Thông báo mời thầu

Gói thầu số 01 (xây dựng và thiết bị): Hệ thống chiếu sáng đường Xuân Trường – Suối Cao từ Km0+000 đến Km2+700, đường Xuân Phú – Xuân Tây từ Km0+500 đến Km3+500 tại huyện Xuân Lộc

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 08:30 15/10/2020
Số TBMT
20201037722-01
Công bố
08:23 15/10/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Hệ thống chiếu sáng đường Xuân Trường – Suối Cao từ Km0+000 đến Km2+700, đường Xuân Phú – Xuân Tây từ Km0+500 đến Km3+500 tại huyện Xuân Lộc
Hình thức
Thay đổi
Gói thầu
Gói thầu số 01 (xây dựng và thiết bị): Hệ thống chiếu sáng đường Xuân Trường – Suối Cao từ Km0+000 đến Km2+700, đường Xuân Phú – Xuân Tây từ Km0+500 đến Km3+500 tại huyện Xuân Lộc
Chủ đầu tư
Ban An toàn giao thông tỉnh Đồng Nai, địa chỉ 18 Phan Chu Trinh, P.Quang Vinh, TP.Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Điện thoại: 02513.843.694, Fax: 02513. 941.728; + Bên mời thầu: Công ty Cổ phần Long Bình Mê Kông, địa chỉ Số 174/8/17 đường số 4, KP.3, P. An Bình, TP. Biên Hòa, T. Đồng Nai. Điện thoại: 02513.830 778; Fax: 02513 830 779.
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Ngân sách tỉnh (nguồn sự nghiệp giao thông)
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Kê hoạch lựa chọn nhà thầu Báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình Hệ thống chiếu sáng đường Xuân Trường – Suối Cao từ Km0+000 đến Km2+700, đường Xuân Phú – Xuân Tây từ Km0+500 đến Km3+500 tại huyện Xuân Lộc
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Chào hàng cạnh tranh trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Đồng Nai
Các thông báo liên quan

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
18:42 14/10/2020
đến
08:00 22/10/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
08:00 22/10/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Xem chi tiết tại đây. Bạn muốn nhận thông báo kết quả mở thầu tự động qua email, hãy nâng cấp tài khoản VIP1.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
66.000.000 VND
Bằng chữ
Sáu mươi sáu triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Gói thầu số 01 (xây dựng và thiết bị): Hệ thống chiếu sáng đường Xuân Trường – Suối Cao từ Km0+000 đến Km2+700, đường Xuân Phú – Xuân Tây từ Km0+500 đến Km3+500 tại huyện Xuân Lộc". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Gói thầu số 01 (xây dựng và thiết bị): Hệ thống chiếu sáng đường Xuân Trường – Suối Cao từ Km0+000 đến Km2+700, đường Xuân Phú – Xuân Tây từ Km0+500 đến Km3+500 tại huyện Xuân Lộc" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 30

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
I. Giới thiệu về gói thầu
1. Tổng quan gói thầu

- Tên gói thầu: Hệ thống chiếu sáng đường Xuân Trường – Suối Cao
Km0+000 - Km2+700; Đường Xuân Phú – Xuân Tây Km0+500 - Km3+500 tại
huyện Xuân Lộc.

- Tên dự án: Hệ thống chiếu sáng đường Xuân Trường – Suối Cao Km0+000
- Km2+700; Đường Xuân Phú – Xuân Tây Km0+500 - Km3+500 tại huyện
Xuân Lộc.
- Chủ đầu tư: Ban An toàn giao thông tỉnh Đồng Nai.
- Nguồn vốn: Vốn sự nghiệp giao thông.

- Địa điểm xây dựng: Huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai.
2. Phạm vi gói thầu
2.1. Quy mô công trình:
- Loại, cấp công trình : Công trình hạ tầng kĩ thuật, cấp IV;
- Quy mô công trình
:
+ Tổng số trạm biến áp cấp nguồn : 4 trạm 15kva;
+ Tổng chiều dài đường dây trung thế : 58m;
+ Tổng chiều dài đường dây chiếu sáng: 5355m;
+ Tổng số trụ BTLT 8,5m-F300: 224 trụ;
+ Tổng số trụ BTLT 12m-F540: 04 trụ;
+ Tổng cần đèn chụp đầu trụ BTLT 8,5m: 161 cần đơn;
+ Tổng số bộ đèn chiếu sáng 220V _ LED_ 80W_IP > 66: = 161 bộ.
2.2. Phạm vi công việc của gói thầu
a.Tuyến cấp nguồn cho trạm biến áp:
Hệ thống chiếu sáng đường Xuân Trường – Suối Cao Km0+000 Km2+700
* Trạm biến áp 1:
- Đầu tuyến: Đấu nối vào trụ trung thế hiện hữu số: 471SC/16/19A /088/005
nhánh Suối Cao – Tuyến 471 Suối Cao - Trạm 110KV Xuân Trường.
- Cuối tuyến: Dừng tại trụ 471SC/16/19A/088/005/1.
- Trồng trụ cách mép đường 01 đến 02m
- Chiều dài đơn tuyến: 15m
- Sử dụng cáp ACXV – 24KV 50mm2 + AC50mm2
- Toàn tuyến sử dụng trụ BTLT 12m F540.
* Trạm biến áp 2:
82

- Đầu tuyến: Đấu nối vào trụ trung thế hiện hữu số 471SC/16/19A/088/021
nhánh Suối Cao – Tuyến 471 Suối Cao - Trạm 110KV Xuân Trường.
- Cuối tuyến: tại trụ 471SC/16/19A/088/021/01.
- Trồng trụ cách mép đường 01 đến 02m.
- Chiều dài đơn tuyến: 15m.
- Sử dụng cáp ACXV – 24KV 50mm2 + AC50mm2
- Toàn tuyến sử dụng trụ BTLT 12m F540
Đường Xuân Phú – Xuân Tây Km0+500 - Km3+500:
* Trạm biến áp 1:
- Đầu tuyến: Đấu nối vào trụ trung thế hiện hữu số 477XP/167A/33 Nhánh
Trường GDLĐ Xuân Phú – Tuyến 477 Xuân Phú - Trạm 110KV Xuân Trường.
- Cuối tuyến: Dừng tại trụ 477XP/167A/33 /1.
- Trồng trụ cách mép đường 01 đến 02m
- Chiều dài đơn tuyến: 15m
- Sử dụng cáp ACXV – 24KV 50mm2 + AC50mm2
- Toàn tuyến sử dụng trụ BTLT 12m F540.
* Trạm biến áp 2:
- Đầu tuyến: Đấu nối vào trụ trung thế hiện hữu số: 477XP/167A/46 Nhánh
Trường GDLĐ Xuân Phú – Tuyến 477 Xuân Phú - Trạm 110KV Xuân Trường.
- Cuối tuyến: tại trụ 477XP/167A/46/1.
- Trồng trụ cách mép đường 01 đến 02m.
- Chiều dài đơn tuyến: 13m.
- Sử dụng cáp ACXV – 24KV 50mm2 + AC50mm2
- Toàn tuyến sử dụng trụ BTLT 12m F540
Tổng chiều dài đường dây trung thế: 58mét.
b. Móng trụ:
Sử dụng móng trụ bê tông cốt thép cho các vị trí trụ góc, trụ dừng dây và trụ
lắp máy biến áp
c. Lựa chọn cách điện và phụ kiện:
Việc lựa chọn cách điện phụ thuộc theo cấp điện áp, cỡ dây và điều kiện khí
hậu vùng tuyến đường dây đi qua. Đối với đường dây có cấp điện áp 22kV dùng
cách điện 24kV.
Lưới điện hiện hữu đang sử dụng cách điện đứng 24kV bằng gốm, cách điện
treo polymer, để đồng bộ cho phụ kiện và các loại cách điện hiện hữu việc chọn
cách điện như sau:
Cách điện pha trên đường dây dùng loại sau:
+ Cách điện đứng 24kV được sử dụng cho các vị trí đỡ.
+ Sứ treo polymer cho các vị trí néo và dừng.
Cách điện dây trung hoà:
83

+ Dùng loai Uclevis+sứ ống chỉ để đỡ dây trung hoà.
+ Dùng khoá néo dây trung hoà.
d. Đà:
Tại vị trí trụ đỡ sử dụng sứ đỉnh đơn. Tất cả các vật liệu sắt phải được mạ kẽm
nhúng nóng độ dày lớp mạ ≥ 80µm. Tại vị trí trụ dừng sử dụng Sứ treo polymer.
Sử dụng Đà compusite 80x110x800mm, dày 5mm và Thanh chống compusite
40x10mm, dài 720mm bắt FCO-27KV-100A + dây chảy 3K đầu nhánh.
e. Neo chằng, móng neo:
Công trình sử dụng các bộ neo chằng xuống (DG) và chằng lệch (AG) cáp
chằng 3/8”, sử dụng móng neo xoè xuống ty neo D22x2400mm, neo xoè tám
hướng
f. Biện pháp tiếp địa lặp lại:
Tiếp đất lặp lại được lắp đặt với khoảng cách 250 - 300m một vị trí tiếp đất.
Tiếp đất dùng dây đồng trần M25 luồn trong thân trụ và sử dụng 1 cọc sắt tròn
D16x2400m mạ Cu dày 80m, đóng sâu cách mặt đất tự nhiên 0,5m.
g. Nguồn cấp điện cho công trình:
- Các trạm biến áp 1, 2 cấp nguồn hệ thống chiếu sáng tuyến đường Xuân
Trường – Suối Cao Km0+000 - Km2+700; được Đấu nối vào nhánh Suối Cao –
Tuyến 471 Suối Cao - Trạm 110KV Xuân Trường. Hiện tuyến này cung cấp
điện an toàn, đảm bảo.
Các trạm biến áp 1, 2 cấp nguồn hệ thống chiếu sáng tuyến đường Xuân Phú
– Xuân Tây Km0+500 - Km3+500; đấu nối vào nhánh Trường GDLĐ Xuân Phú
– Tuyến 477 Xuân Phú - Trạm 110KV Xuân Trường. Hiện tuyến này cung cấp
điện an toàn, đảm bảo.
h. Trạm biến áp: Xây dựng mới 04 Trạm biến áp (1x15)KVA
Sơ đồ điện: Sơ đồ điện của trạm biến áp dùng sơ đồ khối đường dây và máy
biến áp được trình bày trong bản vẽ chi tiết TBA.
Cấp điện áp:
Dùng MBA 1 pha có 1 cấp điện áp phía sơ cấp : 12,7/-0,22/0.44kV
Công suất:
Công suất dự kiến của mỗi trạm là :15kVA.
Bảo vệ:
- Bảo vệ quá điện áp : Sử dụng LA – 18kV – 10kA
- Bảo vệ trạm :
+ Bảo vệ quá dòng và ngắn mạch phía sơ cấp : Sử dụng FCO-24kV-100A
+ Bảo vệ quá dòng và ngắn mạch phía thứ cấp : Sử dụng 01 aptomat 3P-63A 400V cho trạm 15kVA.
+ Đo đếm điện năng : Dùng 01 điện kế loại 3P-4D-220V-10/100A điện tử đo
ghi trực tiếp Điện lực cung cấp.
Nối đất:
84

- Sử dụng hệ thống tiếp địa trạm gồm 12 cọc thép tròn mạ đồng D16 x 2400
và dây nối đất dùng dây đồng trần M25mm2. Trị số điện trở đất của trạm biến
áp phải đạt yêu cầu của quy phạm: Rnđ < 4).Nếu chưa đạt thì có thể đóng thêm
cọc tiếp địa.
Cáp xuất trung áp, hạ áp, cáp tín hiệu đo đếm:
- Phía trung thế : Dùng cáp đồng bọc CXV -24kV -25mm2 đấu nối từ lưới
thông qua kẹp quai +hotline 2/0 xuống MBA.
- Phía hạ thế : Đấu nối dạng 1 pha 3 dây và gắn đo đếm trực tiếp do đó sử
dụng 3 sợi cáp đồng bọc 600V – CV35mm2 cho MBA 15kVA.
Giải pháp công nghệ chính của đường dây trung hạ thế trên không:
- Đường dây trung thế được bảo vệ bằng 01 FCO 100A đầu nhánh kết hợp
dây chảy 3K. FCO được gắn trên đà compozit 110x80x800x5. Thông số FCO
100A đã được nêu trên.
- Tiếp địa lặp lại đường dây trung thế sử dụng 4 cọc sắt mạ cu D16x2400
đóng thành dạng tia. Cọc được nối với nhau bằng dây đồng trần M25mm2.
Khoảng mỗi cọc cách nhau 3m và cách gốc trụ tối thiểu 0,5m. Trị số điện trở
tiếp địa phải đạt <30ohm Nếu chưa đạt thì phải đóng thêm cọc để đạt trị số trên.
Lựa chọn trụ điện :
Đường dây trung thế 1 pha XDM : Dùng trụ BTLT 12 m F540.
- Yêu cầu chung:
+ Nhà sản xuất phải cung cấp bản vẽ thiết kế trụ mô tả rõ: bố trí cốt thép, kích
thước và hình dáng bên ngoài, các mặt cắt và biểu đồ moment kháng uốn cho
phép, thỏa mãn tất cả các yêu cầu kỹ thuật quy định trong tiêu chuẩn của ngành
điện.
+ Bêtông đúc cột là bêtông nặng mác không nhỏ hơn 300, cường độ chịu nén
thực tế của bêtông không nhỏ hơn 90% mác bêtông thiết kế.
+ Bề mặt ngoài cột không chịu tải trọng khi giao cho người tiêu thụ phải
nhẵn.
+ Cho phép có vết nứt với bề rộng không lớn hơn 0,1mm, các vết nứt không
được nối tiếp nhau vòng quanh thân cột.
+ Cho phép được rỗ ở mép khuôn. Chiều sâu vết rỗ không lớn hơn 3mm,
chiều dài không quá 15mm.
Móng trụ:
Sử dụng móng trụ 12 cho vị trí đỡ, Móng 12m betong đôi mác M200 cho vị
trí trụ góc, trụ đôi, trụ dừng. Móng 12 betong đơn mác M200 cho vị trí trụ trạm.
Xem bản vẽ móng trụ
Lựa chọn dây dẫn:
Tiết diện dây dẫn được tính toán dựa trên cơ sở tổn thất điện áp cho phép của
đường dây và nhu cầu phụ tải vùng dự án, tiết diện dây dẫn được lựa chọn phù
hợp với nhu cầu phụ tải hiện nay và có tính đến nhu cầu phát triển phụ tải sau
này.
85

Tiết diện dây được chọn trên cơ sở sau:
- Mật độ dòng kinh tế đối với dây nhôm: J = 1,6A/mm 2.
- Khi hệ thống tải hết công suất sụt áp không quá 5%.
- Bán kính truyền tải phía hạ thế.
- Nhu cầu phát triển phụ tải trong tương lai.
Tính toán cơ lý dây dẫn điện
Việc tính toán dây dẫn điện được thực hiện theo quy phạm hiện hành ở Việt
nam:
Khi tải trọng ngoài lớn nhất hoặc khi nhiệt độ không khí thấp nhất max <40%
<đứt khi nhiệt độ trung bình hàng năm tb <25% < đứt.
Đường dây trung thế sử dụng cáp ACX50mm2 cho dây pha và cáp AC
50mm2 cho dây trung tính. Đấu nối ACX50mm2 với dây CXV25mm2 bằng 2
kẹp ép WR 279 và được băng keo cách điện trung thế để đảm bảo bọc hóa hoàn
toàn.
Cách điện & phụ kiện :
Phụ kiện đường dây trên không:
- Phần trung thế: Dây pha dùng cách điện treo 24KV kép cho các vị trí băng
đường. Sử dụng sứ đứng và ty sứ đỉnh cho vị trí đỡ thẳng, sử dụng cách điện
treo 24KV đơn cho vị trí néo thẳng và dừng dây không băng đường.
Dây trung hòa dùng khung uclevis dày 3mm. toàn bộ phụ kiện bằng thép đều
được mạ kẽm nhúng nóng dầy >= 80µm.
Đà :
Công trình sử dụng ty sứ đỉnh thẳng cho các vị trí đỡ dây pha. Công trình sử
dụng bộ xà composite 110x80x5 dài 800mm cho vị trí đỡ FCO +LA.
Biển số và biển báo:
Trên thân tất cả các trụ của tuyến đường dây, ở vị trí và cao độ dễ nhìn thấy
nhất đều có biển số nhằm phục vụ cho công nhân quản lý vận hành, tránh nhầm
lẫn khi sửa chữa, biển báo nguy hiểm nhằm thông báo cho người qua lại dưới
đường dây tính chất nguy hiểm của điện áp cao. Biển số và biển báo đều được
sơn trực tiếp lên thân trụ.
Tại các khoảng trụ có đường dây băng đường hoặc giao chéo đường bộ đều
lắp đặt các biển cảnh báo độ cao an toàn.
i. Hệ thống chiếu sáng
Hệ thống chiếu sáng đường Xuân Trường – Suối Cao: Km0+000 –
Km2+700:
* Sau TBA số 1:
- Đầu tuyến: Tại trụ chiếu sáng XDM số 1/DT
- Cuối tuyến: Dừng tại trụ chiếu sáng XDM 40/DT.
- Trụ trồng cách mép đường từ 1m đến 2m.
- Chiều dài tuyến: 1284m.
- Sử dụng cáp: LV-ABC (3x35mm2)

86

- Nguồn cấp điện: TBA (1x15)KVA Số 1.
- Tổng số trụ BTLT cao 8.5m F300: 55 trụ.
- Số cần đèn đơn chụp đầu trụ 8.5m: 40 cần.
- Số bộ đèn chiếu sáng 220V _ 80W _ IP > 66: = 40 bộ.
- Tổng công suất đèn LED TBA 1:
P = (0,08Kw x 40 ) = 3,2 Kw.
S = P/Cos = 3,77 KVA (Cos = 0,85).
Do đó chọn công suất cho trạm biến áp số 1 là 15kva.
* Sau TBA số 2:

- Đầu tuyến: Tại trụ chiếu sáng XDM số 41/DT.
- Cuối tuyến: Dừng tại trụ chiếu XDM số 74/DT.
- Trụ trồng cách mép đường 2m do đoạn này thông thoáng, đường thẳng.
- Chiều dài tuyến: 1133m.
- Sử dụng cáp: LV-ABC (3x35mm2)
- Nguồn cấp điện: TBA (1x15)KVA Số 2.
- Tổng số trụ BTLT cao 8.5m F300: 46 trụ.
- Số cần đèn đơn chụp đầu trụ 8.5m: 34 cần.
- Số bộ đèn chiếu sáng LED 220V _ 80W _ IP > 66: = 34 bộ.
- Tổng công suất đèn TBA 2:
P = (0.08Kw x 34 ) = 2,72 Kw.
S = P/Cos = 3,2 KVA (Cos = 0,85).
Do đó lựa chọn công suất máy biến áp trạm số 2 là 15kva.
Hệ thống chiếu sáng đường Xuân Phú – Xuân Tây: Km0+500 –
Km3+500:
* Tủ điều khiển số 1, lấy nguồn từ điện kế 1P gắn mới:
- Đầu tuyến: Tại trụ chiếu sáng XDM số 1/DT.
- Cuối tuyến: Dừng tại trụ chiếu XDM số 14/DT.
- Trụ trồng cách mép đường 2m do đoạn này thông thoáng, đường thẳng.
- Chiều dài tuyến: 488m.
- Sử dụng cáp: LV-ABC (3x35mm2)
- Nguồn cấp điện: Điện kế 1P gắn mới của trạm hiện hữu Điện lực.
- Tổng số trụ BTLT cao 8.5m F300: 25 trụ.
- Số cần đèn đơn chụp đầu trụ 8.5m: 14 cần.
- Số bộ đèn chiếu sáng LED 220V _ 80W _ IP > 66: = 14 bộ.
- Tổng công suất đèn TBA 3:
P = (0.08Kw x 14 ) = 1,12 Kw.
S = P/Cos = 1,32 KVA (Cos = 0,85).
* Sau TBA số 1:
- Đầu tuyến: Tại trụ chiếu sáng XDM số 15DT.
87

- Cuối tuyến: Dừng tại trụ chiếu XDM số 60DT.
- Trụ trồng cách mép đường 2m do đoạn này thông thoáng, đường thẳng.
- Chiều dài tuyến: 1557m.
- Sử dụng cáp: LV-ABC (3x35mm2)
- Nguồn cấp điện: TBA (1x15)KVA Số 1.
- Tổng số trụ BTLT cao 8.5m F300: 64 trụ.
- Số cần đèn đơn chụp đầu trụ 8.5m: 46 cần.
- Số bộ đèn chiếu sáng LED 220V _ 80W _ IP > 66: = 46 bộ.
- Tổng công suất đèn TBA 1:
P = (0.08Kw x 46 ) = 3,68 Kw.
S = P/Cos) = 4,33 KVA (Cos) = 0,85).
Do đó lựa chọn công suất máy biến áp trạm số 1 là 15kva.
* Sau TBA số 2:

- Đầu tuyến: Tại trụ chiếu sáng XDM số 61DT.
- Cuối tuyến: Dừng tại trụ chiếu XDM số 87/DT.
- Trụ trồng cách mép đường 2m do đoạn này thông thoáng, đường thẳng.
- Chiều dài tuyến: 893m.
- Sử dụng cáp: LV-ABC (3x35mm2)
- Nguồn cấp điện: TBA (1x15)KVA Số 2.
- Tổng số trụ BTLT cao 8.5m F300: 33 trụ.
- Số cần đèn đơn chụp đầu trụ 8.5m: 27 cần.
- Số bộ đèn chiếu sáng LED 220V _ 80W _ IP > 66: = 27 bộ.
- Tổng công suất đèn TBA 2:
P = (0.08Kw x 27 ) = 2,16 Kw.
S = P/Cos = 2,54 KVA (Cos = 0,85).
Do đó lựa chọn công suất máy biến áp trạm số 2 là 15kva.
Tổng chiều dài chiếu sáng: 5.355m.
j.Bộ đèn, trụ và cần đèn:
* Bộ đèn:
Bộ đèn LED 80W -220V, IP>66, IK=09:
Sử dụng loại đèn led có ánh sáng trắng 80W-220V, IP=66, Ik=0,9 chống sét
10KA, có chỉnh góc nghiêng, 5 cấp công suất.
Bộ đèn Led có độ bền cao, dễ lắp đặt và bảo hành, hiệu quả chiếu sáng tối ưu
có thông số kỹ ưu thuật như sau:
Độ kín quang học IP=66, Độ kín của bộ điện IP=66, bảo vệ chống va đập
IK=0,9, chống sét 10KA, kính bảo vệ là kính cường lực dày 5mm, điều chỉnh
được góc nghiêng của bộ đèn.

88

Bộ đèn Led quang thông danh định 9.900lm có thể điều chỉnh theo nhiều
hướng để tạo được nhiều luồng sáng thích hợp khác nhau. Hệ số phản xạ > 70%.
Tuổi thọ trung bình từ 70.000h, phụ kiện kèm theo bộ đèn.
Nhằm tiết kiệm điện năng bộ đèn điều chỉnh được 5 cấp công suất. Từ 18h
đến 23h để chế độ 100% công suất của bộ đèn. Từ 23h đến đến 04h để chế độ
50% công suất của bộ đèn. Từ 04h đến 06h để chế độ 100% công suất của bộ
đèn.
Thân đèn làm bằng hợp kim nhôm đúc áp lực, tấm phản quang được đánh
bóng và anot hóa, cấp cách điện đạt tiêu chuẩn cấp 1. Bộ phận cơ ký gắn vào
cần đèn được đảm bảo chắc chắn và điều chỉnh được, dễ dàng lắp đặt, bảo trì,
thay thế.
Cần đèn:
Sử dụng loại cần đèn đơn 10 độ chụp đầu trụ BLLT 8,5m xây dựng mới.

Cần đèn được làm bằng ống sắt tráng kẽm D60, dày 2,6mm, vươn xa 1,5 m,
vươn cao 2m (Xem b.vẽ chi tiết cần đèn)
Trụ đèn:

Sử dụng loại trụ BTLT dài L=8,5m F300 chiếu sáng.
Tiếp địa:

Tiếp địa: kiểu tiếp địa lặp lại dùng dây đồng trần M25mm2, cọc tiếp địa bằng
sắt mạ đồng D16x2400mm, được chôn sâu cách mặt đất tự nhiên 0,5m, cọc tiếp
địa được trồng cách tâm trụ BTLT 0,5m, để tăng cường và đảm bảo an toàn vận
hành lưới điện phải tiếp đất lập lại trên toàn tuyến, khoảng cách lập lại giữa 2
cọc tiếp địa liên tiếp nhau từ 200m đến 250m.
Các hình thức trụ trong công trình:
Dừng dây (DT): mỗi vị trí dừng dùng 1 kẹp dừng cáp cỡ thích hợp, 1 nắp bịt
đầu cáp cho mỗi đầu dây cáp, 01 Bulon móc D16 x 250 chiều dài thích hợp theo
trụ.

Trụ (I): mỗi vị trí dùng 1 treo cáp cỡ thích hợp, 01 bulon móc D16x 250 + long đèn
vuông.
Trụ (G): mỗi vị trí dùng 1 móc cáp đôi, 01 bulon móc D16x 250.

Trụ (2DT): mỗi vị trí dùng 2 kẹp dừng cáp 3x35; 02 bulon móc D16x 250.

Sử dụng dây CVV 2x2.5mm2 đấu nối bằng 02 ghip đấu nối (IPC) 35/2.5 từ
đường dây cáp LV- ABC để cấp nguồn cho bộ đèn của hệ thống chiếu sáng, mỗi
bộ đèn được bảo vệ bằng 01 cầu chì cá 5A-220V.
h. Tủ điều khiển hệ thống chiếu sáng:

Hệ thống điều khiển đóng mở đèn chiếu sáng làm việc tự động. Chế độ hoạt
động của hệ thống đóng tắt bằng mạch điện tử LOGO 230RC điều khiển các
Contactor, nguồn điện cung cấp cho mạch điện tử bằng nguồn điện chiếu sáng.
89

Các đèn báo pha trong tủ có độ chói lớn. Từ tủ thiết lập các lộ ra cấp điện cho hệ
thống chiếu sáng. Các thiết bị tủ điều khiển phải có kiểm nghiệm kỹ thuật theo
yêu cầu sử dụng.
Kích thước tủ (1,2x0,50x0,35)m dày 2mm sơn tĩnh điện.
k.Biển số và biển báo:

Trên thân tất cả các cột của tuyến đường dây, ở vị trí và cao độ dễ nhìn thấy
nhất đều có biển số nhằm phục vụ cho công nhân quản lý vận hành, tránh nhầm
lẫn khi sửa chữa, biển báo nguy hiểm nhằm thông báo cho người qua lại dưới
đường dây tính chất nguy hiểm của điện áp cao. Biển số và biển báo đều được
sơn trực tiếp lên cột.
l.Đặc tính và thông số kỹ thuật của thiết bị và dây dẫn:
Cáp LV-ABC-0.6kV: Áp dụng theo tiêu chuẩn quản lý chất lượng sản
phẩm ISO 9000 và các tiêu chuẩn TCVN 5064-1994 - 5064/SĐ1: 1995, TCVN
6447: 1998 hoặc tương đương
Dây đồng bọc cách điện CV25 và CV50-0.6kV: Áp dụng theo tiêu chuẩn
quản lý chất lượng sản phẩm ISO 9000 và các tiêu chuẩn TCVN 5064-1994 5064/SĐ1: 1995, IEC 60502-1, IEC 60228
Cáp C25mm2: Tiết diện danh định: C25mm2

Số sợi /Đ.kính sợi: 7/2,13N/mm

Điện trở dây dẫn: 0,734Ω/Km

Đường kính tổng: 6,39Mm

Trọng lượng gần đúng: 224Kg/Km

Cường độ tối đa: 180Amp
m. Dây bọc trung thế:

+ Dây ACXH50-12/24kV: Áp dụng theo tiêu chuẩn TCn 5064-1994;
5064/SÐ1: 1995, TCVN 5935-1995; IEC 502 hoặc tương đương.
+ Dây AC 50-12/24kV: Áp dụng theo tiêu chuẩn TCVN 5064-1994 và
TCVN 5064-1994/SĐ1: 1995
+ Dây CXV-12/24KV 25mm2: Áp dụng theo tiêu chuẩn TCVN 5064-1994 5064/SĐ1: 1995, IEC502 hoặc tương đương.
Bọc cách điện đầu sứ LA: Tiêu chuẩn chế tạo: ASTM D2240-02; D624-00.

Bọc cách điện đầu trên và đầu cực dưới FCO: Tiêu chuẩn chế tạo ASTM
D2240-02; D624-00.

Bọc cách điện đầu cực máy biến áp: Tiêu chuẩn chế tạo ASTM D2240-02;
D624-00.
90

Đặc tính kỹ thuật của thiết bị:
+ FCO-27KV-100A: Áp dụng theo tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9000,
và tiêu chuẩn ANSI C 37.42, ANSI/IEEE C 37.41 hoặc tương đương.
+ LA-18KV-10KA: Áp dụng theo tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9000,
và tiêu chuẩn IEC 60099-4 hoặc tương đương.

Ngoài ra: Trên đầu cực của kẹp quai, LA, FCO, MBA đều có lắp các đầu
chụp để che chắn các bộ phận hở để ngăn ngừa sự cố ngắn mạch pha – đất, pha
– pha.

3. Thời hạn hoàn thành: Tối đa 60 ngày kể từ ngày ký hợp đồng
II. Giải pháp kỹ thuật:
Nhà thầu phải tuân thủ theo các yêu cầu kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật thể hiện
trên hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công. Ngoài ra, nhà thầu còn phải thực hiện các
công việc cần thiết trong quá trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây
dựng bao gồm tổ chức thi công, giám sát, nghiệm thu, thử nghiệm, an toàn lao
động, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ, huy động thiết bị, kiểm tra,
giám sát chất lượng và các yêu cầu khác (nếu có).
1. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công trình:

- Quy phạm trang bị điện 11TCN 20-2006 thiết bị và phân phối trạm biến áp;
- Quy phạm trang bị điện 11TCN 19-2006 hệ thống đường dẫn điện;
- Tiêu chuẩn Việt Nam về tải trọng và tác động TCVN 2737-2006;
- Tiêu chuẩn Thiết kế chiếu sáng nhân tạo đường, đường Phố, Quảng trường
đô thị; TCXDVN 259/2001/QĐ-BXD, ngày 13/11/2001.
- Tiêu chuẩn TCXDVN 333:2005 ‘‘Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo
bên ngoài các công trình công cộng và kỹ thuật hạ tầng đô thị’’ theo quyết định
số 08/2005/QĐ-BXD, ngày 04/4/2005.
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7722-2-3:2007: Đèn điện phần 2: Yêu cầu cụ
thể-mục 3: Đèn điện dung cho chiếu sáng đường phố thay thế cho TCVN
5828:1984: Đèn chiếu sáng đèn phố-Yêu cầu kỹ thuật;
- Tiêu chuẩn Việt Nam- Quy phạm nối đất và nối không các thiết bị điện –
TCVN 4756-1989.
- Tiêu chuẩn Việt Nam – Kỹ thuật chiếu sáng – thuật ngữ và định nghĩa –
TCVN 4400-1987.
- Tiêu chuẩn Việt Nam – Chiếu sáng nhân tạo – phương pháp đo độ rọi –
TCVN 5176-1990.
- Tiêu chuẩn tính toán chiếu sáng đường (Road lighting Calculations) CIE
140-2000 để tham khảo.
- Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - tiêu chuẩn thiết kế: TCVN
5574:2018;
- Cốt liệu cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật: TCVN 7570:2006;
- Quy trình đo vẽ địa hình theo tiêu chuẩn ngành 96TCN 43-90.
91

- Một số tài liệu khác có liên quan đến khảo sát, thiết kế hiện hành.
- Các tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm hiện hành có liên quan.
Và các tiêu chuẩn Việt Nam được hiện hành.
2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát:

Tổ chức thi công theo đúng trình tự yêu cầu kỹ thuật của hồ sơ thiết kế, biện
pháp thi công của nhà thầu phải phù hợp, hợp lý với yêu cầu kỹ thuật của hồ sơ.
Tổ chức giám sát chặt chẽ tuân thủ quy trình, quy phạm.
3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị (kèm theo các
tiêu chuẩn về phương pháp thử):

Vật tư, thiết bị cung ứng xây lắp công trình phải đảm bảo chất lượng, quy
cách, chủng loại, đúng thông số kỹ thuật theo thiết kế được duyệt, được kiểm
định chất lượng trước khi lắp đặt vào công trình.
4. Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt:

Tổ chức công trường:

Cần tổ chức công trường chặt chẽ và lưu ý các biện pháp đảm bảo an toàn lao
động: rào chắn, biển báo hướng dẫn bố trí cảnh giới, an toàn điện, PCCC, ...
Phải thăm dò các công trình khác trong phạm vi thi công như: Cáp quang, cáp
điện ngầm, điện thoại, ... để có biện pháp đảm bảo an toàn cho các công trình
này.
Bãi tập kết vật liệu và tổ chức thi công các hạng mục công việc của công trình
phải được bố trí trong khu vực thi công.

Cần đảm bảo an toàn giao thông trong quá trình thi công. Tiến hành phân
luồng giao thông hợp lý để giao thông trong khu vực triển khai dự án không bị
ách tắc.
Trình tự thi công: Tuân thủ theo hướng dẫn trong hồ sơ thiết kế được duyệt.
5. Yêu cầu về vận hành thử nghiệm, an toàn:

Trước khi đóng điện kiểm tra các điểm đấu nối, dây néo, hệ thống tiếp địa
phải đảm bảo kỹ thuật, đạt yêu cầu theo tiêu chuẩn hiện hành của nhà nước.

Chỉ được đóng điện vào đường dây cao thế mới thi công sau khi công trình đã
được nghiệm thu kỹ thuật đạt yêu cầu và có lệnh đóng điện.

Chỉ được đóng điện vào hệ thống chiếu sáng khi tuyến cáp ngầm đã được thí
nghiệm và có biên bản đạt yêu cầu.
Việc thao tác đóng điện do đơn vị quản lý công trình thao tác.

Sau khi đóng điện phải treo biển báo hiệu hệ thống điện đã có điện để đảm
bảo an toàn cho mọi người xung quanh.
6. Yêu cầu về phòng chống cháy nổ (nếu có):

92

Nhà thầu phải tuân thủ các yêu cầu trên theo hồ sơ thuyết minh TKBVTC
được duyệt và các quy định của nhà nước hiện hành khác. Nhà thầu phải đề xuất
trong hồ sơ dự thầu trình chủ đầu tư xem xét phê duyệt.
7. Yêu cầu về vệ sinh môi trường:
Nhà thầu phải tuân thủ các yêu cầu trên theo hồ sơ thuyết minh TKBVTC
được duyệt và các quy định của nhà nước hiện hành khác. Nhà thầu phải đề xuất
trong hồ sơ dự thầu trình chủ đầu tư xem xét phê duyệt.
8. Yêu cầu về an toàn lao động:

Nhà thầu phải tuân thủ các yêu cầu trên theo hồ sơ thuyết minh TKBVTC
được duyệt và các quy định của nhà nước hiện hành khác. Nhà thầu phải đề xuất
trong hồ sơ dự thầu trình chủ đầu tư xem xét phê duyệt.
9. Yêu cầu về biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công:

Nhà thầu phải đề xuất trong hồ sơ dự thầu biện pháp huy động nhân lực và
thiết bị phục vụ thi công hợp lý để bảo đảm tiến độ thi công đề ra trình chủ đầu
tư xem xét phê duyệt.
10. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục:
Bố trí tổ chức thi công hợp lý, chọn phương án tổ chức thi công tiên tiến phù
hợp với điều kiện hiện tại.
Lập tiến độ thi công chi tiết cho từng hạng mục công trình để điều hành, chỉ
đạo sản xuất đảm bảo hoàn thành tiến độ chung một cách chắc chắn.
Bố trí hướng thi công hợp lý, khoa học.

Tiến hành thi công thí điểm đạt được các yêu cầu kỹ thuật và được sự chấp
thuận của tư vấn giám sát từ đó rút ra những thông số, phương pháp phù hợp với
điều kiện cụ thể của tuyến thi công. Chỉ khi quá trình thi công thí điểm này mới
tiến hành thi công đồng loạt.

Bố trí đầy đủ các thiết bị phòng hộ, rào chắn, barie, biển báo... và người
hướng dẫn giao thông để đảm bảo giao thông thông suốt.
Liên hệ chặt chẽ với chính quyền địa phương, các cơ quan quản lý giao thông,
các cơ quan chức năng để phối hợp giải quyết các công tác về an toàn, an ninh,
bảo đảm giao thông, thuỷ lợi nội đồng, lũ lụt trong khu vực thi công.
11. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu:
Nhà thầu phải xây dựng quy trình nghiệm thu vật tư nhập vào công trường,
nghiệm thu các công việc xây dựng, nghiệm thu các giai đoạn hoàn thành,
nghiệm thu hạng mục công trình theo các bước quy định tại nghị định số
46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính Phủ về Quản lý chất lượng và bảo trì
công trình xây dựng.

Nhà thầu phải xây dựng hệ thống quan trắc đo đạc định vị tim mốc chuẩn cho
công trình để kiểm tra chất lượng. Khi thi công đào nhà thầu phải có biện pháp

93

đảm bảo an toàn cho các công trình lân cận đặc biệt là các vấn đề chống sạt lở
thành hố đào, nhà thầu phải trình bày phương án khả thi để đảm bảo an toàn cho
các công trình ngầm và các công trình khác trong phạm vi thi công công trình.

Trong quá trình thi công, nhà thầu phải đảm bảo giữ vệ sinh môi trường cho
các khu vực xung quanh công trường. Không được để xe chở vật liệu xây dựng,
đất cát làm rơi vãi ra đường; cần hạn chế đến mức tối thiểu các ô nhiễm môi
trường gây ra bởi bụi bặm, tiếng ồn, nước thải… khi thi công. Đồng thời nhà
thầu phải tuân thủ nghiêm ngặt quy phạm về kỹ thuật an toàn và vệ sinh trong
xây dựng nhằm ngăn ngừa tuyệt đối các tai nạn, sự cố có thể xảy ra trong quá
trình thi công công trình và bảo đảm không làm ô nhiễm môi trường.
12. Yêu cầu về đảm bảo giao thông:

Trên phạm vi Nhà thầu họat động, nhà thầu phải thực hiện mọi biện pháp để
đảm bảo giao thông và an toàn giao thông bằng nguồn kinh phí của mình, không
để xẩy ra tình trạng ách tắc giao thông hoặc mất an toàn giao thông. Nhà thầu
phải chịu mọi phí tổn và trách nhiệm pháp lý trước Nhà nước về việc xẩy ra ách
tắc hoặc tai nạn giao thông.

Trước khi triển khai thi công, đơn vị phải tuân thủ đảm bảo an toàn giao
thông trên công trình theo Quyết định số: 04/2006/QĐ-BGTVT ngày
09/01/2006 của Bộ Trưởng Bộ GTVT về việc “ Ban hành Quy định về bảo đảm
an toàn giao thông khi thi công công trình trong phạm vi đất dành cho đường
bộ”. đặc biệt lưu ý:

Cắm đầy đủ, đúng vị trí các biển báo (Biển tên đơn vị thi công, biển công
trường, biển chỉ hướng đi...) bằng chất liệu phản quang. Có đầy đủ trụ tiêu di
động, rào chắn ngăn cách giữa khu vực thi công với phần đường đang khai thác,
biển chỉ dẫn, cờ và đèn đỏ vào ban đêm. Bố trí người cảnh giới hướng dẫn giao
thông phải đeo băng đỏ bên cánh tay trái, được trang bị cờ, còi và đèn vào ban
đêm, trong quá trình thi công không gây ảnh hưởng tới các phương tiện tham gia
giao thông qua lại khu vực thi công.

Không để vật liệu, xe máy thi công che khuất tầm nhìn của người điều khiển
phương tiện, khói bụi, gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến an toàn giao
thông trên đường bộ đang khai thác; khi thi công lắp đặt các thiết bị có độ dài,
kích thước lớn thì phải có biện pháp bảo đảm an toàn không được để rơi, đổ vào
đường bộ đang khai thác; có biện pháp thi công để không ảnh hưởng đến kết cấu
và an toàn của công trình đường bộ hiện có.

Trong quá trình thi công Bên nhận thầu có trách nhiệm đảm bảo giao thông
đường bộ, an toàn cho người và phương tiện qua lại, không ảnh hưởng đến công
trình lân cận và liên quan. Biện pháp thi công phải phù hợp với phương án được
chọn, không làm ảnh hưởng đến môi trường, hoạt động tưới tiêu thuỷ lợi và các
công trình sản xuất khác. Chú ý không thi công dàn trải, dựng các biển báo cấm
hoặc hướng dẫn lối đi, chỉ dẫn đảm bảo giao thông, dựng các rào chắn, biển báo
hạn chế tốc độ, đèn chiếu sáng vào ban đêm trong khu vực đang thi công. tập kết

94

vật liệu vào những bãi có đất rộng không ảnh hưởng đến phạm vi đường hiện tại
và khu vực của người dân.

Lưu ý: Chủ đầu tư sẽ kiểm tra thường xuyên và xử lý nghiêm minh các hành
vi vi phạm pháp luật lao động về bảo hộ lao động và an toàn lao động;
III. Các bản vẽ
- Các bản vẽ đã được duyệt phát hành cùng với E-HSMT.

95

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Bạn biết đến dauthau.info qua đâu?

Thống kê
  • 5217 dự án đang đợi nhà thầu
  • 43 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 56 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 12638 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 14515 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây