Thông báo mời thầu

Thi công xây dựng công trình Đường Lương Tấn Đức (đoạn 3)

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 07:43 15/10/2020
Số TBMT
20201031657-00
Công bố
07:39 15/10/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Công trình Đường Lương Tấn Đức (đoạn 3)
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Thi công xây dựng công trình Đường Lương Tấn Đức (đoạn 3)
Phân loại
Hoạt động chi thường xuyên
Nguồn vốn
Vốn Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng Nông thôn mới
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Công trình Đường Lương Tấn Đức (đoạn 3)
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Chào hàng cạnh tranh trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Tiền Giang
Các thông báo liên quan

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
07:39 15/10/2020
đến
10:00 24/10/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
10:00 24/10/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
31.000.000 VND
Bằng chữ
Ba mươi mốt triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Thi công xây dựng công trình Đường Lương Tấn Đức (đoạn 3)". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Thi công xây dựng công trình Đường Lương Tấn Đức (đoạn 3)" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 27

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT1
I. Giới thiệu về gói thầu
1. Phạm vi công việc của gói thầu: Thi công xây lắp các hạng mục công trình đúng theo hồ sơ thiết kế được duyệt, đảm bảo chất lượng, đúng tiến độ và được nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng theo quy định của pháp luật.
Quy mô:
a) Quy mô:
- Chiều dài tuyến thiết kế: 1153,0m.
- Điểm đầu: giáp đường tỉnh 876
- Điểm cuối: giáp đường Lương Tấn Đức (đoạn 2)
- Mặt đường rộng: 3,00m, kết cấu BTXM dày 14cm
- Nền đường rộng 4,00m
- Tải trọng khai thác: 3,50 tấn. Bố trí 2 điểm quay xe, rộng thêm 3m, dài 15m; Mỗi điểm quay xe bố trí 6 cọc tiêu.
b) Phần cống qua đường + hoàn trả kênh dọc:
- Xây dựng mới 4 cống qua đường, hoạt tải H10-X60, quy mô thống kê như sau:
STT Tên cống Lý trình Quy mô thiết kế Cao độ đáy cống Hiện hữu
1 Cống số 1, Lc = 7,50m Km0+19m Cống BTCT Ê800 +0,00m Cầu thô sơ
2 Cống số 2, Lc = 6,00m Km0+293m Cống BTCT Ê600 +0,00m Cầu thô sơ
3 Cống số 3, Lc = 6,00m Km0+532m Cống BTCT 2Ê800 -0,50m Cầu thô sơ
4 Cống số 4, Lc = 6,00m Km1+061m Cống BTCT Ê600 +0,00m Cầu thô sơ
- Cống hoàn trả kênh dọc đoạn C39 -^C40, Cống phi 600, Lc = 18,00m, độ cao đáy cống +0,00m.
Các hạng mục khác gồm: hệ thống an toàn giao thông theo quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN41:2012.
2. Thời hạn hoàn thành: tối đa 06 tháng, kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực.
II. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật
1
Kèm theo hồ sơ thiết kế.
Yêu cầu về mặt kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu
sau:
1. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công trình:
- Kiểm tra nghiệm thu công tác đào, đắp đất nền theo TCVN - 4447 -
2012.
- Kiểm tra nghiệm thu kết cấu BT và BTCT lắp ghép theo TCVN 9115 -
2012.
- Kiểm tra nghiệm thu kết cấu BT và BTCT toàn khối theo TCVN 4453 -
1995.
- Đất đắp nền đường sử dụng theo điều 7.4 của TCVN 4054 : 2005.
- Thếp cốt bê tông dự ứng lực TCVN 6284:1997.
- Vật tư thi công phải có phiếu kiểm nghiệm, mẫu thử có xác nhận của tư vấn giám sát.
- Phải tiến hành kiểm tra, nghiệm thu từng giai đoạn thi công, đạt yêu cầu mới thi công tiếp.
- QCVN 41:2012/BGTVT : Qui chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu
đường bộ.
- Các tiêu chuẩn liên quan hiện hành.
2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát:
* Kiểm tra chất lượng các hạng mục:
- Yêu cầu kỹ thuật đòi hỏi thực hiện thi công tuân thủ theo các tiêu chuẩn qui phạm nhà nước về công tác xây dựng đã qui định trong Tiêu chuẩn Xây dựng Việt Nam do Bộ Xây dựng ban hành và các chỉ định kỹ thuật trong bản vẽ thi công.
- Việc kiểm tra chất lượng công trình được tiến hành khi Nhà thầu thông báo đề nghị nghiệm thu các phần công việc để chuyển tiếp giai đoạn thi công hoặc kết thúc công tác xây lắp của hạng mục công trình, hoặc theo yêu cầu của Chủ đầu tư khi trong quá trình thi công giám sát kỹ thuật thi công thấy không đảm bảo và tin cậy về mặt kỹ thuật.
- Nhà thầu chịu trách nhiệm hoàn toàn về chất lượng sản phẩm mình đã thi công và có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các số liệu thí nghiệm, chứng chỉ vật liệu, bán thành phẩm cấu thành hạng mục công trình trước khi chuyển giai đoạn thi công bằng văn bản có xác nhận của đơn vị có chức năng. Các số liệu nêu trên là một trong các căn cứ để nghiệm thu công trình.
- Nhà thầu phải thực hiện bất kỳ những việc kiểm tra và thí nghiệm cần thiết khác dưới sự chỉ đạo của Chủ đầu tư khi xem xét thấy cần thiết để bảo bảo chất lượng công trình.
- Khi kiểm tra chất lượng công trình, nếu kết quả không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật thì Nhà thầu phải sửa chữa hoặc tháo dỡ làm lại sản phẩm đó bằng chính kinh phí của mình.
- Ngoài ra phải tuân theo những qui định về an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy cũng như các tiêu chuẩn khác có liên quan do Nhà nước ban hành.
- Theo hợp đồng, nhà thầu phải chịu trách nhiệm cung cấp toàn bộ máy móc, thiết bị, vật liệu xây dựng, công nhân và nhà xưởng thi công;
- Nhà thầu chịu trách nhiệm khảo sát hiện trường, kiểm tra, xác định toàn bộ các kích thước, cao độ và điều kiện làm việc trước khi thi công;
- Nhà thầu phải phối hợp với các nhà thầu phụ (nếu có) trong các vấn đề theo đúng chỉ định của bản vẽ kỹ thuật;
- Trong quá trình thi công, nhà thầu cần báo cho Chủ đầu tư và cơ quan thiết kế biết về những vấn đề còn chưa rõ ràng trong hồ sơ thiết kế để xử lý;
- Trong quá trình thi công, những thay đổi về thiết kế và những công tác phát sinh ngoài thiết kế phải được sự đồng ý của chủ đầu tư và phải được ghi chép, vẽ chi tiết, lưu giữ để làm cơ sở thanh toán hợp đồng, lập hồ sơ hoàn công sau khi nghiệm thu và đưa vào sử dụng;
- Toàn bộ quá trình thi công, phải tiến hành các công tác nghiệm thu từng đợt đối với các khối lượng lớn hoặc trước khi chuyển giai đoạn thi công theo kế hoạch và trình tự thi công đã thỏa thuận trong hợp đồng. Toàn bộ các biên bản nghiệm thu từng đợt và biên bản nghiệm thu bàn giao sử dụng phải được giữ để làm cơ sở lập hồ sơ hoàn công sau này;
- Vật liệu xây dựng và chất lượng sản phẩm phải đạt yêu cầu tốt nhất và phải thỏa mãn các qui định của yêu cầu kỹ thuật và tiêu chuẩn qui phạm. Trong trường hợp không có các qui định và Tiêu chuẩn của Việt Nam thì phải tuân thủ theo các tiêu chuẩn quốc tế tương đương do nhà thầu đề xuất và được sự chấp thuận của Chủ đầu tư, cơ quan thiết kế và kỹ sư giám sát chất lượng.
- Vật tư phải có phiếu kiểm nghiệm đạt chất lượng mới được đưa vào thi công, các mẫu đưa đi thí nghiệm phải có biên bản xác nhận và niêm phong của tư vấn giám sát.
- Đối với công tác yêu cầu phải sử dụng xe máy và thiết bị để đảm bảo chất lượng công trình nhà thầu phải đáp ứng yêu cầu ở mức tối thiểu.
- Nhà thầu cần thực hiện đúng cam kết như trong hợp đồng về chất lượng, giá và thời gian, đảm bảo thi công đúng thiết kế, các vấn đề phát sinh phải được cơ quan có thẩm quyền đồng ý mới thực hiện.
- Từng phần phải được tổ chức nghiệm thu, nhất là phần khuất.
- Nhà thầu phải có tiến độ thi công cụ thể để theo dõi, phấn đấu hoàn thành đúng tiến độ đã đề ra.
- Nhà thầu thực hiện nghĩa vụ đóng thuế và bảo hành công trình theo qui
định.
- Tất cả các công việc phải được hoàn thành đúng hạn, không có sai sót và phải được sự chấp thuận của kỹ sư giám sát chất lượng.
- Trong quá trình thi công, yêu cầu nhà thầu phối hợp với chủ đầu tư, đơn vị giám sát, đơn vị thiết kế để đảm bảo cho công tác thi công và nghiệm thu.
- Chất lượng công trình thực hiện theo Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.
* Trao đoi công việc :
- Mọi kiến nghị, yêu cầu của Nhà thầu liên quan đến xây lắp công trình đối với Chủ đầu tư đều phải thực hiện bằng văn bản và phải lưu trữ trong hồ sơ.
- Các quyết định giải quyết các kiến nghị, yêu cầu của Nhà thầu, các quyết định chỉ đạo của Chủ đầu tư hoặc người được ủy quyền giải quyết cũng phải bằng văn bản.
- Chỉ có Chủ đầu tư hoặc người được ủy quyền (bằng văn bản) mới có quyền đưa ra các chỉ thị, quyết định đối với Nhà thầu.
* Các mốc thi công :
Sau khi nhận bàn giao mặt bằng thi công, mốc cao độ, tọa độ ranh giới tại công trường, Nhà thầu có trách nhiệm bảo quản mặt bằng thi công, mốc cao độ, tọa độ ranh giới trong suốt quá trình thi công, đồng thời phải xây dụng mốc phụ để khi cần thiết sẽ khôi phục lại.
a. Bê tông:
Thành phần cốt liệu bê tông cần tuân thủ theo các qui định sau:
- Xi măng nhà thầu thầu chỉ được đưa vào công trình những bao xi măng đảm bảo chất lượng và còn nguyên bao không được hư hỏng. Đơn vị giám sát công trình có quyền yêu cầu nhà thầu tiến hành thử nghiệm bất kỳ chỉ tiêu nào của xi măng tỏ ra đáng ngờ hoặc cò khả năng ảnh hưởng đến chất lượng công trình và chi phí này nhà thầu phải chịu. Mặc dù các thí nghiệm đã được tiến hành, tổ chức giám sát công trình có quyền yêu cầu không được sử dụng những bao xi măng bị hư hỏng và chuyển các bao này ra khỏi công trình, vì vậy nhà thầu phải có biện pháp bảo quản xi măng, biện pháp chống ẩm và thông gió.
- Cát, đá dăm: Thỏa mãn các yêu cầu TCVN 7570: 2006.
- Nước sử dụng cho công tác bê tông phải sạch và không chứa các tạp chất có hại, tốt nhất là sử dụng nước từ nguồn nước sạch và thỏa mản các yêu cầu TCXDVN 4506:2012.
+ Trộn bê tông:
- Phải sử dụng máy trộn bê tông, quy trình trộn bê tông phải tuân theo Quy phạm thi công và nghiệm thu BTCT.
- Chỉ được phép trộn tay với khối lượng rất nhỏ cho các chi tiết quy định cụ thể và trong các trường hợp này lượng xi măng sẽ phải tăng thêm 10%.
+ Vận chuyển bê tông:
Hổn hợp bê tông sẽ được vận chuyển tới vị trí cuối cùng càng nhanh càng tốt bằng phương tiện có khả năng ngăn ngừa hiện tượng phân tầng. Thời gian vận chuyển theo qui định trong Qui phạm kỹ thuật.
+ Đổ bê tông:
- Không được tiến hành đổ bê tông vào phần công trình nào mà chưa có biên bản nghiệm thu cốt thép và ván khuôn.
- Bê tông đổ vào công trình theo phương thức được qui định và được đầm chặt bằng tay hoặc bằng máy. Chiều dày một lớp đổ trong ván khuôn không được quá 40cm đối với kết cấu cột và đầm sâu. Không được dùng đầm để chuyển bê tông tư nơi này sang nơi khác.
+ Không được ngừng qúa trình đổ bê tông liền khối theo phần khối lượng thiết kế đã qui định. Nếu bị ngừng do nguyên nhân không thể xác định trước được thi phải báo cáo tại hiện trường chỉ rõ vị trí, ngày, giờ, để có giải pháp xử lý.
+ Đầm bê tông:
Sử dụng đầm bàn hoặc đầm sâu bê tông theo đúng hướng dẫn trong Quy phạm kỹ thuật Việt Nam.
+ Bảo dưỡng bê tông:
- Ngay sau khi bê tông được đỗ và hoàn thiện bề mặt, phải áp dụng biện pháp bảo vệ bề mặt bê tông chống các tác dụng ánh sáng trực tiếp mặt trời. Thông thường sau khi một ngày có thể phủ và giữ ẩm bề mặt bê tông bằng bao đay sạch, giấy chống thấm, tấm platsic hoặc nếu điều kiện cho phép thì phun màng mỏng chống thấm lên bề mặt bê tông.
- Bê tông được dưỡng hộ liên tục ít nhất 7 ngày và được tứơi nước liên tục trong suốt thời gian đó. Nếu sau khi tháo ván khuôn, các lỗ rỗng và lỗ tổ ong bị thấm nước thì phải đục lỗ các phần rỗng, sau đó chèn bằng hỗn hợp bê tông chất lượng dính bám cao hơn.
+ Mặt ngoài của bê tông:
Ngay sau khi tháo ván khuôn, phải tiến hành phải tiến hành hoàn thiện càng sớm càng tốt mặt ngoài của bê tông.
b. Cốt thép:
- Nhà thầu phải cung cấp các chứng chỉ của nhà sản xuất hoặc người cung cấp, các chứng chỉ thí nghiệm cần thiết cho cán bộ giám sát thi công trước khi cốt thép được đặt vào kết cấu công trình. Chi phí thí nghiệm do nhà thầu chịu.
- Trong quá trình thi công, cán bộ giám sát có quyền yêu cầu nhà thầu thí nghiệm bổ sung (bằng chi phí của nhà thầu) các thử nghiệm cần thiết, bất chấp các kết quả thử trước đã được nghiệm thu chấp thuận.
- Toàn bộ cốt thép trước và sau khi uốn phải đặt dưới mái che và cao ít nhất 45cm cách mặt đất.
- Cốt thép phải được làm sạch trước khi đặt vào khuôn và không được dính dầu, mỡ hoặc các chất có hại khác khi đổ bê tông.
- Cốt thép được uốn nguội và dung sai uốn phải phù hợp với TCVN 887491.
- Cốt thép được đặt vào trong khuôn phải được cố định chống dịch chuyển tại các vị trí chính xác trong bản vẽ. Tại các vị trí giao nhau, phải buộc bằng sợi thép. Đai cốt thép và thanh nối liên kết chặt vào thép dọc bằng buộc hoặc hàn chắc. Sợi thép buộc là loại sợi mềm đường kính 0,8mm-1mm. Đuôi buộc phải xoắn vào trong.
c. Ván khuôn:
- Lọai gỗ dùng cho ván khuôn, kích thước, hình dạng phải phù hợp với kết cấu xây dựng và được xử lý tốt. Ván khuôn gỗ trước khi dùng phải rút đinh, làm sạch và sửa chữa trước khi dùng lại.
- Ván khuôn được sản xuất phù hợp với TCVN 5724-92. Công tác thiết kế ván khuôn phải đảm bảo kết cấu vững chắc, duy trì ổn định trong suốt quá trình đổ bê tông.
- Chuẩn bị ván khuôn trước khi đổ bê tông: Mặt trong của ván khuôn phải được quét lớp chống dính. Ngay trước khi đổ bê tông, ván khuôn phải được làm sạch khỏi bụi, bẩn bằng vòi phun nước sạch.
- Kiểm tra và nghiệm thu: Phải có biên bản nghiệm thu ván khuôn ngay trước khi đổ bê tông, trong đó phải chỉ ra kích thước, dung sai chi tiết chờ sẳn, độ sạch và độ ổn định.
- Tháo ván khuôn: Ván khuôn được tháo không có chấn động và rung. Thời gian tối thiểu cần thiết kể từ khi đổ bê tông tới khi tháo ván khuôn đối với các phần kết cấu khác nhau phải theo tiên chuẩn Nhà nước. Việc tuân thủ yêu cầu này, không giải phóng trách nhiệm cho nhà thầu về sự chậm trễ tiến độ nếu như bê tông không đủ độ cứng
3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị (kèm theo các tiêu chuẩn về phương pháp thử):
TT Tên vật tư Qui cách
1 - Xi măng PC. 40 TCVN 2682 : 2009
2 - Nước trộn bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật TCXDVN 302 : 2004
3 Bê tông: - Hỗn hợp bê tông trộn sẵn - Các yêu cầu cơ bản đánh giá chất lượng và nghiệm thu TCVNXD 374 : 2006
4 Cát TCVN 7570 : 2006
5 Đá 1x2, đá 4x6 TCVN 1771-1987
6 Cốt thép cho bê tông AI; AII TCVN 4453-1995

7 Các vật tư khác Theo hồ sơ thiết kế được duyệt
* Chi tiết yêu cầu khác:
- Bên mời thầu sẽ khước từ tất các các sản phẩm, thiết bị do nhà thầu cung cấp nếu không có nguồn gốc rõ ràng, không bảo đảm chất lượng hoặc vi phạm chính sách hải quan, thuế, môi trường và các chính sách khác có liên quan do nhà nước quy định.
- Cụm từ “tương đương” có ý nghĩa là đặc tính kỹ thuật tương đương, có tính năng sử dụng là tương đương với hàng hóa đã nêu.
- Vật tư đến công trường: các loại vật tư theo đúng yêu cầu thiết kế. Vật tư, thiết bị đưa vào công trình phải mới 100% và có xuất xứ rõ ràng, tính năng đáp ứng yêu cầu của hồ sơ thiết kế.
- Bảng chủng loại vật tư chỉ mang tính tham khảo, nhà thầu phải nêu đầy đủ các chủng loại vật tư đưa vào công trình, mỗi loại vật tư chỉ đưa ra một chủng loại tương ứng mà nhà thầu áp giá và giá dự thầu.
a. Về máy móc, thiết bị thi công trên công trình:
Nhà thầu phải có năng lực về máy móc, thiết bị thi công với số lượng đủ và chủng loại tốt để huy động thi công gói thầu này.
b. Về chủng loại, chất lượng vật tư và thiết bị:
Tất cả các vật tư, nguyên vật liệu, thiết bị Nhà thầu đưa vào thực hiện gói thầu phải theo đúng quy cách, chủng loại, phải có phiếu kiểm nghiệm và mẫu thử phải có xác nhận của tư vấn giám sát trước khi đưa vào thi công được mô tả trong các bản vẽ thiết kế, thuyết minh kỹ thuật, dự toán, đáp ứng các yêu cầu thiết kế và các tiêu chuẩn kỹ thuật Việt Nam có liên quan, cụ thể.
4. Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt:
Trình tự thi công do nhà thầu lập phải đảm bảo khoa học, hợp lý, đúng tổng tiến độ đã cam kết với chủ đầu tư.
5. Yêu cầu về vận hành thử nghiệm, an toàn:
- Phải có đội ngũ cán bộ được huấn luyện đầy đủ về phương pháp giữ an toàn và bảo trì, bồi dưỡng hoặc xử lý sự cố.
- Nhà thầu phải trình bày quy trình về vận hành, thử nghiệm an toàn.
6 m TA a a 1 ^ 1^ 1^ A
. Yêu cầu về phòng, chong cháy, nổ:
- Nhà thầu phải có biện pháp phòng, chống cháy nổ; trang bị đầy đủ dụng cụ PCCC cần thiết tại công trường.
- Lắp dựng biển báo, biển cấm lửa, nhắc nhở thường xuyên đối với nhân sự tham gia trên công trường.
7-« 7*. Ằ A
. Yêu cầu về vệ sinh môi trường:
- Công tác dọn dẹp, bố trí công trường do nhà thầu chịu tổn phí. Nhà thầu có tách nhiệm giữ gìn công trình xây dựng sạch sẽ, gọn gàn, thu gom, vận chuyển và tiêu hủy, vữa, dung dịch khoan, rác,.... Khi hoàn thành, mọi vật liệu
thừa, rác, các dụng cụ, thiết bị và máy móc phải được di chuyển ra khỏi công trường, mọi bề mặt phải được làm sạch và phải ở tình trạng sẵn sàng để được tiếp quản dưới sự chấp thuận của chủ đầu tư. Trong trường hợp nhà thầu không tuân thủ quy định trên, mặc dù đã được chủ đầu tư nhắc nhở, chủ đầu tư sẽ thuê đơn vị khác dọn dẹp. Khi đó mọi chi phí sẽ được chủ đầu tư khấu trừ vào giá trị hợp đồng, kể cả chi phí quản lý.
- Nhà thầu phải trình bày phương án đảm bảo vệ sinh môi trường cho các phương tiện vận tải ra vào công trình và có trách nhiệm phải thực hiện bất kỳ lúc nào việc dọn dẹp của bất kể lọai công việc gì khi cần thiết mà không gây phát sinh thêm việc thanh toán cho các công việc bổ sung.
- Nhà thầu sẽ thực hiện tất cả các bước cần thiết để bảo vệ các tài sản xung quanh công trình, hàng rào, đường đi chung, lối đi bộ, cống thoát nước, lớp cỏ bề mặt... và sẽ chịu trách nhiệm làm mới lại bất kỳ hư hỏng nào tương tự hay thay thế bằng vật liệu tương đương có thể chấp nhận được hiện có trên thị trường.
- Nhà thầu sẽ cung cấp và lắp dựng để đáp ứng theo yêu cầu của đại diện chủ đầu tư tất cả các màng chắn bảo vệ cần thiết được yêu cầu.
- Nhà thầu sẽ ghi chép lại khi không có bất kỳ nguyên nhân trở ngại nào trong suốt quá trình thi công trên thực tế. Số lượng các ký hiệu cảnh báo (an toàn lao động) thích hợp đã được duyệt sẽ cung cấp và bố trí tại bất cứ nơi nào cần thiết, ở những vị trí dễ nhìn thấy nhất.
- Trong trường hợp đào dỡ móng, nhà thầu sẽ thực hiện tất cả các biện pháp để ngăn chặn các nguyên nhân gây lún sụt đất ở khu vực xung quanh móng. Bất kỳ sự lún sụt hay hư hỏng nào sẽ phải được sửa chữa bằng chi phí của nhà thầu.
- Khi thi công các hạng mục công trình cũng như khi hoàn thành công trình nhà thầu phải thu dọn, vệ sinh sạch sẽ các mục sau:
+ Tất cả rác, chất thảy, vật liệu xây dựng thừa.
+ Tất cả các vỏ che, phủ, bảo vệ, nhãn, mác, giấy, vải.
+ Tất cả các mặt nền hoàn thiện bên trong ngoài.
+ Tất cả các mặt đường bên trong ngòai.
+ Tất cả thiết bị nói chung.
- Thực hiện vệ sinh theo trình tự
- Nhà thầu phải cung cấp đầy đủ nhân sự, phương tiện để thực hiện thu dọn vệ sinh theo đúng kế hoạch và thời gian đã đề ra
8. Yêu cầu về an toàn lao động:
Nhà thầu chịu trách nhiệm an toàn lao động và an toàn cho nhân viên của mình:
- Trong bảng chào giá, nhà thầu phải lập bao gồm cả khỏan chi phí phát sinh từ việc áp dụng các biện pháp an toàn theo qui định của pháp luật Việt Nam.
- Nhà thầu phải có trách nhiệm đối với an toàn về vận chuyển tại công trình và có nghĩa vụ bố trí các biển báo hiệu khuyến cáo, khu vực cấm và các định hướng cần thiết cho việc giao thông được thuận tiện, an toàn nhất có thể tại công trrường.
- Công tác an toàn lao động cần tuân thủ TCVN 5308-1991 và các quy định an toàn hiện hành có liên quan.
- Tất cả các loại máy móc, thiết bị vận hành phải tuyệt đối tuân theo quy trình an toàn, đặc biệt là quy trình an toàn cho xe cẩu và máy khoan.
- Lắp dựng biển báo khu vực nguy hiểm, khu vực cọc vừa mới đổ xong bê tông, cấm di chuyển các khu vực này.
- Khi bị tắt ống đổ bê tông, nhà thầu phải có phương án xử lý được thiết kế chấp thuận và chỉ được xử lý theo lệnh của người chỉ huy.
9. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công;
- Nhà thầu phải có thuyết minh cụ thể cho việc huy động nhân lực và thiết bị thi công để hoàn thành gói thầu, kèm theo biểu đồ thể hiện nhân lực và thiết bị.
- Nhà thầu cần nêu rõ kế họach huy động và thay thế các thiết bị hư hỏng để đáp ứng tiến độ thi công.
- Trước lúc khởi công, nhà thầu phải lập kế họach thi công tổng thể và chi tiết để trình chủ đầu tư phê duyệt bao gồm:
+ Bảng tiến độ thi công tổng thể.
+ Tiến độ hàng tháng, qúi (ghi rõ thời gian nghiệm thu).
+ Kế họach tật kết vật tư, nhân công, trang thiết bị.
10. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục:
Nhà thầu phải có biện pháp thi công tổng thể và các hạng mục công việc
theo yêu cầu. Thuyết minh biện pháp thi công phải được lập và trình nộp với những nội dung mô tả đề xuất của nhà thầu sẽ tiến hành thi công công trình. Biện pháp thi công phải lập chi tiết, bao gồm những mô tả bằng thuyết minh, sơ đồ giải thích, minh họa và tiến độ thời gian đáp ứng các yêu cầu của HSMT.
a. Các yêu cầu thuyết minh và bản vẽ:
- Tổ chức nhân sự: Tổ chức mặt bằng sử dụng hiện trường, các công tác chuẩn bị, phương án điện, nước, nhiên liệu ... kèm theo bản vẽ.
- Mức độ đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, biện pháp công nghệ, tổ chức thi công (kèm bản vẽ).
- Các biện pháp đảm bảo chất lượng công trình, nguồn gốc, vật tư, thiết bị, kỹ thuật kiểm tra, phương pháp thí nghiệm.
- Biện pháp đảm bảo an toàn, giao thông thông suốt và đảm bảo an toàn cho các công trình kế cận.
b. Biện pháp chuẩn bị thi công:
- Kế họach vận chuyển, tập kết vật tư thiết bị thi công.
- Kế họach tổ chức nhân sự.
- Tổ chức mặt bằng thi công, kho bãi , làn trại, điện, nước ... (kèm bản vẽ).
- Chuẩn bị hiện trường và tiếp nhận mặt bằng thi công.
- Chuẩn bị vật tư thiết bị trước khi thi công.
- Trình kế họach họach thi công cho toàn bộ công trình.
c. Trình tự tổ chức thi công:
- Trình kế họach thi công tuần.
- Triển khai thi công từng hạng mục, từng vị trí.
- Tổ chức điều hành công trình.
- Kết thúc công tác và bàn giao hiện trường.
d. Biện pháp theo dõi và đảm bảo chất lượng:
- Kế họach tổ chức giám sát chất lượng nội bộ.
- Kiểm tra chất lượng, vật liệu, thiết bị trước trong và sau quá trình thi công.
- Kiểm tra kích thước, kỹ thuật, vị trí các công tác chính.
- Nghiệm thu khuất lấp, nghiệm thu chuyển bước.
- Kiểm định sản phẩm xây lắp hoàn thành.
- Kế hoạch bảo hành sau khi nghiệm thu bàn giao công trình.
11. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu:
Ngoài việc nhà thầu phải tuyệt đối tuân thủ các tiêu chuẩn đã được nêu
trong hồ sơ thiết kế, nhà thầu cần phải tuân thủ các điều kiện sau:
- Quản lý chất lượng công trình được thực hiện theo qui định của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng, Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bô Xây dựng
- Nhà thầu phải có hệ thống quản lý chất lượng xây dựng công trình như yêu cầu mục hướng dẫn của nhà thầu, TCVN 5951-1995 hướng dẫn xây dựng sổ tay chất lượng lượng công trình.
- Ngoài việc chịu sự giám sát chất lượng của Chủ đầu tư, nhà thầu phải có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi, phối hợp, hợp tác chặt chẽ, cung cấp đầy đủ thông tin, tư liệu, và phải tổ chức khắc phục ngay các sai sót khi có yêu cầu.
- Nhà thầu chịu sự giám sát tác giả của cơ quan thiết kế và mọi sự thay đổi so với thiết kế tuân thủ theo đúng qui định của Nhà nước về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
- Để tạo điều kiện thuận lợi cho việc giám sát chất lượng công trình của các tổ chức và cá nhân, nhà thầu xây dựng phải treo biển báo tại công trình thi công. Nội dung biển báo gồm:
+ Tên chủ đầu tư, tổng vốn đầu tư, ngày khởi công và hoàn thành.
+ Tên đơn vị thi công, tên người chỉ huy công trường.
+ Tên đơn vị thiết kế, tên chủ nhiệm thiết kế.
+ Tên tổ chức và tên người giám sát thi công
12. Yêu cầu khác căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu.
Ngoài các điều kiện nêu trên, nhà thầu phải luôn tuân thủ mọi điều kiện quy định tại hồ sơ mời thầu nhằm đảm bảo tiến độ thi công cũng như chất lượng công trình xây dựng.
III. Các bản vẽ: đính kèm các bản vẽ đã đóng dấu thẩm định phê duyệt.

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Bạn biết đến dauthau.info qua đâu?

Thống kê
  • 4762 dự án đang đợi nhà thầu
  • 525 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 566 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 13081 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 15110 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây