Thông báo mời thầu

01.XL: Xây dựng, nâng cấp đường GTNT thôn Đông Xuân - Xuân Tây, xã Hộ Độ

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Đăng vào: 09:06 17/09/2020
Số TBMT
20200945115-00
Công bố
09:02 17/09/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Nâng cấp đường GTNT thôn Đông Xuân - Xuân Tây, xã Hộ Độ
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
01.XL: Xây dựng, nâng cấp đường GTNT thôn Đông Xuân - Xuân Tây, xã Hộ Độ
Chủ đầu tư
Ủy ban nhân dân xã Hộ Độ (Bên nhận thụ hưởng bảo lãnh dự thầu và cam kết tín dụng) ; Địa chỉ: xã Hộ Độ, huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh.
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Ngân sách huyện, ngân sách xã và Chủ đầu tư tự huy động từ các nguồn vốn hợp pháp khác.
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu công trình nâng cấp đường GTNT thôn Đông Xuân - Xuân Tây, xã Hộ Độ
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Hà Tĩnh

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
09:02 17/09/2020
đến
10:00 27/09/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
10:00 27/09/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Xem chi tiết tại đây. Bạn muốn nhận thông báo kết quả mở thầu tự động qua email, hãy nâng cấp tài khoản VIP1.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
30.000.000 VND
Bằng chữ
Ba mươi triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "01.XL: Xây dựng, nâng cấp đường GTNT thôn Đông Xuân - Xuân Tây, xã Hộ Độ". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "01.XL: Xây dựng, nâng cấp đường GTNT thôn Đông Xuân - Xuân Tây, xã Hộ Độ" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 47

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Chương III. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ E-HSDT

Mục 1. Đánh giá tính hợp lệ của E-HSDT

E-HSDT của nhà thầu được đánh giá là hợp lệ khi đáp
ứng đầy đủ các nội dung sau đây:

1. Có bảo đảm dự thầu không vi phạm một trong các
trường hợp quy định tại Mục 17.2 E-CDNT. Thư bảo lãnh
phải được đại diện hợp pháp của ngân hàng hoặc tổ
chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam ký tên
với giá trị và thời hạn hiệu lực, tên của Bên mời
thầu (đơn vị thụ hưởng) theo quy định tại Mục 17.1
E-CDNT;

2. Không có tên trong hai hoặc nhiều E-HSDT với tư cách là
nhà thầu chính (nhà thầu độc lập hoặc thành viên trong
liên danh) đối với cùng một gói thầu.

3. Có thỏa thuận liên danh được đại diện hợp pháp
của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có).
Trong thỏa thuận liên danh phải nêu rõ nội dung công việc
cụ thể, ước tính giá trị tương ứng mà từng thành
viên trong liên danh sẽ thực hiện, trách nhiệm của thành
viên đại diện liên danh sử dụng chứng thư số của mình
để tham dự thầu, thực hiện bảo đảm dự thầu;

Trường hợp có sự sai khác giữa thông tin về bảo đảm
dự thầu, thỏa thuận liên danh mà nhà thầu kê khai trên
Hệ thống và thông tin trong file quét (scan) thư bảo lãnh,
thỏa thuận liên danh thì căn cứ vào thông tin trong file
quét (scan) thư bảo lãnh dự thầu, thỏa thuận liên danh
để đánh giá.

4. Nhà thầu bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy định tại
Mục 5 E-CDNT.

Nhà thầu có E-HSDT hợp lệ được xem xét, đánh giá trong
các bước tiếp theo.

Mục 2. Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm

Đối với nhà thầu liên danh thì năng lực, kinh nghiệm
được xác định bằng tổng năng lực, kinh nghiệm của
các thành viên liên danh song phải bảo đảm từng thành
viên liên danh đáp ứng năng lực, kinh nghiệm đối với
phần việc mà thành viên đó đảm nhận trong liên danh;
nếu bất kỳ thành viên nào trong liên danh không đáp ứng
về năng lực, kinh nghiệm thì nhà thầu liên danh được
đánh giá là không đáp ứng yêu cầu.

Năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu phụ sẽ không
được xem xét khi đánh giá E-HSDT của nhà thầu chính. Bản
thân nhà thầu chính phải đáp ứng các tiêu chí về năng
lực và kinh nghiệm (không xét đến năng lực và kinh
nghiệm của nhà thầu phụ).

Việc đánh giá về năng lực và kinh nghiệm được thực
hiện theo các tiêu chuẩn đánh giá quy định dưới đây,
nhà thầu được đánh giá là đạt về năng lực và kinh
nghiệm khi đáp ứng tất cả các tiêu chuẩn đánh giá.

Các tiêu chí năng lực và kinh nghiệm Các yêu cầu cần
tuân thủ Tài liệu cần nộp

TT Mô tả Yêu cầu Nhà thầu độc lập Nhà thầu liên danh

Tổng các thành viên liên danh Từng thành viên liên danh
Tối thiểu một thành viên liên danh

1 Lịch sử không hoàn thành hợp đồng Từ ngày 01 tháng 01
năm 2017 đến thời điểm đóng thầu, nhà thầu không có
hợp đồng không hoàn thành(1). Phải thỏa mãn yêu cầu này
Không áp dụng Phải thỏa mãn yêu cầu này Không áp dụng
Mẫu số 12

2 Năng lực tài chính

2.1 Kết quả hoạt động tài chính Nhà thầu kê khai số
liệu tài chính theo báo cáo tài chính gần nhất để cung
cấp thông tin chứng minh tình hình tài chính lành mạnh của
nhà thầu. Phải thỏa mãn yêu cầu này Không áp dụng Phải
thỏa mãn yêu cầu này Không áp dụng Mẫu số 13A

Giá trị tài sản ròng của nhà thầu trong năm gần nhất
phải dương.

2.2 Doanh thu bình quân hàng năm từ hoạt động xây dựng
Doanh thu bình quân hàng năm từ hoạt động xây dựng tối
thiểu là 4.000.000.000 VND trong thời gian từ năm 2017 đến
năm 2019.

Doanh thu xây dựng hàng năm được tính bằng tổng các
khoản thanh toán cho các hợp đồng xây lắp mà nhà thầu
nhận được trong năm đó. Phải thỏa mãn yêu cầu này
Phải thỏa mãn yêu cầu này Không áp dụng Không áp dụng
Mẫu số 13B

2.3 Yêu cầu về nguồn lực tài chính cho gói thầu Nhà
thầu phải chứng minh có các tài sản có khả năng thanh
khoản cao(3) hoặc có khả năng tiếp cận với tài sản có
khả năng thanh khoản cao sẵn có, các khoản tín dụng hoặc
các nguồn tài chính khác (không kể các khoản tạm ứng
thanh toán theo hợp đồng) để đáp ứng yêu về cầu
nguồn lực tài chính thực hiện gói thầu với giá trị là
769.899.000 đồng. Phải thỏa mãn yêu cầu này Phải thỏa
mãn yêu cầu này Không áp dụng Không áp dụng Các Mẫu số
14, 15

3 Kinh nghiệm thực hiện hợp đồng xây lắp tương tự Số
lượng hợp đồng tương tự(4) Thảm cacboncor (hoặc thảm
bê tông nhựa) về thi công công trình giao thông mà nhà
thầu đã hoàn thành toàn bộ hoặc hoàn thành trên 80% giá
trị hợp đồng với tư cách là nhà thầu chính trong vòng
05 năm trở lại đây (tính đến thời điểm đóng thầu):

(i) số lượng hợp đồng là 02, mỗi hợp đồng có giá
trị tối thiểu là 1.800.000.000 đồng. hoặc

(ii) số lượng hợp đồng ít hơn hoặc nhiều hơn 02, trong
đó có ít nhất 01 hợp đồng có giá trị tối thiểu là
1.800.000.000 đồng. và tổng giá trị tất cả các hợp
đồng ≥ 3.600.000.000 đồng. Phải thỏa mãn yêu cầu này
Phải thỏa mãn yêu cầu này Phải thỏa mãn yêu cầu
(tương đương với phần công việc đảm nhận)(6) Không áp
dụng Mẫu số 10A, 10B

Ghi chú:

(1) Hợp đồng không hoàn thành bao gồm:

- Hợp đồng bị CĐT kết luận nhà thầu không hoàn thành
và nhà thầu không phản đối;

- Hợp đồng bị Chủ đầu tư kết luận nhà thầu không
hoàn thành, không được nhà thầu chấp thuận nhưng đã
được trọng tài hoặc tòa án kết luận theo hướng bất
lợi cho nhà thầu.

Các hợp đồng không hoàn thành không bao gồm các hợp
đồng mà quyết định của Chủ đầu tư đã bị bác bỏ
bằng cơ chế giải quyết tranh chấp. Hợp đồng không hoàn
thành phải dựa trên tất cả những thông tin về tranh
chấp hoặc kiện tụng được giải quyết theo quy định
của cơ chế giải quyết tranh chấp của hợp đồng tương
ứng và khi mà nhà thầu đã hết tất cả các cơ hội có
thể khiếu nại.

(2) Nhà thầu phải nộp tài liệu chứng minh về doanh thu
xây dựng như: Báo cáo tài chính đã được kiểm toán theo
quy định hoặc xác nhận của đơn vị thuế hoặc tờ khai
nộp thuế hoặc các tài liệu hợp pháp khác.

Đối với nhà thầu liên danh, việc đánh giá tiêu chí về
doanh thu của từng thành viên liên danh căn cứ vào giá trị
khối lượng do từng thành viên dự kiến đảm nhiệm trong
gói thầu.

(3) Tài sản có khả năng thanh khoản cao là tiền mặt và
tương đương tiền mặt, các công cụ tài chính ngắn hạn,
các chứng khoán sẵn sàng để bán, chứng khoán dễ bán,
các khoản phải thu thương mại, các khoản phải thu tài
chính ngắn hạn và các tài sản khác mà có thể chuyển
đổi thành tiền mặt trong vòng một năm.

Nhà thầu có thể nộp bản cam kết tín dụng của ngân
hàng thay thế cho các tài liệu chứng minh về Tài sản có
khả năng thanh khoản cao.

(4) Với các hợp đồng mà nhà thầu đã tham gia với tư
cách là thành viên liên danh hoặc nhà thầu phụ thì chỉ
tính giá trị phần việc do nhà thầu thực hiện.

(5) Hợp đồng tương tự là hợp đồng đã thực hiện
toàn bộ, trong đó công việc xây lắp có các tính chất
tương tự với gói thầu đang xét, bao gồm:

- Tương tự về bản chất và độ phức tạp: có cùng
loại và cấp công trình tương tự hoặc cao hơn cấp công
trình yêu cầu cho gói thầu này theo quy định của pháp
luật về xây dựng. Đối với các công việc đặc thù, có
thể chỉ yêu cầu nhà thầu phải có hợp đồng thi công
tương tự về bản chất và độ phức tạp đối với các
hạng mục chính của gói thầu;

- Tương tự về quy mô công việc: có giá trị công việc
xây lắp bằng hoặc lớn hơn 70% giá trị công việc xây
lắp của gói thầu đang xét;

(Hai công trình có cấp thấp hơn liền kề với cấp của
công trình đang xét, quy mô mỗi công trình cấp thấp hơn
liền kề bằng hoặc lớn hơn 70% giá trị công việc xây
lắp của gói thầu đang xét thì được đánh giá là một
hợp đồng xây lắp tương tự).

- Trường hợp trong HSMT yêu cầu nhà thầu đã thực hiện
từ hai hợp đồng tương tự trở lên thì nhà thầu phải
đáp ứng tối thiểu một hợp đồng với quy mô, tính
chất tương tự gói thầu đang xét. Quy mô của các hợp
đồng tương tự tiếp theo được xác định bằng cách
cộng các hợp đồng có quy mô nhỏ hơn nhưng phải bảo
đảm các hợp đồng đó có tính chất tương tự với các
hạng mục cơ bản của gói thầu đang xét.

Đối với các công việc đặc thù hoặc ở các địa
phương mà năng lực của nhà thầu trên địa bàn còn hạn
chế, có thể yêu cầu giá trị phần công việc xây lắp
của hợp đồng trong khoảng 50% - 70% giá trị phần công
việc xây lắp của gói thầu đang xét, đồng thời vẫn
phải yêu cầu nhà thầu bảo đảm có hợp đồng thi công
tương tự về bản chất và độ phức tạp đối với các
hạng mục chính của gói thầu.

Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu mà có thể yêu
cầu tương tự về điều kiện hiện trường.

(6) Tương ứng với phần công việc đảm nhận được
hiểu là tương ứng với nội dung, hạng mục công việc và
giá trị được ghi trong thỏa thuận liên danh.

2.2. Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực kỹ thuật

a) Nhân sự chủ chốt

А



ᄀ얄ሂࡤā㜀$␸䠀$葠˅摧԰&

ᄀ얄ሂࡤā㜀$␸䠀$葠˅摧԰&܀eo Mẫu số 04A Chương IV.
Biểu mẫu này được số hóa dưới dạng Webform trên Hệ
thống.

STT Vị trí công việc Tổng số năm kinh nghiệm Kinh nghiệm
trong các công việc tương tự

1 Chỉ huy trưởng công trường

(≥ 01 người) ≥ 05 năm Kỹ sư cầu đường, có kinh
nghiệm từ 05 năm trở lên, đã tham gia làm chỉ huy trưởng
02 công trình giao thông cấp IV trở lên, có chứng chỉ giám
sát hành nghề hạng III trở lên hoặc chứng chỉ an toàn
lao động hạng III trở lên.

- HĐLĐ còn hiệu lực;

- Kinh nghiệm phải được chứng minh bằng văn bản xác
nhận của chủ đầu tư hoặc biên bản nghiệm thu hoàn
thành công trình có tên chỉ huy trưởng;

- Có chứng minh nhân dân kèm theo

2 Kỷ thuật thi công (≥ 01người) ≥ 02 năm Kỹ sư cầu
đường, có kinh nghiệm từ 02 năm trở lên.

- HĐLĐ còn hiệu lực;

- Kinh nghiệm phải được chứng minh bằng văn bản xác
nhận của chủ đầu tư hoặc biên bản nghiệm thu công
trình có tên kỹ thuật thi công;

- Có chứng minh nhân dân kèm theo

3 Cán bộ phụ trách KCS (≥ 01 người) ≥ 02 năm Kỹ sư
cầu đường, có kinh nghiệm từ 02 năm trở lên.

Đã từng làm phụ trách KCS ít nhất 01 công trình tương
tự.

- HĐLĐ còn hiệu lực;

- Kinh nghiệm phải được chứng minh bằng văn bản xác
nhận của chủ đầu tư hoặc biên bản nghiệm thu công
trình có tên Cán bộ phụ trách KCS

4 Cán bộ phụ trách An toàn lao động (≥ 01 người) ≥ 01
năm Kỹ sư cầu đường, có kinh nghiệm từ 01 năm trở
lên. Có chứng chỉ huấn luyến An toàn lao động.

- HĐLĐ còn hiệu lực;

- Kinh nghiệm phải được chứng minh bằng văn bản xác
nhận của chủ đầu tư hoặc biên bản nghiệm thu công
trình có tên Cán bộ phụ trách An toàn lao động

b) Thiết bị thi công chủ yếu dự kiến huy động để
thực hiện gói thầu

STT Loại thiết bị và đặc điểm thiết bị Số lượng
tối thiểu cần có (cái)

1 Máy rải 130-140 CV 1

2 Máy nén khí Diezel 600m3/h 1

3 Xe bồn chứa nước 5m3 1

4 Máy lu bánh thép 6T- 10T 1

5 Ô tô vận chuyển 7T- 10T 2

Tiêu chuẩn đánh giá về thiết bị thi công thực hiệntheo
Mẫu số 04B Chương IV. Biểu mẫu này được số hóa dưới
dạng Webform trên Hệ thống.

Ghi chú: Trường hợp nhà thầu tham dự thầu là công ty mẹ
(ví dụ như Tổng công ty) thì nhà thầu phải kê khai cụ
thể phần công việc dành cho các công ty con theo Mẫu số 16
Chương IV. Việc đánh giá kinh nghiệm, năng lực của nhà
thầu căn cứ vào giá trị, khối lượng do công ty mẹ,
công ty con đảm nhiệm trong gói thầu.

Mục 3. Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật

Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt, chi tiết tiêu chuẩn
đánh giá về kỹ thuật như sau:

1. Mức độ đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của vật liệu
xây dựng:

TT Nội dung yêu cầu Mức độ đáp ứng

1 Mức độ đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của vật liệu
xây dựng

1.1 Đối với các vật tư, vật liệu chính(carboncor). Có
hợp đồng nguyên tắc. Đạt

Không có hợp đồng nguyên tắc. Không đạt

1.2 Đối với các vật tư, vật liệu chính (carboncor) Có
thiết bị chở chuyên dụng tại hiện trường đảm bảo
yêu cầu kỹ thuật, Có cam kết hoặc hợp đồng nguyên
tắc với đơn vị cung cấp Đạt

Không Có thiết bị chở chuyên dụng tại hiện trường
đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, Có cam kết hoặc hợp đồng
nguyên tắc với đơn vị cung cấp Không đạt

2 Tính hợp lý và khả thi của các giải pháp kỹ thuật,
biện pháp tổ chức thi công phù hợp với đề xuất về
tiến độ thi công

2.1. Tổ chức mặt bằng công trường: thiết bị thi công,
lán trại, kho bãi tập kết vật liệu, rào chắn, biển
báo, giao thông trong quá trình thi công Có giải pháp kỹ
thuật hợp lý, phù hợp với điều kiện biện pháp thi
công, tiến độ thi công và hiện trạng công trình xây
dựng. Đạt

Giải pháp kỹ thuật không hợp lý, không phù hợp với
điều kiện biện pháp thi công, tiến độ thi công và hiện
trạng công trình xây dựng. Không đạt

2.2. Biện pháp tổ chức thi công mặt đường nhựa
Carboncor Asphalt Có biện pháp thi công, khả thi, phù hợp
với đề xuất về tiến độ. Đạt

Không có bản vẽ hoặc có bản vẽ nhưng không khả thi,
không phù hợp với đề xuất về tiến độ. Không đạt

2.3 Có sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý nhân sự trên
công trường và thuyết minh sơ đồ, ghi rõ trách nhiệm
của từng người. Có sơ đồ và thuyết minh ghi rõ trách
nhiệm của từng người, đặc biệt là các vị trí Chỉ
huy trưởng công trường và cán bộ kỹ thuật. Đạt

Không có sơ đồ hoặc thuyết minh, hoặc có nhưng không
thể hiện rõ trách nhiệm của từng cán bộ chủ chốt.
Không đạt

3 Bảo đảm điều kiện vệ sinh môi trường và các điều
kiện khác như phòng cháy, chữa cháy, an toàn lao động,
bảo hành

(a) Giải pháp chống ô nhiễm môi trường trong quá trình
thi công, vận chuyển vật tư, vật liệu Có giải pháp khả
thi Đạt

Không có giải pháp khả thi Không đạt

(b) An toàn lao động, an toàn điện Có biện pháp bảo
đảm an toàn lao động, an toàn điện rõ ràng Đạt

Biện pháp bảo đảm an toàn lao động, an toàn điện:không
có hoặc không rõ ràng Không đạt

(c) Giải pháp phòng cháy nổ, chữa cháy Có giải pháp khả
thi Đạt

Không có giải pháp khả thi Không đạt

(d) Thuyết minh chế độ bảo hành công trình, nhiệm vụ
nhà thầu trong quá trình bảo hành Có thuyết minh chế độ
bảo hành công trình, nhiệm vụ nhà thầu trong quá trình
bảo hành. Đạt

Không có thuyết minh chế độ bảo hành công trình, nhiệm
vụ nhà thầu trong quá trình bảo hành Không đạt

4 Biện pháp bảo đảm chất lượng

Biện pháp bảo đảm chất lượng Có biện pháp bảo đảm
chất lượng hợp lý, khả thi phù hợp với đề xuất về
biện pháp tổ chức thi công Đạt

Không có biện pháp bảo đảm chất lượng hoặc có biện
pháp bảo đảm chất lượng nhưng không hợp lý, khả thi
và không phù hợp với đề xuất về biện pháp tổ chức
thi công. Không đạt

5 Thời gian thực hiện hợp đồng

(a) Thời gian thực hiện hợp đồng: Đảm bảo thời gian
thực hiện hợp đồng không quá 60 ngày Đề xuất thời
gian thực hiện hợp đồng không vượt quá 60 ngày kể từ
ngày khởi công. Đạt

Đề xuất về thời gian thực hiện hợp đồng vượt quá
60 ngày. Không đạt

(b) Tính phù hợp:

i) Giữa huy động vật tư và thời gian thực hiện hợp
đồng;

ii) Giữa huy động thiết bị và thời gian thực hiện hợp
đồng;

iii) Giữa bố trí nhân lực và thời gian thực hiện hợp
đồng. Đề xuất đầy đủ, hợp lý, khả thi cho cả 3
nội dung i) và ii), iii). Đạt

Đề xuất không đủ 3 nội dung i) và ii), iii). Không đạt

(c) Biểu tiến độ thi công hợp lý, khả thi phù hợp với
đề xuất kỹ thuật và đáp ứng yêu cầu của E-HSMT Có
biểu tiến độ thi công hợp lý, khả thi và phù hợp với
đề xuất kỹ thuật và đáp ứng yêu cầu của E-HSMT.
Đạt

Không có biểu tiến độ thi công hoặc có Biểu tiến độ
thi công nhưng không hợp lý, không khả thi, không phù hợp
với đề xuất kỹ thuật, không đáp ứng yêu cầu của
E-HSMT. Không đạt

6 Thời gian bảo hành Đề xuất thời gian bảo hành công
trình là ≥ 12 tháng kể từ ngày nghiệm thu công trình để
đưa vào sử dụng.

Đạt

- Không đề xuất thời gian bảo hành

- Hoặc đề xuất thời gian bảo hành công trình < 12 tháng
kể từ ngày nhà thầu bàn giao công trình đưa vào sử
dụng cho chủ đầu tư. Không đạt

7 Uy tín của nhà thầu: Uy tín của nhà thầu thông qua việc
thực hiện các hợp đồng tương tự trước đó trong vòng
03 năm trở lại đây (tính đến thời điểm đóng thầu)(1)
- Không có hợp đồng tương tự chậm tiến độ hoặc bỏ
dở do lỗi của nhà thầu. (có bản cam kết kèm theo)

- Không có tên nhà thầu trong danh sách những tổ chức, cá
nhân vi phạm được đăng tải trên hệ thống mạng đấu
thầu quốc gia muasamcong.mpi.gov.vn. Đạt

- Có hợp đồng tương tự chậm tiến độ hoặc bỏ dở do
lỗi của nhà thầu. Hoặc:

- Có tên nhà thầu trong danh sách những tổ chức, cá nhân
vi phạm được đăng tải trên hệ thống mạng đấu thầu
quốc gia muasamcong.mpi.gov.vn. Không đạt

8 Kinh nghiệm năng lực hoạt động xây dựng Có chứng chỉ
năng lực hoạt động xây dựng hạng III trở lên thuộc
lĩnh vực thi công xây dựng công trình giao thông Đạt

Không có chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng
III trở lên thuộc lĩnh vực thi công xây dựng công trình
giao thông Không đạt

KẾT LUẬN (2) Tất cả các tiêu chí được xác định là
ĐẠT Đạt

Có tiêu chí KHÔNG ĐẠT Không đạt

Mục 4. Tiêu chuẩn đánh giá về giá

Căn cứ tính chất, quy mô của từng gói thầu cụ thể mà
lựa chọn một trong hai phương pháp dưới đây cho phù
hợp:

4.1. Phương pháp giá thấp nhất:

Cách xác định giá thấp nhất theo các bước sau đây:

Bước 1. Xác định giá dự thầu, giá dự thầu sau giảm
giá (nếu có);

Bước 2. Xác định ưu đãi (nếu có) theo quy định tại
Mục 26 E-CDNT;

Bước 3. Xếp hạng nhà thầu: E-HSDT có giá dự thầu sau khi
trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) cộng ưu đãi (nếu
có) thấp nhất được xếp hạng thứ nhất.Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT

Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT

I. Giới thiệu về gói thầu

1. Phạm vi công việc của gói thầu:

1.1 giới thiệu về công trình:

a. Công trình:

- Tên công trình: Nâng cấp đường GTNT thôn Đông Xuân -
Xuân Tây xã Hộ Độ, huyện Lộc Hà

- Chủ đầu tư: UBND xã Hộ Độ

- Nguồn vốn: Ngân sách huyện, ngân sách xã và Chủ đầu
tư tự huy động từ các nguồn vốn hợp pháp khác.

- Quyết định số 6008/QĐ-UBND ngày 28/10/2019 của UBND huyện
Lộc Hà về việc phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng
Dự án Nâng cấp đường GTNT thôn Đông Xuân – Xuân Tây,
xã Hộ Độ, huyện Lộc Hà;

- Phê duyệt BCKT-KT: Quyết định số 417/QĐ-UBND ngày
22/01/2020 của UBND huyện Lộc Hà.

- Phê duyệt Kế hoạch lựa chọn nhà thầu: Quyết định
số 2654/QĐ-UBND ngày 09/6/2020 của UBND huyện Lộc Hà.

b. Địa điểm xây dựng: Xã Hộ Độ, huyện Lộc Hà, tỉnh
Hà Tĩnh

c. Quy mô xây dựng:

Tổng chiều dài tuyến: 1.284,67m.

- Trắc dọc: Khống chế theo hiện trạng, bố trí hài hòa
êm thuận.

- Trắc ngang: Bnền=theo hiện trạng; Bmặt=4,0m; Blề =theo
hiện trạng

- Dốc ngang mặt đường imặt=1.5%.

- Kết cấu áo đường gồm 02 lớp: Tổng chiều dài tuyến:
1.284,67m.

+ Lớp 01: Mặt đường nhựa carboncor asphalt dày 3cm.

+ Lớp 02: bù vênh bằng nhựa carboncor asphalt.

1.2 Bảng tiên lượng gói thầu:

* Thứ tự Hạng Mục * STT công việc *Mô tả công việc
mời thầu *Yêu cầu kỹ thuật/Chỉ dẫn kỹ thuật chính
*Khối lượng mời thầu *Đơn vị tính

A   PHẦN MẶT ĐƯỜNG      

  1 Rải thảm mặt đường Carboncor Asphalt, bằng phương
pháp cơ giới, chiều dày mặt đường đã lèn ép 3cm Có
CDKT kèm theo

53,740 100m2

  2 Bù vênh mặt đường Carboncor Asphalt, bằng phương pháp
cơ giới, chiều dày mặt đường đã lèn ép, bình quân
2,28cm Có CDKT kèm theo

51,387 100m2

2. Thời hạn hoàn thành: 60 ngày kể từ ngày hợp đồng có
hiệu lực

YÊU CẦU VỀ CHỦNG LOẠI, CHẤT LƯỢNG VẬT TƯ

Các nội dung công việc đáp ứng các tiêu chuẩn, quy
chuẩn, quy phạm Việt Nam hiện hành. Cụ thể:

Thi công lớp hao mòn (xử lý bề mặt) bằng vật liệu
Carboncor:

- Tùy điều kiện có thể thi công lớp hao mòn bằng vật
liệu Carboncor asphalt theo phương pháp cơ giới hoặc thủ
công có máy lu phụ trợ.

- Chỉ được thi công trên mặt đường cũ hoặc mới có
đủ cường độ theo thiết kế tương ứng với cấp
đường.

- Cần phối hợp nhịp nhàng hoạt động của các phương
tiện vận chuyển vật liệu Carboncor asphalt ra hiện
trường, thiết bị rải và phương tiện tưới nước, lu
lèn để đảm bảo chất lượng và năng suất.

- Lớp vật liệu Carboncor asphalt có thể thi công ở bất
kỳ nhiệt độ nào của không khí (trong điều kiện khí
hậu ở nước ta).

- Không thi công khi trời mưa hoặc khi trời có thể mưa
nặng hạt trong khoảng thời gian vài giờ sau khi thi công
xong.

- Nên đảm bảo công việc rải và lu lèn được hoàn
thiện vào ban ngày. Trường hợp phải thi công vào ban đêm,
phải có đủ thiết bị chiếu sáng để bảo đảm chất
lượng và an toàn.

- Trước khi thi công hoặc khi sử dụng một loại vật
liệu Carboncor asphalt khác thì phải thi công thử một đoạn
để kiểm tra và xác định công nghệ của quá trình rải,
tưới nước, lu lèn áp dụng cho đại trà. Đoạn thi công
thử phải có chiều dài tối thiểu 50 m, chiều rộng tối
thiểu 1 làn xe.

- Thi công lớp hao mòn bằng cơ giới

- Chuẩn bị mặt bằng:

- Bề mặt của lớp móng hoặc của mặt đường cũ phải
được sửa sang lại đúng hình dạng theo thiết kế (độ
dốc ngang, chiều rộng, cao độ), vá sửa các hư hỏng,
bảo đảm thoát nước mặt tốt;

- Vệ sinh sạch bụi bẩn và các vật liệu rời rạc trên
bề mặt (bằng máy nén khí hoặc thủ công);

- Lu lèn lại bề mặt một vài lần qua một điểm (nếu
cần thiết);

- Định vị trí và cao độ rải ở hai mép mặt đường
theo đúng thiết kế.

- Dùng xe tưới nước (cũng có thể dùng phương pháp thủ
công) tưới 3 lượt trên bề mặt đã chuẩn bị, lượng
nước vừa đủ để làm ướt đẫm và đều cả diện
tích bề mặt, nhưng không để đọng nước thành vũng.
Những chỗ nước đọng thành vũng cục bộ phải được
quét đi. Tùy thuộc vào loại mặt đường (bê tông nhựa,
cấp phối đá dăm, …) và tình trạng mặt đường (cũ hay
mới, khô hay ẩm ướt) sẽ rải Carboncor asphalt lên và
điều kiện thời tiết khi rải để lựa chọn lượng
nước tưới cho phù hợp (thông thường khoảng từ
2L/m2 đến 3.5 L/m2) và sẽ được quy định sau khi thi công
đoạn thử (tưới lượng nước này có tác dụng như
tưới nhựa thấm bám trong thi công mặt đường bê tông
nhựa, cấp phối láng nhựa).

- Chuyên chở vật liệu Carboncor asphalt từ nhà máy sản
xuất hoặc kho trữ vật liệu Carboncor asphalt bằng ô tô
tự đổ đến công trường và đỗ vào phễu máy rải;
nếu sử dụng sản phẩm đóng bao thì dùng nhân công đổ
vào phễu máy rải.

- Cự ly hợp lý vận chuyển vật liệu Carboncor asphalt chỉ
phụ thuộc vào điều kiện kinh tế, không phụ thuộc vào
điều kiện nhiệt độ.

- Các xe ô tô tự đổ chuyên chở vật liệu Carboncor asphalt
phải có bạt che để đề phòng mưa làm hỏng vật liệu.

- Thùng xe ô tô phải sạch, rửa bằng nước.

- Mỗi chuyến ô tô vận chuyển vật liệu Carboncor asphalt
khi rời nơi sản xuất hoặc kho trữ phải có phiếu xuất
xưởng ghi rõ khối lượng, loại vật liệu Carboncor asphalt,
nơi xe sẽ đến, tên người lái xe.

- Rải vật liệu Carboncor asphalt.

- Vật liệu Carboncor asphalt được rải thành một lớp có
chiều dày theo thiết kế đều khắp vệt rải bằng máy
rải. Những chỗ cục bộ không rải được bằng máy thì
được phép rải bằng thủ công và tuân theo quy định tại
mục 4.9 (thông thường hệ số lèn ép khoảng từ 1,3 đến
1,5; giá trị cụ thể được quyết định thông qua đoạn
rải thử).

- Ô tô tự đổ chở vật liệu Carboncor asphalt đi lùi tới
phễu máy rải, bánh xe tiếp xúc đều và nhẹ nhàng với 2
trục lăn của máy rải. Sau đó điều khiển cho thùng ben
đổ từ từ vật liệu Carboncor asphalt xuống giữa phễu
máy rải. Xe để số 0, máy rải sẽ đẩy ô tô từ từ
về phía trước cùng máy rải. Khi hỗn hợp vật liệu
Carboncor asphalt đã phân đều dọc theo guồng xoắn của máy
rải và ngập tới 2/3 chiều cao guồng xoắn thì máy rải
tiến về phía trước theo vệt quy định. Trong quá trình
rải luôn giữ cho hỗn hợp vật liệu Carboncor asphalt
thường xuyên ngập 2/3 chiều cao guồng xoắn.

- Tùy bề dày của lớp rải và năng suất của máy mà
chọn tốc độ của máy rải cho thích hợp không để xảy
ra hiện tượng bề mặt bị nứt nẻ, không liên tục,
không đều đặn. Tốc độ rải phải được tư vấn giám
sát chấp thuận và được giữ đúng trong suốt quá trình
rải.

- Phải thường xuyên dùng thuốn sắt đã đánh dấu chiều
dầy rải để kiểm tra chiều dầy lớp vật liệu khi rải.
Đối với máy không có bộ phận tự động điều chỉnh
thì vặn tay nâng (hay hạ) tấm là từ từ để lớp vật
liệu Carboncor asphalt không bị khấc.

- Cuối ngày làm việc, máy rải phải chạy không tải ra
quá vệt rải khoảng từ 5m đến 7m mới được ngừng
hoạt động.

- Mối nối ngang và dọc

Sau mỗi ngày làm việc, mối nối ngang và dọc phải được
sửa cho ngay thẳng và trước khi rải tiếp phải quét sạch
các hạt vật liệu rời rạc ở cạnh mép, tưới nước
làm ẩm đều mép.

- Khi máy rải làm việc, bố trí công nhân cầm dụng cụ
theo máy để làm các công việc sau:

- Lấy hỗn hợp vật liệu Carboncor asphalt từ trong phễu
máy rải té phủ rải thành lớp mỏng dọc theo mối nối,
san đều các chỗ lồi lõm, rỗ của mối nối trước khi lu
lèn;

- Cào bỏ, bù phụ những chỗ lồi lõm, rỗ mặt cục bộ
trên lớp vật liệu Carboncor asphalt mới rải.

- Trường hợp máy đang rải gặp mưa đột ngột thì:

- Báo tạm ngừng cung cấp vật liệu Carboncor asphalt;

- Che phủ bạt trên phễu máy rải và các thùng xe ô tô tự
đổ có vật liệu Carboncor asphalt đang ở hiện trường;

- Làm thoát nhanh nước mưa ở đoạn đang rải dở dang;

- Đợi tạnh mưa, quét nước đọng cục bộ trên mặt lớp
vật liệu Carboncor asphalt vừa rải rồi lu lèn tiếp (không
cần phải đợi khô ráo);

- Trường hợp mưa phùn trong thời gian ngắn, thì công việc
rải và lu lèn vẫn có thể tiến hành bình thường, chỉ
cần điều chỉnh lượng nước tưới.

-Tưới nước và lu lèn lớp vật liệu Carboncor asphalt

- Sau khi rải xong lớp vật liệu Carboncor asphalt, dùng xe
tưới nước tưới 3 lượt trên khắp chiều rộng vệt
rải để vật liệu được ẩm đều khắp chiều rộng và
chiều dày. Tùy theo thời tiết, độ ẩm có sẵn của vật
liệu Carboncor asphalt và chiều dày của lớp rải mà lượng
nước thay đổi (khoảng từ 2,5 L/m2 đến 3,5 L/m2) để
đủ kích hoạt sự liên kết đá – nhựa và đạt được
độ ẩm tốt nhất khi đầm lèn. Lượng nước chính xác
sẽ được quyết định sao cho độ ẩm của vật liệu
Carboncor asphalt khi lu lèn xấp xỉ bằng độ ẩm tốt nhất
(xác định được ở mục A.2.i, Phụ lục).

- Ngay khi tưới nước xong, dùng lu bánh thép lu lèn lớp
vật liệu theo quy định sau:

- Khi lớp vật liệu Carboncor asphalt dày dưới 20 mm: Dùng lu
bánh thép tải trọng không quá 6 tấn (nên dùng lu 4 tấn) lu
lèn từ 3 đến 4 lượt trên một điểm (không dùng lu rung);
tốc độ lu lượt đầu là 2km/h, các lượt sau tăng dần
lên 5km/h.

- Khi lớp vật liệu Carboncor asphalt dày trên 20 mm đến 35
mm:

+ Dùng lu bánh thép tải trọng 8 tấn lu lèn từ 3 đến 4
lượt trên một điểm hoặc dùng lu bánh thép tải trọng 6
tấn lu lèn từ 4 đến 6 lượt trên một điểm (không dùng
lu rung); tốc độ lu lượt đầu là 2 km/h, các lượt sau
tăng dần lên 5 km/h;

+ Hoặc dùng lu bánh hơi (bánh nhẵn) có tải trọng khoảng 8
tấn (tải trọng mỗi bánh từ 1,5 tấn đến 2 tấn) lu lèn
từ 3 đến 4 lần trên một điểm, tốc độ lu 5km/h.

- Số lượt lu, sơ đồ lu lèn, tốc độ lu, tải trọng lu
sẽ được tư vấn quy định sau khi thi công đoạn rải
thử.

- Các bánh xe lu phải luôn luôn được làm ẩm bằng nước
để vật liệu Carboncor asphalt không dính bám vào bánh khi lu
lèn.

- Vệt lu phải chồng lên nhau ít nhất là 20 cm, lu từ mép
ngoài song song với tim đường và dịch dần về phía tim
đường; trong quá trình lu, máy lu không được dừng quá
lâu trên bề mặt lớp Carboncor asphalt. Ở đường cong có
siêu cao, máy lu đi từ bên thấp dịch dần về phía bên
cao.

- Thi công lớp hao mòn bằng phương pháp thủ công có máy lu
phụ trợ

- Chuẩn bị mặt bằng: theo quy định tại mục 6.2.8.1.

$

(

t

Ћ

h§=

h§=

$

ц

␃กዿࡤā㄀$␷㠀$⑈崀懿Ĥ摧԰&฀Ћ

ґ

ё

є

ј

ѕ

В

И

р

т

ф

萑ː搒Ĕ葠ː摧羡Ë

ꐓ<葠ʼ摧䏲å ഀ׆Āʼᄀ㞄ሂࡤāጀ碤᐀碤㄀$葠ȷ摧䏲å

chuẩn bị, 2 lượt đi và về tưới dọc theo hướng tim
đường, 1 (hoặc 2) lượt sau tưới chéo góc với tim
đường. Yêu cầu về lượng nước và kỹ thuật tưới
như quy định tại mục 4.8.2.

- Chuyên chở vật liệu Carboncor asphalt dưới dạng các bao
đã đóng sẵn đến hiện trường (hoặc các bao vật liệu
Carboncor asphalt đã được đưa đến trước và tập trung
ở lề đường). Đặt các bao vật liệu theo khoảng cách
đều đặn ngay trên mặt đã chuẩn bị và đã tưới
nước ẩm đều. Khoảng cách các bao vật liệu được tính
tùy theo chiều dày lớp cần rải và khối lượng vật
liệu ở mỗi bao.

- Mở các bao vật liệu Carboncor asphalt, đổ ra và dùng cào,
bàn trang san vật liệu ra khắp diện tích cần rải. Dùng
thanh gạt san phẳng để đạt chiều dày đều đặn theo
yêu cầu. Bù phụ những chỗ lõm, rỗ mặt.

- Tưới nước và lu lèn lớp vật liệu Carboncor asphalt

- Sau khi rải xong lớp vật liệu, dùng bình tưới nước
tưới từ từ cho đều khắp mặt lớp đã rải, tưới 3
đến 4 lượt, 2 lượt đi và về tưới dọc theo hướng tim
đường, lượt 3 (và 4) tưới chéo góc với tim đường.
Lượng nước và các quy định tưới nước tuân theo quy
định tại mục 4.8.5.

- Ngay sau khi tưới nước xong, dùng lu bánh thép hoặc bánh
hơi lu lèn lớp vật liệu Carboncor asphalt theo các quy định
tại mục 4.8.5.2.

- Bảo dưỡng trước khi thông xe

Sau khi lu lèn xong cần một thời gian để nước trong lớp
vật liệu Carboncor asphalt bay hơi và kích hoạt sự kết
dính đá - nhựa. Tùy theo thời tiết, nhiệt độ không khí
và độ ẩm của vật liệu lớp Carboncor asphalt, mà bảo
dưỡng lớp vật liệu này từ 4 đến 8 giờ trước khi
thông xe.

Trong 7 ngày đầu, nên hạn chế tốc độ xe chạy không quá
25 km/h.

Tập kết vật liệu, máy móc thiết bị: Nhà thầu phải
tập kết đầy đủ vật liệu theo nhu cầu trước khi
bước vào thi công, vật liệu phải đổ từng đống riêng
biệt; xi măng, sắt thép phải có kho bảo quản. Bãi tập
kết vật liệu và sản xuất cấu kiện lắp ghép phải
rắn chắc, không bị sụt, lún khi xe chuyên chở đi vào.
Máy móc, thiết bị phải đảm bảo đủ số lượng và
chủng loại để phục vụ thi công như: máy trộn, đầm
bàn, đầm dùi, máy phát điện, thiết bị kiểm tra chất
lượng thường xuyên,...

Các yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát:
Thực hiện theo Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015
của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây
dựng; các quy trình nghiệm thu chuyên ngành và các quy định
hiện hành khác.

Bảng 1. Thành phần cấp phối hạt của vật liệu Carboncor
asphalt

Loại Carboncor asphalt CA 9,5 CA 6,3 Ghi chú

Cỡ hạt lớn nhất danh định (mm) 9,5 6,3  

Phạm vi ứng dụng - Lớp hao mòn (xử lý bề mặt) dày trên
15mm đến 30mm.

- Vá ổ gà, vị trí hư hỏng sâu trên 15 mm - Lớp hao mòn
từ 10 mm đến 15 mm.

- Vá sau khi đào bỏ các vị trí nứt nẻ mai rùa và bong
bật cục bộ có độ sâu từ 15 mm trở xuống Tính theo
chiều dày sau khi đầm nén

Cỡ sàng mắt vuông (mm) Lượng lọt qua sàng (% khối
lượng)

12,5

9,5

6,3

4,75

2,36

1,18

0,6

0,3

0,15

0,075 100

90-100

-

55-80

32-63

22-45

16-33

12-25

9-17

6-10

100

98-100

95-100

58-78

33-53

22-38

14-26

10-18

8-12 Thí nghiệm theo AASHTO T30

Hàm lượng chất kết dính tham khảo (tính theo % khối
lượng hỗn hợp Carboncor asphalt) 5,2-7,5 5,5-8,0 Thí nghiệm
theo AASHTO T164

. Các chỉ tiêu kỹ thuật của vật liệu Carboncor asphalt
trước khi đem rải ở hiện trường phải thỏa mãn những
quy định ghi ở Bảng 2.

Bảng 2. Quy định về các chỉ tiêu kỹ thuật của vật
liệu Carboncor asphalt

TT Các chỉ tiêu kỹ thuật Loại vật liệu Carboncor asphalt
Phương pháp thí nghiệm

CA 9,5 CA 6,3

A Thử nghiệm trên hỗn hợp Carboncor asphalt (mẫu rời):

Trước khi thí nghiệm, mẫu được sấy khô ở 1100C

1 Tỷ trọng lý thuyết lớn nhất Min 2,238 Min 2,189 AASHTO T209

2* Tỷ số giữa hàm lượng bột khoáng so với hàm lượng
chất kết dính 1-1,5 1-1,5 Tính toán

B Thử nghiệm trên mẫu chế bị:

Vật liệu Carboncor asphalt được gia nhiệt ở 1350C trong 4
giờ

1 Chế bị theo phương pháp Marshall: Trước khi chế bị,
hỗn hợp Carboncor asphalt được gia nhiệt ở 1350C trong 4
giờ

Số chày đầm nén mẫu  

 

 

2 x 75  

 

 

2 x 75  

 

 

AASHTO T245

2 Khối lượng thể tích, g/cm3 Min 2,20 Min 2,10 AASHTO T164

3 Độ ổn định Marshall – S, (600C, 40 phút), kN Min 7,0 Min
7,0 AASHTO T245

4 Độ dẻo Marshall – F, (600C, 40 phút), mm 2 – 4 2 – 4
AASHTO T245

5 Độ ổn định Marshall còn lại (sau khi ngâm mẫu ở 600C
trong 24 giờ) so với độ ổn định Marshall ban đầu, % Min
75 Min 75 AASHTO T245

6 Cường độ chịu kéo gián tiếp (cường độ ép chẻ),
(250C), kPa Min 800 Min 800 22  HYPERLINK
"http://thuvienphapluat.vn/phap-luat/tim-van-ban.aspx?keyword=TCN73-84&a
rea=2&type=39&match=False&vc=True&lan=1" \t "_blank" TCN 73-84

7 Độ rỗng dư, % 3 - 6 3 - 6 AASHTO T269

8 Độ rỗng của cốt liệu khoáng, % Min. 16 Min. 16 AASHTO T269

C Thử nghiệm trên mẫu chế bị ở nhiệt độ 250C (theo
hướng dẫn tại Phụ lục)

1 Số chày đầm nén mẫu 2 x 50 2 x 50 Phụ lục và MS-14

2 Khối lượng thể tích, g/cm3 Min 1,950 Min 1,910 AASHTO T166

3 Độ ổn định Marshall (250C), kN Min 2,2 Min 2,2 Phụ lục

4 Độ dẻo Marshall (250C),  mm 3 – 6 3 – 6 Phụ lục

5 Lượng tổn thất của độ ổn định Marshall (sau khi mẫu
được bảo dưỡng ở điều kiện bão hòa chân không ở
áp suất 100 mmHg, nhiệt độ 250C trong 1 giờ) so với độ
ổn định Marshall ban đầu, % Max 50 Max 50 Phụ lục và MS-14

Chú thích 1: * hàm lượng bột khoáng là phần trăm nhóm
hạt lọt qua sàng 0,075 mm (tính theo tổng khối lượng cốt
liệu)

3. Vật tư, thiết bị đưa vào xây lắp phải đáp ứng các
yêu cầu sau:

- Nước: Nước phải lấy từ các nguồn nước sạch, khi
dùng để làm sạch mặt đường bê tông cũ phải tuyệt
đối đảm bảo chất lượng, tránh gây ô nhiễm nguồn
nước làm ảnh hưởng đến sức khoẻ cho người lao động
trên công trường và nhân dân địa phương.

Ghi chú: Trước khi đưa các loại vật liệu vào thi công,
nhà thầu phải xuất trình các loại chứng chỉ về nguồn
gốc xuất xứ, tiến hành lấy mẫu và thí nghiệm mẫu theo
quy trình, quy phạm hiện hành. Các loại vật liệu khác
chưa nêu trong HSMT này yêu cầu các nhà thầu cũng phải
thực hiện theo đúng yêu cầu kỹ thuật trong thiết kế
bản vẽ thi công và các quy trình, quy phạm hiện hành.

4. Các yêu cầu về trình tự thi công: Để đảm bảo
tiến độ thi công công trình Nhà thầu phải đưa ra trình
tự thi công cụ thể cho từng phần công việc, theo quy
định hiện hành phù hợp với hồ sơ thiết kế BVTC.

5. Các yêu cầu về vận hành thử nghiệm, an toàn theo quy
định hiện hành;

6. Các yêu cầu về an toàn giao thông, phòng, chống cháy,
nổ, an toàn lao động, vệ sinh môi trường: Biện pháp
đảm bảo giao thông, an toàn lao động, vệ sinh môi trường
và phòng chống lụt bão, phòng chống cháy nổ.

Các biện pháp đảm bảo an toàn gồm an toàn lao động
trong công trường, nhà thầu cần có biện pháp hợp lý,
thiết bị bảo hộ lao động đầy đủ, phải có biện
pháp và chương trình tập huấn và phổ biến kiến thức
về an toàn lao động cho công nhân đầy đủ. Phải có nội
quy và tổ chức bộ máy thực hiện nghiêm túc công tác
này.

An toàn lao động trong thi công và quá trình vận chuyển:
Phải có biện pháp bảo đảm an toàn và có biện pháp
chống ồn, chống bụi …

7. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ
thi công: Đảm bảo đủ nhân lực theo bảng tiến độ
tổng thể và tiến độ chi tiết cho từng hạng mục theo
quý, tháng, tuần.

8. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và
các hạng mục: Giải pháp, biện pháp và tổ chức thi công
gói thầu: Nêu rõ biện pháp, giải pháp kỹ thuật, tổ
chức thi công tổng thể và chi tiết đến các hạng mục
công trình kèm theo biểu đồ phân bổ nhân lực, máy móc
thiết bị thi công tương ứng. Biểu đồ thi công có thể
lập theo sơ đồ mạng sau đó tổng hợp thành sơ đồ
ngang, trên đó có ghi rõ số lượng, công suất máy móc,
thiết bị chủ yếu, số ca máy làm việc, số lượng lao
động bố trí. Các nội dung phải phù hợp với thời gian
thi công.

9. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng
của nhà thầu: Các biện pháp đảm bảo chất lượng công
trình: Biện pháp quản lý chất lượng công trình của Nhà
thầu, các chỉ tiêu chất lượng công trình chủ yếu mà
nhà thầu sẽ thực hiện được. Nhà thầu phải có phương
án kiểm tra chất lượng vật liệu và sản phẩm xây dựng
của mình.

10. Hoàn thiện và vệ sinh: Sau khi thi công xong tất cả
các hạng mục trong công trình theo đúng các yêu cầu kỹ
thuật quy định và trong bản vẽ thi công. Nhà thầu phải
hoàn thiện công trình, tháo dỡ các công trình tạm, di
chuyển khỏi công trường các nguyên vật liệu, thiết bị,
máy móc của Nhà thầu, xử lý các chất thải, vệ sinh khu
vực công trường. Sau khi hoàn thành đầy đủ các công tác
nêu trên Nhà thầu mới được Chủ đầu tư xem xét và
nghiệm thu toàn bộ công trình.

Những khối lượng công việc có trong hồ sơ thiết kế mà
chưa nêu cụ thể ở phần này thì trình tự thi công, chất
lượng nguyên vật liệu,... phải tuân thủ theo hồ sơ
thiết kế và các quy định hiện hành.

Yêu cầu kỹ thuật trình bày trong phần này và trong bản
vẽ thi công là một phần của Hợp đồng, Nhà thầu phải
tuân thủ đầy đủ và chặt chẽ các quy định và trong
bất kỳ trường hợp nào Nhà thầu cũng không được phép
thay đổi hay sửa đổi quy định này.

Ngoài những quy định trên đây, Nhà thầu phải thực hiện
theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình quy phạm của Nhà
nước hiện hành.

11. Yêu cầu về tiến độ thực hiện:

- Nhà thầu phải lập tiến độ thi công cho gói thầu không
quá 60 ngày, kể từ ngày khởi công.

12. Yêu cầu bảo hành công trình:

Nhà thầu phải thực hiện bảo hành công trình tối thiểu
là 12 tháng, kể từ ngày nghiệm thu bàn giao công trình đưa
vào sử dụng.

III. Các bản vẽ

HSMT phát hành kèm theo hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công
đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt
theo quy định.

(Ghi chú: Bên mời thầu đính kèm hồ sơ thiết kế, các
bản vẽ là tệp tin PDF/Word/CAD cùng E-HSMT trên Hệ thống).

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Lấy ý kiến về thời gian tham dự tọa đàm tư vấn đấu thầu online

Thống kê
  • 4983 dự án đang đợi nhà thầu
  • 675 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 643 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 14104 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 15887 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây