Thông báo mời thầu

Gói thầu số 17 SCL2020 TTĐBT: Sửa chữa tường rào bảo vệ trạm

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 10:27 15/10/2020
Số TBMT
20201035273-00
Công bố
10:20 15/10/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Sửa chữa tường rào bảo vệ trạm
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Gói thầu số 17 SCL2020 TTĐBT: Sửa chữa tường rào bảo vệ trạm
Phân loại
Hoạt động chi thường xuyên
Nguồn vốn
Sửa chữa lớn 2020
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Sửa chữa tường rào bảo vệ trạm
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Chào hàng cạnh tranh trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Bình Thuận

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
10:20 15/10/2020
đến
11:00 22/10/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
11:00 22/10/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
4.537.000 VND
Bằng chữ
Bốn triệu năm trăm ba mươi bảy nghìn đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Gói thầu số 17 SCL2020 TTĐBT: Sửa chữa tường rào bảo vệ trạm". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Gói thầu số 17 SCL2020 TTĐBT: Sửa chữa tường rào bảo vệ trạm" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 19

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT

Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT

I. Giới thiệu về gói thầu:

Tên Gói thầu 17/SCL2020/TTĐBT: Sửa chữa tường rào bảo
vệ trạm

Tên Dự án: Sửa chữa lớn năm 2020.

Chủ đầu tư: Công ty Truyền tải điện 3.

Nguồn vốn: Vốn sửa chữa lớn năm 2020.

Hình thức lựa chọn nhà thầu: Chào hàng cạnh tranh thông
thường trong nước qua mạng.

Phương thức lựa chọn nhà thầu: Một giai đoạn 1 túi hồ
sơ.

Hợp đồng: Trọn gói.

Thời gian thực hiện hợp đồng: 35 ngày.

Thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu: Tháng 10/2020.

1. Phạm vi công việc của gói thầu: Sửa chữa tường
rào bảo vệ trạm 500kV Vĩnh Tân, bao gồm:

- Sửa chữa lại đoạn tường rào tại các mốc S-5, S-6
đã được phục hồi.

- Đoạn tường rào sửa chữa có chiều cao 3m tính từ
cốt nền (bao gồm cả phần tường gạch và chông chống
trèo), chiều dài 90,56m, đồng bộ với tường rào
hiện hữu.

a/ Địa điểm xây dựng:

TBA 500kV Vĩnh Tân, địa chỉ: Thôn Vĩnh Phú, xã Vĩnh Tân,
huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận.

b/ Khối lượng công việc:

Stt Mô tả công việc mời thầu(1) Yêu cầu kỹ thuật/Chỉ
dẫn kỹ thuật(2) Đơn vị tính(3) Khối lượng mời
thầu(4) Các yêu cầu khác(5)

A Hạng mục: Sửa chữa tường rào bảo vệ Trạm, bao gồm
các công việc sau: Lô 1

Phá dỡ đường bê tông không cốt thép. Thi công theo
phương án kỹ thuật, các bản vẽ kèm theo Quyết định
phê duyệt phương án kỹ thuật số 4852/QĐ-PTC3 ngày
22/09/2020. m3 2,71

Đào và xúc đất đổ bê tông dầm tường rào, móng trụ
rào và móng trụ khe lún

m3 97,26

Đào xúc đất

m3 97,26

Xây tường gạch

m3 19,75

Cốt thép móng trụ rào đường kính Φ6

tấn 0,04

Cốt thép móng trụ rào đường kính Φ8

tấn 0,111

Cốt thép móng trụ rào đường kính Φ12

tấn 1,032

Cốt thép móng trụ rào đường kính Φ14

tấn 0,252

Cốt thép trụ tường rào đường kính Φ6

tấn 0,098

Cốt thép trụ tường rào đường kính Φ14

tấn 0,306

Cốt thép dầm móng, đà giằng tường đường kính Φ6

tấn 0,133

Cốt thép dầm móng, đà giằng tường đường kính Φ10

tấn 0,12

Cốt thép dầm, giằng tường đường kính Φ14

tấn 0,47

Gia công chông chống trèo

tấn 1,235

Lắp đặt hệ thống chông sắt tường rào

m2 48,4

Thép râu để neo vào tường gạch

kg 42,89

Thép tiếp địa chông chống trèo

kg 28,07

Ván khuôn móng cột

m2 64,74

Ván khuôn cột

m2 70,07

Ván khuôn xà dầm, giằng tường

m2 18,48

Bê tông lót móng trụ rào, M100 đá 4x6

m3 5,41

Bê tông M250, đá 1x2 Thi công theo phương án kỹ thuật, các
bản vẽ kèm theo Quyết định phê duyệt phương án kỹ
thuật số 4852/QĐ-PTC3 ngày 22/09/2020. m3 30,39

Trát tường rào, trụ, đà giằng bằng vữa M75, dày 1,5cm

m2 537,6

Trát tường bằng vữa M75, dày 1,0cm

m2 63,66

Sơn sắt thép 03 lớp (01 lớp lót + 2 nước phủ)

m2 55,78

Đắp đất công trình

m3 74,52

Quét vôi tường rào, trụ rào, giằng tường rào 03 lớp (01
lớp lót, 02 lớp màu)

m2 537,6

Vận chuyển đất thừa ra khỏi trạm.

m3 22,74

Vận chuyển xà bần ra khỏi trạm

m3 2,71

c/ Các nội dung công việc chính:

Sửa chữa lại đoạn tường rào ứng với mốc S-5,
S-6 phục hồi với kết cấu chính như sau:

- Tổng chiều dài đoạn tường rào: 90,56m và có độ
cao 3m (phần tường gạch 2,45m và phần chông chống trèo
0,55m).

- Trụ rào: Trụ rào bằng bê tông cốt thép có kích
thước 0,3x0,25m và có độ cao 2,35m tính từ cốt nền. Móng
trụ gồm đế móng trụ có kích thước 1,4x1,1x0,3m và cổ
móng có kích thước 0,3x0,29x0,9m. Các móng trụ rào
được giằng móng bằng bê tông cốt thép có kích
thước 0,3x0,25. Các trụ rào được bố trí cách nhau
mỗi nhịp trung bình khoảng 04m.

- Tường rào: Tường rào được xây bằng gạch có độ
dày 10cm và có độ cao tính từ dầm móng là 2,35m. Mỗi
nhịp tường rào có độ dài khoảng 4,0m. Hai mặt của
tường rào được trát bằng vữa mác M75 có độ dày 15mm.
Mặt bên ngoài được trát trang trí giống các mảng tường
hiện hữu bằng vữa mác M75 có độ dày 10mm. Tường rào
được quét vôi 01 lớp lót và 02 lớp màu cùng màu với
tường rào hiện hữu.

- Giằng tường rào: bằng bê tông cốt thép nằm trên
đỉnh của tường rào có độ cao 0,1m và rộng 0,28m. Kết
cấu thép của giằng tường rào được liên kết với cốt
thép của trụ rào và chông chống trèo.

- Chông chống trèo: Chông chống trèo có độ cao 0,55m và
được liên kết với kết cấu thép của giằng tường
rào. Chông chống trèo được sơn 01 lớp lót chống rỉ và
02 sơn phủ cùng với màu chông hiện hữu.

* Lưu ý:

- Nhà thầu có trách nhiệm đối chiếu bản vẽ thiết kế
đã được duyệt (Các bản vẽ đính kèm E-HSMT) và bảng
khối lượng công việc mời thầu để chào thầu cho phù
hợp.

- Trường hợp nhà thầu phát hiện khối lượng mời thầu
trong bảng khối lượng mời thầu thiếu hoặc thừa so với
khối lượng cần thực hiện để đảm bảo các yêu cầu
kỹ thuật theo bản vẽ thiết kế được duyệt thì lập
bảng chào thầu riêng để Bên mời thầu xem xét.

- Nhà thầu có trách nhiệm đi khảo sát hiện trường tất
cả các địa điểm thi công, tính toán chi phí chi tiết cụ
thể để dự thầu.

2. Thời hạn hoàn thành: 35 ngày kể từ ngày khởi công.

II. Yêu cầu về kỹ thuật/Chỉ dẫn kỹ thuật

Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu
công trình:

Các điều luật và quy định sau đây phải được tuân
theo:

Bộ luật Lao Động của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa
Việt Nam;

Luật Đấu Thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 của Quốc
Hội khoá XIII;

Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được Quốc hội nước
Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khóa 13 thông qua ngày
18/06/2014;

Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/06/2014 của Chính phủ
Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đấu thầu
về lựa chọn nhà thầu;

Nghị Định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính Phủ
về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

Nghị định 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính Phủ qui
định về hợp đồng trong hoạt động xây dựng;

Quyết định số 1623/QĐ-EVNNPT ngày 27/7/2016 của Tổng
Công ty Truyền tải điện Quốc gia về việc Quy định
giám sát thi công và nghiệm thu công trình truyền tải
điện trong EVNNPT.

- Nhật ký công trình: Nội dung nhật ký theo hướng
dẫn quyết định số 1623/QĐ-EVNNPT ngày 27/7/2016 của
Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia về việc quy
định giám sát thi công và nghiệm thu công trình
Truyền tải điện trong EVNNPT.

- Hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà
thầu: Nhà thầu phải lập hệ thống quản lý chất
lượng, danh sách nhân sự trình chủ đầu tư phê
duyệt theo nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 về
quản lý chất lượng và bảo hành công trình.

- Biện pháp tổ chức thi công: Nhà thầu phải
lập biện pháp tổ chức thi công hạng mục tại công
trình trình chủ đầu tư phê duyệt theo đúng quy định
của nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 về quản lý
chất lượng và bảo hành công trình.

Các Quy định hiện hành về bảo hộ lao động, trật tự
an toàn giao thông, bảo vệ môi trường và các văn bản có
liên quan khác.

Các tiêu chuẩn kỹ thuật, quy phạm thi công, giám sát và
nghiệm thu

STT Tên quy phạm và tiêu chuẩn Ký hiệu tiêu chuẩn

Công tác đất – Quy phạm thi công nghiệm thu TCVN-4447-2012

Sơn bảo vệ kết cấu thép – Qui trình thu công và nghiệm
thu TCVN 8790 : 2011

Sơn phủ bảo vệ kết cấu thép - Hướng dẫn kiểm tra,
giám sát chất lượng quá trình thi công TCVN 9276 : 2012

Kết cấu thép gia công, lắp ráp và nghiệm thu

yêu cầu kỹ thuật TCXDVN : 170: 2007

Tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng từng phần – kết cấu bê
tông và bê tông cốt thép toàn khối – quy phạm thi công
và nghiệm thu TCVN 4453 : 1995

Xi măng Pooc lăng – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 2682: 2009

Cốt liệu cho bê tông và vữa. Yêu cầu kỹ thuật TCVN
7570: 2006

Nước cho bê tông và vữa- theo yêu cầu kỹ thuật TCVN 4506
: 2012

Gạch đặc đất sét nung TCVN 1451:1998

Kết cấu gạch đá HYPERLINK
"https://www.google.com.vn/search?biw=1164&bih=785&q=ti%C3%AAu+chu%E1%BA
%A9n+thi+c%C3%B4ng+v%C3%A0+nghi%E1%BB%87m+thu+b%C3%AA+t%C3%B4ng&revid=20
16180128&sa=X&ved=0ahUKEwjsp_nd36DKAhUBl5QKHQrpC1UQ1QIIVSgC" tiêu
chuẩn thi công và nghiệm thu HYPERLINK
"https://www.google.com.vn/search?biw=1164&bih=785&q=tcvn+9259-1:2012&re
vid=2016180128&sa=X&ved=0ahUKEwjsp_nd36DKAhUBl5QKHQrpC1UQ1QIIVigD" TCVN
4085-1: 2011

Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm
thu. Phần 2 Công tác trát trong xây dựng TCVN 9377-2:2012

Và các yêu cầu kỹ thuật khác được qui định trong
các bản vẽ chi tiết đính kèm.

Các văn bản pháp luật áp dụng kiểm tra, nghiệm thu:

Theo đúng bản vẽ thiết kế được duyệt.

Bộ luật Lao động của Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa
Việt Nam;

Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 của Quốc
Hội khóa XIII;

Nghị định 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ Quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu
thầu về lựa chọn nhà thầu;

Nghị định số 46/2015/NĐ - CP ngày 12 tháng 05 năm 2015 của
Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình
xây dựng.

Nghị định 37/2015/NĐ-CP ngày 22/04/2015 của Chính phủ về
Quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng.

Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát:

2.1. Yêu cầu chung về mặt kỹ thuật bao gồm các nội dung
chủ yếu như sau:

Nhà thầu phải đảm bảo thi công công trình đúng với hồ
sơ, bản vẽ được giao, đảm bảo các yêu cầu kỹ
thuật, mỹ thuật, chất lượng, số lượng, các quy định
trong E-HSMT và bản vẽ thi công.

Về kỹ thuật, chất lượng vật tư chào thầu theo yêu
cầu của E-HSMT: Nhà thầu phải ghi rõ xuất xứ, chủng
loại nguồn gốc vật liệu sử dụng trong công tác xây
lắp của công trình.

Đảm bảo tiến độ thi công, thi công đúng tinh thần các
quy phạm hiện hành của Nhà nước.

Nhà thầu phải lập tiến độ thi công chi tiết cho công
trình với thời gian hoàn thành không quá thời gian quy
định trong hồ sơ mời thầu. Tổ chức thực hiện thi công
công trình đạt yêu cầu kỹ thuật và theo đúng thời hạn
hoàn thành công trình đã nêu trong hồ sơ dự thầu được
chấp thuận.

Nhà thầu phải thi công và hoàn thiện công trình và sửa
chữa bất kỳ sai sót nào trong công trình theo đúng thiết
kế và tuân thủ các quy trình, quy phạm xây dựng hiện
hành của Việt Nam cũng như phù hợp với điều kiện riêng
của công trình và theo chỉ dẫn của cán bộ giám sát với
mọi vấn đề nêu hay không nêu trong hợp đồng.

Nhà thầu phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính chất
ổn định, an toàn của tất cả các hoạt động của công
trường trong suốt thời gian thi công, hoàn thiện công trình
và trong giai đoạn bảo hành công trình.

Nhà thầu phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về việc bảo
vệ công trình, nguyên vật liệu và máy móc, thiết bị
đưa vào sử dụng cho việc thi công xây dựng công trình
kể từ ngày khởi công xây dựng công trình đến ngày
nghiệm thu bàn giao công trình.

Nếu trong quá trình thực hiện hợp đồng có xảy ra bất
kỳ tổn thất hay hư hỏng nào đối với công trình,
người lao động, nguyên vật liệu, máy móc thiết bị thì
nhà thầu phải tự sửa chữa, bồi thường bằng chính kinh
phí của mình.

Giám sát theo dõi những khối lượng do mình thực hiện
trong công trường trong thời gian thi công và ngay cả trong
thời gian bảo hành công trình.

Nhà thầu phải cung cấp danh sách cán bộ Lãnh đạo, cán
bộ kỹ thuật, công nhân kỹ thuật lành nghề có kinh
nghiệm và đủ năng lực đảm bảo thực hiện nghĩa vụ
của nhà thầu theo hợp đồng.

Nếu chủ đầu tư nhận thấy không thể chấp nhận nhân
viên của nhà thầu mà theo ý kiến của chủ đầu tư
người đó có hành vi sai phạm hoặc không có năng lực
thực hiện đúng đắn nhiệm vụ thì nhà thầu không
được phép cho người đó làm việc ở công trường nữa
và phải có người thay thế.

Nhà thầu phải báo cáo chi tiết về bất kỳ tai nạn, hư
hỏng nào trong hoặc ngoài công trường. Trong trường hợp
có tai nạn nghiêm trọng, hư hỏng, chết người, nhà thầu
phải báo cáo ngay lập tức bằng các phương tiện nhanh
nhất sẵn có.

Sau khi thi công hoàn thiện công trình và trước khi nghiệm
thu công trình, nhà thầu phải thu dọn, giao trả hiện
trường và làm cho khu vực công trường được sạch sẽ.

Nhà thầu phải chịu trách nhiệm lập đầy đủ hồ sơ
hoàn công công trình theo đúng yêu cầu của chủ đầu tư
và các tiêu chuẩn nghiệm thu công trình.

2.2. Giám sát thi công

Các cán bộ quản lý và giám sát của Chủ đầu tư có
trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, xác định khối lượng và
chất lượng các công việc do Nhà thầu thực hiện đúng
theo thiết kế và các quy trình quy phạm chuyên ngành hiện
hành.

Chủ đầu tư có quyền chỉ định vào bất kỳ thời
điểm nào trong thời gian thực hiện hợp đồng, một
người đại diện hoặc nhiều hơn để thực hiện công
việc quản lý và giám sát công trình.

Giám sát kỹ thuật công trình được quyền bất cứ lúc
nào cũng được tiếp cận các vị trí thi công để kiểm
tra công tác của nhà thầu. Nhà thầu có trách nhiệm hỗ
trợ giám sát kỹ thuật công trình trong công tác trên.

Khi phát hiện những bất hợp lý trong thiết kế thi công
cụ thể gây tổn hại đến công trình hoặc thiệt hại
vật chất cho chủ đầu tư, nhà thầu phải thông báo cho
tổ chức thiết kế có biện pháp xử lý.

Các phần khuất của công trình trước khi lấp phải có
biên bản nghiệm thu. Nếu không tuân theo những quy định
trên thì mọi tổn thất phục hồi công trình do nhà thầu
chịu.

Nhà thầu phải chấp nhận tạm thời đình chỉ hoặc hoãn
thi công không được đòi hỏi bồi hoàn thiệt hại theo
yêu cầu của giám sát thi công và chủ đầu tư trong những
trường hợp sau:

Do lý do an ninh và an toàn bảo vệ môi trường.

Do nguyên nhân thời tiết khí hậu.

Trong một số trường hợp đặc biệt, nếu giữa cán bộ
giám sát công trình của Chủ đầu tư và Nhà thầu có các
ý kiến khác nhau, không thống nhất biện pháp giải quyết
thì cán bộ giám sát công trình và Nhà thầu phải báo cáo
ngay cho Chủ đầu tư. Trong trường hợp này Chủ đầu tư
phải đến ngay hiện trường để xem xét và giải quyết
cụ thể.

Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư do nhà thầu
cung cấp

- Tất cả các vật tư và dịch vụ được cung cấp theo
Hợp đồng phải có nguồn gốc rõ ràng, hợp pháp, được
phép lưu hành ở Việt Nam, vật tư phải phải đảm bảo
theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật yêu cầu của hồ sơ mời
thầu và hồ sơ thiết kế công trình đã được phê duyệt
và tuân thủ các quy phạm tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.
Nhà thầu trình mẫu các thông số kỹ thuật của vật tư
để kiểm duyệt. Mọi vật tư vào công trình không có sự
đồng ý của giám sát thì không được thanh toán.

- Tất cả các vật tư phục vụ thi công phải được
nghiệm thu trước khi đưa vào lắp đặt.

Yêu cầu các loại vật liệu xây dựng phục vụ thi công
công trình như sau:

Xi măng

- Xi măng dùng để thi công là xi măng poóc lăng theo tiêu
chuẩn xi măng poóc lăng nêu ở TCVN 2682:2009 - Xi măng poóc
lăng - Yêu cầu kỹ thuật.

- Xi măng phải có chứng chỉ xác nhận chất lượng của xi
măng dùng cho công trình đảm bảo các tiêu chuẩn yêu cầu
trong thời gian sử dụng, chứng nhận này do một cơ quan có
đủ tư cách pháp nhân cấp.

- Xi măng cần phải giữ tại công trường trong kho kín. Bao
xi măng phải được cách nước và thoáng khí trên sàn cách
mặt đất không nhỏ hơn 30cm và phải có biện pháp phòng
chống các huỷ hoại của thời tiết hay các nguyên nhân
khác trước thời gian đưa vào sử dụng. Bất cứ phần xi
măng nào không đảm bảo chất lượng do ẩm, vón cục
hoặc do các nguyên nhân khác đều không được sử dụng
và được thay thế bằng xi măng khác, nhà thầu phải chịu
kinh phí này.

- Xi măng mới sản xuất còn nóng cần phải lưu kho để
nguội sau 22 ngày mới sử dụng. Không sử dụng xi măng đã
sản xuất quá 12 tháng hoặc tuy chưa quá 12 tháng nhưng đã
bị giảm chất lượng như vón cục, chậm đông kết, giảm
cường độ.

Cát

- Nguồn cung cấp cát phải được sự kiểm tra và đồng ý
của giám sát thi công chủ đầu tư. Cát phải được lấy
từ nguồn đã được chấp nhận và nơi có khả năng cung
cấp cát có phẩm chất đều đặn và đảm bảo tiến độ
trong suốt quá trình thi công công trình. Nhà thầu không
được thay đổi nguồn cung cấp cát nếu không được
chuẩn duyệt bằng văn bản của chủ đầu tư.

- Cát dùng trộn bê tông và vữa xây tô phải được làm
sạch bằng sàng trước khi sử dụng.

- Trước khi tiến hành công tác thi công: đầu tiên, nhà
thầu phải tổ chức nghiệm thu mẫu cát dùng trong công
trình với sự tham gia của giám sát thi công chủ đầu tư.
Việc lấy mẫu sẽ được lập thành văn bản.

- Sau khi có các kết quả thí nghiệm, nếu mẫu cát trên
đạt yêu cầu sử dụng, việc nghiệm thu sẽ được lập
thành biên bản nghiệm thu vật liệu.

- Cát dùng trộn bê tông và vữa xây phải đáp ứng các
yêu cầu sau:

Tên các chỉ tiêu Yêu cầu

Mô đun độ lớn >2

Khối lượng thể tích xốp (kG/m3) >1300

Sét, á sét, các tạp chất ở dạng cục Không

Phần trăm khối lượng lượng hạt trên 5mm <10

Phần trăm khối lượng lượng hạt dưới 0.14mm <10

Phần trăm khối lượng bùn, bụi, sét <3%

Cốt liệu đá

- Quy trình này gồm những quy định cho cốt liệu nhỏ và
lớn để sản xuất bê tông cốt thép. Các cốt liệu
được lấy từ tự nhiên: sỏi, cuội phải tuân theo tiêu
chuẩn "Kết cấu bê tông cốt thép toàn khối - Quy phạm thi
công và nghiệm thu", đá dăm, sỏi dăm, sỏi dùng trong xây
dựng - Yêu cầu kỹ thuật tuân thủ các tiêu chuẩn TCVN
7570:2006, TCVN 7572:2006.

- Cốt liệu cần phải cứng, bền, sạch, không bẩn bởi
các tạp chất làm ảnh hưởng đến chất lượng bê tông
như: quặng sắt, muối sulfat, can xi, magenium. Cốt liệu
không được lẫn vỏ nhuyễn thể

- Cốt liệu thô dùng trong công tác bê tông được nghiền
từ đá tự nhiên, phải tuân theo tiêu chuẩn "Cốt liệu cho
bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật”

- Tất cả các cốt liệu phải cứng, rời và có kích
thước các cạnh đồng đều nhau. Tỷ lệ các hạt dẹt,
hình kim phải có tỷ lệ phần trăm thoả mãn các tiêu
chuẩn TCVN 7570:2006, TCVN 7572:2006.

- Khi thay đổi nguồn mua vật liệu nhà thầu phải tiến
hành các thí nghiệm cần thiết bằng kinh phí của mình và
chỉ sử dụng khi đã được kỹ sư bên mời thầu phê
duyệt.

Nước

- Nước dùng để sản suất bê tông phải sạch không có
dầu, mỡ, muối, axít, đường, thực vật hay các tạp
chất. Trước khi sử dụng nước phải được thí nghiệm
theo tiêu chuẩn "Kết cấu bê tông cốt thép toàn khối - Qui
phạm thi công và nghiệm thu”, Nước cho bê tông và vữa-
theo yêu cầu kỹ thuật TCVN 4506 : 2012.

- Nhà thầu phải tuân theo các phê duyệt của kỹ sư bên
mời thầu về nguồn nước dùng cho thi công và phải tiến
hành các thí nghiệm cần thiết mà kỹ sư bên mời thầu
yêu cầu.

- Các thí nghiệm về nước phải tiến hành thường xuyên
trong quá trình sử dụng. Khi thay đổi nguồn cấp nước
nhà thầu phải đệ trình các tài liệu thí nghiệm chứng
tỏ nước từ nguồn mới thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật
và chỉ được sử dụng khi có thoả thuận bằng văn bản
của bên mời thầu. Nhà thầu phải chịu mọi chi phí về
cung cấp nước kể cả các loại bể chứa để phục vụ
cho việc thi công.

Thép xây dựng:

- Trừ những điều đặc biệt còn tất cả các thép chịu
lực đều phải tuân theo tiêu chuẩn: Kết cấu bê tông
cốt thép hiện hành.

- Kỹ sư Bên mời thầu có thể yêu cầu nhà thầu cung cấp
các mẫu thử bất kỳ lúc nào, có thể chọn lựa bất kỳ
loại thép nào để đưa vào thử nghiệm. Các mẫu thử
phải kiểm định ở những cơ quan có đủ chức năng và
thẩm quyền. Chi phí đó do nhà thầu chịu.

- Thép buộc phải bằng thép mềm với đường kính nhỏ
nhất là 0,6 mm hoặc thép đàn hồi trong trường hợp cần
thiết để tránh sai lệch cốt thép trong khi đổ bê tông.

- Cốt thép dùng trong kết cấu bê tông phải thoả mãn các
yêu cầu của thiết kế. Nếu có sự thay đổi cốt thép so
với thiết kế (về nhóm, số hiệu số lượng và đường
kính của cốt thép) hoặc thay đổi các kết cấu neo giữ
phải được sự đồng ý của kỹ sư bên mời thầu và
tuân theo các quy định dưới đây:

- Cốt thép trước khi gia công phải thoả mãn các yêu cầu:

+ Bề mặt sạch, không có bùn đất, dầu mỡ, sơn bám dính
vào, không có vẩy sắt, sứt sẹo.

+ Cốt thép không bị bẹp, bị giảm diện tích mặt cắt do
cạo gỉ, làm sạch bề mặt hoặc do nguyên nhân khác gây
nên không được quá giới hạn cho phép là 2% đường kính.

+ Trước khi gia công, cốt thép phải được nắn thẳng,
độ cong vênh còn lại không được vượt quá sai số cho
phép trong quy phạm về công tác cốt thép hiện hành.

+ Không được quét nước xi măng hoặc bất cứ vật liệu
gì lên cốt thép để phòng gỉ trước khi đổ bê tông.
Những đoạn cốt thép chờ để thừa ra ngoài khối bê
tông đổ lần trước, phải làm sạch bề mặt, cạo hết
vữa xi măng dính bám trước khi đổ bê tông lần sau.

+ Cốt thép phải được bảo quản riêng theo từng nhóm và
phải có các biện pháp chống ăn mòn, chống rỉ.

+ Cốt thép cần phải được cất giữ dưới mái che và
xếp thành đống phân biệt theo số hiệu, đường kính,
chiều dài và ghi mã hiệu để tiện việc sử dụng, không
được sắp xếp lẫn lộn giữa cốt thép gỉ và chưa rỉ.
Trường hợp phải xếp cốt thép ở ngoài trời thì kê
một đầu cao và một đầu thấp trên nền cứng không có
cỏ mọc. Đóng cốt thép phải kê cao hơn mặt nền ít
nhất là 30cm, không xếp cao quá 1,2m và rộng quá 2m.

+ Đối với cốt thép kéo nguội phải được cất giữ
trong nhà kín, khô ráo.

+ Sai lệch về đường kính của cốt thép tròn nhẵn (Thép
CI) và thép vằn (CIII) tuân thủ các tiêu chuẩn TCVN 1651:2018
và TCVN 5771:2006.

+ Trên bề mặt cốt thép vằn kể cả gân, gò không được
có vết nứt, sứt mẻ.

+ Cốt thép phải được thử kéo, uốn tuân thủ các tiêu
chuẩn TCVN-197-1-2014; TCVN 198-2008.

Gạch:

Gạch sử dụng cho công trình là gạch rỗng đất sét nung
loại 04 lỗ và đáp ứng theo tiêu chuẩn TCVN 1450 : 2009 về
gạch rỗng đất sét nung.

Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt:

Nhà thầu phải lập chi tiết biện pháp, trình tự thi công
của các hạng mục thi công cho công trình phù hợp với
tiến độ được yêu cầu của E-HSMT.

Yêu cầu về vận hành thử nghiệm, an toàn:

Nhà thầu phải lập phương án và trình Chủ đầu tư phê
duyệt phương án và chạy thử nghiệm hệ thống phòng
cháy chữa cháy sau khi sửa chữa. Các đường ống được
thử áp suất theo đúng quy định và đảm bảo các đường
ống vận hành an toàn tại áp suất làm việc bình thường.

Nhà thầu thực hiện vận hành thử nghiệm hệ thống cấp
nước cho phòng cháy chữa cháy theo đúng yêu cầu theo
phương án kỹ thuật phê duyệt. Đảm bảo hệ thống cấp
nước phải hoạt động theo đúng thiết kế ở chế độ
tự động và bằng tay. Đối với máy lọc nước phải
được thử nghiệm công suất lọc theo yêu cầu thiết kế
và chất lượng nước tại đầu ra của bộ lọc phải
được kiểm định đạt các yêu cầu sử dụng cho phòng
cháy chữa cháy.

Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ:

Nhà thầu phải có biện pháp và phương tiện hữu hiệu
đảm bảo an toàn cho người, thiết bị và công trình trong
suốt quá trình thi công. Công nhân sử dụng thiết bị cơ
giới phục vụ thi công phải có bằng cấp.

Nhà thầu phải chịu trách nhiệm pháp lý trước Nhà nước
cùng các phí tổn về việc không đảm bảo an toàn, cháy
nổ trên công trường.

Tại những vị trí nguy hiểm nhà thầu phải có biển báo,
cắm cờ hiệu, rào chắn.

Nhà thầu phải chịu mọi phí tổn trong việc xây dựng hệ
thống an toàn thi công, an toàn giao thông, hệ thống phòng
chống cháy nổ trên công trường của mình và trách nhiệm
pháp lý trước Nhà nước về việc xảy ra tai nạn.

Tuyệt đối đảm bảo an toàn lao động cho người trong quá
trình thi công.

Yêu cầu về vệ sinh môi trường:

Nhà thầu phải tự khảo sát địa điểm xây dựng để
nghiên cứu, đánh giá hiện trạng công trình, mặt bằng
công trường, điều kiện tự nhiên, lối ra vào, đường
thi công dẫn vào công trình, các công trình lân cận và các
yếu tố liên quan ảnh hưởng đến việc thi công. Để sau
này nhà thầu không được đòi hỏi thêm các chi phí phát
sinh do những điều kiện tự nhiên, hiện trạng của công
trường và công trình gây nên.

Nhà thầu thi công vừa phải đảm bảo chất lượng, tiến
độ, an toàn lao động và đảm bảo cảnh quan môi trường
sinh thái trong khu vực.

Nhà thầu phải có kế hoạch cung cấp tất cả về: kho
tàng, lán trại, nơi làm việc bộ máy kỹ thuật và chỉ
huy công trường, trang bị máy vi tính cho công tác làm hồ
sơ, các biên bản nghiệm thu… phục vụ cho công tác thi
công của đơn vị mình để hoàn thành công việc thi công
ngoài hiện trường và phải đảm bảo các yếu tố cần
thiết sau:

Sử dụng các biện pháp hợp lý để đảm bảo môi
trường thi công, đảm bảo các quy tắc quản lý về môi
trường đô thị, không làm ảnh hưởng tới hoạt động
bình thường của khu vực lân cận.

Phải có hàng rào che chắn, ngăn cách khu vực thi công với
bên ngoài.

Nhà thầu có trách nhiệm thu dọn, làm sạch và hoàn trả
lại mặt bằng mà trong quá trình thi công đã bị hư hại
hoặc chiếm dụng. Tất cả các máy móc, vật tư thiết
bị, các nguyên vật liệu và đất thừa còn dư kể cả
lều, lán, chất thải sinh ra trong thi công và sinh hoạt
phải được dọn dẹp sạch sẽ, đảm bảo mỹ quan chung
của khu vực.

¤

Ё

>

h

ё

z

R

V

X

\

z

~

Ђ

Љ

Њ

т

愀Ĥ摧ႆ'

摧ႆ'

愀Ĥ摧ႆ'

愀Ĥ摧ႆ'

愀Ĥ摧ႆ'

愀Ĥ摧ႆ'

愀Ĥ摧ႆ'

愀Ĥ摧ႆ'

愀Ĥ摧ႆ'

愀Ĥ摧ႆ'

愀Ĥ摧ႆ'

愀Ĥ摧ႆ'

愀Ĥ摧ႆ'

愀Ĥ摧ႆ'

愀Ĥ摧ႆ'

愀Ĥ摧ႆ'

愀Ĥ摧ႆ'

愀Ĥ摧ႆ'

愀Ĥ摧ႆ'

愀Ĥ摧ႆ'

愀Ĥ摧ႆ'

愀Ĥ摧ႆ'

愀Ĥ摧ႆ'

愀Ĥ摧ႆ'

愀Ĥ摧ႆ'

愀Ĥ摧ႆ'

愀Ĥ摧ႆ'

愀Ĥ摧ႆ'

愀Ĥ摧ႆ'

愀Ĥ摧ႆ'

" hъ

h/

਀Ħ䘋

਀Ħ䘋



Ў

Ў

Ў

Ў

Ў

Ў

Ў

Ў

Ў

Ў

Ў

xác nhận, và phải được hoàn tất trước ngày nghiệm thu
1 ngày.

Yêu cầu về an toàn lao động:

An toàn tuyệt đối cho con người và thiết bị là yêu cầu
hàng đầu của Chủ đầu tư đối với Nhà thầu.

Trong quá trình thi công các đơn vị thi công phải tuân thủ
các quy định về kỹ thuật an toàn trong xây dựng đường
dây dẫn điện trên không và các quy định hiện hành an
toàn lao động khác của nhà nước.

Nhà thầu phải có phương án, biện pháp đảo bảo an toàn
thi công, chỉ định ít nhất một cán bộ chỉ đạo giám
sát an toàn cho công trình và bố trí đầy đủ giám sát an
toàn cho từng nhóm, từng tổ công tác tại hiện trường.

Cán bộ chỉ đạo giám sát an toàn và người giám sát an
toàn phải thông thạo tất cả các qui trình kỹ thuật an
toàn cũng như các phương tiện khác để tránh rủi ro tại
nơi thực hiện công việc trong hợp đồng.

Tất cả các công nhân, các nhóm phải thực hiện các công
việc trong hợp đồng đều phải được huấn luyện,
hướng dẫn đầy đủ các qui trình, qui định về xây
dựng, kỹ thuật an toàn điện... và được kiểm tra, xác
nhận đảm bảo tiêu chuẩn về an toàn của cấp có thẩm
quyền theo đúng qui định hiện hành.

Trong quá trình thi công phải tuân thủ các qui định về
kỹ thuật an toàn điện, an toàn trong xây dựng công trình
của nhà nước ban hành, Nhà thầu chịu trách nhiệm:

+ Tổ chức thực hiện đầy đủ thủ tục cho phép làm
việc, qui định giám sát an toàn trong lúc làm việc, thủ
tục nghỉ giải lao, kết thúc công tác và bàn giao... đúng
qui định trong qui trình kỹ thuật an toàn điện và trong
xây dựng hiện hành.

+ Tổ chức thực hiện đầy đủ các biện pháp an toàn
trong quá trình thi công để đảm bảo an toàn tuyệt đối
cho con người và thiết bị.

+ Nghiêm chỉnh tổ chức thực hiện các biện pháp thi công
theo yêu cầu kỹ thuật của từng loại công tác trong qui
trình thi công.

+ Tổ chức thực hiện đầy đủ khối lượng công trình
theo kế hoạch đã đăng ký và đạt chất lượng.

+ Sửa chữa, hoàn chỉnh các sai sót, tồn tại cho đúng quy
định các công việc mà cán bộ giám sát công trình của
Chủ đầu tư phát hiện.

+ Không làm việc ở trên cao khi trời sắp tối, trời có
sương mù, khi có gió cấp VI trở lên.

+ Các móng cát chảy đất sạt lở phải có biện pháp thi
công trước khi thi công móng.

+ Y tế cần trực thường xuyên trên công trường.

+ Các thiết bị phục vụ trong quá trình thi công như: máy
cẩu, máy hàn và các phương tiện dụng cụ khác… làm
việc tại khu vực có ảnh hương của điện trường phải
được tiếp đất.

+ Phải có hàng rào bảo vệ để làm ranh giới giữa khu
vực được phép thi công và các khu vực mang điện không
được phép thi công hoặc không được phép có người qua
lại.

+ Xung quanh khu vực cấm phải có biển báo nguy hiểm, đặt
ở vị trí thuận lợi, dễ nhìn thấy.

- Tuân thủ đúng các chế độ bảo hiểm về tai nạn an
toàn lao động gây ra thiệt hại cho người và tài sản.

- Đảm bảo nội quy an toàn lao động và an ninh khu vực.

Yêu cầu huy động nhân lực, thiết bị phục vụ thi công:

Đơn vị thi công phải thuyết minh và lập biểu đồ biện
pháp huy động nhân lực, máy móc, thiết bị thi công phù
hợp với tiến độ đề ra.

Yêu cầu về biện pháp kỹ thuật thi công, tổ chức thi
công tổng thể và chi tiết.

Yêu cầu về biện pháp kỹ thuật thi công, tổ chức thi
công tổng thể:

Yêu cầu chung:

Nhà thầu thi công phải có kinh nghiệm thi công các công
trình tương tự như gói thầu này, Nhà thầu cần đệ
trình các chứng chỉ về kinh nghiệm thi công khi có yêu
cầu.

Nhà thầu cần chuẩn bị lao động, vật liệu, công cụ,
thiết bị, nhà kho v..v.. cần thiết cho các công việc:

+ Thi công các hạng mục công trình theo qui định trong hồ
sơ thiết kế.

+ Nhà thầu tự chuẩn bị điện nước khi thi công và không
làm ảnh hưởng đến môi trường xung quanh.

+ Nhà thầu phải tự thỏa thuận về lối vào công trình,
vệ sinh môi trường.

Nhà thầu hoàn toàn chịu trách nhiệm về mọi biện pháp an
toàn và tai nạn lao động xảy ra (nếu có) trong giai đoạn
chuẩn bị và thi công cho đến khi nghiệm thu bàn giao công
trình.

Nhà thầu phải đảm bảo sự điều phối về tiến độ
của các hạng mục trong công trình. Thông báo kịp thời cho
bên mời thầu những vướng mắc để cùng giải quyết.

Nhà thầu tự đánh giá mặt bằng công trường:

Nhà thầu phải xem xét, khảo sát địa điểm xây dựng
để nghiên cứu, đánh giá hiện trạng của mặt bằng công
trường, điều kiện tự nhiên, lối ra vào, các công trình
lân cận và các yếu tố khác liên quan, ảnh hưởng đến
công tác thi công, sau này không được đòi hỏi thêm các
chi phí phát sinh do những điều kiện tự nhiên, hiện
trạng của công trường gây nên.

Nhà thầu phải tự thỏa thuận về đền bù mặt bằng thi
công với bên thứ 3.

Nhà thầu phải đảm bảo và bồi thường các thiệt hại
gây ra trong quá trình thi công cho phía thứ ba, hoặc tai nạn
của người lao động, các hư hại phương tiện vận tải
hay bất kỳ thiệt hại nào (kể cả việc lún, nứt công
trình bên cạnh) về người và của cho Chủ đầu tư hoặc
đối tượng bị hại.

Lối ra vào công trường:

Lối ra vào công trường thể hiện trong bản vẽ thi công,
và giữ gìn đường đi lối lại luôn luôn an toàn và sạch
sẽ.

Định vị:

Nhà thầu phải phải xác định vị trí, cao độ của các
chi tiết móng, trên cơ sở các số liệu gốc của hiện
trường do đại diện bên mời thầu cung cấp phải chịu
trách nhiệm về độ chính xác của công việc định vị
này.

Nhà thầu phải cung cấp thiết bị, nhân lực, nhân viên
khảo sát và vật liệu cần thiết để Kỹ sư bên mời
thầu có thể kiểm tra công tác định vị và những liên
quan đã làm mà không được đòi hỏi bất kỳ một chi phí
phát sinh nào.

Thiết bị và nhân công:

Nhà thầu phải chịu trách nhiệm cung cấp các thiết bị
và lao động cũng như bảo hộ, an toàn cần thiết cho thi
công.

Trước khi thi công, Nhà thầu phải đệ trình cho đại
diện bên mời thầu đầy đủ, chi tiết về chương trình,
kế hoạch thi công, bao gồm cả số lượng chủng loại
thiết bị sẽ sử dụng.

Bên mời thầu có quyền quyết định bỏ hay thay thế
những thiết bị hoặc bộ phận thợ nào mà cho là không
phù hợp với công việc thi công.

Nhà thầu phải tự tính toán số lượng nhân công và
thiết bị thi công đảm bảo thi công công trình đạt tiến
độ, chất lượng và lớn hơn mức tối thiểu theo yêu
cầu tại Mẫu số 4A và 4B quy định.

Dọn sạch mặt bằng

Nhà thầu có trách nhiệm dọn dẹp mặt bằng, dỡ bỏ
từng phần thiết bị, phương tiện trong thời gian thi công
và sau khi hoàn thành công việc, kể cả các lều lán không
cần thiết, đảm bảo tổng thể mặt bằng công trình đáp
ứng đúng bản vẽ thiết kế. Nhà thầu có trách nhiệm
trong việc vận chuyển và thoả thuận với địa phương
về nơi đổ vật liệu thừa, rác vụn sinh ra trong thi công,
không gây ảnh hưởng đến môi trường chung. Việc thực
hiện dọn mặt bằng phải được thực hiện trước (tối
thiểu 03 ngày) khi bắt đầu tiến hành nghiệm thu bàn giao
công trình.

Tiến độ thi công

Nhà thầu phải đệ trình tiến độ thi công (thuyết minh,
biểu đồ) đồng thời với hồ sơ dự thầu, và sau khi
được chủ đầu tư phê duyệt giao thầu thì nhà thầu
phải trình tiến độ thi công chi tiết trong khi hoàn thiện
hợp đồng hoặc trong vòng 5 ngày sau khi ký hợp đồng,
nếu cần thiết Nhà thầu đệ trình tiến độ thi công đã
sửa đổi sau khi thảo luận với Kỹ sư bên mời thầu.
Nhà thầu không được bắt đầu thi công khi chưa có chấp
nhận bằng văn bản của Chủ đầu tư.

Bản vẽ hoàn công:

Nhà thầu phải chuẩn bị đầy đủ các bản vẽ hoàn công
trong từng giai đoạn thi công các hạng mục và nộp cho
Chủ đầu tư và TVGS để phục vụ công tác nghiệm thu. Sau
khi kết thúc công trình, Nhà thầu phải đệ trình bản vẽ
hoàn công, phải có đủ các nội dung như thực tế đã thi
công được bên mời thầu chấp thuận. Số bộ bản vẽ
hoàn công là 03 bộ.

Bản vẽ hoàn công phải được lập theo đúng thông tư
26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bộ Xây dựng và các quy
định hiện hành.

Vệ sinh môi trường:

Nhà thầu phải đảm bảo vệ sinh môi trường xung quanh
công trường luôn sạch, không gây ảnh hưởng đến môi
trường khu vực xung quanh. Đặc biệt có các biện pháp bố
trí nơi vệ sinh sinh hoạt của Công nhân đảm bảo tính
sạch sẽ và văn minh. Trong và sau khi thi công phải đảm
bảo môi trường quanh trạm không bị ô nhiễm.

Việc đổ vật liệu thừa, rác vụn sinh ra trong quá trình
thi công phải được đổ đúng chổ qui định và có sự
thoả thuận của chính quyền sở tại, không gây ảnh
hưởng đến môi trường chung.

Điện, nước, kho để vật liệu, lán trại tạm, di chuyển
bộ máy... phục vụ cho quá trình thi công:

Nhà thầu tự lo liệu trong suốt quá trình thi công đến khi
bàn giao đưa công trình vào vận hành. Chi phí cho các hạng
mục này được tính chung trong giá bỏ thầu của hạng
mục.

Công tác nghiệm thu và kế hoạch đảm bảo chất lượng
thi công:

Nhà thầu phải thuyết minh quy trình nghiệm thu chuyển
bước thi công theo Nghị Định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015
về quản lý chất lượng và bảo hành công trình,
Quyết định số 1623/QĐ-EVNNPT ngày 27/7/2016 của Tổng
Công ty Truyền tải điện Quốc gia về việc Quy định
giám sát thi công và nghiệm thu công trình truyền tải
điện trong EVNNPT.

Nhà thầu phải có bảng kê thiết bị để đảm bảo việc
kiểm tra chất lượng công trình.

Nhà thầu phải thuyết minh, sơ đồ tổ chức bộ máy quản
lý chất lượng của nhà thầu trong HSDT. Sau 05 ngày Hợp
đồng được ký kết, nhà thầu phải thỏa thuận với
chủ đầu tư về Hệ thống quản lý chất lượng của nhà
thầu cho công trình này.

Bảo hành công trình:

Nhà thầu phải thuyết minh chính sách và chi phí bảo hành
công trình theo quy định.

Yêu cầu biện pháp kỹ thuật thi công cụ thể:

10.2.1 Công tác đào đất và lấp đất:

- Công tác đào đất hố móng (đất cấp 4) được thực
hiện theo yêu cầu chiều dài, rộng, cao... theo đúng bản
vẽ thiết kế thi công móng tường rào. Mặt bằng đáy
móng phải bằng phẳng, đúng cao trình thiết kế.

- Đất đào móng phải được giữ lại để đắp móng
công trình, khi đổ đất phải cách xa hố móng và không
gây cản trở đến việc thi công công trình.

- Sau khi thi công xong, thực hiện lấp đất lại thành
từng lớp, mỗi lớp dày 20cm, đầm chặt đạt hệ số
đầm chặt k=0.9. Khi lấp đất hố móng phải tiến hành
tiêu thoát nước trước khi lấp đất hố móng.

- Trước khi san lấp hố móng và các hạng mục phần
ngầm, phải được sự đồng ý nghiệm thu của giám sát A
mới tiến hành các công việc tiếp theo.

a. Công tác đào đất hố móng

Tên, vị trí sai lệch Sai lệch

cho phép Phương pháp

kiểm tra

1- Gờ mép và trục tim công trình

2- Tăng độ dốc mái dốc công trình

3- Sai lệch san nền ( độ dốc toàn mặt nền) +(-) 0,05m

Không cho phép

+(-) 0,001 Máy thủy chuẩn

Máy thủy chuẩn

Máy thủy chuẩn

( Cách quãng 50m)

- Việc đào đất phải tiến hành phù hợp với “Qui phạm
công tác đất”, phải đảm bảo độ ổn định của mái
dốc. Nhà thầu phải đảm bảo an toàn cho Người, thiết
bị và công trình trong công tác đào hố móng. Trong trường
hợp cần thiết có thể phải dùng tường chắn tạm (cọc
cừ...) để đảm bảo ổn định của các mái dốc hoặc
ngăn nước ngầm trong quá trình thi công theo các quy định
dưới đây và kinh phí thi công tường chắn tạm do Nhà
thầu chịu.

- Chiều sâu hố móng cho phép khi đào hào và hố móng có
vách đứng không cần gia cố:

Loại đất Chiều sâu hố móng không quá

Ðất cát, đá lẫn sỏi sạn 1m

Ðất cát pha 1.25m

Ðất thịt và đất sét 1.5m

Ðất thịt chắc, đất sét chắc 2m

- Ðộ dốc lớn nhất cho phép của mái dốc và hố móng khi
không cần gia cố :

Loại đất Ðộ dốc lớn nhất cho phép

Hố móng sâu đến 1.5m Hố móng sâu đến 3m Hố móng sâu
đến 5m

Ðất đắp 56 1:0.67 45 1:1 38 1:1.25

Cát 63 1:0.5 45 1:1 45 1:1

Cát pha 76 1:0.25 56 1:0.67 50 1:0.85

Ðất thịt 90 1:0 63 1:0.5 53 1:0.75

Sét 90 1:0 76 1:0.25 63 1:0.5

- Trước khi đào hố móng phải xây dựng hệ thống tiêu
nước bề mặt, không để nước đọng.

- Trong trường hợp đào hố móng mà phát hiện có sự sai
khác về địa chất so với thiết kế, Nhà thầu phải có
trách nhiệm báo lại bên Mời thầu và được bên Mời
thầu đồng ý mới chuyển sang giai đoạn tiếp theo.

- Hình dạng, kích thước của hố móng phải phù hợp với
hình dáng và kích thước thiết kế của từng loại móng
và phải được nghiệm thu trước khi chuyển sang công
đoạn tiếp theo. Cao độ của đáy hố móng phải đúng cao
độ thiết kế. Nhà thầu phải đảm bảo tính nguyên vẹn
của hố móng đúng theo các yêu cầu kỹ thuật cho đến khi
nghiệm thu hố móng để chuyển sang các công đoạn tiếp
theo.

- Bất kỳ việc đổ bê tông nào tiến hành trước khi
được kỹ sư bên mời thầu phê duyệt đều phải loại
bỏ và nhà thầu phải chịu mọi kinh phí để làm lại
việc đó.

- Đất thừa không đảm bảo chất lượng phải đổ ra bãi
thải quy định, không được đổ bừa bãi làm ứ đọng
nước làm ngập úng các công trình lân cận, làm trở ngại
thi công.

- Khi đào hố móng công trình phải có biện pháp chống
sạt lở, lún và làm biến dạng những công trình lân cận
(nếu có).

- Việc sai sót trong công tác đào hố móng, hạ cốt mà
dẫn đến việc phát sinh, hiệu chỉnh phần bản vẽ san
gạt thì nhà thầu phải tự bỏ ra kinh phí để thực hiện
các công việc liên quan đến công tác khảo sát, thiết kế
lại do các sai sót trên gây ra.

b. Công tác đắp đất hố móng

- Đắp đất móng phải đắp thành từng lớp rồi đầm
chặt. Độ chặt và chiều dày từng lớp đất đắp theo
như bản vẽ thiết kế quy định. Phải sử dụng đầm máy
nhỏ loại đầm thi công ở những nơi chật hẹp, khó đầm
bằng máy lớn.

- Nền công trình và các kết cấu khuất lấp dưới đất
trước khi đắp phải được kiểm tra và nghiệm thu.

- Khi đắp hố móng trên nền đất ướt hoặc ngập nước
phải tiến hành tiêu thoát nước và vét bùn. Không được
dùng đất khô nhào lẫn đất ướt để đắp.

- Phải đắp đất bằng loại đất đồng nhất. Chỉ
được phép đắp bằng loại đất hỗn hợp cát, sét, sạn
sỏi khi mỏ vật liệu có cấu trúc hỗn hợp tự nhiên.

- Khi đắp trả vào hố móng có tận dụng đất đào để
đắp nhưng nếu loại đất tận dụng không đảm bảo
chất lượng (đất yếu, bùn sét…) thì phải thay bằng
loại đất khác. Phải sử dụng loại đất ít bị biến
dạng khi chịu nén như cát, cát sỏi.

- Việc san lấp lại được tiến hành sau khi bê tông móng
đã được bảo dưỡng đủ thời gian quy định và phải
được Tư vấn giám sát A cho phép. Mọi công tác cần
thiết phải làm xong trước khi san lấp móng. Đất để san
lấp móng phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và phải
được sự đồng ý của chủ đầu tư. Việc nghiệm thu
lấp đất hố móng phải được lập thành văn bản.

- Đất thừa còn lại (nếu có) phải vận chuyển đến nơi
khác đổ phải được thoả thuận với chính quyền địa
phương. Đơn vị thi công phải chịu trách nhiệm về việc
thoả thuận này.

- Bên chủ đầu tư có thể tiến hành thí nghiệm dung
trọng lớp đất đắp để kiểm tra nhà thầu thực hiện
đúng độ đầm nén yêu cầu. Bất kỳ móng nào xác định
đất lấp hố móng đầm nén không đạt chất lượng phải
đào lên và thực hiện lại bằng chi phí của đơn vị thi
công.

10.2.2 Công tác xây tô:

- Trước khi tiến hành công tác xây, sử dụng máy trắc
địa xác định, đánh dấu các mốc cao độ trục nhà và
vị trí các kết cấu cần xây. Các mốc và cọc tim này
phải được bảo vệ trong suốt quá trình thi công.

- Trong quá trình xây, phải chừa sẵn các lỗ, rãnh đường
ống nước, đường thông hơi, chỗ có trang trí.... theo
bản vẽ thiết kế. Những chỗ không quy định thì không
được để các lổ rỗng làm suy yếu kết cấu gạch.

- Đối với tường xây chèn khung bê tông, nhất thiết
phải liên kết với cột bê tông bằng sắt chờ của cột
hoặc khoan cột để cắm sắt chờ, cứ l m đặt 1 cây
(hoặc theo thiết kế). Khối xây phải đặc, chắc, đầy
vữa, không trùng mạch, các mạch dừng phải so le nhau ít
nhất là 1/4 chiều dài viên gạch. Từng lớp xây phải ngang
hàng, độ thẳng đứng của mặt bên và các góc trong cùng
của khối xây phải được kiểm tra ít nhất 2 lần trong
một đoạn xây cao từ 0,5-0,6m. Nếu phát hiện có độ
nghiêng phải sửa ngay.

- Các khối xây dày 200mm phải đảm bảo 3 dọc, 1 ngang.
Mặt phẳng của khối xây cả 2 mặt phải đúng theo phương
thẳng đứng, không được cong vênh, lồi lõm, vặn vẹo,
đổ hay nghiêng. Gạch sử dụng để xây tường là loại
gạch nung màu đỏ loại 04 lỗ.

- Thực hiện theo đúng bản vẽ thiết kế. Sau khi xây xong,
phải đợi tường gạch khô và mời giám sát A đến
nghiệm thu mới được thực hiện tô trát tường và trụ
của tường rào.

- Trước khi trát dùng bàn chải sắt cọ sạch hết bụi,
bẩn, rêu, mốc, dầu mỡ rồi rửa bằng vòi nước sạch.
Những tường khô quá thì trước khi trát phải tưới
nước để gạch xây không hút nước trong vữa, bảm đảo
cho các chất kết dính liên kết tốt. Để đảm bảo
chiều dày lớp vữa theo đúng yêu cầu thiết kế, trước
khi trát phải đặt mốc trên bề mặt trát, đánh dấu
chiều dày lớp trát.  Sau khi trát 24h nên tiến hành phun
ẩm để bảo dưỡng và phòng tránh hiện tượng rạn nứt
trên mặt trát.

10.2.3. Công tác cốt thép

- Thép trước khi gia công không được dính bùn đất, dầu
mỡ, không có vẩy sắt và các lớp gỉ. Các thanh sắt bị
bẹp, bị giảm tiết diện do làm sạch hoặc do các nguyên
nhân khác không vượt quá giới hạn cho phép là 2% đường
kính.

- Thép cần được kéo, uốn và nắn thẳng, việc cắt
uốn thép chỉ được thực hiện bằng các phương pháp cơ
học. Thép được cắt uốn phù hợp với hình dáng, kích
thước của bản vẽ thiết kế.

10.2.4. Công tác ván khuôn:

- Gỗ dùng làm ván khuôn sử dụng loại gỗ khô, không bị
khuyết tật hoặc gia công ván khuôn bằng sắt. Bề mặt
ván khuôn tiếp xúc với bê tông phải không dính vữa,
đinh, không bị nứt hay có rãnh.

- Trước khi đổ bê tông phải dùng nước làm vệ sinh
sạch sẽ ván khuôn, kiểm tra cân chỉnh lại lần cuối,
đảm bảo yêu cầu thiết kế mới tiến hành đổ bê tông.

10.2.5. Công tác lắp dựng các chông và tiếp địa chông
chống trèo:

- Các chông chống trèo được nối đất vào lưới tiếp
địa hiện hữu bằng thép (10.

- Các chông chống trèo và tiếp địa chông phải được gia
công theo đúng bản vẽ thiết kế. Chông chống trèo và
được sơn 02 lớp chống rỉ và 02 lớp phủ màu.

- Các chông chống trèo được hàn với kết cấu thép của
trụ tường rào trước khi thực hiện đổ bê tông giằng
tường rào.

10.2.6. Công tác bê tông:

- Các vật liệu để sản xuất bê tông (cát, đá, nước,
ximăng) được đảm bảo các tiêu chuẩn thiết kế yêu
cầu về chủng loại và cường độ. Bãi tập kết vật tư
phải có nền tốt và khô, không bị ngập nước, từng
loại phải để riêng không lẫn vào nhau.

- Nhà thầu phải tiến hành công tác bê tông theo đúng
những yêu cầu và quy định trong tiêu chuẩn về công tác
bê tông hiện hành.

- Bê tông có thể được sản xuất tại công trường hoặc
ở trạm trộn rồi vận chuyển đến công trường. Công
tác trộn bê tông tại công trường phải tiến hành bằng
máy trộn.

- Giám sát của bên mời thầu sẽ từ chối cho thi công khi
kiểm tra tại hiện trường thiếu các thiết bị như máy
trộn (máy trộn hỏng), đầm dùi phục vụ công tác đổ
bê tông.

- Mác bê tông phải được cơ quan có đủ tư cách pháp
nhân thiết kế cấp phối và thí nghiệm mẫu bê tông kiểm
định theo yêu cầu của hồ sơ thiết kế.

- Trước khi đổ bê tông cần phải nghiệm thu phần cốt
pha, cốt thép. Tất cả phần này đều phải làm đúng theo
thiết kế. Công tác cuối cùng là bảo dưỡng kết cấu bê
tông vừa đổ xong theo đúng quy định.

- Nhà thầu phải thông báo cho bên Mời thầu biết khi nào
tiến hành đổ bê tông.

- Cấp phối trộn bê tông theo thiết kế và được niêm
yết tại nơi trộn. Dùng hộc gỗ dung tích 0.2m3 và thùng
nhựa 20 lít để đo lường các thành phần vật liệu theo
bảng niêm yết khi trộn bê tông, bê tông được trộn
bằng máy trộn 250 lít.

- Vận chuyển bê tông bằng xô, xe rùa đến nơi cần đổ.
Thời gian lưu hỗn hợp bê tông không quá 45 phút, thời gian
tạm ngưng cho phép giữa các lớp bê tông không quá 90 phút.
Khi đổ bê tông đảm bảo không làm sai lệch vị trí cốt
thép, vị trí ván khuôn và chiều dày lớp bê tông bảo
vệ.

- Bê tông được đổ theo phương thẳng đứng và trải
rộng, không dùng đầm ép bê tông chảy tới, vận chuyển
bê tông không được đi trực tiếp trên bê tông vừa mới
đổ, không lay cốt thép trong quá trình đổ bê tông. Bê
tông không được đổ rơi tự do khi chiều cao rơi vượt
quá 1.5m, khi chiều cao rơi tự do lớn hơn 1.5m thì phải
dùng máng nghiêng để đổ bê tông.

- Bê tông phải được đầm kỹ bằng đầm dùi, dấu hiệu
nhận biết bê tông đầm kỹ là vữa xi măng nổi trên mặt
và không còn bọt khí nữa.

- Bê tông sau khi được tạo hình phải được che phủ bề
mặt bằng các vật liệu làm ẩm (bao tải, bạt,....) để
giữ ẩm bê tông không bị mất nước dưới tác dụng của
thời tiết, việc che phủ bắt đầu từ 2.5-5 giờ sau khi
bê tông đông kết. Khi bê tông đã đông kết thường xuyên
tưới nước giữ ẩm từ 4-6 giờ/1 lần.

10.2.7. Công tác vận chuyển đất đá, xà bần ra khỏi
trạm: Thực hiện thu gom và vận chuyển đất đá, xà bần
ra khỏi trạm.

Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng
của nhà thầu:

Quản lý chất lượng đối với vật liệu, thiết bị sử
dụng cho công trình

Tất cả các vật tư đưa vào công trường đều được
kiểm tra chất lượng và Nhà thầu phải cung cấp tài liệu
chứng minh chất lượng của sản phẩm do nhà sản xuất
phát hành hoặc các tài liệu do các cơ quan chức năng cấp
theo quy định hiện hành của pháp luật. Ngoài ra trong suốt
quá trình thi công định kỳ lấy mẫu vật liệu theo quy
định gửi đến các cơ quan quản lý chất lượng nhà
nước để giám định chất lượng. Các kết quả thí
nghiệm đều được lưu vào hồ sơ thi công.

Nhà thầu phải đề xuất chủng loại, nhãn mác vật tư rõ
ràng đáp ứng yêu cầu kỹ thuật. Nhà thầu không được
đưa các hàng hoá kém chất lượng, nhái mẫu mã của các
hãng không rõ tên tuổi, xuất xứ.Trong mọi trường hợp
phát hiện các loại vật tư không đạt yêu cầu thì Chủ
đầu tư, tư vấn giám sát do Chủ đầu tư chỉ định có
quyền yêu cầu thay thế. Mọi phí tổn do nhà thầu chịu.

Chứng chỉ của các thí nghiệm vật liệu phải do các tổ
chức có tư cách pháp nhân cấp, trường hợp cần thiết
phải do Chủ đầu tư chỉ định đơn vị thí nghiệm.

Vật liệu được bảo quản theo đúng hướng dẫn
của nhà sản xuất, đúng theo yêu cầu về kho bãi,
về cách đóng mở gói, chuyên chở…

Khi sử dụng vật liệu cho các công tác thi công cần
đảm bảo thực hiện kiểm tra trước khi sử dụng xem
chất lượng vật liệu đó còn đáp ứng đúng yêu
cầu hay không (ví dụ Xi măng không có vón cục, sắt
không gỉ sét...).

Vệ sinh vật liệu trước khi sử dụng (ví dụ như
sàn cát lại trước khi trộn bê tông...).

Quản lý chất lượng thi công của nhà thầu

Mỗi cấu kiện, mỗi thành phần công tác phải
được giám sát Chủ đầu tư nghiệm thu như nghiệm thu
công tác nền, công tác cốt pha, cốt thép…

Khi nghiệm thu nhà thầu phải cung cấp đầy đủ bàn vẽ
hoàn công, nhật ký thi công, các chứng chỉ vật liệu
liên quan và lập đầy đủ các công các nghiệm thu
công việc.

Để quản lý chặt chẽ chất lượng từng bộ phận
kết cấu công trình, Nhà thầu phải tuyệt đối tuân
thủ các điều kiện kỹ thuật quy định cho công
trình, các quy trình, quy phạm đề ra và các yêu cầu
thiết kế. Tổ chức thi công trên công trường bố
trí thật hợp lý để đạt chất lượng cao nhất.

Giám sát kỹ thuật của Nhà thầu phải thường xuyên
trên công trình trong thời gian thi công, để hướng
dẫn và giám sát chất lượng công trình, các công
đoạn của các hạng mục phải có sự kiểm tra và
xác nhận của cán bộ phụ trách. Các giai đoạn thi
công chuyển công đoạn thi công cần phải được nghiệm
thu A-B trước khi chuyển bước.

Nhà thầu cần kết hợp chặt chẽ với giám sát của
Chủ đầu tư trong suốt quá trình thi công. Vật tư
thiết bị trước khi lắp đặt phải được giám sát
của Chủ đầu tư kiểm tra về chủng loại, quy cách
phải đảm bảo đúng các tiêu chuẩn thiết kế. Các
hạng mục thi công trước phải được giám sát của
Chủ đầu tư ký nghiệm thu mới được thi công hạng
mục tiếp theo.

IV. Yêu cầu về bảo hành, bảo trì công trình và các
thiết bị cung cấp, lắp đặt trong công trình:

Nhà thầu phải có thuyết minh về phương án, chi phí bảo
hành, bảo trì công trình phù hợp với các quy định pháp
luật hiện hành. Quy trình bảo trì công trình phải tuân
thủ theo nghị định 46/2015/NĐ-CP

V. Các bản vẽ phục vụ công tác thi công

STT Ký hiệu Tên bản vẽ Phiên bản / ngày phát hành

BVTC (Số tờ: 1/3) Bản vẽ các mốc của tường rào Tháng
9/2020

BVTC (Số tờ: 2/3) Bản vẽ chi tiết móng, trụ rào, dầm
móng và đà giằng tường rào

BVTC (Số tờ: 3/3) Bản vẽ mặt bằng, mặt đứng tường
rào

Kèm theo hồ sơ thiết kế.

PAGE \* MERGEFORMAT 103

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Lấy ý kiến về thời gian tham dự tọa đàm tư vấn đấu thầu online

Thống kê
  • 4841 dự án đang đợi nhà thầu
  • 618 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 572 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 13493 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 15383 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây