Thông báo mời thầu

Gói thầu số 03: Thi công xây dựng công trình

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 16:29 29/09/2020
Số TBMT
20200979870-00
Công bố
16:27 29/09/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Đường giao thông nội đồng thôn Lý Bắc, xã Thăng Bình, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Gói thầu số 03: Thi công xây dựng công trình
Chủ đầu tư
UBND xã Thăng Bình, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa. Địa chỉ: xã Thăng Bình, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
NS huyện hỗ trợ từ nguồn vốn thực hiện chính sách bảo vệ và PT đất trồng lúa theo NĐ số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015; NĐ 62/2019/NĐ-CP ngày 11/7/2019 và đối ứng ngân sách xã
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Đường giao thông nội đồng thôn Lý Bắc, xã Thăng Bình, huyện Nông Cống
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Chào hàng cạnh tranh trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Thanh Hoá
Các thông báo liên quan

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
16:27 29/09/2020
đến
17:15 06/10/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
17:15 06/10/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
15.000.000 VND
Bằng chữ
Mười lăm triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Gói thầu số 03: Thi công xây dựng công trình". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Gói thầu số 03: Thi công xây dựng công trình" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 42

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Chương III. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ E-HSDT
Mục 1. Đánh giá tính hợp lệ của E-HSDT
E-HSDT của nhà thầu được đánh giá là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các nội dung
sau đây:
1. Có bảo đảm dự thầu không vi phạm một trong các trường hợp quy định tại
Mục 17.2 E-CDNT. Thư bảo lãnh phải được đại diện hợp pháp của ngân hàng
hoặc tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam ký tên với giá trị và thời
hạn hiệu lực, tên của Bên mời thầu (đơn vị thụ hưởng) theo quy định tại Mục 17.1
E-CDNT;
2. Không có tên trong hai hoặc nhiều E-HSDT với tư cách là nhà thầu chính (nhà
thầu độc lập hoặc thành viên trong liên danh) đối với cùng một gói thầu.
3. Có thỏa thuận liên danh được đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh
ký tên, đóng dấu (nếu có). Trong thỏa thuận liên danh phải nêu rõ nội dung công
việc cụ thể, ước tính giá trị tương ứng mà từng thành viên trong liên danh sẽ thực
hiện, trách nhiệm của thành viên đại diện liên danh sử dụng chứng thư số của mình
để tham dự thầu, thực hiện bảo đảm dự thầu;
Trường hợp có sự sai khác giữa thông tin về bảo đảm dự thầu, thỏa thuận liên
danh mà nhà thầu kê khai trên Hệ thống và thông tin trong file quét (scan) thư bảo
lãnh, thỏa thuận liên danh thì căn cứ vào thông tin trong file quét (scan) thư bảo lãnh
dự thầu, thỏa thuận liên danh để đánh giá.
4. Nhà thầu bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy định tại Mục 5 E-CDNT.
Nhà thầu có E-HSDT hợp lệ được xem xét, đánh giá trong các bước tiếp theo.
Mục 2. Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm
Đối với nhà thầu liên danh thì năng lực, kinh nghiệm được xác định bằng tổng
năng lực, kinh nghiệm của các thành viên liên danh song phải bảo đảm từng thành
viên liên danh đáp ứng năng lực, kinh nghiệm đối với phần việc mà thành viên đó
đảm nhận trong liên danh; nếu bất kỳ thành viên nào trong liên danh không đáp ứng
về năng lực, kinh nghiệm thì nhà thầu liên danh được đánh giá là không đáp ứng yêu
cầu.

Năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu phụ sẽ không được xem xét khi đánh
giá E-HSDT của nhà thầu chính. Bản thân nhà thầu chính phải đáp ứng các tiêu chí
về năng lực và kinh nghiệm (không xét đến năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu
phụ).
Việc đánh giá về năng lực và kinh nghiệm được thực hiện theo các tiêu chuẩn
đánh giá quy định dưới đây, nhà thầu được đánh giá là đạt về năng lực và kinh
nghiệm khi đáp ứng tất cả các tiêu chuẩn đánh giá.
2.1. Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm
Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm thực hiện theo Mẫu số 03 Chương
IV. Biểu mẫu này được số hóa dưới dạng webform trên Hệ thống.
2.2. Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực kỹ thuật
a) Nhân sự chủ chốt
Tiêu chuẩn đánh giá về nhân sự chủ chốt thực hiện theo Mẫu số 04A Chương
IV. Biểu mẫu này được số hóa dưới dạng Webform trên Hệ thống.
b) Thiết bị thi công chủ yếu dự kiến huy động để thực hiện gói thầu
Tiêu chuẩn đánh giá về thiết bị thi công thực hiện theo Mẫu số 04B Chương IV. Biểu
mẫu này được số hóa dưới dạng Webform trên Hệ thống.
Ghi chú: Trường hợp nhà thầu tham dự thầu là công ty mẹ (ví dụ như Tổng công
ty) thì nhà thầu phải kê khai cụ thể phần công việc dành cho các công ty con theo
Mẫu số 16 Chương IV. Việc đánh giá kinh nghiệm, năng lực của nhà thầu căn cứ
vào giá trị, khối lượng do công ty mẹ, công ty con đảm nhiệm trong gói thầu.
Mục 3. Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật
Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt hoặc phương pháp chấm điểm theo thang điểm 100
hoặc 1.000 để xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật, trong đó ưu tiên áp dụng
tiêu chí đạt, không đạt. Việc xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật dựa trên các
nội dung quy định tại Chương V. Căn cứ vào từng gói thầu cụ thể, khi lập E-HSMT phải
cụ thể hóa các tiêu chí làm cơ sở để đánh giá về kỹ thuật bao gồm:
- Tính hợp lý và khả thi của các giải pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức thi công
phù hợp với đề xuất về tiến độ thi công;

- Tiến độ thi công;
- Các biện pháp bảo đảm chất lượng;
- Bảo đảm điều kiện vệ sinh môi trường và các điều kiện khác như phòng cháy,
chữa cháy, an toàn lao động;
- Mức độ đáp ứng các yêu cầu về bảo hành, bảo trì;
- Uy tín của nhà thầu thông qua việc thực hiện các hợp đồng tương tự trước đó;
- Các yếu tố cần thiết khác.
3.2. Đánh giá theo phương pháp đạt/không đạt:
Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu mà xác định mức độ yêu cầu đối với từng
nội dung. Đối với các tiêu chí đánh giá tổng quát, chỉ sử dụng tiêu chí đạt, không
đạt. Đối với các tiêu chí chi tiết cơ bản trong tiêu chí tổng quát, chỉ sử dụng tiêu chí
đạt, không đạt; đối với các tiêu chí chi tiết không cơ bản trong tiêu chí tổng quát
ngoài tiêu chí đạt, không đạt, được áp dụng thêm tiêu chí chấp nhận được nhưng
không được vượt quá 30% tổng số các tiêu chí chi tiết trong tiêu chí tổng quát đó.
3.1. Mức độ đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của vật liệu xây dựng:

Nội dung yêu cầu

Mức độ đáp ứng

Có cam kết hoặc hợp đồng nguyên tắc
1.a. Đối với các vật tư, vật liệu
chính: Xi măng, cát, đất đắp… Không có cam kết hoặc hợp đồng nguyên
tắc mua bán.
1.b. Nêu rõ nguồn vật tư cung Có nêu rõ nguồn vật tư cung cấp, phương
cấp cho công trình, phương án án vận chuyển, các thông số kỹ thuật, tiêu
vận chuyển đến chân công
chuẩn các loại vật tư, vật liệu như cát, đá .
trình, các thông số kỹ thuật,
..

Đánh
giá
Đạt
Không
đạt
Đạt

tiêu chuẩn các loại vật tư, vật Không Có nêu rõ nguồn vật tư cung cấp,
liệu như cát, đá, xi măng, đất... phương án vận chuyển, các thông số kỹ
thuật, tiêu chuẩn các loại vật tư, vật liệu
như cát, đá hoặc có nêu nhưng không hợp
lý, không khả thi, không phù hợp với đề
xuất kỹ thuật.
Cả 2 tiêu chuẩn chi tiết đều được xác định
là đạt.
Kết luận

Có 1 tiêu chuẩn chi tiết được xác định là
không đạt.

Không
đạt

Đạt
Không
đạt

3.2. Giải pháp kỹ thuật:
Nội dung yêu cầu
2.a. Tổ chức mặt bằng công
trường: Thiết bị thi công, lán
trại, phòng thí nghiệm, kho
bãi tập kết vật liệu, chất thải,
bố trí cổng ra vào, rào chắn,
biển báo, cấp nước, thoát
nước, giao thông, liên lạc
trong quá trình thi công.

2.b. Thi công phần nền
đường; phần mặt đường…

Kết luận

Mức độ đáp ứng
Có giải pháp kỹ thuật hợp lý, phù hợp với
điều kiện biện pháp thi công, tiến độ thi
công và hiện trạng công trình xây dựng.
Có giải pháp kỹ thuật hợp lý, phù hợp với
điều kiện biện pháp thi công, tiến độ thi
công và hiện trạng công trình xây dựng
nhưng thiếu giải pháp kỹ thuật về lán trại.
Giải pháp kỹ thuật không hợp lý, không
phù hợp với điều kiện biện pháp thi công,
tiến độ thi công và hiện trạng công trình
xây dựng.
Có giải pháp kỹ thuật hợp lý, phù hợp với
điều kiện biện pháp thi công, tiến độ thi
công và hiện trạng công trình xây dựng.
Giải pháp kỹ thuật không hợp lý, không
phù hợp với điều kiện biện pháp thi công,
tiến độ thi công và hiện trạng công trình
xây dựng.
Tiêu chuẩn chi tiết 2.b được xác định là
đạt, tiêu chuẩn chi tiết 2.a được xác định
là đạt hoặc chấp nhận được.

Đạt
Chấp
nhận
được
Không
đạt

Đạt

Không
đạt

Đạt

Không thuộc các trường hợp nêu trên.

Không
đạt

3.3. Biện pháp tổ chức thi công:
Nội dung yêu cầu
3.a. Giải pháp thi công các
công tác: Định vị công trình,
dọn dẹp mặt bằng, . . .

3.b. Giải pháp thi công, giám
sát và nghiệm thu Phần nền
đường; phần mặt đường;…

Kết luận

Mức độ đáp ứng
Có đề xuất công tác định vị công trình, dọn
dẹp mặt bằng phù hợp với phương án giải
phóng mặt bằng đã được phê duyệt, . . .
Không đề xuất hoặc đề xuất không phù
hợp với phương án giải phóng mặt bằng đã
được phê duyệt.
Có đề xuất biện pháp thi công, giám sát
và nghiệm thu
Không đề xuất hoặc đề xuất thiếu.
Cả 2 tiêu chuẩn chi tiết đều được xác định
là đạt.
Có 1 tiêu chuẩn chi tiết được xác định là
không đạt.

Đạt
Không
đạt
Đạt
Không
đạt
Đạt
Không
đạt

3.4. Tiến độ thi công:
Nội dung yêu cầu
4.a. Thời gian thi công: đảm
bảo thời gian thi công không
quá 06 tháng có tính điều kiện
thời tiết kể từ ngày khởi công.
4.b. Tính phù hợp:
b.1 Giữa huy động thiết bị và
tiến độ thi công.
b.2 Giữa bố trí nhân lực và

Mức độ đáp ứng
Đề xuất thời gian thi công không vượt quá
Đạt
06 tháng có tính đến điều kiện thời tiết.
Đề xuất về thời gian thi công vượt quá 06 Không
tháng
đạt
Đề xuất đầy đủ, hợp lý, khả thi cho cả 3
Đạt
nội dung b.1, b.2 và b3
Không
Đề xuất không đủ 3 nội dung b.1, b.2 và b3
đạt

tiến độ thi công.
b.3) Giữa huy động vật tư, vật
liệu và tiến độ thi công
Có Biểu tiến độ thi công hợp lý, khả thi
và phù hợp với đề xuất kỹ thuật, phù hợp
Đạt
với phương án giải phóng mặt bằng đã được
4.c. Biểu tiến độ thi công hợp
phê duyệt và đáp ứng yêu cầu của HSMT.
lý, khả thi phù hợp với đề xuất
Không có Biểu tiến độ thi công hoặc có
kỹ thuật và đáp ứng yêu cầu
Biểu tiến độ thi công nhưng không hợp lý,
của HSMT.
Không
không khả thi, không phù hợp với đề xuất
đạt
kỹ thuật, không phù hợp với phương án
giải phóng mặt bằng đã được phê duyệt.
Cả 3 tiêu chuẩn chi tiết đều được xác định
Đạt
là đạt.
Kết luận
Có 1 tiêu chuẩn chi tiết được xác định là
Không
không đạt.
đạt
3.5. Biện pháp bảo đảm chất lượng giám sát chất lượng vật liệu xây dựng
trong thi công và nghiệm thu:
Nội dung yêu cầu

Mức độ đáp ứng
Có biện pháp bố trí lực lượng giám sát.

5.a. Biện pháp bố trí lực lượng
giám sát.
Không đề xuất hoặc đề xuất không hợp lý.
Có biện pháp kiểm tra và quản lý chất
lượng hợp lý, khả thi phù hợp với đề xuất
về biện pháp tổ chức thi công.
5.b. Biện pháp kiểm tra và
Không có biện pháp kiểm tra và quản lý
quản lý chất lượng.
chất lượng hoặc có biện pháp kiểm tra và
quản lý chất lượng nhưng không hợp lý,
không khả thi, không phù hợp với đề xuất
về tiến độ thi công.
Có biện pháp bảo quản vật tư tại công
5.c. Biện pháp bảo quản vật tư trình hợp lý, khả thi phù hợp với đề xuất
về biện pháp tổ chức thi công.
tại công trình.
Không có biện pháp bảo quản vật tư tại

Đạt
Không
đạt
Đạt

Không
đạt

Đạt
Không

Kết luận

công trình hoặc có biện pháp bảo quản vật
tư tại công trình nhưng không hợp lý,
không khả thi, không phù hợp với đề xuất
về tiến độ thi công.
Các tiêu chuẩn chi tiết 5.a, 5.b, 5.c được
xác định là đạt
Không thuộc các trường hợp nêu trên.

đạt

Đạt
Không
đạt

3.6. An toàn lao động, phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường:
Nội dung yêu cầu
6.a. An toàn lao động

Biện pháp an toàn lao động
hợp lý, khả thi phù hợp với đề
xuất về biện pháp tổ chức thi
công.

Mức độ đáp ứng
Có biện an toàn lao động hợp lý, khả thi
phù hợp với đề xuất về biện pháp tổ chức
thi công.
Không có biện pháp an toàn lao động
hoặc có biện pháp an toàn lao động
nhưng không hợp lý, không khả thi,
không phù hợp với đề xuất về biện pháp
tổ chức thi công.

Đạt

Không
đạt

6.b. Phòng cháy, chữa cháy

Biện pháp phòng cháy, chữa
cháy hợp lý, khả thi, phù hợp
với đề xuất về biện pháp tổ
chức thi công.

Có biện phòng cháy, chữa cháy hợp lý,
khả thi phù hợp với đề xuất về biện pháp
tổ chức thi công.
Không có biện pháp phòng cháy, chữa
cháy hoặc có biện pháp phòng cháy, chữa
cháy nhưng không hợp lý, không khả thi,
không phù hợp với đề xuất về biện pháp
tổ chức thi công.

Đạt

Không
đạt

6.c. Vệ sinh môi trường
Có biện pháp bảo đảm vệ sinh môi trường
Biện pháp bảo đảm vệ sinh
hợp lý, khả thi phù hợp với đề xuất về
môi trường hợp lý, khả thi phù
biện pháp tổ chức thi công.
hợp với đề xuất về biện pháp
Không có biện pháp bảo đảm vệ sinh môi
tổ chức thi công.
trường hoặc có biện pháp bảo đảm vệ sinh

Đạt
Không
đạt

Kết luận

môi trường nhưng không hợp lý, không
khả thi, không phù hợp với đề xuất về
biện pháp tổ chức thi công.
Cả 3 tiêu chuẩn chi tiết đều được xác định
là đạt.
Có 1 tiêu chuẩn chi tiết được xác định là
không đạt.

Đạt
Không
đạt

7. Bảo hành và uy tín của nhà thầu:
Mức độ đáp ứng

Nội dung yêu cầu
7.1. Bảo hành

Thời gian bảo hành 12 tháng.

Có đề xuất thời gian bảo hành lớn hơn
hoặc bằng 12 tháng.
Có đề xuất thời gian bảo hành nhỏ hơn 12
tháng.

Đạt
Không
đạt

7.2. Uy tín của nhà thầu
Không có hợp đồng tương tự chậm tiến
độ hoặc bỏ dở do lỗi của nhà thầu.

Uy tín của nhà thầu thông qua
việc thực hiện các hợp đồng
tương tự trước đó trong vòng
3 năm (2017, 2018, 2019) trở
lại đây.

Đạt

Có một hợp đồng tương tự chậm tiến độ
hoặc bỏ dở do lỗi của nhà thầu nhưng lại
có một hợp đồng tương tự khác được giải
thưởng về chất lượng công trình xây
dựng.

Chấp
nhận
được

Có hợp đồng tương tự chậm tiến độ hoặc
bỏ dở do lỗi của nhà thầu và không có
hợp đồng tương tự nào được giải thưởng
về chất lượng công trình xây dựng.

Không
đạt

7.3. Cam kết thỏa thuận đền bù

Cam kết thỏa thuận đền bù nếu Nhà thầu phải Có cam kết được địa
có làm hư hỏng các công trình phương chủ quản gói thầu xác nhận. (Nếu
lân cận.
như trong quá trình thi công có làm hư
hỏng lớn các tuyến đường và công trình
lân cận thuộc địa phương quản lý thì nhà
thầu phải sửa chữa hoàn trả lại).
Nhà thầu không Có cam kết được địa
phương chủ quản gói thầu xác nhận. (Nếu
như trong quá trình thi công có làm hư
hỏng các tuyến đường và công trình lân
cận thuộc địa phương quản lý thì nhà thầu
phải sửa chữa hoàn trả lại).
Tiêu chuẩn chi tiết 7.1 được xác định là
đạt, tiêu chuẩn chi tiết 7.2 được xác định
là đạt, tiêu chuẩn chi tiết 7.3 được xác
Kết luận
định là đạt.
Có 1 tiêu chuẩn chi tiết được xác định là
không đạt.

Đạt

Không
đạt

Đạt
Không
đạt

Tiêu chí tổng quát được đánh giá là đạt khi tất cả các tiêu chí chi tiết cơ bản được
đánh giá là đạt và các tiêu chí chi tiết không cơ bản được đánh giá là đạt hoặc chấp
nhận được.
E-HSDT được đánh giá là đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật khi có tất cả các tiêu chí
tổng quát đều được đánh giá là đạt.
4.1. Phương pháp giá thấp nhất:
Cách xác định giá thấp nhất theo các bước sau đây:
Bước 1. Xác định giá dự thầu, giá dự thầu sau giảm giá (nếu có);
Bước 2. Xác định ưu đãi (nếu có) theo quy định tại Mục 26 E-CDNT;
Bước 3. Xếp hạng nhà thầu: E-HSDT có giá dự thầu sau khi trừ đi giá trị giảm
giá (nếu có) cộng ưu đãi (nếu có) thấp nhất được xếp hạng thứ nhất.

Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT1
Mục I. Giới thiệu về gói thầu
1. Phạm vi công việc của gói thầu: Đường giao thông nội đồng thôn Lý Bắc, xã
Thăng Bình, huyện Nông Cống
- Loại, cấp công trình: Công trình xây dựng nông nghiệp và phát triển nông
thôn cấp IV.
- Nội dung và quy mô đầu tư xây dựng.
- Thi công nền đường
- Thi công Mặt đường
2. Thời hạn hoàn thành: 06 tháng.
Mục II. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật
Nhà thầu phải tuân thủ theo các yêu cầu kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật thể hiện trên
bản vẽ thiết kế thi công. Ngoài ra, nhà thầu còn phải thực hiện các công việc cần thiết
trong quá trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng bao gồm tổ chức
thi công, giám sát, nghiệm thu, thử nghiệm, an toàn lao động, vệ sinh môi trường,
phòng chống cháy nổ, huy động thiết bị, kiểm tra, giám sát chất lượng và các yêu
cầu khác (nếu có).
Yêu cầu về mặt kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
I. Quy định chung
Đơn vị thi công cần đề ra biện pháp thi công sao cho không gây hư hại đến
các công trình lân cận, đặc biệt trong thời gian từ khi bắt đầu thi công phần móng cho
đến khi chất tải đủ cho công trình. Nhà thầu phải thực thi mọi biện pháp nhằm đảm bảo
an toàn tuyệt đối cho các công trình lân cận, công trình liền kề và phải chịu hoàn toàn
trách nhiệm về những hư hỏng của những công trình này gây ra bởi quá trình thi công
gói thầu này. Nhà thầu phải dừng thi công nếu thấy xuất hiện các dấu hiệu gây hư hại
cho công trình lân cận, công trình liền kề do việc thi công công trình gây lên và thực
hiện ngay các biện pháp nhằm hạn chế, khắc phục kịp thời những hư hại này. Do đó,
nhà thầu cần phải nghiên cứu, tính toán kỹ biện pháp thi công phần móng và các phần
quan trọng khác của công trình trên cơ sở tuân thủ đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật nêu trong
HSYC này và quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, các quy định hiện hành của pháp luật
Việt Nam.
1. Yêu cầu kỹ thuật đòi hỏi thực hiện thi công tuân thủ theo các tiêu chuẩn quy
phạm Nhà nước về công tác xây dựng đã quy định trong Tiêu chuẩn Xây dựng Việt
Nam do Bộ Xây Dựng ban hành và các chỉ định kỹ thuật trong bản vẽ thi công.
2. Cần tuân theo những quy định về an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy cũng
như các tiêu chuẩn khác có liên quan do Nhà nước ban hành.
3. Yêu cầu kỹ thuật thi công cho công trình.

4. Theo hợp đồng, nhà thầu phải chịu trách nhiệm cung cấp toàn bộ máy móc,
thiết bị, vật liệu xây dựng, công nhân và nhà xưởng thi công.
5. Nhà thầu chịu trách nhiệm khảo sát hiện trường, kiểm tra, xác định toàn bộ
các kích thước, cao độ và điều kiện làm việc trước khi thi công.
6. Nhà thầu phải phối hợp với các nhà thầu phụ (nếu có) trong các vấn đề theo
đúng chỉ định của bản vẽ kỹ thuật.
7. Toàn bộ phần thiết kế, lắp đặt và độ an toàn của hệ thống dàn giáo, cột chống
thi công thuộc về trách nhiệm của nhà thầu.
8. Trong quá trình thi công, nhà thầu cần báo cho Chủ đầu tư và cơ quan thiết
kế biết về những vấn đề còn chưa rõ ràng trong Hồ sơ thiết kế để xử lý.
9. Trong quá trình thi công, những thay đổi về thiết kế và những công tác phát
sinh ngoài thiết kế phải được sự đồng ý của Chủ đầu tư và phải được ghi chép, vẽ
chi tiết, lưu giữ để làm cơ sở cho việc thanh toán, lập Hồ sơ hoàn công sau khi được
nghiệm thu và đưa vào sử dụng.
10. Toàn bộ quá trình thi công phải tiến hành công tác nghiệm thu từng công
việc, từng giai đoạn thi công theo kế hoạch và trình tự thi công đã thoả thuận trong
hợp đồng. Toàn bộ các biên bản nghiệm thu từng đợt và biên bản nghiệm thu bàn
giao sử dụng phải được giữ làm cơ sở lập Hồ sơ hoàn công sau này.
11. Vật liệu xây dựng và chất lượng sản phẩm phải đạt yêu cầu tốt nhất và phải
thoả mãn các quy định của yêu cầu kỹ thuật và Tiêu chuẩn quy phạm. Trong trường
hợp không có các quy định và tiêu chuẩn của Việt Nam thì phải tuân thủ theo các
tiêu chuẩn Quốc tế tương đương do Nhà thầu đề xuất và được sự chấp thuận của Chủ
đầu tư, cơ quan thiết kế và Kỹ sư giám sát chất lượng.
12. Tất cả các công việc phải được hoàn thành đúng hạn, không có sai sót và
phải được sự chấp nhận của kỹ sư giám sát chất lượng.
13. Các loại vật liệu phải đạt quy chuẩn, tiêu chẩu chất lượng quy định
14. Máy trộn vữa sẽ theo chỉ định của kỹ sư giám sát chất lượng. Máy trộn phải
được rửa sạch 2 lần một ngày trong quá trình sử dụng, nếu thỉnh thoảng dùng thì phải
được rửa sạch ngay sau khi sử dụng. Không trộn vật liệu quá 5 phút.
15. Vữa sau khi trộn chỉ được sử dụng trong vòng 30 phút, không được trộn lại.
16. Việc tuân thủ các quy phạm trong thiết kế phải được thực hiện nhất quán.
Trong quá trình thực hiện thi công, yêu cầu nhà thầu phối hợp với Chủ đầu tư, đơn
vị thiết kế và cơ quan Quản lý chất lượng xây dựng cơ bản ở địa phương để đảm bảo
công tác thi công và nghiệm thu công trình.
II. Công tác chuẩn bị và tổ chức mặt bằng thi công:
* Tổ chức công trường:
- Biển báo thi công:

- Mỗi công trình được vây quanh bằng hàng rào, Nhà thầu bố trí bảo vệ và lắp
đặt bảng hiệu công trình có ghi thông tin về dự án, kích thước và nội dung của biển
báo phải được bên mời thầu và giám sát thi công đồng ý.
- Công trình xây dựng được bố trí một Ban chỉ huy điều hành và phục vụ y tế;
Nhà vệ sinh hiện trường và vật liệu tháo dỡ công trình, được thu dọn hàng ngày đảm
bảo tiêu chuẩn vệ sinh; Xưởng gia công cốt thép, ván khuôn, kho chứa xi măng, kho
chứa vật tư, thiết bị, sân trộn bê tông, bể nước thi công, bãi chứa vật liệu .v.v. được
bố trí phù hợp với thời điểm thi công và điều kiện mặt bằng.
- Cấp điện thi công:
Nhà thầu liên hệ với ban quản lý điện tại địa phương để làm hợp đồng cấp điện
phục vụ thi công. Trong trường hợp nguồn điện không cấp được điện cho công
trường, Nhà thầu phải dùng máy phát điện để đảm bảo thi công liên tục. Tại khu vực
thi công có bố trí các hộp cầu dao có nắp che chắn bảo vệ và hệ thống đường dây
treo trên cột dẫn tới các điểm dùng điện, phải đảm bảo an toàn theo đúng tiêu chuẩn
an toàn về điện hiện hành.
- Cấp nước thi công:
Nhà thầu phải đảm bảo có nước sạch đủ tiêu chuẩn phục vụ thi công và sinh
hoạt ở lán trại, văn phòng, cần xây dựng giếng nước và một số bể chứa nhỏ phục vụ
thi công. Nước phục vụ thi công đảm bảo TCVN 4506-2012.
- Thoát nước:
Trên mặt bằng thi công, Nhà thầu bố trí hệ thống thoát nước tạm bằng mương
và ống thích hợp. Phần đào móng sâu có hệ thống mương thu nước móng dồn về hố
thu, dùng bơm thoát nước bơm từ hố thu vào hệ thống thoát nước tạm.
- Đường thi công:
Nhà thầu làm đường tạm để phục vụ thi công được thuận tiện. Ngoài ra Nhà
thầu có thể chủ động gia cố đường để đảm bảo phục vụ thi công, hoàn thành đúng
tiến độ.
- Thông tin liên lạc:
Nhà thầu cần đặt máy điện thoại tạm thời tại khu vực công trường để đảm bảo
liên lạc với các bên liên quan liên tục 24/24 giờ.
- Hệ thống cứu hoả :
Để đề phòng và xử lý cháy nổ trên công trường phải đặt một số bình cứu hoả
tại các điểm cần thiết, có khả năng dễ xảy ra hoả hoạn. hàng ngày có cán bộ kiểm tra
thường xuyên việc phòng cháy.
Những nội dung chưa nêu trong phần chỉ dẫn này, Nhà thầu phải căn cứ vào
yêu cầu thiết kế để xác lập biện pháp thi công đúng quy trình, quy phạm kỹ thuật,
đảm bảo chất lượng cao nhất và phải tuân thủ đầy đủ các nội dung trong quy định
quản lý giám sát chất lượng công trình xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số
46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ; Thông tư số 26/2016/TT-BXD

ngày 26 tháng 10 năm 2016 của Bộ Xây dựng Quy định chi tiết một số nội dung về
quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.
III. Một số yêu cầu kỹ thuật
3.1. Định vị công trình
Trước khi khởi công công trình, Chủ đầu tư sẽ tiến hành bàn giao các cọc mốc.
Nhà thầu phải có trách nhiệm bố trí thêm các cọc mốc phụ cần thiết cho việc thi công.
Tất cả các cọc mốc phải được dẫn ra ngoài phạm vi ảnh hưởng của xe máy thi công,
cố định thích hợp và bảo vệ chu đáo.
+ Trong khi thực hiện công tác định vị công trình, Nhà thầu phải đảm bảo xác
định đúng đắn và chính xác các vị trí trục công trình trong suốt quá trình thi công.
+ Nhà thầu phải sử dụng các thiết bị kiểm tra cọc mốc công trình trong suốt thời
gian thi công.
3.2. Công tác đất
1. Công tác đất phải tuân theo tiêu chuẩn TCVN4447-2012 .
2. Đào đất :
- Công việc đào đất phải được thực hiện theo yêu cầu về chiều dài, độ sâu, độ
nghiêng và độ cong cần thiết theo bản vẽ thiết kế.
- Đất thừa phải được loại bỏ theo hướng dẫn của GSKTCĐT.
3. Kiểm tra đào đất móng
- Việc đào đất phải được kiểm tra và có sự chấp thuận của GSKTCĐT trước khi
san lấp.
- Nhà thầu phải báo cáo cho GSKTCĐT đúng thời điểm để họ kiểm tra công việc
đào đất.
4. Vận chuyển đất thừa
- Nhà thầu chịu trách nhiệm vận chuyển tất cả đất thừa, phế liệu, rác thải ra khỏi
công trường. Nơi huỷ bỏ do Nhà thầu chọn và chịu trách nhiệm với chính quyền.
- Mọi chi phí liên quan đến việc vận chuyển và huỷ bỏ đất thừa được tính vào đơn
giá của hợp đồng.
5. Tránh đào đất và đất lấp bị ngập nước.
- Nhà thầu phải ngăn không cho đất đào và đất lấp bị ngập nước và phải có biện
pháp thoát nước như bơm nước hay bất kỳ biện pháp nào.
- Chi phí các công tác trên được tính vào đơn giá hợp đồng.
6. Đầm nén san lấp móng công trình.
- Khi lấp, đất phải được san, lấp thành từng lớp dày không quá 300mm. Mỗi lớp
cần phải được đầm chặt đạt độ chặt K theo yêu cầu thiết kế. Nếu bất kỳ lớp đất nào
không đáp ứng yêu cầu thì Nhà thầu phải đầm lại cho đến khi đạt độ chặt yêu cầu (có
kiểm tra bằng thí nghiệm theo quy định).
3.3. Công tác bê tông

a. Các vật liệu
1. Vật liệu được sử dụng phải đảm bảo chủng loại và chất lượng như chỉ định và
tương hợp mẫu đã được chấp thuận. Cần giao vật liệu sớm để có thể lấy mẫu và kiểm
tra chất lượng nếu thấy cần thiết.
Các vật liệu cung cấp vào công trường chỉ được phép sử dụng khi có sự đồng ý
của giám sát kỹ thuật Chủ đầu tư (GSKTCĐT) và các vật liệu này không đạt ngay
lập tức bị loại bỏ và chi phí này do Nhà thầu chịu.
2. Vật liệu được vận chuyển, bốc dỡ, lưu giữ ở công trường hay một nơi khác
nhưng cần đảm bảo tránh hư hại, dơ bẩn theo yêu cầu của GSKTCĐT, GSKTCĐT
có quyền kiểm định bất cứ vật liệu nào sử dụng cho công trình và bất cứ nơi lưu giữ
nào.
3. Nếu được yêu cầu, Nhà thầu phải cung cấp cho GSKTCĐT giấy chứng nhận
chất lượng vật liệu cung cấp theo các tiêu chuẩn hiện hành.
4. Các vật liệu để kiểm tra do Nhà thầu cung cấp và giao đến một phòng thí
nghiệm hợp chuẩn được GSKTCĐT chấp thuận (Nhà thầu chịu mọi phí tổn).
5. Tất cả xi măng sử dụng trong suốt quá trình thi công phải phù hợp với yêu cầu
của điều 5.2 trong TCVN 4453 – 1995.
6. Trước khi thực hiện một công việc dùng xi măng, Nhà thầu cần xin ý kiến chấp
thuận của GSKTCĐT về loại, mác của xi măng dự định dùng và không được thay
đổi nhãn hiệu xi măng nếu không trình bày được lý do chính đáng. Tất cả các loại xi
măng phải được mua cùng một nguồn và nguồn cung cấp này phải được GSKTCĐT
chấp thuận. Nhà thầu không được dùng xi măng có thành phần khác với loại xi măng
đã được dùng trong hỗn hợp thử cấp phối trước đó.
7. Trong mỗi lô xi măng đem dùng cho công trình, Nhà thầu phải cung cấp cho
GSKTCĐT một bản sao hoá đơn trong đó có ghi rõ tên của nhà sản xuất xi măng,
loại xi măng, số lượng xi măng được giao, cùng với chứng nhận kiểm tra chất lượng;
trong đó nói rõ lô hàng đã được kiểm tra và phân tích chất lượng phù hợp với tất cả
yêu cầu của TCVN 4453 – 1995. Việc kiểm tra phải được thực hiện ở phòng thí
nghiệm do GSKTCĐT chỉ định.
8. Xi măng tồn trữ phải ngăn ngừa hư hỏng và giảm thiểu những ảnh hưởng xấu
như bị đóng cục hay bị ẩm ướt trong suốt quá trình vận chuyển lưu kho.
9. Khi xi măng giao dưới dạng bao bì phải còn nguyên niêm phong và nhãn mác
trên bao. Xi măng phải được cung cấp, sử dụng hợp lý so với tiến độ thi công.
10. Nhà thầu phải có kế hoạch sắp xếp giao hàng sao cho xi măng thường xuyên
đầy đủ và đảm bảo tình trạng tốt nhất. Bất cứ xi măng nào chưa được sử dụng quá 3
tháng kể từ ngày sản xuất phải được kiểm tra cho phù hợp với TCVN 6260-2009 Xi
măng Poóc Lăng.
11. Tất cả các chỗ chứa phải là kho có cấu trúc kín gió và phải có các phương tiện
bảo vệ tránh ẩm ướt và hư hỏng.

12. Xi măng khác loại và không cùng hãng sản xuất cần được giữ riêng và không
trộn chung một mẻ.
13. Xi măng phải có đủ tại công trường để đảm bảo tiến trình thi công liên tục.
14. Bất cứ xi măng nào chứa tại công trường, theo ý kiến của GSKTCĐT, không
phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật hay đã hư hỏng, ẩm ướt hoặc bất cứ nguyên nhân
nào khác thì Nhà thầu phải mau chóng chuyển ra khỏi công trường.
15. Cát phải phù hợp với TCVN 7570-2006.
16. Cát phải được lấy từ nguồn đã được chấp nhận và nơi có khả năng cung cấp
cát có phẩm chất tốt và đảm bảo tiến độ thi công trong suốt quá trình thi công công
trình.
17. Cát phải được rửa sạch, phân loại và nếu cần trộn với nhau cho phù hợp với
các giới hạn về cấp và sai lệch như đã nêu trong TCVN 4453 – 1995. Để giảm bớt
lượng nước ngậm trong cát, yêu cầu sau 24h sau khi cát được rửa sạch mới dùng đem
cân để trộn bê tông.
18. Nếu bất cứ lúc nào theo ý kiến của GSKTCĐT, có sự thay đổi về cấp phối
cát, nơi cung cấp cát, GSKTCĐT được phép cho ngưng đổ bê tông và yêu cầu Nhà
thầu phải thiết kế và thử nghiệm một hỗn hợp mới phù hợp yêu cầu của các điều nêu
trên.
19. Đá phải phù hợp với TCVN 7570-2006.
20. Đá phải được lấy từ nguồn đã chấp nhận và nơi đó có khả năng cung cấp đá
có phẩm chất tốt và đảm bảo tiến độ trong suốt thời gian thi công công trình.
21. Đá phải được rửa sạch, phân loại và nếu cần trộn với nhau cho phù hợp với
các giới hạn về cấp và sai biệt như đã nêu trong TCVN 4453 – 1995.
22. Nếu bất cứ lúc nào theo ý kiến của GSKTCĐT, có sự thay đổi đáng kể về cấp
phối đá, nơi cung cấp đá, GSKTCĐT được phép cho ngưng đổ bê tông và yêu cầu
Nhà thầu phải thiết kế và thử nghiệm một hỗn hợp mới phù hợp yêu cầu của các điều
nêu trên.
23. Các cốt liệu phải được tồn trữ ở chỗ sạch, có láng nền tốt và khô, không bị
ngập nước. Các loại cốt liệu với cỡ và loại khác nhau phải được tách riêng bằng các
vách ngăn có đủ chiều cao và chắc, tránh lẫn vào nhau.
24. Khi đổ từ trên xe tải xuống hay từ các thiết bị khác phải nghiêm ngặt tuân thủ
các quy trình kiểm soát độ lẫn tạp chất. Nếu xe máy cần phải hoạt động trong các
đống nguyên liệu, thì phải rửa và làm sạch chúng trước khi cho vào hoạt động. Nếu
Nhà thầu không thực hiện các yêu cầu này thì phải thay thế các cốt liệu này.
25. Nhà thầu phải lập kế hoạch và chuẩn bị nơi tồn trữ cốt liệu và bố trí sao cho
có thể thoát nước dễ dàng.
26. Độ ẩm của cốt liệu phải được xác định vào mỗi ngày làm việc và vào các
khaỏng cách không quá 2 giờ sau đó trong suốt thời gian làm việc mỗi ngày. Các
mẫu thử phải lấy từ nguyên liệu được giao ở các vị trí trên cùng hoặc dưới đáy.

27. Phụ gia và hoá chất trước khi dùng phải thử nghiệm và tuân theo điều
5.6TCVN 4453 – 1995.
28. Phụ gia không được chứa cloride.
29. Khi có 2 hay nhiều phụ gia phối hợp trong hỗn hợp bê tông, sự tương thích
phải được xác định bằng văn bản của nhà chế tạo.
30. Nhà thầu phải cung cấp cho GSKTCĐT các điểm sau trước khi được chấp
thuận cho sử dụng phụ gia :
- Nhãn hiệu sở hữu.
- Định lượng tiêu chuẩn và ảnh hưởng của việc định lượng quá cao hay quá thấp.
- Tên hoá học và thành phần chính của phụ gia.
- Liều lượng thiết kế và cách thức sử dụng.
Mỗi lần một lô phụ gia được sao một bản hoá đơn trong dó ghi rõ tên của nhà sản
xuất, loại, số lượng chất phụ gia được giao, ngày sản xuất cùng với chứng nhận kiểm
tra chất lượng trong đó nói rõ lô hàng được kiểm tra và phân tích chất lượng phù hợp
với tất cả các yêu cầu của tiêu chuẩn Việt Nam.
31. Các chất phụ gia phải được tiếp nhận và lưu giữ ở nơi khô hoàn toàn, thông
thoáng tốt, trong kho có mái che.
32. Nhà thầu phải tuân theo các yêu cầu của nhà sản xuất đối với các sản phẩm,
bất cứ chất phụ gia nào GSKTCĐT thấy rằng đã cũ hoặc không phù hợp, phải đem
ra khỏi công trường.
33. Nước dùng để chế tạo bê tông phải đảm bảo theo yêu cầu của TCVN 45062012.
b. Trộn bê tông
1. Chỉ được phép trộn bê tông bằng máy trộn hoặc sử dụng bê tông trộn sẵn (bê
tông tươi) theo quy định ở mục C dưới đây. Tuyệt đối không được trộn bê tông bằng
thủ công.
2. Ngoài các các quy định nêu dưới đây, việc trộn bê tông phải tuân theo TCVN
4453 – 1995.
3. Cát rửa xong phải để mới tiến hành cân đong, nhằm giảm lượng nước ngậm
trong cát.
4. Độ chính xác của thiết bị cân đong phải kiểm tra trước mỗi đợt đổ bê tông.
Trong suốt quá trình cân đong phải thường xuyên theo dõi để phát hiện kịp thời.
5. Sai số cho phép khi cân, đong không vượt quá các trị số ghi trong bảng 12
TCVN 4453 – 1995.
6. Bê tông được trộn trong máy trộn. Lượng vật liệu trong máy trộn không được
vượt quá công suất định mức của máy trộn. Việc trộn phải thực hiện liên tục cho đến
khi bê tông đồng nhất về màu sắc và thành phần.

7. Sử dụng máy trộn ở tốc độ do nhà sản xuất đề nghị. Thời gian trộn không ít
hơn 2 phút khi sử dụng máy trộn có dung tích dưới 1m3. Với các dung tích lớn hơn
thời gian tăng 15 giây cho mỗi m3. Với các thiết bị trộn cố định hoạt động với tốc độ
lớn, thời gian trộn GSKTCĐT có thể cho phép giảm bớt thời gian sau khi xem xét
các đặc tính nhà sản xuất đưa ra và sử dụng thực tế.
8. Mẻ bê tông đầu tiên được cấp vào thùng quay sẽ đựoc cho thêm một lượng vữa
khô đồng nhất về thành phần và một lượng nước trộn do việc phủ bám vào thùng
quay của mẻ đầu. Mẻ trước phải được xả ra hết trước khi đưa các vật liệu của mẻ tiếp
theo vào.
9. Trong quá trình trộn để tránh việc hốn hợp bê tông bám dính vào thùng trộn,
cứ sau 2 giờ làm việc cần đổ vào thùng trộn toàn bộ cốt liệu lớn của mẻ trộn và quay
máy trộn khoảng 5 phút, sau đó cho cát đá và xi măng vào trộn tiếp theo thời gian
quy định.
10. Máy trộn phải được bảo trì tốt, thường xuyên. Thùng quay, máy, và các thùng
chứa các thiết bị khác phải được lau rửa sạch sau khi ngừng trộn 30 phút hay cuối
mỗi ca làm việc.
11. Không được trộn bê tông bằng tay trừ khi có sự cho phép của GSKTCĐT với
một số lượng nhỏ và Nhà thầu phải chịu phí tổn để tăng lượng xi măng thêm 10% và
việc trộn cần thực hiện liên tục đến khi bê tông đồng nhất về màu sắc và thành phần.
12. Việc bốc xếp, vận chuyển và pha trộn vật liệu bê tông sẽ được sắp xếp sao
cho toàn bộ hoạt động có thể được quan sát từ mọi nơi và được kiểm tra, giám sát.
13. Tất cả các máy trộn phải được giữ trong tình trạng tốt trong suốt thời gian hợp
đồng và bất cứ máy trộn nào có vấn đề hay yếu kém về mặt nào đó phải không được
sử dụng. Luôn phải có một máy trộn thích hợp sẵn sàng thay thế, có khả năng hoạt
động ngay khi có sự cố của máy khác.
c. Đổ bê tông
1. Ngoài các quy định khác nêu trong điều kiện kỹ thuật này, việc đổ bê tông phải
tuân theo điều 6.4 TCVN 4453 - 1995.
2. Có thể dùng nhiều loại đầm khác nhau nhưng phải đảm bảo sao cho sau khi
đầm, bê tông được đầm chặt và không bị rỗ.
3. Thời gian đầm tại mỗi vị trí phải đảm bảo cho bê tông được đầm kỹ. Dấu hiệu
để nhận biết bê tông được đầm kỹ là vữa xi măng nổi lên bề mặt và không còn bọt
khí.
4. Khi sử dụng đầm dùi, bước di chuyển của đầm không vượt quá 1,5 bán kính
tác dụng của đầm và phải cắm sâu vào lớp bê tông đã đổ trước 10cm.
5. Khi đầm lại bê tông thì thời điểm thích hợp là 1,5 giờ - 2 giờ sau khi đầm lần
thứ nhất. Đầm lại bê tông chỉ thích hợp với các kết cấu có diện tích bề mặt lớn như
sàn mái, nền không đầm lại bê tông cho khối lớn.
d. Bảo dưỡng bê tông

1. Ngoài các quy định khác nêu trong điều kiện kỹ thuật này, việc bảo dưỡng bê
tông phải tuân theo điều 6.5 TCVN 4453 - 1995.
2. Trong giai đoạn bảo dưỡng và bảo vệ, vấn khuôn không được đụng chạm mạnh.
Phương pháp và thời gian gỡ khuôn phải phù hợp với quy định. Nếu cần gỡ khuôn
trước khi đủ thời gian cần thiết nhằm mục đích bảo dưỡng thì phải bảo vệ và bảo
dưỡng ngay cho bề mặt.
3. Việc bảo dưỡng phải tiếp tục cho một thời kỳ sau đổ bê tông không dưới 7
ngày. Trong trường hợp các chi tiết đúc sẵn, thời gian này không dưới 4 ngày. Các
phương pháp bảo dưỡng và vật liệu phải phù hợp với các phương pháp và vật liệu
nêu ra dưới đây. Khi nhiệt độ xung quanh cao hơn 30oC bê tông sẽ được bảo dưỡng
theo điểm dưới đây của chỉ tiêu kỹ thuật này. Việc bảo dưỡng tăng tốc sẽ không được
phép trừ khi được GSKTCĐT đồng ý.
4. Bê tông sẽ được che nắng bằng bao tải mềm, cát ướt, hay tấm phủ plastic và
luôn giữ ẩm. Nếu dùng tấm phủ plastic, các góc cạnh của tấm này phải được cột chặt
để không cho không khí lưu thông qua lại, tấm plastic phải không có lỗ thủng và
khuyết tật. Các bề mặt lộ thiên có thể được bảo dưỡng bằng cách làm ngập nước hoặc
phun sương liên tục. Nước dùng để bảo dưỡng phải phù hợp với các yêu cầu của
TCVN 4506-2012.
5. Bê tông phải được bảo vệ không hư hỏng vì ứng suất tải quá nặng hoặc va chạm
mạnh quá mức, đặc biệt là trong thời gian bảo dưỡng. Các tải trọng khi xây dựng như
máy móc, thiết bị và các vật liệu khác không được đặt lên kết cấu tự đỡ để tạo ứng
suất quá lớn. Phải có rào cản và biển báo thích hợp ngăn cấm việc đè nặng lên bê
tông mới đổ.
6. Tất cả các bề mặt bê tông hoàn thành phải được bảo vệ khỏi hư hỏng vì bất cứ
lý do gì, các cạnh, góc phải bảo vệ đầy đủ chống hư hỏng bất ngờ.
e. Mạch ngừng thi công
Mạch ngừng thi công tuân thủ theo điều 6.6 TCVN 4453 -1995.
f. Hoàn tất bề mặt
1. Hoàn tất bê tông được chỉ rõ trong bản vẽ. Các hoàn tất này phù hợp với TCVN
4453 – 1995.
2. Bề mặt hoàn tất của mọi công trình bê tông phải nhẵn, phẳng, chắc, không có
bọt lỗ và nếu có khuyết điểm nào đó phải báo cho GSKTCĐT và sửa chữa theo hướng
dẫn của GSKTCĐT. Không được trát vá hay sửa chữa các khuyết tật mà không được
sự đồng ý của GSKTCĐT và Nhà thầu chịu toàn bộ chi phí. Các lỗ thủng do thiết bị
cố định khuôn sẽ được sửa chữa bằng cách làm đầy hoàn toàn lỗ thủng bằng vữa
không co rút mà sau khi khô có cùng màu với bê tông kế cận.
g. Kiểm tra chất lượng của bê tông và nghiệm thu
1. Ngoài những điều kiện ghi trong tiêu chuẩn kỹ thuật này việc kiểm tra nghiệm
thu bê tông tuân thủ theo TCVN 4453 – 1995.

2. Nhà thầu phải thực thi kiểm tra chất lượng trong suốt thời gian cung cấp bê
tông cho công trình để đảm bảo rằng các yêu cầu thực hiện chỉ tiêu kỹ thuật này đã
đạt được. Trừ khi có sửa đổi trong chỉ tiêu kỹ thuật này. Việc lấy mẫu và thử nghiệm
cường độ phải tuân theo điều 7 TCVN 4453 – 1995.
3. Nhà thầu sẽ cung cấp tất cả lao động, dịch vụ và vật liệu để thực hiện tất cả các
thử nghiệm. Việc thử nghiệm được làm tại phòng thí nghiệm có năng lực và do
GSKTCĐT chỉ định.
4. Thời gian thử nghiệm theo bảng 19 của TCVN 4453 – 1995.
5. Bê tông không đáp ứng các yêu cầu nêu ra trong tài liệu này hay có bất cứ một
trong các khuyết điểm sau đây sẽ bị từ chối nghiệm thu :
- Có nhiều lỗ bọng hay lỗ tổ ong, bề mặt không nhẵn phẳng, có khuyết tật.
- Mối nối kết cấu được thực hiện ở vị trí hoặc theo cách không phù hợp với chỉ
tiêu kỹ thuật này. Tại vị trí mối nối không phẳng, có gờ nối.
- Dung sai xây dựng quá cho phép.
- Cốt thép đã dịch khỏi vị trí chính xác theo thiết kế.
- Các chi tiết chôn sẵn trong bê tông đã dịch khỏi vị trí chính xác theo thiết kế.
- GSKTCĐT chỉ ra bê tông có khuyết tật.
- Cường độ bê tông không đạt theo yêu cầu thiết kế.
6. GSKTCĐT có thể cho phép bê tông đáng lẽ bị từ chối được giữ để dùng trên
các cơ sở sau đây :
- Đánh giá lại các thông tin liên quan đến sức bền của bê tông và các đặc điểm
công tác khác.
- Kiểm tra lại kết cấu.
- Thử nghiệm bổ sung khi được GSKTCĐT chấp nhận.
- Việc sửa chữa đã được chấp nhận.
7. Khi bê tông bị từ chối, phải loại bỏ khỏi công trình theo quyết định của
GSKTCĐT. Nếu bê tông có thể sửa chữa được thì Nhà thầu đệ trình phương pháp
sửa chữa cho GSKTCĐT và chỉ sửa chữa sau khi GSKTCĐT chấp thuận.
8. Nếu cường độ bê tông của bất cứ kết cấu nào không đạt, GSKTCĐT có thể cho
ngưng đổ bê tông ở những phần khác của kết cấu mà nó có thể ảnh hưởng bởi phần
bê tông bị khuyết tật. Việc ngừng đổ bê tông kéo dài đến khi các khuyết tật xử lý
xong.
i. Ván khuôn và dàn giáo
1. Ngoài những quy định dưới đây, ván khuôn và giàn giáo phải tuân thủ theo
TCVN 4453- 1995.
2. Ván khuôn dùng đổ bê tông của các kết cấu chính trong công trình như: Dầm,
cột, sàn, mái, tường chịu lực... nên dùng bằng gỗ. Nếu dùng ván khuôn gỗ tì bề mặt

tiếp xúc với bê tông của ván khuôn phải là ván ép, tôn phẳng hay fomica để đảm bảo
bề mặt bê tông sau khi dỡ ván khuôn bằng phẳng. Trong các kết cấu phụ khác.
Nhà thầu có thể đề nghị dùng gỗ hay vật liệu làm ván khuôn song phải có sự đồng
ý của GSCTCĐT trước khi dùng.
3. Nếu dùng gỗ làm ván khuôn thì cần được hong khô tốt, không có mắt và được
bào kỹ tất cả các mặt. bề mặt ván khuôn tiếp xúc với bê tông không được dính vữa,
không có đinh, không nứt hay có rãnh và các khuyết tật khác.
4. Ván khuôn không dùng đến cần được vệ sinh, bôi dầu và cất giữ. Lưu ý giữ
phẳng và bảo vệ tốt tránh các biến dạng lớn do độ ẩm.
5. Những nơi bê tông cần có sự hoàn thiện bề mặt đẹp được chỉ rõ trên bản vẽ,
ván khuôn đuợc chế tạo bằng thép tấm đã được chấp nhận ở dạng tấm rộng nếu có
thể với số lượng mối nối cho ghép tối thiểu. Khi tháo dỡ ván khuôn phải báo
GSCTCĐT tham gia và nếu được cho phép các lỗ và rạn nứt sẽ được trám vữa xi
măng và các mặt bê tông được mài nhẵn bằng đá mài caborundum (hợp chất cacbon
và silic).
6. Việc lắp ráp khuôn phải đảm bảo đủ cứng đủ chặt và khít để tránh thất thoát
vữa từ bê tông trong suốt quá trình đổ, đầm nén bê tông. Việc bố trí ván khuôn được
thực hiện sao cho có thể tháo dỡ dễ dàng mà không gây rung động, xáo trộn hay hư
hại cho bê tông. Đối với các dầm và các tấm sàn cần sắp xếp sao cho mặt dưới các
tấm sàn và mặt bên dầm có thể tháo dỡ mà không gây hư hại cho ván khuôn và giá
đỡ của mặt dưới dầm.
7. Giá đỡ của sàn trên chống lên sàn dưói chỉ được sử dụng nếu sàn này đã đủ độ
bền để mang tải. Nếu không nhà thầu phải có giải pháp khác để đỡ ván khuôn trên
sàn.
8. Kiểm tra và nghiệm thu công tác lắp dựng ván khuôn: tuân thủ theo TCVN
4453 – 1995 mục 3.5
9. Việc tháo dỡ ván khuôn phải tuân thủ theo điều 3.6 TCVN 4453-1995.Trong
mọi trường hợp không được tháo dỡ ván khuôn khi chưa có sự chấp nhận bằn văn
bản của GSKTCĐT và việc tháo dỡ ván khuôn chỉ được thực hiện khi có mặt
GSKTCĐT tại công trường.
10. Nhà thầu sẽ chịu trách nhiệm với bất kì hư hỏng nào và hậu quả nào gây bởi
phuương pháp tháo dỡ ván khuôn không đúng quy định.
11. Ngay sau khi tháo dỡ ván khuôn, nhà thầu có trách nhiệm báo cho GSKTCĐT
đến để kiểm tra và có bất kì yêu cầu xử lý nào từ GSKTCĐT thì việc sửa chữa cần
tiến hành không chậm trễ. Kết cấu không được chấp nhận nếu có những xử lý thực
hiện truước khi GSKTCĐT kiểm tra.
j. Độ chênh lệch kích thước của công trình kết cấu.
 Nhà thầu sẽ kiểm tra vị trí kích thước và độ cân bằng thực tế của kết cấu
đã hoàn thiện và báo cho GSKTCĐT khi có những sai lệch kích thước vượt

quá giá trị cho phép và sẽ thực hiện công tác sửa chữa bao gồm cắt bỏ xây
lại một phần hay toàn bộ như GSKTCĐT chỉ định.
2. Khi có yêu cầu của GSKTCĐT nhà thầu phải cung cấp cho GSKTCĐT đầy đủ
dụng cụ cần thiết và nhân công để kiểm tra kết cấu đã hoàn thiện.
3. Sai lệch tối đa về kích thước đã được hoàn thiện do lỗi của con ngưòi chất
lượng của vật liệu và ván khuôn hay các tác nhân khác không được vượt quá trị số
cho phép trong bảng 20 điều 7.2 TCVN 4453 - 1995.
k. Mối nối kết cấu
1. Vị trí các mối nối kết cấu sẽ được chỉ ra và quy định trong bản vẽ. Việc đổ bê
tông phải được thực hiện liên tục cho đến các mối nối. Với các mối nối không được
quy định trong bản vẽ thì cần có sự chấp thuận của GSKTCĐT và được bố trí nhằm
hạn chế các khả năng xảy ra co nứt.
2. GSKTCĐT có thể yêu cầu nhà thầu đệ trình bản vẽ thể hiện tiến trình dự định
cho việc đổ và định vị các chi tiết của các mối nối thi công. Không được tiến hành
đổ cho đến lúc nhận được sự chấp thuận của GSKTCĐT. Các mối nối thẳng góc với
hướng chung của kết cấu cần tính đến sự trượt và các ứng suất khác.
3. Ngay trước khi đổ bê tông tại mối nối kết cấu cần được làm sạch xi măng và
chà nhám cho các cốt liệu lớn nhất có thể lộ ra nhưng không bị hư hại. Bề mặt cần
làm sạch và tưới nước đều trước khi bê tông được đổ lên nó. Khi cần thhiết GSKTCĐ
có thể chỉ định sử dụng phụ gia liên kết.
l. Bảo dưỡng các khối bê tông kiểm tra.
1.Công tác chống thấm rất phức tạp đòi hỏi sự kết hợp đồng bộ ở nhiều khâu,
ngay cả phần thi công BTCT đã phải lưu tâm thì mới đảm bảo tuyệt đối. Việc thi
công bê tông chống thấm mái và sàn khi dùng nước phải tuân theo điều 6.7 trong
TCVN 4453 - 1995 và TCVN5718 - 1993.
2. Các thí nghiệm kiểm tra thuỷ tĩnh của bê tông : tiến hành thử với toàn bộ mái
bê tông, sàn phòng tắm, nhà vệ sinh, các ban công, sân thượng và các khu vực ướt
khác. Ngoài ra còn tiến hành kiểm tra cho một số khu vực khác theo yêu cầu của
GSKTCĐT.
3. Sau khi tháo dỡ toàn bộ ván khuôn, cột chống và trước khi phủ các lớp hoàn
thiện phải tiến hành kiểm tra như sau :
- Bịt các vị trí xuyên qua các mái, sàn.
- Dọn sạch toàn bộ gạch đá vụn, bụi bẩn ra khỏi bề mặt.
- Phủ bề mặt bằng lớp nước sâu 50mm tính từ điểm cao nhất của bề mặt và duy
trì liên tục không ít hơn 72h.
4. Mặt dưới của mái và sàn sẽ được xem xét và nếu có bất kì khu vực nào có dấu
hiệu thấm nước hay ẩm ướt và các hư hỏng khác nhà thầu phải có trách nhiệm sửa
chữa.

5. Nhà thầu có trách nhiệm sắp xếp cho GSKTCĐT kiểm tra các khu vực này
trước khi sửa chữa. Mọi chi phí cho việc kiểm tra thuỷ tĩnh bao gồm cả cấp thoát
nước do nhà thầu chịu.
6. Thi công bể chứa nước BTCT cần phải tuân thủ theo TCVN 5642- 1991.
7. Khi thi công kết cấu BTCT cần phối hợp với các bản vẽ thiết kế kiến trúc, điện
nước, điều hoà không khí... để thực hiện cho chính xác các kích thước và các chi tiết
chôn sẵn trong bê tông theo thiết kế. Nếu có sự khác biệt giữa các bản vẽ thiết kế thì
nhà thầu phải báo ngay cho GSKTCĐT biết để xử lý.
3.4. Hoàn thiện và dọn vệ sinh:
Sau khi xây dựng tất cả các hạng mục theo qui định và các bản vẽ thiết kế,
sau khi được giám sát tư vấn cho là đã xong, thì phải dọn dẹp sạch công trường, khôi
phục khu vực theo các điều kiện môi trường như cũ.
3.5. An toàn lao động:
Nhà thầu phải tuân thủ đúng các qui định về an toàn lao động và chịu trách
nhiệm toàn bộ sự cố xảy ra.
3.6. Vệ sinh môi trường:
Trong quá trình thi công nhà thầu phải có biện pháp để không gây mất vệ sinh
và ô nhiễm môi trường xung quanh.
3.7. Bảo hành công trình:
Bảo hành công trình phải tuân theo quy định tại Điều 82 của Luật Xây dựng
và các văn bản pháp luật hướng dẫn hiện hành. Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày
12/05/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
3.8. Các yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu:
1. Lập hệ thống quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình của nhà thầu
2. Thực hiện các thí nghiệm kiểm tra vật tư, cấu kiện và thiết bị công trình.
3. Lập và kiểm tra thực hiện biện pháp thi công, tiến độ thi công;
4. Lập và ghi nhật ký thi công xây dựng công trình theo qui định;
5. Kiểm tra an toàn lao động, vệ sinh môi trường bên ngoài và bên trong công
trường;
6. Nghiệm thu nội bộ và lập bản vẽ hoàn công cho bộ phận công tŕnh xây dựng;
7. Chuẩn bị tài liệu làm căn cứ nghiệm thu:
Nhà thầu phải chịu trách nhiệm trước Chủ đầu tư và pháp luật về chất lượng
công việc do mình đảm nhận; bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp đồng, sử dụng
vật liệu không đúng chủng loại, thi công sai thiết kế, không đảm bảo chất lượng hoặc
gây hư hỏng, gây ô nhiễm môi trường và các hành vi khác gây ra thiệt hại.
Ngoài ra nhà thầu còn phải tuân thủ nội dung quản lý chất lượng thi công xây
dựng công trình theo Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ.

Thông tư số 26 /2016/TT-BXD ngày 26 tháng 10 năm 2016 của Bộ Xây dựng Quy
định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.
4. Yêu cầu về lịch huy động:
Phải có lịch ( kế hoạch) huy động thiết bị, nhân lực hợp lý trong quá trình thi
công
5. Yêu cầu về lịch thi công:
Phải có lịch thi công (tiến độ thi công) cụ thể cho các công việc và các giai
đọan thi công.
* Các căn cứ áp dụng cho việc nghiệm thu công trình
6 . Nghiệm thu công việc xây dựng
1. Căn cứ nghiệm thu công việc xây dựng:
a) Quy trình kiểm tra, giám sát, nghiệm thu đã được thống nhất giữa chủ đầu
tư và các nhà thầu có liên quan;
b) Phiếu yêu cầu nghiệm thu của nhà thầu;
c) Biên bản kiểm tra, nghiệm thu nội bộ của nhà thầu (nếu có);
d) Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và những thay đổi thiết kế đã được chủ đầu
tư chấp thuận liên quan đến đối tượng nghiệm thu;
đ) Phần chỉ dẫn kỹ thuật có liên quan;
e) Các kết quả quan trắc, đo đạc, thí nghiệm có liên quan;
g) Nhật ký thi công xây dựng công trình và các văn bản khác có liên quan đến
đối tượng nghiệm thu.
2. Nội dung và trình tự nghiệm thu công việc xây dựng:
a) Kiểm tra công việc xây dựng đã thực hiện tại hiện trường;
b) Kiểm tra các số liệu quan trắc, đo đạc thực tế, so sánh với yêu cầu của thiết
kế;
c) Kiểm tra các kết quả thí nghiệm, đo lường;
d) Đánh giá sự phù hợp của công việc xây dựng với yêu cầu của thiết kế;
đ) Kết luận về việc nghiệm thu công việc xây dựng để chuyển bước thi công.
Trường hợp công việc xây dựng không nghiệm thu được, người giám sát thi công
xây dựng của chủ đầu tư hoặc của tổng thầu phải nêu rõ lý do bằng văn bản hoặc ghi
vào nhật ký thi công xây dựng công trình.
3. Thành phần trực tiếp nghiệm thu công việc xây dựng:
a) Người giám sát thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư
b) Người trực tiếp phụ trách thi công của nhà thầu thi công xây dựng công
trình hoặc của nhà thầu phụ đối với hợp đồng tổng thầu thi công xây dựng;
4. Biên bản nghiệm thu công việc xây dựng:

a) Nội dung biên bản nghiệm thu bao gồm: Đối tượng nghiệm thu (ghi rõ tên
công việc được nghiệm thu); thành phần trực tiếp nghiệm thu; thời gian và địa điểm
nghiệm thu; kết luận nghiệm thu (chấp nhận hay không chấp nhận nghiệm thu, đồng
ý cho triển khai các công việc xây dựng tiếp theo; yêu cầu sửa chữa, hoàn thiện công
việc đã thực hiện và các yêu cầu khác, nếu có); chữ ký, họ và tên, chức vụ của những
người trực tiếp nghiệm thu;
b) Biên bản nghiệm thu có thể kèm theo các phụ lục, nếu có;
c) Biên bản nghiệm thu công việc xây dựng có thể được lập cho từng công
việc xây dựng hoặc lập chung cho nhiều công việc xây dựng của một hạng mục công
trình theo trình tự thi công.
5. Người có trách nhiệm của chủ đầu tư phải tổ chức nghiệm thu kịp thời, tối
đa không quá 24 giờ kể từ khi nhận được yêu cầu nghiệm thu của nhà thầu thi công
xây dựng, hoặc thông báo lý do từ chối nghiệm thu bằng văn bản cho nhà thầu thi
công xây dựng.
7. Nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây
dựng
1. Việc nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc một bộ phận công trình
có thể được đặt ra khi các bộ phận công trình này bắt đầu chịu tác động của tải trọng
theo thiết kế hoặc phục vụ cho việc thanh toán khối lượng hay kết thúc một gói thầu
xây dựng.
2. Căn cứ để nghiệm thu bao gồm các tài liệu như quy định đối với nghiệm
thu công việc xây dựng tại Khoản 1 Điều 20 Thông tư này và các biên bản nghiệm
thu công việc xây dựng có liên quan tới giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận
công trình được nghiệm thu.
3. Chủ đầu tư, người giám sát thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư và
nhà thầu thi công xây dựng có liên quan thỏa thuận về thời điểm nghiệm thu, trình
tự và nội dung nghiệm thu, thành phần tham gia nghiệm thu.
4. Kết quả nghiệm thu được lập thành biên bản bao gồm các nội dung: đối
tượng nghiệm thu (ghi rõ tên bộ phận công trình, giai đoạn thi công xây dựng được
nghiệm thu); thành phần trực tiếp nghiệm thu; thời gian và địa điểm nghiệm thu; kết
luận nghiệm thu (chấp nhận hay không chấp nhận nghiệm thu và đồng ý triển khai
giai đoạn thi công xây dựng tiếp theo; yêu cầu sửa chữa, hoàn thiện bộ phận công
trình, giai đoạn thi công xây dựng công trình đã hoàn thành và các yêu cầu khác nếu
có); chữ ký, tên và chức danh của những người tham gia nghiệm thu. Biên bản
nghiệm thu có thể kèm theo các phụ lục có liên quan.
8. Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình hoặc công trình xây dựng
để đưa vào sử dụng
1. Căn cứ nghiệm thu:
a) Các tài liệu quy định tại các Điểm a, Điểm b, Điểm c, Điểm d và Điểm đ
Khoản 1 Điều 20 Thông tư này liên quan tới đối tượng nghiệm thu;

b) Biên bản nghiệm thu các công việc xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng
hoặc bộ phận công trình xây dựng đã thực hiện (nếu có);
c) Kết quả quan trắc, đo đạc, thí nghiệm, đo lường, hiệu chỉnh, vận hành thử
đồng bộ hệ thống thiết bị và kết quả kiểm định chất lượng công trình (nếu có);
d) Bản vẽ hoàn công công trình xây dựng;
đ) Văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về phòng
chống cháy, nổ; an toàn môi trường; an toàn vận hành theo quy định;
e) Kết luận của cơ quan chuyên môn về xây dựng về việc kiểm tra công tác
nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng theo quy định tại Nghị định 46/2015/NĐ-CP.
2. Nội dung và trình tự nghiệm thu:
a) Kiểm tra chất lượng công trình, hạng mục công trình tại hiện trường đối
chiếu với yêu cầu của thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật;
b) Kiểm tra bản vẽ hoàn công;
c) Kiểm tra các số liệu thí nghiệm, đo đạc, quan trắc, các kết quả thử nghiệm,
đo lường, vận hành thử đồng bộ hệ thống thiết bị; kết quả kiểm định chất lượng công
trình (nếu có);
d) Kiểm tra các văn bản thỏa thuận, xác nhận hoặc chấp thuận của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền về phòng chống cháy, nổ, an toàn môi trường, an toàn vận hành;
kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng và các văn bản khác có liên
quan;
đ) Kiểm tra quy trình vận hành và quy trình bảo trì công trình xây dựng;
e) Kết luận về việc nghiệm thu đưa công trình xây dựng vào khai thác sử dụng.
Kết quả nghiệm thu được lập thành biên bản theo nội dung quy định tại Khoản 4
Điều này.
3. Thành phần trực tiếp nghiệm thu:
a) Phía chủ đầu tư: người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền
của chủ đầu tư, người phụ trách bộ phận giám sát thi công xây dựng công trình của
chủ đầu tư; người đại diện theo pháp luật và người phụ trách bộ phận giám sát thi
công xây dựng công trình của nhà thầu thực hiện giám sát thi công xây dựng công
trình (nếu có);
b) Phía nhà thầu thi công xây dựng công trình: người đại diện theo pháp luật
của nhà thầu thi công xây dựng chính có liên quan;
c) Phía nhà thầu thiết kế xây dựng công trình tham gia nghiệm thu theo yêu
cầu của chủ đầu tư: người đại diện theo pháp luật và chủ nhiệm thiết kế;
d) Trường hợp chủ đầu tư không phải là chủ quản lý, chủ sử dụng công trình
thì khi nghiệm thu chủ đầu tư có thể mời chủ quản lý, chủ sử dụng công trình tham
gia chứng kiến nghiệm thu.

4. Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng
bao gồm các nội dung:
a) Đối tượng nghiệm thu (tên hạng mục công trình hoặc công trình nghiệm
thu);
b) Thời gian và địa điểm nghiệm thu;
c) Thành phần tham gia nghiệm thu;
d) Đánh giá về chất lượng của hạng mục công trình xây dựng, công trình xây
dựng hoàn thành so với nhiệm vụ thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật và các yêu cầu khác của
hợp đồng xây dựng;
đ) Kết luận nghiệm thu (chấp nhận hay không chấp nhận nghiệm thu hoàn
thành hạng mục công trình, công trình xây dựng để đưa vào sử dụng; yêu cầu sửa
chữa, hoàn thiện bổ sung và các ý kiến khác nếu có); chữ ký, họ tên, chức vụ ngýời
ðại diện theo pháp luật và ðóng dấu pháp nhân của thành phần trực tiếp nghiệm thu;
biên bản nghiệm thu có thể kèm theo các phụ lục nếu cần thiết.
5. Công trình, hạng mục công trình xây dựng vẫn có thể được nghiệm thu đưa
vào sử dụng trong trường hợp còn tồn tại một số sai sót của thiết kế hoặc khiếm
khuyết trong thi công xây dựng nhưng không làm ảnh hưởng đến khả năng chịu lực,
tuổi thọ, công năng, mỹ quan của công trình và không gây cản trở cho việc khai thác,
sử dụng công trình theo yêu cầu thiết kế. Các bên có liên quan phải quy định thời
hạn sửa chữa các sai sót này và ghi vào biên bản nghiệm thu.
*. Bàn giao hạng mục công trình xây dựng, công trình xây dựng
1. Trong trường hợp chủ đầu tư không phải là chủ quản lý, chủ sử dụng công trình
thì chủ đầu tư có trách nhiệm bàn giao công trình cho chủ quản lý, chủ sử dụng công
trình sau khi đã tổ chức nghiệm thu hoàn thành công trình. Kết quả bàn giao phải
được lập thành biên bản.
2. Khi tiến hành bàn giao công trình, chủ đầu tư phải giao cho chủ quản lý, chủ
sử dụng công trình các tài liệu sau:
a) Quy trình bảo trì, quy trình vận hành công trình; hồ sơ thiết kế, bản vẽ hoàn
công và các tài liệu khác có liên quan tới việc vận hành, bảo trì công trình;
b) Danh mục các thiết bị, phụ tùng, vật tư dự trữ chưa lắp đặt hoặc sử dụng.
3. Chủ quản lý sử dụng công trình có trách nhiệm tiếp nhận, quản lý, vận hành
và bảo trì công trình theo quy định của pháp luật từ khi tiếp nhận bàn giao công trình
đưa vào sử dụng. Trong thời gian bảo hành công trình, chủ đầu tư và các nhà thầu
chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật đối với
việc bảo hành công trình.
4. Trong thời gian chủ đầu tư chưa bàn giao được công trình cho chủ quản lý,
chủ sử dụng công trình thì chủ đầu tư phải có trách nhiệm tạm thời quản lý, vận hành
và bảo trì công trình.
9. Các yêu cầu về tổ chức giám sát kỹ thuật thi công

9.1) Nội dung giám sát:
a) Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình xây dựng theo quy định tại
điều 72 của Luật Xây dựng.
b) Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình
với hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng, bao gồm:
Kiểm tra về nhân lực, thiết bị thi công của nhà thầu thi công xây dựng công
trình đưa vào công trường.
Kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng công
trình.
c). Kiểm tra và giám sát chất lượng vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt và công
trình do Nhà thầu thi công xây dựng công trình cung cấp theo yêu cầu của thiết kế,
bao gồm:
Kiểm tra giấy chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất, kết quả thí nghiệm của
các phòng thí nghiệm hợp chuẩn và kết quả kiểm định chất lượng thiết bị của các tổ
chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận đối với vật liệu, cấu kiện, sản
phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình trước khi đưa vào xây dựng công trình;
Khi nghi ngờ các kết quả kiểm tra chất lượng vật liệu, thiết bị lắp đặt và công
trình do nhà thầu thi công xây dựng cung cấp thì Chủ đầu tư thực hiện kiểm tra trực
tiếp vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình xây dựng;
d). Kiểm tra và giám sát trong quá trình thi công xây dựng công trình, bao
gồm:
Kiểm tra biện pháp thi công của Nhà thầu thi công xây dựng công trình;
Kiểm tra và giám sát thường xuyên có hệ thống quá trình nhà thầu thi công
xây dựng công trình triển khai các công việc tại hiện trường. Kết quả kiểm tra đều
phải ghi nhật ký giám sát hoặc biên bản kiểm tra theo quy định;
Xác nhận bản vẽ hoàn công;
Tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng.
Tập hợp, kiểm tra tài liệu phục vụ nghiệm thu công việc xây dựng, bộ phận
công trình, giai đoạn thi công xây dựng, nghiệm thu thiết bị, nghiệm thu hoàn thành
từng hạng mục công trình xây dựng và hoàn thành công trình xây dựng;
Phát hiện sai sót, bất hợp lý về thiết kế để điều chỉnh hoặc yêu cầu nhà thầu
thiết kế điều chỉnh;
Tổ chức kiểm định lại chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình và
công trình xây dựng khi có nghi ngờ về chất lượng;
Chủ trì, phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc phát sinh
trong thi công xây dựng công trình;

9.2.Chủ đầu tư phải thông báo quyết định về nhiệm vụ, quyền hạn của người
giám sát thi công xây dựng công trình cho nhà thầu thi công xây dựng công trình và
nhà thầu thiết kế xây dựng công trình biết để phối hợp thực hiện;
9.3.Chủ đầu tư chịu trách nhiệm bồi thường do vi phạm hợp đồng cho nhà thầu
thi công xây dựng công trình; chịu trách nhiệm trước pháp luật khi nghiệm thu không
đảm bảo chất lượng làm sai lệch kết qủa nghiệm thu, nghiệm thu khối lượng không
đúng, sai thiết kế và các hành vi, vi phạm khác. Khi phát hiện các sai phạm về chất
lượng công trình xây dựng của nhà thầu thi công xây dựng công trình thì phải buộc
nhà thầu dừng thi công và yêu cầu khắc phục hậu quả;
9.4. Nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình của Chủ đầu tư phải bồi
thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng, chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chủ đầu
tư khi nghiệm thu không đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn và chỉ dẫn kỹ thuật
được áp dụng, sai thiết kế và các hành vi khác gây ra thiệt hại.
IV. Các quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công trình
- Quy phạm thi công và nghiệm thu công tác đất:

TCVN 4447- 2012

- Quy phạm thi công và nghiệm thu kết cấu gạch đá:

TCVN 4085-2011

- Quy phạm thi công và nghiệm thu kết cấu bê tông và bê tông cốt thép đổ tại
chỗ :
TCVN 4453-1995
- Quy phạm thi công và nghiệm thu kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp
ghép: TCVN 9115-2012
- Quy phạm thi công và nghiệm thu công tác nền móng: TCVN 9361-2012
- Quy phạm thi công và nghiệm thu cấp thoát nước trong nhà và công trình:
TCVN 4519-1988
- Quy phạm thi công và nghiệm thu phần hoàn thiện
- Quy phạm thi công và nghiệm thu kết cấu thép:

TCVN 5674:1992
TCXDVN 170: 2007

- Quy tắc chung lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện: TCVN 7447-5-51-2004
- Vữa xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật:

TCVN 4314 - 1986

- Hướng dẫn pha trộn vữa và sử dụng vữa xây: TCVN 4459 - 1987
- Tổ chức thi công
TCVN 4055 - 1985
Trên đây là những chỉ dẫn kỹ thuật tổng quát, trong quá trình thi công Nhà thầu
tham khảo và tuân thủ theo các quy trình thi công nghiệm thu và các quy định
hiện hành của Nhà nước.
III. Các bản vẽ
Liệt kê các bản vẽ.
STT

Ký hiệu

Tên bản vẽ

Phiên bản/ngày phát hành

1
2

(Ghi chú: bên mời thầu đính kèm hồ sơ thiết kế, các bản vẽ là tệp tin
PDF/Word/CAD cùng E-HSMT trên Hệ thống).

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Bạn biết đến dauthau.info qua đâu?

Thống kê
  • 4925 dự án đang đợi nhà thầu
  • 516 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 623 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 13011 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 15030 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây