Thông báo mời thầu

Gói thầu số 01: Thi công xây lắp các công trình ĐTXD đợt 3 năm 2020

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 17:57 18/09/2020
Số TBMT
20200947907-00
Công bố
17:53 18/09/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
ĐTXD đợt 3 năm 2020 trên địa bàn huyện Ba Vì
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Gói thầu số 01: Thi công xây lắp các công trình ĐTXD đợt 3 năm 2020
Bên mời thầu
Chủ đầu tư
Công ty Điện lực Ba Vì, thị trấn Tây Đằng, huyện Ba Vì, TP Hà Nội. Điện thoại: 024.32979454 Hotline: 19001288 Fax: 024.33960102
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Vay tín dụng thương mại
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Các dự án ĐTXD đợt 3 năm 2020 trên địa bàn huyện Ba Vì
Phương thức
Một giai đoạn hai túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Thành phố Hà Nội

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
17:53 18/09/2020
đến
09:00 08/10/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
09:00 08/10/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Xem chi tiết tại đây. Bạn muốn nhận thông báo kết quả mở thầu tự động qua email, hãy nâng cấp tài khoản VIP1.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
150.000.000 VND
Bằng chữ
Một trăm năm mươi triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Gói thầu số 01: Thi công xây lắp các công trình ĐTXD đợt 3 năm 2020". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Gói thầu số 01: Thi công xây lắp các công trình ĐTXD đợt 3 năm 2020" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 28

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Chương III. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ E-HSDT
Mục 1. Đánh giá tính hợp lệ của E-HSDT
E-HSDT của nhà thầu được đánh giá là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các nội dung sau
đây:
1. Có bảo đảm dự thầu không vi phạm một trong các trường hợp quy định tại Mục
17.2 E-CDNT.Thư bảo lãnh phải được đại diện hợp pháp của ngân hàng hoặc tổ chức tín
dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam ký tên với giá trị và thời hạn hiệu lực, tên của Bên
mời thầu (đơn vị thụ hưởng) theo quy định tại Mục 17.1 E-CDNT;
2. Không có tên trong hai hoặc nhiều E-HSDT với tư cách là nhà thầu chính (nhà
thầu độc lập hoặc thành viên trong liên danh) đối với cùng một gói thầu.
3. Có thỏa thuận liên danh được đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký
tên, đóng dấu (nếu có). Trong thỏa thuận liên danh phải nêu rõ nội dung công việc cụ thể,
ước tính giá trị tương ứng mà từng thành viên trong liên danh sẽ thực hiện, trách nhiệm
của thành viên đại diện liên danh sử dụng chứng thư số của mình để tham dự thầu, thực
hiện bảo đảm dự thầu;
Trường hợp có sự sai khác giữa thông tin về bảo đảm dự thầu, thỏa thuận liên danh
mà nhà thầu kê khai trên Hệ thống và thông tin trong file quét (scan) thư bảo lãnh, thỏa
thuận liên danh thì căn cứ vào thông tin trong file quét (scan) thư bảo lãnh dự thầu, thỏa
thuận liên danh để đánh giá.
4. Nhà thầu bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy định tại Mục 5 E-CDNT.
Nhà thầu có E-HSDT hợp lệ được xem xét, đánh giá trong các bước tiếp theo.
Mục 2. Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm
Đối với nhà thầu liên danh thì năng lực, kinh nghiệm được xác định bằng tổng năng
lực, kinh nghiệm của các thành viên liên danh song phải bảo đảm từng thành viên liên
danh đáp ứng năng lực, kinh nghiệm đối với phần việc mà thành viên đó đảm nhận trong
liên danh; nếu bất kỳ thành viên nào trong liên danh không đáp ứng về năng lực, kinh
nghiệm thì nhà thầu liên danh được đánh giá là không đáp ứng yêu cầu.
Năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu phụ sẽ không được xem xét khi đánh giá EHSDT của nhà thầu chính. Bản thân nhà thầu chính phải đáp ứng các tiêu chí về năng lực
và kinh nghiệm (không xét đến năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu phụ).
Việc đánh giá về năng lực và kinh nghiệm được thực hiện theo các tiêu chuẩn đánh
giá quy định dưới đây, nhà thầu được đánh giá là đạt về năng lực và kinh nghiệm khi đáp
ứng tất cả các tiêu chuẩn đánh giá.
2.1. Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm:
Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm thực hiện theo Mẫu số 03 Chương
IV. Biểu mẫu này được số hóa dưới dạng webform trên Hệ thống.
2.2. Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực kỹ thuật
a) Nhân sự chủ chốt:
Tiêu chuẩn đánh giá về nhân sự chủ chốt theo Mẫu số 04AChương IV. Biểu mẫu
này được số hóa dưới dạng Webform trên Hệ thống.
b) Thiết bị thi công chủ yếu dự kiến huy động để thực hiện gói thầu
Tiêu chuẩn đánh giá về thiết bị thi công chủ yếu thực hiện theo Mẫu số 04B
Chương IV. Biểu mẫu này được số hóa dưới dạng Webform trên Hệ thống.
1

Ghi chú: Trường hợp nhà thầu tham dự thầu là công ty mẹ (ví dụ như Tổng công ty)
thì nhà thầu phải kê khai cụ thể phần công việc dành cho các công ty con theo Mẫu số 16
Chương IV. Việc đánh giá kinh nghiệm, năng lực của nhà thầu căn cứ vào giá trị, khối
lượng do công ty mẹ, công ty con đảm nhiệm trong gói thầu.
Mục 3. Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật
Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt hoặc phương pháp chấm điểm theo thang điểm 100
hoặc 1.000 để xây dựng tiêu chuẩn đánh giá vềkỹ thuật, trong đó ưu tiên áp dụng tiêu chí
đạt, không đạt. Việc xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật dựa trên các nội dung quy
định tại Chương V. Căn cứ vào từng gói thầu cụ thể, khi lập E-HSMT phải cụ thể hóa
các tiêu chí làm cơ sở để đánh giá về kỹ thuật bao gồm:
- Tính hợp lý và khả thi của các giải pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức thi công phù
hợp với đề xuất về tiến độ thi công;
- Tiến độ thi công;
- Các biện pháp bảo đảm chất lượng;
- Bảo đảm điều kiện vệ sinh môi trường và các điều kiện khác như phòng cháy,
chữa cháy, an toàn lao động;
- Mức độ đáp ứng các yêu cầu về bảo hành, bảo trì;
- Uy tín của nhà thầu thông qua việc thực hiện các hợp đồng tương tự trước đó;
- Các yếu tố cần thiết khác.
3.1. Đánh giá theo phương phápđạt/không đạt1:
Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu mà xác định mức độ yêu cầu đối với từng nội
dung. Đối với các tiêu chí đánh giá tổng quát, chỉ sử dụng tiêu chí đạt, không đạt. Đối với
các tiêu chí chi tiết cơ bản trong tiêu chí tổng quát, chỉ sử dụng tiêu chí đạt, không đạt;
đối với các tiêu chí chi tiết không cơ bản trong tiêu chí tổng quát ngoài tiêu chí đạt,
không đạt, được áp dụng thêm tiêu chí chấp nhận được nhưng không được vượt quá 30%
tổng số các tiêu chí chi tiết trong tiêu chí tổng quát đó.
Tiêu chí tổng quát được đánh giá là đạt khi tất cả các tiêu chí chi tiết cơ bản được
đánh giá là đạt và các tiêu chí chi tiết không cơ bản được đánh giá là đạt hoặc chấp nhận
được.
E-HSDT được đánh giá là đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật khi có tất cả các tiêu chí
tổng quát đều được đánh giá là đạt.
1. Mức độ đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của vật liệu xây dựng:
Nội dung yêu cầu
1.1. Đối với các vật
tư, vật liệu chính
(Thiết bị đo xa, Thép
mạ kẽm, Đai thép+
khóa đai; Ống nối
dây, kẹp đỡ cáp, kẹp
hãm cáp, Ghíp bọc,
Dây cáp đồng…).
1

Mức độ đáp ứng
Có cam kết và tài liệu kỹ thuật của VTTB do
nhà thầu cấp. Cam kết cấp hàng, hợp đồng
nguyên tắc hoặc các tài liệu khác tương đương
đối với đơn vị cung cấp hàng.
Không có cam kết và tài liệu kỹ thuật của
VTTB do nhà thầu cấp. Cam kết cấp hàng,
hợp đồng nguyên tắc hoặc các tài liệu khác
tương đương đối với đơn vị cung cấp hàng.

Đạt

Không đạt

Trường hợp áp dụng phương pháp này thì xoá bỏ Khoản 3.1. Đánh giá theo phương pháp chấm điểm.

2

1.2. Các loại vật liệu Có cam kết cấp hàng hoặc hợp đồng nguyên
phụ khác: Gạch, cát, tắc.
đá sỏi, chất chống
thấm, các vật tư, vật
liệu phụ, băng báo Không có cam kết hoặc hợp đồng nguyên tắc.
cáp, sơn chống cháy,
biển báo…
Các tiêu chuẩn chi tiết 1.1, 1.2… được xác
định là đạt, tiêu chuẩn chi tiết 1.2 được xác
Kết luận
định là đạt hoặc chấp nhận được.
Không thuộc các trường hợp nêu trên.
2. Giải pháp kỹ thuật:
Nội dung yêu cầu
Mức độ đáp ứng
Có giải pháp kỹ thuật hợp lý, phù hợp với điều
2.1. Tổ chức mặt kiện biện pháp thi công. Tổ chức mặt bằng
bằng công trường: công trường: Thiết bị thi công, lán trại, đơn vị
Thiết bị thi công, lán thí nghiệm, kho bãi tập kết vật liệu, chất thải,
trại, đơn vị thí bố trí cổng ra vào lán trại, rào chắn, biển báo
nghiệm, kho bãi tập an toàn, cấp nước, thoát nước, giao thông, liên
kết vật liệu, chất thải, lạc trong quá trình thi công.
bố trí cổng ra vào, rào Có giải pháp kỹ thuật hợp lý, phù hợp với điều
chắn, biển báo, cấp kiện biện pháp thi công, tiến độ thi công và
nước, thoát nước, hiện trạng công trình xây dựng nhưng thiếu
giao thông, liên lạc giải pháp kỹ thuật về lán trại, an toàn….
trong quá trình thi Giải pháp kỹ thuật không hợp lý, không phù
công
hợp với điều kiện biện pháp thi công, tiến độ
thi công và hiện trạng công trình xây dựng….
Có giải pháp kỹ thuật hợp lý, phù hợp với điều
2.2. Giải pháp phá
kiện biện pháp thi công, tiến độ thi công và
dỡ, tháo dỡ, vận
hiện trạng công trình xây dựng…
chuyển, thu hồi các
Giải pháp kỹ thuật không hợp lý, không phù
VTTB của công trình
hợp với điều kiện biện pháp thi công, tiến độ
cũ.
thi công và hiện trạng công trình xây dựng.
Có giải pháp kỹ thuật hợp lý, phù hợp với điều
kiện biện pháp thi công, tiến độ thi công và
hiện trạng công trình xây dựng. Nêu được quá
trình khảo sát tuyến,sự ảnh hưởng đến các
2.3. Thi công xây công trình ngầm, nêu được biện pháp thi công
mới.
nâng hạ điện áp các trạm biến áp sau khi có
phương án sơ bộ biện pháp đấu nối cắt điện và
trả điện, có kế hoạch và biện pháp giảm thiểu
tác động đến môi trường trong quá trình thi
công. Nêu chi tiết phương án, giải pháp, trình

Đạt

Không đạt

Đạt
Không đạt

Đạt

Chấp nhận
được

Không đạt

Đạt

Không đạt

Đạt

3

tự thực hiện che phủ đường dây giao chéo (nếu
có) bằng phương pháp Hotline theo đúng quy
định của Tập đoàn Điện lực Việt Nam về việc
thi công trên các đường dây giao chéo. Nêu
phương án đấu nối hotline vào ĐDK trung áp
để giảm thời gian cắt điện đấu nối. Đề xuất
đơn vị thí nghiệm phần thí nghiệm điện ….
Giải pháp kỹ thuật không hợp lý, không chi
tiết, không phù hợp với điều kiện biện pháp thi
công, tiến độ thi công và hiện trạng công trình
xây dựng.
Không nêu chi tiết phương án, giải pháp, trình
tự thực hiện che phủ đường dây giao chéo (nếu
có) bằng phương pháp Hotline theo đúng quy
định của Tập đoàn Điện lực Việt Nam về việc
thi công trên các đường dây giao chéo. Không
nêu phương án đấu nối hotline vào ĐDK trung
áp để giảm thời gian cắt điện đấu nối.
Các tiêu chuẩn chi tiết 2.2, 2.3 được xác định
là đạt, tiêu chuẩn chi tiết 2.1 được xác định là
Kết luận
đạt hoặc chấp nhận được.
Không thuộc các trường hợp nêu trên.
3. Biện pháp tổ chức thi công:
Nội dung yêu cầu
Mức độ đáp ứng
Đã nêu chi tiết phương án, giải pháp, trình tự
thi công bao gồm cả việc bố trí phương tiện và
nhân sự phù hợp với các giai đoạn thi công: đào
rải cáp ngầm, thi công hộp nối cáp, hộp đầu
cáp, kéo rải dây, cáp vặn xoắn, dây trần, lắp đặt
khóa treo, khóa hãm… biện pháp đấu nối cắt
3.1. Biện pháp thi điện và trả điện. Dự kiến số lần và thời gian cắt
công các hạng mục điện mỗi lần thi công. Có kế hoạch và biện
pháp giảm thiểu tác động đến môi trường trong
công việc chính
quá trình thi công phù hợp.
Đề xuất chi tiết biện pháp tổ chức thi công phù
hợp theo đúng yêu cầu của E-HSMT - biện
pháp tổ chức thi công đối với các hạng mục
đường dây không (DDK) sử dụng hotline
Không đề xuất hoặc đề xuất thiếu.
Mô tả biện pháp, công nghệ thi công các hạng
3.2.Các biện pháp thi
mục chính (đào đất, đắp đất, lắp dựng cột...)
công hào cáp và đền
theo đúng trình tự và yêu cầu kỹ thuật . Có đề
bù hè, mặt đường:
xuất về biện pháp, công nghệ thi công.

Không đạt

Đạt
Không đạt

Đạt

Không đạt
Đạt

4

Kết luận
4. Tiến độ thi công:
Nội dung yêu cầu
4.1. Thời gian thi
công: đảm bảo theo
yêu cầu của EHSMT

Không bố trí đủ nhân lực thi công, hoặc đề xuất
không đầy đủ về biện pháp, công nghệ thi công.
Cả 2 tiêu chuẩn chi tiết đều được xác định là
đạt.
Có 1 tiêu chuẩn chi tiết được xác định là không
đạt.
Mức độ đáp ứng
Đề xuất thời gian thi công không vượt quá thời
gian yêu cầu của chủ đầu tư tính từ khi bàn giao
mặt bằng thi công.
Đề xuất thời gian thi công vượt quá thời gian
yêu cầu của chủ đầu tư tính từ khi bàn giao mặt
bằng thi công.
Đề xuất đầy đủ, hợp lý, khả thi cho cả 2 nội
dung a) và b).

4.2. Tính phù hợp:
a) Giữa huy động
thiết bị và tiến độ
thi công
b) Giữa bố trí nhân Đề xuất không đủ 2 nội dung a) và b).
lực và tiến độ thi
công
4.3. Biểu tiến độ thi Có biểu tiến độ thi công hợp lý, khả thi và phù
công hợp lý, khả thi hợp với đề xuất kỹ thuật và đáp ứng yêu cầu của
phù hợp với đề xuất E-HSMT.
kỹ thuật và đáp ứng Không có biểu tiến độ thi công hoặc có biểu
yêu cầu của E- tiến độ thi công nhưng không hợp lý, không khả
HSMT
thi, không phù hợp với đề xuất kỹ thuật.
Cả 3 tiêu chuẩn chi tiết đều được xác định là
đạt.
Kết luận
Có 1 tiêu chuẩn chi tiết được xác định là không
đạt.
5. Biện pháp bảo đảm chất lượng:
Nội dung yêu cầu
Mức độ đáp ứng
Có biện pháp bảo đảm chất lượng hợp lý, khả
5.1. Biện pháp bảo thi phù hợp với đề xuất về biện pháp tổ chức
đảm chất lượng trong thi công
thi công nền đường, Không có biện pháp bảo đảm chất lượng hoặc
mặt đường và đổ bê có biện pháp bảo đảm chất lượng nhưng không
tông.
hợp lý, không khả thi, không phù hợp với đề
xuất về biện pháp tổ chức thi công.
5.2. Biện pháp bảo Có biện pháp bảo đảm chất lượng hợp lý, khả

Không đạt
Đạt
Không đạt

Đạt

Không đạt
Đạt

Không đạt

Đạt

Không đạt
Đạt
Không đạt

Đạt

Không đạt
Đạt
5

đảm
chất
lượng thi phù hợp với đề xuất về biện pháp tổ chức
nguyên liệu đầu vào thi công.
để phục vụ công tác Không có biện pháp bảo đảm chất lượng hoặc
thi công.
có biện pháp bảo đảm chất lượng nhưng không
hợp lý, không khả thi, không phù hợp với đề
xuất về tiến độ thi công.
Cả 2 tiêu chuẩn chi tiết đều được xác định là
đạt.
Kết luận
Có 1 tiêu chuẩn chi tiết được xác định là
không đạt.
6. An toàn lao động, phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường:
Nội dung yêu cầu
Mức độ đáp ứng
6.1. An toàn lao động đối với công việc xây lắp chưa liên quan đến
việc cắt điện ( xây dựng các trạm biến áp, đường dây, lắp đặt các
thiết bị…) mới chưa thực hiện đấu nối vào hệ thống đang vận
hành
*Có biện pháp an toàn lao động hợp lý, khả thi
phù hợp với đề xuất về biện pháp tổ chức thi
công và đáp ứng đúng với các tiêu chuẩn an
toàn sau:
- Phải được huấn luyện theo quy định tại Điều
17 và cấp chứng nhận hoặc thẻ an toàn lao
động Điều 24 Nghị định 44/NĐ-2016 ngày
15/5/2016;
- Phải được trang bi phương tiện bảo vệ cá
nhân theo Điều 23 khoản 3 luật an toàn vệ
sinh laođộng; Thông tư 04/TT-BLĐTBXH
Biện pháp an toàn lao ngày 12/2/2014;
động hợp lý, khả thi - Đối với máy móc, thiết bị vật tư, chất có yêu
phù hợp với đề xuất cầu nghiêm ngặt về an toàn vệ sinh lao động
về biện pháp tổ chức phải được kiểm định theo điều 31 Luật an
toàn vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 ngày
thi công
25/6/2015.
- Nhà thầu cam kết thực hiện theo thông tư
04/2017/TT-BXD ngày 30/3/2017 về việc
thực hiện quy định quản lý an toàn lao động
trong thi công xây dựng công trình.
*Có bản kê chi tiết các trang thiết bị, dụng cụ
an toàn phù hợp với biện pháp thi công được
lập:
- Biển báo an toàn,
- Biển báo công trường
- Đèn nháy

Không đạt

Đạt
Không đạt

Đạt

6

- Rào chắn
- Áo phản quang
- ....
Không có biện pháp an toàn lao động hoặc có
nhưng không hợp lý, không khả thi, không phù
hợp với đề xuất về biện pháp tổ chức thi công,
không đáp ứng đúng với các tiêu chuẩn an
toàn nêu trên.
6.2. Đối với công việc xây lắp liên quan đến việc cắt điện, đấu nối
với hệ thống đang vận hành; cắt điện từng phần để đại tu sửa
chữa, thí nghiệm định kỳ thiết bị
Có biện pháp an toàn lao động hợp lý, khả thi
phù hợp với đề xuất về biện pháp tổ chức thi
công và đáp ứng đúng với các tiêu chuẩn an
toàn sau:
- Phải được huấn luyện an toàn, xếp bậc và
cấp thẻ an toàn điện theo Điều 4 thông tư
31/2014/TT-BCT ngày 02/10/2014;
- Phải được trang bị phương tiện bảo vệ cá
nhân theo Điều 23 khoản 3 luật an toàn vệ
sinh lao động; Thông tư 04/TT-BLĐTBXH
Biện pháp an toàn lao ngày 12/2/2014;
động hợp lý, khả thi - Dụng cụ an toàn phải được Kiểm định, thí
phù hợp với đề xuất nghiệm, thử nghiệm theo thông tư số 33/TTvề biện pháp tổ chức BCT ngày 27/10/2015; Phụ lục 13, 14 Quy
trình an toàn điện do Tập đoàn Điện lực Việt
thi công
Nam ban hành ngày 19/12/2014;
- Đối với tổ chức và thi công: Thực hiện theo
Quy trình an toàn điện do Tập đoàn Điện lực
Việt Nam ban hành ngày 19/12/2014;
Không có biện pháp an toàn lao động hoặc có
nhưng không hợp lý, không khả thi, không phù
hợp với đề xuất về biện pháp tổ chức thi công,
không đáp ứng đúng với các tiêu chuẩn an
toàn nêu trên.
6.3. Phòng cháy, chữa cháy, phòng chống cháy nổ
Có biện phòng cháy, chữa cháy hợp lý, khả thi
phù hợp với đề xuất về biện pháp tổ chức thi
Biện pháp phòng
công và tuân thủ đúng quy định của pháp luật
cháy, chữa cháy hợp
về PCCC, tuân thủ
điều 15 thông tư
lý, khả thi, phù hợp
66/2014/TT-BCA ngày 16/12/2014 của Bộ
với đề xuất về biện
Công An.
pháp tổ chức thi công
Có biện pháp tăng cường công tác phòng

Không đạt

Đạt

Không đạt

Đạt

7

chống cháy nổ:
- Lập sơ đồ, đánh dấu kiểm soát các nguồn
phát lửa trong thi công hàn và các nguồn
phát lửa tiềm ẩn như các thiết bị gia công,
cọ xát kim loại, các điểm đấu nối nguồn
điện, các khu vực nhiệt độ cao… để có
biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn.
- Có kế hoạch kiểm tra toàn bộ biện pháp thi
công tất cả các hạng mục các dự án, đảm
bảo trình tự thi công, giải pháp an toàn và
bảo vệ môi trường cho từng công việc, như
các kết cấu cần kỹ thuật hàn thì làm trước;
lắp đặt vật liệu bảo ôn, vật liệu dễ bắt lửa
như sơn, lớp lót… thi công sau cùng.
- Lắp đặt camera giám sát tại các khu vực có
vật liệu dễ phát cháy
- Có nội quy an toàn, sơ đồ chỉ dẫn, biển
cấm, biển báo, biển chỉ dẫn về phòng cháy
và chữa cháy tại nơi thi công
- Chỉ sử dụng thợ hàn, cắt đã qua đào tạo và
phải được huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ
về PCCC.
- Có kế hoạch kiểm tra và kiểm soát: (i) các
trang thiết bị có nguy cơ gây cháy nổ trong
quá trình làm việc; (ii) tuân thủ nghiêm
ngặt toàn bộ hệ thống PCCC theo đúng yêu
cầu đã được cấp thẩm quyền phê duyệt,
(iii) thực hiện an toàn về phòng cháy và
chữa cháy theo đúng Điều 5 Thông tư
66/2014/TT-BCA
Không có biện pháp phòng cháy, chữa cháy
hoặc có biện pháp phòng cháy, chữa cháy
nhưng không hợp lý, không khả thi, không phù
hợp với đề xuất về biện pháp tổ chức thi công
hoặc không tuân thủ đúng quy định nêu trên và
các quy định của pháp luật về PCCC tại điều
15 và điều 5 thông tư 66/2014/TT-BCA ngày
16/12/2014 của Bộ Công An
6.4. Quản lý và vệ
sinh môi trường
Biện pháp bảo đảm
Quản lý vàvệ sinh
môi trường hợp lý,
khả thi phù hợp với

Có biện pháp bảo đảm Quản lý vàvệ sinh môi
trường hợp lý, khả thi phù hợp với đề xuất về
biện pháp tổ chức thi công, đáp ứng các yêu
cầu trong phụ lục về quản lý môi trường.

Không đạt

Đạt
8

đề xuất về biện pháp Có cam kết về việc tuân thủ công tác vệ sinh
tổ chức thi công
môi trường theo Thông tư số 08/2017/TTBXD ngày 16/5/2017 quy định về quản lý chất
thải rắn xây dựng. Cung cấp bằng chứng về
việc “đã có thỏa thuận, hợp đồng nguyên tắc
về việc đổ chất thải xây dựng tại bãi thải” theo
đúng quy định hiện hành của UBND thành
phố Hà Nội về việc quản lý chất thải xây
dựng… (nhà thầu cung cấp trước thời điểm
thương thảo hợp đồng)
Không có biện pháp bảo đảm Quản lý vàvệ
sinh môi trường hoặc có biện pháp bảo đảm vệ
sinh môi trường nhưng không hợp lý, không
khả thi, không phù hợp với đề xuất về biện
pháp tổ chức thi công, không đáp ứng các yêu
cầu trong phụ lục về quản lý môi trường.
Không cung cấp cam kết về việc tuân thủ công
tác vệ sinh môi trường theo Thông tư số
08/2017/TT-BXD ngày 16/5/2017 quy định về
quản lý chất thải rắn xây dựng.
Cả 4 tiêu chuẩn chi tiết đều được xác định là
đạt.
Kết luận
Có 1 tiêu chuẩn chi tiết được xác định là
không đạt.

Không đạt

Đạt
Không đạt

7. Bảo hành và đánh giá chất lượng nhà thầu:
Nội dung yêu cầu
7.1. Bảo hành

Mức độ đáp ứng

Có cam kết thời gian bảo hành lớn hơn hoặc
bằng 24 tháng.
Thời gian bảo hành Có cam kết thời gian bảo hành nhỏ hơn 24
24 tháng.
tháng hoặc không có cam kết thời gian bảo
hành.

Đạt
Không đạt

7.2. Uy tín của nhà thầu (nhà thầu độc lập hoặc thành viên liên danh
nhà thầu):
- Đánh giá đối với nhà thầu chỉ thực hiện hợp đồng tại EVN hoặc có
số lượng hợp đồng đã được đánh giá tại EVN ≥ 3: áp dụng kết quả
đánh giá chất lượng được phê duyệt gần nhất với thời điểm bắt đầu tổ
chức lựa chọn nhà thầu. Trường hợp thời điểm ban hành kết quả đánh
giá chất lượng sau khi đã bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu, Bên mời
thầu trước khi trao thầu theo quy định có trách nhiệm tiến hành công
9

tác hậu tuyển, đánh giá lại nhà thầu dự kiến trúng thầu.
- Đối với nhà thầu chưa thực hiện hợp đồng tại EVN: dựa trên 03 xác
nhận/đánh giá của các chủ đầu tư trong vòng 3 năm gần nhất và bảng
kê khai đánh giá các hợp đồng thực hiện theo mẫu bảng *
- Các trường hợp còn lại: đánh giá dựa trên 03 xác nhận/đánh giá:
+của các chủ đầu tư không thuộc EVN trong vòng 3 năm gần nhất

+của EVN theo kết quả đánh giá chất lượng được phê duyệt gần nhất
với thời điểm bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu. Trường hợp thời
điểm ban hành kết quả đánh giá chất lượng sau khi đã bắt đầu tổ chức
lựa chọn nhà thầu, Bên mời thầu trước khi trao thầu theo quy định có
trách nhiệm tiến hành công tác hậu tuyển, đánh giá lại nhà thầu dự
kiến trúng thầu.

+ kết quả trong bảng kê khai đánh giá các hợp đồng thực hiện theo
mẫu bảng *
Tất cả các hợp đồng được đánh giá là đạt/hoàn
thành/khá trở lên
Không có hợp đồng bị đánh giá là không
đạt/không đáp ứng/yếu/kém hoặc không có từ
hai (02) hợp đồng trở lên bị đánh giá là cảnh
báo/trung bình
Nhà thầu thực hiện và cung cấp ít hơn 3 đánh
giá/ xác nhận cho 3 hợp đồng trong vòng 3
năm trở lại đây
hoặc
Có từ 02 hợp đồng trở lên trong bảng (*) bị
đánh giá/ nhận xét là cảnh báo/ trung bình
hoặc
Có hợp đồng trong bảng (*) bị đánh giá là
không đạt/không đáp ứng/không hoàn
thành/yếu/kém
7.3. Thực hiện hợp đồng trong quá khứ
Không có hợp đồng bị bỏ dở do lỗi của nhà
thầu trong thời gian 03 năm gần đây.
Có hợp đồng bị bỏ dở do lỗi của nhà thầu
trong thời gian 03 năm gần đây.
7.4. Lịch sử kiện tụng trước đây.
Không có kiện tụng trong thời gian 03 năm
gần đây
Có kiện tụng trong thời gian 03 năm gần đây
Tiêu chuẩn chi tiết 7.1, 7.3, 7.4 được xác định
Kết luận

Đạt

Chấp nhận
được

Không đạt

Đạt
Không đạt

Đạt
Không đạt
Đạt
10

là đạt, tiêu chuẩn chi tiết 7.2 được xác định là
đạt hoặc chấp nhận được.
Có 1 tiêu chuẩn chi tiết được xác định là
không đạt.

Không đạt

Nhà thầu được đánh giá là đạt yêu cầu về kỹ thuật khi các tiêu chuẩn 1, 2, 3, 4, 5,
6 và 7 được đánh giá là đạt. Trường hợp nhà thầu không đạt một trong các tiêu
chuẩn 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 thì được đánh giá là không đạt và không được xem xét,
đánh giá bước tiếp theo.
Bảng *: bảng kê khai đánh giá các hợp đồng đã thực hiện (mỗi hợp đồng tương ứng với
1 kết quả đánh giá)

TT

Tên tất
cả các
hợp đồng
đã thực
hiện

Năm
hoàn
thành

Tên chủ
đầu tư/
bên
mời
thầu

Kết quả được đánh giá
(nhà thầu chỉ điền vào cột tương ứng với các hợp
đồng được các chủ đầu tư không trực thuộc EVN
đánh giá)

tốt/
xuất sắc

đạt/hoàn
thành/ khá

cảnh
báo/
trung
bình

không
đạt/không đáp
ứng/không
hoàn
thành/yếu/kém

A. Các hợp đồng thực hiện với các đơn vị trực thuộc EVN đã hoàn thành năm trước
năm có thời điểm tổ chức lựa chọn nhà thầu
1
2
.....
B. Các hợp đồng đã hoàn thành năm trước năm có thời điểm tổ chức lựa chọn nhà
thầu, được đánh giá bởi các chủ đầu tư khác
1
2
.....
Nhà thầu chịu trách nhiệm với tính chính xác và trung thực của bảng kê, chủ đầu tư
có quyền yêu cầu xác minh trong trường hợp cần thiết. Trường hợp kê khai không
trung thực thì nhà thầu sẽ bị đánh giá là gian lận.
Ghi chú cho bên mời thầu:các đơn vị căn cứ theo văn bản thông báo của Tổng Công ty
hàng năm để lấy kết quả được đánh giá đối với các hợp đồng thực hiện tại các đơn vị
trực thuộc EVN ( trong báo cáo đánh giá cần ghi rõ số văn bản).
Mục 4. Tiêu chuẩn đánh giá về giá
Căn cứ tính chất, quy mô của từng gói thầu cụ thể mà lựa chọn một trong hai
phương pháp dưới đây cho phù hợp:
11

4.1. Phương pháp giá thấp nhất2:
Cách xác định giá thấp nhất theo các bước sau đây:
Bước 1: Xác định giá dự thầu, giá dự thầu sau giảm giá (nếu có);
Bước 2: Xác định ưu đãi (nếu có) theo quy định tại Mục 29E-CDNT;
Bước 3: Xếp hạng nhà thầu: E-HSDT có giá dự thầu sau khi trừ đi giá trị giảm giá (nếu
có) cộng ưu đãi (nếu có) thấp nhất được xếp hạng thứ nhất.
Ghi chú: Trường hợp nhà thầu cùng lúc tham dự thầu nhiều gói thầu và được đánh
giá xếp hạng thứ nhất đối với gói thầu này đồng thời trúng thầu ở một hoặc nhiều gói
thầu khác thì chủ đầu tư, bên mời thầu phải làm rõ khả năng thực hiện gói thầu của nhà
thầu này trong quá trình thương thảo, hoàn thiện hợp đồng.
Tại thời điểm ký kết, nhà thầu được lựa chọn phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu về năng
lực kỹ thuật, tài chính để thực hiện gói thầu. Trường hợp, chủ đầu tư / bên mời thầu tiến
hành xác minh thông tin về năng lực của nhà thầu, nếu vẫn đáp ứng yêu cầu thực hiện gói
thầu thì mới tiến hành ký kết hợp đồng.

Phụ lục: QUẢN LÝ VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG
1) YÊU CẦU VỀ NGHĨA VỤ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA NHÀ
2

Trường hợp áp dụng phương pháp này thì xóa bỏ Khoản 4.2.Phương pháp giá đánh giá.

12

THẦU TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
(A) Trách nhiệm của Nhà thầu trong việc thực hiện Kế hoạch quản lý môi trường
Nhà thầu thi công chịu trách nhiệm tuân thủ yêu cầu kỹ thuật theo Kế hoạch quản lý môi
trường (KHQLMT) của dự án và các quy định về quản lý môi trường của chính phủ, bao
gồm:
i) Áp dụng các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực tiềm tàng phù hợp yêu cầu
trong KHQLMT và bố trí kinh phí thực hiện.
ii) Dựa trên KHQLMT của dự án Nhà thầu xây dựng kế hoạch chi tiết của mình cho
việc thực hiện KHQLMT. Kế hoạch thực hiện chi tiết bao gồm các hợp phần:
Kế hoạch quản lý lán trại công nhân, Kế hoạch quản lý xây dựng, Kế hoạch
quản lý chất thải, Kế hoạch phòng tránh ô nhiễm, An toàn trong quá trình xây
dựng và Tập huấn cho công nhân về quản lý môi trường.
iii) Tích cực thông tin với người dân địa phương và hành động để ngăn ngừa xáo trộn
trong khi thi công.
iv) Đảm bảo có ít nhất một cán bộ giám sát tuân thủ KHQLMT trước và trong khi thi
công.
v) Đảm bảo tất cả các hoạt động thi công được sự đồng ý bằng văn bản của các cơ
quan quản lý liên quan.
vi) Đảm bảo tất cả công nhân và cán bộ hiểu quy trình và nhiệm vụ của mình.
vii) Tuân thủ những yêu cầu về giám sát và báo cáo công tác quản lý môi trường như
trong KHQLMT và báo cáo lên QLDA về những khó khăn và giải pháp.
viii) Báo cáo lên chính quyền địa phương và QLDA nếu xảy ra các tai nạn về môi
trường và phối hợp với các cơ quan và những bên có lợi ích liên quan chủ chốt
để giải quyết.
(B) Cơ chế tuân thủ:
a. Nhà thầu không được tiến hành hoạt động xây dựng, kể cả việc chuẩn bị mặt
bằng xây dựng trong khuôn khổ dự án khi kế hoạch chi tiết thực hiện KHQLMT chưa
được tư vấn giám sát xây dựng/thi công và cán bộ môi trường của chủ đầu tư xem xét
và phê duyệt.
b. Nhà thầu phải tuân thủ với các điều khoản của hợp đồng bao gồm cả tuân thủ với
KHQLMT và Kế hoạch thực hiện chi tiết KHQLMT. Trong trường hợp Nhà thầu
không tuân thủ KHQLMT Chủ đầu tư sẽ yêu cầu Nhà thầu có các biện pháp sửa chữa
thích hợp.
c. Để đảm bảo tuân thủ môi trường của tiểu dự án, Chủ đầu tư có quyền thuê bên
thứ ba để sửa chữa những sai sót trong trường hợp Nhà thầu không thực hiện các biện
pháp sửa chữa đúng thời hạn gây tác động xấu đến môi trường, cụ thể như sau:
d. Đối với những sai phạm nhỏ (như gây tác động/thiệt hại nhỏ, tạm thời và có thể
sửa chữa như cũ), Chủ đầu tư hoặc đại diện của Chủ đầu tư (Tư vấn giám sát xây
dựng/thi công) sẽ thông báo cho Nhà thầu để khắc phục sai sót như yêu cầu trong
KHQLMT trong vòng 48 giờ sau khi nhận được thông báo chính thức. Nếu sai sót
được sửa chữa thỏa đáng trong khoảng thời gian đó, sẽ không có những hành động
13

khác tiếp theo. Tư vấn giám sát xây dựng/thi công có quyền gia hạn thời hạn khắc
phục them 24 giờ nữa, với điều kiện Nhà thầu tiến hành sửa chữa đúng thời gian quy
định.
e. Đối với những vi phạm lớn, cần trên 72 giờ để sửa chữa, Chủ đầu tư qua Tư vấn
giám sát xây dựng/thi công sẽ thông báo kịp thời và sẽ phạt Nhà thầu (được tính chi
phí như chi phí khắc phục thiệt hại) nếu theo tiến độ thời gian không hoàn thành việc
sửa chữa sai sót đúng thời hạn ngoài chi phí Nhà thầu phải bỏ ra để khắc phục sai
phạm.
f. Nếu theo đánh giá của Tư vấn giám sát xây dựng/thi công, Nhà thầu không thực
hiện biện pháp khắc phục sai phạm về quản ly môi trường hoặc Nhà thầu không tiến hành
sửa chữa sai sót không thỏa đáng trong khoảng thời gian quy định (48 giờ hoặc 72 giờ),
Chủ đầu tư có quyền bố trí để một nhà thầu khác (bên thứ 3) thực hiện các biện pháp
khắc phục sai phạm và trừ tiền từ hợp đồng
với Nhà thầu trong lần chi trả tiếp theo.
2. KẾ HOẠCH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG (EMP)
* Các biện pháp giảm thiểu tác động môi trường
Giai đoạn

Tác động tiềm tang (chủ đầu tư
quy định)

Biện pháp giảm nhẹ
(Nhà thầu đề xuất)

A. Giai đoạn
chuẩn bị
Việc trưng dụng đất vĩnh viễn và
tạm thời có thế tác động đến các
hộ bị ảnh hưởng cũng như tác
động đến sản xuất nông nghiệp
Tác động đến thảm thực vật do
giải phóng mặt bằng, phát quang
hành lang tuyến (ROW)
…..
B. Giai đoạn
xây dựng
Dòng nước mặt, cặn lắng và lở đất
(San lấp mặt bằng)
Phát sinh bụi
Ô nhiễm không khí
Các tác động từ tiếng ồn và rung
Ô nhiễm bởi nước thải
14

Giai đoạn

Tác động tiềm tang (chủ đầu tư
quy định)

Biện pháp giảm nhẹ
(Nhà thầu đề xuất)

Quản lý kho lưu trữ vật tư, và mỏ
vật liệu
Rác thải và chất thải nguy hại
Ảnh hưởng tới lớp phủ thực vật

-

Tác động tới các tài sản văn hóa
Quản lý giao thông
Tài sản văn hóa
Gián đoạn các hoạt động và dịch
vụ
Phục hồi các khu vực bị ảnh
hưởng
An toàn lao động và an toàn công
cộng
Truyền thông đến cộng đồng địa
phương

15

Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT1
I. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật
Yêu cầu về mặt kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
1. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công trình;
1.1. Các văn bản quy phạm pháp luật.
Luật điện lực số 28/2014/QH11 ban hành ngày 03/12/2004 và Luật số 24/2013/QH13
về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của luật điện lực;
Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ban hành ngày 18/6/2014;
Luật bảo vệ tài nguyên và môi trường số 55/2014/QH13 ban hành ngày 23/6/2014;
Luật phòng cháy, chữa cháy số 27/2001/QH10 ngày 29/06/2001 và luật số
40/2013/QH13 về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Luật phòng cháy chữa cháy;
Luật an toàn vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 ngày 25/6/2015
Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính Phủ về quản lý dự án đầu tư
xây dựng công trình;
Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 của Chính Phủ về sửa, đổi, bổ sung một
số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/9/2015 của Chính Phủ về Quản lý dự án
đầu tư xây dựng.
Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và
bảo trì công trình xây dựng;
Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26/02/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành Luật điện lực về an toàn điện;
Nghị định số 100/2018/NĐ-CP ngày 16/7/2018 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung,
bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc các lĩnh vực quản lý nhà
nước của Bộ Xây dựng;
Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14/8/2019 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư
xây dựng;
Nghị định 44/NĐ-2016 ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của luật An toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động,
huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động;
Thông tư 39/2015/TT-BCT ngày 18/11/2015 của Bộ Công Thương về Quy định hệ
thống điện phân phối;
Thông tư 30/2019/TT-BCT ngày 18/11/2019 của Bộ Công Thương Sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 25/2016/TT-BCT ngày 30 tháng 11 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định hệ thống điện truyền tải và Thông tư số 39/2015/TT-

1

Kèm theo hồ sơ thiết kế.
1

BCT ngày 18 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hệ thống
điện phân phối;
Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng quy định chi Tiết và
hướng dẫn một số nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng
công trình;
Thông tư 04/TT-BLĐTBXH ngày 12/2/2014, hướng dẫn thực hiện chế độ trang bị
phương tiện bảo vệ cá nhân.;
Thông tư 04/2017/TT-BXD ngày 30/3/2017 về việc thực hiện quy định quản lý an
toàn lao động trong thi công xây dựng công trình.
Thông tư 31/2014/TT-BCT ngày 02/10/2014 quy định chi tiết một số nội dung về an
toàn điện;
Thông tư số 33/TT-BCT ngày 27/10/2015 quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật các
thiết bị, dụng cụ điện;
Thông tư 66/2014/TT-BCA ngày 16/12/2014 của Bộ Công An, quy định chi tiết thi
hành một số điều của Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy.
Thông tư số 08/2017/TT-BXD ngày 16/5/2017 quy định về quản lý chất thải rắn xây
dựng.
Quyết định số 60/QĐ-EVN ngày 17/02/2014 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam về việc
ban hành Quy định Quản lý chất lượng công trình trong Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
Quyết định số 712/QĐ-EVN ngày 22/10/2014 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam về
việc sửa đổi bổ sung một số điều tại Quy định quản lý chất lượng xây dựng các công
trình trong Tập đoàn điện lực Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 60/QĐ-EVN
ngày 17/2/2014 của Hội đồng thành viên;
Quyết định số 255/QĐ-EVN ngày 02/3/2018 của Tổng Giám đốc Tập đoàn điện lực
Việt Nam Về việc ban hành Quy định về công tác khảo sát phục vụ thiết kế các công
trình điện áp dụng trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam.
1.2. Các tiêu chuẩn áp dụng vật liệu thiết bị điện.
Tiêu chuẩn máy biến áp và kháng điện: IEC 60076
Tiêu chuẩn máy cắt điện cao áp: IEC 62271-100
Tiêu chuẩn thiết bị đóng cắt trọn bộ điện áp trên 1kV đến 52kV: IEC 62271 200
Tiêu chuẩn dao cách ly: IEC 62271-102
Tiêu chuẩn biến dòng điện: IEC 61869-2
Tiêu chuẩn biến điện áp: IEC 61869-3,5
Tiêu chuẩn chống sét van: IEC 60099- 4
Tiêu chuẩn cách điện: IEC 60273, 60383, 60305.
Tiêu chuẩn dây dẫn: IEC 60189
Tiêu chuẩn cáp lực: IEC 60502, IEC 60228 TCVN
2

Dây trần dùng cho đường dây tải điện: TCVN 5064:1994
Quy định kỹ thuật điện nông thôn QĐKT.ĐNT-2006
Quy phạm trang bị điện:
Phần I: Quy định chung 11TCN-18-2006
Phần II: Hệ thống đường dẫn điện 11TCN-19-2006
Phần III: Trang bị phân phối và trạm biến áp 11TCN-20-2006 Phần IV: Bảo vệ và tự
động 11TCN-21-2006
1.3. Các tiêu chuẩn áp dụng thiết kế xây dựng.
Tiêu chuẩn tải trọng và tác động: TCVN 2737-1995
Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông cốt thép: TCVN 5574-2012
Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu thép: TCVN 5575-2012
Tiêu chuẩn quốc gia cột điện bê tông cốt thép ly tâm: TCVN 5847:2016
1.4. Các quy chuẩn áp dụng.
QCVN QTĐ 5:2009/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kỹ thuật điện; Tập 5: Kiểm
định trang thiết bị hệ thống điện.
QCVN QTĐ 6:2009/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kỹ thuật điện; Tập 6: Vận
hành sữa chữa trang thiết bị hệ thống điện.
QCVN QTĐ 7:2009/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kỹ thuật điện; Tập 7: Thi
công các công trình điện.
QCVN 01:2008/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện
QCVN QTĐ-8:2010/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kỹ thuật điện; Tập 8: Quy
chuẩn kỹ thuật điện hạ áp
QCVN 01:2008/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng.
QCVN 02:2009/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về số liệu điều kiện tự nhiên dùng
trong xây dựng.
QCVN 08:2009/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về công trình ngầm đô thị.
2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát:
Nhà thầu cần đảm bảo thực hiện các công việc sau:
- Nhà thầu chịu trách nhiệm hoàn toàn về việc làm các thủ tục xin mượn đất tạm thời
và đền bù phục vụ cho công tác thi công phù hợp với biện pháp của Nhà thầu.
- Lắp xà, lắp đặt cách điện, phụ kiện, rải căng dây dẫn (cả thí nghiệm) tiếp địa cột và
các công việc liên quan khác như đã được thể hiện trong Hồ sơ thiết kế và theo các quy
định trong hồ sơ mời thầu này.
- Làm thủ tục xin cắt điện phục vụ thi công, đấu nối và chịu mọi khoản chi phí cho các
công việc này.
- Toàn bộ xà thép, dây dẫn, cách điện và phụ kiện và vật liệu liên quan đến việc xây
lắp đường dây cho gói thầu. Nhà thầu có trách nhiệm chuẩn bị kho bãi và vận chuyển về
công trường để lắp đặt.
3

- Thi công các hạng mục công trình theo qui định trong đề án thiết kế.
- Đảm bảo nguồn điện, nước phục vụ thi công và không làm ảnh hưởng đến môi
trường xung quanh.
- Nhà thầu hoàn toàn chịu trách nhiệm về mọi biện pháp an toàn và tai nạn lao động
xẩy ra (nếu có) trong giai đoạn chuẩn bị và thi công cho đến khi nghiệm thu bàn giao
công trình.
- Nhà thầu phải đảm bảo sự điều phối chung về tiến độ của các hạng mục trong công
trình. Thông báo kịp thời cho bên mời thầu những vướng mắc để cùng giải quyết.
- Lối ra vào công trường thể hiện trong bản vẽ thi công. Nhà thầu có trách nhiệm xin
phép các lối ra vào tạm vv... và giữ gìn đường đi lối lại luôn luôn an toàn và sạch sẽ.
- Căn cứ theo đề án thiết kế, nhà thầu tự xác định mốc giới và phạm vi xây dựng cho
từng hạng mục công trình. Chỉ tiến hành thi công sau khi đã được chủ đầu tư kiểm tra và
thỏa thuận.
3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị (kèm theo các tiêu
chuẩn về phương pháp thử):
3.1. Tiêu chuẩn kỹ thuật Thiết bị đo xa- Modem thu thập dữ liệu công tơ điện tử 3
pha
3.1.1. Yêu cầu chung
- Modem phải đáp ứng các hạng mục thử nghiệm như sau:
Thử nghiệm điện áp xung (6,0 kV).
Thử nghiệm điện áp xoay chiều (4,0 kV).
Thử nghiệm ảnh hưởng của thay đổi điện áp ±10%.
Thử nghiệm ảnh hưởng của thay đổi tần số ±2%.
Thử nghiệm đột biến quá độ nhanh.
Thử nghiệm miễn nhiễm đối với xung.
Thử nghiệm khản năng chống bụi và nước xâm nhập (IP 54).
(Nhà thầu cung cấp các kết quả thử nghiệm được cấp bởi đơn vị thử nghiệm độc lập để
chứng minh thiết bị chào thầu đáp ứng các yêu cầu trên).
- Modem phải có chứng nhận hợp quy cho thiết bị đầu cuối trong hệ thống GSM,
chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật QCVN 12:2015/BTTTT do đơn vị của Bộ
Thông tin truyền thông cấp còn hiệu lực.
- Modem phải hỗ trợ dịch vụ GPRS hoặc 3G các công nghệ mạng thông tin di động
thích hợp với tất cả các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông tại Việt Nam.
- Modem phải giao tiếp, đọc dữ liệu đo đếm, có các loại giắc cắm để kết nối truyền dữ
liệu được với công tơ điện tử 3 pha 3 giá mà EVNHANOI hiện đang được sử dụng rộng
rãi (ít nhất gồm loại A1700 Elster, DTS27 của Hữu Hồng, VSE3T của Vinasino).

4

- Việc cài đặt và reset modem được thực hiện tại chỗ bằng chương trình cài đặt của
nhà sản xuất qua cổng truyền thông nối tiếp của modem hoặc có thể được thực hiện từ xa
qua truyền thông GPRS. Modem hỗ trợ có thể cài đặt đồng bộ thời gian công tơ từ xa.
- Hỗ trợ cơ chế tự động phục hồi, bao gồm phát hiện trực tuyến, tự động quay số lại
khi offline để thực hiện trực tuyến liên tục.
- Modem phải tích hợp được với hệ thống tự động thu thập dữ liệu đo đếm từ xa mà
EVNHANOI đang sử dụng.
3.1.2. Yêu cầu cụ thể
3.1.1. Kết nối dữ liệu
Modem GPRS có cổng truyền thông RS232/ RS485, tốc độ truyền dữ liệu tối thiểu
1.200 bps, các chế độ làm việc 8N1, 8E1, 8O1, 7N1, 7E1, 7O1 cho phép kết nối tới các
cổng nối tiếp của thiết bị cần giao tiếp (công tơ). Dây cáp RS232, RS485 chuẩn chân cắm
phù hợp với công tơ và modem (DB9, DB25…)
Tốc độ truyền dữ liệu: tương thích với tốc độ truyền dữ liệu qua GPRS/3G của các nhà
cung cấp dịch vụ mạng di động tại Việt Nam như VinaPhone, MobiFone, Viettel…
3.1.2. Khe cắm SIM: Giao tiếp thẻ SIM/USIM phù hợp với 3GPP TS 51.011 hỗ trợ 1.8
và 3V UICCs Tính năng GPRS: multi-slot class 10 hoặc class 12.
3.1.3 Tần số
Băng tần: Quad band GSM/GPRS/EDGE 850/900/1800/1900.
Công suất phát: GSM850/900: < 33 dBm; GSM1800/1900: < 30 dBm
3.1.4. Bảng mạch và linh kiện điện tử
Bảng mạch và linh kiện điện tử của modem chủ yếu phải theo công nghệ hàn dán bề
mặt (SMT), ngoại trừ một số linh kiện bắt buộc hàn chân cắm xuyên lỗ.
3.1.5 Nguồn cấp và kiểu dấu dây của modem
Modem phải được cấp nguồn hoạt động từ nguồn điện áp xoay chiều của lưới hoặc
mạch đo.
Kiểu đấu dây: nguồn đầu vào 1 pha 2 dây (1 dây pha + 1 dây trung tính) hoặc điện áp
dây của 2 pha (2 dây điện áp pha thứ cấp của máy biến điện áp).
Mạch nguồn phải được tích hợp bên trong modem, dải điện áp nguồn đầu vào hoạt
động từ 57.7 ÷ 240VAC, tần số 50Hz ± 1Hz.
3.1.6 Vỏ modem
Vỏ modem phải kín khít, đảm bảo chịu được va đập thông thường.
Vỏ modem làm bằng vật liệu cách điện hoặc bằng kim loại được sơn tĩnh điện không
chứa các thành phần vật liệu gây ô nhiễm nguy hiểm (thuỷ ngân, camium, cobalt…).
Thiết kế với kích thước nhỏ gọn, giúp lắp đặt dễ dàng trong khoảng không gian nhỏ
hẹp.
Khả năng chịu rung, khả năng chịu va đập khi bị rơi ở độ cao 1,5m so với mặt đất.
3.1.7 Tiêu chuẩn kỹ thuật ăng ten
5

Dải tần: 824~960/1710~2170MHz
Phân cực: tuyến tính
Chiều dài dây: 1.5m - 2m
Nhiệt độ hoạt động: -40oC~+85 oC
Phương pháp gắn: Đế nam châm
Kết nối: SMA
Cáp: RG174
Antena Chuẩn SMA male
3.1.8 Đầu nối ăng ten
Modem GPRS phải có đầu nối chuyên biệt để lắp ăng ten ngoài.
Vị trí của đầu nối ăng ten cần phải dễ dàng cho việc đấu nối cáp đồng trục hoặc ăng
ten ngoài.
3.1.9 Đấu nối
Các đầu nối dây được bố trí thuận tiện.
3.1.10 Cách điện
Cách điện: cấp bảo vệ 2
3.1.11 Khả năng chịu nhiệt và chống cháy
Khối đế đầu nối dây, nắp hộp đầu nối dây và vỏ modem phải đảm bảo chống lây lan
lửa và không được bốc cháy do tiếp xúc với các bộ phận mang điện bị quá tải nhiệt.
3.1.12 Đèn chỉ thị trạng thái vận hành
Modem GPRS phải có các đèn LED để báo hiệu trạng thái nguồn điện cung cấp, tình
trạng kết nối mạng và các giao tiếp truyền dữ liệu. Các đèn LED này có thể nhìn thấy
được từ phía trước của modem.
3.1.13. Nhãn mác
Bao gồm tối thiểu các thông tin sau:
Tên nhà chế tạo hoặc nhãn hiệu thương mại.
Kiểu/loại modem.
Điện áp danh định (đơn vị V).
Tần số danh định (đơn vị Hz).
Trên vỏ modem hoặc nắp hộp đầu nối dây phải có sơ đồ đấu dây và ký hiệu các đầu
cực nối dây của modem.
3.1.14 Điều kiện khí hậu
Nhiệt độ làm việc bình thường: 0÷55 độ C.
Nhiệt độ vận chuyển, lưu kho bảo quản: 0÷70 độ C.
Độ ẩm tương đối:
Trung bình năm: <75%
30 ngày trải đều một cách tự nhiên trong năm: 95%
6

Thỉnh thoảng đối với các ngày khác: 85%
Khởi động
Khởi động ban đầu của modem: Modem phải khởi động trong vòng 10 giây kể từ khi
modem được cấp nguồn.
3.1.15 Công suất tiêu thụ
Công suất tiêu thụ : Công suất tiêu thụ tối đa 2W và 5VA
3.1.16 Chức năng chuyển đổi kênh truyền
Hỗ trợ chuyển đổi kênh truyền (IP, port) giữa phần mềm HES và modem.
3.1.17 Khả năng vận hành độc lập
Có khả năng vận hành độc lập đọc và lưu trữ dữ liệu ngay cả khi mất kết nối mạng
viễn thông, tự động truyền về HES khi có kết nối.
Thời gian lưu trữ dữ liệu khi mất kết nối tối thiểu 3 ngày với tuần suất lấy dữ liệu công
tơ theo chu kỳ 30 phút/1 lần.
3.1.18. Giao thức truyền dữ liệu:
Module hoạt động ở chế độ nhận và truyền dữ liệu giữa server và công tơ.
Cấu trúc khung thông tin bắt tay giữa module và server:
Start byte

Số IMEI(ID)

Mức tín hiệu

Stop byte



999999999999

+CSQ: xxx



Các thông số của module có thể được cài đặt tại chỗ qua cổng giao tiếp nối tiếp trên
module hoặc từ xa qua mạng thông tin di động dựa trên giao thức TCP/IP. Giao thức cài
đặt thông số của modem phải hỗ trợ tập lệnh AT như sau:
TT

1

2
3
4
5

Lệnh
Trả lời
Ghi chú
Cài đặt dịch vụ: at+pppacount= APN,dial string,username,password
at+pppaccount=abcd,12345,xyz,1111
OK
at+pppaccount=abcd,12345,xyz,0000
Incorrect
phone
number, username or
password
Thay đổi mật khẩu: at+password=old password,new password
at+password=1111,0000
OK
at+password=2222,0000
Incorrect password
Cài đặt mã số nhận dạng module: at+seri=
at+seri= 999999999
OK
at+seri?
123456
Cài đặt địa chỉ IP của server: at+tcp= :
at+tcp= 192.168.1.1:3000
OK
at+tcp?
192.168.1.1:3000
Cài đặt chế độ hoạt động: at+modecon=
at+modecon= 1
OK
Chế độ luôn luôn
kết nối đến dịch vụ
at+modecon= 2
OK
Chế độ kết nối và
ngắt kết nối tự
động
at+modecon?
1
Xem chế độ hiện
7

TT

6

7

8

9
10

Lệnh

Trả lời

Ghi chú

tại
Cài đặt đồng hồ thời gian: at+rtc_time=::
at+rtc_date=---
at+rtc_time= 17:00:30
OK
at+rtc_date= 2-11-10-11
OK
at+rtc?
time = 17:00:30;
Xem thời gian hiện
date = 2-11-10-11
tại
Ghi chú:
Day
2
3
4
5
6
7
8
Mon
Tue
Wed
Thu
Fri
Sat
Sun

Cài đặt thời gian tự động kết nối: at+tlogin=::
at+dlogin=< hour>::
at+tlogin= 07:00:30
OK
Thời gian tự động
kết nối
at+dlogin= 01:00:00
OK
Khoảng thời gian
duy trì kết nối
at+tlogin?
07:00:30
Xem thời gian tự
động kết nối
Cài đặt thời gian tự động ngắt kết nối: at+tlogout=::
at+tlogout= 17:00:30
OK
Thời gian ngắt kết
nối
at+tlogout?
17:00:30
Xem thời gian ngắt
kết nối
Cài đặt địa chỉ IP của module: at+ip=,
at+ip= abc, 192.168.1.10
OK
at+ip?
abc, 192.168.1.10
Cài đặt cổng UART của module: at+usmd=(rate,parity,data,stop)
at+usmd=(5,N,8,1)
OK
baud rate = 5
parity bit = N
data bit = 8
stop bit = 1
at+usmd?
(0,N,8,1)
Xem trạng thái
hiện tại
Note:
baud rate
0
1
2
3
4
5
6
value
300
600
1200
2400
4800
9600
19200
Parity = N : null
Parity = E : even
Parity = O : odd
Stop_bit = 1, 2

11 Gửi dữ liệu đến cổng UART của module: at+txmd()
at+txmd(xyz)

OK

Độ dài dữ liệu tối
đa 256 byte
8

TT

12

Lệnh
Kết nối mạng: at+pppconn
at+pppconn

Trả lời
Connected

at+pppconn

Fail

Ghi chú
Kết nối dịch vụ
thành công
Kết nối dịch vụ
không thành công

13 Ngắt kết nối mạng: at+pppdisc
at+pppdisc

Disconnected

at+pppdisc

Fail

Ngắt kết nối dịch
vụ thành công
Ngắt kết nối dịch
vụ không thành
công

14 Kiểm tra kết nối: at+ping
15
16

at+ping 192.168.1.10
Kết nối đến server: at+tcpconn=:
at+tcpconn= 192.168.1.1:3000
Connected!
Gửi dữ liệu đến server: at+tcpsend=:,
at+tcpsend= 192.168.1.1:3000,abc
OK

Độ dài dữ liệu tối
đa 256 byte

17 Ngắt kết nối đến server: at+tcpdisc=:
at+tcpdisc= 192.168.1.1:3000

Disconnected!

Nhà thầu phải cung cấp phần mềm kiểm tra, thử nghiệm giao thức cài đặt thông số của
modem.
3.1.19. Tài liệu kỹ thuật và đào tạo
Nhà thầu phải cung cấp các tài liệu thể hiện chi tiết thông số kỹ thuật, giao thức, lắp
đặt, vận hành và bảo quản.
Nhà thầu phải đào tạo, hướng dẫn sử dụng, vận hành modem và phần mềm liên quan.
3.1.20. Các yêu cầu khác
Các thông số của modem có thể được cài đặt tại chỗ qua cổng giao tiếp nối tiếp trên
modem hoặc từ xa qua mạng thông tin di động dựa trên giao thức TCP/IP.
Modem có khả năng cập nhật firmware từ xa.
Modem chào thầu phải có xác nhận của Công ty Viễn thông Điện lực và Công nghệ
Thông tin Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN ICT) về việc tích hợp được vào hệ thống
tự động thu thập dữ liệu từ xa EVN HES.
Nhà thầu cung cung cấp 02 bộ mẫu modem chào thầu để chủ đầu tư kiểm tra, thử
nghiệm, kết nối với công tơ và hệ thống tự động thu thập dữ liệu đo đếm từ xa của
EVNHANOI đảm bảo phải tương thích và hoạt động tốt.
3.2. Tiêu chuẩn kỹ thuật thép mạ kẽm nhúng nóng.
3.2.1. Phạm vi:
Yêu cầu kỹ thuật này áp dụng cho các chi tiết chế tạo bằng sắt và lớp mạ kẽm nhúng
nóng trên bề mặt hệ thống các chi tiết trên đường dây và trạm biến áp; hệ thống tiếp địa
đường dây và trạm biến áp; bu lông và đai ốc để bảo vệ chống ăn mòn do tác động của
môi trường.
9

3.2.2. Yêu cầu kỹ thuật:
- Tất cả các chi tiết chế tạo bằng sắt phải được chế tạo theo đúng bản vẽ kỹ thuật, đảm
bảo về kích thước và trọng lượng của chi tiết, chiều cao đường hàn 6  10mm
- Các chi tiết phải được chế tạo từ thép CT3.
- Trước khi nhúng vào kẽm nóng chảy, các chi tiết phải được làm sạch bề mặt để
không còn vết dầu mỡ, sơn, lớp thép cán, rỉ… mà mắt thường có thể phát hiện được, sau
đó được xử lý trong chất trợ dung.
Việc làm sạch bề mặt và xử lý trong chất trợ dung phải thực hiện theo quy trình công
nghệ đã được duyệt.
- Các lỗ bu lông, trục xuyên qua phải được gia công chính xác theo đường kính đã tính
đến bề dày lớp phủ. Sau khi phủ không cho phép sửa lại lỗ.
- Kẽm dùng để phủ phải đạt chất lượng theo bảng 1:
Bảng 1:
Thành phần hoá học (%)
Hàm lượng
Hàm lượng tạp chất không lớn hơn
kẽm không
Chì
Cadimi
Sắt
Đồng
Thiếc
thấp hơn
98,5
1,4
0,2
0,05
0,02
0,04

Asen

Cộng

0,01

1,5

Hàm lượng kẽm nóng chảy trong bể khi nhúng không thấp hơn 98,3%.
- Quá trình phủ kẽm nhúng nóng phải thực hiện theo quy trình công nghệ đã được
duyệt.
- Lớp phủ phải đều, liên tục và bám dính chắc vào kim loại nền. Không cho phép có
các vết nứt, vết lồi nhọn, giọt bọt khí, vết đọng, xỉ kẽm và chất trợ dung, vết tích tụ,
những chỗ bị dày thêm, các hạt kẽm cứng, vết lõm do làm hoặc kẹp để lại trên bề mặt lớp
phủ.
- Tuỳ theo độ nhám và thành phần của kim loại nền, lớp phủ có thể có màu sắc từ bạc
trắng đến xám. Bề mặt lớp phủ có thể nhẵn hoặc nhám.
Sự khác nhau về màu sắc và độ nhám của lớp phủ không bị coi là dấu hiệu của phế
phẩm.
- Độ dầy trung bình lớp phủ tương ứng với khối lượng kẽm trên một đơn vị diện tích
bề mặt được quy định trong bảng 2:
Bảng 2:
Loại chi tiết

Độ dày trung bình
(µm)

Khối lượng kẽm trên một
đơn vị diện tích bề mặt
(g/m2)

100

710

110

781

Chi tiết kết cấu có bề dày:
< 6mm
≥ 6mm

10

Chi tiết chôn dưới đất (cọc và
dây tiếp địa)

120

825

Bu lông, đai ốc, vòng đệm

55

390

Độ dày cục bộ nhỏ nhất của lớp phủ không được nhỏ hơn 90% độ dày quy định trong
bảng 2.
Độ dày lớp phủ quy định trong bảng 2 có thể lớn hơn (trừ bu lông, đai ốc) nhưng
không vượt quá 200 µm.
- Bu lông phải được phủ sau khi gia công ren và không được ren lại sau khi phủ. Đai
ốc được gia công ren lại sau khi phủ nhưng phưng phải tính toán sao cho sau khi phủ và
ren lại đảm bảo khe hở giữa bu lông và đai ốc nằm trong giới hạn dung sai theo TCVN
1917-76.
- Khi lắp ráp tại hiện trường, các chỗ khuyết tật do vận chuyển phải được xử lý bằng
sơn có hàm lượng bột kẽm cao hơn 80% với độ dày không nhỏ hơn 90 µm hoặc bằng
cách phun kẽm với độ dày không nhỏ hơn 120 µm.
3.2.3. Đặc tính kỹ thuật và cam kết:
TT

Mô tả

1

Sắt chế tạo

2

Yêu cầu sản phẩm

3

Bulông, êcu

Đơn vị gia công mạ
Thành phần hoá học:
- Hàm lượng kẽm
- Hàm lượng tạp chất
+ Chì
+ Cadimi
+ Sắt
+ Đồng
+ Thiếc
+ Asen
dày trung bình của lớp
6 Độ
mạ kẽm:
- Chi tiết kết cấu có bề dày
< 6mm
- Chi tiết kết cấu có bề dày
≥ 6mm
- Chi tiết chôn dưới đất
- Bu lông, đai ốc, vòng
đệm
- Độ dày trung bình lớn
nhất (Trừ bu lông, đai ốc)
Ghi chú:

Đơn vị

Yêu cầu

Đơn vị sản xuất
Chủng loại, quy
cách
chế tạo theo
TCVN

Đúng bản vẽ thiết kế

%

≥ 98,5

%
%
%
%
%
%

≤ 1,4
≤ 0,2
≤ 0,05
≤ 0,02
≤ 0,04
≤ 0,01

µm

100

µm

110

µm

120

µm

55

µm

< 200

Đề nghị và
cam kết

Đáp ứng

4
5

11

- Nhà thầu phải ghi rõ loại thép chế tạo.
- Đơn vị cấp hàng cam kết phải là nhà sản xuất có khả năng mạ kẽm hoặc đơn vị được
uỷ quyền (Có giấy tờ chứng minh và được sao y công chứng).
- Các chi tiết mới 100%, đồng bộ nguyên chiếc, được sản xuất trong vòng 2 năm tính
đến thời điểm mở thầu.
- Tất cả các số liệu trên phải được xác nhận bởi nhà thầu.
3.3. Đai thép và khóa đai
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn kỹ thuật này áp dụng cho Đai thép làm bằng thép không gỉ dùng để cố định hộp
công tơ, hộp phấn phối, ống uPVC lên trụ bê tông .
2. Tiêu chuẩn áp dụng
Tiêu chuẩn sau đây được áp dụng: TCVN 197-2002
Và các tiêu chuẩn tương đương
3. Thông số kỹ thuật
3.1. Đai thép có thông số kỹ thuật chủ yếu như sau:
- Loại: Đai thép làm bằng thép không gỉ dùng để cố định hộp công tơ, hộp phấn phối, ống
uPVC lên trụ bê tông.
- Có chiều rộng: 20mm
- Có chiều dày: 0.4 và 0.7mm
- Ký hiệu là:
20 x 0.4 mm
20 x 0.7 mm
- Độ bền kéo đứt: 700N/mm2
- Chiều dài mỗi cuộn:
+ Đai thép 20 x 0.4: 50 m
+ Đai thép 20 x 0.7: 25 m
- Bao gói: Đai thép được cuộn tròn và cố định trên khung nhựa.
3.2. Khóa đai có thông số kỹ thuật chủ yếu như sau:
- Loại: Làm bằng thép không gỉ dùng để khóa đai thép
- Kích thước: Kích thước của khóa đai phải phù hợp cho đai thép tương ứng
- Bao gói: khóa đai được đóng trong hộp để dễ dàng cho việc bảo quản trong kho cũng như
vận chuyển.
4. Thông tin cần đưa vào tài liệu dự thầu:
- Tài liệu kỹ thuật của đai thép và khoá đai sẽ cung cấp
- Phụ lục: Các đặc điểm kỹ thuật riêng và cam kết
5. Thử nghiệm
- Thử nghiệm xuất xưởng:
12

Phải có biên bản thử nghiệm thường xuyên thực hiện bởi nhà sản xuất trên sản phẩm
cung cấp tại nhà máy của nhà sản xuất để chứng minh sản phẩm giao phù hợp với đặc tính kỹ
thuật của hợp đồng. Biên bản này thực theo tiêu chuẩn TCVN 197-2002 hoặc tương đương, bao
gồm các hạng mục:
-

Kiểm tra ngoại quan (trơn nhẵn và không có khuyết tật)

-

Đo kích thước

-

Kiểm tra việc ghi nhãn

Thử nghiệm thường xuyên của nhà sản xuất (thử nghiệm xuất xưởng): Đo chiều dày và
chiều rộng của đai… thực hiện bởi nhà sản xuất.
- Thử nghiệm điển hình
Phải có biên bản thử nghiệm điển hình thực hiện bởi phòng thử nghiệm độc lập trên sản
phẩm tương tự sản phẩm chào để chứng minh sản phẩm chào phù hợp với đặc tính kỹ thuật của
hồ sơ mời thầu. Biên bản này thực hiện theo tiêu chuẩn TCVN 197-2002 hoặc tương đương, bao
gồm các hạng mục:
- Kiểm tra kích thước (Dimensions)
- Suất kéo đứt (Tensile strengh)
Trong trường hợp biên bản thử nghiệm điển hình được thực hiện bởi nhà sản xuất, kết quả thử
nghiệm phải được chứng kiến/chứng nhận bởi đại diện của một đơn vị thử nghiệm độc lập quốc
tế (như KEMA, CESI, SGS…) hoặc phòng thử nghiệm của nhà sản xuất được chứng nhận bởi
đơn vị chứng nhận quốc tế phù hợp với tiêu chuẩn ISO/IEC 17025.
6 - Đặc tính kỹ thuật và cam kết:
ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT VÀ CAM KẾT
ĐAI THÉP VÀ KHÓA ĐAI
TT

Mô tả

1

Nhà sản xuất

2

Mã hiệu sản phẩm

3

Nước sản xuất

4

Tiêu chuẩn quản lý chất lượng

5

Tiêu chuẩn áp dụng

Yêu cầu

Đề nghị và
cam kết

ISO 9000
TCVN 197-2002 hoặc tương
đương

2 Đai thép
2.1. Mã hiệu



Đai thép 20 x 0.4
Đai thép 20 x 0.7
2.2. Loại

Đai thép làm bằng thép
13

TT

Mô tả

Yêu cầu

Đề nghị và
cam kết

không gỉ dùng để cố định
hộp công tơ, hộp phấn phối,
ống uPVC lên trụ bê tông
2.3. Chiều rộng
Đai thép 20 x 0.4

20mm

Đai thép 20 x 0.7

20mm

2.4. Chiều dày
Đai thép 20 x 0.4

0.4mm

Đai thép 20 x 0.7

0.7mm

2.5. Suất kéo đứt
Đai thép 20 x 0.4

700N/mm2

Đai thép 20 x 0.7

700N/mm2

2.6. Chiều dài mỗi cuộn
Đai thép 20 x 0.4

50 m

Đai thép 20 x 0.7

25 m

3 Khóa đai
3.1.

Mã hiệu

3.2.

Khóa đai cho đai 20 x 0.4

3.3.

Khóa đai cho đai 20 x 0.7

3.4.

Loại



Làm bằng thép không gỉ
dùng để khóa đai thép

3.5.

Kích thước

Kích thước của khóa đai phải
phù hợp cho đai thép tương
ứng

3.6.

Kiểm tra và thử nghiệm

Đáp ứng yêu cầu mục 10.5

3.7.

Bao gói

Đai thép được cuộn tròn và
cố định trên khung nhựa,
khóa đai được đóng trong
hộp để dễ dàng cho việc bảo
quản trong kho cũng như vận
14

TT

Mô tả

Yêu cầu

Đề nghị và
cam kết

chuyển

3.8.

Catalog



3.9.

Mẫu đai thép và khóa đai thép



3.10. Mẫu hàng chào



Ghi chú:
-

Nhà thầu phải đệ trình catalog và tài liệu hướng dẫn lắp đặt đai thép và khóa đai bằng tiếng
Việt và tiếng Anh.

-

Các thông số kỹ thuật phải thể hiện rõ trên Catalogue hoặc trên Website chính thức của thiết
bị chào thầu.

-

Các đai thép và khóa đai mới 100%, được sản xuất trong vòng 2 năm tính đến thời điểm mở
thầu.

-

Tất cả các số liệu trên được xác nhận bởi nhà thầu:

3.4.Tiêu chuẩn kỹ thuật ống nối dây
a. Phạm vi:
Điều kiện kỹ thuật này bao gồm cả việc thiết kế, chế tạo, thử nghiệm ở nhà máy,
đóng gói và giao hàng ống nối chịu lực và không chịu lực dùng cho dây nhôm và hợp
kim nhôm có tiết diện đến 400mm2.
Các khác biệt so với phần điều kiện kỹ thuật này sẽ được nhà thầu nêu trong phụ
lục: Sai khác về kỹ thuật kèm theo.
b. Tiêu chuẩn áp dụng:
ANSI C 119.4-1986:

Đấu nối điện

c. Ống nối chịu lực và không chịu lực:
c.1. Thiết kế chung:
Các ống nối ép chịu lực được chế tạo bằng hợp kim nhôm dùng để nối các dây dẫn
hợp kim nhôm và dây nhôm.
Ống nối phải là loại ép, được đổ đầy hợp chất bôi trơn phù hợp để nối các dây dẫn
hợp kim nhôm với các dây dẫn bện hợp kim nhôm và dây nhôm.
Ống nối chịu lực được thiết kế đáp ứng ít nhất 195% tương ứng với cường độ kéo
định mức của dây dẫn bện hợp kim nhôm và dây nhôm mà chúng nối.
Ống nối không chịu lực được thiết kế đáp ứng ít nhất 140% tương ứng với cường độ
kéo định mức của dây dẫn bện hợp kim nhôm và dây nhôm mà chúng nối.

15

Toàn bộ ống nối đều được đánh dấu rõ ràng: tiết diện và catalog của mối nối và ít
nhất phải có cùng độ dẫn điện với dây dẫn và dẫn dòng liên tục có cùng định mức với tiết
diện của dây như đã thiết kế.
Toàn bộ ống nối phải phù hợp trong khi lắp đặt cho việc sử dụng các dụng cụ bằng
tay hay bằng thuỷ lực.
Đường kính trong của ống nối phù hợp với tiết diện của dây nhôm và hợp kim
nhôm có tiết diện đến 400mm2.
c.2. Thông tin cần đưa vào tài liệu thầu:
Đối với từng ống nối đã cung cấp, nhà thầu cung cấp phải hoàn thành phục lục Đặc điểm kỹ thuật riêng và cam kết.
Thêm vào đó cần đưa thêm các thông tin sau:
- Bản vẽ sơ bộ của từng loại ống nối.
- Biên bản thử nghiệm điển hình phù hợp với các tiêu chuẩn tương ứng.
- Tài liệu kỹ thuật và mẫu sản phẩm kèm theo.
c.3. Thử nghiệm:
Thử nghiệm phải được thực hiện trên các mẫu được lấy ra ngẫu nhiên từ các đợt cung
cấp, phù hợp với các tiêu chuẩn tương ứng.
c.4. Đóng gói và giao hàng:
Mỗi ống nối phải đóng gói trong túi nhựa riêng và được đóng trong hộp carton hoặc
thùng gỗ.
Ghi chú:
- Nhà thầu phải đệ trình catalog và tài liệu hướng dẫn lắp đặt, vận hành ống nối dây
trần bằng tiếng Việt và tiếng Anh.
- Các thông số kỹ thuật phải thể hiện rõ trên Catalogue hoặc trên Website chính thức
của thiết bị chào thầu.
- Các ống nối dây trần mới 100%, đồng bộ nguyên chiếc, được sản xuất trong vòng 2
năm tính đến thời điểm mở thầu.
- Tất cả các số liệu trên được xác nhận bởi nhà thầu:
3.5.Đặc tính kỹ thuật dây buộc cổ sứ phi kim
3.5.1. Giới thiệu tổng quát: Tiêu chuẩn áp dụng: AS115.3-1958 Section 3
Mục đích áp dụng: Dây buộc đầu sứ và cổ sứ Composite dùng để buộc dây dẫn bọc cách
điện hay dây trần có them ống hay miếng lót bằng PVC.
Chú ý: Việc sử dụng Dây buộc đầu sứ và cổ sứ Composite là để hạn chế dòng điện
trên dây buộc do điện trường cao thế phát sinh, vì với ảnh hưởng điện trường nào đó dây
buộc có thể làm cháy gây hư hại dây dẫn điện, vì thế người sử dụng phải ước lượng vùng
sử dụng riêng biệt. Đặc tính cơ: Thực tế thí nghiệm cho thấy rằng, với tải không cân
bằng, lực tách khỏi sứ cách điện sẽ bằng hoặc tốt hơn dây buộc bằng tay trên dây bọc.
3.5.2. Đặc điểm:
16

- Dây buộc đầu sứ composite (Composite line tie): dùng buộc dây trên đầu sứ đối với
sứ trên đà và sứ đỉnh, áp dụng cho góc đường dây thẳng đến 15°.
- Dây buộc cổ sứ thẳng composite (Composite Tangent side tie): dùng buộc dây trên cổ
sứ đối với sứ trên đà và sứ đỉnh, áp dụng cho góc đường dây thẳng đến 15°.
- Dây buộc cổ sứ góc composite (Composite Angle side tie): dùng buộc dây trên cổ sứ
đối với sứ trên đà và sứ đỉnh, áp dụng cho góc đường dây từ 11° đến 40°.
Đảm bảo đọc và hiểu rỏ trình tự lắp đặt trước khi sử dụng, cũng như chọn sản phẩm phù
hợp trước khi sử dụng.
Lưu ý: Dây buộc composite dùng cho dây bọc cách điện, việc sử dụng dây buộc ảnh
hưởng bởi thiết kế, điện áp, cách điện và điều kiện môi trường, người sử dụng phải xác
định dây buộc phù hợp cho mục đích sử dụng.
Thử nghiệm cho thấy giáp buộc đầu và cổ sứ composite sẽ phát triển tải cân bằng và
giữ dây tương đương với, hoặc vượt trội, theo cách buộc thủ công trên dây dẫn có bọc.
Sức lực giữ không cân bằng là khả năng của dây buộc để duy trì giữ không đổi và thống
nhất trên các dây dẫn và sứ cách điện khi căng thẳng lặp đi lặp lại liên tục và không đồng
đều áp đặt một sự mất cân bằng trong khoảng trụ. Sự mất cân bằng này thường là thấp
khi gây ra bởi chuyển động do gió gây ra, và tác động của cành cây, và nghiêm trọng khi
dây dẫn bị đứt
3.5.3 Lưu ý về an toàn:
Sản phảm này sử dụng một lần, không sử dụng lại hay làm thay đổi dưới bất kỳ trưởng
hợp nào.
Sản phẩm này chỉ áp dụng cho những công nhân đã được huấn luyện sử dụng. Sản
phẩm này không áp dụng cho những ai không quen và không được huấn luyện về nó
Khi công tác trong vùng đường dây mang điện, đặc biệt cẩn thận để tránh tai nạn tiếp
xúc với điện.
Để lắp đặt phù hợp và an toàn cá nhân, phải đảm bảo chọn cở dây buộc composite phù
hợp trước khi sử dụng.
Để đảm bảo thực hiện thi công đúng kỹ thuật, phải hiểu rỏ dây buộc composite là loại
định hình sẳn theo đường kính ngoài dây và đường kính cổ sứ lắp đặt, củng như bảo quản
nơi sạch sẽ, khi sử dụng thì nhẹ tay cẩn thận.
3.5.4 tiêu chuẩn kỹ thuật chính:
STT
1

Đuờng kính dây dẫn
mm
Min
Max
23.4
27.94

Đường kính Dây buộc
mm
11.5

II. KẸP NGỪNG CÁP LV-ABC TỰ TREO
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn kỹ thuật này áp dụng cho kẹp ngừng cáp nhôm vặn xoắn hạ áp có 4 lõi, cách
điện XLPE 0.6/1kV, loại cáp tự treo, ký hiệu [LV-ABC] có tiết diện 4x50  4x150mm2, lắp đặt
17

ngoài trời trên đường dây phân phối hạ áp trên không. Các kẹp này sẽ được móc vào bulông đuôi
heo hoặc bulông mốc hoặc bulông mắc cố định trên trụ bêtông để ngừng cáp LV-ABC.
2. Tiêu chuẩn áp dụng
Tiêu chuẩn sau đây được áp dụng:
AS 3766: Phụ kiện cơ khí cho cáp bó trên không điện áp thấp
TCVN 5408: Bảo vệ chống ăn mòn, lớp phủ mạ kẽm nóng, yêu cầu kỹ thuật và phương
pháp thử
Và các tiêu chuẩn tương đương
3. Thông số kỹ thuật
Loại: Kẹp ngừng cáp phải là loại bulông, có khả năng kẹp chặt cáp nhôm vặn xoắn hạ áp có 4
lõi, cách điện XLPE 0.6/1kV, loại cáp tự treo, ký hiệu [LV-ABC], kẹp bao gồm:
- Ngàm kẹp: làm bằng nhựa có tăng cường sợi thuỷ tinh, bền với tia tử ngoại, chống rạn
nứt, lão hóa và ăn mòn, phù hợp để vận hành tốt ở vùng nhiệt đới, vùng biển, vùng ô nhiễm công
nghiệp… đảm bảo không làm hư hỏng cách điện cáp
- Thân kẹp bên ngoài: gồm 2 thanh thép; một đầu có 1 bulông và chốt gài bằng thép
không gỉ hoặc 1 bulông và đai ốc khóa dùng để ngừng kẹp; đầu còn lại có 2 bulông bao gồm đai
ốc và vòng đệm vên dùng để ép chặt cáp. Các chi tiết kim loại làm bằng thép không gỉ hoặc làm
bằng thép mạ kẽm nhúng nóng có bề dày lớp mạ kẽm tối thiểu 55 m
- Các cạnh của các thanh kim loại phải được bo tròn nhằm giảm thiểu khả năng hư hỏng
cáp
- Giữa các ngàm kẹp phải có lò xo để tự mở ra khi mở bulông siết nhằm dễ dàng đặt cáp
- Tiết diện cáp danh định:
+ LV-ABC 4x50: 4x50 mm2
+ LV-ABC 4x70: 4x70 mm2
+ LV-ABC 4x95: 4x95mm2
+ LV-ABC 4x120: 4x120 mm2
+ LV-ABC 4x150: 4x150 mm2
- Lực phá hủy tối thiểu của kẹp trong 1 phút (theo AS 3766):
+ LV-ABC 4x50: 23.8 kN
+ LV-ABC 4x70: 33.2 kN
+ LV-ABC 4x95: 43 kN
+ LV-ABC 4x120: 57.1 kN
+ LV-ABC 4x150: 71.4 kN
- Độ bền điện áp giữa các phần mang điện trong 1 phút: 4 kVrms
- Nhiệt độ môi trường cực đại: 450C
- Độ ẩm môi trường tương đối cực đại: 100%
18

- Ghi nhãn: Kẹp phải được ghi nhãn theo tiểu chuẩn AS 3766 với các nội dung sau:
+ Nhãn hiệu/tên nhà sản xuất
+ Số lõi, tiết diện mỗi lõi…
(Việc ghi nhãn phải đảm bảo rõ và bền)
- Bao gói: Kẹp phải được đóng gói để dễ dàng và thuận tiện cho việc bảo quản trong kho
cũng như vận chuyển
4. Thông tin cần đưa vào tài liệu dự thầu:
- Tài liệu kỹ thuật của kẹp ngừng cáp LV – ABC tự treo sẽ cung cấp
- Phụ lục C: Các đặc điểm kỹ thuật riêng và cam kết
5. Thử nghiệm
5.1. Thử nghiệm xuất xưởng:
Phải có biên bản thử nghiệm thường xuyên thực hiện bởi nhà sản xuất trên sản phẩm
cung cấp tại nhà máy của nhà sản xuất để chứng minh sản phẩm phù hợp với đặc tính kỹ thuật
của hợp đồng. Biên bản này thực theo tiêu chuẩn AS 3766 hoặc tiêu chuẩn tương đương, bao
gồm các hạng mục:
-

Kiểm tra ngoại quan (trơn nhẵn và không có khuyết tật)

-

Đo kích thước

-

Kiểm tra việc ghi nhãn

5.2. Thử nghiệm điển hình
Phải có biên bản thử nghiệm điển hình thực hiện bởi phòng thử nghiệm độc lập trên sản
phẩm tương tự sản phẩm chào để chứng minh sản phẩm chào phù hợp với đặc tính kỹ thuật của
hồ sơ mời thầu. Biên bản này thực hiện theo tiêu chuẩn AS 3766 hoặc tiêu chuẩn tương đương,
bao gồm các hạng mục:
-

Thử nghiệm tĩnh theo AS 3766

-

Thử nghiệm động theo AS 3766

-

Thử nghiệm chu kỳ nhiệt theo AS 3766

-

Thử nghiệm lực phá hủy theo AS 3766

-

Định danh nhựa cách điện và hàm lượng sợi thủy tinh

-

Thử nghiệm chiều dày lớp mạ

-

Thử nghiệm độ bền điện của cách điện

Trong trường hợp biên bản thử nghiệm điển hình được thực hiện bởi nhà sản xuất, kết
quả thử nghiệm phải được chứng kiến/chứng nhận bởi đại diện của một đơn vị thử nghiệm độc
lập quốc tế (như KEMA, CESI, SGS…) hoặc phòng thử nghiệm của nhà sản xuất được chứng
nhận bởi đơn vị chứng nhận quốc tế phù hợp với tiêu chuẩn ISO/IEC 17025.
Biên bản thử nghiệm điển hình phải trình bày các thông tin sau: (i) Tên, địa chỉ, chữ
ký/con dấu của phòng thí nghiệm; (ii) Sản phẩm thử nghiệm, hạng mục thử nghiệm, tiêu chuẩn
19

áp dụng, khách hàng, ngày thử nghiệm, ngày phát hành, nơi thử nghiệm, chi tiết thử nghiệm,
phương pháp thử nghiệm, kết quả thử nghiệm,...; (iii) Loại, nhà sản xuất, nước sản xuất của sản
phẩm thử nghiệm.
6 - Đặc tính kỹ thuật và cam kết:
TT

Mô tả

Yêu cầu

1.

Nhà sản xuất

2.

Mã hiệu sản phẩm

3.

Nước sản xuất

4.

LV-ABC 4x50

5.

LV-ABC 4x70

6.

LV-ABC 4x95

7.

LV-ABC 4x120

8.

LV-ABC 4x150

9.

Website nhà sản xuất

10.

Tiêu chuẩn quản lý chất
lượng

11.

Tiêu chuẩn áp dụng

AS 3766, TCVN 5408 hoặc tương
đương

12.

Loại

Kẹp ngừng cáp phải là loại bulông, có
khả năng kẹp chặt cáp nhôm vặn xoắn
hạ áp có 4 lõi, cách điện XLPE
0.6/1kV, loại cáp tự treo, ký hiệu [LV-

Đề nghị và
cam kết




ISO 9000

ABC], kẹp bao gồm:
- Ngàm kẹp: làm bằng nhựa có tăng
cường sợi thuỷ tinh, bền với tia tử
ngoại, chống rạn nứt, lão hóa và ăn
mòn, phù hợp để vận hành tốt ở
vùng nhiệt đới, vùng biển, vùng ô
nhiễm công nghiệp… đảm bảo
không làm hư hỏng cách điện cáp
- Thân kẹp bên ngoài: gồm 2 thanh
thép; một đầu có 1 bulông và chốt
gài bằng thép không gỉ hoặc 1
bulông và đai ốc khóa dùng để
20

TT

Mô tả

Yêu cầu

Đề nghị và
cam kết

ngừng kẹp; đầu còn lại có 2 bulông
bao gồm đai ốc và vòng đệm vên
dùng để ép chặt cáp. Các chi tiết
kim loại làm bằng thép không gỉ
hoặc làm bằng thép mạ kẽm nhúng
nóng có bề dày lớp mạ kẽm tối
thiểu 55 m
- Các cạnh của các thanh kim loại
phải được bo tròn nhằm giảm thiểu
khả năng hư hỏng cáp
Giữa các ngàm kẹp phải có lò xo để tự
mở ra khi mở bulông siết nhằm dễ
dàng đặt cáp
13.

14.

Tiết diện cáp danh định

mm2

LV-ABC 4x50

4x50

LV-ABC 4x70

4x70

LV-ABC 4x95

4x95

LV-ABC 4x120

4x120

LV-ABC 4x150

4x150

Lực phá hủy tối thiểu của
kẹp trong 1 phút (theo AS
3766)

kN

LV-ABC 4x50

23.8

LV-ABC 4x70

33.2

LV-ABC 4x95

43

LV-ABC 4x120

57.1

LV-ABC 4x150

71.4

15.

Độ bền điện áp giữa các
phần mang điện trong 1 phút

4 kVrms

16.

Nhiệt độ môi trường cực đại

450C

17.

Độ ẩm môi trường cực đại

100%
21

TT

Mô tả

18.

Kiểm tra và thử nghiệm

19.

Catalogue / Bảng vẽ của nhà

Yêu cầu

Đề nghị và
cam kết

Đáp ứng yêu cầu mục 5


sản xuất thể hiện các kích
thước và thông số kỹ thuật.
20.

Ghi nhãn

Kẹp phải được ghi nhãn theo tiểu
chuẩn AS 3766 với các nội dung sau:
- Nhãn hiệu/tên nhà sản xuất
- Số lõi, tiết diện mỗi lõi…
Việc ghi nhãn phải đảm bảo rõ và bền

21.

Bao gói

Kẹp phải được đóng gói để dễ dàng và
thuận tiện cho việc bảo quản trong kho
cũng như vận chuyển

22.

Thí nghiệm điểm hình

Theo mục 5.1

23.

Thí nghiệm xuất xưởng

Theo mục 5.2

24.

Thí nghiệm nghiệm thu

Theo mục 5.3

Ghi chú:
-

Nhà thầu phải đệ trình catalog và tài liệu hướng dẫn lắp đặt, vận hành kẹp ngừng cáp bằng
tiếng Việt và tiếng Anh.

-

Các thông số kỹ thuật phải thể hiện rõ trên Catalogue hoặc trên Website chính thức của thiết
bị chào thầu.

-

Kẹp ngừng cáp mới 100%, được sản xuất trong vòng 2 năm tính đến thời điểm mở thầu.

-

Tất cả các số liệu trên được xác nhận bởi nhà thầu:

II. KẸP ĐỠ CÁP LV-ABC TỰ TREO - LOẠI GỐC ĐẾN 300
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn kỹ thuật này áp dụng cho kẹp đỡ cáp nhôm vặn xoắn hạ áp có 4 lõi, cách điện
XLPE 0.6/1kV, loại cáp tự treo, ký hiệu [LV-ABC] có tiết diện 4x50  4x150mm2, lắp đặt ngoài
trời trên đường dây phân phối hạ áp trên không tại các trụ đỡ gốc đến 300C hoặc các trụ trung
gian. Kẹp này sẽ được móc vào bulông đuôi heo hoặc bulông mốc cố định trên trụ bêtông để đỡ
cáp LV-ABC.
2. Tiêu chuẩn áp dụng
Tiêu chuẩn sau đây được áp dụng:
+

AS 3766: Phụ kiện cơ khí cho cáp bó trên không điện áp thấp
22

+

TCVN 5408: Bảo vệ chống ăn mòn, lớp phủ mạ kẽm nóng, yêu cầu kỹ thuật và phương
pháp thử
Và các tiêu chuẩn tương đương

3. Thông số kỹ thuật
- Loại: Kẹp đỡ cáp phải có khả năng đỡ cáp nhôm vặn xoắn hạ áp có 4 lõi, cách điện XLPE
0.6/1kV, loại tự treo, ký hiệu [LV-ABC]; kẹp có khả năng mốc vào bulông đuôi heo hoặc bulông
mốc đường kính đến 16m lắp trên trụ bê tông
- Thân kẹp: kèm 1 bulông và 1 đai ốc kiểu chuồn chuồn làm bằng thép không gỉ hoặc thép mạ
kẽm nhúng nóng có bề dày lớp mạ kẽm tối thiểu 55 m;
- Vòng đệm cao su ôm cáp bền với tia tử ngoại, chống rạn nứt, lão hóa và ăn mòn, phù hợp để
vận hành tốt ở vùng nhiệt đới, vùng biển, vùng ô nhiễm công nghiệp… đảm bảo không làm hư
hỏng cách điện cáp;
- Các cạnh của các thanh kim loại phải được bo tròn nhằm giảm thiểu khả năng hư hỏng cáp;
- Tiết diện cáp danh định
+ LV-ABC 4x50: 4x50 mm2
+ LV-ABC 4x70: 4x70 mm2
+ LV-ABC 4x95: 4x95 mm2
+ LV-ABC 4x120: 4x120 mm2
- Đường kính bao ngoài tối đa của bó cáp:
+ LV-ABC 4x50: 28.7 mm
+ LV-ABC 4x70: 32.8 mm
+ LV-ABC 4x95: 38.4 mm
+ LV-ABC 4x120: 42.2 mm
+ LV-ABC 4x150: 45.6 mm
- Đường kính bó cáp của kẹp:
+ LV-ABC 4x50: 28.7 mm
+ LV-ABC 4x70: 32.8 mm
+ LV-ABC 4x95: 38.4 mm
+ LV-ABC 4x120: 43.6 mm
- Tải phá hủy tối thiểu (theo tiêu chuẩn AS 3766): 6KN
- Độ bền điện áp giữa các phần mang điện trong 1 phút: 4 kVrms
- Lực kéo đứt của vòng đệm cao su ôm cáp sau khi thử lão hóa ở nhiệt độ 100 ± 20C trong 168
giờ (theo tiêu chuẩn AS 1660.2): Không được nhỏ hơn 70% lực kéo đứt trước khi lão hóa
- Độ dãn dài khi đứt của vòng đệm cao su ôm cáp sau khi thử lão hóa ở nhiệt độ 100 ± 20C trong
168 giờ (theo tiêu chuẩn AS 1660.2): Không được nhỏ hơn 60% độ dãn dài khi đứt trước khi lão
hóa
23

- Nhiệt độ môi trường cực đại: 450C
- Độ ẩm môi trường tương đối cực đại: 100%
- Ghi nhãn: Kẹp phải được ghi nhãn theo tiểu chuẩn AS 3766 với các nội dung sau:
+ Nhãn hiệu/tên nhà sản xuất
+ Số lõi, tiết diện mỗi lõi…
- Bao gói: Kẹp phải được đóng gói để dễ dàng và thuận tiện cho việc bảo quản trong kho cũng
như vận chuyển
4. Thông tin cần đưa vào tài liệu dự thầu:
- Tài liệu kỹ thuật của kẹp đỡ cáp LV – ABC tự treo sẽ cung cấp
- Phụ lục Các đặc điểm kỹ thuật riêng và cam kết
5. Thử nghiệm
- Thử nghiệm xuất xưởng:
Phải có biên bản thử nghiệm thường xuyên thực hiện bởi nhà sản xuất trên sản phẩm
cung cấp tại nhà máy của nhà sản xuất để chứng minh sản phẩm phù hợp với đặc tính kỹ thuật
của hợp đồng. Biên bản này thực theo tiêu chuẩn AS 3766 hoặc tiêu chuẩn tương đương, bao
gồm các hạng mục:
+

Kiểm tra ngoại quan (trơn nhẵn và không có khuyết tật)

+

Đo kích thước

+

Kiểm tra việc ghi nhãn

- Thử nghiệm điển hình
Phải có biên bản thử nghiệm điển hình thực hiện bởi phòng thử nghiệm độc lập trên sản
phẩm tương tự sản phẩm chào để chứng minh sản phẩm phù hợp với đặc tính kỹ thuật của hồ sơ
mời thầu. Biên bản này thực hiện theo tiêu chuẩn AS 3766 hoặc tiêu chuẩn tương đương, bao
gồm các hạng mục:
- Thử nghiệm lão hóa về nhiệt của vòng đệm cao su theo AS 1660.2
+

Thử nghiệm lực kéo đứt trước khi lão hóa

+

Thử nghiệm độ dãn dài khi đứt trước khi lão hóa

+

Thử nghiệm lực kéo đứt sau khi lão hóa

+

Thử nghiệm độ dãn dài khi đứt sau khi lão hóa

- Thử nghiệm toàn bộ kẹp treo theo AS 3766:
+ Thử nghiệm độ bền cơ ở trạng thái tĩnh.
+ Thử nghiệm chu kỳ nhiệt
+ Thử nghiệm độ trượt của dây
+ Thử nghiệm chiều dày lớp mạ
+ Thử nghiệm lực phá hủy khi kẹp đỡ ở vị trí mở
24

+ Thử nghiệm lực phá hủy khi kẹp đỡ ở vị trí đóng
+ Thử nghiệm độ bền điện của cách điện.
Trong trường hợp biên bản thử nghiệm điển hình được thực hiện bởi nhà sản xuất, kết
quả thử nghiệm phải được chứng kiến/chứng nhận bởi đại diện của một đơn vị thử nghiệm độc
lập quốc tế (như KEMA, CESI, SGS…) hoặc phòng thử nghiệm của nhà sản xuất được chứng
nhận bởi đơn vị chứng nhận quốc tế phù hợp với tiêu chuẩn ISO/IEC 17025.
6 - Đặc tính kỹ thuật và cam kết:
ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT VÀ CAM KẾT
KẸP ĐỠ CÁP LV-ABC TỰ TREO - LOẠI GỐC ĐẾN 300
TT
1.

Mô tả

Yêu cầu

Đề nghị và
cam kết

Nhà sản xuất
Mã hiệu sản phẩm
Nước sản xuất

2.

LV-ABC 4x50

3.

LV-ABC 4x70

4.

LV-ABC 4x95

5.

LV-ABC 4x120

6.

Website nhà sản xuất

7.

Tiêu chuẩn quản lý chất lượng

8.

Tiêu chuẩn áp dụng

AS 3766, TCVN 5408 hoặc tương đương

9.

Loại

Kẹp đỡ cáp phải có khả năng đỡ cáp nhôm
vặn xoắn hạ áp có 4 lõi, cách điện XLPE
0.6/1kV, loại tự treo, ký hiệu [LV-ABC];
kẹp có khả năng mốc vào bulông đuôi heo


ISO 9000

hoặc bulông mốc đường kính đến 16m lắp
trên trụ bê tông; kẹp bao gồm:
- Thân kẹp kèm 1 bulông và 1 đai ốc kiểu
chuồn chuồn làm bằng thép không gỉ
hoặc thép mạ kẽm nhúng nóng có bề
dày lớp mạ kẽm tối thiểu 55 m;
- Vòng đệm cao su ôm cáp bền với tia tử
ngoại, chống rạn nứt, lão hóa và ăn
mòn, phù hợp để vận hành tốt ở vùng
25

TT

Mô tả

Yêu cầu

Đề nghị và
cam kết

nhiệt đới, vùng biển, vùng ô nhiễm công
nghiệp… đảm bảo không làm hư hỏng
cách điện cáp;
- Các cạnh của các thanh kim loại phải
được bo tròn nhằm giảm thiểu khả năng
hư hỏng cáp;
- Kẹp treo phải dễ dàng lắp đặt không cần
dụng cụ.
10.

11.

12.

13.

Tiết diện cáp danh định

mm2

LV-ABC 4x50

4x50

LV-ABC 4x70

4x70

LV-ABC 4x95

4x95

LV-ABC 4x120

4x120

Đường kính bao ngoài tối đa
của bó cáp

mm

LV-ABC 4x50

28.7

LV-ABC 4x70

32.8

LV-ABC 4x95

38.4

LV-ABC 4x120

42.2

LV-ABC 4x150

45.6

Đường kính bó cáp của kẹp

mm

LV-ABC 4x50

28.70

LV-ABC 4x70

32.80

LV-ABC 4x95

38.40

LV-ABC 4x120

43.60

Tải phá hủy tối thiểu (theo tiêu 6 KN
chuẩn AS 3766)

14.

Độ bền điện áp giữa các phần

4 kVrms

mang điện trong 1 phút
15.

Lực kéo đứt của vòng đệm cao Không được nhỏ hơn 70% lực kéo đứt
26

TT

Mô tả

Yêu cầu

Đề nghị và
cam kết

su ôm cáp sau khi thử lão hóa trước khi lão hóa
ở nhiệt độ 100 ± 20C trong 168
giờ (theo
1660.2)
16.

tiêu

chuẩn

AS

Độ dãn dài khi đứt của vòng Không được nhỏ hơn 60% độ dãn dài khi
đệm cao su ôm cáp sau khi thử đứt trước khi lão hóa
lão hóa ở nhiệt độ 100 ± 20C
trong 168 giờ (theo tiêu chuẩn
AS 1660.2)

17.

Catalogue/Bảng vẽ của nhà sản
xuất thể hiện các kích thước và
thông số kỹ thuật.



18.

Nhiệt độ môi trường cực đại

450C

19.

Độ ẩm môi trường tương đối
cực đại

100%

20.

Kiểm tra và thử nghiệm

Đáp ứng yêu cầu mục 5

21.

Ghi nhãn

Kẹp phải được ghi nhãn theo tiểu chuẩn
AS 3766 với các nội dung sau:
-

Nhãn hiệu/tên nhà sản xuất

-

Số lõi, tiết diện mỗi lõi…

Việc ghi nhãn phải đảm bảo rõ và bền
22.

Bao gói

Kẹp phải được đóng gói để dễ dàng và
thuận tiện cho việc bảo quản trong kho
cũng như vận chuyển

23.

Thí nghiệm điểm hình

Theo mục 5

24.

Thí nghiệm xuất xưởng

Theo mục 5

25.

Thí nghiệm nghiệm thu

Theo mục 5

III. ĐẦU CỐT
27

1. Phạm vi
Đầu cốt ép cho dây dẫn nhôm, dây dẫn đồng, dây nhôm đấu vào thanh cái đồng cụ thể như
sau:
2. Đầu cốt nhôm ép 2 lỗ: A2A- 300; A2A- 240; A2A-185; A2A-150; A2A- 120; A2A-95: A2A70.
Đường kính trong của đầu cốt tương ứng với các tiết diện như sau: 300mm2-từ 24,5 đến
26,25mm; 240mm2-từ 22 đến 22,7mm; 185mm2-từ 19,5 đến 20,5mm; 150mm2-từ 18 đến 19mm;
120mm2 từ 16 đến 17,7mm, 95mm2-từ 13,6 đến 15mm; 70mm2-từ 12 đến 13,6mm.
2.1. Đầu cốt xử lý đồng nhôm: AM- 300 (4lỗ); AM – 240 (4lỗ), AM-185 (2lỗ), AM-150 (2lỗ),
AM-120 (2lỗ), AM-95 (2lỗ), AM-70 (2lỗ).
Đường kính trong của đầu cốt tương ứng với các tiết diện như sau: 300mm2-từ 24,5 đến
26,25mm; 240mm2-từ 22 đến 22,7mm; 185mm2-từ 19,5 đến 20,5mm; 150mm2-từ 18 đến 19mm;
120mm2 từ 16 đến 17,7mm, 95mm2-từ 13,6 đến 15mm; 70mm2-từ 12 đến 13,6mm.
2.2. Đầu cốt xử lý đồng nhôm ép kiểu kín 1 lỗ: AM-70; AM-50.
Đường kính trong của đầu cốt tương ứng với các tiết diện như sau: 70mm2-từ 12 đến 13,6mm;
50mm2-từ 9,5 đến 11mm.
2.3. Đầu cốt đồng kiểu kín một lỗ: M 240, M 185, M 150, M120, M95, M70, M50.
Đường kính trong của đầu cốt tương ứng với các tiết diện như sau: 240mm2- từ 20 đến
21,2mm; 185mm2-từ 18 đến 18,4mm; 150mm2-từ 16 đến 16,3mm; 120mm2 từ 14,2 đến 15,5mm,
95mm2-từ 13 đến 13,4mm; 70mm2-từ 10,5 đến 11,5mm; 50mm2-từ 9,0 đến 9,5mm.
2.4. Đầu cốt đồng ép 2 lỗ: M 400 ; M 240.
Đường kính trong của đầu cốt tương ứng với các tiết diện như sau: Đường kính trong của đầu
cốt tương ứng với các tiết diện như sau: 400mm2-từ 26 đến 26,8mm; 240mm2-từ 20 đến
21,2mm.
Tiết diện phần tiếp xúc của đầu cốt phải đảm bảo ≥ 1,5 lần tiết diện đầu cốt.
3. Vật liệu:
- Đầu cốt nhôm, đầu cốt đồng được làm bằng nhôm hoặc đồng tinh khiết đúc; đường kính lỗ
phù hợp cho các dây nhôm, nhôm lõi thép (đầu cốt nhôm), dây đồng (đầu cốt đồng) như đã nêu ở
trên.
- Đầu cốt xử lý đồng nhôm được chế tạo có 02 phía khác nhau: một phía ép với cáp nhôm (theo
tiết diện nêu trên), một phía (phía được đột lỗ bắt bulong) được xử lý đồng nhôm để bắt vào các
má cầu dao (hay các thiết bị khác) bằng đồng.
- Các đầu cốt được cung cấp nạp đầy mỡ bảo quản có nhiệt độ nóng chẩy cao, chống ăn mòn
cho dây dẫn, tăng tiếp xúc điểm đấu dây.
4. Đánh ký hiệu:
Các đầu cốt phải được đánh ký hiệu loại đầu cốt, tiết diện dây phù hợp, nhà sản xuất, năm sản
xuất nếu có
28

5. Thông tin cần đưa vào tài liệu thầu:
Cần đưa các thông tin sau:
- Bản vẽ sơ bộ của từng loại đầu cốt
- Biên bản thí nghiệm điển hình phù hợp với các tiêu chuẩn tương ứng.
- Tài liệu kỹ thuật và Phụ lục sản phẩm kèm theo.
6. Thử nghiệm
Thử nghiệm phải được thực hiện trên các Phụ lục được lấy ra ngẫu nhiên từ các đợt cung cấp
vật liệu, phù hợp với các tiêu chuẩn tương ứng.
7. Đóng gói và giao hàng
Mỗi đầu cốt phải đóng gói trong túi nhựa riêng, các đầu cốt được đóng trong hộp carton hoặc
thùng gỗ.

3.8. Ghíp bọc 2 bu lông
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn kỹ thuật này áp dụng cho kẹp nối bọc cách điện (IPC) dùng để đấu nối rẽ hoặc đấu
nối lèo từ cáp nhôm vặn xoắn hạ áp cách điện XLPE 0.6/1kV ký hiệu [LV-ABC] đến cáp nhôm
vặn xoắn hạ áp cách điện XLPE 0.6/1kV ký hiệu [LV-ABC] trên các đường dây phân phối hạ áp
trên không.
2. Tiêu chuẩn áp dụng
Tiêu chuẩn sau đây được áp dụng:
+

HN 33-S-63: Kết nối xuyên cách điện đối với lưới trên không điện áp thấp với dây dẫn
cách điện.

+

IEC 61284: Đường dây trên không - Yêu cầu và thử nghiệm cho các phụ kiện
và các tiêu chuẩn tương đương

3. Thông số kỹ thuật
- Loại: Kẹp IPC là loại kẹp 1 hoặc 2 bulông, bọc cách điện, chống thấm nước, dùng để
đấu nối rẽ hoặc đấu nối lèo từ cáp nhôm vặn xoắn 0.6/1kV LV-ABC đến cáp nhôm vặn xoắn
0.6/1kV LV-ABC, vận hành tốt ở vùng nhiệt đới, vùng biển, vùng ô nhiễm công nghiệp…
- Thân kẹp: Làm bằng nhựa có tăng cường sợi thủy tinh, có độ bền cơ học và thời tiết
cao, bền với tia tử ngoại, chống rạn nứt, lão hóa và ăn mòn
- Bulông: Bulông, vòng đệm làm bằng vật liệu chống ăn mòn kèm đai ốc siết bứt đầu làm
bằng vật liệu chống ăn mòn đảm bảo lưỡi ngàm kẹp chặt vào dây dẫn bọc cách điện mà không
làm tróc lớp bọc cách điện cũng như không làm hư hỏng các tao dây trong ruột dẫn điện
- Lưỡi ngàm: Làm bằng hợp kim đồng dẫn điện cao, được mạ thiếc, Bao bọc bởi 1 lớp
Polymer đàn hồi đúc ôm chặt vào lưỡi ngàm và mỡ silicon chuyên dùng chống thấm nước và
chống ăn mòn
- Lực xiết bứt đầu bulông:
29

+

IPC 95 – 35 : 18 ± 10% Nm

+

IPC 95 – 70: 24 ± 10% Nm

+

IPC 95 – 95: 18 ± 10% Nm

+

IPC 120 – 120: 18 ± 10% Nm

+

IPC 185 – 150: 18 ± 10% Nm

- Tiết diện danh định của dây dẫn: Trục chính cáp nhôm LV-ABC / Nhánh rẽ cáp nhôm
LV-ABC (mm2)
+

IPC 95 – 35 : 35 – 95 / 6 – 35 (mm2)

+

IPC 95 – 70: 35 – 95 / 6 – 70 (mm2)

+

IPC 95 – 95: 35 – 95 / 6 – 95 (mm2)

+

IPC 120 – 120: 35 – 120 / 6 – 120 (mm2)

+

IPC 185 – 150: 50 – 185 / 6 – 150 (mm2)

- Dòng định mức liên tục của kẹp: Phải lớn hơn hoặc bằng dòng định mức của dây nhôm
vặn xoắn LV-ABC tương ứng
+

IPC 95 – 35 : ≥ 175A

+

IPC 95 – 70: ≥ 270A

+

IPC 95 – 95: ≥ 270A

+

IPC 120 – 120: ≥ 350A

+

IPC 185 – 150: ≥ 450A

- Độ bền điện môi và chống thấm nước ở 50Hz trong 1 phút, trong nước (kẹp IPC phải
được ngâm trong nước 30 phút trước khi thử nghiệm): 6KV
- Nắp bịt đầu cáp: Làm bằng vật liệu cao su đàn hồi. Kẹp IPC kèm theo nắp bịt đầu cáp
để bảo vệ cáp chống thấm nước. Các nắp bịt đầu cáp này không được rời khỏi thân của nối bọc
cách điện ngay cả khi không sử dụng.
- Nhiệt độ môi trường cực đại: 450C
- Độ ẩm môi trường tương đối cực đại: 100%
- Ghi nhãn: Kẹp phải được ghi nhãn với các nội dung sau:
+ Nhãn hiệu/tên nhà sản xuất
+ Tiết diện lớn nhất/nhỏ nhất của dây chính và dây rẽ…
(Việc ghi nhãn phải đảm bảo rõ và bền)
4. Thông tin cần đưa vào tài liệu dự thầu:
- Tài liệu kỹ thuật của kẹp nối bọc cách điện (IPC) cho cáp LV-ABC sẽ cung cấp.
- Phụ lục C: Các đặc điểm kỹ thuật riêng và cam kết
5. Thử nghiệm
5.1. Thử nghiệm xuất xưởng:
30

Phải có biên bản thử nghiệm thường xuyên thực hiện bởi nhà sản xuất trên sản phẩm cung
cấp tại nhà máy của nhà sản xuất để chứng minh sản phẩm phù hợp với đặc tính kỹ thuật của hợp
đồng. Biên bản này thực theo tiêu chuẩn HN 33-S-63 hoặc tiêu chuẩn tương đương, bao gồm các
hạng mục:
- Kiểm tra ngoại quan (trơn nhẵn và không có khuyết tật)
- Đo kích thước
- Thử nghiệm độ bền cơ
- Độ bền điện môi và thử nghiệm chống thấm nước
5.2. Thử nghiệm điển hình
Phải có biên bản thử nghiệm điển hình thực hiện bởi phòng thử nghiệm độc lập trên sản
phẩm tương tự để chứng minh sản phẩm phù hợp với đặc tính kỹ thuật của hồ sơ mời thầu. Biên
bản này thực hiện theo tiêu chuẩn HN 33-S-63, IEC 61284 hoặc tiêu chuẩn tương đương, bao
gồm các hạng mục:
-

Thử nghiệm độ bền cơ

-

Độ bền điện môi và thử nghiệm chống thấm nước

-

Thử lão hóa khí hậu

-

Thử lắp đặt ở nhiệt độ thấp

-

Thử chống ăn mòn

-

Thử lão hóa về điện

-

Độ tăng nhiệt khi mang dòng định mức

Trong trường hợp biên bản thử nghiệm điển hình được thực hiện bởi nhà sản xuất, kết
quả thử nghiệm phải được chứng kiến/chứng nhận bởi đại diện của một đơn vị thử nghiệm độc
lập quốc tế (như KEMA, CESI, SGS…) hoặc phòng thử nghiệm của nhà sản xuất được chứng
nhận bởi đơn vị chứng nhận quốc tế phù hợp với tiêu chuẩn ISO/IEC 17025.
Biên bản thử nghiệm điển hình phải trình bày các thông tin sau: (i) Tên, địa chỉ, chữ
ký/con dấu của phòng thí nghiệm; (ii) Sản phẩm thử nghiệm, hạng mục thử nghiệm, tiêu chuẩn
áp dụng, khách hàng, ngày thử nghiệm, ngày phát hành, nơi thử nghiệm, chi tiết thử nghiệm,
phương pháp thử nghiệm, kết quả thử nghiệm,...; (iii) Loại, nhà sản xuất, nước sản xuất của sản
phẩm thử nghiệm.
6. Đặc tính kỹ thuật và cam kết:
TT

Mô tả

1.

Nhà sản xuất

2.

Mã hiệu sản phẩm

3.

Nước sản xuất

Yêu cầu

Đề nghị và
cam kết

31

TT

Mô tả

Yêu cầu

4.

IPC 95 – 35

5.

IPC 95 – 70

6.

IPC 95 – 95

7.

IPC 120 – 120

8.

IPC 185 – 150

9.

Website nhà sản xuất

10.

Tiêu chuẩn quản lý
chất lượng

11.

Tiêu chuẩn áp dụng

HN 33-S-63, IEC 61284 hoặc tương
đương

12.

Loại

Kẹp IPC là loại kẹp 1 hoặc 2 bulông, bọc
cách điện, chống thấm nước, dùng để đấu
nối rẽ hoặc đấu nối lèo từ cáp nhôm vặn
xoắn 0.6/1kV LV-ABC đến cáp nhôm vặn
xoắn 0.6/1kV LV-ABC, vận hành tốt ở
vùng nhiệt đới, vùng biển, vùng ô nhiễm
công nghiệp…

13.

Thân kẹp

Làm bằng nhựa có tăng cường sợi thủy
tinh, có độ bền cơ học và thời tiết cao, bền
với tia tử ngoại, chống rạn nứt, lão hóa và
ăn mòn

14.

Bulông

Bulông, vòng đệm làm bằng vật liệu

Đề nghị và
cam kết


ISO 9000

chống ăn mòn kèm đai ốc siết bứt đầu làm
bằng vật liệu chống ăn mòn đảm bảo lưỡi
ngàm kẹp chặt vào dây dẫn bọc cách điện
mà không làm tróc lớp bọc cách điện cũng
như không làm hư hỏng các tao dây trong
ruột dẫn điện
15.

Lưỡi ngàm

Làm bằng hợp kim đồng dẫn điện cao,
được mạ thiếc, Bao bọc bởi 1 lớp Polymer
đàn hồi đúc ôm chặt vào lưỡi ngàm và mỡ
silicon chuyên dùng chống thấm nước và
32

TT

Mô tả

Yêu cầu

Đề nghị và
cam kết

chống ăn mòn
16.

17.

18.

19.

Lực xiết
bulông

bứt

đầu

IPC 95 – 35

18 ± 10% Nm

IPC 95 – 70

24 ± 10% Nm

IPC 95 – 95

18 ± 10% Nm

IPC 120 – 120

18 ± 10% Nm

IPC 185 – 150

18 ± 10% Nm

Tiết diện danh định Trục chính cáp nhôm LV-ABC / Nhánh rẽ
của dây dẫn
cáp nhôm LV-ABC (mm2)
IPC 95 – 35

35 – 95 / 6 – 35

IPC 95 – 70

35 – 95 / 6 – 70

IPC 95 – 95

35 – 95 / 6 – 95

IPC 120 – 120

35 – 120 / 6 – 120

IPC 185 – 150

50 – 185 / 6 – 150

Dòng định mức liên Phải lớn hơn hoặc bằng dòng định mức
tục của kẹp
của dây nhôm vặn xoắn LV-ABC tương
ứng
IPC 95 – 35

≥ 175A

IPC 95 – 70

≥ 270A

IPC 95 – 95

≥ 270A

IPC 120 – 120

≥ 350A

IPC 185 – 150

≥ 450A

Độ bền điện môi và

6KV

chống thấm nước ở
50Hz trong 1 phút,
trong nước (kẹp IPC
phải được ngâm trong
nước 30 phút trước khi
33

TT

Mô tả

Yêu cầu

Đề nghị và
cam kết

thử nghiệm)
20.

Nắp bịt đầu cáp

Làm bằng vật liệu cao su đàn hồi. Kẹp IPC
kèm theo nắp bịt đầu cáp để bảo vệ cáp
chống thấm nước. Các nắp bịt đầu cáp này
không được rời khỏi thân của nối bọc cách
điện ngay cả khi không sử dụng.

21.

Nhiệt độ môi trường
cực đại

450C

22.

Độ ẩm môi trường
tương đối cực đại

100%

23.

Ghi nhãn

Kẹp phải được ghi nhãn với các nội dung
sau:
-

Nhãn hiệu/tên nhà sản xuất

-

Tiết diện lớn nhất/nhỏ nhất của dây
chính và dây rẽ…

Việc ghi nhãn phải đảm bảo rõ và bền
24.

Kiểm

tra



thử

Đáp ứng yêu cầu mục 5

nghiệm
25.

Catalogue/Bản vẽ của
nhà sản xuất thể hiện
các kích thước và
thông số kỹ thuật.



26.

Bao gói

27.

Thí nghiệm điểm hình

Theo mục 5.2

28.

Thí
nghiệm
xưởng

Theo mục 5.1

29.

Thí nghiệm nghiệm

Kẹp phải được đóng gói để dễ dàng và
thuận tiện cho việc bảo quản trong kho
cũng như vận chuyển

xuất

Theo mục 5

thu
Ghi chú:
-

Nhà thầu phải đệ trình catalog và tài liệu hướng dẫn lắp đặt, vận hành kẹp nối bọc cách điện
bằng tiếng Việt và tiếng Anh.
34

-

Các thông số kỹ thuật phải thể hiện rõ trên Catalogue hoặc trên Website chính thức của thiết
bị chào thầu.

-

Các kẹp nối bọc cách điện mới 100%, được sản xuất trong vòng 2 năm tính đến thời điểm
mở thầu.

-

Tất cả các số liệu trên được xác nhận bởi nhà thầu:

3.9. Dây cáp đồng (PVC 2x10; PVC 4x16)
3.9.1. Phạm vi.
Thông số kỹ thuật này bao gồm phần thiết kế, chế tạo, thử nghiệm, đóng gói và giao
hàng đối với dây đồng bọc hạ áp, cách điện XLPE/EPR với điện áp định mức 0,6/1kV.
Các sai khác so với phần điều kiện này sẽ được nhà thầu nêu trong phần sai khác so
với tài liệu thầu.
3.9.2 Tiêu chuẩn áp dụng.
Áp dụng các tiêu chuẩn sau:
IEC- 60502-1
Cáp điện lực cách điện bằng chất điện môi rắn
cách đùn ép với điện áp định mức từ 1kV- 30kV.
IEC- 60228

cách điện bằng

Ruột dẫn của cáp cách điện

Và các tiêu chuẩn khác tương đương
3.9.3. Số liệu hệ thống
Dây bọc hạ thế ruột đồng loại 1 pha 2 dây, 3 pha 4 dây, cách điện bằng chất XLPE.
Vật chèn kín phải liên tục và chèn theo cách sao cho không để hơi ẩm lọt vào.
Cáp phải phù hợp với số liệu sau:
Điện áp hệ thống danh định:
Các cấp cách điện:

0.4kV

0.6/1kV

Hệ thống: 3 pha, 4 dây, nối đất trực tiếp
Tần số: 50Hz
3.9.4. Số liệu thiết kế
Cấu tạo cáp sẽ bao gồm :
Ruột dây (bằng sợi đồng)
Lớp bọc cách điện XLPE
Lớp độn (tạo tròn cáp)
Lớp vỏ bọc ngoài PVC
3.9.4.1. Ruột dây:
Ruột cáp phải là dây dẫn đồng loại nhiều sợi ép tròn vặn xoắn.
Cách điện của ruột cáp
Chất cách điện của ruột cáp là XLPE, phải được thực hiện bằng phương pháp đùn ép
Lớp vỏ bọc ngoài
Lớp vỏ bọc không chứa kim loại làm bằng hợp chất nhựa dẻo PVC
35

3.9.4.2. Đánh mã ký hiệu
Cáp phải được đánh ký hiệu rõ ràng, trên cáp có ghi rõ chủng loại, tiết diện, nhà sản
xuất, năm sản xuất (hai số cuối). Các ký hiệu sử dụng phải bền chắc và đảm bảo trong
suốt quá trình vận hành.
3.9.5. Các thông tin cần đưa vào tài liệu thầu
Thông tin sau cần đưa vào đối với tiết diện của mỗi dây dẫn và từng loại dây
Giấy chứng nhận thí nghiệm điển hình
Tài liệu kỹ thuật và mô tả dây hạ áp;
Phụ lục - Đặc điểm kỹ thuật riêng và cam kết đối với từng loại và từng kích cỡ dây.
Nhà thầu phải chứng minh rằng cáp theo đơn đặt hàng đã được giao và thử nghiệm qua
vận hành thực tế ít nhất là 3 năm ở những nước có khí hậu giống điều kiện khí hậu Việt
nam.
Tuổi thọ thiết kế trung bình của thiết bị, điều kiện và chế độ vận hành để đảm bảo đạt
được tuổi thọ thiết kế.
Hướng dẫn bảo quản, vận chuyển, quy trình lắp đặt, thí nghiệm đóng điện thiết bị sau
lắp đặt.
Hướng dẫn vận hành thiết bị trong điều kiện bình thường, xử lý những bất thường;
cảnh báo những chế độ vận hành không bình thường làm ảnh hưởng đến chất lượng, tuổi
thọ thiết bị (có phân loại mức độ ảnh hưởng do các chế độ vận hành không bình thường
khác nhau gây ra).
Hướng dẫn về tần suất, hạng mục kiểm tra, giám sát, theo dõi những chỉ thị, biểu hiện
trên thiết bị để phát hiện kịp thời bất thường, nguy cơ hư hỏng thiết bị.
Hướng dẫn công tác thí nghiệm (định kỳ theo từng giai đoạn từ khi bắt đầu đưa thiết bị
vào vận hành, các hạng mục thí nghiệm phải thí nghiệm) các thông số và cách đánh giá
để đảm bảo thiết bị đủ tiêu chuẩn vận hành tin cậy.
Hướng dẫn công tác bảo dưỡng định kỳ; thay thế linh phụ kiện; sửa chữa những hư
hỏng của từng bộ phận để đảm bảo thiết bị đáp ứng vận hành đúng các chức năng.
Nêu những yêu cầu về đào tạo trang thiết bị cần để vận hành, thí nghiệm, kiểm tra,
giám sát, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị; khuyến cáo những linh phụ kiện cần dự phòng và
điều kiện thay thế.
3.9.6. Thử nghiệm
Giấy chứng nhận thử nghiệm điển hình phải được sử dụng đối với tất cả các loại dây
dẫn được cung cấp.
Toàn bộ thiết bị phải thông qua các cuộc thử nghiệm thường lệ tại nhà máy phù hợp
với tiêu chuẩn IEC 60502-1 (hoặc tương đương hoặc cao hơn) và các tiêu chuẩn liên
quan.
Biên bản test phải đáp ứng và đẩy đủ các hạng mục thí nghiệm theo tiêu chuẩn IEC
60502-1 (hoặc tương đương hoặc cao hơn) và các tiêu chuẩn liên quan.
3.9.7. Đóng gói và giao hàng
36

Dây được giao trong các cuộn lô bằng gỗ với trọng lượng và kích thước phù hợp.
Chỉ 1 sợi dây được cuốn vào mỗi cuộn lô
3.9.8. Đặc tính kỹ thuật và cam kết dây đồng bọc cách điện hạ áp.
TT
1
2

3
4

5

6
7
8
9
10

11
12
13

14

15

Mô tả

Đơn vị

Dây bọc cách điện hạ áp 0.6/1kV
Nhà sản xuất
Mã hiệu sản phẩm
Nước sản xuất
Loại
Số và tiết diện danh định của cáp
2x10
mm2
4x16
Số sợi đồng của lõi cáp (1lõi)
Sợi
2x10
4x16
Đường kính lõi (1lõi)
2x10
mm
4x16
Loại vật liệu cách điện
Độ dày danh định của lớp cách điện
2x10
mm
4x16
Loại vật liệu vỏ bọc
Độ dày danh định của lớp vỏ bọc
ngoài
mm
2x10
4x16
Đường kính ngoài của cáp
2x10
4x16
Nhiệt độ tối đa của lõi dẫn
Khả năng mang tải của cáp 2x10
4x16
Điện trở 1 chiều của lõi dẫn ở t0= 20oC
2x10
4x16
Điện trở cách điện của cáp
2x10
4x16

Yêu cầu

Đề xuất &
Cam kết

đồng
2x10
4x16

3,8 - 4,4
4,8 - 5,5
XLPE
0,7
0,7
PVC

mm
0C

90

A
1,63
/km

1,15

/km

37

TT
16

17

18
19
20
21

22

Mô tả
Trọng lượng của lõi dây
2x10
4x16
Trọng lượng của toàn bộ cáp
2x10
4x16
Chiều dài tối đa của cáp trên lô cuốn cáp

Đơn vị

Yêu cầu

Đề xuất &
Cam kết

kg/km

kg/km

m
2x10
4x16
Đường kính tối đa của lô cuốn dây
m
Trọng lượng tối đa của lô cuốn dây
kg
Giấy chứng nhận thử nghiệm điển hình
Type test, Routine Test
Biên bản test phải đáp ứng và đầy đủ các
hạng mục thí nghiệm theo tiêu chuẩn
IEC60502-1 (hoặc tương đương hoặc cao
hơn) và các tiêu chuẩn liên quan



Đáp ứng

Ghi chú:
Nhà thầu phải đệ trình catalog và tài liệu hướng dẫn lắp đặt, vận hành bằng tiếng Việt
và tiếng Anh.
Các thông số kỹ thuật phải thể hiện rõ trên Catalogue hoặc trên Website chính thức
của thiết bị chào thầu.
Dây mới 100%, đồng bộ nguyên chiếc, được sản xuất trong vòng 2 năm tính đến thời
điểm mở thầu.
Tất cả các số liệu trên được xác nhận bởi nhà thầu
4. Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt:
Trên cơ sở kế hoạch thi công và quy trình thực hiện, nhà thầu phải vạch ra thứ tự triển
khai các hạng mục công việc, thời gian thực hiện, tổ chức nhân lực, máy móc để thực
hiện.
5. Yêu cầu về vận hành thử nghiệm, an toàn:
5.1. Việc kiểm tra và thí nghiệm ở công trường hoặc trong phòng thí nghiệm cần được
thực hiện dưới sự giám sát của Kỹ sư bên mời thầu hoặc người đại diện được uỷ quyền.
5.2. Việc thử xi măng và cốt liệu phải được tiến hành để đảm bảo chất lượng như yêu
cầu.
5.3. Nhà thầu cần có đầy đủ ở công trường các loại khuôn thép mẫu cần thiết và thiết
bị bảo dưỡng mẫu bê tông.
38

- Yêu cầu đối với mẫu thử là cường độ 7 ngày phải đạt 65% cường độ 28 ngày. Từ thí
nghiệm này đưa ra biểu đồ biểu thị của mối liên quan giữa tỉ lệ nước - xi măng và cường
độ nén. Một biểu đồ cường độ 7 ngày và một biểu đồ cường độ 28 ngày. Mỗi cường độ
tính toán đều dựa trên việc thử hỗn hợp, vật liệu như trong thi công và phải thực hiện cho
đến khi có kết quả thoả đáng.
- Trái lại, trong trường hợp cường độ cao hơn cường độ đã định, người kỹ sư bên mời
thầu có thể cho phép giảm số lần thí nghiệm.
5.4. Số mẫu thí nghiệm bê tông thực hiện theo các yêu cầu của các tiêu chuẩn tương
ứng
5.5. Hồ sơ thí nghiệm và kiểm tra, bao gồm những nội dung sau:
- Kiểm tra lượng nước trong việc trộn bê tông, nếu được phép có thể kiểm tra ngoài
hiện trường.
- Lấy mẫu thử cường độ chịu nén trong phòng thí nghiệm.
- Đo nhiệt độ của hỗn hợp vữa bê tông, hoặc bê tông đã đổ và nhiệt độ của bê tông
trong thời gian bảo dưỡng.
- Đo nhiệt độ không khí trong quá trình đổ và bảo dưỡng bê tông.
- Kiểm tra quá trình đổ và bảo dưỡng bê tông.
5.6. Những điểm được nêu trong mục này, bất cứ lúc nào Kỹ sư bên mời thầu cũng có
thể yêu cầu mẫu thử để thí nghiệm trong phòng thí nghiệm độc lập, nhà thầu phải chịu
phí tổn.
5.7. Đánh giá thí nghiệm:
- Nhà thầu có thể định ra thời điểm để lấy mẫu thử từ bê tông đã hoàn thiện theo sự
thống nhất của bên mời thầu và phù hợp với quy trình đã nêu trên. Nếu kết quả thí
nghiệm thoả mãn yêu cầu, công việc có thể tiến hành thi công bình thường.
- Trong điều kiện cần thiết Nhà thầu có thể định ra thời điểm thích hợp để thí nghiệm
tải trọng bê tông.Việc thử tải trọng của bê tông được tiến hành với sự chấp thuận của Kỹ
sư bên mời thầu.Trong trường hợp kết quả thí nghiệm không đạt yêu cầu, có nghĩa là
cường độ bê tông không phù hợp với yêu cầu thiết kế, Nhà thầu chịu trách nhiệm xử lý
bằng kinh phí của mình.
- Đối với các VTTB chính: Nhà thầu phải tiến hành các nội dung thử nghiệm đối với
các VTTB chính đưa vào công trình. Thường xuyên có đủ các thiết bị máy móc để thí
nghiệm đầy đủ các hạng mục cần thiết tại hiện trường. Tất cả các thiết bị, vật liệu cấp cho
công trình đều được chế tạo, thí nghiệm và nghiệm thu đạt tiêu chuẩn theo đúng thiết kế
được duyệt và các qui phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.
6. Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ (nếu có):
- Thực hiện nghiêm chỉnh về pháp lệnh phòng chống cháy nổ.
- Không được mang các vật dễ cháy nổ vào công trường.
- Có các biển báo cấm lửa ở những nơi dễ cháy.

39

- Các công trình tạm có khả năng gây cháy (như nhà bếp, kho bãi ...) bố trí ở cuối
hướng gió, ở các vị trí thấp và phải có nội quy phòng cháy chữa cháy.
- Sử dụng các vật liệu khó cháy như tôn, khung nhà thép, tường bao quanh bằng tôn ...
để làm các công trình tạm có khả năng hay gây cháy.
- Tuyên truyền, giáo dục vận động mọi người nghiêm chỉnh chấp hành các nội quy an
toàn phòng cháy chữa cháy.
- Có các hình thức khen thưởng và kỷ luật nghiêm minh.
7. Yêu cầu về vệ sinh môi trường:
- Nhà thầu có trách nhiệm dọn dẹp mặt bằng và dỡ bỏ từng phần thiết bị, phương tiện
trong thời gian thi công và sau khi hoàn thành công việc, kể cả các lều lán không cần
thiết, các vật liệu thừa, rác vụn sinh ra trong thi công.
- Khi thi công, Nhà thầu thi công tuyến đoạn nào hoàn thiện dứt điểm đoạn đó, trả lại
mặt bằng sạch sẽ vào ngày hôm sau.
- Đất đào lên phải xúc đổ gọn tránh vương vãi, đất thừa sẽ vận chuyển đến nơi qui
định.
- Khi đào tiếp địa, móng cột phải có rào chắn, biển báo công trường đang làm việc,
đèn tín hiệu màu đỏ.
- Khi gặp các công trình ngầm phải báo cho chỉ huy công trình biết ngay và thực hiện
các phương án xử lý kịp thời, không làm ảnh hưởng đến sự vận hành bình thường của các
công trình đó.
8. Yêu cầu về an toàn lao động:
8.1. Quy định chung:
Nhà thầu phải đảm bảo biện pháp an toàn lao động đúng quy định, an toàn cho con
người và thiết bị bên thứ ba trong quá trình thi công.
Trước khi thi công phải tổ chức cho cán bộ công nhân học tập các biện pháp an toàn
lao động trong công việc (Đào móng, dựng cột, kéo dây, vận chuyển cáp, phụ kiện...) khi
thi công phải có đủ hồ sơ thể hiện các biện pháp an toàn lao động bao gồm:
- An toàn và vệ sinh môi trường trên toàn công trình và từng vị trí với những điều kiện
cụ thể nhất là thi công vào ban đêm. Đảm bảo đủ trang thiết bị an toàn cá nhân cho người
lao động và thiết bị, đảm bảo đủ ánh sáng làm việc, phục vụ nước uống đầy đủ, có
phương pháp cấp cứu nếu xảy ra tai nạn lao động.
- Xung quanh khu vực thi công phải có rào chắn, biển báo đang thi công, đèn tín hiệu
màu đỏ v.v...Các dụng cụ điện cầm tay trước khi sử dụng phải kiểm tra kỹ.
- Trước khi làm việc đội trưởng, cán bộ kỹ thuật phải kiểm tra tình trạng của tất cả các
bộ phận đang thi công, dựng thên rào chắn, biển báo... (nếu cần). Kiểm tra xong mới cho
công nhân làm việc. Trong khi đang làm việc bất kỳ công nhân nào phát hiện thấy nguy
hiểm phải báo ngay cho đội trưởng hoặc cán bộ kỹ thuật để xử lý kịp thời.

40

- Hết ca làm việc phải thu dọn đất thừa, các vỉa ba toa vv... gọn gàng, nhất là lối đi lại,
dỡ các rào chắn tạm thời, biển báo, đèn tín hiệu để vào nơi qui định.
- Phải có biện pháp an toàn làm tiếp địa xong mới thi công ở những nơi phải cắt điện,
làm tiếp địa phải đúng với quy trình an toàn điện.
8.2. Biện pháp an toàn khi xây lắp:
Biện pháp an toàn khi làm việc trên cao:
Những người làm việc trên cao từ 3m trở lên phải có đầy đủ sức khoẻ, có giấy chứng
nhận sức khoẻ của cơ quan y tế, đã được học tập, kiểm tra quy trình đạt yêu cầu và được
cấp thẻ trèo cao.
Những người làm việc trên cao phải tuân theo các mệnh lệnh và các biện pháp an toàn
do người phụ trách, cán bộ kỹ thuật chỉ dẫn.
Nghiêm cấm bố trí những người uống rượu, bia, không đủ sức khoẻ làm việc trên cao.
Khi làm việc trên cao, quần áo phải gọn gàng, đội mũ bảo hộ và đeo dây an toàn. Dây
an toàn phải mắc vào những điểm cổ định chắc chắn.
Khi làm việc trên cao phải có túi đựng dụng cụ thi công và được treo vào điểm cố
định.
Cấm đưa dụng cụ, vật liệu lên cao hoặc từ trên cao xuống bằng cách tung, ném mà
phải dùng dây buộc để kéo lên hạ xuống thông qua các puli, người ở dưới giữ dây phải
đứng xa chân cột.
Biện pháp an toàn khi đào đất hố móng:
Tuỳ theo cấp đất ở từng vùng mà quyết định hệ số mở ta luy. Nếu đất dễ sụt lở thì phải
thực hiện các biện pháp chống lở.
Những chỗ nghi ngờ có đường cáp hoặc đường ống dẫn nước nằm phía dưới, không
được dùng cuốc mà phải dùng xẻng để tiếp tục đào.
Khi đào hố móng, rãnh tiếp địa ở khu vực nhiều người và phương tiện giao thông qua
lại thi phải đặt rào chắn biển báo. Vào ban đêm phải có đèn báo tín hiệu.
Khi đào đất phải dùng cuốc, mai, xẻng đã được chêm cán chắc chắn. Phải kiểm tra
dụng cụ trước khi sử dụng.
Khi đào đất gặp các đường ống ngầm hoặc các công trình ngầm, yêu cầu phải ngừng
ngay công việc đồng thời báo cáo với ban chỉ huy công trường có biện pháp xử lý.
Khi gặp bom mìn phải giữ nguyên hiện trường cử người canh gác đồng thời báo cáo
với chính quyền sở tại có biện pháp xử lý.
Biện pháp an toàn khi đúc móng cột:
Trong quá trình trộn bê tông bằng máy trộn, không được đưa tay hoặc dụng cụ thi
công vào trong gầu chứa cốt liệu khi máy đang quay.
Khi đổ bê tông phải xem có người đứng dưới hố móng hay không mới tiến hành đổ bê
tông xuống.
Biện pháp an toàn lắp dựng cột:
41

Tất cả các thiết bị dùng trong việc dựng cột như tời, tó, pa lăng, puli, múp, dây cáp,
móc khoá cần phải được kiểm tra kỹ về khả năng chịu lực, chất lượng và số lượng khi sử
dụng.
Cấm bố trí dây néo trụ leo, dây néo cột tạm băng qua đường giao thông.
Khi dựng cột gần đường dây cao, hạ áp đang có điện phải đảm bảo khoảng cách từ cột
đang dựng đến đường dây có điện, lớn hơn chiều dài của cột để nếu cột đổ không chạm
tới đường dây đang có điện. Phải cắt điện đường dây đang vận hành nếu khoảng cách
ngắn hơn chiều dài cột đang dựng. Các dây néo cột tạm không được bố trí phía dưới
đường dây đang vận hành.
Chỉ được phép dựng cột khi đã thi công xong phần tiếp địa.
Trong quá trình dựng cột cấm không cho người đứng hoặc đi lại dưới chân cột đang
dựng, gần các sợi dây cáp đang làm việc.
Biện pháp an toàn khi kéo rải căng dây:
Trước khi kéo rải căng dây phải kiểm tra phần cột đã chắc chắn chưa. Kiểm tra dụng
cụ như dây cáp, khoá, puli ...
Bố trí người bảo vệ tại các vị trí có các điểm giao chéo, giàn giáo đỡ dây, đường giao
thông.
Giàn giáo vượt chướng ngại vật phải đủ khoảng cách an toàn, đồng thời phải được néo
giữ chắc chắn và được nối đất an toàn (đối với các giàn giáo thép).
Thống nhất các tín hiệu liên lạc khi căng dây.
Rải dây vượt đường giao thông phải có biển báo và rào chắn theo quy định.
Khi kéo căng dây vượt đường dây đang vận hành yêu cầu phải cắt điện trong suốt thời
gian thi công.
Đường dây thi công song song và giao chéo với một số đường dây đang vận hành, khi
căng dây xong một khoảng néo yêu cầu:
Dùng dây tiếp đất, nối đất an toàn và chỉ được phép tháo dây nối đất khi các công tác
trên đường dây đã hoàn thiện. Khi tháo dây nối đất cần lưu ý trình tự tháo dây theo đúng
quy trình kỹ thuật an toàn.
Chỉ được phép tháo dây néo tạm khi lấy độ võng trong các khoảng néo khi khoảng néo
kề đã căng độ võng xong.
8.3. Biện pháp an toàn khi vận chuyển:
Vận chuyển cáp, thiết bị nặng bằng xe ôtô. Khi vận chuyển phải cố định chắc chắn, kê
chèn, chằng buộc, che chắn cẩn thận. Kiểm tra tải trọng của ôtô chuyên chở, không cho
chở quá tải. Không được chạy quá nhanh khi chuyên chở tránh gây hư hỏng cho thiết bị
vật liệu hay làm rơi ảnh hưởng đến người, vật xung quanh. Khi bốc dỡ các vật nặng như
lô cáp, tó, sắt...phải chú ý kiểm tra kỹ tránh gây tai nạn.
8.4. Biện pháp an toàn khi đóng điện:
Việc đóng điện căn cứ vào khối lượng công việc đã thi công xong và được nghiệm thu
kỹ thuật đạt yêu cầu.
42

Phải thực hiện đầy đủ các quy định, quy trình an toàn khi đóng điện.
9. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công:
- Có sơ đồ bộ máy thi công tại hiện trường.
- Có thuyết minh biện pháp tổ chức thi công đầy đủ và hợp lý đáp ứng yêu cầu gói
thầu.
- Thuyết minh đầy đủ các máy móc phục vụ thi công (chủng loại, số lượng, chất
lượng, tính năng của máy móc thi công) biện pháp huy động, điều phối và xử dụng các
máy móc thi công cho từng hạng mục công trình, từng giai đoạn thi công.
- Bố trí nhân lực thi công hợp lý theo tổng mặt bằng tổ chức thi công, sơ đồ bộ máy và
từng giai đoạn thi công.
- Nhà thầu phải có biểu đồ nhân lực thi công tương ứng với biểu đồ tiến độ thi công.
10. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục:
10.1. Biện pháp chung:
Phương án xây lắp đường dây chủ yếu là cơ giới, kết hợp thủ công. Các đơn vị tham
gia xây lắp theo nguyên tắc gọi thầu và do các đơn vị xây lắp chuyên ngành thực hiện.
- Vận tải cơ giới: Vận chuyển thiết bị nguyên vật liệu từ nơi cấp đến kho bãi tạm và từ
kho bãi tạm đến các điểm xây dựng. Vận chuyển khối lượng đất đào và phế thải xây dựng
trong quá trình xây dựng ra khỏi công trường.
- Đơn vị gia công: Gia công các kết cấu thép và mạ kẽm.
- Đơn vị thi công: Xây dựng và lắp đặt toàn bộ hệ thống thiết bị, vật liệu thuộc phần
đường dây và trạm biến áp. Đơn vị thi công gồm các bộ phận, nhóm thi công, nhóm công
tác kỹ thuật và nhóm giải phóng mặt bằng làm việc cùng chỉ huy đơn vị thi công và các
cơ quan liên quan để giải quyết các khâu mặt bằng, tiến độ, thí nghiệm và nghiệm thu
đưa công trình vào khai thác.
- Đơn vị thí nghiệm: Thí nghiệm hiệu chỉnh, kiểm tra các thông số kỹ thuật các thiết bị
điện đường dây.
- Ngoài ra phải có đơn vị thi công chuyên trách công việc hoàn trả hè đường, lớp kết
cấu mặt đường bê tông, đường nhựa ... sau khi đã rải cáp và hoàn thành kết cấu rãnh cáp.
10.2. Thi công phần đường dây trên không.
Toàn bộ công tác thi công móng chỉ được thực hiện khi công tác đền bù giải phóng
mặt bằng đã được hoàn chỉnh về thủ tục pháp lý.
10.2.1. Công tác đào móng cột, tiếp địa
Biện pháp chung
Thực hiện theo đúng bản vẽ thiết kế. Trước khi đào móng cột nói chung và các vị trí
cần phải đào đắp đất nói riêng, cần phải chọn tim mốc đúng theo vị trí thiết kế đã định.
Sau đó tiến hành san gạt mặt bằng để đổ đất đá.
Công việc thi công móng phải đảm bảo các yêu cầu sau:

43

- Tuân thủ theo qui phạm hiện hành (Công tác đất – qui phạm thi công và nghiệm thu).
Độ mở taluy tuỳ thuộc vào cấp đất đá và độ sâu của móng như qui định tại phụ lục kèm
đơn giá XDCB số 7606/BCT-NL, ngày 05/8/2009 của Bộ Công Thương.
- Đủ độ sâu hố đào.
- Lớp đất dưới cùng hố móng chỉ được đào lên trước khi đổ bê tông.
- Đào đủ kích thước để tiến hành ghép cốt pha (hoặc có rãnh thu nước xung quanh ở
các vị trí có nước ngầm).
- Giữ nguyên các kết cấu xung quanh.
- Đủ taluy mái dốc để đảm bảo trong quá trình thi công.
- Đào đất móng cột đường dây, tiếp địa và các hạng mục có khối lượng nhỏ được đào
đắp bằng thủ công.
- Đất đá đào lên được đổ gọn xung quanh 3 mặt hố (cách miệng hố khoảng 0,5m)
chiều cao chất đống tuỳ thuộc vào từng loại đất.
- Mép đất phía trong được lèn chặt không để cho lăn xuống hố móng gây mất an toàn
cho người thi công. Trong trường hợp cần thiết có thể phải sử dụng tường chắn tạm (kết
cấu bằng cọc tre, phên nứa, đất nhồi để đảm bảo ổn định thành hố móng hoặc ngăn nước
ngầm trong quá trình thi công).
- Mặt bằng đáy móng được dọn sạch, làm bằng phẳng, giữ khô để tránh hoá bùn. Có
máy bơm đủ công suất để hút toàn bộ nước ngầm trong hố móng.
- Đảm bảo tính nguyên vẹn của hố móng đúng theo các yêu cầu kỹ thuật cho đến khi
được nghiệm thu hố móng để chuyển sang công đoạn tiếp theo.
- Trên toàn tuyến sử dụng chủ yếu là móng bản và móng trụ, khối lượng không lớn nên
công tác đào móng chủ yếu là thủ công, các vị trí có đường cho xe máy đi lên, có thể đào
bằng máy song phải đảm bảo không phá vỡ nền móng tự nhiên.
- Đối với các vị trí khi mở móng gặp cát đùn, cát chảy cần phải có biện pháp văng
chống theo qui định về công tác đào đất.
Biện pháp thi công móng cho các vị trí nằm dưới ao:
Đối với vị trí thi công móng cột đặt dưới ao, trước khi thi công cần có biện pháp đóng
cọc tre sau đó kè đất xung quang móng, bơm nước ra ngoài. Sau khi nạo vét bùn, đào đất
đến vị trí đặt móng cần đóng cọc tre chống lún dưới đáy móng. Khi thi công xong phải
hoàn trả mặt bằng thi công như hiện trạng.
10.2.2. Công tác bê tông cốt thép
1. Công tác cốt thép (nếu có):
- Thép làm móng phải theo TCVN 5574-1991, 1651-95, 1650-85, 1651-85.
- Thép trước khi gia công cho công trình, thép phải được thử nghiệm kéo uốn theo
TCVN 197-66, TCVN-1998-66 và có kết quả đủ tiêu chuẩn kỹ thuật (kết quả thí nghiệm
do cơ quan có đủ tư cách pháp nhân thực hiện).
- Thép buộc cốt thép phải mềm không rỉ, đường kính từ 1- 4mm.
- Đặt buộc cốt thép theo TCVN-4453-27, 1651-85.
44

- Đủ số lượng, đúng chủng loại, bề mặt sạch không có bùn đất, dầu mỡ, sơn bám dính
vào, không có vẩy sắt sứt sẹo.
- Đúng kích thước và khoảng cách thiết kế. Đảm bảo chắc chắn.
- Cốt thép, ván khuôn được gia công tại xưởng sau đó vận chuyển ra vị trí. Cốt thép
phải sạch, đặt buộc đúng thiết kế, quá trình vận chuyển tránh xô lệch, ván khuôn phải
khít tránh mất nước khi thi công.
- Việc lắp đặt cốt thép phải được nghiệm thu trước khi chuyển tiếp bước thi công tiếp
theo.
2. Công tác cốp pha (nếu có):
- Cốp pha đúc móng bằng thép, có thể sử dụng ván cốp pha gỗ tuỳ theo phương án thi
công cụ thể của đơn vị thi công.
- Đủ kích thước để đúc các khối móng theo thiết kế. Đảm bảo độ kín khít để không
mất nước xi măng khi đầm nén.
- Đảm bảo chắc chắn, không bị biến dạng khi thi công và sử dụng được nhiều lần.
- Không bị dính bê tông bề mặt khi tháo gỡ cốp pha. Đà giáo thao tác và chống cốp
pha kết hợp gỗ và sắt thép.
3. Công tác bê tông:
* Xi măng
- Xi măng dùng để thi công theo TCVN-2682-92.
- Xi măng cần được giữ tại công trường trong kho kín. Bao xi măng được đặt cách
nước, thoáng khí, được đặt trên sàn nhà cách mặt đất không nhỏ hơn 300mm và phải có
các biện pháp phòng chống các huỷ hoại của thời tiết hay các nguyên nhân khác trước khi
đưa vào sử dụng. Bất cứ phần xi măng nào không đảm bảo chất lượng do ẩm, vón cục
hoặc các nguyên nhân khác đều không được sử dụng và phải thay thế bằng xi măng khác.
- Xi măng mới sản xuất còn nóng cần phải lưu kho để nguội sau 22 ngày mới sử dung.
Không được sử dụng xi măng đã sản xuất quá 12 tháng hoặc tuy chưa đến 12 tháng
nhưng đã bị giảm chất lượng như vón cục, chậm đông kết giảm cường độ.
* Cát, đá
- Cát, đá dùng làm cốt liệu bê tông theo TCVN-1771-87.
- Cốt liệu phải cứng, bền, sạch không bẩn bởi các tạp chất làm ảnh hưởng đến chất
lượng bê tông như quặng sắt, muối sulfat, can xi, magenium. Cốt liệu không được để lẫn
vỏ nhuyễn thể.
- Kích thước các cạnh cốt liệu phải đồng đều nhau, cát vàng có cỡ hạt lớn nhất là
4,2mm.
- Ổn định về số lượng, chất lượng.
- Công tác kiểm tra kỹ thuật phải được tiến hành đều đặn trong suốt quá trình giao
nhận vật liệu. Phải có các sàng tiêu chuẩn và các thiết bị kiểm tra khác tại hiện trường.
* Nước
- Nước dùng đổ bê tông theo TCVN-4506-87, sạch không dầu mỡ. muối, a xít, hay các
tạp chất khác.
45

* Trộn bê tông
- Công tác bê tông theo TCVN-4452-87, 5592-91.
- Mác bê tông phải được cơ quan có đủ tư cách pháp nhân thiết kế cấp phối và thí
nghiệm mẫu bê tông.
- Bê tông đưa vào công trình đều được nhào trộn bằng máy trộn bê tông. Đổ và đầm bê
tông phải đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Không làm sai lệch cốt thép và cốp pha.
+ Đổ bê tông liên tục tới khi hoàn thành, tránh phân tầng, chiều cao rơi tự do của hỗn
hợp bê tông không vượt quá 1,5m đều được chuyển qua máng dẫn hoặc ống vòi xuống
ống dẫn của khối móng đúc.
- Tất cả các khối bê tông đều được đầm bằng đầm dùi hoặc đầm bàn. Bảo dưỡng các
khối bê tông đã đúc bằng nước sạch, số lần và thời gian bảo dưỡng theo tiêu chuẩn kỹ
thuật bảo dưỡng bê tông.
- Đặt buộc căn chỉnh bu lông neo, cố định bu lông neo bằng các dụng cụ máy móc đo
đạc chính xác như dưỡng đo, máy kinh vĩ...
Lưu ý: Tiến hành đổ bê tông móng phải liên tục trong ngày.
* Đúc, kiểm tra thí nghiệm bê tông
- Số lượng lấy mẫu thử bê tông theo qui định, 1 mẻ 3 viên, kích thước 150x150x150.
Thời gian lấy mẫu: trong khi đúc móng.
10.2.3. Lấp, đắp đất
Sau khi được các bên liên quan nghiệm thu cho chuyển bước thi công, thì tiến hành
lấp, đắp đất. Lấp đắp đất bằng thủ công, đầm đất bằng máy đầm cóc/đầm bàn.
Lấp, đầm đất phải đảm bảo kỹ thuật theo các yêu cầu thiết kế. Việc lấp đất hố móng
phải lấp đầm từng lớp 20cm.
Sau khi lấp hố móng xong phải xây kè xung quanh trụ móng cột đến cao độ quy hoạch
và đắp đất chân cột đối với cột trên ruộng.
Đất đá thừa sau khi lấp, được vận chuyển đi đổ bằng cơ giới kết hợp thủ công.
10.2.4. Thi công tiếp địa
- Tiến hành đào rãnh và đặt hạ tiếp địa theo thiết kế, đủ độ sâu, chiều dài đúng hướng.
- Sau khi được giám sát kỹ thuật đồng ý cho chuyển bước thi công, tiến hành lấp đất
bằng thủ công. Đất được lấp xuống hào rãnh dầy 300mm, tưới nước và dùng máy đầm
chặt. Cứ đổ đất dầy 200mm tưới nước, đầm chặt cho đến bằng mặt đất tự nhiên.
- Kiểm tra đo điện trở nối đất bằng Mê ga ôm và phương pháp đo đã thoả thuận với
Chủ đầu tư. Kết quả đo ghi vào biểu thống nhất trình Chủ đầu tư xem xét.
10.3. Biện pháp thi công cột
Cột được lắp dựng bằng xe cẩu 5T đối với những vị trí có đường vào cho xe cẩu,
những vị trí khác lắp dựng bằng phương pháp thủ công kết hợp tời tó.
10.3.1. Yêu cầu kỹ thuật chung
46

Chuẩn bị và kiểm tra mặt bằng lắp dựng cột như đào hố thế, néo tời ...đảm bảo trước
khi dựng cột.
Kiểm tra, đo chính xác móng cột các số liệu so với thiết kế.
Cột được lắp dựng bằng phương pháp dùng xe cẩu hoặc tó.
10.3.2. Quá trình lắp dựng
Công tác chuẩn bị
- Trước khi thi công dựng cột: Các công việc bê tông hố móng, tiếp địa, lấp đắp đất
theo đúng thiết kế và nghiệm thu chuyển bước thi công.
- San gạt mặt bằng vị trí hố móng để tạo mặt bằng phẳng có kích thước 20x40m.
- Chuẩn bị mặt bằng hố thế.
- Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ thi công, các dụng cụ trước lúc thi công được kiểm tra thử
tải.
- Đối với các vị trí cột có địa hình tương đối bằng phẳng lợi dụng đường có sẵn vận
chuyển bằng xe bánh lốp, công nông và bằng thủ công để đưa cột vào vị trí.
- Các cột khi vận chuyển phải đệm những chỗ tiếp cột với vật cứng bằng các thanh gỗ.
- Các cột được xếp theo từng chủng loại ngay ngắn theo thứ tự, chủng loại.
- Toàn bộ công nhân tham gia thi công được sát hạch an toàn lao động, cấp thẻ đầy đủ
trong năm.
Quá trình thực hiện
- Trước khi dựng cột, móng phải được lấp ngang mặt bê tông móng
- Vệ sinh lỗ chôn cột ở móng và chân cột phần ngập trong móng.
- Kiểm tra cột bằng mắt thường xem có bị rạn nứt không, nếu đạt tiến hành dựng cột.
- Cột được đưa vào đúng vị trí để dựng. Vị trí đặt các cọc hãm và tời (nếu dựng thủ
công)
- Người chỉ hủy kiểm tra lần cuối tất cả các cọc, dây hãm tời chính xem có đảm bảo
yêu cầu kỹ thuật hay không. Trong suốt quá trình dựng tất cả công nhân phải nhất nhất
tuân thủ theo mệnh lệnh của người chỉ huy.
- Cột dựng được chỉnh thẳng đứng đúng tâm hố móng và chèn bê tông theo thiết kế.
- Chỉ được tháo dỡ chạc khi cột đã được chèn bê tông và lấp đất chắc chắn sau đó tiến
hành thu dọn để dựng cột cho vị trí khác.
10.4. Lắp cách điện, phụ kiện, kéo dây lấy độ võng
Công tác thực hiện theo:
- Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu các công trình điện 11TCN-01-1984 ngày
22/12/1984 của Bộ Điện Lực.
- Quy trình kỹ thuật an toàn điện: Ban hành theo quyết định số 1157/QĐ-EVN ngày
19/12/2014 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
Hành lang an toàn theo:
47

- Nghị định 14/2014/ NĐ-CP ngày 26/02/2014 về Quy định chi tiết thi hành luật Điện
lực về an toàn điện.
10.4.1. Lắp cách điện, phụ kiện
Tập kết máy móc, vật tư thiết bị. Tính năng máy móc, thiết bị và đặc tính của vật tư
tham gia đúng theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu.
1. Yêu cầu chung:
- Yêu cầu bảo quản vận chuyển:
+ Các cách điện, vật tư thiết bị phụ kiện phần đường dây và trạm biến áp phải được
bảo quản và vận chuyển cẩn thận để tránh hư hỏng.
+ Các cách điện, vật tư thiết bị phụ kiện phải có lý lịch rõ ràng và có chứng nhận đã
thử nghiệm.
+ Các cách điện, vật tư thiết bị phụ kiện phải được bảo vệ trong khi lắp đặt để tránh bị
gẫy, vỡ, cong...
+ Làm sạch các cách điện, vật tư thiết bị phụ kiện không bị dơ bẩn bám bụi, chỉ định
khăn lau sạch không làm xây sát.
2. Lắp đặt cách điện với đường dây không:
- Cách điện được lắp bằng phương pháp thủ công và ròng rọc sau khi đã dựng cột, lắp
xà. Cách điện liên kết với xà phải đảm bảo chắc chắn cho từng vị trí theo thiết kế.
10.4.2. Rải căng dây
1. Công tác giải phóng hành lang tuyến:
Dọn sạch cây cối thành một đường thẳng chạy dọc theo hướng tuyến tạo điều kiện rải
cáp mồi nhanh chóng, không làm vướng và hư hại dây khi thi công.
2. Làm giàn giáo vượt:
Làm giàn giáo vượt qua tất cả các đường điện, đường thông tin, đường giao thông, khu
vực nghĩa trang, các vườn cây ăn quả, cây công nghiệp có giá trị cao mà chiều cao của
các cây đó thấp không nằm trong danh mục các cây phải loại bỏ ra khỏi hành lang tuyến.
Giàn giáo bằng thép, khi dựng có độ cao phù hợp với khoảng vượt qua.
3. Rải căng dây dẫn cho 1 khoảng néo:
Rải, căng dây lấy độ võng được thực hiện theo từng khoảng néo. Dưới đây chỉ nêu rải
căng dây cho một khoảng néo đại diện (ví dụ: G1-G2). Tất cả các khoảng néo đều được
thi công như khoảng néo này.
- Trước hết tập kết máy kéo, máy hãm, lô dây dẫn, cáp mồi ở vị trí G1, máy kéo dây
dẫn ở vị trí G2. Đối với các vị trí néo, trước khi căng dây lấy độ võng phải dùng dây néo
tạm vào xà và cột để tránh bị nghiêng cột hoặc quay xà khi thi công.
- Treo puly, chuỗi đỡ trên tất cả các cột đỡ. Treo múp trên cột néo, còn cụm chuối néo
được đặt gần dưới đất, gần chân cột néo về phía khoảng néo đang thi công.
- Tiến hành rải cáp mồi. Cáp mồi được rải từ phía máy hãm đặt ở vị trí G1 và luồn qua
các puly trên cột đỡ trung gian cho đến vị trí G2. Cáp mồi được rải bằng phương pháp
thủ công kết hợp cơ giới từng đoạn dài 200-250m, được nối bằng con nối xoay để chống
bị xoáy dây trong quá trình rải căng dây.
48

- Sau khi rải xong cáp mồi, tiến hành nối cáp mồi với dây dẫn thông qua rọ cáp để
không bị vướng ở puly khi đầu dây dẫn được kéo trượt qua, sau đó cho máy kéo ở vị trí
G2 hoạt động kéo dây cáp mồi để rải dây dẫn.
- Tiến hành căng dây bằng máy kéo phía cột G2. Máy hãm phía cột G1 làm nhiệm vụ
vừa nhả vừa hãm cùng tốc độ với máy kéo ở vị trí G2, sao cho khi kéo, dây dẫn không bị
chạm đất hoặc các vật cứng khác. Tốc độ kéo dây từ 3-4 km /giờ.
- Sau khi dây dẫn được kéo sang phía G2 thì cả máy kéo và máy hãm đều dừng và hãm
lại. Tiến hành ép khoá néo vào dây dẫn phía cột G2 và dùng máy để nâng cụm chuỗi néo
kèm đầu dây bắt vào xà néo của cột G2.
- Tiếp tục dùng máy kéo phía cột G1 để căng dây lấy độ võng. Khi đã ngắm độ võng
đúng như thiết kế, đánh dấu dây dẫn trên xà néo cột G1 sao cho xác định được điểm cần
cắt bằng vạch sơn, hạ đầu dây xuống đất để cắt đầu dây và ép khoá néo ép bằng máy ép
thuỷ lực 100 tấn, lắp chuỗi néo vào khoá néo đã ép rồi dùng máy kéo để kéo chuỗi sứ
kèm đầu dây để lắp vào xà néo của cột tại vị trí G1.
- Kiểm tra độ võng của dây một lần nữa sau khi để một thời gian khoảng 24 tiếng cho
dây co giãn và xê dịch đều cho các khoảng cột tương ứng với độ võng tính toán của từng
khoảng. Dùng dụng cụ xuống sứ (Palăng, ti rơ pho) để hạ dây xuống khoá đỡ của các
chuỗi sứ ở cột đỡ và cố định khoá đỡ.
- Các dây còn lại cũng được tiến hành tương tự và theo thứ tự từ trên xuống dưới, từ
trái qua phải hoặc ngược lại đến khi xong cho một khoảng néo.
10.4.3. Yêu cầu kỹ thuật của công tác rải căng dây
- Các cuộn dây đều được đặt cách mặt đất bằng gỗ kê trong điều kiện sạch sẽ. Không
đế dây tiếp xúc với bất cứ các chất nào có thể gây hư hại đến dây dẫn và các cuộn dây.
- Không được kéo lê dây dẫn trên mặt đất hoặc bất kỳ một vật gồ ghề nào khác. Cần có
biện pháp phòng ngừa khi bốc dỡ lên xuống xe để các cuộn dây dẫn không bị rơi xuống
đất.
- Dụng cụ và thiết bị thi công được Chủ đầu tư chấp nhận. Các ròng rọc được lắp ổ bi
có chất lượng cao, bằng hợp kim nhôm, các rãnh được đánh bóng hoặc lót bằng chất dẻo
hữu cơ.
- Các giá đỡ cuộn dây được chế tạo chắc chắn.
- Máy kéo dây có công suất không được nhỏ hơn lực căng dây lớn nhất. Máy kéo tời
chạy bằng động cơ, có cơ cấu truyền động thay đổi tốc độ khi căng dây.
- Thiết bị ép các mối nối chịu lực và khoá néo dây dẫn là loại máy ép thuỷ lực 100T
kèm khuôn, hàm kéo dây.
* Nối dây
- Theo qui chuẩn quốc gia QCVN QTĐ-7 : 2009/BCT thi công các công trình điện.
- Tất cả các chỗ nối dây và sửa chữa dây phải cách khoá đỡ một khoảng tối thiểu 25cm.
10.5. Mặt bằng tập kết vật liệu và thi công
Để thi công đúc móng, dựng cột, căng dây cần thiết san tạo mặt bằng tập kết vật liệu
và thi công, cụ thể như sau:
- Thi công móng, dựng cột: 30 m2/vị trí.
49

- Bãi ra dây, kéo dây: 100m/1 khoảng néo.
10.6. An toàn lao động và những điều cần lưu ý.
Trong quá trình thi công nhất thiết phải tuân thủ theo qui trình an toàn lao động trong
xây dựng đường dây dẫn điện trên không của nhà nước ban hành.
Mục đích:
- Đảm bảo an toàn và sức khoẻ cho cán bộ công nhân của đơn vị tham gia thi công
công trình.
- Đảm bảo an toàn cho vật tư, thiết bị, dụng cụ máy thi công, và phương tiện của nhà
thầu trên công trường.
- Đảm bảo không ảnh hưởng đến môi trường xung quanh như: Các công trình hiện có,
đời sống của nhân dân địa phương, các nguồn tài nguyên thiên nhiên tại địa phương, các
cơ quan đơn vị đóng gần công trình thi công ...
10.6.1. Biện pháp an toàn lao động
Qui định chung
- Thực hiện nghiêm túc quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng: TCVN 5308 - 91
- Tuân thủ mọi quy định có thể áp dụng về an toàn tại địa điểm thi công từ khi khởi
công cho đến khi hoàn thành công trình.
- Tất cả các CBCNV và công nhân tham gia thi công bắt buộc phải huấn luyện an toàn
lao động trước khi thi công.
- Công nhân cần được trang bị đầy đủ bảo hộ lao động. Công nhân khi lắp ghép trên
cao phải sử dụng các phương tiện làm việc trên cao như: Giáo treo, sàn treo, thang, cầu
có tay vịn, chân trèo vv... Nơi nào không bố trí được phương tiện tạo ra chỗ đứng để làm
việc trên cao thì cũng nhất thiết phải có dây an toàn
Qui định về mặt bằng thi công
- Lập sơ đồ chỉ dẫn cho các phương tiện vận tải cơ giới, máy thi công.
- Rào ngăn cách khu vực thi công, kho bãi, nhà ở sinh hoạt để đảm bảo an toàn.
- Tiến hành việc làm hàng rào, thắp sáng, canh gác và theo dõi công trình.
- Làm những con đường tạm thời cho xe và đi bộ, cung cấp người gác và làm hàng rào
cần thiết để bảo vệ tài sản và bảo đảm bảo an toàn cao nhất.
Qui định về dụng cụ thiết bị thi công và xe máy
- Quy định đối với xe máy:
+ Tất cả xe máy thi công trên công trường phải có đầy đủ hồ sơ kỹ thuật.
+ Xe máy và thiết bị thi công phải được bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa định kỳ theo
yêu cầu kỹ thuật.
+ Xe máy và thiết bị thi công trên công trường phải có đầy đủ tín hiệu âm thanh và ánh
sáng, nếu hỏng phải sửa chữa hoặc thay thế ngay.
+ Nền đặt máy phải ổn định, bánh xe phải được kiểm tra chắc chắn

50

+ Thường xuyên kiểm tra an toàn máy cẩu, ô tô vận chuyển và các thiết bị phương tiện
khác vv... như thử tải, phanh hãm, tín hiệu, âm thanh.
- Quy định đối với dụng cụ:
Phải chọn thiết bị treo buộc và phương pháp treo buộc đúng đắn để tránh các trường
hợp thiết bị treo buộc bị gẫy, đứt, cấu kiện bị gẫy, rơi, tuột khỏi dây treo buộc và móc
cẩu.
- Quy định đối với người thi công vận hành:
+ Khi xe máy và thiết bị thi công đang vận hành, người vận hành không được phép bỏ
đi nơi khác hoặc giao máy cho người không có trách nhiệm.
+ Cấm mọi người qua lại gần máy thi công nếu không có nhiệm vụ.
10.6.2. Biện pháp an toàn trong thi công móng
- Hố đào đảm bảo đủ ta luy theo từng cấp đất đá. Đào các mái dốc phía trên để chống
sạt lở xuống khu vực thi công hố móng. Trường hợp gặp nước ngầm hoặc nước mặt phải
có các hệ thống chống đỡ các khối sạt lở bằng cây chống và ván chống hoặc mở rộng
taluy cần thiết. Không được ngồi nghỉ dưới hố móng.
- Với các hố móng sâu xung quanh hố móng phải có rào che chắn người và vật nuôi
rơi xuống hố đào.
- Đà giáo cốp pha phải đảm bảo chắc chắn phải luôn kiểm tra và chống đỡ gia cố khi
cần thiết.
- Khi tháo cốp pha, đà giáo phải thận trọng không làm hư hại đến khối đúc hoặc đổ
gãy vào người khi tháo dỡ.
- Đối với các vị trí móng thi công cạnh khu vực nghĩa trang, trước khi thi công phải có
biện pháp thi công cụ thể, tránh ảnh hưởng đến đời sống tâm linh dân cư trong khu vực.
Phải có phương án thông báo và thoả thuận trước với chính quyền và người dân khu vực
bị ảnh hưởng.
10.6.3. Biện pháp an toàn trong thi công lắp dựng cột
- Các vị trí cột ở các địa hình khác nhau phải bố trí dụng cụ lắp dựng cột cho phù hợp
từng loại địa hình. Phương án được thống nhất giữa Ban chỉ huy công trường, đội kỹ
thuật, tổ trưởng và phổ biến đến từng người công nhân.
- Các dụng cụ thi công trước khi sử dụng phải được kiểm tra bảo dưỡng lại, đảm bảo
việc thi công không bị sự cố.
- Công nhân tham gia dựng cột được đào tạo chính qui, có đánh giá tay nghề qua bậc
thợ, đủ sức khoẻ và các điều kiện khác để được thi công trên công trường. Đã được sát
hạch về an toàn và được cấp chứng chỉ về an toàn lao động.
- Chấp hành kỷ luật, không uống rượu bia và các chất kích thích khi làm việc, không
ném các vật rắn từ trên cao xuống.
- Người công nhân trèo cao phải đủ chứng chỉ về sức khoẻ và chấp hành các nguyên
tắc an toàn khi thao tác lắp dựng trên cao.
- Không làm việc khi điều kiện thời tiết xấu như mưa, sương mù, trời tối, giông bão
hoặc có biểu hiện của giông bão, sấm chớp.
51

- Không cho người và gia súc không có nhiệm vụ tới gần khu vực thi công.
- Những cột gần đường dây và giao chéo với đường dây đang mang điện phải làm thủ
tục xin cắt điện trước khi thi công.
- Lắp đặt tiếp địa vào gốc cột ngay sau khi dựng đoạn gốc đầu tiên.
- Phải có 1 y tá trực thường xuyên với đầy đủ dụng cụ y tế thuốc men để kịp thời sơ
cứu nếu có tai nạn lao động xẩy ra.
10.6.4. Biện pháp an toàn trong thi công rải căng dây
- Tất cả CBCNV phải được học, sát hạch, thi và được cấp thẻ ATLĐ-VSCN. Đã được
khám sức khoẻ đảm bảo đủ điều kiện làm việc mới được vào thi công công trình.
- Phải có cán bộ giám sát an toàn theo qui định.
- Kiểm tra dây néo, trụ hố thế, cánh xà đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
- Phải kiểm tra độ tin cậy của máy móc, thiết bị thi công. Nếu không đạt phải loại bỏ.
- Kiểm tra hệ thống giàn giáo để vượt các đường dây điện, thông tin, đường giao thông
.... Phải đảm bảo độ cứng vững, độ cao giàn giáo.
- Các điểm vượt đường điện ảnh hưởng đến thi công nhất thiết phải có biện pháp thi
công để xin cắt điện trong thời gian thi công. Khi được Điện lực cho phép cắt điện và mọi
thủ tục đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đường dây điện đã được tiếp đất đúng qui
định mới phát lệnh thi công.
- Khi kết thúc công việc phải kiển tra trên trụ xem đã thu hồi hết dụng cụ thi công
chưa, tiếp địa làm việc phải tháo xong, trên đường dây không còn người mới bàn giao trả
lưới cho vận hành đóng điện.
- Các điểm vượt đường giao thông phải có đầy đủ biện pháp thi công được cơ quan
chủ quản phê duyệt và được cấp phép thi công mới được thi công.
- Khi thi công kéo dây vượt sông phải phối hợp với các cơ quan chức năng điều tiết
khống chế đảm bảo an toàn giao thông đường thuỷ trong thời gian thi công theo qui định
của cục Đường sông Việt Nam.
- Phải có đầy đủ biển báo “công trường thi công”, đèn tín hiệu ban đêm và có người
canh gác ở 2 đầu.
- Mỗi giàn giáo phải có công nhân theo dõi và chỉ dẫn giao thông (nếu là vượt giao
thông). Phải có cờ hiệu và bộ đàm thông tin.
- Phải kiểm tra bảo hộ lao động cá nhân và bắt buộc công nhân phải trang bị đầy đủ
bảo hộ lao động mới cho làm việc. Công nhân trèo cao phải có dây an toàn.
- Mạng lưới an toàn viên phải trực tiếp nhận phiếu công tác, đôn đốc công nhân thực
hiện đúng qui trình an toàn lao động.
- Kiểm tra và đôn đốc công nhân thi công hoàn trả mặt bằng thi công và thu dọn mặt
bằng thi công và bàn giao sau khi thi công xong.
10.6.5. Công tác quản lý môi trường
- Các phương tiện, máy móc thiết bị vẫn được sử dụng tốt, có giấy phép hoạt động hợp
lệ.
52

- Các phương tiện vận tải xe chở các vật liệu gây bụi đến công trường đều được che
phủ cẩn thận làm giảm lượng bụi ra môi trường xung quanh.
- Tất cả các công việc đơn vị thi công đều thực hiện vào ban ngày, nếu có thi công vào
ban đêm thì phải thông báo trước và được sự đồng ý của người dân điạ phương (đối với
vùng đông dân cư) bị ảnh hưởng. Đơn vị thi công phải sử dụng những thiết bị tạo ra tiếng
ồn nhỏ, độ rung thấp.
- Thường xuyên kiểm tra các phương tiện vận tải, máy móc thi công.
- Các vật liệu, thiết bị phục vụ thi công phải được cất giữ an toàn để không gây ảnh
hưởng đến an toàn của công nhân và người dân địa phương.
- Đảm bảo phương tiện cứu hộ, cấp cứu kịp thời.
- Ban hành nội quy, quy định sinh hoạt và giáo dục nhận thức cho công nhân để hạn
chế xung đột xảy ra.
Đối với rác thải xây dựng, cần phải bố trí khu vực riêng biệt để làm nơi thải bỏ rác xây
dựng và phải được thu gom sau khi kết thúc xây dựng.
- Nước thải, chất thải sinh hoạt của công nhân xây dựng phải được xử lý bằng bể tự
hoại trước khi thải ra môi trường.
10.6.6. Biện pháp phòng chống cháy nổ
- Các giải pháp phòng chống cháy nổ nhằm đảm bảo an toàn cho khu vực Ban chỉ huy
thi công, kho tàng, khu phụ trợ lán trại công nhân trong thời gian thi công.
- Biện pháp phòng chống cháy nổ là quan trọng trong quá trình thi công công trình.
Phải đề phòng, ngăn chặn các nguyên nhân gây cháy nổ sau đây:
- Do không thận trọng khi dùng lửa: Như bố trí các quá trình sản xuất có lửa như hàn
điện, hàn hơi ...
- Sử dụng, dự trữ bảo quản nguyên vật liệu, nhiên liệu không đúng.
- Cháy xảy ra do điện: Như quá tải do sử dụng các thiết bị điện, các vị trí nối điện, các
chỗ tiếp xúc thường phát sinh ra tia lửa điện.
- Cháy do ma sát, va đập: Như cắt, tiện, phay và bào ...
- Cháy do tĩnh điện .
- Cháy do sét đánh
- Cháy phát sinh do lưu giữ, bảo quản, các chất có khả năng tự cháy không đúng quy
định.
- Cháy do tàn lửa, đóm lửa .
* Các biện pháp phòng chống cháy nổ
Để ngăn ngừa, phòng cháy nổ cần phải có các biện pháp tổ chức và kỹ thuật sau:
- Biện pháp tổ chức: Tuyên truyền giáo dục cho cán bộ kỹ thuật và công nhân chấp
hành nghiêm chỉnh pháp lệnh phòng cháy chữa cháy của Nhà nước, điều lệ, nội quy an
toàn phòng cháy.
- Biện pháp kỹ thuật: Áp dụng đúng đắn các tiêu chuẩn, quy phạm về phòng cháy khi
tiến hành xây dựng công trình, lắp đặt các quy trình công nghệ .
53

- Biện pháp an toàn vận hành: Sử dụng bảo quản thiết bị máy móc, công trình, nguyên
vật liệu, nhiên liệu trong sản xuất và sinh hoạt không để phát sinh cháy.
- Các biện pháp nghiêm cấm: Cấm dùng lửa, đánh diêm, hút thuốc ở những nơi cấm
lửa, hoặc gần chất dễ cháy, cấm hàn điện hàn hơi ở các phòng cấm lửa.
10.6.7. Biện pháp vệ sinh môi trường
Thi công trong các khu vực đông dân và để bảo vệ cảnh quan môi trường phải chú ý
hết sức đến việc đảm bảo môi trường trong sạch trong suốt quá trình thi công.
Nội dung bao gồm công việc sau:
Qui định đối với xe máy
- Các xe vận chuyển đều phải được che phủ bạt trong quá trình vận chuyển.
- Các loại xe phải hoạt động tốt mới đưa vào thi công để tránh được tiếng ồn, khói thải.
Qui định đối với khu lán trại công nhân khu vực công trường
- Khu vực lán trại cho công nhân ăn ở, có khu vực vệ sinh riêng, có khu vực đổ rác
riêng, không sử dụng bừa bãi mặt bằng nơi lán trại.
- Chất thải trong sinh hoạt của CBCNV tại công trường phải được thu gom hàng ngày
và vận chuyển đổ tại nơi quy định.
- Khu vực ăn ở của công nhân phải có nội quy sinh hoạt nghiêm túc nhằm đảm bảo trật
tự xã hội và vệ sinh môi trường.
- Trong quá trình thi công xây dựng công trình sẽ định kỳ dọn vệ sinh và mang đi khỏi
địa điểm công trình các loại vật liệu thừa và rác. Sau khi hoàn thành công trình, sẽ thu
dọn và hoàn trả mặt bằng mà quá trình thi công đã mượn chỗ để thi công.
Tất cả máy móc, vật tư thiết bị và nguyên vật liệu còn dư thừa trong quá trình thi công
sẽ được đưa ra khỏi khu vực.
10.6.8. Những điểm cần lưu ý trong quá trình thi công:
Những thay đổi phát sinh tại hiện trường:
- Trong quá trình thi công, có thể xảy ra một số phát sinh tại hiện trường khác với hồ
sơ thiết kế do nhiều nguyên nhân khác nhau. Đơn vị thi công phải báo ngay cho Chủ đầu
tư và Tư vấn biết để có biện pháp sử lý kịp thời. Đơn vị xây lắp không được tự ý dịch
tuyến, sửa đổi kết cấu, làm thay đổi đến các yếu tố kỹ thuật cơ bản của công trình.
Những khó khăn có thể ảnh hưởng tới tiến độ thi công:
- Có thể có những thay đổi địa hình và các yếu tố khác trên mặt bằng thi công: nhà
cửa, công trình xây dựng khác...mới được xây dựng sau thời điểm khảo sát.
- Đường xá, cầu cống hư hỏng sau mỗi mùa mưa lũ.
- Điều kiện thời tiết bất lợi: mưa bão, lũ....làm việc vận chuyển trên đường không bảo
đảm an toàn...
Khuyến nghị các biện pháp giải quyết:
- Khi gặp phải những thay đổi phát sinh tại hiện trường, những khó khăn có thể ảnh
hưởng tới tiến độ thi công, đơn vị thi công phải nhanh chóng báo cáo với Chủ đầu tư tìm
phương hướng giải quyết kịp thời.
54

- Sau khi có ý kiến của Chủ đầu tư, đơn vị Tư vấn sẽ cùng đơn vị thi công tìm các giải
pháp tháo gỡ nếu như khó khăn vướng mắc nằm trong trách nhiệm và quyền hạn của đơn
vị Tư vấn.
- Sau khi Chủ đầu tư thực hiện xong việc giải toả mặt bằng mới tiến hành công tác xây
dựng bao gồm các điều kiện sau đây:
+ Có văn bản cấp đất xây dựng và cấp phép xây dựng của địa phương và các ban
ngành liên quan.
+ Đã đền bù đất, cây cối hoa màu bị ảnh hưởng tại vị trí xây dựng công trình và trên
hành lang tuyến đường dây.
+ Đã đền bù, di dời nhà cửa, công trình xây dựng khác, đã chặt phá cây cối cao trên
4m trong phạm vi hành lang tuyến đường dây điện.
+ Bàn giao vị trí móng cột điện cho đơn vị xây lắp điện.
11. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu:
- Nhà thầu phải có quy trình kiểm tra chất lượng, cơ sở vật chất, trang thiết bị kiểm tra
chất lượng, bố trí nhân lực kiểm tra, giám sát chất lượng đối với tất cả các hạng mục công
việc thực hiện (bao gồm cả VTTB, vật liệu, máy móc thi công, các công việc thi công...)
- Trong quá trình thi công thường xuyên có một cán bộ kỹ thuật XN quản lý chất
lượng có mặt tại hiện trường để cùng các đơn vị thi công và cán bộ giám sát bên giao
thầu giải quyết kịp thời các vướng mắc phát sinh trong quá trình thi công. Đôn đốc tiến
độ và cùng bên giao thầu giám sát chất lượng công trình thi công.
-Làm đúng thiết kế, chỉ thay đổi khi có yều cầu của bên giao thầu được ghi trong nhật
ký hay bằng văn bản (tùy mức độ yêu cầu).
12. Yêu cầu khác căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu.
13. Kế hoạch quản lý môi trường
a) Mục tiêu dự án:
+ Đáp ứng nhu cầu cung cấp điện cho việc phát triển kinh tế xã hội khu vực nông thôn
đồng thời để tối ưu hóa vận hành lưới điện trung áp.
+ Nâng cao chất lượng điện áp, giảm tổn thất điện năng, linh hoạt trong vận hành,
nâng cao độ tin cậy.
+ Cung cấp điện ổn định, chất lượng liên tục, đáp ứng tốc độ tăng trưởng và phát tiển
kinh tế xã hội của khu vực.
+ Nâng cao năng suất bán điện, đạt hiệu quả kinh tế tài chính cho đơn vị phân phối,
bán điện.
b) Địa bàn của dự án:
Trên địa bàn huyện Ba Vì, TP Hà Nội.
c)Vị trí địa lý:
d) Địa hình:
Thuộcvùng đồi núi, bán sơn địa, gò đồi và đồng bằng khu vực ven Sông Hồng.
e) Khí hậu, thủy văn:
55

Đặc điểm chung của khí hậu Ba Vì là khí hậu nhiệt đới ẩm với mùa đông lạnh và khô.
Nhiệt độ bình quân năm trong khu vực là 23,40C, Ở vùng thấp, nhiệt độ tối thấp xuống
tới 2,70C; nhiệt độ tối cao lên tới 420C. Lượng mưa trung bình năm 1.800mm, phân bố
không đều trong năm, tập trung nhiều vào tháng 12, tháng 1. Ở vùng núi, từ độ cao 400m
trở lên không có mùa khô. Mùa đông có gió Bắc với tần suất >40%. Mùa hè có gió Đông
Nam với tần suất 25% và hướng Tây Nam. Độ ẩm không khí trung bình là 80% cao nhất
là 95%.
f) Dân số:
Dân số toàn huyện Ba Vì là 271.183 người (theo niên giám thống kê năm 2010).
g) Cơ sở hạ tầng giao thông:
Hệ thống đường các cấp trên địa bàn huyện phát triển khá hoàn chỉnh, ô tô có thế đến
tất cả các trung tâm xã, chỉ có đường trong thôn, xóm còn hạn chế ô tô xe tải. Hiện nay
qua huyện có 01 tuyến quốc lộ(quốc lộ 32, chiều dài trên địa bàn huyện là 5,5km), 11
tuyến tỉnh lộ tổng chiều dài 115km, 35 tuyến huyện lộ (tổng chiều dài 151km). Ngoài ra
đường đê Đại Hà cũng là tuyến giao thông quan trọng chạy suốt 19 xã, 100km đường trục
giao thông nông thôn, 850km đường liên thôn.
14. Nội dung và quy mô đầu tư xây dựng:
14.1. Công trình “Xây dựng mạch vòng lộ 375E1.7 và 373E1.7 để nâng cao tính
ổn định cung cấp điện và giảm tải lộ 373E1.7”:
Bao gồm: Điều chỉnh tuyến cáp ngầm hiện đang đi từ cột số 8 về cột số 9 CD Xuân
Khanh lộ 375 E1.7 (Công ty Điện lực Sơn Tây quản lý vận hành) thành tuyến cáp ngầm
đi từ cột số 8 về vị trí Tủ RMU xây dựng mới (tại Ủy ban Nhân dân phường Xuân
Khanh), từ Tủ RMU xây dựng 01 tuyến cáp ngầm đấu trả về cột số 09 lộ 375 E1.7 và xây
dựng 01 tuyến cáp ngầm để san tải cấp điện cho đường dây 373 E1.7, tuyến cáp ngầm
này từ Tủ RMU đến cột số 01 với chiều dài tuyến 2543 m. Từ cột số 01 bắt đầu tuyến
đường dây trên không đến cột số 29 với chiều dài tuyến 1813m, cụ thể:
a. Phần cáp ngầm trung thế:
- Xây dựng mới tuyến cáp ngầm với tổng chiều dài tuyến2631m. Trong đó:
+ Lắp đặt 01 tủ RMU trọn bộ gồm 04 ngăn, trong đó: 03 ngăn cầu dao và 01 ngăn
đo đếm trung thế.
+ Đoạn cáp ngầm nối thêm tuyến cáp ngầm hiện có từ cột số 8 về cột số 9 lộ 375
E1.7 để thành tuyến cáp ngầm từ cột số 8 về tủ RMU (xây dựng mới), đoạn cáp nối có
chiều dài 18m, sử dụng cáp ngầm Cu/DSTA/XLPE/PVC-W 3x240 - 35kV.
+ Tuyến cáp ngầm 35kV mạch đơn đấu trả từ tủ RMU về cột số 9 lộ 375 E1.7 có
chiều dài 70m, sử dụng cáp ngầm Cu/DSTA/XLPE/PVC-W 3x240 - 35kV.
+ Tuyến cáp ngầm 35kV mạch đơn có chiều dài 2543m, sử dụng cáp ngầm
Cu/DSTA/XLPE/PVC-W 3x240 - 35kV.
+ Phương thức đặt cáp: Cáp ngầm luồn trong ống nhựa xoắn đặt trong đất.
b. Phần đường dây trên không trung thế:
Xây dựng mới tuyến đường dây trên không với tổng chiều dài 1813m. Trong đó:
56

+ Tuyến đường dây 35kV mạch đơn có chiều dài 1813m. Sử dụng cáp nhôm trần
AC150/19.
+ Tại cột số 01 đường dây trên không trung thế (cuối tuyến cáp ngầm xây dựng
mới) lắp đặt 01 bộ cầu dao phụ tải 35kV để thao tác đóng cắt phân đoạn giữa cáp ngầm
với đường dây trên không trung thế, đồng thời lắp đặt 01 bộ chống sét van 35kV để bảo
vệ tuyến cáp ngầm.
+ Lắp đặt 04 bộ chống sét van trên đường dây tại các vị trí: 08, 14, 19 và 23.
+ Lắp đặt 01 bộ máy cắt Recloser 35kV tại vị trí cột số 28 phối hợp bảo vệ cùng các
máy cắt phân đoạn và máy cắt đầu nguồn, nâng cao độ tin cậy cung cấp điện, khoanh
vùng sự cố, hạn chế mất điện trên diện rộng. Trên cột lắp máy cắt Recloser bố trí đồng bộ
các thiết bị như: 02 bộ cầu dao phụ tải 35kV về phía nguồn đến và nguồn đi để tạo
khoảng hở nhìn thấy khi cắt điện, 02 bộ chống sét van bảo vệ máy cắt Recloser về 2 phía
đến và đi, 01 bộ biến điện áp cấp nguồn 35kV cấp điện cho tủ điều kiển máy cắt
Recloser.
+ Sử dụng cột bê tông dự ứng lực để treo dây dẫn, tổng số là 36 cột, trong đó có 01
cột PC.I-14-190-11,0; 02 cột PC.I-14-190-13,0; 01 cột PC.I-18-190-11,0; 02 cột PC.I-18190-13,0; 12 cột PC.I-20-190-13,0 và 18 cột PC.I-20-190-11,0.
+ Xà, tiếp địa đường dây: gồm 65 bộ xà và 29 bộ tiếp địa các loại.
Kết cấu thép sử dụng chế tạo xà, tiếp địa dùng thép góc đều cạnh và các tấm thép
bản, liên kết dùng liên kết bu lông hoặc hàn. Toàn bộ thép xà, giá đỡ, tiếp địa, bu lông
được mạ kẽm nhúng nóng theo tiêu chuẩn.
+ Cách điện đứng: gồm 165 quả sử dụng cách điện gốm, ty sứ được mạ kèm nhúng
nóng theo tiêu chuẩn.
+ Cách điện chuỗi: gồm 48 chuỗi sử dụng loại cách điện chuỗi bao gồm các bát
thủy tinh, mỗi chuối néo gồm 04 bát.
c. Phần đường dây hạ thế:
Thu hồi 17 cột hạ áp trùng với các vị trí cột đường dây trung áp xây dựng mới. Sau
khi thu hồi cột hạ thế thì đường dây hạ thế sẽ được đi chung với cột trung thế, các vật tư
phụ kiện nằm trên cột hạ thế thu hồi được chuyển sang lắp đặt tại các cột trung thế xây
dựng mới.
14.2. Công trình Cải tạo các nhánh dây trung áp lộ 475 E1.7
1.Phần cáp ngầm 22kV
a: Lộ 475 E1.7:
Xây dựng mới 01 đường cáp kết nối hai đoạn tuyến đường dây trên không hiện có
từ cột 66 đến cột 76
- Địa hình tuyến cáp ngầm: Đi dọc vỉa hè đường tỉnh lộ 414
- Tổng chiều dài tuyến: 570m
- Điện áp định mức: 22kV
57

- Số mạch: 01
- Cáp ngầm 22kV/Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC-W-3x240mm2
- Các loại hào cáp: Hào cáp đi dưới nền đất tự nhiên H22-1-ĐTN; Hào cáp đi dưới
nền bê tông xi măng H22-1-HXM; Hào cáp đi dưới nền đường bê tông xi măng H22-1ĐXM.
2Phần đường dây trên không 22kV
a: Lộ 475 E1.7:
- Đường trục:
+ Cải tạo thay đổi hướng tuyến đoạn từ cột 66 đến 76, trong đó: tuyến cáp ngầm
xây dựng mới mạch đơn có chiều dài tuyến 570m, sử dụng cáp ngầm
22kV/Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC-W-3x240mm2; tuyến đường dây trên không từ cột 66
đến cột 02 nhánh Việt Mông xây dựng mới mạch đơn có chiều dài tuyến 267m, tận dụng
lắp đặt lại dây nhôm lõi thép ACSR150/19.
+ Cải tạo thay đổi hướng tuyến đoạn từ cột 79D đến 81, xây dựng mới tuyến
đường dây trên không mạch đơn có chiều dài tuyến 170m.
+ Cải tạo thay thế cột 49, 50, 59, 76, xà, cách điện cũ hỏng, tận dụng rải căng lại
dây nhôm lõi thép ACSR95/16, chiều dài tuyến 322m
Bổ sung tiếp địa, thay thế cột nghiêng yếu, xà, cách điện cũ hỏng trên tuyến.
- Nhánh rẽ TBA Vườn Quốc Gia Ba Vì 1: Cải tạo thay thế cột nghiêng yếu, xà, cách
điện cũ hỏng, tận dụng rải căng lại, bổ sung thêm dây nhôm lõi thép ACSR95/16, chiều
dài tuyến 884m
- Nhánh rẽ TBA Vườn Quốc Gia Ba Vì 2: Cải tạo thay thế cột nghiêng yếu, xà, cách
điện cũ hỏng, tận dụng rải căng lại, bổ sung thêm dây nhôm lõi thép ACSR95/16 đoạn từ
điểm đấu đến cột 3, chiều dài tuyến 108m
- Nhánh rẽ TBA Suối Ổi: Cải tạo thay thế cầu dao đầu nhánh, bổ sung cột, thay thế
cột nghiêng yếu, xà, cách điện cũ hỏng, tận dụng rải căng lại, bổ sung thêm dây nhôm lõi
thép ACSR70/11, chiều dài tuyến 1631m
- Nhánh rẽ TBA Xóm Xoan: Bổ sung cột, thay thế cột nghiêng yếu, xà, cách điện cũ
hỏng, thay mới dây dẫn, sử dụng dây nhôm lõi thép ACSR70/11, chiều dài tuyến 526m
b: Lộ 477 E1.7:
- Đường trục:
+ Cải tạo thay đổi hướng tuyến đoạn từ cột 51 đến 79, tuyến đường dây trên không
xây dựng mới mạch đơn có chiều dài tuyến 2061m, tận dụng lắp đặt lại dây nhôm lõi
thép ACSR120/19.
+ Bố trí lại điểm đấu các nhánh rẽ TBA NT Bò & ĐC Ba Vì, Rùa 2, NT C7 Việt
Mông, Việt Hòa, NCĐPTCN Tây Nguyên 1, Cty Thụy Phương, Lòng Hồ, K16.

58

+ Thay thế các vị trí cột nghiêng yếu 46, 47, 49, bổ sung tiếp địa, thay thế xà, cách
điện cũ hỏng trên tuyến, rải căng lại dây nhôm lõi thép ACSR120/19, chiều dài tuyến
1.044m.
- Nhánh rẽ TBA Vân Hòa : Lắp đặt mới 01 bộ Recloser đầu nhánh, bố trí lại điểm
đấu từ đường trục mới, bổ sung cột, thay thế cột nghiêng yếu, xà, cách điện cũ hỏng, tận
dụng rải căng lại, bổ sung thêm dây nhôm lõi thép ACSR120/19 đoạn từ điểm đấu đến
cột 6, chiều dài tuyến 613m
- Nhánh rẽ TBA Xóm Muồng: Tận dụng lắp đặt lại 01 bộ cầu dao phụ tải loại kín
SOG từ nhánh Vân Hòa chuyển sang, bổ sung chống sét van, thay thế các vị trí cột
nghiêng yếu, xà sứ cũ hỏng, tận dụng rải căng lại dây nhôm lõi thép ACSR120/19, chiều
dài tuyến 319m.
- Nhánh rẽ TBA San Nam: Cải tạo vị trí điểm đấu, trồng mới cột 6A tạo điểm đấu
mới cho nhánh Khoang Xanh, tận dụng rải căng lại dây nhôm lõi thép ACSR70/11, chiều
dài tuyến 236m.
- Nhánh rẽ TBA Xóm Rùa: Lắp đặt mới cầu dao phụ tải đầu nhánh, bổ sung chống
sét van trên tuyến, tận dụng rải căng lại dây nhôm lõi thép ACSR70/11, chiều dài tuyến
103m.
- Nhánh rẽ TBA Khoang Xanh:
+ Cải tạo thay đổi hướng tuyến đoạn từ cột 1 đến 8, tuyến đường dây trên không
xây dựng mới mạch đơn có chiều dài tuyến 335m, thay mới dây dẫn, sử dụng dây nhôm
lõi thép ACSR70/11. Lắp đặt lại trạm bù trên cột 5
+ Bổ sung tiếp địa, thay thế xà, cách điện cũ hỏng trên tuyến, tận dụng rải căng lại
dây nhôm lõi thép ACSR70/11, chiều dài tuyến 713m
- Nhánh rẽ TBA Cty Archi: Cải tạo bổ sung vị trí cột 12A, thay thế cách điện cũ
hỏng, tận dụng rải căng lại dây nhôm lõi thép ACSR50/8 đoạn bổ sung cột, chiều dài
tuyến 132m.
- Nhánh rẽ TBA Xóm Bơn: Bổ sung tiếp địa trên tuyến.
c: Lộ 474 E1.54:
- Đường trục:
+ Trồng mới vị trí cột 60A tạo điểm đấu cho nhánh Đội 5 Việt Mông theo hướng
tuyến mới, cải tạo thay cách điện cũ hỏng đoạn tuyến từ cột 3 đến 23, tận dụng rải căng
lại dây nhôm lõi thép ACSR150/19, chiều dài tuyến 1442m.
+Bổ sung tiếp địa, chống sét van trên tuyến.
- Nhánh rẽ TBA Yên Bài:
+ Cải tạo thay cột, nắn tuyến đoạn từ cột 7 đến cột 15, đoạn tuyến còn lại thay thế
xà, cách điện cũ hỏng, tận dụng lắp đặt lại, bổ sung dây nhôm lõi thép ACSR70/11, chiều
dài tuyến 1.531m.

59

- Nhánh rẽ TBA Quýt: Bổ sung cột, thay thế cột nghiêng yếu, xà, cách điện cũ
hỏng, thay mới dây dẫn, sử dụng dây nhôm lõi thép ACSR70/11 đoạn từ cột 2B đến
TBA, chiều dài tuyến 1.764m
- Nhánh rẽ TBA Đội 5 Việt Mông: Cải tạo thay đổi hướng tuyến toàn bộ nhánh,
tuyến đường dây trên không xây dựng mới mạch đơn có chiều dài tuyến 1221m, thay mới
dây dẫn, sử dụng dây nhôm lõi thép ACSR70/11.
- Nhánh rẽ TBA Bắn Phóoc: Cải tạo bổ sung chống sét van, tiếp địa, thay thế cách
điện cũ hỏng, tận dụng rải căng lại dây nhôm lõi thép ACSR70/11 đoạn tuyến từ cột 2
đến 6, chiều dài tuyến 586m.
- Nhánh rẽ TBA Xóm Mít: Cải tạo thay thế xà, cách điện cũ hỏng, tận dụng rải căng
lại dây nhôm lõi thép ACSR70/11 đoạn từ cột 8 đến cột 14, chiều dài tuyến 621m

3. Phần đường dây hạ áp:
-Cải tạo rải căng lại dây dẫn hiện có đi chung cột với các đoạn tuyến trung áp điều
chỉnh hướng, trong đó:
+ Tận dụng rải căng lại cáp nhôm AL/XLPE 4x120 và cáp nhôm AL/XLPE 4x70 có
chiều dài: 1.240m.
14.3. Công trình:Xây dựng mạch vòng lộ 373E1.7 và 370E1.53 để san tải lộ
370E1.53 nâng cao tính ổn định cung cấp điện:
Bao gồm: Xây dựng mới tuyến đường dây điểm đấu từ cột số 29 lộ 375E1.7 Sơn
Tây – Ba Vì để san tải cấp điện cho đường dây 373 E1.7 tại vị trí cột số 167 với tổng
chiều dài tuyến khoảng 9570m. Để tránh giao chéo giữa các đường dây cùng cấp điện áp,
hạn chế giao chéo với đường giao thông thực hiện đấu nối một số nhánh dây thuộc lộ
373E1.7 sang tuyến dây xây dựng mới đồng thời tiến hành đấu trả một số đoạn vượt
đường của lộ 373E1.7 và lộ xây dựng mới đi cùng một phía và song song với đường giao
thông, cụ thể:
* Phần đường dây trên không trung thế:
Xây dựng mới tuyến đường dây trên không với tổng chiều dài 9570m. Trong đó:
+ Đấu nối các nhánh TBA Thôn Mới, Cầu Kìm, Gốc Mít, Thái Dương, Gò Sống 2,
Xóm Tân Tiến, Xóm Xẩm, Vi Vit, Đá Chông từ lộ đường dây 373 E1.7 vào đường dây
xây dựng mới.
+ Đấu nối chuyển tuyến tại các khoảng cột 127-128, 136-137, 143-144, 153-154 lộ
373 E1.7.
+ Tuyến đường dây 35kV mạch đơn có chiều dài 9570m. Sử dụng cáp nhôm trần
AC150/19.
+ Lắp đặt 02 bộ cầu dao phụ tải 35kV tại các vị trí 160 lộ 375E1.7 Sơn Tây – Ba Vì
và cột 139 lộ 373E1.7.
+ Lắp đặt 19 bộ chống sét van trên đường dây tại các vị trí: 30, 37, 45, 52, 58, 67,
73, 80, 87, 94, 100, 116, 134, 141, 148, 155, 161 lộ 375 E1.7 Sơn Tây – Ba Vì và 135,
152 lộ 373E1.7.
60

+ Sử dụng cột bê tông dự ứng lực để treo dây dẫn, tổng số là 183 cột, trong đó có 02
cột PC.I-16-190-13,0; 103 cột PC.I-20-190-11,0; 74 cột PC.I-20-190-13,0 và04 cột PC.I20-230-15,0.
+ Xà, tiếp địa đường dây: gồm 218 bộ xà và 144 bộ tiếp địa các loại.
Kết cấu thép sử dụng chế tạo xà, tiếp địa dùng thép góc đều cạnh và các tấm thép
bản, liên kết dùng liên kết bu lông hoặc hàn. Toàn bộ thép xà, giá đỡ, tiếp địa, bu lông
được mạ kẽm nhúng nóng theo tiêu chuẩn.
+ Cách điện đứng: gồm 713 quả sử dụng cách điện gốm, ty sứ được mạ kèm nhúng
nóng theo tiêu chuẩn.
+ Cách điện chuỗi: gồm 264 chuỗi sử dụng loại cách điện chuỗi bao gồm các bát
thủy tinh, mỗi chuối néo gồm 04 bát.
* Phần đường dây hạ thế:
Thu hồi 84 cột hạ áp trùng với các vị trí cột đường dây trung áp xây dựng mới. Sau
khi thu hồi cột hạ thế thì đường dây hạ thế sẽ được đi chung với cột trung thế, các vật tư
phụ kiện nằm trên cột hạ thế thu hồi được chuyển sang lắp đặt tại các cột trung thế xây
dựng mới.
II. Các bản vẽ
Liệt kê các bản vẽ2
STT Ký hiệu

Tên bản vẽ

Phiên bản /
ngày phát hành

1

2

3

2

Bản vẽ công trình Xây dựng mạch vòng lộ 375
E1.7 và 373 E1.7 để nâng cao tính ổn định cung
cấp điện và giảm tải lộ 373 E1.7 (53 bản vẽ)

17/08/2020

Bản vẽ công trình Xây dựng mạch vòng lộ 373
E1.7 và 370 E1.53 để san tải lộ 370 E1.53(45 bản
vẽ)

17/08/2020

Bản vẽ công trình Cải tạo các nhánh dây trung áp
lộ 475 E1.7 (89 bản vẽ)

17/08/2020

Chủ đầu tư căn cứ pháp luật về xây dựng để đưa ra danh mục các bản vẽ cho phù hợp.
61

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Bạn biết đến dauthau.info qua đâu?

Thống kê
  • 5078 dự án đang đợi nhà thầu
  • 563 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 595 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 13651 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 15514 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây