Thông báo mời thầu

Xây dựng công trình

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 19:34 25/09/2020
Số TBMT
20200957144-00
Công bố
19:21 25/09/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
San nền Cụm công nghiệp Phú An, huyện Đak Pơ
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Xây dựng công trình
Chủ đầu tư
Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Đak Pơ, Địa chỉ: Số 88 Nguyễn Tất Thành, thị trấn Đak Pơ, huyện Đak Pơ, tỉnh Gia Lai; Điện thoại/fax: 0269.3738.293
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Dự phòng ngân sách TW hỗ trợ thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
San nền Cụm công nghiệp Phú An, huyện Đak Pơ
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Chào hàng cạnh tranh trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Gia Lai

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
19:21 25/09/2020
đến
09:00 03/10/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
09:00 03/10/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Xem chi tiết tại đây. Bạn muốn nhận thông báo kết quả mở thầu tự động qua email, hãy nâng cấp tài khoản VIP1.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
39.000.000 VND
Bằng chữ
Ba mươi chín triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Xây dựng công trình". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Xây dựng công trình" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 55

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Chương III. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ E-HSDT
Mục 1. Đánh giá tính hợp lệ của E-HSDT
E-HSDT của nhà thầu được đánh giá là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các nội
dung sau đây:
1. Có bảo đảm dự thầu không vi phạm một trong các trường hợp quy định
tại Mục 17.2 E-CDNT. Thư bảo lãnh phải được đại diện hợp pháp của ngân
hàng hoặc tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam ký tên với giá trị
và thời hạn hiệu lực, tên của Bên mời thầu (đơn vị thụ hưởng) theo quy định tại
Mục 17.1 E-CDNT;
2. Không có tên trong hai hoặc nhiều E-HSDT với tư cách là nhà thầu
chính (nhà thầu độc lập hoặc thành viên trong liên danh) đối với cùng một gói
thầu.
3. Có thỏa thuận liên danh được đại diện hợp pháp của từng thành viên liên
danh ký tên, đóng dấu (nếu có). Trong thỏa thuận liên danh phải nêu rõ nội dung
công việc cụ thể, ước tính giá trị tương ứng mà từng thành viên trong liên danh
sẽ thực hiện, trách nhiệm của thành viên đại diện liên danh sử dụng chứng thư
số của mình để tham dự thầu, thực hiện bảo đảm dự thầu;
Trường hợp có sự sai khác giữa thông tin về bảo đảm dự thầu, thỏa thuận
liên danh mà nhà thầu kê khai trên Hệ thống và thông tin trong file quét (scan)
thư bảo lãnh, thỏa thuận liên danh thì căn cứ vào thông tin trong file quét (scan)
thư bảo lãnh dự thầu, thỏa thuận liên danh để đánh giá.
4. Nhà thầu bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy định tại Mục 5 E-CDNT.
Nhà thầu có E-HSDT hợp lệ được xem xét, đánh giá trong các bước tiếp
theo.
Mục 2. Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm
Đối với nhà thầu liên danh thì năng lực, kinh nghiệm được xác định bằng
tổng năng lực, kinh nghiệm của các thành viên liên danh song phải bảo đảm
từng thành viên liên danh đáp ứng năng lực, kinh nghiệm đối với phần việc mà
thành viên đó đảm nhận trong liên danh; nếu bất kỳ thành viên nào trong liên
danh không đáp ứng về năng lực, kinh nghiệm thì nhà thầu liên danh được đánh
giá là không đáp ứng yêu cầu.
Năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu phụ sẽ không được xem xét khi
đánh giá E-HSDT của nhà thầu chính. Bản thân nhà thầu chính phải đáp ứng các
tiêu chí về năng lực và kinh nghiệm (không xét đến năng lực và kinh nghiệm
của nhà thầu phụ).
Việc đánh giá về năng lực và kinh nghiệm được thực hiện theo các tiêu
chuẩn đánh giá quy định dưới đây, nhà thầu được đánh giá là đạt về năng lực và
kinh nghiệm khi đáp ứng tất cả các tiêu chuẩn đánh giá.
2.1. Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm:
Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm thực hiện theo Mẫu số 03
Chương IV. Biểu mẫu này được số hóa dưới dạng webform trên Hệ thống.
2.2. Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực kỹ thuật
68

a) Nhân sự chủ chốt:
Tiêu chuẩn đánh giá về nhân sự chủ chốt thực hiện theo Mẫu số 04A
Chương IV. Biểu mẫu này được số hóa dưới dạng Webform trên Hệ thống.
b) Thiết bị thi công chủ yếu dự kiến huy động để thực hiện gói thầu
Tiêu chuẩn đánh giá về thiết bị thi công thực hiện theo Mẫu số 04B
Chương IV. Biểu mẫu này được số hóa dưới dạng Webform trên Hệ thống.
Ghi chú: Trường hợp nhà thầu tham dự thầu là công ty mẹ (ví dụ như Tổng
công ty) thì nhà thầu phải kê khai cụ thể phần công việc dành cho các công ty
con theo Mẫu số 16 Chương IV. Việc đánh giá kinh nghiệm, năng lực của nhà
thầu căn cứ vào giá trị, khối lượng do công ty mẹ, công ty con đảm nhiệm trong
gói thầu.
Mục 3. Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật
Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt để đánh giá về kỹ thuật. Việc xây dựng tiêu
chuẩn đánh giá về kỹ thuật dựa trên các nội dung quy định tại Chương V. Căn
cứ vào từng gói thầu cụ thể, cụ thể hóa các tiêu chí làm cơ sở để đánh giá về kỹ
thuật bao gồm:
- Tính hợp lý và khả thi của các giải pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức thi
công phù hợp với đề xuất về tiến độ thi công;
- Tiến độ thi công;
- Các biện pháp bảo đảm chất lượng;
- Bảo đảm điều kiện vệ sinh môi trường và các điều kiện khác như phòng
cháy, chữa cháy, an toàn lao động;
- Mức độ đáp ứng các yêu cầu về bảo hành, bảo trì;
- Uy tín của nhà thầu thông qua việc thực hiện các hợp đồng tương tự
trước đó;
- Các yếu tố cần thiết khác.
* Đánh giá theo phương pháp đạt/không đạt: Các tiêu chuẩn đánh giá về
kỹ thuật của nhà thầu được sử dụng theo tiêu chí “đạt”, “không đạt”. Nhà thầu
phải “đạt” cả 7 nội dung nêu tại các mục từ 1 đến 7 trong bảng dưới đây thì
được đánh giá là đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật. Các mục từ 1 đến 7 chỉ được đánh
giá “đạt” khi tất cả các nội dung chi tiết trong từng mục được đánh giá là “đạt”
và ngược lại thì được đánh giá là không đạt. Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật của
nhà thầu bao gồm các nội dung cơ bản sau:
STT
1

1.1

TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VỀ KỸ THUẬT
Nội dung yêu cầu

Mức độ đáp ứng

Đánh giá

Mức độ đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của vật liệu xây dựng
Có hợp đồng nguyên tắc với đơn vị cung cấp
Đối với các vật tư, vật vật tư vật liệu, (vật tư, vật liệu đảm bảo chất
liệu xây dựng chính: lượng theo qui chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành
Cát, đá 1x2, xi có liên quan)
măng…..
Không thuộc các trường hợp nêu trên

Đạt

Không đạt
69

Tiêu chuẩn chi tiết 1.1 được đánh giá là đạt.
Kết luận

2

2.1

2.2

3.1

3.2

Có giải pháp kỹ thuật hợp lý, đầy đủ, phù hợp
Tính hợp lý và khả thi với biện pháp thi công, tiến độ thi công công
của giải pháp kỹ thuật trình.
và biện pháp tổ chức Giải pháp kỹ thuật không hợp lý, không đầy
thi công.
đủ, không phù hợp với biện pháp thi công,
tiến độ thi công công trình.
Có giải pháp kỹ thuật, quy trình kỹ thuật, tiêu
chuẩn kỹ thuật áp dụng hợp lý, phù hợp với
Tiêu chuẩn kỹ thuật điều kiện biện pháp thi công, tiến độ thi công
áp dụng, quy trình kỹ công trình.
thuật đối với các công
tác chính (đắp đất, lu Giải pháp kỹ thuật, quy trình kỹ thuật, tiêu
chuẩn áp dụng không hợp lý, không phù hợp
lèn, …)
với biện pháp thi công, tiến độ thi công công
trình.

4.1

Đạt

Không đạt

Đạt

Không đạt

Cả 2 tiêu chuẩn chi tiết đều được xác định là
đạt.

Đạt

Có 1 tiêu chuẩn chi tiết được xác định là
không đạt.

Không đạt

Biện pháp tổ chức thi công
Có biểu đồ nhân lực, biện pháp tổ chức thi
công xây dựng hợp lý khả thi và phù hợp với
Biện pháp tổ chức thi tiến độ của gói thầu
công xây dựng
Không có biểu đồ nhân lực, biện pháp tổ chức
thi công xây dựng không hợp lý khả thi và
phù hợp với tiến độ của gói thầu
Đề xuất đầy đủ các biện pháp thi công theo
Mô tả biện pháp, công yêu cầu, có tính khả thi.
nghệ thi công các
công tác: Thi công
Đề xuất không đủ các biện pháp thi công hoặc
đắp đất san nền ….
có đủ các biện pháp nhưng không mang tính
khả thi.

Kết luận

4

Không đạt

Giải pháp kỹ thuật

Kết luận

3

Tiêu chuẩn chi tiết được đánh giá là không
đạt.

Đạt

Đạt

Không đạt

Đạt

Không đạt

Cả 2 tiêu chuẩn chi tiết đều được xác định là
đạt.

Đạt

Có 1 tiêu chuẩn chi tiết được xác định là
không đạt.

Không đạt

Tiến độ thi công
Thời gian thi công: Đề xuất thời gian thi công không vượt quá 90
đảm bảo thời gian thi ngày có tính đến điều kiện thời tiết.

Đạt

70

công không quá 120
ngày có tính điều kiện Đề xuất về thời gian thi công vượt quá 90
thời tiết kể từ ngày ngày
khởi công

4.2

4.3

Tính phù hợp:
Đề xuất đầy đủ, hợp lý, khả thi cho cả 2 nội
a) Giữa huy động thiết dung a) và b).
bị và tiến độ thi công
b) Giữa bố trí nhân Đề xuất không đủ 2 nội dung a) và b).
lực và tiến độ thi công
Biểu tiến độ thi công
hợp lý, khả thi phù
hợp với đề xuất kỹ
thuật và đáp ứng yêu
cầu của HSYC

Kết luận

5

5.1

Đạt
Không đạt

Có Biểu tiến độ thi công hợp lý, khả thi và
phù hợp với đề xuất kỹ thuật và đáp ứng yêu
cầu của HSYC.

Đạt

Không có Biểu tiến độ thi công hoặc có Biểu
tiến độ thi công nhưng không hợp lý, không
khả thi, không phù hợp với đề xuất kỹ thuật.

Không đạt

Cả 3 tiêu chuẩn chi tiết đều được xác định là
đạt.

Đạt

Có 1 tiêu chuẩn chi tiết được xác định là
không đạt.

Không đạt

Biện pháp bảo đảm chất lượng

Có biện pháp bảo đảm chất lượng hợp lý, khả
thi phù hợp với đề xuất về biện pháp tổ chức
Biện pháp bảo đảm thi công, Tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng đưa
chất lượng trong thi vào công trình, phù hợp gói thầu
công: Thi công đắp
đất san nền và lu lèn.
Không có biện pháp bảo đảm chất lượng hoặc
có biện pháp bảo đảm chất lượng nhưng
không hợp lý, không khả thi, không phù hợp
với đề xuất về biện pháp tổ chức thi công.

5.2

Không đạt

Có biện pháp bảo đảm chất lượng hợp lý, khả
thi phù hợp với đề xuất về biện pháp tổ chức
Biện pháp bảo đảm thi công.
chất lượng nguyên
liệu đầu vào để phục
Không có biện pháp bảo đảm chất lượng hoặc
vụ công tác thi công.
có biện pháp bảo đảm chất lượng nhưng
không hợp lý, không khả thi, không phù hợp
với đề xuất về tiến độ thi công.
Kết luận

Cả 2 tiêu chuẩn chi tiết đều được xác định là
đạt.

Đạt

Không đạt

Đạt

Không đạt

Đạt

71

Có 1 tiêu chuẩn chi tiết được xác định là
không đạt.
6

6.1

6.2

6.3

An toàn lao động, phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường
An toàn lao động:
Biện pháp an toàn lao
động hợp lý, khả thi
phù hợp với đề xuất
về biện pháp tổ chức
thi công
Phòng cháy, chữa
cháy:
Biện
pháp
phòng cháy, chữa
cháy hợp lý, khả thi,
phù hợp với đề xuất
về biện pháp tổ chức
thi công

7.1

7.2

Có biện an toàn lao động hợp lý, khả thi phù
hợp với đề xuất về biện pháp tổ chức thi công

Đạt

Không có biện pháp an toàn lao động nhưng
không hợp lý, không khả thi, không phù hợp
với đề xuất về biện pháp tổ chức thi công

Không đạt

Có biện phòng cháy, chữa cháy hợp lý, khả
thi phù hợp với đề xuất về biện pháp tổ chức
thi công

Đạt

Không có biện pháp phòng cháy, chữa cháy
hoặc có biện pháp phòng cháy, chữa cháy
nhưng không hợp lý, không khả thi, không
phù hợp với đề xuất về biện pháp tổ chức thi
công

Không đạt

Có biện pháp bảo đảm vệ sinh môi trường
Vệ sinh môi trường: hợp lý, khả thi phù hợp với đề xuất về biện
Biện pháp bảo đảm vệ pháp tổ chức thi công
sinh môi trường hợp Không có biện pháp bảo đảm vệ sinh môi
lý, khả thi phù hợp với trường hoặc có biện pháp bảo đảm vệ sinh
đề xuất về biện pháp môi trường nhưng không hợp lý, không khả
tổ chức thi công
thi, không phù hợp với đề xuất về biện pháp
tổ chức thi công

Kết luận

7

Không đạt

Đạt

Không đạt

Cả 3 tiêu chuẩn chi tiết đều được xác định là
đạt.

Đạt

Có 1 tiêu chuẩn chi tiết được xác định là
không đạt.

Không đạt

Bảo hành và uy tín của nhà thầu
Có đề xuất thời gian bảo hành lớn hơn hoặc
Bảo hành: Thời gian bằng 12 tháng.
bảo hành 12 tháng
Có đề xuất thời gian bảo hành nhỏ hơn 12
tháng.
Uy tín của nhà thầu:
Thông qua việc thực
hiện các hợp đồng
tương tự trước đó
trong vòng 3 năm
(2017, 2018, 2019) trở
lại đây
Kết luận

Không có hợp đồng tương tự chậm tiến độ
hoặc bỏ dở do lỗi của nhà thầu.

Đạt
Không đạt

Đạt

Có hợp đồng tương tự chậm tiến độ hoặc bỏ
dở do lỗi của nhà thầu và không có hợp đồng
tương tự nào được giải thưởng về chất lượng
công trình xây dựng.

Không đạt

Cả 2 tiêu chuẩn chi tiết đều được xác định là
đạt.

Đạt

72

Có 1 tiêu chuẩn chi tiết được xác định là
không đạt.

Không đạt

Nhà thầu được đánh giá là đạt yêu cầu về kỹ thuật khi các tiêu chuẩn 1, 2,
3, 4, 5, 6 và 7 được đánh giá là đạt. Trường hợp nhà thầu không đạt một trong
các tiêu chuẩn 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 thì được đánh giá là không đạt và không được
xem xét, đánh giá bước tiếp theo
E-HSDT được đánh giá là đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật khi có tất cả các
tiêu chí tổng quát đều được đánh giá là đạt.
Mục 4. Tiêu chuẩn đánh giá về giá
- Phương pháp giá thấp nhất:
Cách xác định giá thấp nhất theo các bước sau đây:
Bước 1. Xác định giá dự thầu, giá dự thầu sau giảm giá (nếu có);
Bước 2. Xác định ưu đãi (nếu có) theo quy định tại Mục 26 E-CDNT;
Bước 3. Xếp hạng nhà thầu: E-HSDT có giá dự thầu sau khi trừ đi giá trị giảm
giá (nếu có) cộng ưu đãi (nếu có) thấp nhất được xếp hạng thứ nhất.

73

Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT1
I. Giới thiệu về gói thầu
1. Phạm vi công việc của gói thầu.
- Thi công xây dựng dự án: San nền Cụm công nghiệp Phú An, huyện Đak Pơ,
bao gồm một số công việc cơ bản sau (Chi tiết xem hồ sơ bản vẽ thiết kế kèm
theo):
a) San nền diện tích 15ha.
b) Cống hộp BTCT 100x100 : 3 Cái (Dài 16,5m bao gồm cả sân cống)
2. Thời hạn hoàn thành: 90 ngày kể từ ngày ký hợp đồng.
II. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật
Toàn bộ các yêu cầu về mặt kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật phải được soạn thảo dựa
trên cơ sở quy mô, tính chất của dự án, gói thầu và tuân thủ quy định của pháp luật
xây dựng chuyên ngành về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
Yêu cầu về mặt kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
1. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công trình;
2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát;
3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị (kèm theo các
tiêu chuẩn về phương pháp thử);
4. Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt;
5. Yêu cầu về vận hành thử nghiệm, an toàn;
6. Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ;
7. Yêu cầu về vệ sinh môi trường;
8. Yêu cầu về an toàn lao động;
9. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công;
10. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục;
11. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu;
12. Yêu cầu khác căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu.
Trong yêu cầu về mặt kỹ thuật không được đưa ra các điều kiện nhằm hạn chế
sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây
ra sự cạnh tranh không bình đẳng, đồng thời cũng không đưa ra các yêu cầu quá cao
dẫn đến làm tăng giá dự thầu, không được nêu yêu cầu về nhãn hiệu, xuất xứ cụ thể
1

Kèm theo hồ sơ thiết kế.
68

của vật tư, máy móc, thiết bị.
Trường hợp đặc biệt cần thiết phải nêu nhãn hiệu, catalô của một nhà sản xuất
nào đó, hoặc vật tư, máy móc, thiết bị từ một nước hoặc vùng lãnh thổ nào đó để
tham khảo, minh họa cho yêu cầu về mặt kỹ thuật của vật tư, máy móc, thiết bị thì
phải ghi kèm theo cụm từ “hoặc tương đương” sau nhãn hiệu, catalô hoặc xuất xứ
nêu ra và quy định rõ khái niệm tương đương nghĩa là có đặc tính kỹ thuật tương
tự, có tính năng sử dụng là tương đương với các vật tư, máy móc, thiết bị đã nêu để
không tạo định hướng cho một sản phẩm hoặc cho một nhà thầu nào đó.
Trên cơ sở đó, yêu cầu về mặt kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật bao gồm các nội dung
chủ yếu sau:
1. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công trình.
Ngoài các quy định trong quy chế quản lý chất lượng, quy chế tư vấn giám sát
hiện hành, để đảm bảo chất lượng kỹ thuật xây dựng và thống nhất trong quan hệ
kiểm tra nghiệm thu. Chủ đầu tư giới thiệu nhà thầu thi công tham khảo 1 số quy
định thi công và nghiệm thu hiện hành liên quan như sau:
a. Quy định chung:
- Luật Xây dựng Số 50/2014/QH13;
- Nghi định Số 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
- Nghi định Số 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng
- Thông tư Số 26/2016/TT-BXD Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý
chất lượng và bảo trì công trình.
b. Về vật liệu xây dựng.
- Cát đá trong xây dựng TCVN 7572-1-20-06
- Vữa xây dựng – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4314:2003
- Nước cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật : TCVN 4506 : 2012
- Xi măng Poorland - yêu cầu kỹ thuật TCVN 2682-2009
- Xi măng Poorland hổn hợp TCVN 6260-97.
- Các vật liệu chế tạo sẵn đưa vào thi công lắp đặt phải đạt các tiêu chuẩn liên
quan đến chủng loại thiết bị theo quy định hiện hành.
c. Tổ chức thi công và nghiệm thu.
- Tổ chức thi công công trình xây dựng TCVN 4055:2012
- Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công – Qui phạm thi
công và nghiệm thu TCVN 4252:1988.
- Công tác đất - Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4447:2012.
- Quản lý chất lượng xây lắp công trình xây dựng - Nguyên tắt cơ bản
TCVN 637:1991
- Đánh giá chất lượng công tác xây lắp – Nguyên tắt cơ bản TCVN 5638:1991
- Nghiệm thu chất lượng thi công công trình xây dựng TCXDVN 371:2006
- Bàn giao công trình xây dựng – Nguyên tắt cơ bản TCVN 5640:1991
69

- Công tác hoàn thiện trong xây dựng – Thi công và nghiệm thu TCXDVN
303:2004.
- Các quy trình thi công và nghiệm thu khác có liên quan hiện hành Các TCN,
TCVN đã ban hành.
- Công tác thi công nghiệm thu, an toàn lao động và thí nghiệm vật liệu, thí
nghiệm kiểm tra các hạng mục công trình cần tuân thủ các văn bản quy định, chỉ
dẫn kỹ thuật liên quan, tiêu chuẩn ngành và tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành.
2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát.
2.1. Tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát thi công của nhà thầu
Tổ chức kỹ thuật thi công được nhà thầu thực hiện trên cơ sơ hồ sơ thiết kế
bản vẽ thi công, hồ sơ dự toán công trình và kết quả khảo sát bổ sung công trường
và năng lực của nhà thầu.
Tổ chức kỹ thuật thi công phục vụ cho công tác thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra
tất cả các giai đoạn thi công, các hạng mục công trình và toàn công trường nên tổ
chức kỹ thuật thi công phải hết sức cụ thể và chính xác các vấn đề sau: Thời hạn
xây dựng các hạng mục công trình của các giai đoạn chính và toàn công trường; thứ
tự và biện pháp thực hiện các công việc xây lắp; sự phối hợp; thời gian thực hiện
các biện pháp trong giai đoạn chuẩn bị; biểu đồ cung ứng vật tư, máy móc; nhu cầu
về nhiên liệu, năng lượng trong giai đoạn thi công; nhu cầu về nhân lực theo ngành
nghề; biện pháp phòng hộ; vệ sinh an toàn lao động; hệ thống kiểm tra quản lý chất
lương án dụng.
- Tiến độ xây dựng các hạng mục công trình với khối lượng thi công chính
xác.
- Tổng tiến độ khái quát cho toàn công trường và các giai đoạn xây dựng.
- Tổng mặt bằng bố trí chính xác vị trí các kho bải tập kết vật tư thiết bị, mạng
lưới cấp điện, nước, thông tin...
- Bản liệt kê khối lượng các công việc trong giai đoạn chuẩn bị và biểu đồ
thực hiện.
- Biểu đồ cung ứng vật tư chính.
- Biểu đồ nhu cầu nhân lực theo ngành nghề, máy xây dựng và vận chuyển.
- Tổ chức kỹ thuật thi công phải thực hiện xong trước ngày khởi công công
trình một thời gian để cán bộ kỹ thuật nghiên cứu nắm bắt được ý đồ. Việc thiết kế
Tổ chức kỹ thuật thi công phải được kỹ sư và cán bộ kỹ thuật có kinh nghiệm của
đơn vị nhận thầu thực hiện dưới sự chỉ đạo của chỉ huy trưởng có sự tham khảo ý
kiến của những người thi công. Tổ chức kỹ thuật thi công giải quyết các vấn đề kỹ
thuật công nghệ, tổ chức và kinh tế phức tạp. Muốn đạt được tối ưu thì phải tiến
hành nhiều phương án làm cơ sở lựa chọn theo những chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, cụ
thể là :
- Về kỹ thuật: + Bảo đảm chất lượng cao nhất.
+ Tạo điều kiện cho việc thi công dễ dàng, an toàn nhất.
- Về kinh tế: + Giảm giá thành thấp nhất.

70

+ Sử dụng có hiệu quả nhất tài nguyên sản xuất của đơn vị thi
công xây lắp.
+ Đưa công trình vào khai thác đúng kế hoạch.
2.2. Giám sát thi công của chủ đầu tư.
- Chủ đầu tư hoặc đơn vị tư vấn giám sát thi công của chủ đầu tư sẽ thực hiện
giám sát theo quy định tại Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015
của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng; Nghị định số
59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư
xây dựng; Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05 tháng 04 năm 2017 về sửa đổi, bổ
sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP; Nghị định 100/2018/NĐ-CP sửa
đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực
xây dựng; Văn bản hợp nhất số 04/VBHN-BXD của Bộ Xây dựng : Thông tư quy
định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
Thông tư số 26/2016/TT-BXD của Bộ Xây dựng : Quy định chi tiết một số nội
dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
- Chủ đầu tư sẽ thông báo quyết định về nghiệm vụ, quyền hạn của người
giám sát thi công xây dựng công trình cho nhà thầu thi công xây dựng công trình và
nhà thầu thiết kế xây dựng công trình biết để phối hợp thực hiện.
3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị (kèm theo
các tiêu chuẩn về phương pháp thử).
- Nhà thầu phải đọc kỹ các yêu cầu trong hồ sơ thiết kế và quy định về đặc
tính kỹ thuật của vật liệu nêu tại HSMT để đưa ra các loại vật tư, vật liệu dùng cho
công trình. Trong bảng kê vật tư chủ yếu phải nêu rõ đặc tính kỹ thuật, nhãn hiệu,
xuất xứ, tiêu chuẩn áp dụng.
- Toàn bộ các vật liệu sử dụng phải mới 100%, thoả mãn các tiêu chuẩn Việt
Nam và đăng ký chất lượng của Nhà sản xuất.
- Nhà thầu phải cung cấp các chứng chỉ theo quy định đối với vật liệu đưa vào
sử dụng như: Nguồn gốc, chứng nhận chất lượng ...
- Các loại vật tư, vật liệu phục vụ thi công (nếu yêu cầu bắt buộc phải thí
nghiệm theo quy định hiện hành) trước khi đưa vào thi công xây dựng bắt buộc
phải thí nghiệm, kiểm tra các chỉ tiêu cơ lý tại phòng thí nghiệm hợp chuẩn theo
các quy định hiện hành, vật liệu đảm bảo chất lượng mới được đưa vào công trình.
4. Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt.
Trình tự thi công chủ đạo cho các hạng mục công trình thuộc gói thầu xây lắp
như sau:
- Chuẩn bị mặt bằng, xây cất lán trại, tập kết máy móc, nhân lực, vật liệu thi
công.
- Thi công các hạng mục chính của công trình:
+ Hạng mục: San lấp, lu lèn tạo mặt bằng
+ Hạng mục: Cống hộp BTCT 100x100 (3 cái)
71

- Hoàn thiện nghiệm thu bàn giao.
a/ Nhà thầu phải thi công đúng trình tự theo quy định, quy phạm hiện hành đối
với công việc thi công có liên quan. Nhà thầu không được tự ý làm khác với hồ sơ
thiết kế kỹ thuật (bản vẽ thi công) được phê duyệt. Nếu pháp hiện có sự không
thống nhất giữa hồ sơ thiết kế kỹ thuật (bản vẽ thi công) với hiện trường hoặc các
sai sót về chi tiết kỹ thuật phải báo ngay với Tư vấn giám sát, giám sát của Chủ đầu
tư, tư vấn thiết kế để xem xét xử lý kỹ thuật và trình cấp thẩm quyền xem xét quyết
định.
b/ Trước khi khởi công công trình, nhà thầu phải cụ thể hóa thiết kế tổ chức
xây dựng và biện pháp thi công đã nêu trong hồ sơ dự thầu thông qua Chủ đầu tư,
tư vấn Giám sát để kiểm tra - chấp thuật và làm căn cứ triển khai thi công.
c/ Trước khi thi công một hạng mục công trình hoặc một bộ phận công trình
quan trọng, có kỹ thuật phức tạp, Nhà thầu phải lập thiết kế biện pháp thi công chi
tiết trình Tư vấn giám sát, giám sát Chủ đầu tư chấp thuận thì mới được triển khai
thực hiện. Sự chấp nhận của Tư vấn giám sát, giám sát của Chủ đầu tư không làm
giảm bất kỳ một trách nhiệm nào của Nhà thầu theo hợp đồng và không làm tăng
giá trị công trình.
d/ Các công tác cụ thể.
d.1/ Công tác chuẩn bị khởi công và tổ chức mặt bằng thi công.
- Tiếp nhận mặt bằng công trình:
+ Sau khi nhận được thông báo trúng thầu, nhà thầu cử cán bộ kỹ thuật đến
Chủ đầu tư để tiếp nhận mặt bằng công trình và mốc thực địa, các trục định vị và
phạm vi công trình, có biên bản ký nhận theo quy định, các mốc được Nhà thầu
đánh dấu và bảo vệ.
+ Nhà thầu liên hệ với chính quyền địa phương và các đơn vị có liên quan để
xin phép sử dụng các phương tiện công cộng ở địa phương cũng như phối hợp công
tác giữ gìn an ninh trật tự trong khu vực thi công.
+ Lắp dựng biển báo thi công.
+ Các công trình tạm bố trí ở mặt bằng thi công như: Ban chỉ huy điều hành,
lán trại nhân công, nhà vệ sinh hiện trường thu dọn đảm bảo vệ sinh; Kho bải chứa
vật tư, vật liệu thiết bị thi công phải bố trí phù hợp điều kiện thực tế thi công.
+ Cấp điện, nước thi công: Nhà thầu phải liên hệ với Chủ đầu tư để có phương
án cung cấp nguồn điện, nước cho công trường, việc lắp đặt các thiết bị và sử dụng
điện phải đảm bảo an toàn theo quy định hiện hành. Sử dụng nguồn nước hợp vệ
sinh và xả nước thải đảm bảo quy định.
5. Yêu cầu về vận hành thử nghiệm, an toàn: Theo quy định hiện hành.
6. Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ (nếu có): Theo quy định hiện hành.
7. Yêu cầu về vệ sinh môi trường.
a. Các tiêu chuẩn thi công được sử dụng để chào hàng cạnh tranh và ký hợp
đồng xây lắp bao hàm an toàn cho công nhân, môi trường và sức khỏe.
b. Các việc Nhà thầu cần thực hiện là lập kế hoạch và biện pháp quản lý các
chất thải rắn và chất thải đất trong công trình bao gồm :
72

- Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp bảo đảm về môi
trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao
gồm các biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường.
Phải thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phế thải đưa đến nơi đúng quy định.
- Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải phải có biện pháp
che chắn bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường.
- Chọn vị trí bãi thải và cách xử lý chất thải hợp lý.
- Có kế hoạch và biện pháp quản lý về thiết bị thi công và vật liệu, biện pháp
bảo đảm an toàn cho thiết bị và công nhân, biện pháp chống cháy nổ, phòng lũ lụt
trong thời gian thi công, biện pháp giữ gìn vệ sinh hiện trường thi công, xử lý an
toàn nước thải, các khu vực vệ sinh, kế hoạch cung cấp nước uống có chất lượng
tốt.
- Nhà thầu phải có biện pháp xử lý kịp thời đến việc ô nhiễm nguồn nước do
quá trình thi công gây ra, biện pháp này phải được sự đồng ý của Chủ đầu tư.
- Tháo dỡ lán trại nhà kho và thu dọn vệ sinh mặt bằng trước khi bỏ hiện
trường thi công.
Người để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá trình thi
công xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt
hại do lỗi mình gây ra.
8. Yêu cầu về an toàn lao động
- Nhà thầu phải tuân thủ quy định về an toàn lao động TCVN 5308 - 91 “Quy
phạm kỹ thuật an toàn trong lao động”. Ngoài ra còn phải tuân thủ theo yêu cầu kỹ
thuật dưới đây.
- Khu vực sắp xếp nguyên vật liệu, phế liệu.
- Hệ thống các công trình năng lượng, nước phục vụ thi công và sinh hoạt.
- Những vùng nguy hiểm phải được rào chắn đặt biển báo bảo vệ.
- Các phần dẫn điện trần của các thiết bị điện phải được bọc kín bằng vật liệu
cách điện hoặc đặt ở độ cao đảm bảo an toàn và thuận tiện cho việc thao tác.
- Cấm sử dụng các thiết bị thi công không đảm bảo an toàn vận hành theo quy
định, sử dụng thao tác vận hành các thiết bị xe máy thi công phải đảm bảo an toàn
theo quy định.
- Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm cấp đầy đủ các trang bị bảo hộ
lao động, an toàn lao động theo quy định khi sử dụng lao động trên công trường .
- Nhà thầu thi công xây dựng và các bên có liên quan phải thường xuyên
kiểm tra giám sát công tác an toàn lao động trên công trường. Khi phát hiện có vi
phạm về an toàn lao động thì phải đình chỉ thi công xây dựng . Người để xảy ra vi
phạm về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý của mình phải chịu trách nhiệm
trước pháp luật .
- Khi có sự cố về an toàn lao động, nhà thầu thi công xây dựng và các bên có
liên quan có trách nhiệm tổ chức xử lý và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về an
toàn lao động theo quy định của pháp luật đồng thời chịu trách nhiệm khắc phục và
bồi thường những thiệt hại do nhà thầu không bảo đảm an toàn lao động gây ra.
73

- Bảo đảm trật tự, an ninh trong quá trình thi công.
- Nhà thầu phải chịu mọi trách nhiệm về an toàn của tất cả các hoạt động tại
khu vực thi công trong suốt quá trình từ khi nhà thầu nhận mặt bằng thi công đến
khi hoàn thành bàn giao công trình cho chủ đầu tư bao gồm:
+ An toàn cho con người : Cán bộ, nhân công của nhà thầu và tất cả những
người khác có mặt tại khu vực thi công và các khu vực khác có liên quan.
+ An toàn cho công trình.
+ An toàn phòng chống cháy nổ trong khu vực thi công và các khu vực có liên
quan.
+ Bảo đảm trật tự, an ninh trong quá trình thi công.
9. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công.
- Nhà thầu phải có biện pháp huy động máy móc thiết bị thi công nhằm đáp
ứng được tiến độ công việc theo yêu cầu của Chủ đầu tư.
- Máy móc, thiết bị thi công và trang thiết bị văn phòng của Nhà thầu trên
công trường trước khi thi công đều phải được kiểm tra về số lượng, chủng loại, tính
năng và tình trạng kỹ thuật đáp ứng yêu cầu thiết kế đề ra và hồ sơ đề xuất, đồng
thời phải được TVGS ký xác nhận bằng văn bản mới được phép triển khai thi công.
Không chấp nhận các loại máy móc thiết bị không có đăng kiểm hoạt động trên
công trường.
- Nhân lực của Nhà thầu trên công trường đáp ứng đúng yêu cầu hồ sơ đề xuất
và phải được TVGS kiểm tra ký xác nhận bằng văn bản. Không chấp nhận các cán
bộ kỹ thuật của Nhà thầu không có tên trong hồ sơ dự thầu có mặt tại công trường
nếu không được Chủ đầu tư chấp thuận bằng văn bản.
10. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục.
- Theo hồ sơ thiết kế kỹ thuật xây dựng công trình được phê duyệt.
10.1. Nội dung công việc
Nhà thầu cần chuẩn bị lao động, vật liệu, công cụ, thiết bị nhà xưởng, cần
thiết cho các công việc sau:
- Thi công công trình đúng theo thiết kế.
- Kiểm tra cao độ thiết kế và kiểm tra độ sai lệch của tim trục công trình trước
khi thi công và tiến hành các công tác đo đạc kiểm tra thường xuyên trong quá trình
thi công.
- Đảm bảo thu, thoát nước mưa, nước thi công để hiện trường thi công luôn
khô ráo sạch sẽ. Đảm bảo vệ sinh môi trường, trật tự công cộng theo quy định
chung của Nhà nước và của địa phương.
- Nhà thầu phải chấp hành nghiêm chỉnh quy phạm an toàn lao động và hoàn
toàn chịu trách nhiệm an toàn thi công, an toàn trong phòng cháy, nổ, cho người và
phương tiện và về mọi tai nạn, sự cố, kể cả tai nạn lao động xảy ra trong giai đoạn
chuẩn bị và thi công.

74

10.2. Công việc thi công dưới cao độ.
Trong quá trình thi công ngầm dưới cao độ cốt tự nhiên, Nhà thầu phải chịu
nhiệm về mọi hư hại gây ra do việc thi công móng. Nhà thầu sẽ bị ngừng thi công
nếu gây ra bất kỳ một hư hỏng nào cho công trình. Nhà thầu phải chịu mọi trách
nhiệm khi biện pháp thi công vi phạm các quy định của địa phương. Phải có các
biện pháp thoát nước kịp thời khi gặp nước ngầm.
10.3. Định vị.
Nhà thầu phải xác định vị trí, độ cao của các chi tiết móng trên cơ sở các số
liệu gốc của hiện trường theo biên bản định vị của các bên có liên quan và phải
chịu trách nhiệm về độ chính xác của công việc định vị này. Phương pháp đo, thiết
bị đo phải phù hợp với mục tiêu và độ chính xác của công tác đo đạc.
Các số liệu định vị các chi tiết kết cấu cần phải đệ trình trước khi tiến hành thi
công.
Nhà thầu phải cung cấp thiết bị, phương tiện, nhân lực, nhân viên khảo sát và
vật liệu cần thiết để Kỹ sư có thể kiểm tra công tác định vị và những việc liên quan
đã làm mà không được đòi hỏi bất kỳ một chi phí phát sinh nào.
10.4. Sai số cho phép.
Các sai số trong đo đạc định vị kết cấu phải nằm trọng phạm vi giới hạn cho
phép do thiết kế và quy phạm xây dựng hiện hành.
Nhà thầu phải chịu mọi chi phí cho những việc phát sinh cần phải làm do định
vị vị trí của các cấu kiện không phù hợp với các chỉ dẫn nói trên
10.6. Nhà thầu tự đánh giá mặt bằng công trường.
Trước khi dự thầu, Nhà thầu phải xem xét, tham quan địa điểm xây dựng để
nghiên cứu đánh giá hiện trạng của mặt bằng công trường, điều kiện tự nhiên, lối ra
vào, các công trình lân cận, và các yếu tố khác liên quan, ảnh hưởng đến việc thi
công. Do đó, sau này không được đòi hỏi thêm những chi phí phát sinh do những
điều kiện tự nhiên hiện trạng của công trường gây nên.
Trước khi thi công Nhà thầu phải có trách nhiệm tự lập hồ sơ xác nhận hiện
trạng của các công trình lân cận hoặc thuê tổ chức tư vấn bằng nguồn kinh phí của
mình.
Nhà thầu tự thu xếp kinh phí cho công tác cấp nước, cấp điện cho sinh hoạt
cũng như cho các hoạt động khác trên công trường.
Nhà thầu phải mua bảo hiểm đủ bảo đảm bồi thường các thiệt hại gây ra trong
quá trình thi công cho phía thứ ba hoặc tai nạn của người lao động, các hư hại
phương tiện vận tải hay bất kỳ thiệt hại nào (kể cả việc lún, nứt công trình bên cạnh
hoặc công trình công cộng, vệ sinh môi trường đô thị) về người và của phát sinh
cho Chủ đầu tư.
10.6. Công trình lân cận.
Phương pháp thi công phải đảm bảo không gây hư hại đến các công trình lân
cận.
10.7. Dọn sạch mặt bằng.

75

Nhà thầu có trách nhiệm dọn dẹp mặt bằng trước lúc thi công và dỡ bỏ từng
phần thiết bị, phương tiện, làm sạch mặt bằng trong thời gian thi công và sau khi
hoàn thành công việc, kể cả các lều lán không cần thiết, các vật liệu thừa, rác vụn
sinh ra trong thi công.
10.8. Thiết bị và nhân công.
Nhà thầu phải chịu trách nhiệm cung cấp các thiết bị kể cả trang thiết bị phụ
trợ và lao động cần thiết cho thi công. Trước khi thi công. Nhà thầu phải đệ trình
cho Kỹ sư đầy đủ, chi tiết về chương trình, kế hoạch thi công bao gồm cả số lượng,
chủng loại, thiết bị sẽ sử dụng. Kỹ sư có quyền quyết định bỏ hay thay thế những
thiết bị hoặc bộ phận phụ trợ nào mà Kỹ sư cho là không phù hợp công việc thi
công.
10.9. Tiêu chuẩn thiết kế thi công và nghiệm thu.
Tất cả vật liệu sử dụng phải có chất lượng tốt và đúng với yêu cầu cầu thiết
kế. Trước khi đưa vào sử dụng, Nhà thầu phải xuất trình chứng từ chất lượng do
các tổ chức pháp nhân thực hiện việc kiểm tra và Bên mời thầu chấp thuận mới
được tiến hành thi công. Kinh phí kiểm tra chất lượng vật liệu do nhà thầu tự thu
xếp.
10.10. Cấu kiện hỏng và sai vị trí.
Những cấu kiện bị hư hỏng trong quá trình chuyên chở, dựng lắp được coi là
lỗi và sẽ được thay thế bằng các cấu kiện phụ thêm do Kỹ sư quyết định, Nhà thầu
chịu 100% kinh phí này.
Cấu kiện thi công xong có sai số vượt quá sai số cho phép sẽ được coi là lỗi.
Cấu kiện lỗi sẽ được xử lý bằng cách bổ sung cấu kiện cần thiết, vị trí các cấu kiện
bổ sung do kỹ sư quyết định, Nhà thầu chịu 100% kinh phí này. Trong trường hợp
sai số lớn thì phải thay lại 100% và Nhà thầu chịu 100% kinh phí này.
10.11. Bảo hành khả năng của cấu kiện.
Dù rằng khả năng chịu tải của cấu kiện nào đó không xác định bằng thí
nghiệm, Nhà thầu vẫn có trách nhiệm bảo hành tất cả các cấu kiện theo điều kiện
của quy định này và các quy định hiện hành.
10.12. Tiến độ thi công.
Nhà thầu phải đệ trình tiến độ thi công đồng thời với hồ sơ đề xuất. Sau khi
nhận thầu, nếu cần thiết, Nhà thầu đệ trình tiến độ thi công chi tiết đã sửa đổi sau
khi đã thống nhất với Kỹ sư. Nhà thầu không được bắt đầu thi công khi chưa có
chấp nhận bằng văn bản của Chủ đầu tư.
10.13. Bản vẽ hoàn công.
Nhà thầu phải lập Hồ sơ bản vẽ hoàn công đối với các hạng mục công việc đã
được hoàn thành. Cách thức thể hiện bản vẽ hoàn công theo quy định của Luật Xây
dựng và Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ. Chi phí lập hồ
sơ hoàn công do Nhà thầu tự chi trả.
10.14. Công tác báo cáo.
Vào các ngày cuối tháng, nhà thầu phải nộp bản báo cáo quá trình thực hiện
của tháng trước đó và kế hoạch cho tháng tiếp theo. Báo cáo cần thể hiện đầy đủ
các nội dung: chất lượng công việc, tiến độ thực hiện, công tác an toàn lao động, vệ
76

sinh môi trường, những tồn tại, những khiếm khuyết của công trình, các đề xuất và
kiến nghị...
Công tác báo cáo phải thực hiện theo đúng định kỳ và đột xuất khi có yêu cầu
của chủ đầu tư hoặc của các cơ quan chức năng.
10.15. Hệ thống tim, mốc.
Chủ đầu tư sẽ bàn giao đầy đủ các hệ thống tim, mốc, cao độ cho nhà thầu
trước lúc thi công. Nhà thầu phải có trách nhiệm quản lý và bảo quản hệ thống tim
mốc này.
10.16. Biển báo công trường.
Nhà thầu phải lắp đặt biển báo tại công trường. Nội dung ghi trên biển do thoả
thuận với Ban QLDA công trình và phải được ghi bằng tiếng Việt.
Biển báo phải được đặt ở vị trí phù hợp, chân chôn bằng móng bêtông
ximăng. Sơn được dùng phải là loại sơn không phai màu do mưa nắng.Nhà thầu
phải có trách nhiệm sửa chữa và bảo dưỡng các biển báo cho đến khi hoàn thiện
mọi công tác.Vị trí và việc đặt biển báo theo quy định và do Ban QLDA công trình
hướng dẫn.
11. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu.
- Nhà thầu phải theo dõi và kiểm tra chất lượng công tác thi công ở cả bãi vật
liệu lẫn ở công trình. Yêu cầu công tác tự kiểm tra chất lượng thi công, tiến độ của
nhà thầu thực hiện theo Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính
phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.
- Khuyến khích các Nhà thầu áp dụng phương pháp quản lý khoa học theo mô
hình quản lý chất lượng dựa trên tiêu chuẩn ISO.
- Tài liệu chứng minh việc hoàn thành bất kỳ giai đoạn nào của công trình,
việc sử dụng vật tư phù hợp, việc hoàn thành kiểm tra và thử nghiệm, tài liệu chất
lượng được lưu trữ và chuyển giao lại Cán bộ Giám sát khi có yêu cầu.
12. Yêu cầu khác căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu.
- Trên cơ sở Quy mô và tính chất của gói thầu theo hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công
được phê duyệt, nhà thầu triển khai tuần tự các công tác thi công, hạng mục công việc
đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định hiện hành.
III. Các bản vẽ (kèm theo HSMT).
Bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công xây dựng các hạng mục công trình đã được phê
duyệt được đính kèm cùng với E-HSMT trên hệ thống dưới dạng bản scan (tệp tin
PDF).
Liệt kê các bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công công trình theo bản sau:
Phiên bản /
STT Ký hiệu
Tên bản vẽ
ngày phát
hành
Xem chi tiết tại BVTC được duyệt

77

(Ghi chú: bên mời thầu đính kèm hồ sơ thiết kế, các bản vẽ là tệp tin PDF/Word/CAD cùng
E-HSMT trên Hệ thống).

78

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Bạn biết đến dauthau.info qua đâu?

Thống kê
  • 4925 dự án đang đợi nhà thầu
  • 516 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 623 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 13011 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 15030 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây