Thông báo mời thầu

Xây lắp

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 18:04 14/10/2020
Số TBMT
20201037475-00
Công bố
17:47 14/10/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Cải tạo, sửa chữa trường THPT Nà Tấu
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Xây lắp
Chủ đầu tư
Chủ đầu tư là: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Điện Biên Địa chỉ: Số 867, đường Võ Nguyên Giáp, phường Mường Thanh, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên. Điện thoại: 0215. 3830.090 Tên Bên mời thầu là: Công ty TNHH tư vấn và xây dựng Thành Ngân Điện Biên Địa chỉ: Bản Tà Lèng, xã Thanh Minh, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên. Điện thoại: 0888106289
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Nguồn kinh phí sự nghiệp giáo dục năm 2020 và các năm tiếp theo
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Cải tạo, sửa chữa trường THPT Nà Tấu
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Chào hàng cạnh tranh trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Điện Biên

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
17:47 14/10/2020
đến
09:00 22/10/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
09:00 22/10/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
26.000.000 VND
Bằng chữ
Hai mươi sáu triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Xây lắp". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Xây lắp" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 20

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT1
I. Giới thiệu về gói thầu
1. Phạm vi công việc của gói thầu:
2. Thời hạn hoàn thành: 06 tháng.
II. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật2
1. Giới thiệu về quy mô gói thầu
a) Nhà lớp học 6 phòng (2 nhà)
- Phần tháo dỡ: Cạo bỏ 10% lớp vữa trát tường, dầm, trần trong và ngoài nhà;
cạo bỏ toàn bộ lớp vữa láng sê nô mái; cạo bỏ 90% lớp sơn trên tường, trụ cột, xà dầm
trần phần còn lại; tháo dỡ tôn mái; tháo dỡ hệ thống điện, hệ thống thoát nước mái.
- Phần cải tạo: Láng sê nô VXM100#, trên quét sơn chống thấm; Trát tường,
cột, xà, dầm trần vị trí cạo bỏ VXM75#; sơn tường, cột, dầm, trần trần toàn nhà 03
nước; thay thế các tấm tôn mái đã tháo dỡ bằng tôn dày 0,42mm; lắp bổ sung tay vịn
bằng Inox nâng chiều cao lan can hành lang lên 1,1m; thay mới hệ thống điện, thoát
nước mái.
b) Nhà hiệu bộ
- Phần tháo dỡ: Cạo bỏ 10% lớp vữa trát cột, tường trong và ngoài nhà; cạo bỏ
5% lớp vữa trát xà dầm, trần hiên, trần sê nô; cạo bỏ toàn bộ lớp vữa láng sê nô mái;
cạo bỏ 90% lớp sơn trên tường, trụ cột, 95% lớp sơn xà dầm trần phần còn lại; tháo dỡ
cửa đi, cửa sổ; tháo dỡ hệ thống điện, hệ thống thoát nước mái; tháo dỡ gạch lát nền
sân khấu bị hỏng.
- Phần cải tạo: Trát tường, cột, xà, dầm trần vị trí cạo bỏ VXM75#; sơn tường,
cột, dầm, trần trần toàn nhà 03 nước; vệ sinh, mài granito cầu thang phụ ngoài nhà; lắp
bổ sung tay vịn bằng Inox nâng chiều cao lan can hành lang lên 1m; lát nền lại các vị
trí gạch đã tháo dỡ; sơn lại hoa sắt cửa sổ, sơn lại cửa đi và cửa sổ; thay mới một số
cửa đi và cửa sổ bằng cửa khung thép pa nô kính; thay mới hệ thống điện, thoát nước
mái.
c) Nhà nội trú 5 phòng (nhà số 15)
- Phần tháo dỡ: Cạo bỏ 30% lớp vữa trát tường, dầm, trần trong và ngoài nhà;
cạo bỏ lớp vữa láng sê nô mái; cạo bỏ 70% lớp sơn, vôi ve cũ trên tường, trụ cột, xà
dầm trần phần còn lại; tháo dỡ tôn mái, hệ thống trần cũ trong nhà; cạo bỏ lớp sơn cũ
trên cửa đi, cửa sổ, hoa sắt cửa; tháo dỡ hệ thống điện, hệ thống thoát nước mái.
- Phần cải tạo: Láng sê nô mái VXM100#, trên quét sơn chống thấm; Trát
tường, cột, xà, dầm trần vị trí cạo bỏ VXM75#; sơn tường, cột, dầm, trần trần toàn nhà
03 nước; mái lợp tôn dày 0,42mm; dầm trần thép hộp, trần bằng tôn; thay mới kim thu
1
2

Kèm theo hồ sơ thiết kế.
Trường hợp hồ sơ chỉ dẫn kỹ thuật đã được lập riêng thì dẫn chiếu đến hồ sơ chỉ dẫn kỹ thuật.

77

sét, các ô kính cửa đi, bị vỡ; thay mới cửa sổ S2 bằng cửa nhôm kính; sơn lại hệ thống
cửa đi, cửa số S1, hoa sắt cửa; thay mới hệ thống điện, thoát nước mái.
d) Nhà nội trú 3 phòng (nhà số 11)
- Phần tháo dỡ: Cạo bỏ 30% lớp vữa trát tường, dầm, trần trong và ngoài nhà;
cạo bỏ lớp vữa láng sê nô mái; cạo bỏ 70% lớp sơn, vôi ve cũ trên tường, trụ cột, xà
dầm trần phần còn lại; tháo dỡ tôn mái, hệ thống trần cũ trong nhà; cạo bỏ lớp sơn cũ
trên cửa đi, cửa sổ, hoa sắt cửa; tháo dỡ gạch lát nền; tháo dỡ hệ thống điện.
- Phần cải tạo: Trát tường, cột, xà, dầm trần vị trí cạo bỏ VXM75#; sơn tường,
cột, dầm, trần trần toàn nhà 03 nước; xà gồ mái thép hình, mái lợp tôn dày 0,42mm;
dầm trần thép hộp, trần bằng tôn; nền đổ BT100#, trên lát gạch men liên doanh; thay
mới kim thu sét, các ô kính cửa đi, bị vỡ; sơn lại hệ thống cửa đi, cửa sổ, hoa sắt cửa;
thay mới hệ thống điện.
e) Nhà nội trú 3 phòng (số 12)
- Phần tháo dỡ: Cạo bỏ 30% lớp vữa trát tường, dầm, trần trong và ngoài nhà;
cạo bỏ lớp vữa láng sê nô mái; cạo bỏ 70% lớp sơn, vôi ve cũ trên tường, trụ cột, xà
dầm trần phần còn lại; tháo dỡ tôn mái, hệ thống trần cũ trong nhà; cạo bỏ lớp sơn cũ
trên cửa đi, cửa sổ, hoa sắt cửa; tháo dỡ gạch lát nền; tháo dỡ hệ thống điện.
- Phần cải tạo: Trát tường, cột, xà, dầm trần vị trí cạo bỏ VXM75#; sơn tường,
cột, dầm, trần trần toàn nhà 03 nước; xà gồ mái thép hinh, mái lợp tôn dày 0,42mm;
dầm trần thép hộp, trần bằng tôn; nền đổ BT100#, trên lát gạch men liên doanh; thay
mới kim thu sét, các ô kính cửa đi, bị vỡ; sơn lại hệ thống cửa đi, cửa sổ, hoa sắt cửa;
thay mới hệ thống điện.
f) Nhà bếp
- Tháo dỡ: Tháo dỡ mái tôn han gỉ; tháo dỡ vì kèo mái; tháo dỡ xà gồ mái; cạo
bỏ lớp muội than trên xà gồ, vì kèo;
- Cải tạo: Thay mới mái tôn màu đỏ dày 0,42 ly; sơn lại xà gồ, vì kèo 3 nước.
g) Phụ trợ
- Tháo dỡ: Tháo dỡ cánh cống sắt cũ; cạo bỏ lớp vữa trát đoạn trụ, tường rào
xây cũ (tính 10%); cạo bỏ lớp vôi ve cũ đoạn trụ, tường rào xây cũ (tính 90%); tháo dỡ
gạch ốp cổng phụ; phá dỡ bể nước cũ.
- Cải tạo: Trát VXM 75# đoạn trụ, tường rào xây vị trí đã cạo bỏ; vôi ve lại đoạn
trụ, tường rào xây; thay cổng phụ bằng cổng thép hộp tráng kẽm mới, sau đó sơn lại
nước;
- Thay mới tường rào thép gai bằng tường rào xây mới (L=88,72m): móng,
chân tường rào xây gạch không nung VXM75#, giằng BTCT200#, xây trụ, tường rào
gạch không nung VXM75#; trát trụ, tường rào VXM75#, quét vôi ve trụ, tường rào 3
nước.
- Cải tạo, nâng cấp tường rào: Đoạn tường rào AB chiều dài L=43m, xây nâng
chiều cao tường rào gạch không nung VXM75#; trát trụ, tường rào VXM75#, quét vôi
ve trụ, tường rào 3 nước; đoạn tường rào xây đoạn BC, CD quét vôi ve 3 nước lại toàn
bộ L = 42,75m; phá dỡ bể nước cũ thay bằng bể Inox 10m3. Thay mới đường ống cấp
nước.

78

2. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật
1. Phạm vi dịch vụ cung cấp:
- Cung cấp vật tư, nguyên liệu đến tận chân công trình;
- Thi công xây dựng, lắp đặt, nghiệm thu, bàn giao công trình theo đúng thiết kế kỹ
thuật thi công và các quy định pháp luật hiện hành về đầu tư xây dựng cơ bản;
- Bảo hành công trình theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
2. Chất lượng vật tư, nguyên liệu sản xuất:
- Các vật tư, nguyên liệu mà nhà thầu cung cấp phải đảm bảo mới 100%;
- Đối với cát, đá các loại phải được lấy từ các đơn vị có giấy phép khai thác (hoặc
kinh doanh vật liệu) được cấp có thẩm quyền cấp và phải đạt tiêu chuẩn theo quy định hiện
hành.
- Tất cả vật liệu sử dụng phải có chất lượng tốt, đúng với yêu cầu của thiết kế kỹ
thuật và hồ sơ mời thầu;
- Vật liệu chính dùng cho công trình phải đảm bảo có tính năng cao trong các mặt:
cường độ chịu lực, độ bền, tính biến dạng và khả năng chống cháy;
- Nhà thầu có trách nhiệm kiểm tra, thử nghiệm các thông số kỹ thuật cơ bản của
từng vật tư, nguyên liệu có sự chứng kiến của đơn vị tư vấn giám sát trước khi đưa vào sử
dụng để đảm bảo các vật tư, nguyên liệu này đáp ứng đúng các thông số kỹ thuật nêu trong
thiết kế kỹ thuật và hồ sơ mời thầu .
3. Tiêu chuẩn áp dụng:
Những tiêu chuẩn và chỉ dẫn được nêu trong danh mục dưới đây sẽ được coi là
phần bắt buộc đối với mọi hoạt động thi công công trình:
- Tổ chức thi công
TCVN 4405-2012
- Quản lý chất lượng xây dựng công trình. Nguyên tắc cơ bảnTCVN 5637-1991
- Hướng dẫn xây dựng sổ tay chất lượng
TCVN 5951-1995
- Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động. Quy định cơ bản TCVN-3153-1979
- Công trình xây dựng. Sai số hình học cho phép
TCVN 5593-2012
- Gạch bê tông
TCVN 6477:2011
- Gạch xây - Phương pháp thử
TCVN 6355:2009
- Cát tiêu chuẩn để thử xi măng
TCVN 139-1991
- Cốt liệu cho bê tông và vữa yêu cầu kỹ thuật
TCVN 7570-2006
- Sơn xây dựng – Phân loại
TCVN 9404-2012
- Vữa xây dựng. Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 4314-2003
- Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa xây dựng
TCVN 4459-1987
- Công tác hoàn thiện mặt bằng xây dựng
TCVN 4516-1988
- Công tác đất. Quy phạm thi công và nghiệm thu
TCVN 4447-2012
- Thi công và nghiệm thu công tác nền móng
TCVN 9361-2012
- Kết cấu gạch đá. Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4085-2011
- Dàn giáo – Các yêu cầu về an toàn
TCXDVN-296-2004
- Kết cấu bê tông và bê tông toàn khối. Quy phạm thi công và nghiệm thu: TCVN4453-1995
- Nước cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 4506-2012
- Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Hướng dẫn công tác bảo trì TCVN
9343:2012
- Bê tông. Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên
TCXDVN 8828-2011
- Bê tông nặng. Lấy mẫu chế tạo và bảo dưỡng
TCVN 3105-2012
- Thép cốt bê tông
TCVN 1651-2008
- Bê tông. Kiểm tra đánh giá độ bền. Quy định chung TCVN 5540-1992
79

- Mái bằng và sàn BTCT trong công trình. Yêu cầu chống thấm
TCVN
5718-1993
- Công tác hoàn thiện trong xây dựng, thi công và nghiệm thu
TCXDVN
9377-2:2012 và TCVN 9377-3:2012
- Hệ thống điện
20TCN027-91
- Cửa kim loại – Cửa đi, cửa sổ - Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 9366-1:2012
- Nhôm hợp kim định hình trong xây dựng – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp
kiểm tra chất lượng sản phẩm
TCXDVN 330-2004
- Cửa đi. Cửa sổ. Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 9366-1:2012
- Hệ thống cấp thoát nước bên trong nhà và công trình TCVN 4519-1988
- PCCC cho nhà và công trình
TCVN 3890-2009
- An toàn cháy. Yêu cầu chung
TCVN 3254-1989
- An toàn nổ. Yêu cầu chung
TCVN 3255-1986
- Bàn giao công trình xây dựng. Nguyên tắc cơ bản
TCVN 5640-1991
4. Chỉ dẫn thi công xây lắp ở một số nội dung cụ thể:
4.1. Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình:
a - Nội dung quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình của Nhà thầu:
- Lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với yêu cầu, tích chất, quy mô công
việc, trong đó có quy định trách nhiệm của từng các nhân, bộ phận thi công xây dựng công
trình trong việc quản lý chất lượng công trình xây dựng;
- Thực hiện các thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, vật tư, thiết bị công trình
trước khi xây dựng và lắp đặt vào công trình xây dựng theo tiêu chuẩn và yêu cầu thiết kế;
- Lập và kiểm tra thực hiện biện pháp thi công, tiến độ thi công;
- Lập và ghi nhật ký thi công công trình xây dựng công trình theo quy định;
- Kiểm tra an toàn lao động, vệ sinh môi trường bên trong và bên ngoài công trình;
- Nghiệm thu nội bộ và lập bản vẽ hoàn công cho bộ phận công trình xây dựng,
hạng mục công trình xây dựng và công trình xây dựng hoàn thành;
- Báo cáo Chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao động, và vệ
sinh môi trường thi công xây dựng theo yêu cầu của Chủ đầu tư.
b.Nhà thầu phải chịu trách nhiệm trước Chủ đầu tư và pháp luật về chất lượng công
việc do mình đảm nhận; bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp đồng, sử dụng vật liệu không
đúng chủng loại, thi công không đảm bảo chất lượng hoặc gây hư hỏng, gây ô nhiễm môi
trường và các hành vi khác gây ra thiệt hại.
4.2. Quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng:
a.Nhà thầu phải lập các biện pháp an toàn cho người và công trình trên công trường
xây dựng;
b.Các biện pháp an toàn, nội quy về an toàn phải được thể hiện công khai trên công
trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành. Ở những vị trí nguy hiểm trên công
trường phải bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn;
c.Nhà thầu phải thường xuyên kiểm tra giám sát công tác an toàn lao động trên
công trường. Khi phát hiện có vi phạm về an toàn lao động thì phải đình chỉ thi công xây
dựng ngay. Nếu để xảy ra vi phạm về an toàn lao động thuộc phạm vi mình quản lý nhà
thầu sẽ phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Chủ đầu tư và pháp luật;
d.Nhà thầu xây dựng có trách nhiệm đào tạo, hướng dẫn, phổ biến các quy định về
an toàn lao động. Đối với một số công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thì
người lao động có phải giấy chứng nhận đào tạo an toàn lao động. Nghiêm cấm sử dụng
người lao động chưa được đào tạo và chưa được hướng dẫn về an toàn lao động;

80

e.Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm cấp đầy đủ các trang bị bảo hộ lao
động, an toàn lao động cho người lao động theo quy định khi sử dụng lao động trên công
trường; Khi có sự cố về an toàn lao động, nhà thầu thi công xây dựng và các bên có liên
quan có trách nhiệm tổ chức xử lý và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về an toàn lao
động theo quy định của pháp luật đồng thời chịu trách nhiệm khắc phục và bồi thường
những thiệt hại do nhà thầu không bảo đảm an toàn lao động gây ra.
4.3. Quản lý môi trường xây dựng trên công trường:
a.Nhà thầu phải thực hiện các biện pháp đảm bảo về môi trường cho người lao
động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm có biện pháp chống
bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường. Đối với những công trình xây dựng
trong khu vực đô thị thì còn phải thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phế thải đưa
đến nơi quy định;
b.Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải phải có biện pháp che
chắn đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường;
c.Nhà thầu có trách nhiệm kiểm tra giám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường xây
dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường.
Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường
thì Chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có quyền đình chỉ thi công xây
dựng và yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng biện pháp bảo vệ môi trường;
d.Người để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá trình thi công
xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi
của mình gây ra.
4.4. Số liệu địa chất:
Nhà thầu cần nghiên cứu báo cáo khảo sát địa chất do Chủ đầu tư cung cấp. Báo
cáo này nhằm cung cấp các thông tin cần thiết cho nhà thầu về cấu tạo địa tầng, điều kiện
địa chất, các chỉ tiêu cơ lý của lớp đất và phương pháp xác định các chỉ tiêu này;
- Nếu thấy cần thiết nhà thầu có thể tiến hành khảo sát riêng cho mình những số
liệu đó phải đệ trình lên Chủ đầu tư bằng văn bản để phê duyệt.
4.5. Lối ra vào công trường:
Lối ra vào công trường phải thể hiện trong bản vẽ thi công và phải được Chủ
đầu tư chấp thuân. Nhà thầu có trách nhiệm xin phép các lối ra vào công trường.và giữ
gìn các đường đi lối lại luôn luôn an toàn và sạch sẽ, có biển báo theo quy định.
4.6. Dọn sạch mặt bằng:
Nhà thầu có trách nhiệm dọn sạch mặt bằng trước lúc thi công và dở bỏ từng phần
thiết bị, phương tiện, làm sạch mặt bằng trong thời gian thi công và sau khi hoàn thành
công việc, kể cả các lều lán không cần thiết, các vật liệu thừa, rác vụn trong thi công.
4.7. Định vị:
Nhà thầu phải xác định vị trí, cao độ của các chi tiết móng trên cơ sở các số liệu gốc
của hiện trường do Chủ đầu tư cung cấp và phải chịu trách nhiệm về độ chính xác của
công việc định vị này. Phương pháp đo, thiết bị đo phải phù hợp với mục tiêu và độ chính
xác của công tác đo đạc.
Các số liệu định vị các chi tiết kết cấu cần phải đệ trình trước khi tiến hàng thi công.
Nhà thầu phải cung cấp thiết bị, phương tiện, nhân lực, nhân viên khảo sát và vật
liệu cần thiết để Chủ đầu tư có thể kiểm tra công tác định vị và những việc liên quan đã
làm mà không đòi hỏi bất kỳ một chi phí phát sinh nào.
4.8. Công việc thi công dưới cao độ  0.00:
Trong quá trình thi công ngầm dưới cao độ  0.00 nhà thầu có trách nhiệm bảo
vệ các công trình ngầm đã có như cống thoát nước, ống cấp nước, cáp điện (nếu có) và
81

phải chịu trách nhiệm về mọi hư hại gây ra do việc thi công của mình. Nhà thầu sẽ bị
ngừng thi công nếu gây ra bất kỳ một hư hỏng nào cho công trình (kể cả móng) lân
cận. Nhà thầu phải chịu mọi trách nhiệm khi biện pháp thi công vi phạm các quy định
của địa phương. Phải có các biện pháp thoát nước kịp thời khi gặp nước ngầm.
4.9. Công tác đào, đắp đất:
Việc đào đất phải tiến hành phù hợp với “Quy phạm thi công công tác đất”, phải
đảm bảo ổn định của các mái dốc. Nhà thầu phải đảm bảo an toàn cho người, thiết bị và
công trình... trong công tác đào hố móng.
Trong trường hợp cần thiết có thể sử dụng tường chắn tạm (cọc cừ....) để đảm bảo
ổn định của mái dốc hoặc ngăn nước ngầm trong quá trình đào hố móng.
Mặt bằng đáy hố móng phải được dọn sạch làm bằng phẳng, giữ khô để tránh hoá
bùn. Phải có máy bơm đủ công suất để hút toàn bộ nước có thể có trong hố móng.
Hình dạng, kích thước của hố móng phải phù hợp với hình dáng và kích thước thiết
kế của từng hạng mục và phải được hoàn công nghiệm thu trước khi chuyển sang công
đoạn tiếp theo. Cao độ của đáy hố móng, phải đúng theo cao độ thiết kế.
Việc san lấp lại được tiến hành sau khi bê tông và phần xây móng phải được bảo
dưỡng đủ thời gian quy định và được Chủ đầu tư cho phép. Mọi công tác cần thiết trên bề
mặt bê tông móng phải được làm xong trước khi san lấp móng.
Nhà thầu phải đảm bảo tính nguyên vẹn của hố móng theo đúng yêu cầu kỹ thuật
cho đến khi nghiệm thu hố móng để chuyển sang các công đoạn tiếp theo. Nếu hố móng
đào có độ sâu lớn, nhà thầu cần phải có biện pháp thi công kè, chống an toàn cho người và
phương tiện thi công, phương án này phải được kỹ sư đồng ý. Bất kỳ việc đổ bê tông nào
tiến hành trước khi được giám sát phê duyệt đều phải loại bỏ và nhà thầu phải chịu mọi
kinh phí để làm lại việc đó.
4.10. Sai số cho phép:
Các sai số trong đo đạc định vị kết cấu phải nằm trong phạm vi giới hạn cho phép
của thiết kế và quy phạm xây dựng quy định.
Nhà thầu phải chịu mọi chi phí cho những việc phát sinh cần phải làm do định vị trí
của các cấu kiện không phù hợp với các chỉ dẫn nói trên.
4.11. Nhà thầu tự đánh giá mặt bằng công trường:
Trước khi dự thầu, nhà thầu phải xem xét, tham quan địa điểm xây dựng để nghiên
cứu, đánh giá hiện trạng của mặt bằng công trường, điều kiện tự nhiên, lối ra vào, các công
trình lân cận và các yếu tố khác liên quan, ảnh hưởng đến việc đấu thầu. Do đó, sau này
không được đòi hỏi thêm các chi phí phát sinh do những điều kiện tự nhiên, hiện trạng của
công trường gây nên.
Trước khi thi công nhà thầu phải có trách nhiệm tự lập hồ sơ xác nhận hiện trạng
của các công trình lân cận và công trình ngầm trong khu vực hoặc thuê tổ chức tư vấn bằng
nguồn kinh phí của mình.
4.12. Công trình lân cận:
Phương pháp thi công của Nhà thầu phải đảm bảo không gây hư hại đến các công
trình đã thi công bên cạnh, lân cận. Nhà thầu sẽ phải hoàn toàn chịu trách nhiệm (nếu có
thiệt hại) do lỗi của mình gây ra.
4.13. Thiết bị và nhân công:
Nhà thầu phải chịu trách nhiệm cung cấp các thiết bị, giàn giáo, các thiết bị phụ trợ
và lao động cần thiết cho thi công. Trước khi thi công, nhà thầu phải đệ trình Chủ đầu tư, chi
tiết về chương trình, kế hoạch thi công, bao gồm cả số lượng chủng loại thiết bị sẻ sử dụng.
Chủ đầu tư có quyền quyết định bỏ hay thay thế những thiết bị hoặc nhóm công nhân nào
mà Chủ đầu tư cho là không phù hợp với công việc thi công.
82

4.14. Cấu kiện hỏng và sai vị trí:
Những cấu kiện bị hư hỏng trong quá trình vận chuyển, dựng lắp sẽ bị coi là
“lỗi” và sẽ được thay thế bằng các cấu kiện phụ thêm do Chủ đầu tư quyết định, nhà
thầu chịu 100% kinh phí này.
Cấu kiện thi công xong có sai số vượt quá sai số cho sẽ được coi là “lỗi” cấu kiện sẽ
được xử lý bằng cách bổ sung cấu kiện cần thiết, vị trí các cấu kiện bổ sung Chủ đầu tư
quyết định, nhà thầu chịu 100% kinh phí này.
4.15. Bảo hành khả năng của cấu kiện:
Dù rằng khả năng chịu tải của cấu kiện nào đó không xác định bằng thí nghiệm,
nhà thầu phải có trách nhiệm bảo hành tất cả các cấu kiện theo điều kiện đã quy định
này và các quy phạm hiện hành.
4.16. Tiến độ thi công:
Nhà thầu phải đệ trình tiến độ thi công chi tiết cho Chủ đầu tư và chỉ được thi
công khi có chấp nhận bằng văn bản của Chủ đầu tư.
4.17. Bản vẽ hoàn công:
Sau khi kết thúc các hạng mục chính, nhà thầu phải đệ trình bản vẽ hoàn công, bản
vẽ này phải do trắc địa viên thực hiện, và phải có đầy đủ nội dung theo Nghị định số
46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình
và các quy định hiện hành.
- Kích thước hình học theo thiết kế;
- Độ sai lệch tiêu trục theo hai phương;
- Những thay đổi khác với thiết kế.
Các biên bản, chứng chỉ về những thay đổi thiết kế trong quá trình thi công được
coi là một phần của bản vẽ hoàn công.
4.18. Công tác nghiệm thu:
Sau khi hoàn thiện các phần việc xây lắp, tiến hành thử nghiệm, hiệu chỉnh toàn
bộ chi tiết của hạng mục công trình (công trình), hoàn thiện tất cả các vấn đề tồn tại,
Nhà thầu thông báo với Chủ đầu tư và tư vấn thiết kế cùng tiến hành nghiệm thu hạng
mục công trình (công trình hoàn thành đưa vào sử dụng).
4.19. Bảo hiểm:
Nhà thầu phải mua bảo hiểm đủ bảo đảm và bồi thường các thiệt hại gây ra
trong quá trình thi công cho phía thứ 3, hoặc tai nạn của người lao động, các hư hại
phương tiện vận tải hay bất kỳ thiệt hại nào ( kể cả việc lún hoặc nứt công trình bên
cạnh hoặc công trình công cộng, vệ sinh môi trường đô thị ....) về người và của phát
sinh cho Chủ đầu tư.
4.20. Bảo hành công trình:
Thời gian bảo hành công trình là 12 tháng kể từ ngày nghiệm thu, bàn giao đưa
công trình vào sử dụng.
4.21. Quy trình bê tông các kết cấu bê tông cốt thép toàn khối:
Tất cả các vật tư, vật liệu được lưu giữ, bảo quản sao cho không ảnh hưởng đến
chất lượng.
a) Xi măng: XM dùng để thi công là xi măng Poclan theo tiêu chuẩn xi măng Poclan
TCVN 6260-2009
- Tại mọi thời điểm nhà thầu phải cung cấp các chứng chỉ xác nhận của nhà sản
xuất XM đảm bảo các tiêu chuẩn yêu cầu trong thời gian xây dựng, chứng này là do
một cơ quan tư vấn độc lập tại nước sở tại được ký duyệt;
- XM cần giữ tại hiện trường trong điều kiện phù hợp tốt nhất;

83

- XM rời phải được giao trong contener thép, xã bằng khí nén như trong silô. Bao
XM cần phải được bảo đảm cất nước và đặt thoáng khí trên sàn cách mặt đất không nhỏ
hơn 300mm, và có biện pháp phòng chống các huỷ hoại của thời tiết hay các nguyên nhân
khác trước thời gian đưa vào sử dụng;
- Bất cứ phần XM nào không đảm bảo chất lượng do ẩm hoặc các nguyên nhân
khác cần phải chuyển ngay khỏi công trường và thay thế bằng XM khác theo tiêu chuẩn
quy định. Nhà thầu phải chịu 100% kinh phí này;
- XM còn nóng cần phải lưu kho không được sử dụng ngay nhưng không để lâu
quá 28 ngày tại kho công trường.
b) Cốt liệu: Quy định này gồm những quy định cho cốt liệu nhỏ và lớn để sản
xuất bê tông. Các cốt liệu được lấy từ tự nhiên: Sõi cuội phải tuân theo tiêu chuẩn “kết
cấu bê tông cốt thép toàn khối”, “ Cốt liệu cho bê tông và vữa yêu cầu kỹ thuật TCVN
7570-2006”.
- Cốt liệu cần phải cứng, bền, sạch. Không bẩn bởi các tạp chất làm ảnh hưởng đến
cường độ và độ bền của bê tông, ví dụ như hạt sét, hạt mica, than, các hợp chất hữu cơ
hoặc sắt, muối sunphát, canxi, magenium. Cốt liệu không được lẫn vỏ nhuyễn thể;
- Cốt liệu thô cần có cấp phối để phù hợp với bất kỳ loại cốt liệu tinh nào;
- Chủ đầu tư phê duyệt việc lựa chọn và chuẩn bị nơi tập kết các loại cốt liệu. Số
lượng và kích thước kho chứa, biện pháp ngăn che tránh lẫn lộn các loại, các cốt liệu với
nhau. Mỗi loại cốt liệu nên có kho riêng. Kho chứa cốt liệu phải có nền bằng bê tông hay
lót bằng vật liệu cứng có độ dốc để nước không bị đọng trên nền kho. Tất cả các cốt liệu
cần được bảo quản trong kho để không lẫn các tạp chất lạ từ bên ngoài;
- Cốt liệu thô: Cốt liệu thô dùng trong công tác bê tông được nghiền từ đá tự nhiên
hay sỏi phải tuân theo tiêu chuẩn “Cốt liệu cho bê tông và vữa yêu cầu kỹ thuật TCVN
7570-2006”:
- Tất cả các cốt liệu phải cứng, rời và có kích thước các cạnh đồng điều nhau.Tỉ lệ
các hạt dẹt, hình dương phải có tỷ lệ phần trăm phải thoả mãn các tiêu chuẩn đã nêu ở trên;
- Cốt liệu thiếu các kết quả thí nghiệm không được sử dụng.
- Cốt liệu tinh: Cốt liệu tinh có thể có nguồn gốc tự nhiên hay nhân tạo (nghiền
hoặc phân nhỏ từng sỏi đá).
+ Khi thay đổi nguồn nguyên vật liệu, nhà thầu phải tiến hành các thí nghiệm cần
thiết bằng kinh phí của mình và chỉ sử dụng khi đã được kỹ sư chấp thuận;
+ Các loại cốt liệu bị loại bỏ nhất thiết phải chuyển khỏi công trường;
+ Công tác kiểm tra kỹ thuật phải được tiến hành đều đặn trong suốt quá trình giao
nhận vật liệu. Nhà thầu phải có các sàn tiêu chuẩn và các thiết bị kiểm tra khác tại hiện
trường. Hàm lượng muối trong cốt liệu tinh không quá 0.04% theo trọng lượng (400ppm)
của cốt liệu.
c) Nước: Ngoài những chỉ dẫn bằng văn bản của Chủ đầu tư, nước dùng để sản
xuất bê tông phải sạch không có dầu, mỡ, muối, axít, đường, thực vật hay các tạp chất.
Nước phải được thí nghiệm theo tiêu chuẩn “ kết cấu bê tông cốt thép toàn khối” - quy
phạm thi công và nghiệm thu 4453-95” và “ Nước cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ
thuật TCVN 4506-2012”.
- Nhà thầu phải tuân theo các phê duyệt của Chủ đầu tư về nguồn nước dùng cho
sản xuất và phải tiến hành các thí nghiệm cần thiết mà Chủ đầu tư yêu cầu;
- Các thí nghiệm về nước cần phải tiến hành thường xuyên trong quá trình sử dụng;
- Khi thay đổi nguồn cấp nước nhà thầu phải đệ trình các tài liệu thí nghiệm chứng
tỏ nước từ nguồn mới thoả mãn những yêu cầu kỹ thuật và chỉ sử dụng khi có thoả thuận

84

bằng văn bản của Chủ đầu tư. Nhà thầu phải chịu mọi phí tổn về cung cấp nước kể cả các
loại bể chứa khi nguồn nước không đủ.
d) Phụ gia: Nhà thầu có thể kiến nghị các phụ gia tăng dẻo và các phụ gia khác
nhưng phải được Chủ đầu tư chấp nhận. Tuy vậy các phụ gia có thành phần clorua
canxi sẽ không được dùng trong mọi tình huống.
Nhà thầu phải đệ trình trước các chỉ dẫn bằng bảng in của nhà sản xuất phụ gia cho
Chủ đầu tư. Nhà thầu cần phải sử dụng phụ gia cẩn thận đúng mục đích và liều lượng, nhà
thầu phải đảm bảo phụ gia không gây bất kỳ hiệu ứng phụ nào ảnh hưởng đến cường độ,
độ bền và tuổi thọ của bê tông. Nhà thầu phải đánh giá lợi ích của việc sử dụng các phụ
gia. Không được cộng thêm bất kỳ chi phí nào và hợp đồng cho việc sử dụng và thử
nghiệm phụ gia.
Tổng hàm lượng muối trong cốt liệu bê tông, nước và phụ gia không được vượt quá
1,5% trọng lượng xi măng trong bê tông.
Các phụ gia đưa vào sử dụng phải là những phụ gia đã được các cơ quan pháp nhân
của nhà nước Việt Nam cho phép sử dụng ở Việt Nam.
e) Thép chịu lực:
Mác thép đưa vào sử dụng phải phù hợp với yêu cầu của thiết kế. Hạn chế việc thay
đổi chủng loại so với hồ sơ thiết kế trong quá trình thi công, đặc biệt không được thay thép
mác cao bằng thép có mác thấp hơn.
Trừ những điều kiện đặc biệt được chủ quản đầu tư chấp thuận bằng văn bản còn
tất cả những thép chịu lực đều phải tuân theo tiêu chuẩn “kết cấu bê tông cốt thép TCVN
5574-2012” và “thép cốt bê tông theo TCVN 1651-1:2008” không rỉ, không dính dầu hoặc
chất bẩn.
Khi dùng thép nhập khẩu phải có chứng chỉ kỹ thuật kèm theo và cần lấy mẫu thí
nghiệm theo tiêu chuẩn “Kim loại-phương pháp thử kéo TCVN-197-2008” và “kim loại phương pháp thử uốn TCVN 198-2008”.
Không sử dụng nhiều loại thép có hình dáng và kích thước hình học như nhau
nhưng tính chất cơ lý khác nhau trên công trường.
Khi mác và chủng loại thép chịu lực không có gì đặc biệt thì những yêu cầu đối với
thép lấy theo hồ sơ thiết kế và theo tiêu chuẩn hiện hành.
Chủ đầu tư có thể yêu cầu nhà thầu cung cấp các mẫu thử bất kỳ lúc nào. Các mẫu
thử phải kiểm định ở những phòng thí nghiệm có đủ chức năng và thẩm quyền. Chi phí do
nhà thầu chịu, nếu thấy nghi ngờ giám sát A có quyền lấy bất kỳ một hoặc nhiều loại mẫu
để đưa đi kiểm tra lại.
Thép buộc phải là loại thép mềm với đường kính nhỏ nhất là 0.6mm hoặc thép đàn
hồi trong trường hợp cần thiết để tránh sai lệch cốt thép trong khi đổ bê tông.
g) Trộn bê tông bằng máy trộn tại công trường:
Bê tông cần được trộn đúng theo yêu cầu thiết kế, khi trộn phải dùng các thiết bị đo
để đảm bảo đúng tỷ lệ cấp phối vật liệu theo yêu cầu thiết k.
Nhà thầu phải đảm bào rằng số lượng máy trộn bê tông hoạt động tốt, đủ số lượng
theo yêu cầu về máy móc thiết của từng lô trong hồ sơ mời thầu này.
h) Mặt bằng bố trí: Nhà thầu cần trình cho Chủ đầu tư mặt bằng bố trí trạm
trộn. Mặt bằng phải đáp ứng các yêu cầu của xưởng bê tông. Vị trí máy trộn và kho cốt
liệu phải thuận tiện cho việc giao nhận vật liệu và bê tông. Điện, nước phải được cung
cấp đầy đủ...
i) Cấp phối mẻ trộn: XM và các loại cốt liệu phải được tính bằng trọng lượng.
Nước phải được tính bằng trọng lượng hay thể tích. Lượng nước đo không được vượt
quá 1% số lượng nước cần thiết cho mẻ trộn.
85

k) Thí nghiệm: Công tác thí nghiệm phải do phòng thí nghiệm có đủ tư cách
pháp nhân tiến hành. Chủ đầu tư phê duyệt việc chọn phòng thí nghiệm do nhà thầu
đưa ra. Phòng thí nghiệm phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả do mình
đưa ra.
l) Vật liệu công tác cốt thép: Cốt thép dùng trong kết cấu bê tông phải thoả mãn
các yêu cầu của thiết kế. Nếu có sự thay đổi cốt thép so với thiết kế (về nhóm, số hiệu,
và đường kính của cốt thép) hoặc thay đổi các kết cấu neo giữ thì phải được Chủ đầu
tư và đơn vị tư vấn thiết kế chấp thuận. Đồng thời phải tuân theo các quy định dưới
đây:
- Khi thay đổi nhóm, số liệu cốt thép này bằng nhóm, số hiệu cốt thép khác, phải
căn cứ vào cường độ tính toán cốt thép trong văn bản thiết kế và cường độ cốt thép được
sử dụng trong thực tế để thay đổi diện tích mặt cắt cốt thép một cách thích ứng;
- Không được thay đổi mác thép theo hướng thép mác cao bằng thép mác thấp hơn.
m) Gia công cốt thép: Gia công uốn và cắt cốt thép phải theo đúng thiết kế. Cắt
cốt thép chỉ thực hiện bằng phương pháp cơ học.
n) Nghiệm thu và bảo quản các cốt thép đã gia công:
- Việc nghiệm thu cốt thép phải tiến hành ngay tại địa điểm gia công lắp dựng trên
công trường. Trường hợp nối cốt thép ở công trường thì thợ hàn phải có chứng chỉ chứng
tỏ thợ hàn có đủ trình độ tay nghề để hàn các mối nối;
- Ở mỗi lô cốt thép nói trên, cần lấy ra: 5% sản phẩm nhưng không ít hơn 5 mẫu để
kiểm tra mặt ngoài và đo kích thước. Mẫu phải được gia công theo cùng chế độ và bằng
vật liệu như đã gia công sản phẩm;
- Kết quả kiểm tra cốt thép và kết quả kiểm tra mối hàn phải ghi chép vào sổ từng
ngày có ghi rõ loại sản phẩm cốt thép, tên người gia công, chế độ hàn, loại và số liệu que
hàn.
O) Vận chuyển và lắp đặt cốt thép:
- Khi vận chuyển cốt thép từ nơi sản xuất đến nơi lắp đặt, phải áp dụng phương
pháp bảo đảm sản phẩm không bị hư hỏng, biến dạng;
- Khi vận chuyển cốt thép và các thành phẩm, phải áp dụng các biện pháp chống ăn
mòn, biện pháp chống dập và làm biến dạng cốt thép;
- Cần có sự thoả thuận của cơ quan thiết kế khi phân nhỏ các thành phẩm cốt thép
(khối lớn, con) thành từng phần để dễ vận chuyển, phù hợp với kích thước của phương tiện
vận chuyển và tải trọng của thiết bị nâng. Việc lắp ráp liên kết giữa các bộ phận phải tuân
theo các chỉ dẫn cụ thể của thiết kế;
- Khi lắp đặt cốt thép phải tuân theo các yêu cầu sau: Trước khi lắp đặt cốt thép,
phải kiểm tra độ cính xác của ván khuôn, phát hiện và xử lý kịp thời các hư hỏng và sai
lệch nếu có. Cốt thép phải được lắp dựng theo trình tự quy định, đảm bảo chính xác vị trí
của cốt thép thuộc các bộ phận của kết cấu đang thi công. Để đảm bảo khoảng cách giữa
cốt thép và ván khuôn (lớp bêtông bảo vệ) theo đúng thiết kế, trước khi lắp đặt cốt thép
phải đặt các miếng kê định vị bằng vữa xi măng có chiều dày bằng lớp bảo vệ vào giữa
ván khuôn và cốt thép. Không cho phép dùng đầu mấu cốt thép, gỗ, đá làm vật kê đệm.
Việc liên kết từng thanh thép tại vị trí giao nhau phải tiến hành bằng phương pháp nối,
buộc hoặc hàn khi cốt thép có đường kính lớn hơn 23mm phải dùng phương pháp hàn hồ
quang. Số mối nối buộc hoặc hàn đính không được nhỏ hơn 50% số điểm giao nhau theo
thứ tự xen kẽ. Ở chỗ giao nhau giữa cốt thép và gốc của đài, thép phải hàn hay buộc cẩn
thận. Đối với cốt thép chịu lực hai chiều, phải hàn buộc hết các chỗ giao nhau. Trị số mối
nối hoặc buộc nằm trong cùng một mặt cắt ngang theo quy định trong điều 3.39 của Quy

86

phạm TCVN 4453-1995. Cốt thép đã đặt, phải đảm bảo không được biến dạng, hư hỏng và
xê dịch trong quá trình thi công.
4.22. Công tác cốt pha và đà giáo:
a) Yêu cầu chung:
- Cốt pha và đà giáo cần được thiết kế và thi công đảm bảo độ cứng và ổn định,dể
tháo lắp, không gây khó khăn cho việc lắp đặt cốt thép, đổ và đầm bê tông. Cốt pha cần
được ghép kín, khít để không làm mất nước xi măng khi đổ và đầm bê tông. Đồng thời bảo
vệ được bê tông mới đổ dưới tác động của thời tiết. Cốp pha và đà giáo cần được gia công
và lắp dựng sao cho đảm bảo đúng hình dáng và kích thước của kết cấu theo quy định của
thiết kế. Cốt pha cần được vệ sinh sạch sẽ trước khi đổ bê tông;
- Cốp pha và đà giáo có thể được chế tạo tại nhà máy hoặc gia công tại hiên trường;
- Nếu sử dụng các loại cốt pha đà giáo tiêu chuẩn thì phải theo đúng các chỉ dẫn của
đơn vị chế tạo;
b) Vật liệu làm cốt pha đà giáo:
- Cốt pha đà giáo có thể làm bằng gỗ hoặc bằng thép;
- Chọn loại vật liệu làm cốt pha đà giáo phải đảm bảo các yêu cầu nói trên của cốt
pha đà giáo;
- Cốt pha đà giáo phải được thiết kế đảm bảo độ cứng và ổn định trong suốt quá
trình thi công;
- Cốt pha dầm và sàn phải được thiết kế có độ võng thi công theo TCVN 44531995. Các bộ phận chịu lực của đà giáo không được nối. Các thanh giằng cần được tính
toán và bố trí thích hợp để ổn định toàn bộ hệ thống đà giáo cốt pha;
- Cốt pha chắn đầu các khối đổ phải đảm bảo kín khít, ổn định, đảm bảo hình dáng
kích thước của mạch ngừng theo quy định của thiết kế.
c) Lắp dựng cốt pha đà giáo:
- Bề mặt cốt pha tiếp xúc với bê tông cần được chống dính;
- Các cốt pha thành cần được lắp dựng sao cho phù hợp với việc tháo dỡ sớm và
không ảnh hưởng tới các bộ phậm cốt pha đà giáo còn lưu lai để chống đở (nhu cốt pha
đáy dầm, sàn và cột chống);
- Cốt pha đà giáo cần được lắp dựng đảm bảo điều kiện có thể tháo dỡ từng bộ phận
và di chuyển dần theo quá trình đổ và đông kết của bê tông;
- Trụ chống của đà giáo cần được đặt vững chắc trên nền cứng có thể điều chỉnh
theo chiều cao dể dàng, không bị trượt và không bị bến dạng khi chịu tải trọng và tác động
khác trong quá trình thi công;
- Khi lắp dựng cốt pha cần có các mốc trắc đạc hoặc có biện pháp thích hợp để
thuận tiện cho việc kiểm tra tim trụ và độ cao của các kết cấu;
- Kiểm tra và nghiệm thu công tác lắp dựng cốt pha đà giáo;
- Cốt pha và đà giáo chỉ được tháo dỡ khi bê tông đạt cường độ cần thiết để kết cấu
chịu được trọng lượng bản thân và các tải trong khác trong quá trình thi công tiếp sau;
- Khi tháo dỡ cốt pha đà giáo cần tránh không gây ứng suất đột ngột hoặc va chạm
mạnh làm hư hại đến kết cấu bê tông;
- Cường độ bê tông khi được tháo dỡ cốt pha, nếu thiết kế không có chỉ dẫn đặc biệt
phải tuân theo TCVN 4453-1995.
4. 23. Công tác thi công bê tông:
a) Vận chuyển hỗn hợp bê tông: Sử dụng phương tiện vận chuyển bằng xe chuyên
dụng, tránh để hỗn hợp bê tông bị phân tầng, chảy nước xi măng và bị mất nước do gió,
nắng và các nguyên nhân khác.
b) Đổ và đầm bê tông:
87

- Việc đổ bê tông phải đảm bảo các yêu cầu chung sau:
+ Không làm sai lệch vị trí cốt thép, cốt pha và chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt
thép;
+ Không đầm dùi chuyển dịch ngang bê tông trong cốt pha;
+ Bê tông phải đổ liên tục thành từng lớp nằm ngang phù hợp với tính năng của
đầm cho tới khi hoàn thành một kết cấu nào đó theo quy định của thiết kế;
+ Khi đổ bê tông, tránh sự phân tầng, chiều cao rơi tự do của bê tông không vượt
quá 1.5m nếu quá phải dùng màng nghiêng hoặc ống vòi voi;
+ Khi trời mua phải che chắn không để nước mưa rơi vào bê tông. Trong trường
hợp ngừng đổ bê tông quá thời gian quy định phải tuân theo TCVN 4453-1995. Đổ bê
tông vào ban đêm phải đảm bảo đủ ánh sáng ở nơi trộn và đổ bê tông;
+ Đổ bê tông cột phải được tiến hành liên tục;
- Việc đầm bê tông phải đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Có thể dùng các loại đầm khác nhau, phải đảm bảo sao cho sau khi đầm bê tông
được đầm chặt và không bị rỗ;
+ Thời gian đầm tại mọi vị trí, khoảng cách giữa các vị trí phải phù hợp với tính
năng của đầm và phải đảm bảo cho bê tông được đầm kỹ (khi vữa xi măng nổi lên bề mặt
và bột khí không còn nữa) và phải kết thúc đầm chặt bê tông trước khi xi măng đã bắt đầu
ninh kết;
c) Bảo dưỡng bê tông: Sau khi đổ, bê tông cần được bão dưỡng trong điều kiện
có độ ẩm và nhiệt độ cần thiết. Trong quá trình bảo dưỡng, bê tông cần phải được bảo
vệ để tránh các tác động cơ học như rung động, lực xung kích, tải trọng và các tác
động có khả năng gây hại khác.
4.24. Công tác xây:
a) Yêu cầu chung về vật liệu:
Phải đệ trình các mẫu loại gạch đưa vào sử dụng phải được Chủ đầu tư đồng ý
trước khi chuyển đến công trường khi có yêu cầu nhà thầu cấn tiến hành các thí nghiệm
xác định chất lượng các loại gạch mình cung cấp. Gạch bảo quản không bị dính đất, bẩn
hay các tác động của thời tiết gây ra.
b) Gạch:
Dùng gạch đất sét nung có kích thước theo tiêu chuẩn quy định trong thiết kế. Viên
gạch phải đảm bảo đặc, chắc, không cong vênh, không nứt, và phải chín đều. Cường độ tối
thiểu không nhỏ hơn 75kg/cm2 và phải thoả mã các quy định trong tiêu chuẩn TCVN
1451-1998. Gạch, đá dùng để xây móng phải đảm bảo không có vết nứt rạn.
c) Vữa:
- Xi măng tương tự quy định trong phần “công tác bê tông”. Cát để trộn vữa phải có
mẫu sáng và loại bỏ các hợp chất hữu cơ, Chủ đầu tư yêu cầu phải sàng hay rửa;
- Nước để trộn phải là nước sạch;
- Vữa được trộn theo mác tương ứng chỉ ra trong bản vẽ thiết kế theo từng loại công
việc cụ thể và phải tuân theo các quy định trong tiêu chuẩn TCVN 4459-1987 và TCVN
4314-2003;
- Vữa không được phép sử dụng sau khi trộn quá 2h.
d) Yêu cầu về khối xây:
- Các khối xây phải đặt chắc không trùng mạch. Các mặt đứng phải so le nhau ít
nhất là 1/4 chiều dài viên gạch. Mặt xây dựng phải ngang bằng. Mặt phẳng của khối xây cả
hai mặt phải thẳng đứng theo phương của dây dọi, không được lồi lõm, nghiêng;
- Các hàng ngang bặt buộc phải xây đúng ở các vị trí trong bản vẽ thiết kế quy định.
e) Đặt gạch:
88

- Trước khi đặt gạch cần phải đảm bảo đã định vị trái tất cả các lỗ chờ, bulong, neo
..... theo thiết kế. Phải được nhúng nước trước khi xây;
- Các mặt tiếp giáp giữa các lần xây phải được tưới nước và làm sạch;
- Gạch phải được đặt nằm ngang, đầy vữa ở các mạch và bề dày của các mạch
không kém hơn 10mm. Tường phải có sai số không vượt quá quy định trong tiêu chuẩn
TCVN 4085-2011. Tại các gốc phải sử dụng dọi và thước góc khi xây;
- Các hàng ngang không được xây bằng gạch vỡ.
4.25. Công tác mộc:
a) Vật liệu gỗ: Gỗ dùng trong công trình phải đúng chủng loại thiết kế, đã được
sử lý tốt (độ ẩm <15%,...), không có khuyết tật.
b) Đinh và bulon: Trước khi đóng đinh và bắt bulon cần phải tiến hành khoan lỗ
mồi với đường kính không quá 75% đường kính đinh và 68% đường kính bulong.
4. 26. Công tác hoàn thiện:
a) Quy định chung:
Trước khi thi công hoàn thiện từng phần hay toàn bộ công trình phải thực hiện xong
những công tác xây dựng cơ bản sau đây:
- Chèn kín những mối nối giữa các blốc lắp ghép của công trình, đặc biệt chèn bọc
kín các chi tiết thép nối của các bộ phận cấu kiện bê tông cốt thép;
- Công tác hoàn thiện công trình cần được thực hiện theo trình tự nêu trong T. kế;
- Trình tự thực hiện công tác hoàn thiện mỗi căn phòng, mỗi công trình phải được
ghi rõ trong bản vẽ tổ chức thi công.
b) Vật liệu dùng cho công trình:
Vật liệu và sản phẩm sử dụng trong công tác hoàn thiện phải tuân theo những
yêu cầu của tiêu chuẩn cũng như những chỉ dẫn riêng của thiết kế đã được quy định.
Trong trường hợp những vật liệu và sản phẩm dùng cho công tác hoàn thiện
đưa đến công trình mà không có ký hiệu trên bao kiện hay trên bao kiện không còn
nguyên vẹn. Cần phải tiến hành thử nghiệm và xác định những chỉ tiêu đặc trưng cho
tính cơ lý của vật liệu đó.
Không cho phép sử dụng loại vật liệu hay sản phẩm đã quá hạn, nếu muốn sử
dụng tiếp, phải tiến hành thí nghiệm, chất lượng phải thoã mãn những yêu cầu của tiêu
chuẩn tương ứng đối với loại vật liệu đó hay phải đáp ứng những yêu cầu như trong
thiết kế.
c) Công tác trát:
Lớp trát (đảm bảo mác vữa, độ dày theo thiết kế) để cho bọc các kết cấu gạch
đá, kết cấu bê tông và BTCT, kết cấu thép ... cần phải có những quy định cụ thể cho
mỗi loại kết cấu và loại vữa và chất lượng trát, trình tự thi công ... Trước khi trát, bề
mặt kết cấu phải được làm sạch, cọ rửa hết bụi bẩn, các vết dầu mỡ và tưới ẩm: những
vết lồi lõm và gồ ghề, vữa dính trên mặt kết cấu phải được đắp thêm đẽo tẩy cho
phẳng.
Chiều dày lớp vữa phụ thuộc vào chất lượng mặt trát, loại kết cấu , loại vữa sử
dụng và cách thi công trát.
Trước khi trát phải trát các điểm làm mốc định vị hay khống chế chiều dày lớp
vữa trát, vữa làm mốc chuẩn cho việc thi công.
Khi lớp vữa chưa cứng không được va chạm hay rung động, bảo vệ mặt trát
không có nước chảy qua hay chịu nóng, lạnh đột ngột và cục bộ.
Độ sai lệch cho phép của bề mặt kiểm tra theo các trị số cho ở Bảng 4 thuộc
mục 5.1.2 TCXDVN 9377-2:2012
d) Công tác lát:
89

Công tác lát chỉ được tiến hành khi đã hoàn thành các công việc ở phần kết cấu bên
trên và xung quanh.
Phải tiến hành công tác chuẩn bị: Dọn vệ sinh mặt lát, kiểm tra cốt mặt nền hiện
trạng. Tính toán cốt hoàn thiện của mặt nền sau khi lát, nếu mặt nền gồ ghề cẩn xử lý
để chỉnh lại mặt phẳng, những vị trí cần cắt bằng máy để đảm bảo cạnh viên gạch
phẳng.
Gạch lát đưa vào công trình phải đúng chủng loại, kích thứơc, màu sắc theo yêu cầu
thiết kế và hồ sơ mời thầu.
e) Công tác láng:
Trước khi láng, bề mặt kết cấu phải được làm sạch, cọ rữa hết bụi bẩn, các bết
dầu mỡ và tưới ẩm: những vết lồi lõm và gồ ghề, vữa dính trên mặt kết cấu phải được
đắp thêm đẽo tẩy cho phẳng. Chiều dày lớp vữa phụ thuộc vào chất lượng mặt láng,
loại kết cấu, loại vữa sử dụng và cách thi công láng.
Chiều dày lớp láng khi quá dày cần phải láng thành nhiều lần, các lớp lót có
khía bề mặt tạo nhám.
Khi lớp vữa chưa cứng không được va chạm hay rung động, bảo vệ mặt láng
không có nước chảy qua hay chịu nóng, lạnh đột ngột và cục bộ.
Độ sai lệch cho phép của bề mặt kiểm tra theo các trị số cho ở Bảng 4 thuộc mục
5.1.2 TCXDVN 9377-2:2012
g) Công tác ốp:
Công tác ốp chỉ được tiến hành sau khi đã lắp xong các đường kỹ thụât đặt
ngầm , các mạch vữa ngang dọc đều phải sắc nét, thẳng và đều đặn.
Vữa đệm giữa gạch ốp và mặt tường phải đảm bảo mác thiết kế và không bị
bộp. Gạch ốp phải đúng yêu cầu của hồ sơ TK về chủng loại, chất lượng và màu sắc ...
h) Công tác sơn, quét vôi:
Trước khi sơn, quét vôi phải lau sạch bụi trên bề mặt cần sơn, quét không được để vôi
dây ra sàn và tường. Phải pha chế đúng màu đã định trong hồ sơ thiết kế, lớp sơn, vôi phải
nhẵn, bóng, không gây mốc.
Mặt sơn, vôi sau khi được quét xong phải đều màu, không có vết và mịn màng.
4.27. Công tác lắp đặt hệ thống kỹ thuật:
a) Thi công lắp đặt hệ thống điện:
Lắp đặt điện phải theo tiêu chuẩn 20 TCN 027 - 91 và theo yêu cầu của thiết kế
công trình. Việc lắp đặt hệ thống điện trong nhà phải đảm bảo an toàn cho con người,
không bị nguy hiểm do tiếp xúc với những bộ phận mang điện của thiết bị dùng điện
trong khi vận hành bình thường và ngăn ngừa không cho bộ phận của công trình chạm võ
khi sự cố. Bảo đảm trang bị điện làm việc an toàn trong môi trường đã định, không sinh ra
tia lữa điện trong môi trường có nguy cơ cháy nỗ. Bảo đảm khả năng tách rời về điện bên
ngoài khi có sự cố. Các thiết bị bảo vệ phải được chọn sao cho chúng có tác động theo
phân cấp có chọn lọc.
b) Thi công lắp đặt hệ thống cấp thoát nước:
Lắp đặt hệ thống cấp thoát nước phải tuân theo tiêu chuẩn TCVN 4519 - 1988
và các chỉ dẫn trong hồ sơ thiết kế được duyệt. Đường ống trong hệ thống cấp nước
phải không làm nhiễm độc nhiễm bẩn nước cấp, được lắp đặt chắc chắn, không bị rò
rĩ, không gây ồn rung khi vận hành, không để hiện tượng nước chảy ngược khi đường
ống bị giảm áp và mất nước.
Hệ thống thoát nước phải đảm bảo thoát hết nước, không bị rò rỉ và dễ thông
sữa chữa, không bốc mùi hôi ra môi trường xung quanh, không có nguy cơ bị vỡ dập
đường ống, vận hành xử lý nước thải được thuận lợi và đảm bảo an toàn lao động.
90

c) Thi công lắp đặt hệ thống phòng chống cháy:
Lắp đặt hệ thống phòng cháy phải tuân theo TCVN hiện hành và các yêu cầu
thiết kế đã được phê duyệt. Khi lắp đặt xong hệ thống phòng chống cháy phải đảm bảo
mỹ quan cho công trình, an toàn khi sử dụng, thuận tiện khi bảo dưỡng.
4.28. Danh mục quy cách chủng loại vật tư, vật liệu chủ yếu đưa vào sử dụng
cho công trình:
- Xi măng PC 30;
- Thép: Thép đạt tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam và theo yêu cầu của hồ sơ thiết kế;
- Nền lát gạch theo thiết kế.
- Thiết bị điện đảm bảo TCVN.
- Cát các loại đảm bảo TCVN;
- Đá các loại: đảm bảo TCVN.

III. Các bản vẽ
Cá bản vẽ đã được phê duyệt, đính kèm file PDF cùng E-HSMT trên hệ thống

91

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Lấy ý kiến về thời gian tham dự tọa đàm tư vấn đấu thầu online

Thống kê
  • 5104 dự án đang đợi nhà thầu
  • 583 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 605 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 13695 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 15535 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây