Thông báo mời thầu

Thi công xây dựng công trình và đảm bảo an toàn giao thông

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 10:24 15/10/2020
Số TBMT
20201038463-00
Công bố
09:57 15/10/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Đường giao thông nông thôn xã Tân Vinh, huyện Lương Sơn
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Thi công xây dựng công trình và đảm bảo an toàn giao thông
Chủ đầu tư
Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Lương Sơn, địa chỉ: Thị trấn Lương Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình, điện thoại: ……………….
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Vốn ngân sách huyện
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu xây dựng công trình: Đường giao thông nông thôn xã Tân Vinh, huyện Lương Sơn
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Hoà Bình
Các thông báo liên quan

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
09:57 15/10/2020
đến
09:15 26/10/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
09:15 26/10/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
80.000.000 VND
Bằng chữ
Tám mươi triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Thi công xây dựng công trình và đảm bảo an toàn giao thông". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Thi công xây dựng công trình và đảm bảo an toàn giao thông" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 24

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT

I. Giới thiệu về gói thầu

1. Dự án: Đường giao thông nông thôn xã Tân Vinh, huyện
Lương Sơn.

2. Chủ đầu tư: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng
huyện Lương Sơn.

3. Địa điểm xây dựng: Xã Hợp Hòa và xã Tân Vinh, huyện
Lương Sơn.

4. Nguồn vốn đầu tư: Vốn ngân sách huyện.

5. Nội dung công việc gói thầu: Đường giao thông nông
thôn xã Tân Vinh, huyện Lương Sơn có quy mô và giải pháp
thiết kế như sau:

5.1. Quy mô xây dựng:

Xây dựng tuyến đường theo Tiêu chuẩn 10380:2014 đường
giao thông nông thông - Yêu cầu thiết kế và Quyết định
số 4927/QĐ-BGTVT ngày 25/12/2014 của Bộ Giao thông vận tải
về việc “Hướng dẫn lựa chọn quy mô kỹ thuật
đường giao thông nông thôn phục vụ Chương trình mục
tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn
2010-2020”.

2. Các chỉ tiêu thiết kế bao gồm:

2. Thời hạn hoàn thành: 600 ngày

II. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật2

1. Các quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm
thu công trình;

(a) Trong quá trình thi công xây lắp Nhà thầu phải tuân
thủ các yêu cầu kỹ thuật trong hồ sơ thiết kế kỹ
thuật – thi công và hồ sơ mời thầu. Các quy trình quy
phạm hiện hành dưới đây:

- Tổ chức thi công: TCVN 4055 – 2012;

- Công tác đất. Quy phạm thi công nghiệm thu: TCVN 4447-2012;

- Kết cấu gạch đá - quy phạm thi công nghiệm thu: TCVN 4085
– 2011;

- Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối, quy
phạm thi công và nghiệm thu: TCVN 4453-1995;

- Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép. Quy
phạm thi công và nghiệm thu TCVN 9115:2012;

- Bê tông - Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên TCVN 8828:2011;

- Thi công và nghiệm thu công tác nền móng TCVN 9361:2012;

- Xi măng Pooclăng: TCVN 2682-2009;

- Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
TCVN 4787-2009;

- Xi măng xây, trát TCVN 9202:2012;

- Cát xây dựng: Yêu cầu kỹ thuật. yêu cầu kỹ thuật:
TCVN 7570-2006;

- Đá dăm, sỏi dăm dùng trong xây dựng. Yêu cầu kỹ
thuật: TCVN 4355-1995;

- Nước cho bê tông và vữa. Yêu cầu kỹ thuật: TCVN
4506-2012;

- Vữa xây dựng – yêu cầu kỹ thuật TCVN4314-2003;

- Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật TCVN
7570:2006;

- Cốt thép dùng cho bê tông TCVN 1651:2018;

- Thép các bon cán nóng dùng cho xây dựng TCVN 5709:1993;

- Công tác hoàn thiện trong xây dựng. Thi công và nghiệm thu
TCVN 5674 – 2012;

- Qui phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng: TCVN 5308-1991;

- Nghiệm thu các công trình xây dựng: TCVN 4091 – 1985;

- Công tác hoàn thiện trong xây dựng TCXDVN 303-2004;

- Cầu, cống quy phạm thi công và nghiệm thu 22 TCN 266-2000;

- Bàn giao công trình xây dựng – Nguyên tắc cơ bản
TCVN5640-1991;

- Nghiệm thu chất lượng thi công xây dựng công trình
TCXDVN371-2006;

- Nền đường ôtô - thi công và nghiệm thu TCVN 9436:2012;

- Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu mặt đường bê tông xi
măng TCVN 4453:1995;

- Móng cấp phối đá dăm trong kết cấu đường ô tô TCVN
8859:2011;

- Quy trình thi nghiệm xác định độ chặt nền đường,
nền móng đường bằng phễu rót cát 22TCN 346-06;

- Quản lý chất lượng và bảo trì công trình theo Nghị
định số: 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ.

Các quy phạm, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành khác

Ngoài ra các nhà thầu còn phải tuân thủ đầy đủ các
Tiêu chuẩn, quy trình quy phạm hiện hành của Nhà nước,
Quy chuẩn của Ngành Xây dựng và các ngành khác có liên
quan.

(b) Lập hồ sơ hoàn công: Nhà thầu có trách nhiệm lập
hồ sơ hoàn công trong quá trình xây dựng công trình.

- Trước khi chuyển bước giai đoạn thi công Nhà thầu
phải hoàn thiện hồ sơ hoàn công của công việc vừa hoàn
thành. Hồ sơ hoàn công này phải được đại diện của
Chủ đầu tư xác nhận mới được thi công tiếp.

- Trước khi công bố việc hoàn thành hạng mục công trình,
Nhà thầu phải trình cho Chủ đầu tư bản vẽ hoàn công
của hạng mục công trình nói trên. Nhà thầu phải chịu
trách nhiệm trước Chủ đầu tư và Nhà nước về nội
dung trên bản vẽ hoàn công.

- Nội dung và chất lượng hồ sơ hoàn công phải tuân theo
điều 23 Nghị định số 46/2015/NĐ- CP ngày 12/05/2015 của
Chính Phủ. Nhà thầu phải tạo điều kiện thuận lợi cho
Chủ đầu tư trong quá trình kiểm tra chất lượng và
nghiệm thu công trình.

- Đánh giá về tính pháp lý, độ tin cậy của các chi
tiết sửa đổi, tính pháp lý cho việc đưa công trình vào
sử dụng.

(c) Bảo hành và sửa chữa công trình:

Việc bảo hành Thi công xây dựng công trình bảo vệ lợi
ích của Chủ đầu tư, đồng thời xác định trách nhiệm
của Nhà thầu về chất lượng công trình trước Chủ
đầu tư và pháp luật. Nhà thầu có nghĩa vụ thực hiện
sửa chữa các hư hỏng trong thời gian bảo hành.

Nhà thầu có trách nhiệm thực hiện quy chế bảo hành Thi
công xây dựng công trình xây dựng theo quy định của Bộ
Xây dựng.

2. Các yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát;

(a) Chủ đầu tư sẽ chỉ định kỹ sư giám sát tại công
trường (bằng văn bản), chịu trách nhiệm phối hợp giữa
Chủ đầu tư với Công ty tư vấn thiết kế và Nhà thầu.

Công ty tư vấn thiết kế sẽ chỉ định Kỹ sư giám sát
tác giả tại công trường (Bằng văn bản) chịu trách
nhiệm phối hợp giữa Chủ đầu tư và Nhà thầu.

Thư tín của Nhà thầu sẽ được chuyển cho Kỹ sư đại
diện của Chủ đầu tư hoặc nếu Nhà thầu đề nghị thì
chuyển thẳng cho Chủ đầu tư.

Nhà thầu phải có biện pháp thi công thích hợp, vận
chuyển đất thải hoặc đất sử dụng lại đến đổ ở
khu vực theo quy định của Hồ sơ thiết kế và Chủ đầu
tư.

Nhà thầu phải cộng tác với Chủ đầu tư trong việc lập
tiến độ cấp nhật và hướng dẫn quy trình thi công nhằm
giảm đến mức tối thiểu những thiệt hại do thi công
gây ra.

(b) Về việc kiểm tra, giám sát công việc:

- Nhà thầu phải có trách nhiệm thiết lập và bảo vệ
các điểm mốc quan trắc cần thiết đã nhận bàn giao, bổ
sung thêm vào những điểm mốc quan trắc hiện có như đã
nêu trong bản vẽ. Nhà thầu phải quản lý và gữi gìn
tất cả những điểm mốc cần thiết cho việc thi công,
kiểm tra, nghiệm thu và bàn giao cuối cùng.

- Trong quá trình thi công, Nhà thầu phải đảm bảo an toàn
cho tất cả các điểm mốc quan trác do Chủ đầu tư giao
vào tất cả mọi thời điểm. Trường hợp các mốc này
bị hự hỏng do thi công thì Nhà thầu phải thay thế và
làm lại các mốc đó bằng chi phí của mình.

- Nhà thầu phải cung cấp các nhân viên đo đạc thi công
có kinh nghiệm. Tất cả mọi công việc khảo sát phải
được thực hiện dưới sự chỉ đạo của nhóm trưởng
nhóm khảo sát hoặc kỹ sư- người được chứng thực có
đủ trình độ để giám sát công việc này.

- Kết quả đo đạc sẽ được Chủ đầu tư kiểm tra lại
tại hiện trường cũng như ở văn phòng. Nếu cần thiết
Nhà thầu sẽ phải điều chỉnh hoạt động của mình để
Chủ đầu tư hoàn thành công việc kiểm tra nói trên.

- Mọi sai sót về kỹ thuật trong quá trình thi công được
phát hiện, Nhà thầu phải báo cáo cho Chủ đầu tư và
chỉ khi có phê duyệt của cấp quyết định đầu tư thì
mới cho phép tiến hành sửa chữa lại.

- Nhà thầu phải thiết lập các tuyến đo cần thiết để
tiến hành công việc xác định về vị trí, điểm giới
hạn và sai số đã miêu tả trong đặc tính kỹ thuật và
trong bản vẽ.

- Khi bắt đầu một giai đoạn hay phần việc mới, Nhà
thầu phải trình lên cho Chủ đầu tư về kế hoạch và
lịch trình dự kiến quan trắc, đo đạc trong các giai
đoạn khác nhau của công việc. Thời gian phải được phân
bố hợp lý để Chủ đầu tư kịp tiến hành kiểm tra,
xác nhận trước khi chuyển giai đoạn thi công.

- Khi những hạng mục đấu thầu dựa trên cơ sở đơn giá
thì Nhà thầu phải tiến hành tất cả những khảo sát
cần thiết và tính toán khối lượng đã hoàn thành.

- Công việc này phải được sự đồng ý và tiến hành
với sự có mặt của Chủ đầu tư. Tất cả các kết quả
khảo sát và tính toán trên phải được Chủ đầu tư phê
duyệt.

- Nhà thầu phải thông báo cho Chủ đầu tư 24 giờ trước
khi Nhà thầu thực hiện công việc này. Nhà thầu phải cung
cấp cho Chủ đầu tư một bản kết quả khảo sát kiểm
tra, đó là tài liệu chứng thực để yêu cầu thanh toán
cho những công việc làm theo đơn giá.

- Cùng với việc kiểm tra các hạng mục đã xây dựng, Nhà
thầu phải cung cấp hồ sơ hoàn công của các giai đoạn
thi công, trong đó có đánh dấu, ghi chú tất cả những vị
trí mà công việc thực tế thi công đã thay đổi so với
dự tính ban đầu nêu trên bản vẽ hợp đồng. Toàn bộ
hồ sơ này Nhà thầu phải nộp cho Chủ đầu tư trong vòng
30 ngày sau khi kết thúc công trình.

- Mọi công việc kiểm tra sẽ tiến hành, đều phải
được ghi chép lại theo đúng phương pháp đã được Chủ
đầu tư thông qua. Tất cả những bản gốc ghi chép tại
hiện trường, các tính toán và các ghi chép khác như việc
sắp xếp quản lý thi công, kiểm tra khối lượng công
việc đã hoàn thànhvv... phải được ghi chép, sao chụp
chính xác thành những quyển nhật ký hiện trường. Sau khi
hoàn chỉnh việc sắp xếp và rút gọn những ghi chép đó,
Nhà thầu phải cung cấp một bản sao cho Chủ đầu tư.

V

X





V



bị loại bỏ. Những chi phí để kiểm tra lại những phần
bị loại bỏ đó sẽ do Nhà thầu phải thanh toán.

- Nhà thầu phải cung cấp mọi thiết bị và vật liệu kể
cả chi phí chỉ dẫn và các phụ tùng khác mà quá trình thi
công đòi hỏi. Những thiết bị này phải làm việc chính
xác và được kiểm tra chặt chẽ. Bất kỳ thiết bị nào
không chính xác hoặc không hiệu quả đều phải thay thế
hoặc sửa chữa điều chỉnh ngay lập tức.

3. Các yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư,
thiết bị (kèm theo các tiêu chuẩn về phương pháp thử);

Quy cách, chất lượng vật liệu khi đưa vào thi công phải
tuân thủ theo các yêu cầu của hồ sơ thiết kế kỹ
thuật - thi công được duyệt và các Tiêu chuẩn, Quy trình
quy phạm của nhà nước như sau:

- TCVN 7570-2006: Cát xây dựng. Yêu cầu kỹ thuật thi công
và nghiệm thu.

- TCVN 7570-2006: Đá dăm, sỏi, sỏi dăm dùng trong xây dựng.

- TCVN 2682- 2009: Xi măng Pooclăng. Yêu cầu kỹ thuật

- TCVN 4506- 2012: Nước cho bê tông. Yêu cầu kỹ thuật.

- TCVN 5709- 1993: Thép cán nóng dùng trong xây dựng yêu cầu
kỹ thuật.

- TCVN 9202- 2012: Xi măng xây trát , yêu cầu kỹ thuật.

Cụ thể, với các vật liệu chính như sau:

(a) Xi măng:

- Đáp ứng quy định theo tiêu chuẩn hiện hành.

- Các bao đựng xi măng phải kín, không rách thủng.

- Ngày, tháng, năm sản xuất, số hiệu xi măng phải được
ghi rõ ràng trên các bao hoặc có giấy chứng nhận của nhà
máy. Nhà thầu phải căn cứ vào số liệu xi măng để sử
dụng cho phù hợp với yêu cầu kỹ thuật công trình.

Nhà thầu phải có kế hoạch sử dụng xi măng theo lô, khi
cần thiết có thể dự trữ nhưng thời gian dự trữ các
lô xi măng không được quá 03 tháng kể từ ngày sản
xuất.

(b) Cát:

- Trong cát không cho phép lẫn sỏi và đá dăm có kích
thước lớn hơn 10mm, những hạt có kích thước từ 5mm
đến 10mm cho phép lẫn trong cát nhưng không quá 5% khối
lượng.

- Trong trường hợp khi cát có nhiều chất bẩn hơn tỷ lệ
bẩn cho phép thì Nhà thầu phải sàng, nếu sàng vẫn bẩn
thì phải rửa để có tỷ lệ bẩn nhỏ hơn hàm lượng
chất bẩn cho phép.

(c) Đá, sỏi:

- Các loại đá sỏi sử dụng trong công trình phải là
loại đá sỏi có kích thước 1x2 cm hoặc 4x6 cm theo yêu
cầu của hồ sơ thiết kế.

- Đá sỏi và đá dăm dùng để chế tạo bê tông phải ở
trong phạm vi cấp phối dưới đây:

Kích thước mắt sàng Lượng sót tích luỹ trên sàn theo %
khối lượng

Dmin 95-100

0,5(Dmax + Dmin) 40-70

Dmax 0-5

- Số lượng hạt dẹt và các hạt hình thoi không được
lớn hơn 15% tính theo khối lượng ( hạt dẹt và hạt thoi
là những hạt có chiều dày hoặc chiều ngang nhỏ hơn 1/3
chiều dài). Số lượng các hạt mềm ( yếu) trong đá không
vượt quá 10% theo khối lượng.

- Hàm lượng tạp chất trong đá không vượt quá các giá
trị quy định trong bảng dưới đây (tính theo % khối
lượng mẫu):

Trên tạp chất Bê tông ở vùng mực nước thay đổi (%) Bê
tông dưới nước (%) Bê tông trên khô (%)

Bùn, bụi, đất sét 1 2 3

Hợp chất sulfat và sulfur đổi ra SO3 0.5 0.5 0.5

(d) Cốt thép (thép thanh):

- Nhà thầu phải sử dụng cốt thép theo đúng yêu cầu
về nhóm, số hiệu và đường kính quy định trong bản vẽ
thi công công trình, chỉ được phép thay thế nhóm, số
hiệu hay đường kính cốt thép khi được sự phê chuẩn
của đơn vị thiết kế.

- Trong bất kỳ trường hợp nào việc thay thế cũng phải
tuân theo các quy định dưới đây:

+ Khi thay thế nhóm và số hiệu thép so sánh cường độ
cốt thép được sử dụng trong thực tế với cường độ
tính toán của cốt thép qui định trong bản vẽ thi công
để thay đổi diện tích mặt cắt ngang cốt thép một cách
tương ứng.

+ Khi thay đổi đường kính cốt thép trong cùng một nhóm
và số hiệu thì phạm vi thay đổi đường kính không quá
2mm đồng thời diện tích mặt cắt ngang tổng cộng cuả
cốt thép thay thế không được nhỏ hơn 2% và lớn hơn 3%
diện tích tương ứng của cốt thép qui định trong bản
vẽ thi công.

- Nhà thầu phải sử lý cốt thép trước khi gia công đảm
bảo thoả mãn các yêu cầu sau:

+ Bề mặt sạch, không có bùn đất, dầu mỡ, sơn, không
có vẩy sắt không gỉ và không được sứt sẹo.

+ Diện tích mặt cắt ngang thực tế không bị thu hẹp, bị
giảm quá 5% diện tích mặt cắt ngang tiêu chuẩn.

+ Thanh thép không được cong vênh .

(e) Nước:

Nước dùng cho thi công phải lấy mẫu phân tích để xem
có đảm bảo chất lượng hay không. Về nguyên tắc, chỉ
có nước uống được, có chứa ít hơn 0,2% NaCl theo trọng
lượng sẽ được dùng để trộn bê tông và các sản
phẩm khác có xi măng và dùng cho việc bảo dưỡng các sản
phẩm bê tông và xi măng trong suốt 24 giờ đầu tiên sau khi
tưới nước. Nước có chứa ít hơn 4750 ppm chất rắn
không tan, trong đó không quá 2000 ppm là Chloride có thể dùng
cho việc bảo dưỡng bê tông sau khi kết thúc giai đoạn 24h
đầu tiên và để rửa cốt liệu, thiết bị sản xuất bê
tông....

4. Các yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt;

- Nhà thầu phải tuân thủ các trình tự thi công theo
thiết kế, và các yêu cầu trình tự thi công của Chủ
đầu tư. Tất cả các hạng mục của gói thầu xây lắp
phải được thi công theo đúng hồ sơ thiết kế đã
được phê duyệt và theo quy trình thi công và nghiệm thu
hiện hành của Nhà nước. Trước khi khởi công công trình
nhà thầu phải lập biện pháp thi công, phê duyệt và gửi
Chủ đầu tư để theo dõi và giám sát.

- Đối với từng hạng mục công việc chính nhà thầu
phải:

+ Trích dẫn tiêu chuẩn qui phạm thi công.

+ Mô tả phương án thi công chính.

+ Qui trình và thủ tục nghiệm thu.

+ Biện pháp đảm bảo chất lượng thi công

5. Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ: Ngay sau khi nhận bàn
giao mặt bằng nhà thầu phải:

- Có nội qui qui định về việc phòng cháy, chữa cháy
đặt tại công trình.

- Bố trí đầy đủ các thiết bị phòng cháy, chữa cháy
và phải thường xuyên kiểm tra, bổ sung kịp thời.

- Có bố trí lực lượng phòng cháy chữa cháy đã qua tập
huấn, đảm bảo luôn luôn có mặt kịp thời khi xảy ra
sự cố.

- Xác định các nguy cơ cháy nổ có thể xảy ra trong thi
công và nguyên nhân của nó. Các giải pháp phòng ngừa nguy
cơ cháy nổ.

- Tổ chức bộ máy quản lý PCCC tại hiện trường.

6. Yêu cầu về vệ sinh môi trường: Nhà thầu phải thực
hiện tất cả các biện pháp phòng ngừa hợp lý nhằm
tránh những tác hại đến môi trường sống và môi
trường làm việc, gồm:

- Chuẩn bị các phương tiện vệ sinh công cộng nhằm ngăn
ngừa sự ô nhiễm về sinh thái hoặc ô nhiễm về công
nghiệp tại hiện trường.

- Phế thải xây dựng phải được dọn và vận chuyển
kịp thời trong thời gian ngắn nhất chống ách tắc cản
trở giao thông và môi trường cảnh quan khu vực. Nhà thầu
phải tuân thủ các biện pháp bảo vệ môi trường, vận
chuyển vật liệu và phế thải theo đúng quy định của
pháp luật.

- Có giải pháp để giảm tiếng ồn khi thi công, tuân thủ
qui định về mức ồn tối đa cho phép trong công trình xây
dựng theo tiêu chuẩn hiện hành.

Và phải thực hiện việc bảo vệ môi trường theo các qui
định tại địa phương nơi công trình đang thi công.

7. Yêu cầu về an toàn lao động:

Nhà thầu phải đưa ra trong Hồ sơ dự thầu của mình các
biện pháp an toàn lao động trong suốt quá trình thi công và
biện pháp khắc phục khi có sự cố xảy ra. Trong đó cần
nêu rõ biện pháp an toàn lao động trong từng loại công
việc, biện pháp an toàn cho các khu vực có mạng điện
nước và các xe, máy của Nhà thầu đi qua.

Nhà thầu phải có các giải pháp đảm bảo an toàn giao
thông cho xe lưu thông qua công trường; các xe ra vào, thi
công trên công trường.

8. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi
công:

Nhà thầu phải có giải pháp huy động nhân lực, máy móc
thiết bị thi công để thực hiện gói thầu theo đúng các
yêu cầu đề ra trong hồ sơ mời thầu.

9. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và
các hạng mục:

- Trong bản yêu cầu kỹ thuật này biện pháp thi công bao
gồm các phần sau:

+ Tiến độ thi công.

+ Bản vẽ biện pháp thi công thể hiện các chi tiết yêu
cầu cần đặc biệt lưu ý các biện pháp để tổ chức
thi công gói thầu.

+ Vật liệu, máy móc và nhân công cần thiết cho mỗi giai
đoạn thi công.

+ Các nhu cầu cần thiết khác

- Sau khi trúng thầu, Nhà thầu phải nộp bản biện pháp thi
công chi tiết của cả việc thi công công trình chính và
công trình tạm để Chủ đầu tư xem xét trước khi khởi
công công trình tối thiểu 01 tuần.

10. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng
của nhà thầu:

Nhà thầu phải có hệ thống kiểm tra, giám sát chất
lượng của nhà thầu theo đúng quy định tại Luật xây
dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; Nghị định số
46/2015/NĐ - CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ và thực hiện
theo các quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý
chất lượng công trình.

Nhà thầu phải bố trí cán bộ giám sát chính trên công
trường phụ trách công tác nghiệm thu nội bộ các hạng
mục công trình và thực hiện công tác nghiệm thu theo đúng
các quy định hiện hành.

III. Các bản vẽ

Kèm theo Bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công công trình.

(Ghi chú: bên mời thầu đính kèm hồ sơ thiết kế, các
bản vẽ là tệp tin PDF/Word/CAO Đẳng cùng E-HSMT trên Hệ
thống).

PAGE \* MERGEFORMAT 9

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Bạn biết đến dauthau.info qua đâu?

Thống kê
  • 5248 dự án đang đợi nhà thầu
  • 518 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 541 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 13481 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 15477 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây