Thông báo mời thầu

Số hóa hồ sơ, tài liệu lưu trữ lịch sử tỉnh Tuyên Quang năm 2020

Tìm thấy: 21:10 19/09/2020
Số TBMT
20200952315-00
Công bố
21:06 19/09/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Phi tư vấn
Tên dự án
Số hóa hồ sơ, tài liệu lưu trữ lịch sử tỉnh Tuyên Quang năm 2020
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Số hóa hồ sơ, tài liệu lưu trữ lịch sử tỉnh Tuyên Quang năm 2020
Bên mời thầu
Phân loại
Hoạt động chi thường xuyên
Nguồn vốn
Nguồn kinh phí được giao tại Quyết định 468/QĐ-UBND ngày 16/12/2019 của UBND tỉnh; Quyết định 977/QĐ-UBND ngày 27/7/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Số hóa hồ sơ, tài liệu lưu trữ lịch sử tỉnh Tuyên Quang năm 2020
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Chào hàng cạnh tranh trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Tuyên Quang

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
21:06 19/09/2020
đến
10:30 26/09/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
10:30 26/09/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Xem chi tiết tại đây. Bạn muốn nhận thông báo kết quả mở thầu tự động qua email, hãy nâng cấp tài khoản VIP1.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Xem chi tiết tại đây. Bạn muốn nhận thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu tự động qua email, hãy nâng cấp tài khoản VIP1.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
20.000.000 VND
Bằng chữ
Hai mươi triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Số hóa hồ sơ, tài liệu lưu trữ lịch sử tỉnh Tuyên Quang năm 2020". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Số hóa hồ sơ, tài liệu lưu trữ lịch sử tỉnh Tuyên Quang năm 2020" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 72

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Chương III. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ E-HSDT
Mục 1. Đánh giá tính hợp lệ của E-HSDT
E-HSDT của nhà thầu được đánh giá là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các nội
dung sau đây:
1. Có bảo đảm dự thầu không vi phạm một trong các trường hợp quy định
tại Mục 17.2 E-CDNT. Thư bảo lãnh phải được đại diện hợp pháp của ngân
hàng hoặc tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam ký tên với giá trị
và thời hạn hiệu lực, tên của Bên mời thầu (đơn vị thụ hưởng) theo quy định tại
Mục 17.1 E-CDNT;
2. Không có tên trong hai hoặc nhiều E-HSDT với tư cách là nhà thầu
chính (nhà thầu độc lập hoặc thành viên trong liên danh) đối với cùng một gói
thầu.
3. Có thỏa thuận liên danh được đại diện hợp pháp của từng thành viên liên
danh ký tên, đóng dấu (nếu có). Trong thỏa thuận liên danh phải nêu rõ nội dung
công việc cụ thể, ước tính giá trị tương ứng mà từng thành viên trong liên danh
sẽ thực hiện, trách nhiệm của thành viên đại diện liên danh sử dụng chứng thư
số của mình để tham dự thầu, thực hiện bảo đảm dự thầu;
Trường hợp có sự sai khác giữa thông tin về bảo đảm dự thầu, thỏa thuận
liên danh mà nhà thầu kê khai trên Hệ thống và thông tin trong file quét (scan)
thư bảo lãnh, thỏa thuận liên danh thì căn cứ vào thông tin trong file quét (scan)
thư bảo lãnh dự thầu, thỏa thuận liên danh để đánh giá.
4. Nhà thầu bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy định tại Mục 5 E-CDNT.
Nhà thầu có E-HSDT hợp lệ được xem xét, đánh giá trong các bước tiếp
theo.
Mục 2. Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm
Đối với nhà thầu liên danh thì năng lực, kinh nghiệm được xác định bằng
tổng năng lực, kinh nghiệm của các thành viên liên danh song phải bảo đảm
từng thành viên liên danh đáp ứng năng lực, kinh nghiệm đối với phần việc mà
thành viên đó đảm nhận trong liên danh; nếu bất kỳ thành viên nào trong liên
danh không đáp ứng về năng lực, kinh nghiệm thì nhà thầu liên danh được đánh
giá là không đáp ứng yêu cầu.
Năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu phụ sẽ không được xem xét khi
đánh giá E-HSDT của nhà thầu chính. Bản thân nhà thầu chính phải đáp ứng các
tiêu chí về năng lực và kinh nghiệm (không xét đến năng lực và kinh nghiệm
của nhà thầu phụ).
Việc đánh giá về năng lực và kinh nghiệm được thực hiện theo các tiêu
chuẩn đánh giá quy định dưới đây, nhà thầu được đánh giá là đạt về năng lực và
kinh nghiệm khi đáp ứng tất cả các tiêu chuẩn đánh giá.
2.1. Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm:
Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm thực hiện theo Mẫu số 03
Chương IV. Biểu mẫu này được số hóa dưới dạng webform trên Hệ thống.
71

2.2. Tiêu chuẩn đánh giá về nhân sự chủ chốt:
Tiêu chuẩn đánh giá về nhân sự chủ chốt thực hiện theo Mẫu số 04 Chương
IV. Biểu mẫu này được số hóa dưới dạng Webform trên Hệ thống.
Mục 3. Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật
Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt để xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ
thuật.
STT

Nội dung yêu cầu

Đánh giá
Đạt

Không đạt

Đáp ứng tất cả các tiêu
chí sau:
- Có sơ đồ quy trình
đáp ứng yêu cầu trong
Mục 2 Chương V: Yêu
cầu kỹ thuật.
- Có mô tả các bước
trong quy trình.

- Không có sơ đồ quy
trình hoặc có sơ đồ
nhưng không đáp ứng
yêu cầu trong Mục 2
Chương V: Yêu cầu kỹ
thuật.
- Không có mô tả các
bước trong quy trình
hoặc có nhưng không đáp
ứng.

1

Quy trình số hóa lưu trữ

2

Nhà thầu phải cung cấp tài liệu thuyết minh và demo hệ thống phần mềm/giải pháp sẽ sử
dụng trong quá trình thi công gói thầu trước thời điểm đóng thầu tại: Sở Nội vụ Tuyên
Quang

2.1

Hệ thống phần mềm kiểm soát tự
động quy trình thi công, sẵn sàng
lập báo cáo hiện trạng quá trình
thi công khi chủ đầu tư muốn xem
hiện trạng gói thầu

Có tài liệu thuyết minh
hệ thống và demo phần
mềm/giải pháp sẽ sử
dụng đáp ứng yêu cầu,
cung cấp trước thời
điểm đóng thầu

Không có tài liệu thuyết
minh, không demo phần
mềm/giải pháp hoặc có
nhưng không đáp ứng
yêu cầu hoặc sau thời
điểm đóng thấu

2.2

Hệ thống số hóa có áp dụng công
nghệ nhận dạng tiếng Việt và
phân loại, bóc tách thông tin tự
động tài liệu tiếng Việt (để đảm
bảo khả năng về thời gian triển
khai)

Có thuyết minh hệ
thống và demo phần
mềm/giải pháp sẽ sử
dụng đáp ứng yêu cầu,
cung cấp trước thời
điểm đóng thầu

Không có tài liệu thuyết
minh, không demo phần
mềm/giải pháp hoặc có
nhưng không đáp ứng
yêu cầu hoặc sau thời
điểm đóng thấu

3

Yêu cầu phương án tổ chức, thực
hiện gói thầu

Có phương án tổ chức,
thực hiện gói thầu hợp
lý, khả thi, phù hợp
với điều kiện thực tế

Không có hoặc có

Đáp ứng yêu cầu mẫu
số 04B Chương IV:
Biểu mẫu mời thầu và
dự thầu

Không đáp ứng yêu cầu
mẫu số 04B Chương IV:
Biểu mẫu mời thầu và dự
thầu

4

Nhà thầu phải đảm bảo cung cấp
đầy đủ trang thiết bị để phục vụ
thực hiện hạng mục số hóa tài liệu
và cam kết sử dụng các thiết bị
này để thực hiện gói thầu nếu
trúng thầu

phương án tổ chức, thực
hiện gói thầu nhưng còn

sơ sài, hoặc có những
điểm bất hợp lý, không
khả thi, không phù hợp
với điều kiện thực tế

72

5

Cam kết thời gian thực hiện gói
thầu

Có cam kết tổ chức và
hoàn thành công tác số
hoá tài liệu hồ sơ ≤ 75
ngày.

Không có cam kết tổ
chức và hoàn thành công
tác số hoá tài liệu hồ sơ,
hoặc có cam kết nhưng >
75 ngày.

6

Cam kết cung cấp đủ thiết bị để
thực hiện gói thầu; tuân thủ các
biện pháp an toàn an toàn, phòng
chống cháy nổ trong quá trình thi
công và bàn giao đầy đủ các tài
liệu có liên quan khi kết thúc hợp
đồng

Có cam kết và đáp ứng
yêu cầu

Không có cam kết hoặc
có nhưng không đáp ứng
yêu cầu

7

Cam kết không vi phạm Luật Sở
hữu trí tuệ, chính sách thuế và các
chính sách liên quan do Nhà nước
ban hành.

Có cam kết và đáp ứng
yêu cầu

Không có cam kết hoặc
có nhưng không đáp ứng
yêu cầu

8

Cam kết không tiết lộ bất kỳ
thông tin cho bất cứ ai không phải
là người có liên quan đến việc
thực hiện hợp đồng.

Có cam kết và đáp ứng
yêu cầu

Không có cam kết hoặc
có nhưng không đáp ứng
yêu cầu

9

Khả năng bảo hành sản phẩm dịch Đáp ứng yêu cầu
vụ:
- Nhà thầu phải có Đại lý hoặc
Đại diện tại Tuyên Quang có đủ
năng lực và kinh nghiệm (về số
hóa tài liệu) để tiếp nhận bảo
hành, đáp ứng giải quyết sai sót,
sự cố ≤ 02 giờ.
- Nhà thầu phải đính kèm EHSDT các tài liệu chứng minh đại
lý, đại diện; Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp, quyết định
thành lập hoặc tài liệu có giá trị
tương đương do cơ quan có thẩm
quyền cấp và có ngành nghề kinh
doanh phù hợp với năng lực, kinh
nghiệm nêu trên.
- Yêu cầu nhân sự tham gia bảo
hành gói thầu: ≥ 02 người, tốt
nghiệp Đại học chuyên ngành
công nghệ thông tin và có tối
thiểu 02 năm kinh nghiệm.
Kết luận

Đạt khi tất cả tiêu chí
được đánh giá là
“Đạt”

Không đáp ứng yêu cầu

Bất kỳ một tiêu chí nào
đó được đánh giá
“Không đạt”

Mục 4. Tiêu chuẩn đánh giá về giá
Căn cứ tính chất, quy mô của từng gói thầu cụ thể mà lựa chọn một trong
hai phương pháp dưới đây cho phù hợp:
73

4.1. Phương pháp giá thấp nhất:
Cách xác định giá thấp nhất theo các bước sau đây:
Bước 1. Xác định giá dự thầu, giá dự thầu sau giảm giá (nếu có);
Bước 2. Xếp hạng nhà thầu: E-HSDT có giá dự thầu sau khi trừ đi giá trị giảm
giá (nếu có) thấp nhất được xếp hạng thứ nhất.

74

Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
Chƣơng V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
1. Giới thiệu chung về dự án và gói thầu
- Tên gói thầu: Số hóa hồ sơ, tài liệu lưu trữ lịch sử tỉnh Tuyên Quang năm
2020
- Chủ đầu tư: Sở Nội vụ Tuyên Quang
- Nguồn vốn: Nguồn kinh phí được giao tại Quyết định 468/QĐ-UBND
ngày 16/12/2019 của UBND tỉnh; Quyết định 977/QĐ-UBND ngày 27/7/2020
của Chủ tịch UBND tỉnh
- Hình thức lựa chọn nhà thầu: Chào hàng cạnh tranh thông thường, qua
mạng
- Phương thức lựa chọn nhà thầu: Một giai đoạn, một túi hồ sơ.
- Hình thức hợp đồng: Trọn gói.
- Thời gian thực hiện hợp đồng: 75 ngày.
- Địa điểm thực hiện: Sở Nội vụ Tuyên Quang
2. Yêu cầu về kỹ thuật
2.1. Căn cứ pháp lý về kỹ thuật số hóa
- Căn cứ Luật Lưu trữ số 01/2011/QH13 ngày 11/11/2011;
- Căn cứ Nghị định số 01/2013/NĐ-CP ngày 03/01/2013 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lưu trữ;
- Quyết định số 1595/QĐ-BTTT ngày 03/10/2011 của Bộ Thông tin Truyền
thông về việc công bố định mức tạo lập cơ sở dữ liệu trong hoạt động ứng dụng
công nghệ thông tin;
- Thông tư 194/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính về hướng
dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của
cơ quan đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước;
- Thông tư 04/2014/TT-BNV ngày 23/6/2014 của Bộ Nội vụ quy định định
mức kinh tế - kỹ thuật tạo lập cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ;
2.2. Nguyên tắc số hóa
- Việc thực hiện quét (scan) phải tuân thủ theo nguyên tắc về nghiệp vụ lưu
trữ và kỹ thuật công nghệ thông tin; Việc scan số hóa tài liệu lưu trữ phải được
thực hiện tại địa điểm được chủ đầu tư bố trí để đảm bảo việc bảo mật và an toàn
thông tin ở mức cao nhất;
- Phải đảm bảo tính chính xác, giữ nguyên bố cục của tài liệu gốc;
- Việc sử dụng các định dạng tệp văn bản điện tử sau khi quét phải thống
71

nhất định dạng có đuôi .pdf;
- Việc lưu trữ, sắp xếp các file điện tử phải được ký hiệu thống nhất, theo
trình tự khoa học, an toàn thông tin, có khả năng truy cập, khai thác ngay khi tài
liệu được tạo lập;
- Việc tạo nguồn lưu trữ dữ liệu, cần thống nhất các ký hiệu, phân quyền
truy cập để đảm bảo việc giao nộp hồ sơ, tài liệu được an toàn, tránh mất mát
hoặc sau khi giao nộp vẫn còn lưu lại gây lãng phí thiết bị lưu trữ.
2.3. Công việc thực hiện của mỗi bƣớc
Tuân thủ nghiêm ngặt tính chính xác và sự an toàn của tài liệu trong số hoá
tài liệu theo quy định tại:
- Thông tư 04/2014/TT-BNV ngày 23/6/2014 của Bộ Nội vụ quy định định
mức kinh tế - kỹ thuật tạo lập cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ;
Về các yêu cầu kỹ thuật số hóa tài liệu:
- Tài liệu, dữ liệu phải đảm bảo an ninh, an toàn và bảo mật thông tin;
- Chất lượng số hóa phải được đảm bảo bằng các biện pháp kỹ thuật, các
chỉ tiêu kỹ thuật cụ thể: Đối với chất lượng tư liệu bản giấy sau khi số hóa phải
đảm bảo các yêu cầu sau:
- Độ phân giải tối thiểu là 300 dpi;
- Các định dạng file đầu ra: PDF;
- Chất lượng ảnh rõ nét, đọc được dễ dàng, trung thực với bản gốc;
- Đảm bảo tính bảo mật, giữ được bản quyền của đơn vị thực hiện số hóa;
- Có đầy đủ thông tin phục vụ trong việc quản lý cũng như khai thác tư
liệu;
- Có khả năng lưu trữ và truyền tải thuận tiện.
2.4. Yêu cầu kỹ thuật trong công tác thi công số hóa tài liệu
- Đơn vị triển khai có hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015 và hệ
thống quản lý an toàn thông tin ISO 27001:2013 về số hóa tài liệu còn hiệu lực
và hợp pháp tại Việt Nam;
- Đơn vị triển khai phải sử dụng giải pháp phần mềm trong quá trình thi
công đáp ứng các yêu cầu sau:
+ Hệ thống phần mềm kiểm soát tự động quy trình thi công, sẵn sàng lập
báo cáo hiện trạng quá trình thi công;
+ Hệ thống số hóa có áp dụng công nghệ nhận dạng tiếng Việt và phân loại,
bóc tách thông tin tự động tài liệu tiếng (do đơn vị tại Việt Nam phát triển để
đảm bảo khả năng về thời gian triển khai và tính bảo mật của dữ liệu).

72

GIẢI PHÁP VÀ PHƢƠNG PHÁP LUẬN TỔNG QUÁT
DO NHÀ THẦU ĐỀ XUẤT ĐỂ THỰC HIỆN DỊCH VỤ PHI TƢ VẤN
Nhà thầu chuẩn bị đề xuất giải pháp, phương pháp luận tổng quát thực
hiện dịch vụ theo các nội dung quy định tại Chương V, gồm các phần như sau:
1. Giải pháp và phương pháp luận;
2. Kế hoạch công tác;

73

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Bạn biết đến dauthau.info qua đâu?

Thống kê
  • 4924 dự án đang đợi nhà thầu
  • 516 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 623 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 13010 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 15030 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây