Thông báo mời thầu

Gói thầu số 16: xây lắp Sửa chữa lưới điện 0,4kV sau các TBA Phú Lão, Mai Cương, Thất Gian 2, Thủy, Lựu 3, Bồng Lai, Đồng Thôn, Đồng Thôn 2, huyện Quế Võ. Sửa chữa đoạn tuyến cáp quang từ Điện lực Quế Võ đến cột 8 ĐZ 110kV Phả Lại - Bắc Ninh

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 08:12 15/10/2020
Số TBMT
20201021347-00
Công bố
08:04 15/10/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu thực hiện các danh mục SCL
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Gói thầu số 16: xây lắp Sửa chữa lưới điện 0,4kV sau các TBA Phú Lão, Mai Cương, Thất Gian 2, Thủy, Lựu 3, Bồng Lai, Đồng Thôn, Đồng Thôn 2, huyện Quế Võ. Sửa chữa đoạn tuyến cáp quang từ Điện lực Quế Võ đến cột 8 ĐZ 110kV Phả Lại - Bắc Ninh
Phân loại
Hoạt động chi thường xuyên
Nguồn vốn
Sửa chữa lớn
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu thực hiện các danh mục SCL
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Bắc Ninh

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
08:04 15/10/2020
đến
15:00 26/10/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
15:00 26/10/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
35.000.000 VND
Bằng chữ
Ba mươi lăm triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Gói thầu số 16: xây lắp Sửa chữa lưới điện 0,4kV sau các TBA Phú Lão, Mai Cương, Thất Gian 2, Thủy, Lựu 3, Bồng Lai, Đồng Thôn, Đồng Thôn 2, huyện Quế Võ. Sửa chữa đoạn tuyến cáp quang từ Điện lực Quế Võ đến cột 8 ĐZ 110kV Phả Lại - Bắc Ninh". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Gói thầu số 16: xây lắp Sửa chữa lưới điện 0,4kV sau các TBA Phú Lão, Mai Cương, Thất Gian 2, Thủy, Lựu 3, Bồng Lai, Đồng Thôn, Đồng Thôn 2, huyện Quế Võ. Sửa chữa đoạn tuyến cáp quang từ Điện lực Quế Võ đến cột 8 ĐZ 110kV Phả Lại - Bắc Ninh" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 12

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Phần 2. YÊU CẦU VỀ XÂY LẮP

Chương V. YÊU CẦU VỀ XÂY LẮP

I. Giới thiệu về gói thầu

1. Phạm vi công việc của gói thầu:

* Hạng mục: “Sửa chữa lưới điện 0,4kV sau các TBA Phú
Lão, Mai Cương, Thất Gian 2, Thủy, Lựu 3, Bồng Lai, Đồng
Thôn, Đồng Thôn 2, huyện Quế Võ”

- Thay thế 72 cột bê tông cũ bị nghiêng, rạn nứt bê tông
xuống cấp, nứt vỡ bê tông, nằm ở vị trí vướng
đường giao thông bằng 72 cột bê tông ly tâm cao 6,5m ÷ 10m
theo tiêu chuẩn TCVN 5847:2016.

- Thay thế 1,88km dây dẫn hiện đang bị quá tải, nhiều
mối nối, tơ sợi,… không đảm bảo vận hành an toàn
bằng 1,88km dây trần cáp văn xoắn AL/XLPE2A35, AL/XLPE2A50,
AL/XLPE4A50 ÷ 4A120.

- Thay thế 52 bộ xà han rỉ kém chất lượng bằng 52 bộ
xà mới để treo dây dẫn đường trục, các bộ xà được
gia công chế tạo bằng thép hình và mạ kẽm nhúng nóng.

- Sửa chữa, phục hồi 5 bộ tiếp địa hạ thế lặp
lại, đảm bảo điện trở nối đất theo quy định.

- Tháo và lắp đặt lại hệ thống hòm hộp cũ hiện
trạng từ cột cũ thu hồi sang cột mới sau khi thay thế.

- Thực hiện bọc tiếp địa, kê lót dây dẫn hạ thế
với các kết cấu kim loại tại TBA và trên đường dây
0,4kV đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, an toàn và mỹ quan
theo quy định của Công ty Điện lực Bắc Ninh bằng các
vật tư như ống nhựa xoắn HDPE, băng dính cách điện,
lạt nhựa.

- Hoàn trả mặt bằng sau khi thi công và thu hồi vật tư
nhập kho theo quy định.

* Hạng mục: “Sửa chữa đoạn tuyến cáp quang từ Điện
lực Quế Võ đến cột 8 ĐZ 110kV Phả Lại - Bắc Ninh”.

- Thay thế 18.361 m cáp quang ADSS/12 -150 cũ hỏng (Cáp quang
ADSS-12, khoảng vượt 150: 10.261 m, cáp quang ADSS-12, khoảng
vượt 300: 4.158 m, cáp quang ADSS-12, khoảng vượt 500: 3.942 m)
bằng 18.361m cáp quang mới cùng loại treo trên các cột
điện từ Điện lực Quế Võ đến cột 08 ĐZ 110kV Phả
Lại – Bắc Ninh.

- Thay thế 64 bộ néo cáp quang ADSS khoảng vượt 150, 177 bộ
đỡ cáp quang khoảng vượt 150, 19 bộ néo cáp quang ADSS
khoảng vượt 300, 12 bộ đỡ cáp quang ADSS khoảng vượt
300, 16 bộ néo cáp quang khoảng vượt 500, 14 bộ đỡ cáp
quang ADSS khoảng vượt 500, 82 bộ chống rung cáp quang ADSS
bằng các bộ néo, đỡ, chống rung mới tương ứng

- Thay thế 01 ODF và 04 măng sông mới và hàn nối lại.

- Tận dụng toàn bộ các bộ gông xà có sẵn để treo,
néo, cuốn dự phòng cáp quang trên cột điện.

Khối lượng chi tiết được nêu trong phương án kỹ thuật
được duyệt.

2. Thời hạn hoàn thành: 45 ngày

III. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật

Yêu cầu về mặt kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật bao gồm
các nội dung sau:

1. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu
công trình;

- Qui phạm trang bị điện ban hành kèm theo quyết định số
19/2006/QĐ-BCN, ngày 11/07/2006 của Bộ Công nghiệp.

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kỹ thuật điện;

- Qui trình kỹ thuật an toàn điện trong ban hành kèm theo
quyết định số 1186/QĐ-EVN ngày 07/12/2011 của Tập đoàn
Điện lực Việt Nam.

- TCVN 5574-2012 Kết cấu bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn
thiết kế;

- TCVN 5575-2012 Kết cấu thép - Tiêu chuẩn thiết kế;

- TCVN 5573-2011 Kết cấu gạch đá và gạch đá cốt thép -
Tiêu chuẩn thiết kế;

- Quy chuẩn hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công
trình;

- Quy trình an toàn điện trong công Tập đoàn Điện lực
quốc gia Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số
959/QĐ-EVN ngày 09/08/2018 của Tổng Giám đốc Tập đoàn
Điện lực Việt Nam;

- Căn cứ quyết định số 318/QĐ- EVN NPC ngày 03/02/2016 của
Tổng Công ty Điện lực miền Bắc về việc: Ban hành tạm
thời bộ tiêu chuẩn kỹ thuật lựa chọn thiết bị thống
nhất trong Tổng Công ty Điện lực miền Bắc;

2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát;

- Thực hiện thi công, giám sát theo các tiêu chuẩn, quy
phạm hiện hành của nhà nước, của ngành và các quy
định cụ thể thiết kế kỹ thuật được duyệt.

- Nhà thầu phải lập các phương án tổ chức thi công cho
các giai đoạn hoặc toàn bộ phù hợp với quá trình thi
công theo đúng các quy định của nhà nước và của ngành
điện và yêu cầu cụ thể về tiến độ của dự án.

- Công tác Giám sát được thực hiện theo Nghị định
46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất
lượng và bảo trì công trình xây dựng.

3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy
móc, thiết bị (kèm theo các tiêu chuẩn về phương pháp
thử);

3.1 Yêu cầu chung

- Tất cả các vật tư chính cung cấp cho gói thầu phải là
sản phẩm mới 100% của các nhà sản xuất chưa qua sử
dụng, có chứng chỉ chất lượng đạt theo tiêu chuẩn
Việt Nam, tiêu chuẩn Quốc tế IEC hoặc tương tương.

- Các vật tư, thiết bị mà nhà thầu đăng ký cung cấp
nếu là chủng loại được Công ty Điện lực Bắc Ninh
thường dùng sẽ được ưu tiên lựa chọn.

- Đối với hàng hóa sản xuất gia công trong nước phải
có biên bản (phiếu) nghiệm thu xuất xưởng của nhà sản
xuất hoặc biên bản (phiếu kết quả) thử nghiệm xuất
xưởng đối với vật tư có yêu cầu thử nghiệm.

- Đối với hàng hóa nhập khẩu phải chứng nhận xuất
xứ của hàng hóa đó.

3.2 Yêu cầu cụ thể:

CÁC YÊU CẦU KỸ THUẬT

CỦA CHỦ ĐẦU TƯ ĐÁP ỨNG KỸ THUẬT CỦA

NHÀ THẦU

3.2.1 Cột điện bê tông ly tâm :

- Sử dụng cột bê tông li tâm dự ứng lực trước loại
có lỗ xuyên tâm. Cột bê tông li tâm được sản xuất theo
TCVN-5847-2016 hoặc các tiêu chuẩn khác tương đương.

- Vật liệu chế tạo cột li tâm là bê tông cột thép.
Trong đó: Bê tông mác 300#, đá (1x2), Cốt thép dùng thép
từ CI đến CIII đường kính từ (10 - (18;

3.2.2 Các kết cấu mạ thép:

- Xà, các kết cấu bằng thép: Gia công từ thép hình
được mạ kẽm nhúng nóng có chiều dày lớp mạ ≥ 80m
theo quy định.

3.2.3 Đầu cốt các loại:

*Tiêu chuẩn áp dụng:

- IEEE 48: Các yêu cầu và thủ tục thử nghiệm tiêu chuẩn
đối với đầu nối cáp xoay chiều hạ áp

- ANSI/IEEE 386: Các hệ thống đấu nối cách điện riêng
biệt

- NSI/IEEE 404: tiêu chuẩn đối với đầu nối cáp

* Yêu cầu kỹ thuật:

- Đầu cốt xử lý nhôm - đồng được chế tạo có 02
phía khác nhau: một phía ép với cáp nhôm, một phía (phía
được đột lỗ bắt bulong) được xử lý nhôm đồng để
bắt vào má cầu dao (hay các thiết bị khác) bằng đồng

- Các đầu cốt được cung cấp nạp đầy mỡ bảo quản
có nhiệt độ nóng chảy cao, chống ăn mòn cho dây dẫn,
tăng tiếp xúc điểm đấu dây.

- Đầu cốt phải do chính nhà sản xuất cung cấp (nằm
trong danh mục phụ kiện do chính nhà sản xuất xác nhận)
và phải phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật.

- Các loại đầu cốt đều là kiểu kín (che kín phần
đầu cáp khi đưa vào trong đầu cốt)

3.2.4 Khóa treo, néo cáp vặn xoắn các loại:

TT

Mô tả

Thông số kỹ thuật

Kẹp treo

Thông số kỹ thuật

Kẹp néo

LV-ABC 4x35

LV-ABC 4x50

LV-ABC 4x70

LV-ABC 4x95

LV-ABC 4x120

Tiêu chuẩn quản lý chất lượng

ISO 9000 hoặc tương đương

Tiêu chuẩn áp dụng

AS 3766, TCVN 5408 hoặc tương đương

Loại

Kẹp đỡ cáp phải có khả năng đỡ cáp nhôm vặn xoắn
hạ áp có 4 lõi, cách điện XLPE 0,6/1kV, loại tự treo, ký
hiệu [LV-ABC]; kẹp có khả năng mốc vào bulông đuôi heo
hoặc bulông mốc đường kính đến 16m lắp trên trụ bê
tông; kẹp bao gồm:

Thân kẹp kèm 1 bulông và 1 đai ốc kiểu chuồn chuồn làm
bằng thép không gỉ hoặc thép mạ kẽm nhúng nóng có bề
dày lớp mạ kẽm tối thiểu 55 (m;

Vòng đệm cao su ôm cáp bền với tia tử ngoại, chống rạn
nứt, lão hóa và ăn mòn, phù hợp để vận hành tốt ở
vùng nhiệt đới, vùng biển, vùng ô nhiễm công nghiệp …
đảm bảo không làm hư hỏng cách điện cáp;

Các cạnh của các thanh kim loại phải được bo tròn nhằm
giảm thiểu khả năng hư hỏng cáp;

- Kẹp treo phải dễ dàng lắp đặt không cần dụng cụ.

Kẹp ngừng cáp phải là loại bulông, có khả năng kẹp
chặt cáp nhôm vặn xoắn hạ áp có 4 lõi, cách điện XLPE
0,6/1kV, loại cáp tự treo, ký hiệu [LV-ABC], kẹp bao gồm:

Ngàm kẹp: làm bằng nhựa có tăng cường sợi thuỷ tinh,
bền với tia tử ngoại, chống rạn nứt, lão hóa và ăn
mòn, phù hợp để vận hành tốt ở vùng nhiệt đới, vùng
biển, vùng ô nhiễm công nghiệp… đảm bảo không làm hư
hỏng cách điện cáp

Thân kẹp bên ngoài: gồm 2 thanh thép; một đầu có 1 bulông
và chốt gài bằng thép không gỉ hoặc 1 bulông và đai ốc
khóa dùng để ngừng kẹp; đầu còn lại có 2 bulông bao
gồm đai ốc và vòng đệm vên dùng để ép chặt cáp. Các
chi tiết kim loại làm bằng thép không gỉ hoặc làm bằng
thép mạ kẽm nhúng nóng có bề dày lớp mạ kẽm tối
thiểu 55 (m

Các cạnh của các thanh kim loại phải được bo tròn nhằm
giảm thiểu khả năng hư hỏng cáp

Giữa các ngàm kẹp phải có lò xo để tự mở ra khi

mở bulông siết nhằm dễ dàng đặt cáp

Tiết diện cáp danh định

mm2

LV-ABC

4x35

4x35

LV-ABC 4x50

4x50

V-ABC 4x70

4x70

LV-ABC 4x95

4x95

LV-ABC 4x120

4x120

Tải phá hủy tối thiểu (theo tiêu chuẩn AS 3766)

6 KN

Độ bền điện áp giữa c

c phần mang điện trong 1 phút

4 kVrms

Lực kéo đứt của vòng đệm cao su ôm cáp sau khi thử lão
hóa ở nhiệt độ 100 ± 20C trong 168 giờ (theo tiêu chuẩn AS
1660.2)

Không được nhỏ hơn 70% lực kéo đứt trước khi lão hóa

Độ dãn dài khi đứt của vòng đệm cao su ôm cáp sau khi
thử lão hóa ở nhiệt độ 100 ± 20C trong 168 giờ (theo tiêu
chuẩn AS 1660.2)

Không được nhỏ hơn 60% độ dãn dài khi đứt trước khi
lão hóa

Catalogue/Bảng vẽ của nhà sản xuất thể hiện các kích
thước và thông số kỹ thuật.



Nhiệt độ mô

trường cực đại

450C

Độ ẩm môi trường tương đối cực đại

100%

Ghi nhãn

Kẹp phải được ghi nhãn theo tiểu chuẩn AS 3766 với các
nội dung sau:

- Nhãn hiệu/tên nhà sản xuất

- Số lõi, tiết diện mỗi lõi…

Việc ghi nhãn phải đảm bảo rõ v

bền

Bao gói

Kẹp

phải được đóng gói để dễ dàng và thuận tiện cho
việc bảo quản trong kho cũng như vận chuyển

3.2.3 Cáp quang ADSS-12:

- Tiêu chuẩn :

ITU-TG.625 và TCN: 68-160

- Loại sợi :

đơn mode

- Số sợi quang:

12

- Bước sóng công tác:

1310 và 1550nm

- Đường kính trường Mode:

(8,6 đến 9,5)μm ± 10%

- Sai só đồng tâm trường mode:

≤ 1μm

- Đường kính lớp vỏ phản xạ:

≤ 2%

- Đường kính lớp phủ ngoài :

245μm ± 10μm

- Hệ số suy hao :

+ Tại bước sóng 1310nm:

≤ 0,35dB/kM

+ Tại b

ớc sóng 1550nm:

≤ 0,22dB/kM

- Độ tán sắc tín hiệu truyền:

+ Tại bước sóng 1310nm:

≤ 3,5

s/nm.kM

+ Tại bước sóng 1550nm:

≤ 18ps/nm.kM

- Bước sóng cắt :

λcc ≤ 1250nm

- Nhiệt độ hoạt động cho phép đối với sợi quang :

từ : -200C tới +850 C

- Mã màu : Các sợi quang phải được đánh dấu bằng lớp
phủ màu với mã màu theo tiêu chuẩn EIA/TIA 598. Màu của
sợi quang phải không bị phai khi nhiệt độ thay đổi ,
không bị lem cũng như dính chặt vào nhau khi nằm kế bên
nhau.

* Tiêu chuẩn cơ, nhiệt, điện của cáp quang.

- Cáp quang được treo trên tuyến cột của đường dây
Điện lực là cáp phi kim loại.

- Cáp vỏ bọc cho phép duy trì vận hành với tuổi thọ
khoảng 30 năm trong điều kiện cường độ điện trường
không dưới 10kV/m.

3.2.4 Giá đỡ hộp nối ODF:

- Dạng kín có kết cấu đóng mở dạng trượt, đầu nối
là FC/SC, phù hợp với tủ 19’’chuẩn hoặc treo trên
tường.

- Suy hao phản xạ : ≥ 50dB.

- Suy hao tiếp xúc : ≤ 0,5dB.

- Bộ phận giảm lực căng của cáp phải đảm bảo có
định chắc chắn đầu cáp tại ngõ vào giá ODF.

- Hộp bảo vệ và các phụ kiện phải được chế tạo
đồng bộ.

3.2.5 Măng xông cáp quang:

- Vật liệu vỏ

Phi kim loại

- Kiểu thiết kế

-Dạng cố định ở vị trí đứng.

-Treo trên cột, chôn ngầm hoặc đặt trong hố cáp.

- Sử dụng được nhiều lần.

- Chống tác động của môi trường bên ngoài, chống thấm.

- Cáp dẫn vào hộp nối phải từ một phía để thuận
tiện cho công tác lắp đặt và bảo quản

- Công năng

Dùng cho nối thẳng hay rẽ nhánh

- Ngõ vào/ ra cáp

- Đảm bảo độ kín với các ngõ vào ra chưa (không) sử
dụng, tối thiểu 05 cửa

- Cơ chế bảo vệ mối hàn

Dùng ống co nhiệt

- Khay hàn và phụ kiện hợp bộ

Phụ kiện hợp bộ đầy đủ

4. Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt;

Nhà thầu phải lập phương án tổ chức thi công cho toàn
bộ công trình hoặc từng giai đoạn thi công công trình;
trong đó phải nêu rõ trình tự, các biện pháp tổ chức
thi công, quản lý chất lượng thi công, như vận chuyển,
tập kết vật tư thiết bị, thi công xây lắp, lắp đặt
thiết bị công trình theo các quy định chuyên ngành điện
và các yêu cầu cụ thể trong thiết kế kỹ thuật công
trình được phê duyệt:

4.1 Những công việc ban đầu

- Sau khi nhận các mốc cao độ và toạ độ chuẩn do Công
ty Điện lực và Tư vấn thiết kế giao, nhà thầu có trách
nhiệm đo đạc kiểm tra lại các mốc, xác định vị trí
các hạng mục công trình chủ yếu. Trường hợp phát hiện
có sai lệch khác với mốc đã giao, nhà thầu kịp thời
báo cho Công ty Điện lực Bắc Ninh và tư vấn thiết kế
để có biện pháp kiểm tra lại và hiệu chỉnh kịp thời.

- Nhà thầu phải có người và có phương tiện đo đạc
kiểm tra công việc nêu trên và phải chịu trách nhiệm
việc đo đạc kiểm tra này.

4.2 Nội dung công việc chính và yêu cầu kỹ thuật

Trước khi thi công, đơn vị thi công cần lập phương án
thi công và phương án đảm bảo an toàn trong quá trình thi
công, đồng thời phải có biện pháp đào tạo cho những
người trực tiếp thi công công trình.

Thoả thuận thống nhất với chủ đầu tư về phương án
đảm bảo an toàn, phối hợp với các nhà thầu khác để
đảm bảo không ảnh hưởng đến tiến độ chung.

Trong quá trình thi công, tuyệt đối không được gây cản
trở hoặc ảnh hưởng đến quá trình hoạt động khác xung
quanh.

Tuyệt đối không được tự ý thay đổi hoặc thi công sai
với thiết kế đã được phê duyệt. Khi thấy cần thiết
thay đổi cho phù hợp với tình hình thực tế, đơn vị thi
công phải trao đổi với các cấp có thẩm quyền, sau khi
thay đổi phải có biên bản xác nhận của các bên có liên
quan.

Nếu có khối lượng công việc phát sinh trong quá trình thi
công, đơn vị thi công phải xin ý kiến của đơn vị chủ
đầu tư, đơn vị thiết kế và phải được nhất trí về
phần khối lượng phát sinh của các bên có liên quan,
đồng thời đơn vị thi công phải lập biên bản xác nhận
phần khối lượng phát sinh của các đơn vị liên quan.

4.2.1 Các công tác trên đường dây:

- Công tác định vị đường dây: Sau khi nhận bàn giao
tuyến đường dây, Nhà thầu tiến hành công việc trắc
địa để thông tuyến, chia cột mốc trung gian. Cọc phải
bố trí sao cho không trở ngại giao thông và phải được
bảo vệ tránh hư hại, ký hiệu cọc tim mốc đường dây
phải dùng sơn. Nếu trong quá trình phóng tuyến, chia cột
trung gian Nhà thầu phát hiện những sai khác so với hồ sơ
thiết kế thì phải thông báo ngay cho Chủ đầu tư biết
để có biện pháp sử lý.

4.2.2 Công tác vận chuyển: Trước khi vận chuyển, nhà
thầu phải chuẩn bị đầy đủ phương tiện và nhân lực
phù hợp với loại vật tư cần vận chuyển. Đồng thời
Nhà thầu phải kiểm tra, khảo sát tình trạng các tuyến
đường vận chuyển để có biện pháp vận chuyển phù
hợp.

+ Vận chuyển cột điện: Phải dùng xe chuyên dùng phù hợp
với chủng loại cột (loại cột và chiều dài cột), phải
có biện pháp chằng buộc chắc chắn. Khi bốc dỡ cột lên
xuống phương tiện vận chuyển phải dùng cẩu hoặc thiết
bị tương đương, cấm không được bẩy cột rơi xuống
từ phương tiện vận chuyển.

+ Dây dẫn hoặc cáp ngầm phải được vận chuyển ở tư
thế lăn (tư thế thẳng đứng).

+ Cách điện khi vận chuyển phải được giữ nguyên kiện,
tránh vận chuyển chung với các vật rắn khác có khả năng
gây va đập, hư hỏng.

+ Các loại thiết bị điện khác (máy biến áp, máy cắt,
tủ điện,...) phải được vận chuyển và bốc dỡ theo
đúng hướng dẫn của nhà chế tạo, không được để
xẩy ra hư hỏng và thất lạc. Khi đưa máy vào vị trí
lắp đặt phải lập biên bản xác nhận hiện trạng của
máy.

4.2.3 Công tác dựng cột: Công tác dựng cột phải tiến
hành theo qui trình thi công phù hợp với từng chủng loại
cột, kết cấu móng. Trước khi dựng cột nhất thiết
phải kiểm tra thân cột có nứt, sứt mẻ quá qui định cho
phép không. Nếu có sứt mẻ trong qui định cho phép thì
phải được xử lý ngay bằng cách trát vữa xi măng – cát
cấp phối 1:2. Công tác dựng cột phải được thực hiện
đúng phương pháp đã được nêu trong hồ sơ dự thầu
của nhà thầu và phù hợp với thiết kế tổ chức thi
công. Sau khi cột được dựng phải được kiểm tra độ
nghiêng, độ lệch so với qui định cho phép.

4.2.4 Công tác lắp đặt hệ thống tiếp địa: Độ chôn
sâu của dây tiếp địa và cọc tiếp địa, khoảng cách
giữa cọc tiếp địa, giải pháp nối tiếp địa,... Nhà
thầu phải thực hiện theo đúng bản vẽ thiết kế. Sau khi
đã thực hiện xong công tác lắp đặt hệ thống tiếp
địa, nhà thầu có trách nhiệm đo lấy số liệu điện
trở tiếp địa cho từng vị trí cột và các trạm biến
áp, thông báo ngay cho bên A và đơn vị thiết kế biết
để xem xét và có biện pháp xử lý trong trường hợp
điện trở tiếp đất chưa đạt yêu cầu của quy phạm
hiện hành. Nếu có vị trí chưa đạt trị số điện trở
tiếp đất theo quy định, nhà thầu có trách nhiệm kiểm
tra lại việc lắp đặt hệ thống tiếp địa đã được
thi công, đồng thời thực hiện công tác lắp đặt bổ
xung tiếp địa theo yêu cầu của cơ quan tư vấn thiết
kế.

4.2.5 Công tác rải căng dây dẫn: Nhà thầu phải có dụng
cụ nâng rulô dây để ra dây. Cần thiết phải dọn bãi
dây ở các điểm néo dây, chủ yếu ở các cột néo để
đặt các dụng cụ néo dây. Công tác rải dây và căng dây
dẫn có thể được thực hiện bằng thủ công hoặc thủ
công kết hợp cơ giới. Khi kéo dây phải hết sức tránh
tình trạng dây bị kéo lê trên mặt đất, trên các kết
cấu cứng có thể làm mài mòn hoặc trầy xước dây. Phải
dùng puli để gác dây và kéo dây qua các vị trí cột. Dây
sau khi kéo và đưa lên xà, tiến hành căng dây, lấy độ
võng và lắp khóa cố định. Độ võng căng dây phù hợp
theo yêu cầu của thiết kế. Sau khi căng dây lấy độ
võng, nhà thầu phải kiểm tra lại khoảng cách an toàn từ
mặt đất đến điểm võng nhất của dây và phải ghi vào
nhật ký công trình. Kết quả đo được cùng ngày, giờ và
thời tiết lúc kiểm tra.

В



ꐓ<葠Ĝ摧ᾥ‡















葝9摧⃛

䑙 摧媲¼











Џ

Б

Џ

Б

&

Џ

Б

A'

A'

A'

A'

②朁뉤뱚䬀Ĥ˜欀䍤

A'

A'

②朁뉤뱚䬀Ĥ˜欀聤

A'

A'

A'





















ꐓxꐔx葠ƪ摧⃛

ꐓxꐔx葠ƪ摧⃛

葠ƪ摧⃛

葠ƪ摧⃛

葠ȷ摧⃛

葠ƪ摧⃛

ᄀᲄሂ桤᐀㲤㄀$葠Ȝ摧⃛

ꐓxꐔx葠ƪ摧⃛

᐀ Cách điện và phụ kiện trước khi lắp phải được
lau chùi sạch sẽ. Nhà thầu phải kiểm tra để phát hiện
trường hợp cách điện bị vỡ, hư hỏng mà mắt thường
có thể phát hiện. Khi lắp đặt các phụ kiện sứ, nhà
thầu phải sử dụng đúng các dụng cụ thi công theo yêu
cầu của nhà chế tạo.

4.2.7 Công tác đào đúc móng:

- Định vị công trình

a. Trước khi thi công phải tiến hành bàn giao cọc mốc và
cọc tim. Sau khi bàn giao nhà thầu phải đóng thêm những
cọc phụ cần thiết cho việc thi công, nhất là những
chỗ đặc biệt như thay đổi độ dốc chỗ đường vòng,
nơi tiếp giáp đào và đắp v.v .... Những cọc mốc phải
được dẫn ra ngoài phạm vi ảnh hưởng của xe máy thi
công và phải được bảo vệ chu đáo để có thể nhanh
chóng khôi phục lại những cọc mốc chính đúng vị trí
thiết kế khi kiểm tra thi công.

b. Yêu cầu của công tác định vị, dựng khuôn là phải
xác định được vị trí tim, trục công trình, chân mái
đất đắp, mép đỉnh mái đất đào.

c. Phải sử dụng máy trắc địa để định vị công trình
và phải có bộ phận trắc đạc thường trực ở công
trường để theo dõi kiểm tra tim cọc mốc trong quá trình
thi công.

- Công tác đào đất

Trước khi đào hố móng phải xây dựng hệ thống tiêu
nước. Tùy theo địa hình và tính chất công trình nhà
thầu phải lập biện pháp tổ chức thi công các công việc
cần thiết để đào rãnh, đắp bờ con trạch ngăn không
cho nước chảy vào hố móng công trình.

Đất thừa không đảm bảo chất lượng phải đổ ra bãi
thải qui định, không được đổ bừa bãi làm ứ đọng
nước làm ngập úng các công trình lân cận, làm trở ngại
thi công .

Khi đào hố móng công trình cắt ngang qua hệ thống kỹ
thuật ngầm đang hoạt động, trước khi tiến hành đào
đất nhà thầu phải được sự chấp thuận của Chủ
đầu tư.

Khi đào hố móng công trình phải để lại một lớp bảo
vệ để chống xâm thực và phá hoại của thiên nhiên
(gió, mưa, nhiệt độ,...). Bề dày lớp bảo vệ tùy theo
điều kiện địa chất và tính chất của công trình nhưng
không nhỏ hơn 200mm. Lớp bảo vệ chỉ được bóc đi
trước khi bắt đầu xây dựng (đổ bê-tông, xây).

Khi đào hố móng phải có biện pháp chống sạt lở, lún
và làm biến dạng những công trình lân cận (nếu có).

Trường hợp móng công trình nằm trên nền đá cứng thì
toàn bộ đáy móng phải đào tới độ sâu thiết kế.
Không được để lại cục bộ những mô đá cao hơn cao
trình thiết kế.

Kể từ khi đào móng đến khi thi công dựng cột, lắp xà,
sứ,.... Nhà thầu phải có biện pháp che chắn, cảnh báo,
cảnh giới, treo biển tên công trình,... nhằm đảm bảo an
toàn cho toàn bộ công trình và người qua lại.

- Công tác đắp đất

Đắp đất móng phải đắp thành từng lớp rồi đầm
chặt. Độ chặt và chiều dày từng lớp đất đắp theo
như bản vẽ thiết kế qui định.

Nền công trình và các kết cấu khuất lấp dưới đất
trước khi đắp phải được kiểm tra và nghiệm thu.

Khi đắp hố móng trên nền đất ướt hoặc ngập nước
phải tiến hành tiêu thoát nước và vét bùn. Không được
dùng đất khô nhào lẫn đất ướt để đắp.

- Công tác bê tông

+ Vật liệu:

Xi măng: Xi măng phải được cung cấp từ nhà sản xuất có
uy tín và có giấy chứng nhận hợp chuẩn quốc gia. Xi măng
đưa vào công trình phải có giấy xuất xưởng hoặc phiếu
kiểm tra cường độ xi măng và phải được thử nghiệm
theo TCVN hoặc tương tương. Thời hạn lưu kho xi măng không
được quá 3 tháng.

Cát, sỏi (đá): Cỡ hạt của cát, sỏi (đá) phải theo
đúng TCVN hoặc tương đương. Nguồn cung cấp cát, sỏi
(đá) phải được Nhà thầu nêu rõ trong Hồ sơ dự thầu.

Nước: Tất cả nước dùng để trộn bê tông phải là
nước sạch, không có dầu, chất kiềm và các chất hữu
cơ có hại, phù hợp với TCVN.

Cốt thép: Cốt thép (BTCT) phải đảm bảo các yêu cầu
của thiết kế đồng thời phù hợp với TCVN. Nhà thầu
phải nêu cụ thể chủng loại và tên nhà sản xuất các
loại thép xây dựng (kể cả thép dùng để gia công tiếp
địa) trong Hồ sơ dự thầu. Tất cả các loại thép phải
được thí nghiệm kiểm tra theo TCVN.

+ Chứa xi măng: Nếu xi măng được giao trong bao, phải chứa
trong kho thoáng khí, không dột và được xếp cách ly với
mặt đất.

+ Chứa cốt thép và các kết cấu thép: Cốt thép sẽ
được chứa theo kích cỡ, loại và chiều dài, cách ly
khỏi mặt đất bằng các gối kê.

4.2.8 Công tác lắp đặt thiết bị:

+ Các bước chuẩn bị: Trước khi lắp đặt, nhà thầu
phải nghiên cứu kỹ bản vẽ thiết kế và catalogue của
các thiết bị cùng với các hướng dẫn lắp đặt của
nhà sản xuất, kiểm kê đầy đủ các phụ kiện và các
dụng cụ thi công cần thiết.

+ Lắp đặt thiết bị điện: Công tác này phải được
thực hiện theo tài liệu hướng dẫn của nhà chế tạo
thiết bị, bản vẽ thiết kế, các quy phạm thi công hiện
hành.

4.2.9. Công tác thí nghiệm: Việc kiểm tra và thí nghiệm ở
công trường hoặc trong phòng thí nghiệm cần được thực
hiện dưới sự giám sát của kỹ sư bên Chủ đầu tư
hoặc người đại diện được uỷ quyền. Nhà thầu phải
tiến hành đầy đủ các hạng mục thí nghiệm của tất
cả các vật tư, thiết bị, hạng mục Dự án trong quá
trình thi công đến khi đóng điện theo quy định của ngành
điện và xây dựng. Sau khi tiến hành xong Nhà thầu phải
lập biên bản thí nghiệm. Các hạng mục thí nghiệm đạt
tiêu chuẩn là cơ sở để tiếp tục tiến hành các công
việc tiếp theo. Công tác thí nghiệm gồm có:

+ Thí nghiệm các vật tư, thiết bị điện

+ Thí nghiệm cấp phối, nén mẫu bê tông (nếu có)

+ Công tác thí nghiệm phải do đơn vị có đầy đủ chức
năng, năng lực thí nghiệm theo quy định.

4.2.10. Kéo rải cáp thông tin

- Tuyệt đối chấp hành theo đúng quy trình kỹ thuật an
toàn điện trong công tác quản lý vận hành sửa chữa
đường dây điện; Quy đinh tạm thời về công trình cáp
quang phi kim loại đi cùng đường dây trên không và cáp
ngầm điện lực của EVN; Quy phạm xây dựng công trình
thông tin cáp quang TCN68-178:1999.

- Tốc độ kéo cáp không được vượt quá 200m/phút.

- Khi thi công phải đảm bảo an toàn cho các công trình
khác.

- Thi công dứt điểm từng cuộn cáp, từng tuyến cáp,
không để cáp tời ra khỏi cuộn qua đêm. Trường hợp
bất khả kháng phải cử người trông coi vật tư thiết
bị.

- Trước và sau thi công phải đo kiểm tra cáp.

- Kéo cáp vượt đường giao thông, đường điện, thông tin
phải làm giàn giáo đỡ cáp, cảnh báo giao thông.

- Tại các điểm hàn nối cáp phải làm giàn giáo chắc
chắn hoặc che chắn kỹ để hàn nối đúng kỹ thuật.

- Không thi công khi trời mưa bão.

- Không để người hoặc những vật nặng trên 40kg đè lên
trên cáp.

- Trong quá trình thi công nếu có phát sinh hoặc thay đổi
cần báo cáo cho chủ đầu tư, thiết kế và các bên liên
quan để cùng xem xét giải quyết tại hiện trường.

- Khi thi công phải tuân theo thiết kế được phê duyệt và
các giấy phép được quy định.

- Thi công xong phải có hoàn công theo quy định.

Những vấn đề khác không nêu ra ở đây cần áp dụng
đúng theo quy trình quy phạm thi công QPN-07-72 quy định.

Lực kéo lớn nhất cho phép đối với cáp quang tuân theo
Catalog và bán kính uốn cong cho phép lớn hơn 20 lần
đường kính cáp.

Quy định về khoảng cách của đường cáp quang với
đường dây điện phải đảm bảo cạy khô giới hạn về
độ bền cáp quang, đồng thời đảm bảo khoảng cách với
các công trình khác.

TT Các công trình Khoảng cách Ghi chú

1 Đường dây điện đến 110kV 4,5m QCVN-33-011/BTTTT

2 Đường dây điện đến 35kV 3,5m QCVN-33-011/BTTTT

3 Đường dây điện đến 22kV 3m QCVN-33-011/BTTTT

4 Đường dây điện lực 0,4kV 1,25m QCVN-33-011/BTTTT

5 Vượt đường ôtô 5-8m TCN 68:178-1999

6 Vượt đường ôtô cần trục 5,5m TCN 68:178-1999

7 Nóc nhà cố định 1m TCN 68:178-1999

8 Dọc đường ôtô dây thấp nhất cách 3,5m TCN 68:178-1999

4.2.11. Đấu nối cáp quang

- Hàn nối cáp quang tuân thủ theo quy định quy phạm xây
dựng công trình thông tin quang TCN 68-178- 1999.

- Suy hao mối hàn cáp quang sẽ vào khoảng 0,1dB trong trường
hợp mối hàn hồ quang và sẽ là 0,3dB đối với mối hàn
connector.

- Lõi cáp quang được hàn cẩn thận, luôn giữ được bán
kính cong cao hơn mức cho phép.

4.2.12. Lắp đặt giá ODF

Các hộp ODF được lắp đặt trên giá Crack19” có sẵn,
tuân thủ theo quy phạm xây dựng công trình thông tin quang
TCN 68-178-199.

5. Yêu cầu về vận hành thử nghiệm, nghiệm thu;

- Công tác nghiệm thu, bàn giao công trình đưa vào sử
dụng: Nhà thầu phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ (các
biên bản nghiệm thu kỹ thuật, các biên bản thí nghiệm,
nhật ký công trình, các biên bản xử lý tồn tại,...) cho
từng giai đoạn của công tác nghiệm thu, như:

+ Nghiệm thu công việc thi công xây dựng,

+ Nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng,

+ Nghiệm thu đóng điện toàn bộ công trình đưa vào sử
dụng.

- Nhà thầu chỉ được chuyển bước thi công sau khi có
kết luận của tư vấn giám sát, chủ đầu tư về chất
lượng thi công các hạng mục công việc đảm bảo yêu
cầu theo thiết kế được duyệt.

- Nhà thầu phải khắc phục ngay các tồn tại (nếu có),
trong thời hạn mà tư vấn giám sát và chủ đầu tư đã
nêu ra trong biên bản nghiệm thu.

- Ngay sau khi nghiệm thu đóng điện toàn bộ công trình đưa
vào sử dụng, trong thời hạn không quá 15 ngày nhà thầu
phải hoàn thiện toàn bộ hồ sơ hoàn công, bản vẽ hoàn
công,.... để phục vụ cho công tác quyết toán công trình
và công tác quản lý vận hành công trình.

6. Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ;

- Nhà thầu phải có các biện pháp đảm bảo an toàn tài
sản, phòng chống cháy nổ trong quá trình thi công theo đúng
các quy định hiện hành.

7. Yêu cầu về vệ sinh môi trường;

- Nhà thầu phải có các biện pháp hạn chế tới mức tối
thiểu các hư hại về đất đai hoa màu và tài sản trong
khu vực hành lang tuyến. Sau khi thi công xong phải tu chỉnh,
phục hồi gần với trạng thái ban đầu trước khi nghiệm
thu bàn giao lần cuối. Mọi chi phí về đền bù hư hại do
quá trình thi công gây ra do nhà thầu chịu và nằm trong giá
trị gói thầu.

- Nhà thầu phải có các biện pháp quản lý, kiểm soát
tiếng ồn, bụi khói, rung, nước thải, các hóa chất có
nguy hại đến môi trường, như dầu, mỡ,... theo đúng các
quy định hiện hành.

8. Yêu cầu về an toàn lao động;

Đơn vị thi công phải lập phương án an toàn lao động
để đảm bảo an toàn cho người và thiết bị trong quá
trình thi công, đặc biệt cần lưu ý khi làm việc trên cao,
khi đứng trên thang, khi đấu nối điện, khi đào rãnh chôn
cáp và dây đất, khi làm việc dưới đường điện mắc
nổi.... Công nhân làm việc ở khu vực có điện phải
được huấn luyện kỹ thuật an toàn điện.

An toàn về điện và sét: phải kiểm tra hệ thống dây
đất, thi công hệ thống chống sét, bảo vệ trước khi thi
công Trang bị máy.

Khi thi công qua các mạng điện hạ áp phải liên hệ cắt
nguồn để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người thi
công.

Kiểm tra thường xuyên an toàn khi sử dụng điện để thi
công, kiểm tra nguội trước khi đóng điện.

Phải bảo đảm an toàn cho các công trình ngầm khi thi công
các hệ thống tiếp đất.

Phải trang bị các thiết bị an toàn, dây bảo hiểm.

Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho các phương tiện và
người hoạt động trong khu vực thi công.

Thi công phải có biển báo cảnh giới và những cảnh giới
an toàn thi công.

Trong quá trình làm việc và sau khi kết thúc công việc
phải đảm bảo vệ sinh nơi thi công và khu vực xung quanh.

* An toàn lao động khi làm việc trên cao

- Trước khi làm việc trên cao, công nhân phải kiểm tra
độ bền vững của thang, cột, mái nhà mới lên làm việc,
nếu không chắc chắn không lên làm việc.

- Đưa vật liệu lên cao hoặc đưa xuống phải có dây cáp
và ròng rọc kéo lên hoặc đưa xuống, cấm tung lên hoặc
vứt xuống, các dụng cụ phải có túi đựng.

- Khi thi công phải có biện pháp an toàn tuyệt đối cho
người và phương tiện, dụng cụ và vật tư thi công,
đặc biệt là khi thi công các điểm cắt đường và các
tuyến có nhiều phương tiện cơ giới chạy qua.

- Phải trang bị giầy dép, quần áo, mũ bảo hộ ... cho
công nhân thi công.

- Thi công phải có biển báo cảnh giới và những cảnh
giới an toàn thi công.

- Chấp hành các quy định an toàn lao động mà nhà nước
đã ban hành.

* An toàn lao động khi làm việc trong khu vực có điện

- Khi tổ chức thi công ở khu vực có điện phải chấp
hành đầy đủ quy phạm kỹ thuật an toàn của nhà nước
và của ngành điện.

- Công nhân làm việc ở khu vực có điện phải được
huấn luyện kỹ thuật an toàn điện.

9. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi
công;

- Nhà thầu phải có các nhân lực như: chỉ huy trưởng
công trình, giám sát công tác lắp đặt thiết bị công
trình, đội trưởng thi công và công nhân thường xuyên có
mặt tại công trình để điều hành và thực hiện việc
thi công xây lắp (lập danh sách chi tiết và trình độ của
công nhân tham gia thi công của công trình này). Biểu đồ
huy động nhân lực phù hợp với các giai đoạn của quá
trình thi công.

- Nhà thầu có bảng tiến độ, trong đó nêu rõ thời gian,
khối lượng huy động máy móc, thiết bị chính để thi
công Dự án, phù hợp với các giai đoạn của quá trình thi
công.

- Nhà thầu phải có biện pháp quản lý, duy trì tiến độ
thi công để đảm bảo hoàn thành công trình theo đúng
thời hạn trong điều kiện bình thường cũng như các tình
huống xẩy ra như mưa, lũ, mất điện, thiên tai bất khả
kháng,...

10. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và
các hạng mục;

- Nhà thầu phải nêu rõ các biện pháp tổ chức thi công
tổng thể và chi tiết các hạng mục công trình theo đúng
các quy định của nhà nước, ngành điện và yêu cầu cụ
thể trong thiết kế kỹ thuật Dự án được duyệt và
điều kiện thực tế của công trình.

11. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng
của nhà thầu;

- Nhà thầu phải nêu rõ các biện pháp để thực hiện
công tác kiểm tra, giám sát, đảm bảo chất lượng thi
công công trình theo đúng các quy định của nhà nước,
ngành điện và yêu cầu cụ thể trong thiết kế kỹ thuật
Dự án được phê duyệt.

12. Yêu cầu về bảo hành, bảo trì công trình:

- Thời gian bảo hành: Nhà thầu thi công phải chịu trách
nhiệm bảo hành toàn bộ công trình với thời gian là 12
tháng kể từ ngày công trình được nghiệm thu đưa vào
sử dụng.

- Phạm vi bảo hành: Bao gồm tất các các hư hỏng của
công trình, thiết bị do lỗi chủ quan của nhà thầu, chất
lượng VTTB kém không đảm bảo vận hành.

- Cách thức bảo hành: Trong thời hạn bảo hành chủ đầu
tư thông báo cho nhà thầu về những hư hỏng liên quan tới
Dự án do lỗi của nhà thầu gây ra, cụ thể như sau:

+ Với các hư hỏng phải khắc phục, sửa chữa không liên
quan đến mất điện, chưa có nguy cơ mất an toàn, gây sự
cố lưới điện: Trong vòng không quá 07 ngày kể từ khi
nhận được thông tin (bằng điện thoại hoặc văn bản
của chủ đầu tư), nhà thầu có trách nhiệm phối hợp
khắc phục các sai sót liên quan đến việc bảo hành công
trình thuộc lỗi của nhà thầu. Nhà thầu phải lập
phương án tổ chức thi công chi tiết cho việc khắc phục,
sửa chữa và phải được chủ đầu tư chấp thuận thì
mới được triển khai thực hiện.

+ Với các hư hỏng phải khắc phục, sửa chữa không liên
quan đến mất điện nhưng có nguy cơ mất an toàn, gây sự
cố lưới điện: Trong vòng không quá 24 giờ kể từ khi
nhận được thông tin (bằng điện thoại hoặc văn bản
của chủ đầu tư), nhà thầu có trách nhiệm phối hợp
khắc phục các sai sót liên quan đến việc bảo hành công
trình thuộc lỗi của nhà thầu. Nhà thầu phải lập
phương án tổ chức thi công chi tiết cho việc khắc phục,
sửa chữa và phải được chủ đầu tư chấp thuận thì
mới được triển khai thực hiện.

+ Với các hư hỏng phải khắc phục, sửa chữa (sự cố
mất điện): Trong vòng không quá 1,0 giờ kể từ khi nhận
được thông tin (bằng điện thoại hoặc văn bản của
chủ đầu tư), nhà thầu có trách nhiệm phối hợp kiểm
tra, khắc phục các sai sót liên quan đến việc bảo hành
công trình thuộc lỗi của nhà thầu theo đúng quy trình
vận hành hệ thống điện quốc gia và các quy trình, quy
định cụ thể của Công ty Điện lực Bắc Ninh về vận
hành và xử lý sự cố lưới điện, đảm bảo đóng
điện trở lại công trình là nhanh nhất.

+ Thời gian bảo hành công trình (phần bị sự cố hư
hỏng) phải được gia hạn tiếp 12 tháng kể từ ngày nhà
thầu khắc phục, sửa chữa xong các sai sót nếu có do lỗi
của nhà thầu và được chủ đầu tư và nhà thầu ký
biên bản nghiệm thu phần khối lượng phải khắc phục
sửa chữa, bảo hành; nhà thầu phải thực hiện các biện
pháp gia hạn bảo lãnh bảo hành cho phần bị sự cố, hư
hỏng với giá trị và thời hạn tương ứng.

- Trường hợp nhà thầu không khắc phục sai sót trong
khoảng thời gian được chủ đầu tư quy định, chủ đầu
tư có thể thuê tổ chức khác khắc phục sai sót, xác
định chi phí khắc phục sai sót và nhà thầu sẽ phải
hoàn trả khoản chi phí này.

13. Các Yêu cầu về thu hồi VTTB sau cải tạo:

- Nhà thầu có trách nhiệm thu dọn, làm sạch và hoàn trả
lại mặt bằng mà trong quá trình thi công đã bị hư hại
hoặc chiếm dụng. Tất cả các máy móc, vật tư thiết
bị, các nguyên vật liệu còn dư trong quá trình thi công
phải được dọn dẹp sạch sẽ, đảm bảo mỹ quan chung
của khu vực. Công tác này chỉ được công nhận là hoàn
tất khi được chủ đầu tư xác nhận, và phải được
hoàn tất trong ngày thi công.

- Nhà thầu phải có các biện pháp đảm bảo việc thu hồi
an toàn không bị hư hỏng, mất mát toàn bộ VTTB phải thu
hồi của công trình. Hoàn trả mặt bằng, tập kết nhập
kho Công ty Điện lực Bắc Ninh.

- Tháo dỡ, thu hồi tất cả các vật tư, thiết bị
đường dây không sử dụng vận chuyển về kho Công ty
Điện lực Bắc Ninh.

IV. Các bản vẽ: (đính kèm)

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Lấy ý kiến về thời gian tham dự tọa đàm tư vấn đấu thầu online

Thống kê
  • 5004 dự án đang đợi nhà thầu
  • 578 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 585 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 13690 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 15637 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây