Thông báo mời thầu

Xây dựng công trình: Xây dựng rãnh thoát nước, lát vỉa hè và các hạng mục phụ trợ trên ĐT 296 (đoạn từ trụ sở UBND thị trấn Thắng đến Công an huyện), huyện Hiệp Hòa

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 07:07 15/10/2020
Số TBMT
20201031158-00
Công bố
07:04 15/10/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Xây dựng rãnh thoát nước, lát vỉa hè và các hạng mục phụ trợ trên ĐT 296 (đoạn từ trụ sở UBND thị trấn Thắng đến Công an huyện), huyện Hiệp Hòa
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Xây dựng công trình: Xây dựng rãnh thoát nước, lát vỉa hè và các hạng mục phụ trợ trên ĐT 296 (đoạn từ trụ sở UBND thị trấn Thắng đến Công an huyện), huyện Hiệp Hòa
Chủ đầu tư
Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Hiệp Hòa . Địa chỉ: Tầng 4, tòa nhà Liên cơ quan, Tổ dân phố số 1, Thị trấn Thắng , huyện Hiệp Hòa ĐT: 02043 606 919 email: bqldaxdhh@gmail.com
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Vốn ngân sách huyện quản lý
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Quyết định về việc phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu các gói thầu thuộc công trình: Xây dựng rãnh thoát nước, lát vỉa hè và các hạng mục phụ trợ trên ĐT 296 (đoạn từ trụ sở UBND thị trấn Thắng đến Công an huyện), huyện Hiệp Hòa
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Bắc Giang

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
07:04 15/10/2020
đến
08:00 25/10/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
08:00 25/10/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
80.000.000 VND
Bằng chữ
Tám mươi triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Xây dựng công trình: Xây dựng rãnh thoát nước, lát vỉa hè và các hạng mục phụ trợ trên ĐT 296 (đoạn từ trụ sở UBND thị trấn Thắng đến Công an huyện), huyện Hiệp Hòa". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Xây dựng công trình: Xây dựng rãnh thoát nước, lát vỉa hè và các hạng mục phụ trợ trên ĐT 296 (đoạn từ trụ sở UBND thị trấn Thắng đến Công an huyện), huyện Hiệp Hòa" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 45

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT1
I. Giới thiệu về gói thầu

1. Phạm vi công việc của gói thầu.
a. Quy mô đầu tư xây dựng:
Xây dựng rãnh thoát nước, lát vỉa hè và các hạng mục phụ trợ trên ĐT 296 đoạn
từ trụ sở UBND thị trấn Thắng đến Công an huyện), huyện Hiệp Hòa có chiều dài lát
hè khoảng 1.000m, điểm đầu tại Km0+650 - ĐT296 (ngã ba đường bê tông vào thôn
Trung Đồng), điểm cuối tại Km1+650 - ĐT296 (ngã ba vào thôn Đông Ngàn). Gồm
các nội dung chủ yếu sau:
- Lát vỉa hè bằng gạch Tezzaro kích thước 400x400cm, loại gạch màu đỏ.
- Rãnh dọc trên hè B800 xây gạch BTKN, các vị trí qua đường ngang và vào
các cơ quan được bố trí rãnh chịu lực B800 bê tông cốt thép;
- Chặt bỏ toàn bộ cây xanh trên hè hiện trạng và thay thế bằng cây Sao Đen,
đường kính gốc từ 19-25cm, chiều cao ≥6m (riêng khu vực vỉa hè trước cổng Công
an huyện, giữ lại một số cây xanh hiện trạng).
- Đối với vỉa hè trước cổng công ty may KD Sport được bố trí lát hè kết hợp
xây dựng bồn cây.
b. Giải pháp thiết kế:
- Lát vỉa hè: Thiết kế lát vỉa hè hai bên ĐT296 có tổng diện tích 15.670m2
bằng gạch Tezzaro, kích thước gạch 400x400x3cm, màu đỏ. Lớp đệm bê tông xi
măng M150 đá 2x4, dày 5cm, trên nền đất tự nhiên đầm chặt K90. Bó vỉa hè
đường xây dựng mới, vỉa hè BTXM kích thước 23x26x100cm.
- Trồng mới cây Sao Đen dọc hè: Hố trồng cây kích thước 1,44x1,44m, xây
gạch BTKN, kích thước gạch 6,5x10,5x22cm, trát vữa xi măng M75; Móng tường
hố trồng cây đổ BTXM đá 2x4 mác M150 dày 10cm trên nền đất tự nhiên. Cây
Sao Đen, đường kính gốc từ 19-25cm, cao ≥6m.
- Bồn cây trước khu vực công ty may KD Sport: Đối với bồn cây phía ngoài
(giáp ĐT 296) trồng toàn bộ bằng cây chuỗi ngọc với mật độ 08 bầu cây/m2 (mỗi bầu
gồm 3 cây). Đối với bồn cây giáp tường công ty may KD Sport trồng cây Sao Đen
kết hợp với cây chuỗi ngọc. Tường bồn cây bằng đá loại bó vỉa 10x15x100cm.
- Rãnh thoát nước dọc: Thiết kế rãnh dọc trên hè hai bên ĐT296 có tổng chiều
dài 1.660,10m (trong đó bên phải khoảng 825m, bên trái khoảng 836m), kích thước
BxH=0,8x1,0m. Móng rãnh BTXM mác M150 đá 2x4, dày 10cm trên lớp đá dăm
đệm dày 10cm, tường rãnh xây gạch BTKN, kích thước gạch 6,5x10,5x22cm, mũ
mố đổ bê tông mác M200 đá 2x4, tấm đan BTCT mác M200 đá 1x2, dày 8cm; xây,
trát vữa XM mác 75. Trong lòng rãnh hai bên thành đặt so le các thanh thép V có
kích thước 50x50x3 đợ chờ đường ống kỹ thuật, hệ thống cấp nước, cáp ngầm.... với
khoảng cách 2m/1 thanh theo chiều dài rãnh, theo chiều đứng tại mỗi vị trí đặt 3
thanh và khoảng cách mỗi thanh là 0,2m/thanh.
Đối với các vị trí giao đường dân sinh, vào các cơ quan, đơn vị, công ty được thiết
kế rãnh chịu lực có kết cấu: Móng rãnh BTCT mác M200, đá 2x4, dày 15cm, trên lớp đá
1

Kèm theo hồ sơ thiết kế.

1

dăm đệm dày 10cm, thân tường rãnh đổ bê tông cốt thép mác M200, dày 20cm; mũ mố
đổ bê tông mác M200 đá 2x4, tấm đan chịu lực BTCT mác 200, đá 1x2, dày 18cm.
- Các nội dung khác theo hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công.
2. Thời hạn hoàn thành: 160 ngày kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực.
II. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật2
Toàn bộ các yêu cầu về mặt kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật phải được soạn thảo dựa trên cơ
sở quy mô, tính chất của dự án, gói thầu và tuân thủ quy định của pháp luật xây dựng
chuyên ngành về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
Yêu cầu về mặt kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
Mục 1.Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công trình

STT
1

2

Loại công tác

Quy chuẩn, tiêu
chuẩn

Tổ chức thi công
Tổ chức thi công

TCVN 4055 : 2012

Quản lý chất lượng xây lắp công trình xây dựng.

TCVN 5637 : 1991

Sử dụng máy xây dựng - Yêu cầu chung

TCVN 4087 : 2012

2

Công tác trắc địa, định vị công trình
TCVN 9398: 2012

3

Công tác trắc địa trong xây dựng công trình- Yêu
cầu chung
Dung sai trong xây dựng công trình- Phương pháp
đo kiểm công trình và cấu kiện chế sẵn của công
Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép
Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối-Quy
phạm thi công và nghiệm thu (trừ mục 6.8 được
thay thế bởi TCVNXD 305: 2004)

TCVN 4453 : 1995

Kết cấu Bê tông và Bê tông cốt thép lắp ghép- Quy
phạm thi công và nghiệm thu
Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Hướng dẫn
kỹ thuật phòng chống nứt dưới tác động của khí
hậu nóng ẩm

TCVNXD 390: 2007

TCVN 9264: 2012

TCVN 9345:2012

Nối cốt thép có gờ

TCXD 9390 : 2012

Hỗn hợp bê tông trộn sẵn - Yêu cầu cơ bản đánh
giá chất lượng và nghiệm thu

TCVN 9340:2012

Bê tông - Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên

TCVN 8828:2011

Trường hợp hồ sơ chỉ dẫn kỹ thuật đã được lập riêng thì dẫn chiếu đến hồ sơ chỉ dẫn kỹ thuật.

2

4

5

Công tác xây
Kết cấu gạch đá - Quy phạm thi công và nghiệm
thu

TCVN 4085 : 2011

Vữa dán gạch ốp lát – Yêu cầu kỹ thuật và
phương pháp thử
Công tác hoàn thiện, nghiệm thu

TCXDVN 336:2005

Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công
và nghiệm thu
Công tác hoàn thiện trong xây dựng. Thi công và
nghiệm thu (Phần 2, 3 được thay thế bằng TCVN
9377-3:2012 )

TCVN 9377-2 : 2012

Hoàn thiện mặt bằng xây dựng. Quy phạm thi
công và nghiệm thu
Nghiệm thu chất lượng thi công công trình xây

6

TCVN 4516 : 1988
TCXDVN 371 : 2006

Kết cấu bê tông và bê tông toàn khối. Quy phạm
thi công và nghiệm thu

TCVN 4453 : 1995

Bàn giao công trình xây dựng. Nguyên tắc cơ
bản
Gạch TERAZO

TCVN 5640 : 1991
TCVN 7744:2013

Các tiêu chuẩn về an toàn
Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng
Thiết bị nâng. Yêu cầu an toàn trong lắp đặt và
sử dụng Yêu cầu an toàn trong lắp đặt và sử
Thiết bị nâng. Cáp thép, tang, ròng rọc, xích và
đĩa xích. Yêu cầu an toàn.
Dàn giáo - Các yêu cầu về an toàn

7

TCVN 9377-3 : 2012

TCVN 5308 : 1991
TCVN 5863 : 1995
TCVN 5864 : 1995
TCXDVN 296 : 2004

Và các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng
hiện hành có liên quan./.

Ghi chú: Ngoài việc tuân thủ các yêu cầu trên, nhà thầu có trách nhiệm tham
khảo và tuân thủ các tiêu chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn nghành đang có hiệu lực thi
hành của Việt Nam hoặc tương đương.
Mục 2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát;
Việc kiểm tra, giám sát chất lượng thi công được thực hiện theo điều 26 của Nghị
định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về việc Về quản lý chất lượng và
bảo trì công trình xây dựng.
1.Quản lý dự án bao gồm:
3

- Quản lý chất lượng: Nhà thầu phải đệ trình một kế hoạch quản lý chất lượng, kế
hoạch này phải có đủ thông tin để chứng minh rằng nhà thầu nắm rõ công tác tổ chức, quản
lý về các trách nhiệm của nhà thầu đối với công trình, như: Quản lý chất lượng; quản lý
nhân sự; quản lý nhà thầu phụ, nhà cung cấp; quản lý thời gian; quản lý chi phí; quản lý an
ninh
- Nhà thầu phải đệ trình kế hoạch để đạt được các quy trình an ninh, an toàn đầy đủ.
2. Biện pháp thi công
- Nhà thầu đệ trình các biện pháp mà qua đó dự kiến thi công công trình và mô tả các
biện pháp này phải đầy đủ, chi tiết
3. Tiến độ
- Các yêu cầu về tiến độ tổng thể của dự án, phạm vi công việc thi công.
4. Tổ chức nhân sự và kế hoạch hành động
- Sơ đồ tổ chức, tổ chức phòng ban, nhân sự chủ chốt có ghi rõ họ tên, địa chỉ, số điện
thoại liên hệ. Năng lực của nhân sự chủ chốt phải đảm bảo theo yêu cầu của HSMT đã nêu
5. Máy móc, thiết bị, thí nghiệm
- Kê khai loại thiết bị, công năng, khả năng huy động khi cần tiến độ
Mục 3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị (kèm theo các
tiêu chuẩn về phương pháp thử)
Sử dụng vật tư, vật liệu đúng chủng loại quy cách, số lượng theo yêu cầu cuat hồ sơ
thiết kế.
- Máy, thiết bị thi công có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động phải được kiểm
định, đăng ký với cơ quan có thẩm quyền theo quy định thì mới được phép hoạt động trên
công trường. Khi hoạt động, máy và thiết bị thi công phải tuân thủ quy trình, biện pháp đảm
bảo an toàn.
- Vật tư thiết bị đưa vào sử dụng trong công trình phải có xuất xứ rõ ràng, có đầy đủ
giấy tờ chứng minh nguồn gốc suất xứ hàng hóa. Nhà thầu phải cung cấp đầy đủ các chứng
chỉ thí nghiệm, kết quả kiểm tra do một phòng thí nghiệm hợp chuẩn cung cấp
Mục 4. Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt
Công tác xây lắp về cơ bản theo quy trình chung hoặc theo yêu cầu của thiết kế hoặc
theo biện pháp được phê duyệt.
Mục 5. Yêu cầu về vận hành thử nghiệm, an toàn
Công trình và các bộ phận công trình khi đưa vào khai thác, sử dụng phải được bảo trì
theo quy định. Việc bảo trì công trình phải đảm bảo an toàn về người và tài sản, đảm bảo
tối đa sự vận hành liên tục, an toàn của công trình và các công trình lân cận.
Mục 6. Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ
4

Phương án phòng chống cháy, nổ phải được thẩm định, phê duyệt theo quy định. Nhà
thầu phải tổ chức đội phòng chống cháy, nổ, có phân công, phân cấp và kèm theo quy chế
hoạt động;
Trên công trường phải bố trí các thiết bị chữa cháy cục bộ. Tại các vị trí dễ xảy ra
cháy phải có biển báo cấm lửa và lắp đặt các thiết bị chữa cháy và thiết bị báo động, đảm
bảo khi xảy ra cháy kịp thời phát hiện để ứng phó;
Mục 7. Yêu cầu về vệ sinh môi trường
Trong quá trình thi công xây dựng công trình, nhà thầu thi công xây dựng có trách
nhiệm:
Lập và thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình thi công xây dựng
bao gồm môi trường không khí, môi trường nước, chất thải rắn, tiếng ồn và yêu cầu khác
theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
Bồi thường thiệt hại do vi phạm về bảo vệ môi trường do mình gây ra
Mục 8. Yêu cầu về an toàn lao động
Khi thi công xây dựng phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:
- Trước khi khởi công xây dựng phải có thiết kế biện pháp thi công được duyệt, trong
biện pháp thi công phải thể hiện được các giải pháp đảm bảo an toàn lao động cho người
lao động và máy, thiết bị thi công đối với từng công việc. Trong thiết kế biện pháp thi công
phải có thuyết minh hướng dẫn về kỹ thuật và các chỉ dẫn thực hiện..
- Tổ chức, cá nhân phải có đủ điều kiện năng lực phù hợp với công việc đảm nhận
theo quy định. Những người điều khiển máy, thiết bị thi công và những người thực hiện các
công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động phải được huấn luyện an toàn lao
động và có thẻ an toàn lao động theo quy định;
- Những người khi tham gia thi công xây dựng trên công trường phải được khám sức
khỏe, huấn luyện về an toàn và được cấp phát đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân theo quy
định của pháp luật về lao động.
- Trong quá trình thi công phải có các biển báo chỉ dẫn về sơ đồ tổng mặt bằng công
trình,
- Nhà thầu phải thực thi mọi biện pháp nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối cho các công
trình lân cận, công trình liền kề và phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về những hư hỏng của
những công trình đó gây ra bởi quá trình thi công gói thầu này.
Mục 9. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công
- Yêu cầu có sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý nhân sự trên công trường và thuyết minh
sơ đồ, ghi rõ trách nhiệm của từng người, đặc biệt là các vị trí chủ chốt như Chỉ huy công
trường và cán bộ kỹ thuật
Mục 10. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục
Yêu cầu có bản vẽ mặt bằng bố trí thi công, tổ chức thi công: bản vẽ cấn phải đầy đủ, biện
pháp thi công mang tính khả thi, phù hợp với đề xuất về tiến độ
5

Có biện pháp thi công từng hạng mục cụ thể: phù hợp với yêu cầu của gói thầu.
Để đảm bảo mục tiêu cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong đấu
thầu, toàn bộ các yêu cầu về mặt kỹ thuật phải được soạn thảo dựa trên cơ sở quyết định
đầu tư kèm theo các tài liệu hình thành quyết định đầu tư, kế hoạch đấu thầu, hồ sơ thiết kế
và các tài liệu hướng dẫn kèm theo, các quy định pháp luật về đấu thầu.
Nhà thầu phải thực thi mọi biện pháp nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối cho các công
trình lân cận, công trình liền kề và phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về những hư hỏng của
những công trình đó gây ra bởi quá trình thi công gói thầu này. Nhà thầu phải dừng thi công
nếu thấy xuất hiện các dấu hiệu gây hư hại cho các công trình lân cận, công trình liền kề do
việc thi công công trình này gây nên và thực hiện ngay các biện pháp nhằm hạn chế, khắc
phục kịp thời những hư hại đó. Do đó, Nhà thầu cần phải nghiên cứu, tính toán kỹ biện
pháp thi công phần móng và các phần quan trọng khác của công trình trên cơ sở tuân thủ
các yêu cầu kỹ thuật nêu trong HSMT này và quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, các quy định
hiện hành của pháp luật Việt Nam
Mục 11. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu
Chính sách chất lượng chung của nhà thầu, mục tiêu chất lượng cụ thể sẽ được áp
dụng cho gói thầu, Thi công công trình đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng cao, đảm bảo
đúng quy trình quy phạm và tuân thủ các quy định về quản lý xây dựng cơ bản hiện hành.
Yêu cầu khác căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu.
Trong yêu cầu về mặt kỹ thuật không được đưa ra các điều kiện nhằm hạn chế sự
tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh
tranh không bình đẳng, đồng thời cũng không đưa ra các yêu cầu quá cao dẫn đến làm tăng giá
dự thầu, không được nêu yêu cầu về nhãn hiệu, xuất xứ cụ thể của vật tư, máy móc, thiết bị.
Trường hợp đặc biệt cần thiết phải nêu nhãn hiệu, catalô của một nhà sản xuất nào đó,
hoặc vật tư, máy móc, thiết bị từ một nước hoặc vùng lãnh thổ nào đó để tham khảo, minh
họa cho yêu cầu về mặt kỹ thuật của vật tư, máy móc, thiết bị thì phải ghi kèm theo cụm từ
“hoặc tương đương” sau nhãn hiệu, catalô hoặc xuất xứ nêu ra và quy định rõ khái niệm
tương đương nghĩa là có đặc tính kỹ thuật tương tự, có tính năng sử dụng là tương đương
với các vật tư, máy móc, thiết bị đã nêu để không tạo định hướng cho một sản phẩm hoặc
cho một nhà thầu nào đó.
Mục 12. Yêu cầu khác căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu.
III. Các bản vẽ
Liệt kê các bản vẽ1.
STT
Ký hiệu
Tên bản vẽ
Phiên bản/ngày phát hành
(Có bản vẽ kèm theo hồ
1
sơ mời thầu)
(Ghi chú: bên mời thầu đính kèm hồ sơ thiết kế, các bản vẽ là tệp tin PDF/Word/CAO
ĐẳNG cùng E-HSMT trên Hệ thống).
1

Chủ đầu tư căn cứ pháp luật về xây dựng để đưa ra danh mục các bản vẽ cho phù hợp.

6

7

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Lấy ý kiến về thời gian tham dự tọa đàm tư vấn đấu thầu online

Thống kê
  • 5004 dự án đang đợi nhà thầu
  • 578 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 590 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 13689 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 15642 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây