giám sát.

- Trước khi cung cấp vật liệu đến công trường, nhà
thầu phải cung cấp các chứng chỉ cần thiết của nhà
sản xuất chứng minh các chỉ tiêu đạt các yêu cầu:
thiết kế, HSMT, cam kết trong HSDT và của Hợp đồng để
tư vấn giám sát và chủ đầu tư xem xét chấp thuận. Nhà
thầu phải đảm bảo chất lượng vật liệu đúng mẫu
thử.

- Sau khi vận chuyển đến chân công trình, lấy mẫu thử
theo từng lô. Số lượng mẫu trên một lô theo quy định
của TCVN. Mỗi chứng chỉ phải có các thông tin như: Tên,
địa chỉ của nhà thầu; Tên công trình và địa điểm
xây dựng công trình; Lô hàng cung cấp cho công trường; Số
lượng mẫu; Thời gian cung cấp; Cơ quan thí nghiệm và
địa chỉ phòng thí nghiệm; Thời gian của các thí nghiệm
trong báo cáo; Người thí nghiệm, ký tên và đóng dấu.

- Nếu kết quả thí nghiệm không đạt yêu cầu thì tư
vấn giám sát và chủ đầu tư sẽ từ chối không cho thi
công. Nhà thầu phải thay thế lô vật liệu khác. Chi phí do
nhà thầu chịu.

- Phương pháp lấy mẫu theo các qui định hiện hành và
theo chỉ định của tư vấn giám sát và chủ đầu tư.

- Khi cần thiết, tư vấn giám sát và chủ đầu tư sẽ
lấy mẫu độc lập để thuê một đơn vị kiểm định
khác để kiểm tra.

- Khi bốc dỡ, vận chuyển, xếp đống, bảo quản, cố
định hay lắp đặt, nhà thầu phải tuân theo đúng các
chỉ dẫn của nhà cung cấp. Nhà thầu sẽ phải chịu trách
nhiệm nắm vững chỉ dẫn này vào trước thời gian đặt
hàng.

- Nếu có vật liệu bị hư hỏng hay có khiếm khuyết gì
thì phải xếp đống riêng có đánh dấu, báo cáo cho tư
vấn giám sát và chủ đầu tư. Nếu có thể sửa tại
chỗ, phải được sự thống nhất ý kiến của tư vấn
giám sát và chủ đầu tư. Nếu không thể khắc phục, tư
vấn giám sát và chủ đầu tư sẽ yêu cầu chuyển ngay ra
khỏi công trường.

3.1.1 Yêu cầu xi măng

- Tiêu chuẩn áp dụng : Xi măng phải đảm bảo yêu cầu
theo

+ TCVN 2682-2009 xi măng Pooc lăng– yêu cầu kỹ thuật

+ TCVN 6260-2009 xi măng Pooc lăng hỗn hợp - yêu cầu kỹ
thuật

3.1.2 Yêu cầu các cốt liệu:

- Cát (cốt liệu nhỏ): Cốt liệu nhỏ phải đảm bảo yêu
cầu theo TCVN 7570: 2006 cụ thể như sau:

- Đá dăm (cốt liệu lớn) :Cốt liệu lớn phải đảm bảo
yêu cầu kỹ thuật theo TCVN 7570:2006 cụ thể như sau

3.1.3. Nước:

Nước trộn bê tông và vữa cần có chất lượng thoả mãn
các yêu cầu theo TCVN 4506-2012:

3.1.4. Cốt thép

Nhà thầu phải cung cấp các chứng chỉ của nhà sản xuất
hoặc ng¬ười cung cấp, các chứng chỉ thí nghiệm phải
trình cho Giám sát kỹ thuật thi công của Chủ đầu tư
trước khi cốt thép đ¬ược đặt vào kết cấu công trình
Cốt thép phải đảm bảo yêu cầu theo TCVN 9391-2012

3.1.5. Gạch

Đúng kích thước như thiết kế, không cong vênh, nứt rạn

3.1.6. Đá

Chân tảng, tam cấp bằng đá xanh gia công nguyên khối

3.1.9. Các loại vật liệu khác: Theo yêu cầu của Hồ sơ
thiết kế bản vẽ thi công đã được phê duyệt.

3.2. Chất lượng vật liệu, thiết bị:

- Chất lượng vật liệu theo hướng dẫn trong HSMT, hồ sơ
thiết kế.

- Vật liệu sử dụng phải nêu rõ tên hãng sản xuất,
nhãn hiệu, các tiêu chuẩn chất lượng, ưu tiên các vật
liệu của các nhà cung cấp đạt tiêu chuẩn ISO.

- Trong quá trình thi công, nếu không đúng chủng loại trong
HSDT thì có thể đề xuất vật liệu tương đương thay
thế. Nhà thầu phải chứng minh chất lượng vật liệu là
tương đương. Khi có sự chấp thuận của tư vấn giám
sát, chủ đầu tư và tư vấn thiết kế thì mới được
phép sử dụng.

- Nhà thầu phải duy trì tại công trường một bản sao
của tất cả các tiêu chuẩn và quy phạm liên quan phục
vụ cho quá trình thi công, quá trình giám sát.

3.3. Kiểm tra chất lượng:

- Trước khi cung cấp vật liệu đến công trường, nhà
thầu phải cung cấp các chứng chỉ cần thiết của nhà
sản xuất chứng minh các chỉ tiêu đạt các yêu cầu:
thiết kế, HSMT, cam kết trong HSDT và của Hợp đồng để
tư vấn giám sát và chủ đầu tư xem xét chấp thuận. Nhà
thầu phải đảm bảo chất lượng vật liệu đúng mẫu
thử.

- Sau khi vận chuyển đến chân công trình, lấy mẫu thử
theo từng lô. Số lượng mẫu trên một lô theo quy định
của TCVN. Mỗi chứng chỉ phải có các thông tin như: Tên,
địa chỉ của nhà thầu; Tên công trình và địa điểm
xây dựng công trình; Lô hàng cung cấp cho công trường; Số
lượng mẫu; Thời gian cung cấp; Cơ quan thí nghiệm và
địa chỉ phòng thí nghiệm; Thời gian của các thí nghiệm
trong báo cáo; Người thí nghiệm, ký tên và đóng dấu.

- Nếu kết quả thí nghiệm không đạt yêu cầu thì tư
vấn giám sát và chủ đầu tư sẽ từ chối không cho thi
công. Nhà thầu phải thay thế lô vật liệu khác. Chi phí do
nhà thầu chịu.

- Phương pháp lấy mẫu theo chỉ định của tư vấn giám
sát và chủ đầu tư.

- Khi cần thiết, tư vấn giám sát và chủ đầu tư sẽ
lấy mẫu độc lập để thuê một đơn vị kiểm định
khác để kiểm tra.

3.4. Chỉ dẫn của các nhà cung cấp:

Khi bốc dỡ, vận chuyển, xếp đống, bảo quản, cố
định hay lắp đặt, nhà thầu phải tuân theo đúng các
chỉ dẫn của nhà cung cấp. Nhà thầu sẽ phải chịu trách
nhiệm nắm vững chỉ dẫn này vào trước thời gian đặt
hàng.

3.5. Vật liệu hư hỏng hay có khiếm khuyết:

Nếu có vật liệu bị hư hỏng hay có khiếm khuyết gì thì
phải xếp đống riêng có đánh dấu, báo cáo cho tư vấn
giám sát và chủ đầu tư.

Nếu có thể sửa tại chỗ, phải được sự thống nhất
ý kiến của tư vấn giám sát và chủ đầu tư. Nếu không
thể khắc phục, tư vấn giám sát và chủ đầu tư sẽ yêu
cầu chuyển ngay ra khỏi công trường.

4. Các yêu cầu về thi công:

4.1- Biện pháp thi công phần móng:

a- Thi công đào đất:

Công trình xây dựng nằm trên vị trí thuận lợi cho máy
móc vào thi công, nếu khối lượng đào đất móng các
hạng mục nhỏ thì biện pháp thi công công tác đất nhà
thầu sẽ sử dụng công tác đào đất bằng thủ công để
thi công công tác đào đất.

Xung quanh hố đào có rãnh thu nước và bố trí máy bơm
để hút nước liên tục trong quá trình thi công khi gặp
trời mưa bão nếu có.

Việc đào đất tiến hành phù hợp với qui phạm công tác
đào đất đảm bảo sự ổn định của mái dốc. Trường
hợp cần thiết tại những vị trí đất kém ổn định,
rời rạc. Chúng tôi tiến hành làm các tường chắn bằng
cọc cừ giữ ổn định cho mái đất.

Hình dạng, kích thước, cao độ hố móng phải phù hợp
hình dáng, kích thước, cao độ thiết kế của móng. Khi
đào hố móng sẽ tiến hành nghiệm thu và làm hoàn công
trước khi chuyển sang công việc tiếp theo.

Một phần đất hố móng được giữ lại để lấp đất
hố móng đất lấp hố móng phải đủ tiêu chuẩn không
được phép lẫn bùn và rác. Phần còn lại được vận
chuyển bằng xe ô tô bịt bạt kín trước khi ra ngoài phạm
vi công trình vào thời gian thích hợp.

* Sự cố gặp khi đào:

- Đang đào đất gặp trời mưa to làm cho đất bị sụt
lở xuống đáy móng. Khi tạnh mưa nhanh chóng lấp hết chỗ
đất sập xuống, xúc vét đất sập lở cần chữa lại
15cm đáy hố đào so với cốt thiết kế. Khi bóc bỏ lớp
đất chữa lại này (bằng thủ công) đến đâu phải tiến
hành làm lớp lót móng bằng bê tông gạch vỡ ngay đến
đó.

- Khi đào gặp đá “mồ côi nằm chìm” hoặc khối rắn
nằm không hết đáy móng thì phải phá bỏ để thay vào
đó bằng lớp cát pha đá dăm rồi đầm kỹ lại để cho
nền chịu tải đều.

b- Biện pháp thi công lấp đất hố móng:

Công tác lấp đất hố móng được tiến hành khi công tác
thi công xong móng nhà chúng tôi sẽ tiến hành lấp đất
hố móng.

* Yêu cầu kỹ thuật đối với công tác lấp đất:

- Khi thi công đắp đất phải đảm bảo đất nền có độ
ẩm trong phạm vi khống chế. Nếu đất khô thì tưới thêm
nước, đất ướt quá thì phải có biện pháp giảm độ
ẩm, để đất nền được đầm chặt, đảm bảo theo
thiết kế.

- Với đất đắp hố móng, sử dụng đất đào thì phải
đảm bảo chất lượng.

- Đổ đất và san đều thành từng lớp, trải tới đâu
thì đầm ngay tới đó, không nên dải lớp đất đầm quá
mỏng như vậy sẽ làm phá huỷ cấu trúc đất. Trong mỗi
lớp đất trải không nên sử dụng nhiều loại đất.

- Nên lấp đất đều nhau thành từng lớp không nên lấp
từ một phía sẽ gây ra lực đạp đối với công trình.

* Biện pháp kỹ thuật:

- Sử dụng công nhân và những dụng cụ thủ công đầm.

- Lấy từng lớp đất xuống, đầm chặt lớp này rồi
mới tiến hành lấp lớp đất khác.

- Tiến hành lấp đất theo dây truyền.

c- Công tác thi công bê tông lót móng, lót nền.

Sau khi nghiệm thu công tác đào đất, nhà thầu tiến hành
thi công phần bê tông lót móng. Bê tông được trộn tại
chỗ bằng máy trộn cho bê tông lót nền sau đó được
đưa vào thi công. Trong quá trình thi công sử dụng đầm
bàn đầm theo qui phạm và bê tông được bộ phận thí
nghiệm đúc mẫu tại chỗ.

4.2 - Biện pháp thi công cốt thép, ván khuôn và bê tông:

Trình tự thi công: Quy trình này ảnh hưởng rất lớn tới
tiến độ thi công và chất lượng của công trình. Để
quá trình thi công luôn tuần hoàn, nhà thầu đưa ra quy
trình thi công ván khuôn, cốt thép như sau:

Lắp dựng cốt thép kiểm tra nghiệm thu xong mới được
lắp dựng cốp pha trước khi đổ bê tông cột dùng máy
kiểm tra phương thắng đứng của cột xác định chiều cao
cột đến độ cao thiết kế.

* Trình tự các bước thi công như sau:

- Lắp dựng cốt thép.

- Lắp dựng cốp pha.

- Lắp dựng cây chống đỡ.

- Nghiệm thu ván khuôn và nghiệm thu lắp đặt cốt thép
cột giằng.

- Đổ bê tông.

a. Thi công ván khuôn:

Quy định chung:

Kết cấu ván khuôn và giằng chống dựa trên cơ sở kết
cấu ván khuôn quy định, đảm bảo thoả mãn các yêu cầu
sau:

- Khi chịu lực đảm bảo độ ổn định trong quá trình
đổ bê tông, độ vững chắc và mức độ biến dạng
đảm bảo trong vi phạm cho phép.

- Bảo đảm đúng hình dạng và kích thước theo bản vẽ
thiết kế.

- Bảo đảm kín khít để tránh hiện tượng mất nước xi
măng khi đổ bê tông.

* Các bước chuẩn bị:

- Căn cứ vào chiều cao cấu kiện, nhà thầu sẽ tính toán
chiều cao cột chống cho từng cấu kiện.

- Căn cứ vào tiến độ thi công và khối lượng công
việc, nhà thầu sẽ bố trí tổ thi công cốp pha.

Hệ thống giáo chống sẽ được dùng cho công tác trát và
công tác xây của công trình.

Khi tiến hành công tác lắp dựng ván khuôn, nhà thầu sẽ
cho đặt những bộ phận cần chôn sẵn trong bê tông như,
móc sắt, râu sắt để dùng cho công tác thi công các phần
sau hay đường ống hoặc các vật chôn khác theo yêu cầu
thiết kế.

Trước khi tiến hành lắp dựng cốt thép, nhà thầu sẽ
tổ chức nghiệm thu ván khuôn để tránh những sai sót
đáng tiếc xảy ra sau này. Nội dung nghiệm thu bao gồm công
tác kiểm tra lại tim, cốt, cao độ của ván khuôn với
thiết kế. Kiểm tra hình dáng, kích thước, độ bằng
phẳng, độ sạch, độ ổn định của ván khuôn. Kiểm tra
độ ổn định của ván khuôn, đà giáo và sàn công tác.

hK

L

4

<

>

J

L

hK

L

N





¬

ѕ

И

h[%

h[%

h[%

h[%

h[%

h[%

h[%

h[%

h[%

@€ъяB*

B*

Công tác tháo dỡ ván khuôn, cây chống nhà thầu đảm bảo
theo đúng thời gian quy định, đảm bảo bê tông đạt
đúng cường độ quy định và nhà thầu cũng đảm bảo có
đủ phiếu kiểm nghiệm bê tông đạt kết quả cho phép.

b. Thi công cốt thép:

Các loại cốt thép trước và sau khi uốn sẽ được đặt
cao ít nhất là 45cm so với mặt đất và nằm trong khu vực
xưởng có mái che. Cốt thép đảm bảo sạch trước khi
tiến hành đổ bê tông, không dính dầu mỡ hoặc các chất
có hại khác.

Nhà thầu sẽ bố trí đầy đủ vật tư, máy móc phục vụ
cho công việc gia công uốn nguội, lắp đặt cốt thép theo
đúng bản vẽ thiết kế đã được chủ đầu tư chấp
nhận và theo TCVN 8874-91.

Công tác cốt thép sẽ được gia công ngay tại công
trường sau đó được lắp dựng đúng vị trí theo bản
vẽ thiết kế và được định vị chắc chắn. Nhà thầu
bố trí từng tổ thép, mỗi tổ thép đều được phân
công các công việc cụ thể với từng hạng mục khác nhau.

Cốt thép được liên kết với nhau bằng dây thép mền
(0.8-1mm) đảm bảo chắc chắn không xê dịch, thay đổi vị
trí khi tiến hành đổ bê tông. Đai cốt và thanh nối liên
kết chặt chẽ vào thép dọc bằng buộc hoặc hàn chắc.
Công tác hàn cốt thép sẽ được tiến hành phù hợp với
TCVN 5724-93. Các mối hàn đảm bảo được các yêu cầu
cần thiết và đảm bảo được mối hàn không đóng vẩy,
không phồng bộp.

Để đảm bảo cho công tác đổ bê tông sau này theo đúng
yêu cầu thiết kế về chiều dầy lớp bê tông bảo vệ
cốt thép, nhà thầu sẽ đúc các con kê vữa XM mác cao có
chiều dày đúng bằng lớp bê tông bảo vệ cốt thép của
từng loại kết cấu quy định trong thiết kế. Các con kê
này sẽ buộc vào mặt ngoài cốt thép đai để khống chế,
cố định khoảng cách giữa cốt thép đai và cốp pha (lớp
bê tông bảo vệ cốt thép).

Tất cả các công việc cốt thép nhà thầu đều chấp hành
đầy đủ theo ghi chú của thiết kế trên bản vẽ và
thông qua chủ đầu tư.

Trước khi đổ bê tông các cấu kiện, nhà thầu sẽ mời
giám sát kỹ thuật của chủ đầu tư nghiệm thu và ký
biên bản nghiệm thu về cốt thép.

4.3 - Biện pháp thi công xây, trát:

a./ Công tác xây tường:

* Yêu cầu về vật liệu:

- Gạch xây là gạch không nung, không nứt rạn, không cong
vênh.

- Cát xây: Kích thước hạt lớn nhất ( 2,5 mm và theo TCVN
1770 – 1975.

- Xi măng được sử dụng là xi măng PC 30.

- Nước TCVN 4506 –1987.

- Vữa dùng trong khối xây có mác VXM 50# và chỉ tiêu kỹ
thuật thoả mãn yêu cầu thiết kế và được kiểm tra
chất lượng theo từng đợt đảm bảo độ dẻo, đồng
đều theo thành phần và có khả năng giữ nước cao.

* Thi công khối xây:

Khi xây phải bắt mỏ của hai đầu, hàng mỏ phải thẳng
đứng, trong quá trình xây phải căng dây hai mặt đảm
bảo cho khối xây theo thiết kế. Gạch xây phải được
tưới nước khi xây 30 phút tránh hiện tượng hút nước
của xi măng, của gạch, vữa xây phải dẻo theo đúng mác
thiết kế đảm bảo cho khối xây được đặc trắc.
Chiều dày các mạch vữa ngang chung bình là 1,2 cm, của
mạch vữa đứng là 1cm. Các mạch vữa đứng trong khối
xây phải đảm bảo không trùng mạch ( phải so le nhau > 5
cm).

Trong khi xây phải kết hợp để chừa lỗ cho các đường
dây điện về sau này tránh hiện tượng đục phá gây ảnh
hưởng cho khối xây. Khối xây phải đảm bảo ngang bằng,
thẳng đứng, mặt phẳng, góc vuông, mạch không trùng
thành một khối đặc chắc.

b. Công tác trát tường:

Lớp trát có tác dụng bảo vệ công trình, chống lại tác
hại của độ ẩm, hơi nước, chất ăn mòn, giảm độ
dẫn điện, chống ồn và làm tăng ánh sáng cho các phòng,
lớp trát của công trình chủ yếu là vữa XM mác 50 dày 15
mm.

Trước khi trát bề mặt khối xây được làm vệ sinh sạch
sẽ, dùng máy phun nước áp lực cao dưới dạng sương mù
tạo độ ẩm ướt kết hợp việc dùng bàn chải để cọ
bề mặt nhằm tăng độ bám dính cho lớp vữa trát, trát
các điểm làm mốc định vị và khống chế chiều dày
lớp vữa làm mốc chuẩn cho việc thi công, nếu bề mặt
kết cấu không đủ độ nhám cho lớp vữa bám dính như
bề mặt bê tông cột trước khi trát phải gia công tạo
nhám bằng cách vẩy vữa xi măng cát vàng tạo nhám trước
24 tiếng cho đến khi lớp vẩy khô trắng đảm bảo liên
kết mới vào lớp vữa phẳng bên ngoài theo thiết kế
tổng cộng cả 2 lớp từ 1,5-2cm, tiến hành trát thử 1 vài
chỗ để xác định độ dính kết cần thiết, được cán
bộ giám sát A đồng ý rồi mới tiến hành trát.

Trình tự trát : Vào vữa một lần bằng bay miết mạnh,
dùng thước tầm 2m kiểm tra độ phẳng, phụ vữa tiếp
đạt độ phẳng, sau đó vào vữa lần 2 và dùng bàn xoa xoa
nhẵn,

Độ sụt của vữa lúc bắt đầu trát lên kết cấu phụ
thuộc vào điều kiện và phương tiện thi công được qui
định trong TCVN 5674-92. Khi lớp vữa cứng không được va
chạm hay rung động, bảo vệ mặt trát không có nước
chảy qua hay chịu nóng, lạnh đột ngột. Chiều dày lớp
vữa phụ thuộc vào chất lượng mặt trát, loại kết
cấu, loại vữa, cách sử dụng và thi công trát nhưng phải
tuân theo các qui định của qui phạm cụ thể như sau:

- Chiều dày lớp trát phẳng đối với kết cấu tường
thông thường dày 12mm-15mm.

- Cát dùng để trát phải được sàng sạch và không có
tạp chất, vữa dùng để trát nhám mặt và các lớp lót
phải lọc qua lớp sàng 3mmx3mm và vữa dùng cho lớp hoàn
thiện làm mặt nhẵn ngoài phải lọc qua lưới sàng
1,5mmx1,5mm.

- Lớp vữa trát phải bám dính chắc với kết cấu không
bị bong bộp.

- Bề mặt lớp trát sau khi hoàn thiện không được nứt
dạn chân chim, không có vết vữa chẩy, vết hằn của
dụng cụ trát, vết lồi lõm, gồ ghề cục bộ cũng như
các khuyết tật khác ở góc cạnh.

- Các đường gờ chỉ cạnh của tường phải phẳng,
thẳng, sắc nét. Các đường vuông góc phải kiểm tra bằng
thước vuông, các cạnh của cửa, cửa đi phải song song
nhau, mặt trên của bệ cửa có độ dốc theo thiết kế.

Công tác trát khi trời mưa to hay nắng nóng: Trong khi đang
trát, hoặc trát xong một phần tường mặt ngoài nào đó
mà trời mưa to thì phải ngừng ngay thi công, có biện pháp
dùng bạt căng che cho mưa không hắt trực tiếp vào bề
mặt tường vừa trát. Bạt căng phải buộc chắc chắn vào
giáo và sàn công tác sau khi trời mưa tạnh, trước khi trát
tiếp cần phải kiểm tra xem lớp trát đó có bị xệ, bong,
bộp, nứt không, nếu có phải đục bỏ phần trát bị
khuyết tật đó và tiến hành sử lý bề mặt và trát
lại. Có thể dùng nước xi măng quét vào chỗ tiếp giáp
giữa 2 lần trát, sau đó tiếp tục trát bình thường. Khi
Trời nắng nóng, trước khi trát cần vệ sinh bề mặt trát
sạch sẽ, tước nước phun nước ẩm bề mặt tường cần
trát bằng máy bơm áp lực cao, phun theo dạng sương mù để
tăng độ bám cho lớp vữa trát. Độ sụt của vữa có
thể cho tăng lên tránh cho vữa bị khô khi trát, sau khi trát
cần thiết phải dưỡng hộ mặt trát bằng phun nước theo
dạng sương mù tại những ngày nắng nóng.

4.4 - Công tác Tôn nền:

Phương án vận chuyển cát và thi công tôn nền tránh ùn
tắc giao thông và cản trở việc thi công trên công trình,
Cát vận chuyển về tập kết ở bãi tập kết và bố trí
công nhân dùng xe cải tiến kết hợp xe cút kít một bánh
vận chuyển vào, các lớp cát được trải đều có chiều
dày từng lớp 25-30cm dùng nước tưới đạt độ ẩm tiêu
chuẩn mới được đầm, các lớp tôn nền phải được
đầm chặt mới trải lớp tiếp theo. Cát vận chuyển về
đến đâu phải được vận chuyển vào trong hết đến đó
và dọn vệ sinh khu tập kết.

4.5. Các công tác thi công khác:

- Các công tác xây dựng trong phạm vi gói thầu được
thực hiện theo trình tự quy định trong hồ sơ thiết kế
bản vẽ thi công được duyệt, khối lượng mời thầu và
các quy định về điều kiện kỹ thuật thi công.

5. Yêu cầu về vận hành thử nghiệm, an toàn;

- Nhà thầu phải nghiêm chỉnh chấp hành các qui định về
vận hành thử nghiệm:

- Đối với các kết cấu chịu lực như dầm bê tông, tấm
đan… chỉ được lắp đặt khi bê tông đã đạt cường
độ theo thiết kế, tuyệt đối không được lắp đặt
khi cường độ chưa đạt.

- Trong quá trình lắp đặt phải tuân thủ các quy định
về an toàn, di chuyển, móc cẩu đúng vị trí đặt móc
cẩu và theo chiều kết cấu chịu lực.

- Đối với các thiết bị phải kiểm tra an toàn trước khi
cho chạy thử. Trong quá trình chạy thử phải luôn giám sát
kiểm tra, kịp thời phát hiện để xử lý các sự cố.

- Trong quá trình vận hành thử nghiệm phải luôn giám sát
theo dõi.

6. Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ (nếu có);

- Nhà thầu phải nghiêm chỉnh chấp hành các qui định về
phòng chống cháy nổ hiện hành của Nhà nước và Tỉnh
Hải Dương.

- Trên công trường phải có các nội quy, biển báo nghiêm
cấm dùng lửa ở những nơi cấm lửa hoặc gần chất dễ
cháy.

- Nhà thầu phải thường xuyên tuyên truyền, giáo dục vận
động cán bộ, công nhân nghiêm chỉnh thực hiện các nội
quy an toàn phòng cháy chữa cháy, các pháp lệnh phòng cháy,
chữa cháy của Nhà nước.

- Cấm hàn hồ quang, hàn hơi ở khu vực có xăng dầu hay
các chất dễ cháy nổ.

- Hệ thống dây điện thi công phải được treo cao, các
thiết bị cầu dao, cầu trì, tiết diện dây được tính
toán đảm bảo cho công suất sử dụng.

- Khi xẩy ra sự cố cháy nổ cần bình tĩnh và báo ngay cho
lực lượng cảnh sát cứu hoả gần nhất biết địa
điểm cháy, tiến hành dùng ngay các phương tiện, dụng
cụ, chất chữa cháy để tiến hành khống chế và dập
tắt đám cháy.

7. Các yêu cầu về vệ sinh môi trường:

- Nhà thầu phải thường xuyên giáo dục, tuyên truyền mọi
người lao động trên công trường có ý thức đảm bảo
vệ sinh xây dựng cho công trường có nghĩa là đảm bảo
vệ sinh cho cộng đồng. Sau khi thi công hoàn tất, phải vệ
sinh và dọn sạch trang thiết bị, vật tư và người ra
ngoài phạm vi công trường.

- Các xe máy, phương tiện chuyên chở nguyên vật liệu ra
vào công trường phải che bạt cẩn thận, không làm bụi
bẩn đường, phố hoặc khu vực ngoài công trường. Xe chở
rác thải, lớp bóc thực vật phải chở bằng xe ben, hoặc
các thùng chứa được che kín bằng vải bạt.

- Nhà thầu phải tổ chức chỗ rửa xe và yêu cầu các
loại xe, máy trước khi rời khỏi công trình phải được
rửa sạch sẽ.

- Khi làm việc trong công trường ở những vị trí gần
đường giao thông hay gần nơi vận chuyển đi lại của xe
máy thi công của những hạng mục công trình khác phải có
biển báo công trường.

- Không cho xe máy và thiết bị đỗ trên đường, khi hết
ca làm việc, phải tập kết vào bãi đỗ quy định.

- Công nhân tham gia làm việc trên công trường phải dùng
các dụng cụ bảo hộ lao động như quần áo, mũ, ở
những nơi đặc biệt nhiều bụi cần dùng khẩu trang,
kính, mặt nạ... để chống bụi.

- Phải bố trí khu vệ sinh (WC) ở vị trí hợp lý, cuối
hướng gió, ở các góc khuất, đảm bảo mỹ quan cho công
trường.

- Phải bố trí những bãi vật liệu rời như cát, đá, máy
trộn vữa... ở xa những chỗ làm việc khác và ở cuối
hướng gió chủ đạo.

- Nhà thầu phải phun nước tưới ẩm các vật liệu trong
quá trình thi công để hạn chế bụi.

- Ở những đoạn đường gần khu vực công trường, có
thể phun nước vào những ngày khô nắng hoặc định kỳ
làm vệ sinh đường nếu do quá trình sản xuất của công
trường gây ra bẩn.

- Phải bố trí nhân công thường xuyên quét dọn vệ sinh
xung quanh khu vực thi công.

8. Các yêu cầu về an toàn lao động, an toàn giao thông:

8.1. An toàn lao động

- Nhà thầu phải triệt để tuân theo các quy định về an
toàn lao động hiện hành của Nhà nước và Tỉnh Hải
Dương. Mọi sự cố xảy ra cho người lao động và dân cư
xung quanh do lỗi của Nhà thầu trong quá trình thi công hoàn
toàn thuộc trách nhiệm của nhà thầu.

- Trước khi thi công tất cả những người làm việc trên
công trường của Nhà thầu đều phải học qua lớp về an
toàn lao động, phải được trang bị quần áo, găng tay,
dày bảo hộ lao động… phù hợp với công việc được
giao.

- Trên công trường phải có y tế thường trực, đặc
biệt là sơ cứu khi có sự cố mất an toàn xẩy ra, có
trang bị đầy đủ các dụng cụ và thuốc men mà cơ quan y
tế đã quy định.

- Trước khi thi công Nhà thầu phải bố trí đầy đủ các
biển báo giao thông, biển báo hiệu công trường, biển
chỉ dẫn, đèn báo hiệu.... Luôn có người thường trực
hướng dẫn phương tiện giao thông vào ra công trường và
xung quanh khu vực thi công còng như phương tiện thi công
công trình.

- Có đầy đủ các biển báo công trường tại các nơi dễ
xảy ra sự cố. Bố trí đầy đủ hàng rào hoặc barie để
ngăn cách khu vực thi công với các khu vực dân cư, cơ quan,
trường học.

- Trước mỗi ca làm việc phải kiểm tra tất cả các máy
móc và thiết bị thi công; sửa chữa điều chỉnh để máy
làm việc tốt. Ghi vào sổ trực ban ở hiện trường về
tình trạng và các hư hỏng của máy và báo cho người chỉ
đạo thi công ở hiện trường kịp thời.

- Các phương tiện, xe máy thi công trên công trường đều
có đăng kiểm, được kiểm tra định kỳ, có giấy phép
lưu hành.

- Tất cả xe máy vào thi công đều có đủ hồ sơ kỹ
thuật trong đó phải có các thông số cơ bản , hướng
dẫn về lắp đặt, vận chuyển, bảo quản, sử dụng, có
sổ theo dõi tình trạng kỹ thuật và sổ giao ca. Khi sử
dụng thiết bị, xe máy, người vận hành phải thực hiện
đầy đủ các quy định trong quy trình vận hành an toàn xe
máy. Kiểm tra tình trạng kỹ thuật, chỉ vận hành thiết
bị khi tình trạng kỹ thuật đảm bảo.

- Trước mỗi ca làm việc, cán bộ kỹ thuật hoặc đội
trưởng phải trực tiếp kiểm tra các điều kiện đảm
bảo an toàn. Kết thúc mỗi buổi làm việc phải ghi nhật
ký và bàn giao cho ca sau tất cả những điểm cần lưu ý
về công tác an toàn.

- Công nhân không đứng và làm việc trong phạm vi hoạt
động của các loại máy móc thiết bị, không đứng dưới
các vật nâng .

- Các đường dây dẫn điện phục vụ thi công phải dùng
loại dây có vỏ bọc kín, có thiết bị ngắt điện khi
xảy ra sự cố và phải có biển báo nguy hiểm tại vị
trí các bảng điện.

- Khi thi công gặp công trình ngầm phải báo cho đơn vị
quản lý hướng dẫn tại hiện trường để có biện pháp
xử lý kịp thời.

8.2. An toàn giao thông.

- Nhà thầu chịu trách nhiệm xin phép và chịu các lệ phí
(nếu có) để mở các lối ra vào tạm công trường.

- Nhà thầu sẽ thực hiện công việc của mình bằng cách
bảo vệ công trình kể cả các công trình lân cận khỏi
các hư hại do giao thông phục vụ xây dựng gây ra.

- Kiểm soát và điều khiển giao thông trong mặt bằng thi
công cần thiết được áp dụng để bảo vệ công trình.
Các đường đi lại luôn sách sẽ và đảm bảo tuyệt
đối an toàn.

- Tại mọi điểm cần đặc biệt chú ý đến việc điều
khiển giao thông trong thời tiết xấu, trong thời gian công
việc đã thực hiện đặc biệt dễ bị hư hỏng.

- Nhà thầu phải chịu trách nhiệm đền bù sửa chữa
(nếu có) các công trình giao thông công cộng, hệ thống
hạ tầng do xe máy của mình đi lại trên đó gây ra

9. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi
công:

- Nhà thầu phải có biện pháp huy động nhân lực và
thiết bị phục vụ thi công đảm bảo đáp ứng được
khối lượng và tiến độ thực hiện gói thầu.

Nhân lực thi công trực tiếp có mặt tại công trường theo
tiến độ dự thầu:

+ Chỉ huy trưởng công trường (Kèm lý lịch trích ngang theo
mẫu của E-HSMT)

+ Kỹ thuật trưởng (Kèm lý lịch trích ngang theo mẫu của
E-HSMT)

+ Cán bộ kỹ thuật thi công (Kèm lý lịch trích ngang theo
mẫu của E-HSMT)

+ Công nhân (Danh sách): số lượng, bậc thợ… theo yêu
cầu của E-HSMT.

- Máy thi công trực tiếp phục vụ thi công theo tiến độ
dự thầu, nêu rõ là của nhà thầu hay đi thuê (số
lượng, chủng loại, công suất… kèm theo các tài liệu
chứng minh quyền sở hữu (kể cả trường hợp đi thuê)
kèm theo hoặc các tài liệu khác như: Giấy chứng nhận
kiểm định, đăng ký xe máy…)

10. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và
biện pháp thi công chi tiết:

10.1. Yêu cầu chung.

- Nhà thầu phải nêu rõ biện pháp tổ chức thi công tổng
thể và chi tiết từng hạng mục.

- Khi lập biện pháp tổ chức thi công tổng thể và chi
tiết các hạng mục Nhà thầu phải tuân thủ theo các tiêu
chuẩn quy phạm, Tiêu chuẩn hiện hành của Nhà nước, của
Tỉnh Hải Dương và các chỉ định kỹ thuật trong Hồ sơ
thiết kế của công trình.

- Nhà thầu phải tìm hiểu các điều kiện kinh tế- xã
hội, phong tục tập quán dân cư…. để có biện pháp thi
công phù hợp, không làm ảnh hưởng đến tiến độ thi
công công trình còng như khu vực xung quanh.

- Nhà thầu phải tìm hiểu, xem xét mặt bằng hiện trạng
khu vực dự định xây dựng công trình để đưa ra các
giải pháp mặt bằng thi công và sơ đồ tổ chức hiện
trường một cách phù hợp nhất.

- Nhà thầu phải chịu trách nhiệm khảo sát hiện trường,
kiểm tra, xác định các kích thước, cao độ và điều
kiện làm việc trước khi thi công.

- Nhà thầu phải phối hợp với các Nhà thầu phụ (nếu
có) trong các vấn đề theo đúng chỉ định trong Hồ sơ
thiết kế của công trình.

- Trong quá trình thi công Nhà thầu cần báo cáo với Chủ
đầu tư, đơn vị Tư vấn giám sát và đơn vị Tư vấn
thiết kế biết để giải quyết các vấn đề chưa rõ
ràng trong Hồ sơ thiết kế của công trình.

- Trong quá trình thi công Nhà thầu chỉ được tiến hành
thi công những thay đổi về thiết kế và những công việc
phát sinh ngoài thiết kế khi được sự đồng ý chấp
thuận của Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát và Đơn vị Tư
vấn thiết kế công trình. Nhà thầu phải ghi chép, vẽ chi
tiết và lưu giữ để làm cơ sở thanh toán hợp đồng và
lập Hồ sơ hoàn công công trình.

- Trong quá trình thi công, nhà thầu phải có Nhật ký công
trình. Trong Nhật ký công trình phải ghi chép đầy đủ
mọi diễn biến trong quá trình thi công đối với từng
công việc.

- Trước và sau khi kết thúc thi công từng công đoạn của
một loại công việc phải có biên bản nghiệm thu.

- Sau khi kết thúc thi công công trình, Nhà thầu phải tiến
hành lập Hồ sơ hoàn công trình theo đúng qui định và
trình: Chủ đầu tư, Thiết kế, Tư vấn giám sát kiểm tra
và ký xác nhận Hồ sơ hoàn công của công trình.

10.2. Mục tiêu đề ra đối với công tác lập biện pháp
tổ chức thi công:

Lập biện pháp tổ chức thi công công trình hợp lý và
khoa học phải đạt được các yêu cầu sau:

- Thi công đảm bảo tiến độ, chất lượng công trình,
đúng yêu cầu kỹ thuật, tuân thủ theo quy trình quy phạm
hiện hành và những chỉ tiêu kỹ thuật trong thiết kế thi
công, điều kiện kỹ thuật của hồ sơ dự án đề ra.
Đảm bảo cho công tác vận hành an toàn liên tục và lâu
dài.

- Nhà thầu phải đảm bảo an toàn tuyệt đối trong lao
động, an toàn giao thông đối với người và thiết bị,
phương tiện thi công. Đặc biệt coi trọng công tác phòng
chống cháy nổ, đảm bảo vệ sinh môi trường. Trong khu
vực công trường, giữ gìn an ninh trật tự an toàn xã
hội, đoàn kết với chính quyền và nhân dân địa phương.

10.3. Các yêu cầu chủ yếu của biện pháp thi công.

- Xây dựng trên sơ đồ tổ chức bố trí trên công
trường hợp lý, phù hợp với điều kiện công nghệ thi
công và điều kiện tự nhiên, rút ngắn được thời gian
chuẩn bị và kết thúc công trình.

- Xây dựng phương án tổ chức cung ứng tập kết vật tư
thiết bị nhằm đáp ứng các yêu cầu về chất lượng
kỹ thuật, kịp thời về tiến độ thi công và tiết kiệm
chi phí tối đa.

- Xây dựng phương án thi công các công đoạn khoa học,
hợp lý nhằm đảm bảo chất lượng thi công, đảm bảo
tiết kiệm nhân lực, phương tiện và đảm bảo yêu cầu
về tiến độ của từng công đoạn.

- Xác định đúng, chính xác về nhân lực, phương tiện thi
công cho từng công đoạn và cho toàn bộ công trình. Xây
dựng biểu đồ về huy động nhân lực một cách hợp lý
tránh chồng chéo giữa các bộ phận, thời gian chờ đợi
kéo dài... gây lãng phí nhân lực.

- Xây dựng biện pháp để đảm bảo an toàn tuyệt đối
cho người và thiết bị trong khi thi công.

- Xây dựng các biện pháp đảm bảo công tác vệ sinh công
nghiệp và vệ sinh môi trường khu vực công trường nhằm
đảm bảo sức khoẻ cho người lao động và cư dân xung
quanh, hạn chế tối đa tác động xấu đến môi trường
xung quanh.

- Xây dựng phương án tổ chức, giải quyết các vấn đề
có liên quan đến thi công và phục vụ thi công như: Đền
bù thi công, quan hệ với chính quyền và nhân dân địa
phương, giữ gìn trật tự an ninh xã hội.

- Làm cơ sở cho tính toán các chi phí trong dự toán và phân
tích hiệu quả kinh tế trong thi công Gói thầu số 07 - Thi
công xây dựng công trình công trình. Đồng thời rút ra
những bài học kinh nghiệm thực tế cho việc xây dựng các
biện pháp tổ chức thi công các công trình tiếp theo.

11. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng
của nhà thầu:

Nhà thầu phải trang bị đầy đủ thiết bị dụng cụ
thí nghiệm kiểm tra chất lượng thi công. Nếu không có
đầy đủ thiết bị máy móc thi công và thí nghiệm thì
bị loại. Nếu nhà thầu đi thuê thì phải kê khai rõ trong
hồ sơ dự thầu theo mẫu của HSMT.

KCS của nhà thầu phải thực hiện đầy đủ, thường
xuyên, đúng đắn và trung thực công tác thí nghiệm kiểm
tra chất lượng vật liệu, chất lượng bán thành phẩm…,
chất lượng thi công công trình theo đúng quy trình thi công
và nghiệm thu như đã quy định. Mọi thí nghiệm và kiểm
tra nghiệm thu phải lập biên bản đầy đủ, chính xác. Ghi
chi tiết nhật ký thi công trên công trường.

Mục 4. Các bản vẽ

Liệt kê các bản vẽ

STT Ký hiệu Tên bản vẽ Phiên bản/ngày phát hành

1

2



NGHIỆM THU CÔNG TÁC VÁN KHUÔN

GIA CÔNG LD VÁN KHUÔN

NGHIỆM THU CỐT THÉP ĐÃ LẮP ĐẶT

LẮP DỰNG CỐT THÉP

GIA CÔNG CỐT THÉP

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Lấy ý kiến về thời gian tham dự tọa đàm tư vấn đấu thầu online

Thống kê
  • 4909 dự án đang đợi nhà thầu
  • 607 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 685 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 13157 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 15090 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây