Thông báo mời thầu

Thi công xây lắp

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 08:11 15/10/2020
Số TBMT
20201037789-00
Công bố
08:06 15/10/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Nâng cấp bê tông xi măng tuyến đường Mộ Ông Sư, ấp Thạnh Hiệp, xã Thạnh Hội
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Thi công xây lắp
Chủ đầu tư
Ủy Ban Nhân Dân Xã Thạnh Hội. Địa chỉ: Ấp Nhựt Thạnh, xã Thạnh Hội, thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Ngân sách thị xã Tân Uyên bổ sung cho xã Thạnh Hội năm 2020-2021
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Về việc phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Công trình: Nâng cấp bê tông xi măng tuyến đường Mộ Ông Sư, ấp Thạnh Hiệp, xã Thạnh Hội
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Bình Dương

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
08:06 15/10/2020
đến
08:30 26/10/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
08:30 26/10/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
30.000.000 VND
Bằng chữ
Ba mươi triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Thi công xây lắp". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Thi công xây lắp" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 26

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT1
I. Giới thiệu về gói thầu
1. Phạm vi công việc của gói thầu.
- Tên gói thầu: Thi công xây lắp.
- Tên dự án: Nâng Cấp Bê Tông Xi Măng Tuyến Đường Mộ Ông Sư, Ảp Thạnh Hiệp, Xã Thạnh Hội.
- Chủ đầu tư: Ủy Ban Nhân Dân Xã Thạnh Hội.
- Nguồn vốn: Ngân sách thị xã Tân Uyên bổ sung cho xã Thạnh Hội năm 2020 - năm 2021; 1.150.000.000 đồng.
- Quyết định số 976/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của UBND Xã Thạnh Hội về việc phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình nêu trên.
- Quyết định số 448/QĐ-UBND ngày 17/08/2020 của UBND Xã Thạnh Hội về việc phê duyệt điều chỉnh cơ cấu tổng mức đầu tư công trình nêu trên.
- Quyết định số 496/QĐ-UBND ngày 14/09/2020 của Ủy Ban Nhân Dân Xã Thạnh Hội về việc phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu công trình.
- Quyết định số 499/QĐ-UBND ngày 22/09/2020 của Ủy Ban Nhân Dân Xã Thạnh Hội về việc phê duyệt dự toán gói thầu xây dựng công trình.
- Địa điểm xây dựng : xã Thạnh Hội, thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.
- Loại, cấp công trình : Công trình giao thông, cấp IV.
- Nội dung công việc gói thầu: quy định tại Quyết định số 976/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của UBND Xã Thạnh Hội về việc phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình nêu trên.
2. Thời hạn hoàn thành: Tối đa là 120 ngày.
II. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật2
1. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công trình.
a. Nội dung quản lý chất lượng thi công của nhà thầu
- Lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với yêu cầu, tính chất, qui mô công trình xây dựng, trong đó qui định trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận thi công trong việc quản lý chất lượng công trình xây dựng.
- Thực hiện các thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, vật tư, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ trước khi xây dựng và lắp đặt vào công trình xây dựng theo tiêu chuẩn và yêu cầu
thiết kế.
- Lập và kiểm tra thực hiện biện pháp thi công, tiến độ thi công.
- Lập và ghi nhật ký thi công theo qui định.
- Kiểm tra an toàn lao động, vệ sinh môi trường bên trong và bên ngoài công trường.
- Nghiệm thu nội bộ và lập bản vẽ hoàn công cho bộ phận công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng và công trình xây dựng hoàn thành.
- Báo cáo Chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao động và vệ sinh môi trường thi công theo yêu cầu của Chủ đầu tư.
b. Nhà thầu thi công phải chịu trách nhiệm trước Chủ đầu tư và pháp luật về chất lượng công việc do mình đảm nhận; Bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp đồng, sử dụng vật liệu không đúng chủng loại, thi công không đảm bảo chất lượng hoặc gây hư hỏng, gây ô nhiễm môi trường và các hành vi khác gây ra thiệt hại.
c. Tuân thủ đầy đủ các yêu cầu về chất lượng thi công mà Nhà nước quy định
76
- Dưới đây là danh mục các quy trình, quy phạm chính được yêu cầu áp dụng và thực hiện trong quá trình thi công, nghiệm thu công trình. Các nội dung công việc khác không có tiêu chuẩn viện dẫn tại phần này sẽ áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn nghiệm thu liên quan hiện hành của Việt Nam.________________________________________________________________________________________________________
TT Loại công tác Quy chuân, tiêu chuân
1 Công tác trắc địa trong xây dựng - Yêu cầu chung TCVN 9398 : 2012
2 Công tác đất - Thi công và nghiệm thu TCVN 4447-2012
3 Công tác nền móng - Thi công và nghiệm thu TCVN 9361-2012
4 Mặt đường bê tông nhựa nóng - Yêu cầu thi công và nghiệm thu TCVN 8819:2011
5 Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô, vật liệu thi công và nghiệm thu TCVN 8859:2011
6 Lớp kết cấu áo đường ô tô bằng cấp phối thiên nhiên -Vật liệu, thi công và nghiệm thu TCVN 8857 : 2011
7 Áo đường mềm - Xác định mô đun đàn hồi chung của kết cấu bằng cần đo võng Benkelman TCVN 8867:2011
8 Lu bánh lốp - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra 22TCN 254-99
9 Mặt đường ôtô - Xác định độ nhám mặt đường bằng phương pháp rắc cát - Thử nghiệm TCVN 8866:2011
10 Mặt đường ô tô - Phương pháp đo và đánh giá xác định độ bằng phẳng theo chỉ số độ gồ ghề quốc tế IRI TCVN 8865:2011
11 Mặt đường ôtô - Xác định độ bằng phẳng bằng thước dài 3,0 mét TCVN 8864:2011
12 Quy trình thí nghiệm bê tông xi măng 22TCN 60-84
13 Bê tông nhựa - Phương pháp thử TCVN 8860-(1:12):2011
14 yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thí nghiệm tiêu chuẩn vật liệu nhựa đường đặc 22 TCN 279-01
15 Quy trình thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của đá 22TCN 57-1984
16 Quy trình thí nghiệm bột khoáng chất dùng cho bê tông nhựa đường 22 TCN 58-84
17 Quy trình lấy mẫu vật liệu nhựa dùng cho đường bộ, sân bay và bến bãi 22TCN 231-1996
18 Nhũ tương nhựa đường axit - Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật TCVN 8817-2011
19 Thí nghiệm giới hạn chảy của đất AASHTO T89 (1997)
20 Thí nghiệm giới hạn dẻo và chỉ số dẻo của đất AASHTO T90 (1997)
21 Phương pháp xác định chỉ số CBR của nền đất và các lớp móng đường bằng vật liệu rời tại hiện trường TCVN 8821:2011
22 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép - Thi công và nghiệm thu TCVN 9115:2012
23 Bê tông - yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên TCVN 8828:2011
24 Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng TCVN5308-1991
25 Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 7570:2006
26 Cốt liệu cho bê tông và vữa - phương pháp thử TCVN 7572:2006
27 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối. Quy phạm thi công và nghiệm thu (trừ mục thay thế 6.8 của TCVN 4453-1995) TCVN 4453:1995
28 Hỗn hợp bêtông trộn sẵn - Yêu cầu cơ bản đánh giá TCVN 9340 : 2012
77
chất lượng và nghiệm thu.
29 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Hướng dẫn kỹ thuật phòng chống nứt dưới tác động của khí hậu nóng ẩm TCVN 9345:2012
30 Kết cấu thép, gia công, lắp đặt và nghiệm thu - Yêu cầu kỹ thuật TCXDVN 170 : 2007
31 Thép cốt bê tông - Mối nối bằng dập ép ống - Yêu cầu thiết kế thi công và nghiệm thu TCVN 9390-2012
32 Hệ thống cấp thoát nước bên trong nhà và công trình - Qui phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4519-1988
33 Quy trình thi công và nghiệm thu cầu cống 22 TCN 266-2000
34 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41:2016/BGTVT
35 Quy phạm trang bị điện - Phần I: Quy định chung 11TCN-18 21-2006;
36 Quy phạm nối đất và nối không các thiết bị điện TCVN 4756-89;
37 Thiết bị điện hạ áp - Yêu cầu chung về bảo vệ chống điện giật TCVN 5556-91;
38 Chống sét cho công trình xây dựng - hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống TCXDVN 9385:2012
39 Lắp đặt hệ thống nối đất thiết bị cho các công trình công nghiệp - yêu cầu chung TCVN 319-2004
40 Dây điện bọc nhựa PVC TCVN 2103-1994
41 Ruột dẫn của cáp cách điện TCVN 6612 : 2007
42 Đặc tính kỹ thuật dây dẫn và cáp điện áp dụng theo Q ngày 10/05/2005 (tập 1), số 3156/QĐ-ĐL2-3 ngày 2: 3155/QĐ-ĐL2-3 ngày 22/11/2005 (tập 3) của giám đ Đ số: 1094/EVN-ĐL2-4 2/11/2005 (tập 2) và số ốc Công ty Điện lực 2.
43 An toàn điện quy định tại Nghị định: 169/2003/NĐ-CP ngày 24/12/2003.
2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát:
TT Loại công tác Quy chuẩn, tiêu chuẩn, TT, NĐ
1 Tổ chức thi công TCVN 4055 : 2012
2 Qui trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế tổ chức thi công TCVN 4252-2012
3 Quản lý chất lượng xây lắp công trình xây dựng. Nguyên tắc cơ bản TCVN 5637 : 1991
4 Công tác thi công tòa nhà. Sai số hình học cho phép. TCVN 5593 : 2012
5 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 về quản lý chất lượng & bảo trì công trình XD. 46/2015/NĐ-CP
6 Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bộ Xây dựng về việc quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng. 26/2016/TT-BXD
7 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng. 59/2015/NĐ-CP
8 Nghị định số 100/201 8/Nđ-CP ngày 16/07/2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc các lĩnh vực quản lý NN của BXD 100/2018/NĐ-CP
9 Thông tư 08/2018/TT-BXD ngày 05/10/2018 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về chứng chỉ hành nghề hoạt động 08/2018/TT-BXD
78
xây dựng, chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng và quản lý nhà thầu nước ngoài hoạt động XD tại Việt Nam
10 Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/04/2017 của Chính phủ Về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP 42/2017/NĐ-CP
11 Luật Xây dựng 50/2014/QH13 do Quốc hội thông qua ngày 18/06/2014 50/2014/QH13
3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị (kèm theo các tiêu chuẩn về phương pháp thử).
3.1.1 Yêu cầu chung:
- Vật tư dùng cho công trình phải mới 100% đạt theo TCVN.
- Các sản phẩm vật liệu xây dựng được sản xuất tại Việt Nam để lưu thông trong nước và để xuất khẩu. Hàng hóa sản xuất tại nước ngoài được nhập khẩu để tiêu thụ tại thị trường Việt Nam (Trừ hàng hóa tạm nhập tái xuất hàng hóa gia công cho nước ngoài) đều phải có nhãn hàng hóa và thực hiện ghi nhãn hàng hóa theo quy định tại Thông tư 06/2000/TT-BXD ngày 04/07/2000 “Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30/8/1999 của Thủ Tướng Chính phủ ban hành Quy chế ghi nhãn hiệu hàng hóa lưu thông trong nước và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đối với mặt hàng vật liệu xây dựng” và Thông tư 13/2000/TT-BXD ngày 01/11/2000 “Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư 06/2000/TT-BXD ngày 04/07/2000 của Bộ xây dựng hướng dẫn thực hiện Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30/8/1999 của Thủ Tướng Chính phủ ban hành Quy chế ghi nhãn hiệu hàng hóa lưu thông trong nước và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đối với mặt hàng vật liệu xây dựng” của Bộ xây dựng.
3.1.2 Yêu cầu về sự hợp lệ của vật tư, vật liệu xây dựng:
- Nhà thầu phải thống kê đầy đủ vật tư, vật liệu chính cung cấp cho gói thầu.
- Nhà thầu có văn bản cam kết về chất lượng vật tư, vật liệu cung cấp cho công trình.
- Nhà thầu phải cung cấp tài liệu chứng minh khả năng cung ứng tất cả vật tư, vật liệu chính (như nêu trong “Bảng Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư chính sử dụng cho gói thầu” tại điểm 3.2 Mục này) phục vụ cho gói thầu.
Tài liệu chứng minh sự phù hợp của vật tư, vật liệu, hàng hóa có thể là hồ sơ, giấy tờ, bản vẽ, số liệu được mô tả chi tiết theo từng khoản mục về đặc tính kỹ thuật, tính năng sử dụng cơ bản của vật tư, vật liệu, hàng hóa, catalogue (nếu có yêu cầu), qua đó chứng minh sự đáp ứng cơ bản của hàng hóa, dịch vụ so với yêu cầu của E-HSMT.
3.1.3 Quy mo đầu tư va giải pháp ky thuầt:
1. Qui mô đầu tư :
Tiêu chuẩn áp dụng: Tiêu chuẩn thiết kế đường giao thông nông thôn TCVN 10380:2014; Quyết định so 4927/QĐ - BGTVT ngày 25/12/2014 của Bộ GTVT v/v ban hành Hướng dẫn lựa chọn quy mô kỹ thuật đường GTNT phục vụ Chương trình mục tiêu Quốc Gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020. Thiết kế theo tiêu chuẩn đường cấp D
Tải trọng xe thiết kế
Tính không xe
Vận tốc thiết kế
Độ dốc dọc tối đa
Bán kính đường cong nằm tối thiểu
Chiều dài tuyến khoảng
Trục xe t/c tính toán 6000kg : >3,0m : 15 Km/h.
: 5%
: 15m : 625m
79
- Chiều rộng mặt đường : 5m
- Chiều rộng nền đường : 6.0m
- Kết cấu mặt đường : BTXM
2. Thiết kế bình đồ tuyến
Đơn vị thiết kế đã tiến hành khảo sát đo đạc lập bình đồ khu vực công trình tỉ lệ 1:500. Kết quả chi tiết được thể hiện trong các bản vẽ: “Bình đồ thiết kế”. Thiết kế bình đồ chủ yếu bám theo tim đường hiện hữu, mặt khác bình đồ được thiết kế sao cho khối lượng giải tỏa là ít nhất.
Tuyến đường thiết kế trên cơ sở nền đường đườn hiện hữu hai bên nhà nhà hẹp, các định chuyển hướng nhỏ, để không phải giải tỏa hai bên tuyến nên không bố trí cong trong các góc chuyển hướng.
Đầu tuyến giáp với đường nhựa
Cuối tuyến đến đường đất
Chiều dài tuyến 625.00m
Tim đường được thiết kế bám theo tim đường hiện hữu và mở rộng đều hai bên.
3. Trắc dọc tuyến
Trắc dọc tuyến được thiết kế dựa trên các điểm khống chế là đầu tuyến và cuối tuyến và theo nguyên tắc bám theo cọc đường hiện hữu và địa hình hai bên tuyến nhằm hạn chế nâng cao ảnh hưởng nhiều đến dân cư sống dọc hai bên tuyến, đồng thời tận dụng lại kết ấu mặt đường hiện hữu. Cao độ thiết kế trắc dọc là cao độ hoàn thiện tại tim đường.
Với yêu cầu cao độ hoàn thiện tuyến đường vừa đảm bảo kết nối êm thuận với các tuyến đường xung quanh, tránh ứ đọng nước, tận dụng được nền đường hiện hữu, đồng thời cân đối và hài hòa với địa hình tự nhiên hai bên
Cao độ khống chế;
Đầu tuyến: 50.00
Cuối tuyến: 49.74
4. Trắc ngang tuyến
Nguyên tắc thiết trắc ngang đường là phải đảm bảo nhu cầu lưu thông của các phương tiện giao thông trong tương lai vừa phù hợp với nguồn vốn đầu tư của UBND xã Thạnh Hội, tránh giải tỏa làm ảnh hưởng đến đời sống nhân dân hai bên tuyến.
Trên cơ sở đó, Tư vấn thiết kế đưa ra phương án mặt cắt ngang như sau:
- Mặt đường :2.5x2 = 5.0m
- Lề đường : 0.5x2 = 1.0m
- Nền đường : 6.0m
5. Kết cấu áo đường
Kết cấu đường tính từ trên xuống như sau:
- Bê tông xi măng đá 1x2M250 dày 18cm.
- Cấp phối đá dăm Loại I móng trên ( Dmax=25mm), dày 15cm, K>=0.98, E>=110Mpa
- Cấp phối đá dăm Loại I móng dưới ( Dmax=25mm), dày 10cm, K>=0.98, E>=110Mpa
- Bù phụ nền đường bằng đất cấp 3, lu lèn K>=0.98
- Vét hữu cơ dày trung bình 10cm phạm vi ngoài mặt đường cũ.
6. Kết cấu lề đường
- Lề gia cố bằng đất cấp 3 lu lèn chặt K>=0.98
7. Hệ thống thoát nước
- Thoát nước dọc : Chủ yếu thoát nước tự nhiên
- Thoát nước ngang : Theo độ dốc ngang mặt đường ra hai bên là ruộng.
8. Đảm bảo giao thông
80
Trồng biển báo hiệu giao thông hoàn chỉnh theo quy chuẩn báo hiệu đường bộ QCVN 41: 2016/BGTVT, số lượng và vị trí được bố trí như sau:
Bố trí biển báo P.116 “ hạn chế tại trong trục” đặt tại Km0+5 phía bên phải tuyến và Km0+620 bên trái tuyến; biển W.202a “ nhiều chỗ ngoặt nguy hiểm liên tiếp” đặt tại Km0+380 bên phải tuyến; biển W207c “biển giao nhau với đường không ưu tiên” đặt tại Km0+460 bên phải tuyến; biển W.202a “nhiều chỗ ngoặt nguy hiểm liên tiếp” kết hợp với biển W.207b “biển giao nhau với đường không ưu tiên” tại km0+560 bên trái tuyến; biển W.205d “đường giao nhau” tại Km0+580 bên phải tuyến.
Sơn giảm tốc cụm số 1.7 vạch tại km0+30 và km0+595 và cụm 1.5 vạch tại km0+60 và km0+565.
3.2 Bảng Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư chính sử dụng cho gói thầu
TT Tên vật tư, tiêu chí Tiêu chuẩn kỹ thuật Yêu cầu khác
1 Cấp phối đá dăm Theo 22TCN 211-06; 22TCN 274-01.
2 Đá dăm đổ bê tông, thi công mặt đường Theo TCVN 7570:2006
- Đặc tính kỹ thuật cơ bản:
+ Đá dăm + Đá dăm
+ Đá dăm 1x2 + Kích thước cốt liệu 1x2cm,
+ Đá dăm 4x6 + Kích thước cốt liệu 4x6 cm,
3 Trụ đỡ bảng tên đường, bảng lưu thông, loại trụ đỡ sắt ống phi 80mm Theo thiết kế được duyệt.
4 Đất sỏi đỏ để đắp mặt + lề sỏi đỏ
5 Sơn dẻo nhiệt, sơn dầu, sơn chống rỉ, sơn lót, sơn phản quang, sơn các loại Theo thiết kế được duyệt.
6 Xi măng PCB30, PCB40, PCB50 đạt theo TCVN 6260:2009; TCVN2682:2009;
7 Cát vàng (cát đổ bê tông)
- Tiêu chuẩn sản phẩm: - TCVN 7570 - 2006
- Đặc tính kỹ thuật cơ bản: + Cỡ hạt 2 đến 2,3mm; Tỷ lệ bụi, bùn, sét, tạp chất hữu cơ < 1%
8 Cốt thép có gờ các loại Theo TCVN 1651-1: 2008 & TCVN 16512:2008
- Đặc tính kỹ thuật cơ bản: - Cabon thấp; cán nóng, - Loại A-I mác CT3, A-II mác CT5, thép tròn từ 010 trở lên dùng loại thép gân. - Đường kính theo yêu cầu của thiết kế.
9 Thép hình, thép tấm các loại
- Tiêu chuẩn QLCL: - ISO 18001-2000.
- Tiêu chuẩn sản phẩm: - TCVN 5709-2009.
- Đặc tính kỹ thuật cơ bản: - Cabon thấp; cán nóng, - Thép hình CT3, Ra = 2,100kg/cm2 và CT5, Ra = 2,800kg/cm2 - Kích thước theo yêu cầu của thiết kế. - Loại mạ kẽm phải theo tiêu chuẩn thép mạ kẽm.
10 Tôn tráng kẽm các loại Theo thiết kế được duyệt.
11 Đá các loại Theo thiết kế được duyệt.
12 Biển báo phản quang các loại Theo thiết kế được duyệt.
81
TT Tên vật tư, tiêu chí Tiêu chuẩn kỹ thuật Yêu cầu khác
13 Các vật liệu khác Đạt đúng tiêu chuẩn Việt Nam và đúng theo Hồ sơ thiết kế được duyệt.
..., ngày...tháng....năm ....
Đại diện hợp pháp của nhà thầu
(ký, đóng dấu)
Ghi chú:
- Tất cả vật tư, thiết bị quy định tại Bảng trên phải có đầy đủ hợp đồng nguyên tắc hoặc thỏa thuận cung cấp giữa nhà thầu với đơn vị cung cấp (hợp pháp).
- “tương đương” nghĩa là có đặc tính kỹ thuật tương tự, có tính năng sử dụng là tương đương với các hàng hóa đã nêu.
- Hồ sơ phải thể hiện đầy đủ nguồn gốc, thương hiệu, nhãn mác hoặc nhà sản xuất, phải hàng chính hãng, loại I, chất lượng cao và cam kết khi thi công phải xuất trình bản gốc giấy chứng nhận C/O; C/Q.
- Nhà thầu phải thể hiện đầy đủ các chủng loại vật tư, thiết bị như Bảng trên và đáp ứng yêu cầu nội dung tại phần lưu ý này, nếu sai, thiếu bất kỳ chủng loại vật tư thiết bị nào thì E-HSDT của nhà thầu sẽ bị đánh giá là không đáp ứng tính hợp lệ của vật tư, thiết bị và E-HSDT đó bị loại.
- Trường hợp nhà thầu chào từ 02 thương hiệu trở lên thì khi thương thảo hợp đồng và thi công công trình, Chủ đầu tư sẽ quyết định thương hiệu nào được sử dụng.
4. Các yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt.
a. Nhà thầu phải đảm bảo chất lượng cao của bất kỳ công tác nào liên quan đến công trình, độ chính xác của các kích thước xây dựng, chất lượng của vật liệu sử dụng cho công trình và hoàn thiện công trình, chất lượng gia công sẵn, ...
Toàn bộ chất lượng các công việc này được đảm bảo bằng các chứng chỉ của nhà sản xuất, chứng chỉ thí nghiệm, chứng chỉ nghiệm thu, bản vẽ hoàn công sẽ được nêu chi tiết dưới đây.
b. Nhà thầu không được phép tự ý thay đổi các loại vật liệu và quy cách kỹ thuật nêu trong bản vẽ thiết kế cũng như đã nêu trong bảng giá dự thầu, bản hợp đồng và các phụ lục kèm theo. Mọi sự thay đổi phải được sự chấp thuận của đơn vị thiết kế và Chủ đầu tư bằng văn bản chính thức.
c. Đối với phần công trình khuất phải có biên bản nghiệm thu hạng mục này trước khi tiến hành thi công hạng mục che khuất.
5. Yêu cầu về vận hành, thử nghiệm, an toàn.
Nhà thầu phải vận hành, chạy thử tất cả các thiết bị theo quy định hiện hành trước khi đưa công trình vào sử dụng.
Nhà thầu phải đảm bảo an toàn trong khi vận hành, chạy thử các thiết bị theo quy định hiện hành.
6. Các yêu cầu về phòng chống cháy, nổ
- Nêu rõ các tiêu chuẩn về phòng chống cháy nổ sẽ được tuân thủ.
- Xác định các nguy cơ cháy nổ có thể xảy ra trong thi công và nguyên nhân.
82
- Các giải pháp phòng ngừa nguy cơ cháy nổ.
- Các giải pháp chữa cháy và khắc phục sự cố.
- Tổ chức bộ máy quản lý PCCC tại hiện trường.
Yêu cầu về phòng chống cháy, nổ trong xây dựng theo tiêu chuẩn VN như sau:
TT Loại công tác Quy chuẩn, tiêu chuẩn
1 Phòng cháy. Dấu hiệu an toàn tCvN 4879 : 1989
2 Qui phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng TCVN 5308 : 1991
3 An toàn cháy - Yêu cầu chung TCVN 3254 - 89
4 An toàn cháy nổ - Bụi cháy - Yêu cầu chung TCVN 5279 : 1990
7. Các yêu cầu về vệ sinh môi trường:
- Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp đảm bảo về môi trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm có biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường. Đối với những công trình xây dựng trong khu vực đô thị thì còn phải thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phế thải đưa đến nơi qui định.
- Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải phải có biện pháp che chắn, đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường.
- Nhà thầu thi công xây dựng, Chủ đầu tư phải có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường. Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng không tuân thủ các qui định về bảo vệ môi trường thì Chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có quyền đình chỉ thi công xây dựng và yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng biện pháp bảo vệ môi trường.
- Người để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá trình xây dựng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.
- Nhà thầu phải có thuyết minh chi tiết cho toàn bộ công tác vệ sinh môi trường trong thi công với đầy đủ các nội dung yêu cầu như sau:
+ Biện pháp bảo đảm vệ sinh môi trường, an ninh trật tự cho khu vực công trường.
+ Biện pháp bảo vệ công trình Hạ tầng (Đường giao thông; Hệ thống cấp thoát nước, cấp điện, v.v...) và bảo vệ cây xanh hiện có trong khu công trường.
+ Biện pháp xử lý chất thải sinh hoạt và quản lý chất thải rắn trong quá trình thi công.
8. Các yêu cầu về an ninh, an toàn giao thông, an toàn toàn lao động.
- Nhà thầu thi công phải thực hiện:
+ Rào tạm trong quá trình thi công: nhằm bảo vệ an toàn, an ninh thi công thuộc trách nhiệm và chi phí của nhà thầu. Kết cấu rào tạm phải đủ vững chắc trong suốt quá trình thi công cũng như phải đủ chiều cao và bao kín phạm vi thi công.
+ Bảng hiệu công trình: Gồm đủ các thông tin: Tên công trình, Chủ đầu tư, Đơn vị thiết kế, Đơn vị tư vấn giám sát, Đơn vị thi công và được làm theo quy định hiện hành.
Nhà thầu không được phép thực hiện quảng cáo trên toàn bộ kết cấu rào công trình nếu không được phép của Chủ đầu tư. Chi phí bảng hiệu thuộc trách nhiệm của nhà thầu.
+ Biển báo - An toàn giao thông: Nhà thầu phải thực hiện và chịu toàn bộ chi phí lắp đặt biển báo an toàn giao thông trên phạm vi thi công của mình.
83
Ban ngày dùng biển báo cảnh báo, giới hạn phạm vi công trường, giới hạn vận tốc các phương tiện giao thông. Ban đêm dùng đèn, biển báo phản quang để cảnh báo.
Nhà thầu lắp đặt biển báo an toàn giao thông phải theo đúng các quy định về an toàn giao thông. Nhà thầu phải hoàn toàn chịu trách nhiệm khi có sự cố về an toàn giao thông xảy ra trên phạm vi khu vực thực hiện công tác thi công mà lỗi do nhà thầu gây nên.
- Nhà thầu thi công phải lập các biện pháp an toàn cho người và công trình trên công trường xây dựng. Trường hợp các biện pháp an toàn liên quan đến nhiều bên thì phải được các bên thỏa thuận.
- Các biện pháp an toàn, nội quy về an toàn phải được thể hiện công khai trên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành. Ở những vị trí nguy hiểm trên công trường, phải bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn.
- Nhà thầu thi công, Chủ đầu tư và các bên có liên quan phải thường xuyên kiểm tra, giám sát công tác an toàn lao động trên công trường. Khi phát hiện có vi phạm về an toàn lao động thì phải đình chỉ thi công. Người để xảy ra vi phạm về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý của mình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.
- Nhà thầu xây dựng có trách nhiệm đào tạo, hướng dẫn, phổ biến các quy định về an toàn lao động. Đối với một số công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thì người lao động phải có giấy chứng nhận đào tạo an toàn lao động. Nghiêm cấm sử dụng người lao động chưa được đào tạo và chưa được hướng dẫn về an toàn lao động.
- Nhà thầu thi công có trách nhiệm cấp đầy đủ các trang bị bảo hộ lao động, an toàn lao động cho người lao động theo qui định khi sử dụng lao động trên công trường.
- Khi có sự cố về an toàn lao động, nhà thầu thi công và các bên có liên quan có trách nhiệm tổ chức, xử lý và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về an toàn lao động theo qui định của pháp lụât. Đồng thời chịu trách nhiệm khắc phục và bồi thường những thiệt hại do nhà thầu không đảm bảo an toàn lao động gây ra.
- Nhà thầu phải có thuyết minh chi tiết cho toàn bộ công tác an toàn trong thi công với đầy đủ các nội dung yêu cầu như sau:
8.1. Giải pháp an toàn cho các công tác thi công:
Nhà thầu phải nêu tóm tắt những vấn đề cơ bản về giải pháp an toàn lao động sẽ được áp dụng cho từng công tác xây lắp và theo các nội dung được yêu cầu trong các qui định về kỹ thuật an toàn đối với các công tác cụ thể như sau:
- An toàn trong tổ chức công trường.
- An toàn trong công tác cốt thép + bê tông.
- An toàn trong công tác bốc xếp + vận chuyển.
- An toàn trong công tác sử dụng điện, thiết bị điện, hàn điện.
- An toàn trong công tác thi công cơ giới.
- An toàn trong thi công công tác BTNN.
- An toàn trong thi công hạng mục thoát nước.
Nội dung cơ bản cho phần trình bày về an toàn của từng công tác xây lắp gồm 3 vấn đề chính:
+ Liệt kê và phân tích nguyên nhân những nguy cơ thiếu an toàn
+ Các giải pháp phòng ngừa sẽ được áp dụng.
+ Các giải pháp khắc phục sự cố.
84
8.2. An toàn trong mùa mưa bão
- Xác định khả năng và các nguy cơ ảnh hưởng của mưa bão đến quá trình thi công công
trình.
- Tổ chức bộ máy phòng chống lụt bão tại công trường:
+ Vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy.
+ Nêu rõ tên người phụ trách, quyền hạn và chức năng nhiệm vụ các bộ phần chủ chốt trong công tác phòng chống lụt bão.
- Công tác chuẩn bị cho việc phòng chống mưa bão.
- Biện pháp bảo vệ vật liệu, thiết bị thi công khi có mưa bão.
- Giải pháp thi công trong mùa mưa.
- Giải pháp chống bão và khắc phục sự cố do mưa bão gây ra.
8.3. Yêu cầu về an toàn trong xây dựng theo tiêu chuẩn Việt Nam
TT Loại công tác Quy chuẩn, tiêu chuẩn
1 Qui phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng tCvN 5308 : 1991
2 Giàn giáo. Các yêu cầu an toàn TCXDVN 296 : 2004
3 Âm học - Mức ồn cho phép tại các vị trí làm việc TCVN 3985 - 1999
4 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện QCVN 01:2008/BCT
5 Thông tư 04/2017/TT-BXD - Quy định về QLATLĐ trong thi công XD công trình
9. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công.
9.1 Yêu cầu biện pháp huy động nhân lực
Nhà thầu phải đảm bảo bố trí đầy đủ nhân lực đủ điều kiện về chuyên môn, tay nghề, kinh nghiệm để thi công công trình và phải đảm bảo thời gian làm việc tại Nhà thầu theo đúng các yêu cầu.
9.1.1 Tổ chức Bộ máy quản lý
- Nhà thầu phải tổ chức bộ máy quản lý thi công để quản lý mọi hoạt động tại công trường. Bộ máy quản lý tối thiểu phải có đủ các bộ phận sau:
+ Quản lý tại trụ sở (Công ty)
+ Chỉ huy trưởng công trường + Quản lý chung về kỹ thuật tại hiện trường.
+ Quản lý an toàn lao động.
- Nhà thầu phải cử cán bộ có đủ năng lực theo các yêu cầu, để phụ trách các bộ phận trên và được nêu rõ trong E-HSDT. Ngoài vị trí chỉ huy trưởng công trường và vị trí Phụ trách chung về kỹ thuật tại hiện trường không được phép do cùng 1 người thực hiện. Các vị trí khác được kiêm nghiệm (1 người làm phụ trách nhiều bộ phận)
- Nhà thầu phải mô tả rõ mối quan hệ giữa trụ sở chính với bộ máy quản lý thi công tại công trường.
9.1.2 Yêu cầu về năng lực của một số vị trí chủ chốt của bộ máy quản lý công trường Trong quy mô gói thầu, Nhà thầu phải đảm bảo yêu cầu về năng lực đối với Chỉ huy
trưởng công trường và Phụ trách chung về kỹ thuật hiện trường như sau:
Chỉ huy trưởng công trường:
- Có hồ sơ năng lực đầy đủ thông tin theo yêu cầu của E-HSMT.
- Thời gian làm việc theo hợp đồng với nhà thầu là toàn thời gian. Không chấp nhận cộng tác viên và: Kiêm nhiệm chức danh là cán bộ phụ trách kỹ thuật tại hiện trường hoặc
85
chỉ huy trưởng công trình của gói thầu này và không được đồng thời đảm nhận công việc làm chỉ huy trưởng công trình hoặc cán bộ phụ trách kỹ thuật tại hiện trường khác, hoặc là lao động của đơn vị khác sang kiêm nhiệm trong thời gian xây dựng này.
Cán bộ phụ trách kỹ thuật thi công
- Có hồ sơ năng lực đầy đủ thông tin theo yêu cầu của E-HSMT.
- Là nhân sự của nhà thầu huy động bố trí đảm bảo cho suốt thời gian thực hiện gói
thầu.
9.1.3 Yêu cầu về công nhân kỹ thuật
- Nhà thầu cần phải bố trí đầy đủ công nhân kỹ thuật để thi công công trình thỏa mãn các yêu cầu về E-HSMT và tiến độ thi công gói thầu.
- Nhà thầu phải lập danh sách công nhân kỹ thuật với đầy đủ các thông tin và xác nhận của nhà thầu.
9.2. Yêu cầu về máy móc và thiết bị thi công
- TCVN 4087-2012: Sử dụng máy xây dựng. Yêu cầu chung.
- Lập bảng kê có xác nhận của nhà thầu về: Số lượng và chủng loại máy móc, thiết bị thi công sẽ được nhà thầu sử dụng cho công trình.
- Thuyết minh và đánh giá mức độ sử dụng máy móc và hiệu quả sẽ đạt được.
- Số lượng và chủng loại thiết bị đo lường, kiểm tra chất lượng sản phẩm sẽ được sử dụng tại hiện trường,
- Danh sách các phòng LAS dự kiến được lựa chọn để tiến hành các thí nghiệm,
10. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục.
10.1 Thiết kế tổ chức công trường
- Nhà thầu phải có hồ sơ thiết kế tổ chức công trường trong đó bao gồm 2 thành phần chính là: Tài liệu thuyết minh tổ chức công trường và Hồ sơ bản vẽ thiết kế tổ chức công trường
a. Nội dung thuyết minh tổ chức công trường gồm:
+ Mô tả tóm tắt nội dung thi công và đặc điểm công trình có ảnh hưởng đến chất lượng thi công
+ Trích dẫn các tiêu chuẩn quy phạm về tổ chức công trình
+ Tính toán phân đoạn thi công phù hợp với thực tế.
b. Nội dung chính các bản vẽ thiết kế tổ chức công trường
+ Các bản vẽ phải thể hiện rõ: Vị trí kho bãi tập kết vật tư vật liệu; tuyến giao thông trên công trường; hướng thi công tổng thể; khu vực lán trại tạm; hướng thoát nạn khi có sự cố; vị trí ban chỉ huy công truờng; vị trí các công trình vệ sinh tạm; xác định vị trí cần cảnh báo nguy cơ cháy, nổ.
+ Nội dung: Gồm có bản vẽ tổ chức công trình tổng thể và các bản vẽ tổ chức thi công cho các công trình chính.
10.2 Thuyết minh và bản vẽ biện pháp thi công chính
- Nhà thầu phải thuyết minh rõ các giải pháp kỹ thuật và kèm theo các bản vẽ biện pháp thi công đầy đủ các công tác thi công thuộc các hạng mục của gói thầu.
- Nội dung thuyết minh cho từng công tác cần bao gồm:
+ Nêu rõ tiêu chuẩn, qui phạm được áp dụng.
+ Mô tả tóm tắt kỹ thuật thi công và các yêu cầu kỹ thụât cần đáp ứng
86
+ Đề xuất của nhà thầu về áp dụng tiến bộ kỹ thuật trong thi công để tăng hiệu quả của dự án.
11. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu.
- Nhà thầu phải có hệ thống tự kiểm tra, giám sát công tác thi công của nhà thầu đảm bảo chất lượng thi công đúng thiết kế và tuân thủ các quy định quản lý chất lượng hiện hành.
- Các công tác thi công liên quan đến những bộ phận chịu lực chính phải có thí nghiệm vật liệu, thí nghiệm xác định chất lượng công tác thi công hoàn thành,
- Hệ thống giám sát chất lượng phải được tổ chức hoàn chỉnh từ khi vật liệu được đưa về công trường, trong quá trình thi công và khi sản phẩm hoàn thành, Phải có biện pháp xử lý vật liệu, bộ phận công trình không đảm bảo chất lượng,
- Nhà thầu phải có đủ máy móc, thiết bị để kiểm tra chất lượng vật liệu, công tác thi công xây dựng; trường hợp không có đủ thiết bị thì có thể đi thuê nhưng phải đảm bảo tiêu chuẩn máy móc, thiết bị và không được ảnh hưởng đến tiến độ thi công.
III. Các bản vẽ
(Ghi chú: bên mời thầu đính kèm hồ sơ thiết kế, các bản vẽ ìà tệp tin PDF/Word/CAD cùng E-HSMT trên Hệ thống).
Tt Tên Bản Vẽ Ký Hiệu Bv
1 Trắc Ngang Mẫu 01
2 Bình Đồ Thiết Kế Kỹ Thuật 01/02
3 Bình Đồ Thiết Kế Kỹ Thuật 02/02
4 Bình Đồ An Toàn Giao Thông 01/02
5 Bình Đồ An Toàn Giao Thông 02/02
6 Bình Đồ Thiết Kế Kỹ Thuật 01/03
7 Bình Đồ Thiết Kế Kỹ Thuật 02/03
8 Chi Tiết Biển Báo - Vạch Sơn 01/01
9 Trắc Ngang Chi Tiết 01/05
10 Trắc Ngang Chi Tiết 02/05
11 Trắc Ngang Chi Tiết 03/05
12 Trắc Ngang Chi Tiết 04/05
13 Trắc Ngang Chi Tiết 05/05
87

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Bạn biết đến dauthau.info qua đâu?

Thống kê
  • 5033 dự án đang đợi nhà thầu
  • 523 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 642 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 13544 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 15510 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây