Thông báo mời thầu

Xây lắp công trình

Tìm thấy: 17:57 18/09/2020
Số TBMT
20200952126-00
Công bố
17:53 18/09/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Đường giao thông xóm Mừng (đoạn nối tiếp) điểm ĐCĐC tập trung Bãi Nghia, xóm Mừng, xã Hợp Phong (xã Xuân Phong cũ), huyện Cao Phong
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Xây lắp công trình
Chủ đầu tư
Ban Dân tộc tỉnh Hòa Bình, địa chỉ: Đường Trần Hưng Đạo, phường Phương Lâm, Tp Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình Số điện thoại: ......................
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Vốn hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo QĐ số 2085/QĐ-TTg
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu công trình: Đường giao thông xóm Mừng (đoạn nối tiếp) điểm ĐCĐC tập trung Bãi Nghia, xóm Mừng, xã Hợp Phong (xã Xuân Phong cũ), huyện Cao Phong
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Hoà Bình

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
17:53 18/09/2020
đến
18:00 28/09/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
18:00 28/09/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Xem chi tiết tại đây. Bạn muốn nhận thông báo kết quả mở thầu tự động qua email, hãy nâng cấp tài khoản VIP1.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Xem chi tiết tại đây. Bạn muốn nhận thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu tự động qua email, hãy nâng cấp tài khoản VIP1.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
90.000.000 VND
Bằng chữ
Chín mươi triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Xây lắp công trình". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Xây lắp công trình" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 46

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Chương III. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ E-HSDT

Mục 1. Đánh giá tính hợp lệ của E-HSDT

E-HSDT của nhà thầu được đánh giá là hợp lệ khi đáp
ứng đầy đủ các nội dung sau đây:

1. Có bảo đảm dự thầu không vi phạm một trong các
trường hợp quy định tại Mục 17.2 E-CDNT. Thư bảo lãnh
phải được đại diện hợp pháp của ngân hàng hoặc tổ
chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam ký tên
với giá trị và thời hạn hiệu lực, tên của Bên mời
thầu (đơn vị thụ hưởng) theo quy định tại Mục 17.1
E-CDNT;

2. Không có tên trong hai hoặc nhiều E-HSDT với tư cách là
nhà thầu chính (nhà thầu độc lập hoặc thành viên trong
liên danh) đối với cùng một gói thầu.

3. Có thỏa thuận liên danh được đại diện hợp pháp
của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có).
Trong thỏa thuận liên danh phải nêu rõ nội dung công việc
cụ thể, ước tính giá trị tương ứng mà từng thành
viên trong liên danh sẽ thực hiện, trách nhiệm của thành
viên đại diện liên danh sử dụng chứng thư số của mình
để tham dự thầu, thực hiện bảo đảm dự thầu;

Trường hợp có sự sai khác giữa thông tin về bảo đảm
dự thầu, thỏa thuận liên danh mà nhà thầu kê khai trên
Hệ thống và thông tin trong file quét (scan) thư bảo lãnh,
thỏa thuận liên danh thì căn cứ vào thông tin trong file
quét (scan) thư bảo lãnh dự thầu, thỏa thuận liên danh
để đánh giá.

4. Nhà thầu bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy định tại
Mục 5 E-CDNT.

Nhà thầu có E-HSDT hợp lệ được xem xét, đánh giá trong
các bước tiếp theo.

Mục 2. Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm

Đối với nhà thầu liên danh thì năng lực, kinh nghiệm
được xác định bằng tổng năng lực, kinh nghiệm của
các thành viên liên danh song phải bảo đảm từng thành
viên liên danh đáp ứng năng lực, kinh nghiệm đối với
phần việc mà thành viên đó đảm nhận trong liên danh;
nếu bất kỳ thành viên nào trong liên danh không đáp ứng
về năng lực, kinh nghiệm thì nhà thầu liên danh được
đánh giá là không đáp ứng yêu cầu.

Năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu phụ sẽ không
được xem xét khi đánh giá E-HSDT của nhà thầu chính. Bản
thân nhà thầu chính phải đáp ứng các tiêu chí về năng
lực và kinh nghiệm (không xét đến năng lực và kinh
nghiệm của nhà thầu phụ).

Việc đánh giá về năng lực và kinh nghiệm được thực
hiện theo các tiêu chuẩn đánh giá quy định dưới đây,
nhà thầu được đánh giá là đạt về năng lực và kinh
nghiệm khi đáp ứng tất cả các tiêu chuẩn đánh giá.

2.1. Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm

Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm thực hiện
theo Mẫu số 03 Chương IV. Biểu mẫu này được số hóa
dưới dạng webform trên Hệ thống.

2.2. Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực kỹ thuật

a) Nhân sự chủ chốt

Tiêu chuẩn đánh giá về nhân sự chủ chốt thực hiện
theo Mẫu số 04A Chương IV. Biểu mẫu này được số hóa
dưới dạng Webform trên Hệ thống.

b) Thiết bị thi công chủ yếu dự kiến huy động để
thực hiện gói thầu

Tiêu chuẩn đánh giá về thiết bị thi công thực hiện theo
Mẫu số 04B Chương IV. Biểu mẫu này được số hóa dưới
dạng Webform trên Hệ thống.

Ghi chú: Trường hợp nhà thầu tham dự thầu là công ty mẹ
(ví dụ như Tổng công ty) thì nhà thầu phải kê khai cụ
thể phần công việc dành cho các công ty con theo Mẫu số 16
Chương IV. Việc đánh giá kinh nghiệm, năng lực của nhà
thầu căn cứ vào giá trị, khối lượng do công ty mẹ,
công ty con đảm nhiệm trong gói thầu.

Mục 3. Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật

Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt để xây dựng tiêu
chuẩn đánh giá về kỹ thuật. Việc xây dựng tiêu chuẩn
đánh giá về kỹ thuật dựa trên các nội dung quy định
tại Chương V. Căn cứ vào từng gói thầu cụ thể, khi
lập E-HSMT phải cụ thể hóa các tiêu chí làm cơ sở để
đánh giá về kỹ thuật bao gồm:

- Tính hợp lý và khả thi của các giải pháp kỹ thuật,
biện pháp tổ chức thi công phù hợp với đề xuất về
tiến độ thi công;

- Tiến độ thi công;

- Các biện pháp bảo đảm chất lượng;

- Bảo đảm điều kiện vệ sinh môi trường và các điều
kiện khác như phòng cháy, chữa cháy, an toàn lao động;

- Mức độ đáp ứng các yêu cầu về bảo hành, bảo trì;

- Uy tín của nhà thầu thông qua việc thực hiện các hợp
đồng tương tự trước đó;

- Các yếu tố cần thiết khác.

3.2. Đánh giá theo phương pháp đạt/không đạt:

Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu mà xác định mức
độ yêu cầu đối với từng nội dung. Đối với các tiêu
chí đánh giá tổng quát, chỉ sử dụng tiêu chí đạt,
không đạt. Đối với các tiêu chí chi tiết cơ bản trong
tiêu chí tổng quát, chỉ sử dụng tiêu chí đạt, không
đạt; đối với các tiêu chí chi tiết không cơ bản trong
tiêu chí tổng quát ngoài tiêu chí đạt, không đạt,
được áp dụng thêm tiêu chí chấp nhận được nhưng
không được vượt quá 30% tổng số các tiêu chí chi tiết
trong tiêu chí tổng quát đó.

1.Giải pháp kỹ thuật:

Mức độ đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của vật liệu xây
dựng:

Nội dung yêu cầu Mức độ đáp ứng

1.1. Đối với các vật tư, vật liệu chính (xi măng, cốt
thép,...). Có cam kết hoặc hợp đồng nguyên tắc với cơ
sở cung cấp. Đạt

Không có cam kết hoặc hợp đồng nguyên tắc. Không đạt

1.2. Các loại vật liệu khác: cát, đá... Có cam kết hoặc
hợp đồng nguyên tắc cơ sở cung cấp. Đạt

Không có cam kết hoặc hợp đồng nguyên tắc. Không đạt

1.3. Đổ thải Có xác nhận của địa phương Đạt

Không có xác nhận của địa phương Không đạt

1.4. Thí nghiệm Có cam kết của đơn vị cung cấp thí
nghiệm có đầy đủ chức năng theo quy định Đạt

Không có cam kết hoặc đơn vị thí nghiệm không có đầy
đủ chức năng Không đạt

Kết luận Các tiêu chuẩn chi tiết 1.1, 1.2, 1.3, 1.4 được
xác định là đạt. Đạt

Không thuộc các trường hợp nêu trên. Không đạt

2.Giải pháp kỹ thuật và biện pháp tổ chức thi công:

ѕ

ༀ킄ሂĀጀ碤᐀¤㄀$葞ː摧ტN

- kỹ thuật và biện pháp thi công hợp lý các công tác,
phù hợp với điều kiện biện pháp thi công, tiến độ thi
công và hiện trạng công trình xây dựng (Kèm bản vẽ).
Đạt

Giải pháp kỹ thuật và biện pháp thi công không hợp lý,
không đầy đủ các công tác, không phù hợp với điều
kiện biện pháp thi công, tiến độ thi công và hiện trạng
công trình xây dựng (không có bản vẽ). Không đạt

Kết luận Các tiêu chuẩn chi tiết 2.1, 2.2 được xác
định là đạt, hoặc chấp nhận được. Đạt

Không thuộc các trường hợp nêu trên. Không đạt

3. Tiến độ thi công:

Nội dung yêu cầu Mức độ đáp ứng

3.1. Thời gian thi công: đảm bảo thời gian thi công không
quá 150 ngày. Đề xuất thời gian thi công không vượt quá
150 ngày có tính đến điều kiện thời tiết kể từ
ngày khởi công. Đạt

Đề xuất về thời gian thi công vượt quá 150 ngày.
Không đạt

3.2. Tính phù hợp:

a) Giữa huy động thiết bị và tiến độ thi công

b) Giữa bố trí nhân lực và tiến độ thi công Đề xuất
đầy đủ, hợp lý, khả thi cho cả 2 nội dung a) và b).
Đạt

Đề xuất không đủ 2 nội dung a) và b). Không đạt

3.3. Biểu tiến độ thi công hợp lý, khả thi phù hợp với
đề xuất kỹ thuật và đáp ứng yêu cầu của HSMT Có
Biểu tiến độ thi công hợp lý, khả thi và phù hợp với
đề xuất kỹ thuật và đáp ứng yêu cầu của HSMT. Đạt

Không có Biểu tiến độ thi công hoặc có Biểu tiến độ
thi công nhưng không hợp lý, không khả thi, không phù hợp
với đề xuất kỹ thuật. Không đạt

Kết luận Cả 3 tiêu chuẩn chi tiết đều được xác
định là đạt. Đạt

Có 1 tiêu chuẩn chi tiết được xác định là không
đạt. Không đạt

4. Biện pháp bảo đảm chất lượng:

Nội dung yêu cầu Mức độ đáp ứng

4.1. Biện pháp bảo đảm chất lượng trong các công tác thi
công chính Có biện pháp bảo đảm chất lượng hợp lý,
khả thi phù hợp với đề xuất về biện pháp tổ chức
thi công Đạt

Không có biện pháp bảo đảm chất lượng hoặc có biện
pháp bảo đảm chất lượng nhưng không hợp lý, không khả
thi, không phù hợp với đề xuất về biện pháp tổ chức
thi công. Không đạt

4.2. Biện pháp bảo đảm chất lượng nguyên liệu đầu
vào để phục vụ công tác thi công. Có biện pháp bảo
đảm chất lượng hợp lý, khả thi phù hợp với đề
xuất về biện pháp tổ chức thi công. Đạt

Không có biện pháp bảo đảm chất lượng hoặc có
biện pháp bảo đảm chất lượng nhưng không hợp lý,
không khả thi, không phù hợp với đề xuất về tiến
độ thi công. Không đạt

Kết luận Cả 2 tiêu chuẩn chi tiết đều được xác
định là đạt. Đạt

Có 1 tiêu chuẩn chi tiết được xác định là không
đạt. Không đạt

5. An toàn lao động, phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi
trường:

Nội dung yêu cầu Mức độ đáp ứng

5.1. An toàn lao động

Biện pháp an toàn lao động hợp lý, khả thi phù hợp
với đề xuất về biện pháp tổ chức thi công Có biện
an toàn lao động hợp lý, khả thi phù hợp với đề xuất
về biện pháp tổ chức thi công Đạt

Không có biện pháp an toàn lao động hoặc có biện
pháp phòng cháy, chữa cháy nhưng không hợp lý, không
khả thi, không phù hợp với đề xuất về biện pháp tổ
chức thi công Không đạt

5.2. Phòng cháy, chữa cháy

Biện pháp phòng cháy, chữa cháy hợp lý, khả thi, phù
hợp với đề xuất về biện pháp tổ chức thi công Có
biện pháp phòng cháy, chữa cháy hợp lý, khả thi phù
hợp với đề xuất về biện pháp tổ chức thi công Đạt

Không có biện pháp phòng cháy, chữa cháy hoặc có
biện pháp phòng cháy, chữa cháy nhưng không hợp lý,
không khả thi, không phù hợp với đề xuất về biện
pháp tổ chức thi công Không đạt

5.3. Vệ sinh môi trường

Biện pháp bảo đảm vệ sinh môi trường hợp lý, khả
thi phù hợp với đề xuất về biện pháp tổ chức thi
công Có biện pháp bảo đảm vệ sinh môi trường hợp lý,
khả thi phù hợp với đề xuất về biện pháp tổ chức
thi công Đạt

Không có biện pháp bảo đảm vệ sinh môi trường hoặc
có biện pháp bảo đảm vệ sinh môi trường nhưng không
hợp lý, không khả thi, không phù hợp với đề xuất về
biện pháp tổ chức thi công Không đạt

Kết luận Cả 3 tiêu chuẩn chi tiết đều được xác
định là đạt. Đạt

Có 1 tiêu chuẩn chi tiết được xác định là không
đạt. Không đạt

7. Bảo hành và uy tín của nhà thầu:

Nội dung yêu cầu Mức độ đáp ứng

7.1. Bảo hành

Thời gian bảo hành lớn hơn 12 tháng. Có đề xuất thời
gian bảo hành lớn hơn 12 tháng. Đạt

Có đề xuất thời gian bảo hành nhỏ hơn hoặc bằng 12
tháng. Không đạt

7.2. Uy tín của nhà thầu

Uy tín của nhà thầu thông qua việc thực hiện các hợp
đồng tương tự trước đó trong vòng 5 năm (2015, 2016,
2017, 2018, 2019) trở lại đây. Không có hợp đồng tương
tự chậm tiến độ hoặc bỏ dở do lỗi của nhà thầu.

Có cam kết kèm theo Đạt

Có một hợp đồng tương tự chậm tiến độ hoặc bỏ
dở do lỗi của nhà thầu nhưng lại có một hợp đồng
tương tự khác được giải thưởng về chất lượng công
trình xây dựng.

Có cam kết kèm theo Chấp nhận được

Có hợp đồng tương tự chậm tiến độ hoặc bỏ dở do
lỗi của nhà thầu và không có hợp đồng tương tự nào
được giải thưởng về chất lượng công trình xây
dựng.

Không có cam kết kèm theo Không đạt

Kết luận Tiêu chuẩn chi tiết 7.1 được xác định là
đạt, tiêu chuẩn chi tiết 7.2 được xác định là đạt
hoặc chấp nhận được. Đạt

Có 1 tiêu chuẩn chi tiết được xác định là không
đạt. Không đạt

Tiêu chí tổng quát được đánh giá là đạt khi tất cả
các tiêu chí chi tiết cơ bản được đánh giá là đạt và
các tiêu chí chi tiết không cơ bản được đánh giá là
đạt hoặc chấp nhận được.

E-HSDT được đánh giá là đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật
khi có tất cả các tiêu chí tổng quát đều được đánh
giá là đạt.

Mục 4. Tiêu chuẩn đánh giá về giá

Căn cứ tính chất, quy mô của từng gói thầu cụ thể mà
lựa chọn một trong hai phương pháp dưới đây cho phù
hợp:

4.1. Phương pháp giá thấp nhất:

Cách xác định giá thấp nhất theo các bước sau đây:

Bước 1. Xác định giá dự thầu, giá dự thầu sau giảm
giá (nếu có);

Bước 2. Xác định ưu đãi (nếu có) theo quy định tại
Mục 26 E-CDNT;

Bước 3. Xếp hạng nhà thầu: E-HSDT có giá dự thầu sau khi
trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) cộng ưu đãi (nếu
có) thấp nhất được xếp hạng thứ nhất.

PAGE \* MERGEFORMAT 7Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT

I. Giới thiệu về gói thầu

1. Dự án: Đường giao thông xóm Mừng (đoạn nối tiếp)
điểm ĐCĐC tập trung Bãi Nghia, xóm Mừng, xã Hợp Phong (xã
Xuân Phong cũ), huyện Cao Phong.

2. Chủ đầu tư: Ban Dân tộc tỉnh Hòa Bình.

3. Địa điểm xây dựng: Xã Hợp Phong, huyện Cao Phong.

4. Nguồn vốn đầu tư: Vốn hỗ trợ phát triển kinh tế -
xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
theo QĐ số 2085/QĐ-TTg được giao tại Quyết định số
2938/QĐ-UBND ngày 26/12/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

5. Nội dung công việc gói thầu:

Thiết kế xây dựng tuyến đường theo tiêu chuẩn đường
cấp B - Tiêu chuẩn 10380:2014 đường giao thông nông thôn -
Yêu cầu thiết kế và Quyết định số 4927/QĐ-BGTVT ngày
25/12/2014 của Bộ Giao thông vận tải về việc “Hướng
dẫn lựa chọn quy mô kỹ thuật đường giao thông nông
thôn phục vụ Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây
dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020”, với các chỉ
tiêu kỹ thuật như sau:

5.1. Bình đồ:

- Cơ tuyến thiết kế trên cơ sở đường hiện tại, chỉ
cải tạo một số đoạn cục bộ để đảm bảo chỉ tiêu
kỹ thuật của tuyến đường, tổng chiều dài tuyến L =
2.230,91m: Điểm đầu tuyến Km0+00 nối tiếp với đường
bê tông xi măng có bề rộng mặt đường 3,5m vào điểm
định canh định cư đã được Ban Dân tộc tỉnh đầu tư
năm 2016. Điểm cuối kết thúc tại lý trình Km2+230,91m tại
điểm định canh định cư, nối tiếp vào đường bê tông
xi măng có bề rộng mặt đường 3,5m được UBND xã Hợp
Phong (xã Xuân Phong cũ) đầu tư từ năm 2018.

- Bán kính đường cong nằm tối thiểu: Rmin = 15m.

5.2. Trắc dọc:

- Cao độ đường đỏ được thiết kế trên cơ sở:

+ Các điểm khống chế: Điểm đầu, điểm cuối tuyến.

+ Các vị trí công trình thoát nước.

+ Điều kiện thủy văn ứng với tần suất thủy văn
thiết kế tuyến.

- Độ dốc dọc lớn nhất: Imax = 13,0%.

- Bán kính đường cong đứng nhỏ nhất: Rlồi min = 200m;
Rlõm min = 150m.

5.3. Nền đường:

- Chiều rộng nền đường Bnền = 5,0m (không kể rãnh
dọc).

- Nền đường đắp đất cấp 3 đầm chặt K ≥ 0,95. Độ
dốc mái ta luy nền đắp 1/1,5.

- Nền đường đào: Độ dốc mái taluy dương: 1/0,75.

5.4. Mặt đường:

- Chiều rộng mặt đường: Bmặt = 3,5m (bố trí mở rộng
mặt đường trong đường cong theo quy định).

- Độ dốc ngang mặt đường: Imặt = 2%.

- Độ dốc siêu cao trong đường cong: Iscmax = 5%.

- Đối với những đoạn có thiết kế rãnh dọc mặt
đường được thiết kế hết phần lề áp sát thành rãnh.

- Kết cấu mặt đường: Thiết kế với tải trọng trục
tính toán tiêu chuẩn (trục đơn) 6T, bao gồm các lớp: Mặt
đường bằng BTXM mác 300, đá 2x4, dày 18cm; lớp giấy dầu
ngăn cách; lớp móng bằng cấp phối đá dăm loại II, dày
12cm.

- Thiết kế khe co, khe dãn, khe dọc: Khe co khoảng cách
4,5m/khe (tạo khe co giả, không có thanh truyền lực), khe dãn
khoảng cách 67,5m/khe.

- Tạo nhám mặt đường theo quy định.

5.5. Lề đường:

Chiều rộng lề đường: Blề = 2x0,75m. Độ dốc ngang lề
đường: Ilề = 4%. Lề đường đắp đất cấp 3 đầm
chặt K95.

5.6. Rãnh dọc thoát nước:

Thiết kế rãnh dọc đào trần hình thang, kích thước tiết
diện lòng rãnh (0,4x1,0x0,3)m, đối với những đoạn tuyến
có độ dốc dọc lớn, gia cố rãnh bằng tấm BTXM đúc
sẵn mác 200, đá 1x2, dày 7cm, đáy rãnh BTXM mác 200, đổ
tại chỗ dày 7cm. Tổng chiều dài rãnh dọc hình thang gia
cố L=1.275,64m.

5.7. Công trình thoát nước trên tuyến:

Thiết kế xây dựng cống thoát nước ngang đường với
tải trọng HL93x65% (tương đương H13-X60) bao gồm 11 vị
trí. Trong đó: 01 vị trí cống bản Lo240; 01 vị trí cống
cống tròn D150, 08 vị trí cống tròn D100 và 01 vị tri cống
tròn D75. Kết cấu xây dựng:

- Kết cấu cống bản Lo240:

+ Móng mố, móng tường cánh chân khay, gia cố lòng cống,
sân tràn hạ lưu, thượng lưu bằng BTXM mác 200, dưới
đệm lớp đá dăm đầm chặt; giằng chống đổ tại chỗ,
thân tường mố, tường cánh, hố thu bằng BTXM mác 200; gờ
chắn lan can bằng BTCT mác 300; mũ mố bằng BTCT mác 250;
bản cống bằng BTCT mác 300 đổ lắp ghép, phủ bản bằng
BTXM mác 300; bản dẫn bằng BTCT mác 300 đổ lắp ghép.

+ Lan can bằng thép hình mạ kẽm nhúng nóng.

+ Đắp đất móng, thân cống bằng đất cấp 3 đầm chặt
K ≥ 0,95.

- Kết cấu cống tròn:

+ Ống cống bằng BTCT mác 200.

+ Móng cống, gia cố sân tràn thượng lưu, hạ lưu, khối
đỡ ống cống bằng đá hộc xây vữa xi măng cát vàng mác
75 và BTXM mác 150.

+ Thân cống, tường cánh, hố thu bằng đá hộc xây vữa xi
măng cát vàng mác 100.

+ Đắp đất móng, thân cống bằng đất cấp 3 đầm chặt
K ≥ 0,95.

5.8. Nút giao, đường giao dân sinh:

Thiết kế vuốt nối đường giao dân sinh, kết cấu
đường giao như kết cấu mặt đường trên tuyến.

5.9. Đoạn tránh xe: Thiết kế 06 vị trí đoạn tránh xe
tại các lý trình: Km0+085,84 (phải tyến); Km0+523,05 (phải
tuyến); Km0+776,00 (phải tuyến); Km1+260,28 (phải tuyến);
Km1+716,49 (phải tuyến); Km2+074,77 (phải tuyến). Chiều dài
đoạn tránh xe và đoạn vuốt nối L=30m, trong đó chiều
dài đoạn tránh xe L=10m; chiều dài đoạn vuốt nối
L=2x10m=20m.

Kết cấu mặt đường trong đoạn tránh xe như kết cấu
mặt đường trên tuyến. Tại hai đầu đoạn vuốt nối
bố trí khe giãn, trong phạm vi đoạn tránh xe bố trí khe co,
khe dọc theo quy định.

5.10. Hệ thống báo hiệu đường bộ:

Hệ thống báo hiệu đường bộ thiết kế tuân thủ theo
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN
41:2019/BGTVT.

Biển báo phản quang theo tiêu chuẩn kỹ thuật.

Cọc tiêu kích thước tiết diện (15x15x110)cm. Kết cấu
bằng bê tông xi măng mác 200.

2. Thời hạn hoàn thành: 150 ngày

II. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật2

1. Các quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm
thu công trình;

(a) Trong quá trình thi công xây lắp Nhà thầu phải tuân
thủ các yêu cầu kỹ thuật trong hồ sơ thiết kế kỹ
thuật – thi công và hồ sơ mời thầu. Các quy trình quy
phạm hiện hành dưới đây:

- Tổ chức thi công: TCVN 4055 – 2012;

- Công tác đất. Quy phạm thi công nghiệm thu: TCVN 4447-2012;

- Kết cấu gạch đá - quy phạm thi công nghiệm thu: TCVN 4085
– 2011;

- Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối, quy
phạm thi công và nghiệm thu: TCVN 4453-1995;

- Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép. Quy
phạm thi công và nghiệm thu TCVN 9115:2012;

- Bê tông - Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên TCVN 8828:2011;

- Thi công và nghiệm thu công tác nền móng TCVN 9361:2012;

- Xi măng Pooclăng: TCVN 2682-2009;

- Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
TCVN 4787-2009;

- Xi măng xây, trát TCVN 9202:2012;

- Cát xây dựng: Yêu cầu kỹ thuật. yêu cầu kỹ thuật:
TCVN 7570-2006;

- Đá dăm, sỏi dăm dùng trong xây dựng. Yêu cầu kỹ
thuật: TCVN 4355-1995;

- Nước cho bê tông và vữa. Yêu cầu kỹ thuật: TCVN
4506-2012;

- Vữa xây dựng – yêu cầu kỹ thuật TCVN4314-2003;

- Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật TCVN
7570:2006;

- Cốt thép dùng cho bê tông TCVN 1651:2018;

- Thép các bon cán nóng dùng cho xây dựng TCVN 5709:1993;

- Công tác hoàn thiện trong xây dựng. Thi công và nghiệm thu
TCVN 5674 – 2012;

- Qui phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng: TCVN 5308-1991;

- Nghiệm thu các công trình xây dựng: TCVN 4091 – 1985;

- Công tác hoàn thiện trong xây dựng TCXDVN 303-2004;

- Cầu, cống quy phạm thi công và nghiệm thu 22 TCN 266-2000;

- Bàn giao công trình xây dựng – Nguyên tắc cơ bản
TCVN5640-1991;

- Nghiệm thu chất lượng thi công xây dựng công trình
TCXDVN371-2006;

- Nền đường ôtô - thi công và nghiệm thu TCVN 9436:2012;

- Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu mặt đường bê tông xi
măng TCVN 4453:1995;

- Móng cấp phối đá dăm trong kết cấu đường ô tô TCVN
8859:2011;

- Quy trình thi nghiệm xác định độ chặt nền đường,
nền móng đường bằng phễu rót cát 22TCN 346-06;

- Quản lý chất lượng và bảo trì công trình theo Nghị
định số: 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ.

Các quy phạm, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành khác

Ngoài ra các nhà thầu còn phải tuân thủ đầy đủ các
Tiêu chuẩn, quy trình quy phạm hiện hành của Nhà nước,
Quy chuẩn của Ngành Xây dựng và các ngành khác có liên
quan.

(b) Lập hồ sơ hoàn công: Nhà thầu có trách nhiệm lập
hồ sơ hoàn công trong quá trình xây dựng công trình.

- Trước khi chuyển bước giai đoạn thi công Nhà thầu
phải hoàn thiện hồ sơ hoàn công của công việc vừa hoàn
thành. Hồ sơ hoàn công này phải được đại diện của
Chủ đầu tư xác nhận mới được thi công tiếp.

- Trước khi công bố việc hoàn thành hạng mục công trình,
Nhà thầu phải trình cho Chủ đầu tư bản vẽ hoàn công
của hạng mục công trình nói trên. Nhà thầu phải chịu
trách nhiệm trước Chủ đầu tư và Nhà nước về nội
dung trên bản vẽ hoàn công.

- Nội dung và chất lượng hồ sơ hoàn công phải tuân theo
điều 23 Nghị định số 46/2015/NĐ- CP ngày 12/05/2015 của
Chính Phủ. Nhà thầu phải tạo điều kiện thuận lợi cho
Chủ đầu tư trong quá trình kiểm tra chất lượng và
nghiệm thu công trình.

- Đánh giá về tính pháp lý, độ tin cậy của các chi
tiết sửa đổi, tính pháp lý cho việc đưa công trình vào
sử dụng.

(c) Bảo hành và sửa chữa công trình:

Việc bảo hành xây lắp công trình bảo vệ lợi ích của
Chủ đầu tư, đồng thời xác định trách nhiệm của Nhà
thầu về chất lượng công trình trước Chủ đầu tư và
pháp luật. Nhà thầu có nghĩa vụ thực hiện sửa chữa
các hư hỏng trong thời gian bảo hành.

Nhà thầu có trách nhiệm thực hiện quy chế bảo hành xây
lắp công trình xây dựng theo quy định của Bộ Xây dựng.

2. Các yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát;

(a) Chủ đầu tư sẽ chỉ định kỹ sư giám sát tại công
trường (bằng văn bản), chịu trách nhiệm phối hợp giữa
Chủ đầu tư với Công ty tư vấn thiết kế và Nhà thầu.

Công ty tư vấn thiết kế sẽ chỉ định Kỹ sư giám sát
tác giả tại công trường (Bằng văn bản) chịu trách
nhiệm phối hợp giữa Chủ đầu tư và Nhà thầu.

Thư tín của Nhà thầu sẽ được chuyển cho Kỹ sư đại
diện của Chủ đầu tư hoặc nếu Nhà thầu đề nghị thì
chuyển thẳng cho Chủ đầu tư.

Nhà thầu phải có biện pháp thi công thích hợp, vận
chuyển đất thải hoặc đất sử dụng lại đến đổ ở
khu vực theo quy định của Hồ sơ thiết kế và Chủ đầu
tư.

Nhà thầu phải cộng tác với Chủ đầu tư trong việc lập
tiến độ cấp nhật và hướng dẫn quy trình thi công nhằm
giảm đến mức tối thiểu những thiệt hại do thi công
gây ra.

(b) Về việc kiểm tra, giám sát công việc:

- Nhà thầu phải có trách nhiệm thiết lập và bảo vệ
các điểm mốc quan trắc cần thiết đã nhận bàn giao, bổ
sung thêm vào những điểm mốc quan trắc hiện có như đã
nêu trong bản vẽ. Nhà thầu phải quản lý và gữi gìn
tất cả những điểm mốc cần thiết cho việc thi công,
kiểm tra, nghiệm thu và bàn giao cuối cùng.

- Trong quá trình thi công, Nhà thầu phải đảm bảo an toàn
cho tất cả các điểm mốc quan trác do Chủ đầu tư giao
vào tất cả mọi thời điểm. Trường hợp các mốc này
bị hự hỏng do thi công thì Nhà thầu phải thay thế và
làm lại các mốc đó bằng chi phí của mình.

- Nhà thầu phải cung cấp các nhân viên đo đạc thi công
có kinh nghiệm. Tất cả mọi công việc khảo sát phải
được thực hiện dưới sự chỉ đạo của nhóm trưởng
nhóm khảo sát hoặc kỹ sư- người được chứng thực có
đủ trình độ để giám sát công việc này.

- Kết quả đo đạc sẽ được Chủ đầu tư kiểm tra lại
tại hiện trường cũng như ở văn phòng. Nếu cần thiết
Nhà thầu sẽ phải điều chỉnh hoạt động của mình để
Chủ đầu tư hoàn thành công việc kiểm tra nói trên.

- Mọi sai sót về kỹ thuật trong quá trình thi công được
phát hiện, Nhà thầu phải báo cáo cho Chủ đầu tư và
chỉ khi có phê duyệt của cấp quyết định đầu tư thì
mới cho phép tiến hành sửa chữa lại.

к

h•

h•

h•

h•

h•

h•

h•

h•

h•

h•

h•

h•

h•

h•

h•

h•

h•

h•

h•

h•

h•

h•

h•

h•

h•

h•

h•

h•

h•

h•

h•

h•

h•

h•

h•

h•

h•

h•

h•

h•

h•

h•

h•

h•

h•

h•

h•

h•

h•

h•

h•

h•

h•

h•

h•

n đo cần thiết để tiến hành công việc xác định về
vị trí, điểm giới hạn và sai số đã miêu tả trong
đặc tính kỹ thuật và trong bản vẽ.

- Khi bắt đầu một giai đoạn hay phần việc mới, Nhà
thầu phải trình lên cho Chủ đầu tư về kế hoạch và
lịch trình dự kiến quan trắc, đo đạc trong các giai
đoạn khác nhau của công việc. Thời gian phải được phân
bố hợp lý để Chủ đầu tư kịp tiến hành kiểm tra,
xác nhận trước khi chuyển giai đoạn thi công.

- Khi những hạng mục đấu thầu dựa trên cơ sở đơn giá
thì Nhà thầu phải tiến hành tất cả những khảo sát
cần thiết và tính toán khối lượng đã hoàn thành.

- Công việc này phải được sự đồng ý và tiến hành
với sự có mặt của Chủ đầu tư. Tất cả các kết quả
khảo sát và tính toán trên phải được Chủ đầu tư phê
duyệt.

- Nhà thầu phải thông báo cho Chủ đầu tư 24 giờ trước
khi Nhà thầu thực hiện công việc này. Nhà thầu phải cung
cấp cho Chủ đầu tư một bản kết quả khảo sát kiểm
tra, đó là tài liệu chứng thực để yêu cầu thanh toán
cho những công việc làm theo đơn giá.

- Cùng với việc kiểm tra các hạng mục đã xây dựng, Nhà
thầu phải cung cấp hồ sơ hoàn công của các giai đoạn
thi công, trong đó có đánh dấu, ghi chú tất cả những vị
trí mà công việc thực tế thi công đã thay đổi so với
dự tính ban đầu nêu trên bản vẽ hợp đồng. Toàn bộ
hồ sơ này Nhà thầu phải nộp cho Chủ đầu tư trong vòng
30 ngày sau khi kết thúc công trình.

- Mọi công việc kiểm tra sẽ tiến hành, đều phải
được ghi chép lại theo đúng phương pháp đã được Chủ
đầu tư thông qua. Tất cả những bản gốc ghi chép tại
hiện trường, các tính toán và các ghi chép khác như việc
sắp xếp quản lý thi công, kiểm tra khối lượng công
việc đã hoàn thànhvv... phải được ghi chép, sao chụp
chính xác thành những quyển nhật ký hiện trường. Sau khi
hoàn chỉnh việc sắp xếp và rút gọn những ghi chép đó,
Nhà thầu phải cung cấp một bản sao cho Chủ đầu tư.

Khi công trình đã hoàn thành, bản gốc nhật ký phải nộp
cho Chủ đầu tư để sử dụng và lưu trữ. Những ghi chép
không theo luật, khó đọc, tẩy xoá hoặc ghi chép không
nguyên bản phải bị loại bỏ. Những chi phí để kiểm tra
lại những phần bị loại bỏ đó sẽ do Nhà thầu phải
thanh toán.

- Nhà thầu phải cung cấp mọi thiết bị và vật liệu kể
cả chi phí chỉ dẫn và các phụ tùng khác mà quá trình thi
công đòi hỏi. Những thiết bị này phải làm việc chính
xác và được kiểm tra chặt chẽ. Bất kỳ thiết bị nào
không chính xác hoặc không hiệu quả đều phải thay thế
hoặc sửa chữa điều chỉnh ngay lập tức.

3. Các yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư,
thiết bị (kèm theo các tiêu chuẩn về phương pháp thử);

Quy cách, chất lượng vật liệu khi đưa vào thi công phải
tuân thủ theo các yêu cầu của hồ sơ thiết kế kỹ
thuật - thi công được duyệt và các Tiêu chuẩn, Quy trình
quy phạm của nhà nước như sau:

- TCVN 7570-2006: Cát xây dựng. Yêu cầu kỹ thuật thi công
và nghiệm thu.

- TCVN 7570-2006: Đá dăm, sỏi, sỏi dăm dùng trong xây dựng.

- TCVN 2682- 2009: Xi măng Pooclăng. Yêu cầu kỹ thuật

- TCVN 4506- 2012: Nước cho bê tông. Yêu cầu kỹ thuật.

- TCVN 5709- 1993: Thép cán nóng dùng trong xây dựng yêu cầu
kỹ thuật.

- TCVN 9202- 2012: Xi măng xây trát , yêu cầu kỹ thuật.

Cụ thể, với các vật liệu chính như sau:

(a) Xi măng:

- Đáp ứng quy định theo tiêu chuẩn hiện hành.

- Các bao đựng xi măng phải kín, không rách thủng.

- Ngày, tháng, năm sản xuất, số hiệu xi măng phải được
ghi rõ ràng trên các bao hoặc có giấy chứng nhận của nhà
máy. Nhà thầu phải căn cứ vào số liệu xi măng để sử
dụng cho phù hợp với yêu cầu kỹ thuật công trình.

Nhà thầu phải có kế hoạch sử dụng xi măng theo lô, khi
cần thiết có thể dự trữ nhưng thời gian dự trữ các
lô xi măng không được quá 03 tháng kể từ ngày sản
xuất.

(b) Cát:

- Trong cát không cho phép lẫn sỏi và đá dăm có kích
thước lớn hơn 10mm, những hạt có kích thước từ 5mm
đến 10mm cho phép lẫn trong cát nhưng không quá 5% khối
lượng.

- Trong trường hợp khi cát có nhiều chất bẩn hơn tỷ lệ
bẩn cho phép thì Nhà thầu phải sàng, nếu sàng vẫn bẩn
thì phải rửa để có tỷ lệ bẩn nhỏ hơn hàm lượng
chất bẩn cho phép.

(c) Đá, sỏi:

- Các loại đá sỏi sử dụng trong công trình phải là
loại đá sỏi có kích thước 1x2 cm hoặc 4x6 cm theo yêu
cầu của hồ sơ thiết kế.

- Đá sỏi và đá dăm dùng để chế tạo bê tông phải ở
trong phạm vi cấp phối dưới đây:

Kích thước mắt sàng Lượng sót tích luỹ trên sàn theo %
khối lượng

Dmin 95-100

0,5(Dmax + Dmin) 40-70

Dmax 0-5

- Số lượng hạt dẹt và các hạt hình thoi không được
lớn hơn 15% tính theo khối lượng ( hạt dẹt và hạt thoi
là những hạt có chiều dày hoặc chiều ngang nhỏ hơn 1/3
chiều dài). Số lượng các hạt mềm ( yếu) trong đá không
vượt quá 10% theo khối lượng.

- Hàm lượng tạp chất trong đá không vượt quá các giá
trị quy định trong bảng dưới đây (tính theo % khối
lượng mẫu):

Trên tạp chất Bê tông ở vùng mực nước thay đổi (%) Bê
tông dưới nước (%) Bê tông trên khô (%)

Bùn, bụi, đất sét 1 2 3

Hợp chất sulfat và sulfur đổi ra SO3 0.5 0.5 0.5

(d) Cốt thép (thép thanh):

- Nhà thầu phải sử dụng cốt thép theo đúng yêu cầu
về nhóm, số hiệu và đường kính quy định trong bản vẽ
thi công công trình, chỉ được phép thay thế nhóm, số
hiệu hay đường kính cốt thép khi được sự phê chuẩn
của đơn vị thiết kế.

- Trong bất kỳ trường hợp nào việc thay thế cũng phải
tuân theo các quy định dưới đây:

+ Khi thay thế nhóm và số hiệu thép so sánh cường độ
cốt thép được sử dụng trong thực tế với cường độ
tính toán của cốt thép qui định trong bản vẽ thi công
để thay đổi diện tích mặt cắt ngang cốt thép một cách
tương ứng.

+ Khi thay đổi đường kính cốt thép trong cùng một nhóm
và số hiệu thì phạm vi thay đổi đường kính không quá
2mm đồng thời diện tích mặt cắt ngang tổng cộng cuả
cốt thép thay thế không được nhỏ hơn 2% và lớn hơn 3%
diện tích tương ứng của cốt thép qui định trong bản
vẽ thi công.

- Nhà thầu phải sử lý cốt thép trước khi gia công đảm
bảo thoả mãn các yêu cầu sau:

+ Bề mặt sạch, không có bùn đất, dầu mỡ, sơn, không
có vẩy sắt không gỉ và không được sứt sẹo.

+ Diện tích mặt cắt ngang thực tế không bị thu hẹp, bị
giảm quá 5% diện tích mặt cắt ngang tiêu chuẩn.

+ Thanh thép không được cong vênh .

(e) Nước:

Nước dùng cho thi công phải lấy mẫu phân tích để xem
có đảm bảo chất lượng hay không. Về nguyên tắc, chỉ
có nước uống được, có chứa ít hơn 0,2% NaCl theo trọng
lượng sẽ được dùng để trộn bê tông và các sản
phẩm khác có xi măng và dùng cho việc bảo dưỡng các sản
phẩm bê tông và xi măng trong suốt 24 giờ đầu tiên sau khi
tưới nước. Nước có chứa ít hơn 4750 ppm chất rắn
không tan, trong đó không quá 2000 ppm là Chloride có thể dùng
cho việc bảo dưỡng bê tông sau khi kết thúc giai đoạn 24h
đầu tiên và để rửa cốt liệu, thiết bị sản xuất bê
tông....

4. Các yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt;

- Nhà thầu phải tuân thủ các trình tự thi công theo
thiết kế, và các yêu cầu trình tự thi công của Chủ
đầu tư. Tất cả các hạng mục của gói thầu xây lắp
phải được thi công theo đúng hồ sơ thiết kế đã
được phê duyệt và theo quy trình thi công và nghiệm thu
hiện hành của Nhà nước. Trước khi khởi công công trình
nhà thầu phải lập biện pháp thi công, phê duyệt và gửi
Chủ đầu tư để theo dõi và giám sát.

- Đối với từng hạng mục công việc chính nhà thầu
phải:

+ Trích dẫn tiêu chuẩn qui phạm thi công.

+ Mô tả phương án thi công chính.

+ Qui trình và thủ tục nghiệm thu.

+ Biện pháp đảm bảo chất lượng thi công

5. Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ: Ngay sau khi nhận bàn
giao mặt bằng nhà thầu phải:

- Có nội qui qui định về việc phòng cháy, chữa cháy
đặt tại công trình.

- Bố trí đầy đủ các thiết bị phòng cháy, chữa cháy
và phải thường xuyên kiểm tra, bổ sung kịp thời.

- Có bố trí lực lượng phòng cháy chữa cháy đã qua tập
huấn, đảm bảo luôn luôn có mặt kịp thời khi xảy ra
sự cố.

- Xác định các nguy cơ cháy nổ có thể xảy ra trong thi
công và nguyên nhân của nó. Các giải pháp phòng ngừa nguy
cơ cháy nổ.

- Tổ chức bộ máy quản lý PCCC tại hiện trường.

6. Yêu cầu về vệ sinh môi trường: Nhà thầu phải thực
hiện tất cả các biện pháp phòng ngừa hợp lý nhằm
tránh những tác hại đến môi trường sống và môi
trường làm việc, gồm:

- Chuẩn bị các phương tiện vệ sinh công cộng nhằm ngăn
ngừa sự ô nhiễm về sinh thái hoặc ô nhiễm về công
nghiệp tại hiện trường.

- Phế thải xây dựng phải được dọn và vận chuyển
kịp thời trong thời gian ngắn nhất chống ách tắc cản
trở giao thông và môi trường cảnh quan khu vực. Nhà thầu
phải tuân thủ các biện pháp bảo vệ môi trường, vận
chuyển vật liệu và phế thải theo đúng quy định của
pháp luật.

- Có giải pháp để giảm tiếng ồn khi thi công, tuân thủ
qui định về mức ồn tối đa cho phép trong công trình xây
dựng theo tiêu chuẩn hiện hành.

Và phải thực hiện việc bảo vệ môi trường theo các qui
định tại địa phương nơi công trình đang thi công.

7. Yêu cầu về an toàn lao động:

Nhà thầu phải đưa ra trong Hồ sơ dự thầu của mình các
biện pháp an toàn lao động trong suốt quá trình thi công và
biện pháp khắc phục khi có sự cố xảy ra. Trong đó cần
nêu rõ biện pháp an toàn lao động trong từng loại công
việc, biện pháp an toàn cho các khu vực có mạng điện
nước và các xe, máy của Nhà thầu đi qua.

Nhà thầu phải có các giải pháp đảm bảo an toàn giao
thông cho xe lưu thông qua công trường; các xe ra vào, thi
công trên công trường.

8. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi
công:

Nhà thầu phải có giải pháp huy động nhân lực, máy móc
thiết bị thi công để thực hiện gói thầu theo đúng các
yêu cầu đề ra trong hồ sơ mời thầu.

9. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và
các hạng mục:

- Trong bản yêu cầu kỹ thuật này biện pháp thi công bao
gồm các phần sau:

+ Tiến độ thi công.

+ Bản vẽ biện pháp thi công thể hiện các chi tiết yêu
cầu cần đặc biệt lưu ý các biện pháp để tổ chức
thi công gói thầu.

+ Vật liệu, máy móc và nhân công cần thiết cho mỗi giai
đoạn thi công.

+ Các nhu cầu cần thiết khác

- Sau khi trúng thầu, Nhà thầu phải nộp bản biện pháp thi
công chi tiết của cả việc thi công công trình chính và
công trình tạm để Chủ đầu tư xem xét trước khi khởi
công công trình tối thiểu 01 tuần.

10. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng
của nhà thầu:

Nhà thầu phải có hệ thống kiểm tra, giám sát chất
lượng của nhà thầu theo đúng quy định tại Luật xây
dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; Nghị định số
46/2015/NĐ - CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ và thực hiện
theo các quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý
chất lượng công trình.

Nhà thầu phải bố trí cán bộ giám sát chính trên công
trường phụ trách công tác nghiệm thu nội bộ các hạng
mục công trình và thực hiện công tác nghiệm thu theo đúng
các quy định hiện hành.

III. Các bản vẽ

Kèm theo Bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công công trình.

(Ghi chú: bên mời thầu đính kèm hồ sơ thiết kế, các
bản vẽ là tệp tin PDF/Word/CAO Đẳng cùng E-HSMT trên Hệ
thống).

PAGE \* MERGEFORMAT 11

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Lấy ý kiến về thời gian tham dự tọa đàm tư vấn đấu thầu online

Thống kê
  • 5043 dự án đang đợi nhà thầu
  • 569 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 601 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 13666 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 15530 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây