Thông báo mời thầu

Thi công xây lắp công trình

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 00:58 22/09/2020
Số TBMT
20200957348-00
Công bố
00:49 22/09/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Cải tạo nhà lớp học, nhà công vụ giáo viên và hạng mục phụ trợ Trường Tiểu học và Trung học cơ sở Suối Nánh, huyện Đà Bắc
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Thi công xây lắp công trình
Chủ đầu tư
Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Đà Bắc, địa chỉ: Thị trấn Đà Bắc, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Vốn ngân sách huyện và các nguồn vốn hợp pháp khác từ năm 2020
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu xây dựng công trình: Cải tạo nhà lớp học, nhà công vụ giáo viên và hạng mục phụ trợ Trường Tiểu học và Trung học cơ sở Suối Nánh, huyện Đà Bắc.
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Chào hàng cạnh tranh trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Hoà Bình

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
00:49 22/09/2020
đến
06:00 29/09/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
06:00 29/09/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Xem chi tiết tại đây. Bạn muốn nhận thông báo kết quả mở thầu tự động qua email, hãy nâng cấp tài khoản VIP1.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
35.000.000 VND
Bằng chữ
Ba mươi lăm triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Thi công xây lắp công trình". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Thi công xây lắp công trình" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 43

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Chương III. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ E-HSDT

Mục 1. Đánh giá tính hợp lệ của E-HSDT

E-HSDT của nhà thầu được đánh giá là hợp lệ khi đáp
ứng đầy đủ các nội dung sau đây:

1. Có bảo đảm dự thầu không vi phạm một trong các
trường hợp quy định tại Mục 17.2 E-CDNT. Thư bảo lãnh
phải được đại diện hợp pháp của ngân hàng hoặc tổ
chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam ký tên
với giá trị và thời hạn hiệu lực, tên của Bên mời
thầu (đơn vị thụ hưởng) theo quy định tại Mục 17.1
E-CDNT;

2. Không có tên trong hai hoặc nhiều E-HSDT với tư cách là
nhà thầu chính (nhà thầu độc lập hoặc thành viên trong
liên danh) đối với cùng một gói thầu.

3. Có thỏa thuận liên danh được đại diện hợp pháp
của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có).
Trong thỏa thuận liên danh phải nêu rõ nội dung công việc
cụ thể, ước tính giá trị tương ứng mà từng thành
viên trong liên danh sẽ thực hiện, trách nhiệm của thành
viên đại diện liên danh sử dụng chứng thư số của mình
để tham dự thầu, thực hiện bảo đảm dự thầu;

Trường hợp có sự sai khác giữa thông tin về bảo đảm
dự thầu, thỏa thuận liên danh mà nhà thầu kê khai trên
Hệ thống và thông tin trong file quét (scan) thư bảo lãnh,
thỏa thuận liên danh thì căn cứ vào thông tin trong file
quét (scan) thư bảo lãnh dự thầu, thỏa thuận liên danh
để đánh giá.

4. Nhà thầu bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy định tại
Mục 5 E-CDNT.

Nhà thầu có E-HSDT hợp lệ được xem xét, đánh giá trong
các bước tiếp theo.

Mục 2. Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm

Đối với nhà thầu liên danh thì năng lực, kinh nghiệm
được xác định bằng tổng năng lực, kinh nghiệm của
các thành viên liên danh song phải bảo đảm từng thành
viên liên danh đáp ứng năng lực, kinh nghiệm đối với
phần việc mà thành viên đó đảm nhận trong liên danh;
nếu bất kỳ thành viên nào trong liên danh không đáp ứng
về năng lực, kinh nghiệm thì nhà thầu liên danh được
đánh giá là không đáp ứng yêu cầu.

Năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu phụ sẽ không
được xem xét khi đánh giá E-HSDT của nhà thầu chính. Bản
thân nhà thầu chính phải đáp ứng các tiêu chí về năng
lực và kinh nghiệm (không xét đến năng lực và kinh
nghiệm của nhà thầu phụ).

Việc đánh giá về năng lực và kinh nghiệm được thực
hiện theo các tiêu chuẩn đánh giá quy định dưới đây,
nhà thầu được đánh giá là đạt về năng lực và kinh
nghiệm khi đáp ứng tất cả các tiêu chuẩn đánh giá.

2.1. Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm

Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm thực hiện
theo Mẫu số 03 Chương IV. Biểu mẫu này được số hóa
dưới dạng webform trên Hệ thống.

2.2. Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực kỹ thuật

a) Nhân sự chủ chốt

Tiêu chuẩn đánh giá về nhân sự chủ chốt thực hiện
theo Mẫu số 04A Chương IV. Biểu mẫu này được số hóa
dưới dạng Webform trên Hệ thống.

b) Thiết bị thi công chủ yếu dự kiến huy động để
thực hiện gói thầu

Tiêu chuẩn đánh giá về thiết bị thi công thực hiện theo
Mẫu số 04B Chương IV. Biểu mẫu này được số hóa dưới
dạng Webform trên Hệ thống.

Ghi chú: Trường hợp nhà thầu tham dự thầu là công ty mẹ
(ví dụ như Tổng công ty) thì nhà thầu phải kê khai cụ
thể phần công việc dành cho các công ty con theo Mẫu số 16
Chương IV. Việc đánh giá kinh nghiệm, năng lực của nhà
thầu căn cứ vào giá trị, khối lượng do công ty mẹ,
công ty con đảm nhiệm trong gói thầu.

Mục 3. Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật: Đánh giá theo
phương pháp đạt/không đạt:

Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu mà xác định mức
độ yêu cầu đối với từng nội dung. Đối với các tiêu
chí đánh giá tổng quát, chỉ sử dụng tiêu chí đạt,
không đạt. Đối với các tiêu chí chi tiết cơ bản trong
tiêu chí tổng quát, chỉ sử dụng tiêu chí đạt, không
đạt; đối với các tiêu chí chi tiết không cơ bản trong
tiêu chí tổng quát ngoài tiêu chí đạt, không đạt,
được áp dụng thêm tiêu chí chấp nhận được nhưng
không được vượt quá 30% tổng số các tiêu chí chi tiết
trong tiêu chí tổng quát đó.

Tiêu chí tổng quát được đánh giá là đạt khi tất cả
các tiêu chí chi tiết cơ bản được đánh giá là đạt và
các tiêu chí chi tiết không cơ bản được đánh giá là
đạt hoặc chấp nhận được.

E-HSDT được đánh giá là đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật
khi có tất cả các tiêu chí tổng quát đều được đánh
giá là đạt.

1. Mức độ đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của vật liệu:

Nội dung yêu cầu Mức độ đáp ứng

1.1. Đối với các vật tư, vật liệu chính (xi măng, cốt
thép,...). Có cam kết hoặc hợp đồng nguyên tắc với cơ
sở cung cấp.

Với mỗi loại vật liệu nhà thầu chỉ chào một hãng
nhất định không được sử dụng tương đương. Đạt

Không có cam kết hoặc hợp đồng nguyên tắc.

Chào nhiều hãng hoặc tên tuổi khác nhau. Không đạt

1.2. Các loại vật liệu khác: gạch, cát, đá, vật liệu
điện, nước, tôn lợp, gạch ốp lát...(có cam kết hoặc
hợp đồng nguyên tắc cung cấp đáp ứng yêu cầu). Có cam
kết hoặc hợp đồng nguyên tắc cơ sở cung cấp.

Với mỗi loại vật liệu nhà thầu chỉ chào một hãng
nhất định không được sử dụng tương đương. Đạt

Không có cam kết hoặc hợp đồng nguyên tắc.

Chào nhiều hãng hoặc tên tuổi khác nhau. Không đạt

1.3. Thí nghiệm Có cam kết cung cấp thí nghiệm của đơn
vị thí nghiệm đáp ứng các tiêu chuẩn tại địa phương
Đạt

Không có cam kết Không đạt

Kết luận Các tiêu chuẩn chi tiết 1.1, 1.2,1.3,1.4 được
xác định là đạt. Đạt

Không thuộc các trường hợp nêu trên. Không đạt

2.Giải pháp kỹ thuật và biện pháp tổ chức thi công

Nội dung yêu cầu Mức độ đáp ứng

2.1. Tổ chức mặt bằng công trường: thiết bị thi công,
lán trại, phòng thí nghiệm, kho bãi tập kết vật liệu,
chất thải, bố trí cổng ra vào, rào chắn, biển báo, cấp
nước, thoát nước, giao thông, liên lạc trong quá trình thi
công Có giải pháp kỹ thuật hợp lý, phù hợp với điều
kiện biện pháp thi công, tiến độ thi công và hiện trạng
công trình xây dựng. Đạt

Có giải pháp kỹ thuật hợp lý, phù hợp với điều
kiện biện pháp thi công, tiến độ thi công và hiện trạng
công trình xây dựng nhưng thiếu giải pháp kỹ thuật về
lán trại.. Chấp nhận được

Giải pháp kỹ thuật không hợp lý, không phù hợp với
điều kiện biện pháp thi công, tiến độ thi công và hiện
trạng công trình xây dựng. Không đạt

2.2. Đề xuất giải pháp kỹ thuật và Biện pháp tổ
chức thi công các công tác: công tác tháo dỡ, công tác
cải tạo, công tác đất, ván khuôn, cốt thép, bê tông,
xây, trát, ốp, lát, hoàn thiện khác,... theo hồ sơ thiết
kế được duyệt. Có giải pháp kỹ thuật hợp lý, phù
hợp với điều kiện biện pháp thi công, tiến độ thi
công, thực tế xây dựng các hạng mục công trình và hồ
sơ thiết kế được duyệt. Đạt

Giải pháp kỹ thuật không hợp lý, không phù hợp với
điều kiện biện pháp thi công, tiến độ thi công và hiện
trạng công trình xây dựng. Không đạt

2.3. Biện pháp thi công, phòng chống của nhà thầu trong
mùa mưa bão Có biện pháp khả thi Đạt

Không có biện pháp khả thi Không đạt

2.4. Sở đồ tổ chức hiện trường của nhà thầu và
thuyết minh sơ đồ ghi rõ trách nhiệm của từng cán bộ
chủ chốt Có sơ đồ và thuyết minh sơ đồ ghi rõ trách
nhiệm của từng cán bộ chủ chốt Đạt

Không có một trong hai nội dung trên. Không đạt

Kết luận Các tiêu chuẩn chi tiết 2.1, 2.2,2.3,2.4 được
xác định là đạt, hoặc chấp nhận được. Đạt

Không thuộc các trường hợp nêu trên. Không đạt

3. Tiến độ thi công:

Nội dung yêu cầu Mức độ đáp ứng

3.1. Thời gian thi công: đảm bảo thời gian thi công không
quá 240 ngày. Đề xuất thời gian thi công không vượt quá
240 ngày có tính đến điều kiện thời tiết kể từ
ngày khởi công. Đạt

Đề xuất về thời gian thi công vượt quá 240 ngày.
Không đạt

3.2. Tính phù hợp:

a) Giữa huy động thiết bị và tiến độ thi công

b) Giữa bố trí nhân lực và tiến độ thi công Đề xuất
đầy đủ, hợp lý, khả thi cho cả 2 nội dung a) và b).
Đạt

Đề xuất không đủ 2 nội dung a) và b). Không đạt

3.3. Biểu tiến độ thi công hợp lý, khả thi phù hợp với
đề xuất kỹ thuật và đáp ứng yêu cầu của HSMT Có
Biểu tiến độ thi công hợp lý, khả thi và phù hợp với
đề xuất kỹ thuật và đáp ứng yêu cầu của HSMT. Đạt

Không có Biểu tiến độ thi công hoặc có Biểu tiến độ
thi công nhưng không hợp lý, không khả thi, không phù hợp
với đề xuất kỹ thuật. Không đạt

Kết luận Cả 3 tiêu chuẩn chi tiết đều được xác
định là đạt. Đạt

Có 1 tiêu chuẩn chi tiết được xác định là không
đạt. Không đạt

4. Biện pháp bảo đảm chất lượng:

ѕ

葞ː摧柽£

愀Ĥ摧柽£

hI<

葞○摧㱉

愀Ĥ摧柽£

摧柽£|欀╤

瑹柽£Ѐbảo đảm chất lượng hợp lý, khả thi phù hợp
với đề xuất về biện pháp tổ chức thi công Đạt

Không có biện pháp bảo đảm chất lượng hoặc có biện
pháp bảo đảm chất lượng nhưng không hợp lý, không khả
thi, không phù hợp với đề xuất về biện pháp tổ chức
thi công. Không đạt

4.2. Biện pháp bảo đảm chất lượng nguyên liệu đầu
vào để phục vụ công tác thi công. Có biện pháp bảo
đảm chất lượng hợp lý, khả thi phù hợp với đề
xuất về biện pháp tổ chức thi công. Đạt

Không có biện pháp bảo đảm chất lượng hoặc có
biện pháp bảo đảm chất lượng nhưng không hợp lý,
không khả thi, không phù hợp với đề xuất về tiến
độ thi công. Không đạt

Kết luận Cả 2 tiêu chuẩn chi tiết đều được xác
định là đạt. Đạt

Có 1 tiêu chuẩn chi tiết được xác định là không
đạt. Không đạt

5. An toàn lao động, phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi
trường:

Nội dung yêu cầu Mức độ đáp ứng

5.1. An toàn lao động

Biện pháp an toàn lao động hợp lý, khả thi phù hợp
với đề xuất về biện pháp tổ chức thi công Có biện
an toàn lao động hợp lý, khả thi phù hợp với đề xuất
về biện pháp tổ chức thi công Đạt

Không có biện pháp an toàn lao động hoặc có biện
pháp phòng cháy, chữa cháy nhưng không hợp lý, không
khả thi, không phù hợp với đề xuất về biện pháp tổ
chức thi công Không đạt

5.2. Phòng cháy, chữa cháy

Biện pháp phòng cháy, chữa cháy hợp lý, khả thi, phù
hợp với đề xuất về biện pháp tổ chức thi công Có
biện pháp phòng cháy, chữa cháy hợp lý, khả thi phù
hợp với đề xuất về biện pháp tổ chức thi công Đạt

Không có biện pháp phòng cháy, chữa cháy hoặc có
biện pháp phòng cháy, chữa cháy nhưng không hợp lý,
không khả thi, không phù hợp với đề xuất về biện
pháp tổ chức thi công Không đạt

5.3. Vệ sinh môi trường

Biện pháp bảo đảm vệ sinh môi trường hợp lý, khả thi
phù hợp với đề xuất về biện pháp tổ chức thi công
Có biện pháp bảo đảm vệ sinh môi trường hợp lý, khả
thi phù hợp với đề xuất về biện pháp tổ chức thi
công Đạt

Không có biện pháp bảo đảm vệ sinh môi trường hoặc
có biện pháp bảo đảm vệ sinh môi trường nhưng không
hợp lý, không khả thi, không phù hợp với đề xuất về
biện pháp tổ chức thi công Không đạt

Kết luận Cả 3 tiêu chuẩn chi tiết đều được xác
định là đạt. Đạt

Có 1 tiêu chuẩn chi tiết được xác định là không
đạt. Không đạt

6. Bảo hành và uy tín của nhà thầu:

Nội dung yêu cầu Mức độ đáp ứng

6.1. Bảo hành

Thời gian bảo hành lớn hơn 12 tháng. Có đề xuất thời
gian bảo hành lớn hơn 12 tháng. Đạt

Có đề xuất thời gian bảo hành nhỏ hơn hoặc bằng 12
tháng. Không đạt

6.2. Uy tín của nhà thầu

Uy tín của nhà thầu thông qua việc thực hiện các hợp
đồng tương tự trước đó trong vòng 3 năm (2017, 2018,
2019) trở lại đây. Không có hợp đồng tương tự chậm
tiến độ hoặc bỏ dở do lỗi của nhà thầu.

Có cam kết kèm theo Đạt

Có một hợp đồng tương tự chậm tiến độ hoặc bỏ
dở do lỗi của nhà thầu nhưng lại có một hợp đồng
tương tự khác được giải thưởng về chất lượng công
trình xây dựng.

Có cam kết kèm theo Chấp nhận được

Có hợp đồng tương tự chậm tiến độ hoặc bỏ dở do
lỗi của nhà thầu và không có hợp đồng tương tự nào
được giải thưởng về chất lượng công trình xây
dựng. Không đạt

Kết luận Tiêu chuẩn chi tiết 6.1 được xác định là
đạt, tiêu chuẩn chi tiết 6.2 được xác định là đạt
hoặc chấp nhận được. Đạt

Có 1 tiêu chuẩn chi tiết được xác định là không
đạt. Không đạt

Tiêu chí tổng quát được đánh giá là đạt khi tất cả
các tiêu chí chi tiết cơ bản được đánh giá là đạt và
các tiêu chí chi tiết không cơ bản được đánh giá là
đạt hoặc chấp nhận được.

E-HSDT được đánh giá là đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật
khi có tất cả các tiêu chí tổng quát đều được đánh
giá là đạt.

Mục 4. Tiêu chuẩn đánh giá về giá

Căn cứ tính chất, quy mô của từng gói thầu cụ thể mà
lựa chọn một trong hai phương pháp dưới đây cho phù
hợp:

4.1. Phương pháp giá thấp nhất:

Cách xác định giá thấp nhất theo các bước sau đây:

Bước 1. Xác định giá dự thầu, giá dự thầu sau giảm
giá (nếu có);

Bước 2. Xác định ưu đãi (nếu có) theo quy định tại
Mục 26 E-CDNT;

Bước 3. Xếp hạng nhà thầu: E-HSDT có giá dự thầu sau khi
trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) cộng ưu đãi (nếu
có) thấp nhất được xếp hạng thứ nhất.

Ghi chú:

(1) Sửa lỗi:

Với điều kiện E-HSDT đáp ứng căn bản E-HSMT, việc sửa
lỗi số học và các lỗi khác được tiến hành theo nguyên
tắc sau đây:

a) Lỗi số học bao gồm những lỗi do thực hiện các phép
tính cộng, trừ, nhân, chia không chính xác khi tính toán giá
dự thầu. Trường hợp không nhất quán giữa đơn giá dự
thầu và thành tiền thì lấy đơn giá dự thầu làm cơ sở
cho việc sửa lỗi; nếu phát hiện đơn giá dự thầu có
sự sai khác bất thường do lỗi hệ thập phân (10 lần, 100
lần, 1.000 lần) thì thành tiền là cơ sở cho việc sửa
lỗi. Trường hợp tại cột “đơn giá dự thầu” và
cột “thành tiền” nhà thầu không ghi giá trị hoặc ghi
là “0” thì được coi là nhà thầu đã phân bổ giá của
công việc này vào các công việc khác thuộc gói thầu, nhà
thầu phải có trách nhiệm thực hiện hoàn thành các công
việc này theo đúng yêu cầu nêu trong E-HSMT và không được
Chủ đầu tư thanh toán trong quá trình thực hiện hợp
đồng.

b) Các lỗi khác:

- Tại cột thành tiền đã được điền đầy đủ giá
trị nhưng không có đơn giá dự thầu tương ứng thì đơn
giá dự thầu được xác định bổ sung bằng cách chia
thành tiền cho số lượng; khi có đơn giá dự thầu nhưng
cột thành tiền bỏ trống thì giá trị cột thành tiền
sẽ được xác định bổ sung bằng cách nhân số lượng
với đơn giá dự thầu; nếu một nội dung nào đó có
điền đơn giá dự thầu và giá trị tại cột thành tiền
nhưng bỏ trống số lượng thì số lượng bỏ trống
được xác định bổ sung bằng cách chia giá trị tại cột
thành tiền cho đơn giá dự thầu của nội dung đó.
Trường hợp số lượng được xác định bổ sung nêu trên
khác với số lượng nêu trong E-HSMT thì giá trị sai khác
đó là sai lệch về phạm vi cung cấp và được hiệu
chỉnh theo quy định tại Bước 3;

- Lỗi nhầm đơn vị tính: sửa lại cho phù hợp với yêu
cầu nêu trong E-HSMT;

- Lỗi nhầm đơn vị: sử dụng dấu "," (dấu phẩy) thay cho
dấu "." (dấu chấm) và ngược lại thì được sửa lại
cho phù hợp theo cách viết của Việt Nam. Khi Bên mời thầu
cho rằng dấu phẩy hoặc dấu chấm trong đơn giá dự thầu
rõ ràng đã bị đặt sai chỗ thì trong trường hợp này
thành tiền của hạng mục sẽ có ý nghĩa quyết định và
đơn giá dự thầu sẽ được sửa lại;

- Nếu có sai sót khi cộng các khoản tiền để ra tổng số
tiền thì sẽ sửa lại tổng số tiền theo các khoản
tiền;

- Nếu có sự khác biệt giữa con số và chữ viết thì
lấy chữ viết làm cơ sở pháp lý cho việc sửa lỗi. Nếu
chữ viết sai thì lấy con số sau khi sửa lỗi theo quy
định tại Mục này làm cơ sở pháp lý.

(2) Hiệu chỉnh sai lệch:

a) Trường hợp có sai lệch về phạm vi cung cấp thì giá
trị phần chào thiếu sẽ được cộng thêm vào, giá trị
phần chào thừa sẽ được trừ đi theo mức đơn giá dự
thầu tương ứng trong E-HSDT của nhà thầu có sai lệch;

Trường hợp một công việc trong E-HSDT của nhà thầu có
sai lệch không có đơn giá dự thầu thì lấy mức đơn giá
dự thầu cao nhất đối với công việc này trong số các
E-HSDT của nhà thầu khác vượt qua bước đánh giá về kỹ
thuật để làm cơ sở hiệu chỉnh sai lệch; trường hợp
trong HSDT của các nhà thầu vượt qua bước đánh giá về
kỹ thuật không có đơn giá dự thầu của công việc này
thì lấy đơn giá trong dự toán được duyệt của gói
thầu làm cơ sở hiệu chỉnh sai lệch;

Trường hợp chỉ có một nhà thầu duy nhất vượt qua
bước đánh giá về kỹ thuật thì tiến hành hiệu chỉnh
sai lệch trên cơ sở lấy mức đơn giá dự thầu tương
ứng trong E-HSDT của nhà thầu này; trường hợp E-HSDT của
nhà thầu không có đơn giá dự thầu tương ứng thì lấy
mức đơn giá trong dự toán của gói thầu được duyệt
làm cơ sở hiệu chỉnh sai lệch.

b) Trường hợp nhà thầu có thư giảm giá, việc sửa lỗi
và hiệu chỉnh sai lệch được thực hiện trên cơ sở giá
dự thầu chưa trừ đi giá trị giảm giá. Tỷ lệ phần
trăm (%) của sai lệch thiếu được xác định trên cơ sở
so với giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu.

PAGE \* MERGEFORMAT 8Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT1

I. Giới thiệu về gói thầu

1. Phạm vi công việc của gói thầu.

Thực hiện thi công xây dựng công trình Cải tạo nhà lớp
học, nhà công vụ giáo viên và hạng mục phụ trợ
Trường Tiểu học và Trung học cơ sở Suối Nánh, huyện
Đà Bắc theo Quyết định số 2523a/QĐ-UBND ngày 24/10/2019
của Ủy ban nhân dân huyện Đà Bắc về việc phê duyệt
Báo cáo KTKT xây dựng công trình.

* Quy mô thực hiện:

a) Cải tạo nhà lớp học 04 phòng, 02 tầng:

- Phá dỡ lớp vữa láng sê nô mái đã bị bong tróc sau đó
láng lại bằng VXM mác 75, dày 20, trên mặt quét sika chống
thấm;

- Phá dỡ lớp vữa trát tường, dầm, trần toàn nhà sau
đó trát lại bằng VXM mác 75, dày 15, hoàn thiện lăn sơn
trực tiếp 03 nước;

- Phá dỡ lớp gạch lát nền toàn nhà đã hỏng, xử lý
sụt lún nền tầng 1 bằng đổ bê tông đá 4x6, mác 100,
dày 100, sau đó lát lại bằng gạch Ceramic kích
thước 500x500;

- Thay mới toàn bộ cửa đi, cửa sổ bằng cửa khung nhôm
hệ Việt Pháp (hoặc tương đương);

- Tháo dỡ hoa sắt cửa sổ đã hỏng sau đó thay mới bằng
hoa sắt vuông đặc 12x12;

- Tháo dỡ sau đó thay mới trụ thang, tay vịn và lan can
cầu thang;

- Tháo dỡ lan can hành lang sau đó xây bổ sung, đổ giằng
BTCT đá 1x2, mác 200 và lắp đặt tay vịn lan can bằng thép
inox D76;

- Thay mới hệ thống thoát nước mái bằng ống nhựa PVC
D90;

- Thay mới hệ thống điện toàn nhà;

- Cải tạo bậc tam cấp, xây chia bậc chiều cao đều nhau,
mặt, thành bậc lát đá granit nhân tạo;

- Thay mới hệ thống chống sét.

b) Cải tạo nhà công vụ giáo viên (Nhà số 1):

- Tháo dỡ toàn bộ kết cấu mái sau đó, đổ giằng thu
hồi BTCT đá 1x2, mác 200, gác xà gồ C80x50x20x2,5, mái lợp
tôn chống nóng, chống ồn ADPU1 (11 sóng) dày 0,4mm;

- Làm mới hệ trần lợp tôn;

- Bóc lớp vữa trát toàn nhà sau đó trát lại bằng VXM mác
75 dày 15, hoàn thiện lăn sơn trực tiếp 03 nước;

- Thay mới toàn bộ cửa đi, cửa sổ bằng cửa khung nhôm
hệ Việt Pháp (hoặc tương đương);

- Phá dỡ lớp nền nhà láng VXM đã hỏng, xử lý sụt lún
nền bằng đổ bê tông đá 4x6, mác 100, dày 100, sau đó
lát lại bằng gạch Ceramic kích thước 500x500;

- Cải tạo bậc tam cấp, mặt, thành bậc lát đá granit
nhân tạo;

- Tháo dỡ hoa sắt cửa sổ đã hỏng sau đó thay mới bằng
hoa sắt vuông đặc 12x12;

- Thay mới hệ thống thoát nước mái bằng máng tôn và
ống thoát nước PVC D90;

- Thay mới hệ thống điện toàn nhà.

c) Cải tạo nhà công vụ giáo viên (Nhà số 2):

- Phá dỡ lớp vữa láng sê nô mái đã bị bong tróc sau đó
láng lại bằng VXM mác 75, dày 20, trên mặt quét SIKA chống
thấm;

- Phá dỡ lớp vữa trát tường, dầm, trần toàn nhà sau
đó trát lại bằng VXM mác 75, dày 15, hoàn thiện lăn sơn
trực tiếp 03 nước;

- Phá dỡ lớp gạch lát nền toàn nhà đã hỏng, xử lý
sụt lún nền tầng 1 bằng đổ bê tông đá 4x6, mác 100,
dày 100, sau đó lát lại bằng gạch Ceramic kích thước
500x500;

- Cải tạo bậc tam cấp, mặt, thành bậc lát đá granit
nhân tạo;

- Thay mới toàn bộ cửa đi, cửa sổ bằng cửa khung nhôm
hệ Việt Pháp (hoặc tương đương);

- Tháo dỡ hoa sắt cửa sổ đã hỏng sau đó thay mới bằng
hoa sắt vuông đặc 12x12;

- Thay mới hệ thống thoát nước mái bằng ống PVC D90;

- Thay mới hệ thống điện toàn nhà.

d) Cải tạo nhà hiệu bộ:

- Phá dỡ lớp vữa láng sê nô mái đã bị bong tróc sau đó
láng lại bằng VXM mác 75, dày 20, trên mặt quét sika chống
thấm;

- Phá dỡ lớp vữa trát tường, dầm, trần toàn nhà sau
đó trát lại bằng VXM mác 75, dày 15, hoàn thiện lăn sơn
trực tiếp 03 nước;

- Vệ sinh sau đó sơn lại cửa đi, cửa sổ;

- Thay mới hệ thống thoát nước mái bằng ống PVC D90;

- Thay mới hệ thống điện toàn nhà.

đ) Hạng mục phụ trợ:

- Nhà vệ sinh học sinh:

+ Chia 2 khu nam, nữ riêng biệt. Diện tích 25,92m2, kích
thước (7,2x3,6)m, chiều cao sàn mái 3,0m. Kết cấu tường
chịu lực, móng xây gạch chỉ đặc tiêu chuẩn VXM mác 75,
tường xây gạch không nung VXM mác 75, giằng móng, giằng
tường, sàn mái đổ BTCT mác 200, đá 1x2. Nền nhà lát
gạch chống trơn kích thước 300x300, tường ốp gạch men
kính kích thước 300x600, cao 1,8m. Cửa đi, cửa sổ nhôm
Việt Pháp, kính dày 6,38 mm, phụ kiện đồng bộ, thiết
bị vệ sinh trẻ em đồng bộ dùng hàng liên doanh. Hoàn
thiện trát VXM mác 75, lăn sơn trực tiếp 03 nước. Điện
dùng dây (2x2,5)mm2 và dây (2x1,5)mm2. Cấp nước từ giếng
đã có của trường cấp lên téc 1,5m3 đặt trên mái
bằng ống PPR D25, cấp xuống bằng ống PPR D40; thoát nước
mái bằng ống nhựa PVC D90, thoát nước xí, tiểu được
dẫn xuống bể phốt bằng ống PVC D90, thoát nước rửa
và sàn bằng ống PVC D50 xuống rãnh thoát nước chung.

+ Bể phốt: Xây dựng 01 bể đặt ngoài nhà kích thước
hữu dụng (1,28x2,07x1,25)m, đáy bể đổ BTCT mác 200, đá
1x2, dày 150, dưới lót bê tông mác 100, đá 4x6, dày 100,
thành xây gạch chỉ tiêu chuẩn VXM mác 75, dày 220, tường
ngăn dày 110, nắp bể tấm đan BTCT mác 200, đá 1x2, dày 70.
Trát láng VXM mác 75 có đánh màu.

- Sân, hè:

+ Sân đường: Diện tích 312m2, hạ cốt nền sân trung bình
0,3m, nền đổ bê tông mác 200, đá 1x2, dày 100, dưới lót
bê tông đá 4x6, mác 100, dày 100.

+ Sân hè: Diện tích 340m2, hạ cốt sân trung bình 0,1m, nền
đổ bê tông đá 1x2, mác 200, dày 100, dưới lót cát đen
đầm chặt tạo phẳng dày 50. Bó bồn cây dài 75,0m, xây
gạch chỉ đặc VXM mác 75, mặt và thành ốp gạch thẻ
trang trí.

+ Sân lát gạch: Diện tích 325m2, phá dỡ nền cũ, hạ cốt
nền trung bình 0,1m, sau đó đổ bê tông nền bằng đá 1x2,
mác 150, dày 100, trên lát gạch Hạ Long kích thước 400x400.

- Rãnh thoát nước, hố ga: Rãnh thoát nước dài 160m, kích
thước hữu dụng 300x400. Hố ga 03 cái kích thước hữu
dụng (560x560x730)m. Đáy đổ bê tông đá 4x6, mác 100, dày
100, thành xây gạch chỉ tiêu chuẩn VXM mác 75, hố ga xây
dày 220, rãnh xây dày 110, nắp tấm đan BTCT đá 1x2, mác 200,
dày 70. Láng VXM mác 75.

2. Thời hạn hoàn thành: 240 ngày kể từ ngày hợp đồng
có hiệu lực

II. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật

1. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu
công trình;

- Quy phạm áp dụng cho việc thi công:

STT Loại công tác Quy chuẩn, tiêu chuẩn

Phần tổ chức thi công

Công trình xây dựng - Tổ chức thi công TCVN 4055:2012

Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế
tổ chức thi công TCVN 4252:2012

Hoàn thiện mặt bằng xây dựng. Quy phạm thi công và
nghiệm thu. TCVN 4516:1988

Công tác trắc địa, định vị công trình:

Dung sai trong xây dựng công trình - Phương pháp đo kiểm
công trình và các cấu kiện chế sẵn của công trình - Vị
trí các điểm đo. TCVN 210:1998

Công tác trắc địa trong xây dựng công trình - Yêu cầu
chung TCVN 9398:2012

Phần Kết cấu khung bê tông cốt thép:

Kết cấu thép. Gia công lắp ráp và nghiệm thu.Yêu cầu kỹ
thuật TCVN 170:2007

Công tác xây và hoàn thiện:

Kết cấu gạch đá- quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN
4085:2011

Công tác xây - Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4085:2011

Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm
thu. Phần 1 : Công tác lát và láng trong xây dựng CVN
9377-1:2012

Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm thu
- Phần 2: Công tác trát trong xây dựng TCVN 9377-2:2012

Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm thu
- Phần 3: Công tác ốp trong xây dựng TCVN 9377-3:2012

Quy định sử dụng hợp lý xi măng trong xây dựng. TCVN
65:1989

Mái và sàn bê tông cốt thép trong công trình xây dựng.
Yêu cầu kỹ thuật trong chống thấm nước. TCVN 5718:1993

Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa xây dựng TCVN
4459:1987

Vữa xây dựng. Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4314:2003

Vữa xây dựng. Phương pháp thử TCVN 3121:2003

Vữa dán gạch ốp lát yêu cầu kĩ thuật và phương pháp
thử TCVN 336: 2005

Gạch gốm ốp lát. Yêu cầu kỹ thuật TCVN 7483-2005

Gạch gốm ốp lát. Phương pháp thử TCVN 6415:2005

Đá ốp lát xây dựng. Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4732:2007

Cốt liệu cho bê tông và vữa. Yêu cầu kỹ thuật TCVN
7570: 2006

Sơn xây dựng - Phân loại TCVN 321:2004

Công việc sơn. Yêu cầu chung về an toàn. TCVN 2292:1978

Kính xây dựng. Kính tôi nhiệt an toàn TCVN 7455:2004

Nhôm hợp kim định hình dùng trong xây dựng. Yêu cầu kỹ
thuật Và phương pháp kiểm tra chất lượng sản phẩm "
TCVN 330: 2004

Gia công gỗ. Yêu cầu chung về an toàn. TCVN 2293: 1978

Phần hệ thống kỹ thuật:

Đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng
TCVN 27:1991

Thiết kế lắp đặt trang thiết bị điện trong các công
trình xây dựng – Phần an toàn điện TCVN 394:2007

Hệ thống cấp thoát nước. Quy phạm quản lý kỹ thuật
TCVN 5576:1991

Hệ thống cấp thoát nước bên trong nhà và công trình quy
phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4519: 1988

- Nghiệm thu công trình: Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày
12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và Bảo
trì công trình xây dựng; Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26
tháng 10 năm 2016 của Bộ xây dựng quy định chi tiết một
số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công
trình xây dựng; Thông tư số 04/2019/TT-BXD ngày 16 tháng 8
năm 2019của Bộ xây dựng sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26 tháng 10 năm
2016;

2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát;

(a) Chủ đầu tư sẽ chỉ định kỹ sư giám sát tại công
trường (bằng văn bản), chịu trách nhiệm phối hợp giữa
Chủ đầu tư với Công ty tư vấn thiết kế và Nhà thầu.

Công ty tư vấn thiết kế sẽ chỉ định Kỹ sư giám sát
tác giả tại công trường ( Bằng văn bản) chịu trách
nhiệm phối hợp giữa Chủ đầu tư và Nhà thầu.

Thư tín của Nhà thầu sẽ được chuyển cho Kỹ sư đại
diện của Chủ đầu tư hoặc nếu Nhà thầu đề nghị thì
chuyển thẳng cho Chủ đầu tư.

Nhà thầu phải có biện pháp thi công thích hợp, vận
chuyển đất thải hoặc đất sử dụng lại đến đổ ở
khu vực theo quy định của Hồ sơ thiết kế và Chủ đầu
tư.

Nhà thầu phải cộng tác với Chủ đầu tư trong việc lập
tiến độ cấp nhật và hướng dẫn quy trình thi công nhằm
giảm đến mức tối thiểu những thiệt hại do thi công
gây ra.

(b) Về việc kiểm tra, giám sát công việc:

- Nhà thầu phải có trách nhiệm thiết lập và bảo vệ
các điểm mốc quan trắc cần thiết đã nhận bàn giao, bổ
sung thêm vào những điểm mốc quan trắc hiện có như đã
nêu trong bản vẽ. Nhà thầu phải quản lý và gữi gìn
tất cả những điểm mốc cần thiết cho việc thi công,
kiểm tra, nghiệm thu và bàn giao cuối cùng.

- Trong quá trình thi công, Nhà thầu phải đảm bảo an toàn
cho tất cả các điểm mốc quan trác do Chủ đầu tư giao
vào tất cả mọi thời điểm. Trường hợp các mốc này
bị hự hỏng do thi công thì Nhà thầu phải thay thế và
làm lại các mốc đó bằng chi phí của mình.

- Nhà thầu phải cung cấp các nhân viên đo đạc thi công
có kinh nghiệm. Tất cả mọi công việc khảo sát phải
được thực hiện dưới sự chỉ đạo của nhóm trưởng
nhóm khảo sát hoặc kỹ sư- người được chứng thực có
đủ trình độ để giám sát công việc này.

- Kết quả đo đạc sẽ được Chủ đầu tư kiểm tra lại
tại hiện trường cũng như ở văn phòng. Nếu cần thiết
Nhà thầu sẽ phải điều chỉnh hoạt động của mình để
Chủ đầu tư hoàn thành công việc kiểm tra nói trên.

- Mọi sai sót về kỹ thuật trong quá trình thi công được
phát hiện, Nhà thầu phải báo cáo cho Chủ đầu tư và
chỉ khi có phê duyệt của cấp quyết định đầu tư thì
mới cho phép tiến hành sửa chữa lại.

- Nhà thầu phải thiết lập các tuyến đo cần thiết để
tiến hành công việc xác định về vị trí, điểm giới
hạn và sai số đã miêu tả trong đặc tính kỹ thuật và
trong bản vẽ.

- Khi bắt đầu một giai đoạn hay phần việc mới, Nhà
thầu phải trình lên cho Chủ đầu tư về kế hoạch và
lịch trình dự kiến quan trắc, đo đạc trong các giai
đoạn khác nhau của công việc. Thời gian phải được phân
bố hợp lý để Chủ đầu tư kịp tiến hành kiểm tra,
xác nhận trước khi chuyển giai đoạn thi công.

- Khi những hạng mục đấu thầu dựa trên cơ sở đơn giá
thì Nhà thầu phải tiến hành tất cả những khảo sát
cần thiết và tính toán khối lượng đã hoàn thành.

- Công việc này phải được sự đồng ý và tiến hành
với sự có mặt của Chủ đầu tư. Tất cả các kết quả
khảo sát và tính toán trên phải được Chủ đầu tư phê
duyệt.

- Nhà thầu phải thông báo cho Chủ đầu tư 24 giờ trước
khi Nhà thầu thực hiện công việc này. Nhà thầu phải cung
cấp cho Chủ đầu tư một bản kết quả khảo sát kiểm
tra, đó là tài liệu chứng thực để yêu cầu thanh toán
cho những công việc làm theo đơn giá.

- Cùng với việc kiểm tra các hạng mục đã xây dựng, Nhà
thầu phải cung cấp hồ sơ hoàn công của các giai đoạn
thi công, trong đó có đánh dấu, ghi chú tất cả những vị
trí mà công việc thực tế thi công đã thay đổi so với
dự tính ban đầu nêu trên bản vẽ hợp đồng. Toàn bộ
hồ sơ này Nhà thầu phải nộp cho Chủ đầu tư trong vòng
30 ngày sau khi kết thúc công trình.

- Mọi công việc kiểm tra sẽ tiến hành, đều phải
được ghi chép lại theo đúng phương pháp đã được Chủ
đầu tư thông qua. Tất cả những bản gốc ghi chép tại
hiện trường, các tính toán và các ghi chép khác như việc
sắp xếp quản lý thi công, kiểm tra khối lượng công
việc đã hoàn thànhvv... phải được ghi chép, sao chụp
chính xác thành những quyển nhật ký hiện trường. Sau khi
hoàn chỉnh việc sắp xếp và rút gọn những ghi chép đó,
Nhà thầu phải cung cấp một bản sao cho Chủ đầu tư.

Khi công trình đã hoàn thành, bản gốc nhật ký phải nộp
cho Chủ đầu tư để sử dụng và lưu trữ. Những ghi chép
không theo luật, khó đọc, tẩy xoá hoặc ghi chép không
nguyên bản phải bị loại bỏ. Những chi phí để kiểm tra
lại những phần bị loại bỏ đó sẽ do Nhà thầu phải
thanh toán.

- Nhà thầu phải cung cấp mọi thiết bị và vật liệu kể
cả chi phí chỉ dẫn và các phụ tùng khác mà quá trình thi
công đòi hỏi. Những thiết bị này phải làm việc chính
xác và được kiểm tra chặt chẽ. Bất kỳ thiết bị nào
không chính xác hoặc không hiệu quả đều phải thay thế
hoặc sửa chữa điều chỉnh ngay lập tức.

3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc,
thiết bị (kèm theo các tiêu chuẩn về phương pháp thử);

- Có danh sách thiết bị thi công sẵn có, khả năng huy
động thiết bị thi công để thực hiện gói thầu.

- Tất cả các thiết bị nêu trên phải được chứng minh
bằng hóa đơn chứng từ mua bán, đăng ký hoặc hợp đồng
thuê mướn thiết bị với các đơn vị cá nhân là chủ
sở hữu thiết bị.

- Nhà thầu phải trình chủ đầu tư hoặc Kỹ sư giám sát
nghiệm thu tất cả các vật liệu trước khi đưa vào sử
dụng cho công trình. Các vật liệu chính như sắt thép, xi
măng, gạch, đá… phải có chứng chỉ của nhà sản xuất.

Quy cách, chất lượng vật liệu khi đưa vào thi công phải
tuân thủ theo các yêu cầu của hồ sơ thiết kế kỹ
thuật - thi công được duyệt và các Tiêu chuẩn, Quy trình
quy phạm của nhà nước như sau:

- TCVN 7570-2006: Cát xây dựng. Yêu cầu kỹ thuật thi công
và nghiệm thu.

,

.

.



r

̀Ĥꐓx␷㠀$⑈愀Ĥ摧⍶[᐀.

Ђ



␃ฃ᏿碤㄀$␷㠀$⑈崀懿̤摧㤹l

᐀-2006: Đá dăm, sỏi, sỏi dăm dùng trong xây dựng.

- TCVN 2682- 2009: Xi măng Pooclăng. Yêu cầu kỹ thuật

- TCVN 4506- 2012: Nước cho bê tông. Yêu cầu kỹ thuật.

- TCVN 5709- 1993: Thép cán nóng dùng trong xây dựng yêu cầu
kỹ thuật.

- TCVN 9202- 2012: Xi măng xây trát , yêu cầu kỹ thuật.

Cụ thể, với các vật liệu chính như sau:

(a) Xi măng:

- Đáp ứng quy định theo tiêu chuẩn hiện hành.

- Các bao đựng xi măng phải kín, không rách thủng.

- Ngày, tháng, năm sản xuất, số hiệu xi măng phải được
ghi rõ ràng trên các bao hoặc có giấy chứng nhận của nhà
máy. Nhà thầu phải căn cứ vào số liệu xi măng để sử
dụng cho phù hợp với yêu cầu kỹ thuật công trình.

Nhà thầu phải có kế hoạch sử dụng xi măng theo lô, khi
cần thiết có thể dự trữ nhưng thời gian dự trữ các
lô xi măng không được quá 03 tháng kể từ ngày sản
xuất.

(b) Cát:

- Trong cát không cho phép lẫn sỏi và đá dăm có kích
thước lớn hơn 10mm, những hạt có kích thước từ 5mm
đến 10mm cho phép lẫn trong cát nhưng không quá 5% khối
lượng.

- Trong trường hợp khi cát có nhiều chất bẩn hơn tỷ lệ
bẩn cho phép thì Nhà thầu phải sàng, nếu sàng vẫn bẩn
thì phải rửa để có tỷ lệ bẩn nhỏ hơn hàm lượng
chất bẩn cho phép.

(c) Đá, sỏi:

- Các loại đá sỏi sử dụng trong công trình phải là
loại đá sỏi có kích thước 1x2 cm hoặc 4x6 cm theo yêu
cầu của hồ sơ thiết kế.

- Đá sỏi và đá dăm dùng để chế tạo bê tông phải ở
trong phạm vi cấp phối dưới đây:

Kích thước mắt sàng Lượng sót tích luỹ trên sàn theo %
khối lượng

Dmin 95-100

0,5(Dmax + Dmin) 40-70

Dmax 0-5

- Số lượng hạt dẹt và các hạt hình thoi không được
lớn hơn 15% tính theo khối lượng ( hạt dẹt và hạt thoi
là những hạt có chiều dày hoặc chiều ngang nhỏ hơn 1/3
chiều dài). Số lượng các hạt mềm ( yếu) trong đá không
vượt quá 10% theo khối lượng.

- Hàm lượng tạp chất trong đá không vượt quá các giá
trị quy định trong bảng dưới đây (tính theo % khối
lượng mẫu):

Trên tạp chất Bê tông ở vùng mực nước thay đổi (%) Bê
tông dưới nước (%) Bê tông trên khô (%)

Bùn, bụi, đất sét 1 2 3

Hợp chất sulfat và sulfur đổi ra SO3 0.5 0.5 0.5

(d) Cốt thép (thép thanh):

- Nhà thầu phải sử dụng cốt thép theo đúng yêu cầu
về nhóm, số hiệu và đường kính quy định trong bản vẽ
thi công công trình, chỉ được phép thay thế nhóm, số
hiệu hay đường kính cốt thép khi được sự phê chuẩn
của đơn vị thiết kế.

- Trong bất kỳ trường hợp nào việc thay thế cũng phải
tuân theo các quy định dưới đây:

+ Khi thay thế nhóm và số hiệu thép so sánh cường độ
cốt thép được sử dụng trong thực tế với cường độ
tính toán của cốt thép qui định trong bản vẽ thi công
để thay đổi diện tích mặt cắt ngang cốt thép một cách
tương ứng.

+ Khi thay đổi đường kính cốt thép trong cùng một nhóm
và số hiệu thì phạm vi thay đổi đường kính không quá
2mm đồng thời diện tích mặt cắt ngang tổng cộng cuả
cốt thép thay thế không được nhỏ hơn 2% và lớn hơn 3%
diện tích tương ứng của cốt thép qui định trong bản
vẽ thi công.

- Nhà thầu phải sử lý cốt thép trước khi gia công đảm
bảo thoả mãn các yêu cầu sau:

+ Bề mặt sạch, không có bùn đất, dầu mỡ, sơn, không
có vẩy sắt không gỉ và không được sứt sẹo.

+ Diện tích mặt cắt ngang thực tế không bị thu hẹp, bị
giảm quá 5% diện tích mặt cắt ngang tiêu chuẩn.

+ Thanh thép không được cong vênh .

(e) Nước:

Nước dùng cho thi công phải lấy mẫu phân tích để xem
có đảm bảo chất lượng hay không. Về nguyên tắc, chỉ
có nước uống được, có chứa ít hơn 0,2% NaCl theo trọng
lượng sẽ được dùng để trộn bê tông và các sản
phẩm khác có xi măng và dùng cho việc bảo dưỡng các sản
phẩm bê tông và xi măng trong suốt 24 giờ đầu tiên sau khi
tưới nước. Nước có chứa ít hơn 4750 ppm chất rắn
không tan, trong đó không quá 2000 ppm là Chloride có thể dùng
cho việc bảo dưỡng bê tông sau khi kết thúc giai đoạn 24h
đầu tiên và để rửa cốt liệu, thiết bị sản xuất bê
tông....

4. Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt;

Trình tự thi công, lắp đặt một số công tác chính:

- Công tác thi tháo dỡ.

- Công tác thi công cải tạo.

- Công tác hoàn thiện.

- Công tác Lắp đặt thiết bị.

5. Yêu cầu về vận hành thử nghiệm, an toàn;

- Trong quá trình vận hành thử nghiệm, nếu phát hiện
những sai sót có thể có nguy cơ gây nguy hiểm thì nhà
thầu phải bỏ chi phí khắc phục. Việc khắc phục được
tổ chức nghiệm thu theo đúng quy trình hiện hành.

- Vận hành thử nghiệm, an toàn được tổ chức được
tổ chức các khung giờ khác nhau trong ngày, các điều kiện
thời tiết khác nhau.

- Nhà thầu yêu cầu thử nghiệm trước khi bàn giao

- Chủ đầu tư sẽ chỉ huy việc kiểm tra các loại vật
liệu đảm bảo chúng phù hợp với yêu cầu kỹ thuật.
Nhà thầu sắp xếp hoạt động của mình để tạo điều
kiện cho chủ đầu tư tiến hành kiểm tra, tuy việc kiểm
tra do Chủ đầu tư thực hiện nhưng Nhà thầu vẫn có
trách nhiệm kiểm tra lại và cung cấp những biện pháp
kiểm tra chất lượng hợp lý.

- Chủ đầu tư phải thông báo chính xác cho Nhà thầu về
những kết quả thử nghiệm sau khi hoàn thành. Nếu kết
quả thử nghiệm không đạt, Nhà thầu sẽ tiến hành sửa
đổi với sự đồng ý của Chủ đầu tư.

- Việc sửa đổi thay thế những vật liệu không đạt yêu
cầu do Chủ đầu tư quyết định và tính toán vào chi phí
do Nhà thầu thanh toán.

6. Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ (nếu có);

- Phương tiện thông tin liên lạc cần được đặt tại ban
chỉ huy công trường phục vụ cho việc sản xuất và liên
lạc với các cơ quan chức năng khi có tình huống xấu xảy
ra.

- Khi xảy ra hoả hoạn chỉ huy công trường phải gọi
điện báo ngay cho lực lượng chữa cháy, chỉ huy cán bộ
phụ trách điện cắt cầu giao tổng, sơ tán vật tư, máy,
huy động lực lượng công nhân trên công trường cứu
chữa.

- Với phương châm phòng hơn chống cán bộ công nhân viên
lai công trường phải thường xuyên được phổ biến nội
quy, tuyên truyền giáo dục, kiểm tra đôn đốc nhắc nhở
tinh thần nâng cao cảnh giác, tích cực ngăn ngừa và thực
hiện tết pháp lệnh về PCCC. Ban hành nội quy PCCC ở các
tổ đội, văn phòng, có biển cấm ở khu vực xăng dầu,
xưởng cốt pha, trạm biến thế.

- Xây dựng nội quy an toàn về sử dụng, vận hành máy,
thiết bị. Thường xuyên kiểm tra công tác phòng chống
cháy, nổ tại công trình, bố trí tổ bảo vệ công
trường và lực lượng ứng cứu khẩn cấp khi có hoả
hoạn.

7. Yêu cầu về vệ sinh môi trường;

- Có biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường trong quá
trình thi công xây dựng bao gồm môi trường không khí, môi
trường nước, chất thải rắn, tiếng ồn và các yêu cầu
khác, cụ thể:

+ Ô nhiễm lưu vực nước và sông suối: Không cho phép
loại bỏ các chất ô nhiễm lỏng hoặc các chất thải
khác vào cống, rãnh, lưu vực nước hoặc nước ngầm.

+ Ô nhiễm không khí: Nhà thầu tiến hành tất cả các
biện pháp cần thiết để giảm ô nhiễm không khí từ các
hoạt động xây dựng. Không được phép loại bỏ các
chất vật liệu bằng cách đốt cháy, đặt biệt là chất
thải có nguồn gốc từ dầu, sản phẩm dầu mỏ, cao su,
nhựa hoặc các vật liệu có tính chất tương tự.

+ Ô nhiễm tiếng ồn: Nhà thầu phải tiến hành các biện
pháp cần thiết để giảm tối đa tiếng ồn và rung động
từ các hoạt động xây dựng.

+ Ảnh hưởng đến tài sản, mùa màng và động, thực
vật: Nhà thầu sẽ hạn chế sự di chuyển công nhân và
máy móc thiết bị trong phạm vi dự án và khu vực liền
kề, bao gồm việc di chuyển vào các tuyến đường đã
được chủ đầu tư thông qua. Nhà thầu sẽ chịu trách
nhiệm bồi thường thiệt hại do những vi phạm về vệ
sinh môi trường do mình gây ra trong quá trình thi công xây
dựng công trình.

+ Xe chở vật liệu đến công trường đều phải có bạt
che phủ, các vật liệu rời cần chú ý rơi rớt dọc
đường.

+ Cần bố trí một khu vệ sinh cho công nhân trong khu vực
thi công, có bể tự hoại và bố trí tổ lao động vệ sinh
thường xuyên.

+ Tuyệt đối tuân thủ các quy định khác về bảo vệ môi
trường.

8. Yêu cầu về an toàn lao động;

HYPERLINK
"https://vanbanphapluat.co/qcvn-18-2014-bxd-an-toan-trong-xay-dung"
Đáp ứng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 18:2014/BXD 

- Nhà thầu hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc bảo
đảm an toàn lao động, trật tự, an ninh và bảo vệ môi
trường, bảo đảm vệ sinh công nghiệp và mỹ quan công
trình trong suốt quá trình thi công.

- Nhà thầu phải có biện pháp và phương tiện hữu hiệu
để đảm bảo an toàn cho người, thiết bị và công trình
trong suốt quá trình thi công;

- Nhà thầu phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về
việc để xảy ra tai nạn trong công trường;

- Tại vị trí nguy hiểm nhà thầu phải bố trí các biển
báo, cắm cờ, rào chắn, ban đêm có đèn.

9. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi
công;

- Nhà thầu phải trình cho Chủ đầu tư một bảng kê khai
chi tiết về nhân viên, số liệu các loại lao động, tài
liệu về các trang thiết bị xây dựng trên công trường.

- Tất cả nguyên vật liệu, trang thiết bị xây dựng và
lao động do nhà thầu tự lo, phải đúng và đủ như nhà
thầu thống nhất với Chủ đầu tư. Chủ đầu tư có
quyền tiến hành kiểm tra toàn bộ hoặc một số khâu quan
trọng trước và trong khi nhà thầu triển khai thi công.

10. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và
các hạng mục;

- Nhà thầu phải tổ chức và thực hiện có hiệu quả
việc kiểm tra chất lượng thi công đúng theo Nghị định
số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý
chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.

- Trước khi thi công, nhà thầu phải đệ trình tiến độ
và biện pháp thi công chi tiết và được Chủ đầu tư
chấp thuận kể cả biện pháp bảo đảm chất lượng công
trình, bảo đảm an toàn lao động và bảo vệ môi trường.

- Trong quá trình thi công nếu Chủ đầu tư phát hiện có
vấn đề gì không phù hợp với tiến độ và biện pháp
thi công đã được chấp thuận thì Chủ đầu tư có quyền
yêu cầu nhà thầu phải đưa ra biện pháp khắc phục, nếu
nghiêm trọng thì ngưng thực hiện hợp đồng.

11. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng
của nhà thầu;

- Việc kiểm tra chất lượng công trình tiến hành theo yêu
cầu của Chủ đầu tư khi được nhà thầu thông báo đề
nghị nghiệm thu chất lượng hạng mục công trình để
chuyển giai đoạn thi công hoặc các công tác thi công
được cho là không đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật;

- Công tác kiểm tra chất lượng phải ghi rõ các kết quả
kiểm tra, các thông số đo đạc về kích thước hình học,
cao độ, cùng các chỉ tiêu kỹ thuật khác. Nhà thầu phải
chịu trách nhiệm về sản phẩm thi công của mình, có
trách nhiệm cung cấp đầy đủ các số liệu thí nghiệm,
các chứng chỉ về vật liệu và các thành phẩm cấu thành
hạng mục công trình trước khi chuyển giai đoạn thi công;

- Khi kiểm tra lại các hạng mục công trình hoặc các
nguyên vật liệu thi công có kết quả không đạt yêu cầu
nhà thầu phải tiến hành việc sửa chữa hoặc phá bỏ
các sản phẩm đó, đồng thời tiến hành các thí nghiệm,
các chứng chỉ chất lượng của việc sửa chữa đó bằng
kinh phí của nhà thầu.

12. Yêu cầu kỹ thuật và tiêu chuẩn tham chiếu:

- Những yêu cầu về vật liệu, tổ chức thi công và các
yêu cầu khác đề cập đến trong các phần của HSMT cũng
như tiêu chuẩn tham khảo sẽ tính theo lần sửa và biên
tập cuối cùng vào thời điểm các mức giá được chấp
nhận. Việc sửa và biên tập phần tham khảo nói trên bao
gồm cả những sửa đổi, bổ sung. Trong trường hợp có
mâu thuẫn giữa phần tham khảo và các yêu cầu kỹ thuật
trong tài liệu này thì tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật
được ghi ở đây.

- Trừ khi có yêu cầu khác, mọi vật liệu sử dụng cho
công trình phải mới nguyên và đáp ứng đầy đủ những
yêu cầu và tiêu chuẩn trong HSMT. Trong trường hợp không
có yêu cầu kỹ thuật cụ thể về vật liệu thì chú
trọng đến tiêu chuẩn chất lượng thương mại của vật
liệu. Nếu như những yêu cầu kỹ thuật trong tài liệu
không đề cập đến kiểu dáng, loại và những lựa chọn
khác thì vật liệu được cung cấp có thể thuộc bất kỳ
kiểu dáng nào.

- Vật liệu, sản phẩm, hàng hoá, thiết bị của người
sản xuất phải có chứng nhận ghi rõ nhãn hiệu kèm theo
mô tả đặc tính kỹ thuật, kiểu dáng, loại vv....sẽ
được coi như bảng tiêu chuẩn để so sánh với kiểu
dáng, thiết kế, đặc tính hoặc chất lượng của vật
liệu yêu cầu. Những giấy chứng nhận này không hề hạn
chế những người tham gia đấu thầu tìm hiểu và mua
những sản phẩm hoặc mặt hàng đặc biệt đã nêu trên.
Nhà thầu cũng chịu trách nhiệm chứng minh các vật liệu
và sản phẩm tương đươngvới những gì được yêu cầu
cũng như chịu trách nhiệm cung cấp mọi thông tin miêu tả,
kết quả thử nghiệm và các chứng cớ khác cần thiết
để chứng nhận điều nói trên.

- Các bản sao những tiêu chuẩn và yêu cầu tham khảo đề
ra cho mọi việc thi công tại công trường xây dựng sẽ do
Nhà thầu cất giữ tại công trường trong quá trình tiến
hành những việc có liên quan.

Yêu cầu về vật liệu:

TÊN VẬT TƯ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT, XUẤT XỨ

Cát đen, Cát vàng hạt mịn, hạt to Đáp ứng TCVN 1770:1986:
Cát xây dựng. Yêu cầu kỹ thuật.

Ciment PCB30, PCB40 - TCVN 2682:2009: Ciment Pooclang. Yêu cầu kỹ
thuật.

- TCVN 6260:2009: Ciment Pooclang hỗn hợp. Yêu cầu kỹ thuật.

Ciment trắng - TCVN 2682:2009: Ciment Pooclang. Yêu cầu kỹ
thuật.

- TCVN 6260:2009: Ciment Pooclang hỗn hợp. Yêu cầu kỹ thuật.

Gạch xây Gạch xây sản xuất tại nhà máy

Đá 1x2 , đá 4x6 Sử dụng đá khai thác tại các vùng lân
cận, đáp ứng TCVN 7570-2006: Đá dăm, sỏi và sỏi dăm dùng
trong xây dựng. Yêu cầu kỹ thuật.

Gạch Ceramic ốp, lát Có đặc tính kỹ thuật, tiêu chuẩn
chất lượng tương đương gạch Đồng Tâm, Vilacera

Thép tròn Ф < 10

Thép tròn Ф < 18

Thép tròn Ф > 18

Thép hình, thép tấm Đặc tính kỹ thuật và chất lượng
tương đương thép Thái Nguyên

Đáp ứng TCVN 1651:2018 Thép cốt bê tông

Cửa đi, cửa sổ Kích thước và quy cách theo đúng bản
vẽ thiết kế.

Cửa nhôm, Sản phẩm tương đương hãng Việt Pháp hoặc
tương đương trở lên.

Thiết bị điện Có đặc tính kỹ thuật và chất lượng
tương đương Schneider, National, Điện Quang, Roman, Sino

Dây dẫn các loại Có đặc tính kỹ thuật và chất lượng
tương đương Trần Phú, Cadivi, Lion. Theo QCVN QTĐ-5: 2008/BCT

III. Các bản vẽ

Kèm theo Bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công công trình:

(Ghi chú: bên mời thầu đính kèm hồ sơ thiết kế, các
bản vẽ là tệp tin PDF/Word/Cad đăng cùng E-HSMT trên Hệ
thống).

1 Kèm theo hồ sơ thiết kế.

PAGE \* MERGEFORMAT 12

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Bạn biết đến dauthau.info qua đâu?

Thống kê
  • 5219 dự án đang đợi nhà thầu
  • 78 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 77 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 12987 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 14784 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây