Thông báo mời thầu

Cung cấp vật tư phụ kiện và thi công sửa chữa

Tìm thấy: 21:00 19/09/2020
Số TBMT
20200953402-00
Công bố
20:54 19/09/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Sửa chữa đường dây hạ thế các xã Thạnh Yên, Thạnh Yên A, Vĩnh Hòa, An Minh Bắc huyện U Minh Thượng tỉnh Kiên Giang năm 2020
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Cung cấp vật tư phụ kiện và thi công sửa chữa
Phân loại
Hoạt động chi thường xuyên
Nguồn vốn
Vốn SCL năm 2020
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
KHLCNT Công trình: Sửa chữa đường dây hạ thế các xã Thạnh Yên, Thạnh Yên A, Vĩnh Hòa, An Minh Bắc huyện U Minh Thượng tỉnh Kiên Giang năm 2020
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Kiên Giang

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
20:54 19/09/2020
đến
09:00 30/09/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
09:00 30/09/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Xem chi tiết tại đây. Bạn muốn nhận thông báo kết quả mở thầu tự động qua email, hãy nâng cấp tài khoản VIP1.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Xem chi tiết tại đây. Bạn muốn nhận thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu tự động qua email, hãy nâng cấp tài khoản VIP1.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
38.000.000 VND
Bằng chữ
Ba mươi tám triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Cung cấp vật tư phụ kiện và thi công sửa chữa". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Cung cấp vật tư phụ kiện và thi công sửa chữa" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 51

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Chương III. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ E-HSDT
Điều kiện lựa chọn nhà thầu: phải có tối thiểu 2 nhà thầu trở lên đáp
ứng yêu cầu của E-HSMT thì chủ đầu tư mới mời thương thảo, thẩm định
và xét duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu. Trường hợp chỉ có một nhà thầu
tham dự hoặc chỉ có một nhà thầu đáp ứng yêu cầu của E-HSMT thì Bên
mời thầu sẽ trình Chủ đầu tư xin hủy thầu.
Nếu các E-HSDT đều không có bất kỳ ưu đãi nào thì Bên mời thầu chọn
quy trình 2 để đánh giá E-HSDT (mục 27.2.2 chương I và phải xét tối thiểu 2
nhà thầu trở lên mới có thể đáp ứng điều kiện lựa chọn nhà thầu) theo nội dung
các tiêu chuẩn đánh giá E-HSDT sau:
Mục 1. Đánh giá tính hợp lệ của E-HSDT
E-HSDT của nhà thầu được đánh giá là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các nội
dung sau đây:
1. Có bảo đảm dự thầu không vi phạm một trong các trường hợp quy định
tại Mục 17.2 E-CDNT. Thư bảo lãnh phải được đại diện hợp pháp của ngân
hàng hoặc tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam ký tên với giá trị
và thời hạn hiệu lực, tên của Bên mời thầu (đơn vị thụ hưởng) theo quy định tại
Mục 17.1 E-CDNT;
2. Không có tên trong hai hoặc nhiều E-HSDT với tư cách là nhà thầu
chính (nhà thầu độc lập hoặc thành viên trong liên danh) đối với cùng một gói
thầu.
3. Có thỏa thuận liên danh được đại diện hợp pháp của từng thành viên liên
danh ký tên, đóng dấu (nếu có). Trong thỏa thuận liên danh phải nêu rõ nội dung
công việc cụ thể, ước tính giá trị tương ứng mà từng thành viên trong liên danh
sẽ thực hiện, trách nhiệm của thành viên đại diện liên danh sử dụng chứng thư
số của mình để tham dự thầu, thực hiện bảo đảm dự thầu;
Trường hợp có sự sai khác giữa thông tin về bảo đảm dự thầu, thỏa thuận
liên danh mà nhà thầu kê khai trên Hệ thống và thông tin trong file quét (scan)
thư bảo lãnh, thỏa thuận liên danh thì căn cứ vào thông tin trong file quét (scan)
thư bảo lãnh dự thầu, thỏa thuận liên danh để đánh giá.
4. Nhà thầu bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy định tại Mục 5 E-CDNT.
Nhà thầu có E-HSDT hợp lệ được xem xét, đánh giá trong các bước tiếp
theo.
Mục 2. Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm
Đối với nhà thầu liên danh thì năng lực, kinh nghiệm được xác định bằng
tổng năng lực, kinh nghiệm của các thành viên liên danh song phải bảo đảm
từng thành viên liên danh đáp ứng năng lực, kinh nghiệm đối với phần việc mà
thành viên đó đảm nhận trong liên danh; nếu bất kỳ thành viên nào trong liên
danh không đáp ứng về năng lực, kinh nghiệm thì nhà thầu liên danh được đánh
giá là không đáp ứng yêu cầu.

1

Năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu phụ sẽ không được xem xét khi
đánh giá E-HSDT của nhà thầu chính. Bản thân nhà thầu chính phải đáp ứng các
tiêu chí về năng lực và kinh nghiệm (không xét đến năng lực và kinh nghiệm
của nhà thầu phụ).
Việc đánh giá về năng lực và kinh nghiệm được thực hiện theo các tiêu
chuẩn đánh giá quy định dưới đây, nhà thầu được đánh giá là đạt về năng lực và
kinh nghiệm khi đáp ứng tất cả các tiêu chuẩn đánh giá.
2.1. Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm:
Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm thực hiện theo Mẫu số 03
Chương IV. Biểu mẫu này được số hóa dưới dạng webform trên Hệ thống.
2.2. Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực kỹ thuật
a) Nhân sự chủ chốt:
Tiêu chuẩn đánh giá về nhân sự chủ chốt thực hiện theo Mẫu số 04A
Chương IV. Biểu mẫu này được số hóa dưới dạng Webform trên hệ thống.
b) Thiết bị thi công chủ yếu dự kiến huy động để thực hiện gói thầu
Tiêu chuẩn đánh giá về thiết bị thi công thực hiện theo Mẫu số 04B
Chương IV. Biểu mẫu này được số hóa dưới dạng Webform trên hệ thống.
Ghi chú: Trường hợp nhà thầu tham dự thầu là công ty mẹ (ví dụ như Tổng
công ty) thì nhà thầu phải kê khai cụ thể phần công việc dành cho các công ty
con theo Mẫu số 16 Chương IV. Việc đánh giá kinh nghiệm, năng lực của nhà
thầu căn cứ vào giá trị, khối lượng do công ty mẹ, công ty con đảm nhiệm trong
gói thầu.
2.3. Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng
Nhà thầu thi công xây dựng công trình phải có chứng chỉ năng lực hoạt
động xây dựng (hoặc Quyết định cấp chứng chỉ) còn hiệu lực (theo quy định tại
nghị định 100/2018/NĐ-CP ngày 16/7/2018) và có thứ hạng được thi công xây
dựng bằng hoặc cao hơn cấp công trình yêu cầu cho gói thầu này. Nếu không có
sẽ bị đánh giá là không đạt
Mục 3. Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật
Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt để xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ
thuật. Các tiêu chí làm cơ sở để đánh giá về kỹ thuật bao gồm:
- Tính hợp lý và khả thi của các giải pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức thi
công phù hợp với đề xuất về tiến độ thi công;
- Tiến độ thi công;
- Các biện pháp bảo đảm chất lượng;
- Bảo đảm điều kiện vệ sinh môi trường và các điều kiện khác như phòng
cháy, chữa cháy, an toàn lao động;
- Mức độ đáp ứng các yêu cầu về bảo hành, bảo trì;
- Uy tín của nhà thầu thông qua việc thực hiện các hợp đồng tương tự
trước đó;

2

Stt

1

2

Nội dung yêu cầu

Đặc tính, thông số kỹ
thuật của vật tư thiết bị
lắp đặt cho công trình

Giải pháp kỹ thuật, biện
pháp tổ chức thi công
2.1 Tổ chức cung cấp
vật tư phụ kiện, tổ chức
thi công, mặt bằng công
trường: thiết bị thi
công, kho bãi tập kết
vật tư, vật liệu…
+ Công tác tổ chức
mua sắm, cung cấp (bao
gồm công tác thử
nghiệm nghiệm thu),
vận chuyển (gồm cả
VTPK A cấp), tập kết
VTPK đến chân công
trình;

Mức độ đáp ứng
- Có bảng tuyên bố đáp ứng kỹ thuật
tóm tắt đặc tính, thông số kỹ thuật
của vật tư thiết bị (theo mẫu tại mục
II.3 chương V) và các thông số kỹ
thuật phải đáp ứng theo yêu cầu
trong E-HSMT.
- Không có bảng tuyên bố đáp ứng
kỹ thuật tóm tắt đặc tính, thông số kỹ
thuật của vật tư, thiết bị hoặc có
nhưng các thông số kỹ thuật không
đáp ứng theo yêu cầu trong EHSMT.
Các tiêu chuẩn chi tiết được đánh giá
đạt.
Có 1 tiêu chuẩn chi tiết được đánh
giá là không đạt.
Giải pháp kỹ thuật hợp lý, khả thi và
phù hợp với điều kiện thi công công
trình.
- Giải pháp kỹ thuật không hợp lý,
không khả thi và không phù hợp với
điều kiện thi công công trình.

Đánh giá

Đạt

Không đạt

Đạt
Không đạt
Đạt
Không đạt

+ Vận chuyển vật tư thu
hồi từ công trình về kho
Điện lực U Minh
Thượng;
+ Các vật tư A cấp sử
dụng thừa nhà thầu
hoàn trả về kho Công ty
Điện lực Kiên Giang 68 Nguyễn Hùng Sơn,
TP Rạch Giá, tỉnh Kiên
Giang.
+ Phát tuyến tạo mặt
bằng thi công;
+ Công tác đào đất
móng chằng;
3

Stt

Nội dung yêu cầu
+ Công tác lắp đặt vật
tư, thiết bị, phụ
kiện;
+ Công tác kéo dây;
+ Công tác lắp đặt
tiếp địa;

Mức độ đáp ứng

Đánh giá

+ Điều tiết giao thông
đường bộ, đường thủy
(nếu có).
+ Chi phí xin giấy phép
thi công (nếu có)
+ Công tác nghiệm thu,
lập hồ sơ quyết toán
công trình.
2.2 Có sơ đồ tổ chức bộ
máy quản lý nhân sự
trên công trường và
thuyết minh sơ đồ, ghi
rõ trách nhiệm của từng
người.
3

4

Tiến độ thi công

Có sơ đồ, ghi rõ trách nhiệm của
từng người, đặc biệt là các vị trí Chỉ
huy trưởng công trường và cán bộ kỹ
thuật tại công trường.
Không có sơ đồ, hoặc sơ đồ không
thể hiện rõ trách nhiệm của từng cán
bộ chủ chốt.
Các tiêu chuẩn chi tiết được đánh giá
đạt.
Có 1 tiêu chuẩn chi tiết được đánh
giá là không đạt
- Có bảng tổng tiến độ thanh ngang
và biểu đồ nhân lực chi tiết, hợp lý.

3.1 Bảng tổng tiến độ
thi công và biểu đồ
- Không có bảng tổng tiến độ thanh
nhân lực
ngang và biểu đồ nhân lực chi tiết,
hợp lý.
3.2 Thời gian hoàn - Ngắn hơn hoặc bằng số ngày quy
thành công tác Cung định trong E-HSMT ( 60 ngày)
cấp vật tư phụ kiện và - Dài hơn số ngày quy định trong Ethi công sửa chữa HSMT (> 60 ngày)
(nghiệm thu đạt yêu
cầu)
3.3 Thời gian hoàn - Ngắn hơn hoặc bằng số ngày quy
thành hợp đồng (2 bên định trong E-HSMT ( 90 ngày)
hoàn thành các nghĩa - Dài hơn số ngày quy định trong Evụ trong hợp đồng)
HSMT (> 90 ngày)
Biện pháp đảm bảo chất - Có quy trình kiểm tra chất lượng:
lượng thi công
thuyết minh đầy đủ và hợp lý về biện
pháp bảo đảm chất lượng gồm những

Đạt

Không đạt
Đạt
Không đạt
Đạt

Không đạt
Đạt
Không đạt
Đạt
Không đạt
Đạt

4

Stt

5

Nội dung yêu cầu

Mức độ đáp ứng
nội dung như bố trí tổ chức giám
sát ; kiểm tra các khâu từ sản xuất,
vận chuyển đến thi công lắp đặt ;
thực hiện các thí nghiệm phục vụ thi
công ; ghi nhật ký thi công ...
- Không có quy trình kiểm tra chất
lượng hoặc có nhưng thuyết minh
không đầy đủ và không hợp lý.

- Có đưa ra biện pháp khả thi đảm
bảo an toàn lao động, vệ sinh môi
trường, phòng chống cháy nổ trong
Biện pháp đảm bảo an quá trình thi công.
toàn, vệ sinh môi
trường, phòng chống - Không đưa ra biện pháp đảm bảo
cháy nổ
an toàn lao động, vệ sinh môi
trường, phòng chống cháy nổ trong
quá trình thi công hoặc có biện pháp
nhưng không khả thi.

6

7

- Có đề xuất thời gian bảo hành công
Bảo hành, bảo trì công
trình ≥12 tháng.
trình: thời gian bảo
- Không có đề xuất hoặc đề xuất thời
hành 12 tháng
gian bảo hành công trình <12 tháng.

Uy tín của nhà thầu
thông qua việc thực
hiện các hợp đồng
tương tự trước đó trong
vòng 3 năm (2017,
2018, 2019) trở lại đây

Kết luận:

Đánh giá

Không đạt

Đạt

Không đạt

Đạt
Không đạt

Theo kết quả đánh giá chất lượng
nhà thầu định kỳ/hàng năm do
Tập đoàn Điện lực Việt Nam phê
duyệt gần nhất với thời điểm bắt
đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu,
Đạt
nhà thầu (nhà thầu độc lập hoặc
thành viên liên danh nhà thầu)
không có hợp đồng bị đánh giá là
không đạt hoặc không có từ hai
(02) hợp đồng trở lên bị đánh giá
là cảnh báo.
Nhà thầu (nhà thầu độc lập hoặc
thành viên liên danh nhà thầu) có
hợp đồng bị đánh giá là không đạt Không đạt
hoặc có từ hai (02) hợp đồng trở
lên bị đánh giá là cảnh báo.
- Các tiêu chuẩn 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7
Đạt
được đánh giá là đạt theo yêu cầu
- Có tối thiểu một nội dung bất kỳ
Không đạt
được đánh giá là không đạt

E-HSDT được đánh giá là đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật khi có tất cả các
tiêu chí tổng quát đều được đánh giá là đạt.
5

Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) công khai thông tin về Qui định của
Tập đoàn khi đánh giá quá trình thực hiện hợp đồng, cập nhật kết quả đánh giá
và áp dụng quả đánh giá nhà thầu cho các nhà thầu tại địa chỉ
https://dauthau.evn.com.vn
Mục 4. Tiêu chuẩn đánh giá về giá
Phương pháp giá thấp nhất:
Cách xác định giá thấp nhất theo các bước sau đây:
Bước 1. Xác định giá dự thầu, giá dự thầu sau giảm giá (nếu có);
Bước 2. Xác định ưu đãi (nếu có) theo quy định tại Mục 26 E-CDNT;
Bước 3. Xếp hạng nhà thầu: E-HSDT có giá dự thầu sau khi trừ đi giá trị giảm
giá (nếu có) cộng ưu đãi (nếu có) thấp nhất được xếp hạng thứ nhất.

6

7

Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT1
I. Giới thiệu về gói thầu
1. Phạm vi công việc của gói thầu.
a) Phạm vi công việc của gói thầu:
+ Cung cấp vật tư, thiết bị (trừ một số vật tư, thiết bị do Chủ đầu tư cấp)
và phụ kiện cho công trình (bao gồm thí nghiệm vật tư, vật liệu, thiết bị theo tiêu
chuẩn kỹ thuật quy định trong E-HSMT);
+ Vận chuyển toàn bộ vật tư, thiết bị cấp mới đến chân công trình (bao
gồm vậ tư, thiết bị của Chủ đầu tư cung cấp nhận từ kho của Chủ đầu tư tại số
68 Nguyễn Hùng Sơn, phường Vĩnh Thanh Vân, Tp Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang
hoặc số 1079B Lâm Quang Ky, phường An Hòa, Tp Rạch Giá, tỉnh Kiên
Giang); vận chuyển vật tư, thiết bị thu hồi từ công trình về kho Điện lực U Minh
Thượng;
+ Các vật tư A cấp sử dụng thừa nhà thầu hoàn trả về kho Công ty Điện
lực Kiên Giang - 68 Nguyễn Hùng Sơn, TP Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang.
+ Phát tuyến tạo mặt bằng thi công;
+ Công tác đào đất móng chằng;
+ Công tác lắp đặt vật tư, thiết bị, phụ kiện;
+ Công tác kéo dây;
+ Công tác lắp đặt tiếp địa;
+ Điều tiết giao thông đường bộ, đường thủy (nếu có).
+ Chi phí xin giấy phép thi công (nếu có)
+ Công tác nghiệm thu, lập hồ sơ quyết toán công trình.
b) Quy mô xây dựng công trình:
Loại công trình: Công trình công nghiệp (năng lượng) cấp IV.
Quy mô:
+ Sửa chữa các nhánh hạ thế hỗn hợp từ cáp AV50 + AC50 thành
ABC 2x50mm2 dài 31.623m.
+ Sửa chữa các nhánh hạ thế hỗn hợp từ cáp AV50 + AC35 thành
ABC 2x50mm2 dài 28.866m.
+ Sửa chữa các nhánh hạ thế hỗn hợp từ cáp 2AV50 thành ABC
2x50mm2 dài 5.574m.
+ Sửa chữa các nhánh hạ thế độc lập từ cáp AV50 + AC50 thành
ABC 2x50mm2 dài 6.098m.

1

Kèm theo hồ sơ thiết kế.
68

+ Sửa chữa các nhánh hạ thế độc lập từ cáp AV 50 + AC35 thành
ABC 2x50mm2 dài 18.933m.
+ Sửa chữa các nhánh hạ thế độc lập từ cáp 2AV50 + AC50 thành
ABC 3x50mm2 dài 11.004m.
+ Sửa chữa các nhánh hạ thế độc lập từ cáp 2AV50 thành ABC
2x50mm2 dài 1.074m.
+ Tháp đà kép U140x58x4,9 – 3m để nâng cao khoảng cách an toàn
cho đường dây trung thế các nhánh 3 pha tại các vị trí góc và dừng
thẳng: 5 bộ.
+ Tháp đà kép U140x58x4,9 – 3m để nâng cao khoảng cách an toàn
cho đường dây hạ thế vượt sông: 18 bộ
c) Địa điểm xây dựng công trình: các xã Thạnh Yên, Thạnh Yên A, Vĩnh
Hòa, An Minh Bắc huyện U Minh Thượng tỉnh Kiên Giang.
2. Thời hạn hoàn thành: 90 ngày tính từ ngày khởi công cho đến khi thực
hiện xong tất cả các nghĩa vụ trong hợp đồng (trong đó thời gian cung cấp vật
tư, phụ kiện và thi công sửa chữa là 60 ngày tính từ ngày khởi công cho đến khi
nghiệm thu công trình đưa vào sử dụng).
Khi dự thầu Nhà thầu phải scan một bảng Bảng tuyên bố đáp ứng
tiến độ (theo mẫu) để xác định tiến độ chi tiết do nhà thầu chào đáp ứng với
các yêu cầu trong E-HSMT và thuận tiện trong việc đánh giá HSDT.
Mẫu Bảng tuyên bố đáp ứng tiến độ
Đơn vị

Yêu cầu EHSMT

1

Thời gian thực hiện hợp
đồng (từ ngày khởi công
cho đến khi thực hiện
xong tất cả các nghĩa vụ
trong hợp đồng)

Ngày

90

2

Thời gian cung cấp vật tư,
phụ kiện và thi công sửa
chữa (từ ngày khởi công
cho đến khi nghiệm thu
công trình đưa vào sử
dụng)

Ngày

60

STT

Nội dung

Chào thầu

II. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật1

1

Trường hợp hồ sơ chỉ dẫn kỹ thuật đã được lập riêng thì dẫn chiếu đến hồ sơ chỉ dẫn kỹ thuật.

69

Toàn bộ các yêu cầu về mặt kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật phải được soạn thảo
dựa trên cơ sở quy mô, tính chất của dự án, gói thầu và tuân thủ quy định của
pháp luật xây dựng chuyên ngành về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
Yêu cầu về mặt kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu
sau:
1. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công
trình:
- Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 05 năm 2015 của Chính
phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
- Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 06 năm 2015 của Chính
Phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
- Nghị định 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 về Qui định
chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện;
Và các quy trình, quy phạm khác như sau:
Stt
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22

Tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm áp dụng
TCVN-5637-91: Quản lý chất lượng xây lắp công trình xây dựng,
nguyên tắc cơ bản
TCVN-4055-2012: Tổ chức thi công
TCVN 9361-2012: Thi công và nghiệm thu các công tác nền móng
TCVN 4447 – 2012: Công tác đất-Thi công và nghiệm thu;
TCXD-170:2007: Kết cấu thép: gia công, lắp ráp và nghiệm thu
TCVN 2737 – 2006: Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế;
TCVN 356 – 2005: Kết cấu bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế;
TCVN 2682-2009: Xi măng pooc lăng - Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 6260:2009: Xi măng pooc lăng hỗn hợp- Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 7570-2006: Cát xây dựng
TCVN 7570 -2006: Đá dăm, sỏi và sỏi dăm dùng trong xây dựng:
TCVN 4314 -2003: Vữa xây dựng – yêu cầu kỹ thuật
TCVNXD 7570:2006: Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 7572:2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa - Các phương pháp thử
TCXDVN 3506:2012 Nước trộn bê tông và vữa
TCVNXD 9340:2012 Hỗn hợp Bê tông trộn sẵn - Các yêu cầu cơ bản
đánh giá chất lượng và nghiệm thu
TCVN 1651-2:2008 Thép cốt bê tông - Thép vằn
TCVN 4085 – 2011: Kết cấu gạch đá; Tiêu chuẩn thi công và nghiệm
thu
TCVN 4506 -1987: Nước cho bêtông và vữa
TCVN 5440 – 1991: Bêtông; đánh giá kiểm tra độ bền
TCVN 5847:2016: Cột điện bê tông cốt thép ly tâm (xuất bản lần 2) –
Theo văn bản số 3503/EVN SPC-QLĐT ngày 10/05/2017.
TCVN 5847 – 1994: Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử trụ BTLT;
70

Stt
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
41
42
43
44
45
46
47

Tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm áp dụng
TCVN 5574 – 2012: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép-Tiêu chuẩn
thiết kế B;
TCVN-5308-1991:Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng
QCVN 18: 2014/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia an toàn trong xây
dựng
TCVN 2328 – 1978: Môi trường lắp đặt thiết bị điện - Định nghĩa
chung;
TCVN 4756 – 1989: Quy phạm nối đất và nối không các thiết bị điện;
TCVN 7997 – 2009: Phương pháp lắp đặt cáp điện ngầm trong đất
TCVN 4086 – 1995: Tiêu chuẩn an toàn điện trong xây dựng;
11 – TCN 18 – 2006: Quy phạm trang bị điện - Phần I: Quy định
chung;
11 – TCN 19 – 2006: Quy phạm trang bị điện - Phần II: Hệ thống
đường dẫn điện;
11 – TCN 20 – 2006: Quy phạm trang bị điện - Phần III: Bảo vệ và tự
động;
11 – TCN 21 – 2006: Quy phạm trang bị điện - Phần IV: Thiết bị
phân phối và trạm biến áp;
18 – TCN 4392:1986: Mạ kim loại-Các phương pháp kiểm tra;
TCVN 9208: Lắp đặt cáp và dây điện cho các công trình CN;
Tiêu chuẩn về cáp: IEC 60502-2/ IEC 60502-1/IEC 60228/TCVN
5935-1995
Tiêu chuẩn về ghi nhãn bao gói: TCVN 4766-89
TCVN 7997-2009: Phương pháp lắp đặt cáp điện lực đi ngầm trong
đất;
TCVN 185 – 1986: Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng, ký hiệu bằng
hình vẽ trên sơ đồ điện, thiết bị điện và dây dẫn trên bề mặt bằng;
Tiêu chuẩn ống HDPE theo tiêu chuẩn prEN 12201:2000 , ISO 44271996 hoặc DIN 8074 hoặc tương đương;
TCVN 1916 – 1995: Tiêu chuẩn Bù lon;
TCXDVN 371: 2006: Nghiệm thu chất lượng thi công công trình xây
dựng;
Quy trình an toàn điện trong Tập đoàn Điện lực quốc gia Việt Nam
ban hành kèm theo quyết định số 1157/QĐ-EVN/KTAT ngày
19/12/2014 của Tổng Công ty Điện lực Việt Nam
TCVN 5847:2016: Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử trụ BTLT;
Quyết định số 2608/QĐ-EVN SPC ngày 01/03/2013 của Tổng công
ty Điện lực miền Nam về việc ban hành tiêu chuẩn vật tư thiết bị lưới
điện trong Tổng công ty Điện lực miền Nam.
Công văn số 8754/CV-ĐL2-4 ngày 11/11/2005 của Công ty Điện lực
2 V/v Dây tiếp đất cho trụ bê tông ly tâm;
Quyết định số 1941/QĐ-ĐL2, ngày 25/12/2009 của Công ty Điện lực
71

Stt

48
49
50
51

Tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm áp dụng
2 về việc ban hành bổ sung tiêu chuẩn công tác lưới điện phân phối
trên không - phần “Đặc tính kỹ thuật và các bản vẽ thiết kế đà
composite cho lưới điện phân phối”;
QCVN QTĐ-7:2009/BCT: Quy chuẩn kỹ thuật điện Quốc gia ( tập 7
-thi công các công trình điện) ban hành kèm theo thông tư
40/2009/TT-BCT ngày 31/12/2009 của Bộ Công Thương.
Quyết định số 2560/QĐ-EVN-SPC ngày 31/08/2015 của Tổng công
ty Điện lực miền Nam về việc ban hành Quy định hệ thống đo đếm
điện năng áp dụng trong Tổng công ty Điện lực miền Nam.
Quyết định số 478/QĐ-EVN-SPC ngày 16/02/2016 của Tổng công ty
Điện lực miền Nam về việc ban hành tiêu chuẩn hệ thống đo đếm
điện năng;
Các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình, quy định chuyên ngành liên
quan khác.

 Phải thực hiện kiểm tra nghiệm thu vật tư phụ kiện do nhà thầu cung
cấp (lấy mẫu tại bãi tập kết vật tư của nhà thầu) đạt yêu cầu mới được thi công
lắp đặt.
 Phải thực hiện kiểm tra nghiệm thu từng cấu kiện, bộ phận, giai đọan
đạt yêu cầu mới được thi công công việc tiếp theo.
- Trong mọi trường hợp, các sản phẩm thi công, các công việc và các
giai đọan thi công đều phải được Chủ đầu tư (hoặc tư vấn giám sát) nghiệm thu
mới được thi công các phần công việc tiếp theo.
- Các sản phẩm được nghiệm thu để thực hiện các bước tiếp theo, nhà
thầu phải bảo quản cho đến khi nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng. Mọi vấn
đề phát sinh đều thuộc về trách nhiệm của Nhà thầu.
2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát:
2.1. Các biện pháp thi công:
- Công tác gia công chế tạo cấu kiện đường dây được thực hiện tại các
xưởng cơ khí, tại công trường chỉ tiến hành lắp đặt.
- Cơ giới hóa từng bước thi công để nâng cao năng suất lao động và giảm
thời gian thi công.
- Tận dụng khả năng thi công và cung cấp vật tư của địa phương nhằm
giảm chi phí vận chuyển trong xây dựng.
- Vấn đề giải phóng hành lang lưới điện do Chủ đầu tư và địa phương thực
hiện.
2.2. Công tác an toàn thi công:
- Nhân viên đơn vị xây dựng phải được huấn luyện, sát hạch đạt yêu cầu về
trình độ an toàn điện và phải có thẻ an toàn theo mẫu quy định tại Nghị đinh 44/
NĐ-CP ngày 15/03/2016 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của
72

Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao
động; huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động.
- Sử dụng xe, máy, cần cẩu... phải tuân theo các quy định an toàn từng loại
thiết bị, khi căng dây, cần chú ý an toàn cho người và phương tiện giao thông
qua lại.
2.3. Qui trình - Qui phạm kỹ thuật thi công và giám sát:
- Áp dụng các TCVN-TCN hiện hành
- Tuân theo qui định kỹ thuật thi công, giám sát (Qui định chất lượng và
bảo trì công trình xây dựng tuân theo Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng
05 năm 2015 của Chính phủ).
2.4. Vật liệu, thiết bị do nhà thầu cấp:
- Tất cả các loại vật tư, thiết bị dùng cho công trình do nhà thầu cung cấp
phải đảm bảo đúng theo tiêu chuẩn kỹ thuật nêu trong thiết kế bản vẽ thi công
công trình đã được phê duyệt và tuân thủ các đặc tính kỹ thuật được kèm theo hồ
sơ mời thầu.
- Chất lượng của vật tư, thiết bị trong công trình phải tuân thủ Quy định
Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng tuân theo Nghị định 46/2015/
NĐ-CP ngày 12 tháng 05 năm 2015.
- Nhà thầu phải cung cấp Phiếu thử nghiệm mẫu VTTB (do đơn vị độc lập
thực hiện) của lô hàng cung cấp cho công trình. Tuỳ theo từng loại VTTB khi
thực hiện thử nghiệm có thể có sự tham gia của chủ đầu tư để chỉ định mẫu và
chứng kiến thử nghiệm. Tỷ lệ mẫu thử nghiệm theo quy định trong đặc tính kỹ
thuật VTTB của HSMT.
- Các bản vẽ thiết kế thi công phải được đọc song song với quy định kỹ
thuật.
- Chủ đầu tư yêu cầu cụ thể đối với vật tư, thiết bị do nhà thầu cung cấp
như sau:
+ Tất cả các vật tư, thiết bị dùng cho công trình phải do các nhà máy chế
tạo được cấp tiêu chuẩn quốc gia sản xuất.
+ Đơn vị dự thầu phải đăng ký xuất xứ các loại vật tư – vật liệu.
2.5. Yêu cầu về thiết bị, dụng cụ thi công và nhân lực:
- Căn cứ vào khối lượng, đặc thù địa hình mặt bằng thi công và thời gian để
hoàn thành cần có lực lượng thi công sau:
- Yêu cầu thiết bị, dụng cụ thi công: phải bố trí phù hợp theo tiến độ thực
hiện hợp đồng công trình.
- Yêu cầu nhân công: theo yêu cầu ở trên.
3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị (kèm
theo các tiêu chuẩn về phương pháp thử);
73

Vật tư, thiết bị phải đảm bảo chất lượng, đúng chủng lọai theo yêu cầu
thiết kế; trước khi đưa vào lắp đặt phải được nghiệm thu; các vật tư nhà thầu
cung cấp phải đảm bảo toàn bộ mới 100% và đáp ứng các yêu cầu về đặc tính,
thông số kỹ thuật của hàng hóa, tiêu chuẩn sản xuất, tiêu chuẩn chế tạo và công
nghệ, tiêu chuẩn chất lượng của hàng hoá: Theo Phụ lục qui định đặc tính kỹ
thuật và tiêu chí đánh giá đính kèm E-HSMT.
Bên mời thầu sẽ khước từ tất cả các vật tư do nhà thầu cung cấp nếu
không có nguồn gốc rõ ràng, không đảm bảo chất lượng hoặc vi phạm chính
sách Hải quan, thuế, môi trường và các chính sách liên quan khác do Nhà nước
ban hành.
Khi dự thầu Nhà thầu phải scan một bảng Bảng tuyên bố đáp ứng kỹ
thuật (theo mẫu) để chứng minh vật tư, thiết bị do nhà thầu chào đáp ứng với
các yêu cầu trong E-HSMT và thuận tiện trong việc đánh giá HSDT.
Mẫu Bảng tuyên bố đáp ứng kỹ thuật
Chào thầu
Thông số và nội
dung kỹ thuật

St
t

Tên vật

(1)

A

Đặc tính
kỹ thuật

1

Nhà
sản
xuất
(2)

Bu lon A
16
x
300

Nước
sản
xuất
(3)

B


hiệu
(4)

Xyz.12

Đáp
ứng các
yêu cầu
của
HSMT
(5)

Nội
dung
khác
(6)

Số Biên
bản thử
nghiệm
điển
hình
(đính
kèm)
(7)

Bản vẽ
đính
kèm
(8)

Đáp
ứng

2

n
B

Bảo
hành
Yêu
cầu về
≥ 12 tháng kể từ ngày nghiệm thu
bảo
hành
(1): Tên vật tư, phụ kiện được chào thầu.
(2): Tên công ty sản xuất
(3): Tên quốc gia sản xuất
74

(4): Tên mã hiệu sản phẩm (được cung cấp bởi nhà sản xuất), trường hợp hồ sơ mời
thầu không yêu cầu chào mã hiệu thì không buộc nhà thầu phải chào.
(5): Nếu hàng hóa được nhà thầu chào có ĐTKT đáp ứng ĐTKT nêu trong HSMT thì
nhà thầu ghi "Đáp ứng"
(6): Nếu hàng hóa có ĐTKT tương đương hoặc tốt hơn thì nhà thầu phải nêu cụ thể
ĐTKT đó.
(7): Số, ngày BBTN điển hình được ghi vào và BBTN điển hình phải kèm theo trong
hồ sơ dự thầu.
(8): Nhà thầu chỉ chào bản vẽ khi HSMT có yêu cầu hoặc nhà thầu muốn chào bản vẽ
để mô tả thêm cho hàng hóa và khi đó phải đánh dấu « x ».

3.1. Thử nghiệm điển hình (cung cấp theo E-HSDT)
Nhà thầu phải xuất trình theo E-HSDT biên bản thử nghiệm điển hình thực
hiện bởi phòng thử nghiệm độc lập trên sản phẩm tương tự sản phẩm chào để
chứng minh sản phẩm chào phù hợp với đặc tính kỹ thuật của E-HSMT
Trong trường hợp biên bản thử nghiệm điển hình được thực hiện bởi nhà
sản xuất, kết quả thử nghiệm phải được chứng kiến/chứng nhận bởi đại diện của
một đơn vị thử nghiệm độc lập quốc tế (như KEMA, CESI, SGS …) hoặc phòng
thử nghiệm của nhà sản xuất được chứng nhận bởi đơn vị chứng nhận quốc tế
phù hợp với tiêu chuẩn ISO/IEC 17025.
Biên bản thử nghiệm điển hình xuất trình phải thực hiện trên sản phẩm
tương tự sản phẩm chào với điều kiện là:
- Biên bản thử nghiệm điển hình phải được thực hiện trên sản phẩm có
cùng nhà sản xuất, nước sản xuất và họ/chủng loại với sản phẩm chào trong EHSDT
- Biên bản thử nghiệm điển hình phải được thực hiện trên sản phẩm có
đặc tính kỹ thuật tương đương hoặc tốt hơn đặc tính kỹ thuật của sản phẩm chào
trong E-HSDT
Biên bản thử nghiệm điển hình phải trình bày các thông tin sau: (i) Tên,
địa chỉ, chữ ký/con dấu của phòng thí nghiệm; (ii) Sản phẩm thử nghiệm, hạng
mục thử nghiệm, tiêu chuẩn áp dụng, khách hàng, ngày thử nghiệm, ngày phát
hành, nơi thử nghiệm, chi tiết thử nghiệm, phương pháp thử nghiệm, kết quả thử
nghiệm, …: (iii) Loại, nhà sản xuất, nước sản xuất của sản phẩm thử nghiệm.
Nếu sản phẩm chào không đáp ứng các yêu cầu thử nghiệm điển hình
trên thì sản phẩm chào sẽ bị loại.
3.2. Kiểm tra và thử nghiệm nghiệm thu:
- Kiểm tra nghiệm thu: Sau khi khối lượng vật tư, thiết bị đã được tập kết
đủ tại kho bãi của nhà thầu ngoài công trường (Riêng trụ và cấu kiện bê tông thì
tập kết đủ tại bãi trụ của nhà sản xuất), Nhà thầu phải cử đại diện đến công
trường (hoặc bãi trụ của nhà sản xuất) để cùng Hội đồng nghiệm thu của Chủ
đầu tư tiến hành nghiệm thu vật tư, thiết bị và đồng thời lấy mẫu mang đi thử
nghiệm (Riêng trụ và cấu kiện bê tông thì mời đơn vị thử nghiệm độc lập đến
thử nghiệm tại bãi trụ của nhà sản xuất), trường hợp Nhà thầu không cử đại diện
đến để cùng Hội đồng nghiệm thu của Chủ đầu tư tiến hành kiểm tra, nghiệm
75

thu vật tư, thiết bị thì Nhà thầu phải có thư ủy quyền cho Chủ đầu tư tự tổ chức
kiểm tra nghiệm thu và phải chấp nhận kết quả ghi trong Biên bản nghiệm thu
vật tư, thiết bị.
Các kiểm tra và nghiệm thu cần tiến hành gồm có:
+ Kiểm tra Giấy chứng nhận chất lượng xuất xưởng do nhà sản xuất ban
hành (đối với hàng hóa được sản xuất trong nước);
+ Kiểm tra Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O), giấy chứng nhận chất lượng
(C/Q) (đối với hàng hóa nhập khẩu);
+ Kiểm tra ngoại quan (hàng hóa còn mới, không lỗi, …);
+ Kiểm tra các tiêu chuẩn kỹ thuật theo Phụ lục Quy định đặc tính kỹ thuật
và tiêu chí đánh giá đính kèm hợp đồng.
- Thử nghiệm nghiệm thu vật tư, thiết bị: việc lấy mẫu do Chủ đầu tư chỉ
định. Hai Bên cùng lấy mẫu, niêm phong mẫu mang đến một Đơn vị thử nghiệm
độc lập có chức năng thử nghiệm. Mẫu thử nghiệm không tính vào khối lượng
mời thầu, do đó Nhà thầu phải chuẩn bị thêm số lượng mẫu cần để thử nghiệm.
Số lượng lấy mẫu (theo Phụ lục Yêu cầu thử nghiệm nghiệm thu đính kèm EHSMT).
+ Các hạng mục thử nghiệm (theo yêu cầu thử nghiệm nêu tại Phụ lục
Quy định đặc tính kỹ thuật và tiêu chí đánh giá trong E-HSMT) sẽ được ký xác
nhận bằng văn bản bởi một Đơn vị thử nghiệm độc lập có chức năng, Nhà thầu
sẽ cung cấp tất cả các văn bản xác nhận chất lượng cho Chủ đầu tư.
+ Nếu qua kiểm tra và thử nghiệm vật tư, thiết bị mà kết quả thử nghiệm:
có từ 2 mẫu thử trở lên không đạt thì Chủ đầu tư sẽ từ chối nhận toàn bộ lô hàng.
Nếu chỉ có một mẫu thử không đạt thì việc lấy mẫu thử nghiệm lại sẽ được thực
hiện lại trên các mẫu mới với số lượng gấp đôi số lượng lần lấy mẫu không đạt
và chỉ cần có một mẫu thử nghiệm lại không đạt thì xem như toàn bộ lô hàng
không đạt. Nhà thầu sẽ chịu mọi phí tổn cho việc thay thế các hàng hóa bị từ
chối và chi phí thử nghiệm lại.
- Đối với hàng hóa trong E-HSMT/Hợp đồng không yêu cầu thử nghiệm
tại Quatest 3, trên cơ sở năng lực tự có Chủ đầu tư tự thực hiện thử nghiệm
nghiệm thu (Theo Tiêu chuẩn kỹ thuật và tiêu chí đánh giá trong E-HSMT/Hợp
đồng) tại nơi tập kết dưới sự chứng kiến của Nhà thầu. Nếu kết quả thử nghiệm
có mẫu không đạt thì hai bên cùng thương thảo việc trả, đổi hàng. Trường hợp
thương thảo không thành công hai bên cùng niêm phong mẫu thử mang đến
Quatest 3 thử nghiệm. Căn cứ kết quả thử nghiệm của Quatest 3, xác định bên
nào lỗi thì bên đó chịu chi phí thử nghiệm.
+ Trường hợp vật tư, thiết bị lấy mẫu mang đi thử nghiệm, đang chờ
chứng thư thử nghiệm nhưng do tiến độ của dự án mà Chủ đầu tư cần đưa vào
sử dụng thì Nhà thầu phải có cam kết (bằng văn bản) chịu trách nhiệm chất
lượng vật tư, thiết bị và chấp nhận đưa vật tư, thiết bị đó ra sử dụng.
+ Chi phí kiểm tra nghiệm thu và lấy mẫu mang đi thử nghiệm (bao gồm
tất cả chi phí ăn, ở, đi lại, phí thử nghiệm … của hai Bên) do nhà thầu chịu..
76

+ Những vật tư, thiết bị nào không đảm bảo chất lượng theo yêu cầu về
hình thức, quy cách chủng lọai phải đưa ra khỏi công trình trong vòng 24 giờ.
+ Nhà thầu phải đảm bảo trung thực, chính xác trong việc thông tin về
chất lượng vật tư của mình, phải đảm bảo vật tư xuất xứ rõ ràng. Có trách nhiệm
giải quyết mọi khiếu nại của bên mời thầu khi có sự cố xảy ra theo quy định của
pháp luật.
 Phụ lục Yêu cầu thử nghiệm nghiệm thu:

STT

Tên vật liệu

Đơn
Số
vị lượng

I

VẬT LIỆU

1

Cáp thép TK 35

Kg

673,92

2

Móng neo BTCT 400x1200

Cái

162

3

Khung đỡ 1 sứ

Cái

2131

4

Sứ chằng hạ áp

Cái

162

5

Sứ ống chỉ

Cái

2131

6

Cáp đồng trần xoắn C25mm2

Kg

886,24

7

Cáp đồng bọc hạ thế CV 25mm2 - 0,6/1 kV

Mét

812

8

Kẹp WR 259 nối rẽ đồng nhôm 25-50/25-50

Cái

156

9

ỐC XIẾT CÁP CU 2/0

Cái

878

10

Kẹp ngừng cáp LV-ABC tự treo 4x70mm2

Cái

486

11

Kẹp đỡ cáp LV-ABC tự treo 4x70mm2

Cái

2317

12

Kẹp nối bọc cách điện IPC 95-35 mm2

Cái

9321

13

Giáp níu cáp TK 35

Bộ

648

14

Cọc tiếp địa 16x2.4m (Cosse ép Cu35 +
Bolts 10x30)

Bộ

439

15

Thanh neo phi 22x2400

Cái

162

16

Đầu Cosse ép đồng nhôm 50mm2

Cái

337

17

Yếm cáp 5/8"

Cái

324

 

 

Số
lượng Ghi
lấy
chú
mẫu
   
1
1
3
1
4
1
1
1
1
1
4
8
1
1
1
1
1

 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

77

18

Bu lông 16x250

Cái

1153

19

Bu lông móc 16x200

Cái

1758

20

Bu lông móc 16x300

Cái

1045

1
2
1

 
 
 

 Đơn vị thử nghiệm mẫu và địa điểm lấy mẫu:
- Đơn vị thử nghiệm độc lập có chức năng (Quatest) được sự chấp thuận
của Công ty Điện lực Kiên Giang.
- Địa điểm lấy mẫu:
+ Trụ và cấu kiện bê tông (nếu có): chứng kiến thử nghiệm tại xưởng của
nhà sản xuất.
+ Các vật tư, phụ kiện còn lại: lấy mẫu tại hiện trường công trình khi nhà
thầu tập kết đủ số lượng và chủng loại.
4. Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt:
4.1. Công tác định vị đường dây:
+ Trước khi thi công phải tiến hành bàn giao cọc mốc và cọc tim. Sau khi
bàn giao nhà thầu phải đóng thêm những cọc phụ cần thiết cho việc thi công,
nhất là những chỗ đặc biệt như thay đổi độ dốc chỗ đường vòng, nơi tiếp giáp
đào và đắp v.v … Những cọc mốc phải được dẫn ra ngoài phạm vi ảnh hưởng
của xe máy thi công và phải được bảo vệ chu đáo để có thể nhanh tróng khôi
phục lại những cọc mốc chính đúng vị trí thiết kế khi cần kiểm tra thi công.
+ Yêu cầu của công tác định vị, dựng khuôn là phải xác định được vị trí
tim, trục công trình, chân mái đất đắp, mép đỉnh mái đất đào.
+ Phải sử dụng máy trắc địa để định vị công trình và phải có bộ phận trắc
đạc thường trực ở công trường để theo dõi kiểm tra tim cọc mốc công trình trong
quá trình thi công.
4.2. Công tác vận chuyển:
Trước khi vận chuyển, nhà thầu phải chuẩn bị đầy đủ phương tiện và nhân
lực phù hợp với loại vật tư cần vận chuyển. Đồng thời Nhà thầu phải kiểm tra,
khảo sát tình trạng các tuyến đường vận chuyển để có biện pháp vận chuyển phù
hợp.
+ Vận chuyển cột điện và cấu kiện bê tông: Đường bộ hoặc đường thủy:
phải dùng phương tiện (xe, hoặc xà lan, chẹt…) phù hợp với chủng loại cột (loại
cột và chiều dài cột), phải có biện pháp chằng buộc chắc chắn. Khi bốc dỡ cột
lên xuống phương tiện vận chuyển phải dùng cẩu hoặc thiết bị tương đương,
cấm không được bẩy cột rơi xuống từ phương tiện vận chuyển.
+ Dây dẫn phải được vận chuyển ở tư thế lăn (tư thế thẳng đứng)

78

+ Cách điện khi vận chuyển phải được giữ nguyên kiện, tránh vận chuyển
chung với các vật rắn khác có khả năng gây va đập, hư hỏng.
+ Các loại thiết bị điện khác phải được vận chuyển và bốc dỡ theo đúng
hướng dẫn của nhà chế tạo, không được để xẩy ra hư hỏng và thất lạc. Khi đưa
máy vào vị trí lắp đặt phải lập biên bản xác nhận hiện trạng của máy.
4.3. Công tác làm móng:
- Định vị công trình:
+ Trước khi thi công phải tiến hành bàn giao cọc mốc và cọc tim. Sau khi
bàn giao nhà thầu phải đóng thêm những cọc phụ cần thiết cho việc thi công,
nhất là những chỗ đặc biệt như thay đổi độ dốc chỗ đường vòng, nơi tiếp giáp
đào và đắp v.v … Những cọc mốc phải được dẫn ra ngoài phạm vi ảnh hưởng
của xe máy thi công và phải được bảo vệ chu đáo để có thể nhanh tróng khôi
phục lại những cọc mốc chính đúng vị trí thiết kế khi cần kiểm tra thi công.
+ Yêu cầu của công tác định vị, dựng khuôn là phải xác định được vị trí
tim, trục công trình, chân mái đất đắp, mép đỉnh mái đất đào.
- Công tác đào đất hố móng, phá đá:
+ Trước khi đào hố móng phải xây dựng hệ thống tiêu nước. Tùy theo địa
hình và tính chất công trình nhà thầu phải lập biện pháp tổ chức thi công các
công việc cần thiết để đào rãnh, đắp bờ con rạch ngăn không cho nước chảy vào
hố móng công trình.
+ Đào phá đá phải bảo quản tránh thất thoát để khi dựng trụ xong tiến
hành đắp lại cho hoàn thiện, không được đổ bừa bãi làm ứ đọng nước làm ngập
úng các công trình lân cận, làm trở ngại thi công.
+ Khi đào hố móng công trình cắt ngang qua hệ thống kỹ thuật ngầm đang
hoạt động, trước khi tiến hành đào nhà thầu phải được sự chấp thuận của Chủ
đầu tư.
+ Khi đào hố móng công trình phải để lại một lớp bảo vệ để chống xâm
thực và phá hoại của thiên nhiên (gió, mưa, nhiệt độ...). Bề dày lớp bảo vệ tùy
theo điều kiện địa chất công trình và tính chất của công trình nhưng không nhỏ
hơn 200mm. Lớp bảo vệ chỉ được bóc đi trước khi bắt đầu xây dựng công trình
(đổ bê -tông, xây).
+ Khi đào hố móng công trình phải có biện pháp chống sạt lở, lún và làm
biến dạng những công trình lân cận (nếu có).
+ Trường hợp móng công trình nằm trên nền đá cứng thì toàn bộ đáy
móng phải đào tới độ sâu công trình thiết kế. Không được để lại cục bộ những
mô đá cao hơn cao trình thiết kế.
- Công tác đắp đất :
+ Đắp đất móng phải đắp thành từng lớp rồi đầm chặt. Độ chặt và chiều
dày từng lớp đất đắp theo như bản vẽ thiết kế qui định.
79

+ Nền công trình và các kết cấu khuất lấp dưới đất trước khi đắp phải
được kiểm tra và nghiệm thu.
+ Khi đắp hố móng trên nền đất ướt hoặc ngập nước phải tiến hành tiêu
thoát nước và vét bùn. Không được dùng đất khô nhào lẫn đất ướt để đắp.
+ Phải đắp đất bằng loại đất đồng nhất. Chỉ được phép đắp bằng loại đất
hỗn hợp cát, sét, sạn sỏi khi mỏ vật liệu có cấu trúc hỗn hợp tự nhiên.
4.4. Công tác dựng cột:
- Công tác dựng cột phải tiến hành theo qui trình thi công phù hợp với
từng chủng loại cột, kết cấu móng.
- Trước khi dựng cột BTLT nhất thiết phải kiểm tra thân cột có nứt, sứt
mẻ quá qui định cho phép không. Nếu có sứt mẻ trong qui định cho phép thì
phải được xử lý ngay bằng cách trát vữa ximăng - cát cấp phối 1: 2. Công tác
dựng cột BTLT phải được thực hiện đúng phương pháp đã được nêu trong hồ sơ
dự thầu của nhà thầu và phù hợp với thiết kế tổ chức thi công.
- Sau khi cột được dựng phải được kiểm tra độ nghiêng, độ lệch so với qui
định cho phép.
4.5. Công tác lắp đặt hệ thống tiếp địa:
- Độ chôn sâu của dây tiếp địa và cọc tiếp địa, khoảng cách giữa cọc tiếp
địa, giải pháp nối tiếp địa... Nhà thầu phải thực hiện theo đúng bản vẽ thiết kế.
Sau khi đã thực hiện xong công tác lắp đặt hệ thống tiếp địa, nhà thầu có trách
nhiệm đo lấy số liệu điện trở tiếp địa cho từng vị trí cột và các trạm biến áp,
thông báo ngay cho bên A và đơn vị thiết kế biết để xem xét và có biện pháp xử
lý trong trường hợp điện trở tiếp đất chưa đạt yêu cầu của quy phạm hiện hành.
- Nếu có vị trí chưa đạt trị số địên trở tiếp đất theo quy định, nhà thầu có
trách nhiệm kiểm tra lại việc lắp đặt hệ thống tiếp địa đã được thi công, đồng
thời thực hiện công tác lắp đặt bổ sung tiếp địa theo yêu cầu của cơ quan thiết
kế.
4.6. Công tác rải căng dây dẫn:
- Nhà thầu phải có dụng cụ nâng bành dây để xả dây khỏi bành dây. Cần thiết
phải dọn bãi dây ở các điểm néo dây, chủ yếu ở các cột néo để đặt các dụng cụ
néo dây. Công tác rải dây và căng dây dẫn có thể được thực hiện bằng thủ công
hoặc thủ công kết hợp cơ giới. Khi kéo dây phải hết sức tránh tình trạng dây bị
kéo lê trên mặt đất, trên các kết cấu cứng có thể làm mài mòn hoặc trầy xước
dây. Phải dùng puli để gác dây và kéo dây qua các vị trí cột.
- Dây sau khi kéo và đưa lên xà, tiến hành căng dây, lấy độ võng và lắp khóa cố
định. Độ võng căng dây phù hợp theo yêu cầu của thiết kế.
- Sau khi căng dây lấy độ võng, nhà thầu phải kiểm tra lại khoảng cách an toàn
từ mặt đất đến điểm võng nhất của dây và phải ghi vào nhật ký công trình. Kết
quả đo được cùng ngày, giờ và thời tiết lúc kiểm tra.
80

4.7 Phương pháp, cách thực hiện thu hồi dây dẫn:
Thực hiện thi công thay dây dẫn theo từng khoảng dừng dây trung thế hiện
hữu.
Thu hồi dây dẫn bằng phương pháp thủ công kết hợp cơ giới: sử dụng máy
kéo dây để thu hồi dây, dây thu hồi được đặt trên puly lắp trên xà. Khi dây dẫn
được máy kéo về sẽ được quấn thành cuộn và được buộc gọn lại để thuận tiện
cho việc vận chuyển về kho. Trong quá trình thu hồi dây dẫn không để dây bị
tưa, hạn chế trầy xước hao mòn.
- Dây dẫn thu hồi không được cắt thành từng đoạn
Bảo quản dây thu hồi:
Trong quá trình thi công, dây dẫn thu hồi phải được quản lý chặt chẽ không
được để mất dây.
- Dây dẫn thu hồi về kho Điện lực phải được sắp xếp gọn gàng, để nơi khô
ráo tránh làm mục dây.
4.8. Công tác lắp đặt cách điện:
Cách điện và phụ kiện trước khi lắp phải được lau chùi sạch sẽ. Nhà thầu
phải kiểm tra để phát hiện trường hợp cách điện bị vỡ, hư hỏng mà mắt thường
có thể phát hiện. Khi lắp đặt các phụ kiện sứ, nhà thầu phải sử dụng đúng các
dụng cụ thi công theo yêu cầu của nhà chế tạo.
4.9. Công tác lắp đặt thiết bị:
- Các bước chuẩn bị: Trước khi lắp đặt, nhà thầu phải nghiên cứu kỹ bản
vẽ thiết kế và catalogue của các thiết bị cùng với các hướng dẫn lắp đặt của nhà
sản xuất, kiểm kê đầy đủ các phụ kiện và các dụng cụ thi công cần thiết.
- Lắp đặt thiết bị điện: Công tác này phải được thực hiện theo tài liệu
hướng dẫn của nhà chế tạo thiết bị, bản vẽ thiết kế, các quy phạm thi công hiện
hành.
4.10. Thí nghiệm:
Việc kiểm tra và thí nghiệm ở công trường hoặc trong phòng thí nghiệm
cần được thực hiện dưới sự giám sát của kỹ sư bên Chủ đầu tư hoặc người đại
diện được ủy quyền. Nhà thầu tiến hành đầy đủ các hạng mục thí nghiệm trong
quá trình thi công theo quy định của ngành điện và xây dựng. Sau khi tiến hành
xong Nhà thầu phải lập biên bản thí nghiệm. Các hạng mục thí nghiệm đạt tiêu
chuẩn là cơ sở để tiếp tục tiến hành các công việc tiếp theo. Công tác thí nghiệm
gồm có:
- Thí nghiệm phần xây dựng.
- Thí nghiệm phần điện.
- Thiết kế cấp phối cho từng loại mác bê tông và thí nghiệm mác bê tông.
4.11. Công tác thu dọn và vệ sinh sau khi thi công:
81

- Nhà thầu có trách nhiệm thu dọn, làm sạch và hoàn trả lại mặt bằng mà
trong quá trình thi công đã bị hư hại hoặc chiếm dụng. Tất cả các máy móc, vật
tư thiết bị, các nguyên vật liệu và đất thừa còn dư trong quá trình thi công phải
được dọn dẹp sạch sẽ, đảm bảo mỹ quan chung của khu vực.
- Công tác này chỉ được công nhận là hoàn tất khi được chủ đầu tư xác
nhận, và phải được hoàn tất trước ngày nghiệm thu đóng điện 3 ngày.
4.12. Công tác nghiệm thu, bàn giao:
- Khi thi công xong, chủ đầu tư sẽ tổ chức nghiệm thu đưa vào sử dụng
ngay.
- Nhà thầu phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ trước khi nghiệm thu như: các biên
bản nghiệm thu kỹ thuật, các biên bản thí nghiệm, nhật ký công trình, các biên
bản xử lý tồn tại...
- Chuẩn bị nhân lực, phương tiện phục vụ công tác kiểm tra nghiệm thu.
5. Yêu cầu về vận hành thử nghiệm, an toàn:
Theo bản yêu cầu về thử nghiệm trong HSMT.
6. Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ (nếu có):
a/ An toàn và cháy nổ
Các biện pháp thi công tuyến đường dây không sử dụng các giải pháp gây
nổ mà chỉ sử dụng chủ yếu là các biện pháp đào đắp bằng thủ công.
b/ Ô nhiễm bởi tiếng ồn gây ra:
Tiếng ồn, rung do sự hoạt động của các phương tiện máy móc vận
chuyển, những thiết bị thi công cho đường dây là những thiết bị gây tiếng ồn
nhỏ, ít rung. Mức dộ ảnh hưởng ô nhiễm của tiếng ồn với môi trường trong quá
trình thi công không đáng kể.
7. Yêu cầu về vệ sinh môi trường:
Trong giai đoạn thi công, các biện pháp tổ chức thi công tuân theo các qui
trình, qui phạm về thi công hiện hành, đồng thời xem xét các tác động ảnh
hưởng đến môi trường trong quá trình thi công để tìm các biện pháp giảm thiểu,
hạn chế các ảnh hưởng tiêu cực.
Phương pháp tổ chức xây dựng
Phương án tổ chức thi công hợp lý, quá trình thi công thực hiện dứt điểm
đối với từng hạng mục công trình, từng đoạn tuyến, sẽ giảm thiểu thời gian
chiếm dụng đất tạm thời.
Việc xây dựng các tuyến đường dây: chặt cây, dọn mặt bằng, đào móng,
vận chuyển nguyên vật liệu, dựng cột, kéo dây … sẽ gây ra những ảnh hưởng
nhất định đối với môi trường. Do đó đơn vị thi công cần thực hiện các biện pháp
giảm thiểu.
8. Yêu cầu về an toàn lao động:
82

Lán trại cho xây dựng
Nên chọn địa điểm lập lán trại tại các khu dân cư nhằm thuận tiện cho
việc cung cấp lương thực, thực phẩm, nhân công.
Đối với các khu vực khó khăn cho thi công thì việc lập lán trại sẽ được bố
trí gần đường dây và việc thi công ở đây sẽ được tiến hành nhanh chóng. Vì vậy
chỉ cần những lán trại với số công nhân hạn chế.
Việc bảo vệ sức khỏe cho công nhân trong thời gian thi công công trình,
được thực hiện theo các qui định cụ thể về các biện pháp y tế, vệ sinh thực
phẩm. Mỗi đội công tác độc lập sẽ cử một cán bộ có chuyên môn về y tế có khả
năng đảm trách, giúp đỡ và chăm lo thuốc men, phòng ngừa và điều trị các bệnh
thường hay mắc phải và các bệnh lây lan qua nước uống.
9. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công:
Nhà thầu phải bố trí nhân lực và thiết bị phục vụ thi công hợp lí đáp ứng
được tiến độ của từng hạng mục và cả công trình, đảm bảo công trình được thi
công liên tục và sớm hoàn thành đưa vào sử dụng.
10.Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục:
10.1 Chuẩn bị thi công
a. Trước khi bắt đầu thi công những công tác xây lắp chính, phải hoàn
thành tốt công tác chuẩn bị, bao gồm những biện pháp chuẩn bị về tổ chức,
phối hợp thi công, những công tác chuẩn bị bên trong và bên ngoài mặt
bằng công trường.
- Thoả thuận thống nhất với các cơ quan có liên quan về hệ thống đường
giao thông, thống nhất lộ giới, hướng tuyến.
- Xác định những thành phần tham gia xây lắp;
b. Trước khi quyết định những biện pháp chuẩn bị về tổ chức, phối hợp thi
công và các công tác chuẩn bị khác, phải nghiên cứu kĩ thiết kế kỹ thuật,
biểu giá hợp đồng và những điều kiện xây dựng cụ thể.
c. Chuẩn bị mặt bằng công trường, bao gồm toàn bộ hoặc một phần những
công việc sau đây:
- Giải phóng mặt bằng;
- Xây lắp nhà tạm phục vụ thi công và chứa vật tư, thiết bị.
d. Chỉ được phép khởi công xây lắp những khối lượng công tác chính của
công trình sau khi đã làm xong những công việc chuẩn bị cần thiết phục vụ
trực tiếp cho thi công những công tác xây lắp chính và bảo đảm đầy đủ các
thủ tục theo quy định của các văn bản Nhà nước.
10.2. Công tác cung ứng vật tư
a. Căn cứ vào quy trình công nghệ và tiến độ Thi công xây lắp và cung
cấp vật tư thiết bị., công tác cung ứng vật tư - kĩ thuật phải bảo đảm
cung cấp đầy đủ và đồng bộ cấu kiện, vật liệu xây dựng, thiết bị kĩ
83

thuật... bảo đảm phục vụ thi công liên tục, không bị gián đoạn, tập trung
dứt điểm nhằm đưa nhanh công trình hoặc từng phần công trình vào sử
dụng.
b. Nhà kho chứa các loại vật tư. - kĩ thuật phục vụ Thi công xây lắp và
cung cấp vật tư thiết bị phải xây dựng theo đúng tiêu chuẩn hiện hành
về diện tích kho tàng và định mức dự trữ sản xuất.
c. Việc bảo quản kết cấu xây dựng., cấu kiện, vật liệu và thiết bị v.v.
phải tiến hành theo đúng các tiêu chuẩn, quy phạm Nhà nước và các
điều kiện kĩ thuật hiện hành về công tác bảo quản vật tư - kĩ thuật.
d. Khi giao nhận kết cấu xây dựng., cấu kiện, vật liệu, thiết bị v.v. Phải
xem xét cả về số lượng, chất lượng và tính đồng bộ. Khi cân, đong, đo,
đếm, phải đối chiếu với những điều khoản ghi trong hợp đồng giữa
người giao hàng và người nhận hàng và căn cứ vào những tiêu chuẩn
quy phạm Nhà nước hiện hành có liên quan. Khi phát hiện thấy vật tư
không đảm bảo chất lượng, công trường có quyền từ chối không nhận
vật tư đó. Không được phép sử dụng vật liệu không đủ tiêu chuẩn chất
lượng vào công trình.
e. Nhu cầu cung ứng vật tư. - kĩ thuật phải gắn liền với tiến độ Thi công
xây lắp và cung cấp vật tư thiết bị, thời hạn hoàn thành từng công việc
và được xác định trên cơ sở khối lượng công tác bằng hiện vật (căn cứ
vào thiết kế - dự toán của công trình), những định mức sử dụng, tiêu hao
và dự trữ sản xuất.
10.3. Cơ giới xây dựng
a. Khi xây lắp, nên sử dụng phương pháp và phương tiện cơ giới có hiệu
quả nhất, bảo đảm có năng suất lao động cao, chất lượng tốt, giá thành
hạ, đồng thời giảm nhẹ được các công việc nặng nhọc.
Khi thực hiện cơ giới hoá các công việc xây lắp, phải chú trọng tới tính
chất đồng bộ và sự cân đối về năng suất giữa máy chủ đạo và các máy
phối thuộc.
b. Để nâng cao hiệu quả cơ giới hoá trong xây lắp, cần phải:
- Trong những điểu kiện cụ thể, phải dùng những máy có hiệu quả nhất
khi khả năng cho phép;
- Kết hợp tốt giữa máy có công suất lớn với các phương tiện cơ giới
nhỏ, các công cụ cải tiến và các phương tiện phụ trợ thích hợp khác.
- Thường xuyên và kịp thời hoàn chỉnh cơ cấu lực lượng máy nhằm đảm
bảo sự đồng bộ, cân đối và tạo điều kiện áp dụng các công nghệ xây
dựng tiên tiến.
c. Máy dùng cho Thi công xây lắp và cung cấp vật tư thiết bị phải được
tổ chức quản lí, sử dụng tập trung và ổn định trong các đơn vị thi công
chuyên môn hoá. Các phương tiện cơ giới nhỏ và các công cụ cơ giới
cầm tay cũng cần tập trung quản lí, sử dụng trong các đơn vị chuyên
môn hoá. Các đơn vị này phải được trang bị các phương tiện cần thiết
để làm công tác bảo dưỡng kĩ thuật công cụ cơ giới.

84

d. Khi quản lí, sử dụng máy (bao gồm sử dụng, bảo dưỡng kĩ thuật, bảo
quản, di chuyển) phải tuân theo tài liệu hướng dẫn kĩ thuật của nhà máy
chế tạo và của các cơ quan quản lí kĩ thuật máy các cấp.
e. Công nhân vận hành máy phải được giao trách nhiệm rõ ràng về quản
lí, sử dụng máy cũng với nhiệm vụ sản xuất. Phải bố trí công nhân vận
hành máy phù hợp với chuyên môn được đào tạo và bậc thợ quy định
đối với từng máy cụ thể.
f. Những máy được đưa vào hoạt động phải bảo đảm độ tin cậy về kĩ
thuật và về an toàn lao động. Đối với những xe máy được quy định phải
đăng kí về an toàn trước khi đưa vào sử dụng., phải thực hiện đầy đủ thủ
tục đăng kí kiểm tra theo quy định của cơ quan có thẩm quyền của Nhà
nước.
10.4. Công tác vận tải
a. Việc tổ chức công tác vận tải phải bảo đảm phục vụ thi công theo
đúng kế hoạch, đúng tiến độ xây lắp và tiến độ cung cấp vật tư - kĩ thuật
và phải đảm bảo phẩm chất hàng hoá, không để bị hao hụt quá quy định.
Việc lựa chọn chủng loại và phương tiện vận tải phải căn cứ vào cự ly
vận chuyển, tình hình mạng lưới đường sá hiện có, khả năng cung cấp
các loại phương tiện, tính chất hàng vận chuyển, những yêu cầu bảo
quản hàng trong quá trình vận chuyển, phương pháp bốc dỡ, thời hạn
yêu cầu và giá thành vận chuyển.
b. Khi chọn phương án vận chuyển, cần chú ý tận dụng trọng tải xe, tổ
chức vận chuyển tập trung, chọn hành trình ngắn nhất sau khi xem xét
điều kiện đường sá, kết hợp vận chuyển hàng hai chiều.
c. Cần phải tính toán để chọn hành trình vận chuyển tối ưu và ghép bộ
hàng hoá tối ưu để vận chuyển được những khối lượng lớn.
d. Khi xác định hành trình vận chuyển, phải căn cứ vào vị trí giao hàng
và nhận hàng, cự li và khối lượng vận tải, loại phương tiện vận tải. Cần
phải áp dụng hàng trình vận chuyển hai chiều, chiều đi và chiều về để
chở hàng phục vụ xây dựng, hoặc là sử dụng một phần chiều về để kết
hợp chở những hàng hoá khác trên đường về.
- Để công tác vận tải phục vụ kịp thời cho xây dựng, cần có sự quan hệ
chặt chẽ giữa người giao hàng và người nhận hàng. Hai bên cần thoả
thuận với nhau về tiến độ bốc dỡ vận chuyển và xuất xe.
11.Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu:
Tổ chức nhận thầu xây lắp có trách nhiệm chủ yếu bảo đảm chất lượng
công trình xây dựng. Tuỳ theo quy mô và tầm quan trọng của công trình, tổ
chức các bộ phận thi công, kiểm tra giám sát phù hợp với yêu cầu xây dựng.
Nội dung chủ yếu về quản lí chất lượng của các tổ chức nhận thầu, bao
gồm:
- Nghiên cứu kĩ thiết kế, phát hiện những sai sót hoặc bất hợp lí, phát hiện
những vấn đề quan trọng cần bảo đảm chất lượng.
85

- Làm tốt khâu chuẩn bị thi công. Lập biện pháp thi công đối với những
công việc hoặc bộ phận công trình quan trọng và phức tạp về kĩ thuật. Lập các
biện pháp bảo đảm và nâng cao chất lượng công tác xây lắp.
- Tìm nguồn cung cấp vật liệu xây dựng, bán thành phẩm, cấu kiện bảo
đảm tiêu chuẩn chất lượng. Tổ chức kỉêm tra thí nghiệm vật liệu xây dựng theo
quy định. Không đưa vật liệu không bảo đảm chất lượng vào công trình.
- Lựa chọn cán bộ kĩ thuật, đội trưởng, công nhân đủ trình độ và kinh
nghiệm đối với công việc được giao. Tổ chức đầy đủ bộ phận giám sát, kiểm tra
kĩ thuật.
- Tổ chức kiểm tra nghiệm thu công tác xây lắp theo đúng quy định của tiêu
chuẩn, quy phạm thi công, đặc biệt những bộ phận khuất và quan trọng. Sửa
chữa những sai sót, sai phạm kĩ thuật một cách nghiêm túc.
- Phối hợp và tạo điều kiện cho sự giám sát kĩ thuật của đại diện thiết kế và
bên giao thầu.
- Thực hiện đầy đủ các văn bản về quản lí chất lượng trong quá trình thi
công: số nhật kí công trình, biên bản thí nghiệm vật liệu xây dựng, cấu kiện, bán
thành phẩm xây dựng, biên bản kiểm tra, nghiệm thu hoàn công và các văn bản
có liên quan khác.
- Tham gia hội đồng nghiệm thu cơ sở.
- Tổ chức điều hành có hiệu lực các lực lượng thi công trên hiện trường,
thống nhất quản lí chất lượng đối với các bộ phận trực thuộc. Báo cáo kịp thời
những sai phạm kĩ thuật, những sự cố ảnh hưởng lớn đến chất lượng công trình.
12.Yêu cầu khác căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu.
Trong yêu cầu về mặt kỹ thuật không được đưa ra các điều kiện nhằm
hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số
nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng, đồng thời cũng không đưa ra
các yêu cầu quá cao dẫn đến làm tăng giá dự thầu, không được nêu yêu cầu về
nhãn hiệu, xuất xứ cụ thể của vật tư, máy móc, thiết bị.
Trường hợp đặc biệt cần thiết phải nêu nhãn hiệu, catalô của một nhà
sản xuất nào đó, hoặc vật tư, máy móc, thiết bị từ một nước hoặc vùng lãnh
thổ nào đó để tham khảo, minh họa cho yêu cầu về mặt kỹ thuật của vật tư,
máy móc, thiết bị thì phải ghi kèm theo cụm từ “hoặc tương đương” sau
nhãn hiệu, catalô hoặc xuất xứ nêu ra và quy định rõ khái niệm tương đương
nghĩa là có đặc tính kỹ thuật tương tự, có tính năng sử dụng là tương đương
với các vật tư, máy móc, thiết bị đã nêu để không tạo định hướng cho một
sản phẩm hoặc cho một nhà thầu nào đó.
III. Các bản vẽ
Các bản vẽ (bản scan đính kèm)

86

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Lấy ý kiến về thời gian tham dự tọa đàm tư vấn đấu thầu online

Thống kê
  • 4925 dự án đang đợi nhà thầu
  • 516 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 623 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 13011 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 15030 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây