Thông báo mời thầu

Xây lắp công trình

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Đăng vào: 09:06 17/09/2020
Số TBMT
20200943994-00
Công bố
09:05 17/09/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Xây dựng CSHT khu dân cư phía Đông kênh N2
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Xây lắp công trình
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Ngân sách thành phố
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Xây dựng CSHT khu dân cư phía Đông kênh N2
Phương thức
Một giai đoạn hai túi hồ sơ
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Nội dung chính
1. San nền, phân lô: 1.1. San nền: - Bao gồm 04 khu đất với tổng diện tích 3,10ha. 1.2. Phân lô: - Tổng cộng toàn bộ trong dự án là 105 lô đất, Trong đó: 101 lô đất ở, 02 lô đất dịch vụ, 01 lô đất cây xanh và 01 lô đất dự trữ. - Cắm mốc phân lô trên cơ sở bản vẽ thiết kế phân lô. 2. Đường giao thông - Quy mô các tuyến: + Gồm có 05 tuyến đường với tổng chiều dài các tuyến xây dựng 1.123,5m. Trong đó: Tuyến T1 dài 151,49m, tuyến T2 dài 139,58m, tuyến Đoàn Thị Điểm dài 140,22m, tuyến T4 dài 338,56m, tuyến T5 dài 353,65. 3. Hoàn trả kênh thủy lợi: - Thiết kế hoàn trả kênh thủy lợi bằng kênh bê tông KT(0,4x0,5)m chiều dài 204,435m 4. Cấp nước sinh hoạt và PCCC: - Dùng ống nhựa D110 bằng nhựa HDPE nối từ đường ống cấp nước chính D110mm chạy dọc trên tuyến đường Bà Huyện Thanh Quan 5. Điện chiếu sáng: - Tại các tuyến đường có đường dây 0,4kv chạy dài xuyên suốt toàn tuyến, phương án chiếu sáng trên không bằng đèn Led lắp trên cần đèn cao 2m, độ vươn 1,5m gắn vào cột BTLT của đường dây 0,4kv. 6. Hệ thống cấp điện: - Xây dựng đường dây trung áp (22kV) đi trên không dài: 120m. - Xây dựng mới 01 trạm biến áp 22/0,4kV với công suất máy 250kVA. - Xây dựng mới đường dây hạ áp dài 1184m.
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước

Tham dự thầu:

Thời gian bán HSMT từ
09:05 17/09/2020
đến
13:45 07/10/2020
Địa điểm nhận hồ sơ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Giá bán
2.000.000 VND

Mở thầu:

Mở thầu vào
14:00 07/10/2020
Mở thầu tại
02 Đinh Công Tráng - TP. Đông Hà - Quảng Trị
Dự toán gói thầu
Dự toán gói thầu không được công bố trong TBMT (kể cả TBMT đăng tải trên báo đấu thầu và TBMT đăng tải hệ thống mua sắm công/ mạng đấu thầu quốc gia). Chỉ có DauThau.INFO độc quyền tính năng "soi" được giá gói thầu. Để tra chính xác giá gói thầu bằng phần mềm, mời bạn đăng ký một trong các gói phần mềm VIP (VIP1, VIP2, VIP3...).
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh hoặc đặt cọc bằng sec
Số tiền
250.000.000 VND
Bằng chữ
Hai trăm năm mươi triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Xây lắp công trình". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Xây lắp công trình" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 85

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

MÔ TẢ TÓM TẮT
Phần 1. THỦ TỤC ĐẤU THẦU
Chương I. Chỉ dẫn nhà thầu
Chương này cung cấp thông tin nhằm giúp nhà thầu chuẩn bị hồ sơ dự
thầu. Thông tin bao gồm các quy định về việc chuẩn bị, nộp hồ sơ dự
thầu, mở thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu và trao hợp đồng. Chỉ được sử
dụng mà không được sửa đổi các quy định ở Chương này.
Chương II. Bảng dữ liệu đấu thầu
Chương này quy định cụ thể các nội dung của Chương I khi áp dụng
đối với từng gói thầu.
Chương III. Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu
Chương này bao gồm các tiêu chí để đánh giá hồ sơ dự thầu và đánh
giá về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu để thực hiện gói thầu.
Chương IV. Biểu mẫu dự thầu
Chương này bao gồm các biểu mẫu mà nhà thầu sẽ phải hoàn chỉnh để
thành một phần nội dung của hồ sơ dự thầu.
Phần 2. YÊU CẦU VỀ XÂY LẮP
Chương V. Yêu cầu về xây lắp
Chương này cung cấp các thông tin về thông số kỹ thuật, bản vẽ,
thông tin bổ sung mô tả công trình đang được đấu thầu, các yêu cầu về
nhân sự và thiết bị để thực hiện gói thầu.
Phần 3. ĐIỀU KIỆN HỢP ĐỒNG VÀ BIỂU MẪU HỢP ĐỒNG
Chương VI. Điều kiện chung của hợp đồng
Chương này gồm các điều khoản chung được áp dụng cho tất cả các
hợp đồng của các gói thầu khác nhau. Chỉ được sử dụng mà không
được sửa đổi các quy định ở Chương này.
Chương VII. Điều kiện cụ thể của hợp đồng
Chương này bao gồm dữ liệu hợp đồng và Điều kiện cụ thể, trong đó
có điều khoản cụ thể cho mỗi hợp đồng. Điều kiện cụ thể của hợp
đồng nhằm sửa đổi, bổ sung nhưng không được thay thế Điều kiện
chung của Hợp đồng.
Chương VIII. Biểu mẫu hợp đồng
Chương này gồm các biểu mẫu mà sau khi được hoàn chỉnh sẽ trở
thành một bộ phận cấu thành của hợp đồng. Các mẫu bảo lãnh thực

hiện hợp đồng (Thư bảo lãnh) và Bảo lãnh tiền tạm ứng (nếu có yêu
cầu về tạm ứng) do nhà thầu trúng thầu hoàn chỉnh trước khi hợp
đồng có hiệu lực.

2

TỪ NGỮ VIẾT TẮT

CDNT

Chỉ dẫn nhà thầu

BDL

Bảng dữ liệu đấu thầu

HSMT

Hồ sơ mời thầu

HSDT

Hồ sơ dự thầu, bao gồm hồ sơ đề xuất về kỹ thuật
và hồ sơ đề xuất về tài chính

HSĐXKT

Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật

HSĐXTC

Hồ sơ đề xuất về tài chính

ĐKC

Điều kiện chung của hợp đồng

ĐKCT

Điều kiện cụ thể của hợp đồng

VND

đồng Việt Nam

USD

đô la Mỹ

EUR

đồng tiền chung Châu Âu

3

Phần 1. THỦ TỤC ĐẤU THẦU
Chương I. CHỈ DẪN NHÀ THẦU

1. Phạm vi gói 1.1. Bên mời thầu quy định tại BDL phát hành bộ HSMT này
thầu
để lựa chọn nhà thầu thực hiện gói thầu xây lắp được mô tả
trong Phần 2 - Yêu cầu về xây lắp.
1.2. Tên gói thầu; số hiệu, số lượng các phần (trường hợp gói
thầu chia thành nhiều phần độc lập) quy định tại BDL.
1.3. Thời gian thực hiện hợp đồng quy định tại BDL.
2. Nguồn vốn

3. Hành vi
cấm

Nguồn vốn (hoặc phương thức thu xếp vốn) để sử dụng cho gói
thầu được quy định tại BDL.
bị 1. Đưa, nhận, môi giới hối lộ.
2. Lợi dụng chức vụ quyền hạn để can thiệp bất hợp pháp vào
hoạt động đấu thầu.
3. Thông thầu, bao gồm các hành vi sau đây:
a) Thỏa thuận về việc rút khỏi việc dự thầu hoặc rút đơn dự
thầu được nộp trước đó để một hoặc các bên tham gia thỏa
thuận thắng thầu;
b) Thỏa thuận để một hoặc nhiều bên chuẩn bị HSDT cho các
bên tham dự thầu để một bên thắng thầu;
c) Thỏa thuận về việc từ chối cung cấp hàng hóa, không ký hợp
đồng thầu phụ hoặc các hình thức gây khó khăn khác cho các
bên không tham gia thỏa thuận.
4. Gian lận, bao gồm các hành vi sau đây:
a) Trình bày sai một cách cố ý hoặc làm sai lệch thông tin, hồ
sơ, tài liệu của một bên trong đấu thầu nhằm thu được lợi ích
tài chính hoặc lợi ích khác hoặc nhằm trốn tránh bất kỳ một
nghĩa vụ nào;
b) Cá nhân trực tiếp đánh giá HSDT, thẩm định kết quả lựa
chọn nhà thầu cố ý báo cáo sai hoặc cung cấp thông tin không
trung thực làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu;
c) Nhà thầu cố ý cung cấp các thông tin không trung thực trong
HSDT làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu.
4

5. Cản trở, bao gồm các hành vi sau đây:
a) Hủy hoại, lừa dối, thay đổi, che giấu chứng cứ hoặc báo cáo
sai sự thật; đe dọa, quấy rối hoặc gợi ý đối với bất kỳ bên nào
nhằm ngăn chặn việc làm rõ hành vi đưa, nhận, môi giới hối lộ,
gian lận hoặc thông đồng đối với cơ quan có chức năng, thẩm
quyền về giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán;
b) Các hành vi cản trở đối với nhà thầu, cơ quan có thẩm quyền
về giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán.
6. Không bảo đảm công bằng, minh bạch, bao gồm các hành vi
sau đây:
a) Tham dự thầu với tư cách là nhà thầu đối với gói thầu do
mình làm Bên mời thầu, Chủ đầu tư hoặc thực hiện các nhiệm
vụ của Bên mời thầu, Chủ đầu tư;
b) Tham gia lập, đồng thời tham gia thẩm định HSMT đối với
cùng một gói thầu;
c) Tham gia đánh giá HSDT đồng thời tham gia thẩm định kết
quả lựa chọn nhà thầu đối với cùng một gói thầu;
d) Là cá nhân thuộc Bên mời thầu, Chủ đầu tư nhưng trực tiếp
tham gia quá trình lựa chọn nhà thầu hoặc tham gia tổ chuyên
gia, tổ thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu hoặc là người đứng
đầu Chủ đầu tư, Bên mời thầu đối với các gói thầu do cha mẹ
đẻ, cha mẹ vợ hoặc cha mẹ chồng, vợ hoặc chồng, con đẻ, con
nuôi, con dâu, con rể, anh chị em ruột đứng tên dự thầu hoặc là
người đại diện theo pháp luật của nhà thầu tham dự thầu;
đ) Nhà thầu tham dự thầu gói thầu xây lắp do mình cung cấp
dịch vụ tư vấn trước đó;
e) Đứng tên tham dự thầu gói thầu thuộc dự án do Chủ đầu tư,
Bên mời thầu là cơ quan, tổ chức nơi mình đã công tác trong
thời hạn 12 tháng, kể từ khi thôi việc tại cơ quan, tổ chức đó;
g) Áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu không phải là hình
thức đấu thầu rộng rãi khi không đủ điều kiện theo quy định
của Luật đấu thầu số 43/2013/QH13;
h) Nêu yêu cầu cụ thể về nhãn hiệu, xuất xứ hàng hóa trong
HSMT;
i) Chia dự án, dự toán mua sắm thành các gói thầu trái với quy
định của Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 nhằm mục đích chỉ
định thầu hoặc hạn chế sự tham gia của các nhà thầu.
5

7. Tiết lộ, tiếp nhận những tài liệu, thông tin sau đây về quá
trình lựa chọn nhà thầu, trừ trường hợp quy định tại điểm b
khoản 7 Điều 73, khoản 12 Điều 74, điểm i khoản 1 Điều 75,
khoản 7 Điều 76, khoản 7 Điều 78, điểm d khoản 2 Điều 92
của Luật đấu thầu số 43/2013/QH13:
a) Nội dung HSMT trước thời điểm phát hành theo quy định;
b) Nội dung HSDT, sổ tay ghi chép, biên bản cuộc họp xét thầu,
các ý kiến nhận xét, đánh giá đối với từng HSDT trước khi công
khai kết quả lựa chọn nhà thầu;
c) Nội dung yêu cầu làm rõ HSDT của Bên mời thầu và trả lời
của nhà thầu trong quá trình đánh giá HSDT trước khi công
khai kết quả lựa chọn nhà thầu;
d) Báo cáo của Bên mời thầu, báo cáo của tổ chuyên gia, báo
cáo thẩm định, báo cáo của nhà thầu tư vấn, báo cáo của cơ
quan chuyên môn có liên quan trong quá trình lựa chọn nhà
thầu trước khi công khai kết quả lựa chọn nhà thầu;
đ) Kết quả lựa chọn nhà thầu trước khi được công khai theo
quy định;
e) Các tài liệu khác trong quá trình lựa chọn nhà thầu được
đóng dấu mật theo quy định của pháp luật.
8. Chuyển nhượng thầu, bao gồm các hành vi sau đây:
a) Nhà thầu chuyển nhượng cho nhà thầu khác phần công việc
thuộc gói thầu có giá trị từ 10% trở lên hoặc dưới 10% nhưng
trên 50 tỷ đồng (sau khi trừ phần công việc thuộc trách nhiệm
của nhà thầu phụ) tính trên giá hợp đồng đã ký kết;
b) Chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận để nhà thầu chuyển
nhượng công việc thuộc trách nhiệm thực hiện của nhà thầu,
trừ phần công việc thuộc trách nhiệm của nhà thầu phụ đã kê
khai trong hợp đồng.
9. Tổ chức lựa chọn nhà thầu khi nguồn vốn cho gói thầu chưa
được xác định dẫn tới tình trạng nợ đọng vốn của nhà thầu.
4. Tư cách hợp
lệ của nhà thầu
và tính hợp lệ
của vật tư, thiết
bị, dịch vụ liên
quan

4.1. Tư cách hợp lệ của nhà thầu:
a) Đáp ứng điều kiện về cấp doanh nghiệp theo quy định tại
BDL; có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, quyết định
thành lập hoặc tài liệu có giá trị tương đương do cơ quan có
thẩm quyền của nước mà nhà thầu đang hoạt động cấp;
6

b) Hạch toán tài chính độc lập;
c) Không đang trong quá trình giải thể; không bị kết luận đang
lâm vào tình trạng phá sản hoặc nợ không có khả năng chi trả
theo quy định của pháp luật;
d) Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu theo quy định tại BDL;
đ) Không đang trong thời gian bị cấm tham gia hoạt động đấu
thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu;
e) Đã đăng ký trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy
định tại BDL.
4.2. Tính hợp lệ của vật tư, thiết bị và các dịch vụ liên quan:
a) Tất cả vật tư, thiết bị và dịch vụ liên quan được cung cấp
theo hợp đồng phải có xuất xứ rõ ràng, hợp pháp. Nhà thầu phải
nêu rõ ký hiệu, mã hiệu, nhãn mác (nếu có) và xuất xứ của vật tư,
thiết bị. Bên mời thầu có thể yêu cầu nhà thầu cung cấp bằng
chứng về xuất xứ của vật tư, thiết bị và tính hợp lệ của dịch vụ;
b) “Xuất xứ của vật tư, thiết bị” được hiểu là nước hoặc vùng
lãnh thổ nơi sản xuất ra toàn bộ vật tư, thiết bị hoặc nơi thực hiện
công đoạn chế biến cơ bản cuối cùng đối với vật tư, thiết bị trong
trường hợp có nhiều nước hoặc vùng lãnh thổ tham gia vào quá
trình sản xuất ra vật tư, thiết bị đó;
c) Các tài liệu chứng minh về xuất xứ của vật tư, thiết bị và tính
hợp lệ của dịch vụ có thể bao gồm: Chứng nhận xuất xứ, chứng
nhận chất lượng, vận đơn, tài liệu kỹ thuật liên quan của vật tư
thiết bị; tài liệu chứng minh tính hợp lệ của dịch vụ cung cấp cho
gói thầu.
5. Nội dung của 5.1. HSMT gồm có các Phần 1, 2, 3, 4 và cùng với tài liệu sửa
HSMT
đổi, bổ sung HSMT theo quy định tại Mục 7 CDNT (nếu có),
trong đó cụ thể bao gồm các nội dung sau đây:
Phần 1. Thủ tục đấu thầu:
- Chương I. Chỉ dẫn nhà thầu;
- Chương II. Bảng dữ liệu đấu thầu;
- Chương III. Tiêu chuẩn đánh giá HSDT;
- Chương IV. Biểu mẫu dự thầu.
7

Phần 2. Yêu cầu về xây lắp:
- Chương V. Yêu cầu về xây lắp.
Phần 3. Điều kiện hợp đồng và Biểu mẫu hợp đồng:
- Chương VI. Điều kiện chung của hợp đồng;
- Chương VII. Điều kiện cụ thể của hợp đồng;
- Chương VIII. Biểu mẫu hợp đồng.
Phần 4. Phụ lục
5.2. Thư mời thầu/thông báo mời thầu do Bên mời thầu phát
hành hoặc cung cấp không phải là một phần của HSMT.
5.3. Bên mời thầu sẽ không chịu trách nhiệm về tính chính xác,
hoàn chỉnh của HSMT, tài liệu giải thích làm rõ HSMT, biên
bản hội nghị tiền đấu thầu (nếu có) hay các tài liệu sửa đổi của
HSMT theo quy định tại Mục 7 CDNT nếu các tài liệu này
không được cung cấp bởi Bên mời thầu. Các tài liệu do nhà
thầu nhận được nếu có mâu thuẫn về nội dung thì tài liệu do
Bên mời thầu phát hành sẽ có ý nghĩa quyết định.
5.4. Nhà thầu phải nghiên cứu mọi thông tin chỉ dẫn, biểu mẫu,
yêu cầu về xây lắp, yêu cầu về tài chính và các yêu cầu khác
trong HSMT để chuẩn bị lập HSDT của mình bao gồm tất cả
thông tin hay tài liệu theo yêu cầu nêu trong HSMT.
6. Làm rõ
HSMT, khảo sát
hiện trường, hội
nghị tiền đấu
thầu

6.1. Trong trường hợp cần làm rõ HSMT, nhà thầu phải gửi
văn bản đề nghị làm rõ đến Bên mời thầu hoặc đặt câu hỏi
trong hội nghị tiền đấu thầu (nếu có) theo quy định tại Mục 6.4
CDNT. Khi Bên mời thầu nhận được đề nghị làm rõ HSMT
của nhà thầu trước thời điểm đóng thầu tối thiểu một số ngày
theo quy định tại BDL, Bên mời thầu phải có văn bản trả lời tất
cả các yêu cầu làm rõ HSMT. Bên mời thầu sẽ gửi văn bản làm
rõ HSMT cho nhà thầu có yêu cầu làm rõ HSMT và tất cả nhà
thầu khác đã nhận HSMT từ Bên mời thầu, trong đó có mô tả
nội dung yêu cầu làm rõ nhưng không nêu tên nhà thầu đề nghị
làm rõ. Trường hợp việc làm rõ dẫn đến phải sửa đổi HSMT thì
Bên mời thầu phải tiến hành sửa đổi HSMT theo thủ tục quy
định tại Mục 7 và Mục 21.2 CDNT.
6.2. Nhà thầu nên đi khảo sát hiện trường công trình cũng như
8

khu vực liên quan và tự chịu trách nhiệm tìm hiểu mọi thông
tin cần thiết để lập HSDT cũng như thực hiện hợp đồng thi
công công trình. Toàn bộ chi phí đi khảo sát hiện trường do
nhà thầu tự chi trả.
6.3. Bên mời thầu sẽ cho phép nhà thầu và các bên liên quan của
nhà thầu tiếp cận hiện trường để phục vụ mục đích khảo sát hiện
trường với điều kiện nhà thầu và các bên liên quan của nhà thầu
cam kết rằng Bên mời thầu và các bên liên quan của Bên mời
thầu không phải chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với nhà thầu và
các bên liên quan của nhà thầu liên quan đến việc khảo sát hiện
trường này. Nhà thầu và các bên liên quan của nhà thầu sẽ tự chịu
trách nhiệm cho những rủi ro của mình như tai nạn, mất mát hoặc
thiệt hại tài sản và bất kỳ các mất mát, thiệt hại và chi phí nào
khác phát sinh từ việc khảo sát hiện trường. Trong trường hợp
cần thiết, Bên mời thầu sẽ tổ chức, hướng dẫn nhà thầu đi khảo
sát hiện trường theo quy định tại BDL.
6.4. Trong trường hợp cần thiết, Bên mời thầu tổ chức hội nghị
tiền đấu thầu theo quy định tại BDL. Mục đích của hội nghị là
giải thích, làm rõ các vấn đề và trả lời các câu hỏi mà nhà thầu
thấy chưa rõ liên quan đến nội dung HSMT. Để tạo điều kiện
thuận lợi cho Bên mời thầu trả lời yêu cầu làm rõ HSMT, nhà
thầu nên gửi yêu cầu làm rõ đến Bên mời thầu trước ngày tổ chức
hội nghị tiền đấu thầu.
Nội dung hội nghị tiền đấu thầu sẽ được Bên mời thầu lập
thành biên bản, trong đó bao gồm: nội dung các câu hỏi của
nhà thầu (không nêu tên cụ thể nhà thầu hỏi), nội dung câu trả
lời của Bên mời thầu. Biên bản hội nghị tiền đấu thầu được gửi
đến tất cả các nhà thầu đã nhận HSMT từ Bên mời thầu. Trong
trường hợp HSMT cần phải được sửa đổi sau khi tổ chức hội
nghị tiền đấu thầu, Bên mời thầu sẽ phát hành văn bản sửa đổi
HSMT như quy định tại Mục 7 CDNT, biên bản hội nghị tiền
đấu thầu không phải là văn bản sửa đổi HSMT. Việc không
tham gia hội nghị tiền đấu thầu không phải là lý do để loại nhà
thầu.
7. Sửa đổi
HSMT

7.1. Việc sửa đổi HSMT được thực hiện trước thời điểm đóng
thầu thông qua việc phát hành văn bản sửa đổi HSMT.
7.2. Văn bản sửa đổi HSMT được coi là một phần của HSMT
9

và phải được thông báo bằng văn bản đến tất cả các nhà thầu đã
nhận HSMT từ Bên mời thầu.
7.3. Thời gian gửi văn bản sửa đổi HSMT đến các nhà thầu đã
nhận HSMT từ Bên mời thầu theo thời gian quy định tại BDL.
Nhằm giúp các nhà thầu có đủ thời gian hợp lý để sửa đổi
HSDT, Bên mời thầu có thể quyết định gia hạn thời điểm đóng
thầu theo quy định tại Mục 21.2 CDNT. Nhà thầu phải thông
báo bằng văn bản cho Bên mời thầu là đã nhận được các tài liệu
sửa đổi HSMT theo một trong những cách sau: gửi trực tiếp, theo
đường bưu điện, fax hoặc e-mail.
8. Chi phí dự
thầu

Nhà thầu phải chịu mọi chi phí liên quan đến việc chuẩn bị và
nộp HSDT. Trong mọi trường hợp, Bên mời thầu sẽ không
phải chịu trách nhiệm về các chi phí liên quan đến việc tham
dự thầu của nhà thầu.

9. Ngôn ngữ
của HSDT

HSDT cũng như tất cả các thư từ và tài liệu liên quan đến
HSDT trao đổi giữa nhà thầu với Bên mời thầu được viết bằng
ngôn ngữ quy định trong BDL.

10. Thành phần
của HSDT

HSDT bao gồm HSĐXKT và HSĐXTC, trong đó:
10.1. HSĐXKT phải bao gồm hồ sơ về hành chính, pháp lý, hồ
sơ về năng lực và kinh nghiệm, đề xuất về kỹ thuật của nhà
thầu theo yêu cầu của HSMT. Cụ thể như sau:
a) Đơn dự thầu thuộc HSĐXKT theo quy định tại Mục 11
CDNT;
b) Thỏa thuận liên danh đối với trường hợp nhà thầu liên danh
theo Mẫu số 03 Chương IV – Biểu mẫu dự thầu;
c) Bảo đảm dự thầu theo quy định tại Mục 18 CDNT;
d) Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của nhà thầu theo quy
định tại Mục 4.1 CDNT;
đ) Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của người ký đơn dự
thầu theo quy định tại Mục 19.3 CDNT;
e) Tài liệu chứng minh năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu
theo quy định tại Mục 12 CDNT;
g) Đề xuất kỹ thuật theo quy định tại Mục 13 CDNT.
10.2. HSĐXTC phải bao gồm các thành phần sau đây:
10

a) Đơn dự thầu thuộc HSĐXTC theo quy định tại Mục 11
CDNT;
b) Đề xuất về tài chính và các bảng biểu được ghi đầy đủ thông
tin theo quy định tại Mục 11 và Mục 14 CDNT.
10.3. Đề xuất phương án kỹ thuật thay thế trong HSDT theo
quy định tại Mục 15 CDNT, kèm theo đề xuất về tài chính liên
quan đến phương án kỹ thuật thay thế (nếu có);
10.4. Các nội dung khác theo quy định tại BDL.
11. Đơn dự thầu Đơn dự thầu thuộc HSĐXKT, đơn dự thầu thuộc HSĐXTC và
và các bảng biểu các bảng biểu tương ứng theo mẫu quy định tại Chương IV Biểu mẫu dự thầu.
12. Tài
liệu
chứng
minh
năng lực và kinh
nghiệm của nhà
thầu

Nhà thầu phải ghi các thông tin cần thiết vào các mẫu trong
Chương IV - Biểu mẫu dự thầu để chứng minh năng lực và kinh
nghiệm thực hiện hợp đồng theo quy định tại Chương III – Tiêu
chuẩn đánh giá HSDT. Nhà thầu phải chuẩn bị sẵn sàng các tài
liệu gốc để phục vụ việc xác minh khi có yêu cầu của Bên mời
thầu. Trường hợp gói thầu đã áp dụng sơ tuyển, khi nộp HSDT
nếu nhà thầu có sự thay đổi về năng lực và kinh nghiệm so với
thông tin kê khai trong hồ sơ dự sơ tuyển đã được đánh giá thì
nhà thầu phải cập nhật lại năng lực và kinh nghiệm của mình;
trường hợp năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu không có sự
thay đổi thì nhà thầu phải có cam kết bằng văn bản về việc vẫn
đáp ứng yêu cầu thực hiện gói thầu.

13. Thành phần Trong HSĐXKT, nhà thầu phải nộp một Đề xuất kỹ thuật gồm
đề xuất kỹ thuật mô tả cụ thể phương pháp thực hiện công việc, thiết bị, nhân
sự, lịch biểu thực hiện và bất kỳ thông tin nào khác theo quy
định ở Chương IV - Biểu mẫu dự thầu và phải mô tả đủ chi tiết
để chứng minh tính phù hợp của đề xuất đối với các yêu cầu
công việc và thời hạn cần hoàn thành công việc.
14. Giá dự thầu
và giảm giá

14.1. Giá dự thầu là giá do nhà thầu ghi trong đơn dự thầu
thuộc HSĐXTC, bao gồm toàn bộ các chi phí (chưa tính giảm
giá) để thực hiện gói thầu theo yêu cầu tại Phần 2 – Yêu cầu về
xây lắp.
14.2. Nhà thầu phải nộp HSDT cho toàn bộ công việc được mô
tả trong Mục 1.1 CDNT và ghi đơn giá dự thầu, thành tiền cho
11

tất cả các công việc nêu trong cột “Mô tả công việc mời thầu”
tại Bảng tổng hợp giá dự thầu của từng hạng mục theo quy
định tại các Mẫu số 20, 23 Chương IV - Biểu mẫu dự thầu.
Trường hợp tại cột “đơn giá dự thầu” và cột “thành tiền” nhà
thầu không ghi giá trị hoặc ghi là “0” thì được coi là nhà thầu
đã phân bổ giá của công việc này vào các công việc khác thuộc
gói thầu, nhà thầu phải có trách nhiệm thực hiện hoàn thành
các công việc này theo đúng yêu cầu nêu trong HSMT và
không được Chủ đầu tư thanh toán trong quá trình thực hiện hợp
đồng.
14.3. Trường hợp nhà thầu có đề xuất giảm giá thì có thể ghi
trực tiếp vào đơn dự thầu thuộc HSĐXTC hoặc đề xuất riêng
trong thư giảm giá. Trường hợp giảm giá, nhà thầu phải nêu rõ
nội dung và cách thức giảm giá vào các công việc, hạng mục
cụ thể nêu trong cột “Mô tả công việc mời thầu”. Trường hợp
không nêu rõ cách thức giảm giá thì được hiểu là giảm đều
theo tỷ lệ cho tất cả hạng mục nêu trong cột “Mô tả công việc
mời thầu”. Trường hợp có thư giảm giá thì thư giảm giá có thể
để cùng trong HSĐXTC hoặc nộp riêng song phải bảo đảm
Bên mời thầu nhận được trước thời điểm đóng thầu. Trường
hợp thư giảm giá nộp riêng thì thực hiện như quy định tại các
Mục 20.2, 20.3 CDNT. Thư giảm giá sẽ được Bên mời thầu
bảo quản như HSDT và được mở đồng thời cùng HSĐXTC của
nhà thầu.
14.4. Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về đơn giá dự thầu để
thực hiện hoàn thành các công việc theo đúng yêu cầu nêu
trong HSMT, trường hợp nhà thầu có đơn giá bất thường, Bên
mời thầu có thể yêu cầu nhà thầu làm rõ về cơ cấu đơn giá đó
của nhà thầu theo quy định tại Mục 25 CDNT.
Giá dự thầu của nhà thầu phải bao gồm toàn bộ các khoản thuế,
phí, lệ phí (nếu có) áp theo thuế suất, mức phí, lệ phí tại thời
điểm 28 ngày trước ngày có thời điểm đóng thầu theo quy
định. Trường hợp nhà thầu tuyên bố giá dự thầu không bao
gồm thuế, phí, lệ phí thì HSDT của nhà thầu sẽ bị loại.
14.5. Trường hợp gói thầu được chia thành nhiều phần độc lập
và cho phép dự thầu theo từng phần như quy định tại BDL thì
nhà thầu có thể dự thầu một hoặc nhiều phần của gói thầu. Nhà
12

thầu phải dự thầu đầy đủ các hạng mục trong phần mà mình
tham dự. Trường hợp nhà thầu có đề xuất giảm giá, phải nêu rõ
cách thức và giá trị giảm giá cụ thể cho từng phần theo Mục
14.3 CDNT.
14.6. Giá dự thầu của nhà thầu là cố định. Trường hợp cho
phép điều chỉnh giá trong thời gian thực hiện hợp đồng theo
quy định tại điều kiện của hợp đồng thì nhà thầu phải đề xuất
các dữ liệu điều chỉnh giá theo Mẫu số 24 Chương IV - Biểu
mẫu dự thầu để phục vụ điều chỉnh giá theo công thức điều
chỉnh giá quy định tại Mục 35 ĐKCT Chương VII – Điều kiện
cụ thể của hợp đồng.
14.7. Trường hợp nhà thầu phát hiện khối lượng của các hạng
mục công việc nêu trong cột “Mô tả công việc mời thầu” chưa
chính xác so với thiết kế, nhà thầu có thể thông báo cho Bên
mời thầu và lập một bảng chào giá riêng cho phần khối lượng
sai khác này để Bên mời thầu xem xét. Nhà thầu không được
tính toán phần khối lượng sai khác này vào giá dự thầu.
15. Đề xuất
phương án kỹ
thuật thay thế
trong HSDT

15.1. Trường hợp HSMT quy định tại BDL về việc nhà thầu có
thể đề xuất phương án kỹ thuật thay thế thì phương án kỹ thuật
thay thế đó mới được xem xét.
15.2. Phương án kỹ thuật thay thế chỉ được xem xét khi phương
án chính được đánh giá là đáp ứng yêu cầu và nhà thầu được xếp
hạng thứ nhất. Trong trường hợp này, nhà thầu phải cung cấp tất
cả các thông tin cần thiết để Bên mời thầu có thể đánh giá
phương án kỹ thuật thay thế, bao gồm: thuyết minh, bản vẽ,
thông số kỹ thuật, biện pháp tổ chức thi công, tiến độ thi công và
các thông tin liên quan khác. Việc đánh giá phương án kỹ thuật
thay thế trong HSDT thực hiện theo quy định tại Mục 6 Chương
III – Tiêu chuẩn đánh giá HSDT.

16. Đồng tiền dự Đồng tiền dự thầu và đồng tiền thanh toán quy định tại BDL.
thầu và đồng
tiền thanh toán
17. Thời gian có
hiệu lực của
HSDT

17.1. HSDT bao gồm HSĐXKT và HSĐXTC phải có hiệu lực
không ngắn hơn thời hạn quy định tại BDL. HSĐXKT hoặc
HSĐXTC nào có thời hạn hiệu lực ngắn hơn quy định sẽ không
13

được tiếp tục xem xét, đánh giá.
17.2. Trong trường hợp cần thiết, trước khi hết thời hạn hiệu lực
của HSDT, Bên mời thầu có thể đề nghị các nhà thầu gia hạn
hiệu lực của HSDT (gia hạn hiệu lực của cả HSĐXKT và
HSĐXTC), đồng thời yêu cầu nhà thầu gia hạn tương ứng thời
gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu (bằng thời gian có hiệu lực
của HSDT sau khi gia hạn cộng thêm 30 ngày). Nếu nhà thầu
không chấp nhận việc gia hạn hiệu lực của HSDT thì HSDT của
nhà thầu không được xem xét tiếp và nhà thầu sẽ được nhận lại
bảo đảm dự thầu. Nhà thầu chấp nhận đề nghị gia hạn không
được phép thay đổi bất kỳ nội dung nào của HSDT. Việc đề nghị
gia hạn và chấp thuận hoặc không chấp thuận gia hạn phải được
thể hiện bằng văn bản.
18. Bảo đảm dự 18.1. Khi tham dự thầu, nhà thầu phải thực hiện biện pháp bảo
thầu
đảm dự thầu trước thời điểm đóng thầu theo hình thức thư bảo
lãnh do ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại
Việt Nam phát hành hoặc đặt cọc bằng Séc (đối với trường hợp
đặt cọc) như quy định tại Mục 18.2 CDNT. Trường hợp sử dụng
thư bảo lãnh thì thư bảo lãnh đó phải theo Mẫu số 04 Chương IVBiểu mẫu dự thầu hoặc theo một hình thức khác tương tự nhưng
phải bao gồm đầy đủ các nội dung cơ bản của bảo lãnh dự thầu.
Trường hợp HSDT được gia hạn hiệu lực theo quy định tại Mục
17.2 CDNT thì hiệu lực của bảo đảm dự thầu cũng phải được gia
hạn tương ứng.
Trường hợp liên danh thì phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự
thầu theo một trong hai cách sau:
a) Từng thành viên trong liên danh sẽ thực hiện riêng rẽ bảo đảm
dự thầu nhưng bảo đảm tổng giá trị không thấp hơn mức yêu cầu
quy định tại Mục 18.2 CDNT; nếu bảo đảm dự thầu của một
thành viên trong liên danh được xác định là không hợp lệ thì
HSDT của liên danh đó sẽ không được xem xét, đánh giá tiếp.
Nếu bất kỳ thành viên nào trong liên danh vi phạm quy định của
pháp luật dẫn đến không được hoàn trả bảo đảm dự thầu theo quy
định tại Mục 18.5 CDNT thì bảo đảm dự thầu của tất cả thành
viên trong liên danh sẽ không được hoàn trả;
b) Các thành viên trong liên danh thỏa thuận để một thành viên
chịu trách nhiệm thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu cho thành
14

viên liên danh đó và cho thành viên khác trong liên danh. Trong
trường hợp này, bảo đảm dự thầu có thể bao gồm tên của liên
danh hoặc tên của thành viên chịu trách nhiệm thực hiện biện
pháp bảo đảm dự thầu cho cả liên danh nhưng bảo đảm tổng giá
trị không thấp hơn mức yêu cầu quy định tại Mục 18.2 CDNT.
Nếu bất kỳ thành viên nào trong liên danh vi phạm quy định của
pháp luật dẫn đến không được hoàn trả bảo đảm dự thầu theo quy
định tại Mục 18.5 CDNT thì bảo đảm dự thầu sẽ không được
hoàn trả.
18.2. Giá trị, đồng tiền và thời gian hiệu lực của bảo đảm dự thầu
theo quy định tại BDL.
18.3. Bảo đảm dự thầu được coi là không hợp lệ khi thuộc một
trong các trường hợp sau đây: có giá trị thấp hơn, thời gian hiệu
lực ngắn hơn so với yêu cầu quy định Mục 18.2 CDNT, không
đúng tên Bên mời thầu (đơn vị thụ hưởng), không phải là bản gốc
và không có chữ ký hợp lệ hoặc có kèm theo điều kiện gây bất lợi
cho Bên mời thầu.
18.4. Nhà thầu không được lựa chọn sẽ được hoàn trả hoặc giải
tỏa bảo đảm dự thầu trong thời hạn tối đa theo quy định tại BDL,
kể từ ngày thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu. Đối với nhà thầu
được lựa chọn, bảo đảm dự thầu được hoàn trả hoặc giải tỏa sau
khi nhà thầu thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng.
18.5. Bảo đảm dự thầu không được hoàn trả trong các trường hợp
sau đây:
a) Nhà thầu rút HSDT (bao gồm HSĐXKT hoặc HSĐXTC) sau
thời điểm đóng thầu và trong thời gian có hiệu lực của HSDT;
b) Nhà thầu vi phạm pháp luật về đấu thầu dẫn đến phải hủy thầu
theo quy định tại điểm d Mục 39.1 CDNT;
c) Nhà thầu không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp
đồng theo quy định tại Mục 41 CDNT;
d) Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối tiến hành thương thảo
hợp đồng trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
thông báo mời đến thương thảo hợp đồng của Bên mời thầu, trừ
trường hợp bất khả kháng;
đ) Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối tiến hành hoàn thiện,
ký kết hợp đồng trong thời gian quy định tại Thông báo chấp
15

thuận HSDT và trao hợp đồng của Bên mời thầu, trừ trường hợp
bất khả kháng.
19. Quy cách
19.1. Nhà thầu phải chuẩn bị HSDT bao gồm: 1 bản gốc
HSDT và chữ ký HSĐXKT, 1 bản gốc HSĐXTC theo quy định tại Mục 10
trong HSDT
CDNT và một số bản chụp HSĐXKT, HSĐXTC theo số
lượng quy định tại BDL. Trên trang bìa của các hồ sơ phải ghi
rõ “BẢN GỐC HSĐXKT”, “BẢN GỐC HSĐXTC”, “BẢN
CHỤP HSĐXKT”, “BẢN CHỤP HSĐXTC”.
Trường hợp có sửa đổi, thay thế HSĐXKT, HSĐXTC thì nhà
thầu phải chuẩn bị 1 bản gốc và một số bản chụp hồ sơ theo số
lượng quy định tại BDL. Trên trang bìa của các hồ sơ phải ghi rõ
“BẢN GỐC HSĐXKT SỬA ĐỔI”, “BẢN CHỤP HSĐXKT
SỬA ĐỔI” “BẢN GỐC HSĐXTC SỬA ĐỔI”, “BẢN CHỤP
HSĐXTC SỬA ĐỔI”, “BẢN GỐC HSĐXKT THAY THẾ”,
“BẢN CHỤP HSĐXKT THAY THẾ” “BẢN GỐC HSĐXTC
THAY THẾ”, “BẢN CHỤP HSĐXTC THAY THẾ”.
Trường hợp có phương án kỹ thuật thay thế theo quy định tại
Mục 15 CDNT thì nhà thầu phải chuẩn bị 1 bản gốc và một số
bản chụp hồ sơ theo số lượng quy định tại BDL. Trên trang bìa
của các hồ sơ phải ghi rõ “BẢN GỐC ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN
KỸ THUẬT THAY THẾ”, “BẢN CHỤP ĐỀ XUẤT PHƯƠNG
ÁN KỸ THUẬT THAY THẾ”.
19.2. Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về tính thống nhất giữa
bản gốc và bản chụp. Trường hợp có sự sai khác giữa bản gốc
và bản chụp nhưng không làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà
thầu thì căn cứ vào bản gốc để đánh giá. Trường hợp có sự
sai khác giữa bản gốc và bản chụp dẫn đến kết quả đánh giá
trên bản gốc khác kết quả đánh giá trên bản chụp, làm thay
đổi thứ tự xếp hạng nhà thầu thì HSDT của nhà thầu bị loại.
19.3. Bản gốc của HSĐXKT, HSĐXTC phải được đánh máy
hoặc viết bằng mực không phai, đánh số trang theo thứ tự liên
tục. Đơn dự thầu, thư giảm giá (nếu có), các văn bản bổ sung,
làm rõ HSDT, bảng giá và các biểu mẫu khác tại Chương IV –
Biểu mẫu dự thầu phải được đại diện hợp pháp của nhà thầu
hoặc người được ủy quyền hợp pháp ký tên và đóng dấu (nếu
có), trường hợp ủy quyền phải có giấy ủy quyền theo Mẫu số 02
Chương IV - Biểu mẫu dự thầu hoặc bản chụp Điều lệ công ty,
16

Quyết định thành lập chi nhánh được chứng thực hoặc các tài liệu
khác chứng minh thẩm quyền của người được ủy quyền và được
nộp cùng với HSDT.
19.4. Trường hợp là nhà thầu liên danh thì HSDT phải có chữ ký
của đại diện hợp pháp của tất cả các thành viên liên danh hoặc
thành viên đại diện nhà thầu liên danh theo thỏa thuận liên danh.
Để bảo đảm tất cả các thành viên của liên danh đều bị ràng buộc
về mặt pháp lý, văn bản thỏa thuận liên danh phải có chữ ký của
đại diện hợp pháp của tất cả các thành viên trong liên danh.
19.5. Những chữ được ghi thêm, ghi chèn vào giữa các dòng,
những chữ bị tẩy xóa hoặc viết đè lên sẽ chỉ được coi là hợp lệ
nếu có chữ ký ở bên cạnh hoặc tại trang đó của người ký đơn
dự thầu.
20. Niêm phong 20.1. Túi đựng HSĐXKT bao gồm bản gốc và các bản chụp
và ghi bên ngoài HSĐXKT, bên ngoài phải ghi rõ "HỒ SƠ ĐỀ XUẤT VỀ KỸ
HSDT
THUẬT". Túi đựng HSĐXTC bao gồm bản gốc và các bản chụp
HSĐXTC, bên ngoài phải ghi rõ "HỒ SƠ ĐỀ XUẤT VỀ TÀI
CHÍNH".
Trường hợp nhà thầu có sửa đổi, thay thế HSĐXKT, HSĐXTC
thì hồ sơ sửa đổi, thay thế (bao gồm bản gốc và các bản chụp)
phải được đựng trong các túi riêng biệt với túi đựng HSĐXKT và
túi đựng HSĐXTC, bên ngoài phải ghi rõ “HỒ SƠ ĐỀ XUẤT
VỀ KỸ THUẬT SỬA ĐỔI”, “HỒ SƠ ĐỀ XUẤT VỀ KỸ
THUẬT THAY THẾ”, “HỒ SƠ ĐỀ XUẤT VỀ TÀI CHÍNH
SỬA ĐỔI”, “HỒ SƠ ĐỀ XUẤT VỀ TÀI CHÍNH THAY THẾ”.
Trường hợp nhà thầu có đề xuất phương án kỹ thuật thay thế thì
toàn bộ phương án kỹ thuật thay thế, bao gồm cả đề xuất về kỹ
thuật và đề xuất về tài chính phải được đựng trong các túi riêng
biệt với túi đựng HSĐXKT và túi đựng HSĐXTC, bên ngoài
phải ghi rõ “ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT THAY
THẾ”.
Các túi đựng: HSĐXKT, HSĐXTC; HSĐXKT sửa đổi,
HSĐXKT thay thế, HSĐXTC sửa đổi, HSĐXTC thay thế (nếu
có); đề xuất phương án kỹ thuật thay thế (nếu có) phải được niêm
phong. Cách niêm phong theo quy định riêng của nhà thầu.
20.2. Trên các túi đựng hồ sơ phải:
17

a) Ghi tên và địa chỉ của nhà thầu;
b) Ghi tên người nhận là tên Bên mời thầu theo quy định tại Mục
21.1 CDNT;
c) Ghi tên gói thầu theo quy định tại Mục 1.2 CDNT;
d) Ghi dòng chữ cảnh báo: “không được mở trước thời điểm mở
HSĐXKT” đối với túi đựng HSĐXKT và túi đựng HSĐXKT sửa
đổi, HSĐXKT thay thế (nếu có); “không được mở trước thời
điểm mở HSĐXTC” đối với túi đựng HSĐXTC và túi đựng
HSĐXTC sửa đổi, HSĐXTC thay thế (nếu có).
20.3. Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về hậu quả hoặc sự bất lợi
nếu không tuân theo quy định của HSMT này như không niêm
phong hoặc làm mất niêm phong HSDT trong quá trình chuyển
đến Bên mời thầu, không ghi đúng các thông tin trên túi đựng
HSDT theo hướng dẫn quy định tại các Mục 20.1 và 20.2
CDNT. Bên mời thầu sẽ không chịu trách nhiệm về tính bảo mật
thông tin của HSDT nếu nhà thầu không thực hiện đúng quy
định nêu trên.
21. Thời điểm
đóng thầu

21.1. Nhà thầu nộp trực tiếp hoặc gửi HSDT đến địa chỉ của Bên
mời thầu nhưng phải bảo đảm Bên mời thầu nhận được trước thời
điểm đóng thầu theo quy định tại BDL. Bên mời thầu tiếp nhận
HSDT của tất cả các nhà thầu nộp HSDT trước thời điểm đóng
thầu, kể cả trường hợp nhà thầu tham dự thầu chưa mua hoặc
chưa nhận HSMT từ Bên mời thầu. Trường hợp chưa mua
HSMT thì nhà thầu phải trả cho Bên mời thầu một khoản tiền
bằng giá bán HSMT trước khi HSDT được tiếp nhận.
21.2. Bên mời thầu có thể gia hạn thời điểm đóng thầu bằng cách
sửa đổi HSMT theo Mục 7 CDNT. Khi gia hạn thời điểm đóng
thầu, mọi trách nhiệm của Bên mời thầu và nhà thầu theo thời
điểm đóng thầu trước đó sẽ được thay đổi theo thời điểm đóng
thầu mới được gia hạn.

22. HSDT nộp
muộn

Bên mời thầu sẽ không xem xét bất kỳ HSDT nào được nộp
sau thời điểm đóng thầu. Bất kỳ HSDT nào mà Bên mời thầu
nhận được sau thời điểm đóng thầu sẽ bị tuyên bố là HSDT nộp
muộn, bị loại và được trả lại nguyên trạng cho nhà thầu.

23. Rút, thay thế 23.1. Sau khi nộp HSDT, nhà thầu có thể sửa đổi, thay thế hoặc
18

và sửa đổi
HSDT

rút HSDT bằng cách gửi văn bản thông báo có chữ ký của
người đại diện hợp pháp của nhà thầu, trường hợp ủy quyền thì
phải gửi kèm giấy ủy quyền theo quy định tại Mục 19.3
CDNT. Hồ sơ sửa đổi hoặc thay thế HSDT phải được gửi kèm
với văn bản thông báo việc sửa đổi, thay thế và phải bảo đảm
các điều kiện sau:
a) Được nhà thầu chuẩn bị và nộp cho Bên mời thầu theo quy
định tại Mục 19 và Mục 20 CDNT, trên túi đựng văn bản thông
báo phải ghi rõ “SỬA ĐỔI HSĐXKT” hoặc “SỬA ĐỔI
HSĐXTC” hoặc “THAY THẾ HSĐXKT” hoặc “THAY THẾ
HSĐXTC” hoặc “RÚT HSDT”;
b) Được Bên mời thầu tiếp nhận trước thời điểm đóng thầu theo
quy định tại Mục 21.1 CDNT.
23.2. HSDT mà nhà thầu yêu cầu rút lại theo Mục 23.1 CDNT
sẽ được trả lại cho nhà thầu theo nguyên trạng cho nhà thầu.
23.3. Nhà thầu không được sửa đổi, thay thế hoặc rút HSDT
sau thời điểm đóng thầu cho đến khi hết hạn hiệu lực của
HSDT mà nhà thầu đã ghi trong đơn dự thầu hoặc đến khi hết
hạn hiệu lực đã gia hạn của HSDT.

24. Bảo mật

24.1. Thông tin liên quan đến việc đánh giá HSDT và đề nghị
trao hợp đồng phải được giữ bí mật và không được phép tiết lộ
cho các nhà thầu hay bất kỳ người nào không có liên quan
chính thức đến quá trình lựa chọn nhà thầu cho đến khi công
khai kết quả lựa chọn nhà thầu. Trong mọi trường hợp không
được tiết lộ thông tin trong HSDT của nhà thầu này cho nhà
thầu khác, trừ thông tin được công khai khi mở HSĐXKT,
HSĐXTC.
24.2. Trừ trường hợp làm rõ HSDT theo quy định tại Mục 25
CDNT và thương thảo hợp đồng, nhà thầu không được phép
tiếp xúc với Bên mời thầu về các vấn đề liên quan đến HSDT
của mình và các vấn đề khác liên quan đến gói thầu trong suốt
thời gian từ khi mở HSĐXKT cho đến khi công khai kết quả
lựa chọn nhà thầu.

25. Làm
HSDT

rõ 25.1. Sau khi mở HSĐXKT, HSĐXTC, nhà thầu có trách
nhiệm làm rõ HSĐXKT, HSĐXTC theo yêu cầu của Bên mời
thầu. Tất cả các yêu cầu làm rõ của Bên mời thầu và phản hồi
19

của nhà thầu phải được thực hiện bằng văn bản. Trường hợp
HSĐXKT của nhà thầu thiếu tài liệu chứng minh tư cách hợp
lệ, năng lực và kinh nghiệm thì Bên mời thầu yêu cầu nhà thầu
làm rõ, bổ sung tài liệu để chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực
và kinh nghiệm. Đối với các nội dung đề xuất về kỹ thuật, tài
chính nêu trong HSĐXKT và HSĐXTC của nhà thầu, việc làm
rõ phải bảo đảm nguyên tắc không làm thay đổi nội dung cơ
bản của HSDT đã nộp, không thay đổi giá dự thầu. Nhà thầu
phải thông báo cho Bên mời thầu về việc đã nhận được văn bản
yêu cầu làm rõ HSDT bằng một trong những cách sau: gửi văn
bản trực tiếp, theo đường bưu điện, fax hoặc e-mail.
25.2. Việc làm rõ HSDT giữa nhà thầu và Bên mời thầu được
thực hiện thông qua văn bản.
25.3. Trong khoảng thời gian theo quy định tại BDL, trường
hợp nhà thầu phát hiện HSDT của mình thiếu các tài liệu
chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm thì nhà
thầu được phép gửi tài liệu đến Bên mời thầu để làm rõ về tư
cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của mình. Bên mời thầu
có trách nhiệm tiếp nhận những tài liệu làm rõ của nhà thầu để
xem xét, đánh giá; các tài liệu làm rõ về tư cách hợp lệ, năng
lực và kinh nghiệm được coi như một phần của HSDT. Bên
mời thầu phải thông báo bằng văn bản cho nhà thầu về việc đã
nhận được các tài liệu làm rõ của nhà thầu bằng một trong
những cách sau: gửi trực tiếp, theo đường bưu điện, fax hoặc email.
25.4. Việc làm rõ HSDT chỉ được thực hiện giữa Bên mời thầu
và nhà thầu có HSDT cần phải làm rõ. Nội dung làm rõ HSDT
được Bên mời thầu bảo quản như một phần của HSDT. Đối với
các nội dung làm rõ ảnh hưởng trực tiếp đến việc đánh giá tư
cách hợp lệ, năng lực, kinh nghiệm và yêu cầu về kỹ thuật, tài
chính nếu quá thời hạn làm rõ mà nhà thầu không có văn bản
làm rõ hoặc có văn bản làm rõ nhưng không đáp ứng được yêu
cầu làm rõ của Bên mời thầu thì Bên mời thầu sẽ đánh giá
HSDT của nhà thầu theo HSDT nộp trước thời điểm đóng thầu.
25.5. Trường hợp cần thiết, Bên mời thầu có thể gửi văn bản
yêu cầu nhà thầu có khả năng trúng thầu đến làm việc trực tiếp
với Bên mời thầu để làm rõ HSDT. Nội dung làm rõ HSDT
phải được ghi cụ thể thành biên bản. Việc làm rõ HSDT trong
20

trường hợp này phải bảo đảm tính khách quan, minh bạch.
26. Các sai
khác, đặt điều
kiện và bỏ sót
nội dung

Các định nghĩa sau đây sẽ được áp dụng cho quá trình đánh giá
HSDT:
26.1. “Sai khác” là các khác biệt so với yêu cầu nêu trong HSMT;
26.2. “Đặt điều kiện” là việc đặt ra các điều kiện có tính hạn chế
hoặc thể hiện sự không chấp nhận hoàn toàn đối với các yêu cầu
nêu trong HSMT;
26.3. “Bỏ sót nội dung” là việc nhà thầu không cung cấp được
một phần hoặc toàn bộ thông tin hay tài liệu theo yêu cầu nêu
trong HSMT.

27. Xác định
tính đáp ứng
của HSDT

27.1. Bên mời thầu sẽ xác định tính đáp ứng của HSDT dựa trên
nội dung của HSDT theo quy định tại Mục 10 CDNT.
27.2. HSDT đáp ứng cơ bản là HSDT đáp ứng các yêu cầu nêu
trong HSMT mà không có các sai khác, đặt điều kiện hoặc bỏ sót
nội dung cơ bản. Sai khác, đặt điều kiện hoặc bỏ sót nội dung cơ
bản nghĩa là những điểm trong HSDT mà:
a) Nếu được chấp nhận thì sẽ gây ảnh hưởng đáng kể đến phạm
vi, chất lượng hay hiệu quả sử dụng của công trình được quy định
trong hợp đồng; gây hạn chế đáng kể và không thống nhất với
HSMT đối với quyền hạn của Chủ đầu tư hoặc nghĩa vụ của nhà
thầu trong hợp đồng;
b) Nếu được sửa lại thì sẽ gây ảnh hưởng không công bằng đến vị
thế cạnh tranh của nhà thầu khác có HSDT đáp ứng cơ bản yêu
cầu nêu trong HSMT.
27.3. Bên mời thầu phải kiểm tra các khía cạnh kỹ thuật của
HSDT theo Mục 13 CDNT và việc kiểm tra đề xuất kỹ thuật
nhằm khẳng định rằng tất cả các yêu cầu nêu trong Phần 2 – Yêu
cầu về xây lắp đã được đáp ứng và HSDT không có những sai
khác, đặt điều kiện hay bỏ sót các nội dung cơ bản.
27.4. Nếu HSDT không đáp ứng cơ bản các yêu cầu nêu trong
HSMT thì HSDT đó sẽ bị loại; không được phép sửa đổi các sai
khác, đặt điều kiện hoặc bỏ sót nội dung cơ bản trong HSDT đó
nhằm làm cho nó trở thành đáp ứng cơ bản HSMT.

28.

Sai sót

28.1. Với điều kiện HSDT đáp ứng cơ bản yêu cầu nêu trong
21

không nghiêm
trọng

HSMT thì Bên mời thầu có thể chấp nhận các sai sót mà không
phải là những sai khác, đặt điều kiện hay bỏ sót nội dung cơ
bản trong HSDT.
28.2. Với điều kiện HSDT đáp ứng cơ bản HSMT, Bên mời thầu
có thể yêu cầu nhà thầu cung cấp các thông tin hoặc tài liệu cần
thiết trong một thời hạn hợp lý để sửa chữa những điểm chưa
phù hợp hoặc sai sót không nghiêm trọng trong HSDT liên
quan đến các yêu cầu về tài liệu. Yêu cầu cung cấp các thông
tin và các tài liệu để khắc phục các sai sót này không được liên
quan đến bất kỳ khía cạnh nào của giá dự thầu; nếu không đáp
ứng yêu cầu nói trên của Bên mời thầu thì HSDT của nhà thầu
có thể sẽ bị loại.
28.3. Với điều kiện HSDT đáp ứng cơ bản HSMT, Bên mời thầu
sẽ điều chỉnh các sai sót không nghiêm trọng và có thể định
lượng được liên quan đến giá dự thầu. Theo đó, giá dự thầu sẽ
được điều chỉnh để phản ánh chi phí cho các hạng mục bị thiếu
hoặc chưa đáp ứng yêu cầu; việc điều chỉnh này chỉ hoàn toàn
nhằm mục đích so sánh các HSDT.

29. Nhà thầu
phụ

29.1. Nhà thầu chính được ký kết hợp đồng với các nhà thầu phụ
trong danh sách các nhà thầu phụ kê khai theo Mẫu số 18(a)
Chương IV – Biểu mẫu dự thầu. Việc sử dụng nhà thầu phụ sẽ
không làm thay đổi các trách nhiệm của nhà thầu chính. Nhà thầu
chính phải chịu trách nhiệm về khối lượng, chất lượng, tiến độ và
các trách nhiệm khác đối với phần công việc do nhà thầu phụ
thực hiện. Năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu phụ sẽ không
được xem xét khi đánh giá HSDT của nhà thầu chính (trừ trường
hợp HSMT quy định được phép sử dụng nhà thầu phụ đặc biệt).
Bản thân nhà thầu chính phải đáp ứng các tiêu chí năng lực
(không xét đến năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu phụ).
Trường hợp trong HSDT, nếu nhà thầu chính không đề xuất sử
dụng nhà thầu phụ cho một công việc cụ thể hoặc không dự kiến
các công việc sẽ sử dụng nhà thầu phụ thì được hiểu là nhà thầu
chính có trách nhiệm thực hiện toàn bộ các công việc thuộc gói
thầu. Trường hợp trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu phát
hiện việc sử dụng nhà thầu phụ thì nhà thầu chính sẽ được coi là
vi phạm hành vi “chuyển nhượng thầu” theo quy định tại Mục 3
CDNT.
29.2. Nhà thầu chính chỉ được sử dụng nhà thầu phụ thực hiện
22

các công việc với tổng giá trị dành cho nhà thầu phụ không vượt
quá tỷ lệ phần trăm (%) trên giá dự thầu của nhà thầu theo quy
định tại BDL.
29.3. Nhà thầu chính không được sử dụng nhà thầu phụ cho công
việc khác ngoài công việc đã kê khai sử dụng nhà thầu phụ nêu
trong HSDT; việc thay thế, bổ sung nhà thầu phụ ngoài danh sách
các nhà thầu phụ đã nêu trong HSDT và việc sử dụng nhà thầu
phụ vượt quá tỷ lệ theo quy định tại Mục 29.2 CDNT chỉ được
thực hiện khi có lý do xác đáng, hợp lý và được Chủ đầu tư chấp
thuận; trường hợp sử dụng nhà thầu phụ cho công việc khác
ngoài công việc đã kê khai sử dụng nhà thầu phụ, ngoài danh
sách các nhà thầu phụ đã nêu trong HSDT mà chưa được Chủ
đầu tư chấp thuận được coi là hành vi “chuyển nhượng thầu”.
29.4. Chủ đầu tư có thể cho phép nhà thầu chính sử dụng nhà
thầu phụ đặc biệt theo quy định tại BDL. Trong trường hợp này,
nhà thầu chính phải kê khai danh sách nhà thầu phụ đặc biệt theo
Mẫu số 18(b) Chương IV – Biểu mẫu dự thầu và kê khai về năng
lực, kinh nghiệm của nhà thầu phụ đặc biệt. Bên mời thầu sẽ
đánh giá năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu phụ đặc biệt theo
tiêu chuẩn đánh giá quy định tại Khoản 2.3 Mục 2 – Tiêu chuẩn
đánh giá về năng lực và kinh nghiệm Chương III – Tiêu chuẩn
đánh giá HSDT. Trường hợp nhà thầu phụ đặc biệt không đáp
ứng yêu cầu của HSMT và nhà thầu chính có năng lực, kinh
nghiệm không đáp ứng yêu cầu thực hiện phần công việc đã dành
cho nhà thầu phụ đặc biệt thì HSDT của nhà thầu được đánh giá
là không đáp ứng yêu cầu của HSMT.
30. Ưu đãi trong 30.1. Nguyên tắc ưu đãi:
lựa chọn nhà
a) Trường hợp sau khi tính ưu đãi, nếu các HSDT xếp hạng
thầu
ngang nhau thì ưu tiên cho nhà thầu có đề xuất chi phí trong
nước cao hơn hoặc sử dụng nhiều lao động địa phương hơn
(tính trên tổng giá trị tiền lương, tiền công chi trả nêu trong
HSDT);
b) Trường hợp nhà thầu tham dự thầu thuộc đối tượng được
hưởng nhiều hơn một loại ưu đãi thì khi tính ưu đãi chỉ được
hưởng một loại ưu đãi cao nhất theo quy định của HSMT;
c) Trường hợp sau khi tính ưu đãi, nếu các HSDT xếp hạng
ngang nhau thì ưu tiên xếp hạng cao hơn cho nhà thầu ở địa
23

phương nơi triển khai gói thầu.
30.2. Đối tượng được hưởng ưu đãi và cách tính ưu đãi theo
quy định tại BDL.
31. Mở
HSĐXKT

31.1. Ngoại trừ các trường hợp quy định tại Mục 22 và Mục 23
CDNT, Bên mời thầu phải mở công khai và đọc to, rõ các
thông tin theo Mục 31.3 CDNT của tất cả HSĐXKT thuộc
HSDT đã nhận được trước thời điểm đóng thầu. Việc mở
HSĐXKT phải được tiến hành công khai theo thời gian và địa
điểm quy định tại BDL trước sự chứng kiến của đại diện các
nhà thầu tham dự lễ mở HSĐXKT và đại diện của các cơ quan,
tổ chức có liên quan. Việc mở HSĐXKT không phụ thuộc vào
sự có mặt hay vắng mặt của đại diện nhà thầu tham dự thầu.
31.2. Trường hợp nhà thầu có đề nghị rút hoặc thay thế HSDT
thì trước tiên Bên mời thầu sẽ mở và đọc to, rõ thông tin trong
túi đựng văn bản thông báo bên ngoài có ghi chữ “RÚT
HSDT”, túi đựng HSDT của nhà thầu có đề nghị rút HSDT sẽ
được giữ nguyên niêm phong và trả lại nguyên trạng cho nhà
thầu. Bên mời thầu sẽ không chấp nhận cho nhà thầu rút HSDT
và vẫn mở HSĐXKT tương ứng nếu văn bản thông báo “RÚT
HSDT” không kèm theo tài liệu chứng minh người ký văn bản
đó là đại diện hợp pháp của nhà thầu.
Tiếp theo, Bên mời thầu sẽ mở và đọc to, rõ thông tin trong túi
đựng văn bản thông báo bên ngoài có ghi chữ “THAY THẾ
HSĐXKT”; HSĐXKT sẽ được thay bằng HSĐXKT thay thế
tương ứng; túi đựng HSĐXKT ban đầu sẽ được giữ nguyên
niêm phong và được trả lại nguyên trạng cho nhà thầu.
HSĐXKT sẽ không được thay thế nếu văn bản thông báo thay
thế HSĐXKT không kèm theo tài liệu chứng minh người ký
văn bản đó là đại diện hợp pháp của nhà thầu.
Đối với các túi đựng văn bản thông báo “SỬA ĐỔI HSĐXKT”
thì văn bản thông báo gửi kèm sẽ được mở và đọc to, rõ cùng
với các HSĐXKT sửa đổi tương ứng. Bên mời thầu sẽ không
chấp nhận cho nhà thầu sửa đổi HSĐXKT nếu văn bản thông
báo sửa đổi HSĐXKT không kèm theo tài liệu chứng minh
người ký văn bản đó là đại diện hợp pháp của nhà thầu. Chỉ có
các HSĐXKT được mở và đọc trong lễ mở HSĐXKT mới
24

được tiếp tục xem xét và đánh giá.
31.3. Việc mở HSĐXKT được thực hiện đối với từng
HSĐXKT hoặc HSĐXKT thay thế (nếu có) theo thứ tự chữ cái
tên của nhà thầu và theo trình tự sau đây:
a) Kiểm tra niêm phong sau đó mở các túi hồ sơ bên ngoài đề
"HỒ SƠ ĐỀ XUẤT VỀ KỸ THUẬT", “HỒ SƠ ĐỀ XUẤT VỀ
KỸ THUẬT SỬA ĐỔI” (nếu có) hoặc “HỒ SƠ ĐỀ XUẤT VỀ
KỸ THUẬT THAY THẾ” (nếu có);
b) Mở bản gốc HSĐXKT, HSĐXKT sửa đổi (nếu có) hoặc
HSĐXKT thay thế (nếu có) và đọc to, rõ những thông tin sau:
tên nhà thầu, thời gian có hiệu lực của HSĐXKT, thời gian
thực hiện hợp đồng ghi trong đơn dự thầu thuộc HSĐXKT, giá
trị của bảo đảm dự thầu, thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự
thầu và các thông tin khác mà Bên mời thầu thấy cần thiết;
c) Đọc to, rõ số lượng bản chụp HSĐXKT và các thông tin có
liên quan khác, bao gồm cả thông tin liên quan đến đề xuất
phương án kỹ thuật thay thế của nhà thầu (nếu có);
d) Đại diện của Bên mời thầu tham dự lễ mở thầu phải ký xác
nhận vào bản gốc đơn dự thầu thuộc HSĐXKT, giấy uỷ quyền
của người đại diện theo pháp luật của nhà thầu (nếu có); thoả
thuận liên danh (nếu có); bảo đảm dự thầu. Bên mời thầu
không được loại bỏ bất kỳ HSDT nào khi mở thầu, trừ các
HSDT nộp muộn theo quy định tại Mục 22 CDNT;
đ) Bên mời thầu và các nhà thầu tham dự mở HSĐXKT niêm
phong các túi hồ sơ bên ngoài đề "HỒ SƠ ĐỀ XUẤT VỀ TÀI
CHÍNH", “HỒ SƠ ĐỀ XUẤT VỀ TÀI CHÍNH SỬA ĐỔI”,
“HỒ SƠ ĐỀ XUẤT VỀ TÀI CHÍNH THAY THẾ”; cách niêm
phong do Bên mời thầu và các nhà thầu thống nhất. Sau khi niêm
phong, Bên mời thầu có trách nhiệm bảo quản các túi hồ sơ nêu
trên theo chế độ quản lý hồ sơ mật cho đến khi mở HSĐXTC
theo quy định tại Mục 33 CDNT.
31.4. Bên mời thầu phải lập biên bản mở HSĐXKT trong đó
bao gồm các thông tin quy định tại Mục 31.3 CDNT. Đại diện
của các nhà thầu tham dự lễ mở HSĐXKT sẽ được yêu cầu ký
vào biên bản. Việc thiếu chữ ký của nhà thầu trong biên bản sẽ
không làm cho biên bản mất ý nghĩa và mất hiệu lực. Biên bản
mở HSĐXKT sẽ được gửi đến tất cả các nhà thầu tham dự
25

thầu.
32. Đánh giá
HSĐXKT

32.1. Bên mời thầu sẽ áp dụng các tiêu chí đánh giá liệt kê trong
Mục này và phương pháp đánh giá theo quy định tại BDL để
đánh giá các HSĐXKT. Không được phép sử dụng bất kỳ tiêu
chí hay phương pháp đánh giá nào khác.
32.2. Kiểm tra và đánh giá tính hợp lệ của HSĐXKT:
a) Việc kiểm tra và đánh giá tính hợp lệ của HSĐXKT được thực
hiện theo quy định tại Mục 1 Chương III – Tiêu chuẩn đánh giá
HSDT;
b) Nhà thầu có HSĐXKT hợp lệ được xem xét, đánh giá tiếp về
năng lực và kinh nghiệm.
32.3. Đánh giá về năng lực và kinh nghiệm:
a) Việc đánh giá về năng lực và kinh nghiệm được thực hiện
theo tiêu chuẩn đánh giá quy định tại Mục 2 Chương III – Tiêu
chuẩn đánh giá HSDT;
b) Nhà thầu có năng lực và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu được
xem xét, đánh giá tiếp về kỹ thuật.
32.4. Đánh giá về kỹ thuật:
a) Việc đánh giá về kỹ thuật được thực hiện theo tiêu chuẩn và
phương pháp đánh giá quy định tại Mục 3 Chương III – Tiêu
chuẩn đánh giá HSDT;
b) Nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật được tiếp tục xem xét,
đánh giá HSĐXTC theo quy định tại các Mục 4, 5 Chương III
– Tiêu chuẩn đánh giá HSDT.
32.5. Trường hợp gói thầu được chia thành nhiều phần độc lập và
cho phép dự thầu theo từng phần theo quy định tại Mục 14.5
CDNT thì việc đánh giá HSĐXKT thực hiện theo quy định tại
Mục 7 Chương III - Tiêu chuẩn đánh giá HSDT tương ứng với
phần tham dự thầu của nhà thầu.
32.6. Danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật sẽ được
phê duyệt bằng văn bản. Bên mời thầu sẽ thông báo danh sách
các nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật đến tất cả các nhà thầu
tham dự thầu, trong đó mời các nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ
thuật đến mở hồ sơ đề xuất về tài chính, kèm theo thời gian, địa
26

điểm mở HSĐXTC.
33. Mở
HSĐXTC

33.1. Việc mở HSĐXTC được tiến hành công khai theo thời gian
và tại địa điểm nêu trong văn bản thông báo danh sách các nhà
thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, trước sự chứng kiến của đại
diện các nhà thầu tham dự lễ mở HSĐXTC và đại diện của các
cơ quan, tổ chức có liên quan. Việc mở HSĐXTC không phụ
thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt của đại diện nhà thầu đáp
ứng yêu cầu về kỹ thuật.
33.2. Tại lễ mở HSĐXTC, Bên mời thầu công khai văn bản
phê duyệt danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, sau
đó tiến hành kiểm tra niêm phong của túi hồ sơ bên ngoài đề
"HỒ SƠ ĐỀ XUẤT VỀ TÀI CHÍNH", “HỒ SƠ ĐỀ XUẤT VỀ
TÀI CHÍNH SỬA ĐỔI” hoặc “HỒ SƠ ĐỀ XUẤT VỀ TÀI
CHÍNH THAY THẾ”.
33.3. Trường hợp nhà thầu có đề nghị thay thế HSĐXTC, Bên
mời thầu sẽ mở và đọc to, rõ thông tin của túi đựng văn bản
thông báo bên ngoài có ghi chữ “THAY THẾ HSĐXTC”;
HSĐXTC sẽ được thay bằng HSĐXTC thay thế tương ứng; túi
đựng HSĐXTC ban đầu sẽ được giữ nguyên niêm phong và
được trả lại nguyên trạng cho nhà thầu. HSĐXTC sẽ không
được thay thế nếu văn bản thông báo thay thế HSĐXTC không
kèm theo tài liệu chứng minh người ký văn bản đó là đại diện
hợp pháp của nhà thầu.
Đối với các túi đựng văn bản thông báo “SỬA ĐỔI HSĐXTC”
thì văn bản thông báo gửi kèm sẽ được mở và đọc to, rõ cùng với
các HSĐXTC sửa đổi tương ứng. Bên mời thầu sẽ không chấp
nhận cho nhà thầu sửa đổi HSĐXTC nếu văn bản thông báo sửa
đổi HSĐXTC không kèm theo tài liệu chứng minh người ký văn
bản đó là đại diện hợp pháp của nhà thầu. Chỉ có các HSĐXTC
được mở và đọc tại buổi mở HSĐXTC mới được tiếp tục xem xét
và đánh giá.
33.4. Việc mở HSĐXTC được thực hiện đối với từng HSĐXTC
theo thứ tự chữ cái tên của nhà thầu có tên trong danh sách nhà
thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật và theo trình tự sau đây:
a) Mở bản gốc HSĐXTC, HSĐXTC sửa đổi (nếu có) hoặc
HSĐXTC thay thế (nếu có) và đọc to, rõ những thông tin sau:
27

tên nhà thầu, thời gian có hiệu lực của HSĐXTC, giá dự thầu
trong đơn dự thầu thuộc HSĐXTC, giá dự thầu ghi trong bảng
tổng hợp giá dự thầu, giá trị giảm giá (nếu có), thời gian có
hiệu lực của HSĐXTC và các thông tin khác mà Bên mời thầu
thấy cần thiết. Trường hợp gói thầu chia thành nhiều phần độc
lập thì còn phải đọc giá dự thầu và giá trị giảm giá (nếu có) cho
từng phần. Chỉ những thông tin về giảm giá được đọc trong lễ
mở HSĐXTC mới được tiếp tục xem xét và đánh giá;
b) Đọc to, rõ số lượng bản chụp HSĐXTC và các thông tin có
liên quan khác;
c) Đại diện của Bên mời thầu phải ký xác nhận vào bản gốc
HSĐXTC, thư giảm giá (nếu có). Bên mời thầu không được
loại bỏ bất kỳ HSĐXTC nào của các nhà thầu có tên trong
danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật khi mở
HSĐXTC.
33.5. Bên mời thầu phải lập biên bản mở HSĐXTC trong đó
bao gồm các thông tin quy định tại các Mục 33.2, 33.3 và 33.4
CDNT. Đại diện của các nhà thầu tham dự lễ mở HSĐXTC sẽ
được yêu cầu ký vào biên bản. Việc thiếu chữ ký nhà thầu
trong biên bản sẽ không làm cho biên bản mất ý nghĩa và mất
hiệu lực. Biên bản mở HSĐXTC sẽ được gửi đến tất cả các nhà
thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật.
34. Đánh giá
34.1. Bên mời thầu sẽ áp dụng các tiêu chí đánh giá liệt kê trong
HSĐXTC và xếp Mục này và phương pháp đánh giá theo quy định tại BDL để
hạng nhà thầu
đánh giá các HSĐXTC. Không được phép sử dụng bất kỳ tiêu chí
hay phương pháp đánh giá nào khác.
34.2. Kiểm tra và đánh giá tính hợp lệ của HSĐXTC:
a) Việc kiểm tra và đánh giá tính hợp lệ của HSĐXTC được thực
hiện theo quy định tại Mục 4 Chương III – Tiêu chuẩn đánh giá
HSDT;
b) Nhà thầu có HSĐXTC hợp lệ được xem xét, đánh giá chi tiết
HSĐXTC và xếp hạng nhà thầu.
34.3. Đánh giá chi tiết HSĐXTC và xếp hạng nhà thầu:
a) Việc đánh giá chi tiết HSĐXTC thực hiện theo quy định tại
Mục 5 Chương III – Tiêu chuẩn đánh giá HSDT;
28

b) Sau khi đánh giá chi tiết HSĐXTC, Bên mời thầu lập danh
sách xếp hạng nhà thầu trình Chủ đầu tư phê duyệt. Nhà thầu xếp
hạng thứ nhất được mời vào thương thảo hợp đồng. Việc xếp
hạng nhà thầu thực hiện theo quy định tại BDL.
34.4. Trường hợp gói thầu được chia thành nhiều phần độc lập
và cho phép dự thầu theo từng phần theo quy định tại Mục 14.5
CDNT thì việc đánh giá HSĐXTC thực hiện theo quy định tại
Mục 7 Chương III - Tiêu chuẩn đánh giá HSDT tương ứng với
phần tham dự thầu của nhà thầu.
35. Thương thảo 35.1. Căn cứ quyết định phê duyệt danh sách xếp hạng nhà thầu,
hợp đồng
Bên mời thầu mời nhà thầu xếp hạng thứ nhất đến thương thảo
hợp đồng. Việc thương thảo hợp đồng phải dựa trên cơ sở sau
đây:
a) Báo cáo đánh giá HSDT;
b) HSDT và các tài liệu làm rõ HSDT (nếu có) của nhà thầu;
c) HSMT.
35.2. Nguyên tắc thương thảo hợp đồng:
a) Không tiến hành thương thảo đối với các nội dung nhà thầu đã
chào thầu theo đúng yêu cầu nêu trong HSMT;
b) Trong quá trình đánh giá HSDT và thương thảo hợp đồng, nếu
phát hiện hạng mục công việc, khối lượng mời thầu nêu trong
Bảng tổng hợp giá dự thầu thiếu so với hồ sơ thiết kế thì Bên mời
thầu yêu cầu nhà thầu bổ sung khối lượng công việc thiếu đó trên
cơ sở đơn giá đã chào; trường hợp trong HSĐXTC chưa có đơn
giá thì Bên mời thầu báo cáo Chủ đầu tư xem xét, quyết định việc
áp đơn giá nêu trong dự toán đã phê duyệt đối với khối lượng
công việc thiếu so với hồ sơ thiết kế hoặc đơn giá của nhà thầu
khác đã vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật nếu đơn giá này thấp
hơn đơn giá đã phê duyệt trong dự toán gói thầu;
c) Khi thương thảo hợp đồng đối với phần sai lệch thiếu, trường
hợp trong HSĐXTC của nhà thầu không có đơn giá tương ứng
với phần sai lệch thì phải lấy mức đơn giá dự thầu thấp nhất trong
số các HSĐXTC của nhà thầu khác đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật
hoặc lấy mức đơn giá trong dự toán được duyệt nếu chỉ có duy
29

nhất nhà thầu này vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật để làm cơ
sở thương thảo đối với sai lệch thiếu đó.
35.3. Nội dung thương thảo hợp đồng:
a) Thương thảo về những nội dung chưa đủ chi tiết, chưa rõ hoặc
chưa phù hợp, thống nhất giữa HSMT và HSĐXKT, HSĐXTC;
giữa các nội dung khác nhau trong HSĐXKT, HSĐXTC có thể
dẫn đến các phát sinh, tranh chấp hoặc ảnh hưởng đến trách
nhiệm của các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng;
b) Thương thảo về các sai lệch do nhà thầu phát hiện và đề xuất
trong HSĐXTC (nếu có), bao gồm cả các đề xuất thay đổi hoặc
phương án kỹ thuật thay thế của nhà thầu nếu trong HSMT có
quy định cho phép nhà thầu chào phương án kỹ thuật thay thế;
c) Thương thảo về nhân sự:
Trong quá trình thương thảo, nhà thầu không được thay đổi nhân
sự chủ chốt đã đề xuất trong HSĐXKT để đảm nhiệm các vị trí
như chủ nhiệm thiết kế, chủ nhiệm khảo sát (đối với gói thầu xây
lắp có yêu cầu nhà thầu phải thực hiện thiết kế một hoặc hai bước
trước khi thi công), vị trí chỉ huy trưởng công trường, trừ trường
hợp do thời gian đánh giá HSDT kéo dài hơn so với quy định
hoặc vì lý do bất khả kháng mà các vị trí nhân sự chủ chốt do nhà
thầu đã đề xuất không thể tham gia thực hiện hợp đồng. Trong
trường hợp đó, nhà thầu được quyền thay đổi nhân sự khác
nhưng phải bảo đảm nhân sự dự kiến thay thế có trình độ, kinh
nghiệm và năng lực tương đương hoặc cao hơn với nhân sự đã đề
xuất và nhà thầu không được thay đổi giá dự thầu;
d) Thương thảo về các vấn đề phát sinh trong quá trình lựa chọn
nhà thầu (nếu có) nhằm mục tiêu hoàn thiện các nội dung chi tiết
của gói thầu;
đ) Thương thảo về các sai sót không nghiêm trọng quy định tại
Mục 28 CDNT;
e) Thương thảo về các nội dung cần thiết khác.
35.4. Trong quá trình thương thảo hợp đồng, các bên tham gia
thương thảo tiến hành hoàn thiện dự thảo văn bản hợp đồng; điều
kiện cụ thể của hợp đồng, phụ lục hợp đồng gồm danh mục chi
tiết về phạm vi công việc, bảng giá hợp đồng, tiến độ thực hiện.
35.5. Trường hợp thương thảo không thành công, Bên mời thầu
30

báo cáo Chủ đầu tư xem xét, quyết định mời nhà thầu xếp hạng
tiếp theo vào thương thảo; trường hợp thương thảo với các nhà
thầu xếp hạng tiếp theo không thành công thì Bên mời thầu báo
cáo Chủ đầu tư xem xét, quyết định hủy thầu theo quy định tại
điểm a Mục 39.1 CDNT.
36. Điều kiện xét Nhà thầu được xem xét, đề nghị trúng thầu khi đáp ứng đủ các
duyệt trúng
điều kiện sau đây:
thầu
36.1. Có HSDT hợp lệ;
36.2. Có năng lực và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu theo quy định
tại Mục 2 Chương III – Tiêu chuẩn đánh giá HSDT;
36.3. Có đề xuất về kỹ thuật đáp ứng yêu cầu theo quy định tại
Mục 3 Chương III – Tiêu chuẩn đánh giá HSDT;
36.4. Có sai lệch thiếu không quá 10% giá dự thầu;
36.5. Đáp ứng điều kiện theo quy định tại BDL;
36.6. Có giá đề nghị trúng thầu không vượt dự toán gói thầu được
duyệt. Trường hợp vượt dự toán được duyệt thì xử lý theo quy
định tại các khoản 7, 8 Điều 117 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP.
37. Thông báo 37.1. Trong thời hạn quy định tại BDL, Bên mời thầu phải gửi
kết quả lựa chọn văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu cho các nhà thầu
nhà thầu
tham dự thầu theo đường bưu điện, fax và đăng tải kết quả lựa
chọn nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia hoặc Báo
Đấu thầu theo quy định. Trong văn bản thông báo kết quả lựa
chọn nhà thầu phải bao gồm các nội dung sau đây:
a) Tên gói thầu, số hiệu gói thầu;
b) Tên nhà thầu trúng thầu;
c) Địa chỉ giao dịch hiện tại của nhà thầu trúng thầu;
d) Giá trúng thầu;
đ) Loại hợp đồng;
e) Thời gian thực hiện hợp đồng;
g) Danh sách nhà thầu không được lựa chọn và tóm tắt về lý do
không được lựa chọn của từng nhà thầu.
37.2. Trường hợp hủy thầu theo quy định tại điểm a Mục 39.1
CDNT, trong văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu phải
31

nêu rõ lý do hủy thầu.
37.3. Sau khi thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định
tại Mục 37.1 CDNT, nếu nhà thầu không được lựa chọn có văn
bản hỏi về lý do không được lựa chọn thì trong thời gian tối đa 5
ngày làm việc nhưng phải trước ngày ký hợp đồng, Bên mời thầu
phải có văn bản trả lời gửi cho nhà thầu.
38. Thông báo
chấp
thuận
HSDT và trao
hợp đồng

Đồng thời với văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu, Bên
mời thầu gửi thông báo chấp thuận HSDT và trao hợp đồng, bao
gồm cả yêu cầu về biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng, thời
gian hoàn thiện, ký kết hợp đồng theo Mẫu số 23 Chương VIII –
Biểu mẫu hợp đồng cho nhà thầu trúng thầu với điều kiện nhà
thầu đã được xác minh là đủ năng lực để thực hiện tốt hợp đồng.
Thông báo chấp thuận HSDT và trao hợp đồng là một phần của
hồ sơ hợp đồng. Trường hợp nhà thầu trúng thầu không đến hoàn
thiện, ký kết hợp đồng hoặc không nộp bảo đảm thực hiện hợp
đồng theo thời hạn nêu trong thông báo chấp thuận HSDT và trao
hợp đồng thì nhà thầu sẽ bị loại và không được nhận lại bảo đảm
dự thầu theo quy định tại điểm đ Mục 18.5 CDNT.

39. Hủy thầu

39.1. Bên mời thầu sẽ thông báo hủy thầu trong trường hợp sau
đây:
a) Tất cả HSDT không đáp ứng được các yêu cầu nêu trong
HSMT;
b) Thay đổi mục tiêu, phạm vi đầu tư đã ghi trong HSMT;
c) HSMT không tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu
hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan dẫn đến nhà thầu
được lựa chọn không đáp ứng yêu cầu để thực hiện gói thầu, dự
án;
d) Có bằng chứng về việc đưa, nhận, môi giới hối lộ, thông thầu,
gian lận, lợi dụng chức vụ, quyền hạn để can thiệp trái pháp luật
vào hoạt động đấu thầu dẫn đến làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà
thầu.
39.2. Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định pháp luật về đấu thầu
dẫn đến hủy thầu theo quy định tại điểm c và điểm d Mục 39.1
CDNT phải đền bù chi phí cho các bên liên quan và bị xử lý theo
quy định của pháp luật.
32

39.3. Trường hợp hủy thầu theo quy định tại Mục 39.1 CDNT,
trong thời hạn 5 ngày làm việc Bên mời thầu phải hoàn trả bảo
đảm dự thầu cho các nhà thầu dự thầu, trừ trường hợp nhà thầu vi
phạm quy định tại điểm d Mục 39.1 CDNT.
40. Điều kiện ký 40.1. Tại thời điểm ký kết hợp đồng, HSDT của nhà thầu được
kết hợp đồng
lựa chọn còn hiệu lực.
40.2. Tại thời điểm ký kết hợp đồng, nhà thầu được lựa chọn phải
bảo đảm đáp ứng yêu cầu về năng lực kỹ thuật, tài chính để thực
hiện gói thầu. Trường hợp thực tế nhà thầu không còn đáp ứng cơ
bản yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm theo quy định nêu trong
HSMT thì Chủ đầu tư sẽ từ chối ký kết hợp đồng với nhà thầu.
Khi đó, Chủ đầu tư sẽ hủy quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn
nhà thầu, thông báo chấp thuận HSDT và trao hợp đồng trước đó
và mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo vào thương thảo hợp đồng.
40.3. Chủ đầu tư phải bảo đảm các điều kiện về vốn tạm ứng, vốn
thanh toán, mặt bằng thực hiện và các điều kiện cần thiết khác để
triển khai thực hiện gói thầu theo đúng tiến độ.
41. Bảo đảm 41.1. Trước khi hợp đồng có hiệu lực, nhà thầu trúng thầu phải
thực hiện hợp cung cấp một bảo đảm thực hiện hợp đồng theo hình thức thư
đồng
bảo lãnh do ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng hoạt động hợp
pháp tại Việt Nam phát hành hoặc đặt cọc bằng Séc với nội
dung và yêu cầu như quy định tại Mục 5 Chương VII – Điều
kiện cụ thể của hợp đồng. Trường hợp nhà thầu sử dụng thư
bảo lãnh thực hiện hợp đồng thì phải sử dụng Mẫu số 25
Chương VIII - Biểu mẫu hợp đồng hoặc một mẫu khác được
Chủ đầu tư chấp thuận.
41.2. Nhà thầu không được hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp
đồng trong trường hợp sau đây:
a) Từ chối thực hiện hợp đồng khi hợp đồng có hiệu lực;
b) Vi phạm thỏa thuận trong hợp đồng;
c) Thực hiện hợp đồng chậm tiến độ do lỗi của mình nhưng từ
chối gia hạn hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng.
42. Giải quyết Khi thấy quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị ảnh hưởng, nhà
kiến nghị trong thầu có quyền gửi đơn kiến nghị về các vấn đề trong quá trình lựa
chọn nhà thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu đến Chủ đầu tư, Người
33

đấu thầu

có thẩm quyền, Hội đồng tư vấn theo địa chỉ quy định tại BDL.
Việc giải quyết kiến nghị trong đấu thầu được thực hiện theo quy
định tại Mục 1 Chương XII Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 và
Mục 2 Chương XII Nghị định số 63/2014/NĐ-CP.

43. Theo dõi, Khi phát hiện hành vi, nội dung không phù hợp quy định của
giám sát quá pháp luật đấu thầu, nhà thầu có trách nhiệm thông báo cho tổ
trình lựa chọn chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ theo dõi, giám sát theo quy
nhà thầu
định tại BDL.

34

Chương II. BẢNG DỮ LIỆU ĐẤU THẦU

CDNT 1.1

Tên Bên mời thầu là: Ban QLDA ĐTXD thành phố Đông Hà.

CDNT 1.2

Tên gói thầu: Xây lắp công trình
Tên dự án là: Xây dựng CSHT khu dân cư phía Đông kênh
N2.

CDNT 1.3
CDNT 2

Thời gian thực hiện hợp đồng: 540 ngày.
Nguồn vốn (hoặc phương thức thu xếp vốn): ngân sách thành
phố.

CDNT 4.1 (a)

Điều kiện về cấp doanh nghiệp: không áp dụng.

CDNT 4.1 (d)

Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu theo quy định như sau:
- Nhà thầu tham dự thầu là doanh nghiệp thì phải không có
cổ phần hoặc vốn góp trên 30% với: Ban QLDA ĐTXD thành
phố Đông Hà, trừ trường hợp Chủ đầu tư, Bên mời thầu, nhà
thầu tham dự thầu thuộc cùng một tập đoàn kinh tế nhà nước và
sản phẩm thuộc gói thầu là đầu vào của Chủ đầu tư, Bên mời
thầu, là đầu ra của nhà thầu tham dự thầu, đồng thời là ngành
nghề sản xuất, kinh doanh chính của tập đoàn;
- Nhà thầu tham dự thầu không có cổ phần hoặc vốn góp với
các nhà thầu tư vấn; không cùng có cổ phần hoặc vốn góp trên
20% của một tổ chức, cá nhân khác với từng bên. Cụ thể như
sau:
+ Tư vấn lập, thẩm tra, thẩm định hồ sơ thiết kế, dự toán:
Công ty Cổ phần Ngọc Châu Phương; Sở Xây dựng tỉnh Quảng
Trị.
+ Tư vấn lập, thẩm định HSMT: Ban QLDA ĐTXD TP Đông
Hà.
+ Tư vấn đánh giá HSDT; thẩm định kết quả lựa chọn nhà
thầu: Ban QLDA ĐTXD TP Đông Hà..
- Nhà thầu tham dự thầu không cùng thuộc một cơ quan hoặc
tổ chức trực tiếp quản lý với: Ban QLDA ĐTXD thành phố
35

Đông Hà;
- Nhà thầu tham dự thầu có tên trong danh sách ngắn và
không có cổ phần hoặc vốn góp trên 20% với các nhà thầu sau
đây: không áp dụng.
CDNT 4.1 (e)

CDNT 4.1 (g)
CDNT 6.1

Nhà thầu tham dự thầu phải có tên trên Hệ thống mạng đấu
thầu quốc gia: có áp dụng.
Đối với nhà thầu nước ngoài: không áp dụng.
Địa chỉ của Bên mời thầu (chỉ liên hệ khi cần giải thích làm
rõ HSMT):
Nơi nhận: Ban QLDA ĐTXD thành phố Đông Hà
Tên đường, phố: 02 Đinh Công Tráng
Thành phố: Đông Hà
Số điện thoại: 02333.852504
Địa chỉ e-mail: banqldadongha@gmail.com
Bên mời thầu phải nhận được yêu cầu giải thích làm rõ
HSMT không muộn hơn 3 ngày làm việc trước ngày có thời
điểm đóng thầu.

CDNT 6.3

Bên mời thầu sẽ không tổ chức khảo sát hiện trường.

CDNT 6.4

Hội nghị tiền đấu thầu sẽ không được tổ chức.

CDNT 7.3

Tài liệu sửa đổi HSMT sẽ được Bên mời thầu gửi đến tất cả
các nhà thầu đã nhận HSMT từ Bên mời thầu trước ngày có
thời điểm đóng thầu tối thiểu 05 ngày.
Trường hợp thời gian gửi văn bản sửa đổi HSMT không đáp
ứng theo quy định thì Bên mời thầu thực hiện gia hạn thời điểm
đóng thầu tương ứng.

CDNT 9

HSDT cũng như tất cả các thư từ và tài liệu liên quan đến
HSDT trao đổi giữa nhà thầu với Bên mời thầu được viết bằng
tiếng Việt.
Các tài liệu và tư liệu bổ trợ trong HSDT có thể được viết
bằng ngôn ngữ khác đồng thời kèm theo bản dịch sang tiếng
Việt. Trường hợp thiếu bản dịch, nếu cần thiết, Bên mời thầu
36

có thể yêu cầu nhà thầu gửi bổ sung.
CDNT 10.4

Nhà thầu phải nộp cùng với HSDT các tài liệu sau đây:
không yêu cầu.

CDNT 14.5

Các phần của gói thầu: xây dựng đường giao thông, cấp thoát
nước, san nền, hệ thống cấp điện và điện chiếu sáng.

CDNT 15.1

Nhà thầu không được phép nộp đề xuất phương án kỹ thuật
thay thế.

CDNT 16
CDNT 17.1

CDNT 18.2

Đồng tiền dự thầu và đồng tiền thanh toán là VND.
Thời hạn hiệu lực của HSDT (HSĐXKT và HSĐXTC) là: ≥
90 ngày, kể từ ngày có thời điểm đóng thầu.
Nội dung bảo đảm dự thầu:
- Giá trị và đồng tiền bảo đảm dự thầu: 250.000.000 đồng
(hai trăm năm mươi triệu đồng);
- Thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu: ≥ 120 ngày, kể
từ ngày đóng thầu.

CDNT 18.4

Nhà thầu không được lựa chọn sẽ được hoàn trả hoặc giải
tỏa bảo đảm dự thầu trong thời hạn tối đa 20 ngày, kể từ ngày
thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu.

CDNT 19.1

Số lượng bản chụp HSĐXKT, HSĐXTC là: 03 bản. Trường
hợp sửa đổi, thay thế HSĐXKT, HSĐXTC thì nhà thầu phải
nộp các bản chụp hồ sơ sửa đổi, thay thế với số lượng bằng số
lượng bản chụp HSĐXKT, HSĐXTC.

CDNT 21.1

Địa chỉ của Bên mời thầu (sử dụng để nộp HSDT):
Nơi nhận: Ban QLDA ĐTXD thành phố Đông Hà
- Tên đường, phố: 02 Đinh Công Tráng
- Thành phố: Đông Hà
- Thời điểm đóng thầu là: _giờ phút
, ngày
tháng
năm___ (thời gian cụ thể trong thông báo mời thầu kèm theo)

CDNT 25.3

Nhà thầu được tự gửi tài liệu để làm rõ HSDT đến Bên mời
thầu trong vòng: 02 ngày, kể từ ngày có thời điểm đóng thầu.
37

CDNT 29.2
CDNT 29.4
CDNT 30.2

Giá trị tối đa dành cho nhà thầu phụ: 20% giá dự thầu của nhà
thầu.
Nhà thầu phụ đặc biệt: không được sử dụng.
a) Đối tượng được hưởng ưu đãi là nhà thầu có tổng số lao
động là nữ giới hoặc thương binh, người khuyết tật chiếm tỷ lệ
từ 25% trở lên và có thời gian sử dụng lao động tối thiểu bằng
thời gian thực hiện gói thầu nhưng phải tồn tại trong thời gian
thực hiện gói thầu;
b) Cách tính ưu đãi: nhà thầu thuộc đối tượng được hưởng ưu
đãi được xếp hạng cao hơn HSDT của nhà thầu không thuộc đối
tượng được hưởng ưu đãi trong trường hợp HSDT của các nhà
thầu được đánh giá ngang nhau. Trường hợp sau khi ưu đãi nếu
các HSDT xếp hạng ngang nhau thì ưu tiên xếp hạng cao hơn
cho nhà thầu ở địa phương nơi triển khai gói thầu.

CDNT 31.1

Việc mở HSĐXKT sẽ được tiến hành công khai vào
lúc:__giờ phút,
ngày tháng năm__, tại địa điểm mở
thầu theo địa chỉ như sau:
- Ban QLDA ĐTXD thành phố Đông Hà.
- Tên đường, phố: 02 Đinh Công Tráng;
- Thành phố: Đông Hà
(cụ thể thời gian trong thông báo mời thầu kèm theo).

CDNT 32.1

Phương pháp đánh giá HSĐXKT là:
a) Đánh giá về năng lực và kinh nghiệm: sử dụng tiêu chí
đạt/không đạt;
b) Đánh giá về kỹ thuật: đạt/không đạt.

CDNT 34.1

Phương pháp đánh giá về tài chính: phương pháp giá thấp nhất.

CDNT 34.3

b) Xếp hạng nhà thầu: nhà thầu có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu
chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất được xếp
hạng thứ nhất.

CDNT 36.5

Nhà thầu có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi
giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất.

38

CDNT 37.1

Thời hạn gửi văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu là 07
ngày làm việc, kể từ ngày Chủ đầu tư phê duyệt kết quả lựa chọn
nhà thầu.

CDNT 42

- Địa chỉ nhận đơn kiến nghị của Chủ đầu tư: Ban QLDA
ĐTXD Đông Hà - Số 02 Đinh Công Tráng, TP Đông Hà. Điện
thoại: 02333.852504;
- Địa chỉ nhận đơn kiến nghị của Người có thẩm quyền: UBND
TP Đông Hà - Số 01 Huyền Trân Công Chúa – TP Đông Hà;
- Địa chỉ nhận đơn kiến nghị của Hội đồng tư vấn: Ban QLDA
ĐTXD Đông Hà - Số 02 Đinh Công Tráng, TP Đông Hà. Điện
thoại: 02333.852504.

CDNT 43

Địa chỉ của tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ theo dõi, giám
sát: Phòng Tài chính – Kế hoạch thành phố Đông Hà - Số 30B
đường Lê Duẩn – TP Đông Hà.

39

Chương III. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ HSDT
Mục 1. Kiểm tra và đánh giá tính hợp lệ HSĐXKT
1.1. Kiểm tra HSĐXKT:
a) Kiểm tra số lượng bản chụp HSĐXKT;
b) Kiểm tra các thành phần của bản gốc HSĐXKT, bao gồm: Đơn dự thầu
thuộc HSĐXKT, thỏa thuận liên danh (nếu có), giấy ủy quyền ký đơn dự thầu (nếu
có); bảo đảm dự thầu; tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ; tài liệu chứng minh năng
lực và kinh nghiệm; đề xuất về kỹ thuật và các thành phần khác thuộc HSĐXKT
theo quy định tại Mục 10 CDNT;
c) Kiểm tra sự thống nhất nội dung giữa bản gốc và bản chụp để phục vụ quá
trình đánh giá chi tiết HSĐXKT.
1.2. Đánh giá tính hợp lệ HSĐXKT:
HSĐXKT của nhà thầu được đánh giá là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các nội
dung sau đây:
a) Có bản gốc HSĐXKT;
b) Có đơn dự thầu thuộc HSĐXKT được đại diện hợp pháp của nhà thầu ký
tên, đóng dấu (nếu có). Đối với nhà thầu liên danh, đơn dự thầu phải do đại diện
hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có) hoặc thành viên
đứng đầu liên danh thay mặt liên danh ký đơn dự thầu theo phân công trách nhiệm
trong văn bản thỏa thuận liên danh;
c) Thời gian thực hiện hợp đồng nêu trong đơn dự thầu phải phù hợp với đề
xuất về kỹ thuật và đáp ứng yêu cầu nêu trong HSMT;
d) Thời hạn hiệu lực của HSĐXKT đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Mục
17.1 CDNT;
đ) Có bảo đảm dự thầu với giá trị và thời hạn hiệu lực đáp ứng yêu cầu theo
quy định tại Mục 18.2 CDNT. Đối với trường hợp quy định bảo đảm dự thầu theo
hình thức nộp thư bảo lãnh thì thư bảo lãnh phải được đại diện hợp pháp của tổ
chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật
Việt Nam ký tên với giá trị và thời hạn hiệu lực, tên của Bên mời thầu (đơn vị thụ
hưởng) theo quy định tại Mục 18.2 CDNT; đối với trường hợp quy định bảo đảm
dự thầu theo hình thức đặt cọc bằng Séc thì Bên mời thầu sẽ quản lý Séc đó theo
quy định tại các Mục 18.4, 18.5 CDNT;
40

e) Không có tên trong hai hoặc nhiều HSĐXKT với tư cách là nhà thầu chính
(nhà thầu độc lập hoặc thành viên trong liên danh). Trường hợp gói thầu chia thành
nhiều phần độc lập thì nhà thầu không có tên trong hai hoặc nhiều HSĐXKT với tư
cách là nhà thầu chính đối với phần mà nhà thầu tham dự thầu;
g) Có thỏa thuận liên danh được đại diện hợp pháp của từng thành viên liên
danh ký tên, đóng dấu (nếu có) và trong thỏa thuận liên danh phải nêu rõ nội dung
công việc cụ thể và ước tính tỷ lệ % giá trị tương ứng mà từng thành viên trong liên
danh sẽ thực hiện theo Mẫu số 03 Chương IV – Biểu mẫu dự thầu;
h) Nhà thầu bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy định tại Mục 4.1 CDNT.
Nhà thầu có HSĐXKT hợp lệ được xem xét, đánh giá tiếp về năng lực và
kinh nghiệm.
Mục 2. Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm
Đối với nhà thầu liên danh thì năng lực, kinh nghiệm được xác định bằng tổng
năng lực, kinh nghiệm của các thành viên liên danh song phải bảo đảm từng thành
viên liên danh đáp ứng năng lực, kinh nghiệm đối với phần việc mà thành viên đó
đảm nhận trong liên danh; nếu bất kỳ thành viên nào trong liên danh không đáp
ứng về năng lực, kinh nghiệm thì nhà thầu liên danh được đánh giá là không đáp
ứng yêu cầu. Đối với gói thầu chia thành nhiều phần độc lập, năng lực và kinh
nghiệm của nhà thầu sẽ được đánh giá tương ứng với phần mà nhà thầu tham dự
thầu.
Năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu phụ sẽ không được xem xét khi đánh
giá HSĐXKT của nhà thầu chính (trừ trường hợp HSMT quy định được phép sử
dụng nhà thầu phụ đặc biệt). Bản thân nhà thầu chính phải đáp ứng các tiêu chí về
năng lực và kinh nghiệm (không xét đến năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu
phụ).
Trường hợp gói thầu đã áp dụng sơ tuyển, khi nộp HSDT nếu nhà thầu có sự
thay đổi về năng lực và kinh nghiệm so với thông tin kê khai trong hồ sơ dự sơ
tuyển đã được đánh giá thì nhà thầu phải cập nhật lại năng lực và kinh nghiệm của
mình; trường hợp năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu không có sự thay đổi thì
nhà thầu phải có cam kết bằng văn bản về việc vẫn đáp ứng yêu cầu thực hiện gói
thầu.
Trường hợp gói thầu không áp dụng sơ tuyển thì việc đánh giá về năng lực và
kinh nghiệm được thực hiện theo các tiêu chuẩn quy định tại các Mục 2.1, 2.2 và
2.3 Chương này. Nhà thầu được đánh giá là đạt về năng lực và kinh nghiệm khi đáp
ứng các tiêu chuẩn quy định tại các Mục 2.1, 2.2 và 2.3 Chương này.
41

2.1. Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực tài chính và kinh nghiệm
Việc đánh giá về năng lực tài chính và kinh nghiệm được thực hiện theo Bảng tiêu chuẩn dưới đây:

BẢNG TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VỀ NĂNG LỰC TÀI CHÍNH VÀ KINH NGHIỆM
Các tiêu chí năng lực tài chính và kinh nghiệm

Các yêu cầu cần tuân thủ
Nhà thầu liên danh

TT

Mô tả

Yêu cầu

Tổng các
Nhà
thành
thầu độc
viên liên
lập
danh

Từng
thành
viên
liên
danh

Tối thiểu
một
thành
viên liên
danh

Tài liệu
cần nộp

1

Lịch
sử Từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 đến thời Phải thỏa
không hoàn điểm đóng thầu, nhà thầu không có hợp mãn yêu
thành
hợp đồng không hoàn thành(1).
cầu này
đồng

Không
áp dụng

Phải
thỏa
mãn
yêu cầu
này

Không áp
dụng

Mẫu số
07

2

Kiện
đang
quyết

tụng Trường hợp nhà thầu có kiện tụng đang Phải thỏa
giải giải quyết thì vụ kiện sẽ được coi là có mãn yêu
kết quả giải quyết theo hướng bất lợi cho cầu này
nhà thầu và các khoản chi phí liên quan
đến các kiện tụng này không được vượt
quá 50 % giá trị tài sản ròng của nhà

Không
áp dụng

Phải
thỏa
mãn
yêu cầu
này

Không áp
dụng

Mẫu số
08

42

Các tiêu chí năng lực tài chính và kinh nghiệm

Các yêu cầu cần tuân thủ
Nhà thầu liên danh

TT

Mô tả

Yêu cầu

Tổng các
Nhà
thành
thầu độc
viên liên
lập
danh

Tài liệu

Từng
thành
viên
liên
danh

Tối thiểu
một
thành
viên liên
danh

Phải
thỏa
mãn
yêu cầu
này

Không áp
dụng

Mẫu số
09 kèm
theo tài
liệu
chứng
minh

Phải
thỏa
mãn

Không áp
dụng

Mẫu số
10

cần nộp

thầu.
(Giá trị tài sản ròng = Tổng tài sản Tổng nợ).
3
3.1

Các yêu cầu về tài chính
Kết quả hoạt Nộp báo cáo tài chính từ năm 2017 đến Phải thỏa
động
tài năm 2019 để chứng minh tình hình tài mãn yêu
chính
chính lành mạnh của nhà thầu.
cầu này

Không
áp dụng

Giá trị tài sản ròng của nhà thầu trong
năm gần nhất phải dương.
Có xác nhận của cơ quan thuế đã hoàn
thành nghĩa vụ thuế đến thời điểm
31/12/2019.
3.2

Doanh thu Doanh thu bình quân hàng năm từ hoạt Phải thỏa Phải thỏa
bình
quân động xây dựng tối thiểu là 30,5 tỷ đồng, mãn yêu mãn yêu
hàng năm từ trong vòng 03 năm trở lại đây (2017- cầu này
cầu này

43

Các tiêu chí năng lực tài chính và kinh nghiệm

Các yêu cầu cần tuân thủ
Nhà thầu liên danh

TT

3.3

Mô tả

Yêu cầu

Tổng các
Nhà
thành
thầu độc
viên liên
lập
danh

Từng
thành
viên
liên
danh

hoạt
động 2019).
xây dựng
Doanh thu xây dựng (2) hàng năm được
tính bằng tổng các khoản thanh toán cho
các hợp đồng xây lắp mà nhà thầu nhận
được trong năm đó và đã được kiểm toán
hoặc được cơ quan quản lý thuế phê
duyệt, xác nhận.

yêu cầu
(tương
ứng với
phần
công
việc
đảm
nhận)

Yêu cầu về Nhà thầu phải chứng minh có các tài sản Phải thỏa Phải thỏa
nguồn lực tài có khả năng thanh khoản cao(3) hoặc có mãn yêu mãn yêu
chính
khả năng tiếp cận với tài sản có khả năng cầu này
cầu này
thanh khoản cao sẵn có, các khoản tín
dụng hoặc các nguồn tài chính khác
(không kể các khoản tạm ứng thanh toán
theo hợp đồng) để đáp ứng yêu về cầu
nguồn lực tài chính thực hiện gói thầu
với giá trị là 3.800.000.000 đồng (Ba tỷ,

Phải
thỏa
mãn
yêu cầu
này
(tương
ứng với
phần
công
việc

Tối thiểu
một
thành
viên liên
danh

Không áp
dụng

Tài liệu
cần nộp

Các
Mẫu số
11, 12

44

Các tiêu chí năng lực tài chính và kinh nghiệm

Các yêu cầu cần tuân thủ
Nhà thầu liên danh

TT

Mô tả

Yêu cầu

Tổng các
Nhà
thành
thầu độc
viên liên
lập
danh

tám trăm triệu đồng).

4

Chứng chỉ
năng lực
tổ
chức
tham gia
hoạt động
xây dựng

Được cấp chứng chỉ năng lực tham gia
hoạt động xây dựng thuộc lĩnh vực của
gói thầu bao gồm: hạ tầng kỹ thuật cấp
III, giao thông, công nghiệp (đường
dây và trạm biến áp)

Từng
thành
viên
liên
danh

Tối thiểu
một
thành
viên liên
danh

Tài liệu
cần nộp

đảm
nhận)

Phải
thỏa
mãn
yêu
cầu
này

Phải
thỏa
mãn
yêu
cầu
này

Phải
thỏa
mãn
yêu
cầu
này

Không
áp dụng

45

Các tiêu chí năng lực tài chính và kinh nghiệm

Các yêu cầu cần tuân thủ
Nhà thầu liên danh

TT

Mô tả

5

Kinh nghiệm
cụ thể trong
quản lý và
thực
hiện
hợp
đồng
xây lắp

Tổng các
Nhà
thành
thầu độc
viên liên
lập
danh

Từng
thành
viên
liên
danh

Tối thiểu
một
thành
viên liên
danh

Số lượng tối thiểu các hợp đồng tương Phải thỏa Phải thỏa
tự(4) theo mô tả dưới đây mà nhà thầu đã mãn yêu mãn yêu
hoàn thành toàn bộ hoặc hoàn thành cầu này
cầu này
(5)
phần lớn với tư cách là nhà thầu chính
(độc lập hoặc thành viên liên danh) hoặc
nhà thầu phụ(6) hoặc nhà thầu quản lý(7)
trong vòng 05 năm trở lại đây (tính đến
thời điểm đóng thầu):

Phải
thỏa
mãn
yêu cầu
(tương
ứng với
phần
công
việc
đảm
nhận)

Không áp
dụng

Yêu cầu

(i) số lượng hợp đồng là 03 (N), mỗi hợp
đồng có giá trị tối thiểu là 16 tỷ đồng (V)
(N x V = X) hoặc

Tài liệu
cần nộp

Mẫu số
13

(ii) số lượng hợp đồng ít hơn hoặc bằng
N, mỗi hợp đồng có giá trị tối thiểu là V
và tổng giá trị tất cả các hợp đồng ≥ X.

46

Ghi chú:
(1) Hợp đồng không hoàn thành bao gồm:
- Hợp đồng bị Chủ đầu tư kết luận nhà thầu không hoàn thành và nhà thầu
không phản đối;
- Hợp đồng bị Chủ đầu tư kết luận nhà thầu không hoàn thành, không được
nhà thầu chấp thuận nhưng đã được trọng tài hoặc tòa án kết luận theo hướng bất
lợi cho nhà thầu.
Các hợp đồng không hoàn thành không bao gồm các hợp đồng mà quyết
định của Chủ đầu tư đã bị bác bỏ bằng cơ chế giải quyết tranh chấp. Hợp đồng
không hoàn thành phải dựa trên tất cả những thông tin về tranh chấp hoặc kiện
tụng được giải quyết theo quy định của cơ chế giải quyết tranh chấp của hợp đồng
tương ứng và khi mà nhà thầu đã hết tất cả các cơ hội có thể khiếu nại.
(2) Nhà thầu phải nộp tài liệu chứng minh về doanh thu xây dựng như: Báo
cáo tài chính đã được kiểm toán theo quy định hoặc xác nhận thanh toán của Chủ
đầu tư đối với những hợp đồng xây lắp đã thực hiện hoặc tờ khai nộp thuế hoặc các
tài liệu hợp pháp khác.
Đối với trường hợp nhà thầu liên danh, việc đánh giá tiêu chuẩn về doanh thu
của từng thành viên liên danh căn cứ vào giá trị, khối lượng do từng thành viên
đảm nhiệm.
(3) Tài sản có khả năng thanh khoản cao là tiền mặt và tương đương tiền mặt,
các công cụ tài chính ngắn hạn, các chứng khoán sẵn sàng để bán, chứng khoán dễ
bán, các khoản phải thu thương mại, các khoản phải thu tài chính ngắn hạn và các
tài sản khác mà có thể chuyển đổi thành tiền mặt trong vòng một năm.
(4) Hợp đồng tương tự là hợp đồng đã thực hiện toàn bộ, trong đó công việc
xây lắp có các tính chất tương tự với gói thầu đang xét, bao gồm:
- Tương tự về bản chất và độ phức tạp: có cùng loại và cấp công trình tương
tự (để được đánh giá là công trình tương tự về loại và cấp thì nhà thầu cung cấp
hợp đồng đã thi công các loại và cấp công trình sau: hạ tầng kỹ thuật cấp III, giao
thông cấp IV, công nghiệp (đường dây và trạm biến áp cấp IV)) hoặc cao hơn cấp
công trình yêu cầu cho gói thầu này theo quy định của pháp luật về xây dựng.
- Tương tự về quy mô công việc: có giá trị công việc xây lắp bằng hoặc lớn
giá trị tối thiểu;
- Trường hợp trong HSMT yêu cầu nhà thầu đã thực hiện từ hai hợp đồng
tương tự trở lên thì nhà thầu phải đáp ứng tối thiểu một hợp đồng với quy mô, tính
chất tương tự gói thầu đang xét. Quy mô của các hợp đồng tương tự tiếp theo được
47

xác định bằng cách cộng các hợp đồng có quy mô nhỏ hơn nhưng phải bảo đảm
các hợp đồng đó có tính chất tương tự với các hạng mục cơ bản của gói thầu đang
xét.
(5) Hoàn thành phần lớn nghĩa là hoàn thành ít nhất 80% khối lượng công
việc của hợp đồng.
(6) Với các hợp đồng mà nhà thầu đã tham gia với tư cách là thành viên liên
danh hoặc nhà thầu phụ thì chỉ tính giá trị phần việc do nhà thầu thực hiện.
(7) Nhà thầu quản lý là nhà thầu không trực tiếp thực hiện một phần hoặc toàn
bộ các công việc của gói thầu mà ký hợp đồng với các nhà thầu khác để thực hiện
nhưng nhà thầu vẫn quản lý việc thực hiện của các nhà thầu mà mình đã ký hợp
đồng, đồng thời vẫn chịu toàn bộ trách nhiệm cũng như rủi ro liên quan đến giá
thành, tiến độ thực hiện và chất lượng của gói thầu.
2.2. Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực kỹ thuật(1):
a) Nhân sự chủ chốt:
Nhà thầu phải chứng minh rằng mình có đầy đủ nhân sự cho các vị trí chủ
chốt đáp ứng những yêu cầu sau đây:

TT

Nội dung yêu cầu

Mức yêu cầu tối
thiểu để được đánh
giá là đáp ứng
(đạt)

Chỉ huy trưởng công trường:

1

Có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây
dựng hạng III, có chứng chỉ hoặc chứng nhận đào
tạo an toàn lao động còn hiệu lực, có chứng chỉ
hoặc chứng nhận huấn luyện Phòng cháy chữa
cháy còn hiệu lực, xác nhận chủ đầu tư đã đảm
nhận chỉ huy trưởng công trình tương tự (giao
thông hoặc hạ tầng kỹ thuật cấp III).

01 kỹ sư xây dựng
hạ tầng kỹ thuật
hoặc giao thông

Có số năm kinh nghiệm 10 năm (kể từ thời điểm
có bằng kỹ sư và có kê khai kinh nghiệm chuyên
môn theo mẫu số 16)
Yêu cầu kèm theo hồ sơ chứng minh.
2

Kỹ thuật thi công:
Có chứng chỉ hoặc chứng nhận đào tạo an toàn lao

01 kỹ sư xây dựng
giao thông
48

động còn hiệu lực, xác nhận chủ đầu tư đã đảm
nhận kỹ thuật thi công công trình giao thông.
Có số năm kinh nghiệm 05 năm (kể từ thời điểm
có bằng kỹ sư và có kê khai kinh nghiệm chuyên
môn theo mẫu số 16)
Yêu cầu kèm theo hồ sơ chứng minh.
Kỹ thuật thi công:

3

Có chứng chỉ hoặc chứng nhận đào tạo an toàn lao
động còn hiệu lực, có chứng chỉ hoặc chứng nhận
huấn luyện Phòng cháy chữa cháy còn hiệu lực,
xác nhận chủ đầu tư đã đảm nhận kỹ thuật thi công
công trình công nghiệp (đường dây và trạm biến
áp).

01 kỹ sư điện

Có số năm kinh nghiệm 05 năm (kể từ thời điểm
có bằng kỹ sư và có kê khai kinh nghiệm chuyên
môn theo mẫu số 16)
Yêu cầu kèm theo hồ sơ chứng minh.
Kỹ thuật thi công:

4

Có chứng chỉ hoặc chứng nhận đào tạo an toàn lao
động còn hiệu lực, xác nhận chủ đầu tư đã đảm
nhận kỹ thuật thi công công trình hạ tầng kỹ thuật,
cấp III.
Có số năm kinh nghiệm 05 năm (kể từ thời điểm
có bằng kỹ sư và có kê khai kinh nghiệm chuyên
môn theo mẫu số 16)

01 kỹ sư chuyên
ngành cấp thoát
nước

Yêu cầu kèm theo hồ sơ chứng minh.
Kỹ thuật phụ trách công tác trắc đạc công
trình:
5

Có chứng chỉ hoặc chứng nhận đào tạo an toàn lao
động còn hiệu lực, xác nhận chủ đầu tư đã đảm
nhận kỹ thuật thi công công trình tương tự (giao
thông hoặc hạ tầng kỹ thuật).

01 nhân sự chuyên
ngành trắc đạc đã
được đào tạo

Có số năm kinh nghiệm 05 năm (kể từ thời điểm
có bằng kỹ sư và có kê khai kinh nghiệm chuyên
49

môn theo mẫu số 16)
Yêu cầu kèm theo hồ sơ chứng minh.
Kỹ thuật phụ trách thanh toán, quyết toán công
trình: có chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng,
xác nhận chủ đầu tư đã đảm nhận thanh quyết toán
công trình.
7

Có số năm kinh nghiệm 05 năm (kể từ thời điểm
có bằng kỹ sư và có kê khai kinh nghiệm chuyên
môn theo mẫu số 16)

01 kỹ sư xây dựng

Yêu cầu kèm theo hồ sơ chứng minh.
Kỹ thuật phụ trách vệ sinh môi trường:
Xác nhận chủ đầu tư đã đảm nhận kỹ thuật thi
công công trình.
6

Có số năm kinh nghiệm 05 năm (kể từ thời điểm
có bằng kỹ sư và có kê khai kinh nghiệm chuyên
môn theo mẫu số 16)

01 nhân sự chuyên
ngành môi trường

Yêu cầu kèm theo hồ sơ chứng minh.
Công nhân:
7

Có chứng chỉ hoặc chứng nhận đào tạo an toàn lao
động còn hiệu lực, có chứng chỉ hoặc chứng nhận
huấn luyện Phòng cháy chữa cháy còn hiệu lực.

20 công nhân đã
được đào tạo nghề

Yêu cầu kèm theo hồ sơ chứng minh.
Nhà thầu phải cung cấp thông tin chi tiết về các nhân sự chủ chốt được đề
xuất và hồ sơ kinh nghiệm của nhân sự theo các Mẫu số 14, 15 và 16 Chương IV Biểu mẫu dự thầu.

50

b) Thiết bị thi công chủ yếu dự kiến huy động để thực hiện gói thầu(5):
Nhà thầu phải chứng minh khả năng huy động thiết bị thi công chủ yếu để
thực hiện gói thầu theo yêu cầu sau đây:
STT

Loại thiết bị và đặc điểm thiết bị

Số lượng tối thiểu cần có

1

Máy đầm rung tự hành
Trọng lượng tĩnh tối thiểu 14 tấn. Kèm theo
tài liệu chứng minh thiết bị đáp ứng yêu cầu
của hồ sơ mời thầu.
Giấy chứng nhận kiểm định còn hiệu lực và
giấy tờ chứng minh sở hữu hoặc đi thuê.

04 chiếc

2

Máy ủi
Công suất tối thiểu 70KW. Kèm theo tài liệu
chứng minh thiết bị đáp ứng yêu cầu của hồ sơ
mời thầu.
Giấy chứng nhận kiểm định còn hiệu lực và
giấy tờ chứng minh sở hữu hoặc đi thuê.

03 chiếc

3

Máy đào bánh lốp
Dung tích gầu tối thiểu 0,6m3. Kèm theo tài
liệu chứng minh thiết bị đáp ứng yêu cầu của
hồ sơ mời thầu.
Giấy chứng nhận kiểm định còn hiệu lực và
giấy tờ chứng minh sở hữu hoặc đi thuê.

02 chiếc

4

Máy đào bánh xích
Dung tích gầu tối thiểu 1,6m3. Kèm theo tài
liệu chứng minh thiết bị đáp ứng yêu cầu của
hồ sơ mời thầu.
Giấy chứng nhận kiểm định còn hiệu lực và
giấy tờ chứng minh sở hữu hoặc đi thuê.

02 chiếc

5

Máy san
Giấy chứng nhận kiểm định còn hiệu lực và
giấy tờ chứng minh sở hữu hoặc đi thuê.

02 chiếc

6

Ô tô tự đổ
Giấy chứng nhận kiểm định còn hiệu lực và
giấy tờ chứng minh sở hữu hoặc đi thuê.

10 chiếc

7

Xe tưới nước chuyên dùng
Giấy chứng nhận kiểm định còn hiệu lực và

01 chiếc
51

STT

Loại thiết bị và đặc điểm thiết bị
giấy tờ chứng minh sở hữu hoặc đi thuê.

Số lượng tối thiểu cần có

8

Cần trục ô tô
Sức nâng tối thiểu 05 tấn. Kèm theo tài liệu
chứng minh thiết bị đáp ứng yêu cầu của hồ sơ
mời thầu.
Giấy chứng nhận kiểm định còn hiệu lực và
giấy tờ chứng minh sở hữu hoặc đi thuê.

01 chiếc

9

Máy trộn bê tông
Dung tích tối thiểu 350L. Kèm theo tài liệu
chứng minh thiết bị đáp ứng yêu cầu của hồ sơ
mời thầu.
Giấy tờ chứng minh sở hữu hoặc đi thuê.

05 chiếc

10

Đầm dùi
Công suất tối thiểu 1,5KW. Kèm theo tài liệu
chứng minh thiết bị đáp ứng yêu cầu của hồ sơ
mời thầu.
Giấy tờ chứng minh sở hữu hoặc đi thuê.

10 chiếc

11

Máy khoan phá bê tông
Công suất tối thiểu 1,5KW. Kèm theo tài liệu
chứng minh thiết bị đáp ứng yêu cầu của hồ sơ
mời thầu.
Giấy tờ chứng minh sở hữu hoặc đi thuê.

02 chiếc

12

Máy đầm cóc cầm tay
Trọng lượng tối thiểu 70kg. Kèm theo tài liệu
chứng minh thiết bị đáp ứng yêu cầu của hồ sơ
mời thầu.
Giấy tờ chứng minh sở hữu hoặc đi thuê.

05 chiếc

13

Máy thủy bình
Giấy chứng nhận kiểm định còn hiệu lực và
giấy tờ chứng minh sở hữu hoặc đi thuê.

02 chiếc

14

Máy toàn đạc điện tử
Giấy chứng nhận kiểm định còn hiệu lực và
giấy tờ chứng minh sở hữu hoặc đi thuê.

01 chiếc

15

Máy nén khí
Công suất tối thiểu 600m3/giờ. Kèm theo tài
liệu chứng minh thiết bị đáp ứng yêu cầu của

01 chiếc
52

STT

Loại thiết bị và đặc điểm thiết bị
hồ sơ mời thầu.
Giấy tờ chứng minh sở hữu hoặc đi thuê.

Số lượng tối thiểu cần có

16

Máy rải cấp phối đá dăm
Công suất tối thiểu 50m3/giờ. Kèm theo tài
liệu chứng minh thiết bị đáp ứng yêu cầu của
hồ sơ mời thầu.
Giấy chứng nhận kiểm định còn hiệu lực và
giấy tờ chứng minh sở hữu hoặc đi thuê.

01 chiếc

17

Máy thảm bê tông nhựa
Công suất tối thiểu 100kW. Kèm theo tài liệu
chứng minh thiết bị đáp ứng yêu cầu của hồ sơ
mời thầu
Giấy chứng nhận kiểm định còn hiệu lực và
giấy tờ chứng minh sở hữu hoặc đi thuê.

01 chiếc

18

Máy hàn
Công suất tối thiểu 23KW. Kèm theo tài liệu
chứng minh thiết bị đáp ứng yêu cầu của hồ sơ
mời thầu.
Giấy tờ chứng minh sở hữu hoặc đi thuê

02 chiếc

19

Xe phun nhựa đường
Giấy chứng nhận kiểm định còn hiệu lực và
giấy tờ chứng minh sở hữu hoặc đi thuê

01 chiếc

20

Lu tĩnh bánh lốp thảm bê tông nhựa
Trọng lượng tối thiểu 16 tấn. Kèm theo tài liệu
chứng minh thiết bị đáp ứng yêu cầu của hồ sơ
mời thầu.
Giấy chứng nhận kiểm định còn hiệu lực và
giấy tờ chứng minh sở hữu hoặc đi thuê.

01 chiếc

21

Lu tĩnh bánh lốp thảm bê tông nhựa
Trọng lượng tối thiểu 25 tấn. Kèm theo tài liệu
chứng minh thiết bị đáp ứng yêu cầu của hồ sơ
mời thầu.
Giấy chứng nhận kiểm định còn hiệu lực và
giấy tờ chứng minh sở hữu hoặc đi thuê.

01 chiếc

22

Xe lu rung bánh thép thảm bê tông nhựa
Trọng lượng tĩnh tối thiểu 08 tấn. Kèm theo

01 chiếc
53

STT

Loại thiết bị và đặc điểm thiết bị
Số lượng tối thiểu cần có
tài liệu chứng minh thiết bị đáp ứng yêu cầu
của hồ sơ mời thầu.
Giấy chứng nhận kiểm định còn hiệu lực và
giấy tờ chứng minh sở hữu hoặc đi thuê.

23

Xe lu rung bánh thép thảm bê tông nhựa
Trọng lượng tĩnh tối thiểu 12 tấn. Kèm theo
tài liệu chứng minh thiết bị đáp ứng yêu cầu
của hồ sơ mời thầu.
Giấy chứng nhận kiểm định còn hiệu lực và
giấy tờ chứng minh sở hữu hoặc đi thuê.

01 chiếc

24

Trạm trộn bê tông nhựa
Công suất tối thiểu 100tấn/giờ. Kèm theo tài
liệu chứng minh thiết bị đáp ứng yêu cầu của
hồ sơ mời thầu.
Giấy chứng nhận kiểm định còn hiệu lực và
giấy tờ chứng minh sở hữu hoặc đi thuê.

01 trạm

25

Xe nâng người hoặc xe thang
Giấy chứng nhận kiểm định còn hiệu lực và
giấy tờ chứng minh sở hữu hoặc đi thuê.

01 chiếc

Nhà thầu phải kê khai thông tin chi tiết về các thiết bị thi công chủ yếu dự
kiến huy động để thực hiện gói thầu theo Mẫu số 17 Chương IV - Biểu mẫu dự
thầu.
Ghi chú:
(1) Trường hợp nhà thầu tham dự thầu là công ty mẹ (ví dụ như Tổng công ty)
thì nhà thầu phải kê khai cụ thể phần công việc dành cho các công ty con theo Mẫu
số 06 Chương IV – Biểu mẫu dự thầu. Việc đánh giá kinh nghiệm, năng lực của
nhà thầu căn cứ vào giá trị, khối lượng do công ty mẹ, công ty con đảm nhiệm
trong gói thầu.
(2), (3), (4) Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu và pháp luật về xây dựng
mà Bên mời thầu quy định yêu cầu về nhân sự chủ chốt như chỉ huy trưởng công
trình, chủ nhiệm kỹ thuật thi công, chủ nhiệm thiết kế bản vẽ thi công, đội trưởng
thi công, giám sát kỹ thuật, chất lượng… và số năm kinh nghiệm tối thiểu của nhân
sự chủ chốt đó cho phù hợp.
(5) Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu mà Bên mời thầu quy định yêu cầu
về thiết bị thi công chủ yếu dự kiến huy động và số lượng để thực hiện gói thầu
54

cho phù hợp.
Mục 3. Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật
HSDT được đánh giá là đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật khi có tất cả các
tiêu chí tổng quát đều được đánh giá là đạt
1. Mức độ đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của vật liệu xây dựng:
Nội dung yêu cầu

Mức độ đáp ứng

Bảng cam kết các loại vật liệu đưa vào sử
dụng (ghi rõ chủng loại, nhà sản xuất, nhà
cung cấp), hợp đồng nguyên tắc cung cấp
cụ thể cho gói thầu và chứng nhận đăng ký
kinh doanh của nhà cung cấp, đối với các
vật liệu theo danh sách như sau: mỏ đất có
trữ lượng đáp ứng được cấp phép khai
thác; xi măng; cát; thép cuộn và cây; thép
hình mạ kẽm; đá dăm; đá cấp phối; nhựa
đường; ống bê tông ly tâm; tấm chắn rác;
ống nhựa HDPE; cột bê tông ly tâm; máy
1.1. Đối với các vật biến áp; dây và cáp điện các loại; ống nhựa
tư, vật liệu
xoắn; đèn chiếu sáng LED.

Đạt

Phải có giấy chứng nhận hợp quy và công
bố hợp quy đối với: xi măng, cát.
Không có bảng cam kết các loại vật liệu
đưa vào sử dụng (ghi rõ chủng loại, nhà
sản xuất, nhà cung cấp).
Không có hợp đồng nguyên tắc cung cấp.
Không có chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Không đạt

Không có giấy chứng nhận hợp quy và
công bố hợp quy các vật liệu yêu cầu.
Có trạm trộn bê tông nhựa đường.
1.2. Đối với trạm Khoảng cách trạm trộn đến công trình
trộn bê tông nhựa ≤100km.
đường
Có hợp đồng nguyên tắc với đơn vị cung
cấp bê tông nhựa đường.

Đạt

Chấp nhận
được
55

Nội dung yêu cầu

Mức độ đáp ứng
Khoảng cách trạm trộn đến công trình
≤100km.
Không có trạm trộn bê tông hoặc hợp đồng
nguyên tắc với đơn vị cung cấp bê tông
nhựa đường.

Không đạt

Khoảng cách trạm trộn đến công trình
>100km.

1.3. Biện pháp đảm
bảo chất lượng trong
thi công các hạng
mục công trình,
nguyên vật liệu đầu
vào

Kết luận

Có thuyết minh hợp lý về biện pháp bảo
đảm chất lượng, gồm những nội dung: sơ
đồ bố trí, kiểm tra chất lượng vật liệu đầu
vào; quản lý chất lượng cho từng loại công
tác thi công; biện pháp bảo quản vật liệu
khi mưa bão; thực hiện các thí nghiệm
phục vụ thi công (trường hợp đơn vị không
có phòng thí nghiệm thì có hợp đồng
nguyên tắc với đơn vị thí nghiệm); quy
trình nghiệm thu nội bộ

Đạt

Không có thuyết minh hoặc thuyết minh
không đầy đủ, không đạt yêu cầu với các
nội dung nêu trên

Không đạt

Các tiêu chuẩn chi tiết 1.1, 1.3 được xác
định là đạt, tiêu chuẩn chi tiết 1.2 được xác
định là đạt hoặc chấp nhận được.

Đạt

Có 01 tiêu chuẩn chi tiết được xác định là
không đạt.

Không đạt

2. Giải pháp kỹ thuật, tổ chức thi công:
Nội dung yêu cầu
2.1. Bảo đảm an
toàn giao thông và
giao thông thông
suốt

Mức độ đáp ứng
Có đề xuất biện pháp bảo đảm an toàn
giao thông và giao thông thông suốt; có
bố trí nhân lực cụ thể để phụ trách công
tác an toàn giao thông; có bản vẽ bố trí hệ
thống an toàn giao thông, rào chắn, biển

Đạt

56

Nội dung yêu cầu

Mức độ đáp ứng
báo
Không đề xuất biện pháp bảo đảm an toàn
giao thông và giao thông thông suốt hoặc
có biện pháp nhưng không hợp lý, không
khả thi, không phù hợp với đề xuất về
biện pháp tổ chức thi công.

Không đạt

Không bố trí nhân lực cụ thể để phụ trách
công tác an toàn giao thông.
Không có bản vẽ bố trí hệ thống an toàn
giao thông, rào chắn, biển báo
2.2. Giải pháp thi
công cấp phối đá
dăm lớp trên Dmax
25

Cam kết sử dụng máy rãi cấp phối đá dăm
để thi công

Đạt

Không có cam kết sử dụng máy rãi cấp
phối đá dăm để thi công

Không đạt

Có giải pháp tổ chức hợp lý, phù hợp với
2.3. Tổ chức mặt điều kiện biện pháp thi công, tiến độ thi
bằng công trường: công và hiện trạng công trình xây dựng.
thiết bị thi công, lán Có bản vẽ tổ chức mặt bằng công trường.
trại,
phòng
thí
nghiệm, bãi tập kết
vật liệu, rào chắn, Giải pháp tổ chức thiếu theo yêu cầu,
biển báo, cấp nước không phù hợp với điều kiện biện pháp
trong quá trình thi thi công, tiến độ thi công và hiện trạng
công trình xây dựng.
công
Không có bản vẽ tổ chức mặt bằng công
trường.
2.4. Khảo sát hiện
trường phục vụ
công tác lập biện
pháp thi công, tổ
chức mặt bằng công

Mô tả đánh giá hiện trạng công trình
thông qua khảo sát hiện trường phục vụ
công tác lập biện pháp thi công, tổ chức
mặt bằng công trình, biện pháp đảm bảo
an toàn giao thông, an toàn lao động và
vệ sinh môi trường (có tài liệu chứng

Đạt

Không đạt

Đạt

57

Nội dung yêu cầu

Mức độ đáp ứng

trình, biện pháp minh: hình ảnh hiện trạng công trình, giao
đảm bảo an toàn lao thông, vị trí dự kiến lán trại; bản vẽ hiện
động và vệ sinh môi trạng và thuyết minh đánh giá hiện trạng).
trường
Nhà thầu liên hệ bên mời thầu để hỗ trợ
trong quá trình khảo sát hiện trường.

2.5. Biện pháp thi
công: đào, đắp đất;
mặt đường cấp
phối; thảm nhựa; hệ
thống thoát nước;
cốp pha, cốt thép;
bê tông; lắp dựng
cột bê tông ly tâm;
kéo dây; lắp đặt
trạm biến áp; lắp
đặt đường ống cấp
nước

Nhà thầu tham dự không có tài liệu mô tả
đánh giá hiện trạng công trình theo yêu
cầu hoặc mô tả sơ sài, không đảm bảo để
phục vụ công tác lập biện pháp thi công,
tổ chức mặt bằng công trình, biện pháp
đảm bảo an toàn giao thông, an toàn lao
động và vệ sinh môi trường

Không đạt

Có đề xuất đầy đủ và phù hợp về biện
pháp, công nghệ thi công.
Có bản vẽ minh họa biện pháp thi công:
đào, đắp đất; mặt đường cấp phối; thảm
nhựa; cốp pha, cốt thép; bê tông.

Đạt

Đề xuất không đầy đủ, chưa phù hợp về
biện pháp, công nghệ thi công.
Không có bản vẽ minh họa biện pháp thi
công: đào, đắp đất; mặt đường cấp phối;
thảm nhựa; cốp pha, cốt thép; bê tông.
Có biện pháp bảo dưỡng bê tông theo thời
gian quy định, bố trí cụ thể nhân sự
chuyên trách bảo dưỡng bê tông.

2.6. Đối với công
tác bảo dưỡng bê Không có biện pháp bảo dưỡng bê tông
tông
theo thời gian quy định.
Không bố trí nhân sự chuyên trách bảo
dưỡng bê tông.

Không đạt

Đạt

Không đạt

58

Nội dung yêu cầu
2.7. Sơ đồ tổ chức
bộ máy quản lý
nhân
sự
công
trường và thuyết
minh sơ đồ, ghi rõ
trách nhiệm của
từng bộ phân

Kết luận

Mức độ đáp ứng
Có sơ đồ, ghi rõ trách nhiệm của từng bộ
phận đặc biệt là chỉ huy trưởng và cán bộ
kỹ thuật

Đạt

Không có sơ đồ hoặc sơ đồ không thể
hiện rõ trách nhiệm của từng bộ phận

Không đạt

Cả 07 tiêu chuẩn chi tiết đều được xác
định là đạt.

Đạt

Có 01 tiêu chuẩn chi tiết được xác định là
không đạt.

Không đạt

3. Tiến độ thi công và bảo hành:
Nội dung yêu cầu
3.1. Thời gian thi
công: đảm bảo thời
gian thi công không
quá yêu cầu có tính
điều kiện thời tiết
kể từ ngày khởi
công

Mức độ đáp ứng
Đề xuất thời gian thi công không vượt
quá yêu cầu về tiến độ có tính đến điều
kiện thời tiết.

Đạt

Đề xuất về thời gian thi công vượt quá
yêu cầu về tiến độ.

Không đạt

Có Biểu tiến độ thi công hợp lý, phù hợp
với đề xuất kỹ thuật và thể hiện huy động
nhân sự, thiết bị thi công

Đạt

3.2. Biểu tiến độ thi Không có Biểu tiến độ thi công hoặc có
công
Biểu tiến độ thi công nhưng không hợp
lý, không phù hợp với đề xuất kỹ thuật,
không thể hiện huy động nhân sự, thiết bị
thi công

3.3. Bảo hành

Không đạt

Có đề xuất thời gian bảo hành lớn hơn
hoặc bằng 12 tháng.

Đạt

Có đề xuất thời gian bảo hành nhỏ hơn 12
tháng.

Không đạt

3.4. Uy tín của nhà Không có hợp đồng tương tự chậm tiến
thầu thông qua việc độ hoặc bỏ dở do lỗi của nhà thầu.
thực hiện các hợp
đồng tương tự trước Có một hợp đồng tương tự chậm tiến độ

Đạt
Chấp nhận
59

Nội dung yêu cầu
Mức độ đáp ứng
đó trong vòng 3 hoặc bỏ dở do lỗi của nhà thầu nhưng lại
năm trở lại đây có một hợp đồng khác được giải thưởng
(đến thời điểm về chất lượng công trình xây dựng.
đóng thầu).
Có hợp đồng tương tự chậm tiến độ hoặc
bỏ dở do lỗi của nhà thầu và không có
hợp đồng nào được giải thưởng về chất
lượng công trình xây dựng.

Kết luận

được

Không đạt

Các tiêu chuẩn chi tiết 3.1, 3.2, 3.3 được
xác định là đạt, tiêu chuẩn chi tiết 3.4 đạt
hoặc chấp nhận được

Đạt

Có 1 tiêu chuẩn chi tiết được xác định là
không đạt.

Không đạt

4. An toàn lao động, phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường:
Nội dung yêu cầu

Mức độ đáp ứng

4.1. An toàn lao động
Có biện an toàn lao động, khả thi phù hợp
với đề xuất về biện pháp tổ chức thi công;
có bố trí nhân lực cụ thể đã được đào tạo
an toàn lao động phụ trách công tác an
toàn lao động
Biện pháp an toàn Không có biện pháp an toàn lao động
lao động
hoặc có biện pháp an toàn nhưng không
hợp lý, không khả thi, không phù hợp với
đề xuất về biện pháp tổ chức thi công
hoặc không bố trí nhân lực cụ thể đã được
đào tạo an toàn lao động phụ trách công
tác an toàn lao động

Đạt

Không đạt

4.2. Phòng cháy, chữa cháy
Có biện pháp phòng cháy, chữa cháy hợp
lý, khả thi phù hợp với đề xuất về biện
pháp tổ chức thi công
Biện pháp phòng Không có biện pháp phòng cháy, chữa
cháy, chữa cháy
cháy hoặc có biện pháp phòng cháy, chữa
cháy nhưng không hợp lý, không khả thi,
không phù hợp với đề xuất về biện pháp

Đạt

Không đạt

60

Nội dung yêu cầu

Mức độ đáp ứng
tổ chức thi công

4.3. Vệ sinh môi
trường
Có biện pháp bảo đảm vệ sinh môi trường
hợp lý, khả thi phù hợp với đề xuất về
biện pháp tổ chức thi công; có hợp đồng
nguyên tắc đổ thải đảm bảo quy định; có
biện pháp tưới nước giảm bụi, vệ sinh làm
sạch xe chuyên chở
Không có biện pháp bảo đảm vệ sinh môi
Biện pháp bảo đảm trường hoặc có biện pháp bảo đảm vệ
vệ sinh môi trường sinh môi trường nhưng không hợp lý,
không phù hợp với đề xuất về biện pháp
tổ chức thi công.
Không có hợp đồng nguyên tắc đổ thải
đảm bảo quy định.
Không có biện pháp tưới nước giảm bụi.
Không có vệ sinh làm sạch xe chuyên
chở.

Kết luận

Đạt

Không đạt

Các tiêu chuẩn chi tiết 4.1, 4.2, 4.3 được
xác định là đạt

Đạt

Có 1 tiêu chuẩn chi tiết được xác định là
không đạt.

Không đạt

Mục 4. Kiểm tra và đánh giá tính hợp lệ HSĐXTC
4.1. Kiểm tra HSĐXTC:
a) Kiểm tra số lượng bản chụp HSĐXTC;
b) Kiểm tra các thành phần của bản gốc HSĐXTC, bao gồm: Đơn dự thầu
thuộc HSĐXTC; Bảng tổng hợp giá dự thầu và các thành phần khác thuộc
HSĐXTC theo quy định tại Mục 10 CDNT;
c) Kiểm tra sự thống nhất nội dung giữa bản gốc và bản chụp để phục vụ quá
trình đánh giá chi tiết HSĐXTC.
4.2. Đánh giá tính hợp lệ HSĐXTC:
HSĐXTC của nhà thầu được đánh giá là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các nội
dung sau đây:
a) Có bản gốc HSĐXTC;
61

b) Có đơn dự thầu thuộc HSĐXTC được đại diện hợp pháp của nhà thầu ký
tên, đóng dấu (nếu có). Đối với nhà thầu liên danh, đơn dự thầu phải do đại diện
hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có) hoặc thành viên
đứng đầu liên danh thay mặt liên danh ký đơn dự thầu theo phân công trách nhiệm
trong văn bản thỏa thuận liên danh;
c) Giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu phải cụ thể, cố định bằng số, bằng chữ
và phải phù hợp, logíc với tổng giá dự thầu ghi trong Bảng tổng hợp giá dự thầu,
không đề xuất các giá dự thầu khác nhau hoặc có kèm theo điều kiện gây bất lợi
cho Chủ đầu tư, Bên mời thầu;
d) Thời hạn hiệu lực của HSĐXTC đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Mục
17.1 CDNT.
Nhà thầu có HSĐXTC hợp lệ sẽ được tiếp tục đánh giá chi tiết về tài chính.
Mục 5. Tiêu chuẩn đánh giá chi tiết về tài chính
Áp dụng phương pháp giá thấp nhất:
Cách xác định giá thấp nhất theo các bước sau đây:
Bước 1. Xác định giá dự thầu;
Bước 2. Sửa lỗi (thực hiện theo quy định tại phần Ghi chú (1));
Bước 3. Hiệu chỉnh sai lệch (thực hiện theo quy định tại phần Ghi chú (2));
Bước 4. Xác định giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm
giá (nếu có);
Bước 5. Xếp hạng nhà thầu:
HSDT có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá
(nếu có) thấp nhất được xếp hạng thứ nhất.
Ghi chú:
(1) Sửa lỗi:
Với điều kiện HSDT đáp ứng căn bản HSMT, việc sửa lỗi số học và các lỗi
khác được tiến hành theo nguyên tắc sau đây:
a) Lỗi số học bao gồm những lỗi do thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân,
chia không chính xác khi tính toán giá dự thầu. Trường hợp không nhất quán giữa
đơn giá dự thầu và thành tiền thì lấy đơn giá dự thầu làm cơ sở cho việc sửa lỗi;
nếu phát hiện đơn giá dự thầu có sự sai khác bất thường do lỗi hệ thập phân (10
lần, 100 lần, 1.000 lần) thì thành tiền là cơ sở cho việc sửa lỗi. Trường hợp tại cột
“đơn giá dự thầu” và cột “thành tiền” nhà thầu không ghi giá trị hoặc ghi là “0” thì
được coi là nhà thầu đã phân bổ giá của công việc này vào các công việc khác
62

thuộc gói thầu, nhà thầu phải có trách nhiệm thực hiện hoàn thành các công việc
này theo đúng yêu cầu nêu trong HSMT và không được Chủ đầu tư thanh toán trong
quá trình thực hiện hợp đồng.
b) Các lỗi khác:
- Tại cột thành tiền đã được điền đầy đủ giá trị nhưng không có đơn giá dự
thầu tương ứng thì đơn giá dự thầu được xác định bổ sung bằng cách chia thành
tiền cho số lượng; khi có đơn giá dự thầu nhưng cột thành tiền bỏ trống thì giá trị
cột thành tiền sẽ được xác định bổ sung bằng cách nhân số lượng với đơn giá dự
thầu; nếu một nội dung nào đó có điền đơn giá dự thầu và giá trị tại cột thành tiền
nhưng bỏ trống số lượng thì số lượng bỏ trống được xác định bổ sung bằng cách
chia giá trị tại cột thành tiền cho đơn giá dự thầu của nội dung đó. Trường hợp số
lượng được xác định bổ sung nêu trên khác với số lượng nêu trong HSMT thì giá
trị sai khác đó là sai lệch về phạm vi cung cấp và được hiệu chỉnh theo quy định tại
Bước 3;
- Lỗi nhầm đơn vị tính: sửa lại cho phù hợp với yêu cầu nêu trong HSMT;
- Lỗi nhầm đơn vị: sử dụng dấu "," (dấu phẩy) thay cho dấu "." (dấu chấm) và
ngược lại thì được sửa lại cho phù hợp theo cách viết của Việt Nam. Khi Bên mời
thầu cho rằng dấu phẩy hoặc dấu chấm trong đơn giá dự thầu rõ ràng đã bị đặt sai
chỗ thì trong trường hợp này thành tiền của hạng mục sẽ có ý nghĩa quyết định và
đơn giá dự thầu sẽ được sửa lại;
- Nếu có sai sót khi cộng các khoản tiền để ra tổng số tiền thì sẽ sửa lại tổng số
tiền theo các khoản tiền;
- Nếu có sự khác biệt giữa con số và chữ viết thì lấy chữ viết làm cơ sở pháp lý
cho việc sửa lỗi. Nếu chữ viết sai thì lấy con số sau khi sửa lỗi theo quy định tại Mục
này làm cơ sở pháp lý.
(2) Hiệu chỉnh sai lệch:
a) Trường hợp có sai lệch về phạm vi cung cấp thì giá trị phần chào thiếu sẽ
được cộng thêm vào, giá trị phần chào thừa sẽ được trừ đi theo mức đơn giá dự
thầu tương ứng trong HSĐXTC của nhà thầu có sai lệch;
Trường hợp một công việc trong HSĐXTC của nhà thầu có sai lệch không có
đơn giá dự thầu thì lấy mức đơn giá dự thầu cao nhất đối với công việc này trong
số các HSĐXTC của nhà thầu khác vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật để làm cơ
sở hiệu chỉnh sai lệch; trường hợp trong HSĐXTC của các nhà thầu vượt qua bước
đánh giá về kỹ thuật không có đơn giá dự thầu của công việc này thì lấy đơn giá
trong dự toán được duyệt của gói thầu làm cơ sở hiệu chỉnh sai lệch;
63

Trường hợp chỉ có một nhà thầu duy nhất vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật
thì tiến hành hiệu chỉnh sai lệch trên cơ sở lấy mức đơn giá dự thầu tương ứng
trong HSĐXTC của nhà thầu này; trường hợp HSĐXTC của nhà thầu không có
đơn giá dự thầu tương ứng thì lấy mức đơn giá trong dự toán của gói thầu được
duyệt làm cơ sở hiệu chỉnh sai lệch.
b) Trường hợp nhà thầu có thư giảm giá, việc sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch
được thực hiện trên cơ sở giá dự thầu chưa trừ đi giá trị giảm giá. Tỷ lệ phần trăm
(%) của sai lệch thiếu được xác định trên cơ sở so với giá dự thầu ghi trong đơn dự
thầu.
Mục 6. Phương án kỹ thuật thay thế trong HSDT (nếu có)
Theo quy định cho phép ở Mục 15 CDNT thì khi đó HSDT sẽ được đánh giá
như sau: [ghi các tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá đối với phương án kỹ thuật thay
thế].
Mục 7. Trường hợp gói thầu chia thành nhiều phần độc lập (nếu có)
Nếu gói thầu được chia thành nhiều phần độc lập theo quy định tại Mục 14.5
CDNT thì thực hiện như sau:
1. Trong HSMT phải nêu rõ: điều kiện chào thầu; biện pháp và giá trị bảo
đảm dự thầu cho từng phần hoặc nhiều phần; tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá
đối với từng phần hoặc nhiều phần để các nhà thầu tính toán phương án chào thầu
theo khả năng của mình;
2. Việc đánh giá HSDT và xét duyệt trúng thầu sẽ được thực hiện trên cơ sở
bảo đảm tổng giá đề nghị trúng thầu của gói thầu là thấp nhất (đối với gói thầu áp
dụng phương pháp giá thấp nhất), tổng giá đánh giá của gói thầu là thấp nhất (đối
với gói thầu áp dụng phương pháp giá đánh giá) và giá đề nghị trúng thầu của cả
gói thầu không vượt dự toán gói thầu được duyệt mà không so sánh với ước tính
chi phí của từng phần;
3. Trường hợp có một phần hoặc nhiều phần thuộc gói thầu không có nhà thầu
tham gia đấu thầu hoặc không có nhà thầu đáp ứng yêu cầu nêu trong HSMT, Chủ
đầu tư báo cáo Người có thẩm quyền để điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu của
gói thầu theo hướng tách các phần đó thành gói thầu riêng với giá gói thầu là tổng
chi phí ước tính tương ứng của các phần; việc lựa chọn nhà thầu đối với các phần
có nhà thầu tham gia và được đánh giá đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật vẫn phải bảo
đảm nguyên tắc đánh giá theo quy định tại khoản 2 Mục này;
4. Trường hợp một nhà thầu trúng thầu tất cả các phần thì gói thầu có một hợp
đồng. Trường hợp nhiều nhà thầu trúng thầu các phần khác nhau thì gói thầu có
nhiều hợp đồng.
64

Chương IV. BIỂU MẪU DỰ THẦU
A. Biểu mẫu dự thầu thuộc HSĐXKT
Mẫu số 01. Đơn dự thầu
Mẫu số 02. Giấy ủy quyền
Mẫu số 03. Thỏa thuận liên danh
Mẫu số 04. Bảo lãnh dự thầu
Mẫu số 05 (a). Bản kê khai thông tin về nhà thầu
Mẫu số 05 (b). Bản kê khai thông tin về thành viên của nhà thầu liên danh
Mẫu số 06. Danh sách các công ty đảm nhận phần công việc của gói thầu
Mẫu số 07. Hợp đồng không hoàn thành trong quá khứ
Mẫu số 08. Kiện tụng đang giải quyết
Mẫu số 09. Tình hình tài chính trước đây của nhà thầu
Mẫu số 10. Doanh thu bình quân hàng năm từ hoạt động xây dựng
Mẫu số 11. Nguồn lực tài chính
Mẫu số 12. Yêu cầu về nguồn lực tài chính
Mẫu số 13. Hợp đồng tương tự
Mẫu số 14. Bảng đề xuất nhân sự chủ chốt
Mẫu số 15. Bản lý lịch chuyên môn của nhân sự chủ chốt
Mẫu số 16. Bản kinh nghiệm chuyên môn
Mẫu số 17. Bảng kê khai thiết bị
Mẫu số 18 (a). Phạm vi công việc sử dụng nhà thầu phụ
Mẫu số 18 (b). Bản kê khai nhà thầu phụ đặc biệt
B. Biểu mẫu dự thầu thuộc HSĐXTC
Mẫu số 19 (a). Đơn dự thầu (áp dụng trong trường hợp nhà thầu không có đề
xuất giảm giá hoặc có đề xuất giảm giá trong thư giảm giá riêng)
Mẫu số 19 (b). Đơn dự thầu (áp dụng trong trường hợp nhà thầu có đề xuất
giảm giá trong đơn dự thầu)
Mẫu số 20 (a). Bảng tổng hợp giá dự thầu (áp dụng đối với hợp đồng trọn gói)

65

Mẫu số 20 (b). Bảng tổng hợp giá dự thầu (áp dụng đối với hợp đồng theo
đơn giá cố định)
Mẫu số 20 (c). Bảng tổng hợp giá dự thầu (áp dụng đối với hợp đồng theo đơn
giá điều chỉnh)
Mẫu số 23. Bảng kê các khoản tạm tính
Mẫu số 24. Bảng kê số liệu điều chỉnh

66

A. BIỂU MẪU DỰ THẦU THUỘC HỒ SƠ ĐỀ XUẤT KỸ THUẬT
Mẫu số 01
ĐƠN DỰ THẦU (1)
(thuộc HSĐXKT)
Ngày: [ghi ngày tháng năm ký đơn dự thầu]
Tên gói thầu: [ghi tên gói thầu theo thông báo mời thầu]
Tên dự án: [ghi tên dự án]
Thư mời thầu số: [ghi số trích yếu của Thư mời thầu đối với đấu thầu hạn chế]
Kính gửi: [ghi đầy đủ và chính xác tên của Bên mời thầu]
Sau khi nghiên cứu hồ sơ mời thầu và văn bản sửa đổi hồ sơ mời thầu số
____ [ghi số của văn bản sửa đổi (nếu có)] mà chúng tôi đã nhận được, chúng
tôi,____ [ghi tên nhà thầu], cam kết thực hiện gói thầu ____ [ghi tên gói thầu]
theo đúng yêu cầu của hồ sơ mời thầu với thời gian thực hiện hợp đồng là ____
[ghi thời gian thực hiện tất cả các công việc theo yêu cầu của gói thầu] (2). Hồ sơ
dự thầu của chúng tôi gồm có hồ sơ đề xuất về kỹ thuật này và hồ sơ đề xuất về tài
chính được niêm phong riêng biệt.
Chúng tôi cam kết:
1. Chỉ tham gia trong một hồ sơ dự thầu này với tư cách là nhà thầu chính.
2. Không đang trong quá trình giải thể; không bị kết luận đang lâm vào tình
trạng phá sản hoặc nợ không có khả năng chi trả theo quy định của pháp luật.
3. Không vi phạm quy định về bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu.
4. Không thực hiện các hành vi tham nhũng, hối lộ, thông thầu, cản trở và các
hành vi vi phạm quy định khác của pháp luật đấu thầu khi tham dự gói thầu này.
5. Những thông tin kê khai trong hồ sơ dự thầu là trung thực.
Nếu hồ sơ dự thầu của chúng tôi được chấp nhận, chúng tôi sẽ thực hiện biện
pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại Mục 41 – Chỉ dẫn nhà thầu của hồ
sơ mời thầu.
Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật này có hiệu lực trong thời gian ____
ngày ____ tháng ____ năm ____(4).

(3)

ngày, kể từ

Đại diện hợp pháp của nhà thầu (5)
[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu (6)]
67

Ghi chú:
(1) Nhà thầu lưu ý, đơn dự thầu phải được ghi đầy đủ và chính xác các thông tin
về tên của Bên mời thầu, nhà thầu, thời gian có hiệu lực của HSDT, được đại diện hợp
pháp của nhà thầu ký tên, đóng dấu.
(2) Thời gian thực hiện hợp đồng nêu trong đơn dự thầu phải phù hợp với đề xuất
về kỹ thuật và Biểu tiến độ thi công nêu trong HSDT.
(3) Ghi số ngày có hiệu lực theo quy định tại Mục 17.1 BDL. Thời gian có hiệu
lực của HSDT được tính kể từ ngày có thời điểm đóng thầu đến ngày cuối cùng có
hiệu lực theo quy định trong HSMT. Từ thời điểm đóng thầu đến hết 24 giờ của
ngày đóng thầu được tính là 1 ngày.
(4) Ghi ngày đóng thầu theo quy định tại Mục 21.1 BDL.
(5) Trường hợp đại diện theo pháp luật của nhà thầu ủy quyền cho cấp dưới
ký đơn dự thầu thì phải gửi kèm theo Giấy ủy quyền theo Mẫu số 02 Chương này;
trường hợp tại điều lệ công ty hoặc tại các tài liệu khác liên quan có phân công
trách nhiệm cho cấp dưới ký đơn dự thầu thì phải gửi kèm theo các văn bản này
(không cần lập Giấy ủy quyền theo Mẫu số 02 Chương này). Trường hợp nhà thầu
là liên danh thì phải do đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký, trừ
trường hợp trong văn bản thỏa thuận liên danh theo Mẫu số 03 Chương này có quy
định các thành viên trong liên danh thỏa thuận cho thành viên đứng đầu liên danh
ký đơn dự thầu. Trường hợp từng thành viên liên danh có ủy quyền thì thực hiện
như đối với nhà thầu độc lập. Nếu nhà thầu trúng thầu, trước khi ký kết hợp đồng,
nhà thầu phải trình Chủ đầu tư bản chụp được chứng thực các văn bản này. Trường
hợp phát hiện thông tin kê khai ban đầu là không chính xác thì nhà thầu bị coi là vi
phạm Mục 3 CDNT.
(6) Trường hợp nhà thầu nước ngoài không có con dấu thì phải cung cấp xác
nhận của tổ chức có thẩm quyền là chữ ký trong đơn dự thầu và các tài liệu khác
trong HSDT là của người đại diện hợp pháp của nhà thầu.

68

Mẫu số 02
GIẤY ỦY QUYỀN (1)
Hôm nay, ngày ____ tháng ____ năm ____, tại ____
Tôi là ____ [ghi tên, số CMND hoặc số hộ chiếu, chức danh của người đại
diện theo pháp luật của nhà thầu], là người đại diện theo pháp luật của ____ [ghi
tên nhà thầu] có địa chỉ tại ____ [ghi địa chỉ của nhà thầu] bằng văn bản này ủy
quyền cho ____ [ghi tên, số CMND hoặc số hộ chiếu, chức danh của người được
ủy quyền] thực hiện các công việc sau đây trong quá trình tham dự thầu gói thầu
____ [ghi tên gói thầu] thuộc dự án____ [ghi tên dự án] do ____ [ghi tên Bên mời
thầu] tổ chức:
[- Ký đơn dự thầu thuộc hồ sơ đề xuất về kỹ thuật và đơn dự thầu thuộc hồ
sơ đề xuất về tài chính;
- Ký thỏa thuận liên danh (nếu có);
- Ký các văn bản, tài liệu để giao dịch với Bên mời thầu trong quá trình
tham gia đấu thầu, kể cả văn bản đề nghị làm rõ hồ sơ mời thầu và văn bản giải
trình, làm rõ hồ sơ dự thầu hoặc văn bản đề nghị rút hồ sơ dự thầu, sửa đổi, thay
thế hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, hồ sơ đề xuất về tài chính;
- Tham gia quá trình thương thảo, hoàn thiện hợp đồng;
- Ký đơn kiến nghị trong trường hợp nhà thầu có kiến nghị;
- Ký kết hợp đồng với Chủ đầu tư nếu được lựa chọn.] (2)
Người được ủy quyền nêu trên chỉ thực hiện các công việc trong phạm vi ủy
quyền với tư cách là đại diện hợp pháp của ____ [ghi tên nhà thầu]. ____ [ghi tên
người đại diện theo pháp luật của nhà thầu] chịu trách nhiệm hoàn toàn về những
công việc do ____ [ghi tên người được ủy quyền] thực hiện trong phạm vi ủy
quyền.
Giấy ủy quyền có hiệu lực kể từ ngày ____ đến ngày____(3). Giấy ủy quyền
này được lập thành ____ bản có giá trị pháp lý như nhau, người ủy quyền giữ ____
bản, người được ủy quyền giữ ____ bản, Bên mời thầu giữ___bản.

Người được ủy quyền

Người ủy quyền

[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu ]

[ghi tên người đại diện theo pháp luật
69

của nhà thầu, chức danh, ký tên và
đóng dấu]
Ghi chú:
(1) Trường hợp ủy quyền thì bản gốc giấy ủy quyền phải được gửi cho Bên
mời thầu cùng với đơn dự thầu theo quy định tại Mục 19.3 CDNT. Việc ủy quyền
của người đại diện theo pháp luật của nhà thầu cho cấp phó, cấp dưới, giám đốc chi
nhánh, người đứng đầu văn phòng đại diện của nhà thầu để thay mặt cho người đại
diện theo pháp luật của nhà thầu thực hiện một hoặc các nội dung công việc nêu trên
đây. Việc sử dụng con dấu trong trường hợp được ủy quyền có thể là dấu của nhà thầu
hoặc dấu của đơn vị mà cá nhân liên quan được ủy quyền. Người được ủy quyền
không được tiếp tục ủy quyền cho người khác.
(2) Phạm vi ủy quyền bao gồm một hoặc nhiều công việc nêu trên.
(3) Ghi ngày có hiệu lực và ngày hết hiệu lực của giấy ủy quyền phù hợp với
quá trình tham gia đấu thầu.

70

Mẫu số 03
THỎA THUẬN LIÊN DANH(1)
______, ngày
Gói thầu:

[ghi tên gói thầu]

Thuộc dự án:

[ghi tên dự án]

Căn cứ (2)
Quốc hội];

tháng

năm

[Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 của

Căn cứ(2)
[Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của
Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu];
Căn cứ hồ sơ mời thầu gói thầu _______ [ghi tên gói thầu] ngày ___ tháng
____ năm ____ [ngày được ghi trên HSMT];
Chúng tôi, đại diện cho các bên ký thỏa thuận liên danh, gồm có:
Tên thành viên liên danh____ [ghi tên từng thành viên liên danh]
Đại diện là ông/bà:
Chức vụ:
Địa chỉ:
Điện thoại:
Fax:
E-mail:
Tài khoản:
Mã số thuế:
Giấy ủy quyền số
quyền).

ngày ___tháng ____ năm___(trường hợp được ủy

Các bên (sau đây gọi là thành viên) thống nhất ký kết thỏa thuận liên danh
với các nội dung sau:
Điều 1. Nguyên tắc chung
1. Các thành viên tự nguyện hình thành liên danh để tham dự thầu gói thầu
____ [ghi tên gói thầu] thuộc dự án ____ [ghi tên dự án].
2. Các thành viên thống nhất tên gọi của liên danh cho mọi giao dịch liên
quan đến gói thầu này là: ____ [ghi tên của liên danh theo thỏa thuận].
3. Các thành viên cam kết không thành viên nào được tự ý tham gia độc lập
71

hoặc liên danh với thành viên khác để tham gia gói thầu này. Trường hợp trúng
thầu, không thành viên nào có quyền từ chối thực hiện các trách nhiệm và nghĩa vụ
đã quy định trong hợp đồng trừ khi được sự đồng ý bằng văn bản của các thành
viên trong liên danh. Trường hợp thành viên của liên danh từ chối hoàn thành trách
nhiệm riêng của mình như đã thỏa thuận thì thành viên đó bị xử lý như sau:
- Bồi thường thiệt hại cho các bên trong liên danh;
- Bồi thường thiệt hại cho Chủ đầu tư theo quy định nêu trong hợp đồng;
- Hình thức xử lý khác ____ [ghi rõ hình thức xử lý khác].
Điều 2. Phân công trách nhiệm
Các thành viên thống nhất phân công trách nhiệm để thực hiện gói thầu ____
[ghi tên gói thầu] thuộc dự án ____ [ghi tên dự án] đối với từng thành viên như
sau:
1. Thành viên đứng đầu liên danh
Các bên nhất trí ủy quyền cho ____ [ghi tên một bên] làm thành viên đứng
đầu liên danh, đại diện cho liên danh trong những phần việc sau(3):
[- Ký đơn dự thầu thuộc hồ sơ đề xuất về kỹ thuật và đơn dự thầu thuộc hồ sơ
đề xuất về tài chính;
- Ký các văn bản, tài liệu để giao dịch với Bên mời thầu trong quá trình tham
dự thầu, kể cả văn bản đề nghị làm rõ HSMT và văn bản giải trình, làm rõ HSDT
hoặc văn bản đề nghị rút HSDT, sửa đổi, thay thế HSĐXKT, HSĐXTC;
- Thực hiện bảo đảm dự thầu cho cả liên danh;
- Tham gia quá trình thương thảo, hoàn thiện hợp đồng;
- Ký đơn kiến nghị trong trường hợp nhà thầu có kiến nghị;
- Các công việc khác trừ việc ký kết hợp đồng ____ [ghi rõ nội dung các công
việc khác (nếu có)].
2. Các thành viên trong liên danh thỏa thuận phân công trách nhiệm thực hiện
công việc theo bảng dưới đây(4):
Giá trị
STT
1

Tên
Tên thành viên đứng đầu liên
danh

Nội dung công
việc đảm nhận

(Tỷ lệ % so với
giá dự thầu)

- ___

- ___%

- ___

- ___%
72

2

....

Tên thành viên thứ 2

- ___

- ___%

- ___

- ___%

....

......

Toàn bộ công việc
của gói thầu

100%

....
Tổng cộng

Điều 3. Hiệu lực của thỏa thuận liên danh
1. Thỏa thuận liên danh có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Thỏa thuận liên danh chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau:
- Các bên hoàn thành trách nhiệm, nghĩa vụ của mình và tiến hành thanh lý
hợp đồng;
- Các bên cùng thỏa thuận chấm dứt;
- Nhà thầu liên danh không trúng thầu;
- Hủy thầu gói thầu ____ [ghi tên gói thầu] thuộc dự án ____ [ghi tên dự
án] theo thông báo của Bên mời thầu.
Thỏa thuận liên danh được lập thành __________ bản, mỗi bên giữ
___________ bản, các bản thỏa thuận có giá trị pháp lý như nhau.

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA THÀNH VIÊN ĐỨNG ĐẦU LIÊN DANH
[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA THÀNH VIÊN LIÊN DANH
[ghi tên từng thành viên, chức danh, ký tên và đóng dấu]
Ghi chú:
(1) Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, nội dung thỏa thuận liên danh theo
mẫu này có thể được sửa đổi bổ sung cho phù hợp. Trường hợp gói thầu chia thành
nhiều phần độc lập thì trong thỏa thuận liên danh phải nêu rõ tên, số hiệu của các
phần mà nhà thầu liên danh tham dự thầu, trong đó nêu rõ trách nhiệm chung và
trách nhiệm riêng của từng thành viên liên danh đối với phần tham dự thầu.
(2) Cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật theo quy định hiện hành.
73

(3) Phạm vi ủy quyền bao gồm một hoặc nhiều công việc nêu trên.
(4) Nhà thầu phải ghi rõ nội dung công việc cụ thể và ước tính giá trị tương ứng
mà từng thành viên trong liên danh sẽ thực hiện, trách nhiệm chung, trách nhiệm của
từng thành viên, kể cả thành viên đứng đầu liên danh.
Mẫu số 04
BẢO LÃNH DỰ THẦU(1)
Bên thụ hưởng: [ghi tên và địa chỉ của Bên mời thầu]
Ngày phát hành bảo lãnh: [ghi ngày phát hành bảo lãnh]
BẢO LÃNH DỰ THẦU số: [ghi số trích yếu của Bảo lãnh dự thầu]
Bên bảo lãnh: [ghi tên và địa chỉ nơi phát hành, nếu những thông tin này
chưa được thể hiện ở phần tiêu đề trên giấy in]
Chúng tôi được thông báo rằng [ghi tên nhà thầu] (sau đây gọi là "Bên yêu
cầu bảo lãnh") sẽ tham dự thầu để thực hiện gói thầu [ghi tên gói thầu] thuộc dự án
[ghi tên dự án] theo Thư mời thầu/thông báo mời thầu số [ghi số trích yếu của Thư
mời thầu/thông báo mời thầu].
Chúng tôi cam kết với Bên thụ hưởng bảo lãnh cho nhà thầu tham dự thầu gói
thầu này bằng một khoản tiền là ____ [ghi rõ giá trị bằng số, bằng chữ và đồng
tiền sử dụng].
Bảo lãnh này có hiệu lực trong ____(2) ngày, kể từ ngày____tháng___
năm___(3).
Theo yêu cầu của Bên yêu cầu bảo lãnh, chúng tôi, với tư cách là Bên bảo
lãnh, cam kết chắc chắn sẽ thanh toán cho Bên thụ hưởng một khoản tiền hay các
khoản tiền không vượt quá tổng số tiền là [ghi bằng chữ] [ghi bằng số] khi nhận
được văn bản thông báo nhà thầu vi phạm từ Bên thụ hưởng trong đó nêu rõ:
1. Nhà thầu rút hồ sơ dự thầu sau thời điểm đóng thầu và trong thời gian có hiệu
lực của hồ sơ dự thầu;
2. Nhà thầu vi phạm pháp luật về đấu thầu dẫn đến phải hủy thầu theo quy định
tại điểm d Mục 39.1 – Chỉ dẫn nhà thầu của hồ sơ mời thầu;
3. Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối tiến hành thương thảo hợp đồng trong
74

thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo mời đến thương thảo hợp
đồng của Bên mời thầu, trừ trường hợp bất khả kháng;
4. Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối tiến hành hoàn thiện hợp đồng trong
thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo trúng thầu của Bên mời thầu hoặc
đã hoàn thiện hợp đồng nhưng từ chối ký hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng;
5. Nhà thầu không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy
định tại Mục 41.1 – Chỉ dẫn nhà thầu của hồ sơ mời thầu.
Nếu bất kỳ thành viên nào trong liên danh vi phạm quy định của pháp luật dẫn
đến không được hoàn trả bảo đảm dự thầu theo quy định tại Mục 18.5 – Chỉ dẫn nhà
thầu của hồ sơ mời thầu thì bảo đảm dự thầu của tất cả thành viên trong liên danh sẽ
không được hoàn trả(4).
Nếu Bên yêu cầu bảo lãnh được lựa chọn: bảo lãnh này sẽ hết hiệu lực ngay
sau khi Bên yêu cầu bảo lãnh ký kết hợp đồng và nộp Bảo lãnh thực hiện hợp đồng
cho Bên thụ hưởng theo thỏa thuận trong hợp đồng đó.
Nếu Bên yêu cầu bảo lãnh không được lựa chọn: bảo lãnh này sẽ hết hiệu lực
ngay sau khi chúng tôi nhận được bản chụp văn bản thông báo kết quả lựa chọn
nhà thầu từ Bên thụ hưởng gửi cho Bên yêu cầu bảo lãnh; trong vòng 30 ngày sau
khi hết thời hạn hiệu lực của hồ sơ dự thầu.
Bất cứ yêu cầu bồi thường nào theo bảo lãnh này đều phải được gửi đến văn
phòng chúng tôi trước hoặc trong ngày đó.
Đại diện hợp pháp của ngân hàng
[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

Ghi chú:
(1) Áp dụng trong trường hợp biện pháp bảo đảm dự thầu là thư bảo lãnh của tổ
chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật
Việt Nam.
(2) Ghi theo quy định tại Mục 18.2 BDL.
(3) Ghi ngày đóng thầu theo quy định tại Mục 21.1 BDL.
(4) Áp dụng trong trường hợp nhà thầu liên danh.

75

NĂNG LỰC CỦA NHÀ THẦU
Để chứng minh có năng lực thực hiện hợp đồng theo Mục 2 Chương III - Tiêu
chuẩn đánh giá HSDT, nhà thầu phải cung cấp các thông tin cần thiết theo các mẫu
sau đây:
Mẫu số 05(a)
BẢN KÊ KHAI THÔNG TIN VỀ NHÀ THẦU
Ngày: _________________
Số hiệu và tên gói thầu: _________________

Tên nhà thầu: [ghi tên nhà thầu]
Trong trường hợp liên danh, ghi tên của từng thành viên trong liên danh
Nơi nhà thầu đăng ký kinh doanh, hoạt động:
[ghi tên tỉnh/thành phố nơi đăng ký kinh doanh, hoạt động]
Năm thành lập công ty:

Địa chỉ hợp pháp của nhà thầu [tại nơi đăng ký]:

Thông tin về đại diện hợp pháp của nhà thầu
Tên: _____________________________________
Địa chỉ: ___________________________________
Số điện thoại/fax: _______________________
Địa chỉ email: ______________________________
1. Kèm theo là bản chụp một trong các tài liệu sau đây: Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp, quyết định thành lập hoặc tài liệu có giá trị tương
đương do cơ quan có thẩm quyền của nước mà nhà thầu đang hoạt động
cấp.
2. Trình bày sơ đồ tổ chức của nhà thầu.
76

Mẫu số 05(b)
BẢN KÊ KHAI THÔNG TIN VỀ THÀNH VIÊN
CỦA NHÀ THẦU LIÊN DANH(1)
Ngày: _______________
Số hiệu và tên gói thầu: __________________

Tên nhà thầu liên danh:
Tên thành viên của nhà thầu liên danh:
Quốc gia nơi đăng ký công ty của thành viên liên danh:
Năm thành lập công ty của thành viên liên danh:
Địa chỉ hợp pháp của thành viên liên danh tại quốc gia đăng ký:
Thông tin về đại diện hợp pháp của thành viên liên danh
Tên: ____________________________________
Địa chỉ: __________________________________
Số điện thoại/fax: _____________________
Địa chỉ e-mail: _____________________________
1. Kèm theo là bản chụp một trong các tài liệu sau đây: Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp, quyết định thành lập hoặc tài liệu có giá trị tương
đương do cơ quan có thẩm quyền của nước mà nhà thầu đang hoạt động
cấp.
2. Trình bày sơ đồ tổ chức.

Ghi chú:
(1) Trường hợp nhà thầu liên danh thì từng thành viên của nhà thầu liên danh
phải kê khai theo Mẫu này.

77

Mẫu số 06
DANH SÁCH CÁC CÔNG TY ĐẢM NHẬN PHẦN
CÔNG VIỆC CỦA GÓI THẦU(1)

Tên công ty con, công ty
thành viên(2)
STT

Công việc
đảm nhận
trong gói
thầu(3)

Giá trị % so
với giá dự
thầu(4)

Ghi chú

1
2
3
4
5


Ghi chú
(1) Trường hợp nhà thầu tham dự thầu là công ty mẹ (ví dụ như Tổng công ty)
thì nhà thầu phải kê khai cụ thể phần công việc dành cho các công ty con, công ty
thành viên. Việc đánh giá kinh nghiệm, năng lực của nhà thầu căn cứ vào giá trị,
khối lượng do công ty mẹ, công ty con, công ty thành viên đảm nhận trong gói
thầu. Trường hợp nhà thầu tham dự thầu không phải là công ty mẹ thì không áp
dụng Mẫu này.
(2) Ghi cụ thể tên công ty con, công ty thành viên.
(3) Ghi cụ thể phần công việc đảm nhận của công ty con, công ty thành viên.
(4) Ghi cụ thể giá trị % công việc của công ty con, công ty thành viên đảm
nhận so với giá dự thầu.

78

Mẫu số 07
HỢP ĐỒNG KHÔNG HOÀN THÀNH TRONG QUÁ KHỨ (1)
Tên nhà thầu: ________________
Ngày: ______________________
Tên thành viên của nhà thầu liên danh (nếu có):_________________________

Các hợp đồng không hoàn thành trong quá khứ theo Chương III - Tiêu chuẩn đánh
giá HSDT
 Không có hợp đồng nào đã ký nhưng không thực hiện kể từ ngày 1 tháng 1
năm__ [ghi năm] theo quy định tại tiêu chí đánh giá 1 trong Bảng tiêu chuẩn đánh
giá về năng lực tài chính và kinh nghiệm Mục 2.1 Chương III - Tiêu chuẩn đánh
giá HSDT.
 Có hợp đồng đã ký nhưng không hoàn thành tính từ ngày 1 tháng 1 năm___
[ghi năm] theo quy định tại tiêu chí đánh giá 1 trong Bảng tiêu chuẩn đánh giá về
năng lực tài chính và kinh nghiệm Mục 2.1 Chương III - Tiêu chuẩn đánh giá
HSDT.
Năm

Phần việc
hợp đồng
không
hoàn thành

Mô tả hợp đồng

Tổng giá trị hợp
đồng (giá trị
hiện tại, đơn vị
tiền tệ, tỷ giá
hối đoái, giá trị
tương đương
bằng VND)

Mô tả hợp đồng:
Tên Chủ đầu tư:
Địa chỉ:
Nguyên nhân không hoàn thành hợp
đồng:

Ghi chú:
(1) Nhà thầu phải kê khai chính xác, trung thực các hợp đồng không hoàn
thành trong quá khứ; nếu Bên mời thầu phát hiện bất cứ nhà thầu nào có hợp đồng
không hoàn thành trong quá khứ mà không kê khai thì được coi là hành vi “gian
79

lận” và HSDT sẽ bị loại.
Trường hợp nhà thầu liên danh thì từng thành viên của nhà thầu liên danh
phải kê khai theo Mẫu này.
Mẫu số 08
KIỆN TỤNG ĐANG GIẢI QUYẾT(1)
Tên nhà thầu: ________________
Ngày: ______________________
Tên thành viên của nhà thầu liên danh (nếu có):_________________________

Các vụ kiện đang giải quyết

Chọn một trong các thông tin mô tả dưới đây:
Không có vụ kiện nào đang giải quyết.



Dưới đây là mô tả về các vụ kiện đang giải quyết mà nhà thầu là một bên
đương sự (hoặc mỗi thành viên của liên danh nếu là nhà thầu liên danh).



Năm

Vấn đề tranh chấp

Giá trị
vụ kiện
đang
giải
quyết
tính
bằng
VND

Tỷ lệ của giá
trị vụ kiện
đang giải
quyết so với
giá trị tài sản
ròng

Ghi chú:
(1) Nhà thầu phải kê khai chính xác, trung thực các vụ kiện tụng đang giải
quyết; nếu Bên mời thầu phát hiện bất cứ nhà thầu nào đang có các vụ kiện tụng
mà không kê khai thì được coi là hành vi “gian lận” và HSDT sẽ bị loại.
80

Trường hợp nhà thầu liên danh thì từng thành viên của nhà thầu liên danh
phải kê khai theo Mẫu này.
Mẫu số 09
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TRƯỚC ĐÂY CỦA NHÀ THẦU(1)
Tên nhà thầu: ________________
Ngày: ______________________
Tên thành viên của nhà thầu liên danh (nếu có):_________________________
Số liệu tài chính cho 3 năm gần nhất (2) [VND]
Năm 1:

Năm 2:

Năm 3:

Thông tin từ Bảng cân đối kế toán
Tổng tài sản
Tổng nợ
Giá trị tài sản
ròng
Tài sản ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
Vốn lưu động
Thông tin từ Báo cáo kết quả kinh doanh
Tổng doanh thu
Lợi nhuận trước thuế
Lợi nhuận sau thuế

Đính kèm là bản sao các báo cáo tài chính (các bảng cân đối kế toán bao
gồm tất cả thuyết minh có liên quan, các báo cáo kết quả kinh doanh) cho
ba năm gần nhất (3) và tuân thủ các điều kiện sau:
81

1. Phản ánh tình hình tài chính của nhà thầu hoặc thành viên liên danh
(nếu là nhà thầu liên danh) mà không phải tình hình tài chính của một chủ
thể liên kết như công ty mẹ hoặc công ty con hoặc công ty liên kết với nhà
thầu hoặc thành viên liên danh.
2. Các báo cáo tài chính phải hoàn chỉnh, đầy đủ nội dung theo quy định.
3. Các báo cáo tài chính phải tương ứng với các kỳ kế toán đã hoàn
thành, kèm theo là bản chụp được chứng thực một trong các tài liệu sau
đây:
- Biên bản kiểm tra quyết toán thuế;
- Tờ khai tự quyết toán thuế (thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh
nghiệp) có xác nhận của cơ quan thuế về thời điểm đã nộp tờ khai;
- Tài liệu chứng minh việc nhà thầu đã kê khai quyết toán thuế điện tử;
- Văn bản xác nhận của cơ quan quản lý thuế (xác nhận số nộp cả năm) về
việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế;
- Báo cáo kiểm toán (nếu có);
- Các tài liệu khác.

Ghi chú:
(1) Trường hợp nhà thầu liên danh thì từng thành viên của nhà thầu liên danh
phải kê khai theo Mẫu này.
(2) Nếu khoảng thời gian được quy định tại tiêu chí đánh giá 3.1 Bảng tiêu
chuẩn đánh giá về năng lực tài chính và kinh nghiệm Mục 2.1 Chương III – Tiêu
chuẩn đánh giá HSDT là 4 hoặc 5 năm thì các cột tại bảng trên cần được mở rộng
cho phù hợp.
(3) Khoảng thời gian được nêu ở đây cần giống khoảng thời gian được quy
định tại Tiêu chí đánh giá 3.1 Bảng tiêu chuẩn đánh giá về năng lực tài chính và
kinh nghiệm Mục 2.1 Chương III – Tiêu chuẩn đánh giá HSDT.

82

Mẫu số 10
DOANH THU BÌNH QUÂN HÀNG NĂM
TỪ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG(1)
Từng nhà thầu hoặc thành viên liên danh phải ghi vào Mẫu này.
Thông tin được cung cấp phải là doanh thu hàng năm từ hoạt động xây dựng
của nhà thầu hoặc của từng thành viên liên danh về các khoản tiền theo hóa đơn
xuất cho nhà thầu hoặc của từng thành viên liên danh trong từng năm đối với công
việc đang thực hiện hoặc đã hoàn thành.
Số liệu doanh thu hàng năm từ hoạt động xây dựng cho____ năm gần nhất(2)
Năm

Số tiền (VND)

Doanh thu bình quân hàng năm
từ hoạt động xây dựng(3)

Ghi chú:
(1) Trường hợp nhà thầu liên danh thì từng thành viên của nhà thầu liên danh
phải ghi vào Mẫu này.
(2) Bên mời thầu cần ghi thời hạn được mô tả tại tiêu chí đánh giá 3.2 Bảng
tiêu chuẩn đánh giá về năng lực tài chính và kinh nghiệm Mục 2.1 Chương III –
Tiêu chuẩn đánh giá HSDT.
(3) Để xác định doanh thu bình quân hàng năm từ hoạt động xây dựng, nhà
thầu sẽ chia tổng doanh thu từ hoạt động xây dựng của các năm cho số năm dựa
trên thông tin đã được cung cấp.

83

84

Mẫu số 11
NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH(1)
Nêu rõ các nguồn tài chính dự kiến, chẳng hạn như các tài sản có khả năng
thanh khoản cao(2), các hạn mức tín dụng và các nguồn tài chính khác (không phải là
các khoản tạm ứng theo hợp đồng) có sẵn để đáp ứng yêu cầu về nguồn lực tài chính
được nêu trong Mẫu số 12 Chương này.
Nguồn lực tài chính của nhà thầu
STT

Nguồn tài chính

Số tiền (VND)

1
2
3
4
5

Tổng nguồn lực tài chính của nhà thầu (TNL)

Ghi chú:
(1) Từng nhà thầu hoặc thành viên liên danh phải cung cấp thông tin về nguồn
lực tài chính của mình, kèm theo tài liệu chứng minh.
Nguồn lực tài chính mà nhà thầu dự kiến huy động để thực hiện gói thầu được
tính theo công thức sau:
NLTC = TNL – ĐTH
Trong đó:
- NLTC là nguồn lực tài chính mà nhà thầu dự kiến huy động để thực hiện gói
thầu;
- TNL là tổng nguồn lực tài chính của nhà thầu (tổng nguồn lực tài chính nêu
tại Mẫu này);
85

- ĐTH là tổng yêu cầu về nguồn lực tài chính hàng tháng cho các hợp đồng
đang thực hiện (nêu tại Mẫu số 12).
Nhà thầu được đánh giá là đáp ứng yêu cầu về nguồn lực tài chính cho gói thầu
nếu có nguồn lực tài chính dự kiến huy động để thực hiện gói thầu (NLTC) tối thiểu
bằng giá trị yêu cầu tại tiêu chí đánh giá 3.3 Bảng tiêu chuẩn đánh giá về năng lực
tài chính và kinh nghiệm Mục 2.1 Chương III – Tiêu chuẩn đánh giá HSDT.
Trường hợp trong HSDT, nhà thầu có nộp kèm theo bản cam kết tín dụng của
tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, trong đó cam kết sẽ cung cấp tín
dụng cho nhà thầu để thực hiện gói đang xét với hạn mức tối thiểu bằng giá trị yêu
cầu tại tiêu chí đánh giá 3.3 Bảng tiêu chuẩn đánh giá về năng lực tài chính và kinh
nghiệm Mục 2.1 Chương III – Tiêu chuẩn đánh giá HSDT trong suốt thời gian thực
hiện hợp đồng thì nhà thầu được đánh giá là đáp ứng yêu cầu về nguồn lực tài chính
cho gói thầu và không phải kê khai thông tin theo quy định Mẫu này và Mẫu số 12.
(2) Tài sản có khả năng thanh khoản cao là tiền mặt và tương đương tiền mặt,
các công cụ tài chính ngắn hạn, các chứng khoán sẵn sàng để bán, chứng khoán dễ
bán, các khoản phải thu thương mại, các khoản phải thu tài chính ngắn hạn và các
tài sản khác mà có thể chuyển đổi thành tiền mặt trong vòng một năm.

86

Mẫu số 12
NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH HÀNG THÁNG
CHO CÁC HỢP ĐỒNG ĐANG THỰC HIỆN(1)

Người liên hệ
Tên hợp của Chủ đầu
STT
đồng
tư (địa chỉ,
điện thoại, fax)

Ngày hoàn
thành hợp
đồng

Thời hạn
còn lại của
hợp đồng
tính bằng
tháng (A)(2)

Giá trị
hợp đồng Yêu cầu về nguồn
chưa
lực tài chính hàng
thanh
tháng
toán, bao
(B/A)
gồm cả
thuế
(B)(3)

1
2
3
4

Tổng yêu cầu về nguồn lực tài chính hàng tháng cho các hợp đồng đang
thực hiện (ĐTH)

Ghi chú:
(1) Từng nhà thầu hoặc thành viên liên danh phải cung cấp thông tin được nêu
dưới đây để tính toán tổng các yêu cầu về nguồn lực tài chính, bằng tổng của: (i) các
cam kết hiện tại của nhà thầu (hoặc từng thành trong viên liên danh) trong tất cả các
hợp đồng mà nhà thầu (hoặc từng thành trong viên liên danh) đang thực hiện hoặc sẽ
được thực hiện; (ii) yêu cầu về nguồn lực tài chính đối với hợp đồng đang xét theo
xác định của Chủ đầu tư. Ngoài ra, nhà thầu cũng phải cung cấp thông tin về bất kỳ
nghĩa vụ tài chính nào khác có thể ảnh hưởng đáng kể đến việc thực hiện hợp đồng
đang xét nếu nhà thầu được trao hợp đồng.
(2) Thời hạn còn lại của hợp đồng tính tại thời điểm 28 ngày trước ngày có thời
điểm đóng thầu.
(3) Giá trị hợp đồng còn lại chưa được thanh toán tính tại thời điểm 28 ngày
trước ngày có thời điểm đóng thầu.
87

Mẫu số 13
HỢP ĐỒNG TƯƠNG TỰ
Hợp đồng tương tự
Hợp đồng số __ ngày__
Thông tin hợp đồng:
tháng __năm___
Ngày trao hợp đồng:
Tổng giá hợp đồng
Nếu là thành viên trong
liên danh hoặc nhà thầu
phụ, nêu rõ khoản tiền
thành viên đó tham gia
trong tổng giá hợp đồng

ngày__tháng__năm__

Ngày hoàn thành:

ngày__tháng__năm__

VND

Tỷ lệ trên tổng giá hợp
Số tiền: _______VND
đồng

Tên Chủ đầu tư
Địa chỉ
Điện thoại/Số Fax
E-mail
Mô tả đặc điểm tương tự tại tiêu chí đánh giá 4 Bảng tiêu chuẩn đánh giá về năng lực tài chính và
kinh nghiệm Mục 2.1 Chương III – Tiêu chuẩn đánh giá HSDT
Mô tả yêu cầu về tính
Đặc điểm tương tự của hợp đồng mà nhà thầu đã hoàn thành(2)
(1)
chất tương tự

Ghi chú:
(1) Bên mời thầu cần ghi quy mô hợp đồng, mức độ phức tạp, các phương
pháp, công nghệ hoặc các đặc điểm khác như mô tả trong Chương V - Yêu cầu về
xây lắp.
(2) Nhà thầu cần ghi các đặc điểm tương tự của hợp đồng để chứng minh sự
đáp ứng về hợp đồng tương tự.

88

Mẫu số 14
BẢNG ĐỀ XUẤT NHÂN SỰ CHỦ CHỐT
- Đối với từng vị trí công việc quy định tại Mẫu này thì nhà thầu phải kê khai
các thông tin chi tiết theo Mẫu số 15 và Mẫu số 16 Chương này.
- Nhà thầu phải kê khai những nhân sự chủ chốt có năng lực phù hợp đáp ứng
các yêu cầu quy định tại điểm a Mục 2.2 Chương III – Tiêu chuẩn đánh giá HSDT
và có thể sẵn sàng huy động cho gói thầu; không được kê khai những nhân sự đã
huy động cho gói thầu khác có thời gian làm việc trùng với thời gian thực hiện gói
thầu này. Trường hợp kê khai không trung thực thì nhà thầu sẽ bị đánh giá là gian
lận.

1

Vị trí công việc: [ghi cụ thể vị trí công việc đảm nhận trong gói thầu]
Tên: [ghi tên nhân sự chủ chốt]

2

Vị trí công việc: [ghi cụ thể vị trí công việc đảm nhận trong gói thầu]
Tên: [ghi tên nhân sự chủ chốt]

3

Vị trí công việc
Tên

4

Vị trí công việc
Tên

5

Vị trí công việc
Tên

….

Vị trí công việc
Tên

89

Mẫu số 15

BẢN LÝ LỊCH CHUYÊN MÔN CỦA NHÂN SỰ CHỦ CHỐT
Nhà thầu phải cung cấp tất cả các thông tin được yêu cầu dưới đây và phải gửi
kèm theo bản chụp được chứng thực các văn bằng, chứng chỉ có liên quan.
Vị trí

Thông tin
nhân sự

Tên

Ngày, tháng, năm sinh:

Trình độ chuyên môn

Công việc
hiện tại

Tên của người sử dụng lao động

Địa chỉ của người sử dụng lao động

Điện thoại

Người liên lạc (trưởng phòng / cán
bộ phụ trách nhân sự)

Fax

E-mail

Chức danh

Số năm làm việc cho người sử dụng
lao động hiện tại

90

Mẫu số 16
BẢN KINH NGHIỆM CHUYÊN MÔN
Tóm tắt kinh nghiệm chuyên môn theo trình tự thời gian từ hiện tại trở về
trước. Nêu rõ các kinh nghiệm chuyên môn và kinh nghiệm quản lý cụ thể liên quan
đến gói thầu.

Từ

Đến

Công ty / Dự án / Chức vụ / Kinh nghiệm
chuyên môn và quản lý có liên quan

91

Mẫu số 17
BẢNG KÊ KHAI THIẾT BỊ
Nhà thầu chỉ được kê khai những thiết bị thi công chủ yếu đáp ứng yêu cầu
đối với các thiết bị chính như đã nêu trong danh sách theo yêu cầu quy định tại điểm
b Mục 2.2 Chương III- Tiêu chuẩn đánh giá HSDT mà có thể sẵn sàng huy động
cho gói thầu; không được kê khai những thiết bị đã huy động cho gói thầu khác có
thời gian huy động trùng với thời gian thực hiện gói thầu này. Trường hợp kê khai
không trung thực thì nhà thầu sẽ bị đánh giá là gian lận.
Thiết bị thi công phải thuộc sở hữu của nhà thầu hoặc có thể đi thuê nhưng
nhà thầu phải chứng minh khả năng huy động để đáp ứng yêu cầu của gói thầu.
Trường hợp đi thuê thì phải có hợp đồng thuê thiết bị và tài liệu chứng minh thiết bị
thuộc sở hữu của bên cho thuê. Nhà thầu phải kê khai theo mẫu dưới đây đối với
mỗi loại thiết bị:

Loại thiết bị

Thông tin
thiết bị

Hiện trạng

Tên nhà sản xuất

Đời máy (model)

Công suất

Năm sản xuất

Tính năng

Xuất xứ

Địa điểm hiện tại của thiết bị

Thông tin về tình hình huy động, sử dụng thiết bị hiện tại

Nguồn

Nêu rõ nguồn thiết bị
 Sở hữu của nhà thầu  Đi thuê  Cho thuê Chế tạo đặc biệt

92

Đối với các thiết bị không thuộc sở hữu của mình thì nhà thầu phải kê khai
thêm các thông tin dưới đây:

Chủ sở hữu

Tên chủ sở hữu
Địa chỉ chủ sở hữu

Thỏa thuận

Số điện thoại

Tên và chức danh

Số fax

Telex

Thông tin chi tiết về thỏa thuận thuê/cho thuê/chế tạo thiết bị cụ thể cho dự án

93

Mẫu số 18 (a)
PHẠM VI CÔNG VIỆC SỬ DỤNG NHÀ THẦU PHỤ(1)

STT

Tên nhà thầu
phụ(2)

Phạm vi
công
việc(3)

Khối
lượng công
việc(4)

Giá trị %
ước tính(5)

Hợp đồng hoặc
văn bản thỏa
thuận với nhà
thầu phụ(6)

1
2
3
4


Ghi chú:
(1) Trường hợp sử dụng nhà thầu phụ thì kê khai theo Mẫu này.
(2) Nhà thầu ghi cụ thể tên nhà thầu phụ. Trường hợp khi tham dự thầu chưa
xác định được cụ thể danh tính của nhà thầu phụ thì không phải kê khai vào cột
này mà chỉ kê khai vào cột “Phạm vi công việc”. Sau đó, nếu được lựa chọn thì khi
huy động thầu phụ thực hiện công việc đã kê khai phải được sự chấp thuận của
Chủ đầu tư.
(3) Nhà thầu ghi cụ thể tên hạng mục công việc dành cho nhà thầu phụ.
(4) Nhà thầu ghi cụ thể khối lượng công việc dành cho nhà thầu phụ.
(5) Nhà thầu ghi cụ thể giá trị % công việc mà nhà thầu phụ đảm nhận so với
giá dự thầu.
(6) Nhà thầu ghi cụ thể số hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận, nhà thầu phải
nộp kèm theo bản gốc hoặc bản chụp được chứng thực các tài liệu đó.

94

Mẫu số 18 (b)
BẢNG KÊ KHAI NHÀ THẦU PHỤ ĐẶC BIỆT(1)
Nhà thầu phải cung cấp tài liệu chứng minh đáp ứng yêu cầu quy định tại
Khoản 2.3 Mục 2 Chương III – Tiêu chuẩn đánh giá HSDT.

STT

Tên nhà
thầu phụ
đặc biệt(2)

Phạm vi
công
việc(3)

Khối
lượng công
việc(4)

Giá trị %
ước tính(5)

Hợp đồng hoặc
văn bản thỏa
thuận với nhà
thầu phụ đặc
biệt(6)

1
2
3
4


Ghi chú:
(1) Trường hợp sử dụng nhà thầu phụ đặc biệt thì kê khai theo Mẫu này.
(2) Nhà thầu ghi cụ thể tên nhà thầu phụ đặc biệt.
(3) Bên mời thầu ghi cụ thể tên hạng mục công việc sẽ được sử dụng nhà thầu
phụ đặc biệt.
(4) Nhà thầu ghi cụ thể khối lượng công việc dành cho nhà thầu phụ đặc biệt.
(5) Nhà thầu ghi cụ thể giá trị % công việc mà nhà thầu phụ đặc biệt đảm
nhận so với giá trị gói thầu.
(6) Nhà thầu ghi cụ thể số hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận, nhà thầu phải
nộp kèm theo bản gốc hoặc bản chụp được chứng thực các tài liệu đó.

95

B. BIỂU MẪU DỰ THẦU
THUỘC HỒ SƠ ĐỀ XUẤT VỀ TÀI CHÍNH
Mẫu số 19 (a)
ĐƠN DỰ THẦU(1)
(thuộc HSĐXTC)
(áp dụng trong trường hợp nhà thầu không có đề xuất giảm giá hoặc có đề xuất
giảm giá trong thư giảm giá riêng)

Ngày: [ghi ngày tháng năm ký đơn dự thầu]

Tên gói thầu: [ghi tên gói thầu theo thông báo mời thầu]
Tên dự án: [ghi tên dự án]
Thư mời thầu số: [ghi số trích yếu của Thư mời thầu đối với đấu thầu hạn chế]

Kính gửi: [ghi đầy đủ và chính xác tên của Bên mời thầu]
Sau khi nghiên cứu hồ sơ mời thầu và văn bản sửa đổi hồ sơ mời thầu số
____ [ghi số của văn bản sửa đổi (nếu có)] mà chúng tôi đã nhận được, chúng
tôi,____ [ghi tên nhà thầu], cam kết thực hiện gói thầu ____ [ghi tên gói thầu]
theo đúng yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Cùng với Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, chúng
tôi xin gửi kèm đơn này đề xuất về tài chính với tổng số tiền là ____ [ghi giá trị
bằng số, bằng chữ và đồng tiền dự thầu](2).
Hồ sơ đề xuất về tài chính này có hiệu lực trong thời gian ____ (3)ngày, kể từ
ngày ____ tháng ____ năm ____(4).

Đại diện hợp pháp của nhà thầu (5)
[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu (6)]

Ghi chú:
96

(1) Nhà thầu lưu ý, đơn dự thầu phải được ghi đầy đủ và chính xác các thông tin
về tên của Bên mời thầu, nhà thầu, thời gian có hiệu lực của hồ sơ đề xuất về tài chính,
được đại diện hợp pháp của nhà thầu ký tên, đóng dấu.
(2) Giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu phải cụ thể, cố định bằng số, bằng chữ và
phải phù hợp, logic với tổng giá dự thầu ghi trong Bảng tổng hợp giá dự thầu, không
đề xuất các giá dự thầu khác nhau hoặc có kèm theo điều kiện gây bất lợi cho Chủ đầu
tư, Bên mời thầu. Trường hợp gói thầu chia thành nhiều phần thì nhà thầu phải ghi giá
dự thầu cho từng phần và tổng giá dự thầu cho các phần mà nhà thầu tham dự thầu;
trường hợp trong HSMT cho phép chào theo một số đồng tiền khác nhau thì nhà thầu
cần ghi rõ giá trị bằng số và bằng chữ của từng đồng tiền do nhà thầu chào.
(3) Ghi số ngày có hiệu lực theo quy định tại Mục 17.1 BDL. Thời gian có hiệu
lực của HSĐXTC được tính kể từ ngày có thời điểm đóng thầu đến ngày cuối cùng
có hiệu lực theo quy định trong HSMT. Từ thời điểm đóng thầu đến hết 24 giờ
của ngày đóng thầu được tính là 1 ngày.
(4) Ghi ngày đóng thầu theo quy định tại Mục 21.1 BDL.
(5) Trường hợp đại diện theo pháp luật của nhà thầu ủy quyền cho cấp dưới
ký đơn dự thầu thì phải gửi kèm theo Giấy ủy quyền theo Mẫu số 02 Chương này;
trường hợp tại điều lệ công ty hoặc tại các tài liệu khác liên quan có phân công
trách nhiệm cho cấp dưới ký đơn dự thầu thì phải gửi kèm theo các văn bản này
(không cần lập Giấy ủy quyền theo Mẫu số 02 Chương này). Trường hợp nhà thầu
là liên danh thì phải do đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký, trừ
trường hợp trong văn bản thỏa thuận liên danh theo Mẫu số 03 Chương này có quy
định các thành viên trong liên danh thỏa thuận cho thành viên đứng đầu liên danh
ký đơn dự thầu. Trường hợp từng thành viên liên danh có ủy quyền thì thực hiện
như đối với nhà thầu độc lập. Nếu nhà thầu trúng thầu, trước khi ký kết hợp đồng,
nhà thầu phải trình Chủ đầu tư bản chụp được chứng thực các văn bản này. Trường
hợp phát hiện thông tin kê khai ban đầu là không chính xác thì nhà thầu bị coi là vi
phạm Mục 3 CDNT.
(6) Trường hợp nhà thầu nước ngoài không có con dấu thì phải cung cấp xác
nhận của tổ chức có thẩm quyền là chữ ký trong đơn dự thầu và các tài liệu khác
trong HSDT là của người đại diện hợp pháp của nhà thầu.

97

Mẫu số 19 (b)
ĐƠN DỰ THẦU(1)
(thuộc HSĐXTC)
(áp dụng trong trường hợp nhà thầu có đề xuất giảm giá trong đơn dự thầu)

Ngày: [ghi ngày tháng năm ký đơn dự thầu]
Tên gói thầu: [ghi tên gói thầu theo thông báo mời thầu]
Tên dự án: [ghi tên dự án]
Thư mời thầu số: [ghi số trích yếu của Thư mời thầu đối với đấu thầu hạn chế]
Kính gửi: [ghi đầy đủ và chính xác tên của Bên mời thầu]
Sau khi nghiên cứu hồ sơ mời thầu và văn bản sửa đổi hồ sơ mời thầu số
____ [ghi số của văn bản sửa đổi (nếu có)] mà chúng tôi đã nhận được, chúng
tôi,____ [ghi tên nhà thầu], cam kết thực hiện gói thầu ____ [ghi tên gói thầu]
theo đúng yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Cùng với Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, chúng
tôi xin gửi kèm đơn này đề xuất về tài chính với tổng số tiền là ____ [ghi giá trị
bằng số, bằng chữ và đồng tiền dự thầu](2) cùng với bảng giá kèm theo.
Ngoài ra, chúng tôi tự nguyện giảm giá dự thầu với số tiền giảm giá là____[ghi
giá trị giảm giá bằng số, bằng chữ và đồng tiền] (3).
Giá dự thầu sau khi trừ đi giá trị giảm giá là:_____[ ghi giá trị bằng số, bằng
chữ và đồng tiền].
Hồ sơ đề xuất về tài chính này có hiệu lực trong thời gian ____ (4)ngày, kể từ
ngày ____ tháng ____ năm ____(5).
Đại diện hợp pháp của nhà thầu (6)
[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu (7)]

Ghi chú:
98

(1) Nhà thầu lưu ý, đơn dự thầu phải được ghi đầy đủ và chính xác các thông tin
về tên của Bên mời thầu, nhà thầu, thời gian có hiệu lực của hồ sơ đề xuất về tài chính,
được đại diện hợp pháp của nhà thầu ký tên, đóng dấu.
(2) Giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu phải cụ thể, cố định bằng số, bằng chữ và
phải phù hợp, logic với tổng giá dự thầu ghi trong Bảng tổng hợp giá dự thầu, không
đề xuất các giá dự thầu khác nhau hoặc có kèm theo điều kiện gây bất lợi cho Chủ đầu
tư, Bên mời thầu. Trường hợp gói thầu chia thành nhiều phần thì nhà thầu phải ghi giá
dự thầu cho từng phần và tổng giá dự thầu cho các phần mà nhà thầu tham dự thầu;
trường hợp trong HSMT cho phép chào theo một số đồng tiền khác nhau thì nhà thầu
cần ghi rõ giá trị bằng số và bằng chữ của từng đồng tiền do nhà thầu chào.
(3) Ghi rõ giảm giá cho toàn bộ gói thầu hay giảm giá cho một hoặc nhiều công
việc, hạng mục nào đó (nêu rõ công việc, hạng mục được giảm giá).
(4) Ghi số ngày có hiệu lực theo quy định tại Mục 17.1 BDL. Thời gian có hiệu
lực của HSĐXTC được tính kể từ ngày có thời điểm đóng thầu đến ngày cuối cùng
có hiệu lực theo quy định trong HSMT. Từ thời điểm đóng thầu đến hết 24 giờ
của ngày đóng thầu được tính là 1 ngày.
(5) Ghi ngày đóng thầu theo quy định tại Mục 21.1 BDL.
(6) Trường hợp đại diện theo pháp luật của nhà thầu ủy quyền cho cấp dưới
ký đơn dự thầu thì phải gửi kèm theo Giấy ủy quyền theo Mẫu số 02 Chương này;
trường hợp tại điều lệ công ty hoặc tại các tài liệu khác liên quan có phân công
trách nhiệm cho cấp dưới ký đơn dự thầu thì phải gửi kèm theo các văn bản này
(không cần lập Giấy ủy quyền theo Mẫu số 02 Chương này). Trường hợp nhà thầu
là liên danh thì phải do đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký, trừ
trường hợp trong văn bản thỏa thuận liên danh theo Mẫu số 03 Chương này có quy
định các thành viên trong liên danh thỏa thuận cho thành viên đứng đầu liên danh
ký đơn dự thầu. Trường hợp từng thành viên liên danh có ủy quyền thì thực hiện
như đối với nhà thầu độc lập. Nếu nhà thầu trúng thầu, trước khi ký kết hợp đồng,
nhà thầu phải trình Chủ đầu tư bản chụp được chứng thực các văn bản này. Trường
hợp phát hiện thông tin kê khai ban đầu là không chính xác thì nhà thầu bị coi là vi
phạm Mục 3 CDNT.
(7) Trường hợp nhà thầu nước ngoài không có con dấu thì phải cung cấp xác
nhận của tổ chức có thẩm quyền là chữ ký trong đơn dự thầu và các tài liệu khác
trong HSDT là của người đại diện hợp pháp của nhà thầu.

99

Mẫu số 20 (a)
BẢNG TỔNG HỢP GIÁ DỰ THẦU
(áp dụng đối với hợp đồng trọn gói)
Bên mời thầu sẽ đưa ra danh sách các hạng mục công việc của gói thầu trong
cột “Mô tả công việc mời thầu” cùng với đơn vị tính và khối lượng mời thầu tương
ứng, phù hợp với mô tả công việc, bản vẽ và chi tiết kỹ thuật trong Chương V –
Yêu cầu về xây lắp.
Mỗi hạng mục sẽ được mô tả chi tiết để hướng dẫn rõ ràng cho nhà thầu, bao
gồm: loại công việc, phạm vi công việc, mức độ phức tạp, tiêu chuẩn yêu cầu.
Nhà thầu phải chào giá trọn gói cho mỗi hạng mục công việc. Tổng giá của tất
cả các hạng mục công việc sẽ là giá dự thầu.
Khi tham dự thầu, nhà thầu phải chịu trách nhiệm tìm hiểu, tính toán và chào
đầy đủ các loại thuế, phí, lệ phí (nếu có). Giá dự thầu của nhà thầu phải bao gồm
các chi phí về thuế, phí, lệ phí (nếu có) theo thuế suất, mức phí, lệ phí tại thời điểm
28 ngày trước ngày có thời điểm đóng thầu theo quy định và chi phí dự phòng.
Trường hợp nhà thầu tuyên bố giá dự thầu không bao gồm thuế, phí, lệ phí thì
HSDT của nhà thầu sẽ bị loại.
TT

Danh mục công viêc

I
I.1
1
2
3

Giao thông
Nền đường
Đào đất bóc phong hóa C1
Đào đất C2, CG,
Vận chuyển đổ bải thải
Đắp cát độ chặt yếu cầu K95 (vật liệu + Vận chuyển
+ đắp)
Đắp đất C3, độ chặt K95 (vật liệu + đào xúc + Vận
chuyển + đắp)
Đắp đất C3, độ chặt yêu cầu K98 (vật liệu + Vận
chuyển + đắp )
Trồng vầng cỏ mái kênh mương, đê, đập, mái taluy
nền đường
Mặt đường
Thi công móng cấp phối đá dăm lớp dưới
Thi công móng cấp phối đá dăm lớp trên
Tưới lớp dính bám mặt đường bằng nhựa pha dầu,
lượng nhựa 0,8kg/m2

4
5
6
7
I.2
8
9
10

Đơn vị

Khối lượng

m3
m3
m3

6.038,836
274,436
6.313,272

m3

4.143,417

m3

23.385,651

m3

4.156,643

m2

2.957,242

m3
m3

1.237,340
989,872

m2

8.178,261

100

TT
11
12
13
I.3
14

Danh mục công viêc
Rải thảm mặt đường bê tông nhựa ( loại C19, R19)
bao gồm:
sản xuất BT nhựa hạt trung, vận chuyển, rải thảm)
Lót bạt tái sinh 01 lớp
Bê tông mặt đường M200, đá 1x2 bao gồm cả ván
khuôn
Bó vỉa, rảnh biên,
Thi công lắp đặt bó vỉa (bao gồm vật liệu, ván
khuôn, cốt thép, đúc bó vỉa, vận chuyển, đâò móng,
bê tông lót M100, lắp đặt, đắp hoàn móng K95)

20
21
22
23

Thi công lắp đặt rảnh biên (bao gồm vật liệu, ván
khuôn, đúc tấm BT, vận chuyển, cắt mép nhựa, đâò
móng, bê tông lót M100, lắp đặt)
Vỉa hè , cây xanh
Lót bạt tái sinh 01 lớp
Bê tông M150 đá 1x2, móng hè phố
Bê tông tường M150 đá 1x2
Lát gạch Terrazzo (300x300)mm (đã tính đệm vữa
2cm) (Thiên Tân hoặc tương đương)
Xây bồn trồng cây bằng đá chẻ (10x18x25)cm
Đào đất hố trồng cây đất C3
Đắp đất mùn trồng cây
Đắp cát móng công trình

24

Bê tông móng M150 đá 1x2 bao gồm cả ván khuôn

15
I.4
16
17
18
19

25
26
27
I.5
28
29
II
30
31

Trồng cây xanh ( cây Sấu) đường kính 10-12cm, cao
3-4m
(bao gồm: cây + Vận chuyển + trồng + chăm sóc
bảo dưởng 90 ngày)
Trồng cỏ
Trồng cây chuổi ngọc, mắt ngọc
An toàn giao thông
Sơn kẻ đường bằng sơn dẻo nhiệt phản quang, dày
sơn 2mm
Thi công cọc tiêu BTCT 0,12x0,12x1,025
San nền
Đào san đất bằng máy đào 1,6m3-đất cấp I
Vận chuyển đất đổ bải thải

Đơn vị

Khối lượng

m2

8.178,261

m2

114,420

m3

18,307

m

2.347,000

m

2.241,000

m2
m3
m3

6.177,460
497,717
11,002

m2

6.177,460

m3
m3
m3
m3

17,280
195,869
161,136
4,320

m3

11,405

cây

216,000

m2
m2

1.411,440
41,693

m2

202,200

cọc

40,000

m3
m3

5.834,250
3.853,540

101

TT
31
32
III
33
34
35
36
37
38
39
40
41
42
43
44
45
46
IV
IV.1
47
48
49
50
51
52
53
54
55
56
57
IV.2
58
59

Danh mục công viêc
Đắp đất cấp III bao gồm đào xúc, vận chuyển , đắp
đất độ chặt K85
Vận chuyển đất cấp I đổ trong khu vực 300m và san
lấp tạo mặt bằng
Kênh Thủy lợi
Đào móng kênh-đất cấp II
Đắp đất bằng đầm đất cầm tay, độ chặt Y/C K = 0,85
bao gồm xúc đất và vận chuyển
Lót bạt tái sinh 01 lớp
Đệm sỏi sạn
Bê tông móng M150 đá 2x4
Bê tông tường M150 đá 2x4
Xây tường Blô xi măng M100, xây vữa M75
Giấy dầu tẩm nhựa đường 1 lớp giấy 2 lớp nhựa
Cốt thép giằng dọc, giằng ngang
Thép hình cửa van
Bê tông tường M200 đá 1x2
Trát tường ngoài dày 1,5cm, vữa XM M75
Ống nhựa PVC D200 dày 7,7mm
Ván khuôn
Hệ thống thoát nước
Hố thu (55 cái )
Đào móng hố thu đất C3
Đắp đất hoàn móng bằng đầm cóc độ chặt K95
Đắp cát đọ chặt K95
Tấm chắn rác bê tông tính năng cao
Đệm sỏi sạn
Bê tông móng M150 đá 4x6 (bao gồm cả ván
khuôn)
Bê tông tường hố thu M150 đá 2x4 ( gồm cả ván
khuôn)
Bê tông M200 xà mũ bao gồm cả ván khuôn
Cốt thép
Ống HDPE D315 dày 15mm, 8bar
Van lật ngăn mùi HDPE
Giếng thăm
Đào móng đất C3
Đắp hoàn móng đất C3, độ chặt K95 bằng đầm cóc

Đơn vị

Khối lượng

m3

57.643,880

m3

2.250,700

m3

101,150

m3

202,520

m2
m3
m3
m3
m3
m2
kg
kg
m3
m2
m
m2

137,220
0,270
21,140
0,570
24,380
5,300
504,590
8,950
6,965
252,100
1,800
129,460

m3
m3
m3
cái
m3

114,544
73,915
7,316
55,000
4,104

m3

8,154

m3

13,716

m3
kg
m
cái

4,428
426,168
91,450
55,000

m3

822,770

m3

598,344

102

TT

Danh mục công viêc

Đơn vị

60
61
62
63
64
65

Đệm sỏi sạn
Bê tông cốt thép xã mủ M200 đá 1x2
Bê tông M150 đá 4x6 móng (gồm cả ván khuôn)
Bê tông tường M150 đá 2x4 (gồm cả ván khuôn)
Cốt thép xà mũ D<10mm
Lắp đặt tấm Composite giếng thăm
Bê tông cốt thép tấm đan bao gồm cả ván khuôn, lắp
dựng
Thép tấm đan
Cống dọc
Đào móng cống đất cấp 2 và vận chuyển đổ đi
Đắp cắt móng cống bằng đầm cóc độ chặt K95
Đắp đất bằng đầm đất cầm tay 70kg, độ chặt Y/C K
= 0,95
Đệm sỏi sạn
Bê tông móng M150 đá 4x6
Bê tống cống hộp M200 đá 1x2 ( bao gồm cả ván
khuôn)
Bê tông đế cống M200 đá 1x2 ( bao gồm cả ván
khuôn)
Cốt thép
Cống D600 1 lớp thép, L=2m ( bao gồm lắp đặt,
xảm mạch, lắp đặt đế cống) (Công ty Cổ phần đầu tư
và phát triển CSHT tỉnh Quảng Trị hoặc tương
đương)

m3
m3
m3
m3
kg
cái

14,690
4,428
44,070
84,171
881,731
56,000

m3

4,808

kg

3.189,158

m3
m3

4.986,076
1.344,692

m3

2.578,388

m3
m3

22,100
82,116

m3

213,156

m3

57,956

kg

18.023,788

CK

248,000

77

Cống D600 2 lớp thép, L=2m ( bao gồm lắp đặt,
xảm mạch, lắp đặt đế cống) (Công ty Cổ phần đầu tư
và phát triển CSHT tỉnh Quảng Trị hoặc tương
đương)

CK

117,000

78

Cống D800 1 lớp thép, L=2m ( bao gồm lắp đặt,
xảm mạch, lắp đặt đế cống) (Công ty Cổ phần đầu tư
và phát triển CSHT tỉnh Quảng Trị hoặc tương
đương)

CK

114,000

79

Cống D800 2 lớp thép, L=2m ( bao gồm lắp đặt,
xảm mạch, lắp đặt đế cống) (Công ty Cổ phần đầu tư
và phát triển CSHT tỉnh Quảng Trị hoặc tương
đương)

CK

19,000

66
67
IV.3
68
69
70
71
72
73
74
75
76

Khối lượng

103

TT

Danh mục công viêc

Đơn vị

80

Cống D1000 1 lớp thép, L=2m ( bao gồm lắp đặt,
xảm mạch, lắp đặt đế cống) (Công ty Cổ phần đầu tư
và phát triển CSHT tỉnh Quảng Trị hoặc tương
đương)

CK

114,000

81

Cống D1000 2 lớp thép, L=2m ( bao gồm lắp đặt,
xảm mạch, lắp đặt đế cống) (Công ty Cổ phần đầu tư
và phát triển CSHT tỉnh Quảng Trị hoặc tương
đương)

CK

8,000

82

Lắp đặt cống hộp 1500 x1500 dài 1m ( bao gồm lắp
đặt, xảm mạch) (Công ty Cổ phần đầu tư và phát
triển CSHT tỉnh Quảng Trị hoặc tương đương)

CK

186,000

bộ
bộ
bộ
cột
cột
bộ
bộ
bộ
bộ
bộ
bộ
bộ

1,000
1,000
1,000
1,000
1,000
1,000
1,000
1,000
4,000
12,000
1,000
1,000

m

384,000

V
V.1
83
84
85
86
87
88
89
90
91
92
93
94
95
96
97
98
99
V.2
100
101
102
103
104

Phần cấp điện
Đường dây 22kV
Móng MT2
Móng CS 10,7m
Tiếp địa R4C
Cột BTLT NPC I.12-190-9.0
Cột sắt 10,7m
Xà cầu chì XCC
Xà néo hãm cột sắt XCS
Xã néo hãm XNH
Cách điện đứng Polimer 24kV+ Phụ kiện
Chuổi Polimer 24kV+ Phụ kiện
Tiếp địa R4C
Cầu chì tự rơi 24KV (bộ 3 cáí)
Dây AL/XLPE/PVC-95 (Cadisun hoặc tương
đương)
Dây buộc cổ sứ
Cụm đấu rẽ
Kẹp rẽ nhánh dây XLPE95
Biển báo cấm trèo, đánh số cột
Trạm biến áp
Máy biến áp HBT hoặc tương đương (bao gồm cả
vận chuyển, lắp đặt thí nghiệm)
Tủ điện hạ thế 0,4kV trọn bộ
Thu lôi van 18kV
Cách điện đứng Polimer 24kV
Xà đỡ MBA

Khối lượng

sợi
cụm
bộ
vị trí

4,000
3,000
3,000
2,000

Máy

1,000

Tủ
Bộ (3 cái)
Quả
Bộ

1,000
1,000
6,000
1,000

104

TT

Danh mục công viêc

Đơn vị

105
106
107
108
109
110
111
112
113
114
115
116
117
118
119
120
121
122
123
124
125
V.3
126
127
128
129
130
131
132
133
134
135
136

Cụm đấu rẽ
Khoá néo
Xà sứ đỡ
Đai thép không rỉ
Ống nhựa xoắn Ø160/125
Ống nhựa xoắn Ø105/80
Xà đỡ tủ điện
Thanh giằng MBA
Dây đồng mềm M70
Cáp XLPE/M50-24kV
Cáp M240
Cáp M120
Đầu cốt ép M240
Đầu cốt ép M120
Đầu cốt ép M70
Kẹp cáp đồng
Bách tiếp địa
Tiếp địa trạm
Biển cấm trèo
Biển tên trạm
Dây buộc cổ sứ định hình
Đường dây 0,4kV
Móng M1H
Móng MHĐ
Rảnh cáp ngầm R1
Tiếp địa lặp lại R2LL
Cột BTLT NPC I.10-190-3,5
Cột BTLT NPC I.10-190-5
Thiết trí treo cáp ABCO
Thiết trí treo cáp ABC1
Thiết trí treo cáp ABC3Đ
Thiết trí treo cáp ABC4D
Tiếp địa lặp lại R2LL
Cáp vặn xoắn LV/XLPE ABC 4 x 95 (Cadisun hoặc
tương đương)
Cáp ngầm hạ áp CXV/DSTA 3X95 + 1X70mm2
(Cadisun hoặc tương đương)
Đấu nối cáp ngầm ĐNCNHA
Mốc báo hiệu cáp ngầm

Bộ
Bộ
Bộ
Cái
m
m
Bộ
Bộ
m
m
m
m
Cái
Cái
Cái
Cái
Cái
HT
Cái
Cái
Sợi

3,000
3,000
2,000
4,000
7,000
20,000
1,000
2,000
20,000
18,000
21,000
7,000
6,000
2,000
25,000
6,000
9,000
1,000
1,000
1,000
6,000

móng
móng
m
bộ
cột
cột
bộ
bộ
bộ
bộ
bộ

24,000
10,000
44,000
11,000
24,000
20,000
3,000
24,000
2,000
9,000
11,000

137
138
139
140

Khối lượng

m

1.197,000

m

106,000

bộ
bộ

6,000
6,000

105

TT
141
VI
142
143
144
145
146
147
148
149
150
151
152
153
154
155
156
157
158
VII
159
160
161

Danh mục công viêc

Đơn vị

Khối lượng

Biển báo cấm trèo, đánh số cột
Điện chiếu sáng
Cần đèn L 1,2m
Tay bắt cần đèn cột đơn - TBCĐ1
Tay bắt cần đèn cột đôi - TBCĐ2
Đèn LED 47 Leds/107W/700mA/IP66 (AMPERA
Schneider hoặc tương đương)

vị trí

34,000

bộ
bộ
bộ

34,000
24,000
10,000

bộ

34,000

Dây lên đèn M2x2,5 (Cadisun hoặc tương đương)

m

136,000

m

1.140,000

m

114,000

m
cái
bộ
bộ
bộ
bộ
tủ
bộ
bộ
vtrí

6,000
68,000
24,000
2,000
9,000
1,000
1,000
1,000
1,000
1,000

100m

11,490

100 m

14,690

cái

30,000

Cáp LV-ABC-XLPE 4x35 (Cadisun hoặc tương
đương)
Cáp ngầm chiếu sáng CXV/DSTA 3X16 +
1X10mm2 (Cadisun hoặc tương đương)
Đấu nối cáp ngầm chiếu sáng ĐNCNCS
Ghíp đấu nối
Thiết trí treo cáp ABC1
Thiết trí treo cáp ABC3Đ
Thiết trí treo cáp ABC4D
Tiếp đại an toàn
Tủ ĐK chiếu sáng TĐ-03
Xà đỡ tủ điện chiếu sáng
Giằng đỡ tủ điện chiếu sáng
Thiết trí đấu nối và hộp công tơ
Cấp nước
Lắp đặt ống nhựa HDPE phương pháp hàn gia nhiệt,
đường kính ống 110mm chiều dày 6,6mm và bao
gồm cả thử áp lực đường ống.
Lắp đặt ống nhựa HDPE, nối bằng măng sông, ĐK
ống 63mm và bao gồm cả thử áp lực đường ống.
Lắp đặt măng sông nhựa HDPE, ĐK 63mm

162

Lắp đặt cút 90 độ nhựa HDPE bằng phương pháp
hàn gia nhiệt, đường kính 110mm, chiều dày 6,6mm

cái

18,000

163

Lắp đặt cút 135 độ nhựa HDPE bằng phương pháp
hàn gia nhiệt, đường kính 110mm, chiều dày 6,6mm

cái

3,000

164

Lắp đặt côn, cút nhựa HDPE bằng p/p dán keo, ĐK
63mm

cái

6,000

106

TT

Danh mục công viêc

Đơn vị

Khối lượng

165

Lắp đặt Tê đều 135 độ nhựa HDPE bằng phương
pháp hàn gia nhiệt, đường kính 110mm, chiều dày
6,6mm

cái

4,000

166

Lắp đặt Tê đều 90 độ nhựa HDPE bằng phương
pháp hàn gia nhiệt, đường kính 110mm, chiều dày
6,6mm

cái

11,000

167

Lắp đặt Tê thu 90 độ 110x63 nhựa HDPE bằng
phương pháp hàn gia nhiệt, đường kính 110mm,
chiều dày 6,6mm

cái

11,000

cái

3,000

cái

6,000

cái

7,000

169

Lắp đặt Tê thu chếch 135 độ 110x63 nhựa HDPE
bằng phương pháp hàn gia nhiệt, đường kính
110mm, chiều dày 6,6mm
Lắp đặt BE, ĐK 110mm

170

Lắp đặt mối nối mềm, đường kính mối nối d=63mm

168

bộ

50,000

172

Hàn nối bích nhựa HDPE, đường kính 110mm,
chiều dày 6,6 mm
Lắp bích thép, đường kính ống 100mm

cặp bích

50,000

173

Gioăng cao su mặt bích, đường kính ống d=110mm

mối nối

50,000

174

Lắp đặt bu lông D16 dài 10cm
Hàn nối bích nhựa HDPE đường kính 63mm, chiều
dày 4,5mm
Lắp bích thép, đường kính ống 63mm
Lắp đặt bu lông D14 dài 10cm
Gioăng cao su, ĐK 63mm
Lắp đặt ống thép đen bằng p/p hàn, đoạn ống dài 6m,
ĐK 150mm
Lắp đặt ống thép đen bằng p/p hàn, đoạn ống dài 6m,
ĐK 200mm
Lắp nút bịt nhựa nối măng sông, đường kính nút bịt
110mm
Lắp nút bịt nhựa nối măng sông, ĐK 63mm
Lắp đặt Đồng hồ đo lưu lượng D100 (Cấp C DIEHL
METRING hoặc tương đương)
Lắp đặt van 2 chiều, đường kính van 100mm
Lắp đặt van điều tiết, đường kính van 100mm
Lắp đặt van ren, ĐK67mm
Lắp đặt van xả cặn, đường kính van 63mm

cái

320,000

bộ

8,000

cặp bích
cái
mối nối

16,000
64,000
16,000

100m

0,540

100m

1,120

cái

4,000

cái

4,000

cái

1,000

cái
cái
cái
cái

1,000
3,000
4,000
4,000

171

175
176
177
178
179
180
181
182
183
184
185
186
187

107

TT

Danh mục công viêc

Đơn vị

188
189

Lắp đặt van xả khí, đường kính van 50mm
Lắp đặt van xả cặn, đường kính van 100mm
Phá dỡ kết cấu bê tông không cốt thép bằng búa căn
khí nén 3m3/ph
Đào móng bằng máy đào 0,4m3, rộng ≤6m-đất cấp
III
Đắp cát bằng máy đầm đất cầm tay 70kg, độ chặt
Y/C K = 0,90
Đắp đất bằng đầm đất cầm tay 70kg, độ chặt Y/C K
= 0,90
Đổ bê tông mặt đường, chiều dày mặt đường >25
cm, đá 1x2, mác 200
Đổ bê tông thủ công bằng máy trộn, bê tông hố van,
đá 1x2, mác 200
Đổ bê tông thủ công bằng máy trộn, bê tông tấm
đan, đá 1x2, mác 200
Cốt thép tấm đan, đường kính cốt thép <= 10mm
Ván khuôn gỗ. Ván tấm đan, hố van
Thi công hoàn trả mặt đường đá dăm nhựa , chiều
dày mặt đường 10 cm
Lắp đặt trụ cứu hoả ĐK 100mm
Thép tấm (40x40)cm dày 6,02 ly
Đình Làng Lương An
Phá dỡ kết cấu bê tông có cốt thép bằng máy khoan
bê tông 1,5kw và vận chuyển đổ bải thải
Phá lớp vữa trát tường, cột, trụ
Đục nhám mặt bê tông
Xây tường thẳng bằng Blô xi măng 12x20x30cmchiều dày 11,5cm, chiều cao ≤6m, vữa XM mác 100
( móng , bậc cấp)
Trát tường ngoài dày 1,5cm, vữa XM M75 (móng,
bậc cấp )
Bê tông xà dầm, giằng nhà SX bằng máy trộn, đổ
bằng thủ công, bê tông M200, đá 1x2
Lắp dựng cốt thép xà dầm, giằng, ĐK ≤10mm, chiều
cao ≤6m
Ván khuôn gỗ xà dầm, giằng
Đắp cát bằng máy đầm đất cầm tay 70kg, độ chặt
Y/C K = 0,95

cái
cái

5,000
1,000

m3

13,760

m3

14,960

m3

8,639

m3

6,324

m3

13,765

m3

8,630

m3

1,350

tấn
100m2

0,134
1,933

100m2

0,240

cái
Tấn

10,000
0,008

m3

12,730

m2
m2

13,440
131,620

m3

11,820

m2

57,890

m3

1,320

tấn

0,141

100m2

0,132

190
191
192
193
194
195
196
197
198
199
200
201
VIII
202
203
204
205
206
207
208
209
210

m3

Khối lượng

115,040

108

TT
211
212
213
214
215
216
217
218
219
220
221
222
223
224
225
226
227

Danh mục công viêc

Đơn vị

Khối lượng

Lót bạt tái sinh 01 lớp
Bê tông nền SX bằng máy trộn, đổ bằng thủ công,
M150, đá 1x2
Láng nền, sàn không đánh màu, dày 2cm, vữa XM
M100

m2

136,415

m3

12,640

m2

57,040

Lát nền, sàn gạch ceramic-tiết diện gạch ≤ 0,16m2

m2

62,430

Bê tông mũ mố, mũ trụ trên cạn, bê tông M200, đá
m3
1x2
Lắp dựng cốt thép cột, trụ, ĐK ≤10mm, chiều cao
tấn
≤6m
Ván khuôn cột - Cột vuông, chữ nhật
100m2
Xây tường thẳng bằng gạch 6,5x10,5x22cmvữa XM
m3
M100
Trát tường ngoài dày 1,5cm, vữa XM M75
m2
Gia công, lắp dựng Đầu tháp trụ cổng
cái
Gia công, lắp dựng Đầu tháp biên
cái
Nhân công thi công bình phong
công
Vật liệu làm bình phong
cái
Nhân công thi công bàn thờ
công
Vật liệu làm bàn thờ
cái
Khắc câu đối, hoa văn trước cổng chính
bộ
Sơn dầm, trần, tường trong nhà không bả bằng sơn
m2
các loại 1 nước lót + 2 nước phủ

0,384
0,041
0,077
1,632
17,280
2,000
4,000
30,000
1,000
60,000
3,000
2,000
75,170

Đại diện hợp pháp của nhà thầu
[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]
Ghi chú:
Nhà thầu ghi đơn giá dự thầu và thành tiền của từng hạng mục, công việc cụ
thể. Giá dự thầu là tổng giá trị của các hạng mục ghi trong cột “Mô tả công việc
mời thầu”.
Giá dự thầu của nhà thầu phải bao gồm chi phí cho các loại thuế, phí, lệ phí
109

(nếu có) và chi phí dự phòng. Nhà thầu phải tính toán các chi phí nêu trên và phân
bổ vào trong giá dự thầu.
“hoặc tương đương” nghĩa là có đặc tính kỹ thuật tương tự, có tính năng sử
dụng là tương đương với các vật tư, máy móc, thiết bị đã nêu.

110

Mẫu số 23
Bảng kê các khoản tạm tính

Phần chi phí cho các khoản tạm tính sẽ được tách riêng và không được xem
xét trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu để so sánh các hồ sơ dự thầu. Giá trúng
thầu và giá hợp đồng sẽ bao gồm chi phí cho các khoản tạm tính do nhà thầu chào
trong hồ sơ dự thầu. Trường hợp trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có phát
sinh các công việc theo mô tả thì chủ đầu tư sẽ dùng khoản kinh phí cho các
khoản tạm tính để thanh toán cho nhà thầu theo quy định trong hợp đồng.

Bảng
số

Công
việc số

Mô tả(1)

Thành tiền
(VND)(2)


….

Tổng các khoản tạm tính (B1.2)
(kết chuyển sang cột “số tiền” của Chi phí cho các khoản tạm
tính trong Bảng tổng hợp giá dự thầu, trang số ….)
Đại diện hợp pháp của nhà thầu
[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

Ghi chú:
(1) Do Bên mời thầu điền nội dung công việc để nhà thầu làm căn cứ chào
trong hồ sơ dự thầu theo đúng nội dung công việc nêu trong hồ sơ mời thầu.
(2) Nhà thầu ghi thành tiền cho từng nội dung tương ứng trong cột “Mô tả”.

111

Phần 2. YÊU CẦU VỀ XÂY LẮP
Chương V. YÊU CẦU VỀ XÂY LẮP
I. Giới thiệu về gói thầu
1.1. San nền, phân lô
1.1.1. San nền:
- Bao gồm 04 khu đất với tổng diện tích 3,10ha, có phạm vi như sau:
+ Khu vực 1 trong phạm vi lô đất giới hạn 4 tuyến T1, T2, T4 và đường nối
Lê Thế Tiết đến Hàn Thuyên.
+ Khu vực 2 trong phạm vi lô đất giới hạn 4 tuyến T2, T4, tuyến Đoàn Thị
Điểm và đường nối Lê Thế Tiết đến Hàn Thuyên.
+ Khu vực 3 trong phạm vi lô đất giới hạn 4 tuyến T1, T2, T4 và T5.
+ Khu vực 4 trong phạm vi lô đất giới hạn 4 tuyến T2, T4, T5 và tuyến Đoàn
Thị Điểm.
- Giải pháp thiết kế san nền: Trên cơ sở cao độ đường đỏ và cao độ hè phố
các tuyến thiết kế, việc san nền được tiến hành trong phạm vi giới hạn bởi các trục
đường giao thông trong khu vực, cao độ san nền bằng cao độ hè phố. Các đoạn nền
đắp trước khi đắp san nền phải đào bóc lớp đất hữu cơ bình quân 20cm vận chuyển
đổ ra bãi thải, đắp san nền bằng đất cấp 3 đầm chặt K85.
- Phần khu đất trồng cây tận dụng đất đào hữu cơ để đắp.
1.1.2. Phân lô:
- Tổng cộng toàn bộ trong dự án là 105 lô đất, Trong đó: 101 lô đất ở, 02 lô
đất dịch vụ, 01 lô đất cây xanh và 01 lô đất dự trữ.
- Cắm mốc phân lô trên cơ sở bản vẽ thiết kế phân lô.
- Cọc phân lô cấu tạo bằng BTCT B10 đá (0,5-2)cm.
1.2. Đường giao thông
1.2.1. Quy mô các tuyến:
- Gồm có 05 tuyến đường với tổng chiều dài các tuyến xây dựng 1.123,5m.
Trong đó: Tuyến T1 dài 151,49m, tuyến T2 dài 139,58m, tuyến Đoàn Thị Điểm
dài 140,22m, tuyến T4 dài 338,56m, tuyến T5 dài 353,65.
- Cấp đường: Đường phố nội bộ (theo tiêu chuẩn TCXDVN 104-2007);
- Vận tốc thiết kế: V = 30Km/h.
- Độ dốc dọc lớn nhất imax ≤ 2%.
- Tải trọng thiết kế:
+ Nền mặt đường trục xe 100KN.
112

+ Công trình cống: H30 – XB80.
- Kết cấu áo đường cấp cao A1, Eyc ≥ 110Mpa.
1.2.2. Giải pháp thiết kế
a) Bình đồ tuyến:
Tim tuyến được xác định dựa trên các điểm giao theo Quy hoạch được
duyệt.
b) Trắc dọc tuyến
- Trắc dọc tuyến thiết kế trên cơ sở các điểm khống chế tại các vị trí các
tuyến đường giao nhau. Cao độ thiết kế tại các vị trí đường giao nhau được không
chế tại các nút giao với tuyến T3 (Lê Thế Tiết – Hàn Thuyên) và theo quy hoạch
chi tiết tỷ lệ 1/500 đã được phê duyệt.
- Độ dốc dọc thiết kế Imax ≤ 2,0%.
c) Cắt ngang tuyến
- Mặt cắt ngang tuyến: T1: (3+7,5+3)=13,5m; Tuyến T2: (3+7+3)=13,0m;
Tuyến Đoàn Thị Điểm: (3,75+7,5+3,75)=15,0m; Tuyến T4:(3+7+3)=13,0m;
TuyếnT5: (3+7,5+3)=13,5m.
- Dốc ngang mặt đường 2%, dốc ngang vĩa hè 1,5% hướng vào lòng đường.
- Ta luy đào 1/1; Taluy đắp 1/1,50; Đắp đất C3 đầm K ≥ 0,95.
d) Nền đường
- Đối với các đoạn tuyến đi qua ruộng lúa, ao hồ, giải pháp là đào bóc lớp
đất hữu cơ trong phạm vi mặt đường dày trung bình 0,5m, sau đó đắp lại bằng cát
đầm chặt K0,95 dày trung bình 0,5m, phạm vi lề đường và mái taluy đào bóc lớp
đất hữu cơ bình quân 0,2m. Đối với các đoạn tuyến trên nền đường cũ giải pháp là
đào bóc lớp đất hữu cơ bình quân sâu 0,2m.
- Đánh cấp B = 0,5m trước khi đắp nền khi độ dốc ngang nền tự nhiên ≥
30%;
- Lớp đất sát đáy áo đường đắp đất cấp 3 đầm chặt K ≥ 98, dày 50cm.
- Nền đường đắp đất đầm chặt K ≥ 95.
e) Kết cấu mặt đường
- Kết cấu mặt đường là mặt đường cấp cao A1 đảm bảo mô đun đàn hồi yêu
cầu Eyc ≥ 110MPa. Kết cấu mặt đường gồm các lớp theo thứ tự như sau:
+ Lớp mặt đường bằng bê tông nhựa chặt BTNC19 dày 6cm.
+ Lớp thấm bám bằng nhựa pha dầu, tiêu chuẩn 0,8kg/m2.
+ Lớp móng trên bằng cấp phối đá dăm loại 1 Dmax = 25mm, dày 12cm.
113

+ Lớp móng dưới bằng cấp phối đá dăm loại 1 Dmax = 37,5mm, dày 15cm.
+ Đắp đất sát đáy áo đường dày 50cm, đầm chặt K ≥ 0,98.
+ Nền đường đắp đất đầm chặt K ≥ 0,95.
f) Hè phố, lề đường, bó vỉa
- Hè phố: Độ dốc ngang vỉa hè 1,5%, hướng vào lòng đường. Kết cấu lát vỉa
hè từ trên xuống như sau:
+ Mặt vỉa hè gạch Terrazzo kích thước (30x30x3)cm.
+ Đệm vữa xi măng B5 dày 2cm.
+ Bê tông B12,5 đá (0,5-2)cm dày 8cm.
+ Đất nền đầm K95.
- Trên hè phố bố trí cột điện sinh hoạt, điện chiếu sáng, giếng thăm của hệ
thống thoát nước dọc. Cột điện cách mép đường xe chạy (0,75 ÷ 1,0)m; Tim giếng
thăm cách mép mặt đường xe chạy (1,05 ÷ 2,45)m.
- Bó vỉa bằng bê tông xi măng (BTXM) B15, đá (0,5-2)cm, bê tông lót B7,5
đá (0,5-2)cm dày 5cm.
g) Xây dựng hố trồng cây và trồng cây xanh:
- Trên các đoạn hè phố lát gạch terrazo, thiết kế các hố trồng cây xanh bằng
đá chẻ; kích thước hố trồng cây (1,2x1,2)m. Khoảng cách từ tim hố đến mép ngoài
bó vỉa L= (1,2-1,5)m; Khoảng cách tim hai hố trồng cây L=10,0m; Hố trồng cây
bằng đá chẻ kích thước (10x18x25)cm xây vữa xi măng M100. Lớp bê tông móng
B12,5 đá (0,5-2)cm, trên lớp đệm cát dày 5cm; tổng số hố trồng cây: 216 hố.
- Cây xanh trồng trong các hố trồng cây được lựa chọn là cây Sấu. Đường
kính gốc từ (10÷12)cm, chiều cao cây (3÷4)m. Cây trồng và bảo dưỡng 90 ngày.
- Khu vực cây xanh: Trồng cây cỏ lạc tiên trên diện tích đất cây xanh, trồng
cây chuỗi ngọc, mắt ngọc hai bên lối đi bộ. Cây được trồng và bảo dưỡng 30 ngày.
h) Nút giao
- Hệ thống các tuyến đường trong khu vực xây dựng giao cắt dạng "nút giao
đồng mức" và tạo thành các ngã ba, ngã tư.
- Thiết kế vuốt nối với tính chất nút giao cùng mức, kết cấu vuốt nối giống
như tuyến chính.
- Bán kính cong vuốt nối theo bán kính quy hoạch được duyệt.
i) An toàn và tổ chức giao thông: Bố trí biển báo hiệu đường bộ, dẫn hướng
dòng xe chạy với tốc độ cao, vạch sơn kẻ đường theo QCVN 41:2016/BGTVT.
j) Hệ thống thoát nước dọc
114

- Hệ thống thoát nước dọc được thiết kế bằng hệ thống cống bê tông ly tâm
bố trí chạy ngầm dưới phần hè phố có đường kính (600 ÷ 1000)mm và cống hộp
KĐ: (1,5x1,5)m, dọc theo chiều dài cống bố trí các giếng thăm kết hợp hố thu nước
với khoảng cách trung bình L=40m/cái.
- Hệ thống ống cống thoát nước bằng ống cống ly tâm với 01 lưới thép, đoạn
cống đi qua đường dùng loại 02 lưới thép chịu tải trọng H30. Chiều dài các đoạn
ống cống bê tông ly tâm là 2m.
- Cống hộp thoát nước dọc: Cống thoát nước dọc là loại ống cống bằng
BTCT B15 đá (0,5-2)cm lắp ghép mỗi đốt dài 1,0m. Ống cống được đặt trên móng
bằng bê tông B12,5 đá (2-7)cm dày 30cm trên lớp đệm sỏi sạn dày 10cm.
- Cấu tạo giếng thăm:
+ Móng giếng thăm bằng bê tông B12,5 đá (2-7)cm, thân giếng thăm bằng
bê tông B12,5 đá (1- 4)cm, xà mũ giếng thăm bằng BTCT B15 đá (0,5-2)cm.
+ Tấm đan đậy giếng thăm bằng BTCT B20 đá (0,5-2)cm lắp ghép.
+ Phía trên giếng thăm đậy tấm Composite.
- Cấu tạo hố thu nước:
+ Móng hố thu bằng bê tông B12,5 đá (2-7)cm, thân hố thu bằng bê tông
B12,5 đá (1-4)cm, xà mũ hố thu bằng BTCT B15 đá (0,5-2)cm.
+ Bố trí 1 ống thu nước HDPE D314 từ hố thu đến giếng thăm, phía cuối
ống bố trí van lật ngăn mùi.
+ Tấm chắn rác bằng tấm bê tông tính năng cao có kích thước (96x30x8)cm
lắp ghép.
- Cấu tạo cống dọc: Cống trên vỉa hè được đỡ bằng khối móng đúc sẵn
BTCT B15 đá (0,5-2)cm, khoảng cách khối móng là 1,0m.
- Cấu tạo rãnh bê tông: Rãnh bê tông (trái tuyến Đoàn Thị Điểm) kích thước
BxH=(1,15x1,38)m với kết cấu như sau:
+ Móng rãnh bằng BTCT B15 đá (0,5-2)cm, trên lớp đệm sỏi sạn dày 10cm
+ Tường rãnh bằng BTCT B15 đá (0,5-2)cm, phía trên đậy tấm đan BTCT
M200 đá 1x2 lắp ghép.
- Giải pháp thiết kế cống bản.
+ Cống được thiết kế theo định hình 69-34X
+ Cống được thiết kế vởi tải trọng H30 - XB80.
+ Tấm bản bằng BTCT B20 đá (0,5-2)cm lắp ghép. Tường cánh, thân cống
bằng bê tông B12,5 đá (1-4)cm. Móng đầu cống, sân cống bằng bê tông B12,5 đá
(2-7) cm, trên lớp đệm sỏi sạn dày 10cm.
1.3. Hoàn trả kênh thủy lợi.
115

- Thiết kế hoàn trả kênh thủy lợi bằng kênh bê tông KT(0,4x0,5)m chiều dài
204,435m; Kết cấu kênh như sau:
+ Đáy kênh bằng bê tông B12,5 đá (1-4) cm dày 15cm trên lớp bạt nilong.
+ Tường kênh bằng Blo xi măng B7,5 kích thước (12x20x30)cm.
+ Trát tường kênh bằng vữa xi măng B5 dày 1,5cm.
+ Giằng dọc, giằng ngang bằng BTCT B15 đá (0,5-2)cm.
- Cống lấy nước đầu kênh: 01 cái
+ Móng, tường cống bằng bê tông B12,5 đá (1-4)cm.
+ Ống cống bằng ống nhựa uPVC D200 dày 7,7mm.
+ Dàn phai, phai chắn bằng BTCT B15 đá (0,5-2)cm.
- Cầu thô sơ qua kênh: 01 cái
+ Móng cầu thô sơ bằng bê tông B12,5 đá (1-4)cm, dày 20cm trên lớp đệm
sỏi sạn 10cm.
+ Tường cầu thô sơ bằng bê tông B12,5 đá (1-4)cm.
+ Bản mặt cầu bằng BTCT B15 đá (0,5-2)cm.
- Cửa tưới B=30cm: 02 cái
+ Móng cửa tưới bằng bê tông B12,5 đá (1-4)cm, dày 15cm trên lớp bạt
nilong 01 lớp
+ Tường kênh bằng Blo xi măng B7,5 kích thước (12x20x30)cm.
+ Trát tường kênh bằng vữa xi măng B5 dày 1,5cm.
+ Phai chắn bằng BTCT B15 đá (0,5-2)cm.
1.4. Cấp nước sinh hoạt và PCCC.
- Dùng ống nhựa 110 bằng nhựa HDPE nối từ đường ống cấp nước chính
D110mm chạy dọc trên tuyến đường Bà Huyện Thanh Quan.
- Đường ống cấp nước trong khu dân cư là 63. Bố trí các van chặn hai đầu
tuyến mạch vòng.
- Đường ống cấp nước phòng cháy chữa cháy là 110. Hệ thống trụ cứu hỏa
thiết kế theo mạng vòng, bao gồm 10 trụ.
1.5. Điện chiếu sáng
- Tại các tuyến đường có đường dây 0,4kv chạy dài xuyên suốt toàn tuyến,
phương án chiếu sáng trên không bằng đèn Led lắp trên cần đèn cao 2m, độ vươn
1,5m gắn vào cột BTLT của đường dây 0,4kv.
- Hệ thống điện chiếu sáng được đóng cắt bởi 01 tủ điều khiển tự động 2 chế
độ 50A.
116

1.6. Hệ thống cấp điện: Theo nội dung Văn bản số 1067/SCT-QLNL ngày
23/7/2020 của Sở Công Thương. Trong đó có các nội dung chủ yếu sau:
- Xây dựng đường dây trung áp (22kV) đi trên không dài: 120m.
- Xây dựng mới 01 trạm biến áp 22/0,4kV với công suất máy 250kVA.
- Xây dựng mới đường dây hạ áp dài 1184m.
* Đường dây trung thế (22 kV):
- Điểm đấu nối: Tại vị trí cột 05 đường dây 22kV nhánh rẽ đi Phi Gia xuất
tuyến 478E4; Sử dụng 03 bộ chuỗi néo, 03 bộ cách điện đứng và cụm đấu rẽ để
đấu nối.
* Trạm biến áp (TBA):
- Xây dựng mới TBA ba pha 250kVA-22/0,4kV treo trên cột sắt ngoài trời.
- Bảo vệ quá tải phía trung áp bằng chống sét van 18kV.
- Bảo vệ quá tải phía trung áp bằng cầu chì tự rơi 24kV.
- Bảo vệ quá tải, ngắn mạch phía hạ áp bằng áp to mát tổng có dãi điều
chỉnh.
* Tủ hạ áp: Sử dụng tủ hạ thế hợp bộ sơn tỉnh điện loại hai ngăn.
* Đường dây hạ áp 0,4kV:
- Móng cột: Sử dụng móng hộp bê tông loại M1H; MHĐ đúc tại chổ M150.
- Cột: Sử dụng loại cột BTLT NPC.I-10-190-3,5.
- Phụ kiện : Sử dụng khóa đỡ, khóa néo, bu long, giá móc treo cáp, đai thép.
- Dây dẫn: Sử dụng loại dây LV-ABC 4x95 và cáp ngầm loại CXV/DSTA3x95+1x70.
- Phần đường dây 0,4kV đi ngầm (tại các khúc cua):
+ Rảnh cáp: Sử dụng loại R1 đi chung với rảnh cáp điện chiếu sáng.
+ Mốc báo hiệu cáp ngầm: Làm bằng sứ màu trắng và được định vị bằng kết
cấu bê tông.
+ Tiếp địa: Sử dụng loại R4LL, thông số tiếp địa theo quy phạm.
1.7. Cải tạo đình làng Lương An.
- Thiết kế nâng cos nền Đình Làng Lương An hiện trạng; Chiều cao nâng
cos h=1,11m; Giải pháp cải tạo như sau:
+ Đập bỏ phần đỉnh trụ hiện trạng nối thép và nối trụ bằng BTCT B15 đá
(0,5-2)cm.
+ Xây móng tường bằng Blô xi măng KT(12x20x30)cm vữa vi măng B7,5.
117

+ Giằng móng bằng BTCT M200 đá (1x2)cm, KT(10x20)cm.
+ Đắp cát nền đầm chặt K95.
+ Nền bằng bê tông B12,5 đá (0,5-2) cm dày 10cm.
+ Đập bỏ phần Bàn thờ, Bình Phong hiện trạng; Xây mới lại như hiện trạng
II. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật
Các yêu cầu về kỹ thuật: đảm bảo theo quy chuẩn, tiêu chuẩn và các quy
định hiện hành.
Nhà thầu đề xuất về kỹ thuật, biện pháp thi công phải đảm bảo theo quy
chuẩn, tiêu chuẩn và các quy định hiện hành.
Có hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công kèm theo.

118

Phần 3
ĐIỀU KIỆN HỢP ĐỒNG VÀ BIỂU MẪU HỢP ĐỒNG
Chương VI
ĐIỀU KIỆN CHUNG CỦA HỢP ĐỒNG
A. Các quy định chung
1. Định nghĩa

Trong hợp đồng này, các từ ngữ dưới đây được hiểu
như sau:
1.1. “Bản vẽ” là các bản vẽ của công trình, bao gồm
các bản vẽ theo hợp đồng và bất kỳ bản vẽ điều chỉnh
hoặc bổ sung nào do Chủ đầu tư (hay đại diện) phát
hành theo đúng hợp đồng, bao gồm các tính toán và
thông tin khác được Chủ đầu tư cung cấp hay phê
duyệt để thực hiện hợp đồng;
1.2. “Bảng kê các hạng mục” là bảng liệt kê các hạng
mục công việc thuộc gói thầu bao gồm thi công, lắp
đặt, thử nghiệm và nghiệm thu công trình. Nội dung
của Bảng kê các hạng mục bao gồm giá trọn gói cho
mỗi hạng mục, làm cơ sở thanh toán, quyết toán, bồi
thường, phạt vi phạm hợp đồng;
1.3. “Bất khả kháng” là những sự kiện nằm ngoài tầm
kiểm soát và khả năng lường trước của các bên, chẳng
hạn như: chiến tranh, bạo loạn, đình công, hỏa hoạn,
thiên tai, lũ lụt, dịch bệnh, cách ly do kiểm dịch;
1.4. “Chủ đầu tư” là bên thuê Nhà thầu thực hiện
công trình và được quy định tại ĐKCT;
1.5. “Chứng nhận hết thời hạn bảo hành công trình”
là giấy chứng nhận được Chủ đầu tư phát hành trên cơ
sở Nhà thầu đã khắc phục sửa chữa các sai sót của
công trình trong thời hạn bảo hành công trình xây
dựng;
1.6. “Công trình” là những gì mà Hợp đồng yêu cầu
Nhà thầu thi công, lắp đặt và bàn giao cho Chủ đầu tư
được xác định trong ĐKCT;
1.7. “Công trình tạm” là các công trình cần thiết cho
việc thi công và lắp đặt công trình do Nhà thầu thiết
119

kế, thi công, lắp đặt và tháo dỡ;
1.8. “Công trường” là khu vực được xác định trong
ĐKCT;
1.9. “Giá hợp đồng” là tổng số tiền ghi trong hợp
đồng cho việc thực hiện và hoàn thành công trình,
trong đó bao gồm cả chi phí cho việc duy tu bảo
dưỡng công trình. Giá hợp đồng đã bao gồm tất cả các
chi phí về thuế, phí, lệ phí (nếu có) và chi phí dự
phòng;
1.10. “Hợp đồng” là thỏa thuận giữa Chủ đầu tư và
Nhà thầu để thực hiện, hoàn thành và duy tu bảo
dưỡng công trình. Hợp đồng bao gồm các tài liệu liệt
kê trong Mục 2 ĐKC;
1.11. “Ngày” là ngày dương lịch; tháng là các tháng
dương lịch;
1.12. “Ngày hoàn thành” là ngày hoàn tất công trình
được Chủ đầu tư xác nhận theo Mục 46 ĐKC;
1.13. “Ngày hoàn thành dự kiến” là ngày mà dự kiến
Nhà thầu sẽ hoàn thành công trình. Ngày hoàn thành
dự kiến được quy định tại ĐKCT. Chỉ có Chủ đầu tư
mới có thể điều chỉnh Ngày hoàn thành dự kiến bằng
cách cho phép gia hạn thời gian hay đẩy nhanh tiến
độ;
1.14. “Ngày khởi công” là ngày được ghi trong
ĐKCT. Đó là ngày chậm nhất mà Nhà thầu phải bắt
đầu thực hiện công trình. Ngày khởi công không nhất
thiết phải trùng với ngày tiếp nhận mặt bằng công
trường;
1.15. “Nhà thầu” là bên có HSDT được Chủ đầu tư
chấp thuận cho thực hiện công trình và được quy định
tại ĐKCT;
1.16. “Nhà thầu phụ” là một cá nhân hay tổ chức có
tên trong danh sách các nhà thầu phụ do nhà thầu
chính đề xuất trong HSDT hoặc nhà thầu thực hiện
các phần công việc mà nhà thầu chính đề xuất trong
HSDT; ký Hợp đồng với nhà thầu chính để thực hiện
một phần công việc trong Hợp đồng theo nội dung đã
120

kê khai trong HSDT được Chủ đầu tư chấp thuận;
1.17. “Nhà xưởng” là bất kỳ bộ phận không tách rời
nào của công trình có chức năng cơ điện, hoá học hay
sinh học;
1.18. “Sai sót” là bất kỳ phần nào của công trình chưa
hoàn thành theo đúng hợp đồng;
1.19. “Sự kiện bồi thường” là các sự kiện được xác
định theo Mục 42 ĐKC dưới đây;
1.20. “Thay đổi” là những yêu cầu do Chủ đầu tư đưa
ra bằng văn bản làm thay đổi công trình;
1.21. “Thiết bị” là các nhà xưởng, xe, máy móc của
Nhà thầu được tạm thời mang đến công trường để thi
công công trình;
1.22. “Thời hạn bảo hành công trình xây dựng” là
thời gian Nhà thầu chịu trách nhiệm pháp lý về sửa
chữa các sai sót đối với công trình. Thời hạn bảo hành
được tính từ ngày công trình được nghiệm thu, bàn
giao;
1.23. “Thông số kỹ thuật” là các yêu cầu kỹ thuật của
công trình kèm trong Hợp đồng và bất kỳ thay đổi hay
bổ sung nào được Chủ đầu tư đưa ra hay phê duyệt;
1.24. “Tư vấn giám sát” là nhà thầu tư vấn được Chủ
đầu tư lựa chọn để hoạt động thường xuyên và liên tục
tại hiện trường nhằm giám sát việc thi công xây dựng
công trình, hạng mục công trình. Tên nhà thầu tư vấn
giám sát được quy định tại ĐKCT;
1.25. “Vật tư” là tất cả những thứ được cung cấp, kể
cả các vật tư tiêu hao cho Nhà thầu sử dụng trong
công trình.
2. Thứ tự ưu
tiên

Các tài liệu cấu thành Hợp đồng được sắp xếp theo
thứ tự ưu tiên sau đây:
2.1. Hợp đồng, kèm theo các phụ lục hợp đồng;
2.2. Thư chấp thuận HSDT và trao hợp đồng;
2.3. Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu;
2.4. ĐKCT;
121

2.5. ĐKC;
2.6. HSDT và các văn bản làm rõ HSDT của Nhà
thầu;
2.7. HSMT và các tài liệu bổ sung HSMT (nếu có);
2.8. Các tài liệu khác quy định tại ĐKCT.
3. Luật và ngôn
ngữ

Luật điều chỉnh hợp đồng là luật Việt Nam, ngôn ngữ
của hợp đồng là tiếng Việt.

4. Ủy quyền

Trừ khi có quy định khác trong ĐKCT, Chủ đầu tư có
thể uỷ quyền thực hiện bất kỳ trách nhiệm nào của
mình cho người khác, sau khi thông báo bằng văn bản
cho Nhà thầu và có thể rút lại quyết định uỷ quyền sau
khi đã thông báo bằng văn bản cho Nhà thầu.

5. Bảo đảm
thực hiện hợp
đồng

Bảo đảm thực hiện hợp đồng phải được nộp đến Chủ
đầu tư không muộn hơn ngày quy định trong Thư
chấp thuận HSDT và trao hợp đồng. Bảo đảm thực
hiện hợp đồng được thực hiện theo hình thức và giá trị
quy định cụ thể trong ĐKCT và có hiệu lực đến hết
ngày thứ 28 sau khi Chủ đầu tư phát hành Giấy chứng
nhận hoàn thành.

6. An toàn,
phòng chống
cháy nổ và vệ
sinh môi trường

Nhà thầu phải thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn,
phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường cho tất cả
các hoạt động tại Công trường.

7. Nhà thầu phụ

7.1. Nhà thầu được ký kết hợp đồng với các nhà thầu
phụ trong danh sách các nhà thầu phụ quy định tại
ĐKCT để thực hiện một phần công việc nêu trong
HSDT. Việc sử dụng nhà thầu phụ sẽ không làm thay
đổi các nghĩa vụ của nhà thầu. Nhà thầu phải chịu trách
nhiệm trước Chủ đầu tư về khối lượng, chất lượng, tiến
độ và các nghĩa vụ khác đối với phần việc do nhà thầu
phụ thực hiện.
Việc thay thế, bổ sung nhà thầu phụ ngoài danh sách
các nhà thầu phụ đã được nêu tại Mục này chỉ được
thực hiện khi có lý do xác đáng, hợp lý và được Chủ
đầu tư chấp thuận.
122

7.2. Giá trị công việc mà các nhà thầu phụ quy định
tại Mục 7.1 ĐKC thực hiện không được vượt quá tỷ lệ
phần trăm theo giá hợp đồng quy định tại ĐKCT.
7.3. Nhà thầu không được sử dụng nhà thầu phụ cho
các công việc khác ngoài công việc kê khai sử dụng
nhà thầu phụ nêu trong HSDT.
7.4. Yêu cầu khác về nhà thầu phụ quy định tại
ĐKCT.
8. Hợp tác với
các Nhà thầu
khác

Nhà thầu phải hợp tác với các nhà thầu khác và các
đơn vị liên quan cùng làm việc trên công trường trong
quá trình thực hiện hợp đồng.

9. Nhân sự và
Thiết bị

9.1. Nhà thầu phải huy động các nhân sự chủ chốt và
sử dụng các thiết bị đã xác định trong HSDT để thực
hiện công trình hoặc huy động các nhân sự hay thiết bị
khác được Chủ đầu tư chấp thuận. Chủ đầu tư sẽ chỉ
chấp thuận đề xuất thay thế nhân sự chủ chốt và thiết
bị trong trường hợp kinh nghiệm, năng lực của nhân
sự và chất lượng, tính năng của thiết bị thay thế về cơ
bản bằng hoặc cao hơn so với đề xuất trong HSDT.
9.2. Nếu Chủ đầu tư yêu cầu Nhà thầu cho một cán
bộ/nhân viên của Nhà thầu thôi việc với lý do chính
đáng, thì Nhà thầu phải bảo đảm rằng người đó sẽ rời
khỏi công trường trong vòng 7 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được yêu cầu của Chủ đầu tư và không còn
được thực hiện bất kỳ công việc nào liên quan đến
hợp đồng.
9.3. Nếu Chủ đầu tư xác định được một cán bộ/nhân
viên nào của Nhà thầu tham gia các hành vi tham
nhũng, gian lận, thông đồng, ép buộc hoặc gây trở
ngại trong quá trình thực hiện công trình thì nhân viên
đó sẽ bị buộc thôi việc theo Mục 9.2 ĐKC.

10. Bất khả
kháng

10.1. Khi xảy ra trường hợp bất khả kháng, bên bị ảnh
hưởng bởi sự kiện bất khả kháng phải kịp thời thông
báo bằng văn bản cho bên kia về sự kiện đó và nguyên
nhân gây ra sự kiện. Đồng thời, chuyển cho bên kia
giấy xác nhận về sự kiện bất khả kháng đó được cấp
bởi một tổ chức có thẩm quyền tại nơi xảy ra sự kiện
123

bất khả kháng. Trong khoảng thời gian không thể thi
công công trình do điều kiện bất khả kháng, Nhà thầu
theo hướng dẫn của Chủ đầu tư vẫn phải tiếp tục thực
hiện các nghĩa vụ hợp đồng của mình theo hoàn cảnh
thực tế cho phép và phải tìm mọi biện pháp hợp lý để
thực hiện các phần việc không bị ảnh hưởng bởi sự
kiện bất khả kháng. Trong trường hợp này, Chủ đầu tư
phải xem xét để bồi hoàn cho Nhà thầu các khoản phụ
phí cần thiết và hợp lý mà họ phải gánh chịu.
10.2. Một bên không hoàn thành nhiệm vụ của mình do
trường hợp bất khả kháng sẽ không phải bồi thường
thiệt hại, bị phạt hoặc bị chấm dứt hợp đồng. Trường
hợp phát sinh tranh chấp giữa các bên do sự kiện bất
khả kháng xảy ra hoặc kéo dài thì tranh chấp sẽ được
giải quyết theo quy định tại Mục 21 ĐKC.
11. Rủi ro của
Chủ đầu tư và
Nhà thầu

Chủ đầu tư chịu mọi rủi ro mà Hợp đồng này xác định
là rủi ro của Chủ đầu tư, Nhà thầu chịu mọi rủi ro mà
Hợp đồng này xác định là rủi ro của Nhà thầu.

12. Rủi ro của
Chủ đầu tư

Kể từ ngày khởi công cho đến ngày hết hạn nghĩa vụ
bảo hành của Nhà thầu, Chủ đầu tư chịu trách nhiệm
về những rủi ro sau đây:
12.1. Rủi ro về thương tích, tử vong đối với con người,
mất mát hoặc hư hỏng tài sản (loại trừ công trình, vật tư,
máy móc, thiết bị) do lỗi của Chủ đầu tư;
12.2. Rủi ro về tổn thất, hư hại đối với công trình, vật
tư, máy móc, thiết bị do lỗi của Chủ đầu tư, do thiết
kế của Chủ đầu tư hoặc do bất khả kháng.

13. Rủi ro của
Nhà thầu

Nhà thầu chịu trách nhiệm về những rủi ro sau đây:
13.1. Các rủi ro không phải là rủi ro của Chủ đầu tư,
bao gồm rủi ro về thương tích, tử vong, mất mát hay
hư hỏng tài sản (kể cả đối với công trình, vật tư, máy
móc, thiết bị) kể từ ngày khởi công cho đến ngày hết
hạn nghĩa vụ bảo hành;
13.2. Rủi ro về tổn thất, hư hại đối với công trình kể
từ ngày nghiệm thu, bàn giao công trình cho đến ngày
hết hạn nghĩa vụ bảo hành của Nhà thầu do:
124

- Bất kỳ sai sót nào xảy ra vào Ngày hoàn thành;
- Bất kỳ sự việc nào xảy ra trước Ngày hoàn thành mà
sự việc này không phải là rủi ro của Chủ đầu tư;
- Các hoạt động của Nhà thầu trên Công trường sau
Ngày hoàn thành.
14. Bảo hiểm

Yêu cầu về bảo hiểm được quy định tại ĐKCT.

15. Thông tin
về công trường

Nhà thầu có trách nhiệm nghiên cứu các thông tin về
công trường được đề cập trong ĐKCT và bất kỳ
thông tin nào khác có liên quan đến công trường.

16. An toàn

Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về an toàn của tất cả
các hoạt động tại công trường.

17. Cổ vật phát
hiện tại công
trường

17.1. Bất kỳ đồ vật gì có tính chất lịch sử hay có giá
trị đáng kể được phát hiện tại công trường sẽ là tài sản
của Nước Cộng hoà xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. Nhà
thầu không cho người của mình hoặc người khác lấy
hoặc làm hư hỏng cổ vật được phát hiện. Nhà thầu
phải thông báo ngay cho Chủ đầu tư về việc phát hiện
này để giải quyết theo quy định của pháp luật.
17.2. Trường hợp việc thực hiện hợp đồng bị chậm do
việc phát hiện cổ vật hoặc Nhà thầu phải tham gia
việc xử lý, bảo quản, vận chuyển cổ vật thì nhà thầu
phải thông báo cho Chủ đầu tư để xem xét, giải quyết.

18. Quyền sử
dụng công
trường

Chủ đầu tư phải giao quyền sử dụng công trường cho
Nhà thầu vào ngày quy định tại ĐKCT. Nếu một phần
nào đó của Công trường chưa được giao cho Nhà thầu
sử dụng vào ngày quy định tại ĐKCT thì Chủ đầu tư
sẽ được xem là gây chậm trễ cho việc bắt đầu các hoạt
động liên quan và điều này sẽ được xác định là một
Sự kiện bồi thường.

19. Ra vào
Công trường

Nhà thầu phải cho phép Chủ đầu tư hay bất kỳ người
nào khác được Chủ đầu tư uỷ quyền ra vào Công
trường và ra vào bất kỳ nơi nào đang thực hiện hoặc
dự kiến sẽ thực hiện công việc có liên quan đến Hợp
đồng.
125

20. Tư vấn
giám sát

20.1. Tư vấn giám sát có trách nhiệm thực hiện các
công việc nêu trong hợp đồng.
20.2. Tư vấn giám sát có thể đưa ra chỉ dẫn cho Nhà
thầu về việc thi công xây dựng công trình và sửa chữa
sai sót vào bất kỳ lúc nào. Nhà thầu phải tuân theo các
chỉ dẫn của tư vấn giám sát.
20.3. Trường hợp Chủ đầu tư thay đổi tư vấn giám sát,
Chủ đầu tư sẽ thông báo bằng văn bản cho Nhà thầu.

21. Giải quyết
tranh chấp

21.1. Chủ đầu tư và Nhà thầu có trách nhiệm giải
quyết các tranh chấp phát sinh giữa hai bên thông qua
thương lượng, hòa giải.
21.2. Nếu tranh chấp không thể giải quyết được bằng
thương lượng, hòa giải trong thời gian quy định quy
định tại ĐKCT kể từ ngày phát sinh tranh chấp thì bất
kỳ bên nào cũng đều có thể yêu cầu đưa việc tranh
chấp ra giải quyết theo cơ chế được xác định tại
ĐKCT.
B. Quản lý thời gian

22. Ngày khởi
công và ngày
hoàn thành dự
kiến

Nhà thầu có thể bắt đầu thực hiện công trình vào Ngày
khởi công quy định tại ĐKCT và phải tiến hành thi
công công trình theo đúng Biểu tiến độ thi công chi
tiết do Nhà thầu trình và được Chủ đầu tư chấp thuận.
Nhà thầu phải hoàn thành công trình vào Ngày hoàn
thành dự kiến quy định tại ĐKCT.

23. Biểu tiến độ
thi công chi tiết

23.1. Trong khoảng thời gian quy định tại ĐKCT, Nhà
thầu phải trình Chủ đầu tư xem xét, chấp thuận Biểu tiến
độ thi công chi tiết bao gồm các nội dung sau:
a) Trình tự thực hiện công việc của Nhà thầu và thời
gian thi công dự tính cho mỗi giai đoạn chính của
công trình;
b) Quá trình và thời gian kiểm tra, kiểm định được nêu cụ
thể trong hợp đồng;
c) Báo cáo kèm theo gồm: báo cáo chung về các
phương pháp mà Nhà thầu dự kiến áp dụng và các giai
đoạn chính trong việc thi công công trình; số lượng
126

cán bộ, công nhân và thiết bị của Nhà thầu cần thiết
trên công trường cho mỗi giai đoạn chính.
23.2. Nhà thầu phải thực hiện theo Biểu tiến độ thi
công chi tiết sau khi Bảng này được Chủ đầu tư chấp
thuận.
23.3. Nhà thầu phải trình Chủ đầu tư xem xét, chấp
thuận Biểu tiến độ thi công chi tiết đã cập nhật vào
những thời điểm không vượt quá thời gian quy định
tại ĐKCT. Nếu Nhà thầu không trình Biểu tiến độ thi
công chi tiết đã cập nhật vào những thời điểm trên, Chủ
đầu tư có thể giữ lại một số tiền quy định tại ĐKCT
trong kỳ thanh toán tiếp theo. Số tiền này sẽ được
thanh toán ở kỳ thanh toán kế tiếp sau khi Biểu tiến độ
thi công chi tiết này được trình.
23.4. Việc chấp thuận Biểu tiến độ thi công chi tiết
của Chủ đầu tư sẽ không thay thế các nghĩa vụ của
Nhà thầu. Nhà thầu có thể điều chỉnh lại Biểu tiến độ
thi công chi tiết và trình lại cho Chủ đầu tư vào bất kỳ
thời điểm nào.
24. Thay đổi
thời gian thực
hiện hợp đồng

Chủ đầu tư và Nhà thầu sẽ thương thảo về việc gia
hạn thời gian thực hiện hợp đồng trong những trường
hợp sau đây:
24.1. Chủ đầu tư không giao quyền sử dụng công
trường cho Nhà thầu vào thời gian quy định tại Mục
18 ĐKC;
24.2. Chủ đầu tư chậm trễ không có lý do trong việc
cấp Biên bản nghiệm thu công trình;
24.3. Các trường hợp khác được mô tả tại ĐKCT.

25. Đẩy nhanh
tiến độ

25.1. Khi Chủ đầu tư cần Nhà thầu hoàn thành trước
Ngày hoàn thành dự kiến, Chủ đầu tư phải yêu cầu
Nhà thầu đề xuất các chi phí phát sinh nhằm đẩy
nhanh tiến độ. Nếu Chủ đầu tư chấp nhận các chi phí
mà Nhà thầu đề xuất thì Ngày hoàn thành dự kiến sẽ
được điều chỉnh cho phù hợp và được cả Chủ đầu tư
và Nhà thầu xác nhận.
25.2. Nếu các chi phí phát sinh do Nhà thầu đề xuất
127

để đẩy nhanh tiến độ được Chủ đầu tư chấp thuận thì
Giá hợp đồng sẽ được điều chỉnh và các chi phí phát
sinh sẽ được xử lý như một thay đổi của hợp đồng.
26. Trì hoãn
theo lệnh của
Chủ đầu tư

Chủ đầu tư có thể yêu cầu Nhà thầu hoãn việc khởi
công hay thực hiện chậm tiến độ của bất kỳ hoạt động
nào trong công trình.
C. Quản lý chất lượng

27. Kiểm tra
chất lượng vật
tư, máy móc,
thiết bị

27.1. Nhà thầu phải đảm bảo tất cả vật tư, máy móc,
thiết bị đáp ứng đúng yêu cầu kỹ thuật.
27.2. Nhà thầu phải cung cấp mẫu, kết quả kiểm
nghiệm đối với vật tư, máy móc, thiết bị quy định tại
ĐKCT để kiểm tra và làm cơ sở nghiệm thu công
trình.
27.3. Chủ đầu tư sẽ kiểm tra vật tư, máy móc, thiết bị
tại nơi khai thác, nơi sản xuất hoặc tại công trường
vào bất kỳ thời điểm nào.
27.4. Nhà thầu phải đảm bảo bố trí cán bộ và các điều
kiện cần thiết cho việc kiểm tra vật tư, máy móc, thiết
bị nêu trên.

28. Xác định
các sai sót trong
công trình

Chủ đầu tư phải kiểm tra, đánh giá chất lượng công
việc của Nhà thầu và thông báo cho Nhà thầu về bất
kỳ sai sót nào được phát hiện. Việc kiểm tra của Chủ
đầu tư không làm thay đổi trách nhiệm của Nhà thầu.
Chủ đầu tư có thể chỉ thị Nhà thầu tìm kiếm xem công
trình có sai sót hay không và nhà thầu phải kiểm tra,
thử nghiệm bất kỳ phần việc nào mà Chủ đầu tư cho
là có thể có sai sót.

29. Thử
nghiệm

Nếu Chủ đầu tư chỉ thị Nhà thầu tiến hành một thử
nghiệm không được quy định tại phần Thông số kỹ
thuật nhằm kiểm tra xem có sai sót hay không và sau
đó kết quả thử nghiệm cho thấy có sai sót thì Nhà thầu
sẽ phải trả chi phí lấy mẫu và thử nghiệm. Nếu không
có sai sót thì việc lấy mẫu, thử nghiệm đó sẽ được coi
là một Sự kiện bồi thường.
128

30. Sửa chữa
khắc phục Sai
sót

30.1. Kể từ Ngày hoàn thành cho đến khi kết thúc
Thời hạn bảo hành công trình, Chủ đầu tư phải thông
báo cho Nhà thầu về các Sai sót trong công trình. Thời
hạn bảo hành công trình phải được gia hạn cho đến
khi các Sai sót được sửa chữa xong.
30.2. Mỗi lần có thông báo về Sai sót trong Công
trình, Nhà thầu phải tiến hành sửa chữa Sai sót đó
trong khoảng thời gian quy định mà Chủ đầu tư đã
thông báo.

31. Sai sót
không được sửa
chữa

Nếu Nhà thầu không sửa chữa Sai sót trong khoảng
thời gian được Chủ đầu tư quy định tại thông báo Sai
sót trong Công trình thì Chủ đầu tư được thuê tổ chức
khác khắc phục sai sót, xác định chi phí khắc phục sai
sót và Nhà thầu sẽ phải hoàn trả khoản chi phí này.

32. Dự báo về
sự cố

Nhà thầu cần dự báo sớm cho Chủ đầu tư về các sự
việc có thể sắp xảy ra mà tác động xấu đến chất lượng
công trình, làm tăng giá hợp đồng hay làm chậm trễ
việc thực hiện hợp đồng. Chủ đầu tư có thể yêu cầu
Nhà thầu dự báo về ảnh hưởng của sự việc này đối với
giá hợp đồng và thời gian thực hiện hợp đồng. Nhà
thầu phải hợp tác với Chủ đầu tư để đưa ra các biện
pháp khắc phục.
D. Quản lý chi phí

33. Loại hợp
đồng

Loại hợp đồng theo quy định tại ĐKCT.

34. Giá hợp
đồng và bảng
giá hợp đồng

34.1. Giá hợp đồng được ghi tại ĐKCT là toàn bộ chi
phí để thực hiện hoàn thành tất cả các hạng mục của
gói thầu nêu trong Bảng giá hợp đồng bảo đảm tiến
độ, chất lượng theo đúng yêu cầu của gói thầu. Giá
hợp đồng đã bao gồm toàn bộ các chi phí về thuế, phí,
lệ phí (nếu có) và chi phí dự phòng.
34.2. Bảng giá hợp đồng quy định tại Phụ lục bảng
giá hợp đồng là một bộ phận không tách rời của hợp
đồng này, bao gồm các hạng mục công việc mà Nhà
thầu phải thực hiện và thành tiền của các hạng mục
129

đó.
35. Điều chỉnh
Giá hợp đồng
và khối lượng
hợp đồng

Việc điều chỉnh Giá hợp đồng và khối lượng hợp đồng
thực hiện theo quy định tại ĐKCT.

36. Tạm ứng

36.1. Chủ đầu tư phải cấp cho Nhà thầu khoản tiền
tạm ứng theo quy định tại ĐKCT, sau khi Nhà thầu
nộp Bảo lãnh tiền tạm ứng tương đương với khoản
tiền tạm ứng. Bảo lãnh tiền tạm ứng phải được phát
hành bởi một ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng hoạt
động hợp pháp tại Việt Nam và có hiệu lực cho đến
khi hoàn trả hết khoản tiền tạm ứng; giá trị của Bảo
lãnh tiền tạm ứng sẽ được giảm dần theo số tiền tạm
ứng mà Nhà thầu hoàn trả. Không tính lãi đối với tiền
tạm ứng.
36.2. Nhà thầu chỉ được sử dụng tiền tạm ứng cho
việc trả lương cho người lao động, mua hoặc huy
động thiết bị, nhà xưởng, vật tư và các chi phí huy
động cần thiết cho việc thực hiện Hợp đồng. Nhà thầu
phải chứng minh rằng khoản tiền tạm ứng đã được sử
dụng đúng mục đích, đúng đối tượng bằng cách nộp
bản sao các hóa đơn chứng từ hoặc tài liệu liên quan
cho Chủ đầu tư. Nhà thầu sẽ bị thu Bảo lãnh tiền tạm
ứng trong trường hợp sử dụng tiền tạm ứng không
đúng mục đích.
36.3. Tiền tạm ứng phải được hoàn trả bằng cách khấu
trừ một tỷ lệ nhất định trong các khoản thanh toán đến
hạn cho Nhà thầu, theo bảng kê tỷ lệ phần trăm công
việc đã hoàn thành làm cơ sở thanh toán. Khoản tiền
tạm ứng hay hoàn trả tiền tạm ứng sẽ không được tính
đến khi định giá các công việc đã thực hiện, các Thay
đổi Hợp đồng, các Sự kiện bồi thường, thưởng hợp
đồng hoặc Bồi thường thiệt hại.

37. Thanh toán

37.1. Việc thanh toán thực hiện theo quy định tại
ĐKCT. Trường hợp Chủ đầu tư thanh toán chậm, Nhà
thầu sẽ được trả lãi trên số tiền thanh toán chậm vào
lần thanh toán kế tiếp. Lãi suất thanh toán chậm được
130

tính từ ngày phải thanh toán theo thỏa thuận hoặc kế
hoạch phải thanh toán cho đến ngày thanh toán thực tế
và mức lãi suất áp dụng là mức lãi suất hiện hành đối
với các khoản vay thương mại.
37.2. Đồng tiền thanh toán là: VND.
38. Điều chỉnh
thuế

Việc điều chỉnh thuế thực hiện theo quy định tại
ĐKCT.

39. Tiền giữ lại

39.1. Mỗi lần thanh toán cho Nhà thầu, Chủ đầu tư sẽ
giữ lại một phần theo quy định tại ĐKCT cho đến khi
hoàn thành toàn bộ công trình.
39.2. Tiền giữ lại sẽ được hoàn trả cho Nhà thầu khi
kết thúc Thời hạn bảo hành và Chủ đầu tư đã xác nhận
rằng mọi sai sót mà Chủ đầu tư thông báo cho Nhà
thầu trước khi kết thúc thời hạn đó đã được sửa chữa.
Nhà thầu có thể thay thế tiền giữ lại bằng thư bảo lãnh
của ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng hoạt động hợp
pháp tại Việt Nam.

40. Hiệu chỉnh,
bổ sung hợp
đồng

40.1. Việc hiệu chỉnh, bổ sung hợp đồng có thể được
thực hiện trong các trường hợp sau:
a) Bổ sung hạng mục công việc, vật tư, máy móc, thiết
bị hoặc dịch vụ cần thiết ngoài khối lượng công việc
phải thực hiện theo thiết kế và ngoài phạm vi công
việc quy định trong hợp đồng;
b) Thay đổi về chất lượng và các thông số của một
hạng mục công việc nào đó;
c) Thay đổi về thiết kế;
d) Thay đổi thời gian thực hiện hợp đồng.
40.2. Chủ đầu tư và Nhà thầu sẽ tiến hành thương thảo
để làm cơ sở ký kết phụ lục bổ sung hợp đồng trong
trường hợp hiệu chỉnh, bổ sung hợp đồng.
40.3. Trường hợp hiệu chỉnh, bổ sung hợp đồng, Nhà
thầu phải đưa khối lượng công việc được bổ sung vào
Biểu tiến độ thi công chi tiết.

41. Dự trù

Khi cập nhật Biểu tiến độ thi công, Nhà thầu đồng
thời phải cung cấp cho Chủ đầu tư một bản dự trù
131

dòng tiền mặt

dòng tiền mặt đã cập nhật.

42. Sự kiện bồi
thường

42.1. Các sự kiện sau đây sẽ được xem là Sự kiện bồi
thường:
a) Chủ đầu tư không giao một phần mặt bằng Công
trường vào Ngày tiếp nhận Công trường theo quy định
tại Mục 18 ĐKC;
b) Chủ đầu tư sửa đổi lịch hoạt động của các Nhà thầu
khác, làm ảnh hưởng đến công việc của Nhà thầu
trong Hợp đồng này;
c) Chủ đầu tư thông báo trì hoãn công việc hoặc
không cấp Bản vẽ, Thông số kỹ thuật hay các chỉ thị
cần thiết để thực hiện Công trình đúng thời hạn;
d) Chủ đầu tư yêu cầu Nhà thầu tiến hành các thử
nghiệm bổ sung nhưng kết quả không tìm thấy Sai sót;
đ) Chủ đầu tư không phê chuẩn hợp đồng sử dụng
Nhà thầu phụ mà không có lý do xác đáng, hợp lý;
e) Chủ đầu tư yêu cầu giải quyết tình huống đột xuất
hoặc công việc phát sinh cần thiết để bảo đảm an toàn
công trình hoặc các lý do khác;
g) Tạm ứng chậm;
h) Nhà thầu chịu ảnh hưởng từ rủi ro của Chủ đầu tư;
i) Chủ đầu tư chậm cấp giấy chứng nhận hoàn thành
công trình mà không có lý do hợp lý.
42.2. Nếu Sự kiện bồi thường làm tăng chi phí hay
cản trở việc hoàn thành công việc trước Ngày hoàn
thành dự kiến, thì Giá hợp đồng sẽ được điều chỉnh
tăng lên, thời gian thực hiện hợp đồng sẽ được gia
hạn. Chủ đầu tư phải xem xét quyết định việc điều
chỉnh Giá hợp đồng và gia hạn thời gian thực hiện hợp
đồng.
42.3. Sau khi Nhà thầu cung cấp thông tin chứng minh
ảnh hưởng của từng Sự kiện bồi thường đối với dự
toán chi phí của Nhà thầu, Chủ đầu tư phải xem xét,
đánh giá và điều chỉnh Giá hợp đồng cho phù hợp.
Nếu dự toán của Nhà thầu không hợp lý thì Chủ đầu
tư sẽ điều chỉnh Giá hợp đồng dựa trên dự toán phù
132

hợp theo đúng quy định do Chủ đầu tư lập.
42.4. Nhà thầu có thể không được bồi thường khi các
quyền lợi của Chủ đầu tư bị ảnh hưởng nặng nề do
việc Nhà thầu không cảnh báo sớm hoặc không hợp
tác với Chủ đầu tư.
43. Phạt vi
phạm và
thưởng hợp
đồng

43.1. Nhà thầu bị phạt theo mức quy định tại ĐKCT
cho mỗi ngày chậm hoàn thành công trình so với ngày
hoàn thành dự kiến hoặc ngày hoàn thành dự kiến
được gia hạn. Tổng số tiền phạt không vượt quá tổng
số tiền quy định tại ĐKCT. Chủ đầu tư có thể khấu
trừ khoản tiền phạt từ các khoản thanh toán đến hạn
của Nhà thầu.
43.2. Chủ đầu tư bị phạt hợp đồng theo mức quy định
tại ĐKCT trong trường hợp Chủ đầu tư không thanh
toán cho Nhà thầu theo thời gian quy định trong
ĐKCT.
43.3. Trường hợp quy định tại ĐKCT, Nhà thầu được
thưởng một khoản tiền theo mức quy định tại ĐKCT
cho các sáng kiến của Nhà thầu, cho mỗi ngày hoàn
thành sớm công trình so với ngày hoàn thành dự kiến.
Tổng số tiền thưởng không vượt quá tổng số tiền quy
định tại ĐKCT.

44. Chi phí sửa
chữa

Những tổn thất hoặc hư hại của Công trình hoặc Vật
tư đưa vào sử dụng cho Công trình trong khoảng thời
gian từ Ngày khởi công đến khi kết thúc Thời hạn bảo
hành sẽ do Nhà thầu sửa chữa và tự chi trả chi phí sửa
chữa, nếu các tổn thất hay hư hại đó xảy ra do các
hành động hay sơ suất của Nhà thầu.
E. Kết thúc hợp đồng

45. Nghiệm thu

Chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu theo quy định của
pháp luật xây dựng chuyên ngành hiện hành. Biên bản
nghiệm thu phải được đại diện Chủ đầu tư, tư vấn
giám sát và Nhà thầu ký xác nhận.

46. Hoàn thành

Nhà thầu phải yêu cầu Chủ đầu tư cấp Giấy chứng
nhận hoàn thành công trình và Chủ đầu tư sẽ cấp Giấy
chứng nhận sau khi xác định Công trình đã được hoàn
133

thành.
47. Bàn giao

Chủ đầu tư cần tiếp nhận công trường và công trình theo
thời gian được quy định tại ĐKCT kể từ khi Nhà thầu
được cấp Biên bản nghiệm thu công trình.

48. Bản vẽ
hoàn công,
hướng dẫn vận
hành

48.1. Nhà thầu phải hoàn thành và nộp cho Chủ đầu tư
bản vẽ hoàn công theo quy định của pháp luật hiện
hành, tài liệu hướng dẫn quy trình vận hành thiết bị
lắp đặt (nếu có) vào ngày quy định tại ĐKCT.
48.2. Nếu Nhà thầu không nộp bản vẽ hoàn công hoặc
hướng dẫn vận hành vào ngày quy định tại ĐKCT
hoặc các tài liệu này không được Chủ đầu tư chấp
nhận, Chủ đầu tư sẽ giữ lại số tiền quy định tại ĐKCT
từ khoản thanh toán đến hạn cho Nhà thầu.

49. Quyết toán

Nhà thầu phải cung cấp cho Chủ đầu tư một bản kê
chi tiết cho số tiền mà Nhà thầu yêu cầu được thanh
toán theo Hợp đồng trước khi kết thúc Thời hạn bảo
hành. Chủ đầu tư phải cấp Giấy chứng nhận kết thúc
thời hạn bảo hành và xác nhận quyết toán cho Nhà
thầu trong vòng 56 ngày kể từ ngày nhận được bản kê
chi tiết đúng và hoàn chỉnh của Nhà thầu.

50. Chấm dứt
hợp đồng

50.1. Chủ đầu tư hoặc Nhà thầu có thể chấm dứt Hợp
đồng nếu bên kia có vi phạm cơ bản Hợp đồng.
50.2. Các vi phạm cơ bản Hợp đồng bao gồm, nhưng
không chỉ hạn chế ở các trường hợp sau đây:
a) Nhà thầu dừng thi công 28 ngày trong khi việc
dừng thi công này không có trong Biểu tiến độ thi
công và chưa được Chủ đầu tư cho phép;
b) Chủ đầu tư yêu cầu Nhà thầu trì hoãn tiến độ Công
trình và không rút lại chỉ thị này trong vòng 28 ngày
kể từ ngày ban hành văn bản yêu cầu Nhà thầu trì
hoãn tiến độ;
c) Chủ đầu tư hoặc Nhà thầu bị phá sản hoặc phải
thanh lý tài sản để tái cơ cấu hoặc sáp nhập;
d) Nhà thầu có một giấy đề nghị thanh toán cho các
khối lượng công việc hoàn thành đã được nghiệm thu
134

theo quy định nhưng không được Chủ đầu tư thanh
toán trong vòng 28 ngày kể từ ngày Nhà thầu gửi đề
nghị thanh toán;
đ) Nhà thầu không sửa chữa những sai sót gây ảnh
hưởng đến tiến độ, chất lượng Công trình trong
khoảng thời gian mà Chủ đầu tư yêu cầu;
e) Nhà thầu không duy trì Bảo lãnh tiền tạm ứng, Bảo
lãnh thực hiện hợp đồng theo quy định;
g) Nhà thầu chậm trễ việc hoàn thành Công trình và
số tiền phạt hợp đồng tương đương với tổng số tiền tối
đa bị phạt;
h) Có bằng chứng cho thấy Nhà thầu đã vi phạm một
trong các hành vi bị cấm quy định tại Điều 89 Luật
đấu thầu số 43/2013/QH13 trong quá trình đấu thầu
hoặc thực hiện Hợp đồng.
50.3. Khi Nhà thầu vi phạm Hợp đồng do một nguyên
nhân khác ngoài các trường hợp liệt kê trong Mục
48.2. ĐKC nêu trên, Chủ đầu tư sẽ quyết định đó có
phải một vi phạm cơ bản với Hợp đồng hay không.
50.4. Nếu Hợp đồng bị chấm dứt, Nhà thầu phải
ngừng công việc ngay lập tức, giữ Công trường an
toàn và rời khỏi Công trường càng sớm càng tốt.
51. Thanh toán
khi chấm dứt
hợp đồng

51.1. Nếu hợp đồng bị chấm dứt do lỗi của Nhà thầu
quy định tại Mục 50 ĐKC, Chủ đầu tư sẽ lập biên bản
xác nhận giá trị các công việc đã thực hiện, vật liệu đã
mua trừ đi khoản tiền tạm ứng của Nhà thầu đã nhận.
Nếu số tiền tạm ứng nhiều hơn giá trị các công việc đã
thực hiện, vật liệu đã mua thì Nhà thầu phải có trách
nhiệm hoàn trả lại cho Chủ đầu tư khoản tiền chênh
lệch này. Trường hợp ngược lại, Chủ đầu tư có trách
nhiệm thanh toán cho Nhà thầu.
51.2. Nếu hợp đồng bị chấm dứt do lỗi của Chủ đầu tư
quy định tại Mục 50 ĐKC hoặc do bất khả kháng, Chủ
đầu tư sẽ lập biên bản xác nhận giá trị các công việc
đã thực hiện, vật liệu đã mua, chi phí hợp lý cho việc
di chuyển máy móc, thiết bị, hồi hương nhân sự mà
Nhà thầu thuê cho công trình và chi phí của Nhà thầu
về việc bảo vệ công trình, trừ đi khoản tiền tạm ứng
135

mà Nhà thầu đã nhận. Chủ đầu tư có trách nhiệm
thanh toán cho Nhà thầu khoản tiền chênh lệch này.
52. Tài sản

Tất cả Vật tư trên công trường, Nhà xưởng, Thiết bị,
Công trình tạm và Công trình đều sẽ là tài sản của
Chủ đầu tư nếu Hợp đồng bị chấm dứt do lỗi của Nhà
thầu.

53. Chấm dứt
hợp đồng do
bất khả kháng

Nếu việc thực hiện hợp đồng bị dừng lại do bất khả
kháng thì Chủ đầu tư phải chứng nhận hợp đồng bị
chấm dứt do bất khả kháng. Nhà thầu phải bảo đảm an
toàn cho Công trường và dừng công việc càng nhanh
càng tốt sau khi nhận được giấy chứng nhận của Chủ
đầu tư; Nhà thầu sẽ được thanh toán cho tất cả các
công việc đã thực hiện trước khi có giấy chứng nhận
hợp đồng bị chấm dứt do bất khả kháng.

136

Chương VII
ĐIỀU KIỆN CỤ THỂ CỦA HỢP ĐỒNG
Trừ khi có quy định khác, toàn bộ ĐKCT phải được Bên mời thầu ghi đầy
đủ trước khi phát hành HSMT.

A. Các quy định chung
ĐKC 1.4

Chủ đầu tư là: Ban QLDA ĐTXD thành phố Đông Hà

ĐKC 1.6

Công trình bao gồm: san nền, đường giao thông, hệ thống
thoát nước, cấp nước, cấp điện, điện chiếu sáng.

ĐKC 1.8

Địa điểm Công trường tại Phường 2 và phường Đông Lễ,
thành phố Đông Hà và được xác định trong Bản vẽ.

ĐKC 1.13

Ngày hoàn thành dự kiến cho toàn bộ Công trình là [ghi
ngày].

ĐKC 1.14

Ngày khởi công là [ghi ngày].

ĐKC 1.15

Nhà thầu là: [ghi tên, địa chỉ, số tài khoản, mã số thuế, điện
thoại, fax, email của Nhà thầu].

ĐKC 1.24

Tư vấn giám sát là: Ban QLDA ĐTXD thành phố Đông Hà.

ĐKC 2.8

Các tài liệu sau đây cũng là một phần của Hợp đồng: không.

ĐKC 4

Chủ đầu tư có thể ủy quyền các nghĩa vụ và trách nhiệm của
mình cho người khác.

ĐKC 5

Hình thức bảo đảm thực hiện hợp đồng thư bảo lãnh do
Ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại
Việt Nam phát hành hoặc theo hình thức đặt cọc bằng Séc
với số tiền có giá trị tương đương 02% giá trị hợp đồng.
Thư bảo lãnh của Ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng hoạt
động hợp pháp tại Việt Nam phát hành phải là bảo đảm
không có điều kiện (trả tiền khi có yêu cầu) (Mẫu số 22
Chương IX - Biểu mẫu hợp đồng).
- Thời gian hiệu lực của bảo lãnh thực hiện hợp đồng là:
137

Bảo đảm thực hiện hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày hợp
đồng có hiệu lực cho đến khi công trình được nghiệm thu,
bàn giao và Nhà thầu chuyển sang nghĩa vụ bảo hành theo
quy định.
Thời hạn hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng: Chủ đầu tư
phải hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng cho Nhà thầu
ngay sau khi hoặc không chậm hơn 30 ngày kể từ khi công
trình được nghiệm thu, bàn giao, đồng thời Nhà thầu đã
chuyển sang thực hiện nghĩa vụ bảo hành theo quy định.
ĐKC 7.1

Danh sách nhà thầu phụ: [ghi danh sách nhà thầu phụ phù
hợp với danh sách nhà thầu phụ nêu trong HSDT].

ĐKC 7.2

Giá trị công việc mà nhà thầu phụ thực hiện không vượt
quá: 20% giá hợp đồng.

ĐKC 7.4

Nêu các yêu cầu cần thiết khác về nhà thầu phụ [ghi yêu
cầu khác về nhà thầu phụ (nếu có)].

ĐKC 14

Yêu cầu về bảo hiểm: kể từ ngày khởi công cho đến hết thời
hạn bảo hành công trình, Nhà thầu phải mua bảo hiểm cho
vật tư, máy móc, thiết bị, nhà xưởng phục vụ thi công, bảo
hiểm đối với người lao động, bảo hiểm trách nhiệm dân sự
đối với người thứ ba cho rủi ro của Nhà thầu.

ĐKC 15

Thông tin về Công trường là: công trường tại Phường 2 và
phường Đông Lễ, TP Đông Hà.

ĐKC 18

Ngày tiếp nhận, sử dụng Công trường là: [ghi địa điểm và
ngày].

ĐKC 21.2

Thời gian để tiến hành hòa giải: 20 ngày.
Giải quyết tranh chấp: 28 ngày.
B. Quản lý thời gian

ĐKC 22

- Ngày khởi công: sau 05 ngày kể từ ngày bàn giao mặt
bằng.
- Ngày hoàn thành dự kiến: [ghi ngày hoàn thành dự
kiến].

ĐKC 23.1

Nhà thầu phải trình Chủ đầu tư Biểu tiến độ thi công chi
138

tiết trong vòng 10 ngày từ ngày ký Hợp đồng.
ĐKC 23.3

- Thời gian cập nhật Biểu tiến độ thi công chi tiết: 15 ngày.
- Số tiền giữ lại nếu nộp muộn Biểu tiến độ thi công chi
tiết cập nhật 01% giá trị hợp đồng.

ĐKC 24.3

Các trường hợp khác:___ [ghi các trường hợp gia hạn thời
gian thực hiện hợp đồng khác (nếu có)].
C. Quản lý chất lượng

ĐKC 27.2

Vật tư, máy móc, thiết bị: theo hồ sơ dự thầu.
D. Quản lý chi phí

ĐKC 33

Loại hợp đồng: trọn gói.

ĐKC 34.1

Giá hợp đồng: [ghi giá hợp đồng theo giá trị nêu trong Thư
chấp thuận HSDT và trao hợp đồng].

ĐKC 35

35.1. Điều chỉnh giá hợp đồng và khối lượng hợp đồng:
không áp dụng.
- Đối với loại hợp đồng trọn gói: không áp dụng.
35.2. Điều chỉnh tiến độ: Tiến độ thực hiện hợp đồng chỉ được
điều chỉnh trong trường hợp sau đây:
a) Trường hợp bất khả kháng, không liên quan đến vi phạm
hoặc sơ suất của các bên tham gia hợp đồng;
b) Thay đổi phạm vi công việc, thiết kế, biện pháp thi công
do yêu cầu khách quan làm ảnh hưởng đến tiến độ thực
hiện hợp đồng;
c) Việc bàn giao mặt bằng không đúng với các thỏa thuận
trong hợp đồng ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện hợp đồng
mà không do lỗi của Nhà thầu gây ra.

ĐKC 36.1

- Tạm ứng: Tối đa 50% kế hoạch vốn bố trí.
- Thời gian tạm ứng:___ngày___tháng___năm__ [ghi cụ thể
thời gian tạm ứng].

ĐKC 37.1

Phương thức thanh toán: chuyển khoản, số lần thanh toán
là nhiều lần trong quá trình thực hiện hợp đồng.
139

ĐKC 38

Điều chỉnh thuế: không được phép.

ĐKC 39.1

Phần tiền giữ lại từ số tiền thanh toán là: là 10% giá trị hợp
đồng. Trong đó, khoản tiền 05% giá trị hợp đồng sẽ được trả
cho bên nhận thầu sau khi có biên bản bàn giao đưa công
trình vào sử dụng và 05% còn lại sẽ được trả cho bên nhận
thầu sau khi bên nhận thầu được cấp Chứng nhận hết thời
hạn bảo hành Công trình, hoặc được thay thế bằng một Bảo
lãnh bảo hành Công trình (theo mẫu kèm theo) của một
Ngân hàng khi đã được bên giao thầu chấp thuận.

ĐKC 43.1

Phạt vi phạm hợp đồng
- Đối với yêu cầu về tiến độ: Bên nhận thầu bị phạt theo
mức phạt là 0,1% giá trị hợp đồng cho mỗi ngày chậm hoàn
thành công trình so với ngày hoàn thành theo tiến độ thi
công chi tiết được bên giao thầu phê duyệt hoặc ngày hoàn
thành dự kiến được bên giao thầu gia hạn.
- Đối với các trường hợp vi phạm khác:
+ Trường hợp bên nhận thầu vi phạm nghĩa vụ đảm bảo an
toàn lao động, bảo vệ môi trường mà bên giao thầu đã có
văn bản nhắc nhở tuy nhiên bên nhận thầu vẫn không chấp
hành nghiêm túc theo yêu cầu, thì bên giao thầu sẽ phạt bên
nhận thầu 02 triệu đồng cho mỗi lần có văn bản nhắc nhở
tiếp theo.
+ Trường hợp Bên nhận thầu vi phạm nghĩa vụ đảm bảo
chất lượng cho công trình, bên nhận thầu sẽ chịu mọi kinh
phí sửa chữa theo yêu cầu của Bên giao thầu và bị phạt 5%
giá trị phần hạng mục bị vi phạm chất lượng. Trường hợp do
sửa chữa phải kéo dài thời gian hoàn thành công trình thì
tiếp tục xử lý phạt theo khoản 1 điều này.
- Bên giao thầu sẽ khấu trừ khoản tiền phạt từ các khoản
thanh toán đến hạn của Nhà thầu.
- Mức phạt do vi phạm hợp đồng không vượt quá 12% giá
trị phần hợp đồng bị vi phạm.

ĐKC 43.2

Yêu cầu về phạt do Chủ đầu tư không thanh toán cho Nhà
thầu theo thời gian quy định trong hợp đồng: không.

ĐKC 43.3

Mức thưởng: Đề nghị UBND thành phố tặng Giấy khen
cho Nhà thầu đối với trường hợp nhà thầu thi công vượt
tiến độ, đảm bảo chất lượng, thẩm mỹ, an toàn lao động, vệ
140

sinh môi trường
E. Kết thúc hợp đồng
ĐKC 47

Thời gian bàn giao công trình: [ghi thời gian bàn giao công
trình].

ĐKC 48.1

Thời gian nộp bản vẽ hoàn công: [ghi thời gian nộp bản vẽ
hoàn công].

ĐKC 48.2

Số tiền giữ lại: theo ĐKC 39.1

141

Chương VIII
BIỂU MẪU HỢP ĐỒNG
Mục này bao gồm các biểu mẫu mà sau khi ghi thông tin hoàn chỉnh sẽ trở
thành một phần của Hợp đồng. Mẫu bảo lãnh thực hiện hợp đồng và Mẫu bảo
lãnh tiền tạm ứng dành cho Nhà thầu trúng thầu ghi thông tin và hoàn chỉnh sau
khi được trao hợp đồng.
Mẫu số 23
THƯ CHẤP THUẬN HỒ SƠ DỰ THẦU VÀ TRAO HỢP ĐỒNG
____, ngày ____ tháng ____ năm ____
Kính gửi: [ghi tên và địa chỉ của Nhà thầu trúng thầu, sau đây gọi tắt là
“Nhà thầu”]
Về việc: Thông báo chấp thuận hồ sơ dự thầu và trao hợp đồng.
Căn cứ Quyết định số___ ngày___ tháng___năm___ của Chủ đầu tư [ghi
tên Chủ đầu tư, sau đây gọi tắt là “Chủ đầu tư”] về việc phê duyệt kết quả
lựa chọn Nhà thầu gói thầu [ghi tên, số hiệu gói thầu], Bên mời thầu [ghi tên
Bên mời thầu, sau đây gọi tắt là “Bên mời thầu”] xin thông báo Chủ đầu tư
đã chấp thuận hồ sơ dự thầu và trao hợp đồng cho Nhà thầu để thực hiện gói
thầu [ghi tên, số hiệu gói thầu. Trường hợp gói thầu chia thành nhiều phần
độc lập thì ghi tên, số hiệu của phần mà Nhà thầu được công nhận trúng
thầu] với giá hợp đồng là ____ [ghi giá trúng thầu trong quyết định phê duyệt
kết quả lựa chọn nhà thầu] với thời gian thực hiện hợp đồng là ____[ghi thời
gian thực hiện hợp đồng trong quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà
thầu].
Đề nghị đại diện hợp pháp của Nhà thầu tiến hành hoàn thiện và ký kết
hợp đồng với Chủ đầu tư, Bên mời thầu theo kế hoạch như sau:
- Thời gian hoàn thiện hợp đồng: [ghi thời gian hoàn thiện hợp đồng],
tại địa điểm [ghi địa điểm hoàn thiện hợp đồng];
- Thời gian ký kết hợp đồng: [ghi thời gian ký kết hợp đồng]; tại địa
điểm [ghi địa điểm ký kết hợp đồng], gửi kèm theo Dự thảo hợp đồng.
Đề nghị Nhà thầu thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo
Mẫu số 22 Chương IX – Biểu mẫu hợp đồng của Hồ sơ mời thầu với số tiền
___ và thời gian hiệu lực___[ghi số tiền và thời gian có hiệu lực theo quy
142

định tại Mục 5 Chương VIII - Điều kiện cụ thể của hợp đồng của Hồ sơ mời
thầu].
Văn bản này là một phần không tách rời của hồ sơ hợp đồng. Sau khi
nhận được văn bản này, Nhà thầu phải có văn bản chấp thuận đến hoàn thiện,
ký kết hợp đồng và thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo yêu
cầu nêu trên, trong đó Nhà thầu phải cam kết năng lực hiện tại của Nhà thầu
vẫn đáp ứng yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu. Chủ đầu tư sẽ từ chối hoàn
thiện, ký kết hợp đồng với Nhà thầu trong trường hợp phát hiện năng lực hiện
tại của Nhà thầu không đáp ứng yêu cầu thực hiện gói thầu.
Nếu đến ngày___ tháng___năm___ [căn cứ quy mô, tính chất của gói
thầu để quy định thời hạn cuối cùng cho việc thực hiện biện pháp bảo đảm
thực hiện hợp đồng, hoàn thiện, ký kết hợp đồng nhưng không muộn hơn 28
ngày, kể từ ngày phát hành văn bản thông báo chấp thuận hồ sơ dự thầu và
trao hợp đồng] mà Nhà thầu không tiến hành hoàn thiện, ký kết hợp đồng
hoặc từ chối hoàn thiện, ký kết hợp đồng hoặc không thực hiện biện pháp bảo
đảm thực hiện hợp đồng theo các yêu cầu nêu trên thì Nhà thầu sẽ bị loại và
không được nhận lại bảo đảm dự thầu.
Đại diện hợp pháp của Bên mời thầu
[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

Tài liệu đính kèm: Dự thảo hợp đồng

143

Mẫu số 24
HỢP ĐỒNG(1)
____, ngày ____ tháng ____ năm ____
Hợp đồng số: _________
Gói thầu: ____________ [ghi tên gói thầu]
Thuộc dự án: _________ [ghi tên dự án]
Căn cứ Bộ Luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc hội;
Căn cứ Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 của Quốc hội;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
Căn cứ(2) ____
Căn cứ Quyết định số ____ ngày ____ tháng ____ năm ____ của ____ về việc
phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu gói thầu ____ [Ghi tên gói thầu] và thông báo
trúng thầu số ____ ngày ____ tháng ____ năm ____ của Bên mời thầu;
Căn cứ văn bản số____ ngày ____ tháng ____ năm ____ của____ về việc
thông báo chấp thuận hồ sơ dự thầu và trao hợp đồng,
Chúng tôi, đại diện cho các bên ký hợp đồng, gồm có:
Chủ đầu tư (sau đây gọi là Bên A)
Tên Chủ đầu tư: [ghi tên Chủ đầu tư]
Địa chỉ:
Điện thoại:
Fax:
E-mail:
Tài khoản:
Mã số thuế:
Đại diện là ông/bà:
Chức vụ:
Giấy ủy quyền ký hợp đồng số ____ ngày ____ tháng ____ năm ____ (trường
hợp được ủy quyền).
144

Nhà thầu(3) (sau đây gọi là Bên B)
Tên Nhà thầu: [ghi tên nhà thầu được lựa chọn]
Địa chỉ:
Điện thoại:
Fax:
E-mail:
Tài khoản:
Mã số thuế:
Đại diện là ông/bà:
Chức vụ:
Giấy ủy quyền ký hợp đồng số ____ ngày ____ tháng ____ năm ____ (trường
hợp được ủy quyền).
Hai bên thỏa thuận ký kết hợp đồng xây lắp với các nội dung sau:
Điều 1. Đối tượng hợp đồng
Bên A giao cho bên B thực hiện việc thi công xây dựng, lắp đặt công trình
theo đúng thiết kế.
Điều 2. Thành phần hợp đồng
Thành phần hợp đồng và thứ tự ưu tiên pháp lý như sau:
1.

Hợp đồng;

2.

Thư chấp thuận HSDT và trao hợp đồng;

3.

HSDT của Nhà thầu;

4.

Điều kiện cụ thể của Hợp đồng;

5.

Điều kiện chung của Hợp đồng, bao gồm phụ lục;

6.

Thông số kỹ thuật;

7.

Bản vẽ;

8.

Mô tả công việc mời thầu nêu trong Bảng tổng hợp giá dự thầu;

9.

Các tài liệu kèm theo khác (nếu có).

Điều 3. Trách nhiệm của Nhà thầu
Nhà thầu cam kết thi công công trình theo thiết kế đồng thời cam kết thực hiện
đầy đủ các nghĩa vụ và trách nhiệm được nêu trong điều kiện chung và điều kiện cụ
thể của hợp đồng.
145

Điều 4. Trách nhiệm của Chủ đầu tư
Chủ đầu tư cam kết thanh toán cho Nhà thầu theo giá hợp đồng và phương
thức thanh toán quy định tại Điều 5 của Hợp đồng này cũng như thực hiện đầy đủ
nghĩa vụ và trách nhiệm khác được quy định trong điều kiện chung và điều kiện cụ
thể của hợp đồng.
Điều 5. Giá hợp đồng và phương thức thanh toán
1. Giá hợp đồng: ____________[ghi rõ giá trị bằng số, bằng chữ và đồng
tiền ký hợp đồng].
2. Phương thức thanh toán: Thanh toán theo phương thức nêu trong điều kiện
cụ thể của hợp đồng theo quy định tại Mục 37.1 ĐKCT.
Điều 6. Loại hợp đồng: _____
[ghi loại hợp đồng theo quy định tại Mục 33 ĐKC]
Điều 7. Điều chỉnh giá hợp đồng và điều chỉnh khối lượng hợp đồng
Điều chỉnh giá hợp đồng và điều chỉnh khối lượng hợp đồng theo quy định tại
điều kiện cụ thể của hợp đồng (Mục 35 ĐKC).
Điều 8. Thời gian thực hiện hợp đồng: _______________
[ghi thời gian thực hiện hợp đồng phù hợp với Mục 1.3 BDL, HSDT và kết
quả thương thảo, hoàn thiện hợp đồng giữa hai bên].
Điều 9. Hiệu lực hợp đồng
1. Hợp đồng có hiệu lực kể từ _____ [ghi cụ thể ngày có hiệu lực của hợp
đồng].
2. Hợp đồng hết hiệu lực sau khi hai bên tiến hành thanh lý hợp đồng theo luật
định.
Hợp đồng được lập thành ____ bộ, Chủ đầu tư giữ ____ bộ, Nhà thầu giữ
____ bộ, các bộ hợp đồng có giá trị pháp lý như nhau.

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NHÀ THẦU(4)
[ghi tên, chức danh, ký tên và

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA CHỦ ĐẦU TƯ
[ghi tên, chức danh, ký tên và

đóng dấu]

đóng dấu]

Ghi chú:
(1) Căn cứ tính chất và yêu cầu của gói thầu, nội dung hợp đồng theo mẫu này
có thể được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp .
146

(2) Cập nhật các văn bản hiện hành liên quan đến hợp đồng.
(3), (4) Trường hợp nhà thầu liên danh thì trong hợp đồng phải bao gồm thông
tin của tất cả các thành viên liên danh. Đại diện hợp pháp của từng thành viên
trong liên danh phải ký tên, đóng dấu vào hợp đồng.

147

Mẫu số 25
BẢO LÃNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG(1)
____, ngày ____ tháng ____ năm ____
Kính gửi: _________[ghi tên chủ đầu tư]
(sau đây gọi là chủ đầu tư)
Theo đề nghị của ____[ghi tên nhà thầu] (sau đây gọi là nhà thầu) là nhà thầu
đã trúng thầu gói thầu ____[ghi tên gói thầu] và cam kết sẽ ký kết hợp đồng cho
gói thầu trên (sau đây gọi là hợp đồng); (2)
Theo quy định trong HSYC (hoặc hợp đồng), nhà thầu phải nộp cho Chủ đầu
tư bảo lãnh của một ngân hàng với một khoản tiền xác định để bảo đảm nghĩa vụ
và trách nhiệm của mình trong việc thực hiện hợp đồng;
Chúng tôi, ____[ghi tên của ngân hàng] có trụ sở đăng ký tại ____[ghi địa
chỉ của ngân hàng(3)] (sau đây gọi là “Ngân hàng”), xin cam kết bảo lãnh cho việc
thực hiện hợp đồng của Nhà thầu với số tiền là ____[ghi rõ giá trị tương ứng bằng
số, bằng chữ và đồng tiền sử dụng theo quy định tại hợp đồng]. Chúng tôi cam kết
thanh toán vô điều kiện, không hủy ngang cho chủ đầu tư bất cứ khoản tiền nào
trong giới hạn ____[ghi số tiền bảo lãnh] như đã nêu trên, khi có văn bản đầu tiên
của chủ đầu tư thông báo nhà thầu vi phạm hợp đồng trong thời hạn hiệu lực của
bảo lãnh thực hiện hợp đồng, mà không cần chủ đầu tư chứng minh hay chỉ rõ các
căn cứ hay lý do về yêu cầu của chủ đầu tư đối với khoản tiền đó, cũng như không
cần phải có sự đồng ý của Nhà thầu trước khi yêu cầu chúng tôi thanh toán.
Chúng tôi đồng ý rằng việc thay đổi, thêm bớt hoặc bổ sung về các điều
khoản của hợp đồng hay của công trình được thực hiện trong hợp đồng hay về bất
kỳ hồ sơ nào của hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu sẽ không làm thay đổi theo
bất kỳ cách nào về bất kỳ trách nhiệm pháp lý nào trong bảo lãnh này. Vì vậy
chúng tôi không yêu cầu nhận được thông báo về các thay đổi, thêm bớt hay bổ
sung đó.
Bảo lãnh này có hiệu lực kể từ ngày phát hành cho đến 28 ngày sau ngày
nghiệm thu đưa vào sử dụng./.
Đại diện hợp pháp của ngân hàng
[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]
Ghi chú:
(1) Chỉ áp dụng trong trường hợp biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng
là thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được
thành lập theo pháp luật Việt Nam.
2) Địa chỉ ngân hàng: ghi rõ địa chỉ, số điện thoại, số fax, e-mail để liên hệ.
(3) Ghi thời hạn phù hợp với yêu cầu quy định tại hợp đồng.
148

Mẫu số 26
BẢO LÃNH TIỀN TẠM ỨNG (1)
________, ngày ____ tháng ____ năm ____
Kính gửi: _____________[ghi tên Chủ đầu tư ]
(sau đây gọi là Chủ đầu tư )
[ghi tên hợp đồng, số hợp đồng]
Theo điều khoản về tạm ứng nêu trong điều kiện cụ thể của hợp đồng, ____
[ghi tên và địa chỉ của Nhà thầu] (sau đây gọi là Nhà thầu) phải nộp cho Chủ đầu tư
một bảo lãnh ngân hàng để bảo đảm Nhà thầu sử dụng đúng mục đích khoản tiền
tạm ứng ____ [ghi rõ giá trị bằng số, bằng chữ và đồng tiền sử dụng] cho việc thực
hiện hợp đồng;
Chúng tôi, ____ [ghi tên của ngân hàng] ở ____ [ghi tên quốc gia hoặc vùng
lãnh thổ] có trụ sở đăng ký tại ____ [ghi địa chỉ của ngân hàng(2)] (sau đây gọi là
“Ngân hàng”), theo yêu cầu của Chủ đầu tư, đồng ý vô điều kiện, không hủy ngang
và không yêu cầu Nhà thầu phải xem xét trước, thanh toán cho Chủ đầu tư khi Chủ
đầu tư có yêu cầu với một khoản tiền không vượt quá ____ [ghi rõ giá trị bằng số,
bằng chữ và đồng tiền sử dụng như yêu cầu quy định tại Mục 36 ĐKCT].
Ngoài ra, chúng tôi đồng ý rằng các thay đổi, bổ sung hoặc điều chỉnh các
điều kiện của hợp đồng hoặc của bất kỳ tài liệu nào liên quan đến hợp đồng được ký
giữa Nhà thầu và Chủ đầu tư sẽ không làm thay đổi bất kỳ nghĩa vụ nào của chúng
tôi theo bảo lãnh này.
Giá trị của bảo lãnh này sẽ được giảm dần tương ứng với số tiền tạm ứng
mà Chủ đầu tư thu hồi qua các kỳ thanh toán quy định tại Mục 36 ĐKCT của
Hợp đồng sau khi Nhà thầu xuất trình văn bản xác nhận của Chủ đầu tư về số
tiền đã thu hồi trong các kỳ thanh toán.
Bảo lãnh này có hiệu lực kể từ ngày nhà thầu nhận được khoản tạm ứng
theo hợp đồng cho tới khi chủ đầu tư thu hồi hết số tiền tạm ứng./.
Đại diện hợp pháp của ngân hàng
[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]
Ghi chú:
(1) Căn cứ điều kiện cụ thể của gói thầu mà quy định phù hợp với yêu cầu
quy định tại Mục 36.1 ĐKCT.
(2) Địa chỉ ngân hàng: Ghi rõ địa chỉ, số điện thoại, số fax, e-mail để liên hệ.
(3) Ngày quy định tại Mục 36 ĐKCT.

149

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Bạn biết đến dauthau.info qua đâu?

Thống kê
  • 4988 dự án đang đợi nhà thầu
  • 679 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 647 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 14105 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 15893 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây