Thông báo mời thầu

Gói thầu mua sắm Phòng họp không giấy

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 10:18 15/10/2020
Số TBMT
20201038263-00
Công bố
10:11 15/10/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Hàng hóa
Tên dự án
Phòng họp không giấy tờ
Hình thức
Thông báo đã bị hủy
Gói thầu
Gói thầu mua sắm Phòng họp không giấy
Chủ đầu tư
- Chủ đầu tư: Văn phòng UBND tỉnh Cà Mau. Địa chỉ: 02, Hùng Vương, Phường 5, Tp. Cà Mau, tỉnh Cà Mau. - Bên mời thầu: Trung tâm CNTT và Truyền thông tỉnh Cà Mau. Số 91 - 93 Lý Thường Kiệt, phường 5, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Ngân sách tỉnh năm 2020
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Dự án Phòng họp không giấy tờ
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Cà Mau
Quyết định phê duyệt

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
10:11 15/10/2020
đến
10:30 28/10/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
10:30 28/10/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
60.000.000 VND
Bằng chữ
Sáu mươi triệu đồng chẵn

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Gói thầu mua sắm Phòng họp không giấy". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Gói thầu mua sắm Phòng họp không giấy" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 18

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

**1. Giới thiệu chung về dự án và gói thầu**

**1.1. Dự án**

Tên dự án: Phòng họp không giấy tờ.

Chủ đầu tư: Văn phòng UBND tỉnh;

\- Địa điểm: Số 02, Hùng Vương, Phường 5, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.

Các văn bản pháp lý:

Quyết định 1740/QĐ-UBND ngày 15/9/2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Cà Mau về việc phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu Dự án Phòng họp
không giấy tờ.

**1.2. Gói thầu**

Tên gói thầu: Phòng họp không giấy tờ.

Nguồn vốn: Ngân sách tỉnh năm 2020 (theo Công văn số 3293/UBND-KGVX ngày
29/5/2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).

Hình thức lựa chọn nhà thầu: Đấu thầu rộng rải trong nước, qua mạng.

Phương thức lựa chọn nhà thầu: Một giai đoạn, một túi hồ sơ.

Thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu: Quý III năm 2020.

Loại hợp đồng: Trọn gói.

Thời gian thực hiện hợp đồng: 60 ngày.

**2. Yêu cầu về kỹ thuật**

Thông số kỹ thuật của hàng hóa và các dịch vụ liên quan phải tuân thủ
các thông số kỹ thuật và các tiêu chuẩn sau đây:

**2.1. Phần mềm Phòng họp không giấy tờ**

**2.1.1. Nội dung mô tả yêu cầu kỹ thuật cần đáp ứng phần mềm nội bộ**

Tuân thủ Khung kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam, Kiến trúc Chính phủ
điện tử cấp bộ hoặc Kiến trúc Chính quyền điện tử cấp tỉnh.

Đảm bảo việc kết nối liên thông chia sẻ dữ liệu với hệ thống hạ tầng kỹ
thuật, phần mềm, cơ sở dữ liệu liên quan.

Đảm bảo về tính sẵn sàng với IPv6 hoặc giải pháp nâng cấp hệ thống đảm
bảo sẵng sàng với IPv6 nếu có các nội dung liên quan hoạt động trên môi
trường Internet.

Đảm bảo hỗ trợ 500 người họp cùng lúc.

Đảm bảo hỗ trợ hệ điều hành iOS phiên bản 11.0 trở lên, Android phiên
bản 5.0 trở lên.

Yêu cầu về giao diện/giao thức: Giao diệnđảm bảo thân thiện, dễ sử dụng.

**2.1.1.1. Mô tả yêu cầu kỹ thuật cần đáp ứng của phần mềm nội bộ**

Tên phần mềm: Phần mềm phòng hợp không giấy tờ.

**a) Các thông số chủ yếu**

**Các quy trình nghiệp vụ cần được tin học hóa:**

\- Quy trình tạo, gửi phiếu lấy ý kiến/ biểu quyết:

\+ Lãnh đạo (hoặc cán bộ được giao nhiệm vụ) chuẩn bị các câu hỏi biểu
quyết trong phiên họp hoặc ngoài phiên họp (không thuộc phiên họp nào).

\+ Nội dung biểu quyết gồm các thông tin cơ bản như thời gian biểu
quyết, danh sách cán bộ, đơn vị tham gia cho ý kiến, nội dung cần cho ý
kiến. Cán bộ lập phiếu biểu quyết được phép thêm nhiều câu hỏi biểu
quyết trong một phiếu biểu quyết.

\+ Nếu biểu quyết ngoài phiên họp thì cho phép cán bộ lập phiếu biểu
quyết gửi tới danh sách cán bộ, đơn vị cần xin ý kiến.

\+ Nếu biểu quyết trong phiên họp thì sau khi phiên họp được công bố,
thực hiện cán bộ tham gia biểu quyết sẽ nhận được thông tin biểu quyết.

\+ Cán bộ, đơn vị nhận được phiếu biểu quyết sẽ thực hiện đưa ra ý kiến
biểu quyết trong thời gian biểu quyết đối với biểu quyết ngoài phiên
họp. Đối với trong phiên họp, khi người chủ trì thông báo biểu quyết thì
mới thực hiện cho ý kiến biểu quyết.

\+ Sau khi thực hiện biểu quyết, người biểu quyết sẽ ký xác nhận kết quả
biểu quyết trong trường hợp cần phải ký xác nhận.

\+ Cán bộ được giao nhiệm vụ tổng hợp kết quả biểu quyết.

\- Quy trình tạo phiên họp, trình và công bố phiên họp:

\+ Cán bộ được giao nhiệm vụ quản lý lịch của đơn vị tiếp nhận thông tin
về lịch họp và đăng ký họp.

\+ Cán bộ đăng lý lịch soạn nội dung phiên họp bao gồm các thông tin cơ
bản sau: Tiêu đề phiên họp, nội dung phiên họp, thời gian họp, cán bộ,
đơn vị tham gia họp, địa điểm tổ chức phiên họp, người chủ trì phiên
họp, phân công cán bộ hỗ trợ... Sau khi soạn thảo xong chương trình họp
thì gửi lịch họp tới người phê duyệt lịch.

\+ Chủ trì phiên họp hoặc người có quyền phê duyệt lịch họp xem xét
thông tin phiên họp và phê duyệt, đồng thời công bố lịch họp tới cán bộ
tham gia họp.

\- Quy trình chuẩn bị trước phiên họp:

\+ Cán bộ được giao nhiệm vụ chuẩn bị tài liệu cho phiên họp sẽ thực
hiện chuẩn bị tài liệu và trình phê duyệt (nếu tài liệu quan trọng cần
phải qua lãnh đạo hoặc người có thẩm quyền phê duyệt).

\+ Lãnh đạo hoặc người có thẩm quyền duyệt tài liệu chuẩn bị cho phiên
họp, thực hiện xem xét, phê duyệt. Nếu tài liệu chuẩn bị chưa đáp ứng
thì yêu cầu cán bộ chuẩn bị lại tài liệu họp.

\+ Tài liệu họp sẽ được gửi tới cán bộ tham gia họp sau khi phiên họp
được công bố hoặc chỉ gửi tới cán bộ tham gia họp khi phiên họp diễn ra,
phụ thuộc vào mức độ bảo mật của tài liệu họp hoặc theo yêu cầu của chủ
trì phiên họp.

\- Quy trình tổ chức, diễn biến cuộc họp:

\+ Cán bộ tham gia phiên họp xem thông tin chi tiết nội dung phiên họp,
chương trình họp và xem sơ đồ phòng họp và vị trí ngồi của mình đã được
cán bộ quản lý sắp xếp.

\+ Cán bộ hỗ trợ phiên họp điểm danh cán bộ tham gia, vắng mặt theo danh
sách cán bộ đã được mời tham gia phiên họp.

\+ Người chủ trì điều hành phiên họp. Trong quá trình diễn ra phiên họp
chủ trì có thể chỉ định cán bộ tham gia họp phát biểu hoặc cán bộ có thể
tự đăng ký phát biểu với người chủ trì phiên họp. Thông tin phát biểu
trong phiên họp sẽ được thư ký hoặc cán bộ được giao nhiệm vụ ghi chép
lại thành biên bản họp.

\+ Cán cán bộ tham gia phiên họp có thể thảo luận, trao đổi thông tin về
vấn đề/ nội dung trong phiên họp.

\+ Nếu phiên họp cần lấy thông tin biểu quyết, người chủ trì có thể gửi
phiếu biểu quyết tới cán bộ tham gia họp và đưa ra thời gian biểu quyết.
Kết thúc thời gian biểu quyết, cán bộ được phân công sẽ tổng hợp lại kết
quả biểu quyết.

\+ Kết thúc phiên họp, cán bộ được giao nhiệm vụ thực hiện lập báo cáo
kết luận phiên họp và gửi tới cán bộ tham gia họp hoặc cán bộ khác cần
nắm được thông tin kết luận họp.

**Các đối tượng tham gia vào quy trình nghiệp vụ và mối liên hệ giữa
chúng**

+---------+----------------------+----------------------+----------+
| **STT** | **Tác nhân** | **Mô tả** | **Loại** |
+=========+======================+======================+==========+
| 1. | Quản trị lịch đơn vị | Chịu trách nhiệm lên | Phức tạp |
| | | lịch họp/ đăng ký | |
| | | lịch họp cho đơn vị | |
| | | hoặc phòng ban. | |
| | | Chuẩn bị nội dung, | |
| | | chương trình họp và | |
| | | danh sách cán bộ | |
| | | tham gia họp. | |
| | | | |
| | | Thông báo lịch họp | |
| | | tới cán bộ tham gia | |
| | | họp | |
+---------+----------------------+----------------------+----------+
| 2. | Cán bộ tiếp nhận | Chịu trách nhiệm | |
| | lịch đơn vị | tiếp nhận lịch họp | |
| | | của đơn vị, phòng | |
| | | ban mình hoặc đơn | |
| | | vị, phòng ban được | |
| | | phân công và lập | |
| | | danh sách cán bộ | |
| | | tham gia phiên họp. | |
+---------+----------------------+----------------------+----------+
| 3. | Chủ trì phiên họp | Chủ trì diễn biến | Phức tạp |
| | | phiên họp, chỉ định | |
| | | cán bộ tham gia phát | |
| | | biểu, lấy thông tin | |
| | | biểu quyết, kết luận | |
| | | phiên họp ... | |
+---------+----------------------+----------------------+----------+
| 4. | Cán bộ tham gia họp | Xem thông tin chi | Phức tạp |
| | | tiết phiên họp, ghí | |
| | | chú nội dung tài | |
| | | liệu họp, có ý kiến | |
| | | đóng góp về nội | |
| | | dung, tài liệu họp, | |
| | | đăng ký phát biểu... | |
+---------+----------------------+----------------------+----------+
| 5. | Cán bộ chuẩn bị tài | Chuẩn bị tài liệu | Phức tạp |
| | liệu họp | họp, tham gia phiên | |
| | | họp ... | |
+---------+----------------------+----------------------+----------+
| 6. | Cán bộ báo cáo kết | Có nhiệm vụ ghi | |
| | luận phiên họp | chép, lập báo cáo | |
| | | kết luận phiên họp | |
| | | và gửi kết luận họp | |
| | | tới cán bộ, khách | |
| | | mời hoặc người có | |
| | | quyền được biết. | |
+---------+----------------------+----------------------+----------+
| 7. | Cán bộ hỗ trợ | Hỗ trợ các cán bộ | Phức tạp |
| | | tham gia họp khi có | |
| | | yêu cầu hỗ trợ. | |
+---------+----------------------+----------------------+----------+
| 8. | Khách mời | Là cán bộ không | Phức tạp |
| | | thuộc đơn vị, được | |
| | | mời tham gian họp và | |
| | | có vai trò như cán | |
| | | bộ tham gia họp. | |
+---------+----------------------+----------------------+----------+
| 9. | Người dùng hệ thống | Xem thông tin phiên | Đơn giản |
| | | họp đơn vị, lịch họp | |
| | | cá nhân, xem thông | |
| | | tin, tin tức đơn vị, | |
| | | ... | |
+---------+----------------------+----------------------+----------+

**Danh sách các yêu cầu của người sử dụng**

+---------+----------------------------+----------------------------+
| **STT** | **Nhóm chức năng** | **Mô tả chức năng** |
+=========+============================+============================+
| 1 | Nhóm chức năng quản trị hệ | \- Quản lý cấu hình hệ |
| | thống hệ thống | thống |
| | | |
| | | \- Quản lý các danh mục hệ |
| | | thống |
+---------+----------------------------+----------------------------+
| 2 | Nhóm chức năng quản lý đơn | \- Quản lý cơ cấu tổ |
| | vị | chứcđơn vị |
| | | |
| | | \- Quản lý chức danh |
| | | |
| | | \- Quản lý nhân sự |
| | | |
| | | \- Quản lý khách mời |
+---------+----------------------------+----------------------------+
| 3 | Nhóm chức năng quản lý | \- Quản lý phòng họp |
| | danh mục | |
| | | \- Quản lý loại phiên họp |
| | | |
| | | \- Quản lý chuyên mục |
+---------+----------------------------+----------------------------+
| 4 | Nhóm chức năng quản lý | \- Quản lý phiên họp |
| | phiên họp | |
| | | \- Chuẩn bị tài liệu họp |
| | | |
| | | \- Ghi chú cá nhân |
| | | |
| | | \- Điều hành phiên họp |
| | | |
| | | \- Quản lý phát biểu trong |
| | | phiên họp (đăng ký phát |
| | | biểu, chỉđịnh phát biểu) |
| | | |
| | | \- Thảo luận họp |
| | | |
| | | \- Hỗ trợ cuộc họp |
| | | |
| | | \- Quản lý báo cáo kết |
| | | luận phiên họp |
+---------+----------------------------+----------------------------+
| 5 | Nhóm chức năng quản lý | \- Quản lý biểu quyết |
| | biểu quyết | trong phiên họp |
| | | |
| | | \- Quản lý ý kiến ngoài |
| | | phiên họp |
| | | |
| | | \- Thực hiện biểu quyết |
| | | |
| | | \- Tổng hợp kết quả biểu |
| | | quyết |
+---------+----------------------------+----------------------------+
| 6 | Tích hợp hệ thống khác | \- Tích hợp hệ thống quản |
| | | lý văn bản |
| | | |
| | | \- Tích hớp đầyđủ các hình |
| | | thức ký số |
| | | |
| | | \- Tích hợp hệ thống gửi |
| | | SMS, Email |
+---------+----------------------------+----------------------------+
| 7 | Nhóm chức năng tính năng | \- Nhắc lịch họp |
| | tiện ích | |
| | | \- Quản lý liên kết |
| | | |
| | | \- Quản lý giao việc |
| | | |
| | | \- Quản lý thông tin tin |
| | | tức |
+---------+----------------------------+----------------------------+

**b) Các yêu cầu phi chức năng khác**

**Yêu cầu cần đáp ứng đối với cơ sở dữ liệu**

\- Mã hóa trong suốt và hiệu quả: CSDL phải có khả năng mã hóa được mở
rộng ra cho toàn bộ CSDL, dữ liệu và các tập tin nhật ký cũng như cung
cấp khả năng mã hóa trong suốt cho phép ứng dụng có thể mã hóa và tìm
kiếm dữ liệu mã hóa mà không cần phải thiết kế lại ứng dụng. Ngoài ra
CSDL phải đáp ứng khả năng sao lưu dữ liệu mã hóa, và đảm bảo dữ liệu
được sao lưu và phục hồi bởi người được cấp quyền.

\- Tính năng ổn định cao:CSDL hệ thống phải có tính năng ổn định cao
"sao lưu dữ liệu" giữa hai máy chủ, cho phép cấu hình tự động chống lỗi
và tự chuyển đổi phiên kết nối và có cơ chế chống lỗi phụ. Ngoài ra cần
cung cấp khả năng cắm nóng CPU mà không cần khởi động lại giúp giảm
thiểu thời gian ngừng hoạt động hệ thống.

\- Cho phép quản lý CSDL bằng công cụ và chính sách: Một trong những tác
vụ đòi nhiều kỹ năng và tiêu tốn thời gian nhất cho nhà quản trị CSDL đó
chính là tác vụ giám sát và quản lý. Ở các hệ thống CSDL kiểu cũ để giám
sát và chẩn đoán hiệu quả đòi hỏi nhà quản trị phải có hiểu biết am
tường về sản phẩm CSDL cũng như hiện trạng của hạ tầng liên quan như
phần cứng, tải của ứng dụng và các ứng tác động khác trong hệ thống.
CSDL hệ thống cho phép công việc quản trị trở nên dễ dàng nhưng vẫn đảm
bảo được tính hiệu quả, cung cấp khả năng quản trị theo chính sách giúp
nhà quản trị có thể giám sát chẩn đoán một cách hợp lý nhất.

**Yêu cầu về an toàn thông tin**

\- Đáp ứng các tiêu chuẩn bảo mật hiện đại cho một hệ thống công nghệ
thông tin.

\- Đáp ứng tất cả các tiêu chuẩn bảo mật đã được ban hành bởi các cơ
quan chức năng của Chính phủ Việt Nam.

\- Đáp ứng các quy định về bảo đảm an toàn Hệ thống thông tin theo cấp
độ 3 theo Quy định tại Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm
2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ.

\- Giải pháp xác thực đạt mức độ bảo mật cao theo tiêu chuẩn quốc tế.

\- Dữ liệu của toàn bộ hệ thống cần được sao lưu dự phòng định kỳ.

\- Phần mềm phải bảo đảm năng lực xử lý, phản hồi nhanh, khả năng đáp
ứng lượng truy cập lớn, tạo thuận tiện cho người dùng chính vì vậy hệ
thống cần đảm bảo các yêu cầu và truy cập sau:

\+ Phần mềm có khả năng đáp ứng số lượt truy cập/ngày với số lượng lớn
và đảm bảo cho số lượng người truy cập đồng thời lớn trên hệ thống mà
vẫn hoạt động ổn định, bình thường.

\+ Các dịch vụ, tính năng cung cấp trên phần mềm phải đảm bảo hiệu năng
cao, khả năng phản hồi người dùng trên các trang không quá 03 giây. Đối
với các báo cáo thống kê phải đảm bảo tính chính xác và phản hồi các báo
cáo trong tối đa 30 giây.

\+ Yêu cầu về hiệu năng không bị ảnh hưởng từ các yếu tố như: thời gian,
sự tăng trưởng về dữ liệu chính, bảo đảm có khả năng hoạt động không bị
ảnh hưởng về dữ liệu tối thiểu 10 năm.

**Các yêu cầu cần đáp ứng về thời gian xử lý, độ phức tạp xử lý của các
phần mềm**

\- Hệ thống cần cung cấp khả năng ưu tiên các tác vụ khác nhau để đảm
bảo sự thông suốt của hệ thống giao dịch khi dung lượng xử lý tăng lên.

\- Hệ thống cần được xây dựng đảm bảo được nguyên tắc thiết kế module và
tính kế thừa giữa các phân hệ và dữ liệu dùng chung.

\- Về độ phức tạp xử lý bên trong: Đây là hệ thống quản lý nhiều phân
cấp người dùng khác nhau, mức độ được phép truy cập dữ liệu khác nhau,
thời gian truy cập dữ liệu được giới hạn do đó việc xử lý bên trong là
rất phức tạp.

**Các yêu cầu về cài đặt, hạ tầng, đường truyền, an toàn vận hành, khai
thác, sử dụng**

\- Hệ thống được cài đặt tại các Trung tâm Dữ liệu đảm bảo tính bảo mật
cao, đường truyền ổn định, phải có cơ chế sao lưu phục hồi khi có sự cố
xãy ra.

\- Phần mềm cần được triển khai và vận hành trên hệ thống hạ tầng đảm
bảo bảo mật mức cao có những quy định về quản lý an toàn, bảo mật hệ
thống mạng và quản lý các thiết bị đầu cuối của toàn bộ hệ thống mạng.
Hệ thống cần chia tách các vùng mạng khác nhau: phân vùng mạng riêng cho
máy chủ của Hệ thống; phân vùng mạng trung gian (DMZ) để cung cấp dịch
vụ trên mạng Internet.

**Các ràng buộc đối với hệ thống gồm: ràng buộc môi trường, sự phụ thuộc
vào hệ thống nền tảng**

\- Có khả năng vận hành tốt trên nhiều môi trường hệ điều hành nền cơ
bản như hệ điều hành Windows.

\- Sử dụng công nghệ Web-based, hỗ trợ người dùng cuối sử dụng thiết bị
cầm tay thông minh với màn hình khổ rộng như iPhone, iPad, thiết bị
thông minh khác \... thông qua các trình duyệt web thông dụng.

**c) Mô hình cài đặt hệ thống**

Hệ thống sẽ được cài đặt và triển khai thông qua Server App và Database
đặt tại Trung tâm lưu trữ dữ liệu của tỉnh. Toàn bộ người dùng sử dụng
trình duyệt web trên các thiết bị Tablet, Laptop để kết nối và thao tác
với chương trình.

**d) Thành phần kiến trúc của hệ thống**

**Người sử dụng**

Là người dùng truy cập, sử dụng dịch vụ qua kênh giao tiếp để kết nối
tới hệ thống qua ứng dụng điện thoại di động iOS, Android, hoặc truy cập
qua Website.

**Hệ thống ứng dụng lõi**

Hệ thống phòng họp không giấy tờ được thiết kế theo mô hình ứng dụng
theo hướng dịch vụ SOA, gồm:

\- Giao diện ứng dụng người dùng: Là các ứng dụng phục vụ cho người sử
dụng, các ứng dụng này có thể hoạt động trên thiết bị di động Android,
IOS và trên nền tảng Web.

\- Ứng dụng máy chủ bao gồm các lớp ứng dụng:

\+ Lớp nghiệp vụ: Lớp nghiệp vụ được thiết kế hướng dịch vụ, trong đó
từng nghiệp vụ được đóng gói dạng dịch vụ (service), cho phép các nghiệp
vụ khác sử dụng một cách dễ dàng và linh hoạt. Lớp nghiệp vụ được phân
thành 3 khối nghiệp vụ cơ bản là thu thập dữ liệu, tổ chức xử lý lưu trữ
dữ liệu, phân phối khai thác dữ liệu.

\+ Lớp thành phần dùng chung: Là các phân hệ quản trị hệ thống như quản
lý người dùng, quản lý nhóm người dùng, quản trị danh mục, quản trị hệ
thống, bảo mật phân quyền hệ thống và người dùng.

\+ Lớp kết nối cơ sở dữ liệu: Là lớp ánh xạ các bảng dữ liệu quan hệ
thành đối tượng trong mô hình lập trình hướng đối tượng. Lớp kết nối cơ
sở dữ liệu sử dụng Hibernate cho phép kết nối theo cơ chế
connection-pooling, hỗ trợ truy vấn, gọi hàm trong CSDL, ... tổ chức
theo đối tượng, class. Lớp kết nối cơ sở dữ liệu đem lại hiệu suất cao,
linh hoạt trong thiết kế ứng dụng, khả năng tái sử dụng và mở rộng ứng
dụng.

\- Giao tiếp với các hệ thống khác: Hệ thống sử dụng các giao phương
thức kết nối truyền dữ liệu, âm thanh, hình ảnh sử dụng công nghệ
Websocket, theo tiêu chuẩn W3C để đáp ứng các tính năng realtime, tương
tác; công nghệ WebRTC để đáp ứng các tính năng tương tác truyền tải dữ
liệu đa phương tiện trên web như âm thanh, hình ảnh, video; công nghệ
take note, cung cấp tính năng đánh dấu, ghi chú trực tiếp bằng thao tác
chạm cảm ứng trên tài liệu quản lý dữ liệu tới từng cá nhân mà không tốn
dung lượng lưu trữ file, chỉ lưu trữ dạng metadata và các phương thức
gọi hàm API qua Web Service sử dụng giao thức SOAP, REST.

**Cơ sở dữ liệu**

Là hệ quản trị Cơ sở dữ liệu quan hệ Microsoft Sql Server, được sử dụng
để lưu trữ thông tin, dữ liệu của hệ thống; hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Microsoft Sql Server đáp ứng được yêu cầu của hệ thống về tốc độ, khả
năng lưu trữ, tính an toàn bảo mật

**Hệ thống khác**

Là các hệ thống kết nối tới hệ thống phòng họp không giấy tờ để lấy
thông tin, trao đổi dữ liệu.

**2.1.1.2. Các tác nhân tham gia hệ thống**

Chủ trì, người kết luận họp, người dự họp, người hỗ trợ phiên họp, quản
trị hệ thống, người dùng hệ thống, quản trị phiên họp, cá nhân chuẩn bị
tài liệu, nhân sự tham gia họp, người dùng được phân quyền.

**a) Biểu đồ tổng quát các trường hợp sử dụng**

**Biểu đồ use-case Đăng nhập hệ thống**

\- Danh sách tác nhân: Người dùng hệ thống.

\- Danh sách cácUse-case:

\+ Ghi nhớ mật khẩuđăng nhập;

\+ Đăng nhập hệ thống;

\+ Đăng ký tài khoản;

\+ Đặt lại mật khẩu.

**Biểu đồ use-case Đăng xuất hệ thống**

\- Danh sách tác nhân: Người dùng hệ thống.

\- Danh sách cácUse-case: Đăng nhập hệ thống.

**Biểu đồ use-case Quản lý thông tin cá nhân**

\- Danh sách tác nhân: Người dùng hệ thống.

\- Danh sách cácUse-case:

\+ Cập nhật thông tin cá nhân;

\+ Xem thông tin cá nhân.

**Biểu đồ use-case Quản lý khách mời**

\- Danh sách tác nhân: Quản trị hệ thống.

\- Danh sách cácUse-case:

\+ Xem danh sách thông tin khách mời;

\+ Xem chi tiết thông tin khách mời;

\+ Tìm kiếm thông tin khách mời;

\+ Thêm mới khách mời;

\+ Sửa thông tin khách mời;

\+ Xóa khách mời;

\+ Đặt trạng thái cho khách mời.

**Biểu đồ use-case Quản lý phiên họp**

\- Danh sách tác nhân: Quản trị hệ thống.

\- Danh sách cácUse-case:

\+ Chọnđịađiểm họp;

\+ Sửa thông tin phiên họp;

\+ Xóa phiên họp;

\+ Thêm mới phiên họp;

\+ Xem danh sách phiên họp;

\+ Xem chi tiết thông tin phiên họp;

\+ Tìm kiếm thông tin phiên họp;

\+ Tạo nhóm tài liệu họp;

\+ Upload tài liệu họp;

\+ Download tài liệu họp;

\+ Xóa tài liệu họp;

\+ Công bố phiên họp;

\+ Gửi SMS, email;

\+ Hủy phiên họp chưa diễn ra;

\+ Gán vị trí ngồi cho người dự họp;

\+ Xóa vị trí ngồi;

\+ Sửa vị trí ngồi;

\+ Cập nhật sơ đồ vị trí ngồi;

\+ Xem chi tiết thông tin vị trí ngồi;

\+ Link tới chức nắng quản lý biểu quyết;

\+ Xem danh sách vị trí ngồi đã cập nhật.

**Biểu đồ use-case Xem danh sách lịch đơn vị**

\- Danh sách tác nhân: Người dùng hệ thống.

\- Danh sách cácUse-case:

\+ Xem lịch họp củađơn vị;

\+ Xem lịchđơn vị theo ngày;

\+ Xem lịchđơn vị theo tuần;

\+ Xem lịchđơn vị theo tháng.

**Biểu đồ use-case Lịch họp cá nhân**

\- Danh sách tác nhân: Người dùng hệ thống.

\- Danh sách cácUse-case:

\+ Xem lịch cá nhân theo tuần;

\+ Xem lịch cá nhân theo ngày;

\+ Xem lịch họp của cá nhân;

\+ Xem lịch cá nhân theo tháng;

\+ Thêm lịch cá nhân;

\+ Sửa lịch cá nhân;

\+ Xóa lịch cá nhân.

**Biểu đồ use-case thoát khỏi cuộc họp**

\- Danh sách tác nhân: Người dự họp.

\- Danh sách cácUse-case: Thoát khỏi cuộc họp;

**Biểu đồ use-case hỗ trợ phiên họp**

\- Danh sách tác nhân: Người hỗ trợ phiên họp.

\- Danh sách các Use-case:

\+ Thêm yêu cầu hỗ trợ;

\+ Hũy yêu cầu hỗ trợ;

\+ Thực hiện yêu cầu hỗ trợ;

\+ Xem danh sách yêu cầu đã hỗ trợ, chưa hỗ trợ;

\+ Xem kết quả hỗ trợ.

**Biểu đồ use-case xem chi tiết thông tin lịch họp**

\- Danh sách tác nhân: Người dự họp.

\- Danh sách các Use-case:

\+ Xem thông tin phiên họp;

\+ Xem tài liệu họp;

\+ Xem tài liệu cá nhân;

\+ Thêm tài liệu cá nhân vào phiên họp.

**Biểu đồ use-case ghi chú tài liệu họp**

\- Danh sách tác nhân: Người dự họp.

\- Danh sách các Use-case:

\+ Tải file tài liệu họp về máy;

\+ Xoay tài liệu theo trang;

\+ Xoay toàn bộ tài liệu;

\+ Thu nhỏ tài liệu;

\+ Phóng to tài liệu;

\+ Xóa đánh dấu ghi chú;

\+ Đánh dấu, khoanh vùng đánh dấu trên file;

\+ Bôi màu ghi chú trên file;

\+ Thêm ghi chú vào file.

**Biểu đồ use-case đăng ký phát biểu**

\- Danh sách tác nhân: Người dự họp.

\- Danh sách các Use-case:

\+ Đăng ký phát biểu;

\+ Sửa nội dung đăng ký phát biểu;

\+ Hủy phát biểu;

\+ Xem danh sách đăng ký phát biểu, đã phát biểu.

**Biểu đồ use-case kích hoạt biểu quyết trong phiên họp**

\- Danh sách tác nhân: Chủ trì.

\- Danh sách cácUse-case:

\+ Xem danh sách phiếu biểu quyết;

\+ Kích hoạt biểu quyết.

**Biểu đồ use-case thực hiện biểu quyết**

\- Danh sách tác nhân: Người dự họp.

\- Danh sách các Use-case:

\+ Xem câu hỏi biểu quyết;

\+ Trả lời câu hỏi biểu quyết;

\+ Ký số kết quả biểu quyết;

\+ Lưu nháp kết quả biểu quyết;

\+ Gửi kết quả biểu quyết.

**Biểu đồ use-case xem danh sách kết quả biểu quyết**

\- Danh sách tác nhân: Chủ trì.

\- Danh sách các Use-case:

\+ Xem toàn bộ kết quả biểu quyết;

\+ Xem kết quả biểu quyết theo cá nhân;

\+ Xem kết quả biểu quyết theo đơn vị.

**Biểu đồ use-case quản lý ghi chú cá nhân**

\- Danh sách tác nhân: Người dự họp.

\- Danh sách các Use-case:

\+ Sửa ghi chú cá nhân;

\+ Thêm ghi chú cá nhân;

\+ Lọc ghi chú cá nhân theo phiên họp;

\+ Tìm kiếm ghi chú cá nhân;

\+ Xóa ghi chú cá nhân;

\+ Xem danh sách ghi chú cá nhân;

\+ Xuất file word ghi chú cá nhân;

\+ Gửi email.

**Biểu đồ use-case điều hành phiên họp**

\- Danh sách tác nhân: Chủ trì phiên họp.

\- Danh sách các Use-case:

\+ Bắt đầu phát biểu;

\+ Thông báo chuẩn bị phát biểu;

\+ Xem danh sách đăng ký phát biểu theo thời gian;

\+ Xem sơ đồ điều hành các màu tương ứng các vị trí;

\+ Xem sơ đồ vị trí chổ ngồi trong phiên họp;

\+ Xem thông tin điều hành phiên họp;

\+ Xem danh sách đã phát biểu;

\+ Load lại trạng thái màu ghế, danh sáchđăng ký phát biểu, danh sách
phát biểu;

\+ Thông báo cho các thành viên dự họp kết thúc phát biểu;

\+ Xác nhận phát biểu kết thúc;

\+ Yêu cầu kết thúc phát biểu.

**Biểu đồ use-case báo cáo kết luận họp**

\- Danh sách tác nhân: Người kết luận họp.

\- Danh sách các Use-case:

\+ Cập nhật báo cáo kết luận;

\+ Tải lên tài liệu báo cáo kết luận;

\+ Phân quyền truy cập;

\+ Xem file kết luận phiên họp;

\+ Xóa báo cáo kết luận;

\+ Xem danh sách kết luận phiên họp.

**Biểu đồ use-case cập nhật kết luận phiên họp**

\- Danh sách tác nhân: Người kết luận họp.

\- Danh sách các Use-case:

\+ Cập nhật cấu hình file tài liệu;

\+ Tải xuống file tài liệu kết luận họp;

\+ Upload file tài liệu kết luận họp;

\+ Xem danh sách file tài liệu kết luận họp;

\+ Thêm ý kiến;

\+ Gửi email;

\+ Gánđơn vị báo cáo theo kết luận họp;

\+ Công bố file tài liệu kết luận cuộc họp;

\+ Thêm đơn vị truy cập;

\+ Thêm thành phần truy cập;

\+ Sắp xếp file tài liệu;

\+ Cấu hình file tài liệu;

\+ Lưu nháp file tài liệu;

\+ Xóa file tài liệu đã upload.

**Biểu đồ use-case xem lịch gần nhất**

\- Danh sách tác nhân: Người dùng hệ thống.

\- Danh sách các Use-case: Xem lịch gần nhất.

**Biểu đồ use-case tích hợp speech to text**

\- Danh sách tác nhân: Người dùng được phân quyền.

\- Danh sách các Use-case:

\+ Cấu hình phiên họp có hỗ trợ speech to text;

\+ Kết nối ứng dụng speech to text với phiên họp.

**Biểu đồ use-case xem lại các phát biểu trong cuộc họp có hỗ trợ speech
to text**

\- Danh sách tác nhân: Ngườidự họp.

\- Danh sách các Use-case:

\+ Xem lại nội dung phát biểu dạng text hoặc audio;

\+ Tải nội dung phát biểu dạng text hoặc audio.

**Biểu đồ use-case trao đổi riêng**

\- Danh sách tác nhân: Người dùng hệ thống.

\- Danh sách các Use-case:

\+ Thực hiện nhắn tin trao đổi riêng tư;

\+ Nhận tin nhắn trao đổi riêng tư;

\+ Xem lại nội dung trao đổi riêng tư;

\+ Tìm kiếm nội dung trao đổi riêng tư.

**Biểu đồ use-case thảo luận nhóm**

\- Danh sách tác nhân: Người dùng hệ thống.

\- Danh sách các Use-case:

\+ Tạo nhóm thảo luận;

\+ Gửi tin nhắn thảo luận nhóm;

\+ Nhận tin nhắn thảo luận nhóm;

\+ Xem lại tin nhắn thảo luận nhóm.

**Biểu đồ use-case xem kết luận họp, ký file kết luận**

\- Danh sách tác nhân: Người dự họp.

\- Danh sách các Use-case:

\+ Xem file tài liệu kết luận;

\+ Tải file tài liệu kết luận;

\+ Báo cáo kết luận;

\+ Ký số kết luận;

\+ Gửi email tài liệu kết luận họp.

**Biểu đồ use-case quản lý tài liệu cá nhân**

\- Danh sách tác nhân: Người dự họp.

\- Danh sách các Use-case:

\+ Tìm kiếm file tài liệu cá nhân;

\+ Tạo thư mục file tài liệu theo hình cây;

\+ Xóa thư mục file tài liệu;

\+ Download file tài liệu;

\+ Xem danh sách file tài liệu cá nhân.

**Biểu đồ use-case quản lý biểu quyết cá nhân**

\- Danh sách tác nhân: Người dùng hệ thống.

\- Danh sách các Use-case:

\+ Xem danh sách biểu quyết;

\+ Xem thông tin biểu quyết;

\+ Đóng góp ý kiến;

\+ Xem kết quả biểu quyết.

**Biểu đồ use-case xem liên kết**

\- Danh sách tác nhân: Người dùng hệ thống.

\- Danh sách các Use-case:

\+ Xem danh sách liên kết;

\+ Link tới trang liên kết.

**Biểu đồ use-case xem tin tức**

\- Danh sách tác nhân: Người dùng hệ thống.

\- Danh sách các Use-case:

\+ Xem danh sách tin tức;

\+ Tìm kiếm tin tức;

\+ Xem chi tiết tin tức.

**Biểu đồ use-case tiếp nhận lịch đơn vị**

\- Danh sách tác nhân: Người tiếp nhận lịch họp đơn vị.

\- Danh sách các Use-case:

\+ Gán nhân sự của đơn vị tham gia họp;

\+ Gán nhân sự không tham gia họp.

**Biểu đồ use-caseủy quyền tham gia phiên họp**

\- Danh sách tác nhân: Người dự họp.

\- Danh sách các Use-case: Ủy quyền.

**Biểu đồ use-case chuẩn bị tài liệu họp**

\- Danh sách tác nhân: Cá nhân chuẩn bị tài liệu.

\- Danh sách các Use-case:

\+ Tải lên file tài liệu họp;

\+ Xem file tài liệu;

\+ Từ chối duyệt file tài liệu;

\+ Duyệt file tài liệu;

\+ Xem danh sáchý kiến đã gửi;

\+ Gửi tài liệu tới người duyệt;

\+ Hủy danh sách file tài liệu tải lên;

\+ Upload file tài liệu;

\+ Sắp xếp vị trí file tài liệu trong danh sách;

\+ Xem danh sách file tài liệu họp;

\+ Cấu hình tài liệu mật;

\+ Xóa file tài liệu tải lên;

\+ Download tài liệu họp;

\+ Sửa file tài liệu họp.

**Biểu đồ use-case thiết lập họp trực tuyến**

\- Danh sách tác nhân: Quản trị phiên họp.

\- Danh sách các Use-case:

\+ Thêm danh sách các người tham gia họp trực tuyến;

\+ Xóa người dùng trong danh sách tham gia họp trực tuyến;

\+ Kích hoạt họp trực tuyến;

\+ Gửi email kèm link họp trực tuyến.

**Biểu đồ use-case tham gia họp trực tuyến**

\- Danh sách tác nhân: Nhân sự tham gia họp.

\- Danh sách các Use-case:

\+ Thiết lập sử dụng tai nghe;

\+ Thiết lập sử dụng micro;

\+ Tắt tiếng;

\+ Bật tiếng.

**Biểu đồ use-case chia sẻ file trình bày**

\- Danh sách tác nhân: Nhân sự tham gia họp.

\- Danh sách các Use-case:

\+ Upload file trình bày;

\+ Chia sẻ file trình bày;

\+ Chuyển slide trình bày;

\+ Ghi chú lên nội dung trình bày;

\+ Xóa ghi chú trên nội dung trình bày;

\+ Phóng to slide trình bày;

\+ Thu nhỏ slide trình bày;

\+ Full slide trình bày.

**Biểu đồ use-case tiện ích trong phòng họp trực tuyến**

\- Danh sách tác nhân: Nhân sự tham gia họp.

\- Danh sách cácUse-case:

\+ Trao đổi cá nhân;

\+ Trao đổi theo nhóm;

\+ Thiết lập trạng thái cá nhân;

\+ Giành quyền trình bày;

\+ Kết thúc trình bày;

\+ Rời phiên họp.

**2.1.1.3. Yêu cầu về mức độ chịu đựng sai hỏng đối với các lỗi cú pháp
lập trình, lỗi lô-gic trong xử lý dữ liẹu, lỗi kiểm soát tính đúng đắn
của dữ liệu đầu vào**

\- Đối với các ô nhập liệu mang tính chất bắt buộc thì phải có chỉ dẫn,
gợi ý, hỗ trợ nhập liệu cho người dùng. Có các ràng buộc dữ liệu nhập
đúng định dạng, đúng kiểu dữ liệu theo yêu cầu.

\- Tất cả các ngày tháng sẽ được lưu với 4 chữ số cho phần Năm, và có
thể được hiển thị theo tất cả các định dạng ngày chung như trong
MS-Office.

\- Hệ thống sẽ hỗ trợ nhập, lưu trữ và hiển thị dữ liệu tiền tệ VND với
ít nhất 15 chữ số nguyên và 2 số thập phân.

\- Hệ thống sẽ hỗ trợ kiểm tra tức thời tính hợp lệ của các giá trị nhập
vào qua phương thức nhập trực tiếp hoặc qua tệp dữ liệu.

\- Hệ thống sẽ cung cấp chức năng kiểm tra tính nhất quán và toàn vẹn
của các trường dữ liệu có quan hệ ràng buộc với nhau trong cơ sở dữ liệu
thông qua các quy tắc đã được định nghĩa như ràng buộc khóa khi xây dựng
CSDL.

**2.1.1.4. Yêu cầu về tính năng sẵn sàng với Ipv6**

Đảm bảo về tính sẵn sàng với Ipv6 hoặc giải pháp nâng cấp hệ thống đảm
bảo sẵn sàng với Ipv6 nếu có các nội dung liên quan hoạt động trên môi
trường Internet.

**2.1.1.5. Yêu cầu về mỹ thuật, kỹ thuật cần đạt được của giao diện
chương trình**

\- Giao diện được thiết kế thân thiện với người dùng. Bố cục giao diện
hợp lý giúp cho các thao tác nhập và tra cứu dữ liệu nhanh và thuận tiện
(cung cấp tối đa các loại dữ liệu danh mục, hỗ trợ cho các thao tác nhập
liệu và tìm kiếm dữ liệu nhanh, chính xác nhằm tăng tính hợp lệ của dữ
liệu nhập -- valid input data).

\- Các chức năng sử dụng phải được thiết kế phong phú, đầy đủ, và được
bố trí hợp lý trên giao diện đáp ứng phục vụ tất cả các nhu cầu quản lý
và xử lý văn bản của cơ quan.

\- Chỉ hiển thị các chức năng tương ứng với vai trò, quyền hạn của người
sử dụng, giúp người dùng sử dụng dễ dàng và hiệu quả. Cung cấp chức năng
nhắc việc tự động cho người sử dụng khi đăng nhập thành công vào hệ
thống.

\- Hệ thống phải sử dụng Font tiếng Việt theo chuẩn Unicode TCVN
6909:2001 thống nhất trong toàn bộ giao diện với người sử dụng và người
quản trị hệ thống.

\- Tuân thủ các quy định về chuẩn nội dung web, các định dạng văn bản,
các định dạng hình ảnh theo Thông tư số 39/2017/TT-BTTTT ngày
15/12/2017.

**2.1.1.6. Các yêu cầu về năng lực của cán bộ tham gia xây dựng, phát
triển, nâng cấp, mở rộng phần mềm**

\- Có khả năng phân tích, đánh giá độ phức tạp của các chức năng phần
mềm.

\- Có kiến thức về cơ sở dữ liệu.

\- Có kiến thức và kinh nghiệm về phương pháp tổ chức cơ sở dữ liệu tối
ưu.

\- Hiểu biết về cách tổ chức dữ liệu của các chức năng.

\- Có kiến thức lập trình hướng đối tượng, lập trình xử lý giao diện
chức năng, lập trình xử lý kết nối và truy vấn cơ sở dữ liệu.

\- Có kinh nghiệm thiết kế giao diện phần mềm.

\- Có kinh nghiệm trong việc xây dựng sản phẩm phần mềm.

**2.2. Công cụ chuyển đổi tiếng nói sang văn bản**

Công cụ chuyển đổi tiếng nói sang văn bản tích hợp vào hệ thống phòng
họp không giấy tờ. Nhận dạng được 3 giọng: Bắc, Trung, Nam.

**2.3. Tiêu chuẩn, danh mục thiết bị mua sắm, lắp đặt, cài đặt và các
thông số kỹ thuật của thiết bị**

Thiết bị hội thảo đa phương tiện Dicentis Multimedia màn hình cảm ứng
được tích hợp âm thanh, video, dữ liệu cuộc họp, truy cập internet và
chức năng biểu quyết điện tử tiện lợi. Tất cả tính năng này cho phép
người tham gia có thể đóng góp hiệu quả hơn vào cuộc họp nhờ khả năng
truy cập Internet trên màn hình cảm ứng của riêng họ, trong khi chủ tọa
vẫn có toàn quyền kiểm soát.

Với thiết bị hội thảo Đa phương tiện Dicentis Multimedia, chất lượng âm
thanh đạt đến sự hoàn hảo và được truyền phát rõ ràng bất kể nguồn phát
là nhạc hay lời phát biểu. Tính năng chỉnh âm nâng cao giúp tối ưu hóa
âm thanh trong phòng. Đồng thời, công nghệ cho âm thanh độ nét tốt nhất
khi âm lượng được điều chỉnh cao hơn.

Màn hình cảm ứng điện dung 7 inch với độ phân giải cao, dễ sử dụng.

Hệ thống Dicentis Multimedia hỗ trợ điều khiển camera tự động và sử dụng
camera Hội thảo để có được độ phân giải cao, cho phép người tham gia
nhìn được khuôn mặt người phát biểu trên màn hình riêng của họ.

**2.3.1. Tóm tắt thông số kỹ thuật của hàng hóa:**

Tất cả các trang thiết bị có cấu hình tiêu chuẩn kỹ thuật, đặc tính sử
dụng tương đương hoặc cao hơn cấu hình tiêu chuẩn kỹ thuật, đặc tính sử
dụng được đề xuất.

----------------- ------------------------------------------------- ---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
**Hạng mục số** **Tên hàng hóa hoặc dịch vụ liên quan** **Thông số kỹ thuật và các tiêu chuẩn**

1 DCNM‑APS2 DICENTIS Audio Powering Switch 2\
(Bộ điều khiển trung tâm và cấp nguồn hệ thống)

2 DCNM-PS2 DICENTIS Powering Switch 2\
(Bộ cấp nguồn mở rộng cho hệ thống)

3 DCNM-MMD2 DICENTIS Multimedia Device\
(Hộp đại biểu có dây multimedia, màn hình chạm 7\")

4 DCNM-HDMIC DICENTIS High Directive Microphone\
( Micro định hướng cao )

5 DCNM-LSYS DCN multimedia System Server Software\
(Phần mềm máy chủ hệ thống)

6 DCNM-LMPM DCN multimedia Meeting Prep & Management\
(Phần mềm quản lý hệ thống hội thảo)

7 WorkStation Server PRIMERGY TX1310 M3 E3-1225v6 FUJITSU Server PRIMERGY TX1310 M3 E3-1225v6\
Intel Xeon E3-1225v6 4C/4T 3.30 GHz\
8GB (1x8GB) 1Rx8 DDR4-2400 U ECC\
HD SATA 6G 1TB 7.2K NO HOT PL 3.5\'\' ECO\
4 port SATA with RAID 0/1/10 for HDDs\
1 x Intel® i219 onboard\
1 x Display Port (Intel iGfx processor graphics)\
4 x 3.5-inch cold-plug SATA\
Region kit APAC/EMEA/India\
Keyboard KB521 US 104 key\
ServerView Suite DVDs\
250W standard, 85% (Bronze efficiency\
Cable powercord (UK, S), 1.8m, grey\
Windows Server , màn hình 21.5\", chuột, phím

8 Switch 24 port Cisco SG350-28MP-28MP-K9-EU, 28-port Gigabit POE Managed Switch, 26 10/100/1000 ports (24 PoE+ ports with 382W power budget), 2 SFP slots, 2 combo mini-GBIC)

9 DCNM-CB02-I DICENTIS cable assembly 2m\
(Cáp nối dài chuyên dụng 2m cho hệ hội thảo Dicentis)

10 DCNM-CB10-I DICENTIS cable assembly 10m\
(Cáp nối dài chuyên dụng 10m cho hệ hội thảo Dicentis)

11 DCNM-CB25-I DICENTIS cable assembly 25m\
(Cáp nối dài chuyên dụng 25m cho hệ hội thảo Dicentis)
----------------- ------------------------------------------------- ---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

**2.3.2. Thông số kỹ thuật chi tiết và các tiêu chuẩn chi tiết:**

**2.3.2.1. Bộ chuyển mạch cấp nguồn và xử lý âm thanh (DCNM-APS /
DCNM-APS2)**

Kiểm soát hệ thống âm thanh, định tuyến âm thanh từ và đến hệ thống và
cung cấp nguồn điện cho các thiết bị DICENTIS.

Bộ điều khiển trung tâm và cấp nguồn hệ thống có vai trò định tuyến,
điều khiển và xử lý âm thanh và cấp nguồn cho thiết bị hội thảo. Nó bao
gồm bộ triệt phản hồi âm thanh thích ứng thông minh, triệt vọng và hai
bộ chỉnh âm tham số 5 dải cho giọng nói rõ, tối ưu. Ngoài ra, thiết bị
có hai đầu vào âm thanh để thêm tín hiệu âm thanh tương tự bên ngoài vào
hệ thống và đồng thời cung cấp bộ hoa âm để kết nối hệ thống hội thảo
DICENTIS với thiết bị hội thảo (video).

Hai đầu ra âm thanh được sử dụng để hòa âm và để kết nối hệ thống khuếch
đại âm thanh bên ngoài. Thiết bị chuyển mạch Ethernet tích hợp kết nối
tất cả thiết bị trong hệ thống lại với nhau trong một mạng và hỗ trợ kết
nối nối tiếp, có thể kết nối thiết bị thảo luận DICENTIS này với thiết
bị thảo luận DICENTIS khác, kể cả thiết bị thảo luận DICENTIS cuối trong
mạch cũng có thể được kết nối với bộ chuyển mạch cấp nguồn (âm thanh) để
tạo cáp dự phòng.

Bộ điều khiển trung tâm và cấp nguồn hệ thống DCNM-APS2 chịu trách nhiệm
cho việc định tuyến, kiểm soát và xử lý âm thanh và cung cấp điện năng
cho các thiết bị đa phương tiện. Nó bao gồm một thích ứng ức chế phản
hồi âm thanh thông minh, loại bỏ tiếng vang và hai bộ cân bằng tham số
5-band cho tối ưu dễ hiểu lời nói. Bên cạnh đó nó có hai đầu vào âm
thanh để chèn tín hiệu âm thanh analog bên ngoài vào hệ thống và cũng
trộn-trừ được cung cấp để kết nối các hệ thống đa phương tiện để DCN
(video) thiết bị hội nghị. Hai kết quả đầu ra âm thanh được sử dụng cho
hỗn hợp-trừ và kết nối một hệ thống tăng cường âm thanh bên ngoài.

Thông số kỹ thuật Bộ điều khiển trung tâm và cấp nguồn hệ thống
DCNM-APS2

**Mã sản phẩm** **DCNM-APS**
--------------------------------------- --------------------------------------------------------
Hãng sản xuất Bosch
Bảo hành 12 tháng
Cung câp hiệu điện thê 100-240 Vac 50-60 Hz
Điện năng tiêu thụ 530 W
Cung cấp hệ thống DCNM 48 Vdc
Tổng nguồn điện 3x 144 W + 15 W
Phản hồi thường xuyên 30 Hz - 20 kHz
THD ở mức danh định \<0,1%
Dải động \> 95 dB
Tỉ số tín hiệu đến tiếng ồn \> 95 dB
Đầu vào danh nghĩa XLR -18 dBV (+6 dB / -18 dB)
Đầu vào tối đa XLR +18 dBV
Cinch đầu vào danh nghĩa -30 dBV (+6 dB / -18 dB
Đầu vào tối đa Cinch +6 dBV
Đầu ra danh định XLR -18 dBV (+8 / -24 dB)
Đầu ra tối đa XLR +20 dBV
Đầu ra danh định Cinch -30 dBV (+8 / -24 dB)
Sản lượng tối đa Cinch +8 dBV
Lắp Bàn hoặc gắn trên giá 19 \"
Kích thước (H x W x D)  
Để sử dụng trên bàn, với bàn chân: 92 x 440 x 400 mm (3,6 x 17,3 x 15,7 inch)
Cho 19 \"rack sử dụng, với dấu ngoặc: 88 x 483 x 400 mm (3,5 x 19 x 15,7 inch)
Ở phía trước của khung 40 mm (1,6 inch)
Đằng sau ngoặc 360 mm (14,2 inch)
Cân nặng 7,62 kg (16,79 lbs)
Màu Giao thông đen RAL 9017Pearl ánh sáng màu xám RAL 9022
Nhiệt độ hoạt động 0 ºC đến +45 ºC (-32 ºF đến + 111 ºF)
Nhiệt độ bảo quản -20 ºC đến +70 ºC (-4 ºF đến +158 ºF)
Độ ẩm tương đối \<96%,\> 5%

**2.3.2.2. Bộ chuyển mạch cấp nguồn (DCNM-PS2): Dùng để tăng số lượng
thiết bị DICENTIS kết nối với hệ thống**

Bộ cấp nguồn mở rộng được sử dụng kết hợp với bộ điều khiển trung tâm và
cấp nguồn hệ thống để cấp thêm nguồn cho mạng DICENTIS. Thiết bị  kết
nối tất cả thiết bị trong hệ thống lại với nhau trong một mạng và hỗ trợ
kết nối nối tiếp, giúp kết nối thiết bị DICENTIS này với thiết bị
DICENTIS khác; thậm chí có thể kết nối thiết bị DICENTIS cuối trong mạch
với bộ điều khiển trung tâm và cấp nguồn hệ thống để tạo cáp dự phòng.

\- Đặc điểm nổi bật của Bộ cấp nguồn mở rộng cho hệ thống DCNM-PS2

\+ Hỗ trợ cấu hình mạng IP hoặc link-local.

> \+ Hỗ trợ kết nối nối tiếp với khả năng dự phòng cáp hoặc kết nối mô
> hình sao.
>
> \+ Tương thích đầy đủ với chuẩn Ethernet (IEEE802.3) và OMNEO
>
> \+ Chế độ chờ để thân thiện với môi trường.

\- Thông số kĩ thuật của Bộ cấp nguồn mở rộng cho hệ thống DCNM-PS2

Supply voltage 100‑240 Vạc 50‑60 Hz
---------------------------------- -------------------------------------------------
Power consumption 530 W
System supply 48 Vdc
Total power supply 3x 144 W + 15 W
Mounting Bàn hoặc gắn vào giá 19 "
Dimensions (H x W x D) \-
for tabletop use, with feet: 92 x 440 x 400 mm(3.6 x 17.3 x 15.7 in)
for 19" rack use, with brackets: 88 x 483 x 400 mm(3.5 x 19 x 15.7 in)
in front of brackets 40 mm (1.6 in)
behind brackets 360 mm (14.2 in)
Weight 7.4 kg (16.31 lbs)
Color Traffic black RAL 9017Pearl light grey RAL 9022

**2.3.2.3. Hộp đại biểu có dây đa phương tiện -- màn hình chạm 7″
DCNM-MMD2**

\- Đặc điểm nổi bật của Hộp đại biểu có dây DCNM-MMD2

Thiết bị hội thảo Dicentis đa phương tiện cần thiết cho các hội đồng địa
phương và khu vực, đồng thời lý tưởng khi cần dùng nội dung đa phương
tiện. Thiết bị được lắp vào hoặc tháo ra khỏi hệ thống dễ dàng nhờ cáp
mạng hệ thống. Đầu đấu nối nằm ở đáy thiết bị, đảm bảo việc lắp đặt hệ
thống trở nên gọn gàng và sạch sẽ. Có thể đặt thiết bị mọi nơi hoặc gắn
cố định trên bàn bằng ốc vít. Để kết hợp tính bảo mật và dễ sử dụng,
thiết bị có hỗ trợ nhận dạng bằng cách sử dụng đầu đọc giao tiếp tầm gần
không tiếp xúc (NFC).

Có thể lập cấu hình thiết bị hội thảo Dicentis đa phương tiện thành
thiết bị của chủ tọa hoặc người tham gia và sử dụng chức năng tắt từ xa
để tiết kiệm điện. Thiết bị có chất lượng âm thanh hoàn hảo và micrô rời
có thể được đặt hàng riêng. Các thiết bị đa phương tiện có thể kết nối
theo dạng cấu hình kiểu nối xích vòng hoặc theo cấu hình kiểu ngôi sao,
trong đó, mỗi thiết bị nối với bộ chuyển mạch cấp nguồn qua Ethernet
tương thích bằng một cáp CAT‑5e tiêu chuẩn (hoặc tốt hơn).

\+ Màn hình 7" độ phân giải 1024 x 600, cảm ứng điện dung đa điểm chạm

\+ Loa 2 đường tiếng tích hợp sẵn.

\+ Tích hợp đầu đọc thẻ Giao Tiếp Tầm Gần (NFC) không tiếp xúc.

\+ Lỗ cắm tai nghe 3.5mm và điều chỉnh mức âm lượng tai nghe.

\+ Hỗ trợ kết nối đa phương tiện, hiển thị video, nội dung cuộc họp và
truy cập internet/intranet.

\+ Bổ sung thêm chức năng bằng các license mở rộng (biểu quyết, phiên
dịch, kết nối camera....)

> \- Thông số kĩ thuật của Hộp đại biểu có dây DCNM-MMD2

------------------------------------------------------------------------------------------
Kích thước màn hình 7 inch, 1024 x 600 pixel
------------------------------------ -----------------------------------------------------
Loại màn hình Cảm ứng điện dung đa điểm

Hệ điều hành Android 4.03

Thẻ NFC không tiếp xúc được hỗ trợ Theo: ISO/IEC14443 Loại A\
(từ 106 kbps đến 848 kbps.MIFARE 106kbps).

Điện áp nguồn 48 Vdc IEEE 802.3 ở Loại 2

Công suất tiêu thụ 12 W

Đáp tuyến tần số 100 Hz -- 20 kHz (-3 dB ở mức danh nghĩa)

THD ở mức danh nghĩa \< 0,05 %

Dải động 96 dB (14‑110 dBSPL)

Hệ số tín hiệu trên nhiễu 66 dB liên quan đến thông khoảng mức danh định30 dB

Đầu vào micrô danh nghĩa 80 dB theo IEC60914

Đầu vào micrô tối đa 110 dB theo IEC60914

Đầu vào micrô danh định bên ngoài -38 dBV

Đầu vào micrô tối đa bên ngoài -25 dBV

Đầu ra loa ngoài danh nghĩa 72 dB SPL @ 0,5 m

Đầu ra loa ngoài tối đa 90 dB SPL

Đầu ra tai nghe danh nghĩa 9 dBV

Đầu ra tai nghe tối đa -6 dBV

Lắp ráp Đặt trên bàn

Kích thước (C x R x S) 75 x 312 x 175 mm(2,95 X 12,28 x 6,89 in)

Trọng lượng 1,85 kg (4,078 lb)

Màu Đen RAL 9017\
Xám RAL 9022

Nhiệt độ vận hành 0 ºC đến +35 ºC (32 ºF đến +113 ºF)

Nhiệt độ bảo quản và vận chuyển Từ -20 ºC đến +60 ºC (-4 ºF đến +140 ºF)

Độ ẩm tương đối \< 90 %, \> 5%
------------------------------------------------------------------------------------------

**2.3.2.4. Micro định hướng cao DCNM-HDMIC**

\- Đặc điểm nổi bật của Micro định hướng cao DCNM-HDMIC

Micro có khả năng định hướng cao có thiết kế tiện dụng, kiểu cách và tân
tiến mang đến cho người dùng khả năng xem phòng họp mà không bị gián
đoạn. Micrô có khả năng định hướng cao có hai vỏ bảo vệ được định vị
chính xác mang lại khả năng phản hồi định hướng cao, tạo khoảng cách trò
chuyện lớn hơn bình thường ngay cả trong điều kiện có nhiều tiếng ồn.
Micrô có ít tiếng ồn và độ nhạy thấp với nhiễu từ điện thoại di động.

\+ Micro rời mang lại sự tiện lợi cho người dung.

\+ Loại định hướng cao và độ nhạy thấp với nhiễu từ điện thoại di động.

\+ Người sử dụng hoàn toàn có thể ngồi hoặc đứng để phát biểu mà không
cần thiết phải điều chỉnh micro hay mức âm lượng nói của mình.

\- Thông số kĩ thuật Micro định hướng cao DCNM-HDMIC Power supply 5 VDC
------------------------------------------------------------------- -------------------------------------------------
Power consumption 0.1 W
Bandwith 100 Hz -- 15 kHz according IEC 60914
Dynamic range \> 96 dB
Nominal input 80 dB SPL
Maximum input 110 dB SPL
Equivalent noise 12 dB SPL
Mounting Plug and fasten into DICENTIS devices.
Dimensions (H x W x D) 108 x 21.5 x 60 mm(4.25 X 0.85 x 2.36 in)
Weight 0.035 kg (0.077 lb)
Color Traffic black RAL 9017Pearl light grey RAL 9022
Operating temperature 0 ºC to +45 ºC(32 ºF to +113 ºF)
Storage and transport temperature -20 ºC to +70 ºC(-4 ºF to +158 ºF)
Relative humidity \< 95 %, \> 5%

**2.3.2.5. Phần mềm máy chủ hệ thống DCNM-LSYS**

Phần mềm máy chủ hệ thống DICENTIS được sử dụng như một nền tảng điều
khiển toàn bộ hệ thống hội thảo DICENTIS. Các chức năng cơ bản được đưa
vào; còn các chức năng bổ sung có thể được thêm vào tùy thuộc vào chức
năng được yêu cầu

> \+ Tự động tìm kiếm thiết bị.
>
> \+ Điều khiển tối đa 750 thiết bị DICENTIS cho người tham gia.
>
> \+ Giải pháp máy chủ con.
>
> \+ Không cần tương tác người dùng để chạy hệ thống
>
> \+ Đầu vào và đầu ra Dante cho âm thanh của phòng họp

**2.3.2.6. Phần mềm quản lý hệ thống hội thảo DCNM-LMPM**

Phần mềm quản lý hệ thống hội thảo Dicentis cho phép thực hiện các chức
năng chuẩn bị và quản lý trong ứng dụng cuộc họp.

> \+ Chuẩn bị và quản lý cuộc họp và nội dung chương trình
>
> \+ Tạo các cấu trúc cuộc họp bằng các mục trong nội dung chương trình.
>
> \+ Liên kết nội dung đa phương tiện với cuộc họp và/hoặc các mục trong
> nội dung chương trình.
>
> \+ Quản lý cuộc họp.

**2.3.2.7. Máy chủ cài đặt các phần mềm quản lý hệ thống**

+---------------------------------------------------+
| **Thông số kĩ thuật ** |
+===================================================+
| Server PRIMERGY TX1310 M3 E3-1225v6 |
| |
| Intel Xeon E3-1225v6 4C/4T 3.30 GHz |
| |
| 8GB (1x8GB) 1Rx8 DDR4-2400 U ECC |
| |
| HD SATA 6G 1TB 7.2K NO HOT PL 3.5\'\' ECO |
| |
| 4 port SATA with RAID 0/1/10 for HDDs |
| |
| 1 x Intel® i219 onboard |
| |
| 1 x Display Port (Intel iGfx processor graphics) |
| |
| 4 x 3.5-inch cold-plug SATA |
| |
| Region kit APAC/EMEA/India |
| |
| Keyboard KB521 US 104 key |
| |
| ServerView Suite DVDs |
| |
| 250W standard, 85% (Bronze efficiency |
| |
| Cable powercord (UK, S), 1.8m, grey |
| |
| Windows Server , màn hình 21.5\", chuột, bàn phím |
+---------------------------------------------------+

**2.3.2.8. Sơ đồ bố trí hệ thống âm thanh đa phương tiện Bosch-Dicentis
tiêu chuẩn trong phòng họp**

![](media/image1.jpeg){width="5.425926290463692in"
height="3.9802799650043745in"}

*Phòng họp hiện tại đã lắp đặt thiết bị hệ thống hội thảo*

**2.4. Các yêu cầu về đào tạo hướng dẫn sử dụng, quản trị, vận hành và
các công tác khác có liên quan**

**2.4.1. Yêu cầu về việc đào tạo hướng dẫn sử dụng**

Đơn vị thi công soạn thảo tài liệu hướng dẫn sử dụng, video hướng dẫn sử
dụng cung cấp cho Chủ đầu tư, Chủ đầu tư cung cấp tới các đơn vị sử
dụng.

Trong trường hợp cần thiết đào tạo, hướng dẫn sử dụng bổ sung. Chủ đầu
tư phối hợp với đơn vị sử dụng bố trí phòng máy, các trang thiết bị để
cùng đơn vị thi công hướng dẫn sử dụng bổ sung.

Nội dung đào tạo dự kiến:

\- Tổ chức 04 lớp tập huấn cho người sử dụng:

\+ 03 lớp dành cho Văn phòng UBND tỉnh, huyện, thành phố, các Sở, Ban,
Ngành

\+ Số lượng dự kiến: 50 người/lớp, 1 ngày/1 lớp.

\- Tổ chức 01 lớp đào tạo, chuyển giao vận hành hệ thống cho cán bộ quản
trị:

\+ Thời gian: 1 lớp/1ngày

\+ Số lượng dự kiến: 40 người/lớp.

**2.4.2. Yêu cầu về triển khai, hỗ trợ, quản trị, vận hành**

**2.4.2.1. Yêu cầu về cài đặt hệ thống**

\- Về phần mềm: việc cài đặt sẽ được triển khai tại hệ thống trung tâm
dữ liệu của tỉnh, cán bộ trực tiếp cài đặt phải có kiến thức chuyên môn
về lĩnh vực CNTT. Việc cài đặt phải diễn ra tuần tự, cụ thể như sau:

\+ Cài đặt hệ điều hành

\+ Cài đặt các tiện ích hỗ trợ

\+ Cài đặt CSDL phục vụ ứng dụng

\+ Cài đặt ứng dụng và cấu hình ứng dụng

\- Về phần cứng: chọn vị trí phù hợp để lắp đặt các trang thiết bị, đảm
bảo sự thông thoáng, giúp thiết bị có thể vận hành tốt và ổn định. Cán
bộ kỹ thuật lắp đặt có kiến thức và trình độ chuyên môn phù hợp với từng
chủng loại thiết bị cần lắp đặt.

**2.4.2.2. Yêu cầu về hỗ trợ, quản trị, vận hành**

\- Cho phép phục hồi dữ liệu khi hệ thống gặp sự cố.

\- Cung cấp các báo cáo khai thác, vận hành hệ thống.

\- Cho phép định nghĩa và quản trị quy trình tiếp nhận hồ sơ, luân
chuyển hồ sơ.

\- Phần mềm nội bộ phải được kiểm thử hoặc vận hành thử tại ít nhất một
đơn vị thụ hưởng trước khi tiến hành nghiệm thu.

**2.4.2.3. Nghiệm thu, bàn giao sản phẩm của dự án**

\- Sản phẩm hoặc hạng mục công việc của dự án chỉ được bàn giao cho chủ
đầu tư sau khi đã nghiệm thu đạt yêu cầu chất lượng. Chủ đầu tư tổ chức
nghiệm thu, bàn giao sản phẩm hoặc hạng mục công việc của dự án với sự
tham gia của các tổ chức, cá nhân tư vấn, cung cấp thiết bị, triển khai
và cơ quan, đơn vị liên quan (nếu có).

\- Đối với xây dựng, phát triển hoặc nâng cấp, mở rộng phần mềm nội bộ,
nhà thầu có trách nhiệm bàn giao:

\+ Các tài liệu của từng giai đoạn trong quá trình xây dựng, phát triển
hoặc nâng cấp, mở rộng phần mềm theo nội dung hợp đồng đã ký kết.

\+ Bộ chương trình cài đặt phần mềm.

\+ Mã nguồn của chương trình (nếu có).

\+ Các tài liệu hướng dẫn sử dụng, quản trị, vận hành; tài liệu phục vụ
đào tạo người sử dụng, quản trị, vận hành; tài liệu quy trình bảo trì
(nếu có); hướng dẫn về kỹ thuật và tiêu chuẩn, quy chuẩn (nếu có).

\+ Tài liệu kỹ thuật phục vụ kết nối theo quy định (đối với dự án có kết
nối, chia sẻ dữ liệu giữa các bộ, cơ quan trung ương, địa phương).

\- Các hồ sơ, tài liệu liên quan đến dự án phải được chủ đầu tư lưu trữ
theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

\- Các tài liệu phải được xác định rõ trong hợp đồng và là một phần
trong hồ sơ hoàn thành của dự án.

**2.4.2.4. Các yêu cầu (nếu cần thiết) về kiểm thử hoặc vận hành thử,
bảo hành, bảo trì**

**Kiểm thử, vận hành thử:**

\- Sản phẩm của dự án phải được kiểm thử hoặc vận hành thử tại ít nhất
một đơn vị thụ hưởng trước khi tiến hành nghiệm thu.

\- Trường hợp thực hiện kiểm thử, tùy điều kiện cụ thể, chủ đầu tư có
thể lựa chọn một trong các hình thức sau:

\+ Tự kiểm thử

\+ Thuê tổ chức, cá nhân kiểm thử độc lập có đủ năng lực, phương tiện và
điều kiện để thực hiện kiểm thử

\- Kết quả kiểm thử hoặc vận hành thử phải được lập thành văn bản và
được gọi là báo cáo kết quả kiểm thử hoặc vận hành thử.

\- Báo cáo kết quả kiểm thử hoặc vận hành thử là căn cứ để các bên tham
gia nghiệm thu xem xét khi tiến hành nghiệm thu hoặc để chủ đầu tư yêu
cầu nhà thầu triển khai tiếp tục chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện.

\- Sản phẩm của dự án sau khi được nhà thầu bổ sung, hoàn thiện phải
được chủ đầu tư tổ chức kiểm thử hoặc vận hành thử lại. Quá trình này
chỉ kết thúc khi sản phẩm đáp ứng yêu cầu chất lượng.

**Yêu cầu về bảo hành:**

Thời gian bảo hành 12 tháng từ ngày ký nghiệm thu phần mềm, phần cứng.

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Bạn biết đến dauthau.info qua đâu?

Thống kê
  • 5228 dự án đang đợi nhà thầu
  • 641 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 793 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 13622 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 15686 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây