Thông báo mời thầu

Mua sắm trang phục dân quân tự vệ năm 2020

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 23:32 21/09/2020
Số TBMT
20200941383-01
Công bố
23:20 21/09/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Hàng hóa
Tên dự án
Các gói thầu Mua sắm trang phục dân quân tự vệ năm 2020
Hình thức
Thay đổi
Gói thầu
Mua sắm trang phục dân quân tự vệ năm 2020
Phân loại
Hoạt động chi thường xuyên
Nguồn vốn
Nguồn chi quốc phòng NS cấp tỉnh và nguồn thu khác NS cấp tỉnh năm 2020
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Các gói thầu Mua sắm trang phục dân quân tự vệ năm 2020
Phương thức
Một giai đoạn hai túi hồ sơ
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Các thông báo liên quan

Tham dự thầu:

Thời gian bán HSMT từ
20:21 15/09/2020
đến
09:00 06/10/2020
Địa điểm nhận hồ sơ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Giá bán
2.000.000 VND

Mở thầu:

Mở thầu vào
09:05 06/10/2020
Mở thầu tại
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Bến Tre, Ấp 3, xã Sơn Đông, Quốc lộ 57C (ĐT.884 cũ), Thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre, ĐT: 02753 829562
Dự toán gói thầu
Dự toán gói thầu không được công bố trong TBMT (kể cả TBMT đăng tải trên báo đấu thầu và TBMT đăng tải hệ thống mua sắm công/ mạng đấu thầu quốc gia). Chỉ có DauThau.INFO độc quyền tính năng "soi" được giá gói thầu. Để tra chính xác giá gói thầu bằng phần mềm, mời bạn đăng ký một trong các gói phần mềm VIP (VIP1, VIP2, VIP3...).
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh hoặc đặt cọc bằng sec
Số tiền
300.000.000 VND
Bằng chữ
Ba trăm triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Mua sắm trang phục dân quân tự vệ năm 2020". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Mua sắm trang phục dân quân tự vệ năm 2020" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 70

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

HỒ SƠ MỜI THẦU

(Phát hành)

Số hiệu gói thầu và số thông báo mời thầu:
20200941383-01

Tên gói thầu: Mua sắm trang phục dân quân tự vệ năm
2020.

Dự án: Mua sắm trang phục dân quân tự vệ năm 2020.

Phát hành ngày: 15/09/2020

Ban hành kèm theo Quyết định Số: 1368/QĐ-BCH, ngày 14/
09/2020

Tư vấn lập hồ sơ mời thầu

GIÁM ĐỐC

ĐD.Chủ đầu tư

CHỈ HUY TRƯỞNG

MỤC LỤC

Mô tả tóm tắt . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . …………………. . . . .

Từ ngữ viết tắt . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . ………………. . . . . . . . . .
.

Phần 1 - THỦ TỤC ĐẤU THẦU . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . ……….. . . . . . . . . . .

Chương I. Chỉ dẫn nhà thầu . . . .. . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . …………... . . . . .

Chương II. Bảng dữ liệu đấu thầu . . . .. . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . ………. . . . . . . .

Chương III. Tiêu chuẩn đánh giá HSDT . . . .. . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . ….. . . . . . . .

Chương IV. Biểu mẫu dự thầu . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . ……….. …

Phần 2 - YÊU CẦU VỀ PHẠM VI CUNG CẤP . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . .

Chương V. Phạm vi cung cấp . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

Phần 3 - ĐIỀU KIỆN HỢP ĐỒNG VÀ BIỂU MẪU HỢP ĐỒNG.
. . . . . . .

Chương VI. Điều kiện chung của hợp đồng . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . ……. . . . . .

Chương VII. Điều kiện cụ thể của hợp đồng . . . .. . .
. . . . . . . . . . . . . . . …... . . . . .

Chương VIII. Biểu mẫu hợp đồng . . . .. . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . ……….. . . .

Phần 4 - PHỤ LỤC . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . ……………. . . . . .

MÔ TẢ TÓM TẮT

Phần 1. THỦ TỤC ĐẤU THẦU

Chương I. Chỉ dẫn nhà thầu

Chương này cung cấp thông tin nhằm giúp nhà thầu chuẩn
bị hồ sơ dự thầu. Thông tin bao gồm các quy định về
việc chuẩn bị, nộp hồ sơ dự thầu, mở thầu, đánh
giá hồ sơ dự thầu và trao hợp đồng. Chỉ được sử
dụng mà không được sửa đổi các quy định tại Chương
này.

Chương II. Bảng dữ liệu đấu thầu

Chương này quy định cụ thể các nội dung của Chương I
khi áp dụng đối với từng gói thầu.

Chương III. Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu

Chương này bao gồm các tiêu chí để đánh giá hồ sơ dự
thầu và đánh giá về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu
để thực hiện gói thầu.

Chương IV. Biểu mẫu dự thầu

Chương này bao gồm các biểu mẫu mà nhà thầu sẽ phải
hoàn chỉnh để thành một phần nội dung của hồ sơ dự
thầu.

Phần 2. YÊU CẦU VỀ PHẠM VI CUNG CẤP

Chương V. Phạm vi cung cấp

Chương này bao gồm phạm vi, tiến độ cung cấp hàng hóa,
dịch vụ liên quan mà nhà thầu phải thực hiện; yêu cầu
về kỹ thuật và bản vẽ để mô tả các đặc tính kỹ
thuật của hàng hóa và dịch vụ liên quan; các nội dung
về kiểm tra và thử nghiệm hàng hóa (nếu có).

Phần 3. ĐIỀU KIỆN HỢP ĐỒNG VÀ BIỂU MẪU HỢP ĐỒNG

Chương VI. Điều kiện chung của hợp đồng

Chương này gồm điều khoản chung được áp dụng cho tất
cả các hợp đồng của các gói thầu khác nhau. Chỉ
được sử dụng mà không được sửa đổi các quy định
tại Chương này.

Chương VII. Điều kiện cụ thể của hợp đồng

Chương này bao gồm dữ liệu hợp đồng và Điều kiện
cụ thể, trong đó có điều khoản cụ thể cho mỗi hợp
đồng. Điều kiện cụ thể của hợp đồng nhằm sửa
đổi, bổ sung nhưng không được thay thế Điều kiện chung
của hợp đồng.

Chương VIII. Biểu mẫu hợp đồng

Chương này gồm các biểu mẫu mà sau khi được hoàn chỉnh
sẽ trở thành một bộ phận cấu thành của hợp đồng.
Các mẫu bảo lãnh thực hiện hợp đồng (Thư bảo lãnh)
và Bảo lãnh tiền tạm ứng (nếu có yêu cầu về tạm
ứng) do nhà thầu trúng thầu hoàn chỉnh trước khi hợp
đồng có hiệu lực.

Phần 4. PHỤ LỤC

Các ví dụ Bảng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật.

TỪ NGỮ VIẾT TẮT

CDNT Chỉ dẫn nhà thầu

BDL Bảng dữ liệu đấu thầu

HSMT Hồ sơ mời thầu

HSDT Hồ sơ dự thầu, bao gồm hồ sơ đề xuất về kỹ
thuật và hồ sơ đề xuất về tài chính

HSĐXKT Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật

HSĐXTC Hồ sơ đề xuất về tài chính

ĐKC Điều kiện chung của hợp đồng

ĐKCT Điều kiện cụ thể của hợp đồng

VND đồng Việt Nam

USD đô la Mỹ

EUR đồng tiền chung Châu Âu

Phần 1. THỦ TỤC ĐẤU THẦU

Chương I. CHỈ DẪN NHÀ THẦU

1. Phạm vi gói thầu và thời gian thực hiện hợp đồng
1.1. Bên mời thầu quy định tại BDL phát hành bộ HSMT này
để lựa chọn nhà thầu thực hiện gói thầu mua sắm hàng
hóa được mô tả trong Phần 2 - Yêu cầu về phạm vi cung
cấp.

1.2. Tên gói thầu; số lượng, số hiệu các phần (trường
hợp gói thầu chia thành nhiều phần độc lập) thuộc gói
thầu quy định tại BDL.

1.3. Thời gian thực hiện hợp đồng quy định tại BDL.

2. Nguồn vốn Nguồn vốn (hoặc phương thức thu xếp vốn)
để sử dụng cho gói thầu được quy định tại BDL.

3. Hành vi bị cấm 3.1. Đưa, nhận, môi giới hối lộ.

3.2. Lợi dụng chức vụ quyền hạn để can thiệp bất
hợp pháp vào hoạt động đấu thầu.

3.3. Thông thầu, bao gồm các hành vi sau đây:

a) Thỏa thuận về việc rút khỏi việc dự thầu hoặc rút
đơn dự thầu được nộp trước đó để một hoặc các
bên tham gia thỏa thuận thắng thầu;

b) Thỏa thuận để một hoặc nhiều bên chuẩn bị HSDT cho
các bên tham dự thầu để một bên thắng thầu;

c) Thỏa thuận về việc từ chối cung cấp hàng hóa, không
ký hợp đồng thầu phụ hoặc các hình thức gây khó khăn
khác cho các bên không tham gia thỏa thuận.

3.4. Gian lận, bao gồm các hành vi sau đây:

a) Trình bày sai một cách cố ý hoặc làm sai lệch thông
tin, hồ sơ, tài liệu của một bên trong đấu thầu nhằm
thu được lợi ích tài chính hoặc lợi ích khác hoặc
nhằm trốn tránh bất kỳ một nghĩa vụ nào;

b) Cá nhân trực tiếp đánh giá HSDT, thẩm định kết quả
lựa chọn nhà thầu cố ý báo cáo sai hoặc cung cấp thông
tin không trung thực làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà
thầu;

c) Nhà thầu cố ý cung cấp các thông tin không trung thực
trong HSDT làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu.

3.5. Cản trở, bao gồm các hành vi sau đây:

a) Hủy hoại, lừa dối, thay đổi, che giấu chứng cứ
hoặc báo cáo sai sự thật; đe dọa, quấy rối hoặc gợi
ý đối với bất kỳ bên nào nhằm ngăn chặn việc làm rõ
hành vi đưa, nhận, môi giới hối lộ, gian lận hoặc thông
đồng đối với cơ quan có chức năng, thẩm quyền về
giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán;

b) Các hành vi cản trở đối với nhà thầu, cơ quan có
thẩm quyền về giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán.

3.6. Không bảo đảm công bằng, minh bạch, bao gồm các hành
vi sau đây:

a) Tham dự thầu với tư cách là nhà thầu đối với gói
thầu do mình làm Bên mời thầu, Chủ đầu tư hoặc thực
hiện các nhiệm vụ của Bên mời thầu, Chủ đầu tư;

b) Tham gia lập, đồng thời tham gia thẩm định HSMT đối
với cùng một gói thầu;

c) Tham gia đánh giá HSDT đồng thời tham gia thẩm định
kết quả lựa chọn nhà thầu đối với cùng một gói
thầu;

d) Là cá nhân thuộc Bên mời thầu, Chủ đầu tư nhưng
trực tiếp tham gia quá trình lựa chọn nhà thầu hoặc tham
gia tổ chuyên gia, tổ thẩm định kết quả lựa chọn nhà
thầu hoặc là người đứng đầu Chủ đầu tư, Bên mời
thầu đối với các gói thầu do cha mẹ đẻ, cha mẹ vợ
hoặc cha mẹ chồng, vợ hoặc chồng, con đẻ, con nuôi, con
dâu, con rể, anh chị em ruột đứng tên dự thầu hoặc là
người đại diện theo pháp luật của nhà thầu tham dự
thầu;

đ) Nhà thầu tham dự thầu gói thầu mua sắm hàng hóa do
mình cung cấp dịch vụ tư vấn trước đó;

e) Đứng tên tham dự thầu gói thầu thuộc dự án do Chủ
đầu tư, Bên mời thầu là cơ quan, tổ chức nơi mình đã
công tác trong thời hạn 12 tháng, kể từ khi thôi việc
tại cơ quan, tổ chức đó;

g) Áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu không phải là
hình thức đấu thầu rộng rãi khi không đủ điều kiện
theo quy định của Luật đấu thầu số 43/2013/QH13;

h) Nêu yêu cầu cụ thể về nhãn hiệu, xuất xứ hàng hóa
trong HSMT;

i) Chia dự án, dự toán mua sắm thành các gói thầu trái
với quy định của Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 nhằm
mục đích chỉ định thầu hoặc hạn chế sự tham gia của
các nhà thầu.

3.7. Tiết lộ, tiếp nhận những tài liệu, thông tin sau
đây về quá trình lựa chọn nhà thầu, trừ trường
hợp quy định tại điểm b khoản 7 Điều 73, khoản 12
Điều 74, điểm i khoản 1 Điều 75, khoản 7 Điều 76,
khoản 7 Điều 78, điểm d khoản 2 Điều 92 của Luật đấu
thầu số 43/2013/QH13:

a) Nội dung HSMT trước thời điểm phát hành theo quy định;

b) Nội dung HSDT, sổ tay ghi chép, biên bản cuộc họp xét
thầu, các ý kiến nhận xét, đánh giá đối với từng HSDT
trước khi công khai kết quả lựa chọn nhà thầu;

c) Nội dung yêu cầu làm rõ HSDT của Bên mời thầu và trả
lời của nhà thầu trong quá trình đánh giá HSDT trước khi
công khai kết quả lựa chọn nhà thầu;

d) Báo cáo của Bên mời thầu, báo cáo của tổ chuyên gia,
báo cáo thẩm định, báo cáo của nhà thầu tư vấn, báo
cáo của cơ quan chuyên môn có liên quan trong quá trình lựa
chọn nhà thầu trước khi công khai kết quả lựa chọn nhà
thầu;

đ) Kết quả lựa chọn nhà thầu trước khi được công
khai theo quy định;

e) Các tài liệu khác trong quá trình lựa chọn nhà thầu
được đóng dấu mật theo quy định của pháp luật.

3.8. Chuyển nhượng thầu, bao gồm các hành vi sau đây:

a) Nhà thầu chuyển nhượng cho nhà thầu khác phần công
việc thuộc gói thầu có giá trị từ 10% trở lên hoặc
dưới 10% nhưng trên 50 tỷ đồng (sau khi trừ phần công
việc thuộc trách nhiệm của nhà thầu phụ) tính trên giá
hợp đồng đã ký kết;

b) Chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận để nhà
thầu chuyển nhượng công việc thuộc trách nhiệm thực
hiện của nhà thầu, trừ phần công việc thuộc trách
nhiệm của nhà thầu phụ đã kê khai trong hợp đồng.

3.9. Tổ chức lựa chọn nhà thầu khi nguồn vốn cho gói
thầu chưa được xác định dẫn tới tình trạng nợ
đọng vốn của nhà thầu.

4. Tư cách hợp lệ của nhà thầu 4.1. Có giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp, quyết định thành lập hoặc tài
liệu có giá trị tương đương do cơ quan có thẩm quyền
của nước mà nhà thầu đang hoạt động cấp;

4.2. Hạch toán tài chính độc lập;

4.3. Không đang trong quá trình giải thể; không bị kết
luận đang lâm vào tình trạng phá sản hoặc nợ không có
khả năng chi trả theo quy định của pháp luật;

4.4. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu theo quy định
tại BDL;

4.5. Không đang trong thời gian bị cấm tham gia hoạt động
đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu;

4.6. Đã đăng ký trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia
theo quy định tại BDL.

5. Tính hợp lệ của hàng hóa, dịch vụ liên quan 5.1. Tất
cả các hàng hóa và dịch vụ liên quan được coi là hợp
lệ nếu có xuất xứ rõ ràng, hợp pháp.

5.2. Thuật ngữ “hàng hóa” được hiểu bao gồm máy móc,
thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, vật tư,
phụ tùng; hàng tiêu dùng; vật tư y tế dùng cho các cơ sở
y tế.

Thuật ngữ “xuất xứ” được hiểu là nước hoặc vùng
lãnh thổ nơi sản xuất ra toàn bộ hàng hóa hoặc nơi
thực hiện công đoạn chế biến cơ bản cuối cùng đối
với hàng hóa trong trường hợp có nhiều nước hoặc vùng
lãnh thổ tham gia vào quá trình sản xuất ra hàng hóa đó.

Thuật ngữ “các dịch vụ liên quan” bao gồm các dịch
vụ như bảo hành, bảo trì, duy tu, bảo dưỡng, sửa
chữa, cung cấp phụ tùng hoặc cung cấp các dịch vụ sau
bán hàng khác như đào tạo, chuyển giao công nghệ …

5.3. Để chứng minh tính hợp lệ của hàng hóa và dịch
vụ liên quan theo quy định tại Mục 5.1 CDNT, nhà thầu cần
nêu rõ xuất xứ của hàng hóa, ký mã hiệu, nhãn mác của
hàng hóa và các tài liệu kèm theo để chứng minh tính hợp
lệ của hàng hóa theo quy định tại BDL.

6. Nội dung của HSMT 6.1. HSMT gồm có các Phần 1, 2, 3 và
cùng với tài liệu sửa đổi HSMT theo quy định tại Mục 8
CDNT (nếu có), trong đó cụ thể bao gồm các nội dung sau
đây:

Phần 1. Thủ tục đấu thầu:

- Chương I. Chỉ dẫn nhà thầu;

- Chương II. Bảng dữ liệu đấu thầu;

- Chương III. Tiêu chuẩn đánh giá HSDT;

- Chương IV. Biểu mẫu dự thầu.

Phần 2. Yêu cầu về phạm vi cung cấp:

- Chương V. Phạm vi cung cấp.

Phần 3. Điều kiện hợp đồng và Biểu mẫu hợp đồng:

- Chương VI. Điều kiện chung của hợp đồng;

- Chương VII. Điều kiện cụ thể của hợp đồng;

- Chương VIII. Biểu mẫu hợp đồng.

6.2. Thư mời thầu/thông báo mời thầu do Bên mời thầu
phát hành hoặc cung cấp không phải là một phần của HSMT.

6.3. Bên mời thầu sẽ không chịu trách nhiệm về tính
chính xác, hoàn chỉnh của HSMT, tài liệu giải thích làm
rõ HSMT, biên bản hội nghị tiền đấu thầu (nếu có) hay
các tài liệu sửa đổi HSMT theo quy định tại Mục 8 CDNT
nếu các tài liệu này không được cung cấp bởi Bên mời
thầu. Các tài liệu do nhà thầu nhận được nếu có mâu
thuẫn về nội dung thì tài liệu do Bên mời thầu phát
hành sẽ có ý nghĩa quyết định.

6.4. Nhà thầu phải nghiên cứu mọi thông tin chỉ dẫn,
biểu mẫu, yêu cầu về phạm vi cung cấp và các yêu cầu
khác trong HSMT để chuẩn bị lập HSDT của mình bao gồm
tất cả thông tin hay tài liệu theo yêu cầu của HSMT.

7. Làm rõ HSMT 7.1. Trong trường hợp cần làm rõ HSMT, nhà
thầu phải gửi văn bản đề nghị làm rõ đến Bên mời
thầu hoặc đặt câu hỏi trong hội nghị tiền đấu thầu
(nếu có). Khi Bên mời thầu nhận được đề nghị làm rõ
HSMT của nhà thầu trước thời điểm đóng thầu tối
thiểu một số ngày theo quy định tại BDL, Bên mời thầu
phải có văn bản trả lời tất cả các yêu cầu làm rõ
HSMT. Bên mời thầu sẽ gửi văn bản làm rõ HSMT cho nhà
thầu có yêu cầu làm rõ HSMT và tất cả nhà thầu khác
đã nhận HSMT từ Bên mời thầu, trong đó mô tả nội dung
yêu cầu làm rõ nhưng không nêu tên nhà thầu đề nghị
làm rõ. Trường hợp việc làm rõ dẫn đến phải sửa
đổi HSMT thì Bên mời thầu phải tiến hành sửa đổi HSMT
theo thủ tục quy định tại Mục 8 và Mục 22.2 CDNT.

7.2. Trong trường hợp cần thiết, Bên mời thầu tổ chức
hội nghị tiền đấu thầu để trao đổi về những nội
dung trong HSMT mà các nhà thầu thấy chưa rõ. Nội dung trao
đổi sẽ được Bên mời thầu ghi lại thành biên bản và
lập thành văn bản làm rõ HSMT, gửi cho tất cả nhà thầu
đã mua hoặc nhận HSMT từ Bên mời thầu. Trong trường
hợp HSMT cần phải được sửa đổi sau khi tổ chức hội
nghị tiền đấu thầu, Bên mời thầu sẽ phát hành văn
bản sửa đổi HSMT như quy định tại Mục 8 CDNT, biên bản
hội nghị tiền đấu thầu không phải là văn bản sửa
đổi HSMT. Việc không tham gia hội nghị tiền đấu thầu
không phải là lý do để loại nhà thầu.

8. Sửa đổi HSMT 8.1. Việc sửa đổi HSMT được thực
hiện trước thời điểm đóng thầu thông qua việc phát
hành văn bản sửa đổi HSMT.

8.2. Văn bản sửa đổi HSMT được coi là một phần của
HSMT và phải được thông báo bằng văn bản tới tất cả
các nhà thầu đã nhận HSMT từ Bên mời thầu.

8.3. Thời gian gửi văn bản sửa đổi HSMT đến các
nhà thầu đã nhận HSMT từ Bên mời thầu theo thời gian
quy định tại BDL. Nhằm giúp các nhà thầu có đủ thời
gian hợp lý để sửa đổi HSDT, Bên mời thầu có thể
quyết định gia hạn thời điểm đóng thầu theo quy định
tại Mục 22.2 CDNT. Nhà thầu phải thông báo bằng văn bản
cho Bên mời thầu là đã nhận được tài liệu sửa đổi
đó bằng một trong các cách sau: gửi văn bản trực tiếp,
theo đường bưu điện, fax hoặc e-mail.

9. Chi phí dự thầu Nhà thầu phải chịu mọi chi phí liên
quan đến việc chuẩn bị và nộp HSDT. Trong mọi trường
hợp, Bên mời thầu sẽ không phải chịu trách nhiệm về
các chi phí liên quan đến việc tham dự thầu của nhà
thầu.

10. Ngôn ngữ của HSDT HSDT cũng như tất cả các thư từ và
tài liệu liên quan đến HSDT trao đổi giữa nhà thầu với
Bên mời thầu được viết bằng ngôn ngữ quy định tại
BDL.

11. Thành phần của HSDT HSDT bao gồm HSĐXKT và HSĐXTC, trong
đó:

11.1. HSĐXKT phải bao gồm hồ sơ về hành chính, pháp lý,
hồ sơ về năng lực và kinh nghiệm, đề xuất về kỹ
thuật của nhà thầu theo yêu cầu của HSMT. Cụ thể như
sau:

a) Đơn dự thầu thuộc HSĐXKT theo quy định tại Mục 12
CDNT;

b) Thỏa thuận liên danh đối với trường hợp nhà thầu
liên danh theo Mẫu số 03 Chương IV - Biểu mẫu dự thầu;

c) Bảo đảm dự thầu theo quy định tại Mục 19 CDNT;

d) Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của nhà thầu theo
quy định tại Mục 4 CDNT;

đ) Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của người ký
đơn dự thầu theo quy định tại Mục 20.3 CDNT;

e) Tài liệu chứng minh năng lực và kinh nghiệm của nhà
thầu theo quy định tại Mục 17 CDNT;

g) Đề xuất về kỹ thuật và tài liệu chứng minh sự phù
hợp của hàng hóa và dịch vụ liên quan theo quy định tại
Mục 16 CDNT.

11.2. HSĐXTC phải bao gồm các thành phần sau đây:

a) Đơn dự thầu thuộc HSĐXTC theo quy định tại Mục 12
CDNT;

b) Đề xuất về tài chính và các bảng biểu được ghi
đầy đủ thông tin theo quy định tại Mục 12 và Mục 14
CDNT.

11.3. Đề xuất phương án kỹ thuật thay thế trong HSDT theo
quy định tại Mục 13 CDNT, kèm theo đề xuất về tài chính
liên quan đến phương án kỹ thuật thay thế (nếu có);

11.4. Các nội dung khác theo quy định tại BDL.

12. Đơn dự thầu và các bảng biểu Đơn dự thầu thuộc
HSĐXKT, đơn dự thầu thuộc HSĐXTC và các bảng biểu
tương ứng theo mẫu quy định tại Chương IV - Biểu mẫu
dự thầu.

13. Đề xuất phương án kỹ thuật thay thế trong HSDT 13.1.
Trường hợp HSMT có quy định tại BDL về việc nhà thầu
có thể đề xuất phương án kỹ thuật thay thế thì
phương án kỹ thuật thay thế đó mới được xem xét.

13.2. Phương án kỹ thuật thay thế chỉ được xem xét khi
phương án chính được đánh giá là đáp ứng yêu cầu và
nhà thầu được xếp hạng thứ nhất. Trong trường hợp
này, nhà thầu phải cung cấp tất cả các thông tin cần
thiết để Bên mời thầu có thể đánh giá phương án kỹ
thuật thay thế, bao gồm: thuyết minh, bản vẽ, thông số
kỹ thuật, tiến độ cung cấp và các thông tin liên quan
khác. Việc đánh giá đề xuất phương án kỹ thuật thay
thế trong HSDT thực hiện theo quy định tại Mục 6 Chương
III - Tiêu chuẩn đánh giá HSDT.

14. Giá dự thầu và giảm giá 14.1. Giá dự thầu là giá do
nhà thầu ghi trong đơn dự thầu thuộc HSĐXTC, bao gồm toàn
bộ các chi phí (chưa tính giảm giá) để thực hiện gói
thầu theo yêu cầu quy định tại Phần 2 - Yêu cầu về
phạm vi cung cấp.

14.2. Nhà thầu phải nộp HSDT cho toàn bộ công việc được
mô tả trong Mục 1.1 CDNT và ghi đơn giá dự thầu, thành
tiền cho tất cả các công việc nêu trong các cột “Danh
mục hàng hóa”, “Mô tả dịch vụ” theo các mẫu tương
ứng quy định tại Chương IV - Biểu mẫu dự thầu.

Trường hợp tại cột “đơn giá dự thầu” và cột
“thành tiền” nhà thầu không ghi giá trị hoặc ghi là
“0” thì được coi là nhà thầu đã phân bổ giá của
hàng hóa, dịch vụ này vào các hàng hóa, dịch vụ khác
thuộc gói thầu, nhà thầu phải có trách nhiệm cung cấp
hàng hóa, dịch vụ theo đúng yêu cầu nêu trong HSMT và
không được Chủ đầu tư thanh toán trong quá trình thực
hiện hợp đồng. Trong mỗi bảng giá, nhà thầu phải chào
theo quy định tại BDL.

14.3. Trường hợp nhà thầu có đề xuất giảm giá thì có
thể ghi trực tiếp vào đơn dự thầu hoặc đề xuất
riêng trong thư giảm giá. Trường hợp giảm giá, nhà thầu
phải nêu rõ nội dung và cách thức giảm giá vào các hạng
mục cụ thể nêu trong cột “Danh mục hàng hóa”, “Mô
tả dịch vụ”. Trường hợp không nêu rõ cách thức giảm
giá thì được hiểu là giảm đều theo tỷ lệ cho tất
cả hạng mục nêu trong cột “Danh mục hàng hóa”, “Mô
tả dịch vụ”. Trường hợp có thư giảm giá thì thư
giảm giá có thể để cùng trong HSĐXTC hoặc nộp riêng song
phải bảo đảm Bên mời thầu nhận được trước thời
điểm đóng thầu. Trường hợp thư giảm giá nộp riêng
thì thực hiện như quy định tại Mục 21.2 và Mục 21.3
CDNT. Thư giảm giá sẽ được Bên mời thầu bảo quản như
một phần của HSDT và được mở đồng thời cùng HSĐXTC
của nhà thầu.

14.4. Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về giá dự thầu
để thực hiện hoàn thành các công việc theo đúng yêu
cầu của HSMT, trường hợp nhà thầu có đơn giá bất
thường, Bên mời thầu có thể yêu cầu nhà thầu làm rõ
về cơ cấu đơn giá đó của nhà thầu theo quy định tại
Mục 26 CDNT.

Giá dự thầu của nhà thầu phải bao gồm toàn bộ các
khoản thuế, phí, lệ phí (nếu có) áp theo thuế suất,
mức phí, lệ phí tại thời điểm 28 ngày trước ngày có
thời điểm đóng thầu theo quy định. Trường hợp nhà
thầu tuyên bố giá dự thầu không bao gồm thuế, phí, lệ
phí (nếu có) thì HSDT của nhà thầu sẽ bị loại.

14.5. Trường hợp gói thầu được chia thành nhiều phần
độc lập và cho phép dự thầu theo từng phần như quy
định tại BDL thì nhà thầu có thể dự thầu một hoặc
nhiều phần của gói thầu. Nhà thầu phải dự thầu đầy
đủ các hạng mục trong phần mà mình tham dự. Trường
hợp nhà thầu có đề xuất giảm giá, phải nêu rõ cách
thức và giá trị giảm giá cụ thể cho từng phần theo
Mục 14.3 CDNT.

14.6. Trường hợp nhà thầu phát hiện khối lượng của
các hạng mục công việc nêu trong cột “Danh mục hàng
hóa”, “Mô tả dịch vụ” chưa chính xác so với thiết
kế hoặc yêu cầu nêu tại Mục 1 Phần 2 - Yêu cầu phạm
vi cung cấp, nhà thầu có thể thông báo cho Bên mời thầu
và lập một bảng chào giá riêng cho phần khối lượng sai
khác này để Bên mời thầu xem xét. Nhà thầu không được
tính toán phần khối lượng sai khác này vào giá dự thầu.

15. Đồng tiền dự thầu và đồng tiền thanh toán Đồng
tiền dự thầu và đồng tiền thanh toán quy định tại BDL.

16. Tài liệu chứng minh sự phù hợp của hàng hóa, dịch
vụ liên quan 16.1. Để chứng minh sự phù hợp của hàng
hóa và dịch vụ liên quan so với yêu cầu của HSMT, nhà
thầu phải cung cấp các tài liệu là một phần của HSDT
để chứng minh rằng hàng hóa mà nhà thầu cung cấp đáp
ứng các yêu cầu về kỹ thuật quy định tại Chương V -
Phạm vi cung cấp.

16.2. Tài liệu chứng minh sự phù hợp của hàng hóa và
dịch vụ liên quan có thể là hồ sơ, giấy tờ, bản vẽ,
số liệu được mô tả chi tiết theo từng khoản mục về
đặc tính kỹ thuật, tính năng sử dụng cơ bản của hàng
hóa và dịch vụ liên quan, qua đó chứng minh sự đáp ứng
cơ bản của hàng hóa, dịch vụ so với yêu cầu của HSMT
và một bảng kê những điểm sai khác và ngoại lệ (nếu
có) so với quy định tại Chương V - Phạm vi cung cấp.

16.3. Nhà thầu phải cung cấp đầy đủ danh mục, giá cả
phụ tùng thay thế, dụng cụ chuyên dụng... cần thiết
để bảo đảm sự vận hành đúng quy cách và liên tục
của hàng hóa trong thời hạn quy định tại BDL sau khi hàng
hóa được đưa vào sử dụng.

16.4. Tiêu chuẩn về chế tạo, quy trình sản xuất các vật
tư và thiết bị cũng như các tham chiếu đến nhãn hiệu
hàng hóa hoặc số catalô do Bên mời thầu quy định tại
Chương V - Phạm vi cung cấp chỉ nhằm mục đích mô tả và
không nhằm mục đích hạn chế nhà thầu. Nhà thầu có
thể đưa ra các tiêu chuẩn chất lượng, nhãn hiệu hàng
hóa, catalô khác miễn là nhà thầu chứng minh cho Bên mời
thầu thấy rằng những thay thế đó vẫn bảo đảm sự
tương đương cơ bản hoặc cao hơn so với yêu cầu quy
định tại Chương V - Phạm vi cung cấp.

17. Tài liệu chứng minh năng lực và kinh nghiệm của nhà
thầu 17.1. Nhà thầu phải ghi thông tin cần thiết vào các
mẫu trong Chương IV - Biểu mẫu dự thầu để chứng minh
năng lực và kinh nghiệm thực hiện hợp đồng theo quy
định tại Chương III - Tiêu chuẩn đánh giá HSDT. Nhà thầu
phải chuẩn bị sẵn sàng các tài liệu gốc để phục vụ
việc xác minh khi có yêu cầu của Bên mời thầu. Trường
hợp gói thầu đã áp dụng sơ tuyển, khi nộp HSDT nếu nhà
thầu có sự thay đổi về năng lực và kinh nghiệm so với
thông tin kê khai trong hồ sơ dự sơ tuyển đã được đánh
giá thì nhà thầu phải cập nhật lại năng lực và kinh
nghiệm của mình; trường hợp năng lực và kinh nghiệm
của nhà thầu không có sự thay đổi thì nhà thầu phải
có cam kết bằng văn bản về việc vẫn đáp ứng yêu cầu
thực hiện gói thầu.

17.2. Các tài liệu để chứng minh năng lực thực hiện
hợp đồng của nhà thầu nếu được trúng thầu theo quy
định tại BDL.

18. Thời hạn có hiệu lực của HSDT 18.1. HSDT bao gồm
HSĐXKT và HSĐXTC phải có hiệu lực không ngắn hơn thời
hạn quy định tại BDL. HSĐXKT hoặc HSĐXTC nào có thời
hạn hiệu lực ngắn hơn quy định sẽ không được tiếp
tục xem xét, đánh giá.

18.2. Trong trường hợp cần thiết, trước khi hết thời
hạn hiệu lực của HSDT, Bên mời thầu có thể đề nghị
các nhà thầu gia hạn hiệu lực của HSDT (gia hạn hiệu
lực của cả HSĐXKT và HSĐXTC), đồng thời yêu cầu nhà
thầu gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo
đảm dự thầu (bằng thời gian có hiệu lực của HSDT sau
khi gia hạn cộng thêm 30 ngày). Nếu nhà thầu không chấp
nhận việc gia hạn hiệu lực của HSDT thì HSDT của nhà
thầu không được xem xét tiếp và nhà thầu sẽ được
nhận lại bảo đảm dự thầu. Nhà thầu chấp nhận đề
nghị gia hạn không được phép thay đổi bất kỳ nội dung
nào của HSDT. Việc đề nghị gia hạn và chấp thuận hoặc
không chấp thuận gia hạn phải được thể hiện bằng văn
bản.

19. Bảo đảm dự thầu 19.1. Khi tham dự thầu, nhà thầu
phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu trước
thời điểm đóng thầu theo hình thức thư bảo lãnh do ngân
hàng hoặc tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại
Việt Nam phát hành hoặc đặt cọc bằng Séc (đối với
trường hợp đặt cọc) như quy định tại Mục 19.2 CDNT.
Trường hợp sử dụng thư bảo lãnh thì thư bảo lãnh đó
phải theo Mẫu số 04 (a) hoặc Mẫu số 04 (b) Chương IV-
Biểu mẫu dự thầu hoặc theo một hình thức khác tương
tự nhưng phải bao gồm đầy đủ các nội dung cơ bản
của bảo lãnh dự thầu. Trường hợp HSDT được gia hạn
hiệu lực theo quy định tại Mục 18.2 CDNT thì hiệu lực
của bảo đảm dự thầu cũng phải được gia hạn tương
ứng.

Trường hợp liên danh thì phải thực hiện biện pháp bảo
đảm dự thầu theo một trong hai cách sau:

a) Từng thành viên trong liên danh sẽ thực hiện riêng rẽ
bảo đảm dự thầu nhưng bảo đảm tổng giá trị không
thấp hơn mức yêu cầu quy định tại Mục 19.2 CDNT; nếu
bảo đảm dự thầu của một thành viên trong liên danh
được xác định là không hợp lệ thì HSDT của liên danh
đó sẽ không được xem xét, đánh giá tiếp. Nếu bất kỳ
thành viên nào trong liên danh vi phạm quy định của pháp
luật dẫn đến không được hoàn trả bảo đảm dự thầu
theo quy định tại Mục 19.5 CDNT thì bảo đảm dự thầu
của tất cả thành viên trong liên danh sẽ không được
hoàn trả.

b) Các thành viên trong liên danh thỏa thuận để một thành
viên chịu trách nhiệm thực hiện biện pháp bảo đảm dự
thầu cho thành viên liên danh đó và cho thành viên khác trong
liên danh. Trong trường hợp này, bảo đảm dự thầu có
thể bao gồm tên của liên danh hoặc tên của thành viên
chịu trách nhiệm thực hiện biện pháp bảo đảm dự
thầu cho cả liên danh nhưng bảo đảm tổng giá trị không
thấp hơn mức yêu cầu quy định tại Mục 19.2 CDNT. Nếu
bất kỳ thành viên nào trong liên danh vi phạm quy định
của pháp luật dẫn đến không được hoàn trả bảo đảm
dự thầu theo quy định tại Mục 19.5 CDNT thì bảo đảm
dự thầu sẽ không được hoàn trả.

19.2. Giá trị, đồng tiền và thời gian hiệu lực của
bảo đảm dự thầu theo quy định tại BDL.

19.3. Bảo đảm dự thầu được coi là không hợp lệ khi
thuộc một trong các trường hợp sau đây: có giá trị
thấp hơn, thời gian hiệu lực ngắn hơn so với yêu cầu
quy định tại Mục 19.2 CDNT, không đúng tên Bên mời thầu
(đơn vị thụ hưởng), không phải là bản gốc và không
có chữ ký hợp lệ hoặc có kèm theo điều kiện gây bất
lợi cho Bên mời thầu.

19.4. Nhà thầu không được lựa chọn sẽ được hoàn trả
hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu trong thời hạn tối
đa theo quy định tại BDL, kể từ ngày thông báo kết quả
lựa chọn nhà thầu. Đối với nhà thầu được lựa
chọn, bảo đảm dự thầu được hoàn trả hoặc giải
tỏa sau khi nhà thầu thực hiện biện pháp bảo đảm thực
hiện hợp đồng.

19.5. Bảo đảm dự thầu không được hoàn trả trong các
trường hợp sau đây:

a) Nhà thầu rút HSDT (bao gồm HSĐXKT hoặc HSĐXTC) sau thời
điểm đóng thầu và trong thời gian có hiệu lực của HSDT;

b) Nhà thầu vi phạm pháp luật về đấu thầu dẫn đến
phải hủy thầu theo quy định tại điểm d Mục 41.1 CDNT;

c) Nhà thầu không thực hiện biện pháp bảo đảm thực
hiện hợp đồng theo quy định tại Mục 43 CDNT;

d) Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối tiến hành
thương thảo hợp đồng trong thời hạn 5 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được thông báo mời đến thương thảo
hợp đồng của Bên mời thầu, trừ trường hợp bất khả
kháng;

đ) Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối tiến hành
hoàn thiện, ký kết hợp đồng trong thời gian quy định
tại Thông báo chấp thuận HSDT và trao hợp đồng của Bên
mời thầu, trừ trường hợp bất khả kháng.

20. Quy cách HSDT và chữ ký trong HSDT 20.1. Nhà thầu phải
chuẩn bị HSDT bao gồm: 1 bản gốc HSĐXKT, 1 bản gốc
HSĐXTC theo quy định tại Mục 11 CDNT và một số bản chụp
HSĐXKT, HSĐXTC theo số lượng quy định tại BDL. Trên trang
bìa của các hồ sơ phải ghi rõ “BẢN GỐC HSĐXKT”,
“BẢN GỐC HSĐXTC”, “BẢN CHỤP HSĐXKT”, “BẢN CHỤP
HSĐXTC”.

Trường hợp có sửa đổi, thay thế HSĐXKT, HSĐXTC thì nhà
thầu phải chuẩn bị 1 bản gốc và một số bản chụp
hồ sơ theo số lượng quy định tại BDL. Trên trang bìa
của các hồ sơ phải ghi rõ “BẢN GỐC HSĐXKT SỬA
ĐỔI”, “BẢN CHỤP HSĐXKT SỬA ĐỔI”, “BẢN GỐC
HSĐXTC SỬA ĐỔI”, “BẢN CHỤP HSĐXTC SỬA ĐỔI”,
“BẢN GỐC HSĐXKT THAY THẾ”, “BẢN CHỤP HSĐXKT THAY
THẾ”, “BẢN GỐC HSĐXTC THAY THẾ”, “BẢN CHỤP HSĐXTC
THAY THẾ”.

Trường hợp có phương án kỹ thuật thay thế trong HSDT theo
quy định tại Mục 13 CDNT thì nhà thầu phải chuẩn bị 1
bản gốc và một số bản chụp hồ sơ theo số lượng quy
định tại BDL. Trên trang bìa của các hồ sơ phải ghi rõ
“BẢN GỐC ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT THAY THẾ”,
“BẢN CHỤP ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT THAY THẾ”.

20.2. Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về tính thống nhất
giữa bản gốc và bản chụp. Trường hợp có sự sai khác
giữa bản gốc và bản chụp nhưng không làm thay đổi thứ
tự xếp hạng nhà thầu thì căn cứ vào bản gốc để
đánh giá. Trường hợp có sự sai khác giữa bản gốc và
bản chụp dẫn đến kết quả đánh giá trên bản gốc
khác kết quả đánh giá trên bản chụp, làm thay đổi thứ
tự xếp hạng nhà thầu thì HSDT của nhà thầu bị loại.

20.3. Bản gốc của HSĐXKT, HSĐXTC phải được đánh máy
hoặc viết bằng mực không phai, đánh số trang theo thứ
tự liên tục. Đơn dự thầu, thư giảm giá (nếu có), các
văn bản bổ sung, làm rõ HSDT, bảng giá và các biểu mẫu
khác tại Chương IV - Biểu mẫu dự thầu phải được
đại diện hợp pháp của nhà thầu hoặc người được
ủy quyền hợp pháp ký tên và đóng dấu (nếu có),
trường hợp ủy quyền phải có giấy ủy quyền theo Mẫu
số 02 Chương IV - Biểu mẫu dự thầu hoặc bản chụp
Điều lệ công ty, Quyết định thành lập chi nhánh được
chứng thực hoặc các tài liệu khác chứng minh thẩm quyền
của người được ủy quyền và được nộp cùng với
HSDT.

20.4. Trường hợp là nhà thầu liên danh thì HSDT phải có
chữ ký của đại diện hợp pháp của tất cả các thành
viên liên danh hoặc thành viên đại diện nhà thầu liên
danh theo thỏa thuận liên danh. Để bảo đảm tất cả các
thành viên của liên danh đều bị ràng buộc về pháp lý,
văn bản thỏa thuận liên danh phải có chữ ký của các
đại diện hợp pháp của tất cả các thành viên trong liên
danh.

20.5. Những chữ được ghi thêm, ghi chèn vào giữa các
dòng, những chữ bị tẩy xóa hoặc viết đè lên sẽ chỉ
được coi là hợp lệ nếu có chữ ký ở bên cạnh hoặc
tại trang đó của người ký đơn dự thầu.

21. Niêm phong và ghi bên ngoài HSDT 21.1. Túi đựng HSĐXKT bao
gồm bản gốc và các bản chụp HSĐXKT, bên ngoài phải ghi
rõ "HỒ SƠ ĐỀ XUẤT VỀ KỸ THUẬT". Túi đựng HSĐXTC bao
gồm bản gốc và các bản chụp HSĐXTC, bên ngoài phải ghi
rõ "HỒ SƠ ĐỀ XUẤT VỀ TÀI CHÍNH".

Trường hợp nhà thầu có sửa đổi, thay thế HSĐXKT,
HSĐXTC thì hồ sơ sửa đổi, thay thế (bao gồm bản gốc
và các bản chụp) phải được đựng trong các túi riêng
biệt với túi đựng HSĐXKT và túi đựng HSĐXTC, bên ngoài
phải ghi rõ “HỒ SƠ ĐỀ XUẤT VỀ KỸ THUẬT SỬA
ĐỔI”, “HỒ SƠ ĐỀ XUẤT VỀ KỸ THUẬT THAY THẾ”,
“HỒ SƠ ĐỀ XUẤT VỀ TÀI CHÍNH SỬA ĐỔI”, “HỒ SƠ
ĐỀ XUẤT VỀ TÀI CHÍNH THAY THẾ”.

Trường hợp nhà thầu có đề xuất phương án kỹ thuật
thay thế thì toàn bộ phương án kỹ thuật thay thế, bao
gồm cả đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài
chính phải được đựng trong trong các túi riêng biệt với
túi đựng HSĐXKT và túi đựng HSĐXTC, bên ngoài phải ghi
rõ “ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT THAY THẾ”.

Các túi đựng: HSĐXKT, HSĐXTC; HSĐXKT sửa đổi, HSĐXKT thay
thế, HSĐXTC sửa đổi, HSĐXTC thay thế (nếu có); đề
xuất phương án kỹ thuật thay thế (nếu có) phải được
niêm phong. Cách niêm phong theo quy định riêng của nhà
thầu.

21.2. Trên các túi đựng hồ sơ phải:

a) Ghi tên và địa chỉ của nhà thầu;

b) Ghi tên người nhận là tên Bên mời thầu theo địa chỉ
quy định tại Mục 22.1 CDNT;

c) Ghi tên gói thầu theo quy định tại Mục 1.2 CDNT;

d) Ghi dòng chữ cảnh báo: “không được mở trước thời
điểm mở HSĐXKT” theo quy định tại Mục 32.1 CDNT đối
với túi đựng HSĐXKT và túi đựng HSĐXKT sửa đổi,
HSĐXKT thay thế (nếu có); “không được mở trước thời
điểm mở HSĐXTC” đối với túi đựng HSĐXTC và túi
đựng HSĐXTC sửa đổi, HSĐXTC thay thế (nếu có).

21.3. Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về hậu quả hoặc
sự bất lợi nếu không tuân theo quy định của HSMT này
như không niêm phong hoặc làm mất niêm phong HSDT trong quá
trình chuyển đến Bên mời thầu, không ghi đúng các thông
tin trên túi đựng HSDT theo hướng dẫn quy định tại Mục
21.1 và Mục 21.2 CDNT. Bên mời thầu sẽ không chịu trách
nhiệm về tính bảo mật thông tin của HSDT nếu nhà thầu
không thực hiện đúng quy định nêu trên.

22. Thời điểm đóng thầu 22.1. Nhà thầu nộp trực tiếp
hoặc gửi HSDT đến địa chỉ của Bên mời thầu nhưng
phải bảo đảm Bên mời thầu nhận được trước thời
điểm đóng thầu theo quy định tại BDL. Bên mời thầu
tiếp nhận HSDT của tất cả các nhà thầu nộp HSDT trước
thời điểm đóng thầu, kể cả trường hợp nhà thầu tham
dự thầu chưa mua hoặc chưa nhận HSMT từ Bên mời thầu.
Trường hợp chưa mua HSMT thì nhà thầu phải trả cho Bên
mời thầu một khoản tiền bằng giá bán HSMT trước khi
HSDT được tiếp nhận.

22.2. Bên mời thầu có thể gia hạn thời điểm đóng thầu
bằng cách sửa đổi HSMT theo Mục 8 CDNT. Khi gia hạn thời
điểm đóng thầu, mọi trách nhiệm của Bên mời thầu và
nhà thầu theo thời điểm đóng thầu trước đó sẽ
được thay đổi theo thời điểm đóng thầu mới được
gia hạn.

23. HSDT nộp muộn Bên mời thầu sẽ không xem xét bất kỳ
HSDT nào được nộp sau thời điểm đóng thầu. Bất kỳ
HSDT nào mà Bên mời thầu nhận được sau thời điểm
đóng thầu sẽ bị tuyên bố là HSDT nộp muộn, bị loại
và được trả lại nguyên trạng cho nhà thầu.

24. Rút, thay thế và sửa đổi HSDT 24.1. Sau khi nộp HSDT,
nhà thầu có thể sửa đổi, thay thế hoặc rút HSDT bằng
cách gửi văn bản thông báo có chữ ký của người đại
diện hợp pháp của nhà thầu, trường hợp ủy quyền thì
phải gửi kèm giấy ủy quyền theo quy định tại Mục 20.3
CDNT. Hồ sơ sửa đổi hoặc thay thế HSDT phải được gửi
kèm với văn bản thông báo việc sửa đổi, thay thế và
phải bảo đảm các điều kiện sau:

a) Được nhà thầu chuẩn bị và nộp cho Bên mời thầu
theo quy định tại Mục 20 và Mục 21 CDNT, trên túi đựng
văn bản thông báo phải ghi rõ “SỬA ĐỔI HSĐXKT” hoặc
“SỬA ĐỔI HSĐXTC” hoặc “THAY THẾ HSĐXKT” hoặc
“THAY THẾ HSĐXTC” hoặc “RÚT HSDT”;

b) Được Bên mời thầu tiếp nhận trước thời điểm
đóng thầu theo quy định tại Mục 22 CDNT.

24.2. HSDT mà nhà thầu yêu cầu rút lại theo quy định tại
Mục 24.1 CDNT sẽ được trả lại nguyên trạng cho nhà
thầu.

24.3. Nhà thầu không được sửa đổi, thay thế hoặc rút
HSDT sau thời điểm đóng thầu cho đến khi hết hạn hiệu
lực của HSDT mà nhà thầu đã ghi trong đơn dự thầu hoặc
đến khi hết hạn hiệu lực đã gia hạn của HSDT.

25. Bảo mật 25.1. Thông tin liên quan đến việc đánh giá
HSDT và đề nghị trao hợp đồng phải được giữ bí mật
và không được phép tiết lộ cho các nhà thầu hay bất
kỳ người nào không có liên quan chính thức đến quá
trình lựa chọn nhà thầu cho đến khi công khai kết quả
lựa chọn nhà thầu. Trong mọi trường hợp không được
tiết lộ thông tin trong HSDT của nhà thầu này cho nhà thầu
khác, trừ thông tin được công khai khi mở HSĐXKT, HSĐXTC.

25.2. Trừ trường hợp làm rõ HSDT theo quy định tại Mục
26 CDNT và thương thảo hợp đồng, nhà thầu không được
phép tiếp xúc với Bên mời thầu về các vấn đề liên
quan đến HSDT của mình và các vấn đề khác liên quan
đến gói thầu trong suốt thời gian từ khi mở HSĐXKT cho
đến khi công khai kết quả lựa chọn nhà thầu.

26. Làm rõ HSDT 26.1. Sau khi mở HSĐXKT, HSĐXTC, nhà thầu có
trách nhiệm làm rõ HSĐXKT, HSĐXTC theo yêu cầu của Bên
mời thầu. Tất cả các yêu cầu làm rõ của Bên mời
thầu và phản hồi của nhà thầu phải được thực hiện
bằng văn bản. Trường hợp HSĐXKT của nhà thầu thiếu
tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh
nghiệm (trong đó bao gồm cả giấy phép bán hàng của nhà
sản xuất hoặc giấy chứng nhận quan hệ đối tác hoặc
tài liệu khác có giá trị tương đương, nếu HSMT có quy
định) thì Bên mời thầu yêu cầu nhà thầu làm rõ, bổ
sung tài liệu để chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực
và kinh nghiệm. Đối với các nội dung đề xuất về kỹ
thuật, tài chính nêu trong HSĐXKT và HSĐXTC của nhà thầu,
việc làm rõ phải bảo đảm nguyên tắc không làm thay
đổi bản chất của nhà thầu tham dự thầu, không làm thay
đổi nội dung cơ bản của HSDT đã nộp, không thay đổi
giá dự thầu. Nhà thầu phải thông báo cho Bên mời thầu
về việc đã nhận được văn bản yêu cầu làm rõ HSDT
bằng một trong những cách sau: gửi văn bản trực tiếp,
theo đường bưu điện, fax hoặc e-mail.

26.2. Việc làm rõ HSDT giữa nhà thầu và Bên mời thầu
được thực hiện thông qua văn bản.

26.3. Trong khoảng thời gian theo quy định tại BDL, trường
hợp nhà thầu phát hiện HSDT của mình thiếu các tài liệu
chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm (trong
đó bao gồm cả giấy phép bán hàng của nhà sản xuất
hoặc giấy chứng nhận quan hệ đối tác hoặc tài liệu
khác có giá trị tương đương, nếu HSMT có quy định) thì
nhà thầu được phép gửi tài liệu đến Bên mời thầu
để làm rõ về tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm
của mình. Bên mời thầu có trách nhiệm tiếp nhận những
tài liệu làm rõ của nhà thầu để xem xét, đánh giá; các
tài liệu làm rõ về tư cách hợp lệ, năng lực và kinh
nghiệm được coi như một phần của HSDT. Bên mời thầu
phải thông báo bằng văn bản cho nhà thầu về việc đã
nhận được các tài liệu làm rõ của nhà thầu bằng một
trong những cách sau: gửi trực tiếp, theo đường bưu
điện, fax hoặc e-mail.

26.4. Việc làm rõ HSDT chỉ được thực hiện giữa Bên
mời thầu và nhà thầu có HSDT cần phải làm rõ. Nội dung
làm rõ HSDT được Bên mời thầu bảo quản như một phần
của HSDT. Đối với các nội dung làm rõ ảnh hưởng trực
tiếp đến việc đánh giá tư cách hợp lệ, năng lực, kinh
nghiệm và yêu cầu về kỹ thuật, tài chính nếu quá thời
hạn làm rõ mà nhà thầu không có văn bản làm rõ hoặc có
văn bản làm rõ nhưng không đáp ứng được yêu cầu làm
rõ của Bên mời thầu thì Bên mời thầu sẽ đánh giá HSDT
của nhà thầu theo HSDT nộp trước thời điểm đóng thầu.

26.5. Trường hợp cần thiết, Bên mời thầu có thể gửi
văn bản yêu cầu nhà thầu có khả năng trúng thầu đến
làm việc trực tiếp với Bên mời thầu để làm rõ HSDT.
Nội dung làm rõ HSDT phải được ghi cụ thể thành biên
bản. Việc làm rõ HSDT trong trường hợp này phải bảo
đảm tính khách quan, minh bạch.

27. Các sai khác, đặt điều kiện và bỏ sót nội dung Các
định nghĩa sau đây sẽ được áp dụng cho quá trình đánh
giá HSDT:

27.1. “Sai khác” là các khác biệt so với yêu cầu nêu
trong HSMT;

27.2. “Đặt điều kiện” là việc đặt ra các điều
kiện có tính hạn chế hoặc thể hiện sự không chấp
nhận hoàn toàn đối với các yêu cầu nêu trong HSMT;

27.3. “Bỏ sót nội dung” là việc nhà thầu không cung
cấp được một phần hoặc toàn bộ thông tin hay tài liệu
theo yêu cầu nêu trong HSMT.

28. Xác định tính đáp ứng của HSDT 28.1. Bên mời thầu
sẽ xác định tính đáp ứng của HSDT dựa trên nội dung
của HSDT theo quy định tại Mục 11 CDNT.

28.2. HSDT đáp ứng cơ bản là HSDT đáp ứng các yêu cầu
nêu trong HSMT mà không có các sai khác, đặt điều kiện
hoặc bỏ sót nội dung cơ bản. Sai khác, đặt điều kiện
hoặc bỏ sót nội dung cơ bản nghĩa là những điểm trong
HSDT mà:

a) nếu được chấp nhận thì sẽ gây ảnh hưởng đáng
kể đến phạm vi, chất lượng hay tính năng sử dụng của
hàng hóa hoặc dịch vụ liên quan; gây hạn chế đáng kể
và không thống nhất với HSMT đối với quyền hạn của
Chủ đầu tư hoặc nghĩa vụ của nhà thầu trong hợp
đồng;

b) nếu được sửa lại thì sẽ gây ảnh hưởng không công
bằng đến vị thế cạnh tranh của nhà thầu khác có HSDT
đáp ứng cơ bản yêu cầu của HSMT.

28.3. Bên mời thầu phải kiểm tra các khía cạnh kỹ thuật
của HSDT theo quy định tại Mục 16 và Mục 17 CDNT nhằm
khẳng định rằng tất cả các yêu cầu của Phần II - Yêu
cầu về phạm vi cung cấp đã được đáp ứng và HSDT
không có những sai khác, đặt điều kiện hoặc bỏ sót
các nội dung cơ bản.

28.4. Nếu HSDT không đáp ứng cơ bản các yêu cầu nêu trong
HSMT thì HSDT đó sẽ bị loại; không được phép sửa đổi
các sai khác, đặt điều kiện hoặc bỏ sót nội dung cơ
bản trong HSDT đó nhằm làm cho nó trở thành đáp ứng cơ
bản HSMT.

29. Sai sót không nghiêm trọng 29.1. Với điều kiện HSDT
đáp ứng cơ bản yêu cầu nêu trong HSMT thì Bên mời thầu
có thể chấp nhận các sai sót mà không phải là những sai
khác, đặt điều kiện hay bỏ sót nội dung trong HSDT.

29.2. Với điều kiện HSDT đáp ứng cơ bản HSMT, Bên mời
thầu có thể yêu cầu nhà thầu cung cấp các thông tin
hoặc tài liệu cần thiết trong một thời hạn hợp lý
để sửa chữa những sai sót không nghiêm trọng trong HSDT
liên quan đến các yêu cầu về tài liệu. Yêu cầu cung
cấp các thông tin và các tài liệu để khắc phục các sai
sót này không được liên quan đến bất kỳ khía cạnh nào
của giá dự thầu. Nếu không đáp ứng yêu cầu nói trên
của Bên mời thầu thì HSDT của nhà thầu có thể sẽ bị
loại.

29.3. Với điều kiện HSDT đáp ứng cơ bản HSMT, Bên mời
thầu sẽ điều chỉnh các sai sót không nghiêm trọng và có
thể định lượng được liên quan đến giá dự thầu. Theo
đó, giá dự thầu sẽ được điều chỉnh để phản ánh
chi phí cho các hạng mục bị thiếu hoặc chưa đáp ứng
yêu cầu; việc điều chỉnh này chỉ hoàn toàn nhằm mục
đích so sánh các HSDT.

30. Nhà thầu phụ 30.1. Nhà thầu chính được ký kết hợp
đồng với các nhà thầu phụ trong danh sách các nhà thầu
phụ kê khai theo Mẫu số 15 (a) Chương IV - Biểu mẫu dự
thầu. Việc sử dụng nhà thầu phụ sẽ không làm thay
đổi các trách nhiệm của nhà thầu chính. Nhà thầu chính
phải chịu trách nhiệm về khối lượng, chất lượng,
tiến độ và các trách nhiệm khác đối với phần công
việc do nhà thầu phụ thực hiện. Năng lực và kinh nghiệm
của nhà thầu phụ sẽ không được xem xét khi đánh giá
HSDT của nhà thầu chính (trừ trường hợp HSMT quy định
được phép sử dụng nhà thầu phụ đặc biệt). Bản thân
nhà thầu chính phải đáp ứng các tiêu chí năng lực
(không xét đến năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu
phụ).

Trường hợp trong HSDT, nếu nhà thầu chính không đề xuất
sử dụng nhà thầu phụ cho một công việc cụ thể hoặc
không dự kiến các công việc sẽ sử dụng nhà thầu phụ
thì được hiểu là nhà thầu chính có trách nhiệm thực
hiện toàn bộ các công việc thuộc gói thầu. Trường hợp
trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu phát hiện việc
sử dụng nhà thầu phụ thì nhà thầu chính sẽ được coi
là vi phạm hành vi “chuyển nhượng thầu” theo quy định
tại Mục 3 CDNT.

30.2. Nhà thầu chính không được sử dụng nhà thầu phụ
cho công việc khác ngoài công việc đã kê khai sử dụng
nhà thầu phụ nêu trong HSDT; việc thay thế, bổ sung nhà
thầu phụ ngoài danh sách các nhà thầu phụ đã nêu trong
HSDT chỉ được thực hiện khi có lý do xác đáng, hợp lý
và được Chủ đầu tư chấp thuận; trường hợp sử
dụng nhà thầu phụ cho công việc khác ngoài công việc đã
kê khai sử dụng nhà thầu phụ, ngoài danh sách các nhà
thầu phụ đã nêu trong HSDT mà chưa được Chủ đầu tư
chấp thuận được coi là hành vi “chuyển nhượng
thầu”.

30.3. Chủ đầu tư có thể cho phép nhà thầu chính sử
dụng nhà thầu phụ đặc biệt theo quy định tại BDL. Trong
trường hợp này, nhà thầu chính phải kê khai danh sách nhà
thầu phụ đặc biệt theo Mẫu số 15 (b) Chương IV - Biểu
mẫu dự thầu và kê khai về năng lực, kinh nghiệm của
nhà thầu phụ đặc biệt. Bên mời thầu sẽ đánh giá
năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu phụ đặc biệt theo
tiêu chuẩn đánh giá quy định tại Mục 2.3 Chương III -
Tiêu chuẩn đánh giá HSDT. Trường hợp nhà thầu phụ đặc
biệt không đáp ứng yêu cầu của HSMT và nhà thầu chính
có năng lực, kinh nghiệm không đáp ứng yêu cầu thực
hiện phần công việc đã dành cho nhà thầu phụ đặc
biệt thì HSDT của nhà thầu được đánh giá là không đáp
ứng yêu cầu của HSMT.

31. Ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu 31.1. Nguyên tắc ưu
đãi:

Nhà thầu được hưởng ưu đãi khi cung cấp hàng hóa mà
hàng hóa đó có chi phí sản xuất trong nước chiếm tỷ
lệ từ 25% trở lên.

31.2. Việc tính ưu đãi được thực hiện trong quá trình
đánh giá HSDT để so sánh, xếp hạng HSDT:

Hàng hóa chỉ được hưởng ưu đãi khi nhà thầu chứng
minh được hàng hóa đó có chi phí sản xuất trong nước
chiếm tỷ lệ từ 25% trở lên trong giá hàng hóa. Tỷ lệ %
chi phí sản xuất trong nước của hàng hóa được tính theo
công thức sau đây:

D (%) = G*/G (%)

Trong đó:

- G*: Là chi phí sản xuất trong nước được tính bằng giá
chào của hàng hóa trong HSDT trừ đi giá trị thuế và các
chi phí nhập ngoại bao gồm cả phí, lệ phí (nếu có);

- G: Là giá chào của hàng hóa trong HSDT trừ đi giá trị
thuế;

- D: Là tỷ lệ % chi phí sản xuất trong nước của hàng
hóa. D ≥ 25% thì hàng hóa đó được hưởng ưu đãi theo
quy định tại Mục này.

31.3. Cách tính ưu đãi được thực hiện theo quy định
tại BDL.

31.4. Trường hợp hàng hóa do các nhà thầu chào đều không
thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi thì không không
tiến hành đánh giá và xác định giá trị ưu đãi.

32. Mở HSĐXKT 32.1. Ngoại trừ các trường hợp quy định
tại Mục 23 và Mục 24 CDNT, Bên mời thầu phải mở công
khai và đọc to, rõ các thông tin theo quy định tại Mục
32.3 CDNT của tất cả HSĐXKT thuộc HSDT đã nhận được
trước thời điểm đóng thầu. Việc mở HSĐXKT phải
được tiến hành công khai theo thời gian và địa điểm quy
định tại BDL trước sự chứng kiến của đại diện các
nhà thầu tham dự lễ mở HSĐXKT và đại diện của các cơ
quan, tổ chức có liên quan. Việc mở HSĐXKT không phụ
thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt của đại diện nhà
thầu tham dự thầu.

32.2. Trường hợp nhà thầu có đề nghị rút hoặc thay
thế HSDT thì trước tiên Bên mời thầu sẽ mở và đọc
to, rõ thông tin trong túi đựng văn bản thông báo bên ngoài
có ghi chữ “RÚT HSDT”, túi đựng HSDT của nhà thầu có
đề nghị rút HSDT sẽ được giữ nguyên niêm phong và trả
lại nguyên trạng cho nhà thầu. Bên mời thầu sẽ không
chấp nhận cho nhà thầu rút HSDT và vẫn mở HSĐXKT tương
ứng nếu văn bản thông báo “RÚT HSDT” không kèm theo tài
liệu chứng minh người ký văn bản đó là đại diện hợp
pháp của nhà thầu.

Tiếp theo, Bên mời thầu sẽ mở và đọc to, rõ thông tin
trong túi đựng văn bản thông báo bên ngoài có ghi chữ
“THAY THẾ HSĐXKT”; HSĐXKT sẽ được thay bằng HSĐXKT thay
thế tương ứng; túi đựng HSĐXKT ban đầu sẽ được giữ
nguyên niêm phong và được trả lại nguyên trạng cho nhà
thầu. HSĐXKT sẽ không được thay thế nếu văn bản thông
báo thay thế HSĐXKT không kèm theo tài liệu chứng minh
người ký văn bản đó là đại diện hợp pháp của nhà
thầu.

Đối với các túi đựng văn bản thông báo “SỬA ĐỔI
HSĐXKT” thì văn bản thông báo gửi kèm sẽ được mở và
đọc to, rõ cùng với các HSĐXKT sửa đổi tương ứng. Bên
mời thầu sẽ không chấp nhận cho nhà thầu sửa đổi
HSĐXKT nếu văn bản thông báo sửa đổi HSĐXKT không kèm
theo tài liệu chứng minh người ký văn bản đó là đại
diện hợp pháp của nhà thầu. Chỉ có các HSĐXKT được
mở và đọc tại buổi mở HSĐXKT mới được tiếp tục
xem xét và đánh giá.

32.3. Việc mở HSĐXKT được thực hiện đối với từng
HSĐXKT hoặc HSĐXKT thay thế (nếu có) theo thứ tự chữ cái
tên của nhà thầu và theo trình tự sau đây:

a) Kiểm tra niêm phong sau đó mở các túi hồ sơ bên ngoài
đề "HỒ SƠ ĐỀ XUẤT VỀ KỸ THUẬT", “HỒ SƠ ĐỀ
XUẤT VỀ KỸ THUẬT SỬA ĐỔI” (nếu có) hoặc “HỒ SƠ
ĐỀ XUẤT VỀ KỸ THUẬT THAY THẾ” (nếu có);

b) Mở bản gốc HSĐXKT, HSĐXKT sửa đổi (nếu có) hoặc
HSĐXKT thay thế (nếu có) và đọc to, rõ tối thiểu những
thông tin sau: tên nhà thầu, thời gian có hiệu lực của
HSĐXKT, thời gian thực hiện hợp đồng ghi trong đơn dự
thầu thuộc HSĐXKT, giá trị của bảo đảm dự thầu,
thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu và các
thông tin khác mà Bên mời thầu thấy cần thiết;

c) Đọc to, rõ số lượng bản chụp HSĐXKT và các thông tin
có liên quan khác, bao gồm cả thông tin liên quan đến đề
xuất phương án kỹ thuật thay thế của nhà thầu (nếu
có);

d) Đại diện của Bên mời thầu tham dự lễ mở thầu
phải ký xác nhận vào bản gốc đơn dự thầu thuộc
HSĐXKT, giấy uỷ quyền của người đại diện theo pháp
luật của nhà thầu (nếu có); thoả thuận liên danh (nếu
có); bảo đảm dự thầu. Bên mời thầu không được loại
bỏ bất kỳ HSDT nào khi mở thầu, trừ các HSDT nộp muộn
theo quy định tại Mục 23 CDNT;

đ) Bên mời thầu và các nhà thầu tham dự mở HSĐXKT
thống nhất cách niêm phong túi hồ sơ bên ngoài đề "HỒ
SƠ ĐỀ XUẤT VỀ TÀI CHÍNH", “HỒ SƠ ĐỀ XUẤT VỀ TÀI
CHÍNH SỬA ĐỔI”, “HỒ SƠ ĐỀ XUẤT VỀ TÀI CHÍNH THAY
THẾ”; cách niêm phong do Bên mời thầu và các nhà thầu
thống nhất. Sau khi niêm phong, Bên mời thầu có trách
nhiệm bảo quản các túi hồ sơ nêu trên theo chế độ
quản lý hồ sơ mật cho đến khi mở HSĐXTC theo quy định
tại Mục 34 CDNT.

32.4. Bên mời thầu phải lập biên bản mở HSĐXKT trong đó
bao gồm các thông tin quy định tại Mục 32.3 CDNT. Biên bản
mở HSĐXKT phải được ký xác nhận bởi đại diện của
Bên mời thầu và các nhà thầu tham dự lễ mở HSĐXKT.
Việc thiếu chữ ký của nhà thầu trong biên bản sẽ không
làm cho biên bản mất ý nghĩa và mất hiệu lực. Biên bản
mở HSĐXKT sẽ được gửi đến tất cả các nhà thầu tham
dự thầu.

33. Đánh giá HSĐXKT 33.1. Bên mời thầu sẽ áp dụng các
tiêu chí đánh giá liệt kê trong Mục này và phương pháp
đánh giá theo quy định tại BDL để đánh giá các HSĐXKT.
Không được phép sử dụng bất kỳ tiêu chí hay phương
pháp đánh giá nào khác.

33.2. Kiểm tra và đánh giá tính hợp lệ của HSĐXKT:

a) Việc kiểm tra và đánh giá tính hợp lệ của HSĐXKT
được thực hiện theo quy định tại Mục 1 Chương III -
Tiêu chuẩn đánh giá HSDT;

b) Nhà thầu có HSĐXKT hợp lệ được xem xét, đánh giá
tiếp về năng lực và kinh nghiệm.

33.3. Đánh giá về năng lực và kinh nghiệm:

a) Việc đánh giá về năng lực và kinh nghiệm được thực
hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định tại Mục 2 Chương
III - Tiêu chuẩn đánh giá HSDT;

b) Nhà thầu có năng lực và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu
được xem xét, đánh giá tiếp về kỹ thuật.

33.4. Đánh giá về kỹ thuật:

a) Việc đánh giá về kỹ thuật được thực hiện theo
tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá quy định tại Mục 3
Chương III - Tiêu chuẩn đánh giá HSDT;

b) Nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật được tiếp
tục xem xét, đánh giá HSĐXTC theo quy định tại Mục 4 và
Mục 5 Chương III - Tiêu chuẩn đánh giá HSDT.

33.5. Trường hợp gói thầu được chia thành nhiều phần
độc lập và cho phép dự thầu theo từng phần theo quy
định tại Mục 14.5 CDNT thì việc đánh giá HSĐXKT thực
hiện theo quy định tại Mục 7 Chương III - Tiêu chuẩn
đánh giá HSDT tương ứng với phần tham dự thầu của nhà
thầu.

33.6. Danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật
sẽ được phê duyệt bằng văn bản. Bên mời thầu sẽ
thông báo danh sách các nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ
thuật đến tất cả các nhà thầu tham dự thầu, trong đó
mời các nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật đến
mở HSĐXTC, kèm theo thời gian, địa điểm mở HSĐXTC.

34. Mở HSĐXTC 34.1. Việc mở HSĐXTC được tiến hành công
khai theo thời gian và tại địa điểm nêu trong văn bản
thông báo danh sách các nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ
thuật, trước sự chứng kiến của đại diện các nhà
thầu tham dự lễ mở HSĐXTC và đại diện của các cơ
quan, tổ chức có liên quan. Việc mở HSĐXTC không phụ
thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt của đại diện nhà
thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật.

34.2. Tại lễ mở HSĐXTC, Bên mời thầu công khai văn bản
phê duyệt danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ
thuật, sau đó tiến hành kiểm tra niêm phong của túi hồ
sơ bên ngoài đề "HỒ SƠ ĐỀ XUẤT VỀ TÀI CHÍNH", “HỒ
SƠ ĐỀ XUẤT VỀ TÀI CHÍNH SỬA ĐỔI” hoặc “HỒ SƠ
ĐỀ XUẤT VỀ TÀI CHÍNH THAY THẾ”.

34.3. Trường hợp nhà thầu có đề nghị thay thế HSĐXTC,
Bên mời thầu sẽ mở và đọc to, rõ thông tin của túi
đựng văn bản thông báo bên ngoài có ghi chữ “THAY THẾ
HSĐXTC”; HSĐXTC sẽ được thay bằng HSĐXTC thay thế tương
ứng; túi đựng HSĐXTC ban đầu sẽ được giữ nguyên niêm
phong và được trả lại nguyên trạng cho nhà thầu. HSĐXTC
sẽ không được thay thế nếu văn bản thông báo thay thế
HSĐXTC không kèm theo tài liệu chứng minh người ký văn
bản đó là đại diện hợp pháp của nhà thầu.

Đối với các túi đựng văn bản thông báo “SỬA ĐỔI
HSĐXTC” thì văn bản thông báo gửi kèm sẽ được mở và
đọc to, rõ cùng với các HSĐXTC sửa đổi tương ứng. Bên
mời thầu sẽ không chấp nhận cho nhà thầu sửa đổi
HSĐXTC nếu văn bản thông báo sửa đổi HSĐXTC không kèm
theo tài liệu chứng minh người ký văn bản đó là đại
diện hợp pháp của nhà thầu. Chỉ có các HSĐXTC được
mở và đọc tại buổi mở HSĐXTC mới được tiếp tục
xem xét và đánh giá.

34.4. Việc mở HSĐXTC được thực hiện đối với từng
HSĐXTC theo thứ tự chữ cái tên của nhà thầu có tên trong
danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật và theo
trình tự sau đây:

a) Mở bản gốc HSĐXTC, HSĐXTC sửa đổi (nếu có) hoặc
HSĐXTC thay thế (nếu có) và đọc to, rõ tối thiểu những
thông tin sau: tên nhà thầu, thời gian có hiệu lực của
HSĐXTC, giá dự thầu trong đơn dự thầu thuộc HSĐXTC, giá
dự thầu ghi trong bảng tổng hợp giá dự thầu, giá trị
giảm giá (nếu có), thời gian có hiệu lực của HSĐXTC và
các thông tin khác mà Bên mời thầu thấy cần thiết.
Trường hợp gói thầu chia thành nhiều phần độc lập thì
còn phải đọc giá dự thầu và giá trị giảm giá (nếu
có) cho từng phần. Chỉ những thông tin về đề nghị
giảm giá được đọc trong lễ mở HSĐXTC mới được xem
xét và đánh giá;

b) Đọc to, rõ số lượng bản chụp HSĐXTC và các thông tin
có liên quan khác;

c) Đại diện của Bên mời thầu phải ký xác nhận vào
bản gốc HSĐXTC, thư giảm giá (nếu có). Bên mời thầu
không được loại bỏ bất kỳ HSĐXTC nào của các nhà
thầu có tên trong danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về
kỹ thuật khi mở HSĐXTC.

34.5. Bên mời thầu phải lập biên bản mở HSĐXTC trong đó
bao gồm các thông tin quy định tại các Mục 34.2, 34.3 và
34.4 CDNT. Biên bản mở HSĐXTC phải được ký xác nhận
bởi đại diện của Bên mời thầu và các nhà thầu tham
dự lễ mở HSĐXTC. Việc thiếu chữ ký nhà thầu trong biên
bản sẽ không làm cho biên bản mất ý nghĩa và mất hiệu
lực. Biên bản mở HSĐXTC sẽ được gửi đến tất cả
các nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật.

35. Đánh giá HSĐXTC và xếp hạng nhà thầu 35.1. Bên mời
thầu sẽ áp dụng các tiêu chí đánh giá liệt kê trong
Mục này và phương pháp đánh giá theo quy định tại BDL
để đánh giá các HSĐXTC. Không được phép sử dụng bất
kỳ tiêu chí hay phương pháp đánh giá nào khác.

35.2. Kiểm tra và đánh giá tính hợp lệ của HSĐXTC:

a) Việc kiểm tra và đánh giá tính hợp lệ của HSĐXTC
được thực hiện theo quy định tại Mục 4 Chương III -
Tiêu chuẩn đánh giá HSDT;

b) Nhà thầu có HSĐXTC hợp lệ được xem xét, đánh giá chi
tiết HSĐXTC và xếp hạng nhà thầu.

35.3. Đánh giá chi tiết HSĐXTC và xếp hạng nhà thầu:

a) Việc đánh giá chi tiết HSĐXTC thực hiện theo quy định
tại Mục 5 Chương III - Tiêu chuẩn đánh giá HSDT;

b) Sau khi đánh giá chi tiết HSĐXTC, Bên mời thầu lập danh
sách xếp hạng nhà thầu trình Chủ đầu tư phê duyệt.
Nhà thầu xếp hạng thứ nhất được mời vào thương
thảo hợp đồng. Việc xếp hạng nhà thầu thực hiện theo
quy định tại BDL.

35.4. Trường hợp gói thầu được chia thành nhiều phần
độc lập và cho phép dự thầu theo từng phần theo quy
định tại Mục 14.5 CDNT thì việc đánh giá HSĐXTC thực
hiện theo quy định tại Mục 7 Chương III - Tiêu chuẩn
đánh giá HSDT tương ứng với phần tham dự thầu của nhà
thầu.

36. Thương thảo hợp đồng 36.1. Căn cứ quyết định phê
duyệt danh sách xếp hạng nhà thầu, Bên mời thầu mời
nhà thầu xếp hạng thứ nhất đến thương thảo hợp
đồng. Việc thương thảo hợp đồng phải dựa trên cơ
sở sau đây:

a) Báo cáo đánh giá HSDT;

b) HSDT và các tài liệu làm rõ HSDT (nếu có) của nhà
thầu;

c) HSMT.

36.2. Nguyên tắc thương thảo hợp đồng:

a) Không tiến hành thương thảo đối với các nội dung nhà
thầu đã chào thầu theo đúng yêu cầu của HSMT;

b) Việc thương thảo hợp đồng không được làm thay đổi
đơn giá dự thầu của nhà thầu sau khi sửa lỗi, hiệu
chỉnh sai lệch và trừ đi giá trị giảm giá (nếu có).
Trong quá trình đánh giá HSDT và thương thảo hợp đồng,
nếu phát hiện hạng mục công việc, khối lượng mời
thầu nêu trong Chương V - Phạm vi cung cấp thiếu so với
hồ sơ thiết kế thì Bên mời thầu yêu cầu nhà thầu bổ
sung khối lượng công việc thiếu đó trên cơ sở đơn giá
đã chào; trường hợp trong HSĐXTC chưa có đơn giá thì Bên
mời thầu báo cáo Chủ đầu tư xem xét, quyết định việc
áp đơn giá nêu trong dự toán đã phê duyệt đối với
khối lượng công việc thiếu so với hồ sơ thiết kế
hoặc đơn giá của nhà thầu khác đã vượt qua bước
đánh giá về kỹ thuật nếu đơn giá này thấp hơn đơn
giá đã phê duyệt trong dự toán gói thầu;

c) Khi thương thảo hợp đồng đối với phần sai lệch
thiếu, trường hợp trong HSĐXTC của nhà thầu không có
đơn giá tương ứng với phần sai lệch thì phải lấy mức
đơn giá dự thầu thấp nhất trong số các HSĐXTC của nhà
thầu khác đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật hoặc lấy mức
đơn giá trong dự toán được duyệt nếu chỉ có duy nhất
nhà thầu này vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật để
làm cơ sở thương thảo đối với sai lệch thiếu đó;
trường hợp không có dự toán gói thầu thì căn cứ vào
đơn giá hình thành giá gói thầu làm cơ sở hiệu chỉnh
sai lệch.

36.3. Nội dung thương thảo hợp đồng:

a) Thương thảo về những nội dung chưa đủ chi tiết, chưa
rõ hoặc chưa phù hợp, thống nhất giữa HSMT và HSĐXKT,
HSĐXTC; giữa các nội dung khác nhau trong HSĐXKT, HSĐXTC có
thể dẫn đến các phát sinh, tranh chấp hoặc ảnh hưởng
đến trách nhiệm của các bên trong quá trình thực hiện
hợp đồng;

b) Thương thảo về các sai lệch do nhà thầu đã phát hiện
và đề xuất trong HSĐXTC (nếu có), bao gồm cả các đề
xuất thay đổi hoặc phương án kỹ thuật thay thế của
nhà thầu nếu trong HSMT có quy định cho phép nhà thầu chào
phương án kỹ thuật thay thế;

c) Thương thảo về các vấn đề phát sinh trong quá trình
lựa chọn nhà thầu (nếu có) nhằm mục tiêu hoàn thiện
các nội dung chi tiết của gói thầu;

d) Thương thảo về các sai sót không nghiêm trọng quy định
tại Mục 29 CDNT;

đ) Thương thảo về các nội dung cần thiết khác.

36.4. Trong quá trình thương thảo hợp đồng, các bên tham
gia thương thảo tiến hành hoàn thiện dự thảo văn bản
hợp đồng; điều kiện cụ thể của hợp đồng, phụ
lục hợp đồng gồm danh mục chi tiết về phạm vi cung
cấp, bảng giá, tiến độ cung cấp.

36.5. Trường hợp thương thảo không thành công, Bên mời
thầu báo cáo Chủ đầu tư xem xét, quyết định mời nhà
thầu xếp hạng tiếp theo vào thương thảo; trường hợp
thương thảo với các nhà thầu xếp hạng tiếp theo không
thành công thì Bên mời thầu báo cáo Chủ đầu tư xem xét,
quyết định hủy thầu theo quy định tại điểm a Mục 41.1
CDNT.

37. Điều kiện xét duyệt trúng thầu Nhà thầu được xem
xét, đề nghị trúng thầu khi đáp ứng đủ các điều
kiện sau đây:

37.1. Có HSDT hợp lệ;

37.2. Có năng lực và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu theo quy
định tại Mục 2 Chương III - Tiêu chuẩn đánh giá HSDT;

37.3. Có đề xuất về kỹ thuật đáp ứng yêu cầu theo quy
định tại Mục 3 Chương III - Tiêu chuẩn đánh giá HSDT;

37.4. Có sai lệch thiếu không quá 10% giá dự thầu;

37.5. Đáp ứng điều kiện theo quy định tại BDL;

37.6. Có giá đề nghị trúng thầu (đã bao gồm thuế, phí,
lệ phí (nếu có)) không vượt giá gói thầu được phê
duyệt. Trường hợp dự toán của gói thầu được phê
duyệt thấp hơn hoặc cao hơn giá gói thầu được phê
duyệt thì dự toán này sẽ thay thế giá gói thầu để làm
cơ sở xét duyệt trúng thầu.

38. Thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu 38.1. Trong thời
hạn quy định tại BDL, Bên mời thầu phải gửi văn bản
thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu cho các nhà thầu
tham dự thầu theo đường bưu điện, fax và đăng tải kết
quả lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu
quốc gia hoặc Báo Đấu thầu theo quy định. Trong văn bản
thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu phải bao gồm các
nội dung sau đây:

a) Tên gói thầu, số hiệu gói thầu;

b) Tên nhà thầu trúng thầu;

c) Địa chỉ giao dịch hiện tại của nhà thầu trúng
thầu;

d) Giá trúng thầu;

đ) Loại hợp đồng;

e) Thời gian thực hiện hợp đồng;

g) Danh sách nhà thầu không được lựa chọn và tóm tắt
về lý do không được lựa chọn của từng nhà thầu.

38.2. Trường hợp hủy thầu theo quy định tại điểm a
Mục 41.1 CDNT, trong văn bản thông báo kết quả lựa chọn
nhà thầu phải nêu rõ lý do hủy thầu.

38.3. Sau khi thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy
định tại Mục 38.1 CDNT, nếu nhà thầu không được lựa
chọn có văn bản hỏi về lý do không được lựa chọn
thì trong thời gian tối đa 5 ngày làm việc, kể từ ngày
thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu Bên mời thầu
phải có văn bản trả lời gửi cho nhà thầu.

39. Thay đổi khối lượng hàng hóa và dịch vụ Vào thời
điểm trao hợp đồng, Bên mời thầu có quyền tăng hoặc
giảm khối lượng hàng hóa và dịch vụ nêu trong Chương V
- Phạm vi cung cấp với điều kiện sự thay đổi đó không
vượt quá tỷ lệ quy định tại BDL và không có bất kỳ
thay đổi nào về đơn giá hay các điều kiện, điều
khoản khác của HSDT và HSMT.

40. Thông báo chấp thuận HSDT và trao hợp đồng Đồng
thời với văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà
thầu, Bên mời thầu gửi thông báo chấp thuận HSDT và trao
hợp đồng, bao gồm cả yêu cầu về biện pháp bảo đảm
thực hiện hợp đồng, thời gian hoàn thiện, ký kết hợp
đồng theo quy định tại Mẫu số 19 Chương VIII - Biểu
mẫu hợp đồng cho nhà thầu trúng thầu với điều kiện
nhà thầu đã được xác minh là đủ năng lực để thực
hiện tốt hợp đồng. Thông báo chấp thuận HSDT và trao
hợp đồng là một phần của hồ sơ hợp đồng. Trường
hợp nhà thầu trúng thầu không đến hoàn thiện, ký kết
hợp đồng hoặc không nộp bảo đảm thực hiện hợp
đồng theo thời hạn nêu trong thông báo chấp thuận HSDT và
trao hợp đồng thì nhà thầu sẽ bị loại và không được
nhận lại bảo đảm dự thầu theo quy định tại điểm đ
Mục 19.5 CDNT.

41. Hủy thầu 41.1. Bên mời thầu sẽ thông báo hủy thầu
trong trường hợp sau đây:

a) Tất cả HSDT không đáp ứng được các yêu cầu của
HSMT;

b) Thay đổi mục tiêu, phạm vi đầu tư đã ghi trong HSMT;

c) HSMT không tuân thủ quy định của pháp luật về đấu
thầu hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan dẫn
đến nhà thầu được lựa chọn không đáp ứng yêu cầu
để thực hiện gói thầu, dự án;

d) Có bằng chứng về việc đưa, nhận, môi giới hối lộ,
thông thầu, gian lận, lợi dụng chức vụ, quyền hạn để
can thiệp trái pháp luật vào hoạt động đấu thầu dẫn
đến làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu.

41.2. Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định pháp luật về
đấu thầu dẫn đến hủy thầu theo quy định tại điểm c
và điểm d Mục 41.1 CDNT phải đền bù chi phí cho các bên
liên quan và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

41.3. Trường hợp hủy thầu theo quy định tại Mục 41.1
CDNT, trong thời hạn 5 ngày làm việc Bên mời thầu phải
hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu cho các nhà
thầu dự thầu, trừ trường hợp nhà thầu vi phạm quy
định tại điểm d Mục 41.1 CDNT.

42. Điều kiện ký kết hợp đồng 42.1. Tại thời điểm
ký kết hợp đồng, HSDT của nhà thầu được lựa chọn
còn hiệu lực.

42.2. Tại thời điểm ký kết hợp đồng, nhà thầu được
lựa chọn phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu về năng lực
kỹ thuật, tài chính để thực hiện gói thầu. Trường
hợp thực tế nhà thầu không còn đáp ứng cơ bản yêu
cầu về năng lực, kinh nghiệm theo quy định nêu trong HSMT
thì Chủ đầu tư sẽ từ chối ký kết hợp đồng với
nhà thầu. Khi đó, Chủ đầu tư sẽ hủy quyết định phê
duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, thông báo chấp thuận
HSDT và trao hợp đồng trước đó và mời nhà thầu xếp
hạng tiếp theo vào thương thảo hợp đồng.

42.3. Chủ đầu tư phải bảo đảm các điều kiện về
vốn tạm ứng, vốn thanh toán và các điều kiện cần
thiết khác để triển khai thực hiện gói thầu theo đúng
tiến độ.

43. Bảo đảm thực hiện hợp đồng 43.1. Trước khi hợp
đồng có hiệu lực, nhà thầu trúng thầu phải cung cấp
một bảo đảm thực hiện hợp đồng theo hình thức thư
bảo lãnh do ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng hoạt động
hợp pháp tại Việt Nam phát hành hoặc đặt cọc bằng Séc
với nội dung và yêu cầu như quy định tại Mục 6 ĐKCT.
Trường hợp nhà thầu sử dụng thư bảo lãnh thực hiện
hợp đồng thì phải sử dụng Mẫu số 21 Chương VIII -
Biểu mẫu hợp đồng hoặc một mẫu khác được Chủ
đầu tư chấp thuận.

43.2. Nhà thầu không được hoàn trả bảo đảm thực hiện
hợp đồng trong trường hợp sau đây:

a) Từ chối thực hiện hợp đồng khi hợp đồng có hiệu
lực;

b) Vi phạm thỏa thuận trong hợp đồng;

c) Thực hiện hợp đồng chậm tiến độ do lỗi của mình
nhưng từ chối gia hạn hiệu lực của bảo đảm thực
hiện hợp đồng.

44. Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu Khi thấy quyền
và lợi ích hợp pháp của mình bị ảnh hưởng, nhà thầu
có quyền gửi đơn kiến nghị về các vấn đề trong quá
trình lựa chọn nhà thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu
đến Chủ đầu tư, Người có thẩm quyền, Hội đồng tư
vấn theo địa chỉ quy định tại BDL. Việc giải quyết
kiến nghị trong đấu thầu được thực hiện theo quy
định tại Mục 1 Chương XII Luật đấu thầu số
43/2013/QH13 và Mục 2 Chương XII Nghị định số
63/2014/NĐ-CP.

45. Theo dõi, giám sát quá trình lựa chọn nhà thầu Khi phát
hiện hành vi, nội dung không phù hợp quy định của pháp
luật đấu thầu, nhà thầu có trách nhiệm thông báo cho
tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ theo dõi, giám sát
theo quy định tại BDL.

Chương II. BẢNG DỮ LIỆU ĐẤU THẦU

CDNT 1.1 Tên Bên mời thầu: Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Bến
Tre

CDNT 1.2 Tên gói thầu: Mua sắm trang phục dân quân tự vệ
năm 2020.

Tên dự án: Mua sắm trang phục dân quân tự vệ năm 2020.

Số lượng và số hiệu các phần thuộc gói thầu: Không
phân chia.

CDNT 1.3 Thời gian thực hiện hợp đồng: 60 ngày

CDNT 2 Nguồn vốn (hoặc phương thức thu xếp vốn): Nguồn
chi quốc phòng NS cấp tỉnh và nguồn thu khác NS cấp tỉnh
năm 2020

CDNT 4.4 Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu theo quy định
như sau:

- Nhà thầu tham dự thầu không có cổ phần hoặc vốn góp
trên 30% với: Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Bến Tre, Công ty
Cổ phần thương mại Tư vấn thiết kế & Thi công xây
dựng Thị Xã, trừ trường hợp Chủ đầu tư, Bên mời
thầu, nhà thầu tham dự thầu thuộc cùng một tập đoàn
kinh tế nhà nước và sản phẩm thuộc gói thầu là đầu
vào của Chủ đầu tư, Bên mời thầu, là đầu ra của nhà
thầu tham dự thầu, đồng thời là ngành nghề sản xuất,
kinh doanh chính của tập đoàn.

- Nhà thầu tham dự thầu không có cổ phần hoặc vốn góp
với các nhà thầu tư vấn; không cùng có cổ phần hoặc
vốn góp trên 20% của một tổ chức, cá nhân khác với
từng bên. Cụ thể như sau:

+ Tư vấn lập, thẩm tra, thẩm định hồ sơ thiết kế,
dự toán:

- Đơn vị lập dự toán: Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Bến
Tre;

- Đơn vị thẩm định giá: Công ty Cổ phần thẩm định
giá Việt Tín

+ Tư vấn lập, thẩm định HSMT:

- Tư vấn lập E-HSMT: Công ty Cổ phần thương mại Tư vấn
thiết kế & Thi công xây dựng Thị Xã;

- Thẩm định E-HSMT: Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Bến Tre

+ Tư vấn đánh giá HSDT; thẩm định kết quả lựa chọn
nhà thầu:

- Tư vấn đánh giá E-HSDT: Công ty Cổ phần thương mại Tư
vấn thiết kế & Thi công xây dựng Thị Xã;

- Đơn vị thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu: Bộ
Chỉ huy Quân sự tỉnh Bến Tre.

Nhà thầu tham dự thầu không cùng thuộc một cơ quan hoặc
tổ chức trực tiếp quản lý với: Bộ Chỉ huy Quân sự
tỉnh Bến Tre và Công ty Cổ phần thương mại Tư vấn
thiết kế & Thi công xây dựng Thị Xã 97E3, đường Đồng
Văn Cống (QL.60 cũ), khu phố Mỹ Tân, phường 7, TP.Bến Tre

CDNT 4.6 Nhà thầu tham dự thầu phải có tên trên Hệ thống
mạng đấu thầu quốc gia: có áp dụng.

CDNT 4.7 Đối với nhà thầu nước ngoài: Không áp dụng.

CDNT 5.3 Tài liệu chứng minh về tính hợp lệ của hàng
hóa: KCS (kiểm tra chất lượng sản phẩm)

CDNT 7.1 Bên mời thầu phải nhận được yêu cầu giải
thích làm rõ HSMT không muộn hơn 3 ngày làm việc trước
ngày có thời điểm đóng thầu.

CDNT 8.3 Tài liệu sửa đổi HSMT sẽ được Bên mời thầu
gửi đến tất cả các nhà thầu đã nhận HSMT từ Bên
mời thầu trước ngày có thời điểm đóng thầu tối
thiểu 10 ngày.

Trường hợp thời gian gửi văn bản sửa đổi HSMT không
đáp ứng theo quy định thì Bên mời thầu thực hiện gia
hạn thời điểm đóng thầu tương ứng.

CDNT 10 HSDT cũng như tất cả các thư từ và tài liệu liên
quan đến HSDT trao đổi giữa nhà thầu với Bên mời thầu
được viết bằng tiếng Việt. Các tài liệu và tư liệu
bổ trợ trong HSDT có thể được viết bằng ngôn ngữ khác
đồng thời kèm theo bản dịch sang tiếng Việt. Trường
hợp thiếu bản dịch, nếu cần thiết, Bên mời thầu có
thể yêu cầu nhà thầu gửi bổ sung.

CDNT 11.4 Nhà thầu phải nộp cùng với HSDT các tài liệu sau
đây: không yêu cầu.

CDNT 13.1 Nhà thầu: Không được phép nộp đề xuất phương
án kỹ thuật thay thế.

CDNT 14.2 Trong bảng giá, nhà thầu phải chào giá theo các
yêu cầu sau:Nếu hàng hóa có dịch vụ liên quan kèm theo
thì nhà thầu chào các chi phí cho các dịch vụ liên quan
để thực hiện gói thầu và đã bao gồm đầy đủ các
loại thuế, phí và lệ phí (nếu có) theo Mẫu số 17 (b)
Chương IV - Biểu mẫu dự thầu.

CDNT 14.5 Các phần của gói thầu: Không phân chia các phần.

CDNT 15 Đồng tiền dự thầu và đồng tiền thanh toán là
VND.

CDNT 16.3 Thời hạn sử dụng dự kiến của hàng hóa (để
yêu cầu phụ tùng thay thế, dụng cụ chuyên dùng…): 12
tháng.

CDNT 17.2 Các tài liệu để chứng minh năng lực thực hiện
hợp đồng nếu được công nhận trúng thầu bao gồm: Nhà
thầu phải có một đại lý (hoặc đại diện) có khả
năng sẵn sàng thực hiện các nghĩa vụ của nhà thầu như
bảo hành, bảo trì, duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa, cung
cấp phụ tùng thay thế hoặc cung cấp các dịch vụ sau bán
hàng khác được quy định tại Phần 2 - Yêu cầu về phạm
vi cung cấp.

CDNT 18.1 Thời hạn hiệu lực của HSDT (HSĐXKT và HSĐXTC)
là: ≥ 120 ngày, kể từ ngày có thời điểm đóng thầu.

CDNT 19.2 Nội dung bảo đảm dự thầu:

- Giá trị và đồng tiền bảo đảm dự thầu: 300.000.000
VND;

- Thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu: ≥ 150
ngày, kể từ ngày có thời điểm đóng thầu.

CDNT 19.4 Nhà thầu không được lựa chọn sẽ được hoàn
trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu trong thời hạn
tối đa 20 ngày, kể từ ngày thông báo kết quả lựa chọn
nhà thầu.

CDNT 20.1 Số lượng bản chụp HSĐXKT, HSĐXTC là: 04. Trường
hợp sửa đổi, thay thế HSĐXKT, HSĐXTC hoặc đề xuất
phương án kỹ thuật thay thế thì nhà thầu phải nộp các
bản chụp hồ sơ sửa đổi, thay thế, phương án kỹ
thuật thay thế với số lượng bằng số lượng bản chụp
HSĐXKT, HSĐXTC.

CDNT 22.1 Địa chỉ của Bên mời thầu (sử dụng để nộp
HSDT):

Nơi nhận: Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Bến Tre.

- Số nhà/số tầng/số phòng: Ấp 3, xã Sơn Đông

- Tên đường, phố: Quốc lộ 57C (ĐT.884 cũ)

- Thành phố: Bến Tre, tỉnh Bến Tre

- Mã bưu điện: 9300

- Quốc gia: Việt Nam

Thời điểm đóng thầu là: 09 giờ 00 phút, ngày 06 tháng 10
năm 2020.

CDNT 26.3 Thời gian nhà thầu được tự gửi tài liệu để
làm rõ đến Bên mời thầu là: 3 ngày, kể từ ngày có
thời điểm đóng thầu.

CDNT 30.3 Nhà thầu phụ đặc biệt: không được sử dụng.

CDNT 31.3 Cách tính ưu đãi: Hàng hóa không thuộc đối
tượng được hưởng ưu đãi phải cộng thêm một khoản
tiền bằng 7,5% giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai
lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của hàng hóa
đó vào giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch,
trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu để so
sánh, xếp hạng.

CDNT 32.1 Việc mở HSĐXKT sẽ được tiến hành công khai vào
lúc: 09 giờ 05 phút, ngày 06 tháng 10 năm 2020., tại địa
điểm mở thầu theo địa chỉ như sau:

- Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Bến Tre.

- Số nhà/số tầng/số phòng: Ấp 3, xã Sơn Đông

- Tên đường, phố: Quốc lộ 57C (ĐT.884 cũ)

- Thành phố: Bến Tre, tỉnh Bến Tre

CDNT 33.1 Phương pháp đánh giá HSĐXKT là:

a) Đánh giá về năng lực và kinh nghiệm: sử dụng tiêu
chí đạt/không đạt;

b) Đánh giá về kỹ thuật: đạt/không đạt.

CDNT 35.1 Phương pháp đánh giá về tài chính: phương pháp
giá thấp nhất.

CDNT 35.3 (b) Xếp hạng nhà thầu: nhà thầu có giá dự thầu
sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm
giá (nếu có) thấp nhất được xếp hạng thứ nhất.

CDNT 37.5 Nhà thầu có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu
chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp
nhất.

CDNT 38.1 Thời hạn gửi văn bản thông báo kết quả lựa
chọn nhà thầu là 5 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ đầu
tư phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.

CDNT 39 - Tỷ lệ tăng khối lượng tối đa là: 0%;

- Tỷ lệ giảm khối lượng tối đa là: 0%.

CDNT 44 - Địa chỉ nhận đơn kiến nghị của Chủ đầu
tư: Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Bến Tre, Ấp 3, xã Sơn
Đông, Quốc lộ 57C (ĐT.884 cũ), Thành phố Bến Tre, tỉnh
Bến Tre, ĐT: 02753 829562.

- Địa chỉ nhận đơn kiến nghị của Người có thẩm
quyền: UBND tỉnh Bến Tre.

- Địa chỉ nhận đơn kiến nghị của bộ phận thường
trực giúp việc Hội đồng tư vấn: Phòng xây dựng cơ
bản và Thẩm định – Sở Kế hoạch và Đầu tư Bến Tre,
số 6 đường Cách mạng tháng 8, phường An Hội, Tp. Bến
Tre; ĐT: 02753.823636.

CDNT 45 Địa chỉ của tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm
vụ theo dõi, giám sát: Phòng Hậu cần/Bộ CHQS tỉnh Bến
Tre.

Chương III. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ HSDT

Mục 1. Kiểm tra và đánh giá tính hợp lệ của HSĐXKT

1. Kiểm tra tính hợp lệ của HSĐXKT:

a) Kiểm tra số lượng bản chụp HSĐXKT;

b) Kiểm tra các thành phần của bản gốc HSĐXKT, bao gồm:
Đơn dự thầu thuộc HSĐXKT, thỏa thuận liên danh (nếu
có), giấy ủy quyền ký đơn dự thầu (nếu có); bảo
đảm dự thầu; tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ; tài
liệu chứng minh năng lực và kinh nghiệm; đề xuất về
kỹ thuật và các thành phần khác thuộc HSĐXKT theo quy
định tại Mục 11.1 CDNT;

c) Kiểm tra sự thống nhất nội dung giữa bản gốc và
bản chụp để phục vụ quá trình đánh giá chi tiết
HSĐXKT.

2. Đánh giá tính hợp lệ của HSĐXKT:

HSĐXKT của nhà thầu được đánh giá là hợp lệ khi đáp
ứng đầy đủ các nội dung sau đây:

a) Có bản gốc HSĐXKT;

b) Có đơn dự thầu thuộc HSĐXKT được đại diện hợp
pháp của nhà thầu ký tên, đóng dấu (nếu có). Đối với
nhà thầu liên danh, đơn dự thầu phải do đại diện hợp
pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu
có) hoặc thành viên đứng đầu liên danh thay mặt liên danh
ký đơn dự thầu theo phân công trách nhiệm trong văn bản
thỏa thuận liên danh;

c) Thời gian thực hiện hợp đồng nêu trong đơn dự thầu
phải phù hợp với đề xuất về kỹ thuật và đáp ứng
yêu cầu nêu trong HSMT;

d) Thời hạn hiệu lực của HSĐXKT đáp ứng yêu cầu theo
quy định tại Mục 18.1 CDNT;

đ) Có bảo đảm dự thầu với giá trị và thời hạn
hiệu lực đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Mục 19.2
CDNT. Đối với trường hợp quy định bảo đảm dự thầu
theo hình thức nộp thư bảo lãnh thì thư bảo lãnh phải
được đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng hoặc
chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp
luật Việt Nam ký tên với giá trị và thời hạn hiệu
lực, tên của Bên mời thầu (đơn vị thụ hưởng) theo quy
định tại Mục 19.2 CDNT; đối với trường hợp quy định
bảo đảm dự thầu theo hình thức đặt cọc bằng Séc thì
Bên mời thầu sẽ quản lý Séc đó theo quy định tại các
Mục 19.4 và Mục 19.5 CDNT;

e) Không có tên trong hai hoặc nhiều HSĐXKT với tư cách là
nhà thầu chính (nhà thầu độc lập hoặc thành viên trong
liên danh) đối với cùng một gói thầu. Trường hợp gói
thầu chia thành nhiều phần độc lập thì nhà thầu không
có tên trong hai hoặc nhiều HSĐXKT với tư cách là nhà
thầu chính đối với phần mà nhà thầu tham dự thầu;

g) Có thỏa thuận liên danh được đại diện hợp pháp
của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có)
và trong thỏa thuận liên danh phải nêu rõ nội dung công
việc cụ thể và ước tính giá trị tương ứng mà từng
thành viên trong liên danh sẽ thực hiện theo Mẫu số 03
Chương IV - Biểu mẫu dự thầu;

h) Nhà thầu bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy định tại
Mục 4 CDNT.

Nhà thầu có HSĐXKT hợp lệ được xem xét, đánh giá tiếp
về năng lực và kinh nghiệm.

Mục 2. Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm

Đối với nhà thầu liên danh thì năng lực, kinh nghiệm
được xác định bằng tổng năng lực, kinh nghiệm của
các thành viên liên danh song phải bảo đảm từng thành
viên liên danh đáp ứng năng lực, kinh nghiệm đối với
phần việc mà thành viên đó đảm nhận trong liên danh;
nếu bất kỳ thành viên nào trong liên danh không đáp ứng
về năng lực, kinh nghiệm thì nhà thầu liên danh được
đánh giá là không đáp ứng yêu cầu. Đối với gói thầu
chia thành nhiều phần độc lập, năng lực và kinh nghiệm
của nhà thầu sẽ được đánh giá tương ứng với phần
mà nhà thầu tham dự thầu.

Năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu phụ sẽ không
được xem xét khi đánh giá HSĐXKT của nhà thầu chính
(trừ trường hợp HSMT quy định được phép sử dụng nhà
thầu phụ đặc biệt). Bản thân nhà thầu chính phải đáp
ứng các tiêu chí về năng lực và kinh nghiệm (không xét
đến năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu phụ).

Trường hợp gói thầu đã áp dụng sơ tuyển, khi nộp HSDT
nếu nhà thầu có sự thay đổi về năng lực và kinh
nghiệm so với thông tin kê khai trong hồ sơ dự sơ tuyển
đã được đánh giá thì nhà thầu phải cập nhật lại
năng lực và kinh nghiệm của mình; trường hợp năng lực
và kinh nghiệm của nhà thầu không có sự thay đổi thì
nhà thầu phải có cam kết bằng văn bản về việc vẫn
đáp ứng yêu cầu thực hiện gói thầu.

Trường hợp gói thầu không áp dụng sơ tuyển thì việc
đánh giá về năng lực và kinh nghiệm được thực hiện
theo các tiêu chuẩn đánh giá quy định dưới đây, nhà
thầu được đánh giá là đạt về năng lực và kinh
nghiệm khi đáp ứng tất cả các tiêu chuẩn đánh giá.

2.1. Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm:

Việc đánh giá về năng lực và kinh nghiệm được thực
hiện theo Bảng tiêu chuẩn dưới đây:

BẢNG TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VỀ NĂNG LỰC VÀ KINH NGHIỆM

Các tiêu chí năng lực và kinh nghiệm Các yêu cầu cần
tuân thủ Tài liệu cần nộp

TT Mô tả Yêu cầu Nhà thầu độc lập Nhà thầu liên danh

Tổng các thành viên liên danh Từng thành viên liên danh
Tối thiểu một thành viên liên danh

1 Lịch sử không hoàn thành hợp đồng Từ ngày 01 tháng 01
năm 2017(1) đến thời điểm đóng thầu, nhà thầu không có
hợp đồng không hoàn thành(2). Phải thỏa mãn yêu cầu này
Không áp dụng Phải thỏa mãn yêu cầu này Không áp dụng
Mẫu số 06

2 Kiện tụng đang giải quyết(3) Trường hợp nhà thầu có
kiện tụng đang giải quyết thì vụ kiện sẽ được coi
là có kết quả giải quyết theo hướng bất lợi cho nhà
thầu và các khoản chi phí liên quan đến các kiện tụng
này không được vượt quá 70% (4) giá trị tài sản ròng
của nhà thầu.

(Giá trị tài sản ròng = Tổng tài sản - Tổng nợ). Phải
thỏa mãn yêu cầu này Không áp dụng Phải thỏa mãn yêu
cầu này Không áp dụng Mẫu số 07

3 Năng lực tài chính

3.1 Kết quả hoạt động tài chính Nộp báo cáo tài chính
từ năm 2017 đến năm 2019(5) để cung cấp thông tin chứng
minh tình hình tài chính lành mạnh của nhà thầu.

Giá trị tài sản ròng của nhà thầu trong năm gần nhất
phải dương. Phải thỏa mãn yêu cầu này Không áp dụng
Phải thỏa mãn yêu cầu này Không áp dụng Mẫu số 09

3.2 Doanh thu bình quân hàng năm từ hoạt động sản xuất,
kinh doanh Doanh thu bình quân hàng năm tối thiểu là
15.710.964.000(6) VND, trong vòng 3(7) năm gần đây. Phải thỏa
mãn yêu cầu này Phải thỏa mãn yêu cầu này Phải thỏa
mãn yêu cầu (tương đương với phần công việc đảm
nhận) Không áp dụng Mẫu số 09

3.3 Yêu cầu về nguồn lực tài chính cho gói thầu(8) Nhà
thầu phải chứng minh có các tài sản có khả năng thanh
khoản cao(9) hoặc có khả năng tiếp cận với tài sản có
khả năng thanh khoản cao sẵn có, các khoản tín dụng hoặc
các nguồn tài chính khác (không kể các khoản tạm ứng
thanh toán theo hợp đồng) để đáp ứng yêu cầu về
nguồn lực tài chính thực hiện gói thầu với giá trị là
3.142.192.000 (10). Phải thỏa mãn yêu cầu này Phải thỏa
mãn yêu cầu này Phải thỏa mãn yêu cầu (tương đương
với phần công việc đảm nhận) Không áp dụng Các Mẫu
số 10, 11

4 Kinh nghiệm thực hiện hợp đồng cung cấp hàng hóa
tương tự Số lượng tối thiểu các hợp đồng tương
tự(11) theo mô tả dưới đây mà nhà thầu đã hoàn thành
toàn bộ hoặc hoàn thành phần lớn(12) với tư cách là nhà
thầu chính (độc lập hoặc thành viên liên danh) hoặc nhà
thầu phụ(13) trong vòng 3(14) năm trở lại đây (tính đến
thời điểm đóng thầu):

(i) số lượng hợp đồng là 2, mỗi hợp đồng có giá
trị tối thiểu là V (2 x 7.331.783.000 = 14.663.566.000) hoặc

(ii) số lượng hợp đồng ít hơn hoặc bằng 2, mỗi hợp
đồng có giá trị tối thiểu là 7.331.783.000 và tổng giá
trị tất cả các hợp đồng ≥ 14.663.566.000.

Có hợp đồng tương tự cung cấp trang phục dân quân tự
vệ…, biên bản nghiệm thu hoặc giao nhận hàng hóa; hóa
đơn GTGT hoặc thanh lý hợp đồng. Phải thỏa mãn yêu cầu
này Phải thỏa mãn yêu cầu này Phải thỏa mãn yêu cầu
(tương đương với phần công việc đảm nhận) Không áp
dụng Mẫu số 08

5 Khả năng bảo hành, bảo trì, duy tu, bảo dưỡng, sửa
chữa, cung cấp phụ tùng thay thế hoặc cung cấp các dịch
vụ sau bán hàng khác (15) Nhà thầu phải có đại lý hoặc
đại diện có khả năng sẵn sàng thực hiện các nghĩa vụ
của nhà thầu như bảo hành, bảo trì, duy tu, bảo dưỡng,
sửa chữa, cung cấp phụ tùng thay thế hoặc cung cấp các
dịch vụ sau bán hàng khác theo các yêu cầu như sau: Thời
gian sửa chữa, khắc phục các hư hỏng, sai sót... kể từ
khi nhận được yêu cầu của chủ đầu tư không quá
24h00’. Phải thỏa mãn yêu cầu này Phải thỏa mãn yêu
cầu này Phải thỏa mãn yêu cầu (tương đương với phần
công việc đảm nhận) Không áp dụng Bản cam kết

Ghi chú:

(1) Ghi số năm, thông thường là từ 3 đến 5 năm trước
năm có thời điểm đóng thầu.

(2) Hợp đồng không hoàn thành bao gồm:

- Hợp đồng bị Chủ đầu tư kết luận nhà thầu không
hoàn thành và nhà thầu không phản đối;

- Hợp đồng bị Chủ đầu tư kết luận nhà thầu không
hoàn thành, không được nhà thầu chấp thuận nhưng đã
được trọng tài hoặc tòa án kết luận theo hướng bất
lợi cho nhà thầu.

Các hợp đồng không hoàn thành không bao gồm các hợp
đồng mà quyết định của Chủ đầu tư đã bị bác bỏ
bằng cơ chế giải quyết tranh chấp. Hợp đồng không hoàn
thành phải dựa trên tất cả những thông tin về tranh
chấp hoặc kiện tụng được giải quyết theo quy định
của cơ chế giải quyết tranh chấp của hợp đồng tương
ứng và khi mà nhà thầu đã hết tất cả các cơ hội có
thể khiếu nại.

(3) Bên mời thầu có thể lựa chọn áp dụng tiêu chí này.
Trường hợp không áp dụng thì phải ghi rõ "sẽ không áp
dụng" và xóa Mẫu số 07 tương ứng trong Chương IV - Biểu
mẫu dự thầu. Nếu Bên mời thầu chọn áp dụng tiêu chí
này thì phải ghi rõ "sẽ áp dụng".

(4) Nếu tiêu chí này được áp dụng thì Bên mời thầu
phải ghi rõ phạm vi từ 50% đến 100% giá trị tài sản
ròng của nhà thầu.

(5) Ghi số năm yêu cầu, thông thường là 3 năm trước năm
có thời điểm đóng thầu (Ví dụ: từ năm 2012 đến năm
2014. Trong trường hợp này, nhà thầu phải nộp báo cáo
tài chính của các năm 2012, 2013, 2014).

(6) Cách tính toán thông thường về mức yêu cầu doanh thu
trung bình hàng năm:

a) Yêu cầu tối thiểu về mức doanh thu trung bình hàng năm
= (Giá gói thầu/ thời gian thực hiện hợp đồng theo năm)
x k. Thông thường yêu cầu hệ số k trong công thức này là
từ 1,5 đến 2.

b) Trường hợp thời gian thực hiện hợp đồng dưới 12
tháng thì cách tính doanh thu như sau:

Yêu cầu tối thiểu về mức doanh thu trung bình hàng năm =
Giá gói thầu x k

Thông thường yêu cầu hệ số k trong công thức này là 1,5.

c) Đối với trường hợp nhà thầu liên danh, việc đánh
giá tiêu chuẩn về doanh thu của từng thành viên liên danh
căn cứ vào giá trị, khối lượng do từng thành viên đảm
nhiệm.

(7) Ghi số năm phù hợp với số năm yêu cầu nộp báo cáo
tài chính tại tiêu chí 3.1 Bảng này.

(8) Thông thường áp dụng đối với những hàng hóa đặc
thù, phức tạp, quy mô lớn, có thời gian sản xuất, chế
tạo dài.

(9) Tài sản có khả năng thanh khoản cao là tiền mặt và
tương đương tiền mặt, các công cụ tài chính ngắn hạn,
các chứng khoán sẵn sàng để bán, chứng khoán dễ bán,
các khoản phải thu thương mại, các khoản phải thu tài
chính ngắn hạn và các tài sản khác mà có thể chuyển
đổi thành tiền mặt trong vòng một năm.

(10) Yêu cầu về nguồn lực tài chính cho gói thầu được
xác định theo công thức sau:

Yêu cầu về nguồn lực tài chính cho gói thầu = t x (Giá
gói thầu).

Thông thường yêu cầu hệ số “t” trong công thức này
là từ 0,2 đến 0,3.

(11) Căn cứ vào quy mô, tính chất của gói thầu và tình
hình thực tế của ngành, địa phương để quy định cho
phù hợp. Thông thường từ 1 đến 3 hợp đồng tương tự.

Hợp đồng cung cấp hàng hóa tương tự là hợp đồng trong
đó hàng hóa được cung cấp tương tự với hàng hóa của
gói thầu đang xét và đã hoàn thành, bao gồm:

- Tương tự về chủng loại, tính chất: có cùng chủng
loại, tương tự về đặc tính kỹ thuật và tính năng sử
dụng với hàng hóa của gói thầu đang xét;

- Tương tự về quy mô: có giá trị hợp đồng bằng hoặc
lớn hơn 70% giá trị của gói thầu đang xét.

Trường hợp trong HSMT yêu cầu nhà thầu đã thực hiện
từ hai hợp đồng tương tự trở lên thì nhà thầu phải
đáp ứng tối thiểu một hợp đồng với quy mô, tính
chất tương tự gói thầu đang xét. Quy mô của các hợp
đồng tương tự tiếp theo được xác định bằng cách
cộng các hợp đồng có quy mô nhỏ hơn nhưng phải bảo
đảm các hợp đồng đó có tính chất tương tự với các
hạng mục cơ bản của gói thầu đang xét.

Đối với các gói thầu có tính chất đặc thù hoặc ở
các địa phương mà năng lực của nhà thầu trên địa bàn
còn hạn chế, có thể yêu cầu giá trị của hợp đồng
trong khoảng 50% đến 70% giá trị của gói thầu đang xét,
đồng thời vẫn phải yêu cầu nhà thầu bảo đảm có
hợp đồng sản xuất hàng hóa tương tự về chủng loại
và tính chất với hàng hóa của gói thầu.

(12) Hoàn thành phần lớn nghĩa là hoàn thành ít nhất 80%
khối lượng công việc của hợp đồng.

(13) Với các hợp đồng mà nhà thầu đã tham gia với tư
cách là thành viên liên danh hoặc nhà thầu phụ thì chỉ
tính giá trị phần việc do nhà thầu thực hiện.

(14) Ghi số năm yêu cầu, thông thường từ 3 đến 5 năm.

(15) Nếu tại Mục 17.2 BDL có yêu cầu thì mới quy định
tiêu chí này.

2.2. Tiêu chuẩn đánh giá về nhân sự chủ chốt:

Tùy theo quy mô, tính chất của gói thầu có thể quy định
nhà thầu phải đề xuất các nhân sự chủ chốt thực
hiện các công việc của gói thầu như: lắp đặt; hướng
dẫn chạy thử, vận hành; đào tạo, chuyển giao công
nghệ... Trường hợp HSMT có yêu cầu về nhân sự chủ
chốt, trong HSDT nhà thầu phải chứng minh rằng mình có
đầy đủ nhân sự cho các vị trí chủ chốt đáp ứng
những yêu cầu sau đây:

STT Vị trí công việc Tổng số năm kinh nghiệm

(tối thiểu__năm) Kinh nghiệm trong các công việc tương tự

(tối thiểu__năm) Trình độ chuyên môn

(trình độ tối thiểu__)

1 Cán bộ quản lý gói thầu tối thiểu 01 người 10 năm
(Tính theo bằng cấp) Tối thiểu 5 năm yêu cầu có xác
nhận của Chủ đầu tư. Tốt nghiệp Đại học trở lên
ngành may mặc hoặc thiết kế may mặc hoặc cắt may (kèm
theo bản chụp có thị thực hoặc công chứng: bằng cấp
và hợp đồng lao động)

2 Cán bộ chuyên môn phụ trách sản xuất (may đo) tối
thiểu là 03 người 5 năm (Tính theo bằng cấp) Tối thiểu 3
năm yêu cầu có xác nhận của Chủ đầu tư. Tốt nghiệp
đại học trở lên chuyên ngành dệt, may hoặc thiết kế
thời trang

(kèm theo bản chụp có thị thực hoặc hoặc công chứng:
Bằng cấp, hợp đồng lao động)

3 Cán bộ phụ trách kinh doanh (giao nhận hàng hóa) tối
thiểu là 01 người 5 năm (Tính theo bằng cấp) Tối thiểu 3
năm yêu cầu có xác nhận của Chủ đầu tư. Tốt nghiệp
đại học trở lên chuyên ngành Quản trị kinh doanh hoặc
Quản trị doanh nghiệp.

(kèm theo bản chụp có thị thực hoặc hoặc công chứng:
Bằng cấp, hợp đồng lao động)

4 Cán bộ phụ trách kiểm soát chất lượng hàng hóa tối
thiểu là 01 người 5 năm (Tính theo bằng cấp) Tối thiểu 3
năm yêu cầu có xác nhận của Chủ đầu tư. Tốt nghiệp
đại học trở lên chuyên ngành may hoặc dệt

(kèm theo bản chụp có thị thực hoặc hoặc công chứng:
Bằng cấp, hợp đồng lao động)

5 Cán bộ phụ trách thanh quyết toán tối thiểu là
01người 5 năm (Tính theo bằng cấp) Tối thiểu 3 năm yêu
cầu có xác nhận của Chủ đầu tư. Tốt nghiệp đại
học trở lên chuyên ngành kế toán hoặc tài chính hoặc
Ngân hàng.

(kèm theo bản chụp có thị thực hoặc hoặc công chứng:
Bằng cấp, hợp đồng lao động)

6 Số lượng cán bộ hoặc công nhân đã qua lớp: đào tạo
về an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy ≥ 05 cán bộ
hoặc công nhân. Không yêu cầu Không yêu cầu (kèm theo bản
chụp có thị thực hoặc hoặc công chứng: văn bằng,
chứng chỉ, hợp đồng lao động)

Nhà thầu phải cung cấp thông tin chi tiết về các nhân sự
chủ chốt được đề xuất và hồ sơ kinh nghiệm của
nhân sự theo các Mẫu số 12, 13 và 14 Chương IV - Biểu mẫu
dự thầu.

2.3. Nhà thầu phụ đặc biệt (nếu có):

Bên mời thầu sẽ chỉ xem xét, đánh giá về năng lực kỹ
thuật và kinh nghiệm của nhà thầu phụ đặc biệt cho
phần công việc chuyên ngành được phép sử dụng nhà
thầu phụ đặc biệt quy định tại Mục 30.3 CDNT. Kinh
nghiệm cụ thể và nguồn lực tài chính của nhà thầu
phụ đặc biệt sẽ không được cộng vào kinh nghiệm và
nguồn lực của nhà thầu chính khi xem xét kinh nghiệm, năng
lực của nhà thầu chính. Nhà thầu phụ đặc biệt được
đề xuất phải có đầy đủ kinh nghiệm, năng lực kỹ
thuật để thực hiện công việc và phải đáp ứng các
tiêu chí sau đây: Không áp dụng.

Mục 3. Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật

3.2. Đánh giá theo phương pháp đạt, không đạt :

Căn cứ tính chất của gói thầu mà xác định mức độ
yêu cầu đối với từng nội dung. Đối với các tiêu chí
đánh giá tổng quát, chỉ sử dụng tiêu chí đạt, không
đạt. Đối với các tiêu chí chi tiết cơ bản trong tiêu
chí tổng quát, chỉ sử dụng tiêu chí đạt, không đạt;
đối với các tiêu chí chi tiết không cơ bản trong tiêu
chí tổng quát ngoài tiêu chí đạt, không đạt, được áp
dụng thêm tiêu chí chấp nhận được nhưng không được
vượt quá 30% tổng số các tiêu chí chi tiết trong tiêu chí
tổng quát đó.

Tiêu chí tổng quát được đánh giá là đạt khi tất cả
các tiêu chí chi tiết cơ bản được đánh giá là đạt và
các tiêu chí chi tiết không cơ bản được đánh giá là
đạt hoặc chấp nhận được.

HSĐXKT được đánh giá là đáp ứng yêu cầu về kỹ
thuật khi có tất cả các tiêu chí tổng quát đều được
đánh giá là đạt. HSĐXKT của nhà thầu được đánh giá
là đạt thì sẽ được tiếp tục xem xét, đánh giá
HSĐXTC.

Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt bao gồm:

Nội dung đánh giá Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt

1. Đặc tính kỹ thuật của hàng hóa:

Đặc tính, thông số kỹ thuật của hàng hóa, tiêu chuẩn
nguyên, vật liệu, tiêu chuẩn sản xuất. Có đặc tính,
thông số kỹ thuật của hàng hóa, tiêu chuẩn sản xuất,
tiêu chuẩn nguyên, vật liệu, tiêu chuẩn sản xuất hoàn
toàn phù hợp đáp ứng tất cả các yêu cầu của HSMT,
đạt yêu cầu kỹ thuật Chương V.Phạm vi cung cấp. Đạt

Không có đặc tính, thông số kỹ thuật của hàng hóa,
tiêu chuẩn sản xuất, tiêu chuẩn nguyên, vật liệu, tiêu
chuẩn sản xuất hoàn toàn phù hợp đáp ứng tất cả các
yêu cầu của HSMT, không đạt yêu cầu kỹ thuật Chương
V.Phạm vi cung cấp. Không đạt

Nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa Hàng hóa do Nhà thầu
sản xuất, mới 100%, có mã hiệu, xuất xứ rõ ràng; và
phải được đánh giá và phù hợp với các yêu cầu của
quy chuẩn Quốc gia QCVN01:2017/BCT (có bản sao chứng thực
giấy chứng nhận còn hiệu lực do cơ quan có chức năng
cấp kèm theo để chứng minh) Đạt

Không có tài liệu chứng minh yêu cầu nêu trên. Không
đạt

2. Tiêu chuẩn chất lượng của hàng hóa: thời gian hàng
hóa đã được sử dụng trên thị trường, đạt tiêu
chuẩn chất lượng ISO…

Hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu Hệ thống
quản lý chất lượng của Nhà thầu phải được đánh giá
và xác nhận phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn ISO
9001:2015 cho lĩnh vực sản xuất hàng may mặc (Có bản sao
chứng thực giấy chứng nhận còn hiệu lực do một tổ
chức độc lập cấp hoặc các tài liệu khác kèm theo để
chứng minh) Đạt

Không có tài liệu chứng minh yêu cầu nêu trên. Không
đạt

Hệ thống quản lý môi trường của nhà thầu Hệ thống
quản lý môi trường của Nhà thầu phải được đánh giá
và xác nhận phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn ISO
14001:2015 cho lĩnh vực sản xuất hàng may mặc (Có bản sao
chứng thực giấy chứng nhận còn hiệu lực do một tổ
chức độc lập cấp hoặc các tài liệu khác kèm theo để
chứng minh) Đạt

Không có tài liệu chứng minh yêu cầu nêu trên. Không
đạt

3. Giải pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức cung cấp, lắp
đặt hàng hóa

Tính hợp lý và hiệu quả kinh tế của các giải pháp kỹ
thuật, biện pháp tổ chức cung cấp, lắp đặt hàng hóa.
Có các giải pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức cung cấp,
lắp đặt hàng hóa hợp lý và hiệu quả kinh tế. Đạt

Không có các giải pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức
cung cấp, lắp đặt hàng hóa hợp lý và hiệu quả kinh
tế. Không đạt

Cơ sở vật chất kỹ thuật Hệ thống nhà máy sản xuất:
Nhà xưởng, kèm các máy móc, thiết bị dây chuyền sản
xuất sản phẩm đồng bộ hàng may mặc (Nhà máy sản xuất
phải được thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa
cháy của cơ quan quản lý Nhà nước về PCCC; có Bản sao
chứng thực Giấy nhận chứng, các tài liệu kèm theo để
chứng minh) Đạt

Không có tài liệu chứng minh yêu cầu nêu trên. Không
đạt

4. Tiến độ cung cấp hàng hóa

Bảng tiến độ cung cấp hàng hóa hợp lý, khả thi phù
hợp với đề xuất kỹ thuật và đáp ứng yêu cầu của
HSMT. Có Bảng tiến độ cung cấp hàng hóa hợp lý, khả thi
và phù hợp với đề xuất kỹ thuật và đáp ứng yêu
cầu của HSMT. Đạt

Không có Bảng tiến độ cung cấp hàng hóa hoặc có Bảng
tiến độ cung cấp hàng hóa nhưng không hợp lý, không khả
thi, không phù hợp với đề xuất kỹ thuật. Không đạt

5. Khả năng thích ứng và tác động đối với môi trường

5.1 Khả năng thích ứng về địa lý

Khả năng thích ứng về địa lý. Hàng hóa được cung cấp
hoàn toàn thích ứng về địa lý. Đạt

Hàng hóa được cung cấp không hoàn toàn thích ứng về
địa lý. Chấp nhận được

Hàng hóa được cung cấp không thích ứng về địa lý.
Không đạt

5.2 Tác động đối với môi trường và biện pháp giải
quyết

Hàng hóa được cung cấp có ảnh hưởng tác động đến
môi trường và đề xuất biện pháp giải quyết Hàng hóa
được cung cấp không có ảnh hưởng tác động nhiều
đến môi trường và đề xuất biện pháp giải quyết hợp
lý. Đạt

Hàng hóa được cung cấp có ảnh hưởng tác động đến
môi trường và có đề xuất biện pháp giải quyết. Chấp
nhận được

Hàng hóa được cung cấp có ảnh hưởng tác động nhiều
đến môi trường và không đề xuất được biện pháp
giải quyết. Không đạt

6. Bảo hành, bảo trì

Thời gian Bảo hành, bảo trì. Bảo hành tối thiểu ≥ 12
tháng. Đạt

Bảo hành < 12 tháng. Không đạt

7. Uy tín của nhà thầu

Uy tín của nhà thầu thông qua việc thực hiện các hợp
đồng tương tự trước đó trong thời gian 3 năm gần đây,
tính đến thời điểm đóng thầu. Không có hợp đồng
tương tự chậm tiến độ hoặc bỏ dở hợp đồng do lỗi
của nhà thầu (bản cam kết) Đạt

Có hợp đồng tương tự chậm tiến độ hoặc bỏ dở
hợp đồng tương tự do lỗi của nhà thầu (nếu Bên mời
thầu phát hiện hợp đồng chậm tiến độ hoặc bỏ dở
hợp đồng) Không đạt

8. Các yếu tố về điều kiện thương mại, thời gian
thực hiện, đào tạo, chuyển giao công nghệ

Điều kiện thương mại, thời gian thực hiện, đào tạo,
chuyển giao công nghệ hợp lý, khả thi, phù hợp với đề
xuất về tiến độ cung cấp Có điều kiện thương mại,
thời gian thực hiện, đào tạo, chuyển giao công nghệ hợp
lý, khả thi, phù hợp với đề xuất về tiến độ cung
cấp. Đạt

Điều kiện thương mại, thời gian thực hiện, đào tạo,
chuyển giao công nghệ không hợp lý, khả thi, không phù
hợp với đề xuất về tiến độ cung cấp. Không đạt

Kết luận(1)

- Các yếu tố cần thiết khác: Không.

Mục 4. Kiểm tra và đánh giá tính hợp lệ của HSĐXTC

4.1. Kiểm tra tính hợp lệ của HSĐXTC:

a) Kiểm tra số lượng bản chụp HSĐXTC;

b) Kiểm tra các thành phần của bản gốc HSĐXTC, bao gồm:
Đơn dự thầu thuộc HSĐXTC; bảng tổng hợp giá dự thầu
và các thành phần khác thuộc HSĐXTC theo quy định tại
Mục 11.2 CDNT;

c) Kiểm tra sự thống nhất nội dung giữa bản gốc và
bản chụp để phục vụ quá trình đánh giá chi tiết
HSĐXTC.

4.2. Đánh giá tính hợp lệ của HSĐXTC:

HSĐXTC của nhà thầu được đánh giá là hợp lệ khi đáp
ứng đầy đủ các nội dung sau đây:

a) Có bản gốc HSĐXTC;

b) Có đơn dự thầu thuộc HSĐXTC được đại diện hợp
pháp của nhà thầu ký tên, đóng dấu (nếu có). Đối với
nhà thầu liên danh, đơn dự thầu phải do đại diện hợp
pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu
có) hoặc thành viên đứng đầu liên danh thay mặt liên danh
ký đơn dự thầu theo phân công trách nhiệm trong văn bản
thỏa thuận liên danh;

c) Giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu phải cụ thể, cố
định bằng số, bằng chữ và phải phù hợp, logíc với
tổng giá dự thầu ghi trong bảng tổng hợp giá dự thầu,
không đề xuất các giá dự thầu khác nhau hoặc có kèm
theo điều kiện gây bất lợi cho Chủ đầu tư, Bên mời
thầu;

d) Thời hạn hiệu lực của HSĐXTC đáp ứng yêu cầu theo
quy định tại Mục 18.1 CDNT.

Nhà thầu có HSĐXTC hợp lệ sẽ được tiếp tục đánh
giá chi tiết về tài chính.

Mục 5. Tiêu chuẩn đánh giá chi tiết về tài chính

Căn cứ tính chất, quy mô gói thầu mà lựa chọn một trong
ba phương pháp dưới đây cho phù hợp:

5.1. Phương pháp giá thấp nhất:

Cách xác định giá thấp nhất theo các bước sau đây:

Bước 1. Xác định giá dự thầu;

Bước 2. Sửa lỗi (thực hiện theo quy định tại phần Ghi
chú (1)).

Bước 3. Hiệu chỉnh sai lệch (thực hiện theo quy định
tại phần Ghi chú (2)).

Bước 4. Xác định giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh
sai lệch, trừ đi giảm giá (nếu có)2;

Bước 5. Xác định giá trị ưu đãi (nếu có) theo quy
định tại Mục 31 CDNT;

Bước 6. Xếp hạng nhà thầu:

HSDT có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch,
trừ đi giảm giá (nếu có) và cộng giá trị ưu đãi (nếu
có) thấp nhất được xếp hạng thứ nhất3.

Mục 6. Phương án kỹ thuật thay thế trong HSDT (nếu có)

Theo quy định cho phép ở Mục 13 CDNT thì khi đó HSDT sẽ
được đánh giá như sau: Không áp dụng.

Mục 7. Trường hợp gói thầu chia thành nhiều phần độc
lập (nếu có)

Nếu gói thầu được chia thành nhiều phần độc lập theo
quy định tại Mục 14.5 CDNT thì thực hiện như sau:

1. Trong HSMT phải nêu rõ: điều kiện chào thầu; biện pháp
và giá trị bảo đảm dự thầu cho từng phần hoặc nhiều
phần; tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá đối với từng
phần hoặc nhiều phần để các nhà thầu tính toán phương
án chào thầu theo khả năng của mình;

2. Việc đánh giá HSDT và xét duyệt trúng thầu sẽ được
thực hiện trên cơ sở bảo đảm tổng giá đề nghị
trúng thầu của gói thầu là thấp nhất (đối với gói
thầu áp dụng phương pháp giá thấp nhất); tổng giá đánh
giá của gói thầu là thấp nhất (đối với gói thầu áp
dụng phương pháp giá đánh giá); tổng điểm tổng hợp cao
nhất (đối với phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và
giá) và giá đề nghị trúng thầu của cả gói thầu không
vượt giá gói thầu được duyệt mà không so sánh với
ước tính chi phí của từng phần;

3. Trường hợp có một phần hoặc nhiều phần thuộc gói
thầu không có nhà thầu tham gia đấu thầu hoặc không có
nhà thầu đáp ứng yêu cầu nêu trong HSMT, Chủ đầu tư
báo cáo Người có thẩm quyền để điều chỉnh kế hoạch
lựa chọn nhà thầu của gói thầu theo hướng tách các
phần đó thành gói thầu riêng với giá gói thầu là tổng
chi phí ước tính tương ứng của các phần; việc lựa
chọn nhà thầu đối với các phần có nhà thầu tham gia và
được đánh giá đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật vẫn
phải bảo đảm nguyên tắc đánh giá theo quy định tại
khoản 2 Mục này;

4. Trường hợp một nhà thầu trúng thầu tất cả các
phần thì gói thầu có một hợp đồng. Trường hợp nhiều
nhà thầu trúng thầu các phần khác nhau thì gói thầu có
nhiều hợp đồng.

Chương IV. BIỂU MẪU DỰ THẦU

A. Biểu mẫu dự thầu thuộc HSĐXKT

Mẫu số 01. Đơn dự thầu

Mẫu số 02. Giấy ủy quyền

Mẫu số 03. Thỏa thuận liên danh

Mẫu số 04 (a). Bảo lãnh dự thầu (áp dụng trong trường
hợp nhà thầu độc lập)

Mẫu số 04 (b). Bảo lãnh dự thầu (áp dụng trong trường
hợp nhà thầu liên danh)

Mẫu số 05 (a). Bản kê khai thông tin về nhà thầu

Mẫu số 05 (b). Bản kê khai thông tin về các thành viên
của nhà thầu liên danh

Mẫu số 06. Hợp đồng không hoàn thành trong quá khứ

Mẫu số 07. Kiện tụng đang giải quyết

Mẫu số 08. Hợp đồng tương tự do nhà thầu thực hiện

Mẫu số 09. Tình hình tài chính của nhà thầu

Mẫu số 10. Nguồn lực tài chính

Mẫu số 11. Nguồn lực tài chính hàng tháng cho các hợp
đồng đang thực hiện

Mẫu số 12. Bảng đề xuất nhân sự chủ chốt

Mẫu số 13. Bản lý lịch chuyên môn của nhân sự chủ
chốt

Mẫu số 14. Bản kinh nghiệm chuyên môn

Mẫu số 15 (a). Phạm vi công việc sử dụng nhà thầu phụ

Mẫu số 15 (b). Bản kê khai nhà thầu phụ đặc biệt

B. Biểu mẫu dự thầu thuộc HSĐXTC

Mẫu số 16 (a). Đơn dự thầu (áp dụng trong trường hợp
nhà thầu không có đề xuất giảm giá hoặc có đề xuất
giảm giá trong thư giảm giá riêng)

Mẫu số 16 (b). Đơn dự thầu (áp dụng trong trường hợp
nhà thầu có đề xuất giảm giá trong đơn dự thầu)

Mẫu số 17. Bảng tổng hợp giá dự thầu

Mẫu số 17 (a). Bảng giá dự thầu của hàng hóa (áp dụng
đối với đấu thầu trong nước)

Mẫu số 17 (a1). Bảng giá dự thầu của hàng hóa sản
xuất, gia công ngoài nước (áp dụng đối với đấu thầu
quốc tế)

Mẫu số 17 (a2). Bảng giá dự thầu của hàng hóa sản
xuất, gia công trong nước hoặc hàng hóa sản xuất, gia
công ngoài nước đã nhập khẩu và đang được chào bán
tại Việt Nam (áp dụng đối với đấu thầu quốc tế)

Mẫu số 17 (b). Bảng giá dự thầu cho các dịch vụ liên
quan

Mẫu số 18. Bảng kê khai chi phí sản xuất trong nước
đối với hàng hóa được hưởng ưu đãi

A. BIỂU MẪU DỰ THẦU THUỘC HỒ SƠ ĐỀ XUẤT KỸ THUẬT

Mẫu số 01

ĐƠN DỰ THẦU (1)

(thuộc HSĐXKT)

Ngày: [ghi ngày tháng năm ký đơn dự thầu]

Tên gói thầu: [ghi tên gói thầu theo thông báo mời thầu]

Tên dự án: [ghi tên dự án]

Thư mời thầu số: [ghi số trích yếu của Thư mời thầu
đối với đấu thầu hạn chế]

Kính gửi: [ghi đầy đủ và chính xác tên của Bên mời
thầu]

Sau khi nghiên cứu hồ sơ mời thầu và văn bản sửa đổi
hồ sơ mời thầu số___[ghi số của văn bản sửa đổi
(nếu có)] mà chúng tôi đã nhận được, chúng tôi,____ [ghi
tên nhà thầu], cam kết thực hiện gói thầu ____ [ghi tên
gói thầu] theo đúng yêu cầu của hồ sơ mời thầu với
thời gian thực hiện hợp đồng là ___[ghi thời gian thực
hiện tất cả các công việc theo yêu cầu của gói thầu]
(2). Hồ sơ dự thầu của chúng tôi gồm có hồ sơ đề
xuất về kỹ thuật này và hồ sơ đề xuất về tài chính
được niêm phong riêng biệt.

Chúng tôi cam kết:

1. Chỉ tham gia trong một hồ sơ dự thầu này với tư cách
là nhà thầu chính.

2. Không đang trong quá trình giải thể; không bị kết luận
đang lâm vào tình trạng phá sản hoặc nợ không có khả
năng chi trả theo quy định của pháp luật.

3. Không vi phạm quy định về bảo đảm cạnh tranh trong
đấu thầu.

4. Không thực hiện các hành vi tham nhũng, hối lộ, thông
thầu, cản trở và các hành vi vi phạm quy định khác của
pháp luật đấu thầu khi tham dự gói thầu này.

5. Những thông tin kê khai trong hồ sơ dự thầu là trung
thực.

Nếu hồ sơ dự thầu của chúng tôi được chấp nhận,
chúng tôi sẽ thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện
hợp đồng theo quy định tại Mục 43 - Chỉ dẫn nhà thầu
của hồ sơ mời thầu.

Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật này cùng với hồ sơ đề
xuất về tài chính có hiệu lực trong thời gian ____
(3)ngày, kể từ ngày ____ tháng ____ năm ____(4).

Đại diện hợp pháp của nhà thầu (5)

[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu (6)]

Ghi chú:

(1) Nhà thầu lưu ý, đơn dự thầu phải được ghi đầy
đủ và chính xác các thông tin về tên của Bên mời thầu,
nhà thầu, thời gian có hiệu lực của HSDT, được đại
diện hợp pháp của nhà thầu ký tên, đóng dấu.

(2) Thời gian thực hiện hợp đồng nêu trong đơn dự thầu
phải phù hợp với đề xuất về kỹ thuật và tiến độ
cung cấp hàng hóa, hoàn thành dịch vụ (nếu có) nêu trong
HSDT.

(3) Ghi số ngày có hiệu lực theo quy định tại Mục 18.1
BDL. Thời gian có hiệu lực của HSDT được tính kể từ
ngày có thời điểm đóng thầu đến ngày cuối cùng có
hiệu lực theo quy định trong HSMT. Từ thời điểm đóng
thầu đến hết 24 giờ của ngày có thời điểm đóng
thầu được tính là 1 ngày.

(4) Ghi ngày có thời điểm đóng thầu theo quy định tại
Mục 22.1 BDL.

(5) Trường hợp đại diện theo pháp luật của nhà thầu
ủy quyền cho cấp dưới ký đơn dự thầu thì phải gửi
kèm theo Giấy ủy quyền theo Mẫu số 02 Chương này;
trường hợp tại điều lệ công ty hoặc tại các tài
liệu khác liên quan có phân công trách nhiệm cho cấp dưới
ký đơn dự thầu thì phải gửi kèm theo các văn bản này
(không cần lập Giấy ủy quyền theo Mẫu số 02 Chương
này). Trường hợp nhà thầu là liên danh thì phải do đại
diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký, trừ
trường hợp trong văn bản thỏa thuận liên danh theo Mẫu
số 03 Chương này có quy định các thành viên trong liên danh
thỏa thuận cho thành viên đứng đầu liên danh ký đơn dự
thầu. Trường hợp từng thành viên liên danh có ủy quyền
thì thực hiện như đối với nhà thầu độc lập. Nếu
nhà thầu trúng thầu, trước khi ký kết hợp đồng, nhà
thầu phải trình Chủ đầu tư bản chụp được chứng
thực các văn bản này. Trường hợp phát hiện thông tin kê
khai ban đầu là không chính xác thì nhà thầu bị coi là vi
phạm Mục 3 CDNT.

(6) Trường hợp nhà thầu nước ngoài không có con dấu thì
phải cung cấp xác nhận của tổ chức có thẩm quyền là
chữ ký trong đơn dự thầu và các tài liệu khác trong HSDT
là của người đại diện hợp pháp của nhà thầu.

Mẫu số 02

GIẤY ỦY QUYỀN (1)

Hôm nay, ngày ____ tháng ____ năm ____, tại ____

Tôi là ____[ghi tên, số CMND hoặc số hộ chiếu, chức danh
của người đại diện theo pháp luật của nhà thầu], là
người đại diện theo pháp luật của ____[ghi tên nhà
thầu] có địa chỉ tại ____[ghi địa chỉ của nhà thầu]
bằng văn bản này ủy quyền cho ____[ghi tên, số CMND hoặc
số hộ chiếu, chức danh của người được ủy quyền]
thực hiện các công việc sau đây trong quá trình tham dự
thầu gói thầu___[ghi tên gói thầu] thuộc dự án____[ghi
tên dự án] do ____[ghi tên Bên mời thầu] tổ chức:

[- Ký đơn dự thầu thuộc hồ sơ đề xuất về kỹ thuật
và đơn dự thầu thuộc hồ sơ đề xuất về tài chính;

- Ký thỏa thuận liên danh (nếu có);

- Ký các văn bản, tài liệu để giao dịch với Bên mời
thầu trong quá trình tham gia đấu thầu, kể cả văn bản
đề nghị làm rõ hồ sơ mời thầu và văn bản giải
trình, làm rõ hồ sơ dự thầu hoặc văn bản đề nghị
rút hồ sơ dự thầu, sửa đổi, thay thế hồ sơ đề
xuất về kỹ thuật, hồ sơ đề xuất về tài chính;

- Tham gia quá trình thương thảo, hoàn thiện hợp đồng;

- Ký đơn kiến nghị trong trường hợp nhà thầu có kiến
nghị;

- Ký kết hợp đồng với Chủ đầu tư nếu được lựa
chọn](2).

Người được ủy quyền nêu trên chỉ thực hiện các công
việc trong phạm vi ủy quyền với tư cách là đại diện
hợp pháp của ____[ghi tên nhà thầu]. ____[ghi tên người
đại diện theo pháp luật của nhà thầu] chịu trách nhiệm
hoàn toàn về những công việc do ____[ghi tên người được
ủy quyền] thực hiện trong phạm vi ủy quyền.

Giấy ủy quyền có hiệu lực kể từ ngày ____ đến ngày
____(3). Giấy ủy quyền này được lập thành ____ bản có
giá trị pháp lý như nhau, người ủy quyền giữ ____ bản,
người được ủy quyền giữ ____ bản, Bên mời thầu
giữ___bản.

Người được ủy quyền

[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu (nếu có)] Người
ủy quyền

[ghi tên người đại diện theo pháp luật của nhà thầu,
chức danh, ký tên và đóng dấu]

Ghi chú:

&

в

р

2

4



ћ

Ж

И

К



摫+

摫Н

摫і

ѕ

ѕ

Ж

h*

"

&

:

N

P

l

n

ѕ

Ж

Ъ

(劔劖

D

Ю

ж

ђ

F

葝+摧⣐ƒ਀ấp dưới, giám đốc chi nhánh, người đứng
đầu văn phòng đại diện của nhà thầu để thay mặt cho
người đại diện theo pháp luật của nhà thầu thực hiện
một hoặc các nội dung công việc nêu trên đây. Việc sử
dụng con dấu trong trường hợp được ủy quyền có thể
là dấu của nhà thầu hoặc dấu của đơn vị mà cá nhân
liên quan được ủy quyền. Người được ủy quyền không
được tiếp tục ủy quyền cho người khác.

(2) Phạm vi ủy quyền bao gồm một hoặc nhiều công việc
nêu trên.

(3) Ghi ngày có hiệu lực và ngày hết hiệu lực của giấy
ủy quyền phù hợp với quá trình tham gia đấu thầu.

Mẫu số 03

THỎA THUẬN LIÊN DANH(1)

______, ngày __ tháng __ năm ____

Gói thầu: ____ [ghi tên gói thầu]

Thuộc dự án: ____ [ghi tên dự án]

Căn cứ (2) __ [Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày
26/11/2013 của Quốc hội];

Căn cứ (2) ____ [Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014
của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu
về lựa chọn nhà thầu];

Căn cứ hồ sơ mời thầu gói thầu __[ghi tên gói thầu]
ngày __ tháng__ năm__[ngày được ghi trên HSMT];

Chúng tôi, đại diện cho các bên ký thỏa thuận liên danh,
gồm có:

Tên thành viên liên danh____[ghi tên từng thành viên liên
danh]

Đại diện là ông/bà:

Chức vụ:

Địa chỉ:

Điện thoại:

Fax:

E-mail:

Tài khoản:

Mã số thuế:

Giấy ủy quyền số ____ ngày ___tháng____năm___(trường hợp
được ủy quyền).

Các bên (sau đây gọi là thành viên) thống nhất ký kết
thỏa thuận liên danh với các nội dung sau:

Điều 1. Nguyên tắc chung

1. Các thành viên tự nguyện hình thành liên danh để tham
dự thầu gói thầu___[ghi tên gói thầu] thuộc dự án
____[ghi tên dự án].

2. Các thành viên thống nhất tên gọi của liên danh cho
mọi giao dịch liên quan đến gói thầu này là: ____[ghi tên
của liên danh theo thỏa thuận].

3. Các thành viên cam kết không thành viên nào được tự ý
tham gia độc lập hoặc liên danh với thành viên khác để
tham gia gói thầu này. Trường hợp trúng thầu, không thành
viên nào có quyền từ chối thực hiện các trách nhiệm và
nghĩa vụ đã quy định trong hợp đồng. Trường hợp thành
viên của liên danh từ chối hoàn thành trách nhiệm riêng
của mình như đã thỏa thuận thì thành viên đó bị xử
lý như sau:

- Bồi thường thiệt hại cho các bên trong liên danh;

- Bồi thường thiệt hại cho Chủ đầu tư theo quy định
nêu trong hợp đồng;

- Hình thức xử lý khác ____[ghi rõ hình thức xử lý khác].

Điều 2. Phân công trách nhiệm

Các thành viên thống nhất phân công trách nhiệm để thực
hiện gói thầu___[ghi tên gói thầu] thuộc dự án ____[ghi
tên dự án] đối với từng thành viên như sau:

1. Thành viên đứng đầu liên danh:

Các bên nhất trí ủy quyền cho ____[ghi tên một bên] làm
thành viên đứng đầu liên danh, đại diện cho liên danh
trong những phần việc sau(3):

[- Ký đơn dự thầu thuộc hồ sơ đề xuất về kỹ
thuật và đơn dự thầu thuộc hồ sơ đề xuất về tài
chính;

- Ký các văn bản, tài liệu để giao dịch với Bên mời
thầu trong quá trình tham dự thầu, kể cả văn bản đề
nghị làm rõ HSMT và văn bản giải trình, làm rõ HSDT hoặc
văn bản đề nghị rút HSDT, sửa đổi, thay thế HSDT;

- Thực hiện bảo đảm dự thầu cho cả liên danh;

- Tham gia quá trình thương thảo, hoàn thiện hợp đồng;

- Ký đơn kiến nghị trong trường hợp nhà thầu có kiến
nghị;

- Các công việc khác trừ việc ký kết hợp đồng ____[ghi
rõ nội dung các công việc khác (nếu có)].

2. Các thành viên trong liên danh thỏa thuận phân công trách
nhiệm thực hiện công việc theo bảng dưới đây (4):

STT Tên Nội dung công việc đảm nhận Tỷ lệ % so với
tổng giá dự thầu

1 Tên thành viên đứng đầu liên danh - ___

- ___ - ___%

- ___%

2 Tên thành viên thứ 2 - ___

- ___ - ___%

- ___%

.... .... .... ......

Tổng cộng Toàn bộ công việc của gói thầu 100%

Điều 3. Hiệu lực của thỏa thuận liên danh

1. Thỏa thuận liên danh có hiệu lực kể từ ngày ký.

2. Thỏa thuận liên danh chấm dứt hiệu lực trong các
trường hợp sau:

- Các bên hoàn thành trách nhiệm, nghĩa vụ của mình và
tiến hành thanh lý hợp đồng;

- Các bên cùng thỏa thuận chấm dứt;

- Nhà thầu liên danh không trúng thầu;

- Hủy thầu gói thầu ____ [ghi tên gói thầu] thuộc dự án
____ [ghi tên dự án] theo thông báo của Bên mời thầu.

Thỏa thuận liên danh được lập thành ___ bản, mỗi bên
giữ___ bản, các bản thỏa thuận có giá trị pháp lý như
nhau.

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA THÀNH VIÊN ĐỨNG ĐẦU LIÊN DANH

[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA THÀNH VIÊN LIÊN DANH

[ghi tên từng thành viên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

Ghi chú:

(1) Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, nội dung thỏa
thuận liên danh theo mẫu này có thể được sửa đổi bổ
sung cho phù hợp. Trường hợp gói thầu chia thành nhiều
phần độc lập thì trong thỏa thuận liên danh phải nêu rõ
tên, số hiệu của các phần mà nhà thầu liên danh tham dự
thầu, trong đó nêu rõ trách nhiệm chung và trách nhiệm
riêng của từng thành viên liên danh đối với phần tham
dự thầu.

(2) Cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật theo quy
định hiện hành.

(3) Phạm vi ủy quyền bao gồm một hoặc nhiều công việc
nêu trên.

(4) Nhà thầu phải ghi rõ nội dung công việc cụ thể và
ước tính giá trị tương ứng mà từng thành viên trong
liên danh sẽ thực hiện, trách nhiệm chung, trách nhiệm
của từng thành viên, kể cả thành viên đứng đầu liên
danh.

Mẫu số 04 (a)

BẢO LÃNH DỰ THẦU(1)

(áp dụng đối với nhà thầu độc lập)

Bên thụ hưởng:___[ghi tên và địa chỉ của Bên mời
thầu]

Ngày phát hành bảo lãnh:___[ghi ngày phát hành bảo lãnh]

BẢO LÃNH DỰ THẦU số:___[ghi số trích yếu của Bảo lãnh
dự thầu]

Bên bảo lãnh:___[ghi tên và địa chỉ nơi phát hành, nếu
những thông tin này chưa được thể hiện ở phần tiêu
đề trên giấy in]

Chúng tôi được thông báo rằng [ghi tên nhà thầu] (sau
đây gọi là "Bên yêu cầu bảo lãnh") sẽ tham dự thầu
để thực hiện gói thầu [ghi tên gói thầu] thuộc dự án
[ghi tên dự án] theo Thư mời thầu/thông báo mời thầu số
[ghi số trích yếu của Thư mời thầu/thông báo mời
thầu].

Chúng tôi cam kết với Bên thụ hưởng rằng chúng tôi bảo
lãnh cho nhà thầu tham dự thầu gói thầu này bằng một
khoản tiền là ____[ghi rõ giá trị bằng số, bằng chữ và
đồng tiền sử dụng].

Bảo lãnh này có hiệu lực trong ____(2) ngày, kể từ
ngày____tháng___ năm___(3).

Theo yêu cầu của Bên yêu cầu bảo lãnh, chúng tôi, với
tư cách là Bên bảo lãnh, cam kết chắc chắn sẽ thanh toán
cho Bên thụ hưởng một khoản tiền hay các khoản tiền
không vượt quá tổng số tiền là [ghi bằng chữ] [ghi
bằng số] khi nhận được văn bản thông báo nhà thầu vi
phạm từ Bên thụ hưởng trong đó nêu rõ:

1. Nhà thầu rút hồ sơ dự thầu sau thời điểm đóng
thầu và trong thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự
thầu;

2. Nhà thầu vi phạm pháp luật về đấu thầu dẫn đến
phải hủy thầu theo quy định tại điểm d Mục 41.1 - Chỉ
dẫn nhà thầu của hồ sơ mời thầu;

3. Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối tiến hành
thương thảo hợp đồng trong thời hạn 5 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được thông báo mời đến thương thảo
hợp đồng của Bên mời thầu, trừ trường hợp bất khả
kháng;

4. Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối tiến hành hoàn
thiện hợp đồng trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày
nhận được thông báo trúng thầu của Bên mời thầu hoặc
đã hoàn thiện hợp đồng nhưng từ chối ký hợp đồng,
trừ trường hợp bất khả kháng;

5. Nhà thầu không thực hiện biện pháp bảo đảm thực
hiện hợp đồng theo quy định tại Mục 43 - Chỉ dẫn nhà
thầu của hồ sơ mời thầu.

Nếu Bên yêu cầu bảo lãnh được lựa chọn: bảo lãnh
này sẽ hết hiệu lực ngay sau khi Bên yêu cầu bảo lãnh
ký kết hợp đồng và nộp Bảo lãnh thực hiện hợp
đồng cho Bên thụ hưởng theo thỏa thuận trong hợp đồng
đó.

Nếu Bên yêu cầu bảo lãnh không được lựa chọn: bảo
lãnh này sẽ hết hiệu lực ngay sau khi chúng tôi nhận
được bản chụp văn bản thông báo kết quả lựa chọn
nhà thầu từ Bên thụ hưởng gửi cho Bên yêu cầu bảo
lãnh; trong vòng 30 ngày sau khi hết thời hạn hiệu lực
của hồ sơ dự thầu.

Bất cứ yêu cầu bồi thường nào theo bảo lãnh này đều
phải được đến tới văn phòng chúng tôi trước hoặc
trong ngày đó.

Đại diện hợp pháp của ngân hàng

[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

Ghi chú:

(1) Áp dụng trong trường hợp biện pháp bảo đảm dự
thầu là thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoặc chi
nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp
luật Việt Nam.

(2) Ghi theo quy định tại Mục 19.2 BDL.

(3) Ghi ngày có thời điểm đóng thầu theo quy định tại
Mục 22.1 BDL.

Mẫu số 04 (b)

BẢO LÃNH DỰ THẦU(1)

(áp dụng đối với nhà thầu liên danh)

Bên thụ hưởng:___[ghi tên và địa chỉ của Bên mời
thầu]

Ngày phát hành bảo lãnh:___[ghi ngày phát hành bảo lãnh]

BẢO LÃNH DỰ THẦU số:___[ghi số trích yếu của Bảo lãnh
dự thầu]

Bên bảo lãnh:___[ghi tên và địa chỉ nơi phát hành, nếu
những thông tin này chưa được thể hiện ở phần tiêu
đề trên giấy in]

Chúng tôi được thông báo rằng [ghi tên nhà thầu](2) (sau
đây gọi là "Bên yêu cầu bảo lãnh") sẽ tham dự thầu
để thực hiện gói thầu [ghi tên gói thầu] thuộc dự án
[ghi tên dự án] theo Thư mời thầu/thông báo mời thầu số
[ghi số trích yếu của Thư mời thầu/thông báo mời
thầu].

Chúng tôi cam kết với Bên thụ hưởng rằng chúng tôi bảo
lãnh cho nhà thầu tham dự thầu gói thầu này bằng một
khoản tiền là ____ [ghi rõ giá trị bằng số, bằng chữ
và đồng tiền sử dụng].

Bảo lãnh này có hiệu lực trong ____(3) ngày, kể từ
ngày____tháng___ năm___(4).

Theo yêu cầu của Bên yêu cầu bảo lãnh, chúng tôi, với
tư cách là Bên bảo lãnh, cam kết chắc chắn sẽ thanh toán
cho Bên thụ hưởng một khoản tiền hay các khoản tiền
không vượt quá tổng số tiền là [ghi bằng chữ] [ghi
bằng số] khi nhận được văn bản thông báo nhà thầu vi
phạm từ Bên thụ hưởng trong đó nêu rõ:

1. Nhà thầu rút hồ sơ dự thầu sau thời điểm đóng
thầu và trong thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự
thầu;

2. Nhà thầu vi phạm pháp luật về đấu thầu dẫn đến
phải hủy thầu theo quy định tại điểm d Mục 41.1 - Chỉ
dẫn nhà thầu của hồ sơ mời thầu;

3. Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối tiến hành
thương thảo hợp đồng trong thời hạn 5 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được thông báo mời đến thương thảo
hợp đồng của Bên mời thầu, trừ trường hợp bất khả
kháng;

4. Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối tiến hành hoàn
thiện hợp đồng trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày
nhận được thông báo trúng thầu của Bên mời thầu hoặc
đã hoàn thiện hợp đồng nhưng từ chối ký hợp đồng,
trừ trường hợp bất khả kháng;

5. Nhà thầu không thực hiện biện pháp bảo đảm thực
hiện hợp đồng theo quy định tại Mục 43 - Chỉ dẫn nhà
thầu của hồ sơ mời thầu.

Nếu bất kỳ thành viên nào trong liên danh _____ [ghi đầy
đủ tên của nhà thầu liên danh] vi phạm quy định của
pháp luật dẫn đến không được hoàn trả bảo đảm dự
thầu theo quy định tại Mục 19.5 - Chỉ dẫn nhà thầu của
hồ sơ mời thầu thì bảo đảm dự thầu của tất cả
thành viên trong liên danh sẽ không được hoàn trả.

Nếu Bên yêu cầu bảo lãnh được lựa chọn: bảo lãnh
này sẽ hết hiệu lực ngay sau khi Bên yêu cầu bảo lãnh
ký kết hợp đồng và nộp Bảo lãnh thực hiện hợp
đồng cho Bên thụ hưởng theo thỏa thuận trong hợp đồng
đó.

Nếu Bên yêu cầu bảo lãnh không được lựa chọn: bảo
lãnh này sẽ hết hiệu lực ngay sau khi chúng tôi nhận
được bản chụp văn bản thông báo kết quả lựa chọn
nhà thầu từ Bên thụ hưởng gửi cho Bên yêu cầu bảo
lãnh; trong vòng 30 ngày sau khi hết thời hạn hiệu lực
của hồ sơ dự thầu.

Bất cứ yêu cầu bồi thường nào theo bảo lãnh này đều
phải được đến tới văn phòng chúng tôi trước hoặc
trong ngày đó.

Đại diện hợp pháp của ngân hàng

[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

Ghi chú:

(1) Áp dụng trong trường hợp biện pháp bảo đảm dự
thầu là thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoặc chi
nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp
luật Việt Nam. Khuyến khích các ngân hàng sử dụng theo
Mẫu này, trường hợp sử dụng theo mẫu khác mà vi phạm
một trong các quy định như: có giá trị thấp hơn, thời
gian hiệu lực ngắn hơn so với yêu cầu quy định tại
Mục 19.2 CDNT, không đúng tên Bên mời thầu (đơn vị thụ
hưởng), không phải là bản gốc và không có chữ ký hợp
lệ hoặc có kèm theo điều kiện gây bất lợi cho Bên mời
thầu thì bảo lãnh dự thầu trong trường hợp này được
coi là không hợp lệ.

(2) Tên nhà thầu có thể là một trong các trường hợp sau
đây:

- Tên của cả nhà thầu liên danh, ví dụ nhà thầu liên
danh A + B tham dự thầu thì tên nhà thầu ghi là “Nhà thầu
liên danh A + B”;

- Tên của thành viên chịu trách nhiệm thực hiện bảo
lãnh dự thầu cho cả liên danh hoặc cho thành viên khác
trong liên danh, ví dụ nhà thầu liên danh A + B + C tham dự
thầu, trường hợp trong thoả thuận liên danh phân công cho
nhà thầu A thực hiện bảo đảm dự thầu cho cả liên danh
thì tên nhà thầu ghi là “nhà thầu A (thay mặt cho nhà
thầu liên danh A + B +C)”; trường hợp trong thỏa thuận
liên danh phân công nhà thầu B thực hiện bảo đảm dự
thầu cho nhà thầu B và C thì tên nhà thầu ghi là “Nhà
thầu B (thay mặt cho nhà thầu B và C)”;

- Tên của thành viên liên danh thực hiện riêng rẽ bảo
lãnh dự thầu.

(3) Ghi theo quy định tại Mục 19.2 BDL.

(4) Ghi ngày có thời điểm đóng thầu theo quy định tại
Mục 22.1 BDL.

Mẫu số 05 (a)

BẢN KÊ KHAI THÔNG TIN VỀ NHÀ THẦU

Ngày: _________________

Số hiệu và tên gói thầu: _________________

Trang_______/________trang

Tên nhà thầu:___[ghi tên nhà thầu]

Trong trường hợp liên danh, ghi tên của từng thành viên
trong liên danh

Nơi nhà thầu đăng ký kinh doanh, hoạt động:___[ghi tên
tỉnh/thành phố nơi đăng ký kinh doanh, hoạt động]

Năm thành lập công ty:___[ghi năm thành lập công ty]

Địa chỉ hợp pháp của nhà thầu:__[tại nơi đăng ký]

Thông tin về đại diện hợp pháp của nhà thầu

Tên: _____________________________________

Địa chỉ: ___________________________________

Số điện thoại/fax: ___________________________

Địa chỉ email: ______________________________

1. Kèm theo là bản chụp một trong các tài liệu sau đây:
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, quyết định thành
lập hoặc tài liệu có giá trị tương đương do cơ quan có
thẩm quyền của nước mà nhà thầu đang hoạt động cấp.

2. Trình bày sơ đồ tổ chức của nhà thầu.

Mẫu số 05 (b)

BẢN KÊ KHAI THÔNG TIN VỀ CÁC THÀNH VIÊN CỦA

NHÀ THẦU LIÊN DANH(1)

Ngày: _______________

Số hiệu và tên gói thầu: __________________

Trang_________ /___________ trang

Tên nhà thầu liên danh:

Tên thành viên của nhà thầu liên danh:

Quốc gia nơi đăng ký công ty của thành viên liên danh:

Năm thành lập công ty của thành viên liên danh:

Địa chỉ hợp pháp của thành viên liên danh tại quốc gia
đăng ký:

Thông tin về đại diện hợp pháp của thành viên liên danh

Tên: ____________________________________

Địa chỉ: __________________________________

Số điện thoại/fax: __________________________

Địa chỉ e-mail: _____________________________

1. Kèm theo là bản chụp một trong các tài liệu sau đây:
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, quyết định thành
lập hoặc tài liệu có giá trị tương đương do cơ quan có
thẩm quyền của nước mà nhà thầu đang hoạt động cấp.

2. Trình bày sơ đồ tổ chức.

Ghi chú:

(1) Trường hợp nhà thầu liên danh thì từng thành viên
của nhà thầu liên danh phải kê khai theo Mẫu này.

Mẫu số 06

HỢP ĐỒNG KHÔNG HOÀN THÀNH TRONG QUÁ KHỨ (1)

Tên nhà thầu: ________________

Ngày: ______________________

Tên thành viên của nhà thầu liên danh (nếu
có):_________________________

Các hợp đồng không hoàn thành trong quá khứ theo quy định
tại Mục 2.1 Chương III - Tiêu chuẩn đánh giá HSDT

□ Không có hợp đồng nào đã ký nhưng không thực hiện
kể từ ngày 1 tháng 1 năm__ [ghi năm] theo quy định tại
tiêu chí đánh giá 1 trong Bảng tiêu chuẩn đánh giá về
năng lực và kinh nghiệm Mục 2.1 Chương III - Tiêu chuẩn
đánh giá HSDT.

□ Có hợp đồng đã ký nhưng không hoàn thành tính từ
ngày 1 tháng 1 năm___ [ghi năm] theo quy định tại tiêu chí
đánh giá 1 trong Bảng tiêu chuẩn đánh giá về năng lực
và kinh nghiệm Mục 2.1 Chương III - Tiêu chuẩn đánh giá
HSDT.

Năm Phần việc hợp đồng không hoàn thành Mô tả hợp
đồng Tổng giá trị hợp đồng (giá trị hiện tại, đơn
vị tiền tệ, tỷ giá hối đoái, giá trị tương đương
bằng VND)

Mô tả hợp đồng:

Tên Chủ đầu tư:

Địa chỉ:

Nguyên nhân không hoàn thành hợp đồng:

Ghi chú:

(1) Nhà thầu phải kê khai chính xác, trung thực các hợp
đồng không hoàn thành trong quá khứ; nếu Bên mời thầu
phát hiện bất cứ nhà thầu nào có hợp đồng không hoàn
thành trong quá khứ mà không kê khai thì được coi là hành
vi “gian lận” và HSDT sẽ bị loại.

Trường hợp nhà thầu liên danh thì từng thành viên của
nhà thầu liên danh phải kê khai theo Mẫu này.

Mẫu số 07

KIỆN TỤNG ĐANG GIẢI QUYẾT(1)

Tên nhà thầu: ________________

Ngày: ______________________

Tên thành viên của nhà thầu liên danh (nếu
có):_________________________

Các vụ kiện đang giải quyết

Chọn một trong các thông tin mô tả dưới đây:

□ Không có vụ kiện nào đang giải quyết.

□ Dưới đây là mô tả về các vụ kiện đang giải
quyết mà nhà thầu là một bên đương sự (hoặc mỗi
thành viên của liên danh nếu là nhà thầu liên danh).

Năm Vấn đề tranh chấp Giá trị vụ kiện đang giải
quyết tính bằng VND Tỷ lệ của giá trị vụ kiện đang
giải quyết so với giá trị tài sản ròng

Ghi chú:

(1) Nhà thầu phải kê khai chính xác, trung thực các vụ
kiện tụng đang giải quyết; nếu Bên mời thầu phát hiện
bất cứ nhà thầu nào đang có các vụ kiện tụng mà không
kê khai thì được coi là hành vi “gian lận” và HSDT sẽ
bị loại.

Trường hợp nhà thầu liên danh thì từng thành viên của
nhà thầu liên danh phải kê khai theo Mẫu này.

Mẫu số 08

HỢP ĐỒNG TƯƠNG TỰ DO NHÀ THẦU THỰC HIỆN(1)

___, ngày ____ tháng ____ năm ____

Tên nhà thầu: ____[ghi tên đầy đủ của nhà thầu]

Thông tin về từng hợp đồng, mỗi hợp đồng cần bảo
đảm các thông tin sau đây:

Tên và số hợp đồng [ghi tên đầy đủ của hợp đồng,
số ký hiệu]

Ngày ký hợp đồng [ghi ngày, tháng, năm]

Ngày hoàn thành [ghi ngày, tháng, năm]

Giá hợp đồng [ghi tổng giá hợp đồng bằng số tiền và
đồng tiền đã ký] Tương đương____ VND

Trong trường hợp là thành viên trong liên danh hoặc nhà
thầu phụ, ghi giá trị phần hợp đồng mà nhà thầu đảm
nhiệm [ghi phần trăm giá hợp đồng trong tổng giá hợp
đồng] [ghi số tiền và đồng tiền đã ký] Tương
đương___ VND

Tên dự án: [ghi tên đầy đủ của dự án có hợp đồng
đang kê khai]

Tên Chủ đầu tư: [ghi tên đầy đủ của chủ đầu tư
trong hợp đồng đang kê khai]

Địa chỉ:

Điện thoại/fax:

E-mail: [ghi đầy đủ địa chỉ hiện tại của chủ đầu
tư]

[ghi số điện thoại, số fax kể cả mã quốc gia, mã vùng,
địa chỉ e-mail]

Mô tả tính chất tương tự theo quy định tại Mục 2.1
Chương III(2)

1. Loại hàng hóa [ghi thông tin phù hợp]

2. Về giá trị [ghi số tiền bằng VND]

3. Về quy mô thực hiện [ghi quy mô theo hợp đồng]

4. Các đặc tính khác [ghi các đặc tính khác nếu cần
thiết]

Nhà thầu phải gửi kèm theo bản chụp các văn bản, tài
liệu liên quan đến các hợp đồng đó (xác nhận của
Chủ đầu tư về hợp đồng đã hoàn thành theo các nội
dung liên quan trong bảng trên...).

Ghi chú:

(1) Trong trường hợp liên danh, từng thành viên trong liên
danh kê khai theo Mẫu này.

(2) Nhà thầu chỉ kê khai nội dung tương tự với yêu cầu
của gói thầu.

Mẫu số 09

TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA NHÀ THẦU (1)

Tên nhà thầu: ________________

Ngày: ______________________

Tên thành viên của nhà thầu liên danh (nếu
có):_________________________

Số liệu tài chính cho 3 năm gần nhất (2) [VND]

Năm 1: Năm 2: Năm 3:

Thông tin từ Bảng cân đối kế toán

Tổng tài sản

Tổng nợ

Giá trị tài sản ròng

Tài sản ngắn hạn

Nợ ngắn hạn

Vốn lưu động

Thông tin từ Báo cáo kết quả kinh doanh

Tổng doanh thu

Doanh thu bình quân hàng năm từ hoạt động sản xuất kinh
doanh(3)

Lợi nhuận trước thuế

Lợi nhuận sau thuế

Đính kèm là bản sao các báo cáo tài chính (các bảng cân
đối kế toán bao gồm tất cả thuyết minh có liên quan, và
các báo cáo kết quả kinh doanh) cho ba năm gần nhất(4), như
đã nêu trên, tuân thủ các điều kiện sau:

1. Phản ánh tình hình tài chính của nhà thầu hoặc thành
viên liên danh (nếu là nhà thầu liên danh) mà không phải
tình hình tài chính của một chủ thể liên kết như công
ty mẹ hoặc công ty con hoặc công ty liên kết với nhà
thầu hoặc thành viên liên danh.

2. Các báo cáo tài chính được kiểm toán theo quy định.

3. Các báo cáo tài chính phải hoàn chỉnh, đầy đủ nội
dung theo quy định.

4. Các báo cáo tài chính phải tương ứng với các kỳ kế
toán đã hoàn thành và được kiểm toán. Kèm theo là bản
chụp được chứng thực một trong các tài liệu sau đây:

- Biên bản kiểm tra quyết toán thuế;

- Tờ khai tự quyết toán thuế (thuế giá trị gia tăng và
thuế thu nhập doanh nghiệp) có xác nhận của cơ quan thuế
về thời điểm đã nộp tờ khai;

- Tài liệu chứng minh việc nhà thầu đã kê khai quyết
toán thuế điện tử;

- Văn bản xác nhận của cơ quan quản lý thuế (xác nhận
số nộp cả năm) về việc thực hiện nghĩa vụ nộp
thuế;

- Báo cáo kiểm toán;

- Các tài liệu khác.

Ghi chú:

(1) Trường hợp nhà thầu liên danh thì từng thành viên
của nhà thầu liên danh phải kê khai theo Mẫu này.

(2), (4) Khoảng thời gian được nêu ở đây cần giống
khoảng thời gian được quy định tại Mục 2.1 Chương III -
Tiêu chuẩn đánh giá HSDT.

(3) Để xác định doanh thu bình quân hàng năm từ hoạt
động sản xuất kinh doanh, nhà thầu sẽ chia tổng doanh thu
từ hoạt động sản xuất kinh doanh của các năm cho số
năm dựa trên thông tin đã được cung cấp.

Mẫu số 10

NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH(1)

Nêu rõ các nguồn tài chính dự kiến, chẳng hạn như các
tài sản có khả năng thanh khoản cao(2), các hạn mức tín
dụng và các nguồn tài chính khác (không phải là các
khoản tạm ứng theo hợp đồng) có sẵn để đáp ứng yêu
cầu về nguồn lực tài chính quy định tại Mẫu số 11.

Nguồn lực tài chính của nhà thầu

STT Nguồn tài chính Số tiền (VND)

1

2

3



Tổng nguồn lực tài chính của nhà thầu (TNL)

Ghi chú:

(1) Từng nhà thầu hoặc thành viên liên danh phải cung cấp
thông tin về nguồn lực tài chính của mình, kèm theo tài
liệu chứng minh.

Nguồn lực tài chính mà nhà thầu dự kiến huy động để
thực hiện gói thầu được tính theo công thức sau:

NLTC = TNL - ĐTH

Trong đó:

- NLTC là nguồn lực tài chính mà nhà thầu dự kiến huy
động để thực hiện gói thầu;

- TNL là tổng nguồn lực tài chính của nhà thầu (tổng
nguồn lực tài chính quy định tại Mẫu này);

- ĐTH là tổng yêu cầu về nguồn lực tài chính hàng tháng
cho các hợp đồng đang thực hiện (quy định tại Mẫu số
11).

Nhà thầu được đánh giá là đáp ứng yêu cầu về nguồn
lực tài chính cho gói thầu nếu có nguồn lực tài chính
dự kiến huy động để thực hiện gói thầu (NLTC) tối
thiểu bằng giá trị yêu cầu tại tiêu chí đánh giá 3.3
Mục 2.1 Chương III - Tiêu chuẩn đánh giá HSDT.

Trường hợp trong HSDT, nhà thầu có nộp kèm theo bản cam
kết tín dụng của tổ chức tín dụng hoạt động hợp
pháp tại Việt Nam, trong đó cam kết sẽ cung cấp tín dụng
cho nhà thầu để thực hiện gói thầu đang xét với hạn
mức tối thiểu bằng giá trị yêu cầu tại tiêu chí đánh
giá 3.3 Mục 2.1 Chương III - Tiêu chuẩn đánh giá HSDT trong
suốt thời gian thực hiện hợp đồng thì nhà thầu được
đánh giá là đáp ứng yêu cầu về nguồn lực tài chính
cho gói thầu và không phải kê khai thông tin theo quy định
Mẫu này và Mẫu số 11.

(2) Tài sản có khả năng thanh khoản cao là tiền mặt và
tương đương tiền mặt, các công cụ tài chính ngắn hạn,
các chứng khoán sẵn sàng để bán, chứng khoán dễ bán,
các khoản phải thu thương mại, các khoản phải thu tài
chính ngắn hạn và các tài sản khác mà có thể chuyển
đổi thành tiền mặt trong vòng một năm.

Mẫu số 11

NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH HÀNG THÁNG CHO CÁC HỢP ĐỒNG ĐANG
THỰC HIỆN(1)

STT Tên hợp đồng Người liên hệ của Chủ đầu tư
(địa chỉ, điện thoại, fax) Ngày hoàn thành hợp đồng
Thời hạn còn lại của hợp đồng tính bằng tháng

(A)(2) Giá trị hợp đồng chưa thanh toán, bao gồm cả thuế

(B)(3) Yêu cầu về nguồn lực tài chính hàng tháng

(B/A)

1

2

3



Tổng yêu cầu về nguồn lực tài chính hàng tháng cho các
hợp đồng đang thực hiện (ĐTH).

Ghi chú:

(1) Từng nhà thầu hoặc thành viên liên danh phải cung cấp
thông tin được nêu dưới đây để tính toán tổng các
yêu cầu về nguồn lực tài chính, bằng tổng của: (i) các
cam kết hiện tại của nhà thầu (hoặc từng thành trong
viên liên danh) trong tất cả các hợp đồng mà nhà thầu
(hoặc từng thành trong viên liên danh) đang thực hiện hoặc
sẽ được thực hiện; (ii) yêu cầu về nguồn lực tài
chính đối với hợp đồng đang xét theo xác định của
Chủ đầu tư. Ngoài ra, nhà thầu cũng phải cung cấp thông
tin về bất kỳ nghĩa vụ tài chính nào khác có thể ảnh
hưởng đáng kể đến việc thực hiện hợp đồng đang
xét nếu nhà thầu được trao hợp đồng.

(2) Thời hạn còn lại của hợp đồng tính tại thời
điểm 28 ngày trước ngày có thời điểm đóng thầu.

(3) Giá trị hợp đồng còn lại chưa được thanh toán tính
tại thời điểm 28 ngày trước ngày có thời điểm đóng
thầu.

Mẫu số 12

BẢNG ĐỀ XUẤT NHÂN SỰ CHỦ CHỐT

- Đối với từng vị trí công việc quy định tại Mẫu
này thì nhà thầu phải kê khai các thông tin chi tiết theo
Mẫu số 13 và Mẫu số 14 Chương này.

- Nhà thầu phải kê khai những nhân sự chủ chốt có năng
lực phù hợp đáp ứng các yêu cầu quy định tại Mục 2.2
Chương III - Tiêu chuẩn đánh giá HSDT và có thể sẵn sàng
huy động cho gói thầu; không được kê khai những nhân sự
đã huy động cho gói thầu khác có thời gian làm việc
trùng với thời gian thực hiện gói thầu này. Trường hợp
kê khai không trung thực thì nhà thầu sẽ bị đánh giá là
gian lận.

1 Vị trí công việc: [ghi cụ thể vị trí công việc đảm
nhận trong gói thầu]

Tên: [ghi tên nhân sự chủ chốt]

2 Vị trí công việc: [ghi cụ thể vị trí công việc đảm
nhận trong gói thầu]

Tên: [ghi tên nhân sự chủ chốt]

3 Vị trí công việc

Tên

4 Vị trí công việc

Tên

5 Vị trí công việc

Tên

…. Vị trí công việc

Tên

Mẫu số 13

BẢN LÝ LỊCH CHUYÊN MÔN CỦA NHÂN SỰ CHỦ CHỐT

Nhà thầu phải cung cấp tất cả các thông tin được yêu
cầu dưới đây và phải gửi kèm theo bản chụp được
chứng thực các văn bằng, chứng chỉ có liên quan.

Vị trí

Thông tin nhân sự Tên Ngày, tháng, năm sinh:

Trình độ chuyên môn

Công việc hiện tại Tên của người sử dụng lao động

Địa chỉ của người sử dụng lao động

Điện thoại Người liên lạc (trưởng phòng / cán bộ
phụ trách nhân sự)

Fax

E-mail

Chức danh Số năm làm việc cho người sử dụng lao động
hiện tại

Mẫu số 14

BẢN KINH NGHIỆM CHUYÊN MÔN

Tóm tắt kinh nghiệm chuyên môn theo trình tự thời gian từ
hiện tại trở về trước. Nêu rõ các kinh nghiệm chuyên
môn và kinh nghiệm quản lý cụ thể liên quan đến gói
thầu.

Từ Đến Công ty / Dự án / Chức vụ / Kinh nghiệm

chuyên môn và quản lý có liên quan

Mẫu số 15 (a)

PHẠM VI CÔNG VIỆC SỬ DỤNG NHÀ THẦU PHỤ(1)

STT Tên nhà thầu phụ(2) Phạm vi công việc(3) Khối lượng
công việc(4) Giá trị % ước tính(5) Hợp đồng hoặc văn
bản thỏa thuận với nhà thầu phụ(6)

1

2

3

4



Ghi chú:

(1) Trường hợp sử dụng nhà thầu phụ thì kê khai theo
Mẫu này.

(2) Nhà thầu ghi cụ thể tên nhà thầu phụ. Trường hợp
khi tham dự thầu chưa xác định được cụ thể danh tính
của nhà thầu phụ thì không phải kê khai vào cột này mà
chỉ kê khai vào cột “Phạm vi công việc”. Sau đó, nếu
được lựa chọn thì khi huy động thầu phụ thực hiện
công việc đã kê khai phải được sự chấp thuận của
Chủ đầu tư.

(3) Nhà thầu ghi cụ thể tên hạng mục công việc dành cho
nhà thầu phụ.

(4) Nhà thầu ghi cụ thể khối lượng công việc dành cho
nhà thầu phụ.

(5) Nhà thầu ghi cụ thể giá trị % công việc mà nhà thầu
phụ đảm nhận so với giá dự thầu.

(6) Nhà thầu ghi cụ thể số hợp đồng hoặc văn bản
thỏa thuận, nhà thầu phải nộp kèm theo bản gốc hoặc
bản chụp được chứng thực các tài liệu đó.

Mẫu số 15 (b)

BẢNG KÊ KHAI NHÀ THẦU PHỤ ĐẶC BIỆT(1)

Nhà thầu phải cung cấp tài liệu chứng minh đáp ứng yêu
cầu quy định tại Mục 2.3 Chương III - Tiêu chuẩn đánh
giá HSDT.

STT Tên nhà thầu phụ đặc biệt(2) Phạm vi công việc(3)
Khối lượng công việc(4) Giá trị % ước tính(5) Hợp
đồng hoặc văn bản thỏa thuận với nhà thầu phụ đặc
biệt(6)

1

2

3

4



Ghi chú:

(1) Trường hợp sử dụng nhà thầu phụ đặc biệt thì kê
khai theo Mẫu này.

(2) Nhà thầu ghi cụ thể tên nhà thầu phụ đặc biệt.

(3) Bên mời thầu ghi cụ thể tên hạng mục công việc sẽ
được sử dụng nhà thầu phụ đặc biệt.

(4) Nhà thầu ghi cụ thể khối lượng công việc dành cho
nhà thầu phụ đặc biệt.

(5) Nhà thầu ghi cụ thể giá trị % công việc mà nhà thầu
phụ đặc biệt đảm nhận so với giá trị gói thầu.

(6) Nhà thầu ghi cụ thể số hợp đồng hoặc văn bản
thỏa thuận, nhà thầu phải nộp kèm theo bản gốc hoặc
bản chụp được chứng thực các tài liệu đó.

B. CÁC BIỂU MẪU THUỘC HỒ SƠ ĐỀ XUẤT VỀ TÀI CHÍNH

Mẫu số 16 (a)

ĐƠN DỰ THẦU(1)

(thuộc HSĐXTC)

(áp dụng trong trường hợp nhà thầu không có đề xuất
giảm giá hoặc có đề xuất giảm giá trong thư giảm giá
riêng)

Ngày:__ [ghi ngày tháng năm ký đơn dự thầu]

Tên gói thầu:__ [ghi tên gói thầu theo thông báo mời thầu]

Tên dự án:__ [ghi tên dự án]

Thư mời thầu số:__[ghi số trích yếu của Thư mời thầu
đối với đấu thầu hạn chế]

Kính gửi:__ [ghi đầy đủ và chính xác tên của Bên mời
thầu]

Sau khi nghiên cứu hồ sơ mời thầu và văn bản sửa đổi
hồ sơ mời thầu số____ [ghi số của văn bản sửa đổi
(nếu có)] mà chúng tôi đã nhận được, chúng tôi,____ [ghi
tên nhà thầu], cam kết thực hiện gói thầu ____[ghi tên
gói thầu] theo đúng yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Cùng
với Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, chúng tôi xin gửi
kèm đơn này đề xuất về tài chính với tổng số tiền
là ____[ghi giá trị bằng số, bằng chữ và đồng tiền
dự thầu](2) cùng với bảng tổng hợp giá dự thầu kèm
theo.

Hồ sơ đề xuất về tài chính này có hiệu lực trong
thời gian ____ (3)ngày, kể từ ngày ____ tháng ____ năm
____(4).

Đại diện hợp pháp của nhà thầu (5)

[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu (6)]

Ghi chú:

(1) Nhà thầu lưu ý, đơn dự thầu phải được ghi đầy
đủ và chính xác các thông tin về tên của Bên mời thầu,
nhà thầu, thời gian có hiệu lực của HSĐXTC, được đại
diện hợp pháp của nhà thầu ký tên, đóng dấu.

Giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu phải cụ thể, cố
định bằng số, bằng chữ và phải phù hợp, logic với
tổng giá dự thầu ghi trong bảng tổng hợp giá dự thầu,
không đề xuất các giá dự thầu khác nhau hoặc có kèm
theo điều kiện gây bất lợi cho Chủ đầu tư, Bên mời
thầu. Trường hợp gói thầu chia thành nhiều phần thì nhà
thầu phải ghi giá dự thầu cho từng phần và tổng giá
dự thầu cho các phần mà nhà thầu tham dự thầu; trường
hợp trong HSMT cho phép chào theo một số đồng tiền khác
nhau thì nhà thầu cần ghi rõ giá trị bằng số và bằng
chữ của từng đồng tiền do nhà thầu chào.

(3) Ghi số ngày có hiệu lực theo quy định tại Mục 18.1
BDL. Thời gian có hiệu lực của HSĐXTC được tính kể từ
ngày có thời điểm đóng thầu đến ngày cuối cùng có
hiệu lực theo quy định trong HSMT. Từ thời điểm đóng
thầu đến hết 24 giờ của ngày có thời điểm đóng
thầu được tính là 1 ngày.

(4) Ghi ngày có thời điểm đóng thầu theo quy định tại
Mục 22.1 BDL.

(5) Trường hợp đại diện theo pháp luật của nhà thầu
ủy quyền cho cấp dưới ký đơn dự thầu thì phải gửi
kèm theo Giấy ủy quyền theo Mẫu số 02 Chương này;
trường hợp tại điều lệ công ty hoặc tại các tài
liệu khác liên quan có phân công trách nhiệm cho cấp dưới
ký đơn dự thầu thì phải gửi kèm theo các văn bản này
(không cần lập Giấy ủy quyền theo Mẫu số 02 Chương
này). Trường hợp nhà thầu là liên danh thì phải do đại
diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký, trừ
trường hợp trong văn bản thỏa thuận liên danh theo Mẫu
số 03 Chương này có quy định các thành viên trong liên danh
thỏa thuận cho thành viên đứng đầu liên danh ký đơn dự
thầu. Trường hợp từng thành viên liên danh có ủy quyền
thì thực hiện như đối với nhà thầu độc lập. Nếu
nhà thầu trúng thầu, trước khi ký kết hợp đồng, nhà
thầu phải trình Chủ đầu tư bản chụp được chứng
thực các văn bản này. Trường hợp phát hiện thông tin kê
khai ban đầu là không chính xác thì nhà thầu bị coi là vi
phạm Mục 3 CDNT.

(6) Trường hợp nhà thầu nước ngoài không có con dấu thì
phải cung cấp xác nhận của tổ chức có thẩm quyền là
chữ ký trong đơn dự thầu và các tài liệu khác trong HSDT
là của người đại diện hợp pháp của nhà thầu.

Mẫu số 16 (b)

ĐƠN DỰ THẦU(1)

(thuộc HSĐXTC)

(áp dụng trong trường hợp nhà thầu có đề xuất giảm
giá trong đơn dự thầu)

Ngày:__ [ghi ngày tháng năm ký đơn dự thầu].

Tên gói thầu:__ [ghi tên gói thầu theo thông báo mời
thầu].

Tên dự án:__ [ghi tên dự án].

Thư mời thầu số:_ [ghi số trích yếu của Thư mời thầu
đối với đấu thầu hạn chế].

Kính gửi: [ghi đầy đủ và chính xác tên của Bên mời
thầu].

Sau khi nghiên cứu hồ sơ mời thầu và văn bản sửa đổi
hồ sơ mời thầu số____[ghi số của văn bản sửa đổi
(nếu có)] mà chúng tôi đã nhận được, chúng tôi,____ [ghi
tên nhà thầu], cam kết thực hiện gói thầu ____[ghi tên
gói thầu] theo đúng yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Cùng
với Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, chúng tôi xin gửi
kèm đơn này đề xuất về tài chính với tổng số tiền
là ____[ghi giá trị bằng số, bằng chữ và đồng tiền
dự thầu](2) cùng với bảng tổng hợp giá dự thầu kèm
theo.

Ngoài ra, chúng tôi tự nguyện giảm giá dự thầu với số
tiền giảm giá là:____[ghi giá trị giảm giá bằng số,
bằng chữ và đồng tiền] (3).

Giá dự thầu sau khi trừ đi giá trị giảm giá là:_____[ghi
giá trị bằng số, bằng chữ và đồng tiền].

Hồ sơ đề xuất về tài chính này có hiệu lực trong
thời gian ____ (4)ngày, kể từ ngày ____ tháng ____ năm
____(5).

Đại diện hợp pháp của nhà thầu (6)

[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu (7)]

Ghi chú:

(1) Nhà thầu lưu ý, đơn dự thầu phải được ghi đầy
đủ và chính xác các thông tin về tên của Bên mời thầu,
nhà thầu, thời gian có hiệu lực của HSĐXTC, được đại
diện hợp pháp của nhà thầu ký tên, đóng dấu.

(2) Giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu phải cụ thể, cố
định bằng số, bằng chữ và phải phù hợp, logic với
tổng giá dự thầu ghi trong bảng tổng hợp giá dự thầu,
không đề xuất các giá dự thầu khác nhau hoặc có kèm
theo điều kiện gây bất lợi cho Chủ đầu tư, Bên mời
thầu. Trường hợp gói thầu chia thành nhiều phần thì nhà
thầu phải ghi giá dự thầu cho từng phần và tổng giá
dự thầu cho các phần mà nhà thầu tham dự thầu; trường
hợp trong HSMT cho phép chào theo một số đồng tiền khác
nhau thì nhà thầu cần ghi rõ giá trị bằng số và bằng
chữ của từng đồng tiền do nhà thầu chào.

(3) Ghi rõ giảm giá cho toàn bộ gói thầu hay giảm giá cho
một hoặc nhiều công việc, hạng mục nào đó (nêu rõ
công việc, hạng mục được giảm giá).

(4) Ghi số ngày có hiệu lực theo quy định tại Mục 18.1
BDL. Thời gian có hiệu lực của HSĐXTC được tính kể từ
ngày có thời điểm đóng thầu đến ngày cuối cùng có
hiệu lực theo quy định trong HSMT. Từ thời điểm đóng
thầu đến hết 24 giờ của ngày có thời điểm đóng
thầu được tính là 1 ngày.

(5) Ghi ngày có thời điểm đóng thầu theo quy định tại
Mục 22.1 BDL.

(6) Trường hợp đại diện theo pháp luật của nhà thầu
ủy quyền cho cấp dưới ký đơn dự thầu thì phải gửi
kèm theo Giấy ủy quyền theo Mẫu số 02 Chương này;
trường hợp tại điều lệ công ty hoặc tại các tài
liệu khác liên quan có phân công trách nhiệm cho cấp dưới
ký đơn dự thầu thì phải gửi kèm theo các văn bản này
(không cần lập Giấy ủy quyền theo Mẫu số 02 Chương
này). Trường hợp nhà thầu là liên danh thì phải do đại
diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký, trừ
trường hợp trong văn bản thỏa thuận liên danh theo Mẫu
số 03 Chương này có quy định các thành viên trong liên danh
thỏa thuận cho thành viên đứng đầu liên danh ký đơn dự
thầu. Trường hợp từng thành viên liên danh có ủy quyền
thì thực hiện như đối với nhà thầu độc lập. Nếu
nhà thầu trúng thầu, trước khi ký kết hợp đồng, nhà
thầu phải trình Chủ đầu tư bản chụp được chứng
thực các văn bản này. Trường hợp phát hiện thông tin kê
khai ban đầu là không chính xác thì nhà thầu bị coi là vi
phạm Mục 3 CDNT.

(7) Trường hợp nhà thầu nước ngoài không có con dấu thì
phải cung cấp xác nhận của tổ chức có thẩm quyền là
chữ ký trong đơn dự thầu và các tài liệu khác trong HSDT
là của người đại diện hợp pháp của nhà thầu.

Mẫu số 17

BẢNG TỔNG HỢP GIÁ DỰ THẦU

(áp dụng đối với đấu thầu trong nước)

STT Nội dung Giá dự thầu

1 Giá chào cho hàng hóa (M)

2 Dịch vụ liên quan (I)

Tổng cộng giá dự thầu

(Kết chuyển sang đơn dự thầu) (M) + (I)

Đại diện hợp pháp của nhà thầu

[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

BẢNG TỔNG HỢP GIÁ DỰ THẦU

(áp dụng đối với đấu thầu quốc tế)

STT Nội dung Giá dự thầu

1 Hàng hóa sản xuất, gia công trong nước hoặc hàng hóa
sản xuất, gia công ngoài nước đã nhập khẩu và đang
được chào bán tại Việt Nam (M1)

2 Hàng hóa sản xuất, gia công ngoài nước (M2)

3 Dịch vụ liên quan (I)

Tổng cộng giá dự thầu

(Kết chuyển sang đơn dự thầu) (M1) + (M2) + (I)

Đại diện hợp pháp của nhà thầu

[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

Mẫu số 17 (a)

BẢNG GIÁ DỰ THẦU CỦA HÀNG HÓA

(áp dụng đối với đấu thầu trong nước)

1 2 3 4 5 6 7

STT Danh mục hàng hóa Đơn vị tính Khối lượng mời thầu
Xuất xứ, ký mã hiệu, nhãn mác của sản phẩm Đơn giá
dự thầu Thành tiền

(Cột 4x6)

1 Quần áo cán bộ hè nam (May đo) Bộ 631

M1

2 Quần áo cán bộ hè nữ (May đo) Bộ 13

M2

3 Quần áo chiến sĩ nam (cỡ số) Bộ 6.003

….

4 Quần áo chiến sĩ nữ (cỡ số) Bộ 1.020

….

5 Giày da đen nam Đôi 631

….

6 Giày da đen nữ Đôi 13

….

7 Giày vải thấp cổ Đôi 644

….

8 Giày vải cao cổ Đôi 7.023

….

9 Quần áo đi mưa cán bộ Bộ 1.797

….

10 Áo đi mưa chiến sĩ Cái 15.195

….

11 Mũ cứng Cái 8.730

….

12 Sao mũ cứng Cái 17.079

….

13 Mũ mềm Cái 12.188

….

14 Sao mũ mềm Cái 3.839

….

15 Bít tất Đôi 10.342

….

16 Caravat Cái 195

….

17 Dây lưng Cái 12.637

M17

Tổng cộng giá dự thầu của hàng hóa đã bao gồm thuế,
phí, lệ phí (nếu có)

(Kết chuyển sang bảng tổng hợp giá dự thầu)
M=M1+M2+…+Mn

Đại diện hợp pháp của nhà thầu

[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

Ghi chú:

Các cột (1), (2), (3), (4) Bên mời thầu ghi phù hợp với
Danh mục hàng hóa quy định tại Phần 2 - Yêu cầu về
phạm vi cung cấp; các cột (5), (6), (7) nhà thầu chào.

Đơn giá dự thầu tại cột (6) bao gồm các chi phí cần
thiết để cung cấp hàng hóa theo yêu cầu của bên mời
thầu, trong đó bao gồm các chi phí thuế, phí, lệ phí
(nếu có) và không bao gồm các chi phí của dịch vụ liên
quan tại Mẫu số 17 (b). Khi tham dự thầu, nhà thầu phải
chịu trách nhiệm tìm hiểu, tính toán và chào đầy đủ
các loại thuế, phí, lệ phí (nếu có) theo thuế suất,
mức phí, lệ phí tại thời điểm 28 ngày trước ngày có
thời điểm đóng thầu theo quy định. Trường hợp nhà
thầu tuyên bố giá dự thầu không bao gồm thuế, phí, lệ
phí thì HSDT của nhà thầu sẽ bị loại.

Mẫu số 17 (a1)

BẢNG GIÁ DỰ THẦU CỦA HÀNG HÓA SẢN XUẤT, GIA CÔNG

NGOÀI NƯỚC

(áp dụng đối với đấu thầu quốc tế)

1 2 3 4 5 6 7 8

STT Danh mục hàng hóa Đơn vị tính Khối lượng mời thầu
Xuất xứ, ký mã hiệu, nhãn mác của sản phẩm Đơn giá
dự thầu Thành tiền

(Cột 4x6) Thuế, phí, lệ phí

(nếu có)

1 Hàng hóa thứ 1

A1 T1

2 Hàng hóa thứ 2

A2 T2

….

n Hàng hóa thứ n

An Tn

Tổng cộng giá dự thầu của hàng hóa chưa bao gồm thuế,
phí, lệ phí (nếu có) A=A1+A2+ …+ An

Tổng cộng giá trị thuế, phí, lệ phí (nếu có)
T=T1+T2+…+Tn

Tổng cộng giá dự thầu của hàng hóa đã bao gồm thuế,
phí, lệ phí (nếu có)

(Kết chuyển sang bảng tổng hợp giá dự thầu) M1=A+T

Đại diện hợp pháp của nhà thầu

[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

Ghi chú:

Các cột (1), (2), (3), (4) Bên mời thầu ghi phù hợp với
Danh mục hàng hóa quy định tại Phần 2 - Yêu cầu về
phạm vi cung cấp.

Các cột (5), (6), (7), (8) nhà thầu chào. Nhà thầu chào đơn
giá dự thầu tại cột (6) theo quy định tại Mục 14.2 BDL,
bao gồm các chi phí cần thiết để cung cấp hàng hóa theo
yêu cầu của bên mời thầu, không bao gồm các chi phí
thuế, phí, lệ phí (nếu có) tại cột (8) và không bao gồm
chi phí của các dịch vụ liên quan tại Mẫu số 17 (b).

Cột (8) bao gồm tất cả các loại thuế, phí, lệ phí
(nếu có). Khi tham dự thầu, nhà thầu phải chịu trách
nhiệm tìm hiểu, tính toán và chào đầy đủ các loại
thuế, phí, lệ phí (nếu có) theo thuế suất, mức phí, lệ
phí tại thời điểm 28 ngày trước ngày có thời điểm
đóng thầu theo quy định. Trường hợp nhà thầu tuyên bố
giá dự thầu không bao gồm thuế, phí, lệ phí thì HSDT
của nhà thầu sẽ bị loại.

Tổng giá trị về thuế, phí, lệ phí (nếu có) sẽ không
được xem xét trong quá trình đánh giá để so sánh, xếp
hạng nhà thầu. Giá đề nghị trúng thầu và giá hợp
đồng phải bao gồm giá trị về thuế, phí, lệ phí (nếu
có).

Mẫu số 17 (a2)

BẢNG GIÁ DỰ THẦU CỦA HÀNG HÓA SẢN XUẤT, GIA CÔNG TRONG
NƯỚC HOẶC HÀNG HÓA SẢN XUẤT, GIA CÔNG NGOÀI NƯỚC ĐÃ
NHẬP KHẨU VÀ ĐANG ĐƯỢC CHÀO BÁN TẠI VIỆT NAM

(áp dụng đối với đấu thầu quốc tế)

1 2 3 4 5 6 7 8

STT Danh mục hàng hóa Đơn vị tính Khối lượng mời thầu
Xuất xứ, ký mã hiệu, nhãn mác của sản phẩm Đơn giá
dự thầu Thành tiền

(Cột 4x6) Thuế, phí, lệ phí (nếu có)

1 Hàng hóa thứ 1

A1 T1

2 Hàng hóa thứ 2

A2 T2

….

n Hàng hóa thứ n

An Tn

Tổng cộng giá dự thầu của hàng hóa không bao gồm thuế,
phí, lệ phí (nếu có) A=A1+A2+…+An

Tổng cộng giá trị thuế, phí, lệ phí (nếu có)
T=T1+T2+…+Tn

Tổng cộng giá dự thầu của hàng hóa đã bao gồm thuế,
phí, lệ phí (nếu có)

(Kết chuyển sang bảng tổng hợp giá dự thầu) M2 =A+T

Đại diện hợp pháp của nhà thầu

[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

Ghi chú:

Các cột (1), (2), (3), (4) Bên mời thầu ghi phù hợp với
Danh mục hàng hóa quy định tại Phần 2 - Yêu cầu về
phạm vi cung cấp.

Các cột (5), (6), (7), (8) nhà thầu chào. Đơn giá dự thầu
tại cột (6) bao gồm các chi phí cần thiết để cung cấp
hàng hóa theo yêu cầu của bên mời thầu, không bao gồm
các chi phí thuế, phí, lệ phí (nếu có) tại cột (8) và
không bao gồm chi phí của các dịch vụ liên quan tại Mẫu
số 17 (b).

Cột (8) bao gồm tất cả các loại thuế, phí, lệ phí
(nếu có). Khi tham dự thầu, nhà thầu phải chịu trách
nhiệm tìm hiểu, tính toán và chào đầy đủ các loại
thuế, phí, lệ phí (nếu có) theo thuế suất, mức phí, lệ
phí tại thời điểm 28 ngày trước ngày có thời điểm
đóng thầu theo quy định. Trường hợp nhà thầu tuyên bố
giá dự thầu không bao gồm thuế, phí, lệ phí thì HSDT
của nhà thầu sẽ bị loại.

Tổng giá trị về thuế, phí, lệ phí (nếu có) sẽ không
được xem xét trong quá trình đánh giá để so sánh, xếp
hạng nhà thầu. Giá đề nghị trúng thầu và giá hợp
đồng phải bao gồm giá trị về thuế, phí, lệ phí (nếu
có).

Mẫu số 17 (b)

BẢNG GIÁ DỰ THẦU CHO CÁC DỊCH VỤ LIÊN QUAN

1 2 3 4 5 6 7 8

STT Mô tả dịch vụ Khối lượng mời thầu Đơn vị tính
Địa điểm thực hiện dịch vụ Ngày hoàn thành dịch vụ
Đơn giá dự thầu Thành tiền

(Cột 3x7)

1 Bảo hành 1 Lần Theo yêu cầu của Chủ đầu tư 12 tháng

2 Giao hàng đúng địa điểm, vị trí yêu cầu của Chủ
đầu tư 1 Lần Theo yêu cầu của Chủ đầu tư 60 ngày

Tổng giá dự thầu cho các dịch vụ liên quan đã bao gồm
thuế, phí, lệ phí (nếu có)

(Kết chuyển sang bảng tổng hợp giá dự thầu) (I)

Đại diện hợp pháp của nhà thầu

[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

Ghi chú:

Các cột (1), (2), (3), (4), (5) và (6) Bên mời thầu ghi phù
hợp với Biểu dịch vụ liên quan quy định tại Mục 1
Phần 2 - Yêu cầu về phạm vi cung cấp.

Các cột (7) và cột (8) do nhà thầu chào.

Mẫu số 18

BẢNG KÊ KHAI CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG NƯỚC ĐỐI VỚI

HÀNG HÓA ĐƯỢC HƯỞNG ƯU ĐÃI(1)

STT Tên hàng hóa Giá trị

1 Tên hàng hóa thứ nhất

Giá chào của hàng hóa trong HSDT (I)

Giá trị thuế các loại (trong đó bao gồm thuế nhập
khẩu đối với các linh kiện, thiết bị cấu thành hàng
hóa nhập khẩu, thuế VAT và các loại thuế khác phải trả
cho hàng hóa) (II)

Kê khai các chi phí nhập ngoại trong hàng hóa bao gồm các
loại phí, lệ phí (nếu có) (III)

Chi phí sản xuất trong nước G* = (I) - (II) - (III)

Tỷ lệ % chi phí sản xuất trong nước D (%) = G*/G (%)

Trong đó G = (I) - (II)

2 Tên hàng hóa thứ hai



n Tên hàng hóa thứ n

Đại diện hợp pháp của nhà thầu

[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

Ghi chú:

(1) Trường hợp hàng hóa không thuộc đối tượng ưu đãi
thì nhà thầu không phải kê khai theo Mẫu này.

Phần 2. YÊU CẦU VỀ PHẠM VI CUNG CẤP

Chương V. PHẠM VI CUNG CẤP

Mục 1. Phạm vi và tiến độ cung cấp hàng hóa

Phạm vi và tiến độ cung cấp hàng hóa được Bên mời
thầu đưa vào HSMT và phải bao gồm mô tả về các hàng
hóa sẽ được cung cấp cũng như tiến độ cung cấp.

Các thông tin trong Mục này để hỗ trợ các nhà thầu khi
lập các bảng giá theo các mẫu tương ứng quy định tại
Chương IV - Biểu mẫu dự thầu.

1. Phạm vi cung cấp hàng hóa và dịch vụ liên quan (nếu
có)

PHẠM VI CUNG CẤP HÀNG HÓA

Bên mời thầu liệt kê chi tiết danh mục các hàng hóa yêu
cầu cung cấp. Trong đó cần nêu rõ danh mục hàng hóa với
số lượng, chủng loại yêu cầu và các mô tả, diễn
giải chi tiết (nếu thấy cần thiết).

STT Danh mục hàng hóa Ký mã hiệu Đơn vị Khối lượng
mời thầu Mô tả hàng hóa(1) Ghi chú

1 Quần áo cán bộ hè nam (May đo)

Bộ 631

2 Quần áo cán bộ hè nữ (May đo)

Bộ 13

3 Quần áo chiến sĩ nam (cỡ số)

Bộ 6.003

4 Quần áo chiến sĩ nữ (cỡ số)

Bộ 1.020

5 Giày da đen nam

Đôi 631

6 Giày da đen nữ

Đôi 13

7 Giày vải thấp cổ

Đôi 644

8 Giày vải cao cổ

Đôi 7.023

9 Quần áo đi mưa cán bộ

Bộ 1.797

10 Áo đi mưa chiến sĩ

Cái 15.195

11 Mũ cứng

Cái 8.730

12 Sao mũ cứng

Cái 17.079

13 Mũ mềm

Cái 12.188

14 Sao mũ mềm

Cái 3.839

15 Bít tất

Đôi 10.342

16 Caravat

Cái 195

17 Dây lưng

Cái 12.637

Ghi chú:

(1) Dẫn chiếu đến nội dung tương ứng quy định tại
Mục 2 - Yêu cầu về kỹ thuật. (ví dụ: tên Mục, số
trang, số Quyển...).

CÁC DỊCH VỤ LIÊN QUAN(1)

Bên mời thầu liệt kê danh mục các dịch vụ liên quan
để thực hiện gói thầu theo bảng sau:

STT Mô tả dịch vụ Khối lượng mời thầu Đơn vị tính
Địa điểm thực hiện dịch vụ Ngày hoàn thành dịch vụ

1 Bảo hành 1 Lần Theo yêu cầu Chủ đầu tư 12 tháng

2 Giao hàng đúng địa điểm, vị trí yêu cầu của Chủ
đầu tư 1 Lần Theo yêu cầu Chủ đầu tư 60 ngày

Ghi chú:

(1) Trường hợp gói thầu không có yêu cầu dịch vụ liên
quan thì Bên mời thầu xóa bỏ Biểu này.

2. Biểu tiến độ cung cấp

BIỂU TIẾN ĐỘ CUNG CẤP

Tiến độ yêu cầu cung cấp cần được Bên mời thầu
lập thành biểu, trong đó nêu rõ tên hàng hóa với số
lượng yêu cầu, địa điểm và tiến độ cung cấp cụ
thể. Hàng hóa có thể được yêu cầu cung cấp thành một
hoặc nhiều đợt khác nhau tùy theo yêu cầu của gói thầu.

STT Danh mục hàng hóa Đơn vị Khối lượng mời thầu Tiến
độ cung cấp(1) Địa điểm cung cấp

1 Quần áo cán bộ hè nam (May đo) Bộ 631 60 ngày Theo yêu
cầu Chủ đầu tư

2 Quần áo cán bộ hè nữ (May đo) Bộ 13 60 ngày Theo yêu
cầu Chủ đầu tư

3 Quần áo chiến sĩ nam (cỡ số) Bộ 6.003 60 ngày Theo yêu
cầu Chủ đầu tư

4 Quần áo chiến sĩ nữ (cỡ số) Bộ 1.020 60 ngày Theo yêu
cầu Chủ đầu tư

5 Giày da đen nam Đôi 631 60 ngày Theo yêu cầu Chủ đầu tư

6 Giày da đen nữ Đôi 13 60 ngày Theo yêu cầu Chủ đầu tư

7 Giày vải thấp cổ Đôi 644 60 ngày Theo yêu cầu Chủ
đầu tư

8 Giày vải cao cổ Đôi 7.023 60 ngày Theo yêu cầu Chủ
đầu tư

9 Quần áo đi mưa cán bộ Bộ 1.797 60 ngày Theo yêu cầu
Chủ đầu tư

10 Áo đi mưa chiến sĩ Cái 15.195 60 ngày Theo yêu cầu Chủ
đầu tư

11 Mũ cứng Cái 8.730 60 ngày Theo yêu cầu Chủ đầu tư

12 Sao mũ cứng Cái 17.079 60 ngày Theo yêu cầu Chủ đầu tư

13 Mũ mềm Cái 12.188 60 ngày Theo yêu cầu Chủ đầu tư

14 Sao mũ mềm Cái 3.839 60 ngày Theo yêu cầu Chủ đầu tư

15 Bít tất Đôi 10.342 60 ngày Theo yêu cầu Chủ đầu tư

16 Caravat Cái 195 60 ngày Theo yêu cầu Chủ đầu tư

17 Dây lưng Cái 12.637 60 ngày Theo yêu cầu Chủ đầu tư

Ghi chú:

(1) Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu cũng như loại
hàng hóa cụ thể mà quy định, chẳng hạn yêu cầu cung
cấp vào một thời điểm cụ thể (ngày tháng cụ thể),
sau một số tuần nhất định kể từ khi hợp đồng có
hiệu lực hoặc quy định trong một khoảng thời gian (từ
tuần thứ __đến tuần thứ __kể từ khi hợp đồng có
hiệu lực).

Mục 2. Yêu cầu về kỹ thuật

Yêu cầu về kỹ thuật bao gồm yêu cầu kỹ thuật (mang
tính kỹ thuật thuần túy) và các yêu cầu khác liên quan
đến việc cung cấp hàng hóa (trừ giá). Yêu cầu về kỹ
thuật phải được nêu đầy đủ, rõ ràng và cụ thể
để làm cơ sở cho nhà thầu lập HSDT.

Trong yêu cầu về kỹ thuật không được đưa ra các điều
kiện nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm
tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự
cạnh tranh không bình đẳng, đồng thời cũng không đưa ra
các yêu cầu quá cao dẫn đến làm tăng giá dự thầu hoặc
làm hạn chế sự tham gia của các nhà thầu, không được
nêu yêu cầu về nhãn hiệu, xuất xứ cụ thể của hàng
hóa, kể cả việc nêu tên nước, nhóm nước, vùng lãnh
thổ gây ra sự phân biệt đối xử.

Trường hợp không thể mô tả chi tiết hàng hóa theo đặc
tính kỹ thuật, thiết kế công nghệ, tiêu chuẩn công
nghệ thì có thể nêu nhãn hiệu, catalô của một sản
phẩm cụ thể để tham khảo, minh họa cho yêu cầu về kỹ
thuật của hàng hóa nhưng phải ghi kèm theo cụm từ
“hoặc tương đương” sau nhãn hiệu, catalô đồng thời
phải quy định rõ nội hàm tương đương với hàng hóa đó
về đặc tính kỹ thuật, tính năng sử dụng, tiêu chuẩn
công nghệ và các nội dung khác (nếu có) để tạo thuận
lợi cho nhà thầu trong quá trình chuẩn bị HSDT mà không
được quy định tương đương về xuất xứ.

Yêu cầu về kỹ thuật bao gồm các nội dung cơ bản như
sau:

2.1. Giới thiệu chung về dự án và gói thầu

Địa điểm thực hiện: Tỉnh Bến Tre.

Quy mô mua sắm: Mua sắm trang phục dân quân tự vệ năm
2020.

Thời gian thực hiện: 60 ngày.

2.2. Yêu cầu về kỹ thuật

Yêu cầu về kỹ thuật bao gồm yêu cầu về kỹ thuật
chung và yêu cầu về kỹ thuật chi tiết đối với hàng
hóa thuộc phạm vi cung cấp của gói thầu.

Yêu cầu về kỹ thuật chung là các yêu cầu về chủng
loại, tiêu chuẩn hàng hóa (quốc gia và quốc tế được
công nhận), các yêu cầu về kiểm tra, thử nghiệm, đóng
gói, vận chuyển, các điều kiện khí hậu tại nơi hàng
hóa được sử dụng. Tùy thuộc vào sự phức tạp của
hàng hóa, các yêu cầu kỹ thuật chung được nêu cho tất
cả các hàng hóa hoặc cho từng loại hàng hóa riêng biệt.

Yêu cầu về kỹ thuật cụ thể như tính năng, thông số
kỹ thuật, các bản vẽ, catalô, các thông số bảo hành…
được nêu cho từng loại hàng hóa. Khi nêu yêu cầu, các
thông số kỹ thuật có thể được mô tả dưới hình
thức bảng biểu.

Nếu Bên mời thầu yêu cầu nhà thầu cung cấp trong HSDT
của mình một phần hoặc toàn bộ các thông số kỹ
thuật, các bảng biểu kỹ thuật hoặc các thông tin kỹ
thuật khác thì Bên mời thầu phải quy định rõ tính chất
và mức độ thông tin yêu cầu và cách trình bày các thông
tin đó trong HSDT.

[Nếu yêu cầu cung cấp bản tóm tắt thông số kỹ thuật
thì Bên mời thầu phải ghi thông tin vào bảng dưới đây.
Nhà thầu sẽ soạn một bảng tương tự để chứng minh
hàng hóa do nhà thầu chào tuân thủ với các yêu cầu đó.]

Tóm tắt thông số kỹ thuật của hàng hóa và các dịch
vụ liên quan phải tuân thủ các thông số kỹ thuật và
các tiêu chuẩn sau đây:

Nhà thầu sẽ soạn một bảng tương tự để chứng minh
hàng hóa do nhà thầu chào tuân thủ với Tóm tắt thông số
kỹ thuật của hàng hóa và các dịch vụ liên quan phải
đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:

Hạng mục số Tên hàng hóa hoặc dịch vụ liên quan Thông
số kỹ thuật và các tiêu chuẩn

(hoặc tương đương)

1 Quần áo CB hè nam K2 - Áo hè cán bộ nam:

+ Áo kiểu 2 (kiểu chít gấu): Ngắn tay, cổ đứng, nẹp
áo cài cục nhựa đường kính 15 mm, thân trước có 2 túi
ốp nổi trên ngực, giữa túi có đố túi, nắp túi vát
góc, vai áo có bật vai, đai áo mở cạnh, tay bên trái có
gắn phù hiệu dân quân tự vệ.

- Quần hè cán bộ nam:

+ Kiểu quần âu dài thân trước có 1 ly lật ra phía dọc,
có 2 túi chéo, có 1 túi hậu viền cơi thùa khuyết vào thân
sau để cài cúc. Cạp quần được dựng ép mex, lót túi và
lót cạp bằng vải Kate, có 6 dây vắt xăng, cửa quần dùng
cúc cài suốt, 2 đầu cạp nhọn được thùa khuyết để
cài cúc.

+ Màu sắc: Quần, áo xuân hè kiểu 2 cán bộ nam được may
bằng vải Gabađin Peco với tỉ lệ 65/35 màu xanh cô ban sẫm

2 Quần áo CB hè nữ K2 - Áo hè cán bộ nữ: Kiểu áo sơ mi
cổ bẻ, ve chữ V, thân trước có 2 ly chiết ở ngực và 2
ly chiết sườn, nẹp cài 5 cúc nhựa 15 mm, có 2 túi ốp
nổi phía dưới, miệng túi hơi chếch, có nắp túi giả
vát góc, đáy túi vát góc có đố túi ở giữa, vai áo có
bật vai, cửa tay lơ vê, thân sau có xẻ phía dưới, tay bên
trái có gắn phù hiệu lực lượng Dân quân tự vệ.

- Quần hè cán bộ nữ : Kiểu quần âu dài, thân trước có
1 ly lật ra phía dọc, có 2 túi thẳng, thân sau có ly được
may chết. Cạp quần được dựng ép mex, lót túi và lót
cạp bằng vải Kate, cửa quần dùng khóa, đầu cạp đùng
móc và cài cúc.

- Màu sắc: Quần, áo xuân hè kiểu 2 cán bộ nữ được may
bằng vải Gabađin Peco với tỉ lệ 65/35 màu xanh cô ban sẫm

3 Quần áo chiến sĩ dân quân nam - Quần, áo chiến sỹ nam:

+ Kiểu áo chít gấu dài tay, cổ đứng, ngực cài 5 cúc,
thân trước có 2 túi hộp ốp nổi, nắp túi vát góc, hộp
túi có đố ở giữa, vai áo có bật vai, tay có măng séc
vát góc, tay bên trái có gắn phù hiệu lực lượng Dân
quân tự vệ.

+ Kiểu quần âu dài thân trước có 1 ly lật ra phía dọc,
có 2 túi chéo, thân sau có 1 túi hậu viền cơi thùa khuyết
vào thân sau để cài cúc. Cạp quần có 6 dây lưng, hai
đầu cạp nhọn được thùa khuyết để cài cúc, lót túi
và lót cạp bằng vải Kate, cửa quần dùng cúc cài suốt.

+ Màu sắc: Quần, áo chiến sỹ dân quân tự vệ nam
được may bằng vải Gabađin Peco với tỉ lệ 65/35 màu xanh
cô ban sẫm

4 Quần áo chiến sĩ dân quân nữ - Quần, áo chiến sỹ
nữ:

+ Kiểu áo sơ mi dài tay, cổ bẻ, ve chữ V, thân trước có
2 ly chiết ở ngực và 2 ly chiết sườn, nẹp cài 5 cúc
nhựa 15 mm, có 2 túi ốp nổi phía dưới, miệng túi hơi
chếch, có nắp túi giả vát góc, đáy túi vát góc có đố
túi ở giữa, vai áo có bật vai, tay dài có măng séc vát
góc, tay bên trái có gắn phù hiệu lực lượng Dân quân
tự vệ.

+ Kiểu quần âu dài, thân trước có 1 ly lật ra phía dọc,
có 2 túi thẳng, thân sau có ly được may chết, lót túi và
lót cạp bằng vải Kate, cửa quần dùng khóa, đầu cạp
cài cúc.

+ Màu sắc: Quần, áo chiến sỹ dân quân tự vệ nam
được may bằng vải Gabađin Peco với tỉ lệ 65/35 màu xanh
cô ban sẫm

5 Giày da đen Cán bộ Nam 1. Yêu cầu về ngoại quan

- Giày da cán bộ nam phải cân đối, hài hòa, phẳng phiu,
không nhăn, vặn, đảm bảo hình dáng;

- Các đường may phải đảm bảo mật độ. Các mũi chỉ
phải đều đặn không bỏ mũi, sùi chỉ, không sểnh, tuột
chỉ;

- Các chi tiết da cắt la, mép cắt không sờn cạnh và
được xử lý bằng xi đen hoặc dung dịch xử lý chuyên
dùng;

- Chân gò tối thiểu 15 mm, độn phẳng phần bụng giày;

- Kết cấu giữa đế giày và mũ giày phải cân đối,
chắc chắn, không bị hở giữa phần đế và phần mũ,
không bị mất đường diễu ở quanh phần mép đế giày.

2. Yêu cầu về nguyên liệu

- Da mũ giày: Da bò Boxcal màu đen, độ dày và độ bóng
đồng đều;

- Da lót: Nhẵn một mặt, mềm, độ dày đồng đều;

- Da mặt đế: Loại da thuộc màu tự nhiên, da đanh, dẻo,
thuộc chín hoàn toàn, mặt cật nhẵn, không bị dòn, gẫy,
không mất cật, thủng;

- Pho mũi - hậu: Loại pho công nghiệp chuyên dùng có độ
dày (1,5 ± 0,2) cm;

- Độn sắt: Bằng sắt lập là (loại chuyên dùng), độn
từ gót đến phần bụng giày, được uốn theo chiều cong
mặt phom của phần bụng đế giày, chiều rộng từ 15 mm
đến 17 mm, độ dày từ 1 mm đến 1,2 mm;

- Đế bằng cao su nhựa tổng hợp (TPR) đúc định hình màu
đen, gót bằng nhựa ABS; đế, gót và diễu liền theo từng
cỡ số; bụng giày đúc nổi tên đơn vị chủ quản, đơn
vị sản xuất, cỡ số; mặt đế có hoa văn chống trơn.

- Chỉ may: Loại sợi Polyester 20/3 màu đen, lực kéo đứt
không nhỏ hơn 20 N/sợi; chỉ khâu hút loại sợi Polyester xe
3, lực kéo đứt không nhỏ hơn 200 N/sợi;

- Vải lót may mũ giày: Gồm vải bạt 3 sợi 83/17 màu ôliu;
vải lót Gi-lết là vải phin 3925

6 Giày da đen Cán bộ Nữ 1. Yêu cầu về ngoại quan

- Mũ giày: Kiểu Oxford thấp cổ, bu trơn, độ dày đồng
đều, màu đen, nhuộm xuyên, mềm, vân da mịn. Lót các chi
tiết: Bu, hậu, suốt, lưỡi gà, nẹp ô dê, màu nâu đậm,
mềm, độ dày đồng đều. Nẹp có 4 cặp ô dê buộc dây
cố định;

- Đế bằng cao su nhựa tổng hợp (TPR) đúc định hình màu
đen, gót bằng nhựa ABS; đế, gót và diễu liền theo từng
cỡ số; bụng giày đúc nổi tên đơn vị chủ quản, đơn
vị sản xuất, cỡ số; mặt đế có hoa văn chống trơn.

- Giày da cán bộ nữ phải cân đối, hài hòa, phẳng phiu
không nhăn, vặn, đảm bảo hình dáng;

- Các đường may phải đảm bảo mật độ. Các mũi chỉ
phải đều đặn không bỏ mũi, sùi chỉ, không sểnh, tuột
chỉ;

- Các chi tiết da cắt la, mép cắt không sờn cạnh và
được xử lý bằng xi đen hoặc dung dịch xử lý chuyên
dùng;

- Chân gò tối thiểu 15 mm, độn phẳng phần bụng giày;

- Kết cấu giữa đế giày và mũ giày phải cân đối,
chắc chắn, không bị hở giữa phần đế và phần mũ,
không bị mất đường diễu ở quanh phần mép đế giày.

2. Yêu cầu về nguyên liệu

- Da mũ giày: Da bò Boxcal màu đen, độ dày và độ bóng
đồng đều;

- Da lót: Nhẵn một mặt, mềm, độ dày đồng đều;

- Da mặt đế: Loại da thuộc màu tự nhiên, da đanh, dẻo,
thuộc chín hoàn toàn, mặt cật nhẵn, không bị dòn, gẫy,
không mất cật, thủng;

7 Giày vải thấp cổ 1. Yêu cầu về ngoại quan

- Đôi giày phải cân đối, không vẹo lệch, phẳng, không
nhăn, vặn, dúm;

- Mũ giày: Không dây bẩn, dính dầu mỡ, sờn, rách, vải
cán lót không được bong rộp; đường may đều, đúng
khoảng cách, đường may pho hậu lượn tròn đều, cuối
các đường may phải may chặn lại mũi, không được bỏ
mũi, đứt, sùi chỉ, không sểnh tuột chỉ;

- Nẹp giày có 6 ô dê nhôm, phía trong đệm bằng vải bạt,
mặt hướng ra ngoài. Yếm giày bằng vải Kate màu xanh cô
ban, may gấp đè mí vào chân nẹp ô dê. Mũi giày có bọc
cao su liền với đế;

- Đế cao su ép đúc liền với mũ giày trên khuôn màu đen;

- Bề mặt cao su bóng lì, không phồng rộp, sạn, không
thiếu khuyết cao su ở hoa, bím. Mép bím cao su - vải không
được bong mép. Lót tẩy dán bồi lớp vải với EVA dày 3
mm; không bị hở giữa phần đế và phần vải mũ.

2. Yêu cầu về nguyên liệu

- Vải may mũ giày bằng vải bạt Peco màu xanh cô ban; vải
lót và vải may si tẩy bằng vải chéo mộc;

- Băng viền mũ giày (viền cổ, nẹp ô dê) bằng vải
chuyên dùng, sợi Poluester màu xanh cô ban dệt vân chéo
đối;

- Đế cao su, độ liên kết cao su bím - vải, vải - vải,

- Chỉ may Peco 76/6 cùng màu với vải bạt Peco;

- Mỗi đôi giày có thêm 1 đôi lót suốt bằng cao su xốp
mặt trên cán lớp vải chéo mộc, độ dày từ 2,5 mm đến
3 mm.

8 Giầy vải cao cổ 1. Yêu cầu về ngoại quan

- Đôi giày phải cân đối, không vẹo lệch, phẳng, không
nhăn, vặn, dúm;

- Mũ giày: Không dây bẩn, dính dầu mỡ, sờn, rách. Vải
cán lót không được bong, rộp. Đường may đều, đúng
khoảng cách, đường may pho hậu lượn tròn đều, cuối
các đường may phải may chặn lại mũi, không được bỏ
mũi, đứt, sùi chỉ, không sểnh tuột chỉ. Ô dê tán tròn,
cuộn đều;

- Bề mặt cao su bóng lì, không phồng rộp, sạn, không
thiếu khuyết cao su ở hoa, bím. Mép bím cao su - vải không
được bong mép. Lót tẩy dán bồi lớp vải với EVA dày 3
mm; không bị hở giữa phần đế và phần vải mũ.

2. Yêu cầu về nguyên liệu

- Vải may mũ giày bằng vải bạt Peco màu xanh cô ban; vải
lót và vải may si tẩy bằng vải chéo mộc;

- Băng viền mũ giày (viền cổ, nẹp ô dê) bằng vải
chuyên dùng, sợi Poluester màu xanh cô ban dệt vân chéo
đối;

- Đế cao, độ liên kết cao su bím - vải; vải - vải

- Chỉ may Peco 76/6 cùng màu với vải bạt Peco;

9 Quần áo đi mưa cán bộ 1. Yêu cầu về ngoại quan

- Áo kiểu mở ngực có khóa fecmơtuya cài suốt, hai bên
nẹp có đáp nẹp được tán cúc đồng. Ngang eo bên trong
may đáp để luồn dây điệu chỉnh. Áo có mũ rời, miệng
mũ có dây rút. Thân trước có túi dán ngoài, có nắp. Nắp
túi và miệng túi được gắn nhám dính. Thân sau có đề
cúp, bên trong có lót lưới. Tay áo zăclăng, súp cửa tay
được may chun, mũ rời được cài vào áo bằng cúc đồng;

- Quần cạp chun, gấu quần có tán cúc đồng phía dưới
gấu của hai ống quần.

2. Yêu cầu về nguyên liệu

- Áo, quần đi mưa cán bộ được may bằng màng PVC màu xanh
cô ban, có độ dày: Từ 0,12 mm đến 0,14 mm;

- Cúc dập bằng đồng có đường kính 1,4 cm;

- Chun cạp quần bản rộng 4 cm;

- Chun súp cửa tay bản rộng 1 cm;

- Khóa fecmơtuya nẹp áo loại răng 5, răng cá sấu, cùng màu
với nguyên liệu chính;

- Chỉ may Peco 50/3 cùng màu với nguyên liệu chính;

- Dây mũ đường kính 0,6 cm, cùng màu với nguyên liệu
chính;

- Chốt nhựa chặn dây mũ, dây điều chỉnh ngang eo, hình
tròn;

- Băng dán chống thấm chuyên dùng bản to 2 cm;

- Nhám dính bản rộng 2,5 cm cùng màu với nguyên liệu
chính;

- Dựng lót lưỡi trai bằng 2 lớp vải bạt Peco màu rêu.

10 Áo đi mưa chiến sỹ 1. Yêu cầu về ngoại quan

Áo mưa chiến sĩ được sản xuất theo từng tấm hình chữ
nhật. Thành phẩm tấm áo mưa có hình dáng cân đối, không
bị bai, vặn.

2. Yêu cầu về nguyên liệu

Áo mưa chiến sĩ được sản xuất bằng màng PVC màu xanh
cô ban; độ dày màng PVC: Từ 0,12 mm đến 0,14 mm.

11 Mũ cứng 1. Yêu cầu về ngoại quan

Mũ phải cân đối, mặt vải căng phẳng, không bị méo
lệch, không dây vết keo ố bẩn. Lòng mũ không rạn, nứt,
sơn bóng đều và phẳng. Ô dê đầu, hông, má cầu tán
chắc, chân cuộn đều. Bộ quai cầu lắp cân đối, chắc.
Vành mũ cuộn đều, không bị nở, sứt, bẹp. Các đường
may phải được lại mũi tại các điểm cuối.

2. Yêu cầu về nguyên liệu

- Mũ cứng được may bằng vải Gabađin Peco với tỉ lệ
65/35 màu xanh cô ban sẫm

- Má cầu: Nguyên liệu nhựa PE (LLD, PE) màu xanh, có độ
dày (1,4 ± 0,1) mm;

- Vành cầu: Nguyên liệu bằng vải bạt Cotton tráng nhựa
PVC, vân hình thoi; vải sườn màu xanh ánh vàng

- Quai mũ: Nguyên liệu bằng da bò màu nâu sẫm, có độ dày
2 mm, bản rộng 13 mm, lực kéo đứt không nhỏ hơn 200 N;

- Ô dê: Nguyên liệu nhôm dẻo

- Cốt mũ: Nguyên liệu Xeluloz (gỗ bồ đề), khối lượng
từ 200 g/cốt đến 210 g/cốt, độ dày 2,5 mm, số vòng
cuộn mép tối thiểu: 1,5 vòng; đường kính vành: 8 mm;

- Chỏm mũ tán quả sen trên nguyên liệu nhôm dẻo, có độ
dày (0,6 ± 0,1) mm;

- Bulông, đai ốc: Nguyên liệu thép mạ kẽm;

- Sơn: Nguyên liệu sơn Alkis, màu xanh ánh vàng.

12 Sao mũ cứng 1. Yêu cầu về ngoại quan

Sao mũ cứng có hình tứ giác nền màu đỏ, bốn cạnh
viền mạ màu vàng, giữa mặt trên có hình Quốc huy, phía
dưới quốc huy có chữ DQTV; phía sau sao có chốt ốc vít
để gán vào ô dê của cầu mũ.

2. Yêu cầu về nguyên liệu

- Thân sao: Nguyên liệu nhôm AL0-7 có độ dày 1,5 mm, mạ màu
vàng;

- Vít và đai ốc: Nguyên liệu thép mạ kẽm;

- Sơn men trong suốt màu đỏ cờ, chiều dày lớp sơn 0,5 mm.

CHÚ THÍCH: Sau khi sơn nhìn rõ các tia của nền Quân hiệu.

13 Mũ mềm 1. Yêu cầu về ngoại quan

Loại mũ lưỡi trai, thành đứng, dây quai mũ đính khuy bọc
ở hai đầu, hai bên thành mũ có tán 6 ô dê nhôm dẻo, phía
trước ở giữa thành trán có tán một ô dê để đeo sao.
Bên trong lưỡi trai được dựng bằng nhựa PVC cứng, phía
trong thành mũ có lớp vải tráng nhựa được lót xung quanh.
Phía sau thành mũ có khóa nhựa tăng giảm (hoặc nhám dính)
để điều chỉnh độ rộng hẹp của vòng đầu.

2. Yêu cầu về nguyên liệu

- Mũ mềm được sản xuất bằng vải Gabađin Peco với tỉ
lệ 65/35 màu xanh cô ban sẫm.

- Nhựa nguyên chất dùng làm cốt lưỡi trai.

14 Sao mũ mềm 1. Yêu cầu về ngoại quan

Sao mũ mềm có hình tứ giác nền màu đỏ, bốn cạnh viền
mạ màu vàng, bên trong có hình Quốc huy, phía dưới quốc
huy có chữ DQTV, phía sau sao có gim cài hoặc chốt ốc vít
để gắn vào ô dê của cầu mũ.

2. Yêu cầu về nguyên liệu

- Thân sao: Nguyên liệu nhôm AL0-7 có độ dày 1,5 mm, mạ màu
vàng;

- Vít và đai ốc: Nguyên liệu thép mạ kẽm;

- Gim cài: Nguyên liệu thép đàn hồi;

- Sơn men trong suốt màu đỏ, chiều dày lớp sơn 0,5 mm.

CHÚ THÍCH: Sau khi sơn nhìn rõ các tia của nền Quân hiệu.

15 Bít tất 1. Yêu cầu về ngoại quan

- Bít tất không có các lỗi ngoại quan hoặc số lỗi
ngoại quan nằm trong phạm vi cho phép. Không có các lỗi
ngoại quan như sau:

+ Lỗi về sợi: Sợi không đều, sợi khác lẫn vào;

+ Lỗi về cấu trúc: Sót sợi, thủng lỗ, vết lằn,
đường sọc vải, gút sợi;

+ Lỗi nhuộm: Đốm nhuộm hoặc sọc nhuộm, lệch tông màu,
loang màu, các lỗi khác;

+ Lỗi hoàn tất: Sợi xiên lệch, nếp gấp, nhãn, vết
xước, rách;

+ Lỗi vệ sinh: vết dầu mỡ, gỉ sắt, vết bẩn, loang do
ẩm, các lỗi khác.

- Bít tất màu xanh cô ban sẫm.

2. Yêu cầu về nguyên liệu

- Bít tất được dệt từ sợi Cotton/acrylic 70/30, sợi
Polyamit 100 % và sợi Spandex (lycra), trong đó:

+ Gót chân và mũi chân của bít tất được dệt từ sợi
Polyamit 100 %;

+ Toàn bộ phần còn lại của bít tất được dệt bằng
sợi Cotton/acrylic 70/30, sợi Spandex (lycra);

- Phần mu bàn chân và ống chân dệt kiểu Rib 2/2; phần cổ
chun dệt kiểu Rib 1/1; phần gan bàn chân, gót, mũi chân và
phần ống thêu dệt kiểu Single.

16 Caravat 1. Yêu cầu về ngoại quan

Kiểu Caravat có dây chun được cài móc, có khóa điều
chỉnh độ dài ngắn, củ ấu được thắt sẵn có dựng
bằng nhựa PVC, có ép mex vải toàn bộ phần thân Cravat.

2. Yêu cầu về nguyên liệu

- Caravat được may bằng vải Gabađin Peco với tỉ lệ 65/35
màu xanh cô ban sẫm, đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật
được quy định trong Bảng B.1 của Phụ lục B;

- Mex đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật được quy định
trong Bảng B.7 của Phụ lục B.

17 Dây lưng 1. Yêu cầu về ngoại quan

- Dây lưng gồm cốt dây và khóa;

- Cốt dây:

+ Mặt ngoài dây: Màu nâu đỏ, màu sắc đồng đều, bề
mặt nhẵn, bóng không sần sùi hoặc tách lớp;

+ Mặt trong dây: Màu sắc đồng đều, bề mặt nhẵn hoặc
nổi hoa mịn;

+ Cạnh dây được vuốt tròn, đuôi dây cắt tròn và vuốt
cạnh.

- Khóa: Bề mặt khóa nhẵn bóng, ngôi sao đập nổi trên
khóa phải cân đối các cánh rõ nét; đường viền sắc
nét, gọn, đập sâu đồng đều; các mép, cạnh và lỗ gia
công phải làm nhẵn, không còn ba via.

2. Yêu cầu về nguyên liệu

- Cốt dây được sản xuất từ nguyên liệu nhựa PVC và
chất màu, chất phụ gia. Cốt dây có lớp vải mành chịu
lực nằm giữa 2 lớp nhựa, cốt dây nối với bản lề
bằng 2 đinh nhôm (đường kính thân: 2,5 mm) tán ri vê
đường kính mũ tán: Từ 3 mm đến 3,2 mm, mũ tán tròn
đều, không méo, lệch thân, đinh không vẹo;

- Khóa dây kiểu con lăn tăng giảm vô cấp, khóa được
chế tạo từ thép không gỉ, trên mặt khóa dập nổi ngôi
sao ở giữa, xung quanh dập đường viền chìm;

- Vòng giữ dây thừa (nhôi vòng) được nối đầu bằng
đồng.

* Ghi chú:

- Nếu nhà thầu không soạn một bảng tương tự để
chứng minh hàng hóa do nhà thầu chào tuân thủ với Tóm
tắt thông số kỹ thuật đáp ứng yêu cầu thông số kỹ
thuật và các tiêu chuẩn thì E-HSDT của nhà thầu không
đạt yêu cầu kỹ thuật nêu tại Chương III. Tiêu chuẩn
đánh giá E-HSDT, Mục 3. Tiêu chuẩn đánh giá kỹ thuật.

- Bên mời thầu sẽ khước từ tất cả các sản phẩm,
thiết bị do nhà thầu cung cấp nếu không có nguồn gốc
rõ ràng, không bảo đảm chất lượng hoặc vi phạm chính
sách hải quan, thuế, môi trường và các chính sách khác có
liên quan do nhà nước qui định.

- Cụm từ ‘‘tương đương” có ý nghĩa là đặc tính
kỹ thuật tương đương, có tính năng sử dụng, tiêu
chuẩn công nghệ là tương đương với hàng hóa đã nêu.

- Trường hợp nhà thầu dự thầu thiết bị có thông số
kỹ thuật tương đương hoặc tốt hơn so với HSMT thì nhà
thầu phải chứng minh thông số kỹ thuật tương đương
hoặc tốt hơn bằng văn bản của một đơn vị kiểm
định chất lượng được phép thực hiện theo quy định
hiện hành hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương
hoặc Nhà sản xuất chứng minh tương đương và chịu trách
nhiệm trước Pháp luật.

2.3. Các yêu cầu khác

Các yêu cầu khác về kỹ thuật bao gồm yêu cầu về phạm
vi cung cấp, yêu cầu về tiến độ cung cấp theo quy định
tại Mục 1 Chương này, yêu cầu về phương thức thanh
toán, yêu cầu về cung cấp tài chính (nếu có) và điều
kiện tín dụng kèm theo, yêu cầu về dịch vụ liên quan
như tổ chức lắp đặt máy móc, thiết bị, vận hành
chạy thử, đào tạo, chuyển giao công nghệ...cũng như yêu
cầu về phụ tùng thay thế và dịch vụ sau bán hàng (nếu
có). Các yêu cầu này phải được nêu chi tiết để nhà
thầu chuẩn bị HSDT.

Bên mời thầu chỉ yêu cầu nhà thầu nộp Giấy phép hoặc
Giấy ủy quyền bán hàng của nhà sản xuất hoặc Giấy
chứng nhận quan hệ đối tác trong trường hợp hàng hóa
là đặc thù, phức tạp cần gắn với trách nhiệm của
nhà sản xuất trong việc cung cấp các dịch vụ sau bán
hàng như bảo hành, bảo trì, sửa chữa, cung cấp phụ
tùng, vật tư thay thế. Các yêu cầu này phải được nêu
chi tiết để nhà thầu chuẩn bị HSDT.

Ngoài ra, tùy theo từng gói thầu có thể yêu cầu nhà thầu
chào phương án thay thế ngoài phương án chính theo yêu cầu
của HSMT, trong đó cần quy định rõ phương án thay thế
của nhà thầu chỉ được xem xét trong quá trình thương
thảo, hoàn thiện hợp đồng khi nhà thầu được đề
xuất trúng thầu theo phương án chính hoặc quy định trong
trường hợp kết quả đánh giá các HSDT theo phương án
chính không có nhà thầu nào đáp ứng yêu cầu của HSMT
thì mới xem xét phương án thay thế của các nhà thầu.

Mục 3. Bản vẽ: Nhà thầu nộp hàng mẫu đạt thông số
yêu cầu kỹ thuật nêu tại Chương V.Phạm vi cung cấp,
Mục 2.Yêu cầu kỹ thuật.

HSMT này gồm có [ghi số lượng bản vẽ hoặc ghi “các
bản vẽ sau đây”] bản vẽ. [nếu kèm theo tài liệu bản
vẽ thì phải có danh mục bản vẽ theo mẫu dưới đây].

Danh mục bản vẽ

Bản vẽ số Tên bản vẽ Mục đích sử dụng

Mục 4. Kiểm tra và thử nghiệm

Các kiểm tra và thử nghiệm cần tiến hành gồm có:

-Hàng mẫu;

-KCS (kiểm tra chất lượng sản phẩm)

Phần 3. ĐIỀU KIỆN HỢP ĐỒNG VÀ BIỂU MẪU HỢP ĐỒNG

Chương VI. ĐIỀU KIỆN CHUNG CỦA HỢP ĐỒNG

1. Định nghĩa Trong hợp đồng này, các từ ngữ dưới
đây được hiểu như sau:

1.1. “Chủ đầu tư” là tổ chức được quy định tại
ĐKCT;

1.2. “Hợp đồng” là thỏa thuận giữa Chủ đầu tư và
nhà thầu, thể hiện bằng văn bản, được hai bên ký
kết, bao gồm cả phụ lục và tài liệu kèm theo;

1.3. “Nhà thầu” là nhà thầu trúng thầu (có thể là
nhà thầu độc lập hoặc liên danh) và được quy định
tại ĐKCT;

1.4. “Nhà thầu phụ” là một cá nhân hay tổ chức có
tên trong danh sách các nhà thầu phụ do nhà thầu chính đề
xuất trong HSDT hoặc nhà thầu thực hiện các phần công
việc mà nhà thầu chính đề xuất trong HSDT; ký Hợp đồng
với nhà thầu chính để thực hiện một phần công việc
trong Hợp đồng theo nội dung đã kê khai trong HSDT được
Chủ đầu tư chấp thuận;

1.5. “Tài liệu Hợp đồng” nghĩa là các tài liệu
được liệt kê trong Hợp đồng, bao gồm bất kỳ bản
sửa đổi, bổ sung nào của Hợp đồng;

1.6. "Giá hợp đồng" là tổng số tiền ghi trong hợp đồng
cho việc cung cấp hàng hóa và dịch vụ liên quan. Giá hợp
đồng đã bao gồm tất cả các chi phí về thuế, phí, lệ
phí (nếu có);

1.7. “Ngày” là ngày dương lịch; tháng là tháng dương
lịch;

1.8. "Hàng hóa" bao gồm máy móc, thiết bị, nguyên liệu,
nhiên liệu, vật tư, phụ tùng; hàng tiêu dùng; vật tư y
tế dùng cho các cơ sở y tế;

1.9. "Dịch vụ liên quan" bao gồm các dịch vụ như bảo
hành, bảo trì, duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa, cung cấp
phụ tùng hoặc cung cấp các dịch vụ sau bán hàng khác như
đào tạo, chuyển giao công nghệ;

1.10. “Hoàn thành” là việc Nhà thầu hoàn tất các dịch
vụ liên quan theo các điều khoản và điều kiện quy định
tại Hợp đồng;

1.11. "Địa điểm dự án" là địa điểm được quy định
tại ĐKCT.

2. Thứ tự ưu tiên Các tài liệu cấu thành Hợp đồng
được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên sau đây:

2.1. Hợp đồng, kèm theo các phụ lục hợp đồng;

2.2. Thư chấp thuận HSDT và trao hợp đồng;

2.3. Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu;

2.4. ĐKCT;

2.5. ĐKC;

2.6. HSDT và các văn bản làm rõ HSDT của Nhà thầu;

2.7. HSMT và các tài liệu sửa đổi HSMT (nếu có);

2.8. Các tài liệu khác quy định tại ĐKCT.

3. Luật và ngôn ngữ Luật điều chỉnh hợp đồng là
luật Việt Nam, ngôn ngữ của hợp đồng là tiếng Việt.

4. Ủy quyền Trừ khi có quy định khác trong ĐKCT, Chủ
đầu tư có thể uỷ quyền thực hiện bất kỳ trách
nhiệm nào của mình cho người khác, sau khi thông báo bằng
văn bản cho Nhà thầu và có thể rút lại quyết định uỷ
quyền sau khi đã thông báo bằng văn bản cho Nhà thầu.

5. Thông báo 5.1. Bất cứ thông báo nào của một bên gửi
cho bên kia liên quan đến hợp đồng phải được thể
hiện bằng văn bản, theo địa chỉ quy định tại ĐKCT.

5.2. Thông báo của một bên sẽ được coi là có hiệu lực
kể từ ngày bên kia nhận được hoặc theo ngày hiệu lực
nêu trong thông báo, tùy theo ngày nào đến muộn hơn.

6. Bảo đảm thực hiện hợp đồng 6.1. Bảo đảm thực
hiện hợp đồng phải được nộp lên Chủ đầu tư không
muộn hơn ngày quy định tại Thư chấp thuận HSDT và trao
hợp đồng. Bảo đảm thực hiện hợp đồng được áp
dụng theo hình thức, giá trị và hiệu lực quy định tại
ĐKCT.

6.2. Thời hạn hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng
theo quy định tại ĐKCT.

7. Nhà thầu phụ 7.1. Nhà thầu được ký kết hợp đồng
với các nhà thầu phụ trong danh sách các nhà thầu phụ quy
định tại ĐKCT để thực hiện một phần công việc nêu
trong HSDT. Việc sử dụng nhà thầu phụ sẽ không làm thay
đổi các nghĩa vụ của nhà thầu. Nhà thầu phải chịu
trách nhiệm trước Chủ đầu tư về khối lượng, chất
lượng, tiến độ và các nghĩa vụ khác đối với phần
việc do nhà thầu phụ thực hiện.

Việc thay thế, bổ sung nhà thầu phụ ngoài danh sách các
nhà thầu phụ đã được nêu tại Mục này chỉ được
thực hiện khi có lý do xác đáng, hợp lý và được Chủ
đầu tư chấp thuận.

7.2. Nhà thầu không được sử dụng nhà thầu phụ cho các
công việc khác ngoài công việc kê khai sử dụng nhà thầu
phụ nêu trong HSDT.

7.3. Yêu cầu khác về nhà thầu phụ quy định tại ĐKCT.

8. Giải quyết tranh chấp 8.1. Chủ đầu tư và nhà thầu có
trách nhiệm giải quyết các tranh chấp phát sinh giữa hai
bên thông qua thương lượng, hòa giải.

8.2. Nếu tranh chấp không thể giải quyết được bằng
thương lượng, hòa giải trong thời gian quy định tại ĐKCT
kể từ ngày phát sinh tranh chấp thì bất kỳ bên nào cũng
đều có thể yêu cầu đưa việc tranh chấp ra giải quyết
theo cơ chế được quy định tại ĐKCT.

9. Phạm vi cung cấp Hàng hóa và các dịch vụ liên quan
phải được cung cấp theo quy định tại Chương V - Phạm vi
cung cấp và được đính kèm thành Phụ lục bảng giá hợp
đồng và là một bộ phận không tách rời của hợp đồng
này, bao gồm các loại hàng hóa, dịch vụ mà nhà thầu
phải cung cấp cùng với đơn giá của các loại hàng hóa,
dịch vụ đó.

10. Tiến độ cung cấp hàng hóa, lịch hoàn thành các dịch
vụ liên quan (nếu có) và tài liệu chứng từ Tiến độ
cung cấp hàng hóa và lịch hoàn thành các dịch vụ liên
quan (nếu có) phải được thực hiện theo quy định tại
Mục 1 Chương V - Phạm vi cung cấp. Nhà thầu phải cung
cấp các hoá đơn và/hoặc các chứng từ tài liệu khác
theo quy định tại ĐKCT.

11. Trách nhiệm của Nhà thầu Nhà thầu phải cung cấp
toàn bộ Hàng hóa và các Dịch vụ liên quan (nếu có) trong
Phạm vi cung cấp quy định tại Mục 9 ĐKC và theo tiến
độ cung cấp hàng hóa, lịch hoàn thành các dịch vụ liên
quan quy định tại Mục 10 ĐKC.

12. Loại hợp đồng và giá hợp đồng 12.1. Loại hợp
đồng theo quy định tại ĐKCT.

12.2. Giá hợp đồng quy định tại ĐKCT là toàn bộ chi phí
để thực hiện hoàn thành việc cung cấp hàng hóa và dịch
vụ liên quan của gói thầu nêu trong Bảng giá hợp đồng
trên cơ sở bảo đảm tiến độ, chất lượng theo đúng
yêu cầu của gói thầu. Giá hợp đồng đã bao gồm toàn
bộ các chi phí về thuế, phí, lệ phí (nếu có).

12.3. Bảng giá hợp đồng quy định tại Phụ lục bảng
giá hợp đồng là một bộ phận không tách rời của hợp
đồng này, bao gồm phạm vi cung cấp và thành tiền của
các hạng mục.

13. Điều chỉnh giá hợp đồng và khối lượng hợp đồng
Việc điều chỉnh giá hợp đồng và khối lượng hợp
đồng thực hiện theo quy định tại ĐKCT.

14. Điều chỉnh thuế Việc điều chỉnh thuế thực hiện
theo quy định tại ĐKCT.

15. Tạm ứng 15.1. Chủ đầu tư phải cấp cho Nhà thầu
khoản tiền tạm ứng theo quy định tại ĐKCT, sau khi Nhà
thầu nộp Bảo lãnh tạm ứng tương đương với khoản
tiền tạm ứng. Bảo lãnh tạm ứng phải được phát hành
bởi một ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng hoạt động
hợp pháp tại Việt Nam và có hiệu lực cho đến khi hoàn
trả hết khoản tiền tạm ứng; giá trị của bảo lãnh
tạm ứng sẽ được giảm dần theo số tiền tạm ứng mà
Nhà thầu hoàn trả. Không tính lãi đối với tiền tạm
ứng.

15.2. Nhà thầu chỉ được sử dụng tiền tạm ứng cho
việc thực hiện Hợp đồng. Nhà thầu phải chứng minh
rằng khoản tiền tạm ứng đã được sử dụng đúng mục
đích, đúng đối tượng bằng cách nộp bản sao các hóa
đơn chứng từ hoặc tài liệu liên quan cho Chủ đầu tư.
Nhà thầu sẽ bị thu bảo lãnh tạm ứng trong trường hợp
sử dụng tiền tạm ứng không đúng mục đích.

15.3. Tiền tạm ứng phải được hoàn trả bằng cách khấu
trừ một tỷ lệ nhất định trong các khoản thanh toán
đến hạn cho Nhà thầu, theo bảng kê tỷ lệ phần trăm
công việc đã hoàn thành làm cơ sở thanh toán.

16. Thanh toán 16.1. Việc thanh toán thực hiện theo quy định
tại ĐKCT. Trường hợp Chủ đầu tư thanh toán chậm, Nhà
thầu sẽ được trả lãi trên số tiền thanh toán chậm
vào lần thanh toán kế tiếp. Lãi suất thanh toán chậm
được tính từ ngày mà lẽ ra phải thanh toán cho đến
ngày thanh toán thực tế và mức lãi suất áp dụng là mức
lãi suất hiện hành đối với các khoản vay thương mại
bằng VND.

16.2. Đồng tiền thanh toán là: VND.

17. Bản quyền Nhà thầu phải hoàn toàn chịu trách nhiệm
về mọi thiệt hại phát sinh do việc khiếu nại của bên
thứ ba về việc vi phạm bản quyền sở hữu trí tuệ liên
quan đến hàng hóa mà nhà thầu đã cung cấp cho Chủ đầu
tư.

18. Sử dụng các tài liệu và thông tin liên quan đến hợp
đồng 18.1. Nếu không có sự đồng ý trước bằng văn
bản của Chủ đầu tư, Nhà thầu không được tiết lộ
nội dung của hợp đồng cũng như đặc tính kỹ thuật, sơ
đồ, bản vẽ, kiểu dáng, mẫu mã, thông tin do Chủ đầu
tư hoặc đại diện của Chủ đầu tư đưa ra cho bất cứ
ai không phải là người có liên quan đến việc thực hiện
hợp đồng. Việc nhà thầu cung cấp các thông tin cho
người có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng
được thực hiện theo chế độ bảo mật và trong phạm vi
cần thiết cho việc thực hiện hợp đồng này.

18.2. Nếu không có sự đồng ý bằng văn bản của Chủ
đầu tư, nhà thầu không được sử dụng bất cứ thông
tin hoặc tài liệu nào quy định tại Mục 18.1 ĐKC này vào
mục đích khác trừ khi vì mục đích thực hiện hợp
đồng.

18.3. Các tài liệu quy định tại Mục 18.1 ĐKC thuộc quyền
sở hữu của Chủ đầu tư. Khi Chủ đầu tư có yêu cầu,
nhà thầu phải trả lại cho Chủ đầu tư các tài liệu
này (bao gồm cả các bản chụp) sau khi đã hoàn thành nghĩa
vụ theo hợp đồng.

19. Thông số kỹ thuật và tiêu chuẩn Hàng hóa và các
dịch vụ liên quan được cung cấp theo Hợp đồng này sẽ
phải tuân theo các thông số kỹ thuật và tiêu chuẩn đề
cập tại Mục 2 Chương VI - Phạm vi cung cấp; nếu tại
Mục 2 Chương VI không đề cập đến một thông số hay
tiêu chuẩn nào có thể áp dụng thì phải tuân thủ theo
thông số và tiêu chuẩn tương đương hoặc cao hơn tiêu
chuẩn hiện hành tại quốc gia hoặc vùng lãnh thổ mà hàng
hóa có xuất xứ.

20. Đóng gói hàng hóa Nhà thầu sẽ phải đóng gói hàng
hóa đúng yêu cầu quy định tại ĐKCT phù hợp với từng
loại phương tiện vận chuyển để chuyển hàng hóa từ
nơi xuất hàng đến địa điểm giao hàng quy định. Việc
đóng gói phải bảo đảm hàng hóa không bị hư hỏng do va
chạm trong khi bốc dỡ vận chuyển và các tác động khác
của môi trường. Kích thước và trọng lượng của mỗi
kiện hàng phải tính đến điều kiện vận chuyển như
khoảng cách, phương tiện vận chuyển, điều kiện cơ sở
hạ tầng... từ nơi xuất hàng đến địa điểm giao hàng
quy định.

21. Bảo hiểm Hàng hóa cung cấp theo hợp đồng phải
được bảo hiểm đầy đủ để bù đắp những mất mát,
tổn thất bất thường trong quá trình sản xuất, vận
chuyển, lưu kho và giao hàng theo những nội dung được quy
định tại ĐKCT.

22. Vận chuyển và các dịch vụ phát sinh Yêu cầu về
vận chuyển hàng hóa và các yêu cầu khác được quy định
tại ĐKCT.

23. Kiểm tra và thử nghiệm hàng hóa 23.1. Chủ đầu tư
hoặc đại diện của Chủ đầu tư có quyền kiểm tra,
thử nghiệm hàng hóa được cung cấp để khẳng định
hàng hóa đó có đặc tính kỹ thuật phù hợp với yêu
cầu của hợp đồng. Nội dung, địa điểm và cách thức
tiến hành kiểm tra, thử nghiệm được quy định tại
ĐKCT.

23.2. Bất kỳ hàng hóa nào qua kiểm tra, thử nghiệm mà
không phù hợp với đặc tính kỹ thuật theo hợp đồng
thì Chủ đầu tư có quyền từ chối và nhà thầu phải có
trách nhiệm thay thế bằng hàng hóa khác hoặc tiến hành
những điều chỉnh cần thiết để đáp ứng đúng các yêu
cầu về đặc tính kỹ thuật. Trường hợp nhà thầu không
có khả năng thay thế hay điều chỉnh các hàng hóa không
phù hợp, Chủ đầu tư có quyền tổ chức việc thay thế
hay điều chỉnh đó nếu thấy cần thiết, mọi rủi ro và
chi phí liên quan do nhà thầu chịu.

23.3. Khi thực hiện các nội dung quy định tại Mục 23.1 và
Mục 23.2 ĐKC, nhà thầu không được miễn trừ nghĩa vụ
bảo hành hay các nghĩa vụ khác theo hợp đồng.

24. Bồi thường thiệt hại Trừ trường hợp bất khả
kháng theo quy định tại Mục 26 ĐKC, nếu nhà thầu không
thực hiện một phần hay toàn bộ nội dung công việc theo
hợp đồng trong thời hạn đã nêu trong hợp đồng thì
Chủ đầu tư có thể khấu trừ vào giá hợp đồng một
khoản tiền bồi thường tương ứng với % giá trị công
việc chậm thực hiện như quy định tại ĐKCT tính cho mỗi
tuần chậm thực hiện hoặc khoảng thời gian khác như
thỏa thuận cho đến khi nội dung công việc đó được
thực hiện. Chủ đầu tư sẽ khấu trừ đến % tối đa
như quy định tại ĐKCT. Khi đạt đến mức tối đa, Chủ
đầu tư có thể xem xét chấm dứt hợp đồng theo quy
định tại Mục 29 ĐKC.

25. Bảo hành 25.1. Nhà thầu bảo đảm rằng hàng hóa
được cung cấp theo hợp đồng là mới, chưa sử dụng,
bảo đảm chất lượng theo tiêu chuẩn chế tạo, trừ khi
có quy định khác nêu tại ĐKCT. Ngoài ra, nhà thầu cũng
phải bảo đảm rằng hàng hóa được cung cấp theo hợp
đồng sẽ không có các khuyết tật nảy sinh có thể dẫn
đến những bất lợi trong quá trình sử dụng bình thường
của hàng hóa.

25.2. Yêu cầu về bảo hành đối với hàng hóa quy định
tại ĐKCT.

26. Bất khả kháng 26.1. Trong hợp đồng này, bất khả
kháng được hiểu là những sự kiện nằm ngoài tầm kiểm
soát và khả năng lường trước của các bên, chẳng hạn
như: chiến tranh, bạo loạn, đình công, hỏa hoạn, thiên
tai, lũ lụt, dịch bệnh, cách ly do kiểm dịch.

26.2. Khi xảy ra trường hợp bất khả kháng, bên bị ảnh
hưởng bởi sự kiện bất khả kháng phải kịp thời thông
báo bằng văn bản cho bên kia về sự kiện đó và nguyên
nhân gây ra sự kiện. Đồng thời, chuyển cho bên kia giấy
xác nhận về sự kiện bất khả kháng đó được cấp
bởi một tổ chức có thẩm quyền tại nơi xảy ra sự
kiện bất khả kháng.

Trong khoảng thời gian không thể thực hiện hợp đồng do
điều kiện bất khả kháng, Nhà thầu theo hướng dẫn của
Chủ đầu tư vẫn phải tiếp tục thực hiện các nghĩa
vụ hợp đồng của mình theo hoàn cảnh thực tế cho phép
và phải tìm mọi biện pháp hợp lý để thực hiện các
phần việc không bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả
kháng. Trong trường hợp này, Chủ đầu tư phải xem xét
để bồi hoàn cho Nhà thầu các khoản phụ phí cần thiết
và hợp lý mà họ phải gánh chịu.

26.3. Một bên không hoàn thành nhiệm vụ của mình do
trường hợp bất khả kháng sẽ không phải bồi thường
thiệt hại, bị phạt hoặc bị chấm dứt hợp đồng.

Trường hợp phát sinh tranh chấp giữa các bên do sự kiện
bất khả kháng xảy ra hoặc kéo dài thì tranh chấp sẽ
được giải quyết theo quy định tại Mục 8 ĐKC.

27. Hiệu chỉnh, bổ sung hợp đồng 27.1. Việc hiệu chỉnh,
bổ sung hợp đồng có thể được thực hiện trong các
trường hợp sau:

a) Thay đổi bản vẽ, thiết kế công nghệ hoặc yêu cầu
kỹ thuật đối với trường hợp hàng hóa cung cấp theo
hợp đồng mang tính đặc chủng được đặt hàng sản
xuất cho riêng Chủ đầu tư;

b) Bổ sung hạng mục công việc, hàng hóa hoặc dịch vụ
cần thiết ngoài phạm vi công việc quy định trong hợp
đồng;

c) Thay đổi phương thức vận chuyển hoặc đóng gói;

d) Thay đổi địa điểm giao hàng;

đ) Thay đổi thời gian thực hiện hợp đồng;

e) Các nội dung khác quy định tại ĐKCT.

27.2. Chủ đầu tư và nhà thầu sẽ tiến hành thương thảo
để làm cơ sở ký kết phụ lục bổ sung hợp đồng trong
trường hợp hiệu chỉnh, bổ sung hợp đồng.

28. Điều chỉnh tiến độ thực hiện hợp đồng Tiến
độ thực hiện hợp đồng chỉ được điều chỉnh trong
trường hợp sau đây:

28.1. Trường hợp bất khả kháng, không liên quan đến vi
phạm hoặc sơ suất của các bên tham gia hợp đồng;

28.2. Thay đổi phạm vi cung cấp, biện pháp cung cấp do yêu
cầu khách quan làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện
hợp đồng;

28.3. Trường hợp điều chỉnh tiến độ thực hiện hợp
đồng mà không làm kéo dài tiến độ hoàn thành dự án
thì các bên tham gia hợp đồng thỏa thuận, thống nhất
việc điều chỉnh. Trường hợp điều chỉnh tiến độ
thực hiện hợp đồng làm kéo dài tiến độ hoàn thành
dự án thì phải báo cáo người có thẩm quyền xem xét,
quyết định.

28.4. Các trường hợp khác quy định tại ĐKCT.

29. Chấm dứt hợp đồng 29.1. Chủ đầu tư hoặc nhà
thầu có thể chấm dứt hợp đồng nếu một trong hai bên
có vi phạm cơ bản về hợp đồng như sau:

a) Nhà thầu không thực hiện một phần hoặc toàn bộ nội
dung công việc theo hợp đồng trong thời hạn đã nêu trong
hợp đồng hoặc trong khoảng thời gian đã được Chủ
đầu tư gia hạn;

b) Chủ đầu tư hoặc Nhà thầu bị phá sản hoặc phải
thanh lý tài sản để tái cơ cấu hoặc sáp nhập;

c) Có bằng chứng cho thấy Nhà thầu đã vi phạm một trong
các hành vi bị cấm quy định tại Điều 89 Luật đấu
thầu số 43/2013/QH13 trong quá trình đấu thầu hoặc thực
hiện Hợp đồng;

d) Các hành vi khác quy định tại ĐKCT.

29.2. Trong trường hợp Chủ đầu tư chấm dứt việc thực
hiện một phần hay toàn bộ hợp đồng theo điểm a Mục
29.1 ĐKC thì nhà thầu sẽ chịu trách nhiệm bồi thường
cho Chủ đầu tư những chi phí vượt trội cho việc thực
hiện phần hợp đồng bị chấm dứt này. Tuy nhiên, nhà
thầu vẫn phải tiếp tục thực hiện phần hợp đồng
không bị chấm dứt và chịu trách nhiệm bảo hành phần
hợp đồng do mình thực hiện.

29.3. Trong trường hợp Chủ đầu tư chấm dứt hợp đồng
theo quy định tại điểm b Mục 29.1 ĐKC, Chủ đầu tư
không phải chịu bất cứ chi phí đền bù nào. Việc chấm
dứt hợp đồng này không làm mất đi quyền lợi của Chủ
đầu tư được hưởng theo quy định của hợp đồng và
pháp luật.

Chương VII. ĐIỀU KIỆN CỤ THỂ CỦA HỢP ĐỒNG

Trừ khi có quy định khác, toàn bộ ĐKCT phải được Bên
mời thầu ghi đầy đủ trước khi phát hành HSMT.

ĐKC 1.1 Chủ đầu tư là: Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Bến
Tre

ĐKC 1.3 Nhà thầu: ___[ghi tên Nhà thầu trúng thầu].

ĐKC 1.11 Địa điểm Dự án/Điểm giao hàng cuối cùng là:
Tỉnh Bến Tre (theo yêu cầu của Chủ đầu tư)

ĐKC 2.8 Các tài liệu sau đây cũng là một phần của Hợp
đồng: Hàng hóa phải được kiểm định đạt yêu cầu
kỹ thuật trước khi bàn giao đưa vào sử dụng.

ĐKC 4 Chủ đầu tư không thể ủy quyền các nghĩa vụ và
trách nhiệm của mình cho người khác.

ĐKC 5.1 Các thông báo cần gửi về Chủ đầu tư theo địa
chỉ dưới đây:

Người nhận: Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Bến Tre.

Địa chỉ: Ấp 2, xã Sơn Đông, Thành phố Bến Tre, tỉnh
Bến Tre.

Điện thoại: 02753 829562.

Fax:___[ghi số fax, bao gồm mã quốc gia và mã thành phố].

Địa chỉ email:___[ghi địa chỉ email (nếu có)].

ĐKC 6.1 - Hình thức bảo đảm thực hiện hợp đồng: nhà
thầu cung cấp một bảo đảm thực hiện hợp đồng theo
hình thức thư bảo lãnh do Ngân hàng hoặc tổ chức tín
dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam phát hành hoặc
theo hình thức đặt cọc bằng Séc. Trường hợp Nhà thầu
nộp Thư bảo lãnh của Ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng
hoạt động hợp pháp tại Việt Nam phát hành thì phải là
bảo đảm không có điều kiện (trả tiền khi có yêu cầu,
theo Mẫu số 21 Chương VIII - Biểu mẫu hợp đồng.

- Giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng: 5% Giá hợp
đồng.

- Hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng: Bảo
đảm thực hiện hợp đồng phải có hiệu lực cho đến
khi toàn bộ hàng hóa được bàn giao, hai bên ký biên bản
nghiệm thu và Nhà thầu chuyển sang nghĩa vụ bảo hành theo
quy định.

ĐKC 6.2 Thời hạn hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp
đồng: 07 ngày sau khi nghiệm thu bàn giao toàn bộ hàng hóa.

ĐKC 7.1 Danh sách nhà thầu phụ:__[ghi danh sách nhà thầu
phụ phù hợp với danh sách nhà thầu phụ nêu trong HSDT].

ĐKC 7.3 Nêu các yêu cầu cần thiết khác về nhà thầu
phụ:___[ghi yêu cầu khác về nhà thầu phụ (nếu có)].

ĐKC 8.2 Thời gian để tiến hành hòa giải: 20 ngày.

Giải quyết tranh chấp: Nếu tranh chấp không thể giải
quyết được bằng thương lượng, hòa giải trong thời
gian: 20 ngày kể từ ngày phát sinh tranh chấp thì bất kỳ
bên nào cũng đều có thể yêu cầu đưa việc tranh chấp ra
giải quyết theo cơ chế: Trọng tài kinh tế địa phương
nơi có triển khai gói thầu.

ĐKC 10 Nhà thầu phải cung cấp các thông tin và chứng từ
sau đây về việc vận chuyển hàng hóa: Không yêu cầu.

Chủ đầu tư phải nhận được các tài liệu chứng từ
nói trên trước khi hàng hóa đến nơi, nếu không Nhà thầu
sẽ phải chịu trách nhiệm về bất kỳ chi phí nào phát
sinh do việc này.

ĐKC 12.1 Loại hợp đồng: Trọn gói.

ĐKC 12.2 Giá hợp đồng:___[ghi giá hợp đồng theo giá trị
nêu trong Thư chấp thuận HSDT và trao hợp đồng].

ĐKC 13 Điều chỉnh giá hợp đồng và khối lượng hợp
đồng: Không áp dụng.

ĐKC 14 Điều chỉnh thuế: Trong quá trình thực hiện hợp
đồng, trường hợp tại thời điểm thanh toán nếu chính
sách về thuế có sự thay đổi (tăng hoặc giảm) và trong
hợp đồng có quy định được điều chỉnh thuế, đồng
thời nhà thầu xuất trình được các tài liệu xác định
rõ số thuế phát sinh thì khoản chênh lệch của chính sách
về thuế sẽ được điều chỉnh theo quy định trong hợp
đồng.

ĐKC 15.1 Tạm ứng: Chủ đầu tư sẽ xem xét trong quá trình
thương thảo hợp đồng.

ĐKC 16.1 Phương thức thanh toán: Chuyển khoản 100%.

ĐKC 20 Đóng gói hàng hóa: Nhà thầu tự quy định.

ĐKC 21 Nội dung bảo hiểm: Nhà thầu tự mua bảo hiểm hàng
hóa theo quy định của pháp luật.

ĐKC 22 - Yêu cầu về vận chuyển hàng hóa: Đến địa
điểm yêu cầu của Chủ đầu tư.

- Các yêu cầu khác: Không.

e) Các nội dung khác (nếu có)].

ĐKC 23.1 Kiểm tra, thử nghiệm hàng hóa: Hàng hóa phải đáp
ứng yêu cầu kỹ thuật, có KCS (kiểm tra chất lượng sản
phẩm).

ĐKC 24 Tổng giá trị bồi thường thiệt hại tối đa là:
12%.

Mức khấu trừ: 1%/tuần công việc chậm thực hiện.

Mức khấu trừ tối đa: 12% giá trị hợp đồng.

ĐKC 25.1 Nội dung yêu cầu bảo đảm khác đối với hàng
hóa: Mới 100%.

ĐKC 25.2 Yêu cầu về bảo hành: 12 tháng.

ĐKC 27.1 (e) Các nội dung khác về hiệu chỉnh, bổ sung hợp
đồng: Tăng, giảm số lượng cung cấp hàng hóa, thay đổi
mẫu mã, chủng loại, xuất xứ.

ĐKC 28.4 Các trường hợp khác: __[nêu cụ thể các trường
hợp khác (nếu có)].

ĐKC 29.1 (d) Các hành vi khác:____[nêu cụ thể các hành vi
khác (nếu có)].

Chương VIII. BIỂU MẪU HỢP ĐỒNG

Chương này bao gồm các biểu mẫu mà sau khi ghi thông tin
hoàn chỉnh sẽ trở thành một phần của Hợp đồng. Mẫu
bảo lãnh thực hiện hợp đồng và Mẫu bảo lãnh tiền
tạm ứng dành cho Nhà thầu trúng thầu ghi thông tin và hoàn
chỉnh sau khi được trao hợp đồng.

Mẫu số 19. Thư chấp thuận HSDT và trao hợp đồng

Mẫu số 20. Hợp đồng

Mẫu số 21. Bảo lãnh thực hiện hợp đồng

Mẫu số 22. Bảo lãnh tiền tạm ứng

Mẫu số 19

THƯ CHẤP THUẬN HỒ SƠ DỰ THẦU VÀ TRAO HỢP ĐỒNG

____, ngày ____ tháng ____ năm ____

ADVANCE \D 4.80 Kính gửi: ADVANCE \D 1.90 [ghi tên và địa
chỉ của Nhà thầu trúng thầu, sau đây gọi tắt là “Nhà
thầu”]

Về việc: Thông báo chấp thuận hồ sơ dự thầu và trao
hợp đồng

Căn cứ Quyết định số___ ngày___ tháng___năm___ của Chủ
đầu tư [ghi tên chủ đầu tư, sau đây gọi tắt là
“Chủ đầu tư”] về việc phê duyệt kết quả lựa
chọn nhà thầu gói thầu [ghi tên, số hiệu gói thầu], Bên
mời thầu [ghi tên Bên mời thầu, sau đây gọi tắt là
“Bên mời thầu”] xin thông báo Chủ đầu tư đã chấp
thuận hồ sơ dự thầu và trao hợp đồng cho Nhà thầu
để thực hiện gói thầu [ghi tên, số hiệu gói thầu.
Trường hợp gói thầu chia thành nhiều phần thì ghi tên,
số hiệu của phần mà nhà thầu được công nhận trúng
thầu] với giá hợp đồng là …… [ghi giá trúng thầu
trong quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu]
với thời gian thực hiện hợp đồng là___[ghi thời gian
thực hiện hợp đồng trong quyết định phê duyệt kết
quả lựa chọn nhà thầu].

Đề nghị đại diện hợp pháp của Nhà thầu tiến hành
hoàn thiện và ký kết hợp đồng với Chủ đầu tư, Bên
mời thầu theo kế hoạch như sau:

Thời gian hoàn thiện hợp đồng:___[ghi thời gian hoàn
thiện hợp đồng], tại địa điểm [ghi địa điểm hoàn
thiện hợp đồng];

Thời gian ký kết hợp đồng:___[ghi thời gian ký kết hợp
đồng]; tại địa điểm [ghi địa điểm ký kết hợp
đồng], gửi kèm theo Dự thảo hợp đồng.

Đề nghị Nhà thầu thực hiện biện pháp bảo đảm thực
hiện hợp đồng theo Mẫu số 21 Chương VIII - Biểu mẫu
hợp đồng của hồ sơ mời thầu với số tiền___ và
thời gian hiệu lực___[ghi số tiền tương ứng và thời
gian có hiệu lực theo quy định tại Mục 6.1 ĐKCT của
HSMT].

Văn bản này là một phần không thể tách rời của hồ sơ
hợp đồng. Sau khi nhận được văn bản này, Nhà thầu
phải có văn bản chấp thuận đến hoàn thiện, ký kết
hợp đồng và thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện
hợp đồng theo yêu cầu nêu trên, trong đó nhà thầu phải
cam kết năng lực hiện tại của nhà thầu vẫn đáp ứng
yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Chủ đầu tư sẽ từ
chối hoàn thiện, ký kết hợp đồng với Nhà thầu trong
trường hợp phát hiện năng lực hiện tại của nhà thầu
không đáp ứng yêu cầu thực hiện gói thầu.

Nếu đến ngày___tháng___năm___(1) mà Nhà thầu không tiến
hành hoàn thiện, ký kết hợp đồng hoặc từ chối hoàn
thiện, ký kết hợp đồng hoặc không thực hiện biện
pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo các yêu cầu nêu
trên thì Nhà thầu sẽ bị loại và không được nhận lại
bảo đảm dự thầu.

Đại diện hợp pháp của Bên mời thầu

[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

Tài liệu đính kèm: Dự thảo hợp đồng

Ghi chú:

(1) Ghi thời gian phù hợp với thời gian quy định trong Mẫu
thư bảo lãnh dự thầu.

Mẫu số 20

HỢP ĐỒNG ()

____, ngày ____ tháng ____ năm ____

Hợp đồng số: _________

Gói thầu: ____________ [ghi tên gói thầu]

Thuộc dự án: _________ [ghi tên dự án]

- Căn cứ (2) ___(Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày
24/11/2015 của Quốc hội);

- Căn cứ (2)____(Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 của Quốc
hội);

- Căn cứ (2)____(Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu);

- Căn cứ Quyết định số ____ ngày ____ tháng ____ năm ____
của ____ về việc phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu
gói thầu ____ [Ghi tên gói thầu] và thông báo chấp thuận
HSDT và trao hợp đồng số ____ ngày ____ tháng ____ năm ____
của Bên mời thầu;

- Căn cứ biên bản thương thảo, hoàn thiện hợp đồng
đã được Bên mời thầu và nhà thầu trúng thầu ký ngày
____ tháng ____ năm ____;

Chúng tôi, đại diện cho các bên ký hợp đồng, gồm có:

Chủ đầu tư (sau đây gọi là Bên A)

Tên Chủ đầu tư [ghi tên chủ đầu tư]:

Địa chỉ:

Điện thoại:

Fax:

E-mail:

Tài khoản:

Mã số thuế:

Đại diện là ông/bà:

Chức vụ:

Giấy ủy quyền ký hợp đồng số ___ngày ___tháng ___năm
___(trường hợp được ủy quyền).

Nhà thầu (sau đây gọi là Bên B)

Tên nhà thầu [ghi tên nhà thầu trúng thầu]:

Địa chỉ:

Điện thoại:

Fax:

E-mail:

Tài khoản:

Mã số thuế:

Đại diện là ông/bà:

Chức vụ:

Giấy ủy quyền ký hợp đồng số ____ ngày ____ tháng ____
năm ____ (trường hợp được ủy quyền).

Hai bên thỏa thuận ký kết hợp đồng cung cấp hàng hóa
với các nội dung sau:

Điều 1. Đối tượng hợp đồng

Đối tượng của hợp đồng là các hàng hóa được nêu
chi tiết tại Phụ lục kèm theo.

Điều 2. Thành phần hợp đồng

Thành phần hợp đồng và thứ tự ưu tiên pháp lý như sau:

1. Văn bản hợp đồng (kèm theo Phạm vi cung cấp và bảng
giá cùng các Phụ lục khác);

2. Biên bản thương thảo, hoàn thiện hợp đồng;

3. Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu;

4. Điều kiện cụ thể của hợp đồng;

5. Điều kiện chung của hợp đồng;

6. Hồ sơ dự thầu và các văn bản làm rõ hồ sơ dự
thầu của nhà thầu trúng thầu (nếu có);

7. Hồ sơ mời thầu và các tài liệu sửa đổi hồ sơ
mời thầu (nếu có);

8. Các tài liệu kèm theo khác (nếu có).

Điều 3. Trách nhiệm của Bên A

Bên A cam kết thanh toán cho Bên B theo giá hợp đồng quy
định tại Điều 5 của hợp đồng này theo phương thức
được quy định tại điều kiện cụ thể của hợp đồng
cũng như thực hiện đầy đủ nghĩa vụ và trách nhiệm
khác được quy định tại điều kiện chung và điều kiện
cụ thể của hợp đồng.

Điều 4. Trách nhiệm của Bên B

Bên B cam kết cung cấp cho Bên A đầy đủ các loại hàng
hóa như quy định tại Điều 1 của hợp đồng này, đồng
thời cam kết thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ và trách
nhiệm được nêu trong điều kiện chung và điều kiện cụ
thể của hợp đồng.

Điều 5. Giá hợp đồng và phương thức thanh toán

1. Giá hợp đồng: ____[ghi rõ giá trị bằng số, bằng
chữ và đồng tiền ký hợp đồng].

2. Phương thức thanh toán: Thanh toán theo phương thức quy
định tại Mục 16.1 ĐKCT.

Điều 6. Loại hợp đồng: ____[ghi loại hợp đồng phù
hợp với quy định tại Mục 12.1 ĐKCT].

Điều 7. Thời gian thực hiện hợp đồng: ____[ghi thời gian
thực hiện hợp đồng phù hợp với quy định tại Mục 1.3
BDL, HSDT và kết quả thương thảo, hoàn thiện hợp đồng
giữa hai bên].

Điều 8. Hiệu lực hợp đồng

1. Hợp đồng có hiệu lực kể từ ___[ghi cụ thể ngày có
hiệu lực của hợp đồng].

2. Hợp đồng hết hiệu lực sau khi hai bên tiến hành thanh
lý hợp đồng theo luật định.

Hợp đồng được lập thành __ bộ, Chủ đầu tư giữ __
bộ, nhà thầu giữ___ bộ, các bộ hợp đồng có giá trị
pháp lý như nhau.

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NHÀ THẦU

[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu] ĐẠI DIỆN HỢP
PHÁP CỦA CHỦ ĐẦU TƯ

[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

PHỤ LỤC BẢNG GIÁ HỢP ĐỒNG

(Kèm theo hợp đồng số _____, ngày ____ tháng ____ năm ____)

Phụ lục này được lập trên cơ sở yêu cầu nêu trong
HSMT, HSDT và những thỏa thuận đã đạt được trong quá
trình thương thảo, hoàn thiện hợp đồng, bao gồm giá
(thành tiền) cho từng hạng mục, nội dung công việc. Giá
(thành tiền) cho từng hạng mục, nội dung công việc đã
bao gồm các chi phí về thuế, phí, lệ phí (nếu có) theo
thuế suất, mức phí, lệ phí tại thời điểm 28 ngày
trước ngày có thời điểm đóng thầu theo quy định

BẢNG GIÁ HỢP ĐỒNG

STT Nội dung giá hợp đồng Thành tiền

1 Giá hàng hóa (M)

2 Giá dịch vụ liên quan (I)

Tổng cộng giá hợp đồng

(Kết chuyển sang Điều 5 hợp đồng) (M) + (I)

BẢNG GIÁ CỦA HÀNG HÓA

1 2 3 4 5 6 7

STT Danh mục hàng hóa Đơn vị tính Khối lượng Xuất xứ,
ký mã hiệu, nhãn mác của sản phẩm Đơn giá Thành tiền

(Cột 4x6)

1 Hàng hóa thứ 1

M1

2 Hàng hóa thứ 2

M2

….

n Hàng hóa thứ n

Mn

Tổng cộng giá hàng hóa đã bao gồm thuế, phí, lệ phí
(nếu có)

(Kết chuyển sang bảng giá hợp đồng) M=M1+M2+…+Mn

BẢNG GIÁ CÁC DỊCH VỤ LIÊN QUAN

1 2 3 4 5 6

Mô tả dịch vụ Khối lượng Đơn vị tính Địa điểm
thực hiện dịch vụ Đơn giá Thành tiền

(Cột 2x5)

Tổng giá các dịch vụ liên quan đã bao gồm thuế, phí,
lệ phí (nếu có)

(Kết chuyển sang bảng giá hợp đồng) (I)

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NHÀ THẦU

[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu] ĐẠI DIỆN HỢP
PHÁP CỦA CHỦ ĐẦU TƯ

[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

Mẫu số 21

BẢO LÃNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG(1)

____, ngày ____ tháng ____ năm ____

Kính gửi: _____[ghi tên Chủ đầu tư]

(sau đây gọi là Chủ đầu tư)

Theo đề nghị của ____ [ghi tên Nhà thầu] (sau đây gọi là
Nhà thầu) là Nhà thầu đã trúng thầu gói thầu ____ [ghi
tên gói thầu] và cam kết sẽ ký kết hợp đồng cung cấp
hàng hóa cho gói thầu trên (sau đây gọi là hợp đồng);
(2)

Theo quy định trong HSMT (hoặc hợp đồng), nhà thầu phải
nộp cho Chủ đầu tư bảo lãnh của một ngân hàng với
một khoản tiền xác định để bảo đảm nghĩa vụ và
trách nhiệm của mình trong việc thực hiện hợp đồng;

Chúng tôi, ____ [ghi tên của ngân hàng] ở ____ [ghi tên quốc
gia hoặc vùng lãnh thổ] có trụ sở đăng ký tại ____ [ghi
địa chỉ của ngân hàng(3)] (sau đây gọi là “Ngân
hàng”), xin cam kết bảo lãnh cho việc thực hiện hợp
đồng của Nhà thầu với số tiền là ____ [ghi rõ giá trị
tương ứng bằng số, bằng chữ và đồng tiền sử dụng
theo quy định tại Mục 6.1 ĐKCT của HSMT]. Chúng tôi cam
kết thanh toán vô điều kiện, không hủy ngang cho Chủ
đầu tư bất cứ khoản tiền nào trong giới hạn ____ [ghi
số tiền bảo lãnh] như đã nêu trên, khi có văn bản của
Chủ đầu tư thông báo Nhà thầu vi phạm hợp đồng trong
thời hạn hiệu lực của bảo lãnh thực hiện hợp đồng.

Bảo lãnh này có hiệu lực kể từ ngày phát hành cho đến
hết ngày____tháng____ năm ____(4).

Đại diện hợp pháp của ngân hàng

[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

Ghi chú:

(1) Chỉ áp dụng trong trường hợp biện pháp bảo đảm
thực hiện hợp đồng là thư bảo lãnh của ngân hàng
hoặc tổ chức tài chính.

(2) Nếu ngân hàng bảo lãnh yêu cầu phải có hợp đồng
đã ký mới cấp giấy bảo lãnh thì Bên mời thầu sẽ báo
cáo Chủ đầu tư xem xét, quyết định. Trong trường hợp
này, đoạn trên có thể sửa lại như sau:

“Theo đề nghị của ____ [ghi tên Nhà thầu] (sau đây gọi
là Nhà thầu) là Nhà thầu trúng thầu gói thầu ____[ghi tên
gói thầu] đã ký hợp đồng số__[ghi số hợp đồng]
ngày__ tháng ____ năm ____ (sau đây gọi là Hợp đồng).”

(3) Địa chỉ ngân hàng: ghi rõ địa chỉ, số điện
thoại, số fax, e-mail để liên hệ.

(4) Ghi thời hạn phù hợp với yêu cầu quy định tại Mục
6.1 ĐKCT.

Mẫu số 22

BẢO LÃNH TIỀN TẠM ỨNG (1)

____, ngày ____ tháng ____ năm ____

Kính gửi: ___[ghi tên Chủ đầu tư ]

(sau đây gọi là Chủ đầu tư )

[ghi tên hợp đồng, số hợp đồng]

Theo điều khoản về tạm ứng nêu trong điều kiện cụ
thể của hợp đồng, ___[ghi tên và địa chỉ của nhà
thầu] (sau đây gọi là nhà thầu) phải nộp cho Chủ đầu
tư một bảo lãnh ngân hàng để bảo đảm nhà thầu sử
dụng đúng mục đích khoản tiền tạm ứng ___[ghi rõ giá
trị bằng số, bằng chữ và đồng tiền sử dụng] cho
việc thực hiện hợp đồng;

Chúng tôi, ____[ghi tên của ngân hàng] ở ___[ghi tên quốc
gia hoặc vùng lãnh thổ] có trụ sở đăng ký tại ___[ghi
địa chỉ của ngân hàng(2)] (sau đây gọi là “ngân
hàng”), theo yêu cầu của Chủ đầu tư, đồng ý vô
điều kiện, không hủy ngang và không yêu cầu nhà thầu
phải xem xét trước, thanh toán cho Chủ đầu tư khi Chủ
đầu tư có yêu cầu với một khoản tiền không vượt quá
___[ghi rõ giá trị bằng số, bằng chữ và đồng tiền sử
dụng theo quy định tại Mục 15.1 ĐKCT của HSMT].

Ngoài ra, chúng tôi đồng ý rằng các thay đổi, bổ sung
hoặc điều chỉnh các điều kiện của hợp đồng hoặc
của bất kỳ tài liệu nào liên quan tới hợp đồng
được ký giữa nhà thầu và Chủ đầu tư sẽ không làm
thay đổi bất kỳ nghĩa vụ nào của chúng tôi theo bảo
lãnh này.

Giá trị của bảo lãnh này sẽ được giảm dần tương
ứng với số tiền tạm ứng mà Chủ đầu tư thu hồi qua
các kỳ thanh toán quy định tại Điều 5 của Hợp đồng
sau khi nhà thầu xuất trình văn bản xác nhận của Chủ
đầu tư về số tiền đã thu hồi trong các kỳ thanh toán.

Bảo lãnh này có hiệu lực kể từ ngày nhà thầu nhận
được khoản tạm ứng theo hợp đồng cho đến ngày____
tháng____ năm ____ (3) hoặc khi Chủ đầu tư thu hồi hết
số tiền tạm ứng, tùy theo ngày nào đến sớm hơn.

Đại diện hợp pháp của ngân hàng

[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

Ghi chú:

(1) Căn cứ điều kiện cụ thể của gói thầu mà quy
định phù hợp với yêu cầu quy định tại Mục 15.1 ĐKCT.

(2) Địa chỉ ngân hàng: ghi rõ địa chỉ, số điện
thoại, số fax, e-mail để liên hệ.

(3) Ngày giao hàng quy định trong hợp đồng. Nếu giao hàng
theo từng phần thì có thể quy định bảo lãnh tiền tạm
ứng hết hiệu lực khi giá trị hàng hóa được giao và
nghiệm thu lớn hơn hoặc bằng số tiền được tạm ứng.
Trong trường hợp cần gia hạn thời gian thực hiện hợp
đồng thì yêu cầu gia hạn thời gian có hiệu lực của
bảo lãnh tiền tạm ứng.

Đối với đấu thầu quốc tế thì bổ sung quy định sau:

“4.7. Có thành viên trong liên danh hoặc nhà thầu phụ là
nhà thầu Việt Nam theo quy định tại BDL”.

Trường hợp đã lựa chọn danh sách ngắn thì thay thế quy
định này như sau:

“4.1. Có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, quyết
định thành lập hoặc tài liệu có giá trị tương đương
do cơ quan có thẩm quyền của nước mà nhà thầu đang
hoạt động cấp; có tên trong danh sách ngắn”.

Chỉ đánh giá nội dung này đối với nhà thầu là đơn
vị sự nghiệp.

Chỉ áp dụng đối với đấu thầu quốc tế.

Đối với đấu thầu quốc tế là 5 ngày làm việc.

Đối với đấu thầu quốc tế thì quy định như sau:

“HSDT cũng như tất cả các thư từ và tài liệu liên quan
đến HSDT trao đổi giữa nhà thầu với Bên mời thầu
được viết bằng:_____[ghi cụ thể ngôn ngữ].

[trường hợp HSMT được viết bằng Tiếng Anh thì ghi
“tiếng Anh’’; HSMT được viết bằng cả tiếng Anh và
tiếng Việt thì quy định “Nhà thầu có thể lựa chọn
tiếng Anh hoặc tiếng Việt để lập HSDT”]. Các tài liệu
và tư liệu bổ trợ trong HSDT có thể được viết bằng
ngôn ngữ khác đồng thời kèm theo bản dịch sang
______[tiếng Việt (nếu HSMT quy định cả tiếng Anh và
tiếng Việt) hoặc tiếng Anh (nếu HSMT quy định là tiếng
Anh)]. Trường hợp thiếu bản dịch, nếu cần thiết, Bên
mời thầu có thể yêu cầu nhà thầu gửi bổ sung”.

Đối với đấu thầu quốc tế thì bổ sung thêm quy
định:

“- Đồng tiền dự thầu là:_____[tùy theo yêu cầu của
gói thầu mà quy định việc cho phép và điều kiện áp
dụng để nhà thầu chào theo một hoặc một số đồng
tiền khác nhau nhưng không quá ba đồng tiền, ví dụ: VND,
USD, EUR. Trường hợp trong số các đồng tiền đó có VND
thì phải quy đổi về VND. Trường hợp cho phép chào bằng
ngoại tệ thì phải yêu cầu nhà thầu chứng minh được
nội dung công việc sử dụng ngoại tệ kèm theo bản liệt
kê chi tiết nội dung công việc và giá trị ngoại tệ
tương ứng, song phải bảo đảm nguyên tắc một hạng mục
công việc cụ thể thì được chào bằng một đồng tiền;
các loại chi phí trong nước phải được chào thầu bằng
VND, các chi phí ngoài nước liên quan đến gói thầu thì
được chào thầu bằng đồng tiền nước ngoài].

- Đồng tiền thanh toán cho các hạng mục công việc phải
tương ứng với đồng tiền dự thầu cho hạng mục công
việc đó. Các chi phí trong nước chỉ được thanh toán
bằng VND.

Trường hợp quy định hai hoặc ba đồng tiền thì bổ sung
thêm các nội dung sau:

- Đồng tiền được sử dụng để quy đổi tất cả các
giá dự thầu từ nhiều loại tiền khác nhau thành một
loại tiền duy nhất (đồng tiền quy đổi) nhằm phục vụ
việc đánh giá và so sánh HSDT là:___ [ghi tên đồng tiền,
trường hợp trong số đồng tiền có VND thì phải quy đổi
theo VND] theo tỷ giá bán ra của một ngân hàng thương mại
______ [ghi tên ngân hàng thương mại có uy tín và căn cứ
vào tỷ giá do ngân hàng đó công bố để quy đổi] công
bố vào ngày____ [ghi cụ thể ngày, tháng, năm]”.

Trường hợp áp dụng phương pháp này thì xoá bỏ Khoản
3.1. Đánh giá theo phương pháp chấm điểm.

Trường hợp áp dụng phương pháp này thì xóa bỏ Khoản
5.2. Phương pháp giá đánh giá và Khoản 5.3 Phương pháp
kết hợp giữa kỹ thuật và giá.

2 Trường hợp đấu thầu quốc tế thì bổ sung Bước
chuyển đổi giá dự thầu sang một đồng tiền chung (nếu
có).

3 Trường hợp đấu thầu quốc tế, việc xếp hạng nhà
thầu thực hiện trên cơ sở giá dự thầu của nhà thầu
sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giảm giá (nếu
có), cộng giá trị ưu đãi (nếu có) và không bao gồm giá
trị thuế, phí, lệ phí.

() Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, nội dung hợp
đồng theo mẫu này có thể sửa đổi, bổ sung cho phù
hợp, đặc biệt là đối với các nội dung khi thương
thảo có sự khác biệt so với ĐKCT.

(2) Cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật theo quy
định hiện hành.

Mẫu số 02, Thông tư 05/2015/TT-BKHĐT ngày 16/6/2015
Page PAGE 107 of
NUMPAGES 108

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Bạn biết đến dauthau.info qua đâu?

Thống kê
  • 5215 dự án đang đợi nhà thầu
  • 76 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 77 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 12979 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 14772 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây