Thông báo mời thầu

Thi công xây dựng và cung cấp, lắp đặt thiết bị

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 10:37 15/10/2020
Số TBMT
20201038435-00
Công bố
10:36 15/10/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Xây dựng nhà máy nước Vạn Ninh
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Thi công xây dựng và cung cấp, lắp đặt thiết bị
Chủ đầu tư
Công ty cổ phần công trình đô thị Vạn Ninh
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Vốn doanh nghiệp (30%) + Vốn vay (70%)
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu nâng cấp, cải tạo Nhà máy nước Vạn Ninh thuộc Dự án xây dựng nhà máy nước Vạn Ninh
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Chào hàng cạnh tranh trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Khánh Hoà

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
10:36 15/10/2020
đến
10:35 22/10/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
10:35 22/10/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Xem chi tiết tại đây. Bạn muốn nhận thông báo kết quả mở thầu tự động qua email, hãy nâng cấp tài khoản VIP1.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
50.000.000 VND
Bằng chữ
Năm mươi triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Thi công xây dựng và cung cấp, lắp đặt thiết bị". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Thi công xây dựng và cung cấp, lắp đặt thiết bị" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 91

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT

Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT

I. THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN VÀ GÓI THẦU

1. Tóm tắt về dự án và gói thầu:

Tên Bên mời thầu: Công ty CP Công trình đô thị Vạn Ninh

Số hiệu gói thầu: Gói thầu số 15.

Tên gói thầu: Thi công xây dựng và cung cấp, lắp đặt
thiêt bị.

Thuộc dự án: Xây dựng Nhà máy nước Vạn Ninh

Địa điểm dự án: Thôn Tân Phú, xã Vạn Phú, huyện Vạn
Ninh, tỉnh Khánh Hòa.

Loại công trình: Công trình hạ tầng kỹ thuật (Cấp
nước).

Cấp công trình: Cấp III.

Giá gói thầu được duyệt bao gồm chi phí xây dựng và
cung cấp, lắp đặt thiết bị, chi phí hạng mục chung, các
khoản thuế, phí, lệ phí và không bao gồm chi phí dự
phòng là 3.396.004.119 VND (bằng chữ: ba tỷ, ba trăm chín
mươi sáu triệu, không trăm lẻ bốn nghìn, một trăm mười
chín đồng).

Hình thức lựa chọn nhà thầu: Chào hàng cạnh tranh trong
nước, không sơ tuyển, đấu thầu qua mạng.

Phương thức đấu thầu: 1 giai đoạn, 1 túi hồ sơ.

Thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu: Quý IV
năm 2020.

Hình thức hợp đồng: Trọn gói.

2. Phạm vi công việc của gói thầu:

Theo thiết kế được duyệt, phạm vi công việc của gói
thầu bao gồm:

Lắp đặt 01 cụm lắng Lamela và lọc trọng lực tự động
công suất 2.000m3/ngày.đêm; Mái che cụm lắng lọc (6 cụm);
Tuyến ống công nghệ kết nối với hệ thống hiện hữu

3. Thời hạn hoàn thành: Thời gian thi công gói thầu theo
kế hoạch lựa chọn nhà thầu được duyệt là 90 ngày.

II. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT/CHỈ DẪN KỸ THUẬT

1. Cơ sở pháp lý áp dụng trong công tác quản lý chất
lượng công trình

Số TT Nội dung, số hiệu và ngày ban hành văn bản Cấp ban
hành

Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014. Quốc hội

Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 về quản lý
chất lượng và bảo trì công trình xây dựng. Chính phủ

Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 về quản lý dự
án đầu tư xây dựng; Chính phủ

Căn cứ Nghị định số 42/2017/NĐ-CP, ngày 05/04/2017 của
Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ
về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Chính phủ

Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 16/10/2016 quy định chi tiết
một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì
công trình xây dựng. Bộ Xây dựng

Thông tư số 04/2017/TT-BXD ngày 30/03/2017 quy định về quản
lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình. Bộ
Xây dựng

Thông tư số 03/2019/TT-BXD ngày 30/03/2017 quy định về quản
lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình. Bộ
Xây dựng

Thông tư số 04/2019/TT-BXD ngày 30/07/2019 về việc sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
03/2019/TT-BXD ngày 30/03/2017 quy định về quản lý an toàn lao
động trong thi công xây dựng công trình.. Bộ Xây dựng

2. Quy trình, quy phạm/tiêu chuẩn chuyên ngành áp dụng trong
công tác thi công và kiêm tra nghiệm thu công trình:

A Tiêu chuẩn thi công xây dựng công trình

TCVN 4055÷2012 Nghiệm thu công tác tổ chức thi công xây
dựng công trình

TCVN 9398÷2012 Nghiệm thu công tác trắc địa trong xây dựng

TCVN 4447÷2012 Nghiệm thu công tác đất

TCVN 9361÷2012 Nghiệm thu công tác nền móng

TCVN 9115÷2012 Nghiệm thu kết cấu bê tông và bê tông cốt
thép

TCVN 4085÷2011 Nghiệm thu kết cấu gạch đá

TCVN 9377:2012 Nghiệm thu công tác hoàn thiện công trình xây
dựng

TCXDVN 9202:2012 Xi măng xây trát

TCVN 6260:1997 Xi măng Pooc lăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ
thuật

TCXD 9205:2012 Cát sử dụng trong bê tông và xây

TCVN 9205:2012 Cát xây dựng

TCVN 7570:2006 Đá dăm, sỏi

TCVN 1651:1985 Thép xây dựng

TCVN 6285:1997 Thép cốt bê tông - Thép thanh vằn

TCVN 6286:1997 Thép cốt bê tông - Lưới thép hàn

TCVN 6477:2016 Gạch bê tông (gạch không nung)

TCVN 1450:1986 Gạch lỗ

TCVN 1451:1998 Gạch đặc

TCXDVN 296:2004 Dàn giáo

TCXDVN 9205:2012 Cát nghiền cho bê tông và vữa

TCXDVN 9405:2012 Sơn tường, sơn nhũ tương

TCXDVN 366:2005 Vữa dán gạch ốp lát - Yêu cầu kỹ thuật,
PP thử

TCXDVN 9340:2012 Hỗn hợp bê tông trộn sẵn - Các yêu cầu
cơ bản đánh giá chất lượng và nghiệm thu

TCXD 170:1989 Kết cấu thép, gia công và lắp ráp nghiệm thu

TCVN 9398:2012 Công tác trắc địa trong xây dựng công trình

TCVN 4453:1995 Kết cầu bê tông và BTCT toàn khối - Quy phạm
thi công và nghiệm thu

TCVN 5724:1993 Kết cầu bê tông và BTCT - Điều kiện tối
thiểu để thi công và nghiệm thu

TCVN 5573:1991 Kết cấu gạch đá và gạch đá cốt thép
trình (Tiêu chuẩn thiết kế).

TCVN 4085:2011 Kết cấu gạch đá - Quy phạm thi công và
nghiệm thu

TCVN 5718:1993 Mái và BTCT trong công trình xây dựng - Yêu
cầu kỹ thuật chống thấm nước

TCXD 9264:2012

(ISO 7976-2:1989) Dung sai XDCT, Phương pháp đo, kiểm tra

TCXD 9259-8:2012

(ISO 3443-8:1989) Dung sai XDCT, giám định kỹ thuật

TCVN 4210:1995 Phương pháp xác định độ chặt

TCVN 9366-1:2012 Cửa đi, cửa sổ - Phần 1 - Cửa gỗ

TCVN 9366 -2:2012 Cửa đi, cửa sổ - Phần 2 - Cửa kim loại

TCVN 7451:2004 Cửa sổ và cửa đi bằng khung nhựa cứng
U-PVC (Quy định kỹ thuật)

TCVN 9377-1:2012 Công tác hoàn thiện trong xây dựng (Thi công
và nghiệm thu) Phần 1: Công tác lát và láng trong xây dựng.

TCVN 9377-2:2012 Công tác hoàn thiện trong xây dựng (Thi công
và nghiệm thu) Phần 2: Công tác trát

TCVN 9377-3:2012 Công tác hoàn thiện trong xây dựng (Thi công
và nghiệm thu) Phần 3: Công tác ốp trong xây dựng.

TCVN 5674:1992 Công tác hoàn thiện trong xây dựng (Thi công
và nghiệm thu)

TCVN 8790:2011 Sơn bảo vệ kết cấu thép (Quy trình thi công
và nghiệm thu)

B Tiêu chuẩn thi công hệ thống điện và chống sét

TCXD 5681:1992 Điện chiếu sáng và trang trí cho công trình

TCVN 4086:1985 An toàn điện trong xây dựng, yêu cầu chung

TCVN 3146:1986 Công tác hàn điện trong xây dựng. Yêu cầu
chung về an toàn

TCVN 5556:1991 Thiết bị điện hạ áp (Yêu cầu chung về
bảo vệ chống giật)

TCVN 4756:1989 Quy phạm nối đất và nối không các thiết
bị điện

TCXD 9207:2012 Đặt đường dẫn điện trong nhà ở và công
trình công cộng

TCXD 9206:2012 Đặt thiết bị điện trong nhà và công trình
công cộng

TCVN 6612:2007 Ruột dẫn của cáp cách điện.

TCVN 9385:2012 Chống sét cho công trình xây dựng

TCVN 4756:1986 Nối đất an toàn điện

C Tiêu chuẩn thi công hệ thống cấp thoát nước

TCVN 6151:2002 Ống và phụ tùng nối bằng polyvinyl clorua
không hóa dẻo dùng trong cấp nước (Yêu cầu kỹ thuật)

TCVN 6151 - 2 :2002 Ống và phụ tùng nối bằng polyvinyl clorua
không hóa dẻo dùng trong cấp nước Yêu cầu kỹ thuật)

TCVN 6151 - 3 :2003 Ống và phụ tùng nối bằng polyvinyl clorua
không hóa dẻo dùng trong cấp nước (Yêu cầu kỹ thuật)

TCVN 3989:1985 Mạng lưới cấp thoát nước

20 - TCN 51:1984 Thoát nước mạng lưới bên ngoài và công
trình

20 - TCN 33:1985 Cấp nước mạng lưới bên ngoài và công
trình

TCVN 4474:1987 Thoát nước bên trong công trình

TCVN 4513:1988 Cấp nước bên trong công trình

QCVN 07-1:2016/BXD Nghiệm thu công trình hạ tầng kỹ thuật
(cấp nước)

QCVN 07-2:2016/BXD Nghiệm thu công trình hạ tầng kỹ thuật
(thoát nước)

QCVN 01:2009/BYT Nghiệm thu chất lượng nước ăn uống

D Tiêu chuẩn thi công hệ thống báo cháy tự động và
phòng cháy chữa cháy

TCVN 2622:1995 Phòng cháy, chữa cháy cho nhà ở và công trình

TCVN 3256:1989 An toàn cháy (Yêu cầu chung)

TCVN 5760:1993 Hệ thống chữa cháy (Yêu cầu chung về thiết
kế, lắp đặt và sử dụng)

TCVN 3254:1989 An toàn cháy

TCVN 3255:1989 An toàn nổ

TCVN 4879:1989 Phòng cháy

TCVN 5040:1990 Thiết bị phòng cháy và chữa cháy

TCVN 5738:2001 và

TCVN 76568-2-2013

(ISO 7240-2-2003) Hệ thống báo cháy tự động (Yêu cầu kỹ
thuật )

Đ Tiêu chuẩn về cấp thoát nước và bảo vệ môi trường

TCXD 188:1995 Nước thải đô thị

TCVN 5992:1995 Chất lượng nước thải

Nghiệm thu công trình hạ tầng kỹ thuật (cấp nước)
QCVN 07-1:2016/BXD

Nghiệm thu công trình hạ tầng kỹ thuật (thoát nước)
QCVN 07-2:2016/BXD

Nghiệm thu chất lượng nước ăn uống QCVN 01:2009/BYT

3. Yêu cầu kỹ thuật về vật tư, vật liệu, thiết bị
xây dựng và thiết bị công nghệ (nếu gói thầu có yêu
cầu):

Số

TT Tên vật tư, vật liệu, thiết bị Yêu cầu về xuất
xứ Yêu cầu về quy cách/ thông số/ đặc tính kỹ thuật
và chất lượng sử dụng Yêu cầu tối thiểu về thời
hạn bảo hành (nếu có)

I VẬT TƯ, VẬT LIỆU, THIẾT BỊ PHẦN XÂY DỰNG

Cát xây dựng sử dụng cho bê tông và vữa xây Nguồn cung
cấp cát xây dựng

trên địa bàn tỉnh Là cát sạch và không bị nhiễm mặn.

Phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật theo quy định của
TCVN 9205÷2012.

Vật liệu sẽ được Chủ đầu tư lựa chọn trên cơ sở
các nguồn cung cấp vật liệu trên địa bàn tỉnh do nhà
thầu đề xuất.

Nước sử dụng cho bê tông và vữa xây Nước máy hoặc
nước giếng đào, giếng khoan tại chỗ Là nước sạch,
không bị lẫn tạp chất hoặc bị nhiễm phèn hoặc bị
nhiễm mặn.

Phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật theo quy định của
TCVN 4506÷2012.

Đá xây dựng bao gồm đá dăm (10*20; 20*40; 40*60) và đá
chẻ Nguồn cung cấp đá xây dựng

trên địa bàn tỉnh Là đá sản xuất bằng máy.

Có quy cách theo đúng yêu cầu của thiết kế.

Phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật theo quy định của
TCVN 7570÷2006.

Vật liệu sẽ được Chủ đầu tư lựa chọn trên cơ sở
các nguồn cung cấp vật liệu đá xây dựng trên địa bàn
tỉnhdo nhà thầu đề xuất.

Vật liệu trước khi đưa vào sử dụng cho công trình phải
có giấy chứng nhận kiểm định chất lượng của một
đơn vị có chức năng kiểm định hợp chuẩn.

Gạch xây các cấu kiện phức tạp. Cơ sở sản xuất gạch
xây dựng trên địa bàn tỉnh Là gạch thẻ (gạch đặc)
đất sét nung.

Có quy cách theo đúng yêu cầu của thiết kế.

Phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật theo quy định của
TCVN 1451÷1986. 12 tháng

Gạch xây tường (gạch bê tông) Cơ sở sản xuất gạch
xây dựng trên địa bàn tỉnh Là gạch bê tông (gạch block)
loại rỗng của một nhà sản xuất đã được cấp giấy
chứng nhận tiêu chuẩn ISO 9001:2008.

Có quy cách theo đúng yêu cầu của thiết kế.

Phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật theo quy định của
TCVN 6477:2011.

Vật liệu trước khi đưa vào sử dụng cho công trình phải
có giấy chứng nhận kiểm định chất lượng của một
đơn vị có chức năng kiểm định hợp chuẩn. 12 tháng

Tôn lợp mái (loại sóng vuông ) Việt Nam hoặc Liên doanh
Là tôn tấm mạ kẽm, mạ màu (loại sóng vuông) được
sản xuất theo tiêu chuẩn JIS G3312 (Nhật Bản) của một
nhà sản xuất đã được cấp giấy chứng nhận tiêu
chuẩn ISO 9001÷2008.

Có quy cách theo đúng yêu cầu của thiết kế.

Phải có chất lượng sử dụng tương đương với chất
lượng sản phẩm tôn tấm mạ kẽm, mạ màu (loại sóng
vuông hoặc sóng tròn) loại 1 của các thương hiệu như Hoa
Sen hoặc Đông Á.

Nhà thầu phải kèm theo bản chụp các tài liệu giới
thiệu sản phẩm của nhà sản xuất để chứng minh sự
đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật của vật liệu do mình
đề xuất. 12 tháng

Xi măng Việt Nam hoặc Liên doanh Là xi măng porland hỗn hợp
PCB40 sản xuất bằng công nghệ lò quay của một nhà sản
xuất đã được cấp giấy chứng nhận tiêu chuẩn ISO
9001÷2008.

Phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật theo quy định của
TCVN 6260÷2009.

Phải có chất lượng sử dụng tương đương với chất
lượng sản phẩm xi măng PCB40 của các thương hiệu như
Cosevo Sông Gianh hoặc Hà Tiên hoặc Nghi Sơn.

Nhà thầu phải kèm theo bản chụp các tài liệu giới
thiệu sản phẩm của nhà sản xuất để chứng minh sự
đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật của vật liệu do mình
đề xuất.

Vật liệu trước khi đưa vào sử dụng cho công trình phải
có giấy chứng nhận kiểm định chất lượng của một
đơn vị có chức năng kiểm định hợp chuẩn. 12 tháng

Thép thanh tròn trơn Việt Nam hoặc Liên doanh Là thép cốt
bê tông của một nhà sản xuất đã được cấp giấy
chứng nhận tiêu chuẩn ISO 9001÷2008.

Có quy cách theo đúng yêu cầu của thiết kế.

Phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật theo quy định của
TCVN 1651-1÷2008.

Phải có chất lượng sử dụng tương đương với chất
lượng sản phẩm thép tranh tròn trơn của các thương hiệu
như Thép Miền Nam hoặc Việt Ý hoặc Việt Nhật.

Nhà thầu phải kèm theo bản chụp các tài liệu giới
thiệu sản phẩm của nhà sản xuất để chứng minh sự
đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật của vật liệu do mình
đề xuất. - Vật liệu trước khi đưa vào sử dụng cho
công trình phải có giấy chứng nhận kiểm định chất
lượng của một đơn vị có chức năng kiểm định hợp
chuẩn. 12 tháng

Thép thanh vằn Việt Nam hoặc Liên doanh Là thép cốt bê
tông của một nhà sản xuất đã được cấp giấy chứng
nhận tiêu chuẩn ISO 9001÷2008.

Có quy cách theo đúng yêu cầu của thiết kế.

Phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật theo quy định của
TCVN 1651-2÷2008.

Phải có chất lượng sử dụng tương đương với chất
lượng sản phẩm thép tranh vằn của các thương hiệu như
Thép Miền Nam hoặc Việt Ý hoặc Việt Nhật.

Nhà thầu phải kèm theo bản chụp các tài liệu giới
thiệu sản phẩm của nhà sản xuất để chứng minh sự
đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật của vật liệu do mình
đề xuất.

Vật liệu trước khi đưa vào sử dụng cho công trình phải
có giấy chứng nhận kiểm định chất lượng của một
đơn vị có chức năng kiểm định hợp chuẩn. 12 tháng

Thép hình, thép hộp, thép tấm, thép ống Việt Nam hoặc
Liên doanh Là thép carbon nhúng nóng của một nhà sản xuất
đã được cấp giấy chứng nhận tiêu chuẩn ISO 9001÷2008.

Có quy cách theo đúng yêu cầu của thiết kế.

Phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật theo quy định của
TCVN 5709÷2009.

Phải có chất lượng sử dụng tương đương với chất
lượng sản phẩm thép hình, thép hộp, thép tấm của các
thương hiệu như Thép Miền Nam hoặc Việt Ý hoặc Việt
Nhật.

Nhà thầu phải kèm theo bản chụp các tài liệu giới
thiệu sản phẩm của nhà sản xuất để chứng minh sự
đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật của vật liệu do mình
đề xuất.

Vật liệu trước khi đưa vào sử dụng cho công trình phải
có giấy chứng nhận kiểm định chất lượng của một
đơn vị có chức năng kiểm định hợp chuẩn. 12
tháng

Sơn sắt thép Việt Nam hoặc Liên doanh Là sơn dầu (gốc
alkyd) của một nhà sản xuất đã được cấp giấy chứng
nhận tiêu chuẩn ISO 9001÷2008.

Phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật theo quy định của
TCVN 5730÷2008.

Phải có chất lượng sử dụng tương đương với chất
lượng sản phẩm sơn sắt thép của các thương hiệu như
Expo hoặc Maxilite.

Nhà thầu phải kèm theo bản chụp các tài liệu giới
thiệu sản phẩm của nhà sản xuất để chứng minh sự
đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật của vật liệu do mình
đề xuất. 12 tháng

II VẬT TƯ, THIẾT BỊ VÀ PHỤ KIỆN CÔNG NGHỆ

1 Các loại van Châu Á - Toàn bộ các loại van đều được
sản xuất tại Châu Á theo tiêu chuẩn quốc tế hoặc Châu
Á.

- Đáp ứng đúng quy cách kỹ thuật theo yêu cầu của hồ
sơ thiết kế và một số đặc tính kỹ thuật cơ bản,
cụ thể như sau:

+ Van một chiều mặt bích có đường kính DN 300; thân,
nắp, cánh van: bằng gang cầu; ốc trục van: bằng đồng
chịu lực; phớt trục: bằng đồng chịu lực; gioăng
đệm: bằng cao su NBR; bu lông: bằng thép mạ kẽm; sơn
phủ: bằng sơn tĩnh điện epoxy dầy 250 micro; áp lực làm
việc: 16 bar

+ Van cổng mặt ty chìm mặt bích có đường kính DN 350 ty
chìm; thân, nắp, cánh van: bằng gang cầu; bọc cánh van:
bằng cao su EPDM; trục van: bằng thép không rỉ; ốc trục
van: bằng đồng chịu lực; phớt trục: bằng đồng chịu
lực; gioăng đệm: bằng cao su NBR; bu lông: bằng thép mạ
kẽm; sơn phủ: bằng sơn tĩnh điện epoxy dầy 250 micro; áp
lực làm việc: 16 bar

+ Van cổng mặt ty chìm mặt bích có đường kính DN 300 ty
chìm; thân, nắp, cánh van: bằng gang cầu; bọc cánh van:
bằng cao su EPDM; trục van: bằng thép không rỉ; ốc trục
van: bằng đồng chịu lực; phớt trục: bằng đồng chịu
lực; gioăng đệm: bằng cao su NBR; bu lông: bằng thép mạ
kẽm; sơn phủ: bằng sơn tĩnh điện epoxy dầy 250 micro; áp
lực làm việc: 16 bar

+ Van cổng mặt ty chìm mặt bích có đường kính DN 250 ty
chìm; thân, nắp, cánh van: bằng gang cầu; bọc cánh van:
bằng cao su EPDM; trục van: bằng thép không rỉ; ốc trục
van: bằng đồng chịu lực; phớt trục: bằng đồng chịu
lực; gioăng đệm: bằng cao su NBR; bu lông: bằng thép mạ
kẽm; sơn phủ: bằng sơn tĩnh điện epoxy dầy 250 micro; áp
lực làm việc: 16 bar

+ Van cổng mặt ty chìm mặt bích có đường kính DN 200 ty
chìm; thân, nắp, cánh van: bằng gang cầu; bọc cánh van:
bằng cao su EPDM; trục van: bằng thép không rỉ; ốc trục
van: bằng đồng chịu lực; phớt trục: bằng đồng chịu
lực; gioăng đệm: bằng cao su NBR; bu lông: bằng thép mạ
kẽm; sơn phủ: bằng sơn tĩnh điện epoxy dầy 250 micro; áp
lực làm việc: 16 bar

+ Van cổng ty chìm mặt bích có đường kính DN 150 ty chìm;
thân, nắp, cánh van: bằng gang cầu; bọc cánh van: bằng cao
su EPDM; trục van: bằng thép không rỉ; ốc trục van: bằng
đồng chịu lực; phớt trục: bằng đồng chịu lực;
gioăng đệm: bằng cao su NBR; bu lông: bằng thép mạ kẽm;
sơn phủ: sơn tĩnh điện epoxy dầy 250 micro; áp lực làm
việc: 16 bar

+ Van cổng ty chìm mặt bích có đường kính DN 100 ty chìm;
thân, nắp, cánh van: bằng gang cầu; bọc cánh van: bằng cao
su EPDM; trục van: bằng thép không rỉ; ốc trục van: bằng
đồng chịu lực; phớt trục: bằng đồng chịu lực;
gioăng đệm: bằng cao su NBR; bu lông: bằng thép mạ kẽm;
sơn phủ: sơn tĩnh điện epoxy dầy 250 micro; áp lực làm
việc: 16 bar.

+ Van bướm tay quay không mặt bích có đường kính DN150;
thân van: bằng gang đúc; cánh van: bằng gang dẻo; trục van:
bằng thép không rỉ; đệm trục van: bằng đồng thau;
gioăng đệm: bằng cao su; bulong và ecu: bằng thép không rỉ;
sơn phủ: sơn epoxy; áp lực làm việc: 16bar

+ Van bướm tay quay không mặt bích có đường kính DN200;
thân van: bằng gang đúc; cánh van: bằng gang dẻo; trục van:
bằng thép không rỉ; đệm trục van: bằng đồng thau;
gioăng đệm: bằng cao su; bulong và ecu: bằng thép không rỉ;
sơn phủ: sơn epoxy; áp lực làm việc: 16bar

+ Van bướm điều khiển bằng điện có đường kính DN150.

- Nhà thầu phải kèm theo bản chụp các tài liệu giới
thiệu sản phẩm của nhà sản xuất để chứng minh sự
đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật của thiết bị do mình
đề xuất. 12 tháng

2 Ống nhựa HDPE DN315mm–PE100 Việt Nam Được sản xuất
tại Việt Nam theo tiêu chuẩn quốc tế hoặc Châu Á;

Đáp ứng đúng quy cách kỹ thuật theo yêu cầu của hồ sơ
thiết kế và một số đặc tính kỹ thuật cơ bản sau
đây:

Độ dày: 18,7mm, chiều dài mỗi ống 6m.

Áp lực: PN 10

Phải có chất lượng sử dụng tương đương với chất
lượng sản phẩm ống nhựa HDPE DN315mm của các thương
hiệu như Bình Minh hoặc Đệ Nhất.

Nhà thầu phải kèm theo bản chụp các tài liệu giới
thiệu sản phẩm của nhà sản xuất để chứng minh sự
đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật của vật liệu do mình
đề xuất.

Vật liệu trước khi đưa vào sử dụng cho công trình phải
có giấy chứng nhận kiểm định chất lượng của một
đơn vị có chức năng kiểm định hợp chuẩn. 12
tháng

3 Ống nhựa HDPE DN250mm–PE100 Việt Nam Được sản xuất
tại Việt Nam theo tiêu chuẩn quốc tế hoặc Châu Á;

Đáp ứng đúng quy cách kỹ thuật theo yêu cầu của hồ sơ
thiết kế và một số đặc tính kỹ thuật cơ bản sau
đây:

Độ dày: 14,8mm, chiều dài mỗi ống 6m.

Áp lực: PN 10

Phải có chất lượng sử dụng tương đương với chất
lượng sản phẩm ống nhựa HDPE DN250mm của các thương
hiệu như Bình Minh hoặc Đệ Nhất.

Nhà thầu phải kèm theo bản chụp các tài liệu giới
thiệu sản phẩm của nhà sản xuất để chứng minh sự
đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật của vật liệu do mình
đề xuất.

Vật liệu trước khi đưa vào sử dụng cho công trình phải
có giấy chứng nhận kiểm định chất lượng của một
đơn vị có chức năng kiểm định hợp chuẩn.

4 Ống thép STK Châu Á Được sản xuất tại Việt Nam theo
tiêu chuẩn ASTM A53A;

Đáp ứng đúng quy cách kỹ thuật theo yêu cầu của hồ sơ
thiết kế và một số đặc tính kỹ thuật cơ bản sau
đây:

Đường kính DN350, độ dày 7,92mm.

Đường kính DN300, độ dày 7,09mm.

Đường kính DN200, độ dày 5,56mm.

Đường kính DN150, độ dày 5,16mm.

Nhà thầu phải kèm theo bản chụp các tài liệu giới
thiệu sản phẩm của nhà sản xuất để chứng minh sự
đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật của thiết bị do mình
đề xuất.

Vật liệu trước khi đưa vào sử dụng cho công trình phải
có giấy chứng nhận kiểm định chất lượng của một
đơn vị có chức năng kiểm định hợp chuẩn. 12
tháng

5 Các phụ kiện HDPE – PE100

Được sản xuất tại Việt Nam theo tiêu chuẩn quốc tế
hoặc Châu Á;

Đáp ứng đúng quy cách kỹ thuật theo yêu cầu của hồ sơ
thiết kế và một số đặc tính kỹ thuật cơ bản sau
đây:

Phụ kiện HDPE đúc.

Áp lực: tối thiểu PN10.

Phải có chất lượng sử dụng tương đương với chất
lượng sản phẩm phụ kiện đúc HDPE của các thương hiệu
như Bình Minh hoặc Đệ Nhất.

Nhà thầu phải kèm theo bản chụp các tài liệu giới
thiệu sản phẩm của nhà sản xuất để chứng minh sự
đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật 12 tháng

6 Tủ điện điều khiển van xả bùn thiết bị lắng lamenla
(bao gồm đầy đủ các phụ kiện đồng bộ kèm theo) Châu
Âu Tủ điện được sản xuất tại Châu Âu theo tiêu
chuẩn quốc tế hoặc Châu Âu (ISO/IEC) gồm các thiết bị
và phụ kiện liên quan như sau:

MCCB;

MCB;

Khởi động từ;

Relay trung gian và đế cùng một số nút nhấn, đèn báo các
loại, công tắc, tụ bù, dây cáp động lực, domino, dây
tín hiệu, đầu cos…

Vỏ tủ điện: Loại tủ đứng, trong nhà, vỏ bằng kim
loại, chống côn trùng, ... được sản xuất tại Việt Nam.

Thiết bị phụ trợ đi kèm: Được sản xuất tại Châu Á
theo tiêu chuẩn quốc tế hoặc Châu Á.

Đáp ứng đúng quy cách kỹ thuật theo yêu cầu của hồ sơ
thiết kế và phải kết nối được với hệ thống giám
sát điều khiển SCADA trung tâm hiện hữu.

Nhà thầu phải kèm theo bản chụp các tài liệu giới
thiệu sản phẩm của nhà sản xuất để chứng minh sự
đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật của thiết bị do mình
đề xuất. 12 tháng

7 Thiết bị lắng Lamella (bao gồm đầy đủ các phụ kiện
đồng bộ kèm theo gồm: hệ thống giá đỡ, tấm Lamella,
sàn công tác) Việt Nam Toàn bộ thiết bị và phụ kiện
liên quan được sản xuất tại Việt Nam theo tiêu chuẩn
quốc tế hoặc hoặc các tiêu chuẩn khác tương đương và
phải bảo đảm các đặc tính kỹ thuật sau đây:

Công suất: 2.000m3/ngày.đêm (tăng cường 2.500m3/ngày.đêm)

Vật liệu: Bằng thép SS400, độ dày từ 5 đến 8mm, sơn
phủ 3 lớp epoxy.

Kích thước: D*R*C(7.800*3.000*6.500)mm.

- Đồng bộ cùng:

+ Hệ thống phản ứng bằng thủy lực

+ Hệ thống phân chia và giảm áp suất dòng chảy

+ Hệ thống đệm lắng lamenla chuyên dụng với khối
lượng đảm bảo phù hợp công suất thiết kế

+ Vật liệu tấm lắng: nhựa PP

+ Chiều dài ống lắng: 1000mm

+ Đường ống lục giác: 35mm

+ Góc nghiêng của ống sau khi xếp lại với nhau 600

+ Hệ thống cầu thang, sàn công tác

Mặt bích liên kết đầu vào: DN150.

Mặt bích liên kết đầu ra: DN200.

Nhà thầu phải kèm theo bản chụp các tài liệu giới
thiệu sản phẩm của nhà sản xuất để chứng minh sự
đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật của thiết bị do mình
đề xuất. 12 tháng

8 Thiết bị lọc trọng lực tự động rửa ngược (bao
gồm đầy đủ các phụ kiện đồng bộ kèm theo gồm hệ
thống sàn công tác, thiết bị điều khiển xi phông rửa
ngược tự động, bồn chứa nước rửa liên hoàn với bể
lọc) Việt Nam Toàn bộ thiết bị và phụ kiện liên quan
được sản xuất tại Việt Nam theo tiêu chuẩn quốc tế
hoặc các tiêu chuẩn khác tương đương và phải bảo đảm
các đặc tính kỹ thuật sau đây:

Công suất: 2.000 m3/ngày.đêm (tăng cường 2.500 m3/ngày.đêm)

Vật liệu: Bằng thép SS400, độ dày từ 5 đến 8mm, sơn
phủ 3 lớp epoxy.

Kích thước: D=3.400mm, h=4.500mm.

Tốc độ rửa ngược: V= 30 đến 44 m/h.

Thời gian rửa ngược: t= 1,5 đến 3 phút.

Mặt bích liên kết đầu vào: DN200.

Mặt bích liên kết đầu ra: DN200.

- Đồng bộ cùng:

+ Hệ thống điều hòa khí và áp suất dòng chảy

+ Hệ thống kết hợp xi phông điều chỉnh tốc độ rửa
ngược

+ Hệ quan trắc thủy lưu và vật liệu

+ Tank chứa bùn thải: 01 cái

+ Hệ thống cầu thang, sàn công tác

- Vật liệu lọc:

+ Cát thạch anh cỡ 0,8 – 1,6 mm

+ Sỏi lọc cỡ 4x6mm

Nhà thầu phải kèm theo bản chụp các tài liệu giới
thiệu sản phẩm của nhà sản xuất để chứng minh sự
đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật của thiết bị do mình
đề xuất. 12 tháng

9 Đồng hồ đo nước cấp B; Đường kính DN250 Châu Âu
Đồng hồ đo nước cấp B.

Truyền được số liệu tự động bằng không dây hoặc có
dây. 12 tháng

10 Thiết bị hòa trộn tĩnh Châu Á - Vật liệu chế tạo
Inox 304 đảm bảo hòa tan hóa chất vào trong nước.

- Kích thước D*L(400*1500)mm 12 tháng

III. YÊU CẦU VỀ PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT TỔ CHỨC THI CÔNG
XÂY LẮP CHO GÓI THẦU:

Phần này bao gồm các nội dung chỉ để nhà thầu tham
khảo khi đề xuất về phương án kỹ thuật tổ chức thi
công xây lắp cho gói thầu (không phải là các quy định
mang tính bất biến hoặc bắt buộc). Nhà thầu cần lưu ý
là phương án kỹ thuật tổ chức thi công xây lắp đã
đề xuất trong E-HSDT sẽ là cơ sở duy nhất và chính thức
để xem xét và đánh giá E-HSDT về mặt kỹ thuật và
phương án thay thế (nếu có) sẽ không được áp dụng
ngoại trừ trường hợp E-HSMT có quy định là cho phép. Do
đó, khi lập phương án kỹ thuật tổ chức thi công xây
lắp cho gói thầu, nhà thầu phải hết sức chú trọng
đến các yếu tố liên quan đến gói thầu như sau:

1. Tính chất và công năng của từng hạng mục công trình
gói thầu.

2. Yêu cầu về phạm vi công việc và tiến độ thi công
xây lắp gói thầu.

3. Yêu cầu kỹ thuật và chất lượng đối với tất cả
các loại vật tư, vật liệu, thiết bị xây dựng và
thiết bị công nghệ (nếu có) sẽ sử dụng cho gói thầu

4. Quy chuẩn, quy trình và tiêu chuẩn kỹ thuật về thi
công, nghiệm thu và quản lý chất lượng công trình xây
dưng theo quy định của pháp luật về xây dựng và các
chuyên ngành khác có liên quan như tài chính, giao thông, an
toàn lao động, an ninh quốc phòng, tài nguyên, môi trường,
vệ sinh phòng dịch, …hiện hành.

5. Các quy định của HSTK bản vẽ thi công xây dựng công
trình được duyệt (kèm theo E-HSMT).

6. Điều kiện hiện trạng mặt bằng thi công gói thầu và
các yếu tố về thời tiết, môi trường, địa lý, giao
thông, biến động địa hình hoặc địa chất (nếu có) và
các khả năng khác có thể tác động xấu trong quá trình
thi công công trình (nếu có) trong quá trình khảo sát hiện
trường.

7. Các tiêu chuẩn đánh giá về tính hợp lệ, về năng
lực và kinh nghiệm và về kỹ thuật theo quy định của
E-HSMT (kể cả các thay đổi của E-HSMT nếu có).

8. Khả năng huy động về máy móc, thiết bị và nhân lực
thi công thực tế của nhà thầu.

9. Các yếu tố thuận lợi hoặc bất lợi có liên quan
(nếu có).

A. PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT TỔ CHỨC THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG
TRÌNH:

1. Công tác chuẩn bị mặt bằng thi công:

Hoàn tất thủ tục bàn giao mặt bằng thi công với Chủ
đầu tư và các bên có liên quan;

Lập nhật ký thi công xây lắp công trình theo đúng quy
định hiện hành;

Thống nhất Chủ đầu tư về các nội dung liên quan đến
quá trình thi công như: Quyết định thành lập và danh sách
cụ thể của Ban chi huy công trường của nhà thầu thi công
(danh sách này phải đúng theo danh sách nhân sự chủ chốt
sẽ tham gia gói thầu mà nhà thầu đã đề xuất trong E-HSDT
và đã được Chủ đầu tư chấp thuận;

Trình Chủ đầu tư phương án kỹ thuật, kế hoạch tiến
độ thi công và danh mục chủng loại của tất cả các
loại vật vật, vật liệu, thiết bị xây dựng và thiết
bị công nghệ (nếu có) sẽ sử dụng cho gói thầu theo
đúng quy định của hợp đồng thi công đã được thương
thảo và ký kết; xây dựng nội quy công trương; liên hệ
mua điện, nước, phối hợp với các bên chức năng để
thống nhất về phương án bảo đảm an ninh trật tự và
phòng chống cháy nổ tại công trường;

Hoàn thiện hệ thống cấp điện, cấp nước, thoát nước
và thông tin liên lạc tạm thời tại công trường để
phục vụ thi công;

Làm hàng rào tạm, hệ thống bạt che chắn bụi, lắp đặt
hệ thống biển báo công trình, biển báo hiệu, biển báo
cấm và nội quy công trường theo đúng quy định hiện
hành;

Chuẩn bị đường vận chuyển vật liệu ra vào công
trường;

Chuẩn bị các nguồn cấp điện, cấp nước để phục vụ
thi công công trình;

Xây dựng lán trại để ở và điều hành thi công; làm
hàng rào tạm, bạt che chắn bụi, nhà kho; công trình vệ
sinh tạm thời; bãi xe cơ giới; nhà xưởng (nếu cần
thiết). Bố trí hệ thống biển báo tại các vị trí
thuận tiện, dễ nhìn gồm: biển báo vô phận sự cấm
vào khu vực công trường đang thi công; biển báo an toàn lao
động; biển báo an toàn giao thông tại khu vực công
trường và khu vực lân cận (nếu cần thiết); biển báo
cấm lửa và phòng chống cháy nổ tại khu vực công
trường (nếu cần thiết); biển báo công trình gồm các
thông tin như: tên công trình, tên Chủ đầu tư, tên đơn
vị thiết kế, tên đơn vị tư vấn giám sát, tên đơn vị
tư vấn quản lý dự án, ...

Tập kết máy móc thiết bị, vật tư, nhân lực thi công.

Phá dỡ và vận chuyển phế liệu đem đi đổ bỏ các
hạng mục hiện có (nếu HSTK có yêu cầu về nội dung
này);

2. Công tác định vị tim mốc chính và phụ của công trình
để sử dụng trong suốt quá trình thi công:

Nhà thầu phải có bộ phận trắc địa công trình với
đầy đủ các máy móc, thiết bị đo đạc chuyên dụng (và
phải được kiểm định, hiệu chỉnh để đảm bảo độ
chính xác khi sử dụng) thường trực ở công trường để
xác định và kiểm tra vị trí cao tọa độ các điểm tim,
mốc thi công trong suốt quá trình thi công khi cần thiết.

3. Công tác thi công san nền mặt bằng công trình (nếu có):

Trong quá trình thi công công tác này, nhà thầu phải tuân
thủ các yêu cầu kỹ thuật cơ bản sau đây:

Đất đắp phải được đổ thành từng lớp, bề dày của
mỗi lớp đất rải để đầm và số lần đầm cho mỗi
lớp phụ thuộc vào loại máy đầm sử dụng, hệ số
đầm chặt (K) và loại đất đắp;

Mỗi lớp đất đắp phải được đầm đến độ chặt
theo yêu cầu của thiết kế trước khi rải lớp tiếp theo;

Nếu đất đắp nền được tận dụng từ đất đào thì
phải có sự chọn lọc trước khi đem đắp;

Khi sử dụng đất có lẫn đá hoặc sỏi, sạn để đắp
nền thì phải lưu ý: Kích thước đá, sỏi lớn nhất cho
phép là 10cm (trong phạm vi độ sâu ≤80cm) và 15cm (trong
phạm vi độ sâu >80cm) tính từ cao độ hoàn thiện theo yêu
cầu của thiết kế;

Đường vận chuyển phục vụ thi công san nền phải được
bảo dưỡng, duy tu thường xuyên, bảo đảm xe máy hoạt
động dễ dàng trong suốt quá trình thi công. Phải tưới
nước chống bụi và không được để bùn nước đọng
thành vũng trên mặt đường;

Trước khi đắp đất trên nền đất ướt hoặc có nước
phải tiến hành tiêu nước hoặc vét bùn, không được
dùng đất khô nhào với đất ướt để đầm nén;

Trong quá trình thi công đắp đất phải kiểm tra độ chặt
với số lượng mẫu đất phải thí nghiệm kiểm tra độ
chặt tại hiện trường là 200m³-400m³ (tương ứng với
800m²-1600m²) phải lấy 1 mẫu đất. Vị trí lấy mẫu
phải được phân bổ đều trên bình đồ, lớp trên và
lớp dưới phải xen kẽ với nhau;

4. Công tác đào móng công trình:

Sau các khâu định vị, giác móng công trình, căn cứ vào
thiết kế móng mới được tiến hành xác định kích
thước hố móng tuyến móng cần đào trên thực địa
(bằng phương pháp rãi vôi hoặc dây căng...).

Tiến hành đào móng bằng máy đào kết hợp đào thủ công
theo đúng chỉ định của thiết kế, đảm bảo yêu cầu
kỹ thuật. Công tác đào đất móng công trình phải phù
hợp với TCVN phải đảm bảo độ chính xác độ ổn
định của mái dốc. Đảm bảo an toàn cho người và thiết
bị và công trình trong quá trình đào đất.

Để tránh móng ngập nước do mưa, cần đào mở rộng móng
và có rãnh thu nước đưa về ga thu và dùng máy bơm, bơm
nước ra ngoài phạm vi hố móng.

Trong trường hợp móng nằm dưới mực nước ngầm thì
phải có biện pháp tiêu nước mặt và nước ngầm bên
trong và ngoài hố móng bằng cách bố trí các rãnh tiêu
nước, giếng thu nước và vị trí bơm nước di động cho
từng giai đoạn thi công công trình nhằm đảm bảo cho quá
trình thi công móng luôn được khô ráo.

Trước khi tiến hành thi công phần việc kế tiếp, cần
kiểm tra và tiến hành nghiệm thu hố đào.

Cần có biện pháp chống sạt lở thành hố đào bằng các
tường ván ép sát vào mặt thành hố đào có hệ thống
giằng chông giữ, đồng thời thường xuyên tạo ẩm mặt
thành hố đào.

Khi hố đào đã được nghiệm thu mới tiến hành xử lý
các lớp kết cấu dưới móng.

Khi các lớp kết cấu dưới móng đã được nghiệm thu là
đạt yêu cầu kỹ thuật mới được phép thi công các công
việc tiếp theo.

5. Gia cố móng, chống sạt lở (nếu cần thiết):

Để bảo vệ thành vách hố không bị sạt lở mới được
tiến hành dùng cừ thép, thép hình thép tấm đặt chúng
nằm ngang sát vào vách đất theo mức đào sâu dần. Phía
ngoài có đóng cọc giữ với các văng chống ngang, các văng
chống ngang đặt cách nhau không quá lm theo phương đứng,
văng phải được đóng cố định chắc vào cọc cứng,
trường hợp móng lớn thì các thành văng dài. Chịu lực
yếu và cản trở quá trình đào đất thì thay các thanh
văng bằng cách neo các đầu cọc giữ bằng các dây hoặc
giằng cứng neo vào đầu cọc đứng trên bờ.

Trong quá trình đào đất không được va chạm mạnh có
thể làm xê dịch vị trí hay làm hư hỏng các bộ phận
chống vách.

Trong quá trình thi công luôn theo dõi và quan sát kết cấu
vạch. Nếu có gì nghi ngờ (như vách lát bị phình, hay văng
cọc đứng bị cong..) phải dừng thi công và tiến hành gia
cố đảm bảo an toàn mới thi công tiếp.

Khi thi công xong mới tiến hành lấp đất móng. Khi lấp
đất móng phải tiến hành tháo dỡ các kết cấu chống
vách theo từng phần từ dưới lên trên theo mức độ lấp
đất không được dỡ tất cả ngay một lúc.

6. Thi công ván khuôn (coffrage) bê tông cốt thép, mái che
cụm lắng lọc:

6.1. Coffarge bê tông cốt thép phần móng:

a) Gia công, lắp dựng coffrage:

Dùng coffrage thép định hình, cấy chông khi lắp ghép để
đảm bảo vững chắc, kín, không cong, vênh. Các giằng
chông phải vững chắc không bị bung nổ khi đổ và đầm
bê tông. Trong quá trình ghép coffrage, phải luôn luôn kiểm
tra kích thước vị trí cho đúng với thiết kế và yêu
cầu. Đối với những công tác coffrage đòi hỏi chuyên
môn, kỹ thuật, phải bố trí thợ có tay nghề cao. Vệ sinh
mặt bằng nơi sẽ lắp dựng coffrage. Cán bộ kĩ thuật
phải trực tiếp chỉ đạo cho các tổ trưởng, thợ chuyên
môn thực hiện công tác coffrage, bảo đảm thực hiện
đúng, chính xác theo yêu cầu kỹ thuật, tránh tình trạng
đã dựng xong coffrage lại phải tháo dỡ do không đúng kỹ
thuật;

Để ghép coffrage được chính xác cần định vị trên
coffrage kích thước của móng, dầm móng. Các tấm coffrage
được liên kết nhau bằng các móc thép bu lông thép, cần
bố trí hệ giằng hợp lý bằng cây thép hoặc đà chông
để chông phình, xô lật, chuyên vị, biên dạng trong quá
trình đổ, đầm bê tông. Chèn kín các khe hở trước khi
đổ bê tông. Trước khi đổ bê tông, coffrage sẽ được
xử lý kỹ thuật bằng cách tưới nước vệ sinh sạch
sẽ.

b) Tháo dỡ coffrage:

Sau khi bê tông móng đã được nghiệm thu là đạt yêu cầu
kỹ thuật mới được phép tháo dỡ coffrage và tiến hành
nghiệm thu phần bê tông móng và chỉ sau khi bê tông móng
đã được nghiệm thu là đạt yêu cầu về kỹ thuật mới
được lấp đất móng và đầm kỹ theo đúng yêu cầu kỹ
thuật;

Trong quá trình tháo dỡ coffrage tránh va chạm mạnh vào kết
cấu bê tông có thể làm ảnh hưởng khả năng chịu lực
của bê tông.

c) Công tác thi công cốt thép:

Cốt thép có thể được được gia công tại công trình
hoặc tại xưởng, đảm bảo đúng các yêu cầu kỹ thuật
về quy cách chủng loại kích thước, hình dáng, chỉ sau khi
đã được nghiệm thu đạt yêu cầu kỹ thuật mới được
phép lắp dựng;

Dùng dây thép lmm2 căng bề rộng của móng (dây mép móng),
dùng quả dọi dọi xuống lớp bê tông đá 4x6 đã thi công,
xác định và đánh dấu tim trục bằng đinh 10;

Lắp dựng cốt thép hố móng theo đúng trình tự lắp
đặt;

Lắp dựng cốt thép móng đảm bảo đúng kích thước hình
học, hình dáng kết cấu, khi đó mới tiến hành nghiệm thu
và thi công phần bê tông móng.

d) Thi công bê tông móng:

Phải dùng cốt liệu theo đúng yêu cầu của HSTK;

Bê tông móng chỉ được tiến hành sau khi đã nghiệm thu
coffrage, cốt thép;

Phải được đổ liên tục hoàn chỉnh đến khi kết thúc;

Bê tông phần cổ móng chỉ được đổ sau khi phần bê
tông dưới cổ móng được ráo, đảm bảo cho việc lắp
dựng coffrage cổ móng và đổ BT cổ móng không bị xệ
phần đế móng, phần cổ móng được đổ BT từ các cửa
đã chừa sẵn, chiều cao của các cửa <= l,5m. Trước khi
đổ BT mới được đổ một lớp vữa xi măng theo quy
định, chiều dày từ 2-3cm, sau đó tiến hành đổ BT cổ
móng đến cos đáy giằng móng;

Lớp vữa xi măng + cát dưới chân cổ móng phải không bị
rổ khi những viên đá dồn xuống chân cổ móng;

Đổ BT cổ móng gồm những lớp dày 30cm và đầmkỹ đảm
bảo cho các lớp BT liên kết đồng nhất với nhau, khi
đầm BT không cho đầm va chạm vào cốt thép cột làm ảnh
hưởng đến bê tông phần dưới.

Bê tông cổ móng đổ đến dưới cốt đáy giằng từ
3-5cm.

đ) Đầm bê tông móng:

Bê tông móng được đổ thành các lớp ngang mỗi lớp dày
từ 20-30cm, đổ đến đâu đầm đến đó, khoảng cách di
chuyển của đầm a ≤ l,5R.

Khi rút đầm lên phải rút từ từ, không được tắt
động cơ rồi mới rút dầm lên, tránh để lại lỗ rỗng
trong khối bê tông đã đầm.

Khi đầm lớp thứ hai cho đầm ăn sâu vào lớp thứ 1 từ
5-10cm tạo ăn khớp giữ lớp cũ với lớp mới, thời gian
đầm từ 30-50 giây.

Bảo dưỡng bê tông móng đúng theo quy định.

e) Thi công bê tông giằng móng:

Dùng coffrage thép để tạo khuôn, đảm bảo đúng kích
thước, hình dáng của cấu kiện, đảm bảo vững chắc,
kín, không cong, vênh; các giằng chống phải vững chắc
không bị bung nổ khi đổ và đầm bê tông. Trong qụá
trình thi công coffrage, phải luôn luôn kiểm tra kích thước
vị trí cho đúng với thiết kế và yêu cầu.

Cốt thép được gia công tại công tường hoặc tại
xưởng của nhà thầu, đảm bảo đúng các yêu cầu kỹ
thuật theo quy định của TCXDVN hiện hành;

Chỉ sau khi coffrage đã được nghiệm thu đạt yêu cầu kỹ
thuật mới được tiến hành thi công bê tông giằng móng;

Phải đảm bảo kích thước hình học, mác bê tông theo quy
định của hồ sơ thiết kế. các thao tác đổ đầm và
bảo dưỡng bê tông như đã trình bày ở phần thi công bê
tông.

6.2 Thi công kết cấu phần thân:

a) Thi công bê tông cột:

Cốt thép cột được gia công theo từng loại tại xưởng
và vận chuyển đến từng vị trí để lắp dựng, cốt
thép cột được lắp dựng từng thanh 1, trong khi lắp ráp
phải tuân thủ các điều kiện thiết kế, mối nối thép
phải đảm bảo, các mối nối buộc phải được chắc
chắn tạo cho cốt thép thành 1 khung cứng, không bị sê
dịch vị trí khi thi công các phần việc tiếp theo, cốt
thép gia công phải đảm bảo chủng loại quí cách kích
thước và hình dáng, cốt thép cột được buộc các con kê
đảm bảo lớp bảo vệ cốt thép.

b) Công tác coffrage cột:

Dùng coffrage thép thật thẳng tạo khuôn, để khi ghép lại
kín khít và tạo góc vuông cho cấu kiện, coffrage cột
được lắp dựng sau khi đã được nghiệm thu cốt thép
đạt yêu cầu, coffrage cột được ghép 3 mặt vào nhau
chắc chắn và được đưa vào vị trí khung cố định ở
chân cột, hệ gồng ở chân cột được lắp đặt và
điều chỉnh theo hai phương, dùng máy khoan khoan vào giằng
hoặc sàn và hệ gông. Sau đó dùng vít nở gắn gông với
giằng hoặc sàn lại với nhau tạo thành hệ gông cố
định cho cột.

Sau khi đưa coffrage cột vào vị trí gông cố định xong
mới được tiện hành ghép mặt thứ 4 và chỉnh cho hộp
coffrage cột vuông vắn mới được tiến hành liên kết
chắc 4 mặt coffrage vào nhau, cuối cùng lắp đặt các gông
cột theo đúng kích thước theo thiết kế.

Dùng thước và máy kinh vĩ kiểm tra lại độ vuông vắn,
kiểm tra lại tim dọc, ngang, độ thẳng đứng theo 2 phương
tiến hành chống các thanh xiên và hệ giằng ngang, chéo
giữa các hộp coffrage các cột lại với nhau.

Coffragecột được chừa các cửa để đổ bê tông, chiều
cao của các cửa ≤ 1,5m.

c) Thi công bê tông cột:

Công tác bê tông cột chỉ được tiến hành khi đã nghiệm
thu coffrage, cốt thép cột là đạt yêu kỹ thuật theo quy
định của HSTK.mới được tiến hành thi công bê tông
cột.

Trước khi đổ bê tông cột, phải được tiến hành kiểm
tra tim, cốt và sự ổn định của hệ coffrage lần cuối,
vệ sinh sạch sẽ chân cột, kiểm tra lớp bảo vệ cốt
thép, kiểm tra các thép chờ sẵn (nếu có).

Bê tông phải được trộn đều đảm bảo đúng mác thiết
kế, trước khi đổ bê tông vào cột cần dội nước vào
coffrage sau đó đóng cửa ở chân cột (phương pháp đổ
như đổ bê tông cổ móng).

Đầm bê tông cột: Dùng đầm dùi, thời gian đầm một vị
trí từ 30-50 giây, mỗi lớp đổ dày khoảng 30cm, đầm
lớp 2 thì cho đầm dùi ăn sâu vào lớp 1 khoảng 5-10cm để
đảm bảo bê tông được liên kết thành khối.

Bảo dưỡng bê tông cột như phần bảo dưỡng bê tông.

6.3 Thi công bê tông xà dầm, sàn, cầu thang,…:

a) Thi công coffrage:

Dùng coffrage thép, sau khi đã tháo dỡ coffrage cột, mới
được, tiến hành truyền tim lên đầu cột, đúng cao độ
dựng các cây chống theo khoảng cách bằng 0,5-0,8m, sau đó
tiến hành lắp đặt coffrage đáy dầm, coffrage thành dầm,
ổn định coffrage dầm xong mới được tiến hành lắp
dựng coffrage sàn, dùng hệ thống giằng ngang và dọc để
liên kết các cột chống lại với nhau, đảm bảo hệ cây
chống vững chắc, ổn định trong quá trình đổ bê tông.

Coffrage dầm và sàn phải được lắp đặt kín khít, sau khi
tiến hành lắp coffrage đáy dầm cần kiểm tra cao độ của
đáy dầm và sàn, nếu có sai lệc phải điều chỉnh bằng
các con nêm gỗ ở dưới chân cột chống.

Các góc cạnh liên kết bởi các đầu dầm vào cột và
dầm sàn mới được phải đóng các nẹp để coffrage kín
khít và khi tháo dễ dàng.

b) Thi công cốt thép:

Cốt thép dầm, sàn được gia công tại xưởng ở công
trường hoặc tại xưởng của nhà thầu

Cốt thép dầm, sàn có nhiều loại khác nhau, các ô sàn
cũng có các bước thép khác nhau, vì vậy khi gia công và
lắp dựng mới được cần phải đánh dấu vào các dầm,
các ô sàn vào từng lớp thép đã gia công, khoảng cách
cốt đai và cốt thép sàn đều được đánh dấu chia từng
khoảng cách bằng khoảng cách thiết kế. Đối với dầm
việc lắp đặt các cốt thép dầm như sau:

Cốt thép dầm được đặt trên một giá đỡ cách ván
đáy sàn, sau đó tiến hành buộc cốt thép dầm theo cấu
tạo thiết kế, buộc xong từng đoạn dầm mới được
buộc những viên kê bằng bê tông đúc sẵn có chiều dày
bằng lớp bảo vệ cốt thép lên thép tán, các mối nối
ở dầm được buộc và hàn đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.

Tại một mặt cắt dầm số lượng mối chắp cho phép tối
đa là ≤50% đối với các gờ thép và ≤25% đối với
thép tròn trơn.

Tiến hành đưa cốt thép dầm vào coffrage dầm sau đó tiến
hành lắp dựng cốt thép sàn theo yêu cầu thiết kế. Sau
khi lắp đặt cốt thép sàn mới được tiến hành kê cốt
thép sàn theo lớp bê tông bảo vệ sàn theo thiết kế theo
quy cách như sau:

Đối với cốt thép chịu mômen dương viên cơ có chiều
dày 2,5 cm

Đối với cốt thép chịu mômen âm viên kê có chiều dầy
>=6cm (tùy theo chiều dày sàn)

Sai lệch về chiều dài cốt thép dầm sàn được áp dụng
trong phạm vi cho phép theo TCXDVN hiện hành)

Các hệ thống kỹ thuật như: Đường dây điện, đường
ống nước, cáp ngầm,... được thiết kế đi ngầm trong
các cấu kiện, phải được lắp đặt cùng lúc với công
tác coffrage, cốt thép sau khi đã được nghiệm thu là đạt
yêu cầu theo quy định của HSTK. Bộ phận phải lưu lại
các bản vẽ hoặc các số liệu này để làm cơ sở lập
bản vẽ hoàn công khi hoàn tất công trình.

c) Công tác bê tông:

Sau khi lắp đặt coffrage và cốt thép mới được tiến
hành tổ chức nghiệm thu coffrage, cốt thép dầm, sàn;

Trước khi đổ bê tông dầm, sàn tiến hành kiểm tra lại
một lần nữa về cao độ dầm, sàn;

Lớp bảo vệ cốt thép, vệ sinh sàn, dụng cụ phục vụ
thi công. Phương pháp đổ bê tông dầm sàn theo quy định
của TCXDVN hiện hành, bố trí sàn công tác cho người đi
lại. Sàn công tác được cấu tạo các tấm ván ghép lại
được đặt trên các bệ gỗ đỡ ván, cách mặt sàn 20 cm,
đảm bảo an toàn cho lưới thép sàn và đơn giản tháo
lắp dễ dàng;

Dùng bàn xoa làm phẳng mặt bê tông, sau đó di chuyển cỡ
đến các vị trí khác. Đầm bê tông bằng đầm dùi, bê
tông được đổ xuống dầm mỗi lớp có chiều dày ≤30cm.
Sau đó dùng đầm dùi đầm giữa dầm, đầm cho đến khi xi
măng ở vị trí dầm trào lên mặt bê tông thì mới được
di chuyển đầm dùi đến vị trí khác, cách vị trí trước
≤1,5R (cách đầm giống phần đầm bê tông móng), tiếp
tục đổ lớp thứ 2...cho đến chiều cao dưới của sàn;

Đầm bê tông sàn: Dùng đầm bàn, khi bê tông đã được
san phẳng, vệt kéo của đầm bàn là vệt kéo sau chồng
lên vệt kéo trước từ 5-10cm, sau khi đầm xong mới được
tiến hành dùng bàn xoa, xoa lại cho phẳng mặt;

Công tác bê tông dầm sàn đặc biệt chú ý đến việc va
chạm mạnh vào cốt thép, coffrage làm cho cốt thép, coffrage
sai lệch vị trí, đảm bảo hệ thống điện ngầm không
bị hư hỏng;

Bảo dưỡng bê tông dầm sàn như đã nêu phần bảo dưỡng
bê tông.

d) Công tác tháo dỡ coffrage dầm sàn:

Coffrage dầm sàn chỉ được tháo dỡ khi đã đổ được 28
ngày và chỉ sau khi đã được nghiệm thu là đạt yêu cầu
kỹ thuật.

đ) Mạch ngừng thi công cột, dầm, sàn:

Mạch ngừng thi công giữa cột và dầm đặt tại vị trí
cách đáy dưới dầm từ 3-5 cm, đối với dầm mạch ngừng
được đặt bằng 1/4 nhịp, đối với sàn mạch ngừng
được đặt tại 1/4 trục dầm phụ (mạch ngừng đặt
tại vị trí có mômen nhỏ nhất).

Trước khi thi công phần tiếp theo, mạch ngừng phải
được xử lý đục nhám và tưới nước xi măng đặc.

6.4 Các điều cẩn lưu ý về vật liệu sử dụng để chế
tạo kết cấu bê tông cốt thép:

a) Xi măng:

Xi măng dùng để chế tạo bê tông phải là xi măng Portland
hỗn hợp có cương độ PCB40 được sản xuất theo TCXDVN
hiện hành.

Trong bất kỳ công việc nào, bộ phận/ hạng mục nào của
gói thầu và vào bất kỳ thời điểm nào. Ngay khi có yêu
cầu, nhà thầu phải xuất trình các kết quả thí nghiệm/
chứng nhận kiểm định chất lượng của 1 dơn vị/cơ quan
chức năng là xi măng đảm bảo yêu cầu kỹ thuật về
chất lượng theo quy định của TCXDVN hiện hành thì khi đó
mới được đưa vào sử dụng cho công trình;

Xi măng phải được bảo quản tại công trường trong
điều kiện không làm thay đổi chất lượng. Xi măng
được đặt ở nơi cao ráo, cách ly nước và thoáng khí,
được đặt trên một. sàn cách mặt đất ít nhất
100-300mm và được bao phủ phòng chống nước mưa.;

Không được sử dụng xi măng sai nhãn, mác, số lô, xi măng
đã quá hạn sử dụng. Xi măng phải đảm bảo tơi, xốp,
không bị đóng cục hoặc bị chết khi đưa vào sử dụng.

b) Cốt liệu (cát, đá, sỏi, sạn):

Cốt liệu phải sạch, không lẫn tạp chất làm ảnh
hưởng đến cường độ và độ bền bê tông. Ngay khi có
yêu cầu, nhà thầu phải xuất trình các kết quả thí
nghiệm/ chứng nhận kiểm định chất lượng của 1 dơn
vị/cơ quan chức năng là cốt liệu đảm bảo yêu cầu kỹ
thuật về chất lượng theo quy định của TCXDVN hiện hành
thì khi đó mới được đưa vào sử dụng cho công trình.

Mỗi loại cốt liệu phải được tập kết riêng trên nền
bằng bê tông hay lót bằng vật liệu cứng có độ dốc
để thoát nước. Phải được bảo quản để cốt liệu
không bị lẫn vào nhau hoặc bị lẫn các tạp chất khác
từ bên ngoài vào cốt liệu.

c) Nước:

Nước dùng để sản xuất bê tông phải là nước sạch,
uống được, không có các thành phần clorua can xi, muối
Clo, dầu, mỡ, axit, thực vật hay các tạp chất theo quy
định của TCXDVN hiện hành.

Ngay khi có yêu cầu, nhà thầu phải xuất trình các kết
quả thí nghiệm/ chứng nhận kiểm định chất lượng của
1 đơn vị/cơ quan chức năng nà Nước dùng để sản xuất
bê tông đảm bảo yêu cầu kỹ thuật về chất lượng theo
quy định của TCXDVN hiện hành thì khi đó mới được đưa
vào sử dụng cho công trình

d) Cốt thép:

Cốt thép dùng trong kết cấu bê tông cốt thép phải đảm
bảo quy cách theo đúng yêu cầu của HSTK và đảm bảo yêu
cầu kỹ thuật về chất lượng theo quy định của TCXDVN
hiện hành;

Trong bất kỳ công việc nào, bộ phận/ hạng mục nào của
gói thầu và vào bất kỳ thời điểm nào. Ngay khi có yêu
cầu, nhà thầu phải xuất trình các kết quả thí nghiệm/
chứng nhận kiểm định chất lượng của 1 dơn vị/cơ quan
chức năng là cốt thép đảm bảo yêu cầu kỹ thuật về
chất lượng theo quy định của TCXDVN hiện hành thì khi đó
mới được đưa vào sử dụng cho công trình;

Cốt thép có thể gia công tại công trường hoặc tại
xưởng của nhà thầu thi công nhưng phải lưu ý đến cự
ly vận chuyển để bảo đảm yêu cầu về tiến độ thi
công;

Không được sử dụng trong cùng một công trình nhiều
loại thép có hình dạng, kích thưước như nhau, nhưng tính
cơ lý khác nhau.

Cốt thép khi gia công và trước khi đổ bê tông cần đảm
bảo:

Bề mặt sạch, không dính bùn đất, dầu mỡ, không có
vẩy sắt và các lớp rỉ.

Cốt thép phải được kéo, uốn và nắn thẳng.

Cắt và uốn cốt thép chỉ được thực hiện bằng phương
pháp cơ học

Cốt thép phải được uốn phù hợp với hình dáng, kích
thước của thiết kế

Hàn, nối buộc cốt thép: phải theo đúng chỉ dần của
thiết kế và qui phạm kỹ thuật hiện hành.

đ) Đổ và đầm bê tông:

Việc đổ bê tông phải đảm bảo các yêu cầu:

Không làm sai lệch vị trí coffrage và chiều dày lớp bê
tông bảo vệ cốt (nếu có).

Để tránh sự phân tầng, chiều cao rơi tự do của hỗn
hợp bê tông khi đổ không vượt quá l,5m

Khi đổ bê tông có chiều cao rơi tự do lớn hơn l,5m phải
dùng máng nghiêng hoặc ông vòi voi.

Khi dùng ống vòi voi thì ống lệch nghiêng so với phương
thẳng đứng không vượt quá 0,25m trên lm chiều dài, trong
mọi trường hợp phải đảm bảo đoạn ống dưới thẳng
đứng.

Khi dùng máng nghiêng thì máng phải kín nhẵn. Của máng
cần đảm bảo để hỗn hợp bê tông không bị tắc, không
trượt nhanh gây ra hiện tượng phân tầng. Cuối máng cần
đặt phễu thẳng đứng để hướng hỗn hợp bê tông rơi
thẳng đứng vào vị trí đổ và thường xuyên vệ sinh
sạch vữa xi măng trong lòng máng nghiêng.

Khi đổ bê tông phải đảm bảo các yêu cầu sau:

Giám sát chặt chẽ hiện trạng coffrage đà giáo và cốt
phép trong quá trình thi công để kịp xử lý nếu có sự
cố xảy ra.

Ở những vị trí mà cấu tạo cốt thép và coffrage không
cho phép đầm máy thì phải làm thủ công.

Khi trời mưa phải che chắn, không để nước mưa rơi vào
bê tông trong trường hợp ngừng đổ bê tông quá thời gian
quy định phải đợi đến khi bề tông đạt 25da N/cm2 mới
được đổ bê tông. Trước khi đổ lại bê tông phải xử
lý nhám mặt. Đổ bê tông vào ban đêm và khi có sương mù
phải đảm bảo đủ ánh sáng để trộn và đổ bê tông.

Chiều dày mỗi lớp đổ bê tông phải căn cứ vào điều
kiện trộn, cự ly vận chuyển, khả năng dầm, tính chất
của kết cấu và điều kiện thời tiết để quyết định
nhưng không vượt quá các chỉ số ghi trong bảng sau:

Nếu dùng đầm dùi: Hmax < 0,8 * Lct

Nếu dùng đầm bàn: Hmax < 10 cm lớp vữa bê tông

Nếu dùng đầm dùi: Hmax< 20 cm lổp vữa bê
tông

Trong đó: Lct (chiều dài công tác của đầm dùi)

e) Đổ bê tông kết cấu khung:

Kết cấu khung nên đổ bê tông liên tục, chỉ cần thiết
mới cấu tạo mạch ngừng, nhưng phải theo đúng qui định.
Nếu xảy ra trường hợp có mạch ngừng trong quá trình thi
công, thì bề mặt của mạch ngừng phải được vệ sinh
sạch sẽ và được chà nhám cho lộ cốt liệu lớn, phải
tưới nước xi măng đặc trước khi bê tông được đổ
vào. Mạch ngừng sẽ được để tại những vị trí mà
tại đó lực cắt và momen nhỏ nhất, tất cả các mối
nối thi công nào cũng đều phải giật cấp và chồng nhau.

g) Đổ bê tông dầm, bản:

Khi cần đổ liên tục bê tông dầm, bản toàn khối với
cột hay tường, trước hết đổ xong cột hay tường. Sau
đó ngừng lại l-2h để bê tông có đủ thời gian co ngót
ban đầu, mới tiếp tục đổ bê tông dầm và bản.
Trường hợp không cần đổ bê tông liên tục thì mạch
ngừng thi công ở cột và tường đặt cách mặt dưới
của bản và dầm từ 2cm-3cm.

Đổ bê tông dầm và bản sàn phải được tiến hành
đồng thời. Khi dầm sàn và các kết cấu tương tự có
kích thưđc lớn có thể đổ riêng từng phần nhưng phải
bố trí mạch ngừng thi công thích hợp theo qui định.

h) Đầm bê tông:

Việc đầm bê tông phải đảm bảo các yêu cầu sau:

Có thể dùng các loại đầm khác nhau, nhưng phải đảm
bảo sao cho sau khi đầm bê tông được đẫm chặt và không
bị rỗ;

Thời gian đầm tại mỗi vị trí phải đảm bảo cho bê
tông được đầm kỹ. Dấu hiệu để nhận biết bê tông
được đầm kỹ là vữa xi măng nổi lên bề mặt và bọt
khí không còn nữa;

Khi sử dụng đầm dùi, bước di chuyển của đầm không
vượt quá 1,5 bán kính tác dụng của đầm và phải cắm
sâu vào lớp bê tông đã đổ trước 10cm. Không được
đặt trực tiếp máy đầm lên hoặc cho chày đầm tỳ vào
cốt thép để san đầm bê tông; thời gian đầm tại mỗi
vị trí phải bảo đảm cho bê tông được đầm chặt. Khi
rút đạm ra phải rút từ từ tránh gây lỗ hổng trong bê
tông. Không kéo lê đầm trên bề mặt bê tông; không
được dùng đầm để đẩy hỗn hợp bê tông từ vị trí
này đến vị trí khác;

Khi cần đầm lại bê tông thời điểm đầm thích hợp là
l,5-2h sau khi đầm lần thứ nhất. Đầm lại bê tông chỉ
thích hợp với kết cấu có diện tích bề mặt lớn như
sàn mái, sân bãi, mặt đường ôtô... không đầm lại cho
bê tông khối lớn;

Đối với máy đầm mặt: Bước di chuyển của máy đầm
mặt phải bảo đảm phủ lên vết đầm trước khoảng
10-30 cm; thời gian đầm tại mỗi vị trí từ 30-60 giây.
Để đầm theo hướng thẳng đứng khi đầm. Nếu kết cấu
có chiều dày lớn thì phải chia và đổ bê tông thành
từng lớp, mỗi lớp có độ dày không vượt quá chiều
dày hoạt động của đầm (không quá l0cm nếu là kết cấu
cốt thép; không quá 25 cm nếu là kết cấu không cốt thép
hoặc thép đơn);

Khi thi công đổ bê tông trong điều kiện thời tiết > 320C
thì phải thường xuyên tưới nước giữ độ ẩm cho cốt
liệu và coffrage; thường xuyên quan tâm đến sự ổn định
của thép, tránh mọi sự xê dịch. Tuyệt đối không
được dùng búa gõ vào thành coffrage trong khi đổ và đầm
bê tông.

i) Bảo dưỡng bê tông:

Sau khi đổ, bê tông phải được bảo dưỡng trong điều
kiện độ ẩm và nhiệt độ thích hợp và tuân thủ các
quy định của TCXDVN hiện hành;

- Các mặt ngoài của bê tông phải được che phủ,
giữ ẩm và tưới nước; bắt đầu muộn nhất là 10-12
giờ sau khi đổ bê tông xong (trong trường hợp trời nóng
và có gió thì sau 2-4 giờ) cho đến khi bê tông đạt 70%
cường độ thiết kế. Thời tiết khô thì trong 7 ngày
đầu phải tưới nước thường xuyên để giữ ẩm,
thường thì ban ngày ít nhất 2 giờ tưới 1 lần, ban đêm
ít nhất phải tưới 2 lần, còn những ngày sau phải giữ
cho mặt bê tông, coffrage luôn luôn ẩm.

Tất cả mọi trường hợp phải tưới, không để cho bê
tông khô, trắng mặt;

Khi dùng cát, bao tải, mùn cưa... để che phủ thì thời gian
cách quãng giữa 2 lần tưới có thể dài hơn, có thể lây
bằng 1,5 lần thời gian cách quãng đã quy định ở trên;

Nước dùng để tưới bê tông phải thỏa mãn các yêu cầu
kỹ thuật như nước dùng đê trộn hỗn hợp bê tông;

Đối với mặt bê tông; đặc biệt là mặt thẳng đứng
và mặt nằm nghiêng thì tốt hơn cả là dùng ống nước
có các đầu vòi và cho chảy liên tục tưới khắp mặt bê
tông hoặc dùng biện pháp phun màng chất dưỡng hộ.

k) Thi công chống thấm bê tông:

Công tác chống thấm bê tông là khâu đặc biệt cần quan
tâm, vì rất thường hay xảy ra trường hợp phải sửa
chữa, ảnh hưởng nhiều khi công trình sau này. Các loại
sàn có lớp bê tông chấm thấm nước đều phải được
thi công theo các quy định về chống thấm nước của TCXDVN
hiện hành;

Ћ

Д

ю

㄀$␷㠀$⑈崀懿Ĥ摧䜞฀v

x



Љ

є

ј

ѕ

В

Д

ю

F

·





·

②朁ݤ흋洀Ĥ¡欀⭤





·

②朁ݤ흋洀Ĥ¡欀쉤





Ѕ





Ѕ





Ѕ





Ѕ





Ѕ





Ѕ





Ѕ





Ѕ





Ѕ





Ѕ





Ѕ



Ѕ



































































&

&

$

&

$

&

$



$

$

$

$

$

$

怀构懿̤摧佶

hvO

hvO

hvO

hvO

hvO

hvO

hvO

帀„怀㞄愂̤摧佶

hvO

hvO

hvO

hvO

hvO

hvO

hvO

hvO

hvO

hvO

hvO

hvO

hvO

hvO

:

J

f

$f

x

љ

Ё

d

n

|



ў

в

д

и

ш

ъ

ь

hrg

hrg

hrg

hrg

hrg

hrg

hrg

* hrg

hrg

hrg

hrg

hrg

␃ᄃ㞄怂㞄愂̤摧杲

được rửa sạch để loại bỏ hoàn toàn các tạp chất
lẫn trong đó bằng cách sàng nhiều lần;

Đối với sàn khu vệ sinh và hồ nước, sau khi đổ bê
tông 12h, được ngâm nước xi măng, khuấy nước xi măng
hàng giờ để đảm bảo độ kín cho bê tông, và được
quét chống thấm trước khi thi công tiếp các phần bên
trên của cấu kiện.

l) Thi công bê tông trong mùa mưa cần đảm bảo các yêu
cầu sau:

Phải có biện pháp thoát nước cho bãi cát, đá, đường
vận chuyển nơi trộn và nơi đổ bê tông.

Tăng cường công tác thí nghiệm xác định độ ẩm của
cốt liệu để kịp thời điều chỉnh lượng nước trộn,
đảm bảo giữ nguyên tỷ lệ nước, xi măng theo đúng
thành phần đã chọn

Cần có mái che chắn trên khối đổ khi tiến hành thi công
bê tông dưới mưa.

6.5 Thi công chống thấm bê tông:

a) Yêu cầu bề mặt bê tông trước khi chống thấm:

Tháo gỡ, di dời và dọn dẹp coffrage, gỗ, sắt thép, xà
bần, nước đọng…

Các khuyết tật của bê tông như hốc, bọng, rổ mặt…
không nên tô trét vữa ximăng che phủ trước khi chống
thấm.

Không nên dùng nước trộn xi măng bột để ngâm hay quét
hồ dầu xi măng bảo dưỡng bê tông cho các hạng mục
trước khi chống thấm.

Đục/dùng máy cắt các râu thép dư trên sàn bê tông cho
sâu tối thiểu 2cm so với mặt bê tông.

Các đường ống cấp thoát nước xuyên bê tông hay hộp
kỹ thuật nên được định vị và lắp đặt hoàn tất
bằng trám vữa hay đổ bê tông tối thiểu 0,5 lần bề dày
bê tông. Các hộp kỹ thuật trong các khu vệ sinh và tường
bao nên được xây và tô trát vữa xi măng cao tối thiểu 30
cm để gia cố chống thấm đồng bộ với sàn bê tông.

b) Quy trình chống thấm:

Băm, đục sạch các lớp hồ vữa xi măng, bê tông dư thừa
cho trơ ra bề mặt bê tông kết cấu bằng các dụng cụ
như búa băm, búa đục, mũi đục nhọn…

Trên bề mặt bê tông, kiểm tra và đục mở miệng các
đường nứt dài lớn hay xuyên sàn (nếu có) theo rãnh rộng
1-2cm, sâu 2cm. Băm đục gỡ sạch các dăm gỗ, giấy, tạp
chất còn sót trên mặt bê tông, đặc biệt tại các góc
chân ke tường bao với sàn bê tông.

Các hốc bọng, đá lớn, rỗ mặt sẽ được đục bỏ các
phần bám dính hờ, đục rộng và sâu cho đến phần bê
tông đặc chắc.

Quanh miệng các lỗ ống thoát nước xuyên sàn bê tông (đã
được định vị ngay trong quá trình đổ bê tông), đục
rãnh rộng 2-3cm, sâu 3cm để có thể tiếp nhận nhiều
chất chống thấm và gia cố bằng vữa đổ bù không co
ngót.

Dùng búa băm có lưỡi thép mỏng và sắc để kiểm tra và
băm sạch hết các hóa chất, sơn, tạp chất, hồ vữa xi
măng dư thừa thấm sâu hay bám dính trên bề mặt bê tông
kết cấu cần chống thấm.

Mài toàn bộ bề mặt cần xử lý chống thấm bằng máy
mài có lắp chổi sắt để làm bung tróc hết các tạp
chất, bụi bẩn còn sót để có bề mặt sạch, chắc chắn
cho việc thẩm thấu dung dịch chống thấm tốt. Dọn vệ
sinh sạch sẽ bụi đất trên toàn bộ bề mặt cần xử lý
chống thấm bằng chổi, cọ quét hay máy thổi cầm tay.

Xử lý gia cố chống thấm cho các lỗ rỗng, hốc bọng,
đường nứt, hốc râu thép… trên sàn bê tông bằng hồ
dầu và vữa đổ bù không co ngót.

Xử lý quấn thanh cao su trương nở tại các khe co giãn, cổ
ống xuyên sàn sau đó đổ bù vữa không co.

Trường hợp sàn lệch và ống thoát vệ sinh được bố
trí đi trên mặt sàn xuyên vách tường vào hộp kỹ thuật,
thì các ống này sẽ được quấn thanh cao su trương nở
quanh ống vị trí gần xát vách hộp kỹ thuật, và được
đổ bê tông đá mi ốp chặt vào quanh các vách hộp kỹ
thuật (dày khoàng 10cm và cao lên bằng gờ đà bê tông quanh
sàn).

Sau khi bê tông đá mi khô cứng, tháo coffrage mới được
tiến hành khò, dán, quét chống thấm bằng sản phẩm
Sikalatex.

Dụng cụ thi công có thể là bàn chà, cọ bản rộng, máy
thổi cầm tay.

Bề mặt bêtông nên có độ ẩm nhất định (không được
đọng nước) trước khi thi công quét chống thấm.

Thi công 1 lớp chống thấm SIKA, độ dày trung bình của
lớp chống thấm là 1mm.

Chia lượng vật liệu đã trộn thành nhiều thùng nhỏ cho
nhiều người thi công cùng một lúc.

Sản phẩm chống thấm Sika phải có chất lượng tốt để
đảm bảo vật liệu được ninh kết hết và tạo được
sự kết dính tốt với bề mặt cần chống thấm cũng như
tạo được lớp màng đặc chắc.

Sau khi hoàn thiện, bề mặt chống thấm nên được bảo
dưỡng ngay để tránh bị khô quá nhanh bằng cách phun
nước liên tục, che phủ bằng nilông hoặc bao tải ướt
trong thời gian 12 đến 24h tùy theo điều kiện thời tiết.

Láng 1 lớp vữa xi măng mác 75 dày 20cm phủ lên bề mặt
lớp chống thấm trước khi thi công công tác lát nền gạch
men nhám hoàn thiện.

6.6 Công tác xây:

Công tác xây phải được thực hiện theo đúng quy cách về
kiến trúc và kết cầu của HSTK được duyệt và các quy
định của TCXDVN hiện hành.

a) Chuẩn bi vật liệu:

Để đảm bảo kết dính tốt cho khối xây, vữa xây
được sử dụng là hợp phần của xi măng, cát, nước
được trộn đều với nhau theo tỷ lệ thích hợp tạo ra
có tác dụng liên kết các viên gạch với nhau thành một
khối theo hình dáng và kích thước thiết kế lâm cho lực
phân bố giữa các viên gạch một cách đều đặn. Vữa
xây được trộn bằng máy đảm bảo đúng cấp phôi thiết
kế, trộn vữa cho đến khi vữa đồng nhất với thời gian
trộn không nhỏ hơn 2 phút. Trường hợp khối lượng vữa
ít, có thể trộn bằng thủ công với thời gian không nhỏ
hơn 3 phút;

Xi măng: Như đã nêu trên đây;

Cát: Như đã nêu trên đây;

Nước: Như đã nêu trên đây;

Gạch xây: Sử dụng gạch xây đúng chủng loại, quy cách
theo yêu cầu thiết kế. Viên gạch sử dụng phải có quy
cách, cường độ đúng với thiết kế, còn nguyên hình
dạng không bị nứt hay khuyết tật.

b) Công tác xây:

Kiểm tra tim, mốc, cao độ thi công trước khi xây;

Mặt bằng xây phải đảm bảo không bị vướng trong quá
trình xây, tạo mặt bằng thuận lợi cho việc vận chuyển
liệu xây đúng chỗ, và bố trí vật liệu khi xây, khi xây
lên cao cần bố trí dàn giáo;

Nhân công và dụng cụ xây phải được bố trí đầy đủ,
hợp lý.

c) Yêu cầu kỹ thuât khi xây:

Các bề mặt trong khối xây phải là những bề mặt vuông
góc với nhau, không được có những viên gạch nhọn vì
chúng dễ bị lật ra khỏi khôi xây, chiều ngang phải bằng
phẳng, không trùng mạch, chiều đứng phải thẳng;

Mặt khối xây phải được phẳng (không gồ ghề), góc xây
phải vuông, sắc cạnh, mạch vữa phải đầy, khôi xây
phải đặc chắc;

+ Nếu gạch quá khô phải tưới nước để đảm bảo
gạch không hút nước của vữa xây tạo liên kết tốt cho
vữa xây;

Bề mặt tiếp giáp với khối xây phải được trát một
lớp hồ dầu để tạo liên kết giữa mạch vữa và bề
mặt tiếp giáp đó như cột, dầm...

Để đảm bảo tường thẳng và phẳng thì trong quá trinh
xây phải giăng nhợ và thường xuyên thả quả dọi để
kiểm tra;

Khi xây các tường mỏng và cao cần xây làm nhiều đợt
để lớp vữa ở các đợt dưới đạt cường độ nhất
định mới chịu được sức nặng của khối tường phía
trên.

Khi xây chú ý chừa những lỗ trống trên tường theo đúng
yêu cầu của HSTKK để lắp dựng cửa, lam gió, đường
điện, ống nước;

Sau khi xây xong không được va chạm mạnh, đi lại hoặc
để vật liệu lên tường mới xây;

Khối xây phải đứng các yêu cầu kỹ thuật sau đây: Ngang
bằng, thẳng đứng, không trùng mạch, mạch vữa no, góc
xây vuông và tạo thành một khối rắn chắc.

6.7 Công tác lợp mái:

Sau khi công tác thi công xây tường thu hồi đã được
nghiệm thu, tiến hành tập kết xà gồ, cầu phong, li tô
thép/gỗ/ mái kết cấu thép nhẹ, ngói/tôn để thi công
phần mái;

Sau khi công tác gia công và lắp dựng khung mái đã được
kiểm tra, nghiệm thu là đạt yêu cầu về kỹ thuật theo
quy định của HSTK được duyệt mới bắt đầu tiến hành
công tác lợp mái;

Lợp mái phải tuân thủ các quy định của TCXDVN hiện
hành như: lợp từ đuôi mái lên đỉnh mái, các tấm lợp
mái phải kín khít với nhau và phải ôm sát vào xà gồ,
cầu phong, li tô thép hình hoặc mái kết cấu thép nhẹ,
trong khi lợp tránh đi lại nhiều trên mái đã lợp,

Trong quá trình vận chuyển ngói lợp lên mái tuyệt đối
không kéo trượt tấm lợp, dẫn đến xước sơn, làm bẩn
hoặc hỏng tấm lợp;

Khi thi công xong phải vệ sinh sạch sẽ mái lợp, nếu không
các mạt sắt phát sinh khi gia công mái và các đồ phế
thải khác (đinh, vít, rivê, vữa,...) sẽ gây hỏng ngói
lợp, ảnh hưởng đến thẩm mỹ và tuổi thọ của mái
lợp.

6.8 Công tác thi công phần hoàn thiện:

a) Công tác trát:

Lớp vữa trát có tác dụng bảo vệ công trình khỏi bị
ảnh hưởng của thời tiết làm tăng tuổi thọ và độ
bền của công trình, còn tạo cho công trình có vẻ đẹp
theo đúng yêu cầu của thiết kế, khắc phục được các
khuyết tật của quá trình thi công.

b) Chuẩn bị mặt trát:

Chất lượng của lớp trát phụ thuộc rất nhiều vào ở
bề mặt trát. Vì vậy trước khi trát bề mặt kết cấu
phải đáp ứng các yêu cầu sau:

Mặt trát phải cứng và ổn định không biến dạng: nếu
bề mặt trát là tường hoặc tường trần bê tông phải
chờ khô, co ngót trước khi trát, nếu không lớp trát sẽ
bị nứt, mặt khác nêu hát sớm lớp vữa sẽ mau đông
cứng hơn sẽ cản trở việc đông cứng của các mạch
vữa phí trong, cường độ tường giảm xuống chất lượng
công trình không đảm bảo;

Bề mặt trát phải được làm sạch, cọ rửa hết bụi
bẩn, rêu bám, các vết dầu mỡ và tưới nước ẩm
trước khi trát;

Mặt trát phải tương đối bằng phẳng để lớp trát
không quá dày;

Mặt trát phải có đủ độ nhám cho lớp vữa bám dính.

c) Dụng cụ trát, bao gồm:

Bay trát

Bàn tà lột: Làm bằng gỗ ít thấm nước, dùng để đưa
vữa lên tường.

Bàn xoa: Làm bằng gỗ ít thấm nước, có khả năng chống
mài mòn dùng để xoa nhấn bề mặt lớp vữa trát.

Bàn xoa góc: làm bằng thép hoặc gỗ dùng để xoa nhấn các
góc trong và ngoài

Thước bảng,

thước góc;

Ni vô.

quả dọi,

d) Yêu cầu kĩ thuật của lớp vữa trát:

Lớp vữa trát phải bám dính chắc vào bề mặt các kết
câu công trình

Loại vữa và chiều dầy lớp vữa trát phải đúng yêu
cầu của thiết kế.

Bề mặt lớp trát phải phẳng, nhẵn.

Đối với tường phải chờ cho tường xây thật khô mới
tiến hành trát, tạo ẩm mặt tường xây trước khi trát.

Phải lấp kín những lỗ rỗng và cạo sạch những vữa
thừa trên mặt tường, tường qúa khô trước khi trát
phải tưới nước thật ướt, kiểm tra độ thẳng đứng
và độ phẳng của tường chỗ lồi thì được bạt bỏ
đi, chỗ lõm thì được đắp vào.

Đối với trần sảnh bê tông phải tạo thành mặt nhám cho
vữa trát vữa bám dính. Nếu mặt bê tông quá nhấn trước
khi trát phải làm cho nhám bằng cách vạch rãnh.

Để đảm bảo cho lớp trát phẳng, thẳng và đảm bảo
độ dầy, trước khi trát phải đặt mốc bề mặt và
đánh dấu chiều dày lớp trát (đặt mốc bằng đinh, bằng
đắp vữạ, hoặc bằng những nẹp gỗ, kim loại có bề
dày bằng bề dày lớp trát).

Đặt mốc góc tường từ 300-400mm và đặt mốc thành ô
vuông từ 1 -3 m để khi trát dùng thước tầm rà theo các
mốc đảm bảo độ thẳng đứng của tường và độ
phẳng của mặt trát.

6.9 Công tác lát:

a) Công tác chuẩn bị:

Gạch lát từng vị trí phải đúng chủng loại, qui cách,
không bị sứt mẻ, cong vênh, bề mặt bị khuyết tật.

Vữa phải dẻo, đúng mác thiết kế, không lẫn sỏi sạn,
tạp chất;

Dụng cụ gồm: Thước tầm, ni vô, bay dàn vữa, vồ gỗ
để điều chỉnh nếu lát gạch dày, hoặc búa cao su, dao
cắt, máy cắt, chổi đót, dây gai, đinh, giẻ lau,...

Trước khi lát phải kiểm tra lại mặt bằng cần lát, xác
định cos cao độ ốp lát và xác định bố trí đường
kẻ, góc sàn cho vuông thành sắc cạnh. Nền sàn, trước khi
lát phải vệ sinh sạch sẽ và tưới nước trước khi lát.

b) Yêu cầu kỹ thuật trong công tác lát:

Đối với sàn bê tông cốt thép, phải trét một lớp hồ
xi măng nguyên chất mỏng trước khi trải hồ.

Phải làm công tác kiểm tra độ dốc, ghém, căng dây, cân
đốì lại cao độ của mặt bằng bằng các ống nước,
thước vinô theo các cốt cao dộ của thiết kế.

Trong trường hợp mặt nền quá rộng phải phân đoạn làm
từng bước một. Nếu trường hợp hồ láng phía dưới
đã bị đông cứng, dứt khoán phải đục bỏ đi, và thay
thế vào một lớp hồ láng mới.

Trước ốp khi ốp lát phải đặt các hàng gạch chuẩn sát
tường đối diện, sau đó căng dây làm mốc.

Khi ốp lát phải đảm bảo mặt phẳng của nền không bị
lồi lõm, các mạch phải đều, no vữa, mạch vữa giữa
các hàng gạch ≤ lmm, miết mạch vữa bằng nước xi măng
nguyên chất. Mặt lát phải đúng độ cao, độ dốc theo
thiết kế và độ phẳng. Nếu mặt lát là gạch hoa trang
trí thì phải dứng hình hóa đúng họa tiết của gạch
ốp. Viên gạch kết kết dính tốt với nền không bị bong
dộp sau khi ốp.

Sau khi lát xong ít nhất 24 tiếng, tiến hành trét joint bằng
xi măng pha màu phù hợp với màu gạch lát. Việc trét phải
tiến hành cẩn thận, khéo léo sao cho tất cả các đường
joint đầy, không bị rỗng/bọng. Tết nhất là phần xi
măng ở joint phải thấp hơn mặt viên gạch 0,5mm.

Bề mặt của viên gạch lát sau khi joint phải được lau
thật kỹ bằng giẻ mềm, khô cho thật sạch, bóng đảm
bảo không có xi măng bám trên bề mặt.

Sau 24h, lau sạch mạch ốp và kiẻm tra toàn bộ nền đã
lát về:

Độ phẳng

Độ thẳng mạch, đều mạch

Độ chắc của nền

Máy cắt gạch phải dùng máy chuyên dụng có công suất phù
hợp để đường cắt được bén và mỹ thuật.

6.10 Công tác ốp:

Công tác ốp có tác dụng để trang trí tăng mỹ quan cho
công trình, vệ sinh và kêt hợp bảo vệ các kết cấu đó
chống lại tác hại của môi trường.

a) Công tác chuẩn bị:

Gạch ốp từng vị trí phải đúng chủng loại, qui cách,
không bị sứt mẻ, cong vênh, bề mặt bị khuyết tật.

Vữa phải dẻo, đúng mác thiết kế, không lẫn sỏi sạn,
tạp chất;

Dụng cụ gồm: Thước tầm, ni vô, bay dàn vữa, vồ gỗ
để điều chỉnh nếu lát gạch dày, hoặc búa cao su, dao
cắt, máy cắt, chổi đót, dây gai, đinh, giẻ lau,...

Trước khi ốp phải kiểm tra lại mặt ốp về độ phẳng,
độ thẳng đứng, nếu không đạt phải sửa lại, đục
tẩy những chỗ lồi, bồi thêm những chỗ lõm bằng vữa
xi măng cát vàng.

b) Yêu cầu kỹ thuật trong công tác ốp:

Sau khi thi công, mặt ốp phải đạt các yêu cầu sau:

Tổng thể mặt ốp phải bảo đảm đúng hình dáng và kích
thước hình học;

Các mạch vữa ngang và dọc phải sắc nét, phẳng, đều
đặn, đầy vữa và không rộng hơn 3mm.

Công tác ốp được thi công từ dưới lên trên, điểm
bắt đầu được tiến hành từ mép cửa. Có thể ốp
gạch theo hai cách: theo phương nằm ngang hoặc theo phương
thẳng đứng.

Khi ốp các góc tường, cột, gạch phải được mài vát
cạnh 450 và vuông góc không được sai lệch quá 0,5%.

Trước khi tiến hành ốp phải kiểm tra lại lần cuối về
gạch ốp, độ phẳng, độ nhám của tường; tưới nước
vào tường, vào gạch khi tường và gạch ốp háo nước.

Sau khi ốp 24-48 giờ mới bắt đầu được lau sạch mạch
ốp bằng xi măng trắng pha hơi đặc với nước. Lau mạch
gạch ốp được tiến hành từ dưới lên trên. Trước khi
lau mạch gạch ốp phải kiểm tra lại độ nguyên vẹn da
gạch ốp, nếu lớp vữa ốp không đầy, khi gõ phát ra âm
bọng thì phải ốp lại ngay.

6.11 Công tác gia công và lắp dựng cửa các loại:

a) Công tác chuẩn bị: Trước khi lắp dựng phải đọc kỹ
bản vẽ, kiểm tra lại kích thước mặt bằng và kích
thước cửa, vách kính đã sản xuất chuyển vào từng vị
trí để thi công.

b) Vật liệu sản xuất phải đúng qui cách và chủng loại
theo quy định của HSTK được duyệt.

c) Toàn bộ cửa đi, cửa sổ, vách kính, vách nhôm kính,
cửa đi kính sau khi lắp dựng phải được kiểm tra,
nghiệm thu là đạt yêu cầu về kỹ thuật theo quy định
của HSTK được duyệt cũng như đảm bảo khả năng chịu
lực, chống lại gió bão theo quy định của TCXDVN hiện
hành.

d) Việc gia công và lắp dựng cửa phải do các nhân
công ngành mộc có tay nghề cao và có kinh nghiệm thực
hiện để đảm bảo chắc chắn, chính xác, mỹ thuật.
Phải kiểm tra độ thẳng đứng, độ phẳng của khuôn
cửa khi lắp ráp, tránh hiện tượng gỗ bị vặn vỏ đỗ
hoặc bị mặt bị cong, vênh.

đ) Lắp dựng khuôn cửa: Khi lắp dựng, cửa đi, cửa sổ
phải được tháo cánh ra và bao/kê/ lót chống trầy xước
rồi mới tiến hành đưa khung đến vị trí để lắp dựng
theo đúng quy định của HSTK được duyệt.

e) Đối với vách kính khi thi công phải tháo nẹp và kính
ra để trên giá di động. Vách kính có khẩu độ lớn
phải căng dây để kiểm tra các cạnh sao cho vuông và
thẳng đứng, sau đó tiến hành khoan bê tông fi 10 vào
những vị trí đã khoan sẵn ở khung theo tiêu chuẩn kỹ
thuật khoảng cách từ 400mm -> 450mm một sổ con vít sau đó
chôn tắc kê (sâu nở). Rồi sau đó dùng vít bắt khung là
M8xl00 chiều sâu của vít nằm trong tường là 80mm, áp dụng
cho tất cả cho các loại tường bê tông/ đá/ tường xây.

g) Bơm keo chèn khuôn cửa: Sau khi đã lắp khung xong, dùng
súng bắn keo bọt bơm vào tất cả khe hở giữa khung và
tường theo tiêu chuẩn kỹ thuật. Nếu khe hở nhỏ dùng kim
lắp vào đầu súng để cho keo vào tất cả những khe hở
bên trong. Khi keo bọt đã khô cứng dùng dao cắt sâu 7mm
phía ngoài, 5mm phía trong.

h) Lắp cánh vào khuôn: Khi lắp cánh xong phải chỉnh bản
lề sao cho đóng mở nhẹ nhàng, không vênh/kẹt và cánh
phải được thẳng đứng.

i) Tất cả các cửa kính phía mặt ngoài sau khi chèn gioăng,
bơm keo phải được phun nước kiểm tra độ kín và độ
thẩm thấu của nước.

k) Các cửa đều phải được lắp khóa, tay nắm/tay vặn,
chốt móc, chốt hãm, chốt chặn cửa mới 100% theo đúng quy
định của HSTK được duyệt.

6.12 Công tác sơn dầu, bả matít, sơn nước:

a) Sơn dầu:

Tất cả các kết cấu sắt thép sau khi gia công xong phải
đánh bóng sạch, sơn chống rỉ; sau khi lắp ráp và hoàn
thiện mới tiến hành sơn phủ 2 lớp sơn màu theo chỉ
định.

Sơn chống rỉ phải đảm bảo nguyên lý phải phủ kín
hết bề mặt của kết cấu, sơn lớp trước thô mới sơn
lớp sau, khi sơn phải đều nhau, không có chỗ dày, chỗ
mỏng, sơn theo chiều từ dưới lên trên.

Sơn phủ sơn màu lên lớp sơn chống rỉ phải phủ kín
hết bề mặt của sơn chống rỉ, sơn 3 nước đều nhau,
lớp trước khô mới sơn tiếp lớp sau. Trước khi sơn
phải kiểm tra bề mặt, lau sạch sẽ, nếu bề mặt bị
ẩm, ướt phải lau khô ráo. Sau khi sơn xong, phải che đậy
bảo vệ bề mặt sơn chưa khô tránh bụi bám, nước mưa
và sự xâm nhập khác của môi trường.

b) Yêu cầu kỹ thuật:

Tất cả kết cấu thép, sau đây gọi chung là bề mặt
thép, trước khi sơn đều phải qua công đoạn làm sạch
bề mặt, bao gồm làm sạch dầu mỡ, bụi bặm, vảy thép,
các vết gỉ, thuốc hàn, xỉ hàn, sơn cũ (nếu sửa chữa,
duy tu, bảo dưỡng màng sơn cũ).

Đối với bề mặt thép của thiết bị và kết cấu đang
trong điều kiện vận hành sử dụng cần sơn duy tu bảo
dưỡng màng sơn cũ theo chu kỳ thì công việc được thực
hiện như đối với sơn mới.

Tiến hành sơn ngay sau khi bề mặt thép đã được nghiệm
thu làm sạch để tránh tái gỉ hoặc bụi, dầu mỡ... bám
trở lại. Thời gian cho phép chờ sơn bảo vệ bề mặt đã
làm sạch được quy định như sau:

Không quá 4 giờ nếu độ ẩm không khí trong khu vực đó
nhỏ hơn 60%.

Không quá 3 giờ nếu độ ẩm không khí trong khu vực đó
từ 60% đến dưới 75%.

Không quá 2 giờ nếu độ ẩm không khí trong khu vực đó
từ 75% đến 85%.

Trước khi sơn nếu phát hiện thấy bề mặt có hiện
tượng hoen ố, có xuất hiện gỉ thì phải làm sạch lại
bề mặt cho đến khi đạt yêu cầu rồi mới được tiến
hành sơn.

Các loại sơn sử dụng cho gói thầu đều phải có ghi rõ
nguồn gốc, xuất xứ, phải có đầy đủ ký mã hiệu hàng
hoá, ngày tháng sản xuất, hạn sử dụng, tiêu chuẩn chất
lượng kèm theo và phải đáp ứng đúng yêu cầu theo quy
định của HSTK được duyệt.

Sơn phải được bảo quản ở nơi thông gió tốt, không
tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời hay các
nguồn nhiệt khác.

Khối lượng công việc sơn phải được tính toán, bố trí
đảm bảo hoàn thành trước khi nghỉ, không được để
công việc dở dang sang ngày hôm sau hoặc kéo dài đến lúc
tối trời thiếu ánh sáng.

Chỉ được tiến hành thi công sơn khi thời tiết khô ráo,
không có sương mù, độ ẩm không khí không quá 85%, nhiệt
độ cho phép tuỳ thuộc từng loại sơn, nhưng không cao qúa
50° C và không thấp dưới 5° C, nhiệt độ bề mặt phảI
lớn hơn 3° C so với điểm sương của không khí xung quanh.

Phải khuấy thật đều sơn trước khi sử dụng. Đối với
sơn một thành phần có thể khuấy đều sơn bằng thủ
công, tốt nhất là bằng máy khuấy. Que khuấy, cánh khuấy
phải đảm bảo sạch sẽ, không dính dầu, mỡ, bụi, đất
cát hoặc các tạp chất khác.

Đối với loại sơn có hai thành phần trở lên, cần trộn
đều hết cả khối lượng từng thành phần theo đúng tỷ
lệ hướng dẫn của nhà sản xuất. Nếu vì khối lượng
cần sơn ít thì có thể chia nhỏ thành nhiều phần nhưng
phải hết sức chú ý đảm bảo đúng tỷ lệ giữa các
thành phần mà nhà sản xuất đã hướng dẫn. Việc trộn
đều loại sơn này bắt buộc phải thực hiện bằng máy
khuấy. Phải bố trí công việc phù hợp để dùng hết
khối lượng sơn đã trộn đều theo đúng khoảng thời gian
quy định của nhà cung cấp.

Phương pháp sơn, số lớp sơn và độ dày mỗi lớp do HSTK
quy định, thời gian chờ sơn lớp tiếp theo sau khi sơn lớp
trước phải tuân theo hướng dẫn của nhà cung cấp sơn.

Phương pháp làm khô màng sơn, thời gian đưa bề mặt thép
đã sơn vào sử dụng cũng tuân theo hướng dẫn của nhà
cung cấp sơn.

Công việc sơn phải được kiểm tra giám sát chặt chẽ
từng lớp sơn: Các lớp sơn phải phẳng, đều, phủ kín
bề mặt, không có lỗ châm kim, vết nứt, vết xước, vết
vón cục, hiện tượng chảy hoặc có vảy sơn, độ dày
màng sơn khô mỗi lớp tối thiểu 80%, tối đa 120% yêu
cầu. Nếu có khuyết tật phải sửa chữa trước khi sơn
lớp tiếp theo hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật.

Tất cả cán bộ quản lý và cán bộ kỹ thuật, công nhân
có liên quan đến công việc sơn đều phải được đào
tạo huấn luyện kỹ thuật sơn và có hiểu biết về các
vật liệu sơn sử dụng, nắm vững các yêu cầu về an
toàn lao động.

Trong trường hợp xẩy ra cháy sơn, phải dập lửa bằng
bình chống cháy chứa CO2, hoặc cát khô, tuyệt đối không
dập lửa bằng nước.

Giẻ tẩm sơn được tập trung thành đống cũng có thể
tự bốc cháy nên phải tập trung trong loại thùng khó cháy
có nắp đậy.

b) Bả matít (bột bả) và sơn nước:

Trước khi bả bột bả vào các loại kết cấu tường
gạch hoặc bê tông, phải vệ sinh sạch sẽ bề mặt cần
bả bằng giấy giáp thô, dùng vải sạch lau hết bụi, bột
mịn từ bề mặt kêt cấu bong ra trong quá trình đánh giấy
nhámp, sau khi lau sạch dùng nước làm ẩm bề mặt và tiến
hành bả bột bả 3 lần theo nguyên tắc: lần trước khô
mới bả tiếp lần sau, lần thứ nhất là bả thô, lần
thứ hai là bả hoàn thiện thô, lần thứ 3 là bả hoàn
thiện tinh để tạo phẳng, tạo nhẵn, bóng bề mặt
trương khi tiến hành lăn sơn .

c) Lăn sơn:

Trước khi lăn sơn, phải kiểm tra lại toàn bộ độ
phẳng, độ nhẵn của bề mặt kết cấu. Nếu bề mặt
đã đủ độ phẳng, độ nhẵn, không có gợn sóng thì
dùng giấy nhám đánh qua toàn bộ bề mặt kết cấu, dùng
vải lau sạch những phấn bụi của bề mặt. Lăn sơn lớp
thứ nhất là sơn lót màu trắng, lớp thứ 2 và lớp thứ 3
là lớp sơn màu theo quy định của HSTK. Riêng trường hợp
sơn ở mặt ngoài nhà thì lớp sơn thứ nhất là lớp sơn
lót và hai lớp sau là 2 lớp sơn dùng cho ngoài nhà. Tuyệt
đối không được dùng sơn trong nhà để sơn ra ngoài nhà
và khi thời tiết quá nóng hoặc quá lạnh quá. Theo quy
định hoặc độ ẩm trong không khí > 85% thì không được
thi công phần bả matít, lăn sơn ở phía ngoài nhà.

d) Yêu cầu kỹ thuật chung sơn nước:

Bề mặt cấu trúc trước khi sơn phải được làm sạch
bụi bẩn, các vết dầu mỡ, vôi vữa. Nhứng chỗ gồ ghề
của kết cấu phải được gia công bằng phẳng bằng
matít.

Những chỗ tiếp giáp giữa tường ngăn và cửa đi, trần,
chỗ tiếp giáp giữa các kết cấu bằng các vật liệu
khác nhau được gắn bằng loại matít không co ngót.

Khi tiến hành công tác sơn phải tuân theo quy trình sơn các
lớp, thời gian giữa các lớp sơn trung gian và sơn ngoài
cùng đảm bảo thời gian cho khô sơn, tăng độ bóng bề
mặt và độ bám dính của sơn vào kết cấu.

Bề mặt sơn phải cùng màu, không có vết ố, đường ranh
giới giữa các diện tích sơn không có vết tụ sơn, chảy
sơn hoặc vón cục. Các đường ranh giới giữa hai diện
tích sơn có màu khác nhau phải sắt gọn, theo đúng thiết
kế về màu sắc và vị trí.

6.13 Công tác thi công trần:

a) Công tác chuẩn bị:

Chủng loại vật tư phải theo đúng quy định của HSTK
được duyệt.

Định vị cao độ vị trí của hệ dầm trần kỹ thuật.

b) Yêu cầu kỹ thuật:

- Công tác thi công trần phải được phối hợp thật chặt
chẽ vổi các công tác khác như công tác điện, công tác
lắp đặt hệ thống điều hòa không khí để cho công
việc được thuận lợi, không bị chồng chéo, không bị
tháo ra lắp vào.

Lắp đặt tổ hợp hệ khung dầm trần kỹ thuật, phải
nằm trêp cùng 1 mặt phẳng.

Mặt trần phải đảm bảo độ phẳng tuyệt đối, không
gợn sống, vênh....

Trước khi lắp ghép phải hoàn thành các công tác hoàn
thiện khác bên trong công trình trừ công tác sơn và trang
trí.

Trần được liên kết chắc chắn với dầm trần.

Trước khi lắp ghép các tấm trần được cắt và gia công
sẵn những chi tiết liên kết hay khoan sẵn các lỗ dùng
đẻ bắt vít và bu lông.

Trình tự ghép tấm trần được thực hiện từ ngoài vào
trong. Tấm trần ghép cuối cùng được liên kết chắc
chắn bằng nẹp tại các cửa thông trần.

6.14 Thi công hệ thống cấp thoát nước và cấp điện:

a) Yêu cầu kỹ thuật:

Vật tư, vật liệu, thiết bị đưa vào sử dụng trong công
đoạn này phải là hàng mới 100% chưa qua sử dụng, phải
đáp ứng đúng quy định về công năng, chủng loại và quy
cách theo HSTK được duyệt. Chỉ sau khi đã được Chủ
đầu tư xác nhận là vật tư, vật liệu, thiết bị là
đảm bảo quy cách, chủng loại theo quy định của HSTK (kể
cả trường hợp phải thay đổi theo yêu cầu của Chủ
đầu tư) và đảm bảo đồng bộ với phụ kiện kèm theo
thì khi đó mới được phép lắp đặt cho công trình.

Vị trí lắp đặt thiết bị, đường ống phải chờ sẵn
đánh dấu trước khi xây tường và làm công tác hoàn
thiện tránh việc đục đẽo sửa đi sửa lại. Nếu tạm
dừng thi công thì các đầu ống phải được bịt kỹ
tránh đất cát, vật liệu rơi vào trong làm tắc đường
ống.

Các mối nối (ống nhựa/ông kim loại) phải đảm bảo
không rò rỉ.

Khi thi công, căn cứ theo HSTK để định vị trí đường
câp thoát nước âm trong tường, móng, sàn, các vị trí kín
và qua bê tông để sẵn, các vị trí để thi công hệ
thống cấp thoát nước kết hợp với quá trình xây dựng.

Đối với hệ thống thoát nước, khi nghiệm thu phải đảm
bảo thông, nước dội phải thoát hết và không có rò ri
trên đường thoát. Đường ống thoát nước khu vệ sinh
được thử bằng cách đổ đầy nước trong thời gian 10
phút, khi tất cả các lỗ thoát đã khóa. Sau khi thử xong,
các đầu ống phải được bịt lại để không bị rác
vào ống

Các mối nối tháo lắp được trên đường ống phải bố
trí ở các vị trí đặt van khóa và những chỗ cần thiết
khác để thuận tiện cho công tác lắp đặt ống.

Đường ống đến thiết bị được đặt với một độ
dốc 0,2-0,5% để có thể xả được nước.

Thi công đến đâu đảm bảo gọn sạch đến đó, tránh
tình trạng thi công cầm chừng gây ách tắc cho các phần
việc khác.

b) Cấp nước:

Trong quá trình thi công nếu có bất cứ sai sót nào/lỗi
kỹ thuật không đạt yêu cầu cần phải tháo ra làm lại.
Đồng thời việc thử nghiệm phải được tiến hành lại
để biết chắc rằng việc sửa chữa đã khắc phục
được hoàn toàn sai phạm.

c) Thoát nước sinh hoạt và nước mưa:

Việc lắp đặt các đường ống cống thoát nước tầng
trệt phải được thực hiện sao cho toàn bộ hệ thống
thoát có độ đốc đều, dẫn ra hướng thoát chính. Điểm
cuối cùng của hệ thống thoát phải đảm bảo cao hơn hệ
thống thoát nước thành phố. Muốn vậy, phải kiểm soát
toàn bộ các rãnh đào để chôn ống và kịp thời điều
chỉnh ngay cao độ khi yêu cầu nêu trên chứa thỏa mãn.

Việc lấp đất chỉ được tiến hành saụ khi đã được
kiểm tra, nghiệm thu là đạt yêu cầu về kỹ thuật.

Hệ thống đường ống thoát của khu vệ sinh, hầm rút
phải được lắp đặt theo đúng yêu quy định của HSTK
được duyệt và các quy định của TCXDVN hiện hành

TCVN hiện hành.

Toàn bộ hệ thống đường ống thoát nước bẩn, nước
mưa đều phải được thử nghiệm kỹ càng trước khi lấp
phủ hoặc che bao bằng hộp kỹ thuật để biết chắc
rằng không còn một sự rò rỉ nào còn tồn tại.

Các mối tiếp giáp giữa đường ống đi xuyên qua sàn
phải được xác định và chừa sẵn trước khi đổ bê
tông, nhất là sàn khu vệ sinh, đáy sê nô thoát nước.

Các mối tiếp giáp giữa ống và bê tông phải được xử
lý kỹ càng sau khi lấp ống bằng những biện pháp đặc
biệt sao cho không có một khả năng nào xảy ra sự thẩm
thấu của nước qua phần tiếp giáp này.

Tất cả hệ thống đường ống cấp và thoát nước phải
được giữ sạch sẽ ngay cả trong quá trình lắp đạt,
đảm bảo không bị dính cát, sơn, xi măng hay các loại
vật liệu, rác rưởi dẫn đến bị nghẹt.

Vận hành thử hệ thống với các thiết bị đã lắp đặt
(như máy bơm/bồn nước mái/ thiết bị khu vệ sinh.

d) Lắp đặt thiết bị khu vệ sinh:

Việc lắp đặt các thiết bị vệ sinh phải được thực
hiện chính xác theo vị trí quy định của HSTK được
duyệt, đảm bảo sự ngay ngắn, cân đối, mỹ thuật.

Chậu xí bệt bắt buộc phải có joint cao su tại chỗ tiếp
xúc với ống thoát. Tất cả các mối nối giữa các thiết
bị vệ sinh phải đảm bảo kín không bị rỉ nước dù là
nước cấp hay nước thải.

Việc liên kết giữa các thiết bị vệ sinh phải thật
chắc chắn bằng các phụ kiện kèm theo cho các giá đỡ,
các móc treo làm việc đồng đều cho mỗi thiết bị. Việc
khoan tắc kê và bắn vít phải thực hiện cẩn thận, lỗ
khoan không bị quá lớn dẫn đến bị nhổ ra khỏi tường
khi treo móc.

Các thiết bị vệ sinh phải được giữ sao cho không có
bất kỳ một chất bẩn nào bám dính lên bề mặt như sơn,
xi măng,... cho đến khi bàn giao.

Các bộ phận điều khiển của thiết bị vệ sinh như vòi
nước, xả nước...phải hoạt động tốt trơn tru và
đồng bộ.

Các phễu thu nước sàn phải được đặt chính xác tại
vị trí quy định của HSTK được duyệt, đảm bảo sự
ngay ngắn, cân đối, mỹ thuật đảm bảo tính năng ngăn
mùi hôi mà nước vẫn thoát tốt đồng thời phải đảm
bảo là điểm thấp nhất của mặt sàn. Mặt của phễu thu
phải thấp hơn mặt viên gạch lát kề cận là 5mm.

Trước khi bàn giao phải vệ sinh tất cả các xi phông chậu
rửa, vệ sinh lưới lọc của các vòi rửa không để tạp
chất làm tắc nghẽn làm giảm áp lực vòi nước.

Nghiêm cấm việc công nhân của nhà thầu sử dụng các
thiết bị vệ sinh trong công tác để tắm rửa, rửa dụng
cụ, đi vệ sinh...Bởi vậy trừ lúc tiến hành thử
nghiệm, các khu vệ sinh không được cấp nước, nhà thầu
phải bố trí cho công nhân sử dụng khu vệ sinh riêng
biệt, lập nội quy và có sự kiểm tra chặt chẽ.

Công tác nghiệm thu được tiến hành vào giai đoạn cuối
trước khi bàn giao công trình. Mọi hư hỏng trước khi bàn
giao, nhà thầu phải chịu chi phí thay thế và lắp đặt
lại.

c) Hệ thống cấp điện:

Là một khâu quan trọng trong cổng tác hoàn thiện nên phải
hết sức chú ý đến yếu tố kỹ, mỹ thuật và an toàn
về điện trong quá trình thi công. Nhất thiết phải có kế
hoạch thi công trên cơ sở quy chuẩn, tiêu chuẩn thi công
chuyên ngành điện hiện hành về lắp đặt đường dẫn
điện, lắp đặt thiết bị điện.

Các pha điện, các vị trí đặt bóng đèn, công tắc, ổ
cắm và hộp kỹ thuật phải thi công đúng thiết kế, dây
được luồn trong ống nhựa đảm bảo yêu cầu kỹ mỹ
thuật. Các mối nối đảm bảo không mất điện, dùng liên
kết hàn chì.

Toàn bộ hệ thống dây điện được đi trong ống nhựa vì
vậy trước khi thi công rải dây dẫn phải kiểm tra chủng
loại, tiết diện dây dẫn. Dây phải đi đúng sơ đồ theo
HSTK, nếu có sự điều chỉnh hoặc thay đổi vì một lí do
nào đó thì bên thi công phải vẽ lại sơ đồ đi dây để
làm cơ sở cho bản vẽ hoàn công và lưu trữ cho công
trình.

Các thiết bị như tủ điện, đồng hồ ... phải được
kiểm tra trước khi thi công (về nước sản xuất, qui cách
theo đúng yêu cầu của HSTK). Phải được lắp đặt đúng
vị trí theo HSTK, các mối nối phải được hàn chì đảm
bảo kỹ thuật.

Khi thi công xong phải tiến hành kiểm tra thử tải hệ
thống cho toàn công trình, cho riêng từng tầng (nếu có) và
cho riêng từng đơn nguyên (thử trong điều kiện không
tải và toàn tải).

Điện lắp đặt thiết bị phải tuân theo TCVN và các chỉ
dẫn của thiết kế

Các mối nối dây phải đảm bảo cách điện tuyệt đối,
phải so le (không đặt trùng mối).

Dây cáp phải được nối bằng phụ kiện/vật tư chuyên
dung, tuyệt đối không đươc nối xoắn, không được nối
dây trong ống (thiếu dây phải nối qua hộp nối).

Truyền dây từ phòng này sang phòng khác phải có hộp nối
trung gian.

Dây phải đi thẳng góc, không được đi chéo để dễ
kiểm tra và bảo trì

Các bảng điện, tủ điện, hộp cầu dao, ổ cắm công
tắc và các thiết bị điện phải được gắn thật chắc
chắn vào tường, không được xục xịch hoặc thiếu ngay
ngắn. Phải dùng thước thủy bình để kiểm tra độ cân
đối của các thiết bị này.

Phần ngoài của các thiết bị phải có biện pháp che chắn
bảo vệ khỏi sự làm bẩn, trầy xước doo các công tác
khác nhằm đảm bảo rằng khi bàn giao, bề mặt của của
thiết bị điện nói trên hoàn toàn sạch sẽ như mới.

Công tác kiểm định và kiểm nghiệm hệ thống điện là
công việc bắt buộc trước khi bàn giao đưa vào sử dụng.
Nhà thầu phải cung cấp các thiết bị máy móc chuyên dụng
hoặc chịu toàn bộ các chi phí cho phần công việc này.

6.15 Thi công xây dựng các hạng mục kỹ thuật như hệ
thống đường ống và phụ kiện cấp nước chữa cháy,
hệ thống báo cháy tự động, hệ thống chống sét, hệ
thống thiết bị phòng cháy chữa cháy (nếu gói thầu có
yêu cầu):

a) Hệ thống chống sét (nếu có yêu cầu):

Vật tư, vật liệu, thiết bị đưa vào sử dụng trong công
đoạn này phải là hàng mới 100% chưa qua sử dụng, phải
đáp ứng đúng quy định về công năng, chủng loại và quy
cách theo HSTK được duyệt. Chỉ sau khi đã được Chủ
đầu tư xác nhận là vật tư, vật liệu, thiết bị là
đảm bảo quy cách, chủng loại theo quy định của HSTK (kể
cả trường hợp phải thay đổi theo yêu cầu của Chủ
đầu tư) và đảm bảo đồng bộ với phụ kiện kèm theo
thì khi đó mới được phép lắp đặt cho công trình.

Phải tách rời 2 mạng nối đất của hệ thống chống sét
và điện trong nhà

Điện trở đất của hệ thống thu sét phải đảm bảo
theo quy định của HSTK vào bất kỳ thời điểm nào trong
năm và có văn bản xác nhận nghiệm thu của các cơ quan
chức năng.

Tại bãi tiếp địa chống sét, tiến hành đào đất thành
rãnh ngang 300mm, sâu 400mm giữa hai cọc tiếp đất, khi đóng
cọc hoàn tất mới tiến hành rải dây cáp và nối dây
cáp vào cọc.

Khi thi công hoàn tất phải kiểm tra điện trở đất thì
mới được gắn kim, nếu kết quả lớn hơn 10 Ω phải
xử lý bằng hóa chất hoặc đóng thêm cọc.

Dây cáp từ trên mái đi xuống sẽ được đi trong ống
bảo vệ PVC định vị bằng móc U sắt kết nối vào bãi
tiếp địa qua hộp kiểm tra điện trở đất.

b) Hệ thống thiết bị phòng cháy chữa cháy (nếu có yêu
cầu):

HYPERLINK "http://www.thicongpccc.com" \t "_blank" Hệ thống
đường ống và phụ kiện cấp nước chữa cháy (nếu có
yêu cầu):

Gia công sắt V treo đường ống STK, sử dụng cùm U cố
định ống. 

Lắp đặt ống STK bằng phương pháp hàn điện V ren theo
tiêu chuẩn

Dùng que hàn không rỉ sét 3.2 ly

Lắp đặt ống đứng vào vị trí gắn tủ.

HYPERLINK "http://www.thicongpccc.com" \t "_blank" Lắp đặt tủ
chữa cháy (nếu có yêu cầu):

Vật tư, vật liệu, thiết bị đưa vào sử dụng trong công
đoạn này phải là hàng mới 100% chưa qua sử dụng, phải
đáp ứng đúng quy định về công năng, chủng loại và quy
cách theo HSTK được duyệt. Chỉ sau khi đã được Chủ
đầu tư xác nhận là vật tư, vật liệu, thiết bị là
đảm bảo quy cách, chủng loại theo quy định của HSTK (kể
cả trường hợp phải thay đổi theo yêu cầu của Chủ
đầu tư) và đảm bảo đồng bộ với phụ kiện kèm theo
thì khi đó mới được phép lắp đặt cho công trình.

Lắp đặt ống chữa cháy trục đứng và trục ngang bằng
phương pháp hàn điện, lắp các Tê chờ tại các vị trí
tủ chữa cháy. Các ống chữa cháy STK được cố định
bằng cùm treo hoặc giá đỡ bằng sắt.

Lắp đặt tất cả các van ở vị trí họng chờ, tủ chữa
cháy, trục đứng, …

Nén nước vào đường ống đến giá trị 8 – 10 Pa, ngừng
nén và khóa van, sau đó để ống ngâm nước trong 1 giờ.
Nếu đồng hồ đo áp suất vẫn không đổi giá trị thì
hệ thống không bị rò rỉ.

 Đổ bê tông các đế máy bơm Diesel, bơm điện và bơm
tăng áp. Khi đổ bê tông phải gắn các bu lông chờ để
cân chỉnh động cơ được cân bằng chính xác.

 Lắp đặt hệ thống bơm, tủ chữa cháy, họng chờ cấp
nước, tủ điều khiển bơm …

Vận hành thử toàn hệ thống và kiểm tra lại đường
ống, các van và họng chờ.

Vệ sinh hệ thống.

HYPERLINK "http://www.thicongpccc.com" \t "_blank" Hệ thống báo
cháy tự động (nếu có yêu cầu):

Vật tư, vật liệu, thiết bị đưa vào sử dụng trong công
đoạn này phải là hàng mới 100% chưa qua sử dụng, phải
đáp ứng đúng quy định về công năng, chủng loại và quy
cách theo HSTK được duyệt. Chỉ sau khi đã được Chủ
đầu tư xác nhận là vật tư, vật liệu, thiết bị là
đảm bảo quy cách, chủng loại theo quy định của HSTK (kể
cả trường hợp phải thay đổi theo yêu cầu của Chủ
đầu tư) và đảm bảo đồng bộ với phụ kiện kèm theo
thì khi đó mới được phép lắp đặt cho công trình.

Đi dây tất cả các vị trí lắp đặt đầu báo, khẩn,…
về vị trí đặt trung tâm báo cháy

Tiến hành đo điện trở cách điện, đo thông mạch cho hệ
thống dây đã lắp đặt.

Lắp đặt thiết bị (đầu báo cháy, nút nhấn khẩn, bo
mạch, tủ trung tâm báo cháy).

Tiến hành kiểm tra toàn bộ hệ thống và cho chạy thử
thiết bị

Kiểm tra toàn bộ hệ thống và chỉnh sửa các thiếu sót
(nếu có).

Lắp đặt ống điện luồn dây tín hiệu (thi công ống
luồn dây tín hiệu giống như hệ điện).

Kéo dây tín hiệu kết nối giữa các thiết bị.

Kiểm tra dây, lắp đặt đầu báo nhiệt, báo khói, còi,
nút nhấn khẩn, … trung tâm báo cháy.

Kiểm tra hệ thống bằng cách dùng thiết bị tạo khói
hoặc lửa đặt gần đầu báo trong thời gian 2 – 5 giây
nếu còi hú báo cháy thì hệ thống hoạt động bình
thường. Nếu không có hú còi thì tìm lý do để khắc
phục và sau đó phải kiểm trai. Phải nhấn vào nút báo
khẩn xem còi có báo không, nếu có báo thì hệ thống hoạt
động tốt.

6.16 Thi công xây dựng kết cấu thép nhà mái che cụm xử


a) Các vấn đề chung:

Mục này bao gồm các chỉ dẫn kỹ thuật về vật liệu,
nhân công, thiết bị cần thiết cho công tác thi công lắp
dựng kết cấu thép và các công việc khác về thép. Việc
cung cấp và lắp dựng vật liệu thép phải đảm bảo phù
hợp với việc thi công.

Tất cả các cấu kiện kết cấu thép phải tuân thủ tiêu
chuẩn Việt Nam hiện hành TCXD VN - 338:2005 và các tiêu
chuẩn liên quan khác.

Khi được yêu cầu, Nhà thầu phải trình các bản vẽ
thiết kế và Thuyết minh biện pháp lắp dựng cho Đại
diện Chủ đầu tư. Chỉ được phép tiến hành gia công
chế tạo khi các bản vẽ công xưởng được chấp thuận.

Kết cấu thép và các cấu kiện thép phụ trợ khác phải
được sơn phủ đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.

b) Lắp dựng kết cấu thép:

Cấu kiện thép được chia thành từng bộ phận tại các
điểm nối thi công với chiều dài thích hợp cho việc vận
chuyển và lắp đặt. Phải tiến hành lắp dựng thử trong
nhà máy hoặc tại chân công trình để đảm bảo tính
chính xác trước khi lắp dựng cấu kiện kết cấu thép
trên công trường.

Sử dụng liên kết hàn cho tất cả các liên kết khi lắp
dựng. Đối với các liên kết kết cấu, phải sử dụng
liên kết hàn hoặc liên kết bulông, nhưng không được
phép sử dụng đồng thời hai loại liên kết trên.

Không được dùng đèn xì sử dụng khí gas để sửa chữa
các sai sót trên kết cấu thép khi lắp dựng, trừ khi có
sự chấp thuận của Đại diện Chủ đầu tư

c) Bulông neo

Khi được chỉ định, dùng bulông neo và các bản đệm gia
cường trong quá trình lắp dựng công trình. Bulông cần
được mạ kẽm, có kích thước và chiều dài phù hợp
đối với công trình. Bulông với long đen loại lớn phải
là loại có chất lượng tốt trên thị trường, được
mạ kẽm và phù hợp nhất với yêu cầu sử dụng.

d) Bản neo

Bản neo phải gia công từ thép tấm theo hình dáng và kích
thước yêu cầu.

đ) Ống nối

Ống nối phải là thép ống khối lượng tiêu chuẩn với
kích thước theo quy định của HSTK.

e) Yêu cầu về sơn bảo vệ kết cấu thép:

(i)Yêu cầu về chất lượng thực hiện (Chuẩn bị bề
mặt sơn phủ):

Bề mặt cần sơn phải sạch, nhẵn và khô, trừ khi có
chỉ dẫn khác. Nhà thầu có trách nhiệm thực hiện lại
khi công tác sơn không đáp ứng yêu cầu do sơn trước khi
làm sạch hoàn toàn bề mặt.

Bề mặt kim loại cần sơn phải được cạo sạch, cọ
bằng bàn chải sắt và đánh bóng làm sạch bụi đất, cáu
gỉ theo đúng yêu cầu. Dầu mỡ phải được làm sạch
bằng cồn hoặc các dung môi phù hợp.

(ii)Yêu cầu về chất lượng thực hiện (Cách sơn):

Chỉ được sơn trong điều kiện khô ráo, không bụi để
bảo đảm bề mặt sơn không bị vết và khiếm khuyết,
trừ khi cần thiết hoặc chỉ định khác. Không được sơn
khi nhiệt độ trên 320C hoặc thời tiết ẩm ướt. Chỉ
được sơn lớp sau khi lớp sơn trước đã khô.

Có thể sơn bằng cách quét, phun hoặc bằng cách khác mà
Nhà thầu thấy phù hợp.

(iii) Chất liệu sơn (Hệ thống sơn phủ)

+ Chuẩn bị bề mặt:

Đối với bề mặt kim loại mới: loại bỏ dầu và các
tạp chất bằng dung môi thích hợp. Để bề mặt khô hoàn
toàn trước khi sơn.

Đối với bề mặt kim loại trước đây: đảm bảo bề
mặt còn cứng chắc. Loại bỏ những phần bị rộp hoặc
bong tróc. Loại bỏ các tạp chất. Trám các chỗ nứt bằng
chất trám thích hợp. Chà nhám để có bề mặt phẳng.
Loại bỏ các bụi bẩn.

Xả nhám khô, cắt màng sơn khô bằng kỹ thuật hàn hoặc
lửa sẽ tạo bụi và/hoặc khói độc. Nên xả nhám ướt
nếu có thể. Nếu điều kiện làm việc tại chỗ không
thông thoáng để tránh tiếp xúc với khói độc, nên sử
dụng thiết bị thích hợp bảo vệ đường hô hấp.

+ Sơn lót: Sử dụng sơn lót gốc nước cho bề mặt kim
loại (1 lớp).

+ Sơn phủ: Sơn dầu gốc nước (2 lớp).

+ Pha sơn: Sơn đã được pha chế đúng tiêu chuẩn để sử
dụng. Không pha thêm với nước. Khuấy đều trước khi sử
dụng.

+ Thời gian sơn: Trong điều kiện thời tiết bình thường,
độ ẩm môi trường là 80%, nhiệt độ 30oC.

Sơn phủ lớp 1: 1 tiếng sau khi thi công sơn lót.

Sơn phủ lớp 2: 3 tiếng sau khi thi công lớp 1.

+ Làm sạch: Rửa dụng cụ bằng nước sạch ngay sau khi sử
dụng.

+ Bảo quản: Tồn trữ nơi mát mẻ. Đặt thùng sơn ở vị
trí thẳng đứng an toàn và đậy chặt nắp. Dùng ngay sau
khi mở nắp.

B. PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT TỔ CHỨC THI CÔNG CUNG CẤP, LẮP
ĐẶT VẬT TƯ, THIÊT BỊ CÔNG NGHỆ:

1. Yêu cầu về trình tự thi công

Thi công lắp đặt tuyến ống cấp nước sạch bằng
phương pháp thủ công theo đúng qui trình, qui phạm về thi
công cấp thoát nước.

Vật liệu đường ống, phụ kiện, các thiết bị trên
đường ống được chuẩn bị trước; mỗi chuyến hàng
nhập về đơn vị thi công đều phải báo cho tư vấn
giám sát của chủ đầu tư đến kiểm tra và nghiệm
thu và tất cả đều phải đảm bảo các đặc tính
kỹ thuật theo yêu cầu của hồ sơ thiết kế.

Sau khi định vị tim tuyến ống ngoài hiện trường và
đào móng tuyến ống đúng theo yêu cầu thiết kế
về kích thước, cao độ và được tư vấn giám sát
đồng ý nghiệm thu mương đào. Đáy móng phải phẳng
và được giữ luôn khô ráo trước khi thi công lắp
đặt tuyến ống theo tuyến móng đã đào. Lắp đặt
đồng thời ống, phụ kiện và thiết bị trên đường
ống theo hướng thi công từ đầu tuyến đến cuối tuyến,
miệng bát của ống phải ngược chiều với hướng nước
chảy. Trong quá trình lắp đặt ống chú ý đảm bảo
độ dốc dọc ống theo đúng thiết kế; các mối nối
phải chắc chắn, kín khít không rò rỉ nước ra ngoài.
Nếu phát hiện ống, phụ kiện bị móp méo, hư hỏng
thì bắt buộc phải loại bỏ ngay. Ống lắp đặt vào
vị trí là ống đã được làm sạch mặt theo đúng
yêu cầu của thiết kế, các mối nối ống phải
được thi công theo đúng yêu cầu kỹ thuật.

Sau khi lắp đặt xong tuyến ống, các kết cấu xây đúc
đã đạt cường độ yêu cầu, đơn vị thi công mời tư
vấn giám sát nghiệm thu để tiến hành lấp đất.
Đắp đất thành từng lớp, mỗi lớp dày 20cm và đầm
chặt đúng độ chặt theo yêu cầu của thiết kế (đầm
thủ công đến khi lớp đất đắp cao hơn đường ống
40cm thì mới dùng đầm cóc để tránh gây xung động
ảnh hưởng đến chất lượng đường ống). Mỗi
lớp đắp đều phải lấy mẫu thí nghiệm kiểm tra
độ chặt, khi đạt yêu cầu mới được đắp lớp
tiếp theo.

Tiến hành lắp đặt các thiết bị trên mặt đất
bao gồm van xả khí, xả cặn, ... theo thiết kế.

Phải sử dụng các loại dầu mỡ bôi trơn chuyên dụng,
không được sử dụng các loại dầu mỡ dùng trong cơ khí
trong quá trình lắp đặt tuyến ống.

Hoàn thiện, thử tải và mời Chủ đầu tư nghiệm thu:
Khi thử tải phải bịt các đầu ống chờ bằng nút
bịt, bơm nước đầy đoạn ống cần thử và ngâm
trong 24 giờ; bơm tăng áp đến áp lực thử yêu cầu
và theo dõi độ sụt áp sau 1 giờ; kiểm tra độ sụt
áp và bơm phục hồi lại áp lực kiểm tra; đo
lượng nước cần dùng cho việc bơm phục hồi và
lượng nước phục hồi đó phải không vượt quá 0,02
lít/mm đường kính trong/ 1km/ 24h/1atm thì việc lắp
đặt đường ống mới đạt yêu cầu về chịu áp.

2. Yêu cầu về vận hành thử nghiệm:

Tuyến ống phải được kiểm tra sau khi lắp đặt, ngoại
trừ việc lấp cần thiết để ổn định và an toàn.
Đoạn ống được kiểm tra phải được nạp nước từ
từ và không khí sẽ được đẩy ra hết ra khỏi ống nối
và cút nối. Áp lực kiểm tra theo quy định dựa vào cao
độ tại điểm thấp nhất của đoạn ống được kiểm
tra, sẽ được áp dụng bằng cách bơm nước vào. Nhà
thầu phải chuẩn bị đồng hồ đo áp lực đã được
kiểm nghiệm và có chứng chỉ về độ chính xác ghi rõ
ngày tháng cho TVGS sử dụng trong khi kiểm tra.

Lượng nước được thêm vào trong quá trình kiểm tra
được quy đổi theo lít/mét/giờ và không được vượt
quá lượng nước được tính bằng công thức:

)/71,526

Trong đó:

Q= độ rò rỉ cho phép tính bằng lít/giờ

L= chiều dài tuyến ống kiểm tra tính theo mét

D= đường kính trong của tuyến ống tính bằng milimét

P= áp lực kiểm tra trung bình trong quá trình kiểm tra, tính
theo bar

Ví dụ: Độ rò rỉ tính theo lít/100m tuyến ống tại áp
lực kiểm tra 8 bar được nêu trong bảng sau:

Đường kính trong (mm) 100 150 200 250 300 400 500 600

Lưu lượng (lít/100m/h) 0,39 0,59 0,80 0,99 1,19 1,58 1,97 2,38

Nếu phát hiện các khiếm khuyết trong quá trình kiểm tra
thì Nhà thầu phải ngay lập tức tiến hành sửa chữa
bằng chi phí của mình, sau khi sửa chữa phải lặp lại
các bước kiểm tra cho đến khi không còn có khiếm khuyết
nữa.

Cho dù kết quả như thế nào, việc kiểm tra bằng mắt
vẫn phải được tiến hành trong quá trình kiểm tra và
sửa chữa các khiếm khuyết.

3. Yêu cầu về thi công hệ thống đường ống, van, phụ
kiện:

Việc lắp đặt được thực hiện hoàn chỉnh theo đúng
các bản vẽ kỹ thuật, các yêu cầu kỹ thuật nêu trong
hồ sơ thiết kế và E-HSMT.

Toàn bộ thiết bị, vật tư phải đảm bảo thỏa mãn
điều kiện yêu cầu kỹ thuật tối thiểu được quy
định trong hồ sơ thiết kế và E-HSMT.

Cần phải hoàn tất hồ sơ kiểm tra hệ thống trước khi
cho chạy thử.

Quá trình kiểm tra hệ thống được thực hiện sau khi lắp
đặt và gồm các bước sau:

+ Kiểm tra tình trạng vệ sinh của toàn bộ hệ thống
tuyến ống, bao gồm cả thiết bị.

+ Phải có biện pháp làm sạch đường ống trước khi sơn
chống rỉ và lắp đặt.

+ Kiểm tra độ an toàn của các thiết bị hoạt động,
bơm, hệ thống đóng ngắt, đồng hồ áp lực,….

+ Đo kiểm tra máy bơm: Lưu lượng bơm, cột áp.

Trong quá trình chạy thí nghiệm, cần hoàn tất việc đo và
ghi nhận các thông số kỹ thuật.

Công việc đo phải được thực hiện bằng các dụng cụ
chuyên dùng đã được kiểm định như:

+ Dụng cụ đo áp suất nước.

+ Dụng cụ đo độ ồn.

+ Dụng cụ đo điện đa năng.

Tất cả các van của hệ thống phải được cung cấp và
lắp đặt đúng quy cách theo yêu cầu thiết kế.

Van được lựa chọn cho 1/2 áp suất hoạt động của hệ
thống, trong mọi trường hợp không dưới 860Kpa (125 PSIG).

Van thường mở phải sơn xanh, van thường đóng phải sơn
đỏ.

Về phụ kiện:

Đồng hồ áp suất 100 mm, kèm theo ống Boudon và van Cokk,
đơn vị Kilo Pascal.

Chụp an toàn cho các phần quay làm bằng thép góc và tole soi
lỗ sao cho dễ tháo lắp và không gây ồn.

Ống dẫn nước rỉ từ bơm phải được dẫn đến điểm
xả gần nhất.

C. YÊU CẦU VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ PHÒNG, CHỐNG CHÁY, NỔ
TẠI CÔNG TRƯỜNG:

1. Công trường phải được bố trí phù hợp với mặt
bằng hiện trạng của công trình, đảm bảo thuận lợi cho
công tác thi công, an toàn cho người, máy và thiết bị trên
công trường cũng như các công trình lân cận (nếu có).

2. Vật tư, vật liệu thi công phải được sắp xếp gọn
gàng ngăn nắp, không được để bừa bãi gây cản trở
đường giao thông, đường thoát hiểm, lối ra vào chữa
cháy. Kho chứa vật liệu dễ cháy, nổ (nếu có) không
được bố trí gần nơi thi công và lán trại để ở. Vật
liệu phế thải phải được dọn sạch và đem đổ đúng
nơi quy định. Phải bố trí hệ thống thoát nước tạm
để bảo đảm mặt bằng công trường luôn khô ráo.

3. Trên công trường phải có biển báo theo quy định của
pháp luật hiện hành. Tại cổng chính ra vào phải có sơ
đồ tổng mặt bằng công trường, treo nội quy làm việc.
Các biện pháp đảm bảo an toàn, nội quy về an toàn phải
được phổ biến và công khai trên công trường xây dựng
để mọi người biết và chấp hành; những vị trí nguy
hiểm trên công trường như đường hào, hố móng, hố ga
phải có rào chắn, biển cảnh báo và hướng dẫn đề
phòng tai nạn; ban đêm phải có đèn tín hiệu.

4. An toàn về điện:

Hệ thống lưới điện động lực và lưới điện chiếu
sáng trên công trường phải riêng rẽ; có cầu dao tổng,
cầu dao phân đoạn có khả năng cắt điện một phần hay
toàn bộ khu vực thi công;

Các thiết bị thi công hoạt động bằng điện phải
được cách điện an toàn trong quá trình sử dụng;

Những người tham gia thi công xây dựng phải được hướng
dẫn về kỹ thuật an toàn điện, biết sơ cứu người bị
điện giật khi xảy ra tai nạn về điện.

5. An toàn về cháy, nổ:

Nhà thầu phải thành lập tổ chuyên trách phòng chống cháy
nổ tại công trường, có quy chế hoạt động và phân
công, phân cấp cụ thể;

Trên công trường phải bố trí các thiết bị chữa cháy
cục bộ. Tại các vị trí dễ xảy ra cháy phải có biển
báo cấm lửa và lắp đặt các thiết bị chữa cháy và
thiết bị báo động, đảm bảo khi xảy ra cháy kịp thời
phát hiện để ứng phó.

D. YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ CẢNH QUAN, VỆ SINH MÔI TRƯỜNG:

Trong suốt quá trình thi công xây dựng công trình, nhà thầu
phải thực hiện nghiêm túc các biện pháp bảo vệ cảnh
quan, vệ sinh môi trường tại công trường như sau:

1. Xây dựng nội quy bảo vệ cảnh quan, vệ sinh môi
trường tại công trường và phổ biến đến từng cá nhân
tham gia thi công..

2. Giao nhiệm vụ và gắn trách nhiệm về bảo vệ cảnh
quan và vệ sinh môi trường tại công trường đến từng
cá nhân tham gia thi công.

3. Không được gây ô nhiễm cho không khí, nguồn nước
tại khu vực công trình cũng như các khu vực lân cận công
trình.

4. Các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu, vật
liệu phế thải, đất, đá,… phải được che chắn kín
và giằng buộc vững chắc để tránh rơi, đổ xuống
đường những vật liệu trong quá trình vận chuyển.

5. Các máy móc, thiết bị thi công không được gây tiếng
nổ, tiếng động hoặc tạo nhiều khói xả vượt quá mức
cho phép theo quy định hiện hành làm ảnh hưởng đến các
khu dân cư xung quanh công trường.

6. Sau khi hoàn tất việc thi công xây dựng, nhà thầu phải
thực hiện đầy đủ các công việc sau để phục hồi
cảnh quan của công trình như nguyên trạng:

Tháo dỡ tất cả các kho, trại, lán, biển báo, dây điện,
ống nước đã lắp đặt tạm để phục vụ thi công;

Di chuyển ra khỏi công trình toàn bộ các nguyên vật liệu,
phụ kiện, thiết bị, vật tư, nhiên liệu chưa sử dụng
đến và các phương tiện cơ giới thi công;

Di chuyển ra khỏi công trình và đưa đi xử lý toàn bộ
các đống đất, cát, phế liệu, gạch vụn, xi măng thừa,
toàn bộ các loại chất thải.

Tổng vệ sinh toàn bộ khu vực công trình và khu vực lân
cận hoặc liên quan đã sử dụng trong quá trình thi công.

Đ. YÊU CẦU VỀ HỆ THỐNG TỰ KIỂM TRA VÀ TỰ KIỂM SOÁT
CHẤT LƯỢNG CỦA NHÀ THẦU:

1. Tất cả các vật tư, thiết bị thi công chủ yếu đều
phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Chủ đầu
tư thì mới được phép đưa vào sử dụng cho công trình.

2. Trong suốt quá trình thi công, nhà thầu phải thực hiện
theo đúng yêu cầu theo hồ sơ thiết kế được duyệt; quy
chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng Nhà nước hiện hành cũng như
các quy định về kiểm tra, nghiệm thu chất lượng thi công
xây dựng công trình hiện hành.

3. Trong suốt quá trình thi công, trường hợp có nghi vấn
về chất lượng của vật tư, thiết bị sử dụng trong
công trình thì tư vấn giám sát và Chủ đầu tư hoặc cơ
quan thẩm quyền sẽ có quyền yêu cầu tiến hành kiểm
nghiệm, kiểm định lại mặc dù trước đó đã có kết
quả kiểm nghiệm, kiểm định do nhà thầu xuất trình.

4. Nhà thầu phải tự nghiệm thu nội bộ trước khi có văn
bản yêu cầu tư vấn giám sát và Chủ đầu tư tiến hành
nghiệm thu chính thức. Văn bản yêu cầu nghiệm thu của
nhà thầu phải được gửi đến cho tư vấn giám sát và
Chủ đầu tư trước thời điểm đề xuất nghiệm thu ít
nhất là 48 giờ. Để phục vụ tốt cho công tác nghiệm
thu, nhà thầu phải chuẩn bị đầy đủ toàn bộ các hồ
sơ, tài liệu, số liệu liên quan đến nội dung nghiệm thu
theo quy định hiện hành.

5. Đối với tất cả các bộ phận, hạng mục công trình
thì chỉ sau khi đã được tư vấn giám sát và Chủ đầu
tư cũng như các bên liên quan kiểm tra, nghiệm thu và có
kết luận đánh giá là đạt yêu cầu về khối lượng,
chất lượng thì nhà thầu mới được phép tiến hành thi
công phần việc tiếp theo.

6. Nếu nhà thầu thi công không đảm bảo yêu cầu về
chất lượng theo yêu cầu của hồ sơ thiết kế dẫn đến
việc tư vấn giám sát, thiết kế, tư vấn quản lý dự án
và Chủ đầu tư hoặc các cơ quan thẩm quyền quyết định
phải sửa chữa hoặc phải dỡ bỏ làm lại thì nhà thầu
phải chịu trách nhiệm sửa chữa hoặc dỡ bỏ làm lại
cho đủ và đúng theo yêu cầu. Toàn bộ chi phí cho việc
sửa chữa hoặc phải dỡ bỏ làm lại này thuộc về trách
nhiệm của nhà thầu.

7. Tất cả các kết quả kiểm tra, nghiệm thu chất lượng
sản phẩm thi công hoàn thành sẽ được lập thành biên
bản theo quy định hiện hành.

8. Tất cả các nội dung vi phạm về khối lượng, chất
lượng và tiến độ thi công của nhà thầu (nếu có) sẽ
được lập thành biên bản riêng hoặc ghi vào nhật ký thi
công công trình, trong đó được nêu cụ thể về các nội
dung vi phạm, các nội dung cần xử lý và các biện pháp
xử lý theo ý kiến của tư vấn giám sát, thiết kế, tư
vấn quản lý dự án và Chủ đầu tư hoặc cơ quan thẩm
quyền. Trong trường hợp này, chỉ khi nào nhà thầu đã
hoàn tất việc xử lý và đã được xác nhận của tư
vấn giám sát, thiết kế, tư vấn quản lý dự án và Chủ
đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền thì các nội dung vi
phạm mới được coi là đã xử lý hoàn tất.

IV. BẢN VẼ

Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công gói thầu gồm các bản
vẽ (là tệp tin PDF/Word/ACAD) làm cơ sở để nhà thầu
nghiên cứu khi chào giá dự thầu sẽ được Bên mời thầu
đính kèm cùng với E-HSMT và E-TBMT được đăng tải trên
Hệ thống.

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Bạn biết đến dauthau.info qua đâu?

Thống kê
  • 4981 dự án đang đợi nhà thầu
  • 596 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 621 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 13599 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 15656 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây