Thông báo mời thầu

Gói thầu số 02: Xây lắp công trình

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 08:41 15/10/2020
Số TBMT
20201033802-00
Công bố
08:35 15/10/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Sửa chữa nền, mặt đường và hệ thống giao thông Km28+690-Km28+800; Km30+150-Km30+250; Km31-200-Km31+800; Km32+100-Km32+600; Km33+859+Km34+200; Km35+950 -Km36+200; Km36+800-Km37+000; Km43+500-Km43+700; Km44+150-Km44+400; Km45+150-Km45+500 ; Km49+300-Km49+500, Quốc lộ 63, tỉnh Kiên Giang.
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Gói thầu số 02: Xây lắp công trình
Chủ đầu tư
+ Sở Giao thông vận tải tỉnh Kiên Giang, số 1190 Nguyễn Trung Trực, P.An Bình, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang;
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Ngân sách Nhà nước (nguồn kinh phí sự nghiệp chi hoạt động kinh tế đường bộ)
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Sửa chữa nền, mặt đường và hệ thống giao thông Km28+690-Km28+800; Km30+150-Km30+250; Km31-200-Km31+800; Km32+100-Km32+600; Km33+859+Km34+200; Km35+950 -Km36+200; Km36+800-Km37+000; Km43+500-Km43+700; Km44+150-Km44+400; Km45+150-Km45+500 ; Km49+300-Km49+500, Quốc lộ 63, tỉnh Kiên Giang.
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Kiên Giang

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
08:35 15/10/2020
đến
09:00 26/10/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
09:00 26/10/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
82.000.000 VND
Bằng chữ
Tám mươi hai triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Gói thầu số 02: Xây lắp công trình". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Gói thầu số 02: Xây lắp công trình" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 73

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Chương V. YÊU CẦU KỸ THUẬT

Giới thiệu về gói thầu:

- Gói thầu số 02: Xây Lắp công trình

- Công trình: Sửa chữa nền, mặt đường và hệ thống
giao thông Km28+690-Km28+800; Km30+150-Km30+250; Km31-200-Km31+800;
Km32+100-Km32+600; Km33+859+Km34+200; Km35+950 -Km36+200;
Km36+800-Km37+000; Km43+500-Km43+700; Km44+150-Km44+400;
Km45+150-Km45+500 ; Km49+300-Km49+500, Quốc lộ 63, tỉnh Kiên
Giang.

- Chủ đầu tư: Sở Giao thông Vận tải tỉnh Kiên Giang

- Nguồn vốn đầu tư: Ngân sách nhà nước (nguồn kinh phí
sự nghiệp chi hoạt động kinh tế đường bộ)

- Địa điểm xây dựng: Quốc lộ 63, tỉnh Kiên Giang

- Loại, cấp công trình: Sừa chữa đường bộ, cấp IV

1. Phạm vi công việc của gói thầu:

Sửa chữa nền, mặt đường và hệ thống giao thông
Km28+690-Km28+800 ; Km30+150-Km30+250; Km31-200-Km31+800;
Km32+100-Km32+600; Km33+859+Km34+200;
Km35+950-Km36+200;Km36+800-Km37+000; Km43+500-Km43+700;
Km44+150-Km44+400; Km45+150-Km45+500 ; Km49+300-Km49+500, Quốc lộ
63, tỉnh Kiên Giang

a) Hiện trạng công trình:

- Chiều dài đoạn cần sửa chữa từ Km27+100 – Km58+900

- Bề rộng mặt đường: 5m-7m, dốc ngang 2-3%.

- Lề đường rộng: 1,0 m, dốc ngang 5-6%.

- Kết cấu áo đường: Đá dăm láng nhựa.

- Kết cấu lề: Đắp đất sỏi đỏ.

- Các hư hỏng chủ yếu:

+ Mặt đường trên tuyến xuất hiện nhiều ổ gà, hố lún
sâu gây mất an toàn giao thông; một vài vị trí mặt
đường bị bong bật, lún lõm, rạn nứt chân chim.

+ Tất cả các trụ Km trên đoạn tuyến bị mất hoặc bị
hư hỏng, trên đoạn tuyến chưa có cọc H, các vị trí sơn
tim đường đã bị mờ không đảm bảo phản quang.

b) Sự cần thiết đầu tư công trình:

Với tốc độ phát triển về mọi mặt đời sống kinh
tế xã hội nên hàng ngày tuyến phải đảm nhận một
khối lượng lớn hàng hóa, hành khách, du khách qua tuyến,
sự hư hỏng, xuống cấp, ảnh hưởng rất lớn đến tuổi
thọ của công trình, gây mất an toàn giao thông và ảnh
hưởng đến tâm lý của người tham gia giao thông.

Sự xuống cấp của công trình cầu không nhữn thiệt hại
về mặt kinh tế mà còn tạo ra tai nạn giao thông, tạo tâm
lý không tốt cho người tham gia giao thong. Vì vậy việc
đầu tư Sửa chữa nền, mặt đường và an toàn giao thông
đoạn Km27+100 – Km58+900, Quốc lộ 63, tỉnh Kiên giang nhằm
khắc phục những hư hỏng giúp cho việc lưu thong vận
chuyển hang hóa, nông sản thực phẩm và hành khách được
nhanh chống và an toàn, tạo tâm lý tốt cho người tham gia
giao thông, giảm tối thiểu tai nạn giao thong, làm cho tuổi
thọ công trình được nâng lên, khả năng phục vụ của
tuyến ngày càng tốt hơn góp phần tạo sự phát triển
mọi mặt đời đời sống kinh tế - xã hội là sự cần
thiết phải đầut tư cho công trình này.

2. Nội dung và quy mô đầu tư:

2.1. Sửa chữa mặt đường bị hư hỏng, oằn lún cục
bộ:

- Làm mặt đường bằng lớp đá dăm 4x6, chiều dài sửa
chữa: 1.680 mét dài.

- Láng nhựa bảo dưỡng mặt đường trên diện tích mặt
đường bị bong bật, rạn nứt chân chim, diện tích:
42.211m2.

2.2. Tín hiệu giao thông:

- Sơn kẻ đường bằng sơn dẻo nhiệt phản quang, diện
tích: 520,6m2.

- Sửa chũa, bổ sung trụ Km: 31 trụ.

- Bổ sung cọc H: 287 cọc.

(Chi tiết xem trong phần bản vẽ)

II. Yêu cầu về tiến độ thực hiện

Thời gian từ khi khởi công đến khi hoàn thành hợp đồng:
90 ngày.

Trường hợp ngoài yêu cầu thời hạn hoàn thành cho toàn
bộ công trình còn có yêu cầu tiến độ hoàn thành cho
từng hạng mục công trình thì lập bảng yêu cầu tiến
độ hoàn thành.

STT Hạng mục công trình Ngày bắt đầu Ngày hoàn thành

1 Công trình: Sửa chữa nền, mặt đường và hệ thống
giao thông Km28+690-Km28+800 ; Km30+150-Km30+250; Km31-200-Km31+800;
Km32+100-Km32+600; Km33+859+Km34+200; Km35+950-Km36+200;
Km36+800-Km37+000; Km43+500-Km43+700; Km44+150-Km44+400;
Km45+150-Km45+500 ; Km49+300-Km49+500, Quốc lộ 63, tỉnh Kiên
Giang

Gói thầu số 02: Xây lắp công trình Từ ngày ký hợp
đồng thi công công trình. Không quá 70 ngày kể từ ngày ký
hợp đồng thi công công trình

III. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật

Toàn bộ các yêu cầu về mặt kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ
thuật phải được soạn thảo dựa trên cơ sở quy mô,
tính chất của dự án, gói thầu và tuân thủ quy định
của pháp luật xây dựng chuyên ngành về quản lý chất
lượng công trình xây dựng.

Yêu cầu về mặt kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật bao gồm
các nội dung chủ yếu sau (chi tiết xem hồ sơ thiết kế
được duyệt):

Quy chuẩn, tiêu chuẩn: Áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn
xây dựng hiện hành.

STTTTSTTSTT TÊN TIỀU CHUẨN MÃ HIỆU

1 Mặt đường láng nhựa nóng thi công và nghiệm thu
TCVN8863-2011

2 Kết cấu áo đường đá dăm nước - thi công và nghiệm
thu TCVN 9504:2012

3 Sơn tín hiệu giao thông, vật liệu kẻ đường phản quang
nhiệt dẻo - yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử, thi công
và nghiệm thu TCVN 8791:2011

4 Sơn tín hiệu giao thông, Vạch sơn đường và phương pháp
thử TCVN 7878:2011

An toàn lao động và phòng chống cháy nổ

STT TÊN TIÊU CHUẨN MÃ HIỆU

1 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và
công trình QCVN 06:2010/BXD

2 Quy phạm kỹ thuật an toàn trong XD TCVN 5308 - 1991

3 An toàn điện trong xây dựng TCVN 4036 - 1985

4 An toàn cháy - Yêu cầu chung TCVN 3254- 1989

5 An toàn nổ - Yêu cầu chung TCVN 3255 - 1986

6 Qui định về bảo đảm an toàn PCCC 137/CATP

Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát

Công tác giám sát, kiểm tra được tiến hành thường xuyên
tại hiện trường, bao gồm các công việc sau:

- Kiểm tra vật tư đưa đến hiện trường, bắt buộc
phải đạt yêu cầu kỹ thuật.

- Kiểm tra các thiết bị thi công đưa ra công trường thi
công.

- Kiểm tra công tác đóng cừ tràm, công tác làm móng, khối
lượng, chất lượng vật tư hạng mục ẩn khuất thi công
theo đúng yêu cầu thiết kế.

- Kiểm tra công tác cán đá theo quy trình quy phạm, kiểm tra
số lượt lu, sơ đồ lu.

- Kiểm tra độ bằng phẳng, kích thước hình học theo
thiết kế được duyệt.

- Kiểm tra công tác tưới nhựa bao gồm kiểm tra công tác
vệ sinh mặt đá trước khi tưới nhựa, kiểm tra nhiệt
độ nhựa khi tưới, kiểm tra thiết bị tưới, mức độ
an toàn lao động sản xuất, kiểm tra tốc độ xe tưới
nhựa, hàm lượng nhựa tại hiện trường.

- Công tác hậu kiểm gồm công tác kiểm tra hàm lượng
nhựa, kiểm tra độ chặt lề sỏi đỏ kiểm tra cường
bộ bê tông móng, tường đầu, tường cánh cống.

- Kiểm tra công tác hoàn thiện, công tác bảo dưỡng mặt
đường và thực hiện tổng nghiệm thu công trình.

- Kiểm tra chất lượng sơn, kiểm tra chất lượng thi công
sơn.

3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc,
thiết bị (kèm theo các tiêu chuẩn về phương pháp thử).

a/ Đá dăm và đá hộc: Đá phải đảm bảo tiêu chuẩn kỹ
thuật TCVN 1771-87 có môđun đàn hồi vật liệu Evl
≥3.500kg/cm2. Đá có đường kính D>Dmax không vượt quá 10%,
đảm bảo kích cở đồng đều. Đá có kích thước chiều
dài, chiều rộng >Dmax +3cm không quá 3%. Đá dẹt không quá
3% thể tích đá. Hàm lượng hạt sét, bùn, bụi <0,25%.

b/ Xi măng: Dùng xi măng PC30 (TCVN 620-97) và thỏa mãn các
yêu cầu: giới hạn nén sau 28 ngày đạt 53,9Mpa. Lượng
nước tiêu chuẩn đạt 28%. Thời gian đông kết bắt đầu
không nhỏ hơn 185 phút. Độ ổn định thể tích 0,5mm, hàm
lượng SO3 đạt 2,5%, hàm lượng C3A<7%.

c/ Cát: Cát phải có môđun độ lớn (Mk)≥2. Trường hợp
Mk<2 thì phải được trộn thêm cát hạt lớn. Xác định
theo TCVN 342-86. Cát không được lẫn bụi, bùn sét quá 3%
khối lượng trong cát thiên nhiên, trong đó lượng sét
không 0,5%. Cát không được lẫn tạp chất hữu cơ.

d/ Nước: Nước sử dụng để trộn và bảo dưỡng
bêtông phải sạch, không lẫn tạp chất hữu cơ và các
chất có hại khác, thỏa mãn các yêu cầu theo TCVN 2671-78.

e-/ Thép tròn: Thép tròn yêu cầu thép gân nhóm thép A-II
giới hạn chảy 3000daN/cm2, độ dãn dài 19%, các chỉ tiêu
kỹ thuật phải đảm bảo đúng theo yêu cầu trong TCVN
1651-1985;

f-/ Nhựa: Dùng nhựa cơ bản được sử dụng là loại
nhựa đặc gốc dầu mỏ có độ kim lún 60/70. Loại nhựa
đặc trên phải các yêu cầu kỹ thuật qui định trong 22
TCN 227-95 của Bộ GTVT như sau:

TT Các chỉ tiêu TN kiểm tra Đơn vị Trị số TC theo cấp
độ kim lún 60/70

Các chỉ tiêu bắt buộc

1 Độ kim lún ở 25oC 0.1mm 60-70

2 Độ kéo dài ở 25oC Cm Min:100

3 Nhiệt độ hoá mềm oC 46-55

4 Nhiệt độ bắt lửa oC Min:230

- Đá dùng trong lớp láng nhựa:

+ Các chỉ tiêu cơ lý quy định cho đá dùng trong lớp láng
nhựa:

TT Các chỉ tiêu cơ lý của đá Giới hạn cho phép

1 Cường độ nén (daN/cm2)

-Đá con xay từ đá mac ma

>=1000

2 Độ hao mòn LA (%)

-Đối với đá mac ma

=<25

3 Hàm lượng sỏi cuội được xay vỡ (có ít nhất 2 mặt
vỡ) trong khối lượng sỏi nằm trên sàn 4,75mm (%)

>=90

4 Độ dính bám của đá với nhựa Đạt yêu cầu

g-/ Sơn tín hiệu giao thông: kỹ thuật sơn phải tuân thủ
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN
41: 2019/BGTVT.

Chất lượng sơn tuân thủ theo TCVN 8791: 2011 Sơn tín hiệu
giao thông, vật liệu kẻ đường phản quang nhiệt dẻo –
Yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử, thi công và nghiệm
thu.

Thành phần của vật liệu sơn vạch đường nhiệt dẻo
làm vạch kẻ đường

Thành phần Hàm lượng,

% theo khối lượng Phương pháp thử

1. Chất tạo màng ≥ 18 8.2

2. Hạt thủy tinh ≥ 20 8.3

3. Canxi cacbonat, bột màu và chất độn trơ

trong đó:

Dioxit titan (chỉ áp dụng đối với sơn màu trắng) ≤ 40

≥ 6

ASTM D 1394 hoặc tiêu chuẩn tương đương

Duy trì tối thiểu 20 % khối lượng hạt thủy tinh trong sơn
vạch đường nhiệt dẻo, chưa tính đến trường hợp sử
dụng thêm các hạt thủy tinh (tối thiểu 10 %) phủ thêm
trên bề mặt vạch sơn phản quang để tạo phản quang tức
thời.

Các chỉ tiêu kỹ thuật của sơn vạch đường nhiệt dẻo

Tên chỉ tiêu Yêu cầu kỹ thuật Phương pháp thử

1. Màu sắc:

- Màu trắng

- Màu vàng Y35

Y12 hoặc Y14

Hoặc tất cả các màu trung gian giữa hai màu Y12 hoặc Y14
ASTM D 6628-03

2. Thời gian khô (với độ dày của vạch kẻ 2 mm)

- Nhiệt độ không khí

32 0C ± 2 0C

≤ 2 min

TCVN 2096:1993

3. Độ phát sáng:

- Sơn màu trắng

- Sơn màu vàng

≥ 75 %

≥ 50 %

8.4

4. Độ bền nhiệt

- Sơn màu trắng

- Sơn màu vàng

≥ 70 %

≥ 45 %

8.5

5. Nhiệt độ hóa mềm ≥ 85 0C 8.13

6. Độ mài mòn ≤ 0,4 g sau 500 vòng quay 8.6

7. Độ kháng cháy ≤ 10 % ở 40 0C 8.7

8. Khối lượng riêng ± 0,05 g/ml so với giá trị khối
lượng riêng của sơn do Nhà sản xuất quy định 8.8

9. Độ bám dính > 180 psi (1,24 MPa) ASTM D 4541

10. Thời gian bảo quản 1 năm Không vón cục -

Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt.

4.1. Công tác chuẩn bị :

- Trước khi khởi công phải hoàn thành tốt công việc
chuẩn bị như công tác bàn giao hiện trường, làm việc
với địa phương…

- Tiến hành các công tác khôi phục cọc, mốc, xác định
cụ thể cqc1 nguồn và phương thức cung câp vật liệu ;
chuẩn bị các bãi tập kết nguyên vật liệu…

- Liên hệ với địa phương đề xin ý kiến xây dựng
mặt bằng đóng quân, bãi thải các vật liệu không phù
hợp ở hai bên tuyến.

- Xây dựng nhà của công nhân, nhà ở ban chỉ huy công
trường, nhà ăn, nhà sinh hoạt, nhà tắm, nhà vệ sinh cho
nhân lực công nhân trên toàn công trường. Mỗi mũi thi
công đề phải xây dựng kho chứa vật liệu, vật tư,
dụng cụ, bãi tập kết xe máy thiết bị thi công.

- Xây dựng văn phòng ban điều hanh và phòng thí nghiệm
hiện trường trước khi tiến hành thi công.

- Huy động nguồn nhân lực là công nhân kỹ thuật bậc
cao, lành nghề đã thao gia dự án lớn có nhiểu kinh nghiệm
trong thi công.

- Huy động các thiết bị, máy móc hiện đại thi công
công trình nhăm đảm bảo chất lượng và tiến độ đề
ra.

4.2. Trình tự thi công tổng quát :

Thi công theo phương pháp dây chuyền, Tốc độ dây chuyền
thi công dẽ được định ra trên cơ sở dựa vào nhân
lực, máy móc thiết bị cụ thể của từng nhà thầu thi
công. Trong quá trình sẽ tuân thủ theo trình tự sau :

a. Thi công và nghiệm thu lớp đá dăm nước mặt đường
dày 12cm.

(Theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9504: 2012).

a.1.Yêu cầu vật liêu

- Dùng vật liệu có tiêu chuẩn chất lượng thỏa mãn tiêu
chuẩn chất lượng làm lớp móng đá dăm theo (TCVN 9504:
2012).

- Yêu cầu đối với vật liệu: Phải bảo đảm 5 chỉ
tiêu sau:

1. Có tính chất cơ lý đảm bảo chỉ tiêu cơ lý sau

Độ bào mòn trong thùng quay (hệ số Los Angeles) (AASHTO
T96)(%) không lớn hơn:

+ Với đá dăm (4x6) < 35.

2. Thành phần hạt

Mục đích sử dụng Tên gọi Kích cỡ sàng tròn(mm)

Nằm lại trên sàng Lọt qua sàng

Đá chịu lực 40x60 40 60

Đá chèn 20x40 20 40

10x20 10 20

5x10 5 10

Cát 0.15 5

3. Yêu cầu về độ sạch của đá

- Lượng bụi sét không quá 2%.

- Lượng hạt sét vón hòn: không quá 0.25%.

4. Quy định về vật liệu chèn

- Vật liệu đá chèn chỉ dùng cho lớp trên mặt. Khi áo
đường gồm nhiều lớp thì các lớp dưới không phải
cần dùng vật liệu chèn. Khối lượng vật liệu chèn
chiếm khoảng (15 - 20)% khối lượng đá chịu lực. Mặt
đường có chiều dày 12cm được rải làm 1 lớp.

- Vật liệu chèn được phân theo tỷ lệ sau:

* Đá 20x40 : 15%.

* Đá 10x20 : 15%.

2

~

¤

¦

h

h

␃ᐁ邤夀㱄愀Ĥ摧劫F฀¦

L

R



耀됆



$

* Đá 5x10 : 20%.

* Đá 0.15x5 : 50%.

5. Yêu cầu với nước: nước sạch, không lẫn bùn rác.

a.2. Yêu cầu về công nghệ thi công

- Lu: phải có lu bánh sắt (5-6)tấn, (8-10)tấn, (10-15)tấn.

- Thiết bị phun tưới nước: xe phun tưới nước hoặc
dụng cụ thủ công đảm bảo tưới nước đều.

a.3. Yêu cầu với công tác chuẩn bị thi công

Bao gồm công tác kiểm tra máy móc thiết bị thi công, kiểm
tra chất lượng và khối lượng vật liệu, kiểm tra chất
lượng lòng đường.

a.4. Yêu cầu về công tác rải vật liệu

- Việc rải đá dăm 4x6 chịu lực được tiến hành bằng
cơ giới (máy rải hoặc máy san) hoặc bằng thủ công.
Đảm bảo sau khi rải đạt được chiều dày và độ dốc
ngang thiết kế.

- Việc rải đá chèn được tiến hành bằng thủ công. Các
loại đá chèn phải được rải tương ứng với từng giai
đoạn lu lèn. Đảm bảo việc ra đá phải đồng đều.

Yêu cầu với công tác lu lèn:

- Phải đảm bảo đạt được độ chặt theo yêu cầu trên
cơ sở đủ công lu quy định đối với từng cấp đá theo
quy trình.

- Tuân thủ các quy định về lu lèn, loại lu, khối lượng
nước tưới trong các giai đoạn lu lèn. Thực hiện đúng
trình tự lu lèn với 3 giai đoạn:

* Giai đoạn 1 (lèn xếp): nhằm ép co lớp đá dăm, làm cho
các hòn đá di chuyển đến vị trí ổn định nhất. Giai
đoạn này sử dụng lu bánh nhẵn, cứng áp lực bánh
(20-45)kg/cm2, trọng tải (5-6)tấn với (8 ( 15) lượt/điểm
với v = (1.5 ( 2)km/h .

- Căn cứ vào tình hình tưới nước, có thể phân chia giai
đoạn lu này thành 2 giai đoạn nhỏ như sau:

+ Lu không tưới nước: Khi lu (3-4) lần đầu không được
tưới nước để tránh bột đá trộn lẫn với nước
thành chất keo kết ngăn cản đá di chuyển đến vị trí
ổn định.

+ Lu có tưới nước: Những lần sau cần tưới nước để
tránh làm đá vỡ. Lượng nước tưới độ (4-5) lít/m2,
tùy tình hình thời tiết lúc lu mà tăng hay giảm.

* Giai đoạn 2 (lèn chặt): Sau khi các hòn đá dăm đã có
vị trí ổn định, nén chặt lớp đá dăm, làm cho các hòn
đá sít chặt lại với nhau, giảm nhỏ khe hở giữa chúng.
Số điểm tiếp xúc giữa các hòn đá được tăng lên. Giai
đoạn này sử dụng lu nặng hơn, áp lực bánh (50-75)kg/cm2,
trọng tải (8-10)tấn với (25 ( 35)lượt/điểm với vận
tốc không được vượt quá 2.25km/h.

* Giai đoạn 3 (hình thành lớp vỏ cứng): mục đích của
giai đoạn này là dùng đá chèn để chèn chặt vào chỗ
rỗng của lớp đá và tạo thành lớp vỏ chặt, chắc và
phẳng ở trên mặt. Giai đoạn này sử dụng lu nặng, áp
lực bánh (80-120)kg/cm2, trọng tải (10-15)tấn với (10 ( 20)
lượt/điểm với vận tốc không được vượt quá 2.5km/h.

a.5. Yêu cầu về công tác bảo dưỡng

Trước khi thi công lớp mặt phía trên (láng nhựa) lớp
mặt đá dăm nước phải được bảo dưỡng. Hằng ngày
phải quét vun cát bị bay ra ngoài vào trong mặt đường
để duy trì lớp phủ mặt. Nếu trời nắng phải tưới
phun nước theo đúng quy định.

b.5.6. Yêu cầu về công tác kiểm tra nghiệm thu

TT Chỉ tiêu

10mm.

- Cường độ mặt đường:

+ Mođun đàn hồi: Đo bằng cần Benkelman trên mặt lớp đá
dăm (Theo TCVN 8867:2011) khối lượng kiểm tra 20 điểm/1km.

b. Láng nhựa mặt đường 02 lớp tiêu chuẩn 3,0 kg/m2 (Theo
tiêu chuẩn kỹ thuật TCVN 8863 : 2011).

Công tác láng nhựa được chia làm 02 lớp: Lớp 1 tiêu
chuẩn 1.8 kg/m2, lớp 2 tiêu chuẩn 1.2 kg/m2.

b.1. Điều kiện thi công

Chỉ được thi công tưới nhựa vào những ngày khô ráo,
mặt đá cũng như mặt đường không nhìn thấy vệch ẩm,
đọng nước. Nhiệt độ không khí ngoài trời khi thi công
không được thấp hơn 15(C.

b.2. Quy định về việc đun nhựa

Nhiệt độ đun nhựa, đối với nhựa bitum có độ kim lún
60/70, tốt nhất là 140(C và không được quá 180(C. Đơn vị
thi công phải có nhiệt kế để theo dõi thường xuyên
nhiệt độ của nhựa.

Nhựa đun ngày nào phải dùng hết ngày đó, đun đến đâu
là dùng đến đó, không dùng nhựa thừa ngày hôm trước
cho ngày hôm sau.

Khi dùng nhựa tưới mặt đường, nhiệt độ không được
thấp dưới 120(C, nhựa phải lỏng đều.

b.3. Chuẩn bị thi công

Trước khi tưới nhựa, lớp mặt đường đá dăm đã thi
công theo đúng quy trình kỹ thuật thi công và nghiệm thu.
Lớp mặt đường cấp phối đá dăm phải bảo đảm đủ
cường độ, đúng mui luyện, bề dày, chiều rộng bằng
phẳng, không bong bật ổ gà.

b.4. Láng nhựa

- Trước khi láng nhựa, mặt đường đá dăm phải được
làm sạch, dẫy bỏ các lớp đất dính bám.

+ Tưới nhựa lần thứ nhất lượng nhựa 1,8 kg/m2, dùng ky
ra đá 9,5x12,5 lượng đá từ 14-16 lít/m2, dùng lu bánh thép
lu 6-8 lượt/điểm.

+ Phun nhựa lần thứ 2 lượng nhựa 1,2 kg/m2, dùng ky ra đá
4,75/9,75 lượng đá từ 10-12 lít/m2 dùng lu bánh thép lu 6-8
lượt/điểm.

* Cần thường xuyên kiểm tra bằng mắt các khâu: quét
sạch và chuẩn bị bề mặt dưới lớp láng nhựa, số
lần lu lèn, quan sát việc phun tưới nhựa và rải đá ở
các chỗ nối tiếp.

b.5. Bảo dưỡng

- Trên các mặt đường nhựa đang thi công, chỉ có các
loại xe bánh lốp đi qua với tốc độ hạn chế 5km/h sau
khi rải đá (1.6x2).

- Chỉ cho phép các loại xe bánh đai sắt đi qua lại sau khi
mặt đường đã ổn định hình thành đủ cường độ.

- Trong vòng 48 giờ kể từ khi thi công xong, xe chạy hạn
chế tốc độ ( 20km/h.

- Sau khi thi công xong, mặt đường nhựa phải được chăm
sóc bảo dưỡng trong 15 ngày đầu cụ thể là phải quét
vun vào trong mặt đường những đá sỏi bị xe chạy làm
té sang bên lề và có biện pháp cho xe chạy đều khắp
mặt đường. Sau đó tiếp tục bảo dưỡng như quy định
về công tác duy tu bảo dưỡng đường.

c. Hạng mục tín hiệu giao thông:

Bề mặt trước khi thi công phải được làm sạch. Tất
cả các chất lạ cần phải loại bỏ trên bề mặt khu
vực thi công. Những vạch đường cũ còn tồn tại phải
được cạo bỏ trước. Bề mặt đường không được lẫn
dầu, mỡ, hơi ẩm, nhiệt độ phải ≥ 15 0C.

Đối với mặt đường bê tông xi măng, đầu tiên phải
phủ một lớp nhựa lót để tăng cường độ bám dính
của vạch kẻ đường. Đối với mặt đường bê tông
nhựa, đặc biệt đối với mặt đường đã thi công sau 6
tháng cũng nên sử dụng lớp nhựa lót này để đảm bảo
độ bám dính của vạch kẻ đường.

Tùy thuộc vào tình trạng mặt đường, sử dụng một
hoặc kết hợp hai hoặc ba phương pháp dưới đây để làm
sạch mặt đường trước khi sơn. Việc làm sạch được
tiến hành tại dải mặt đường cần sơn, với chiều
rộng tối thiểu lớn hơn chiều rộng vạch sơn trong thiết
kế là 10 cm về hai phía. Cần tránh làm hư hỏng bề mặt
đường.

Để tránh biến màu và phồng rộp do nhiệt độ thi công
vượt quá quy định, nên từ từ cho sơn vào nồi nấu
từng bao một và phải được đun nóng trong một thiết bị
gia nhiệt khuấy liên tục để tránh quá nhiệt cục bộ.

Trong khi làm nóng chảy vật liệu cần kiểm soát nhiệt
độ bằng một nhiệt kế với độ chính xác ± 5 0C so với
nhiệt độ đun nóng yêu cầu, để tránh vật liệu sơn bị
quá nhiệt độ cho phép.

Khi đã nóng chảy, nhựa hydrocacbon chỉ sử dụng được
trong vòng 6 h, nhựa alkyt sẽ chỉ sử dụng trong 4 h. Sau
thời gian đó sơn đã đun nóng phải được loại bỏ.

Bề mặt đường trước khi thi công vạch sơn kẻ đường
không được có những khuyết tật (phồng dộp, bong tróc,
nứt, biến dạng…)

Sơn nhiệt dẻo sẽ được thi công bằng các phương pháp:
phun, ép, gạt, gia công định hình, hay tạo hình trước.
Độ dày điển hình của lớp sơn đã thi công bằng các
phương pháp thi công khác nhau được chỉ ra ở bảng sau.

Bảng 8 - Độ dày điển hình của lớp sơn vạch đường
nhiệt dẻo

Phương pháp thi công Máy thi công

điển hình Mục đích

sử dụng Độ dày điển hình, mm

Tối thiểu Tối đa

Gạt Bằng tay hoặc máy tự động Vạch ngang và biểu
tượng 2 5

Phun Máy tự động Vạch dọc 1,5 3

Ép đẩy Máy tự động Vạch dọc 2 5

Gia công định hình Máy tự động Vạch dọc 3 10

Tạo hình trước Bằng tay Biểu tượng và vạch dọc 2 4

Sau 15 phút kể từ khi thi công, vạch kẻ đường phải
chịu được dòng giao thông qua lại. Có thể làm nguội
vạch kẻ đường bằng cách phun nước hoặc bằng các
biện pháp thích hợp khác nhưng phải đảm bảo sao cho
vạch kẻ đường không bị hỏng.

Trường hợp có quy định rắc thêm hạt thủy tinh lên bề
mặt sơn vạch đường thì phải rắc với mật độ tối
thiểu 375 g/m2 (rắc bằng máy).

Với những vạch đường có yêu cầu đảm bảo tầm nhìn
ban đêm trong điều kiện ẩm ướt, có thể sử dụng hạt
thủy tinh với kích thước 1 mm đến 5 mm, và đáp ứng yêu
cầu của AASHTO M247 để thay thế một phần, hoặc thay thế
toàn bộ lượng hạt thủy tinh.

Để kiểm soát chất lượng thi công theo đúng quy định
của yêu cầu kỹ thuật, cần kiểm tra các chỉ tiêu sau
với tần suất kiểm tra 1 h/lần:

+ Điều kiện môi trường: Nhiệt độ, độ ẩm.

+ Bề mặt đường: Độ sạch, nhiệt độ bề mặt.

+ Nhiệt độ của vật liệu trước khi thi công.

+ Áp lực phun hạt thủy tinh.

+ Chiều dày màng sơn

+ Chiều rộng màng sơn.

- Kiểm tra nghiệm thu vạch tín hiệu phản quang

Vạch sơn tín hiệu phản quang sau khi thi công cần tiến
hành đánh giá các chỉ tiêu đưa ra, với tần suất 200 mét
dài kiểm tra 1 điểm. Kết quả thí nghiệm là giá trị
trung bình của tối thiểu 3 điểm đo.

Các chỉ tiêu đánh giá vạch kẻ đường

Tên chỉ tiêu Yêu cầu Phương pháp thử

1. Ngoại quan của vạch kẻ Không phồng rộp, không khuyết
tật, không vết xước Bằng mắt thường

2. Chiều dày vạch sơn tín hiệu Theo thiết kế Dụng cụ
đo chiều dày

ISO 2808 (hoặc thước đo)

3. Chiều rộng vạch sơn + 10 %, - 5 % so với thiết kế
Thước đo

4. Độ phản quang

a) Sơn màu trắng

b) Sơn màu vàng

- 8.10

5. Độ phát sáng

a) Sơn màu trắng

b) Sơn màu vàng - 8.4

6. Độ chống trượt > 50 BPN 8.9

7. Độ bám dính - ASMT D 4541

- Kiểm tra trong quá trình khai thác: Để kiểm soát chất
lượng của vạch kẻ đường phản quang trong quá trình khai
thác, cần tiến hành kiểm tra các chỉ tiêu ở Bảng 9 với
tần suất 1 năm 1 lần. Nếu các chỉ tiêu chất lượng
của vạch kẻ đường chỉ đạt giá trị nhỏ hơn 70 % giá
trị các chỉ tiêu quy định thì cần tiến hành sửa chữa
tăng cường hoặc thay thế.

- Hồ sơ nghiệm thu bao gồm những nội dung sau:

+ Kết quả kiểm tra vật liệu khi đưa vào công trình;

+ Nhật ký điều kiện thi công, Nhật ký thi công sơn,
Phiếu nghiệm thu thi công sơn vạch đường.

+ Hồ sơ kết quả kiểm tra theo các yêu cầu quy định tại
bảng 9.

5. Yêu cầu về vận hành thử nghiệm, an toàn;

6. Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ ; vệ sinh môi
trường; an toàn lao động

Trong quá trình thi công, công tác đảm bảo an toàn vệ sinh
lao động và phòng chống cháy nổ phải được thực hiện
một cách liên tục. Các chất dễ chấy nổ như: xăng, dầu
phải được lưu giữ trong kho riêng đảm bảo đẻ tiêu
chuẩn an toàn theo quy định và cách xa khu vực tập trung
dân cư, khu sinh hoạt của công nhân, kỹ sư làm việc tại
công trường. Thường xuyên tuyên truyền và bổ sung kiến
thức an toàn lao động và vệ sinh môi trường cho các cá
nhân trực tiếp và gián tiếp tham gia thi công.

- Trang bị đầu đủ cho cán bộ, công nhân và nhắc nhỏ
việc sử dụng các dụng cụ bảo hộ lao động như quần
áo bảo hộ lao động, mũ, giày, găng tay...trong khi thi công.

- Lập trạm y tế có trang bị dung cụ và thuốc men cần
thiết hoặc hợp tác với các trạm y tế đại phương đề
cấp cứu và xử lý kịp thời nếu xảy ra tai nạn hoặc
sự cố.

- Các phương tiện chuyên chở vật liệu rời phải sử
dụng bạc che phủ để hạn chế tránh rơi vãi và gây
bụi.

- Cử nhân công quyết dọn vật liệu rơi, vãi làm cản
trở giao thông và gây bụi.

- Dùng xe tưới nước chống bụi khu vực dân cư.

7. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi
công;

8. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và
các hạng mục;

9. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng
của nhà thầu;

10. Yêu cầu về Đảm bảo giao thông trong quá trình thi
công:

- Thi công gọn từng bên, kể cả đổ vật liệu và đỗ
xe máy thic ông ở một phía.

- Vật liệu và các phương tiện thi công phải gọn gàng,
không để vật liệu rơi vãi dọc đường, mất an toàn cho
xe đạp và xe máy qua lại, nhất là về ban đêm.

- Có biển báo cảnh giới công trường đang thi công phía
trước.

- Bố trí hệ thống thông tin liên lạc thông suốt, toàn
tuyến. Đặc biệt là các tuyến đường phải đảm bảo
giao thông tại chỗ.

- Đơn vị thi công cần kết hợp với địa phương để
hiểu rõ phong tục tập quán của địa phương, tránh mọi
tệ nạn xã hội khi có lực lượng công nhân về thi công
trên đại bàn

11. Yêu cầu khác căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu.

V. Các bản vẽ

Liệt kê các bản vẽ1.

STT Ký hiệu Tên bản vẽ Phiên bản / ngày phát hành

1

Bản vẽ thiết kế thi công

PAGE

PAGE 2

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Lấy ý kiến về thời gian tham dự tọa đàm tư vấn đấu thầu online

Thống kê
  • 5229 dự án đang đợi nhà thầu
  • 640 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 795 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 13622 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 15686 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây