Thông báo mời thầu

Trụ sở làm việc, nhà kho cử hàng vật tư Hợp tác xã Tâm Hòa

Đăng vào: 09:09 17/09/2020
Số TBMT
20200943946-00
Công bố
08:59 17/09/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Trụ sở làm việc, nhà kho cửa hàng vật tư Hợp tác xã Tâm Hòa
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Trụ sở làm việc, nhà kho cử hàng vật tư Hợp tác xã Tâm Hòa
Chủ đầu tư
Phòng Kinh tế thành phố Cao Bằng, số 32 phố Đàm Quang Trung, phường Hợp Giang, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới năm 2020 và vốn đóng góp của Hợp tác xẫ
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Công Trình:Trụ sở làm việc, nhà kho cửa hàng vật tư Hợp tác xã Tâm Hòa
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Chào hàng cạnh tranh trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Cao Bằng

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
08:59 17/09/2020
đến
09:00 24/09/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
09:00 24/09/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Xem chi tiết tại đây. Bạn muốn nhận thông báo kết quả mở thầu tự động qua email, hãy nâng cấp tài khoản VIP1.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Xem chi tiết tại đây. Bạn muốn nhận thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu tự động qua email, hãy nâng cấp tài khoản VIP1.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
20.000.000 VND
Bằng chữ
Hai mươi triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Trụ sở làm việc, nhà kho cử hàng vật tư Hợp tác xã Tâm Hòa". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Trụ sở làm việc, nhà kho cử hàng vật tư Hợp tác xã Tâm Hòa" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 26

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Chương III. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ E-HSDT
Mục 1. Đánh giá tính hợp lệ của E-HSDT
E-HSDT của nhà thầu được đánh giá là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các nội dung sau
đây:
1. Có bảo đảm dự thầu không vi phạm một trong các trường hợp quy định tại Mục
17.2 E-CDNT. Thư bảo lãnh phải được đại diện hợp pháp của ngân hàng hoặc tổ chức tín
dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam ký tên với giá trị và thời hạn hiệu lực, tên của
Bên mời thầu (đơn vị thụ hưởng) theo quy định tại Mục 17.1 E-CDNT;
2. Không có tên trong hai hoặc nhiều E-HSDT với tư cách là nhà thầu chính (nhà
thầu độc lập hoặc thành viên trong liên danh) đối với cùng một gói thầu.
3. Có thỏa thuận liên danh được đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh
ký tên, đóng dấu (nếu có). Trong thỏa thuận liên danh phải nêu rõ nội dung công việc cụ
thể, ước tính giá trị tương ứng mà từng thành viên trong liên danh sẽ thực hiện, trách
nhiệm của thành viên đại diện liên danh sử dụng chứng thư số của mình để tham dự
thầu, thực hiện bảo đảm dự thầu;
Trường hợp có sự sai khác giữa thông tin về bảo đảm dự thầu, thỏa thuận liên
danh mà nhà thầu kê khai trên Hệ thống và thông tin trong file quét (scan) thư bảo lãnh,
thỏa thuận liên danh thì căn cứ vào thông tin trong file quét (scan) thư bảo lãnh dự
thầu, thỏa thuận liên danh để đánh giá.
4. Nhà thầu bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy định tại Mục 5 E-CDNT.
Nhà thầu có E-HSDT hợp lệ được xem xét, đánh giá trong các bước tiếp theo.
Mục 2. Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm
Đối với nhà thầu liên danh thì năng lực, kinh nghiệm được xác định bằng tổng năng
lực, kinh nghiệm của các thành viên liên danh song phải bảo đảm từng thành viên liên
danh đáp ứng năng lực, kinh nghiệm đối với phần việc mà thành viên đó đảm nhận
trong liên danh; nếu bất kỳ thành viên nào trong liên danh không đáp ứng về năng lực,
kinh nghiệm thì nhà thầu liên danh được đánh giá là không đáp ứng yêu cầu.
Năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu phụ sẽ không được xem xét khi đánh giá EHSDT của nhà thầu chính. Bản thân nhà thầu chính phải đáp ứng các tiêu chí về năng lực
và kinh nghiệm (không xét đến năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu phụ).
Việc đánh giá về năng lực và kinh nghiệm được thực hiện theo các tiêu chuẩn đánh
giá quy định dưới đây, nhà thầu được đánh giá là đạt về năng lực và kinh nghiệm khi
đáp ứng tất cả các tiêu chuẩn đánh giá.
2.1. Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm:

Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm thực hiện theo Mẫu số 03 Chương
IV. Biểu mẫu này được số hóa dưới dạng webform trên Hệ thống.
2.2. Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực kỹ thuật
a) Nhân sự chủ chốt:
Tiêu chuẩn đánh giá về nhân sự chủ chốt thực hiện theo Mẫu số 04A Chương IV.
Biểu mẫu này được số hóa dưới dạng Webform trên Hệ thống.
b) Thiết bị thi công chủ yếu dự kiến huy động để thực hiện gói thầu
Tiêu chuẩn đánh giá về thiết bị thi công thực hiện theo Mẫu số 04B Chương IV.
Biểu mẫu này được số hóa dưới dạng Webform trên Hệ thống.
Ghi chú: Trường hợp nhà thầu tham dự thầu là công ty mẹ (ví dụ như Tổng công ty)
thì nhà thầu phải kê khai cụ thể phần công việc dành cho các công ty con theo Mẫu số 16
Chương IV. Việc đánh giá kinh nghiệm, năng lực của nhà thầu căn cứ vào giá trị, khối
lượng do công ty mẹ, công ty con đảm nhiệm trong gói thầu.
Mục 3. Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật
1. Mức độ đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của vật liệu xây dựng:
Nội dung yêu cầu

Mức độ đáp ứng

Có hợp đồng nguyên tắc cung cấp.
1.1. Đối với các vật
tư, vật liệu chính: Xi
măng, cốt thép, đá,
cát, gạch xây (gạch
không nung). Gạch,
Không có hợp đồng nguyên tắc cung cấp.
đá ốp, lát, cửa các
loại, thiết bị điện,
nước, thiết bị vệ sinh,
sơn, tôn lợp mái.
1.2. Biểu kê chi tiết
chủng loại, nguồn gốc
vật liệu, tiêu chuẩn
áp dụng

Kết luận

Không
đạt

Có biểu kê chi tiết chủng loại, nguồn gốc vật liệu,
tiêu chuẩn áp dụng.

Đạt

Không có biểu kê chi tiết chủng loại, nguồn gốc
vật liệu.

Không
đạt

Các tiêu chuẩn chi tiết 1.1, 1.2 được xác định là
đạt

Đạt

Các tiêu chuẩn chi tiết 1.1, 1.2 được xác định là
không đạt

Không
đạt

2. Hiểu biết của nhà thầu về hiện trường thi công:
Nội dung yêu cầu

Đạt

Mức độ đáp ứng

Nêu hiện trạng, mặt
bằng, điều kiện thi
công của công trường

Kết luận

Có nêu đầy đủ các nội dung và phù hợp với hiện
trạng thực tế của công trình.

Đạt

Không nêu hoặc thiếu một trong các nội dung hoặc
Không
nêu nội dung chung chung, không đúng với hiện
đạt
trạng công trình
Tiêu chuẩn trên được xác định là đạt.

Đạt

Không thuộc các trường hợp nêu trên.

Không
đạt

3. Giải pháp kỹ thuật và biện pháp thi công:
Nội dung yêu cầu

Mức độ đáp ứng
Có giải pháp kỹ thuật hợp lý, phù hợp với điều
kiện biện pháp thi công, tiến độ thi công và hiện
trạng công trình xây dựng

Đạt

Có giải pháp kỹ thuật hợp lý, phù hợp với điều
kiện biện pháp thi công, tiến độ thi công và hiện
trạng công trình xây dựng nhưng thiếu giải pháp
kỹ thuật về lán trại

Chấp
nhận
được

Giải pháp kỹ thuật không hợp lý, không phù hợp
với điều kiện biện pháp thi công, tiến độ thi công
và hiện trạng công trình xây dựng

Không
đạt

3.2. Biện pháp thi
công cho các hạng
mục gồm:

Có giải pháp kỹ thuật hợp lý, phù hợp với điều
kiện biện pháp thi công, tiến độ thi công và hiện
trạng công trình xây dựng.

Đạt

- Biện pháp thi công
phần móng; phần
thân; phần hoàn thiện

Giải pháp kỹ thuật không hợp lý, không phù hợp
với điều kiện biện pháp thi công, tiến độ thi công
và hiện trạng công trình xây dựng.

Không
đạt

Đạt

Kết luận

Tiêu chuẩn chi tiết 3.2 được xác định là đạt, tiêu
chuẩn chi tiết 3.1 được xác định là đạt hoặc chấp
nhận được.
Không thuộc các trường hợp nêu trên.

Không
đạt

3.1. Tổ chức mặt bằng
công trường: thiết bị
thi công, lán trại, kho
bãi tập kết vật liệu,
chất thải, rào chắn,
cấp nước, thoát nước,
giao thông, liên lạc
trong quá trình thi
công

4. Tiến độ thi công:
Nội dung yêu cầu

Mức độ đáp ứng

4.1. Thời gian thi
công: đảm bảo thời
gian thi công không
quá 05 tháng có tính
điều kiện thời tiết kể
từ ngày khởi công

Đề xuất thời gian thi công không vượt quá 05
tháng có tính đến điều kiện thời tiết.

Đạt

Đề xuất về thời gian thi công vượt quá 05 tháng.

Không đạt

4.2 Biểu tiến độ thi
công hợp lý, khả thi
phù hợp với đề xuất
kỹ thuật và đáp ứng
yêu cầu của HSMT

Kết luận

Có Biểu tiến độ thi công hợp lý, khả thi và phù hợp
với đề xuất kỹ thuật và đáp ứng yêu cầu của
Đạt
HSMT.
Không có Biểu tiến độ thi công hoặc có Biểu tiến
độ thi công nhưng không hợp lý, không khả thi,
không phù hợp với đề xuất kỹ thuật.

Không đạt

Cả 2 tiêu chuẩn chi tiết đều được xác định là đạt.

Đạt

Có 1 tiêu chuẩn chi tiết được xác định là không
đạt.

Không đạt

5. Biện pháp bảo đảm chất lượng:
Nội dung yêu cầu

5.1. Biện pháp bảo
đảm chất lượng trong
thi công công trình

Mức độ đáp ứng
Có biện pháp bảo đảm chất lượng hợp lý, khả thi
Đạt
phù hợp với đề xuất về biện pháp tổ chức thi công
Không có biện pháp bảo đảm chất lượng hoặc có
biện pháp bảo đảm chất lượng nhưng không hợp
lý, không khả thi, không phù hợp với đề xuất về
biện pháp tổ chức thi công.

5.2. Biện pháp quản lý Có biện pháp khả thi
tài liệu, nghiệm thu.
Không có biện pháp khả thi

Kết luận

Không đạt

Đạt
Không đạt

Cả 2 tiêu chuẩn chi tiết đều được xác định là đạt.

Đạt

Có 1 tiêu chuẩn chi tiết được xác định là không
đạt.

Không đạt

6. An toàn lao động, phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường:
Nội dung yêu cầu

Mức độ đáp ứng

6.1. An toàn lao động
Biện pháp an toàn lao
động hợp lý, khả thi
phù hợp với đề xuất
về biện pháp tổ chức
thi công

Có biện an toàn lao động hợp lý, khả thi phù hợp
với đề xuất về biện pháp tổ chức thi công

Đạt

Không có biện pháp an toàn lao động hoặc có biện
pháp phòng cháy, chữa cháy nhưng không hợp lý,
Không đạt
không khả thi, không phù hợp với đề xuất về biện
pháp tổ chức thi công

6.2. Phòng cháy, chữa cháy
Biện pháp phòng
cháy, chữa cháy hợp
lý, khả thi, phù hợp
với đề xuất về biện
pháp tổ chức thi công

Có biện phòng cháy, chữa cháy hợp lý, khả thi phù
hợp với đề xuất về biện pháp tổ chức thi công

Đạt

Không có biện pháp phòng cháy, chữa cháy hoặc
có biện pháp phòng cháy, chữa cháy nhưng không
hợp lý, không khả thi, không phù hợp với đề xuất
về biện pháp tổ chức thi công

Không đạt

6.3. Vệ sinh môi
trường
Có biện pháp bảo đảm vệ sinh môi trường hợp lý,
Biện pháp bảo đảm vệ khả thi phù hợp với đề xuất về biện pháp tổ chức
thi công
sinh môi trường hợp
lý, khả thi phù hợp với Không có biện pháp bảo đảm vệ sinh môi trường
đề xuất về biện pháp hoặc có biện pháp bảo đảm vệ sinh môi trường
tổ chức thi công
nhưng không hợp lý, không khả thi, không phù

Đạt

Không đạt

hợp với đề xuất về biện pháp tổ chức thi công

Kết luận

Cả 3 tiêu chuẩn chi tiết đều được xác định là đạt.

Đạt

Có 1 tiêu chuẩn chi tiết được xác định là không
đạt.

Không đạt

7. Bảo hành:
Nội dung yêu cầu

Mức độ đáp ứng

Có đề xuất thời gian bảo hành lớn hơn hoặc bằng
Thời gian bảo hành 12
12 tháng.
tháng.
Có đề xuất thời gian bảo hành nhỏ hơn 12 tháng.

Đạt
Không đạt

Nhà thầu được đánh giá là đạt yêu cầu về kỹ thuật khi các tiêu chuẩn 1, 2, 3, 4, 5,
6, 7 được đánh giá là đạt, riêng tiêu chuẩn chi tiết 3.1 được đánh giá là đạt hoặc chấp
nhận được. Trường hợp nhà thầu không đạt một trong các tiêu chuẩn 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7
thì được đánh giá là không đạt và không được xem xét, đánh giá bước tiếp theo.
Mục 4. Tiêu chuẩn đánh giá về giá
Cách xác định giá thấp nhất theo các bước sau đây:
Bước 1. Xác định giá dự thầu, giá dự thầu sau giảm giá (nếu có);
Bước 2. Xác định ưu đãi (nếu có) theo quy định tại Mục 26 E-CDNT;
Bước 3. Xếp hạng nhà thầu: E-HSDT có giá dự thầu sau khi trừ đi giá trị giảm giá
(nếu có) cộng ưu đãi (nếu có) thấp nhất được xếp hạng thứ nhất.

Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
I. Giới thiệu về gói thầu
1. Phạm vi công việc của gói thầu.
Toàn bộ khối lượng xây lắp các hạng mục công trình theo hồ sơ thiết kế bản vẽ thi
công được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Thời hạn hoàn thành.
Yêu cầu tiến độ hoàn thành toàn bộ các hạng mục nêu trên là 05 tháng (được tính từ
ngày bàn giao mặt bằng cho nhà thầu thi công đến lúc bàn giao, nghiệm thu đưa công
trình vào sử dụng).
II. Yêu cầu về kỹ thuật
1. Quy trình, quy phạm chính áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công trình
STT

Tên quy chuẩn, tiêu chuẩn

Ký hiệu

1

Công tác trắc địa trong xây dựng công trình - Yêu cầu
chung

TCVN 9398:2012

2

Tổ chức thi công

TCVN 4055-2012

3

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối-Quy phạm
thi công và nghiệm thu

TCVN 4453:1995

5

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - tiêu chuẩn thiết
kế

TCVN 5574:2012

6

Kết cấu Bê tông và Bê tông cốt thép lắp ghép - Quy
phạm thi công và nghiệm thu

TCVN 9115:2012

7

Hỗn hợp Bê tông trộn sẵn - Các yêu cầu cơ bản đánh
giá chất lượng và nghiệm thu

TCVN 9340:2012

8

Bê tông nặng - Yêu cầu dưỡng ẩm tự nhiên

TCVN 8828:2011

9

Bê tông nặng - lấy mẫu chế tạo và bảo dưỡng mẫu.

TCVN 3105:1993

11

Bê tông nặng - phương pháp thử độ sụt

TCVN 3106:1993

12

Bê tông. Kiểm tra đánh giá độ bền. Qui định chung

TCVN 5540:1991

13

Cốt thép bê tông

TCVN 1651-1:2008

14

Thép cốt bê tông - Thép vằn

TCVN 1651-2-2008

15

Thép cốt bê tông - Lưới thép hàn

TCVN 1651-3-2008

16

Lưới thép hàn dùng trong kết cấu Bê tông cốt thép Tiêu chuẩn thiết kế thi công lắp đặt và nghiệm thu

TCVN 9391:2012

17

Xi măng Pooc lăng

TCVN 2682:2009

18

Xi măng Poóc lăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 6260:2009

19

Cát xây dựng. Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 7570:2006

20

Đá dăm, sỏi dùng trong trong xây dựng. Yêu cầu kỹ
thuật

TCVN 7570:2006

21

Vữa xây dựng. Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 4314:2012

22

Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật

TCVNXD 7570:2006

23

Cốt liệu cho bê tông và vữa - Các phương pháp thử

TCVN 7572:2006

24

Kết cấu gạch đá. Quy phạm thi công và nghiệm thu

TCVN 4085:2011

28

Công tác hoàn thiện xây dựng. Qui phạm thi công và
nghiệm thu

TCVN 9377-3:2012

30

Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng

TCVN 5308 : 1991

31

Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động. Qui định cơ bản

TCVN 228:1978

32

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình Hạ tầng kỹ
thuật đô thị

QCVN 07:2010/BXD

* Ngoài ra Nhà thầu còn phải tuân thủ các quy định theo các văn bản hướng dẫn
của Nhà nước hiện hành, bao gồm:
- Nghị định số 59/2015/NĐ – CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản
lý dự án đầu tư xây dựng;
- Nghi định số 46/2015/NĐ – CP ngày 05 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về
Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.
- Các văn bản pháp luật hiện hành có liên quan.
2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát
2.1. Định vị công trình
Nhà thầu trước khi thi công cần kiểm tra lại toàn bộ các tim, định vị tuyến và các cọc
mốc chuẩn do Chủ đầu tư và đơn vị tư vấn thiết kế bàn giao. Mọi sự sai lệch phải thông báo
bằng văn bản cho Chủ đầu tư để điều chỉnh.
Nhà thầu phải thiết lập hệ thống các mốc cố định bằng BTCT (theo dạng ô lưới, dạng
tuyến) chắc chắn đảm bảo không bị xê dịch trong suốt quá trình thi công (để lập lưới khống

chế cao độ, khống chế mặt bằng), các mốc này được bố trí nằm ngoài phạm vi công trình sao
cho việc kiểm tra vị trí khác được thực hiện dễ dàng.
Trong quá trình thi công luôn kiểm tra trắc dọc theo độ cao, khống chế sai số theo chiều
thẳng đứng, cao trình các bộ phận của hạng mục công trình.
Thiết bị trắc đạc phải đạt độ chính xác theo quy định và phải có chứng chỉ kiểm tra
chất lượng của cơ quan có thẩm quyền cho phép sử dụng.
* Các mốc thi công:
Sau khi nhận bàn giao mặt bằng thi công, nhà thầu phải có trách nhiệm bảo quản
mốc tọa độ và cao độ dùng cho thi công đồng thời xây dựng các mốc phụ để có thể khôi
phục lại các mốc có thể bị thất lạc hoặc hư hỏng trong quá trình thi công.
2.2. Công tác bê tông , ván khuôn và cốt thép:
Cấp phối bê tông phải phù hợp với mác bê tông theo thiết kế và phù hợp với tiêu
chuẩn hiện hành.
Cốt pha, ván khuôn, đà giáo, chống phải thực hiện đúng hình dạng kết cấu, đúng
kích thước, đảm bảo chắc chắn không lún sụt và làm mất nước xi măng khi đổ bê tông.
Nghiệm thu cốt thép, cốp pha trước khi đổ bê tông theo quy định hiện hành
Lấy mẫu thử cường độ bê tông theo quy định.
a. Yêu cầu về công tác bê tông
* Những vấn đề chung:
- Toàn bộ công tác bê tông phải thực hiện theo các tiêu chuẩn qui phạm dưới đây:
TCVN 4453 - 1995

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép

TCVN 7570- 2006

Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử

TCVN 2682 - 2009

Xi măng Porland

* Vật liệu - thành phần: Bê tông kết cấu thông thường sẽ được sản xuất từ các vật
liệu thành phần sau: Xi măng Porland thỏa mãn các yêu cầu của TCVN 2682 - 2009; cốt
liệu dùng cho bê tông thỏa mãn các yêu cầu của TCVN 7570-2006.
- Xi măng: Xi măng Porland PC30 theo tiêu chuẩn TCVN 2682 - 2009
Không được phép sử dụng loại xi măng khác.
- Cốt liệu: Cốt liệu sử dụng trong công trình phải thỏa mãn các yêu cầu của TCVN
7570-2006.
+ Cốt liệu phải có đủ chứng chỉ thí nghiệm các tính chất trước khi đưa vào sử dụng.
Cốt liệu sử dụng phải không có phản ứng kiềm.
+ Cát: thỏa mãn các yêu cầu TCVN 7570-2006

+ Đá dăm: thỏa mãn các yêu cầu TCVN 7570-2006
+ Cấp phối cốt liệu: Cấp phối cốt liệu cho công tác bê tông cốt thép được thực hiện
theo TCVN 7570-2006. Sau khi thiết kế xong thành phần cấp phối bê tông Nhà thầu phải
tiến hành lấy mẫu thí nghiệm trực tiếp tại hiện trường để kiểm tính.
+ Thử và nghiệm thu cốt liệu: Mẫu cốt liệu đúng tiêu chuẩn do Nhà thầu đệ trình
sau khi được phê chuẩn sẽ lưu lại tại công trường làm chuẩn so sánh với các đợt cấp về
sau trong quá trình thì công. Bất kỳ cốt liệu nào không được nghiệm thu sẽ phải chuyển
khỏi công trường.
- Nước: Nước sử dụng cho công tác bê tôg phải sạch và không chứa các tạp chất có
hại. Tốt nhất là sử dụng nước từ nguồn nước sạch.
* Hỗn hợp bê tông: Nhà thầu phải trình GSKTCT bản thiết kế hỗn hợp bê tông
được sử dụng trong công trình để GSKTCT xem xét trước khi sử dụng. Bảng thiết kế này
bao gồm những chi tiết sau: Lọai và nguồn xi măng; lọai và nguồn cốt liệu; biểu đồ
thành phần hạt cát và đá dăm; tỷ lệ nước - xi măng theo trọng lượng; độ sụt quy định
cho hỗn hợp bê tông khi thi công; thành phần vật liệu cho 1m³ bê tông.
- Mẻ trộn thử của hỗn hợp bê tông
+ Ba mẻ trộn thử quy mô sản xuất sẽ được làm với mẫu vật liệu bê tông mà Nhà
thầu đề nghị lấy mẫu và thí nghiệm theo TCVN 3105 - 93
+ Bê tông sẽ không được đưa vào công trình nếu chưa có ý kiến chấp thuận của
Cán bộ tư vấn giám sát về bảng thiết kế hỗn hợp bê tông.
- Mẻ trộn thi công.
+ Cốt liệu thô và cốt liệu mịn được định lượng riêng biệt bằng thiết bị cân. Xi măng
trộn theo bao có trọng lượng đóng gói sẵn của nhà sản xuất, phải định kỳ kiểm tra trọng
lượng tĩnh của xi măng trong bao.
+ Tỷ lệ nước tối ưu sẽ được xác định theo các nguyên tắc nêu ở trên. Do độ ẩm của
cốt liệu thường xuyên thay đổi, lượng nước sẽ được điều chỉnh có tính đến độ ẩm này
cũng như tính đến độ hút nước của cốt liệu.
- Trộn bê tông.
+ Phải sử dụng máy trộn bê tông. Quy trình trộn phải tuân theo " Quy phạm thi
công và nghiệm thu bê tông cốt thép "
+ Chỉ được phép trộn tay đối với khối lượng rất nhỏ cho các chi tiết quy định cụ
thể và trong các trường hợp như thế lượng xi măng sẽ phải tăng thêm 10%.
- Độ sụt của bê tông: Độ sụt phải đựơc kiểm tra thường xuyên bằng thiết bị thử độ
sụt chuyên dụng theo TCVN 3105 - 93.

- Vận chuyển: Hỗn hợp bê tông sẽ được chuyển tới vị trí cuối cùng càng nhanh
càng tốt bằng phương tiện có khả năng ngăn ngừa hiện tượng phân tầng. Thời gian vận
chuyển theo quy định trong quy phạm kỹ thuật.
- Đổ bê tông
+ Không được tiến hành đổ bê tông vào phần công trình nào mà chưa có bản
nghiệm thu cốt thép và ván khuôn.
+ Bê tông đổ vào công trình theo phương thức đựoc quy định và được đầm chặt
bằng tay hay bằng máy. Chiều dầy một lớp đổ trong ván khuôn không được quá 40cm
đối với kết cấu cột và dầm sâu. Không được dùng đầm để chuyển bê tông từ nơi này
đến nơi khác. Khi đổ BT vào các kết cấu có ván khuôn phức tạp có mật độ thép dày, BT
phải đổ thành lớp nằm ngang với chiều dày không quá 15 cm đầm một lần.
+ Không được ngừng qúa trình đổ bê tông liền khối theo phần khối thiết kế đã quy
định. Nếu bị dừng do nguyên nhân không thể xác định trước thì phải có báo cáo lập tại
hiện trường chỉ rõ vị trí, ngày, giờ để có giải pháp xử lý. Việc đổ BT phải được tiến hành
liên tục, chỉ ngừng khi có mạch ngừng theo quy phạm cho phép.
+ Đầm bê tông: Sử dụng đầm bàn hay đầm sâu bê tông theo đúng hướng dẫn
trong Quy phạm kỹ thuật của Việt Nam.
+ Bê tông được trộn bằng máy công suất lớn (bê tông trạm trộn) hoặc bằng máy
trộn nhỏ (cho phần có khối lượng nhỏ) phải đảm bảo phân phối vật liệu đồng đều.
+ Phải lựa chọn cách đổ BT hợp lý để tránh phân tầng giữa các hạt to và hạt nhỏ
trong hỗn hợp.
+ BT không được đổ rơi tự do vào trong ván khuôn từ độ cao > 1,2m, đối với
những kết cấu có độ cao > 2m phải làm cửa thăm và chiều cao đổ BT < 1,2m.
+ Tốc độ BT sao cho giữa lớp BT cũ và mới vẫn còn tươi và dẻo.
+ Không được cho nước chảy hoặc ngâm BT trong 24 giờ sau khi đổ.
+ BT phải được đầm bằng đầm rung trong và ngoài, đảm bảo BT có độ chặt hợp lý
nhất. Không được dùng đầm rung để BT dồn từ chỗ này qua chỗ khác trong ván khuôn.
+ Việc đầm BT bằng đầm rung phải được hạn chế trong thời gian cần thiết để làm
cho BT có kết cấu và không làm phân tầng các hạt sỏi đá.
+ Yêu cầu khối BT sau khi đổ không được phân tầng rỗ mặt hoặc trắng mặt BT.
* Bảo dưỡng bê tông
- Ngay sau khi bê tông được đổ và hoàn thiện bề mặt, phải áp dụng các biện pháp
bảo vệ bề mặt bê tông chống tác dụng trực tiếp của ánh sáng mặt trời. Thông thường

sau một ngày có thể phủ và giữ ẩm bề mặt bằng bao đay sạch, giấy chống thấm, tấm
platstic, hoặc nếu điều kiện cho phép thì phun màng mỏng chống thấm lên bề mặt bê
tông.
- Bê tông được dưỡng hộ liên tục ít nhất 7 ngày và được tưới nước trong suốt thời
gian đó. Nếu sau khi tháo ván khuôn, các lỗ rỗng và lỗ tổ ong bị thấm nước thì phải đục
lỗ các phần rỗng sau đó chèn bằng hỗn hợp bê tông chất lượng dính bám cao hơn.
* Thủ tục thử nghiệm bê tông
- Sau khi tiến hành đổ bê tông công trình, phải lấy mẫu bê tông công trình tại chính
nơi đang đổ bê tông. Mẫu lấy phải ghi rõ ngày tháng, công trình, độ sụt. Báo cáo kết quả
thí nghiệm công trình là một bộ phận của công tác bàn giao công trìn. Công tác lấy mẫu,
dưỡng hộ và thí nghiệm thực hiện theo các tiêu chuẩn TCVN 3105 - 1993. Mỗi tổ mẫu
thí nghiệm gồm 6 viên kích thước tiêu chuẩn: 3 viên thí nghiệm ở tuổi 7 ngày và 3 viên
thí nghiệm ở tuổi 28 ngày.
- Nhà thầu phải thường xuyên duy trì công tác thí nghiệm kiểm tra chất lượng công
trình trong suốt quá trình thi công. Các báo cáo kết quả thí nghiệm về cốt liệu, xi măng
và bê tông được lưu tại hiện trường cho mỗi phần công việc. Cường độ bê tông thực tế
là cường độ của mẫu chuẩn ở tuổi 28 ngày. Cường độ này không đựơc dưới 95% mác bê
tông. Lượng mẫu lấy sẽ căn cứ vào nguyên tắc: ít nhất một cấu kiện chức năng độc lập
có một tổ mẫu thí nghiệm.
- Trường hợp nhà thầu không bố trí thiết bị và phòng thí nghiệm hiện trường được
thì nhà thầu phải có hợp đồng thí nghiệm với phòng thí nghiệm hợp chuẩn (LAS – XD)
trên địa bàn tỉnh Cao Bằng để thực hiện các công tác nêu trên.
* Mặt ngoài của bê tông: Ngay sau khi tháo ván khuôn, phải tiến hành hoàn thiện
càng sớm càng tốt mặt bề ngoài cuả bê tông. Ba via cần phải loại cẩn thận và các lỗ rỗng
phải được lấp đầy bằng vữa xi măng.
b. Ván khuôn:
Ván khuôn phải là ván khuôn thép, có thể làm bằng gỗ cho các cấu kiện nhỏ, các
khe hở dùng vữa chít kín, đủ cứng để giữ vị trí trong khi đổ BT cũng như giữ BT khỏi mất
nước, tại vị trí thành ván khuôn phải được đóng gông hoặc cố định sao cho bất biến
hình và neo vào các vật cứng cố định. Sau khi đổ xong 8 tiếng phải thực hiện chế độ bảo
dưỡng BT theo quy phạm, khi tháo dỡ cốp pha không được làm hư hỏng BT và va chạm
mạnh làm ảnh hưởng tới quá trình đông kết của BT.

* Những vấn đề chung: Loại sắt, gỗ dùng cho ván khuôn, kích thước, hình dạng
phải phù hợp với kết cấu xây dựng và được xử lý tốt. Ván khuôn gỗ trước khi dùng lại
phải rút đinh, làm sạch và sửa chữa trước khi dùng lại.
* Kết cấu: Ván khuôn được sản xuất phù hợp với TCVN 5724 - 92 . Công tác thiết
kế ván khuôn phải đảm bảo kết cấu vững chắc, duy trì ổn định trong suốt quá trình đổ
bê tông.
* Chuẩn bị ván khuôn trước khi đổ bê tông: Mặt trong của ván khuôn phải được
quét lớp chống dính. Ngay trước khi đổ bê tông, ván khuôn phải được làm sạch khỏi bụi,
bẩn bằng vòi phun nước sạch.
* Kiểm tra và nghiệm thu: Phải có biên bản nghiệm thu ván khuôn ngay trước khi
đổ bê tông, trong đó phải chỉ ra kích thước, dung sai chi tiết chờ sẵn, độ sạch và độ ổn
định.
* Tháo ván khuôn: Ván khuôn đựơc tháo không có chấn động và rung. Thời gian
tối thiểu cần thiết kế từ khi đổ bê tông tới khi tháo ván khuôn, đối với các phần kết cấu
khác nhau theo tiêu chuẩn nhà nước. Việc tuân thủ yêu cầu này không giải phóng trách
nhiệm cho Nhà thầu sự chậm tiến độ nếu bê tông không đủ cứng.
c. Công tác chế tạo các bộ phận kết cấu BT và BTCT lắp ghép:
- Trước khi khởi công chế tạo các kết cấu lắp ghép phải nghiên cứu dây truyền
công nghệ sao cho phù hợp với từng loại sảm phẩm.
- Tất cả các quá trình chế tạo các kết cấu phải được cơ giới hóa tới mức tối đa.
d. Công tác lắp ghép các kết cấu BT và BTCT lắp ghép:
- Trong thiết kế thi công lắp ghép các kết cấu lắp ghép phải ghi: Cường độ BT cần
thiết trong các bộ phận kết cấu khi lắp ráp, các phương pháp chuyên chở và xếp kho
tuần tự và cung cấp cũng như các phương pháp đặt, điều chỉnh và cố định các bộ phận
lắp ghép. Phải dựa vào thiết kế thi công để ấn định các quy tắc kỹ thuật lắp ráp.
- Trước khi lắp ghép, tại công trường phải hoàn thành mọi công tác chuẩn bị cần
thiết cũng như phải soát lại các thiết bị lắp ráp và các loại dây kéo, buộc.
- Các cấu kiện đúc sẵn phải được đúc ở bãi vị trí cụ thể trong biện phảp tổ chức thi
công của nhà thầu thông qua kỹ sư tư vấn.
- Khi đúc ống cống hoặc tấm bản phải kiểm tra cốt thép, ván khuôn phải đảm bảo
kích thước hình học, chú ý đến mặt phẳng miệng cống và tấm bản để thuận lợi trong
việc lắp ghép. Vật liệu ống cống và tầm bản phải đúng với vật liệu đã thí nghiệm tỷ lệ
pha trộn theo thiết kế có lấy mẫu kiểm tra, đúc xong bảo dưỡng 14 ngày, khi ống cống
và tấm bản đủ cường độ R 28 thì mới tiến hành lắp đặt.

Đối với cống: Tiến hành thi công riêng nửa cống một, hạ lưu thi công trước thượng
lưu thi công sau, vật liệu thi công được tập kết theo tiến độ từng hạng mục công trình
và được bố trí gọn về nửa phần đang thi công.
Về công tác đắp đất và đầm lèn: Trước lúc đắp đất phải kiểm tra chất lượng của
công tác lắp đặt, kiểm tra đạt thì mới tiến hành đắp đất, đất dùng để đắp phải đồng
nhất với đắp đất nền, tiến hành đắp từng lớp có chiều dày từ 15 - 20cm, sử dụng đầm
cóc từ 10-12 lượt/ điểm, kiểm tra độ chặt từng lớp đạt hệ số đầm nén yêu cầu thì tiến
hành đắp lớp trên kế tiếp. Phương phảp kiểm tra độ chặt tương ứng như kiểm tra đất
đắp nền.
e. Chế tạo và lắp đặt cốt thép:
Không sử dụng thép bị hư hỏng (cong, rỉ...)
Thép trơn cuốn tròn phải được kéo thẳng bằng thiết bị kéo thép trước khi sử
dụng.
Cốt thép chế tạo phải có các tiêu chuẩn kỹ thuật phù hợp với quy định trong bản
vẽ thiết kế kỹ thuật và quy phạm tiêu chuẩn hiện hành.
Thép được gia công theo phương pháp uốn nguội.
Nối thép, neo thép phải theo đúng bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công, thuyết minh
kỹ thuật hoặc kỹ sư tư vấn cho phép.
Chiều dài nối, neo thép theo đúng tiêu chuẩn hiện hành.
* Các vấn đề chung.
- Toàn bộ cốt thép dùng cho công trình này là thép loại AI, AII, CI, CII và phải thỏa
mãn TCVN 5574 - 2012.
- Nhà thầu phải cung cấp các chứng chỉ của nhà sản xuất hoặc người cung cấp, các
chứng chỉ thí nghiệm cần thiết cho Cán bộ Giám sát thi công trước khi cốt thép đựơc
đặt vào kết cấu công trình. Chi phí thí nghiệm do Nhà thầu chịu.
- Trong quá trình thi công, Cán bộ giám sát công trình có quyền yêu cầu Nhà thầu
thí nghiệm bổ xung (bằng chi phí của Nhà thầu ) các thử nghiệm cần thiết bất chấp các
kết qủa thử trước đã được nghiệm thu chấp thuận.
* Lưu kho và làm sạch.
- Toàn bộ cốt thép trước và sau khi uốn phải đặt dưới mái che và kê cao ít nhất
45cm cách mặt đất.
- Toàn bộ thép tròn đựơc phân loại thành từng khu riêng biệt trong kho theo kích
thước và chủng loại để nhận biết và sử dụng.

- Cốt thép phải được làm sạch trước khi đặt vào khuôn và không được dính dầu,
mỡ hoặc các chất có hại khác khi đổ bê tông.
* Cố định thép:
- Cốt thép được đặt vào trong ván khuôn phải được cố định chống dịch chuyển
tại các vị trí chính xác trong bản vẽ. Tại các vị trí giao nhau, phải buộc bằng sợi thép. Đai
cốt và thanh nối liên kết chặt vào thép dọc bằng buộc hoặc hàn chắc. Sợi thép buộc là
loại sợi mềm đường kính 0,8mm - 1mm. Đuôi buộc phải xoắn vào trong.
* Nối thép: Thực hiện theo chỉ dẫn trên bản vẽ.
* Hàn thép: Công tác hàn cốt thép được tiến hành phù hợp với TCVN hiện hành.
2.3 Công tác hoàn thiện:
a. Yêu cầu chung: Tất cả các vật tư, vật liệu, trang thiết bị nội ngoại thất ... đưa vào
hoàn thiện phải đáp ứng được các tiêu chuẩn kỹ thuật, yêu cầu, chỉ dẫn trong hồ sơ
thiết kế cũng như thuyết minh kỹ thuật và phảI được chủ đầu tư duyệt mẫu và được
TVGS nghiệm thu bằng biên bản trước khi đưa vào sử dụng tại công trình đã. Nếu có
bất kỳ sự khác biệt nào giữa các yêu cầu và bản vẽ thiết kế thì tài liệu thiết kế sẽ được
ưu tiên sử dụng.
Các yêu cầu kỹ thuật nêu ra áp dụng cho việc cung cấp, lắp đặt phần nề, sơn, trát,
thi công mái, cửa sổ, cửa đi, ốp lát, kính mộc ...
Nhà thầu chịu trách nhiệm khảo sát hiện trường, kiểm tra xác định toàn bộ các
kích thước, cao độ và điều kiện làm việc trước khi thi công.
b. Đối với công tác xây: Tất cả các khối xây phải được xây thẳng hàng, đều mạch,
vuông góc, đặc chắc, mạch vữa đứng và ngang phải đầy, không trùng mạch, phẳng mặt,
không được cong nghiêng hoặc vặn vỏ đỗ trừ khi có các chỉ định khác của thiết kế và
chủ đầu tư. Trước khi xây, cần phải định vị chính xác vị trí các bức tường, các lỗ chờ kỹ
thuật, các vị trí cử đi, cưả sổ, các vị trí chôn bu lông neo v.v…Phải căng dây trong quá
trình xây, đối với tường 220 nên căng dây 2 mặt tường. Tại các vị trí tường liên kết với
cột, dầm phải đảm bảo có râu thép chờ liên kết. Nếu xây trong điều kiện trời khô hanh
thì phải lưu ý tưới ướt gạch trước khi xây và phải bảo dưỡng ẩm khối xây theo đúng qui
định. Không được va chạm hoặc đặt các đồ vật nặng lên khối xây vừa mới xây xong. Phải
lấy mẫu vật liệu gạch xây và vữa xây trong quá trình xây theo đúng qui định để đem đi
thí nghiệm.
- Gạch: Toàn bộ gạch xây phải là gạch loại một đúng kích thước, tiêu chuẩn nhà
nước, vuông thành, sắc cạnh, không có khuyết tật.
- Vữa: Các yêu cầu về xi măng, nước, cát:

+ Xi măng PC30 theo tiêu chuẩn TCVN 2682 - 2009
+ Cát dùng cho công tác xây phải thỏa mãn yêu cầu tiêu chuẩn Việt Nam. Nguồn
cát lấy từ sông, không có tạp chất, sét, bùn. Cát được sàng để đạt modul độ lớn của cát
hạt min dùng để chát.
+ Nước: Sử dụng nước sinh hoạt
- Cấp phối vữa phải đạt mác thiết kế. Vữa có thể trộn máy, trộn tay trên nền sạch
(chỉ áp dụng đối với các khối lượng xây ít), không thấm nước. Vật liệu được định lượng
bằng hộp cố định và tính toán chính xác, gạt ngang bằng. Vữa đã trộn không được sử
dụng quá 30 phút, vữa cũ quá thời hạn không đựơc trộn lại để dùng.
- Lỗ chờ được đặt trong khung gỗ đúng kích thước thiết kế và cố định tại vị trí quy
định. Khung gỗ phải được sơn lót và cố định vào gạch bằng đinh đuôi cá.
c. Công tác trát: Tất cả các nền trát có sử dụng xi măng phải được tưới nước hoặc
theo các phương pháp do kỹ sư chỉ định. Khi nền trát có nhiều loại vật liệu khác nhau
hoặc qua đường ống thì phải có dự nối bằng đinh móc theo quy định. Vữa sau khi trộn
phải sử dụng hết ngay theo quy định và không được trộn lại. Sau khi trát xong tường
phải được giữ ẩm trong 7 ngày. Nhà thầu phải trát 5m2 làm mẫu để kỹ sư giám sát chất
lượng duyệt.
- Mặt tường sau khi trát phải thẳng đứng, phẳng và phải bảo dưỡng tránh nứt rạn
chân chim.
- Độ sai số cho phép là 0,5% theo chiều đứng và 0,8% theo chiều ngang.
d. Công tác ốp lát:
Công tác ốp đá được tiến hành sau khi bề mặt tường đã hoàn thiện đảm bảo để ốp
đá và đã hoàn thành công việc lắp đặt hệ thống dây dẫn cho hệ thống chiếu sáng. Sau
khi thi công xong mặt đá phải đạt được các yêu cầu sau:
- Trước khi lát nền phải vệ sinh sạch mặt lát. Phải cho đánh dấu cốt hoàn thiện của
mặt nền và cho đánh mốc trên mặt nền theo đúng hướng dốc và độ dốc qui định của
thiết kế. Trong quá trình lát, phải thường xuyên kiểm tra độ phẳng của mặt lát bằng
cách căng dây và bằng thước tầm. Sau khi lát, mặt lát phải đảm bảo độ phẳng, không
nhai mạch và không bị bộp.
Tổng thể mặt ốp phải đảm bảo đúng hình dáng kích thước hình học.
Những hình ốp kích thước hoa văn trên bề mặt ốp phải đúng theo thiết kế.
Màu sắc của mặt ốp bằng đá thiên nhiên cũng phải đồng nhất và sắp sếp các tấm
hoa văn cho hài hoà về màu sắc và đường vân.

Trên bề mặt ốp lát không được có vết sứt nứt, vết ố của sơn hay vôi vữa vết nứt ở
góc cạnh tấm ốp.
* Yêu cầu chung
+ Trước khi thực hiện các công tác này bề mặt cấu kiện phải phẳng, sạch, nếu
không đạt yêu cầu phải xử lý trước khi thực hiện các công tác này. Phải lắp đặt xong hệ
thống ống cấp, thoát, đường dây dẫn trước khi thực hiện công tác này. Nhà thầu phải
kiểm tra kỹ các bản vẽ và làm rõ với Cán bộ tư vấn giám sát trên công trường: vị trí cắt
gạch, xử lý mép gạch, bố trí gạch khu vực có chu vi không đều, và các khác biệt khác…
Nhà thầu phải cung cấp mẫu gạcg ốp, lát, làm mẫu granito (nếu có) cho BMT lựa chọn
và thực hiện đúng chủng loại đã được BMT chấp thuận.
+ Vữa lót và vữa gắn gạch sử dụng mác theo hồ sơ thiết kế.
+ Gạch ốp, lát: Gạch phải được ngâm nước kỹ trước khi ốp, lát. Dung sai cho phép
bề mặt sau khi hoàn thiện là 0,5%. Hạn chế tối đa việc cắt gạch và phải bố trí các viên
gạch bị cắt ở những vị trí khuất.
- Công tác ốp gạch men:
+ Các viên gạch men phải đồng đều về mầu sắc, kích thước, lớp men đủ chiều dày
và phủ kín bề mặt gạch.
+ Nếu ốp vào 2 mặt vuông góc với nhau thì cạnh viện gạch phải cắt vát 45 độ
e. Công tác sơn: Trước khi thực hiện công tác sơn cần phải hoàn thành những công
tác sau:
- Thi công xong công tác mái.
- Thi công xong các lớp chống thấm.
- Lắp đặt xong cửa sổ, cửa đi.
- Hoàn thiện công tác trát, lát, ốp.
- Không thực hiện công tác sơn khi bề mặt cấu kiện có độ ẩm vượt quá độ ẩm cho
phép. Độ ẩm cho phép đối với kết cấu gỗ khi sử dụng sơn dầu là 12%.
- Vật liệu sơn phải được đóng gói cẩn thận và còn nguyên nhãn hiệu của nhà sản
xuất, khi bao gói bị hư hỏng hoặc mất nhãn hiệu có sự nghi ngờ về chất lượng cần phải
được kiểm tra chất lượng trước khi sử dụng cho công trình.
- Kiểm tra và sửa chữa những khiếm khuyết trên bề mặt cần sơn.
Bề mặt cấu kiện trước khi sơn phải làm sạch bụi, làm nhẵn bề mặt, những chỗ
khiếm khuyết cần phải trám ma tít cho nhẵn trước khi đanh giấy nhám.

- Công tác sơn thực hiện từng lớp theo chủng loại và độ dầy theo yêu cầu của thiết
kế và có nghiệm thu. Chỉ được thực hiện lớp sơn kế tiếp sau khi có sự đồng ý của Cán bộ
tư vấn giám sát.
- Bề mặt sơn phải cùng mầu, mịn, bóng và không lộ lớp sơn lót bên trong.
- Sơn vào sắt thép: ( Sơn lan can )
+ Làm sạch các vỉ hàn
+ Sơn chống rỉ
+ Sơn lót
+ Sơn hoàn thiện, mầu sơn theo chỉ định của thiết kế
f. Công tác gia công và lắp dựng cửa và vách kính: Kính dùng làm cửa phải đúng
chủng loại, đảm bảo chiều dày theo qui định của thiết kế, không được có vết xước, lỗi,
rạn nứt, chịu lực tốt, chịu được biến dạng nhiệt trong mọi thời tiết. Sau khi hoàn thiện
đúng kỹ thuật, cửa và vách kính phải sạch sẽ cả mặt trong và ngoài, không bị lỗi hay
xước sát, phải phẳng với mặt tường, đảm bảo liên kết chắc chắn với kết cấu chịu lực của
công trình, đúng kích thước thiết kế, có đầy đủ gioăng dể đảm bảo độ kín khít, chắc
chắn và đóng mở dễ dàng. Tất cả kính bị rạn nứt hay vỡ phải được thay thế trước khi
hoàn thiện.
g. Công tác cửa: Cửa lắp đặt phải đúng kích thước và chỉ lắp đặt khi phòng đã xây
trát xong. Cửa sơn phải được bảo quản cận thận, những bộ phận cửa nằm tại vị trí khó
sơn thì phải sơn lót trước khi lắp vào cửa.
2.4. Các giải pháp kỹ thuật chính và biện pháp tổ chức công trường.
a. Công tác xây dựng
- Biện pháp thi công phần bê tông, xây, trát, ốp, lát, tháo dỡ các hạng mục cải tạo.
- Biện pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn lao động, an toàn cho thiết bị.
- Biện pháp đảm bảo chất lượng thi công.
- Biện pháp đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường.
b. Biện pháp tổ chức công trường
- Biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các biện pháp thi công chi tiết nhằm đảm
bảo tiến độ yêu cầu.
- Biện pháp tổ chức bộ máy chỉ huy công trường.
- Biện pháp tổ chức quản lý nhân lực, vật tư, thiết bị tại công trường.
- Bố trí lao động, bậc thợ cho các công việc thực hiện tại công trường.

- Biện pháp tổ chức quản lý chất lượng thi công.
- Biện pháp tổ chức quản lý và vệ sinh môi trường và các điều kiện an toàn lao
động và an toàn về cháy nổ.
c. Các công trình tạm:
- Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về thiết kế, xây dựng, độ ổn định và an toàn đầy
đủ của mọi công trình tạm phục vụ thi công. Việc xây dựng và tháo dỡ, vận chuyển khỏi
công trường các công trình tạm phải đảm bảo không ảnh hưởng tới kết cấu và tiến độ
thi công các công trình chính. Trong trường hợp cần thiết Nhà thầu phải nộp mọi hồ sơ
thiết kế về công trình tạm để phục vụ việc cấp phép thi công. Chi phí xây dựng các công
trình tạm do Nhà thầu chịu.
- Nếu Nhà thầu muốn sử dụng mặt bằng xung quanh công trình (bên ngoài khu vực
thi công) làm mặt bằng thi công, thì Nhà thầu phải có trách nhiệm thông báo, xin phép
và đền bù mọi thiệt hại và thanh toán mọi phí tổn có liên quan.
- Nhà thầu phải có kế hoạch ngăn ngừa việc công nhân của mình sử dụng các công
trình phụ cận không thuộc sự quản lý của Nhà thầu. Khi xảy ra tranh chấp Nhà thầu
phải tự giải quyết và đền bù mọi thiệt hại do tranh chấp gây nên.
d. Việc bảo vệ nhà cửa tài sản của công trình hiện có và các công trình xung quanh.
- Tại các khu vực có sự lưu thông đi lại, Nhà thầu phải lập biển báo để báo hiệu các
khu vực nguy hiểm. Đồng thời phải thông báo cho công nhân của mình những công
trình xây dựng tại các khu vực lân cận và phải đảm bảo rằng sẽ không gây thiệt hại hoặc
trở ngại gì cho tài sản, người và hoạt động của các công trình xung quanh.
- Nhà thầu phải che chắn, chống đỡ để tránh cho công trình hiện có khỏi bị ảnh
hưởng của thời tiết, và ảnh hưởng từ việc thi công của Nhà thầu. Nếu có những hư
hỏng do việc bảo vệ công trình không tốt trong thời gian thi công, Nhà thầu sẽ phải tiến
hành sửa chữa bằng kinh phí của mình.
e. Chất thải thi công và nước thải:
- Nhà thầu phải cung cấp, sửa chữa và điều chỉnh liên tục khi cần thiết và bảo quản
các kênh dẫn nước tạm, rãnh thoát nước mưa và các phương tiện khác để thoát nước
mặt và các loại nước thải khác.
- Ở những nơi nước không chảy được vào các rãnh thoát nước bên đường thì phải
bố trí các bể lắng, bể chứa hoặc hình thức thu nước thải, nước mưa khác theo yêu cầu.
- Nhà thầu không được để nước thải, nước mưa chảy tràn ra đường và các khu vực
xung quanh gây ảnh hưởng xấu đến môi trường xung quanh.

- Nhà thầu phải liên hệ được nơi để đổ đất thừa, phế thải xây dựng vị trí đổ phải
được Chính quyền địa phương cho phép. Bên Mời thầu không chịu trách nhiệm với bất
kỳ khiếu kiện nào của địa phương về việc đổ đất và phế thải làm cản trở giao thông và ô
nhiễm môi trường xung quanh.
- Mặt bằng thi công phải luôn được dọn dẹp sạch sẽ hàng ngày tránh làm ô nhiễm
môi trường xung quanh.
- Các vị trí đào nền có ảnh hưởng đến giao thông trong khu vực thì Nhà thầu cần
có các giải pháp khắc phục giao thông tạm thời không gây cản trở giao thông và tránh
gây tai nạn khi đi lại qua khu vực thi công.
f. Tiếng ồn và chấn động:
- Những tiếng ồn và chấn động do việc thi công công trình gây ra phải giảm đến tối
thiểu trong giới hạn cho phép. Các máy móc công cụ, thiết bị gây ồn chỉ được dùng ở
những nơi và trong thời gian cho phép.
- Nhà thầu phải công bố trong hồ sơ dự thầu là sẽ chỉ tiến hành những công tác thi
công gây ồn trong thời gian làm việc mà chính quyền địa phương hoặc chủ đầu tư cho
phép. Nhà thầu phải đưa ra những biện pháp giảm thiểu tối đa tiếng ồn và chấn động
do thi công công trình gây ra.
Nhà thầu phải chịu trách nhiệm hoàn toàn mọi thiệt hại trước Chủ đầu tư nếu như
công trình bị đình chỉ thi công do việc thi công gây ồn, chấn động hoặc hư hại đến môi
trường xung quanh.
3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị
Tất cả các vật liệu, cấu kiện xây dựng sử dụng vào công trình phải có mẫu, chứng
nhận về chất lượng, gửi đến TVGS, chủ đầu tư để kiểm tra sau đó mới được sử dụng vào
thi công.
4. Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt
Trình tự thi công do nhà thầu đề xuất phải đảm bảo không chồng chéo và đáp ứng
yêu cầu kỹ thuật, mỹ thuật của từng biện pháp thi công và tiến độ thi công do nhà thầu
lập.
5. Yêu cầu về vận hành thử nghiệm, an toàn
Đối với toàn bộ các thiết bị lắp đặt vào công trình phải được vận hành thử
nghiệm và đảm bảo an toàn, nếu không đảm bảo đáp ứng các thông số kỹ thuật theo
thiết kế, công bố của nhà sản xuất hay không đủ điều kiện đảm bảo an toàn sẽ không
được nghiệm thu và Nhà thầu phải có biện pháp khắc phục.
6. Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ

Các biện pháp phòng chống cháy nổ do nhà thầu đề xuất phải đảm bảo an toàn
về cháy nổ tuyệt đối cho người, phương tiện, môi trường cây xanh xung quanh, các công
trình lân cận và trang thiết bị thi công của nhà thầu trong toàn bộ quá trình thi công.
7. Yêu cầu về vệ sinh môi trường
Nhà thầu phải thực hiện các biện pháp bảo đảm về môi trường cho người lao động trên
công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm có biện pháp chống bụi, chống ồn,
xử lý phế thải và thu dọn hiện trường.
Nhà thầu cần phải có các biện pháp giảm thiểu những tác động của quá trình thi công (
đào đất, vận chuyển ) đến hệ sinh thái, cây xanh, cảnh quanh xung quanh công trình… Mọi
biện pháp thi công và bảo vệ cảnh quan xung quanh do nhà thầu đề xuất đều phải trình qua tư
vấn giám sát và Chủ đầu tư xem xét đồng ý mới được triển khai thực hiện.
Trong quá trình thi công nhà thầu phải có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện
bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý nhà
nước về môi trường. Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng không tuân thủ các quy định về
bảo vệ môi trường thì Chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có quyền đình chỉ
thi công xây dựng và yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng biện pháp bảo vệ môi trường.
Người để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá trình thi công
xây dựng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình
gây ra.
8. Yêu cầu về an toàn lao động
Nhà thầu thi công xây dựng phải lập các biện pháp an toàn cho người, thiết bị, công
trình trên công trường xây dựng trong suốt quá trình thi công. Trường hợp các biện pháp an
toàn liên quan đến nhiều bên thì phải được các bên thỏa thuận.
Các biện pháp an toàn, nội quy về an toàn phải được thể hiện công khai trên công
trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành, ở những vị trí nguy hiểm trên công trườn,
phải bố trí người hướng dẫn và biển cảnh báo, đèn cảnh báo đề phòng tai nạn.
Nhà thầu thi công xây dựng phải thường xuyên kiểm tra giám sát công tác an toàn lao
động trên công trường. Khi phát hiện có vi phạm về an toàn lao động thì phải đình chỉ thi
công xây dựng. Người để xảy ra vi phạm về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý của mình
phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Nhà thầu có trách nhiệm đào tạo, hướng dẫn, phổ biến các quy định về an toàn lao động,
Đối với một số công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thì người lao động phải có
giấy chứng nhận đào tạo về an toàn lao động. Nghiêm cấm sử dụng người lao động chưa
được đào tạo và chưa được hướng dẫn về an toàn lao động.
Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các trang bị bảo hộ lao
động, an toàn lao động cho người lao động theo quy định khi sử dụng lao động trên công
trường.
Khi có sự cố về an toàn lao động, nhà thầu thi công xây dựng và các bên có liên
quan có trách nhiệm tổ chứa xử lý và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về an toàn lao

động theo quy định của pháp luật đồng thời chịu trách nhiệm khắc phục và bồi thường
những thiệt hại do nhà thầu không đảm bảo các biện pháp an toàn lao động, thuộc
phạm vi quản lý an toàn của mình gây ra.
9. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công
Biện pháp tổ chức thi công từng hạng mục và tổng thể công trình do nhà thầu đề
xuất phải đáp ứng tiến độ thi công do nhà thầu đề xuất, không chồng chéo trên mặt
bằng thi công. Đáp ứng khả năng huy động nhân lực, thiết bị thi công và khả năng cung
ứng vật tư do nhà thầu đề xuất.
10. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục
Biện pháp tổ chức thi công từng hạng mục và tổng thể công trình do nhà thầu đề
xuất phải đáp ứng tiến độ thi công do nhà thầu đề xuất, không chồng chéo trên mặt
bằng thi công. Đáp ứng khả năng huy động nhân lực, thiết bị thi công và khả năng cung
ứng vật tư do nhà thầu đề xuất.
11. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu
Tuân thủ theo Nghị định số 46/2015/NĐ-CP, ngày 12/5/2015 của Chính Phủ về quản lý
chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
Quản lý chất lượng công trình được thực hiện theo các quy định hiện hành của
nhà nước. Cụ thể trách nhiệm của Nhà thầu trong việc quản lý chất lượng công trình
như sau:
- Chỉ được phép thi công những phần việc theo Hợp đồng, không được phép thi
công các phần việc ngoài hợp đồng khi chưa được phép của Chủ đầu tư.
- Việc thi công phải theo đúng thiết kế đã được duyệt; áp dụng đúng các tiêu chuẩn
kỹ thuật xây dựng đã được quy định và chịu sự giám sát, kiểm tra thường xuyên về chất
lượng công trình của bên chủ đầu tư, cơ quan thiết kế, cơ quan giám sát và cơ quan
giám định Nhà nước theo phân cấp quản lý chất lượng công trình xây dựng.
- Chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và trước pháp luật về chất lượng thi công xây
dựng công trình kể cả những phần việc do Nhà thầu phụ thực hiện theo quyết định của
hợp đồng giao nhận thầu xây dựng.
- Tất cả các vật liệu, cấu kiện xây dựng sử dụng vào công trình phải có mẫu, chứng
nhận về chất lượng, gửi chủ đầu tư để kiểm tra sau đó mới được sử dụng vào thi công.
- Tổ chức hệ thống đảm bảo chất lượng công trình để quản lý chất lượng sản phẩm
xây dựng trong quá trình thi công.
III. Các bản vẽ

Bên mời thầu đính kèm theo E-HSMT này là 01 file các bản vẽ thiết kế được phê
duyệt.

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Bạn biết đến dauthau.info qua đâu?

Thống kê
  • 4988 dự án đang đợi nhà thầu
  • 679 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 647 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 14105 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 15893 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây