Thông báo mời thầu

Thi công xây dựng

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 09:40 15/10/2020
Số TBMT
20201037991-00
Công bố
09:33 15/10/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Cải tạo, nâng cấp công trình nước và nhà vệ sinh trường học trên địa bàn các xã Noong Hẹt, Pom Lót, huyện Điện Biên
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Thi công xây dựng
Chủ đầu tư
Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Điện Biên Địa chỉ: Số 867, đường Võ Nguyên Giáp, phường Mường Thanh, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên. Điện thoại: 0215. 3830.090 Tên Bên mời thầu là: Công ty TNHH tư vấn và xây dựng Thành Ngân Điện Biên Địa chỉ: Bản Tà Lèng, xã Thanh Minh, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên. Điện thoại: 0888106289
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Nguồn vốn vay Ngân hàng Thế giới (WB)
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Cải tạo, nâng cấp công trình nước và nhà vệ sinh trường học trên địa bàn các xã Noong Hẹt, Pom Lót, huyện Điện Biên
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Chào hàng cạnh tranh trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Điện Biên
Các thông báo liên quan

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
09:33 15/10/2020
đến
08:00 24/10/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
08:00 24/10/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
27.000.000 VND
Bằng chữ
Hai mươi bảy triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Thi công xây dựng". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Thi công xây dựng" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 35

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT1
I. Giới thiệu về gói thầu
1. Phạm vi công việc của gói thầu:
2. Thời hạn hoàn thành: 06 tháng.
II. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật2
1. Giới thiệu về quy mô gói thầu
1.1. Trường mầm non Pom Lót
a) Sửa chữa khu vệ sinh trong nhà lớp học số 1
- Phần tháo dỡ: Cạo bỏ lớp vữa láng mái trục C-E, lớp vữa trát tường trong phòng trục E,6,9; cạo bỏ lớp sơn cũ trên tường xà dầm, trần khu vệ sinh + khu rửa tay; tháo dỡ cửa đi, cửa sổ trục D,E; cạo bỏ lớp sơn hoa sắt cửa sổ trục E; hút cặn bể tự hoại.
- Phần cải tạo: Sơn chống thấm mái, láng mái trục C-E VXM100#; trát tường vị trí cạo bỏ VXM75#; sơn tường, cột, dầm, trần trần khu vệ sinh + khu rửa tay; thay mới cửa đi, cửa sổ trục D,E bằng cửa khung nhôm kính; sơn lại hoa sắt cửa sồ trục E; ốp tường khu vệ sinh, khu rửa bằng gạch men; lắp bổ sung máng rửa tay bằng Inox; làm mới hệ thống điện, cấp nước khu vệ sinh, khu rửa tay hoàn chỉnh.
b) Sửa chữa khu vệ sinh trong nhà lớp học số 2
- Phần tháo dỡ: Cạo bỏ lớp vữa láng mái trục C-E, lớp vữa trát tường trong phòng trục E,6,9; cạo bỏ lớp sơn cũ trên tường xà dầm, trần khu vệ sinh + khu rửa tay; tháo dỡ cửa đi, cửa sổ trục D,E; cạo bỏ lớp sơn hoa sắt cửa sổ trục E; hút cặn bể tự hoại.
- Phần cải tạo: Sơn chống thấm mái, láng mái trục C-E VXM100#; trát tường vị trí cạo bỏ VXM75#; sơn tường, cột, dầm, trần trần khu vệ sinh + khu rửa tay; thay mới cửa đi, cửa sổ trục D,E bằng cửa khung nhôm kính; sơn lại hoa sắt cửa sổ trục E; ốp tường khu vệ sinh, khu rửa bằng gạch men; lắp bổ sung máng rửa tay bằng Inox; làm mới hệ thống điện, cấp nước khu vệ sinh, khu rửa tay hoàn chỉnh.
c) Sửa chữa nhà vệ sinh 2 chỗ giáo viên
- Phần tháo dỡ: Cạo bỏ lớp vữa láng mái; tháo dỡ cửa đi, cửa sổ toàn nhà; cạo bỏ lớp sơn cũ trên tường, cột, trần toàn nhà; tháo dỡ thiết bị vệ sinh và đường ống cấp nước toàn nhà.
- Phần cải tạo: Sơn chống thấm cho mái, láng mái VXM100#; sơn tường, cột, dầm, trần 03 nước; thay mới cửa đi, cửa sổ bằng cửa khung nhôm kính; ốp tường trong nhà gạch men; làm mới hệ thống điện, cấp nước thiết bị vệ sinh hoàn chỉnh.
1.2. Trường Tiểu học Pom Lót
1 Kèm theo hồ sơ thiết kế.
2 Trường hợp hồ sơ chỉ dẫn kỹ thuật đã được lập riêng thì dẫn chiếu đến hồ sơ chỉ dẫn kỹ thuật.
a) Sửa chữa nhà vệ sinh 6 chỗ học sinh
- Phần tháo dỡ: Cạo bỏ lớp vữa láng mái; cạo bỏ lớp vữa trát tường, trát trần toàn nhà; tháo dỡ gạch lát nền khu tiểu, cửa đi; tháo dỡ thiết bị vệ sinh và đường ống cấp nước.
- Phần cải tạo: Sơn chống thấm cho mái, láng mái VXM100#; trát tường, trần VXM75#; thay mới cửa đi bằng cửa khung nhôm kính; nền khu tiểu lát gạch chống trơn; tường trong nhà, khu rửa tay ốp gạch men; sơn tường, trần toàn nhà 03 nước; làm mới mái che khu tiểu, vị trí rửa tay bầng cột, xà gồ, vì kèo mái thép hình; mái lợp tôn dày 0,42mm; làm mới hệ thống điện, cấp nước thiết bị vệ sinh hoàn chỉnh. Xây mới bể tự hoại: Lót đáy bể đổ BT100#; đáy bể đồ BTCT200#; thành bể xây gạch VXM50#; láng đáy bể, nắp bể, trát trong bể VXM75#; tấm đan nắp bể bằng BTCT200#.
b) Sửa chữa nhà vệ sinh 4 chỗ giáo viên
- Phần tháo dỡ: Cạo bỏ lớp vữa láng mái; cạo bỏ lớp vữa trát tường, trát trần toàn nhà; tháo dỡ gạch lát nền khu tiểu, cửa đi; tháo dỡ thiết bị vệ sinh và đường ống cấp nước.
- Phần cải tạo: Sơn chống thấm cho mái, láng mái VXM100#; trát tường, trần VXM75#; thay mới cửa đi bằng cửa khung nhôm kính; nền khu tiểu lát gạch chống trơn; tường trong nhà, khu rửa tay ốp gạch men; sơn tường, trần toàn nhà 03 nước; làm mới mái che khu tiểu, vị trí rửa tay bằng cột, xà gồ, vì kèo mái thép hình; mái lợp tôn dày 0,42mm; làm mới hệ thống điện, cấp nước, thoát nước thiết bị vệ sinh hoàn chỉnh. Xây mới bể tự hoại: Lót đáy bể đổ BT100#; đáy bể đổ BTCT200#; thành bể xây gạch VXM75#; láng đáy bể, nắp bể, trát trong bể VXM50#; tấm đan nắp bể bằng BTCT200#.
c) Xây mới nhà vệ sinh 10 chỗ cho học sinh
- Kiến trúc: Công trình cấp IV - 01 tầng; chiều cao nền nhà so với cos sân hoàn thiện +0,15m; chiều cao nhà +2,5m.
- Kết cấu: Lót móng BT100# dày 100; móng, tường nhà xây gạch không nung VXM75#; giằng móng, giằng tường, mái khu vệ sinh BTCT200#; xà gồ thép hình, mái lợp tôn. Bể phốt đặt dưới nhà vệ sinh, kết cấu đáy, nắp bể BTCT; thành bể xây gạch không nung VXM; trát thành bể VXM, đánh mầu xi măng nguyên chất lòng trong của bể. Hố ga thu nước: Lót đáy hố ga BT100#; thành hố ga xây gạch VXM75#, trát hố ga VXM75#; tấm đan nắp hố ga bằng BTCT200#.
- Hoàn thiện: Trát tường, trần và các cấu kiện khác VXM75#; nền khu máng rửa tay đổ BT200#, nền nhà lát gạch men chống trơn; tường trong nhà ốp gạch men, lăn lu sơn tường còn lại; cửa đi khung nhôm kính, ô thoáng bê tông; máng rửa tay inox, trang thiết bị vệ sinh, hệ thống cấp điện, cấp nước, thoát nước hoàn chỉnh.
Sxâydựng _ 64,0m2.
1.3. Trường THCS Pom Lót
a) Sửa chữa nhà vệ sinh học sinh 4 chỗ
- Phần tháo dỡ: Cạo bỏ lớp vữa láng mái; cạo bỏ lớp vữa trát tường, trát trần toàn nhà; phá bỏ máng rửa tay, cửa đi, hút cặn bể tự hoại.
- Phần cải tạo: Sơn chống thấm cho mái, láng mái VXM100#; trát tường, trần VXM75#; thay mới cửa đi khung nhôm kính; sơn tường, trần toàn nhà 03 nước; máng rửa tay bằng inox; làm mới hệ cấp nước.
b) Sửa chữa nhà vệ sinh giáo viên 4 chỗ
- Phần tháo dỡ: Cạo bỏ lớp vữa láng mái; cạo bỏ lớp vữa trát tường trong nhà; cạo bỏ lớp vôi ve, sơn cũ trên tường trát trần còn lại; phá bỏ máng rửa tay, cửa đi, hút cặn bể tự hoại.
- Phần cải tạo: Sơn chống thấm cho mái, láng mái VXM100#; tường ốp gạch men; thay mới cửa đi khung nhôm kính; sơn tường, trần toàn nhà 03 nước; làm mới mái che khu tiểu, vị trí rửa tay; xà gồ, vì kèo mái thép hình; mái lợp tôn dày 0,42mm; máng rửa tay bằng inox; làm mới hệ cấp nước.
c) Xây mới 02 nhà vệ sinh 08 chỗ cho học sinh
- Kiến trúc: Công trình cấp IV - 01 tầng; chiều cao nền nhà so với cos sân hoàn thiện +0,15m; chiều cao nhà +2,5m.
- Kết cấu: Lót móng BT100# dày 100; móng, tường nhà xây gạch không nung VXM75#; giằng móng, giằng tường, mái khu vệ sinh BTCT200#; xà gồ thép hình, mái lợp tôn. Bể phốt đặt dưới nhà vệ sinh, kết cấu đáy, nắp bể BTCT; thành bể xây gạch không nung VXM; trát thành bể VXM, đánh mầu xi măng nguyên chất lòng trong của bể. Hố ga thu nước: Lót đáy hố ga BT100#; thành hố ga xây gạch VXM75#, trát hố ga VXM75#; tấm đan nắp hố ga bằng BTCT200#.
- Hoàn thiện: Trát tường, trần và các cấu kiện khác VXM75#; nền khu máng rửa tay đổ BT200#, nền nhà lát gạch men chống trơn; tường trong nhà ốp gạch men, lăn lu sơn tường còn lại; cửa đi khung nhôm kính, ô thoáng bê tông; máng rửa tay inox, trang thiết bị vệ sinh, hệ thống cấp điện, cấp nước, thoát nước hoàn chỉnh.
Sxây dựng = 52,0 m .
4.4. Trường mầm non Noong Hẹt
a) Sửa chữa nhà vệ sinh học sinh
- Phần tháo dỡ: Cạo bỏ lớp vữa láng mái; cạo bỏ lớp vữa trát tường tại các vị trí ốp mới, cạo bỏ 30% lớp vữa trát trần; phá dỡ gạch lát nền vị trí bị hư hỏng; cạo bỏ lớp vôi ve, sơn cũ trên tường trát trần còn lại; tháo dỡ cửa đi.
- Phần cải tạo: Sơn chống thấm cho mái, láng mái VXM100#; tường trong nhà ốp gạch men; thay mới cửa đi khung nhôm kính; sơn tường, trần toàn nhà 03 nước; làm mới hệ thống điện, cấp nước hoàn chỉnh.
b) Sửa chữa nhà vệ sinh giáo viên
- Phần tháo dỡ: Cạo bỏ lớp vôi ve, sơn cũ trên tường; cạo bỏ lớp vữa trát tường tại các vị trí ốp mới, tháo dỡ cửa đi.
- Phần cải tạo: Tường ốp gạch men; thay mới cửa đi khung nhôm kính; sơn tường toàn nhà 03 nước; làm mới hệ thống điện hoàn chỉnh.
2. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật
1. Phạm vi dịch vụ cung cấp:
- Cung cấp vật tư, nguyên liệu đến tận chân công trình;
- Thi công xây dựng, lắp đặt, nghiệm thu, bàn giao công trình theo đúng thiết kế kỹ thuật thi công và các quy định pháp luật hiện hành về đầu tư xây dựng cơ bản;
- Bảo hành công trình theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
2. Chất lượng vật tư, nguyên liệu sản xuất:
- Các vật tư, nguyên liệu mà nhà thầu cung cấp phải đảm bảo mới 100%;
- Đối với cát, đá các loại phải được lấy từ các đơn vị có giấy phép khai thác (hoặc kinh doanh vật liệu) được cấp có thẩm quyền cấp và phair đạt tiêu chuẩn theo quy định
hiện hành.
- Tất cả vật liệu sử dụng phải có chất lượng tốt, đúng với yêu cầu của thiết kế kỹ
thuật và hồ sơ mời thầu;
- Vật liệu chính dùng cho công trình phải đảm bảo có tính năng cao trong các mặt: cường độ chịu lực, độ bền, tính biến dạng và khả năng chống cháy;
- Nhà thầu có trách nhiệm kiểm tra, thử nghiệm các thông số kỹ thuật cơ bản của từng vật tư, nguyên liệu có sự chứng kiến của đơn vị tư vấn giám sát trước khi đưa vào sử dụng để đảm bảo các vật tư, nguyên liệu này đáp ứng đúng các thông số kỹ thuật nêu trong thiết kế kỹ thuật và hồ sơ mời thầu .
3m»Ạ 1_Ạ_ r_ 1__
. Tiêu chuân áp dụng:
Những tiêu chuẩn và chỉ dẫn được nêu trong danh mục dưới đây sẽ được coi là phần bắt buộc đối với mọi hoạt động thi công công trình:
- Tổ chức thi công TCVN 4405-2012
- Quản lý chất lượng xây dựng công trình. Nguyên tắc cơ bảnTCVN 5637-1991
- Hướng dẫn xây dựng sổ tay chất lượng TCVN 5951-1995
- Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động. Quy định cơ bản TCVN-3153-1979
- Công trình xây dựng. Sai số hình học cho phép
- Gạch bê tông
- Gạch xây - Phương pháp thử
- Cát tiêu chuẩn để thử xi măng
- Cốt liệu cho bê tông và vữa yêu cầu kỹ thuật
- Sơn xây dựng - Phân loại
- Vữa xây dựng. Yêu cầu kỹ thuật
- Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa xây dựng
- Công tác hoàn thiện mặt bằng xây dựng
- Công tác đất. Quy phạm thi công và nghiệm thu
- Thi công và nghiệm thu công tác nền móng
- Kết cấu gạch đá. Quy phạm thi công và nghiệm thu
- Dàn giáo - Các yêu cầu về an toàn
- Kết cấu bê tông và bê tông toàn khối. Quy phạm thi công và nghiệm thu: TCVN-
TCVN 5593-2012 TCVN 6477:2011 TCVN 6355:2009 ' TCVN 139-1991 TCVN 7570-2006 TCVN 9404-2012 TCVN 4314-2003 TCVN 4459-1987 TCVN 4516-1988 TCVN 4447-2012 TCVN 9361-2012 TCVN 4085-2011 TCXDVN-296-2004
4453-1995
- Nước cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4506-2012
- Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Hướng dẫn công tác bảo trì TCVN 9343:2012
- Bê tông. Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên TCXDVN 8828-2011
- Bê tông nặng. Lấy mẫu chế tạo và bảo dưỡng TCVN 3105-2012
- Thép cot bê tông TCVN 1651-2008
- Bê tông. Kiểm tra đánh giá độ bền. Quy định chung TCVN 5540-1992
- Mái bằng và sàn BTCT trong công trình. Yêu cầu chống thấm TCVN 5718-1993
- Công tác hoàn thiện trong xây dựng, thi công và nghiệm thu TCXDVN 9377-2:2012 và TCVN 9377-3:2012
- Hệ thống điện 20TCN027-91
- Cửa kim loại - Cửa đi, cửa sổ - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 9366-1:2012
- Nhôm hợp kim định hình trong xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp
kiểm tra chất lượng sản phẩm TCXDVN 330-2004
- Cửa đi. Cửa sổ. Yêu cầu kỹ thuật TCVN 9366-1:2012
- Hệ thống cấp thoát nước bên trong nhà và công trình TCVN 4519-1988
- PCCC cho nhà và công trình TCVN 3890-2009
- An toàn cháy. Yêu cầu chung TCVN 3254-1989
- An toàn nổ. Yêu cầu chung TCVN 3255-1986
- Bàn giao công trình xây dựng. Nguyên tắc cơ bản TCVN 5640-1991
4. Chỉ dẫn thi công xây lắp ở một số nội dung cụ thể:
4.1. Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình:
a - Nội dung quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình của Nhà thầu:
- Lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với yêu cầu, tích chất, quy mô công việc, trong đó có quy định trách nhiệm của từng các nhân, bộ phận thi công xây dựng công trình trong việc quản lý chất lượng công trình xây dựng;
- Thực hiện các thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, vật tư, thiết bị công trình trước khi xây dựng và lắp đặt vào công trình xây dựng theo tiêu chuẩn và yêu cầu thiết kế;
- Lập và kiểm tra thực hiện biện pháp thi công, tiến độ thi công;
- Lập và ghi nhật ký thi công công trình xây dựng công trình theo quy định;
- Kiểm tra an toàn lao động, vệ sinh môi trường bên trong và bên ngoài công trình;
- Nghiệm thu nội bộ và lập bản vẽ hoàn công cho bộ phận công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng và công trình xây dựng hoàn thành;
- Báo cáo Chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao động, và vệ sinh môi trường thi công xây dựng theo yêu cầu của Chủ đầu tư.
b.Nhà thầu phải chịu trách nhiệm trước Chủ đầu tư và pháp luật về chất lượng công việc do mình đảm nhận; bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp đồng, sử dụng vật liệu không đúng chủng loại, thi công không đảm bảo chất lượng hoặc gây hư hỏng, gây ô nhiễm môi trường và các hành vi khác gây ra thiệt hại.
4.2. Quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng:
a. Nhà thầu phải lập các biện pháp an toàn cho người và công trình trên công trường xây dựng;
b. Các biện pháp an toàn, nội quy về an toàn phải được thể hiện công khai trên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành. Ở những vị trí nguy hiểm trên công trường phải bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn;
c. Nhà thầu phải thường xuyên kiểm tra giám sát công tác an toàn lao động trên công trường. Khi phát hiện có vi phạm về an toàn lao động thì phải đình chỉ thi công xây dựng ngay. Nếu để xảy ra vi phạm về an toàn lao động thuộc phạm vi mình quản lý nhà thầu sẽ phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Chủ đầu tư và pháp luật;
d. Nhà thầu xây dựng có trách nhiệm đào tạo, hướng dẫn, phổ biến các quy định về an toàn lao động. Đối với một số công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thì người lao động có phải giấy chứng nhận đào tạo an toàn lao động. Nghiêm cấm sử dụng người lao động chưa được đào tạo và chưa được hướng dẫn về an toàn lao động;
e. Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm cấp đầy đủ các trang bị bảo hộ lao động, an toàn lao động cho người lao động theo quy định khi sử dụng lao động trên công trường; Khi có sự cố về an toàn lao động, nhà thầu thi công xây dựng và các bên có liên
quan có trách nhiệm tổ chức xử lý và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về an toàn lao động theo quy định của pháp luật đồng thời chịu trách nhiệm khắc phục và bồi thường những thiệt hại do nhà thầu không bảo đảm an toàn lao động gây ra.
4.3. Quản lý môi trường xây dựng trên công trường:
a. Nhà thầu phải thực hiện các biện pháp đảm bảo về môi trường cho người lao
động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm có biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường. Đối với những công trình xây dựng trong khu vực đô thị thì còn phải thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phế thải đưa đến nơi quy định;
b. Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải phải có biện pháp che
chắn đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường;
c. Nhà thầu có trách nhiệm kiểm tra giám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường. Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường thì Chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có quyền đình chỉ thi công xây dựng và yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng biện pháp bảo vệ môi trường;
d. Người để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá trình thi công xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.
4.4. Số liệu địa chất:
Nhà thầu cần nghiên cứu báo cáo khảo sát địa chất do Chủ đầu tư cung cấp. Báo cáo này nhằm cung cấp các thông tin cần thiết cho nhà thầu về cấu tạo địa tầng, điều kiện địa chất, các chỉ tiêu cơ lý của lớp đất và phương pháp xác định các chỉ tiêu này;
- Nếu thấy cần thiết nhà thầu có thể tiến hành khảo sát riêng cho mình những số
liệu đó phải đệ trình lên Chủ đầu tư bằng văn bản để phê duyệt.
4.5. Lối ra vào công trường:
Lối ra vào công trường phải thể hiện trong bản vẽ thi công và phải được Chủ đầu tư chấp thuân. Nhà thầu có trách nhiệm xin phép các lối ra vào công trường.và giữ gìn các đường đi lối lại luôn luôn an toàn và sạch sẽ, có biển báo theo quy định.
4.6. Dọn sạch mặt bằng:
Nhà thầu có trách nhiệm dọn sạch mặt bằng trước lúc thi công và dở bỏ từng phần thiết bị, phương tiện, làm sạch mặt bằng trong thời gian thi công và sau khi hoàn thành công việc, kể cả các lều lán không cần thiết, các vật liệu thừa, rác vụn trong thi công.
4.7. Định vị:
Nhà thầu phải xác định vị trí, cao độ của các chi tiết móng trên cơ sở các số liệu gốc của hiện trường do Chủ đầu tư cung cấp và phải chịu trách nhiệm về độ chính xác của công việc định vị này. Phương pháp đo, thiết bị đo phải phù hợp với mục tiêu và độ chính xác của công tác đo đạc.
Các số liệu định vị các chi tiết kết cấu cần phải đệ trình trước khi tiến hàng thi công.
Nhà thầu phải cung cấp thiết bị, phương tiện, nhân lực, nhân viên khảo sát và vật liệu cần thiết để Chủ đầu tư có thể kiểm tra công tác định vị và những việc liên quan đã
làm mà không đòi hỏi bất kỳ một chi phí phát sinh nào.
4.8. Công việc thi công dưới cao độ ± 0.00:
Trong quá trình thi công ngầm dưới cao độ ± 0.00 nhà thầu có trách nhiệm bảo vệ các công trình ngầm đã có như cống thoát nước, ống cấp nước, cáp điện (nếu có) và phải chịu trách nhiệm về mọi hư hại gây ra do việc thi công của mình. Nhà thầu sẽ bị ngừng thi công nếu gây ra bất kỳ một hư hỏng nào cho công trình (kể cả móng) lân
cận. Nhà thầu phải chịu mọi trách nhiệm khi biện pháp thi công vi phạm các quy định của địa phương. Phải có các biện pháp thoát nước kịp thời khi gặp nước ngầm.
4.9. Công tác đào, đắp đất:
Việc đào đất phải tiến hành phù hợp với “Quy phạm thi công công tác đất”, phải đảm bảo ổn định của các mái dốc. Nhà thầu phải đảm bảo an toàn cho người, thiết bị và công trình... trong công tác đào hố móng.
Trong trường hợp cần thiết có thể sử dụng tường chắn tạm (cọc cừ....) để đảm bảo ổn định của mái dốc hoặc ngăn nước ngầm trong quá trình đào hố móng.
Mặt bằng đáy hố móng phải được dọn sạch làm bằng phẳng, giữ khô để tránh hoá bùn. Phải có máy bơm đủ công suất để hút toàn bộ nước có thể có trong hố móng.
Hình dạng, kích thước của hố móng phải phù hợp với hình dáng và kích thước thiết kế của từng hạng mục và phải được hoàn công nghiệm thu trước khi chuyển sang công đoạn tiếp theo. Cao độ của đáy hố móng, phải đúng theo cao độ thiết kế.
Việc san lấp lại được tiến hành sau khi bê tông và phần xây móng phải được bảo dưỡng đủ thời gian quy định và được Chủ đầu tư cho phép. Mọi công tác cần thiết trên bề mặt bê tông móng phải được làm xong trước khi san lấp móng.
Nhà thầu phải đảm bảo tính nguyên vẹn của hố móng theo đúng yêu cầu kỹ thuật cho đến khi nghiệm thu hố móng để chuyển sang các công đoạn tiếp theo. Nếu hố móng đào có độ sâu lớn, nhà thầu cần phải có biện pháp thi công kè, chống an toàn cho người và phương tiện thi công, phương án này phải được kỹ sư đồng ý. Bất kỳ việc đổ bê tông nào tiến hành trước khi được giám sát phê duyệt đều phải loại bỏ và nhà thầu phải chịu mọi kinh phí để làm lại việc đó.
4.10. Sai số cho phép:
Các sai số trong đo đạc định vị kết cấu phải nằm trong phạm vi giới hạn cho phép của thiết kế và quy phạm xây dựng quy định.
Nhà thầu phải chịu mọi chi phí cho những việc phát sinh cần phải làm do định vị trí của các cấu kiện không phù hợp với các chỉ dẫn nói trên.
4.11. Nhà thầu tự đánh giá mặt bằng công trường:
Trước khi dự thầu, nhà thầu phải xem xét, tham quan địa điểm xây dựng để nghiên cứu, đánh giá hiện trạng của mặt bằng công trường, điều kiện tự nhiên, lối ra vào, các công trình lân cận và các yếu tố khác liên quan, ảnh hưởng đến việc đấu thầu. Do đó, sau này không được đòi hỏi thêm các chi phí phát sinh do những điều kiện tự nhiên, hiện trạng của công trường gây nên.
Trước khi thi công nhà thầu phải có trách nhiệm tự lập hồ sơ xác nhận hiện trạng của các công trình lân cận và công trình ngầm trong khu vực hoặc thuê tổ chức tư vấn bằng nguồn kinh phí của mình.
4.12. Công trình lân cận:
Phương pháp thi công của Nhà thầu phải đảm bảo không gây hư hại đến các công trình đã thi công bên cạnh, lân cận. Nhà thầu sẽ phải hoàn toàn chịu trách nhiệm (nếu có thiệt hại) do lỗi của mình gây ra.
4.13. Thiết bị và nhân công:
Nhà thầu phải chịu trách nhiệm cung cấp các thiết bị, giàn giáo, các thiết bị phụ trợ và lao động cần thiết cho thi công. Trước khi thi công, nhà thầu phải đệ trình Chủ đầu tư, chi tiết về chương trình, kế hoạch thi công, bao gồm cả số lượng chủng loại thiết bị sẻ sử dụng. Chủ đầu tư có quyền quyết định bỏ hay thay thế những thiết bị hoặc nhóm công nhân nào mà Chủ đầu tư cho là không phù hợp với công việc thi công.
4.14. Cấu kiện hỏng và sai vị trí:
Những cấu kiện bị hư hỏng trong quá trình vận chuyển, dựng lắp sẽ bị coi là “lỗi” và sẽ được thay thế bằng các cấu kiện phụ thêm do Chủ đầu tư quyết định, nhà thầu chịu 100% kinh phí này.
Cấu kiện thi công xong có sai số vượt quá sai số cho sẽ được coi là “lỗi” cấu kiện sẽ được xử lý bằng cách bổ sung cấu kiện cần thiết, vị trí các cấu kiện bổ sung Chủ đầu tư
quyết định, nhà thầu chịu 100% kinh phí này.
4.15. Bảo hành khả năng của cấu kiện:
Dù rằng khả năng chịu tải của cấu kiện nào đó không xác định bằng thí nghiệm, nhà thầu phải có trách nhiệm bảo hành tất cả các cấu kiện theo điều kiện đã quy định này và các quy phạm hiện hành.
4.16. Tiến độ thi công:
Nhà thầu phải đệ trình tiến độ thi công chi tiết cho Chủ đầu tư và chỉ được thi công khi có chấp nhận bằng văn bản của Chủ đầu tư.
4.17. Bản vẽ hoàn công:
Sau khi kết thúc các hạng mục chính, nhà thầu phải đệ trình bản vẽ hoàn công, bản vẽ này phải do trắc địa viên thực hiện, và phải có đầy đủ nội dung theo Nghị định số
46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình và các quy định hiện hành.
- Kích thước hình học theo thiết kế;
- Độ sai lệch tiêu trục theo hai phương;
- Những thay đổi khác với thiết kế.
Các biên bản, chứng chỉ về những thay đổi thiết kế trong quá trình thi công được coi là một phần của bản vẽ hoàn công.
4.18. Công tác nghiệm thu:
Sau khi hoàn thiện các phần việc xây lắp, tiến hành thử nghiệm, hiệu chỉnh toàn bộ chi tiết của hạng mục công trình (công trình), hoàn thiện tất cả các vấn đề tồn tại, Nhà thầu thông báo với Chủ đầu tư và tư vấn thiết kế cùng tiến hành nghiệm thu hạng mục công trình (công trình hoàn thành đưa vào sử dụng).
4.19. Bảo hiểm:
Nhà thầu phải mua bảo hiểm đủ bảo đảm và bồi thường các thiệt hại gây ra trong quá trình thi công cho phía thứ 3, hoặc tai nạn của người lao động, các hư hại phương tiện vận tải hay bất kỳ thiệt hại nào ( kể cả việc lún hoặc nứt công trình bên cạnh hoặc công trình công cộng, vệ sinh môi trường đô thị ....) về người và của phát sinh cho Chủ đầu tư.
4.20. Bảo hành công trình:
Thời gian bảo hành công trình là 12 tháng kể từ ngày nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào sử dụng.
4.21. Quy trình bê tông các kết cấu bê tông cốt thép toàn khối:
Tất cả các vật tư, vật liệu được lưu giữ, bảo quản sao cho không ảnh hưởng đến chất lượng.
a) Xi măng: XM dùng để thi công là xi măng Poclan theo tiêu chuẩn xi măng Poclan TCVN 6260-2009 , ,
- Tại mọi thời điểm nhà thầu phải cung cấp các chứng chỉ xác nhận của nhà sản xuất XM đảm bảo các tiêu chuẩn yêu cầu trong thời gian xây dựng, chứng này là do một cơ quan tư vấn độc lập tại nước sở tại được ký duyệt;
- XM cần giữ tại hiện trường trong điều kiện phù hợp tốt nhất;
- XM rời phải được giao trong contener thép, xã bằng khí nén như trong silô. Bao XM cần phải được bảo đảm cất nước và đặt thoáng khí trên sàn cách mặt đất không nhỏ
hơn 300mm, và có biện pháp phòng chống các huỷ hoại của thời tiết hay các nguyên nhân khác trước thời gian đưa vào sử dụng;
- Bất cứ phần XM nào không đảm bảo chất lượng do ẩm hoặc các nguyên nhân khác cần phải chuyển ngay khỏi công trường và thay thế bằng XM khác theo tiêu chuẩn quy định. Nhà thầu phải chịu 100% kinh phí này;
- XM còn nóng cần phải lưu kho không được sử dụng ngay nhưng không để lâu quá 28 ngày tại kho công trường.
b) Cốt liêu: Quy định này gồm những quy định cho cốt liệu nhỏ và lớn để sản xuất bê tông. Các cốt liệu được lấy từ tự nhiên: Sõi cuội phải tuân theo tiêu chuẩn “kết cấu bê tông cốt thép toàn khối”, “ Cốt liệu cho bê tông và vữa yêu cầu kỹ thuật TCVN 7570-2006”.
- Cốt liệu cần phải cứng, bền, sạch. Không bẩn bởi các tạp chất làm ảnh hưởng đến
cường độ và độ bền của bê tông, ví dụ như hạt sét, hạt mica, than, các hợp chất hữu cơ
hoặc sắt, muối sunphát, canxi, magenium. Cốt liệu không được lẫn vỏ nhuyễn thể;
- Cốt liệu thô cần có cấp phối để phù hợp với bất kỳ loại cốt liệu tinh nào;
- Chủ đầu tư phê duyệt việc lựa chọn và chuẩn bị nơi tập kết các loại cốt liệu. Số
lượng và kích thước kho chứa, biện pháp ngăn che tránh lẫn lộn các loại, các cốt liệu với nhau. Mỗi loại cốt liệu nên có kho riêng. Kho chứa cốt liệu phải có nền bằng bê tông hay lót bằng vật liệu cứng có độ dốc để nước không bị đọng trên nền kho. Tất cả các cốt liệu
cần được bảo quản trong kho để không lẫn các tạp chất lạ từ bên ngoài;
- Cốt liêu thô: Cốt liệu thô dùng trong công tác bê tông được nghiền từ đá tự nhiên hay sỏi phải tuân theo tiêu chuẩn “Cốt liệu cho bê tông và vữa yêu cầu kỹ thuật TCVN 7570-2006”:
- Tất cả các cốt liệu phải cứng, rời và có kích thước các cạnh đồng điều nhau.Tỉ lệ các hạt dẹt, hình dương phải có tỷ lệ phần trăm phải thoả mãn các tiêu chuẩn đã nêu ở trên;
- Cốt liệu thiếu các kết quả thí nghiệm không được sử dụng.
- Cốt liêu tinh: Cốt liệu tinh có thể có nguồn gốc tự nhiên hay nhân tạo (nghiền hoặc phân nhỏ từng sỏi đá).
+ Khi thay đổi nguồn nguyên vật liệu, nhà thầu phải tiến hành các thí nghiệm cần thiết bằng kinh phí của mình và chỉ sử dụng khi đã được kỹ sư chấp thuận;
+ Các loại cốt liệu bị loại bỏ nhất thiết phải chuyển khỏi công trường;
+ Công tác kiểm tra kỹ thuật phải được tiến hành đều đặn trong suốt quá trình giao nhận vật liệu. Nhà thầu phải có các sàn tiêu chuẩn và các thiết bị kiểm tra khác tại hiện trường. Hàm lượng muối trong cốt liệu tinh không quá 0.04% theo trọng lượng (400ppm) của cốt liệu.
c) Nước: Ngoài những chỉ dẫn bằng văn bản của Chủ đầu tư, nước dùng để sản xuất bê tông phải sạch không có dầu, mỡ, muối, axít, đường, thực vật hay các tạp chất. Nước phải được thí nghiệm theo tiêu chuẩn “ kết cấu bê tông cốt thép toàn khối” - quy phạm thi công và nghiệm thu 4453-95” và “ Nước cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4506-2012”.
- Nhà thầu phải tuân theo các phê duyệt của Chủ đầu tư về nguồn nước dùng cho sản xuất và phải tiến hành các thí nghiệm cần thiết mà Chủ đầu tư yêu cầu;
- Các thí nghiệm về nước cần phải tiến hành thường xuyên trong quá trình sử dụng;
- Khi thay đổi nguồn cấp nước nhà thầu phải đệ trình các tài liệu thí nghiệm chứng tỏ nước từ nguồn mới thoả mãn những yêu cầu kỹ thuật và chỉ sử dụng khi có thoả thuận bằng văn bản của Chủ đầu tư. Nhà thầu phải chịu mọi phí tổn về cung cấp nước kể cả các loại bể chứa khi nguồn nước không đủ.
d) Phu gia: Nhà thầu có thể kiến nghị các phụ gia tăng dẻo và các phụ gia khác nhưng phải được Chủ đầu tư chấp nhận. Tuy vậy các phụ gia có thành phần clorua canxi sẽ không được dùng trong mọi tình huống.
Nhà thầu phải đệ trình trước các chỉ dẫn bằng bảng in của nhà sản xuất phụ gia cho Chủ đầu tư. Nhà thầu cần phải sử dụng phụ gia cẩn thận đúng mục đích và liều lượng, nhà thầu phải đảm bảo phụ gia không gây bất kỳ hiệu ứng phụ nào ảnh hưởng đến cường độ, độ bền và tuổi thọ của bê tông. Nhà thầu phải đánh giá lợi ích của việc sử dụng các phụ gia. Không được cộng thêm bất kỳ chi phí nào và hợp đồng cho việc sử dụng và thử
nghiệm phụ gia.
Tổng hàm lượng muối trong cốt liệu bê tông, nước và phụ gia không được vượt quá 1,5% trọng lượng xi măng trong bê tông.
Các phụ gia đưa vào sử dụng phải là những phụ gia đã được các cơ quan pháp nhân của nhà nước Việt Nam cho phép sử dụng ở Việt Nam.
e) Thép chịu lực:
Mác thép đưa vào sử dụng phải phù hợp với yêu cầu của thiết kế. Hạn chế việc thay đổi chủng loại so với hồ sơ thiết kế trong quá trình thi công, đặc biệt không được thay thép mác cao bằng thép có mác thấp hơn.
Trừ những điều kiện đặc biệt được chủ quản đầu tư chấp thuận bằng văn bản còn tất cả những thép chịu lực đều phải tuân theo tiêu chuẩn “kết cấu bê tông cốt thép TCVN 5574-2012” và “thép cốt bê tông theo TCVN 1651-1:2008” không rỉ, không dính dầu hoặc chất bẩn.
Khi dùng thép nhập khẩu phải có chứng chỉ kỹ thuật kèm theo và cần lấy mẫu thí nghiệm theo tiêu chuẩn “Kim loại-phương pháp thử kéo TCVN-197-2008” và “kim loại -phương pháp thử uốn TCVN 198-2008”.
Không sử dụng nhiều loại thép có hình dáng và kích thước hình học như nhau nhưng tính chất cơ lý khác nhau trên công trường.
Khi mác và chủng loại thép chịu lực không có gì đặc biệt thì những yêu cầu đối với thép lấy theo hồ sơ thiết kế và theo tiêu chuẩn hiện hành.
Chủ đầu tư có thể yêu cầu nhà thầu cung cấp các mẫu thử bất kỳ lúc nào. Các mẫu thử phải kiểm định ở những phòng thí nghiệm có đủ chức năng và thẩm quyền. Chi phí do nhà thầu chịu, nếu thấy nghi ngờ giám sát A có quyền lấy bất kỳ một hoặc nhiều loại mẫu để đưa đi kiểm tra lại.
Thép buộc phải là loại thép mềm với đường kính nhỏ nhất là 0.6mm hoặc thép đàn hồi trong trường hợp cần thiết để tránh sai lệch cốt thép trong khi đổ bê tông.
g) Trôn bê tông bằng máy trôn tai công trường:
Bê tông cần được trộn đúng theo yêu cầu thiết kế, khi trộn phải dùng các thiết bị đo để đảm bảo đúng tỷ lệ cấp phối vật liệu theo yêu cầu thiết k.
Nhà thầu phải đảm bào rằng số lượng máy trộn bê tông hoạt động tốt, đủ số lượng theo yêu cầu về máy móc thiết của từng lô trong hồ sơ mời thầu này.
h) Mat bằng bố trí: Nhà thầu cần trình cho Chủ đầu tư mặt bằng bố trí trạm trộn. Mặt bằng phải đáp ứng các yêu cầu của xưởng bê tông. Vị trí máy trộn và kho cốt liệu phải thuận tiện cho việc giao nhận vật liệu và bê tông. Điện, nước phải được cung cấp đầy đủ...
i) Cấp phối mẻ trôn: XM và các loại cốt liệu phải được tính bằng trọng lượng. Nước phải được tính bằng trọng lượng hay thể tích. Lượng nước đo không được vượt quá 1% số lượng nước cần thiết cho mẻ trộn.
k) Thí nghiêm: Công tác thí nghiệm phải do phòng thí nghiệm có đủ tư cách pháp nhân tiến hành. Chủ đầu tư phê duyệt việc chọn phòng thí nghiệm do nhà thầu
đưa ra. Phòng thí nghiệm phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả do mình đưa ra.
l) Vât liêu công tác cốt thép: Cốt thép dùng trong kết cấu bê tông phải thoả mãn các yêu cầu của thiết kế. Nếu có sự thay đổi cốt thép so với thiết kế (về nhóm, số hiệu, và đường kính của cốt thép) hoặc thay đổi các kết cấu neo giữ thì phải được Chủ đầu tư và đơn vị tư vấn thiết kế chấp thuận. Đồng thời phải tuân theo các quy định dưới đây:
- Khi thay đổi nhóm, số liệu cốt thép này bằng nhóm, số hiệu cốt thép khác, phải căn cứ vào cường độ tính toán cốt thép trong văn bản thiết kế và cường độ cốt thép được sử dụng trong thực tế để thay đổi diện tích mặt cắt cốt thép một cách thích ứng;
- Không được thay đổi mác thép theo hướng thép mác cao bằng thép mác thấp hơn.
m) Gia công cốt thép: Gia công uốn và cắt cốt thép phải theo đúng thiết kế. Cắt cốt thép chỉ thực hiện bằng phương pháp cơ học.
n) Nghiệm thu và bảo quản các cốt thép đã gia công:
- Việc nghiệm thu cốt thép phải tiến hành ngay tại địa điểm gia công lắp dựng trên công trường. Trường hợp nối cốt thép ở công trường thì thợ hàn phải có chứng chỉ chứng tỏ thợ hàn có đủ trình độ tay nghề để hàn các mối nối;
- Ở mỗi lô cốt thép nói trên, cần lấy ra: 5% sản phẩm nhưng không ít hơn 5 mẫu để kiểm tra mặt ngoài và đo kích thước. Mẫu phải được gia công theo cùng chế độ và bằng vật liệu như đã gia công sản phẩm;
- Kết quả kiểm tra cốt thép và kết quả kiểm tra mối hàn phải ghi chép vào sổ từng ngày có ghi rõ loại sản phẩm cốt thép, tên người gia công, chế độ hàn, loại và số liệu que hàn.
O) Van chuyển và lắp đăt cốt thép:
- Khi vận chuyển cốt thép từ nơi sản xuất đến nơi lắp đặt, phải áp dụng phương pháp bảo đảm sản phẩm không bị hư hỏng, biến dạng;
- Khi vận chuyển cốt thép và các thành phẩm, phải áp dụng các biện pháp chống ăn mòn, biện pháp chống dập và làm biến dạng cốt thép;
- Cần có sự thoả thuận của cơ quan thiết kế khi phân nhỏ các thành phẩm cốt thép (khối lớn, con) thành từng phần để dễ vận chuyển, phù hợp với kích thước của phương tiện vận chuyển và tải trọng của thiết bị nâng. Việc lắp ráp liên kết giữa các bộ phận phải tuân theo các chỉ dẫn cụ thể của thiết kế;
- Khi lắp đặt cốt thép phải tuân theo các yêu cầu sau: Trước khi lắp đặt cốt thép, phải kiểm tra độ cính xác của ván khuôn, phát hiện và xử lý kịp thời các hư hỏng và sai lệch nếu có. Cốt thép phải được lắp dựng theo trình tự quy định, đảm bảo chính xác vị trí của cốt thép thuộc các bộ phận của kết cấu đang thi công. Để đảm bảo khoảng cách giữa cốt thép và ván khuôn (lớp bêtông bảo vê) theo đúng thiết kế, trước khi lắp đặt cốt thép phải đặt các miếng kê định vị bằng vữa xi măng có chiều dày bằng lớp bảo vệ vào giữa ván khuôn và cốt thép. Không cho phép dùng đầu mấu cốt thép, gỗ, đá làm vật kê đệm. Việc liên kết từng thanh thép tại vị trí giao nhau phải tiến hành bằng phương pháp nối, buộc hoặc hàn khi cốt thép có đường kính lớn hơn 23mm phải dùng phương pháp hàn hồ quang. Số mối nối buộc hoặc hàn đính không được nhỏ hơn 50% số điểm giao nhau theo thứ tự xen kẽ. Ở chỗ giao nhau giữa cốt thép và gốc của đài, thép phải hàn hay buộc cẩn thận. Đối với cốt thép chịu lực hai chiều, phải hàn buộc hết các chỗ giao nhau. Trị số mối nối hoặc buộc nằm trong cùng một mặt cắt ngang theo quy định trong điều 3.39 của Quy phạm TCVN 4453-1995. Cốt thép đã đặt, phải đảm bảo không được biến dạng, hư hỏng và xê dịch trong quá trình thi công.
4.22. Công tác cốt pha và đà giáo:
a) Yêu cầu chung:
- Cốt pha và đà giáo cần được thiết kế và thi công đảm bảo độ cứng và ổn định,dể tháo lắp, không gây khó khăn cho việc lắp đặt cốt thép, đổ và đầm bê tông. Cốt pha cần được ghép kín, khít để không làm mất nước xi măng khi đổ và đầm bê tông. Đồng thời bảo vệ được bê tông mới đổ dưới tác động của thời tiết. Cốp pha và đà giáo cần được gia công và lắp dựng sao cho đảm bảo đúng hình dáng và kích thước của kết cấu theo quy định của thiết kế. Cốt pha cần được vệ sinh sạch sẽ trước khi đổ bê tông;
- Cốp pha và đà giáo có thể được chế tạo tại nhà máy hoặc gia công tại hiên trường;
- Nếu sử dụng các loại cốt pha đà giáo tiêu chuẩn thì phải theo đúng các chỉ dẫn của đơn vị chế tạo;
b) Vât liêu làm cốtppha đà giáo:
- Cốt pha đà giáo có thể làm bằng gỗ hoặc bằng thép;
- Chọn loại vật liệu làm cốt pha đà giáo phải đảm bảo các yêu cầu nói trên của cốt pha đà giáo;
- Cốt pha đà giáo phải được thiết kế đảm bảo độ cứng và ổn định trong suốt quá
trình thi công;
- Cốt pha dầm và sàn phải được thiết kế có độ võng thi công theo TCVN 44531995. Các bộ phận chịu lực của đà giáo không được nối. Các thanh giằng cần được tính toán và bố trí thích hợp để ổn định toàn bộ hệ thống đà giáo cốt pha;
- Cốt pha chắn đầu các khối đổ phải đảm bảo kín khít, ổn định, đảm bảo hình dáng kích thước của mạch ngừng theo quy định của thiết kế.
c) Lắp dưng cốtppha đà giáo:
- Bề mặt cốt pha tiếp xúc với bê tông cần được chống dính;
- Các cốt pha thành cần được lắp dựng sao cho phù hợp với việc tháo dỡ sớm và không ảnh hưởng tới các bộ phậm cốt pha đà giáo còn lưu lai để chống đở (nhu cốt pha đáy dầm, sàn và cột chống);
- Cốt pha đà giáo cần được lắp dựng đảm bảo điều kiện có thể tháo dỡ từng bộ phận và di chuyển dần theo quá trình đổ và đông kết của bê tông;
- Trụ chống của đà giáo cần được đặt vững chắc trên nền cứng có thể điều chỉnh
theo chiều cao dể dàng, không bị trượt và không bị bến dạng khi chịu tải trọng và tác động khác trong quá trình thi công;
- Khi lắp dựng cốt pha cần có các mốc trắc đạc hoặc có biện pháp thích hợp để thuận tiện cho việc kiểm tra tim trụ và độ cao của các kết cấu;
- Kiểm tra và nghiệm thu công tác lắp dựng cốt pha đà giáo;
- Cốt pha và đà giáo chỉ được tháo dỡ khi bê tông đạt cường độ cần thiết để kết cấu chịu được trọng lượng bản thân và các tải trong khác trong quá trình thi công tiếp sau;
- Khi tháo dỡ cốt pha đà giáo cần tránh không gây ứng suất đột ngột hoặc va chạm mạnh làm hư hại đến kết cấu bê tông;
- Cường độ bê tông khi được tháo dỡ cốt pha, nếu thiết kế không có chỉ dẫn đặc biệt phải tuân theo TCVN 4453-1995.
4. 23. Công tác thi công bê tông:
a) Vân chuyển hỗn hơp bê tông: Sử dụng phương tiện vận chuyển bằng xe chuyên dụng, tránh để hỗn hợp bê tông bị phân tầng, chảy nước xi măng và bị mất nước do gió, nắng và các nguyên nhân khác.
b) Đổ và đầm bê tông:
- Việc đổ bê tông phải đảm bảo các yêu cầu chung sau:
+ Không làm sai lệch vị trí cốt thép, cốt pha và chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt
thép;
+ Không đầm dùi chuyển dịch ngang bê tông trong cốt pha;
+ Bê tông phải đổ liên tục thành từng lớp nằm ngang phù hợp với tính năng của
đầm cho tới khi hoàn thành một kết cấu nào đó theo quy định của thiết kế;
+ Khi đổ bê tông, tránh sự phân tầng, chiều cao rơi tự do của bê tông không vượt quá 1.5m nếu quá phải dùng màng nghiêng hoặc ống vòi voi;
+ Khi trời mua phải che chắn không để nước mưa rơi vào bê tông. Trong trường hợp ngừng đổ bê tông quá thời gian quy định phải tuân theo TCVN 4453-1995. Đổ bê tông vào ban đêm phải đảm bảo đủ ánh sáng ở nơi trộn và đổ bê tông;
+ Đổ bê tông cột phải được tiến hành liên tục;
- Việc đầm bê tông phải đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Có thể dùng các loại đầm khác nhau, phải đảm bảo sao cho sau khi đầm bê tông được đầm chặt và không bị rỗ;
+ Thời gian đầm tại mọi vị trí, khoảng cách giữa các vị trí phải phù hợp với tính năng của đầm và phải đảm bảo cho bê tông được đầm kỹ (khi vữa xi măng nổi lên bề mặt và bột khí không còn nữa) và phải kết thúc đầm chặt bê tông trước khi xi măng đã bắt đầu ninh kết;
c) Bảo dưỡng bê tông: Sau khi đổ, bê tông cần được bão dưỡng trong điều kiện có độ ẩm và nhiệt độ cần thiết. Trong quá trình bảo dưỡng, bê tông cần phải được bảo vệ để tránh các tác động cơ học như rung động, lực xung kích, tải trọng và các tác động có khả năng gây hại khác.
4.24. Công tác xây:
a) Yêu cầu chung về vât liêu:
Phải đệ trình các mẫu loại gạch đưa vào sử dụng phải được Chủ đầu tư đồng ý trước khi chuyển đến công trường khi có yêu cầu nhà thầu cấn tiến hành các thí nghiệm xác định chất lượng các loại gạch mình cung cấp. Gạch bảo quản không bị dính đất, bẩn hay các tác động của thời tiết gây ra.
b) Gach:
Dùng gạch đất sét nung có kích thước theo tiêu chuẩn quy định trong thiết kế. Viên gạch phải đảm bảo đặc, chắc, không cong vênh, không nứt, và phải chín đều. Cường độ tối thiểu không nhỏ hơn 75kg/cm2 và phải thoả mã các quy định trong tiêu chuẩn TCVN 1451-1998. Gạch, đá dùng để xây móng phải đảm bảo không có vết nứt rạn.
c) Vữa:
- Xi măng tương tự quy định trong phần “công tác bê tông”. Cát để trộn vữa phải có mẫu sáng và loại bỏ các hợp chất hữu cơ, Chủ đầu tư yêu cầu phải sàng hay rửa;
- Nước để trộn phải là nước sạch;
- Vữa được trộn theo mác tương ứng chỉ ra trong bản vẽ thiết kế theo từng loại công việc cụ thể và phải tuân theo các quy đinh trong tiêu chuẩn TCVN 4459-1987 và TCVN 4314-2003;
- Vữa không được phép sử dụng sau khi trộn quá 2h.
d) Yêu cầu về khối xây:
- Các khối xây phải đặt chắc không trùng mạch. Các mặt đứng phải so le nhau ít nhất là 1/4 chiều dài viên gạch. Mặt xây dựng phải ngang bằng. Mặt phẳng của khối xây cả hai mặt phải thẳng đứng theo phương của dây dọi, không được lồi lõm, nghiêng;
- Các hàng ngang bặt buộc phải xây đúng ở các vị trí trong bản vẽ thiết kế quy định.
e) Đặt gach:
- Trước khi đặt gạch cần phải đảm bảo đã định vị trái tất cả các lỗ chờ, bulong, neo .........theo thiết kế. Phải được nhúng nước trước khi xây;
- Các mặt tiếp giáp giữa các lần xây phải được tưới nước và làm sạch;
- Gạch phải được đặt nằm ngang, đầy vữa ở các mạch và bề dày của các mạch
không kém hơn 10mm. Tường phải có sai số không vượt quá quy định trong tiêu chuẩn TCVN 4085-2011. Tại các gốc phải sử dụng dọi và thước góc khi xây;
- Các hàng ngang không được xây bằng gạch vỡ.
4.25. Công tác mộc:
a) Vât liêu gỗ: Gỗ dùng trong công trình phải đúng chủng loại thiết kế, đã được sử lý tốt (độ ẩm <15%,...), không có khuyết tật.
b) Đinh và bulon: Trước khi đóng đinh và bắt bulon cần phải tiến hành khoan lỗ mồi với đường kính không quá 75% đường kính đinh và 68% đường kính bulong.
4. 26. Công tác hoàn thiện:
a) Quy định chung:
Trước khi thi công hoàn thiện từng phần hay toàn bộ công trình phải thực hiện xong những công tác xây dựng cơ bản sau đây:
- Chèn kín những mối nối giữa các blốc lắp ghép của công trình, đặc biệt chèn bọc kín các chi tiết thép nối của các bộ phận cấu kiện bê tông cốt thép;
- Công tác hoàn thiện công trình cần được thực hiện theo trình tự nêu trong T. kế;
- Trình tự thực hiện công tác hoàn thiện mỗi căn phòng, mỗi công trình phải được ghi rõ trong bản vẽ tổ chức thi công.
b) Vât liêu dùng cho công trình:
Vật liệu và sản phẩm sử dụng trong công tác hoàn thiện phải tuân theo những yêu cầu của tiêu chuẩn cũng như những chỉ dẫn riêng của thiết kế đã được quy định.
Trong trường hợp những vật liệu và sản phẩm dùng cho công tác hoàn thiện đưa đến công trình mà không có ký hiệu trên bao kiện hay trên bao kiện không còn nguyên vẹn. Cần phải tiến hành thử nghiệm và xác định những chỉ tiêu đặc trưng cho tính cơ lý của vật liệu đó.
Không cho phép sử dụng loại vật liệu hay sản phẩm đã quá hạn, nếu muốn sử dụng tiếp, phải tiến hành thí nghiệm, chất lượng phải thoã mãn những yêu cầu của tiêu chuẩn tương ứng đối với loại vật liệu đó hay phải đáp ứng những yêu cầu như trong thiết kế.
c) Công tác trát:
Lớp trát (đảm bảo mác vữa, độ dày theo thiết kế) để cho bọc các kết cấu gạch đá, kết cấu bê tông và BTCT, kết cấu thép ... cần phải có những quy định cụ thể cho mỗi loại kết cấu và loại vữa và chất lượng trát, trình tự thi công ... Trước khi trát, bề mặt kết cấu phải được làm sạch, cọ rửa hết bụi bẩn, các vết dầu mỡ và tưới ẩm: những vết lồi lõm và gồ ghề, vữa dính trên mặt kết cấu phải được đắp thêm đẽo tẩy cho phẳng.
Chiều dày lớp vữa phụ thuộc vào chất lượng mặt trát, loại kết cấu , loại vữa sử dụng và cách thi công trát.
Trước khi trát phải trát các điểm làm mốc định vị hay khống chế chiều dày lớp vữa trát, vữa làm mốc chuẩn cho việc thi công.
Khi lớp vữa chưa cứng không được va chạm hay rung động, bảo vệ mặt trát không có nước chảy qua hay chịu nóng, lạnh đột ngột và cục bộ.
Độ sai lệch cho phép của bề mặt kiểm tra theo các trị số cho ở Bảng 4 thuộc mục 5.1.2 TCXDVN 9377-2:2012
d) Công tác lát:
Công tác lát chỉ được tiến hành khi đã hoàn thành các công việc ở phần kết cấu bên trên và xung quanh.
Phải tiến hành công tác chuẩn bị: Dọn vệ sinh mặt lát, kiểm tra cốt mặt nền hiện trạng. Tính toán cốt hoàn thiện của mặt nền sau khi lát, nếu mặt nền gồ ghề cẩn xử lý để chỉnh lại mặt phẳng, những vị trí cần cắt bằng máy để đảm bảo cạnh viên gạch phẳng.
Gạch lát đưa vào công trình phải đúng chủng loại, kích thứơc, màu sắc theo yêu cầu thiết kế và hồ sơ mời thầu.
e) Công tác láng:
Trước khi láng, bề mặt kết cấu phải được làm sạch, cọ rữa hết bụi bẩn, các bết dầu mỡ và tưới ẩm: những vết lồi lõm và gồ ghề, vữa dính trên mặt kết cấu phải được đắp thêm đẽo tẩy cho phẳng. Chiều dày lớp vữa phụ thuộc vào chất lượng mặt láng, loại kết cấu, loại vữa sử dụng và cách thi công láng.
Chiều dày lớp láng khi quá dày cần phải láng thành nhiều lần, các lớp lót có khía bề mặt tạo nhám.
Khi lớp vữa chưa cứng không được va chạm hay rung động, bảo vệ mặt láng không có nước chảy qua hay chịu nóng, lạnh đột ngột và cục bộ.
Độ sai lệch cho phép của bề mặt kiểm tra theo các trị số cho ở Bảng 4 thuộc mục 5.1.2 TCXDVN 9377-2:2012
g) Công tác ốp:
Công tác ốp chỉ được tiến hành sau khi đã lắp xong các đường kỹ thụât đặt ngầm , các mạch vữa ngang dọc đều phải sắc nét, thẳng và đều đặn.
Vữa đệm giữa gạch ốp và mặt tường phải đảm bảo mác thiết kế và không bị bộp. Gạch ốp phải đúng yêu cầu của hồ sơ TK về chủng loại, chất lượng và màu sắc ...
h) Công tác sơn, quét vôi:
Trước khi sơn, quét vôi phải lau sạch bụi trên bề mặt cần sơn, quét không được để vôi dây ra sàn và tường. Phải pha chế đúng màu đã định trong hồ sơ thiết kế, lớp sơn, vôi phải nhẵn, bóng, không gây mốc.
Mặt sơn, vôi sau khi được quét xong phải đều màu, không có vết và mịn màng.
4.27. Công tác lắp đặt hệ thống kỹ thuật:
a) Thi công lắp đãt hê thống điên:
Lắp đặt điện phải theo tiêu chuẩn 20 TCN 027 - 91 và theo yêu cầu của thiết kế công trình. Việc lắp đặt hệ thống điện trong nhà phải đảm bảo an toàn cho con người, không bị nguy hiểm do tiếp xúc với những bộ phận mang điện của thiết bị dùng điện trong khi vận hành bình thường và ngăn ngừa không cho bộ phận của công trình chạm võ khi sự cố. Bảo đảm trang bị điện làm việc an toàn trong môi trường đã định, không sinh ra tia lữa điện trong môi trường có nguy cơ cháy nỗ. Bảo đảm khả năng tách rời về điện bên ngoài khi có sự cố. Các thiết bị bảo vệ phải được chọn sao cho chúng có tác động theo phân cấp có chọn lọc.
b) Thi công lắp đãt hê thống cấp thoát nước:
Lắp đặt hệ thống cấp thoát nước phải tuân theo tiêu chuẩn TCVN 4519 - 1988 và các chỉ dẫn trong hồ sơ thiết kế được duyệt. Đường ống trong hệ thống cấp nước phải không làm nhiễm độc nhiễm bẩn nước cấp, được lắp đặt chắc chắn, không bị rò rĩ, không gây ồn rung khi vận hành, không để hiện tượng nước chảy ngược khi đường ống bị giảm áp và mất nước.
Hệ thống thoát nước phải đảm bảo thoát hết nước, không bị rò rỉ và dễ thông sữa chữa, không bốc mùi hôi ra môi trường xung quanh, không có nguy cơ bị vỡ dập đường ống, vận hành xử lý nước thải được thuận lợi và đảm bảo an toàn lao động.
c) Thi công lắp đãt hê thống pphòng chống cháy:
Lắp đặt hệ thống phòng cháy phải tuân theo TCVN hiện hành và các yêu cầu thiết kế đã được phê duyệt. Khi lắp đặt xong hệ thống phòng chống cháy phải đảm bảo mỹ quan cho công trình, an toàn khi sử dụng, thuận tiện khi bảo dưỡng.
4.28. Danh mục quy cách chủng loại vật tư, vật liệu chủ yếu đưa vào sử dụng cho công trình:
- Xi măng PC 30;
- Thép: Thép đạt tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam và theo yêu cầu của hồ sơ thiết kế;
- Nền lát gạch theo thiết kế.
- Thiết bị điện đảm bảo TCVN.
- Cát các loại đảm bảo TCVN;
- Đá các loại: đảm bảo TCVN.
III. Các bản vẽ
Cá bản vẽ đã được phê duyệt, đính kèm file PDF cùng E-HSMT trên hệ thống

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Bạn biết đến dauthau.info qua đâu?

Thống kê
  • 5157 dự án đang đợi nhà thầu
  • 520 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 688 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 13603 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 15555 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây