Thông báo mời thầu

Gói thầu sô 03: thi Công xây dựng công trình

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 18:03 14/10/2020
Số TBMT
20201030046-00
Công bố
17:53 14/10/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Sửa chữa, nâng cấp đường lên thôn Cóc Nghè, xã Thanh Thủy, huyện Vị Xuyên
Hình thức
Thông báo đã bị hủy
Gói thầu
Gói thầu sô 03: thi Công xây dựng công trình
Chủ đầu tư
-- Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Vị Xuyên, địa chỉ: thị trấn Vị Xuyên, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 – 2020; Ngân sách huyện, xã và xã hội hóa
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
KHLCNT công trình: Sửa chữa, nâng cấp đường lên thôn Cóc Nghè, xã Thanh Thủy, huyện Vị Xuyên
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Hà Giang
Quyết định phê duyệt

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
17:53 14/10/2020
đến
08:30 26/10/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
08:30 26/10/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
42.500.000 VND
Bằng chữ
Bốn mươi hai triệu năm trăm nghìn đồng chẵn

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Gói thầu sô 03: thi Công xây dựng công trình". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Gói thầu sô 03: thi Công xây dựng công trình" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 26

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

**Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT**

**Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT**[^1]

**I. Giới thiệu về gói thầu**

1\. Phạm vi công việc của gói thầu.

a - Tên gói thầu: Gói thầu số 03 Thi công xây dựng công trình

b - Tên công trình: Sửa chữa, nâng cấp đường lên thôn Cóc Nghè, xã Thanh
Thủy, huyện Vị Xuyên;

\- Loại, cấp công trình: công trình giao thông, cấp IV;

c - Chủ đầu tư: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Vị Xuyên

d - Địa điểm xây dựng: Thị trấn Vị Xuyên, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang.

e - Qui mô xây dựng:

\- Chiều dài tuyến đường 2288,7m. Thiết kế theo tiêu chuẩn đường GTNT
miền núi có châm trước về bán kính và độ dốc dọc. Theo tiêu chuẩn 10380:
2014- Tiêu chuẩn đường giao thông Nông thôn.

\+ Vận tốc thiết kế: V = 10-15km/h

\+ Bề rộng nền đường: B~n~ = 3,5m + lề gia cố + 1.2m rãnh dọc.

\+ Bề rộng mặt đường gia cố mặt BTXMR250 dày 16cm, lót móng đá dăm tiêu
chuẩn dày 12cm: B~m~ = 3,5m (không mở rộng trong đường cong).

\+ Chiều rộng lề đường: B~l~ = 2 x 0,75m.

\+ Độ dốc ngang. I~Mặt~ = 2%, I~Lề~ = 3%.

\+ Độ dốc dọc tối đa: I~max~ = 5% (châm trước 15,48%).

\+ Bán kính đường cong bằng tối thiểu: R ~min~ = 15m, Cá biệt R ~min~ =
10m.

\- Trên tuyến đã có cống bản thoát nước (hiện còn tốt) :

\- Rãnh dọc thoát nước dài 2288,7m: Kết cấu rãnh cũ đá xây VXMR100, hiện
bị hư hỏng 1257m cần cải tạo lại. Rãnh cải tạo lại hình thức làm mới
rãnh, kết cấu đá xây VXMR100, mặt cắt rãnh hình thang, chiều dày thành
và móng rãnh 30cm.

\* Các hạng mục khác xem HS bản vẽ TKKT được duyệt

f -- Nguồn vốn: Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 --
2020; Ngân sách huyện, xã và xã hội hóa.

2\. Thời hạn hoàn thành: 10 tháng.

**II. Yêu cầu về tiến độ thực hiện**

Nhà thầu phải đề xuất cụ thể theo giải pháp và khả năng của mình, nhưng
không vượt quá 10 tháng theo quy định trên;

**III. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật**

Nhà thầu phải nghiên cứu để thự hiện đúng các quy định trong thiết kế
bản vẽ thi công được duyệt và đảm bảo thực hiện đầy đủ các quy trình thi
công, kiểm tra, nghiệm thu theo quy định hiện hành.

Nhà thầu phải coi Yêu cầu về kỹ thuật này là một phần của Hợp đồng xây
lắp, trong suốt quá trình thi công, nghiệm thu và bảo hành công
trình...mọi nội dung trong yêu cầu kỹ thuật phải được thực hiện và nhà
thầu không được trả thêm bất kỳ một chi phí nào khác;

Những công việc thí nghiệm, nghiệm thu mà trong yêu cầu về mặt kỹ thuật
chưa đề cập thì nhà thầu, TVGS đề xuất để chủ đầu tư thống nhất tiêu
chuẩn áp dụng cho dự án.

Yêu cầu về mặt kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu
sau:

1\. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công
trình;

Trước khi tiến hành nghiệm thu bất cứ một hạng mục nào, nhà thầu phải có
trách nhiệm tự bố trí kiểm tra, nghiệm thu nội bộ, các kết quả phải được
đảm bảo rằng đó đạt yêu cầu mới có quyền báo cáo Tư vấn giám sát kiểm
tra và báo cáo cấp có thẩm quyền kiểm tra, nghiệm thu theo quy định mới
được chuyển sang thi công bước tiếp theo.

Công tác kiểm tra chất lượng phải ghi rõ các kết quả kiểm tra, các thông
số đo đạc về kích thước hình học, cao độ, cùng các chỉ tiêu kỹ thuật
khác liên quan. Kết quả kiểm tra chất lượng phải được ghi rõ vào biên
bản kiểm tra, đặc biệt là các hạng mục công trình ẩn dấu và phải được
các bên liên quan đồng ý ký nghiệm thu, xác nhận.

Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về sản phẩm thi công của mình, có trách
nhiệm cung cấp đầy đủ các số liệu thí nghiệm, các chứng chỉ vật liệu cấu
thành hạng mục công trình trước khi chuyển giai đoạn thi công và làm căn
cứ để nghiệm thu công trình.

Khi kiểm tra các hạng mục công trình hoặc các nguyên vật liệu thi công
có kết quả không đạt các tiêu chuẩn kỹ thuật thì Nhà thầu phải tiến hành
ngay việc sửa chữa hoặc phá dỡ các sản phẩm, các nguyên vật liệu đó. Mọi
chi phí cho việc sửa chữa (kể cả các thí nghiệm kiểm tra) Nhà thầu phải
hoàn toàn chịu mọi chi phí.

Công tác Thi công - Nghiệm thu áp dụng các tiêu chuẩn trong bảng sau:

(Nhà thầu phải có trách nhiệm xem xét tìm hiểu các tiêu chuẩn mới nhất
để cập nhật trong quá trình dự thầu và thi công)

------------------------------------------------------------------------------------------------- ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Ký hiệu tiêu chuẩn Tên tiêu chuẩn
THI CÔNG & NGHIỆM THU
Các vấn đề chung
TCVN 4055:2012 Công trình xây dựng - Tổ chức thi công
TCVN 4056:2012 Hệ thống bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa máy xây dựng. Thuật ngữ - Định nghĩa
TCVN 4087:2012 Sử dụng máy xây dựng . Yêu cầu chung
TCVN 4252:2012 Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế tổ chức thi công
TCVN 4473:2012 Máy xây dựng - Máy làm đất - Thuật ngữ và định nghĩa
 TCVN 4517:1988 Hệ thống bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa máy xây dựng. Quy phạm nhận và giao máy xây dựng trong sữa chữa lớn. Yêu cầu chung
Công tác trắc địa
TCVN 9398:2012 Công tác trắc địa trong xây dựng công trình . Yêu cầu chung
Công tác đất
 TCVN 4447:2012 Công tác đất. Thi công và nghiệm thu
TCVN 9361:2012 Công tác nền móng - Thi công và nghiệm thu
Kết cấu gạch đá, vữa xây dựng
 TCVN 4085:2011 Kết cấu gạch đá. Quy phạm thi công và nghiệm thu
Công tác hoàn thiện, các công tác trong xây dựng
 TCVN 4516:1988 Hoàn thiện mặt bằng xây dựng. Quy phạm thi công và nghiệm thu.
 TCVN 5674:1992 Công tác hoàn thiện trong xây dựng. Thi công và nghiệm thu.
TCXDVN 170: 2007 Kết cấu thép: Gia công lắp đặt và nghiệm thu -- Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 8970: 2011 Sơn bảo vệ kết cấu thép -- Quy trình thi công và nghiệm thu
TCVN 9276: 2012 Sơn phủ bảo vệ kết cấu thép -- Hướng dẫn kiểm tra, giám sát chất lượng quá trình thi công
TCVN 9404: 2012 Sơn xây dựng -- Phân loại
TCVN 9406: 2012 Sơn -- Phương pháp không phá hủy xác định chiều dày màng sơn khô
TCVN 9377-1: 2012 Công tác hoàn thiện trong xây dựng -- Thi công và nghiệm thu -- Phần 1: Công tác lát và láng trong xây dựng
TCVN 9377-2: 2012 Công tác hoàn thiện trong xây dựng -- Thi công và nghiệm thu -- Phần 2: Công tác trát trong xây dựng
TCVN 7505: 2005 Quy phạm sử dụng kính trong xây dựng -- Lựa chọn và lắp đặt
TCVN 9366-1: 2012 Cửa đi, cửa sổ - Phần 1: cửa gỗ
TCVN 9366-2: 2012 Cửa đi, cửa sổ - Phần 2: cửa kim loại
TCXD 9364: 2012 Kỹ thuật đo đạc phục vụ thi công
TCVN 4087: 2012 Sử dụng máy xây dựng -- Yêu cầu chung
TCVN 4086: 1985 An toàn điện trong xây dựng - Yêu cầu chung
TCXDVN 296: 204 Dàn giáo -- Các yêu cầu về an toàn
TCVN 5038: 1991 Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng
TCVN 5638: 1991 Đánh giá chất lượng công tác xây lắp -- Nguyên tắc cơ bản
TCVN 5637: 1991 Quản lý chất lượng công tác xây lắp -- Nguyên tắc cơ bản
TCVN 5640: 1991 Bàn giao công trình - Nguyên tắc cơ bản
Quy phạm về điện, nước
11TCN -18-2006 Quy phạm trang bị điện - Phần I -- Qui định chung
11TCN -19-2006 Quy phạm trang bị điện - Phần II - Hệ thống đường dẫn điện
11TCN -20-2006 Quy phạm trang bị điện - Phần III - Trang bị phân phối và Trạm biến áp
11TCN -21-2006 Quy phạm trang bị điện - Phần IV - Bảo vệ và tự động
AN TOÀN TRONG THI CÔNG XÂY LẮP
Quy định chung
 TCVN 2288:1978 Các yếu tố nguy hiểm và có hại trong sản xuất
 TCVN 3146:1986 Công việc hàn điện. Yêu cầu chung về an toàn.
 TCVN 3147:1990 Quy phạm an toàn trong Công tác xếp dỡ- Yêu cầu chung
 TCVN 3153:1979 Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động- Các khái niệm cơ bản- Thuật ngữ và định nghĩa
 TCVN 3254:1989 An toàn cháy. Yêu cầu chung
 TCVN 3255:1986 An toàn nổ. Yêu cầu chung.
 TCVN 4879:1989 Phòng cháy. Dấu hiệu an toàn
 TCVN 5308:1991 Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng
  Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
  Các tiêu chuẩn hiện hành liên quan khác
Các tiêu chuẩn khác
Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
Các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy phạm hiện hành liên quan đến lĩnh vực xây dựng.
------------------------------------------------------------------------------------------------- ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

2.Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát;

Nhà thầu phải nêu rõ biện pháp tổ chức thi công và giám sát chất lượng
của mình một cách hợp lý, khả thi trên cơ sở các tiêu chuẩn tổ chức thi
công, giám sát chất lượng theo quy định hiện hành.

Nhà thầu bằng kinh phí và năng lực của mình phải tổ chức một bộ phận thí
nghiệm có đủ tư cách, để kiểm tra và đánh giá chất lượng thi công của
mình. Toàn bộ quá trình thí nghiệm phải được TVGS kiểm tra, giám sát.
Các kết quả thí nghiệm thể hiện bằng các văn bản và được TVGS ký xác
nhận.

Khi một trong các yêu cầu thí nghiệm mà Nhà thầu không đảm nhận được thì
có quyền thuê một đơn vị tư vấn hoặc một trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn
đo lường chất lượng có tư cách pháp nhân thực hiện.

Khi có bất cứ sự nghi ngờ nào về chất lượng công trình và công tác thì
nghiệm hoặc có bất cứ nghi ngờ nào về sự gian dối của nhà thầu trong quá
trình thi công, Chủ đầu tư có quyền yêu cầu một đơn vị Thí nghiệm độc
lập khác tiến hành lại và mọi chi phí của việc này phải do Nhà thầu chi
trả.

Nhà thầu chỉ được phép dùng nguồn vật tư, vật liệu đã làm thí nghiệm và
được chấp thuận của Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát. Mọi sự thay đổi nguồn
cung cấp vật tư, vật liệu đều phải tiến hành các thủ tục thí nghiệm kiểm
tra như ban đầu - chi phí của việc này phải do Nhà thầu chi trả. Nghiêm
cấm nhà thầu tự ý thay đổi chủng loại vật tư, vật liệu khi chưa có các
kết quả thí nghiệm theo quy định.

Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị (kèm theo
các tiêu chuẩn về phương pháp thử);

\* Vật tư: Trong Hồ sơ dự thầu, nhà thầu phải đưa ra được các nguồn gốc,
xuất xứ, chất lượng vật tư sẽ sử dụng cho công trình. Các loại vật tư
này phải thỏa mãm các yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật mà Dự án áp dụng
và các tiêu chuẩn liên quan hiện hành;

Ngoài ra Nhà thầu phải thực hiện các chỉ tiêu thí nghiệm theo tiêu chuẩn
Thi công - Nghiệm thu yêu cầu.

3.Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt;

Nhà thầu phải nêu rõ trình tự thi công và lắp đặt các hạng mục công việc
một cách hợp lý, khả thi. Đồng thời tuân thủ chặt chẽ các quy trình quy
phạm thi công nghiệm thu đó nêu tại mục (I, III) và các quy định hiện
hành.

4.Yêu cầu về vận hành thử nghiệm, an toàn;

5.Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ (nếu có);

Nhà thầu phải tuyệt đối tuân thủ các yêu cầu về phòng chống cháy nổ hiện
hành của nhà nước trong quá trình thi công.

6.Yêu cầu về vệ sinh môi trường;

Nhà thầu phải tuân thủ điều 35 Nghị định 59/2015/ NĐ-CP về quản lý môi
trường xây dựng. Cụ thể như sau:

\- Phải thực hiện các biện pháp đảm bảo về môi trường cho người lao động
trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm có biện pháp
chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường. Thực hiện
các biện pháp bao che, thu dọn phế thải đưa đến nơi quy định.

\- Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải phải có biện
pháp che chắn đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường.

\- Có trách nhiệm kiểm tra giám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường xây
dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý nhà nước
về môi trường. Trường hợp nhà thầu thi công công xây dựng không tuân thủ
các quy định về bảo vệ môi trường thì chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà
nước về môi trường có quyền định chỉ Thi công xây lắp và yêu cầu nhà
thầu thực hiện đúng biện pháp về bảo vệ môi trường.

\- Người để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá
trình Thi công xây lắp công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật
và bồi thường do lỗi của mình gây ra.

7\. Yêu cầu về an toàn lao động;

Nhà thầu phải tuân thủ điều 34 Nghị định 59/2015/ NĐ-CP về an toàn lao
động trên công trường xây dựng. Cụ thể như sau:

\- Nhà thầu Thi công xây lắp phải lập các biện pháp an toàn cho người và
công trình trên công trường xây dựng. Trường hợp các biện pháp an toàn
liên quan đến nhiều bên thì phải được các bên thoả thuận.

\- Các biện pháp an toàn, nội quy về an toàn phải được thể hiện công
khai trên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành. Ở những
vị trí nguy hiểm trên công trường, phải bố trí người hướng dẫn, cảnh báo
đề phòng tai nạn.

\- Phải thường xuyên kiểm tra giám sát công tác an toàn lao động trên
công trường. Khi phát hiện có vi phạm về an toàn lao động thì phải đành
chỉ Thi công xây lắp. Người để xảy ra vi phạm về an toàn lao động thuộc
phạm vi quản lý của mình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.

\- Nhà thầu có trách nhiệm đào tạo, hướng dẫn, phổ biến các quy định về
an toàn lao động. Nghiêm cấm sử dụng người lao động chưa được đào tạo,
chưa được hướng dẫn về an toàn lao động hoặc chưa có đủ các loại chứng
chỉ theo quy định.

\- Nhà thầu Thi công xây lắp có trách nhiệm cấp đầy đủ các trang bị bảo
hộ lao động, an toàn lao động cho người lao động theo quy định khi sử
dụng lao động trên công trường.

8\. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công;

\- Nhà thầu phải có biện pháp huy động nhân lực và máy móc thiết bị thi
công đảm bảo tiến độ thi công yêu cầu của gói thầu và phù hợp với tiến
độ do nhà thầu lập nêu trong HSDT.

9\. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục;

\- Nhà thầu phải lập biện pháp tổ chức thi công tổng thể và chi tiết các
hạng mục trên cơ sở hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công đã được duyệt và kết
quả nghiên cứu mặt bằng thi công của nhà thầu.

10\. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu;

Nhà thầu phải tuân thủ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 về
quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng. Cụ thể như sau:

\- Lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với quy mô công trình, trong
đó quy định trách nhiệm của từng cá nhân, từng bộ phận đối với việc quản
lý chất lượng công trình xây dựng.

\- Phân định trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng giữa các
bên trong trường hợp áp dụng hình thức tổng thầu Thi công xây lắp công
trình; tổng thầu thiết kế và Thi công xây lắp công trình; tổng thầu
thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và Thi công xây lắp công trình;
tổng thầu lập dự án đầu tư xây dựng công trình, thiết kế, cung cấp thiết
bị công nghệ và Thi công xây lắp công trình và các hình thức tổng thầu
khác (nếu có).

\- Bố trí nhân lực, cung cấp vật tư, thiết bị thi công theo yêu cầu của
hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan.

\- Tiếp nhận và quản lý mặt bằng xây dựng, bảo quản mốc định vị và mốc
giới công trình.

\- Lập và phê duyệt biện pháp thi công trong đó quy định rõ các biện
pháp bảo đảm an toàn cho người, máy, thiết bị và công trình tiến độ thi
công, trừ trường hợp trong hợp đồng có quy định khác.

\- Thực hiện các công tác kiểm tra, thí nghiệm vật liệu, cấu kiện, vật
tư, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ trước khi xây dựng và lắp
đặt vào công trình xây dựng theo quy định của tiêu chuẩn, yêu cầu của
thiết kế và yêu cầu của hợp đồng xây dựng.

\- Thi công xây lắp theo đúng hợp đồng xây dựng, giấy phép xây dựng,
thiết kế xây dựng công trình; đảm bảo chất lượng công trình và an toàn
trong Thi công xây lắp.

\- Thông báo kịp thời cho chủ đầu tư nếu phát hiện bất kỳ sai khác nào
giữa thiết kế, hồ sơ hợp đồng và điều kiện hiện trường.

\- Sửa chữa sai sót, khiếm khuyết chất lượng đối với những công việc do
mình thực hiện; chủ trì, phối hợp với chủ đầu tư khắc phục hậu quả sự cố
trong quá trình Thi công xây lắp công trình; lập báo cáo sự cố và phối
hợp với các bên liên quan trong quá trình giám định nguyên nhân sự cố.

\- Lập nhật ký Thi công xây lắp công trình theo quy định.

\- Lập bản vẽ hoàn công theo quy định.

\- Báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao
động và vệ sinh môi trường Thi công xây lắp theo yêu cầu của chủ đầu tư.

\- Hoàn trả mặt bằng, di chuyển vật tư, máy móc, thiết bị và những tài
sản khác của mình ra khỏi công trường sau khi công trình đã được nghiệm
thu, bàn giao, trừ trường hợp trong hợp đồng có thỏa thuận khác.

**IV. Các bản vẽ**

Tập bản vẽ thi công được gửi kèm theo HSMT này

*(Ghi chú: bên mời thầu đính kèm hồ sơ thiết kế, các bản vẽ là tệp tin
PDF/Word/CAD cùng E-HSMT trên Hệ thống).*

[^1]: ^1^ Kèm theo hồ sơ thiết kế.

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Bạn biết đến dauthau.info qua đâu?

Thống kê
  • 5237 dự án đang đợi nhà thầu
  • 229 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 160 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 13306 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 15187 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây