Thông báo mời thầu

Sửa chữa, thiết bị phòng cháy chữa cháy

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 23:03 26/09/2020
Số TBMT
20200973514-00
Công bố
22:50 26/09/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Sửa chữa, thiết bị phòng cháy chữa cháy
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Sửa chữa, thiết bị phòng cháy chữa cháy
Phân loại
Hoạt động chi thường xuyên
Nguồn vốn
Không tự chủ
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Sửa chữa, thiết bị phòng cháy chữa cháy
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Chào hàng cạnh tranh trong nước
Thực hiện tại
Thành phố Hồ Chí Minh

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
22:50 26/09/2020
đến
13:00 27/10/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
13:00 27/10/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
7.000.000 VND
Bằng chữ
Bảy triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Sửa chữa, thiết bị phòng cháy chữa cháy". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Sửa chữa, thiết bị phòng cháy chữa cháy" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 60

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Chương III. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ E-HSDT
Mục 1. Đánh giá tính hợp lệ của E-HSDT
E-HSDT của nhà thầu được đánh giá là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các nội dung sau đây:
1. Có bảo đảm dự thầu không vi phạm một trong các trường hợp quy định tại Mục 17.2
E-CDNT. Thư bảo lãnh phải được đại diện hợp pháp của ngân hàng hoặc tổ chức tín
dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam ký tên với giá trị và thời hạn hiệu lực, tên của Bên
mời thầu (đơn vị thụ hưởng) theo quy định tại Mục 17.1 E-CDNT;
2. Không có tên trong hai hoặc nhiều E-HSDT với tư cách là nhà thầu chính (nhà thầu
độc lập hoặc thành viên trong liên danh) đối với cùng một gói thầu.
3. Có thỏa thuận liên danh được đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên,
đóng dấu (nếu có). Trong thỏa thuận liên danh phải nêu rõ nội dung công việc cụ thể, ước
tính giá trị tương ứng mà từng thành viên trong liên danh sẽ thực hiện, trách nhiệm của
thành viên đại diện liên danh sử dụng chứng thư số của mình để tham dự thầu, thực hiện
bảo đảm dự thầu;
Trường hợp có sự sai khác giữa thông tin về bảo đảm dự thầu, thỏa thuận liên danh mà
nhà thầu kê khai trên Hệ thống và thông tin trong file quét (scan) thư bảo lãnh, thỏa thuận
liên danh thì căn cứ vào thông tin trong file quét (scan) thư bảo lãnh dự thầu, thỏa thuận
liên danh để đánh giá.
4. Nhà thầu bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy định tại Mục 5 E-CDNT.
Nhà thầu có E-HSDT hợp lệ được xem xét, đánh giá trong các bước tiếp theo.
Mục 2. Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm
Đối với nhà thầu liên danh thì năng lực, kinh nghiệm được xác định bằng tổng năng lực,
kinh nghiệm của các thành viên liên danh song phải bảo đảm từng thành viên liên danh
đáp ứng năng lực, kinh nghiệm đối với phần việc mà thành viên đó đảm nhận trong liên
danh; nếu bất kỳ thành viên nào trong liên danh không đáp ứng về năng lực, kinh nghiệm
thì nhà thầu liên danh được đánh giá là không đáp ứng yêu cầu.
Năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu phụ sẽ không được xem xét khi đánh giá E-HSDT
của nhà thầu chính. Bản thân nhà thầu chính phải đáp ứng các tiêu chí về năng lực và
kinh nghiệm (không xét đến năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu phụ).
Việc đánh giá về năng lực và kinh nghiệm được thực hiện theo các tiêu chuẩn đánh giá
quy định dưới đây, nhà thầu được đánh giá là đạt về năng lực và kinh nghiệm khi đáp ứng
tất cả các tiêu chuẩn đánh giá.
2.1. Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm
Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm thực hiện theo Mẫu số 03 Chương IV.
Biểu mẫu này được số hóa dưới dạng webform trên Hệ thống.
2.2. Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực kỹ thuật
a) Nhân sự chủ chốt
Tiêu chuẩn đánh giá về nhân sự chủ chốt thực hiện theo Mẫu số 04A Chương IV. Biểu
mẫu này được số hóa dưới dạng Webform trên Hệ thống.

1

b) Thiết bị thi công chủ yếu dự kiến huy động để thực hiện gói thầu
Tiêu chuẩn đánh giá về thiết bị thi công thực hiện theo Mẫu số 04B Chương IV. Biểu
mẫu này được số hóa dưới dạng Webform trên Hệ thống.
Ghi chú: Trường hợp nhà thầu tham dự thầu là công ty mẹ (ví dụ như Tổng công ty) thì
nhà thầu phải kê khai cụ thể phần công việc dành cho các công ty con theo Mẫu số 16
Chương IV. Việc đánh giá kinh nghiệm, năng lực của nhà thầu căn cứ vào giá trị, khối
lượng do công ty mẹ, công ty con đảm nhiệm trong gói thầu.
Mục 3. Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật
1. Mức độ đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của vật liệu xây dựng:
Nội dung yêu cầu

Mức độ đáp ứng

1.1. Đối với các vật tư,
chính: Tủ chưa cháy trong
nhà, Máy bơm bù áp

Có cam kết hoặc hợp đồng nguyên tắc.

1.2. Các loại vật liệu khác:
Ống thép STK và phụ kiện
các loại

Có cam kết hoặc hợp đồng nguyên tắc.

Kết luận

Không có cam kết hoặc hợp đồng
nguyên tắc.

Không có cam kết hoặc hợp đồng
nguyên tắc.
Các tiêu chuẩn chi tiết 1.1, 1.2 được xác
định là đạt.
Không thuộc các trường hợp nêu trên.

Đạt
Không đạt
Đạt
Không đạt
Đạt
Không đạt

2. Giải pháp kỹ thuật:
Nội dung yêu cầu
2.1. Tổ chức mặt bằng công
trường: thiết bị thi công,
kho bãi tập kết vật liệu,
chất thải, bố trí lối ra vào,
rào chắn, biển báo, cấp
nước, thoát nước, giao
thông, liên lạc trong quá
trình thi công

Mức độ đáp ứng
Có giải pháp kỹ thuật hợp lý, phù hợp
với điều kiện biện pháp thi công, tiến
độ thi công và hiện trạng công trình xây
dựng.

Đạt

Giải pháp kỹ thuật không hợp lý, không
phù hợp với điều kiện biện pháp thi
công, tiến độ thi công và hiện trạng
công trình xây dựng.

Không đạt

2.2. Giải pháp thi công lắp Có giải pháp kỹ thuật hợp lý, phù hợp
đặt hệ thống ống chữa cháy với điều kiện biện pháp thi công, tiến
độ thi công.
Giải pháp kỹ thuật không hợp lý, không
phù hợp với điều kiện biện pháp thi

Đạt
Không đạt

công, tiến độ thi công.

2.3. Giải pháp thi công lắp
đặt tủ chữa cháy trong nhà
và máy bơm bù áp

Kết luận

Có giải pháp kỹ thuật hợp lý, phù hợp
với điều kiện biện pháp thi công, tiến
độ thi công và hiện trạng công trình xây
dựng.

Đạt

Giải pháp kỹ thuật không hợp lý, không
phù hợp với điều kiện biện pháp thi
công, tiến độ thi công và hiện trạng
công trình xây dựng.

Không đạt

Các tiêu chuẩn chi tiết 2.1, 2.2, 2.3
được xác định là đạt.
Không thuộc các trường hợp nêu trên.

Đạt
Không đạt

3. Biện pháp tổ chức thi công:
Nội dung yêu cầu

Mức độ đáp ứng

3.1. Bảo đảm giao thông đi
lại và hoạt động bình thường
của mọi người bên trong và
bên ngoài công trình

Có đề xuất che chắn và mở lối đi khác
có khoảng cách an toàn khu vực thi
công.

3.2. Thi công công tác cải
tạo và lắp đặt hệ thống
phòng cháy chữa cháy mới
vào công trình theo đúng
trình tự và yêu cầu kỹ thuật

Có đề xuất về biện pháp, công nghệ
thi công.

Đạt

Đề xuất không đầy đủ về biện pháp,
công nghệ thi công.

Không đạt

Cả 2 tiêu chuẩn chi tiết đều được xác
định là đạt.

Đạt

Có 1 tiêu chuẩn chi tiết được xác định
là không đạt.

Không đạt

Kết luận

Không đề xuất hoặc đề xuất thiếu.

Đạt
Không đạt

4. Tiến độ thi công:
Nội dung yêu cầu
4.1. Thời gian thi công:

Mức độ đáp ứng
Đề xuất thời gian thi công không
vượt quá 30 ngày có tính đến điều
kiện thời tiết.

Đạt

3

Đề xuất về thời gian thi công vượt
quá 30 ngày.

Không đạt

4.2. Tính phù hợp:
a) Giữa huy động thiết bị và
tiến độ thi công

Đề xuất đầy đủ, hợp lý, khả thi cho
cả 2 nội dung a) và b).

Đạt

b) Giữa bố trí nhân lực và
tiến độ thi công

Đề xuất không đủ 2 nội dung a) và
b).

Không đạt

4.3. Biểu tiến độ thi công
hợp lý, khả thi phù hợp với
đề xuất kỹ thuật và đáp ứng
yêu cầu của E-HSMT

Kết luận

Có Biểu tiến độ thi công hợp lý, khả
thi và phù hợp với đề xuất kỹ thuật
và đáp ứng yêu cầu của E-HSMT.

Đạt

Không có Biểu tiến độ thi công hoặc
có Biểu tiến độ thi công nhưng
không hợp lý, không khả thi, không
phù hợp với đề xuất kỹ thuật.

Không đạt

Cả 2 tiêu chuẩn chi tiết đều được xác
định là đạt.

Đạt

Có 1 tiêu chuẩn chi tiết được xác
định là không đạt.

Không đạt

5. Biện pháp bảo đảm chất lượng:
Nội dung yêu cầu

5.1. Biện pháp bảo đảm chất
lượng trong quá trình thi
công và lắp đặt hệ thống
phòng cháy chữa cháy mới
vào công trình

5.2. Biện pháp bảo đảm chất
lượng nguyên liệu đầu vào
để phục vụ công tác thi
công.

Mức độ đáp ứng
Có biện pháp bảo đảm chất lượng
hợp lý, khả thi phù hợp với đề xuất
về biện pháp tổ chức thi công
Không có biện pháp bảo đảm chất
lượng hoặc có biện pháp bảo đảm
chất lượng nhưng không hợp lý,
không khả thi, không phù hợp với đề
xuất về biện pháp tổ chức thi công.
Có biện pháp bảo đảm chất lượng
hợp lý, khả thi phù hợp với đề xuất
về biện pháp tổ chức thi công.
Không có biện pháp bảo đảm chất
lượng hoặc có biện pháp bảo đảm
chất lượng nhưng không hợp lý,
không khả thi, không phù hợp với đề
xuất về tiến độ thi công.

Đạt

Không đạt

Đạt

Không đạt

Kết luận

Cả 2 tiêu chuẩn chi tiết đều được xác
định là đạt.
Có 1 tiêu chuẩn chi tiết được xác
định là không đạt.

Đạt
Không đạt

6. An toàn lao động, phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường:

Nội dung yêu cầu

Mức độ đáp ứng

6.1. An toàn lao động
Có biện pháp an toàn lao động hợp
lý, khả thi phù hợp với đề xuất về
biện pháp tổ chức thi công

Biện pháp an toàn lao động
hợp lý, khả thi phù hợp với đề Không có biện pháp an toàn lao
xuất về biện pháp tổ chức thi động hoặc có biện pháp an toàn lao
công
động nhưng không hợp lý, không
khả thi, không phù hợp với đề xuất
về biện pháp tổ chức thi công

Đạt

Không đạt

6.2. Phòng cháy, chữa cháy

Biện pháp phòng cháy, chữa
cháy hợp lý, khả thi, phù hợp
với đề xuất về biện pháp tổ
chức thi công

Có biện phòng cháy, chữa cháy hợp
lý, khả thi phù hợp với đề xuất về
biện pháp tổ chức thi công

Đạt

Không có biện pháp phòng cháy,
chữa cháy hoặc có biện pháp phòng
cháy, chữa cháy nhưng không hợp
lý, không khả thi, không phù hợp
với đề xuất về biện pháp tổ chức thi
công

Không đạt

Có biện pháp bảo đảm vệ sinh môi
trường hợp lý, khả thi phù hợp với
đề xuất về biện pháp tổ chức thi
công

Đạt

6.3. Vệ sinh môi trường
Biện pháp bảo đảm vệ sinh
môi trường hợp lý, khả thi
phù hợp với đề xuất về biện
pháp tổ chức thi công

Không có biện pháp bảo đảm vệ
sinh môi trường hoặc có biện pháp
bảo đảm vệ sinh môi trường nhưng
không hợp lý, không khả thi, không
phù hợp với đề xuất về biện pháp tổ

Không đạt

5

chức thi công

Kết luận

Cả 3 tiêu chuẩn chi tiết đều được
xác định là đạt.

Đạt

Có 1 tiêu chuẩn chi tiết được xác
định là không đạt.

Không đạt

7. Bảo hành và uy tín của nhà thầu:

Nội dung yêu cầu

Mức độ đáp ứng

7.1. Bảo hành

Thời gian bảo hành

Có đề xuất thời gian bảo hành lớn
hơn hoặc bằng 12 tháng.

Đạt

Có đề xuất thời gian bảo hành nhỏ
hơn 12 tháng.

Không đạt

7.2. Uy tín của nhà thầu
Không có hợp đồng tương tự
chậm tiến độ hoặc bỏ dở do lỗi
của nhà thầu.

Uy tín của nhà thầu thông qua
việc thực hiện các hợp đồng
tương tự trước đó trong vòng
05 năm từ năm 2016 trở lại
đây.

Kết luận

Đạt

Có một hợp đồng tương tự chậm
tiến độ hoặc bỏ dở do lỗi của nhà
thầu nhưng lại có một hợp đồng
tương tự khác được giải thưởng về
chất lượng công trình xây dựng.

Chấp nhận được

Có hợp đồng tương tự chậm tiến
độ hoặc bỏ dở do lỗi của nhà thầu
và không có hợp đồng tương tự
nào được giải thưởng về chất
lượng công trình xây dựng.

Không đạt

Tiêu chuẩn chi tiết 7.1 được xác
định là đạt, tiêu chuẩn chi tiết 7.2
được xác định là đạt hoặc chấp
nhận được.

Đạt

Có 1 tiêu chuẩn chi tiết được xác
định là không đạt.

Không đạt

Ghi chú:
Nhà thầu được đánh giá là đạt yêu cầu về kỹ thuật khi các tiêu chuẩn 1, 2, 3, 4,
5, 6 và 7 được đánh giá là đạt. Trường hợp nhà thầu không đạt một trong các tiêu
chuẩn 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 thì được đánh giá là không đạt và không được xem xét, đánh
giá bước tiếp theo.
Mục 4. Tiêu chuẩn đánh giá về giá
4.1. Phương pháp giá thấp nhất:
Cách xác định giá thấp nhất theo các bước sau đây:
Bước 1. Xác định giá dự thầu, giá dự thầu sau giảm giá (nếu có);
Bước 2. Xác định ưu đãi (nếu có) theo quy định tại Mục 26 E-CDNT;
Bước 3. Xếp hạng nhà thầu: E-HSDT có giá dự thầu sau khi trừ đi giá trị giảm giá (nếu
có) cộng ưu đãi (nếu có) thấp nhất được xếp hạng thứ nhất.

7

Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
I. Giới thiệu về gói thầu
1. Phạm vi công việc của gói thầu:

a. Tên công trình: Sửa chữa, thiết bị phòng cháy chữa cháy.
b. Tên gói thầu: Sửa chữa, thiết bị phòng cháy chữa cháy.
c. Chủ đầu tư: Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu Thể dục thể thao Thành
phố Hồ Chí Minh.
2. Nội dung và quy mô công trình: Sửa chữa, thiết bị phòng cháy chữa

cháy
3. Thời hạn hoàn thành: 30 ngày
II. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật

Nhà thầu phải tuân thủ theo các yêu cầu kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật thể
hiện trên bản vẽ thiết kế thi công. Ngoài ra, nhà thầu còn phải thực hiện các
công việc cần thiết trong quá trình xây dựng theo quy định của pháp luật về
xây dựng bao gồm tổ chức thi công, giám sát, nghiệm thu, thử nghiệm, an
toàn lao động, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ, huy động thiết bị,
kiểm tra, giám sát chất lượng và các yêu cầu khác (nếu có).
1. Các quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu

công trình:
Các tiêu chuẩn để đánh giá từng hạng mục công trình và công trình đạt các yêu
cầu về chất lượng kỹ thuật trong quá trình thi công cần thiết tuân theo các điều
kiện về quản lý đầu tư xây dựng, quản lý chất lượng công trình, các quy trình thí
nghiệm, các chỉ tiêu kỹ thuật, các quy định về thi công và nghiệm thu hiện hành,
các tiêu chuẩn sử dụng tại biện pháp thi công phải là tiêu chuẩn Việt Nam hiện
hành bao gồm một số các tiêu chuẩn như sau:
Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam
- Bộ QCXDVN

: Tập 1, 2, 3

- QCXDVN 01:2008/BXD

: Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam – Quy hoạch xây
dựng.

- QCXDVN 02:2009/BXD

: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về số liệu điều kiện tự
nhiên dung trong xây dựng.

- QCXDVN 03:2012/BXD

: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nguyên tắc phân loại,
phân cấp công trình dân dụng, công nghiệp và hạ
tầng kỹ thuật đô thị.

- QCXDVN 05:2008/BXD

: Nhà ở và công trình công cộng. An toàn sinh mạng
và sức khỏe.

- QCVN1 10:2014/BXD

: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Xây dựng công trình

1

đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng.
- QCVN 16:2017/BXD

: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa
vật liệu xây dựng

Các tiêu chuẩn áp dụng

Kiến trúc
- TCVN 4449 – 1987

: Quy hoạch xây dựng đô thị - tiêu chuẩn thiết kế

- TCVN 4319 – 2012

: Nhà và công trình công cộng – Nguyên tắc cơ bản để
thiết kế.

Hệ thống phòng cháy chữa cháy
- TCVN 5760 - 1993

: Hệ thống chữa cháy - Yêu cầu chung về thiết kế, lắp
đặt và sử dụng.

- TCVN 2622 - 1995

: Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình Yêu cầu thiết kế.

- TCVN 3890 - 2009

: Phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và
công trình – Trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng.

Một số tiêu chuẩn khác có liên quan.
- Quản lý chất lượng công trình theo các Nghi định số 46/2015/NĐCP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về việc ban hành Quy định quản lý chất
lượng và bảo trì công trình xây dựng.
2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát

Yêu cầu chung:
- Phải tuân thủ theo các tiêu chuẩn quy phạm nhà nước và các tiêu chuẩn
xây dựng Việt Nam do Bộ xây dựng ban hành và các chỉ định kỹ thuật trong
hồ sơ thiết kế của công trình.
- Nhà thầu phải chịu trách nhiệm khảo sát hiện trường, kiểm tra, xác định
các kích thước, cao độ và điều kiện làm việc trước khi thi công.
- Nhà thầu phải phối hợp với các nhà thầu phụ (nếu có) trong các vấn đề
theo đúng chỉ định trong hồ sơ thiết kế của công trình.
- Trong quá trình thi công nhà thầu cần báo cáo với CĐT, đơn vị TVGS và
đơn vị TVTK biết để giải quyết các vấn đề chưa rõ ràng trong hồ sơ thiết kế của
công trình.
- Trong quá trình thi công nhà thầu chỉ được tiến hành thi công những
thay đổi về thiết kế và nhưng công việc phát sinh ngoài thiết kế khi được sự
đồng ý chấp thuận của CĐT, TVGS và đơn vị TVTK công trình. Nhà thầu
phải ghi chép, vẽ chi tiết và lưu giữ để làm cơ sở thanh toán hợp đồng và lập
hồ sơ hoàn công công trình.
- Trong quá trình thi công nhà thầu phải có nhật ký công trình. Trong

nhật ký công trình phải ghi chép đầy đủ mọi diễn biến trong quá trình thi
công đối với từng công việc.
- Trước và sau khi kết thúc thi công từng công đoạn của một lọại công
việc phải có biên bàn nghiệm thu.
- Sau khi kết thúc thi công công trình, Nhà thầu phải tiến hành lập hồ sơ
hoàn công công trình theo đúng quy định và trình: CĐT, TVTK, TVGS kiểm
tra và ký xác nhận hồ sơ hoàn công của công trình.
Mục tiêu đề ra đối với công tác lập biện pháp thi công:
Lập biện pháp tổ chức thi công công trình hợp lý và khoa học phải đạt được
các yêu cầu sau:
- Thi công đảm bảo tiến độ, chất lượng công trình, đúng yêu cầu kỹ
thuật, tuân thủ theo quy trình quy phạm hiện hành và những chỉ tiêu kỹ thuật
trong thiết kế thi công, điều kiện kỹ thuật của hồ sơ dự án đề ra. Đảm bảo cho
công tác vận hành an toàn liên tục và lâu dài.
- Đảm bảo an toàn tuyệt đối trong lao động đối với người và thiết bị,
phương tiện thi công. Đặc biệt coi trọng công tác phòng chống cháy nổ, đảm
bảo vệ sinh môi trường. Trong khu vực công trường, giữ gìn an ninh trật tự
an toàn xã hội, đoàn kết với chính quyền và nhân dân địa phương.
Các yêu cầu chủ yếu của biện pháp thi công:
- Xây dựng trên sơ đồ tổ chức bố trí trên công trường hợp lý, phù hợp
với điều kiện công nghệ thi công và điều kiện tự nhiên rút ngắn được thời
gian chuẩn bị và kết thúc công trình.
- Xây dựng phương án tổ chức cung ứng tập kết vật tư thiết bị nhằm đáp
ứng các yêu cầu về chất lượng kỹ thuật, kịp thời về tiến độ thi công và tiết
kiệm chi phí tối đa.
- Xây dựng phương án thi công các công đoạn khoa học, hợp lý nhằm
đảm bảo chất lượng thi công, đảm bảo tiết kiệm nhân lực, phương tiện và
đảm bảo yêu cầu về tiến độ của từng công đoạn.
- Xác định đúng, chính xác về nhân lực, phương tiện thi công cho từng
giai đoạn và cho toàn bộ công trình. Xây dựng biểu đồ về huy động nhân lực
một cách hợp lý tránh chồng chéo giữa các bộ phận, thời gian chờ đợi kéo
dài… gây lãng phí nhân lực.
- Xây dựng biện pháp để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người và thiết bị
trong thi công.
- Xây dựng các biện pháp đảm bảo công tác vệ sinh công nghiệp và vệ
sinh môi trường khu vực công trường nhằm đảm bảo sức khỏe cho người lao
động và cư dân xung quanh, hạn chế tối đa tác động xấu đến môi trường
xung quanh.
- Xây dựng phương án tổ chức, giải quyết các vấn đề có liên quan đến thi
3

công và phục vụ thi công như: Đền bù thi công, quan hệ với chính quyền và
nhân dân địa phương, giữ gìn trật tự an ninh xã hội.
- Làm cơ sở cho tính toán các chi phí trong dự toán và phân tích hiệu quả
kinh tế trong thi công xây lắp công trình. Đồng thời rút ra những bài học kinh
nghiệm thực tế cho việc xây dựng các biện pháp tổ chức thi công các công
trình tiếp theo.
Giám sát thi công:
Giám sát kỹ thuật công trình được quyền bất cứ khi nào cũng được tiếp cận
các vị trí thi công để kiểm tra công tác của nhà thầu. Nhà thầu có trách nhiệm
hỗ trợ giám sát kỹ thuật công trình trong công tác trên.
Toàn bộ vật liệu, thiết bị, bán thành sản phẩm sản xuất chỉ được đưa vào
công trình sau khi có văn bản nghiệm thu của giám sát kỹ thuật công trình.
Mọi vật liệu, thiết bị, bán thành phẩm không được giám sát kỹ thuật chấp
nhận phải chuyển khỏi phạm vi công trường.
Khi phát hiện những bất hợp lý trong thiết kế thi công có thể gây tổn hại tới
công trình hoặc thiệt hại vật chất cho bên mời thầu thì nhà thầu phải thông
báo cho tổ chức thiết kế có biện pháp xử lý.
Mọi vật tư thay thế chất lượng tương đương phải có chứng chỉ của nhà
sản xuất và phải được tổ chức thiết kế, bên mời thầu cho phép bằng văn bản
mới được đưa vào công trường.
Các phần khuất của công trình trước khi lắp phải có biên bản nghiệm
thu. Nếu không tuân theo nhưng quy định trên thì mọi tổn thất phục hồi công
trình do nhà thầu chịu.
Nhà thầu phải chấp nhận tạm thời đình chỉ hoãn thi công không được
đòi hỏi bồi hoàn thiệt hại theo yêu cầu của giám sát thi công và bên mời thầu
trong những trường hợp sau:
- Do lý do an ninh và an toàn bảo vệ môi trường
- Do nguyên nhân thời tiết khí hậu.
3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị (kèm

theo các tiêu chuẩn về phương pháp thử).
Yêu cầu về vật liệu sử dụng cho công trình:
- Vật liệu sử dụng phải nêu rõ tên hãng sản xuất, nhãn hiệu, các tiêu
chuẩn chất lượng, ưu tiên các vật liệu của các nhà cung cấp đạt tiêu chuẩn
ISO.
- Trong quá trình thi công, nếu không đúng chủng loại trong HSDT thì có
thể đề xuất vật liệu tương đương thay thế. Nhà thầu phải chứng minh chất lượng
vật liệu là tương đương. Khi có sự chấp thuận của TVGS, CĐT và TVTK thì mới
được phép sử dụng.
- Nhà thầu phải duy trì tại công trường một bản sao của tất cả các tiêu
chuẩn và quy phạm liên quan phục vụ cho quá trình thi công, quá trình giám

sát.
- Trước khi cung cấp vật liệu đến công trường, nhà thầu phải cung cấp
các chứng chỉ cần thiết của nhà sản xuất chứng minh các chỉ tiêu đạt yêu cầu:
hồ sơ thiết kế, E-HSMT, cam kết trong E-HSDT và của hợp đồng để TVGS
và CĐT xem xét chấp thuận. Nhà thầu phải đảm bảo chất lượng vật liệu đúng
mẫu thử.
- Sau khi vận chuyển đến chân công trình, lấy mẫu thử theo từng lô. Số
lượng mẫu trên một lô theo quy định của TCVN. Mỗi chứng chỉ phải có các
thông tin như: Tên, địa chỉ của nhà thầu; Tên công trình và địa điểm xây dựng
công trình; lô hàng cung cấp cho công trường; số lượng mẫu; thời gian cung cấp;
cơ quan thí nghiệm và địa chỉ phòng thí nghiệm; Thời gian của các thí nghiệm
trong báo cáo; Người thí nghiệm, ký tên và đóng dấu.
- Nếu kết quả thí nghiệm không đạt yêu cầu thì TVGS và CĐT sẽ từ chối
không cho thi công. Nhà thầu phải thay thế lô vật liệu khác. Chi phí do nhà
thầu chịu.
- Phương pháp lấy mẫu theo các quy định hiện hành và theo chỉ định của
TVGS và CĐT.
- Khi cần thiết, TVGS và CĐT sẽ lấy mẫu độc lập để thuê một đơn vị
kiểm định khác
để kiểm tra.
- Khi bốc dỡ, vận chuyển, xếp đống, bảo quản, cố định hay lắp đặt, nhà thầu
phải tuân theo đúng các chỉ dẫn của nhà cung cấp. Nhà thầu sẽ phải chịu trách
nhiệm nắm vững chỉ dẫn này vào trước thời gian đặt hàng.
- Nếu có vật liệu bị hư hỏng hay có khiếm khuyết gì thì phải xếp đống riêng
có đánh dấu, báo cáo cho TVGS và CĐT. Nếu có thể sửa tại chỗ, phải được sự
thống nhất ý kiến của TVGS và CĐT. Nếu không thể khắc phục, TVGS và CĐT
sẽ yêu cầu chuyển ngay ra khỏi công trường.
Yêu cầu về thiết bị, vật tư: Phải phù hợp với hồ sơ thiết bản vẽ thi công.
Yêu cầu xi măng:
- Tiêu chuẩn áp dụng: Xi măng phải đảm bảo yêu cầu theo
+ TCVN 2682:2009 xi măng Pooc lăng- yêu cầu kỹ thuật
+ TCVN 6260:2009 xi măng Pooc lăng hỗn hợp- yêu cầu kỹ thuật
Yêu cầu các cốt liệu:
- Cát cốt liệu nhỏ): Cốt liệu nhỏ phải đảm bảo yêu cầu theo TCVN
7570:2006
- Đá dăm (cốt liệu lớn): Cốt liệu lớn phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo
TCVN 7570:2006
Nước: Nước trộn bê tông và vữa cần có chất lượng thỏa mãn các yêu cầu
theo TCVN 4506:2012
Các loại vật liệu khác: Theo yêu cầu của hồ sơ TKBVTC đã được phê duyệt.
5

Chất lượng vật liệu, thiết bị:
- Chất lượng vật liệu theo hướng dẫn trong E-HSMT, hồ sơ thiết kế.
- Vật liệu sử dụng phải nêu rõ tên hãng sản xuất, nhãn hiệu, các tiêu
chuẩn chất lượng, ưu tiên các vật liệu của các nhà cung cấp đạt tiêu chuẩn
ISO.
- Trong quá trình thi công, nếu không đúng chủng loại trong HSDT thì có
thể đề xuất vật liệu tương đương thay thế. Nhà thầu phải chứng minh chất lượng
vật liệu là tương đương.Khi có sự chấp thuận của TVGS, CĐT và TVTK thì mới
được phép sử dụng.
- Nhà thầu phải duy trì tại công trường một bản sao của tất cả các tiêu
chuẩn và quy phạm liên quan phục vụ cho quá trình thi công, quá trình giám
sát.
Kiểm tra chất lượng:
- Trước khi cung cấp vật liệu đến công trường, nhà thầu phải cung cấp
các chứng chỉ cần thiết của nhà sản xuất chứng minh các chỉ tiêu đạt yêu cầu:
hồ sơ thiết kế, E-HSMT, cam kết trong HSDT và của hợp đồng để TVGS và
CĐT xem xét chấp thuận. Nhà thầu phải đảm bảo chất lượng vật liệu đúng
mẫu thử.
- Sau khi vận chuyển đến chân công trình, lấy mẫu thử theo từng lô. Số
lượng mẫu trên một lô theo quy định của TCVN. Mỗi chứng chỉ phải có các
thông tin như: Tên, địa chỉ của nhà thầu; Tên công trình và địa điểm xây dựng
công trình; lô hàng cung cấp cho công trường; số lượng mẫu; thời gian cung cấp;
cơ quan thí nghiệm và địa chỉ phòng thí nghiệm; Thời gian của các thí nghiệm
trong báo cáo; Người thí nghiệm, ký tên và đóng dấu.
- Nếu kết quả thí nghiệm không đạt yêu cầu thì TVGS và CĐT sẽ từ chối
không cho thi công. Nhà thầu phải thay thế lô vật liệu khác. Chi phí do nhà thầu
chịu.
- Phương pháp lấy mẫu theo chỉ định của TVGS và CĐT.
- Khi cần thiết, TVGS và CĐT sẽ lấy mẫu độc lập để thuê một đơn vị
kiểm định khác để kiểm tra.
Chỉ dẫn của các nhà cung cấp:
Khi bốc dỡ, vận chuyển, xếp đống, bảo quản, cố định hay lắp đặt, nhà thầu
phải tuân theo đúng các chỉ dẫn của nhà cung cấp. Nhà thầu sẽ phải chịu trách
nhiệm nắm vững chỉ dẫn này vào trước thời gian đặt hàng.
Vật liệu hư hỏng hay có khiếm khuyết:
Nếu có vật liệu bị hư hỏng hay có khiếm khuyết gì thì phải xếp đống riêng
có đánh dấu, báo cáo cho TVGS và CĐT. Nếu có thể sửa tại chỗ, phải được sự
thống nhất ý kiến của TVGS và CĐT.
Nếu không thể khắc phục, TVGS và CĐT sẽ yêu cầu chuyển ngay ra khỏi
công trường.

4. Các yêu cầu về thi công:

Dọn dẹp mặt bằng thi công:
Mô tả:
Nhà thầu phải có các biện pháp bảo đảm an toàn và cảnh báo hữu hiệu
cho những khu vực thi công và nếu cần ban đêm phải có đèn hiệu.
Yêu cầu thi công:
a. Yêu cầu chung

Phạm vi dọn dẹp mặt bằng được xác định theo hồ sơ thiết kế được duyệt
và phải được sự kiểm tra, chấp thuận của TVGS. Trong quá trình kiểm tra,
TVGS sẽ chỉ định các kết cấu và công trình cần giữ lại trong phạm vi công
trường. Nhà thầu sẽ chịu trách nhiệm bảo vệ và duy trì tất cả các kết cấu này
trong suốt thời gian thi công.
Trừ khi có những chỉ dẫn cụ thể trong Điều kiện hợp đồng, Nhà thầu sẽ
chịu trách nhiệm vận chuyển, tập kết các vật liệu thải, kết cấu hoặc các bộ
phận của công trình được dỡ bỏ tới vị trí của bãi thải vật liệu
b. Chuẩn bị mặt bằng

Mặt bằng xây dựng công trình phải tính cả những diện tích bãi trữ đất,
bãi thải, đường vận chuyển tạm thời, nơi đặt đường dây điện và các diện tích
cho các công trình phụ trợ khác. Trong phạm vi công trình và trong giới hạn
mặt bằng xây dựng nếu có những cây, các loại công trình, mồ mả, Nhà cửa,
… có ảnh hưởng đến an toàn cho công trình và gây khó khăn cho thi công thì
đều phải chặt hoặc rời đi nơi khác.
c. Dọn dẹp, phát quang và đào bỏ cây cối

Tất cả các vật thể như cây, gốc cây, rễ cây, cỏ, rác và các chướng ngại
vật khác, phải được đào bỏ, dọn dẹp và vận chuyển ra khỏi phạm vi công
trường sau đó đổ bỏ tại nơi quy định;
Bốc dỡ, vận chuyển và tập kết vật liệu
Các vật liệu thu được trong quá trình chuẩn bị mặt bằng xây dựng mà
được xác định là có thể tận dụng lại cho các hạng mục công việc khác, sẽ
phải được tập kết tại vị trí quy định trong phạm vi công trường. Việc xác định
mức độ phù hợp của vật liệu tận dụng được đánh giá bởi các biện pháp thí
nghiệm hoặc ý kiến đánh giá, chấp thuận của TVGS;
Các vật liệu được xác định là không phù hợp và không thể tận dụng lại sẽ
được coi là vật liệu thải và được vận chuyển, đổ thải tại vị trí quy định;
Trong quá trình vận chuyển, tập kết vật liệu thải, Nhà thầu phải có biện
pháp bảo vệ, che phủ để vật liệu thải không bị rơi vãi, gây ô nhiễm môi
trường hoặc gây hư hại tới các công trình khác. Nhà thầu chịu trách nhiệm
thu dọn vật liệu thải rơi vãi nếu có trong quá trình vận chuyển;
Nhà thầu chịu trách nhiệm xin cấp phép cho các vị trí tập kết vật liệu thải.

7

Các công tác thi công chính:
- Phần kết cấu
- Phần kiến trúc hoàn thiện
- Phần cơ điện
5. Yêu cầu về vận hành thử nghiệm, an toàn

- Nhà thầu phải nghiêm chỉnh chấp hành các quy định về vận hành thử
nghiệm:
- Trong quá trình lắp đặt phải tuân thủ theo các quy định về an toàn, di
chuyển, móc cẩu đúng vị trí móc cẩu và theo chiều kết cấu chịu lực.
- Đối với các thiết bị phải kiểm tra an toàn trước khi cho chạy thử. Trong
quá trình chạy thử phải luôn giám sát kiểm tra, kịp thời phát hiện để xử lý các
sự cố.
- Trong quá trình vận hành thử nghiệm phải luôn giám sát theo dõi.
6. Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ (nếu có)

- Nhà thầu phải nghiêm chỉnh chấp hành các quy định về phòng chống
cháy nổ hiện hành của Nhà nước và Thành phố Hà Nội.
- Trên công trường phải có các nội quy, biển báo nghiêm cấm dùng lửa ở
những nơi cấm lửa hoặc gần chất dễ cháy.
- Nhà thầu phải thường xuyên tuyên truyền, giáo dục vận động cán bộ,
công nhân nghiêm chỉnh chấp hành các nội quy an toàn phòng cháy chữa
cháy, các pháp lệnh phòng cháy chữa cháy của Nhà nước.
- Cấm hàn hồ quang, hàn hơi ở khu vực có xăng dầu hay các chất dễ cháy nổ.
- Hệ thống dây điện thi công phải được treo cao, các thiết bị cầu dao, cầu
trì, tiết diện dây được tính toán đảm bảo cho công suất sử dụng.
- Khi xảy ra sự cố cần bình tĩnh và báo ngay cho lực lượng cảnh sát cứu
hỏa gần nhất biết địa điểm cháy, tiến hành dùng ngay các phương tiện, dụng
cụ, chất chữa cháy để tiến hành khống chế và dập tắt đám cháy.
7. Các yêu cầu về vệ sinh môi trường:

- Nhà thầu phải thường xuyên giáo dục, tuyên truyền mọi người lao động
trên công trường có ý thức đảm bảo vệ sinh cho cộng trường có nghĩa là đảm
bảo vệ sinh cho cộng đồng. Sau khi thi công hoàn tất, phải vệ sinh và dọn
sạch trang thiết bị, vật tư và người ra ngoài phạm vi công trường.
- Các xe máy, phương tiện chuyên chở nguyên vật liệu ra vào công
trường phải che bạt cẩn thận, không làm bụi bẩn đường, phố hoặc khu vực
ngoài công trường. Xe chở rác thải, lớp bóc thực vật phải chở bằng xe ben,
hoặc các thùng chứa được xe kín bằng vải bạt.
- Nhà thầu phải tổ chức chỗ rửa xe và yêu cầu các loại xe, máy trước khi
rời khỏi công trình phải được rửa sạch sẽ.
- Khi làm việc trong công trường ở những vị trí gần đường giao thông

hay gần nơi vận chuyển đi lại của xe máy thi công của những hạng mục công
trình khác phải có biển báo công trường.
- Không cho xe máy và thiết bị đỗ trên đường, khi hết ca làm việc, phải tập
kết vào bãi đỗ quy định.
- Công nhân tham gia làm việc trên công trường phải dùng các dụng cụ
bảo hộ lao động như quần áo, mũ, ở những nơi đặc biệt nhiều bụi cần dùng
khẩu trang, kính, mặt nạ… để chống bụi.
- Phải bố trí khu vệ sinh (WC) ở vị trí hợp lý, cuối hướng gió, ở các góc
khuất, đảm bảo mỹ quan cho công trường.
- Phải bố trí những bãi vật liệu rời như cát, đá, máy trộn vữa… ở xã
những chỗ làm việc khác và ở cuối hướng gió chủ đạo.
- Nhà thầu phải phun nước tưới ẩm các vật liệu trong quá trình thi công để
hạn chế
bụi.
- Ở những đoạn đường gần khu vực công trường, có thể phun nước vào
những
ngày khô nắng hoặc định kỳ làm vệ sinh đường nếu do quá trình sản xuất ở
công trường gây ra bẩn.
- Phải bố trí nhân công thường xuyên quét dọn vệ sinh xung quanh khu
vực thi công.
8. Các yêu cầu về an toàn lao động, an toàn giao thông:

An toàn lao động
- Nhà thầu phải triệt để tuân theo các quy định về an toàn lao động hiện
hành của Nhà nước. Mọi sự cố xảy ra cho người lao động và dân cư xung
quanh do lỗi của Nhà thầu trong quá trình thi công hoàn toàn thuộc trách
nhiệm của Nhà thầu.
- Trước khi thi công tất cả những người làm việc trên công trường của
Nhà thầu đều phải học qua lớp về an toàn lao động, phải được trang bị quần
áo, găng tay, dày bảo hộ lao động… phù hợp với công việc được giao.
- Trên công trường phải có y tế thường trực, đặc biệt là sơ cứu khi có sự
cố mất an toàn xẩy ra, có trang thiết bị đầy đủ các dụng cụ và thuốc men mà
cơ quan y tế đã quy định.
- Trước khi thi công Nhà thầu phải bố trí đầy đủ các biển báo giao thông,
biển báo hiệu công trường, biển chỉ dẫn, đèn báo hiệu… Luôn có người
thường trực hướng dẫn phương tiện giao thông vào ra công trường và xung
quanh khu vực thi công cũng như phương tiện thi công công trình.
- Có đầy đủ các biển báo công trường tại các nơi dễ xảy ra sự cố. Bố trí
đầy đủ hàng rào hoặc barie để ngăn cách khu vực thi công với khu vực dân
cư, cơ quan, trường học.

9

- Trước mỗi ca làm việc phải kiểm tra tất cả các máy móc và thiết bị thi
công; sửa chữa và điều chỉnh để máy làm việc tốt. Ghi vào sổ trực ban ở hiện
trường về tình trạng và các hư hỏng của máy và báo cho người chỉ đạo thi
công ở hiện trường kịp thời.
- Các phương tiện, xe máy thi công trên công trường đều có đăng kiểm,
được kiểm tra định kỳ, có giấy phép lưu hành.
- Tất cả xe máy vào thi công đều có đủ hồ sơ kỹ thuật trong đó phải có
các thông số cơ bản, hướng dẫn về lắp đặt, vận chuyển, bảo quản, sử dụng, có
sổ theo dõi tình trạng kỹ thuật và sổ giao ca. Khi sử dụng thiết bị, xe máy,
người vận hành phải thực hiện đầy đủ các quy định trong quy trình vận hành
an toàn xe máy. Kiểm tra tình trạng kỹ thuật, chỉ vận hành thiết bị khi tình
trạng kỹ thuật đảm bảo.
- Trước mỗi ca làm việc, cán bộ kỹ thuật hoặc đội trưởng phải trực tiếp
kiểm tra các điều kiện đảm bảo an toàn. Kết thúc mỗi buổi làm việc phải ghi
nhật ký và bàn giao cho ca sau tất cả những điểm lưu ý về công tác an toàn.
- Công nhân không đứng và làm việc trong phạm vi hoạt động của máy
móc thiết bị, không đứng dưới các vật nâng.
- Các đường dây dẫn điện phục vụ thi công phải dùng loại dây có vỏ bọc
kín, có thiết bị ngắt điện khi xảy ra sự cố và phải có biển báo nguy hiểm tại
các vị trí bảng điện.
- Khi thi công công trình ngầm phải báo cho đơn vị quản lý hướng dẫn
tại hiện trường để có biện pháp xử lý kịp thời.
An toàn giao thông:
- Nhà thầu chịu trách nhiệm xin phép và chịu các lệ phí (nếu có) để mở
các lối ra vào tạm công trường.
- Nhà thầu sẽ thực hiện công việc của mình bằng cách bảo vệ công trình
kể cả các công trình lân cận khỏi các hý hại do giao thông phục vụ xây dựng
gây ra.
- Kiểm soát và điều khiển giao thông trong mặt bằng thi công cần thiết
được áp dụng để bảo vệ công trình. Các đường đi lại luôn sạch sẽ và đảm bảo
tuyệt đối an toàn.
- Tại mọi thời điểm cần đặc biệt chú ý đến việc điều khiển giao thông
trong thời tiết xấu, trong thời gian công việc đã thực hiện đặc biệt dễ bị hư
hỏng.
- Nhà thầu phải chịu trách nhiệm đền bù sửa chữa (nếu có) các công
trình giao thông công cộng, hệ thống hạ tầng do xe máy của mình đi lại trên
đó gây ra.
9. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công:

- Nhà thầu phải có biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi

công đảm bảo đáp ứng được khối lượng và tiến độ thực hiện gói thầu.
Nhân lực thi công trực tiếp có mặt tại công trường theo tiến độ dự
thầu:
+ Chỉ huy trưởng công trường (kèm lý lịch trích ngang theo mẫu của EHSMT)
+ Cán bộ kỹ thuật thi công (kèm lý lịch trích ngang theo mẫu của E-HSMT)
+ Công nhân (danh sách): số lượng, bậc thợ… theo yêu cầu của E-HSMT.
- Máy thi công trực tiếp phục vụ thi công theo tiến độ dự thầu, nêu rõ là của
Nhà thầu hay đi thuê (số lượng, chủng loại, công suất… kèm theo các tài liệu
chứng minh quyền sở hữu (kể cả trường hợp đi thuê) kèm theo hoặc các tài liệu
khác như: giấy chứng nhận kiểm định, đặng ký xe máy…).
10. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và biện pháp thi

công chi tiết:
Yêu cầu chung:
- Nhà thầu phải nêu rõ biện pháp tổ chức thi công tổng thể và chi tiết từng hạng
- Khi lập biện pháp tổ chức thi công tổng thể và chi tiết các hạng mục Nhà thầu

phải tuân thủ theo các tiêu chuẩn quy phạm, Tiêu chuẩn hiện hành của Nhà
nước, của Thành phố Hà Nội và các chỉ định kỹ thuật trong hồ sơ thiết kế của
công trình.
- Nhà thầu phải tìm hiểu các điều kiện kinh tế xã hội, phong tục tập quán

dân cư… để có biện pháp thi công phù hợp, không làm ảnh hưởng đến tiến
độ thi công công trình cũng như khu vực xung quanh.
- Nhà thầu phải tìm hiểu, xem xét mặt bằng hiện trạng khu vực dự định

xây dựng công trình để đưa ra các giải pháp mặt bằng thi công và sơ đồ tổ
chức hiện trường một cách phù hợp nhất.
- Nhà thầu phải chịu trách nhiệm khảo sát hiện trường, kiểm tra, xác định

các kích thước, cao độ và điều kiện làm việc trước khi thi công.
- Nhà thầu phải phối hợp với các nhà thầu phụ (nếu có) trong các vấn đề

theo đúng chỉ định trong hồ sơ thiết kế của công trình.
- Trong quá trình thi công nhà thầu cần báo cáo với CĐT, TVTK, TVGS

biết để giải quyết các vấn đề chưa rõ ràng trong hồ sơ thiết kế của công trình.
- Trong quá trình thi công, nhà thầu chỉ được tiến hành thi công những

thay đổi về thiết kế và những công việc phát sinh ngoài thiết kế khi được sự
đồng ý chấp thuận của CĐT, TVTK, TVGS. Nhà thầu phải ghi chép, vẽ chi
tiết lưu giữ để làm cơ sở thanh toán hợp đồng và lập hồ sơ hoàn công công
trình.
- Trong quá trình thi công, Nhà thầu phải có nhật ký công trình. Trong

nhật ký công trình phải ghi chép đầy đủ mọi diễn biến trong quá trình thi

11

công đối với từng công việc.
- Trước và sau khi kết thúc thi công từng công đoạn của một loại công

việc phải có biên bản nghiệm thu.
- Sau khi kết thúc thi công công trình, Nhà thầu phải tiến hành lập hồ sơ

hoàn công trình theo đúng quy định và trình: CĐT, TVTK, TVGS kiểm tra và
ký xác nhận hồ sơ hoàn công của công trình.
Mục tiêu đề ra đối với công tác lập biện pháp tổ chức thi công:
Lập biện pháp tổ chức thi công công trình hợp lý và khoa học phải đạt được
các yêu cầu sau:
- Thi công đảm bảo tiến độ, chất lượng công trình, đúng yêu cầu kỹ

thuật, tuân thủ theo quy trình quy phạm hiện hành và những chỉ tiêu kỹ thuật
trong thiết kế thi công, điều kiện kỹ thuật của hồ sơ dự án đề ra. Đảm bảo cho
công tác vận hành an toàn liên tục và lâu dài.
- Nhà thầu phải đảm bảo an toàn tuyệt đối trong lao động, an toàn giao

thông đối với người và thiết bị, phương tiện thi công. Đặc biệt coi trọng công
tác phòng chống cháy nổ, đảm bảo vệ sinh môi trường. Trong khu vực công
trường, giữ gìn an ninh, trật tự an toàn xã hội, đoàn kết với chính quyền và
nhân dân địa phương.
Các yêu cầu chủ yếu của biện pháp thi công:
- Xây dựng trên sơ đồ tổ chức bố trí trên công trường hợp lý, phù hợp

với điều kiện công nghệ thi công và điều khiển tự nhiên, rút ngắn được thời
gian chuẩn bị và kết thúc công trình.
- Xây dựng phương án tổ chức cung ứng tập kết vật tư thiết bị nhằm đáp

ứng các yêu cầu về chất lượng kỹ thuật, kịp thời về tiến độ thi công và tiết
kiệm chi phí tối đa.
- Xây dựng phương án thi công các công đoạn khoa học, hợp lý nhằm

đảm bảo chất lượng thi công, đảm bảo tiết kiệm nhân lực, phương tiện và
đảm bảo yêu cầu về tiến độ của từng công đoạn.
- Xác định đúng, chính xác về nhân lực, phương tiện thi công cho từng

công đoạn và cho toàn bộ công trình. Xây dựng biểu đồ về huy động nhân lực
một cách hợp lý tránh chồng chéo giữa các bộ phận, thời gian chờ đợi kéo
dài… gây lãng phí nhân lực.
- Xây dựng biện pháp để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người và thiết bị

trong khi thi công.
- Xây dựng các biện pháp đảm bảo công tác vệ sinh công nghiệp và vệ

sinh môi trường khu vực công trường nhằm đảm bảo sức khỏe cho người lao
động và cư dân xung quanh, hạn chế tối đa tác động xấu đến môi trường
xung quanh.
- Xây dựng phương án tổ chức, giải quyết các vấn đề có liên quan đến thi

công và phục vụ thi công như: Đền bù thi công, quan hệ với chính quyền và

nhân dân địa phương, giữ gìn trật tự an ninh xã hội.
- Làm cơ sở cho tính toán các chi phí trong dự toán và phân tích hiệu quả

kinh tế trong thi công xây lắp công trình. Đồng thời rút ra những bài học kinh
nghiệm thực tế cho việc xây dựng các biện pháp tổ chức thi công các công
trình tiếp theo.
11. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của Nhà thầu:

Nhà thầu phải trang bị đầy đủ thiết bị dụng cụ thí nghiệm kiểm tra chất
lượng thi công. Nếu không có đầy đủ thiết bị máy móc thi công và thiết bị thì
bị loại. Nếu Nhà thầu đi thuê thì phải kê khai rõ trong HSDT theo mẫu của EHSMT.
KCS của nhà thầu phải thực hiện đầy đủ, thường xuyên, đúng đắn, và
trung thực công tác thí nghiệm kiểm tra chất lượng vật liệu, chất lượng bán
thành phẩm… chất lượng thi công công trình theo đúng quy trình thi công và
nghiệm thu như đã quy định. Mọi thí nghiệm và kiểm tra nghiệm thu phải lập
biên bản đầy đủ chính xác. Ghi chi tiết nhật ký thi công trên công trường.
III. Kiểm tra và thử nghiệm
Các kiểm tra và thử nghiệm cần tiến hành gồm có: Nghiệm thu, bàn giao và
hướng dẫn sử dụng.

13

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Lấy ý kiến về thời gian tham dự tọa đàm tư vấn đấu thầu online

Thống kê
  • 5214 dự án đang đợi nhà thầu
  • 69 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 76 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 12948 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 14733 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây