Thông báo mời thầu

Cải tạo, nâng cấp Nhà ăn, Nhà bếp Trường THCS Hải Hậu, huyện Hải Hậu (gói thầu dành cho nhà thầu là doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ)

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Đăng vào: 09:06 17/09/2020
Số TBMT
20200931540-00
Công bố
09:02 17/09/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Cải tạo, nâng cấp Nhà ăn, Nhà bếp Trường THCS Hải Hậu, huyện Hải Hậu
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Cải tạo, nâng cấp Nhà ăn, Nhà bếp Trường THCS Hải Hậu, huyện Hải Hậu (gói thầu dành cho nhà thầu là doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ)
Chủ đầu tư
+ Chủ đầu tư: Trường THCS Hải Hậu. Địa chỉ: Thị trấn Yên Định, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định + Bên mời thầu: Trường THCS Hải Hậu, địa chỉ: Thị trấn Yên Định, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Nguồn kinh phí được giao năm 2020 và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Cải tạo, nâng cấp Nhà ăn, Nhà bếp Trường THCS Hải Hậu
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Nam Định
Các thông báo liên quan

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
09:02 17/09/2020
đến
15:00 28/09/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
15:00 28/09/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
15.000.000 VND
Bằng chữ
Mười lăm triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Cải tạo, nâng cấp Nhà ăn, Nhà bếp Trường THCS Hải Hậu, huyện Hải Hậu (gói thầu dành cho nhà thầu là doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ)". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Cải tạo, nâng cấp Nhà ăn, Nhà bếp Trường THCS Hải Hậu, huyện Hải Hậu (gói thầu dành cho nhà thầu là doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ)" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 13

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Chương III. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ E-HSDT

Mục 1. Đánh giá tính hợp lệ của E-HSDT

E-HSDT của nhà thầu được đánh giá là hợp lệ khi đáp
ứng đầy đủ các nội dung sau đây:

1. Có bảo đảm dự thầu không vi phạm một trong các
trường hợp quy định tại Mục 17.2 E-CDNT.Thư bảo lãnh
phải được đại diện hợp pháp của ngân hàng hoặc tổ
chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam ký tên
với giá trị và thời hạn hiệu lực, tên của Bên mời
thầu (đơn vị thụ hưởng) theo quy định tại Mục 17.1
E-CDNT;

2. Không có tên trong hai hoặc nhiều E-HSDT với tư cách là
nhà thầu chính (nhà thầu độc lập hoặc thành viên trong
liên danh) đối với cùng một gói thầu.

3. Có thỏa thuận liên danh được đại diện hợp pháp
của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có).
Trong thỏa thuận liên danh phải nêu rõ nội dung công việc
cụ thể, ước tính giá trị tương ứng mà từng thành
viên trong liên danh sẽ thực hiện, trách nhiệm của thành
viên đại diện liên danh sử dụng chứng thư số của mình
để tham dự thầu, thực hiện bảo đảm dự thầu;

Trường hợp có sự sai khác giữa thông tin về bảo đảm
dự thầu, thỏa thuận liên danh mà nhà thầu kê khai trên
Hệ thống và thông tin trong file quét (scan) thư bảo lãnh,
thỏa thuận liên danh thì căn cứ vào thông tin trong file
quét (scan) thư bảo lãnh dự thầu, thỏa thuận liên danh
để đánh giá.

4. Nhà thầu bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy định tại
Mục 5 E-CDNT.

Nhà thầu có E-HSDT hợp lệ được xem xét, đánh giá trong
các bước tiếp theo.

Mục 2. Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm

Đối với nhà thầu liên danh thì năng lực, kinh nghiệm
được xác định bằng tổng năng lực, kinh nghiệm của
các thành viên liên danh song phải bảo đảm từng thành
viên liên danh đáp ứng năng lực, kinh nghiệm đối với
phần việc mà thành viên đó đảm nhận trong liên danh;
nếu bất kỳ thành viên nào trong liên danh không đáp ứng
về năng lực, kinh nghiệm thì nhà thầu liên danh được
đánh giá là không đáp ứng yêu cầu.

Năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu phụ sẽ không
được xem xét khi đánh giá E-HSDT của nhà thầu chính. Bản
thân nhà thầu chính phải đáp ứng các tiêu chí về năng
lực và kinh nghiệm (không xét đến năng lực và kinh
nghiệm của nhà thầu phụ).

Việc đánh giá về năng lực và kinh nghiệm được thực
hiện theo các tiêu chuẩn đánh giá quy định dưới đây,
nhà thầu được đánh giá là đạt về năng lực và kinh
nghiệm khi đáp ứng tất cả các tiêu chuẩn đánh giá.

2.1. Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm:

Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm thực hiện
theo Mẫu số 03 Chương IV. Biểu mẫu này được số hóa
dưới dạng webform trên Hệ thống.

2.2. Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực kỹ thuật

a) Nhân sự chủ chốt:

Tiêu chuẩn đánh giá về nhân sự chủ chốt thực hiện
theo Mẫu số 04A Chương IV. Biểu mẫu này được số hóa
dưới dạng Webform trên Hệ thống.

b) Thiết bị thi công chủ yếu dự kiến huy động để
thực hiện gói thầu

Tiêu chuẩn đánh giá về thiết bị thi công thực hiện theo
Mẫu số 04B Chương IV. Biểu mẫu này được số hóa dưới
dạng Webform trên Hệ thống.

Ghi chú: Trường hợp nhà thầu tham dự thầu là công ty mẹ
(ví dụ như Tổng công ty) thì nhà thầu phải kê khai cụ
thể phần công việc dành cho các công ty con theo Mẫu số 16
Chương IV. Việc đánh giá kinh nghiệm, năng lực của nhà
thầu căn cứ vào giá trị, khối lượng do công ty mẹ,
công ty con đảm nhiệm trong gói thầu.

Thiết bị thi công phải thuộc sở hữu của nhà thầu
hoặc có thể đi thuê nhưng nhà thầu phải chứng minh khả
năng huy động để đáp ứng yêu cầu của gói thầu.
Trường hợp đi thuê thì phải có hợp đồng thuê thiết
bị và tài liệu chứng minh thiết bị thuộc sở hữu của
bên cho thuê như trên.

Mục 3. Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật

Đánh giá theo phương pháp chấm điểm.

Mức điểm yêu cầu tối thiểu quy định không thấp hơn
70% tổng số điểm về kỹ thuật. HSDT có tổng số điểm
(cũng như số điểm của các tiêu chí thành phần theo bảng
chấm điểm) đạt bằng hoặc vượt mức điểm yêu cầu
tối thiểu sẽ được đánh giá là đạt yêu cầu về mặt
kỹ thuật và được tiếp tục xem xét về tài chính.

Nội dung đánh giá Chấm điểm

h

h

h

h

h

h

h

h

h

h

h

ѕ

`„2gd

gd

„2`„2gd

gd

„7`„7gd

gd

h

h

h

h

h

h

h

h

mái tôn, điện, nước, chống sét, pccc... 40

1.3. Tổ chức mặt bằng công trường:

a) Mặt bằng bố trí công trường, thiết bị thi công, lán
trại, kho bãi tập kết vật liệu, bãi thải, đường tạm
thi công (có bản vẽ bố trí mặt bằng công trình phù hợp
kèm theo…;)

b) Bố trí rào chắn, biển báo…;

c) Giải pháp cấp điện, cấp nước, thoát nước, giao
thông, liên lạc trong quá trình thi công. 30

15

5

10

2. Biện pháp tổ chức thi công 350 245

2.1. Hệ thống tổ chức:

- Chỉ huy trưởng công trình:

+ Chỉ huy trưởng công trườnglà kỹ sư xây dựng có kinh
nghiệm >3 năm, đã là chỉ huy trưởngcông trình có quy mô
tương tự

+ Chỉ huy trưởng công trườnglà kỹ sư xây dựng có kinh
nghiệm từ 1 - <3 năm, đã là chỉ huy trưởngcông trình có
quy mô tương tự

- Sơ đồ hệ thống tổ chức của Nhà thầu tại công
trường:Các bộ phận quản lý tiến độ, kỹ thuật, chất
lượng, vật tư, thiết bị, an toàn… Các tổ đội thi
công. 100

60

30

40

2.2 Bảo đảm giao thông đường bộ trong quá trình thi
công. 50

2.3. Thi công các hạng mục của gói thầu: Phá dỡ,phần
móng, đổ bê tông xây tường và hoàn thiện: trát tường,
,quét vôi ve; ốp, lát, mái tôn, điện, nước, chống sét,
pccc. … bố trí đầy đủ các mũi thi công. Mô tả biện
pháp tổ chức thi công các hạng mục thi công theo đúng
trình tự và yêu cầu kỹ thuật. 200

3. Tiến độ thi công 150 105

3.1. Đảm bảo thời gian thi công không quá 60 ngày, có tính
điều kiện thời tiết kể từ ngày khởi công; 50

3.2. Tính phù hợp giữa thiết bị huy động và tiến độ
thi công, giữa nhân lực huy động và thiết bị thi công; 50

3.3. Biện pháp bảo đảm tiến độ thi công, duy trì thi
công khi mất điện 50

4. Biện pháp bảo đảm chất lượng 100 70

4.1. Có sơ đồ quản lý chất lượng hợp lý, khả thi. 30

4.2. Biện pháp đảm bảo chất lượng trong thi công: Có
biện pháp bảo đảm chất lượng hợp lý, khả thi phù
hợp với đề xuất biện pháp tổ chức thi công đối với
các hạng mục thi công. 30

4.3. Biện pháp bảo đảm chất lượng vật tư vật liệu
đầu vào phục vụ thi công:

a. Có quy trình và biện pháp bảo đảm chất lượng hợp
lý, khả thi phù hợp với đề xuất biện pháp tổ chức
thi công;

b. Giải pháp hợp lý và khả thi để xử lý vật tư, vật
liệu và thiết bị phát hiện không phù hợp với gói
thầu;

c. Có biện pháp hợp lý và khả thi để: bảo quản vật
liệu, thiết bị, công trình khi mưa bão. 20

4.4. Có biện pháp sửa chữa khắc phục các hư hỏng khả
thi. 20

5. Vệ sinh môi trường, phòng cháy, chữa cháy, an toàn lao
động 100 70

5.1 Có các biện pháp hợp lý, khả thi phù hợp với đề
xuất về biện pháp tổ chức thi công để giảm thiểu,
bảo vệ môi trường:

a) Tiếng ồn;

b) Bụi và khói;

c) Rung;

d) Kiểm soát nước thải;

đ) Kiểm soát rác thải, phế thải, vệ sinh. 40

5

5

5

15

10

5.2. Có biện pháp phòng cháy, chữa cháy hợp lý, khả thi
phù hợp với đề xuất về biện pháp tổ chức thi công,
bao gồm:

a) Quy định, quy phạm tiêu chuẩn;

b) Các giải pháp, biện pháp, trang bị phương tiện phòng
chống cháy, nổ;

c) Tổ chức bộ máy quản lý hệ thống phòng chống cháy
nổ. 20

5.3. Có biện pháp an toàn lao động hợp lý, khả thi phù
hợp với đề xuất về biện pháp tổ chức thi công, bao
gồm:

a) Tổ chức đào tạo, thực hiện và kiểm tra an toàn lao
động;

b) Biện pháp bảo đảm an toàn lao động cho từng công
đoạn thi công;

c) An toàn giao thông ra, vào công trường;

d) Bảo đảm an ninh công trường, quản lý nhân sự, thiết
bị;

đ) Quản lý an toàn cho công trình và cư dân xung quanh công
trường. 40

7. Bảo hành: 20 14

Có đề xuất bảo hành phù hợp với yêu cầu của E-HSMT.
20

8. Uy tín của nhà thầu: 80 56

8.1. Số lượng hợp đồng tương tự:

a) Số hợp đồng tương tự về quy mô công việc ≥3 hợp
đồng.

b) Số hợp đồng tương tự về quy mô công việc 1- 2 hợp
đồng.

20

10

8.2. Lịch sử thực hiện hợp đồng:

- Có hợp đồng tương tự vượt tiến độ;

- Hợp đồng chậm tiến độ. 20

20

0

8.3. Đang áp dụng hệ thống QLCL theo tiêu chuẩn TCVN ISO
9001:2008 hoặc ISO 9001:2015 10

8.4. Nhà thầu hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế nhà nước
năm 2019 (có xác nhận của cơ quan thuế nơi đơn vị đăng
ký kê khai nộp thuế). 30

Tổng cộng 1000 700

Mục 4. Tiêu chuẩn đánh giá về giá

Phương pháp giá thấp nhất:

Cách xác định giá thấp nhất theo các bước sau đây:

Bước 1. Xác định giá dự thầu, giá dự thầu sau giảm
giá (nếu có);

Bước 2. Xác định ưu đãi (nếu có) theo quy định tại
Mục 26 E-CDNT;

Bước 3. Xếp hạng nhà thầu: E-HSDT có giá dự thầu sau khi
trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) cộng ưu đãi (nếu
có) thấp nhất được xếp hạng thứ nhất.Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT

I. Giới thiệu về gói thầu

1. Tên gói thầu: Cải tạo, nâng cấp Nhà ăn, nhà bếp
Trường THCS Hải Hậu, huyện Hải Hậu.

2. Chủ đầu tư: Trường THCS Hải Hậu.

3. Địa điểm xây dựng: Trong khuôn viên Trường THCS Hải
Hậu.

4. Đơn vị thiết kế: Công ty cổ phần tư vấn xây dựng
thương mại 689.

5. Nguồn vốn: Nguồn kinh phí dự toán được giao năm 2020
và các nguồn hợp pháp khác.

6. Quy mô xây dựng:

6.1- Đánh giá hiện trạng:

- Nhà hiện trạng xây tường, mái BTCT chống nóng bằng
gạch;

- Tường trát VXM quét vôi 1 nước trắng 2 nước màu;

- Hệ thống cửa bằng gỗ sơn màu cánh dán;

- Sen hoa cửa bằng sắt vuông, sơn đã bong rộp.

6.2- Phương án cải tạo:

- Cạo bỏ lớp vôi nhà hiện trạng và quét vôi lại 1
nước lót màu trắng, 2 nước màu;

- Cảo bỏ lớp sơn cũ cửa đi, cửa sổ, sen hoa và sơn
lại;

- Phá dỡ phần gạch chống nóng mái;

- Tháo dỡ mái tôn và xà gồ sân rửa;

- Cắt bỏ sê nô tầng 1 hiện trạng;

- Xây dựng mới tầng 2 kết hợp cầu thang từ tầng 1, mái
BTCT;

- Phá lớp trát tường trong phòng cao 2,75m ốp gạch liên
doanh 300x450mm.

Xây dựng mới tầng 2, ô cầu thang:

a- Phương án kiến trúc:

- Xây mới tầng 2 trên tầng 1 đã có với các kích thước
như sau: dài 18,0m, rộng 6,9m, tầng 2 cao 3,9m, mái lợp tôn
cao 2,0m, kết cấu bằng bê tông cốt thép đổ tại chỗ
kết hợp tường xây gạch bê tông 2 lỗ rỗng D28 KT
220x105x60 M75#, VXM M75#.

b- Giải pháp kết cấu:

* Phần bê tông:

Sàn, mái đổ bê tông cốt thép tại chỗ cấp B20 (M250#),
đá 1x2.

Bê tông dầm, giằng, cột đổ tại chỗ cấp B20 (M250#),
đá 1x2; Bê tông lanh tô, chắn nắng đổ tại chỗ hoặc
đúc sẵn cấp B20 (M250#), đá 1x2.

* Phần thép:

Thép CB240-T có Ф < 10 dùng cho thép sàn, thép đai, ...; Thép
CB300-V có Ф>10 dùng cho thép giá, thép cấu tạo, thép chịu
lực, .... Trường hợp khác ghi cụ thể trên bản vẽ
thiết kế. Các chỉ tiêu cơ lý của thép theo quy định
hiện hành.

Lớp bảo vệ: Cột, dầm, giằng a = 2,5cm; Sàn, mái, lanh tô,
… a = 2cm.

Yêu cầu nối thép:

Mối nối thép đai phải được bố trí vào vùng bê tông
chịu nén như: Phần bê tông mép dưới của dầm trong
khoảng 2/4 chiều dài nhịp lân cận cột và phần bêtông
mép trên của dầm trong khoảng 2/4 chiều dài nhịp lân cận
điểm giữa nhịp, ....

Nối buộc hoặc nối hàn; TVTK kiến nghị nối buộc cho
cột: Chiều dài nối buộc >30d (d là đường kính thanh thép
lớn nhất). Các vị trí và quy cách nối thép phải tuân
theo quy định (Không nối thép chịu kéo trong khoảng có mô
men lớn như: thép dọc bên trên dầm, sàn trong khoảng 2/4
chiều dài nhịp lân cận cột, dầm; Thép dọc bên dưới
dầm, sàn trong khoảng 2/4 chiều dài nhịp lân cận điểm
giữa nhịp, ...). Nếu nối hàn phải đảm bảo đủ chiều
dài đường hàn và chất lượng mối hàn; Các mối hàn
dùng que hàn E42 hoặc tương đương.

* Phần xây:

Toàn bộ tường nhà dầy 220mm xây bê tông 2 lỗ rỗng D28 KT
220x105x60 M75#, VXM M75#.; Tường dày 110mm xây bê tông 2 lỗ
rỗng D28 KT 220x105x60 M75#, VXM M75#.

* Phần trát:

Tường trong nhà và ngoài nhà trát vữa XM mác 75# dày 1,5cm.
Cạnh cửa + cột trát vữa XM mác 75 dày 1,5cm.

Gờ, chỉ, phào đắp VXM M75.

* Phần ốp, lát, láng:

Nền, sàn trong phòng và hành lang lát gạch ceramic 500x500mm.

Tường trong nhà ốp gạch 300x450mm cao 2,75m.

Trước khi ốp, lát, láng phải trình mẫu màu để thiết
kế và chủ đầu tư quyết định.

* Phần cửa:

Hệ thống cửa đi, cửa sổ dùng cửa gỗ lim Nam Phi, pano
kính an toàn dày 6,38mm và cửa nhôm Việt Pháp kính an toàn
dày 6,38mm.

Vách kính dùng vách kính khung nhôm Việt Pháp kính an toàn
6,38mm.

Sen hoa cửa sổ, thông phong cửa đi dùng sen hoa inox 304 KT
15x15x1,2mm bảo vệ.

Lan can cầu thang dùng inox 304 KT 20x20x1,0mm, tay vịn inox D60.

* Phần mái:

Mái đổ bê tông đá 1x2, M250 dày 12cm. Mái lợp tôn múi dày
0,45mm trên hệ thống xà gồ thép hộp mạ kẽm kết hợp
tường thu hồi xây gạch bê tông 2 lỗ rỗng D28 KT 220x105x60
M75#, VXM M75#.

Mái láng VXM M100# dày 3cm dốc về các lỗ thu nước.

* Phần quét vôi:

Toàn bộ dầm, trần, tường trong và ngoài nhà quét vôi 1
nước lót màu trắng, 2 nước màu theo thiết kế.

* Phần điện:

Nguồn điện cấp cho công trình được lấy từ nguồn
hiện có cấp cho khu vực đi vào cầu dao tổng của công
trình và cung cấp cho tủ điện tổng của nhà, từ tủ
tổng của nhà cung cấp cho tủ điện các tầng, từ tủ
điện tầng cung cấp tới hành lang và các hộp điện phòng
thông qua hệ thống dây cáp điện.

Hệ thống các Aptomat bảo vệ có: Tổng hạ thế, nhánh
phân phối điện tới các thiết bị, ổ cắm.

Mạng điện trong nhà: Hệ thống dây dẫn được đi ngầm
trong tường và trần và được luồn trong ống bảo hộ.
Dây dẫn là các loại dây, cáp điện của các hãng đảm
bảo chất lượng.

Hệ thống chiếu sáng sử dụng trong phòng làm việc, sinh
hoạt,…dùng loại có nguồn ánh sáng ban ngày cần tránh
chói sáng và giảm hiệu ứng ánh sáng nhấp nháy.

Hệ thống thiết bị điện dùng thiết bị của các hãng
liên doanh trong nước đảm bảo chất lượng.

* Phần chống sét

Hệ thống thu lôi chống sét được thiết kế đồng bộ
với hệ thống kim thu sét bằng thép D16 mạ kẽm kết hợp
với dây dẫn sét bằng thép D10 mạ kẽm để chống tia sét
đánh thẳng.

Khi thi công hệ thống chống sét, dùng hàn điện, mối hàn
phải đảm bảo hàn liên tục, đường hàn phải thấu,
không khuyết tật. Phần ngầm và cọc tiêu sét phải
được nghiệm thu trước khi lấp đất. Khi thi công xong hệ
thống chống sét phải tiến hành đo kiểm tra điện trở
đảm bảo R<10Ω nếu không thỏa mãn phải bổ sung thêm
cọc tiếp địa hoặc xử lý bằng hóa chất giảm điện
trở.

* Phần phòng cháy chữa cháy:

Hệ thống phòng cháy chữa cháy được bố trí ngay cạnh
cầu thang, ở nơi dễ quan sát và xử lý khi có sự cố
xảy ra. Được bố trí 2 tủ liên hợp đựng bình chữa
cháy, có đầy đủ các nội quy phòng cháy chữa cháy, tiêu
lệnh chữa cháy, có chứa các bình chữa cháy gồm bình
bột MFZ4 loại 4kg; bình bọt CO2 MT3 loại 3kg.

7. Thời gian thực hiện: 60 ngày

II. Yêu cầu về tiến độ thực hiện

Trước khi triển khai thi công yêu cầu nhà thầu lập tiến
độ thi công cụ thể cho từng phần việc theo đúng hợp
đồng, có sự tham gia và chấp thuận của Chủ đầu tư và
các bên giám sát thể hiện qua:

- Trình tự bố trí thi công các phần việc của gói thầu.

- Bố trí vật tư, nhân lực thiết bị theo tiến độ.

- Khống chế mốc thời gian bắt đầu và kết thúc.

III. Yêu cầu về kỹ thuật

Yêu cầu về mặt kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật bao gồm
các nội dung chủ yếu sau:

1. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu
công trình:

Ký hiệu  Tên tiêu chuẩn

Các vấn đề chung

TCVN 4055:2012 Công trình xây dựng - Tổ chức thi công

TCVN 4056:2012 Hệ thống bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa
máy xây dựng. Thuật ngữ - Định nghĩa

TCVN 4087:2012 Sử dụng máy xây dựng. Yêu cầu chung

 TCVN 4091:1985 Nghiệm thu các công trình xây dựng

TCVN 4252:2012 Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và
thiết kế tổ chức thi công

TCVN 4473:2012 Máy xây dựng - Máy làm đất - Thuật ngữ và
định nghĩa

 TCVN 5637:1991 Quản lý chất lượng xây lắp công trình xây
dựng. Nguyên tắc cơ bản

 TCVN 5638:1991 Đánh giá chất lượng xây lắp. Nguyên tắc
cơ bản

 TCVN 5640:1991 Bàn giao công trình xây dựng. Nguyên tắc cơ
bản

 TCVN 9259-1:2012

(ISO 3443-1:1979) Dung sai trong xây dựng công trình - Phần 1:
Nguyên tắc cơ bản để đánh giá và yêu cầu kỹ thuật

TCVN 9259-8:2012

(ISO 3443-8:1989) Dung sai trong xây dựng công trình – Phần 8:
Giám định về kích thước và kiểm tra công tác thi công

TCVN 9261:2012

(ISO 1803:1997) Xây dựng công trình - Dung sai - Cách thể hiện
độ chính xác kích thước – Nguyên tắc và thuật ngữ

TCVN 9262-1:2012

(ISO 7976-1:1989) Dung sai trong xây dựng công trình – Phương
pháp đo kiểm công trình và cấu kiện chế sẵn của công
trình – Phần 1: Phương pháp và dụng cụ đo

TCVN 9262-2:2012

(ISO 7976-2:1989) Dung sai trong xây dựng công trình - Phương
pháp đo kiểm công trình và cấu kiện chế sẵn của công
trình - Phần 2: Vị trí các điểm đo

 TCXD 65:1989 Quy định sử dụng hợp lý xi măng trong xây
dựng

Bê tông cốt thép toàn khối

 TCVN 4453:1995 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn
khối. Quy phạm thi công và nghiệm thu.

 TCVN 5724:1993 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép.
Điều kiện tối thiểu để thi công và nghiệm thu.

TCVN 8828:2011 Bê tông - Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên.

TCVN 9334:2012 Bê tông nặng - Phương pháp xác định cường
độ nén bằng súng bật nẩy.

TCVN 9335:2012 Bê tông nặng - Phương pháp thử không phá hủy
- Xác định cường độ nén sử dụng kết hợp máy đo
siêu âm và súng bật nẩy.

TCVN 9338:2012 Hỗn hợp bê tông nặng - Phương pháp xác
định thời gian đông kết.

TCVN 9340:2012 Hỗn hợp bê tông trộn sẵn - Yêu cầu cơ bản
đánh giá chất lượng và nghiệm thu.

TCVN 9343:2012 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép -
Hướng dẫn công tác bảo trì.

TCVN 9392:2012 Thép cốt bê tông - Hàn hồ quang.

TCVN 5709 - 2009 Thép các bon cán nóng dùng trong xây dựng-Yêu
cầu kĩ thuật.

TCVN 1651-2008 Thép cốt bê tông –Thép thanh vằn.

TCVN 6287:1997 Thép thanh cốt bê tông. Thử uốn và uốn lại
không hoàn toàn.

TCVN 9489: 2012 

(ASTM C 1383-04) Bê tông – Xác định chiều dày của kết
cấu dạng bản bằng phương pháp phản xạ xung va đập.

 TCXDVN 239:2006 Bê tông nặng – Chỉ dẫn đánh giá cường
độ trên kết cấu công trình.

TCVN 5638:1991 Đánh giá chất lượng công tác xây lắp.
Nguyên tắc cơ bản.

TCVN 5540-1991 Bê tông. Kiểm tra và đánh giá độ bền.Quy
định chung

14-TCN-48-86 Quy trình thi công bê tông trong mùa nóng-khô

TCVN 8828-2011 Bê tông nặng. Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự
nhiên.

TCVN 6025-1995 Bê tông. Phân mác theo cường độ nén.

Kết cấu thép

TCVN 5017-1:2010

(ISO 857-1:1998) Hàn và các quá trình liên quan - Từ vựng -
Phần 1: Các quá trình hàn kim loại.

TCVN 5017-2:2010 

(ISO 857-2:1998) Hàn và các quá trình liên quan - Từ vựng -
Phần 2: Các quá trình hàn vẩy mềm, hàn vảy cứng và các
thuật ngữ liên quan.

TCVN 8789:2011 Sơn bảo vệ kết cấu thép – Yêu cầu kỹ
thuật và phương pháp thử.

TCVN 8790:2011 Sơn bảo vệ kết cấu thép - Quy trình thi công
và nghiệm thu.

TCVN 9276:2012 Sơn phủ bảo vệ kết cấu thép – Hướng
dẫn kiểm tra, giám sát chất lượng quá trình thi công.

Kết cấu gạch đá, vữa xây dựng

 TCVN 4085:2011 Kết cấu gạch đá. Quy phạm thi công và
nghiệm thu.

 TCVN 4459:1987 Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa trong
xây dựng.

14 TCN 120-2002 Công trình thủy lợi- Công tác xây và lát
đá- Yêu cầu kỹ thuật thi công và nghiệm thu

TCVN 4314:2003 Vữa xây dựng – Yêu cầu kỹ thuật.

Vật liệu xây dựng

TCXD 264-2002 Quy định sử dụng hợp lý xi măng trong xây
dựng

TCVN 2682- 2009 Xi măng Pooc lăng

TCVN 4033-1993 Xi măng Pooc lăng-Puzolan. Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 4745-2005 Xi măng. Danh mục chỉ tiêu chất lượng

TCVN 7570-2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa. Yêu cầu kỹ
thuật

TCVN 4506-2012 Nước cho bê tông và vữa.Yêu cầu kĩ thuật

TCXD 123: 1984 Gạch không nung - yêu cầu kỹ thuật

TCVN 6477: 2011 Gạch bê tông- Yêu cầu kỹ thuật và phương
pháp thử (QĐ 3628/QĐ-BKHCN)

Công tác hoàn thiện

 TCVN 4516:1988 Hoàn thiện mặt bằng xây dựng. Quy phạm thi
công và nghiệm thu.

 TCVN 5670 và TCXDVN 303-2006 Công tác hoàn thiện trong xây
dựng. Thi công và nghiệm thu.

TCVN 9377-1:2012 Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công
và nghiệm thu. Phần 1: Công tác lát và láng trong xây dựng

TCVN 9377-2:2012 Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công
và nghiệm thu - Phần 2: Công tác trát trong xây dựng

TCVN 9377-3:2012 Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công
và nghiệm thu - Phần 3: Công tác ốp trong xây dựng

Chống ăn mòn kết cấu

 TCVN 9346:2012 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép. Yêu
cầu bảo vệ chống ăn mòn trong môi trường biển

Lắp đặt thiết bị sản xuất

 TCVN 5639:1991 Nghiệm thu thiết bị đã lắp đặt xong.
Nguyên tắc cơ bản

An toàn trong thi công xây dựng

Quy định chung

 TCVN 2288:1978 Các yếu tố nguy hiểm và có hại trong sản
xuất

TCVN 2289:1978 Quá trình sản xuất.Yêu cầu chung về an toàn

 TCVN 2292:1978 Công việc sơn. Yêu cầu chung về an toàn.

 TCVN 3146:1986 Công việc hàn điện. Yêu cầu chung về an
toàn.

 TCVN 3147:1990 Quy phạm an toàn trong Công tác xếp dỡ- Yêu
cầu chung

 TCVN 3153:1979 Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động- Các
khái niệm cơ bản- Thuật ngữ và định nghĩa

 TCVN 3254:1989 An toàn cháy. Yêu cầu chung

 TCVN 3255:1986 An toàn nổ. Yêu cầu chung.

 TCVN 4431:1987 Lan can an toàn. Điều kiện kỹ thuật

 TCVN 4879:1989 Phòng cháy. Dấu hiệu an toàn

 TCVN 5308:1991 Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng

 TCXD 66:1991 Vận hành khai thác hệ thống cấp thoát nước.
Yêu cầu an toàn.

 TCXDVN 296.2004 Dàn giáo - Các yêu cầu về an toàn

Sử dụng dụng cụ điện cầm tay

TCVN 3152:1979 Dụng cụ mài. Yêu cầu an toàn

TCVN 7996-1:2009

(IEC 60745-1:2006) Dụng cụ điện cầm tay truyền động bằng
động cơ. An toàn. Phần 1: Yêu cầu chung

TCVN 7996-2-1: 2009 (IEC 60745-2-1:2008) Dụng cụ điện cầm tay
truyền động bằng động cơ. An toàn. Phần 2-1: Yêu cầu
cụ thể đối với máy khoan và máy khoan có cơ cấu đập

TCVN 7996-2-2: 2009 (IEC 60745-2-12:2008) Dụng cụ điện cầm tay
truyền động bằng động cơ. An toàn. Phần 2-2: Yêu cầu
cụ thể đối với máy vặn ren và máy vặn ren có cơ cấu
đập

TCVN 7996-2-5:2009 

(IEC 60745-2-14:2006) Dụng cụ điện cầm tay truyền động
bằng động cơ. An toàn. Phần 2-5: Yêu cầu cụ thể đối
với máy cưa đĩa

TCVN 7996-2-6:2011 Dụng cụ điện cầm tay truyền động bằng
động cơ - An toàn - Phần 2-6: Yêu cầu cụ thể đối với
búa máy

TCVN 7996-2-7:2011 Dụng cụ điện cầm tay truyền động bằng
động cơ - An toàn -Phần 2-7: Yêu cầu cụ thể đối với
súng phun chất lỏng không cháy

TCVN 7996-2-11:2011 Dụng cụ điện cầm tay truyền động
bằng động cơ - An toàn - Phần 2-11: Yêu cầu cụ thể
đối với máy cưa tịnh tiến (máy cưa có đế nghiêng
được và máy cưa có lưỡi xoay được)

TCVN 7996-2-12: 2009 (IEC 60745-2-2:2008) Dụng cụ điện cầm tay
truyền động bằng động cơ. An toàn. Phần 2-12: Yêu cầu
cụ thể đối với máy đầm rung bê tông

TCVN 3259:1992 Máy biến áp và cuộn kháng điện lực. Yêu
cầu về an toàn

TCVN 3620:1992 Máy điện quay. Yêu cầu an toàn

TCVN 4086:1985 An toàn điện trong xây dựng. Yêu cầu chung

TCVN 5556:1991 Thiết bị điện hạ áp. Yêu cầu chung về
bảo vệ chống điện giật

TCVN 3624:1981 Các mối nối tiếp xúc điện. Quy tắc nghiệm
thu và phương pháp thử

TCVN 7997:2009 Cáp điện lực đi ngầm trong đất. Phương
pháp lắp đặt

TCVN, QC Các tiêu chuẩn, quy chuẩn khác có liên quan.

2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát:

2.1 Tổ chức kỹ thuật thi công.

- Mọi hạng mục công trình được thi công phải theo đúng
các bản vẽ TKKT-TC và những chỉ dẫn trong các tiêu chuẩn
về tuyến, cắt ngang, các kích thước cao độ và dung sai.
Mọi loại vật liệu được cung ứng phải đáp ứng đúng
chất lượng yêu cầu của hợp đồng.

- Khi cần thiết phải điều chỉnh thiết kế, phát sinh
khối lượng phải được các bên có liên quan xem xét lập
Biên bản hiện trường và báo cáo Chủ đầu tư kịp thời
để xử lý.

- Khởi công, hoàn thành:

+ Thời điểm khởi công hoàn thành: Theo hợp đồng xây
lắp.

+ Trường hợp gặp khó khăn trở ngại công trình không thi
công và hoàn thành đúng thời gian quy định thÌ thời gian
bị đình trệ chỉ được ghi nhận khi nhà thầu ra thông
báo và được Chủ đầu tư chấp nhận.

- Thời gian làm việc: Nếu do yêu cầu cần phải làm ngoài
giờ hành chính, kể cả chủ nhật, ngày lễ… nhà thầu
phải thông báo cho Ban quản lý dự án trước 24 giờ.

- Ban điều hành công trình của nhà thầu

+ Ban điều hành công trình của nhà thầu tại hiện
trường phải có chỉ huy trưởng công trường, cán bộ kỹ
thuật trực tiếp làm việc trong suốt quá trình thi công.

+ Nhà thầu phải gửi danh sách ban điều hành công trình,
số lượng công nhân sẽ làm việc tại công trường và
thông báo mọi sự thay đổi nhân sự cho Ban quản lý dự
án. Trường hợp cần thay đổi các nhân sự chủ chốt
(chỉ huy trưởng công trường, cán bộ kỹ thuật), Nhà
thầu phải đề xuất người có năng lực tương đương và
phải được Chủ đầu tư chấp thuận.

- Tiến độ thi công:

+ Nhà thầu căn cứ tiến độ thi công đã lập trong HSDT
để lập tiến độ thi công chi tiết trình Chủ đầu tư
phê duyệt và thực hiện theo đúng tiến độ. Ban quản lý
dự án sẽ căn cứ theo tiến độ để giám sát công việc.
Mọi sự thay đổi tiến độ thi công phải được sự
chấp thuận của Ban quản lý dự án.

+ Báo cáo tiến độ: Nhà thầu phải báo cáo tình hình thi
công hàng tuần cho BQLDA vào thứ hai của tuần sau. Trường
hợp cần thiết Ban quản lý dự án có thể triệu tập nhà
thầu để giải quyết.

2.2 Giám sát các công tác xây dựng.

• Ban quản lý dự án cần được báo cho biết mọi lĩnh
vực thi công các công trình, và sẽ quyết định mọi vấn
đề nảy sinh với các nhà thầu về chất lượng và sự
phù hợp của các vật liệu, các công tác thực hiện, cách
thức hoàn thành, thời gian phải hoàn tất các phần việc
khác nhau cho tới các vấn đề khác có thể phát sinh trong
qúa trình xây dựng công trình phù hợp với các điều
khoản của hợp đồng.

• Những công tác thực hiện không đúng chỉ dẫn của Ban
quản lý dự án sẽ bị ngưng thi công hoặc có thể dẫn
đến huỷ bỏ hợp đồng.

• Lấy mẫu:

Nhà thầu chịu chi phí cho việc lấy mẫu và vận chuyển
mẫu tới phòng thí nghiệm đã được chọn. Tất cả các
mẫu được lấy với sự có mặt của Ban quản lý dự án
hoặc với sự chỉ dẫn của Ban quản lý dự án. Mọi chi
phí vật liệu để làm mẫu thử do Nhà thầu chịu.

• Thí nghiệm vật liệu:

- Mọi vật liệu xây dựng được yêu cầu phải thí
nghiệm đúng thời gian tại các phòng thí nghiệm mà Ban
quản lý dự án đã chấp thuận. Chi phí thí nghiệm do Nhà
thầu chịu.

- Nếu cán bộ quản lý dự án cho rằng một số thí
nghiệm không đảm bảo chất lượng thì họ có quyền yêu
cầu thí nghiệm bổ sung. Trong trường hợp như vậy nếu
vật liệu và công tác thực hiện không tuân theo chỉ dẫn
của Ban quản lý dự án thì mọi chi phí thí nghiệm bổ
sung do Nhà thầu chịu hoàn toàn. Ngược lại, chi phí thí
nghiệm bổ sung sẽ do Chủ dự án chịu.

- Trong trường hợp Nhà thầu thực hiện các thử nghiệm
mẫu thì kết quả thí nghiệm phải cung cấp cho Ban quản
lý dự án.

• Kiểm tra vật liệu xây dựng:

Ban quản lý dự án có thể thực hiện việc kiểm tra vật
liệu nguồn. Các yêu cầu cho việc kiểm tra gồm:

- Nhà thầu hoặc Nhà sản xuất vật liệu phải hợp tác,
giúp đỡ Ban quản lý dự án trong công tác kiểm tra.

- Ban quản lý dự án phải được cung cấp những số liệu
ghi chép đầy đủ các lần kiểm tra của các bộ phận
của nhà máy liên quan đến sản xuất các loại vật liệu
sẽ cung cấp cho công trình.

- Ban quản lý dự án có quyền tái thử nghiệm tất cả
vật liệu đã được thử và chấp thuận tại nguồn cung
cấp sau khi đưa đến hiện trường xây lắp và có quyền
từ chối tất cả những vật liệu không đảm bảo yêu
cầu theo hợp đồng.

• Thí nghiệm hiện trường.

- Nhà thầu phải chịu trách nhiệm và chi phí cho các thí
nghiệm hiện trường để xác định các thông số thi công
và tự kiểm tra chất lượng công trình

- Ban quản lý dự án sẽ thực hiện các thử nghiệm kiểm
tra chất lượng đối với đất và cấu trúc bê tông theo
văn bản của hợp đồng. Ban quản lý dự án sẽ chịu chi
phí cho các thử nghiệm kiểm tra. Nhân lực trợ giúp sẽ
được Nhà thầu cung cấp.

• Đo đạc khối lượng:

- Nhà thầu phải báo trước cho Ban quản lý dự án và
phải cung cấp những thiết bị cần thiết, cán bộ đủ
tiêu chuẩn thực hiện việc đo lường khối lượng với
sự có mặt của cán bộ đại diện cho Ban quản lý dự
án. Tuy nhiên, Ban quản lý dự án có thể yêu cầu đo khối
lượng vào bất kỳ thời điểm nào trong khi thi công. Mọi
hạng mục công trình của hợp đồng này được đo theo
hệ mét.

- Các phương pháp đo lường và tính toán khối lượng thi
công, vật liệu phải là những phương pháp chung, kết quả
thực hành tốt, được Ban quản lý dự án chấp thuận
hoặc chỉ dẫn.

- Mọi đo đạc hiện trường do Nhà thầu thực hiện với
sự có mặt của Ban quản lý dự án, bao gồm cả đo đạc
xác nhận khối lượng hàng tháng và đo đạc khối lượng
hoàn công.

- Các bản gốc ghi chép việc đo đạc hiện trường, có
chữ ký của Nhà thầu sẽ được Ban quản lý dự án giữ.

- Khi Nhà thầu yêu cầu và được Ban quản lý dự án chấp
thuận bằng văn bản một số loại vật liệu có thể cân
rồi chuyển sang mét khối (m3) dùng cho thanh toán. Hệ số
chuyển đổi từ trọng lượng sang khối lượng sẽ do Ban
quản lý dự án xác định và được nhà thầu đồng ý
trước khi thực hiện cách thức nêu trên cho việc nghiệm
thu thanh toán.

- Một kết cấu hoàn chỉnh hoặc 1 đơn vị kết cấu
được xác định như là một đơn vị đo lường thì phải
bao gồm mọi chi tiết, phụ kiện cần thiết.

- Khi các mặt hàng được chế tạo theo tiêu chuẩn xác
định như hàng rào, dây kẽm, tấm cuộn, ống dẫn... và
các mặt hàng này được đặc trưng bởi kiểu cỡ, trọng
lượng đơn vị, kích thước mặt cắt... được coi như là
trọng lượng và kích thước danh nghĩa. Ngoại trừ yêu
cầu độ chính xác cao nêu trong tiêu chuẩn còn lại các
dung sai sản xuất công nghiệp được chấp nhận.

- Ngoài những điểm khác được xác định rõ, việc đo
đạc kích thước để tính toán phải được tiến hành
trên mặt nằm ngang. Các công trình phải được đo lường
theo các kích thước ghi trong các bản vẽ hoặc sự thay
đổi do Ban quản lý dự án cho phù hợp với thực tế
hiện trường.

• Tính toán khối lượng nghiệm thu:

- Trong tính toán khối lượng công tác đất, công thức
lăng trụ cụt được sử dụng.

- Khối lượng đào các cấp đất khác nhau sẽ được
nghiệm thu giới hạn theo tuyến, mặt cắt ngang, thiết kế
ghi trong bản vẽ thiết kế thi công.

- Khối lượng đào quá giới hạn ghi trên sẽ không được
thanh toán.

- Các khối lượng phụ thực hiện trong dây chuyền thi công
để hoàn thành một danh mục công việc hoặc hạng mục
công trình ghi trong bảng khối lượng để tính giá dự
thầu, phải được xem là đã được nhà thầu tính đủ
trong đơn giá tổng hợp và giá dự thầu, không được
tính bổ sung thêm.

- Khối lượng do Nhà thầu tính toán, Ban quản lý dự án
kiểm tra.

- Các bản tính toán khối lượng, kể cả các mặt cắt
phải nộp cho Ban quản lý dự án tối thiểu 05 ngày trước
khi lập phiếu thanh toán.

• Phạm vi thanh toán.

- Để thực hiện các công tác theo đúng yêu cầu, việc
cung cấp vật liệu, thiết bị, nhân công, máy thi công để
hoàn thành các công việc đã được mô tả trong bảng
khối lượng để tính giá dự thầu không phải đo lường
cho thanh toán trực tiếp mà được xem là đã tính đủ
trong đơn giá tổng hợp và giá dự thầu.

- Nhà thầu chấp thuận thanh toán khi đã đủ điều kiện
nghiệm thu thanh toán theo điều kiện hợp đồng đối với
các hạng mục công trình quy định trong biểu khối lượng
theo giá trúng thầu (giá hợp đồng). Không thanh toán riêng
lẻ từng công đoạn trong dây chuyền thi công.

3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc,
thiết bị (kèm theo các tiêu chuẩn về phương pháp thử):

3.1. Vật liệu.

• Xi măng: Sử dụng xi măng PCB30 hoặc tương đương.

- Xi măng đảm bảo cường độ thiết kế yêu cầu và phù
hợp với tiêu chuẩn hiện hành.

- Giao nhận:

+ Xi măng do các nhà sản xuất đã được duyệt cung cấp.
Mỗi lần gửi hàng, nhà thầu phải cung cấp 1 bản copy
của hóa đơn thương mại cho biết khối lượng mỗi loại
được giao, số bao hoặc số lượng tính theo đơn vị
khác, nếu có, cùng với địa chỉ của nhà sản xuất và
giấy chứng nhận của nhà sản xuất về thử nghiệm.

+ Xi măng được vận chuyển tới công trình thành đống
rời hay trong những bao giấy nhiều lớp. Khi xi măng được
vận chuyển và cất giữ thành đống rời. Nhà thầu phải
bảo đảm là xi măng không bị lẫn các vật lạ và không
bị ẩm.

+ Nhà thầu sẽ dỡ xi măng rời từ phương tiện chuyên
chở trực tiếp đến các phễu ( nếu phễu chịu được
mọi thời tiết ) của thiết bị trộn bê tông, hoặc các
xilô lưu trữ.

- Bảo quản:

+ Ngay khi đưa tới công trường, xi măng phải được bảo
quản và phải được sắp xếp sao cho dễ dàng kiểm tra và
nhận dạng.

+ Xi măng đã lưu kho ở công trường hơn 120 ngày phải lấy
mẫu thí nghiệm nếu kết quả thí nghiệm không đạt yêu
cầu thì xi măng ấy phải bị loại bỏ.

+ Không được phép lưu giữ xi măng trên nền đất trong
mọi trường hợp.

+ Khi một bao hoặc thùng chứa xi măng được mở, thì xi
măng phải được sử dụng hết và không được lưu trữ
trong bao hoặc thùng chứa đang mở dở dang.

+ Xi măng rời hoặc tràn ra sàn nhà sẽ không được dùng
trong công trình. Xi măng rời sẽ được cất giữ trong các
xilô kín hơi và không quá 4 tháng.

+ Xi măng có chất lượng khác nhau phải được chứa trong
các khu vực riêng biệt của nhà kho, hoặc trong các xilô
riêng biệt, tùy theo xuất xứ hoặc loại của nó.

+ Xi măng phải không bị vón cục cũng như không bị biến
đổi trong khi sử dụng. Xi măng cũ, hay không còn thích hợp
phải bỏ đi và phải di chuyển ngay khỏi công trường.

•Chất phụ gia.

Mục này bao gồm các vật liệu dùng làm chất phụ
gia hoá học để thêm vào bê tông trong giai đoạn trộn bê
tông.Việc sử dụng phụ gia phải bảo đảm:

- Tạo ra hỗn hợp bêtông có tính năng phù hợp với công
nghệ thi công.

- Không gây ảnh hưởng đến tiến độ thi công và không
làm tác hại tới yêu cầu sử dụng của công trình.

- Không ảnh hưởng đến ăn mòn cốt thép.

- Các loại phụ gia sử dụng phải có chứng chỉ kỹ
thuật được các cơ quan Quản lý Nhà nước công nhận.

- Việc sử dụng phụ gia cần tuân theo chỉ dẫn của nơi
sản xuất và được sự chấp thuận của Ban quản lý dự
án. .

- Tất cả các phụ gia là do nhà thầu cung cấp.

- Chất phụ gia phải có chất lượng đồng nhất ở các
kho khác nhau và được chấp nhận căn cứ vào giấy chứng
nhận thử nghiệm của nhà sản xuất chứng tỏ rằng sản
phẩm nằm trong giới hạn chấp nhận được yêu cầu. Tuy
nhiên việc gửi chất phụ gia phải có kèm theo bản chứng
nhận cho biết tên của nhà sản xuất, nhãn hiệu và loại
chất phụ gia, ngày sản xuất và giấy chứng nhận tuân
thủ theo đúng yêu cầu kỹ thuật.

- Trước khi bắt đầu thử nghiệm sơ bộ trên bê tông.
Nhà thầu phải trình cho Ban quản lý dự án duyệt các mẫu
chất phụ gia được đề nghị.

- Ban quản lý dự án có thể thực hiện các thử nghiệm
trên mẫu chất phụ gia, sau khi chúng được đưa tới công
trường.

- Các chất phụ gia lỏng hoặc bột dùng cho bê tông phải
được sắp xếp để các vật liệu được sử dụng theo
đúng thứ tự như khi chúng được giao cho công trưòng.

- Chất phụ gia bột được đo lường bằng trọng lượng ;
chất phụ gia lỏng có thể được đo bằng trọng lượng
hay bằng thể tích với dung sai cho phép không vượt quá 3%.

- Chất phụ gia phải được thêm vào trong mẻ vữa theo tỷ
lệ nước trộn sao cho bảo đảm sự phân phối chất phụ
gia là đồng nhất trong toàn mẻ vữa, trong suốt thời gian
pha trộn đã được ghi rõ.

- Chất phụ gia được lưu trữ ở công trường lâu hơn 6
tháng sẽ không được dùng cho tới khi nào mà thử nghiệm
chứng tỏ nó còn tốt.

•Cát

- Cát được dùng phải thoả mãn các yêu cầu của tiêu
chuẩn TCVN 7570 - 2006 " Cốt liệu cho bê tông và vữa "

- Cát phải sạch, bền, cứng, rắn chắc, không bị phong
hóa, không có những mảnh vụn của đá, và không bị bọc
phủ đất sét, chất hữu cơ hay các chất vô ích khác.
Lượng tối đa của chất có hại trong cát không được
vượt quá 5% tính theo trọng lượng. Việc thí nghiệm kiểm
tra chất lượng cát tiến hành theo các TCVN.

•Đá dăm

- Đá được dùng phải thoả mãn phải đảm bảo chất
lượng theo qui định của tiêu chuẩn TCVN 7570 - 2006 " Cốt
liệu cho bê tông và vữa "

- Ngoài yêu cầu của TCVN 7570 - 2006 " Cốt liệu cho bê tông
và vữa, đá dăm, sỏi dùng cho bê tông cần phân thành nhóm
có kích thước phù hợp với những quy định sau:

+ Đối với bản, kích thước hạt lớn nhất không được
> 1/2 chiều dày bản.

+ Đối với các kết cấu BTCT, kích thước hạt lớn nhất
không được > 3/4 khoảng cách nhỏ nhất giữa các thanh
cốt thép và 1/3 chiều dầy nhỏ nhất của công trình

•Nước.

- Nước dùng để trộn và bảo dưỡng bê tông phải đảm
bảo yêu cầu của tiêu chuẩn TCVN 4506 - 2012 " Nước cho bê
tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật "

- Không dùng nước thải của nhà máy, nước bẩn từ hệ
thống thóat nước sinh hoạt, nước ao ồ chứa nhiều bùn,
nước lẫn dầu mỡ, phèn mặn.

• Gạch: Trong suốt quá trình thi công phải sử dụng cùng
một loại kích thước gạch (loại gạch bê tông 2 lỗ
rỗng 220x105x60 mm). Toàn bộ gạch xây phải là gạch loại
I, đúng kích thước tiêu chuẩn quy định, vuông thành sắc
cạnh, không có khuyết tật.Gạch có cường độ tối
thiểu không nhỏ hơn 100 kg/cm3 và phải thoả mãn các tiêu
chuẩn quy định trong TCVN hiện hành. Gạch có lỗi (nứt
rạn, sứt mẻ, công vênh) đều không được chấp nhận.

• Thép

- Chất lượng cốt thép phải tuân theo những yêu cầu sau
đây (tiêu chuẩn TCVN 1651-85):

Phân loại Loại Sức chịu kéo ( kg/cm2) Độ kéo dài

Giới hạn 1 Giới hạn 2 (%)

A – I Thép tròn 3.800 2.400 25

A – II Thép có gờ 5.000 3.000 19

- Giao hàng.

Cốt thép phải được giao nhận trong điều kiện có dán
nhãn hiệu hoặc đánh dấu cho phù hợp với những tiêu
chuẩn tương ứng. Lưới thép được giao tấm phẳng, không
cuộn tròn. Lưới hàn khi giao trong cuộn tròn sẽ phải làm
phẳng ra. Biện pháp uốn và duỗi thẳng cốt thép phải
thực hiện sao cho không bị phá hỏng vật liệu.

- Bảo quản.

Cốt thép phải xếp trên giá gỗ, cách xa mặt đất và
phải được bảo vệ để không bị han rỉ, hư hỏng hoặc
bẩn. Những thanh có đường kính và cường độ thép khác
nhau sẽ phải để tách rời nhau.

•Sơn

- Khái quát.

Tất cả sơn, vật tư thiết bị và dụng cụ phải theo
tiêu chuẩn của nhà sản xuất. Vật tư phải phù hợp với
tiêu chuẩn hiện hành của Việt nam.

Nhà thầu phải trình cho Ban quản lý dự án duyệt các nhãn
hiệu, loại và chứng nhận chất lượng cho tất cả các
sản phẩm Nhà thầu định sử dụng. Các mẫu vật liệu
khác nhau phải được trình cho Ban quản lý dự án theo yêu
cầu trước khi vật liệu đưa đến công trình.

- Màu sắc.

Các loại màu sắc được pha trộn sẽ không được phai
nhạt, ra màu. Việc chọn lựa màu sẽ do Ban quản lý dự
án thực hiện.

3.2 Nhà thầu có trách nhiệm cung cấp các loại vật liệu
phù hợp với yêu cầu kỹ thuật.

Việc khai thác vật liệu tại địa phương cũng như giá
cả thuộc tránh nhiệm Nhà thầu. Các loại vật tư cần
phải kèm theo giấy bảo đảm của Nhà sản xuất hoặc là
giấy chứng nhận thử nghiệm của phòng thí nghiệm mà Ban
quản lý dự án chấp thuận. Các phòng thí nghiệm phải
được Ban quản lý dự án chấp nhận trước khi các loại
vật liệu được đưa đến để thử nghiệm. Tuy vậy,
mọi vật liệu đã được cung cấp đến công trường có
thể phải chịu thí nghiệm bổ sung khi Chủ dự án yêu
cầu.

Mọi chi phí liên quan đến giấy bảo đảm chất lượng
hoặc phiếu kết quả thí nghiệm của phòng thí nghiệm
vật liệu do Nhà thầu chịu.

Mọi vật liệu không thỏa mãn yêu cầu của hợp đồng
sẽ không được chấp nhận và phải chuyển khỏi công
trường. Vật liệu đã bị loại bỏ dù có sửa lại các
khuyết tật cũng không được sử dụng khi chưa có sự
chấp thuận của Ban quản lý dự án.

Mọi hạng mục công trình có sử dụng các loại vật liệu
không được thí nghiệm xem như không được chấp nhận và
sẽ không được thanh toán.

3.3 Xử lý và bảo quản vật liệu.

- Mọi vật liệu phải được xử lý đảm bảo chất
lượng phù hợp cho các công trình. Các loại cốt liệu
phải được vận chuyển từ kho chứa đến công trình
bằng xe vận tải kín sao cho không bị rơi vãi và phân vỡ
để đảm bảo chất lượng và khối lượng.

- Vật liệu phải được đảm bảo chất lượng và sự
phù hợp đối với các công trình. Các loại vật liệu
được lưu kho có thể phải được kiểm tra trước khi sử
dụng, mặc dù nó đã được chấp thuận trước khi lưu
kho. Vật liệu lưu kho phải được đặt tại nơi thuận
tiện cho việc kiểm tra.

- Vật liệu không được để ngay cạnh đường nếu không
được phép của Ban quản lý dự án. Việc dự trữ các
cốt liệu gần đường phải được hạn chế trong phạm vi
Ban quản lý dự án chấp thuận.

- Khi vật liệu dự trữ ngoài phạm vi công trường (đất
nhà nước hoặc tư nhân) thì ngay sau khi hết hạn sử dụng
Nhà thầu phải dọn sạch, trả lại gần như nguyên trạng.
Chi phí này do Nhà thầu chịu.

- Khi hoàn tất công trình Nhà thầu phải tháo dỡ toàn bộ
nhà cửa, công trình tạm ngoại trừ những nhà và công
trình đã được chỉ dẫn trên bản vẽ là công trình lâu
dài ; san lấp các hố đào đất, dọn chất thải, trả
lại khu vực công trường sạch sẽ và theo yêu cầu của
Ban quản lý dự án.

4. Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt:

Nhà thầu phải thuyết minh trình tự thi công các hạng mục
công trình chính phù hợp với chỉ dẫn của hồ sơ thiết
kế, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, chất lượng và tiến
độ.

5. Yêu cầu về vận hành thử nghiệm, an toàn;

- Khi công trình hoàn thành nhà thầu phải vận hành thử
trước sự chứng kiến của Chủ đầu tư. Kinh phí vận
hành thử do Nhà thầu tự tính vào giá thành công trình.

- Mọi sự cố xảy ra do lỗi Nhà thầu không tuân theo các
quy định hiện hành về thử nghiệm, an toàn Chủ đầu tư
không chịu trách nhiệm

6. Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ (nếu có):

- Nhà thầu phải tuân thủ các quy định hiện hành về an
toàn phòng chống cháy nổ trong quá trình thi công.

- Chủ đầu tư không chịu trách nhiệm về các thiệt hại
gây ra bởi cháy nổ do lỗi của nhà thầu không tuân thủ
các quy định về an toàn phòng chống cháy nổ.

7. Yêu cầu về vệ sinh môi trường:

- Nhà thầu phải luôn tuân thủ các quy định hiện hành
về vệ sinh môi trường trong suốt qúa trình thi công để
không gây ảnh hưởng môi trường sinh thái trong khu vực
xây dựng, bảo vệ sức khỏe của cán bộ CNV đang thi công
và nhân dân trong vùng.

- Trong quá trình thi công nhà thầu không được để bùn
đất, nước mặt, nước ngầm lan tràn sang vùng lân cận.
Phải có các biện pháp bảo vệ môi trường xung quanh không
gây ô nhiễm, hư hại và được Ban quản lý dự án phê
duyệt.

8. Yêu cầu về an toàn lao động:

- Trong quá trình thi công Nhà thầu phải luôn tuân thủ các
quy định hiện hành về an toàn lao động để không xảy ra
các sự cố làm ảnh hưởng đến tiến độ thi công.

- Nhà thầu phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về việc an
toàn cho thiết bị, con người và các công trình liên quan
trong quá trình thi công. Mọi sự cố xảy ra do lỗi Nhà
thầu không tuân theo các quy định hiện hành về an toàn
trong thi công Chủ đầu tư không chịu trách nhiệm.

9. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi
công:

Nhà thầu phải đưa ra biện pháp huy động nhân lực và
thiết bị phục vụ thi công đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
và đáp ứng tiến độ thi công công trình.

10. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và
các hạng mục:

10.1 Công tác phát quang và bóc lớp đất hữu cơ

• Phát quang

Nhà thầu phải di dời các vật chướng ngại trên mặt
đất, bao gồm cây cối, gốc cây, bụi rậm, tường rào...
cũng như các nhà lá, nhà gỗ. Ngoài phạm vi đã định,
nếu không có sự chấp thuận của Ban quản lý dự án thì
không được phá cây cối. Những cây được Ban quản lý
dự án chỉ định phải được bảo vệ không bị phá
hoại trong quá trình thi công.

• Đào gốc cây

Đào gốc cây bao gồm thu gom toàn bộ gốc cây, các lùm
cây, bụi cây, rễ cây và mọi vật liệu nằm trong phạm vi
vùng phát quang, trong phạm vi móng công trình, khu vực khai
thác đất, bãi chứa vật liệu và những chỗ khác như
chỉ đạo của Ban quản lý dự án. Các hố đào gốc cây
phải được đắp lại bằng vật liệu thích hợp.

• Dỡ bỏ các chướng ngại vật

- Nhà thầu phải bóc bỏ, di dời toàn bộ chướng ngại
vật khỏi công trình bao gồm bê tông cốt thép, đá xây,
gạch và những vật tương tự.

- Nhà thầu phải dỡ bỏ công trình cũ như chỉ dẫn trong
các bản vẽ của hợp đồng hoặc là chỉ đạo của Ban
quản lý dự án. Mọi mảnh vụn phải được đưa ra bãi
thải do Ban quản lý dự án quy định.

- Phương án tháo dỡ, tài sản và hiện vật bốc dỡ, di
chuyển, xếp bảo quản, vị trí phải được Ban quản lý
dự án chấp thuận;

• Thải vật liệu

- Các loại vật liệu do dọn dẹp, phát quang cần phải
đưa ra bãi thải theo chấp thuận của Ban quản lý dự án.

- Đất và các loại vật liệu phế thải không tận dụng
sẽ đưa ra bãi thải định sẵn và phải được san phẳng
bằng máy ủi (san bãi thải ).

• Phạm vi

Giới hạn cụ thể và phạm vi của khu vực cần cần phá
dỡ, ... căn cứ vào bản vẽ thiết kế thi công và phải
được Ban quản lý dự án xác định cho từng trường
hợp.

10.2 Công tác đất:

Việc thi công công tác đất phải tuân thủ theo TCVN 4447 -
2012: Công tác đất. Quy phạm thi công, nghiệm thu.

10.2.1 Công tác đào đất

•Nguyên tắc chung.

- Phần này bao gồm mọi công tác đào đất theo yêu cầu
hợp đồng và được trình bày trong đồ án thiết kế
của hợp đồng hoặc chỉ dẫn khác của Ban quản lý dự
án.

- Công tác đào phải được thực hiện bằng biện pháp thi
công được Ban quản lý dự án chấp thuận.

- Công tác đào bao gồm: Đào móng công trình, đào đất ở
các bãi vật liệu để đắp và các rãnh thoát nước. Nhà
thầu phải thông báo cho Ban quản lý dự án trước khi bắt
đầu mọi công tác đào đảm bảo việc đo đạc đất
thiên nhiên và mặt đất tự nhiên ngoài phạm vi đào đất
phải được giữ nguyên trạng.

- Cao độ đáy hố đào ghi trên bản vẽ được xem là gần
đúng trong các trường hợp sau: Khi Ban quản lý dự án có
yêu cầu thay đổi kích thước, cao độ móng công trình. Khi
đất dưới móng công trình quá mềm yếu không phù hợp.
Khi có yêu cầu thay thế bằng vật liệu tốt hơn.

- Công tác đào phải được thực hiện đúng các kích
thước, vị trí, cao độ... phù hợp với các bản vẽ
thiết kế hoặc yêu cầu khác của Ban quản lý dự án.
Việc đào quá giới hạn sai số cho phép của mặt cắt
thiết kế nếu không có sự đồng ý của Ban quản lý dự
án đều không được thanh toán. Nhà thầu phải chịu chi
phí cho việc đắp lại phần đào quá đó khi Ban quản lý
dự án yêu cầu.

- Khi đã hoàn chỉnh hố đào theo thiết kế, mà Ban quản
lý dự án có yêu cầu thay đổi thì Nhà thầu được thanh
toán cho khối lượng làm thêm theo giá trúng thầu.

- Nếu đất lấy từ mỏ, bãi vật liệu dư... không sử
dụng được, phải đưa ra bãi thải

- Đơn giá đào đất phải lập cho mọi cấp đất phải
đào.

•Các yêu cầu của công tác đào.

- Việc đào rãnh và móng các công trình được trình bày
trên các bản vẽ thiết kế phải theo các chỉ dẫn trong
phần này.

•Đào hố móng công trình.

- Biện pháp và trình tự thi công hố móng phải thực hiện
đúng như quy định trong bản vẽ thiết kế.

• Thải đất dư và đất không thể sử dụng.

Các loại đất không thể sử dụng và đất dư so với nhu
cầu xây dựng công trình chính phải được thải ra những
vị trí thích hợp theo quy định của Ban QLDA

•Sử dụng lại đất đào từ bãi dự trữ.

Vật liệu được dự trữ cần đưa vào đắp ngay khi độ
ẩm cho phép đầm nện tốt nhất. Sau khi đã sử dụng hết
đất dự trữ, bãi chứa tạm phải được làm sạch theo
yêu cầu của Ban quản lý dự án.

•Bảo vệ bề mặt hố đào.

- Thông thường khi đào phải chừa lại lớp đất dày 30 cm
làm lớp áo bảo vệ, tầng đất phía dưới chỉ đào lớp
đất này ngay trước khi đắp đất. Những trường hợp
khác được chỉ định trên bản vẽ.

- Đáy và mái hố đào tiếp xúc với mặt bê tông cũng
phải được bảo vệ tránh nứt nẻ, phong hóa bằng các
tấm plastic hoặc bao tải cho đến khi đổ bê tông.

- Việc đào lớp đất bảo vệ trong công trình phải
được thực hiện liên tục kể từ khi đào hết lớp 30 cm
bảo vệ đến khi đặt tấm bảo vệ khác không quá 2 giờ.
Bề mặt hoàn thiện không được phơi ra ngoài không khí
quá 20 phút. Và phải được bảo dưỡng ẩm.

:

n

*

:

n

д

*

Р

摧㭹q

葠Ȝ摧㭹q ሀ⁤ā㄀$摧㭹q

葠ɘ摧㭹q

kdЎ

摧砟t’欀㽤

0

P

А

ъ

- Bề mặt hố đào phơi quá 20 ngày trước khi đổ bê tông
lót phải xử lý theo chỉ đạo của Ban quản lý dự án.
Như vậy lớp bảo vệ phải được thi công ngay sau khi đào
đến cao độ yêu cầu. Không để nền không được bảo
vệ quá 1 giờ.

•Sạt lở.

Trường hợp xảy ra sạt lở trong khi đào, trước khi
nghiệm thu do Nhà thầu thi công không phù hợp thì Nhà thầu
chịu mọi chi phí cho việc bốc bỏ khối lượng sạt, thi
công lại phần đã đào.

10.2.2Công tác đắp đất

• Khái quát.

- Phần này gồm các thông số kỹ thuật quy định các thao
tác thi công đắp đất móng công trình. Khối đắp phải
được xây dựng theo các kích thước của mặt cắt đã
được chỉ ra trên các bản vẽ thiết kế thi công, hoặc
theo chỉ dẫn khác của Ban quản lý dự án.

- Khối đắp phải được thực hiện sao cho những sai số
phải nằm trong giới hạn về dung sai cho phép quy định
trong quy phạm thi công hiện hành của nhà nước và của
ngành.

- Ban quản lý dự án có thể yêu cầu nhà thầu sửa chữa
bất kỳ sai số nào vượt quá dung sai cho phép và Nhà thầu
phải chịu chi phí này.

- Nhà thầu phải loại bỏ bất kỳ vật liệu nào không
thích hợp và phải vận chuyển nó ra bãi thải được chỉ
định.

• Nguồn vật liệu đắp.

- Vật liệu dùng để đắp và dùng để lấp lại có đầm
nén các móng công trình phải là vật liệu lấy từ những
bãi vật liệu được quy định trong đồ án thiết kế
hoặc có thể tận dụng đất đã đào nếu đất đó đạt
yêu cầu.

- Ban quản lý dự án có quyền thay đổi vị trí mỏ đất,
hoặc bổ sung mỏ đất mới theo yêu cầu, cự ly tính toán
từ mỏ đất đến phạm vi đắp xa hoặc gần hơn cự ly
đã định trong đồ án thì sẽ được tính lại cho phù
hợp

- Bãi vật liệu phải được phát quang dọn gốc cây như
đã quy định trong Chương 2 đất không dùng được phải
được vận chuyển ra những vị trí thích hợp ghi trên
bản vẽ thiết kế và các quy định khác nếu có của Ban
Quản lý dự án.

- Khai thác phải được tiến hành theo từng khoang đào,
chiều cao và chiều rộng của mỗi khoang đào được tính
toán sao cho vật liệu khai thác đồng nhất như đã được
quy định trong bản vẽ thiết kế.

• Chuẩn bị mặt nền đắp.

- Khái quát

Trước khi bắt đầu đắp đất, nền móng phải được thu
dọn gọn gàng, làm sạch và xử lý lớp tiếp giáp, đầm
chặt như quy định và phải được Ban quản lý dự án và
đơn vị thiết kế nghiệm thu lập thành văn bản.

- Nền của các công trình xây và bê tông

Đất xấu và hữu cơ phải được đào bỏ khỏi bề mặt
tiếp giáp với khối xây hoặc bê tông. Các hố móng phải
theo các kích thước, độ cao và mái dốc ghi trên các bản
vẽ hoặc chỉ dẫn khác của Ban quản lý dự án, những
vị trí bị xói mòn phải được đắp bằng vật liệu
đắp đã quy định của công trình.

Đất đắp phải được đổ thành lớp, làm ẩm và được
đầm chặt theo yêu cầu thiết kế.

- Nền cho các kết cấu tiêu thoát nước.

Nền của các kết cấu thoát nước phải được dọn gọn
gàng phù hợp với các kích thước và cao độ ghi trên các
bản vẽ hoặc theo chỉ đạo của Ban quản lý dự án,
phải được đầm nén và phải được nghiệm thu mới
thực hiện các nội dung công việc tiếp theo.

Vật liệu dùng tiêu nước phải được đổ trực tiếp
lên bề mặt nền đã hoàn chỉnh.

- Nền cho các khối đất đắp.

Sau khi làm sạch, xới đất và bóc màu, bề mặt nền phải
được xới, cày, làm ẩm (hoặc làm khô khi cần thiết) và
phải được đầm chặt theo yêu cầu thiết kế và quy
định hiện hành của nhà nước. Nếu trong khi đầm những
lớp đầu tiên của khối đắp đã xẩy ra lún, phải đào
bỏ lớp đất xấu và lấp lại bằng cát hoặc đất
đắp.

• Rải đất đắp có đầm nện.

- Không được đắp khi nền chưa được kiểm tra và
nghiệm thu, trước khi đổ 1 lớp, thì lớp đổ trước nó
phải được đầm chặt và xử lý bề mặt tiếp giáp theo
quy định.

- Lớp đất đắp trong quá trình thi công phải được giữ
ở cùng cao độ dọc theo chiều dài khối đắp, phải chú
ý rải đất sao cho có thể thoát nước mặt dễ dàng.

- Khối đắp không được để xuất hiện dạng thấu kính
và cục bộ, các lớp vật liệu không được khác nhau
đáng kể về cấu trúc và thành phần hạt so với vật
liệu kế bên trong cùng khu vực.

- Nếu bề mặt khối đắp khô quá không có lực dính thích
hợp với lớp tiếp theo thì phải được xới lên làm ẩm
và đầm chặt theo tiêu chuẩn kỹ thuật của khối đất
đắp trước khi thi công lớp tiếp theo.

- Vật liệu phải được đổ thành hàng song song với
dường tim của khối đắp, hoặc theo hướng dẫn của Ban
quản lý dự án.

- Vật liệu qúa kích thước, không đúng thành phần hạt
gây trở ngại cho việc đầm chặt, phải loại bỏ

• Độ ẩm của vật liệu đắp.

- Khái quát

Độ ẩm của vật liệu đắp trước và trong quá trình
đầm chặt phải tuân theo quy định của TCVN.

- Vật liệu đắp

Độ ẩm phải nằm trong khoảng ( 4% so với độ ẩm tối
ưu. Độ ẩm tối ưu là độ ẩm cho phép đạt được dung
trọng khô lớn nhất. Chỉ điều chỉnh ẩm theo nhu cầu do
sự bốc hơi hoặc do trời mưa trong thời gian san đầm và
phải được thực hiện trên khối đắp.

Tưới ẩm sau khi đổ và san đều phải được thực hiện
bằng cách phun, để bảo vệ nước được phân phối
đều. Sau khi phun, lớp này được trộn xới lên bằng
thiết bị được Ban quản lý dự án chấp thuận.

Lượng nước được thêm vào mỗi lớp của khối đắp
phải được kiểm tra cẩn thận để tránh bị quá ẩm khi
đầm.

Nếu lượng nước thêm vào khối đắp làm tăng độ ẩm
quá yêu cầu thì mọi công việc ở phần đắp này phải
ngưng lại cho tới khi độ ẩm giảm tới giá trị yêu
cầu.

Vật liệu quá ẩm phải được loại bỏ hoặc trải phơi
cho tới khi độ ẩm giảm tới giới hạn quy định.

• Thiết bị đầm nén.

- Thiết bị đầm chặt phải tuân theo những yêu cầu sử
dụng được xác định theo kết quả thí nghiệm hiện
trường và được kiểm tra trong khi đắp đất.

- Kiểu và cách vận hành đầm phải được trình cho Ban
quản lý dự án phê duyệt, hoặc thay đổi khi cần thiết
để việc đầm nén được thực hiện tốt hơn trong suốt
quá trình thi công công trình.

• Công tác đầm.

- Đầm vật liệu đắp.

Trước khi thi công đắp theo phương pháp đầm nén phải
làm thí nghiệm hiện trường để xác định thiết bị
đầm, số lượt đầm, chiều dày lớp vật liệu đắp,
diện tích bề mặt lớp đắp, lượng nước tưới ẩm...

Sau khi được trải và khi độ ẩm nằm trong giới hạn cho
phép, khối vật liệu đắp phải được đầm nén.

Mọi lớp vật liệu đắp phải được đầm đạt yêu cầu
mới trải lớp tiếp theo, khu vực đầm trong quá trình xây
dựng sẽ được giữ ở một độ cao đồng đều. Vật
liệu sẽ được trải và đầm theo từng lớp trên diện
tích càng rộng càng tốt.

Mỗi lần đầm phải chồng lên đường đầm kế bên.

Trước khi trải một lớp mới lên lớp đã đầm rồi,
lớp đã đầm rồi này phải được xới lên tới độ sâu
10cm bằng một phương tiện được duyệt

Dung trọng khô, độ chặt của vật liệu được đầm
phải được kiểm tra bằng các mẫu lấy từ mỗi lớp:100%
các mẫu phải đạt yêu cầu thiết kế.

Các thí nghiệm phải bao gồm, thí nghiệm dung trọng, thành
phần hạt, giới hạn Atterberg, thí nghiệm đầm và quan hệ
độ ẩm - độ nén chặt.

Thí nghiệm được thực hiện trong phòng thí nghiệm do nhà
thầu chọn và Ban quản lý dự án phê duyệt. Chi phí tự
kiểm tra để bảo đảm chất lượng khối đắp do Nhà
thầu chịu trách nhiệm.

Nếu các thí nghiệm kiểm tra khối đắp do Ban quản lý dự
án thực hiện thì Nhà thầu phải giúp đỡ nhân lực cần
thiết theo yêu cầu của Ban quản lý dự án.

Ban quản lý dự án sẽ thực hiện kiểm tra ít nhất là 2
lần mỗi ngày làm việc và đối với mỗi lớp được
đầm trong ngày.

Trong trường hợp mức độ đầm không đạt yêu cầu, Ban
quản lý dự án sẽ yêu cầu đầm lại.

• Bảo vệ khối đắp.

- Nhà thầu phải thực hiện công việc bảo vệ và bảo
quản cần thiết để giữ cho khối đắp ở trong điều
kiện tốt cho tới khi hoàn tất.

- Trường hợp có mưa, thì bề mặt của khối đất đắp
phải được làm nhẵn, đầm chặt và chống thấm bằng
cách cho thiết bị có bánh lốp cao su đi qua.

- Để giảm ảnh hưởng của mưa, bề mặt khối đắp
phải có độ dốc ngang xấp xỉ 1%

• Đắp đất công trình.

- “Đắp đất công trình’’ được thực hiện theo chỉ
dẫn của bản vẽ thiết kế hoặc theo chỉ dẫn khác của
Ban quản lý dự án.

- Vật liệu sẽ được đổ thành những lớp gần như nằm
ngang có bề dày không quá 0,2 m. Phải thận trọng để
tránh gây hư hại cho các cấu trúc bê tông bên cạnh.

- Không được đổ đất lên trên hoặc tỳ vào bất kỳ
bề mặt nào của khối bê tông mới đổ trong vòng 10 ngày.
Xe đầm không được phép vận hành trong phạm vi 1m cách
tường công trình xây đúc. Trong khu vực giới hạn này và
khu vực khác mà xe đầm không thể dùng được, phải
được đầm bằng máy đầm đặc biệt,hoặc bằng thủ
công.

• Thí nghiệm.

Để kiểm tra và theo dõi việc xây dựng khối đắp, Ban
quản lý dự án sẽ chỉ đạo hoặc thực hiện các thử
nghiệm kiểm tra san đầm, độ ẩm, dung trọng khô, độ
chặt tương đối và bất kỳ thử nghiệm nào khác theo yêu
cầu. Các thử nghiệm được yêu cầu để xác định đặc
tính và bảo đảm chất lượng của khối đắp phải do
nhà thầu thực hiện và chịu chi phí. Thử nghiệm kiểm tra
độ chặt và độ ẩm phải được thực hiện trên khối
đất đắp được đầm và do Ban quản lý dự án thực
hiện bằng chính tiền của mình trong phòng thí nghiệm ở
công trường hoặc phòng thí nghiệm khác được chỉ
định.

10.3 Công tác bê tông

• Khái quát.

- Chất lượng thi công các kết cấu bê tông phải tuân theo
tiêu chuẩn xây dựng TCVN 4453-1995 và một Số quy định chi
tiết của bản vẽ thiết kế và bản tiêu chuẩn kỹ
thuật này.

- Nhà thầu phải kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo bê
tông đạt chất lượng yêu cầu, đặc biệt là tính đồng
nhất của bê tông, tỷ lệ nước - xi măng, độ sệt, hàm
lượng khí và nhiệt độ của bê tông lúc thi công, cũng
như độ đặc chắc và tính hoàn thiện khi đổ bê tông.

• Biên bản báo cáo.

Phải có biên bản báo cáo hàng ngày về công tác bê tông
của các công trình chính, ghi lại các loại và khối
lượng bê tông, việc đổ bê tông, cốt thép, việc tháo
dỡ cốp pha và bảo dưỡng bê tông. Vị trí của tất cả
các khe thi công không thể hiện trên bản vẽ phải được
ghi vào biên bản. Thời điểm bắt đầu và kết thúc công
tác đổ bê tông của các khối đổ. Nhiệt độ tối đa
và tối thiểu hàng ngày khi đổ bê tông.

• Thành phần hỗn hợp vữa bê tông.

- Bê tông bao gồm cốt liệu mịn và thô, nước, xi măng và
các chất phụ gia có thể có.

- Nhà thầu phải có thiết kế và thí nghiệm thành phần
cấp phối hỗn hợp vữa bê tông với những điều kiện
đổ bê tông tương tự thực tế để đảm bảo sau khi
bảo dưỡng đúng quy định, khối bê tông công trình phải
có tuổi thọ, tính không thấm nước và cường độ đạt
những yêu cầu thiết kế.

- Nhà thầu phải gửi kết quả thí nghiệm thành phần cấp
phối hỗn hợp vữa bê tông của mẫu vữa thiết kế cho
Ban quản lý dự án trước khi đổ bê tông ít nhất là 30
ngày.

• Thông báo về dự định đổ bê tông.

Nhà thầu phải thông báo trước cho Ban quản lý dự án ít
nhất là 24 giờ về kế hoạch ở mỗi đợt đổ bê tông
của công trình và bố trí thời gian hợp lý để tiến
hành kiểm tra trước khi bắt đầu đổ bê tông. Việc đổ
bê tông sẽ không được khởi công cho đến khi tất cả
các cốp pha, cốt thép, việc lắp đặt cốt thép trong bê
tông và việc chuẩn bị các bề mặt tiếp giáp với khối
bê tông đã đông cứng được Ban quản lý dự án kiểm tra
và chấp thuận.

• Thí nghiệm và kiểm tra.

- Tất cả những điều tra sơ bộ và những thử nghiệm
về vật liệu do nhà thầu chịu chi phí và thực hiện trong
phòng thí nghiệm được Ban quản lý dự án chấp thuận.
Tất cả các vật liệu, thành phần hỗn hợp bê tông nhà
thầu sẽ phải lấy mẫu thí nghiệm để tự kiểm tra
chất lượng công trình bê tông trong suốt quá trình thi
công công trình. Chi phí tự kiểm tra do nhà thầu chịu.
Phương pháp lấy mẫu và thí nghiệm tất cả các thành
phần cấu tạo và bê tông công trình phải tuân theo những
tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành của Nhà nước và đặc
trưng kỹ thuật của công trình.

- Trong quá trình thi công công trình Ban quản lý dự án có
thể sẽ yêu cầu làm một số thí nghiệm để kiểm tra
đột xuất về vật liệu và hỗn hợp vữa bê tông ở
phòng thí nghiệm của công trường hay phòng thí nghiệm
khác do Ban quản lý dự án chọn và nhà thầu có quyền có
mặt trong mọi cuộc thí nghiệm kiểm tra.

- Những thí nghiệm về độ sụt vữa bê tông được tiến
hành thường xuyên trong suốt thời gian đổ bê tông.

- Nhà thầu phải cung cấp lao động, vật liệu và thiết
bị miễn phí theo yêu cầu để lấy mẫu kiểm tra ở bất
kỳ bộ phận nào của công trình và giao cho phòng thí
nghiệm. Trong trường hợp những thử nghiệm về vật liệu
cho thấy những vật liệu này không phù hợp với những
yêu cầu đặc trưng kỹ thuật thì nhà thầu phải chịu chi
phí cho những thử nghiệm này.

• Những yêu cầu đối với công tác trộn và vận chuyển
bê tông.

- Thiết kế cấp phối.

+ Khái quát:

Trước khi trộn bê tông phải có kết quả các thí nghiệm
về vật liệu, về cấp phối thành phần của hỗn hợp
vữa bê tông và các thí nghiệm về độ bền nén đối
với các mẫu được thiết kế cho loại bê tông chuẩn bị
trộn.

Nhà thầu phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc đổ
và bảo dưỡng chất lượng bê tông có độ bền nén theo
yêu cầu

+ Thí nghiệm:

Trong suốt quá trình thi công công trình nhà thầu phải
thực hiện các thí nghiệm tự kiểm tra để bảo đảm
chất lượng khối bê tông theo quy định của quy phạm thi
công bê tông.

+ Kiểm tra:

Ban quản lý dự án sẽ thực hiện các thí nghiệm kiểm tra
đối với các vị trí cần thiết của công trình.

- Công tác trộn và vận chuyển vữa bê tông phải thực
hiện theo quy định của quy phạm thi công bê tông.

- Những chú ý đối với công tác trộn và vận chuyển
vữa bê tông

+ Bê tông bị loại bỏ sẽ không được sử dụng vào công
trình chính.

+ Bê tông đã bị đông cứng từng phần phải loại bỏ,
không được nhào trộn lại.

+ Khi thời tiết nóng, phải chú ý bảo đảm nhiệt độ
của hỗn hợp nước, cốt liệu và xi măng càng thấp càng
tốt, và nhiệt độ của bê tông mới đổ phải thấp hơn
320C.

+ Nếu Nhà thầu dùng biện pháp phun tưới các cốt liệu
thô, phải tiến hành thí nghiệm về độ ẩm để đảm
bảo lượng nước của mỗi mẻ bê tông phù hợp với tỷ
lệ nước xi măng đã quy định.

+ Khi thời tiết ẩm ướt, Nhà thầu phải có biện pháp
ngăn ngừa nước rỉ vào kho hoặc các phễu cân, đề phòng
các nguyên liệu bị nhiễm bẩn và sự thay đổi độ ẩm
của cốt liệu.

+ Không được thêm nước vào hỗn hợpvữa bê tông sau khi
đổ bê tông khỏi máy trộn, cả lúc chất tải bơm, lúc
dỡ tải.

+ Các phương tiện, thiết bị vận chuyển và các giằng
nối giữa các đoạn ống khác nhau phải đặc biệt khít
để tránh nước rò rỉ và mất mát bột vữa.

+ Các cửa dỡ tải phải được đặt sao cho có đủ các
điểm nhận để bê tông được đổ đồng đều trong cốp
pha.

• Công tác ván khuôn.

- Ván khuôn được dùng để khống chế và tạo hình bê
tông theo kích thước nêu trong các bản vẽ thiết kế. Ván
khuôn phải đủ bền để chịu được lực phát sinh khi
đổ và đầm bê tông, phải được cố định chắc chắn
và tạo các bề mặt bê tông phù hợp với các yêu cầu
về các sai số xây dựng cho phép nêu trong TCVN 4453-1995 "
Quy phạm thi công và nghiệm thu - Kết cấu bê tông và bê
tông cốt thép toàn khối ". Các ván khuôn phải đủ khít
để tránh mất mát vữa bê tông.

- Nếu các ván khuôn cũ được dùng lại thì độ bền,
độ cứng, độ kín và độ bằng phẳng của ván khuôn
phải được sử lý để đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
trong suốt thời gian sử dụng.

- Nhà thầu phải thông qua bản thiết kế chi tiết của ván
khuôn với Ban quản lý dự án trước khi bắt đầu xây
dựng công trình bê tông, mặc dù các bản vẽ được
duyệt nhưng nhà thầu vẫn không được miễn trừ trách
nhiệm đối với chúng.

- Bề mặt của ván khuôn tiếp xúc với bê tông phải
được xử lý hoặc bảo vệ để tránh các phản ứng hóa
học hoặc làm mất màu bề mặt bê tông.

- Không được phép dùng các ván khuôn méo mó, không đúng
quy cách và bị kết vỏ cứng và một khi một đoạn nào
đó có dấu hiệu biến dạng trong lúc đổ thì phải lập
tức sửa lại cho thẳng và chắc chắn.

• Đổ bê tông.

- Khái quát.

Tất cả các phương pháp và thiết bị đổ bê tông phải
do Ban quản lý dự án duyệt. Trước khi đổ bê tông phải
có nghiệm thu và lập biên bản về các nội dung sau đây:

+ Nghiệm thu hố móng.

+ Nghiệm thu cốt thép, ván khuôn, chi tiết chôn trong bê
tông.

+ Nghiệm thu khớp nối, xử lý khe thi công, lớp tiếp giáp
với khối đổ trước.

+ Nghiệm thu các loại cốt liệu phục vụ cho khối bê tông
chuẩn bị đổ

+ Phương án che chắn nắng, mưa và bảo dưỡng cho khối bê
tông chuẩn bị đổ...

- Phương pháp đổ bê tông.

+ Bê tông phải đổ liên tục trừ khi xuất hiện tình
trạng khẩn cấp và ngưng bất khả kháng. Nhà thầu phải
có sẵn các cốp pha phù hợp đã được chế tạo trước
để tạo các khe thi công thẳng đứng và khi phải ngưng
đột ngột, bê tông đã đổ sẽ được tiếp tục hoàn
thành một cách hợp lý cho đến cuối ở độ cao do Ban
quản lý dự án chỉ đạo.

+ Vữa bê tông có độ sụt quá mức cho phép, bị phân cỡ,
bị đông rắn từng phần hoặc quá hạn chuyển trộn thì
phải loại bỏ.

+ Mỗi lớp bê tông phải được thi công bằng thiết bị
phù hợp cho đến khi bê tông được đông cứng đến mức
độ tối đa có thể, phải không chứa khối cốt liệu thô
và dính bề mặt cốp pha.

+ Các thiết bị dùng để trải, đầm hoặc dùng cho các
thao tác khác tuyệt đối không làm được tràn dầu nhiên
liệu hoặc làm dính mỡ lên bê tông.

- Đổ bê tông các cấu kiện có cốt thép.

Khi đổ bê tông vào những nơi có cốt thép, cần phải
cẩn thận sao cho bê tông không bị phân cỡ hoặc các thanh
thép không bị dịch chuyển. Phải dùng các ống đổ bê
tông để bê tông vào các cốp pha sâu, xung quanh cốt thép
hoặc những nơi không thuận tiện cho việc đổ trực
tiếp.

- Đổ bê tông xung quanh các bộ phận đặt trong bê tông.

Trước khi đổ bê tông, phải cẩn thận xác định rằng
tất cả các cốt thép, các chỗ lõm, đường rãnh, lỗ
hoặc bất kỳ một chi tiết nào khác đã nằm chính xác
tại vị trí như đã nêu trong bản vẽ hoặc theo đúng yêu
cầu của Ban quản lý dự án. Bu lông neo và tấm neo phải
được đặt chính xác và đúc trong bê tông đúng nơi đã
định. Tất cả các chi tiết sẽ được đổ bê tông bao
quanh phải được làm sạch hoàn toàn và không bị dính
dầu hoặc những vật lạ khác như rỉ sắt, vảy sơn tróc,
các lớp vữa lỏng và hồ.

Khi đổ bê tông không được làm biến dạng hoặc dịch
chuyển các bộ phận đặt sẵn trong bê tông. Nhà thầu
phải kiểm tra cẩn thận cả trong khi đổ và sau khi đổ
bê tông xem tất cả các bộ phận có yêu cầu đặt chính
xác có bị dịch chuyển không.

Các khối đổ theo chiều cao phải được giới hạn theo
như bản vẽ hoặc theo sự phê duyệt của Ban quản lý dự
án. Phải đảm bảo thời gian tối thiểu 72 giờ giữa 2
khối đổ. Khi Ban quản lý dự án thấy cần thiết phải
ngừng đổ để chỉnh cho chính xác các bộ phận công
trình thì Nhà thầu phải chấp hành.

Các khoảng trống ở sàn và tường phải được tạo
trước khi đổ bê tông. Các hốc bệ sẽ được xây trong
bê tông để lắp đặt các trụ lan can, khung cửa, thiết
bị lâu dài và những đồ bằng kim loại khác.

- Đổ bê tông trên các mái dốc.

Bê tông có độ sụt thấp dùng cho các mái dốc phải
được đổ bắt đầu từ dưới lên trên. Bê tông sẽ
được trải ra và nén bằng thiết bị dẫn hướng bằng
gỗ có cạnh thẳng hợp lý. Thiết bị này sẽ được lấy
ra trước khi đổ lớp bê tông cuối cùng.

- Đổ bê tông trong điều kiện mưa.

Khi trời mưa không được đổ bê tông ngoài trời trừ khi
bê tông được bảo vệ đúng như Ban quản lý dự án đã
phê duyệt để tránh những ảnh hưởng nghiêm trọng.

• Nhiệt trong bê tông.

- Nhà thầu phải thực hiện một số xử lý cần thiết
đối với nguyên liệu, các phương tiện trộn và vận
chuyển bê tông khi thời tiết nóng bức.

- Lúc thời tiết nóng, nhiệt độ của bê tông tươi không
được quá 320C khi đổ.Để đáp ứng được những yêu
cầu này Nhà thầu phải chuẩn bị thực hiện tất cả các
bước sau đây:

+ Cung cấp nước lạnh để trộn bê tông.

+ Làm lạnh các cốt liệu tinh và thô trước khi trộn.

+ Phun nước lạnh vào các cốt liệu thô dự trữ.

+ Chú ý không để các thiết bị chuyển tải, pha trộn
trực tiếp dưới nắng.

+ Nhiệt độ của bê tông mới đổ phải được Nhà thầu
đo ở các khoảng cách thời gian đều nhau do Ban quản lý
phê duyệt.

• Công tác đầm bê tông.

- Bê tông phải được đầm nén bằng thiết bị dầm rung
cơ học và bổ sung thêm đầm tay đến mật độ tối đa
có thể được để cho bê tông tiếp xúc hoàn toàn với
cốp pha, cốt thép và các bộ phận bao bê tông khác.

- Các máy đầm rung loại dùi phải được vận hành ở
tốc độ ít nhất là 7000 rung động trong 1 phút khi nằm
chìm trong bê tông. Máy đầm tốc độ 8000 rung động / phút
sẽ được sử dụng khi gia cố bê tông.

- Khi đầm một lớp bê tông tươi, máy đầm phải được
giữ ở vị trí gần thẳng đứng. Độ chìm của máy đầm
phải đủ để đầm toàn bộ chiều sâu lớp bê tông,
phải đầm sâu xuống dưới lớp bê tông vài cm để đảm
bảo nối liền khối các lớp bê tông.

- Chưa đầm xong lớp dưới không được trải lớp kế
tiếp. Phải chú ý không để máy đầm chạm vào cốt thép
hoặc cốt pha.

- Cách đặt máy đầm phải đảm bảo khoảng cách giữa
các nơi đặt bằng từ 1 - 1/2 lần bán kính hoạt động

- Cần lưu ý để đảm bảo bê tông bám tốt vào các khớp
nối chống thấm.

- Việc thẩm định công việc đầm bê tông sẽ dựa trên
các chỉ tiêu nêu trong quy phạm thi công bê tông TCVN
4453-1995.

• Bê tông đổ sau.

- Trước khi đổ bê tông hoặc vữa vào các hốc bệ, bề
mặt bê tông của các bệ đỡ phải được đục xờm bảo
đảm dính kết tốt giữa bê tông đã có với bê tông đổ
sau, bề mặt của bê tông phải được làm sạch và phải
được thấm ướt trước khi đắp bê tông hoặc vữa.

- Bê tông đổ sau sẽ được đổ, chèn và nén chặt để
bảo đảm bám dính tốt với thiết bị được lắp đặt
và không bị lỗ rỗng. Các bề mặt lộ của bê tông phải
được làm bằng phẳng.

• Tiếp giáp giữa các khối bê tông đổ trước và sau.

- Khe thi công.

Các mối các khe thi công chỉ được để ở nơi nào có
quy định cụ thể trong các bản vẽ thiết kế. Không cho
phép các khe thi công thẳng đứng hoặc nghiêng mà không có
văn bản phê duyệt của Giám đốc thiết kế. Khi công
việc bị ngưng tại một vùng nào đó hơn 1 giờ thì bề
mặt bê tông sẽ được coi là một khe thi công

Nếu bề mặt của một lớp dày đặc cốt thép hoặc nếu
như vì một lý do nào đó mà không được động đến bề
mặt lớp trước khi đang đông cứng thì không được phép
xới bề mặt bằng các tia nước - khí mà phải phun cát
ướt ngay trước khi đổ lớp tiếp theo.

- Lớp bê tông mác cao.

Phải đổ một lớp vữa bê tông mác cao có độ dày
khoảng 3 cm lên các mối ghép xây dựng nằm ngang trước khi
bắt đầu quy trình đổ tiếp theo. Không được dùng bê
tông mác cao hoặc vữa để nhét vào các chỗ lõm. Bê tông
mác cao phải được đổ trong vòng 15 phút sau khi trộn và
phải được đổ phủ bê tông trước khi bê tông mác cao
bắt đầu đông cứng. Lớp bê tông mác cao đã đông cứng
trước khi đổ lớp trên thì phải loại bỏ.

- Khớp nối.

Thi công các khe dự phòng co ngót, dãn nở, lún không đều
được chỉ định trong các bản vẽ thiết kế chi
tiết,phải tuân theo Quy trình thi công và nghiệm thu khớp
nối biến dạng TCN 90-1995 . Không được đặt cốt thép
qua khe co dãn.

Hai mặt đối diện tạo thành khớp nối phải hoàn toàn
cách biệt nhau.Chỉ được tiến hành đổ bê tông bề mặt
thứ hai khi bề mặt thứ nhất đã đông cứbg hoàn toàn .

Các vật liệu đệm trong khớp nối phải tuân theo chỉ
định ở bản vẽ thiết kế

• Bảo dưỡng bê tông.

- Khát quát.

Việc bảo dưỡng bê tông phải tuân theo TCVN 8828 -2011 Và
được bắt đầu ngay khi bê tông đông cứng và được
tiếp tục duy trì một thời gian tối thiểu là 14 ngày sau
khi đúc.

- Bảo dưỡng bằng nước.

Bê tông sẽ được giữ ướt bằng cách phủ vật liệu
bão hoà nước hoặc bằng một hệ thống máy phun nước
để giữ cho tất cả các bề mặt cần bảo dưỡng được
liên tục. Nước được dùng để bảo dưỡng sẽ do nhà
thầu cung cấp và không được chứa chất có hại đến bê
tông.

- Bảo vệ bê tông.

Sau khi đúc, tất cả bê tông mới đổ không được phơi
trực tiếp dưới nắng trong một thời hạn ít nhất là 72
giờ. Công việc bảo vệ bê tông trong giai đoạn giữa lúc
đúc và lúc bắt đầu bảo dưỡng là đặc biệt quan
trọng.

Bê tông phải được bảo vệ tránh không được mài mòn,
rung động hoặc bất kỳ tổn hại nào khác trong thời gian
bảo dưỡng.

• Hoàn thiện bề mặt của bê tông.

- Bề mặt của bê tông hoàn thành phải bằng phẳng, đều
về màu sắc và cấu trúc, không có những chỗ lồi lõm,
gồ ghề, tổ ong và đóng vảy.

- Bề mặt hoàn thành của bê tông sẽ do Ban quản lý dự
án kiểm tra và nghiệm thu theo TCVN 4453-1995. Mọi việc sửa
sang cần thiết phải được thực hiện ngay.

• Dung sai xây dựng.

- Những sai số về kích thước, vị trí và độ dốc của
bất kỳ loại bê tông nào phải nằm trong dung sai quy định
trong quy phạm thi công bê tông.

- Nhà thầu phải chịu chi phí sửa chữa, tháo dỡ hoặc
thay đổi, mọi công trình bê tông vượt quá dung sai nêu
trên.

• Sửa chữa bề mặt bê tông.

- Ngay sau khi tháo cốp pha, Nhà thầu phải kiểm tra bê tông
và báo cáo mọi khuyết tật cho Ban quản lý dự án.

- Mọi sai lệnh quá dung sai cho phép và bất kỳ lỗ rỗng,
tổ ong hoặc hư hại khác đều phải được sửa chữa,
hoặc đục bỏ. Nhà thầu phải thông báo cho Ban quản lý
dự án trước khi bắt đầu sửa chữa.

- Các vật liệu, thủ tục và quy trình dùng để sửa chữa
bê tông phải được thực hiện theo lệnh và chỉ dẫn
của Ban quản lý dự án.

- Tất cả các công việc sửa chữa đều được thực
hiện ngay sau khi tháo dở cốp pha . Bê tông vì lý do nào
đó bị hư hại, khuyến tật phải loại bỏ và được
đổ lại bằng vữa hoặc bê tông theo chỉ đạo của Ban
quản lý dự án.

10.4 Công tác cốt thép

• Khái quát.

- Nhà thầu phải cung cấp, cắt, uốn và lắp đặt cốt
thép bao gồm các thanh và các chi tiết cần thiết để hoàn
thành các công trình như đã quy định trên bản vẽ thiết
kế.

- Việc cắt, uốn và lắp đặt cốt thép phải đúng theo
bản vẽ thiết kế chi tiết và tuân theo tiêu chuẩn TCVN
4453-1995 và các quy trình, quy phạm tương ứng.

- Cốt thép phải được đặt trong bê tông đúng như bản
vẽ thiết kế hoặc hướng dẫn bằng văn bản của Ban
quản lý dự án.

• Chuẩn bị những bản vẽ cốt thép.

- Căn cứ vào các bản vẽ thiết kế cốt thép, Nhà thầu
phải chuẩn bị và thông qua cho Ban quản lý dự án các
bản vẽ chi tiết như sau:

- Bảng liệt kê cắt và uốn cốt thép.

- Mọi bản vẽ hoặc tài liệu khác có thể dùng để đảm
bảo đặt cốt thép thuận lợi.

• Kiểm tra và đo đạc.

Sau khi thép đã được lắp đặt Ban quản lý dự án kiểm
tra khoảng cách, số lượng, đường kính, hình dạng, độ
dài và các đoạn nối chồng.Sai lệch trong thi công cốt
thép phải tuân thủ theo quy định hiện hành.

• Móc cong hai đầu.

- Tất cả các thanh cốt thép trơn phải uốn móc cong ở
cả hai đầu, trừ khi trong các bản vẽ có quy định khác.

- Các móc sẽ được uốn lại hơn 1800, với đường kính
bên trong từ 6 đến 8 lần đường kính của thanh, phần
cuối cùng của đoạn cong này phải là một đoạn thẳng
có chiều dài tối thiểu gấp 4 lần đường kính của
thanh, nhưng không ít hơn 6,5 cm.

• Uốn và cắt.

- Cốt thép phải được uốn theo hình dạng đã chỉ rõ
trên bản vẽ thiết kế. Tất cả các thanh thép phải uốn
nguội. Việc cắt và uốn có thể thực hiện trong xưởng
hoặc tại công trường. Tất cả việc uốn thép phải phù
hợp với tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1651-2008

- Các thanh thép có đường kính không đủ, không đều
phải loại bỏ.

• Nối ghép.

- Tổng quát.

Không được nối ghép tại những điểm kết cấu có Moment
lớn nhất.

Những chỗ nối ghép phải chồng lên nhau hoặc được hàn,
tuân theo bản vẽ thi công hoặc sự chỉ dẫn của Ban quản
lý dự án.

- Chiều dài nối buộc cốt thép.

Độ dài nối chồng với móc cong tiêu chuẩn phải tuân theo
bảng sau đây:

Loại cốt thép Chiều dài nối buộc

Vùng chịu kéo Vùng chịu nén

Dầm hoặc tường Kết cấu khác Đầu cốt thép có móc
Đầu cốt thép không có móc

Cốt thép trơn cán nóng

Cốt thép có gờ cán nóng

Cốt thép kéo nguội 40d

40d

45d 30d

30d

35d 20d

-

20d 30d

20d

30d

- Hàn cốt thép.

Khi chọn phương pháp và công nghệ hàn phải tuân thủ theo
tiêu chuẩn 20TCN 71-77 " Chỉ dẫn hàn cốt thép và chi tiết
đặt sẳn trong kết cấu bê tông cốt thép ".

Khi hàn đối đầu các thanh cốt thép cán nóng bằng máy
hàn tự động hoặc bán tự động phải tuân thủ theo tiêu
chuẩn ngành 20TCN 72-77 "qui định hàn đối đầu thép tròn
".

Các mối hàn phải đáp ứng các yêu cầu sau:

+ Bề mặt nhẵn, không cháy không đứt quảng, không thu
hẹp cục bộ và không có bọt.

+ Đảm bảo chiều dài và chiều cao đường hàn theo yêu
cầu thiết kế

• Bu lông chôn trong bê tông.

- Nhà thầu phải lắp đặt bu lông như đã chỉ ra trên các
bản vẽ thiết kế.

- Các bu lông sẽ được kiểm tra tuân theo những yêu cầu
về kích thước, hình dạng, chiều dài, vị trí và chất
lượng sau khi đã được lắp đặt.

- Trước khi bu lông được chôn vào bê tông, bề mặt của
bu lông phải được làm sạch tất cả bụi, dầu mỡ,
hoặc các chất khác.

- Các bu lông sẽ được gắn chặt vào vị trí để nó sẽ
không bị rơi ra trong suốt quá trình đổ bê tông.

• Thay đổi cốt thép trên công trường.

Trong mọi trường hợp việc thay đổi cốt thép phải
được sự đồng ý của thiết kế. Trường hợp sử
dụng cốt thép xử lý nguội thay thế cốt thép cán nóng
thì nhất thiết phải được sự đồng ý của cơ quan
thiết kế và chủ đầu tư.

• Việc lắp đặt.

- Trước khi cốt thép được lắp đặt, các bề mặt của
các thanh thép hoặc của các thanh chịu lực bằng kim loại
sẽ được chùi sạch bụi rỉ, chà sắt rỉ, bụi, bùn,
dầu mỡ hoặc các chất khác. Sau khi đã được lắp đặt,
phải bảo quản trong điều kiện sạch cho đến khi nó hoàn
toàn nằm trong bê tông.

- Cốt thép bị cong hoặc bị méo mó trong khi đổ bê tông,
phải uốn thẳng ra và đặt lại chính xác trước khi đổ
bê tông kế tiếp. Nhà thầu phải dùng những phương pháp,
dụng cụ và thiết bị để giữ những thanh thép gia cố
ở đúng các vị trí qui định.

- Cốt thép chừa sẵn cho khối đổ sau phải được bảo
vệ không bị ăn mòn hoặc hư hại và phải làm sạch cốt
thép trước khi đổ bê tông tiếp.

- Việc liên kết các thanh cốt thép khi lắp dựng càn
được thực hiện theo các yêu cầu sau:

+ Số lượng mối buộc hay hàn dính không nhỏ hơn 50%số
điểm giao nhau theo thứ tự xen kẽ.

+ Trong mọi trường hợp,các góc cuả đai thép với thép
chịu lực phải buộc hoặc hàn dính 100%

• Lớp bê tông bảo vệ cốt thép.

- Lớp bê tông bảo vệ cốt thép được chỉ rõ trong
bản vẽ thiết kế thi công.

- Sai lệch chiều dày lớp bê tông bảo vệ so với thiết
kế không vượt qúa 3mm đối với lớp bê tông bảo vệ có
chiều dày a nhỏ hơn 15mm và 5mm đối với lớp bê tông
bảo vệ có chiều dày a lớn hơn 15mm.

10.5 Công tácxây, trát:

- Công tác xây phải đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật
theo TCVN 4085 - 2011.

- Phải định vị vị trí xây trên cột và dưới sàn bê
tông bằng sơn.

- Khi xây phải thả dây dọi đứng và ngang, tại vị trí
trên liên kết với cấu kiện bê tông phải có thép neo
khoảng cách L = 500 mới được xây.

- Gạch phải được tưới nước đạt đổ ẩm mới
được xây.

- Vữa phải được đảm bảo mác quy định, trộn đều
bằng cát sạch và xi măng, tuân theo TCVN 4459 - 1987.

- Không được xây trùng mạch, phải chừa mỏ theo quy
định khi có mạch dừng hoặc ở chỗ tường giao nhau.
Nghiêm cấm việc dùng râu sắt để nối giữa 2 khối xây.
Chỉ được dùng râu sắt chờ tại vị trí tiếp giáp
giữa tường và bê tông, các râu chờ là loại (6 có chiều
dài trộn vào khối xây một đoạn bằng 500 mm với bước
a=500 mm theo đường tiếp giáp tường và kết cấu bê tông.

- Khối xây phải đảm bảo đều, bằng phẳng, thẳng
đứng theo phương dây dọi, các mạch vữa phải đều và
hàng gạch ngay ngắn theo phương nằm ngang, các góc tường
90O hoặc theo đúng góc độ thiết kế để đảm bảo cho
phía trong phòng được vuông vắn.

- Nghiêm cấm việc câu bằng gạch ống đối với tường
220, chỉ được phép câu bằng gạch đặc.

- Tường gạch 220 và 110 lớp cuối cùng giáp với đáy dầm
BTCT phải được cuốn gạch nghiêng và được nêm chặt
(hoặc đổ bê tông dầm xà trên tường đã xây cứng).

- Mạch vữa khi xây xong phải được quét sạch, phải lõm
vào khỏi mặt gạch từ 3 -5 ly.

- Sau khi xây nếu chưa trát trong vòng 7 ngày đầu phải
được tưới nước dưỡng hộ mạch xây.

- Khi đi đường điện âm tường, phải dùng máy cắt
gạch.

- Quy cách xây tường gạch ống dày 200: 3lớp gạch ống
xây dọc - 1lớp gạch đắp câu ngang.

- Sử dụng lưới thép ngăn tại mép tiếp giáp giữa cột
và tường là lanh tô.

- Chỉ được trát tường sau khi xây ít nhất 3 ngày và
phải được sự đồng ý của TVGS

- Vữa trát được trộn bằng cát vàng hạt mịn và phải
được sàng kỹ đến khi không còn lẫn rác đất và các
mạt gỗ. Hồ tô và hồ xây đều phải được trộn bằng
máy và theo cấp phối đã được TVGS đồng ý.

- Phải tưới ẩm tường trước khi trát.

- Tường trát phải đảm bảo phẳng tuyệt đối, dùng
thước nhôm cán theo nhiều phương để kiểm tra, không
được cán bằng thước gỗ. Chỉ được dùng bàn xoa bằng
gỗ, xoa nhiều lần cho đến khi bóng mặt, không được xoa
bằng bay sắt tránh để lại các vết gợn.

- Đặc biệt lưu ý khi trát xong phải kiểm tra lại các
góc, chân tường, chân trụ sao cho giữ được đúng góc
vuông và không bị tình trạng vặn vỏ đỗ.

- Kết cấu bê tông cốt thép phải được trát qua một
lớp hồ dầu ximăng nguyên chất ngay trước khi tô để
đảm bảo độ dính kết. Hồ dầu cũng phải được trát
ở chỗ tiếp giáp giữa khối xây và bê tông trước khi
xây.

- Công tác xây trát phải được nghiệm thu trước khi tiến
hành công tác sơn, ốp, lát, làm trần.

- Sau khi trát trong vòng 7 ngày đầu phải thường xuyên
tưới nước dưỡng hộ mặt vữa trát.

- Phải bảo vệ tường xây chống những tác động cơ học
làm hỏng mạch xây và mặt trát.

- Những cấu trúc tường xây trát không phẳng phải được
tháo dỡ làm lại, sau khi nghiệm thu phần xây trát mới
được triển khai công tác sơn …

10.6 Cơ khí.

Công tác chế tạo lắp đặt cơ khí phải tuân thủ TCVN.
Sử dụng thép để gia công, chế tạo phải đúng chủng
loại chỉ định trong hồ sơ thiết kế, thỏa mãn TCVN
hiện hành và được TVGS chấp thuận. Trước khi làm vệ
sinh sơn phủ bề mặt phải được TVGS kiểm tra, nghiệm
thu.

10.7 Công tác Sơn

•Vệ sinh và chuẩn bị bề mặt.

Tất cả bề mặt phải làm sạch chất bẩn, dầu mỡ, sét
rỉ và các chất liệu khác để tránh ảnh hưởng độ bám
dính lớp sơn thi công.

- Bề mặt kim loại (chi tiết kim loại).

Bụi do hàn, vụn khoan hay các vật thể lạ khác ở bềứ
mặt phải được lấy đi cẩn thận hay sửa chữa lại
trước khi vệ sinh. Bất cứ chất bẩn đều phải được
chải hoặc thổi đi. Các chất dầu mỡ hay bẩn trên mặt
phải được rữa sạch bằng các chất lỏng khoáng, xylol
hay xăng trắng.

- Bề mặt gỗ.

Bề mặt gỗ phải hoàn toàn khô, láng và chà nhám trước
khi sơn. Lấp các lỗ, vết khe nứt, các chổ sơn chưa hoàn
chỉnh phải được xử lý sau lớp sơn trước.

- Bề mặt bê tông và vữa xây.

Bề mặt bê tông và vữa xây cần sơn phải sạch, không có
chất bẩn chất dính bám, dầu mỡ hay các vật khác, có
thể dùng bàn chải sắt để chải tạo bám tốt khi sơn.
Bề mặt bê tông mới cần sơn lót phải để ít nhất trong
30 ngày trước khi sơn

•Các lớp phủ.

- Sẽ thi công sơn theo đúng số lần sơn lót và các lớp
sơn phủ hoàn chỉnh theo đúng chỉ định của thiết kế.

- Mỗi lớp sơn có chiều dày tối thiểu là 100 micron.

- Các bộ phận cơ khí liên quan cần sơn toàn phần ở
xưởng hay bảo vệ bằng một lớp sơn lót. Sau khi lắp,
Nhà thầu cần làm sạch hoàn toàn các nơi sơn bị làm hư
hỏng và sơn lại.

• Thi công sơn.

- Thi công sơn phải theo đúng hướng dẫn của nhà sản
xuất. Không sơn chồng lên nhau trước khi lớp sơn trước
chưa khô và cứng và được Ban quản lý dự án duyệt.

- Tất cả các lớp sơn phải được tạo thành một màng
đồng nhất, độ dày phủ đều tất cả các góc, kẻ
nứt. Mỗi lớp sơn loại khác nhau phải thay đổi màu sắc
để phân biệt nó với lớp trước. Sơn phải được trải
đều phải phủ không để bị gợn, lún xệ, vết cọ hay
bỏ rót. Sơn phải được trộn đều, liên tục và giữ
một chất liệu đồng đều trong lúc thi công. Lớp sơn
đầu lên bề mặt sẽ dùng chổi cọ. Các lớp sau có thể
phun hay bằng cọ. Không được sơn lên bề mặt bị ẩm
ngưng tụ.

- Tất cả các bề mặt bê tông ngoài trời cần sơn, nên
xử lý trước bằng dung dịch trộn 3 hỗn hợp sulfat lỏng
với gallon nước. Sau khi bề mặt khô, quét sạch dung dịch
bằng chổi.

10.8 Công tác bảo hành công trình

•Thời hạn bảo hành

- Bảo hành công trình theo thời hạn đã định là một
phần nội dung nằm trong hợp đồng.

- Thời hạn trách nhiệm bảo hành được tính từ ngày
chứng nhận hoàn chỉnh toàn bộ công việc.

• Trách nhiệm bảo hành.

- Trong giai đoạn bảo hành Nhà thầu phải duy trì công
việc không đòi hỏi chi phí, đảm bảo sự lâu bền không
bị lỗi của vật liệu và quá trình thi công.

- Trong thời hạn bảo hành cần chú ý các hoạt động sau:

+ Duy trì kích thước mặt cắt công trình.

+ Đảm bảo các công trình làm việc tốt

+ Bảo vệ các chi tiết kết cấu, kiến trúc khác.

- Sau khi Nhà thầu nhận được chứng nhận hoàn tất toàn
bộ công việc hoặc 1 phần, Nhà thầu phải thực hiện
mọi sửa chữa bổ sung, xây lại, điều chỉnh và sửa
chữa lỗi chưa hoàn thiện, bị co ngót hay các lỗi khác
theo yêu cầu bằng văn bản do Chủ đầu tư trong thời hạn
trách nhiệm bảo hành. Tất cả các công việc do Nhà thầu
thực hiện bằng chính chi phí của mình.

- Nếu Nhà thầu không thực hiện các công việc đó như
đã yêu cầu trên đây bất kể thuộc hay không thuộc trách
nhiệm của mình chủ đầu tư sẽ thực hiện công việc
đó và Nhà thầu phải chi trả các chi phí tương ứng và
vẫn có trách nhiệm với các hạng mục được sửa.

11. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng
của nhà thầu:

- Hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công
xây dựng phải được trình bày, thuyết minh ngay trong hồ
sơ dự thầu và phải được thông báo cho Ban QLDA biết
trước khi thi công xây dựng.

- Tài liệu thuyết minh hệ thống quản lý chất lượng
phải thể hiện rõ nội dung:

+ Sơ đồ tổ chức các bộ phận, cá nhân của nhà thầu
thi công xây dựng chịu trách nhiệm quản lý chất lượng
phù hợp với yêu cầu, tính chất, quy mô của từng công
trường xây dựng; quyền và nghĩa vụ của các bộ phận,
cá nhân này trong công tác quản lý chất lượng công trình.

+ Kế hoạch và phương thức kiểm soát chất lượng, đảm
bảo chất lượng công trình bao gồm:

Kiểm soát và đảm bảo chất lượng vật tư, vật liệu,
cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị công trình và
thiết bị công nghệ được sử dụng, lắp đặt vào công
trình.

Kiểm soát và đảm bảo chất lượng, đảm bảo an toàn
công tác thi công xây dựng.

Hình thức giám sát, quản lý chất lượng nội bộ và tổ
chức nghiệm thu nội bộ.

Kế hoạch tổ chức thí nghiệm và kiểm định chất
lượng; quan trắc, đo đạc các thông số kỹ thuật của
công trình theo yêu cầu thiết kế.

- Trước khi yêu cầu Ban QLDA nghiệm thu, nhà thầu thi công
xây dựng phải tự kiểm tra, khẳng định sự phù hợp về
chất lượng các công việc xây dựng do mình thực hiện so
với yêu cầu của thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật kèm
theo hợp đồng xây dựng. Tuỳ theo đặc điểm và quy mô
của từng công trình xây dựng, kết quả nghiệm thu nội
bộ có thể được thể hiện bằng biên bản nghiệm thu
giữa người trực tiếp phụ trách thi công xây dựng và
giám sát thi công xây dựng của nhà thầu thi công xây dựng
hoặc thể hiện bằng cam kết về sự phù hợp chất
lượng của nhà thầu thi công xây dựng thể hiện ngay trong
phiếu yêu cầu Ban QLDA nghiệm thu.

12. Yêu cầu khác: Không có yêu cầu

IV. Các bản vẽ: Hồ sơ thiết kế kèm theo cùng E-HSMT trên
Hệ thống.

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Lấy ý kiến về thời gian tham dự tọa đàm tư vấn đấu thầu online

Thống kê
  • 4988 dự án đang đợi nhà thầu
  • 679 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 647 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 14105 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 15893 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây