Thông báo mời thầu

Thi công sửa chữa nâng cấp đường vào khu sản xuất thôn 7, thôn 13 xã Hòa Bắc

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Đăng vào: 01:35 17/09/2020
Số TBMT
20200944767-00
Công bố
01:29 17/09/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Sửa chữa nâng cấp đường vào khu sản xuất thôn 7, thôn 13 xã Hòa Bắc
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Thi công sửa chữa nâng cấp đường vào khu sản xuất thôn 7, thôn 13 xã Hòa Bắc
Chủ đầu tư
Ủy ban nhân dân xã Hòa Bắc – Xã Hòa Bắc – huyện Di Linh – tỉnh Lâm Đồng
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Ngân sách Nhà nước
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Thi công sửa chữa nâng cấp đường vào khu sản xuất thôn 7, thôn 13 xã Hòa Bắc
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Lâm Đồng
Các thông báo liên quan

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
01:29 17/09/2020
đến
08:30 27/09/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
08:30 27/09/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
40.000.000 VND
Bằng chữ
Bốn mươi triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Thi công sửa chữa nâng cấp đường vào khu sản xuất thôn 7, thôn 13 xã Hòa Bắc". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Thi công sửa chữa nâng cấp đường vào khu sản xuất thôn 7, thôn 13 xã Hòa Bắc" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 40

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Chương III. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ E-HSDT

Mục 1. Đánh giá tính hợp lệ của E-HSDT

E-HSDT của nhà thầu được đánh giá là hợp lệ khi đáp
ứng đầy đủ các nội dung sau đây:

1. Có bảo đảm dự thầu không vi phạm một trong các
trường hợp quy định tại Mục 17.2 E-CDNT. Thư bảo lãnh
phải được đại diện hợp pháp của ngân hàng hoặc tổ
chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam ký tên
với giá trị và thời hạn hiệu lực, tên của Bên mời
thầu (đơn vị thụ hưởng) theo quy định tại Mục 17.1
E-CDNT;

2. Không có tên trong hai hoặc nhiều E-HSDT với tư cách là
nhà thầu chính (nhà thầu độc lập hoặc thành viên trong
liên danh) đối với cùng một gói thầu.

3. Có thỏa thuận liên danh được đại diện hợp pháp
của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có).
Trong thỏa thuận liên danh phải nêu rõ nội dung công việc
cụ thể, ước tính giá trị tương ứng mà từng thành
viên trong liên danh sẽ thực hiện, trách nhiệm của thành
viên đại diện liên danh sử dụng chứng thư số của mình
để tham dự thầu, thực hiện bảo đảm dự thầu;

Trường hợp có sự sai khác giữa thông tin về bảo đảm
dự thầu, thỏa thuận liên danh mà nhà thầu kê khai trên
Hệ thống và thông tin trong file quét (scan) thư bảo lãnh,
thỏa thuận liên danh thì căn cứ vào thông tin trong file
quét (scan) thư bảo lãnh dự thầu, thỏa thuận liên danh
để đánh giá.

4. Nhà thầu bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy định tại
Mục 5 E-CDNT.

Nhà thầu có E-HSDT hợp lệ được xem xét, đánh giá trong
các bước tiếp theo.

Mục 2. Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm

Đối với nhà thầu liên danh thì năng lực, kinh nghiệm
được xác định bằng tổng năng lực, kinh nghiệm của
các thành viên liên danh song phải bảo đảm từng thành
viên liên danh đáp ứng năng lực, kinh nghiệm đối với
phần việc mà thành viên đó đảm nhận trong liên danh;
nếu bất kỳ thành viên nào trong liên danh không đáp ứng
về năng lực, kinh nghiệm thì nhà thầu liên danh được
đánh giá là không đáp ứng yêu cầu.

Năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu phụ sẽ không
được xem xét khi đánh giá E-HSDT của nhà thầu chính. Bản
thân nhà thầu chính phải đáp ứng các tiêu chí về năng
lực và kinh nghiệm (không xét đến năng lực và kinh
nghiệm của nhà thầu phụ).

Việc đánh giá về năng lực và kinh nghiệm được thực
hiện theo các tiêu chuẩn đánh giá quy định dưới đây,
nhà thầu được đánh giá là đạt về năng lực và kinh
nghiệm khi đáp ứng tất cả các tiêu chuẩn đánh giá.

2.1. Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm

Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm thực hiện
theo Mẫu số 03 Chương IV. Biểu mẫu này được số hóa
dưới dạng webform trên Hệ thống.

2.2. Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực kỹ thuật

a) Nhân sự chủ chốt

Tiêu chuẩn đánh giá về nhân sự chủ chốt thực hiện
theo Mẫu số 04A Chương IV. Biểu mẫu này được số hóa
dưới dạng Webform trên Hệ thống.

b) Thiết bị thi công chủ yếu dự kiến huy động để
thực hiện gói thầu

Tiêu chuẩn đánh giá về thiết bị thi công thực hiện theo
Mẫu số 04B Chương IV. Biểu mẫu này được số hóa dưới
dạng Webform trên Hệ thống.

Ghi chú: Trường hợp nhà thầu tham dự thầu là công ty mẹ
(ví dụ như Tổng công ty) thì nhà thầu phải kê khai cụ
thể phần công việc dành cho các công ty con theo Mẫu số 16
Chương IV. Việc đánh giá kinh nghiệm, năng lực của nhà
thầu căn cứ vào giá trị, khối lượng do công ty mẹ,
công ty con đảm nhiệm trong gói thầu.

Mục 3. Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật

Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt hoặc phương pháp
chấm điểm theo thang điểm 100 hoặc 1.000 để xây dựng
tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật, trong đó ưu tiên áp
dụng tiêu chí đạt, không đạt. Việc xây dựng tiêu
chuẩn đánh giá về kỹ thuật dựa trên các nội dung quy
định tại Chương V. Căn cứ vào từng gói thầu cụ thể,
khi lập E-HSMT phải cụ thể hóa các tiêu chí làm cơ sở
để đánh giá về kỹ thuật bao gồm:

- Tính hợp lý và khả thi của các giải pháp kỹ thuật,
biện pháp tổ chức thi công phù hợp với đề xuất về
tiến độ thi công;

- Tiến độ thi công;

- Các biện pháp bảo đảm chất lượng;

- Bảo đảm điều kiện vệ sinh môi trường và các điều
kiện khác như phòng cháy, chữa cháy, an toàn lao động;

- Mức độ đáp ứng các yêu cầu về bảo hành, bảo trì;

- Uy tín của nhà thầu thông qua việc thực hiện các hợp
đồng tương tự trước đó;

- Các yếu tố cần thiết khác.

3.1. Đánh giá theo phương pháp đạt/không đạt:

Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu mà xác định mức
độ yêu cầu đối với từng nội dung. Đối với các tiêu
chí đánh giá tổng quát, chỉ sử dụng tiêu chí đạt,
không đạt. Đối với các tiêu chí chi tiết cơ bản trong
tiêu chí tổng quát, chỉ sử dụng tiêu chí đạt, không
đạt; đối với các tiêu chí chi tiết không cơ bản trong
tiêu chí tổng quát ngoài tiêu chí đạt, không đạt,
được áp dụng thêm tiêu chí chấp nhận được nhưng
không được vượt quá 30% tổng số các tiêu chí chi tiết
trong tiêu chí tổng quát đó.

Tiêu chí tổng quát được đánh giá là đạt khi tất cả
các tiêu chí chi tiết cơ bản được đánh giá là đạt và
các tiêu chí chi tiết không cơ bản được đánh giá là
đạt hoặc chấp nhận được.

E-HSDT được đánh giá là đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật
khi có tất cả các tiêu chí tổng quát đều được đánh
giá là đạt.

Mức độ đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của vật liệu xây
dựng:

Nội dung yêu cầu Mức độ đáp ứng

Đối với các vật tư, vật liệu chính: xi măng, cốt thép,
cát, đá,... Có cam kết hoặc hợp đồng nguyên tắc cung
cấp vật tư, vật liệu nhằm đảm bảo nguồn cung ổn
định, đáp ứng yêu cầu tiến độ. Đạt

Không có cam kết hoặc hợp đồng nguyên tắc. Không đạt

2. Giải pháp kỹ thuật:

Nội dung yêu cầu Mức độ đáp ứng

2.1. Tổ chức mặt bằng công trường: thiết bị thi công,
lán trại, phòng thí nghiệm, kho bãi tập kết vật liệu,
biển báo, cấp nước, thoát nước, giao thông, liên lạc
trong quá trình thi công Có giải pháp kỹ thuật hợp lý,
phù hợp với điều kiện biện pháp thi công, tiến độ thi
công và hiện trạng công trình xây dựng. Đạt

Có giải pháp kỹ thuật hợp lý, phù hợp với điều
kiện biện pháp thi công, tiến độ thi công và hiện trạng
công trình xây dựng nhưng thiếu giải pháp kỹ thuật về
lán trại. Chấp nhận được

Giải pháp kỹ thuật không hợp lý, không phù hợp với
điều kiện biện pháp thi công, tiến độ thi công và hiện
trạng công trình xây dựng. Không đạt

2.2. Thi công các công tác xây dựng nền đường, mặt
đường, mương đan, an toàn giao thông… Có giải pháp kỹ
thuật hợp lý, phù hợp với điều kiện biện pháp thi
công, tiến độ thi công và hiện trạng công trình xây
dựng. Đạt

Giải pháp kỹ thuật không hợp lý, không phù hợp với
điều kiện biện pháp thi công, tiến độ thi công và hiện
trạng công trình xây dựng. Không đạt

Kết luận Các tiêu chuẩn chi tiết 2.2 được xác định là
đạt, tiêu chuẩn chi tiết 2.1 được xác định là đạt
hoặc chấp nhận được. Đạt

Không thuộc các trường hợp nêu trên. Không đạt

3. Biện pháp tổ chức thi công:

Nội dung yêu cầu Mức độ đáp ứng

3.1. Bảo đảm giao thông trong quá trình thi công Có đề
xuất phương án đảm bảo giao thông trong suốt quá trình
thi công. Đạt

Không đề xuất hoặc đề xuất thiếu. Không đạt

3.2. Công tác thi công: bố trí các đội thi công, mô tả
biện pháp, công nghệ thi công các hạng mục chính theo
đúng trình tự và yêu cầu kỹ thuật:

- Công tác thi công đào đắp nền đường.

- Công tác thi công lớp móng cấp phối sỏi đồi.

- Thi công bê tông mặt đường.

- Thi công hạng mục an toàn giao thông … Bố trí các đội
thi công hợp lý. Có đề xuất về biện pháp, công nghệ
thi công. Đạt

Không bố trí đội thi công, hoặc đề xuất không đầy
đủ về biện pháp, công nghệ thi công. Không đạt

Kết luận Cả 2 tiêu chuẩn chi tiết đều được xác
định là đạt. Đạt

Có 1 tiêu chuẩn chi tiết được xác định là không đạt.
Không đạt

4. Tiến độ thi công:

Nội dung yêu cầu Mức độ đáp ứng

4.1. Thời gian thi công: đảm bảo thời gian thi công không
vượt quá 800 ngày kể từ ngày có lệnh khởi công (Kể
cả ngày nghỉ lễ, nghỉ tết theo quy định). Đề xuất
thời gian thi công không vượt quá 800 ngày kể từ ngày có
lệnh khởi công (Kể cả ngày nghỉ lễ, nghỉ tết theo quy
định). Đạt

Đề xuất về thời gian thi công vượt quá 800 ngày.
Không đạt

4.2. Tính phù hợp:

a) Giữa huy động thiết bị và tiến độ thi công

А

愀Ĥ摧੟̤̀̕☊଀ᭆሀࡤāጀ㲤᐀㲤⨀$␱愀̤摧੟

愀Ĥ摧੟

愀Ĥ摧੟

愀Ĥ摧੟

愀Ĥ摧੟

愀Ĥ摧੟

愀Ĥ摧੟

愀Ĥ摧੟

愀Ĥ摧੟

愀Ĥ摧੟

愀Ĥ摧੟

愀Ĥ摧੟

愀Ĥ摧੟



愀Ĥ摧੟

愀Ĥ摧੟

愀Ĥ摧੟

摧᫨*

摧੟Ž欀흤

愀Ĥ摧੟

愀Ĥ摧੟

摧੟Ž欀ᥤ

愀Ĥ摧੟

摧੟Ž欀멤

愀Ĥ摧੟

Đạt

Có 1 tiêu chuẩn chi tiết được xác định là không đạt.
Không đạt

5. Biện pháp bảo đảm chất lượng:

Nội dung yêu cầu Mức độ đáp ứng

5.1. Biện pháp bảo đảm chất lượng trong thi công nền
đường, mặt đường, mương đan, an toàn giao thông… Có
biện pháp bảo đảm chất lượng hợp lý, khả thi phù
hợp với đề xuất về biện pháp tổ chức thi công Đạt

Không có biện pháp bảo đảm chất lượng hoặc có biện
pháp bảo đảm chất lượng nhưng không hợp lý, không khả
thi, không phù hợp với đề xuất về biện pháp tổ chức
thi công. Không đạt

5.2. Biện pháp bảo đảm chất lượng nguyên vật liệu
đầu vào để phục vụ công tác thi công. Có quy trình và
các biện pháp quản lý chất lượng vật tư, vật liệu.
Đạt

Có biện pháp bảo quản vật liệu, thiết bị, công trình
khi mưa bão Đạt

Có giải pháp xử lý vật tư, vật liệu và thiết bị
phát hiện không phù hợp với yêu cầu của gói thầu Đạt

Không đề xuất hoặc đề xuất thiếu các biện pháp bảo
đảm chất lượng nguyên liệu đầu vào để phục vụ
công tác thi công. Không đạt

5.3. Công tác thí nghiệm vật liệu Có hợp đồng nguyên
tắc (cam kết) thuê đơn vị thí nghiệm độc lập

Có kèm theo quyết định công nhận năng lực thực hiện
các phép thử của phòng thí nghiệm chuyên nghành xây dựng
LAS XD Đạt

Không có hợp đồng nguyên tắc (cam kết) thuê đơn vị
thí nghiệm độc lập và không kèm theo quyết định công
nhận năng lực thực hiện các phép thử của phòng thí
nghiệm chuyên nghành xây dựng LAS XD Không đạt

Kết luận Cả 3 tiêu chuẩn chi tiết đều được xác
định là đạt. Đạt

Có 1 tiêu chuẩn chi tiết được xác định là không đạt.
Không đạt

6. An toàn lao động, phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi
trường:

Nội dung yêu cầu Mức độ đáp ứng

6.1. An toàn lao động

Biện pháp an toàn lao động hợp lý, khả thi phù hợp với
đề xuất về biện pháp tổ chức thi công Có biện an toàn
lao động hợp lý, khả thi phù hợp với đề xuất về
biện pháp tổ chức thi công Đạt

Không có biện pháp an toàn lao động hoặc có biện pháp
phòng cháy, chữa cháy nhưng không hợp lý, không khả thi,
không phù hợp với đề xuất về biện pháp tổ chức thi
công Không đạt

6.2. Phòng cháy, chữa cháy

Biện pháp phòng cháy, chữa cháy hợp lý, khả thi, phù
hợp với đề xuất về biện pháp tổ chức thi công Có
biện phòng cháy, chữa cháy hợp lý, khả thi phù hợp với
đề xuất về biện pháp tổ chức thi công Đạt

Không có biện pháp phòng cháy, chữa cháy hoặc có biện
pháp phòng cháy, chữa cháy nhưng không hợp lý, không khả
thi, không phù hợp với đề xuất về biện pháp tổ chức
thi công Không đạt

6.3. Vệ sinh môi trường

Biện pháp bảo đảm vệ sinh môi trường hợp lý, khả thi
phù hợp với đề xuất về biện pháp tổ chức thi công
Có biện pháp bảo đảm vệ sinh môi trường hợp lý, khả
thi phù hợp với đề xuất về biện pháp tổ chức thi
công. Đạt

Không có biện pháp bảo đảm vệ sinh môi trường hoặc
có biện pháp bảo đảm vệ sinh môi trường nhưng không
hợp lý, không khả thi, không phù hợp với đề xuất về
biện pháp tổ chức thi công. Không đạt

Phương án xử lý đất thừa đổ đi trong quá trình thi
công

Có phương án xử lý đất thừa đổ đi kèm theo thỏa
thuận vị trí đổ thải được xác nhận của Chính quyền
địa phương tại nơi đặt vị trí đổ thải. Đạt

Không có phương án xử lý đất thừa đổ đi kèm theo
thỏa thuận vị trí đổ thải được xác nhận của chính
quyền địa phương tại nơi đặt vị trí đổ thải. Không
đạt

Kết luận Cả 3 tiêu chuẩn chi tiết đều được xác
định là đạt. Đạt

Có 1 tiêu chuẩn chi tiết được xác định là không đạt.
Không đạt

7. Bảo hành của nhà thầu:

Nội dung yêu cầu Mức độ đáp ứng

Thời gian bảo hành công trình. Có đề xuất thời gian bảo
hành lớn hơn hoặc bằng 12 tháng. Đạt

Có đề xuất thời gian bảo hành nhỏ hơn 12 tháng. Không
đạt

Nhà thầu được đánh giá là đạt yêu cầu về kỹ
thuật khi các tiêu chuẩn 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 được đánh
giá là đạt. Trường hợp nhà thầu không đạt một trong
các tiêu chuẩn 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 thì được đánh giá là
không đạt và không được xem xét, đánh giá bước tiếp
theo.

Mục 4. Tiêu chuẩn đánh giá về giá: Phương pháp giá thấp
nhất.

Cách xác định giá thấp nhất theo các bước sau đây:

Bước 1. Xác định giá dự thầu;

Bước 2. Sửa lỗi (thực hiện theo quy định tại phần Ghi
chú (1));

Bước 3. Hiệu chỉnh sai lệch (thực hiện theo quy định
tại phần Ghi chú (2));

Bước 4. Xác định giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh
sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có);

Bước 5. Xếp hạng nhà thầu:

HSDT có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch,
trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất được
xếp hạng thứ nhất.

Ghi chú:

Sửa lỗi:

Với điều kiện E-HSDT đáp ứng căn bản E-HSMT, việc sửa
lỗi số học và các lỗi khác được tiến hành theo nguyên
tắc sau đây:

a) Lỗi số học bao gồm những lỗi do thực hiện các phép
tính cộng, trừ, nhân, chia không chính xác khi tính toán giá
dự thầu. Trường hợp không nhất quán giữa đơn giá dự
thầu và thành tiền thì lấy đơn giá dự thầu làm cơ sở
cho việc sửa lỗi; nếu phát hiện đơn giá dự thầu có
sự sai khác bất thường do lỗi hệ thập phân (10 lần, 100
lần, 1.000 lần) thì thành tiền là cơ sở cho việc sửa
lỗi. Trường hợp tại cột “đơn giá dự thầu” và
cột “thành tiền” nhà thầu không ghi giá trị hoặc ghi
là “0” thì được coi là nhà thầu đã phân bổ giá của
công việc này vào các công việc khác thuộc gói thầu, nhà
thầu phải có trách nhiệm thực hiện hoàn thành các công
việc này theo đúng yêu cầu nêu trong E-HSMT và không được
Chủ đầu tư thanh toán trong quá trình thực hiện hợp
đồng.

b) Các lỗi khác:

- Tại cột thành tiền đã được điền đầy đủ giá
trị nhưng không có đơn giá dự thầu tương ứng thì đơn
giá dự thầu được xác định bổ sung bằng cách chia
thành tiền cho số lượng; khi có đơn giá dự thầu nhưng
cột thành tiền bỏ trống thì giá trị cột thành tiền
sẽ được xác định bổ sung bằng cách nhân số lượng
với đơn giá dự thầu; nếu một nội dung nào đó có
điền đơn giá dự thầu và giá trị tại cột thành tiền
nhưng bỏ trống số lượng thì số lượng bỏ trống
được xác định bổ sung bằng cách chia giá trị tại cột
thành tiền cho đơn giá dự thầu của nội dung đó.
Trường hợp số lượng được xác định bổ sung nêu trên
khác với số lượng nêu trong E-HSMT thì giá trị sai khác
đó là sai lệch về phạm vi cung cấp và được hiệu
chỉnh theo quy định tại Bước 3;

- Lỗi nhầm đơn vị tính: sửa lại cho phù hợp với yêu
cầu nêu trong E-HSMT;

- Lỗi nhầm đơn vị: sử dụng dấu “,” (dấu phẩy) thay
cho dấu “.” (dấu chấm) và ngược lại thì được sửa
lại cho phù hợp theo cách viết của Việt Nam. Khi Bên mời
thầu cho rằng dấu phẩy hoặc dấu chấm trong đơn giá dự
thầu rõ ràng đã bị đặt sai chỗ thì trong trường hợp
này thành tiền của hạng mục sẽ có ý nghĩa quyết định
và đơn giá dự thầu sẽ được sửa lại;

- Nếu có sai sót khi cộng các khoản tiền để ra tổng số
tiền thì sẽ sửa lại tổng số tiền theo các khoản
tiền;

- Nếu có sự khác biệt giữa con số và chữ viết thì
lấy chữ viết làm cơ sở pháp lý cho việc sửa lỗi. Nếu
chữ viết sai thì lấy con số sau khi sửa lỗi theo quy
định tại Mục này làm cơ sở pháp lý.

(2) Hiệu chỉnh sai lệch:

a) Trường hợp có sai lệch về phạm vi cung cấp thì giá
trị phần chào thiếu sẽ được cộng thêm vào, giá trị
phần chào thừa sẽ được trừ đi theo mức đơn giá dự
thầu tương ứng trong E-HSDT của nhà thầu có sai lệch;

Trường hợp một công việc trong E-HSDT của nhà thầu có
sai lệch không có đơn giá dự thầu thì lấy mức đơn giá
dự thầu cao nhất đối với công việc này trong số các
E-HSDT của nhà thầu khác vượt qua bước đánh giá về kỹ
thuật để làm cơ sở hiệu chỉnh sai lệch; trường hợp
trong E-HSDT của các nhà thầu vượt qua bước đánh giá về
kỹ thuật không có đơn giá dự thầu của công việc này
thì lấy đơn giá trong dự toán được duyệt của gói
thầu làm cơ sở hiệu chỉnh sai lệch;

Trường hợp chỉ có một nhà thầu duy nhất vượt qua
bước đánh giá về kỹ thuật thì tiến hành hiệu chỉnh
sai lệch trên cơ sở lấy mức đơn giá dự thầu tương
ứng trong E-HSDT của nhà thầu này; trường hợp E-HSDT của
nhà thầu không có đơn giá dự thầu tương ứng thì lấy
mức đơn giá trong dự toán của gói thầu được duyệt
làm cơ sở hiệu chỉnh sai lệch.

b) Trường hợp nhà thầu có thư giảm giá, việc sửa lỗi
và hiệu chỉnh sai lệch được thực hiện trên cơ sở giá
dự thầu chưa trừ đi giá trị giảm giá. Tỷ lệ phần
trăm (%) của sai lệch thiếu được xác định trên cơ sở
so với giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu.

PAGE 32 MụcII. Trang Dữ liệu đấu thầuChương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT

I. Giới thiệu về gói thầu

1. Phạm vi công việc của gói thầu:

Xây dựng tuyến đường dài 3.120,35m , bề rộng mặt
đường 3,5m; bề rộng nền đường 5m.

Mặt đường BTXM đá 1x2 M250 dày 18cm trên lớp bạt nilong
lót móng, nền đầm chặt K98 dài 434,44m; mặt đường CPSĐ
dày 20cm dài 2.695,91m.

Hệ thống thoát nước dọc và thoát nước ngang theo thiết
kế.

2. Thời hạn hoàn thành: 800 ngày.

II. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật2

Toàn bộ các yêu cầu về mặt kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ
thuật phải được soạn thảo dựa trên cơ sở quy mô,
tính chất của dự án, gói thầu và tuân thủ quy định
của pháp luật xây dựng chuyên ngành về quản lý chất
lượng công trình xây dựng.

Yêu cầu về mặt kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật bao gồm
các nội dung chủ yếu sau:

1. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu
công trình;

2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát;

3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc,
thiết bị (kèm theo các tiêu chuẩn về phương pháp thử);

4. Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt;

5. Yêu cầu về vận hành thử nghiệm, an toàn;

6. Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ (nếu có);

7. Yêu cầu về vệ sinh môi trường;

8. Yêu cầu về an toàn lao động;

9. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi
công;

10. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và
các hạng mục;

11. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng
của nhà thầu;

12. Yêu cầu khác căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu.

Trong quá trình thi công, Nhà thầu phải chấp hành bản yêu
cầu kỹ thuật này, các quy trình, quy phạm hiện hành của
Nhà nước Việt Nam, các đề xuất trong hồ sơ đề xuất
đã được Chủ đầu tư chấp thuận, đảm bảo sử dụng
đúng đặc tính kỹ thuật của vật tư thiết bị theo hồ
sơ thiết kế quy định.

- Về thi công:

+ Thi công công trình đúng theo thiết kế.

+ Kiểm tra cao độ thiết kế công trình trước khi thi công
và tiến hành các công tác đo đạc kiểm tra thường xuyên
trong quá trình thi công.

+ Đảm bảo thu, thoát nước mưa, nước thi công để hiện
trường thi công luôn khô ráo sạch sẽ. Đảm bảo vệ sinh
môi trường, trật tự công cộng theo quy định chung của
Nhà nước và của địa phương.

+ Nhà thầu phải chấp hành nghiêm chỉnh quy phạm an toàn
lao động và hoàn toàn chịu trách nhiệm an toàn thi công, an
toàn trong phòng cháy, nổ, cho người và phương tiện và
về mọi tai nạn, sự cố, kể cả tai nạn lao động xảy
ra trong giai đoạn chuẩn bị và thi công

+ Nhà thầu phải cung cấp thiết bị, phương tiện, nhân
lực, nhân viên khảo sát và vật liệu cần thiết để Kỹ
sư giám sát của chủ đầu tư có thể kiểm tra công tác
định vị và những việc liên quan đã làm mà không được
đòi hỏi bất kỳ một chi phí phát sinh nào.

+ Các sai số trong đo đạc định vị kết cấu phải nằm
trọng phạm vi giới hạn cho phép do thiết kế và quy phạm
xây dựng hiện hành. Nhà thầu phải chịu mọi chi phí cho
những việc phát sinh cần phải làm do định vị vị trí
của các cấu kiện không phù hợp với các chỉ dẫn nói
trên.

+ Nhà thầu phải xem xét, tham quan địa điểm xây dựng
để nghiên cứu đánh giá hiện trạng của mặt bằng công
trường, điều kiện tự nhiên, lối ra vào, các công trình
lân cận, và các yếu tố khác liên quan, ảnh hưởng đến
việc thi công.

+ Nhà thầu phải mua bảo hiểm đủ bảo đảm bồi thường
các thiệt hại gây ra trong quá trình thi công cho phía thứ
ba hoặc tai nạn của người lao động, các hư hại phương
tiện vận tải hay bất kỳ thiệt hại nào (kể cả việc
lún, nứt công trình bên cạnh hoặc công trình công cộng,
vệ sinh môi trường đô thị) về người và của phát sinh
cho Chủ đầu tư.

+ Nhà thầu có trách nhiệm dọn dẹp mặt bằng trước lúc
thi công và dỡ bỏ từng phần thiết bị, phương tiện,
làm sạch mặt bằng trong thời gian thi công và sau khi hoàn
thành ông việc, kể cả các lều lán không cần thiết, các
vật liệu thừa, rác vụn sinh ra trong thicông.

+ Nhà thầu phải theo dõi và kiểm tra chất lượng công tác
thi công ở cả bãi vật liệu lẫn ở công trình. Yêu cầu
công tác tự kiểm tra chất lượng thi công, tiến độ của
nhà thầu thực hiện theo Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày
12/05/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng xây
dựng.

NGUYÊN TẮC CHUNG:

Nhà thầu phải nghiên cứu để thực hiện đúng các quy
định trong hồ sơ thiết kế được duyệt và đảm bảo
quy trình thi công kiểm tra, nghiệm thu hiện hành về công
tác xây lắp ở từng bước thi công.

- Công tác thí nghiệm

(

x

z

|

h

(

|

@

Ц

萎￲萑ːꐓx␱㜀$␸䠀$葝￲葠ː摧໵Ûሀệm để kiểm tra
và đánh giá chất lượng thi công của mình, thiết kế các
cấp phối bê tông tốt nhất, căn cứ theo mác bê tông
được quy định trong hồ sơ thiết kế..., các kết quả
thí nghiệm trên phải bằng các văn bản do tổ chức có
đầy đủ tư cách pháp nhân thực hiện.

+ Công tác thí nghiệm bao gồm:

* Thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của các loại vật liệu:
cát, đá, xi măng, thép, nước...

* Thành phần cấp phối bê tông xi măng.

* Lấy mẫu bê tông xi măng thí nghiệm cường độ các mẫu
thử.

* Xác định độ bẩn, tạp chất của vật liệu trong bê
tông xi măng.

* Và các thí nghiệm cần thiết theo quy định trong các quy
trình kiểm tra, nghiệm thu hiện hành.

Khi một trong các yêu cầu thí nghiệm trên, Nhà thầu không
đảm nhận được, thì Chủ đầu tư có quyền thuê một
đơn vị Tư vấn hoặc một trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn
đo lường chất lượng có Tư cách pháp nhân thực hiện.

- Kiểm tra chất lượng các hạng mục công trình

Cần lưu ý những vấn đề chủ yếu sau:

+ Việc kiểm tra chất lượng được tiến hành theo các yêu
cầu của Chủ đầu tư khi được Nhà thầu thông báo về
đề nghị nghiệm thu chất lượng hạng mục công trình,
để thanh toán hoặc để chuyển tiếp giai đoạn thi công
hoặc theo yêu cầu của Chủ đầu tư trong quá trình thi
công, khi các công tác thi công cho rằng không đảm bảo các
yêu cầu kỹ thuật.

+ Công tác kiểm tra chất lượng phải ghi rõ kết quả
kiểm tra, các thông số đo đạc về kích thước hình học,
cao độ cùng các chỉ tiêu kỹ thuật khác như các kết
quả thí nghiệm vật liệu, thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý
đất, đá, cường độ bê tông cùng các yêu cầu liên quan
khác. Kết quả kiểm tra chất lượng phải được ghi rõ
vào biên bản kiểm tra, đặc biệt là các hạng mục công
trình ẩn dấu.

+ Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về công trình như chất
lượng vật liệu và các sản phẩm thi công của mình, có
trách nhiệm cung cấp đầy đủ các số liệu thí nghiệm,
các chứng chỉ vật liệu và thành phần cấu thành hạng
mục công trình trước khi chuyển giai đoạn thi công, cũng
như khi có yêu cầu của chủ đầu tư, Chủ đầu tư có
thể sử dụng các số liệu của Nhà thầu để làm căn
cứ nghiệm thu công trình.

+ Nhà thầu sẽ phải thực hiện bất kì những việc kiểm
tra và thí nghiệm cần thiết khác dưới sự chỉ đạo
của Chủ đầu tư khi xét thấy cần thiết để đảm bảo
chất lượng công trình.

+ Khi kiểm tra lại các hạng mục hoặc các nguyên liệu thi
công có kết quả không đạt các tiêu chuẩn kỹ thuật thì
Nhà thầu phải tiến hành ngay việc sửa chữa hoặc phá
dỡ các sản phẩm các nguyên liệu đó, đồng thời Nhà
thầu phải tiến hành các thí nghiệm các chứng chỉ chất
lượng của việc sửa chữa đó bằng chi phí của Nhà
thầu.

- Trao đổi công việc:

+ Mọi ý kiến đề nghị, yêu cầu của Nhà thầu đối
với Chủ đầu tư, TVGS đều được thực hiện bằng các
văn bản và được lưu trữ trong hồ sơ.

+ Các quyết định, các văn bản của Chủ đầu tư, TVGS
hoặc người được ủy quyền giải quyết các yêu cầu
của Nhà thầu cũng được thể hiện bằng các văn bản.

+ Chỉ có Chủ đầu tư, TVGS và người được ủy quyền
(bằng văn bản) mới có quyền đưa ra các yêu cầu, quyết
định cho Nhà thầu.

An toàn trong quá trình thi công:

+ Nhà thầu phải có biện pháp và phương tiện hữu hiệu
đảm bảo an toàn cho người, thiết bị và công trình trong
suốt quá trình thi công.

+ Nhà thầu phải chịu trách nhiệm Pháp lý trước nhà
nước cùng các phí tổn về việc xảy ra tai nạn trên công
trường.

+ Tại những vị trí nguy hiểm, Nhà thầu phải có biển
báo, cắm cờ, rào chắn, ban đêm có đèn.

- Các mốc thi công

Sau khi nhận bàn giao mặt bằng thi công, Nhà thầu phải có
trách nhiệm bảo quản các mốc tọa độ và cao độ dùng
cho thi công đồng thời xây dựng các mốc phụ để có
thể khôi phục lại các mốc có thể bị thất lạc hoặc
hư hỏng trong quá trình thi công.

III. Các bản vẽ

Liệt kê các bản vẽ1.

STT Ký hiệu Tên bản vẽ Phiên bản/ngày phát hành

1

2



(Ghi chú: bên mời thầu đính kèm hồ sơ thiết kế, các
bản vẽ là tệp tin PDF/Word/CAO ĐẳNG cùng E-HSMT trên Hệ
thống).

2 Trường hợp hồ sơ chỉ dẫn kỹ thuật đã được lập
riêng thì dẫn chiếu đến hồ sơ chỉ dẫn kỹ thuật.

1 Chủ đầu tư căn cứ pháp luật về xây dựng để đưa
ra danh mục các bản vẽ cho phù hợp.

PAGE 32 MụcII. Trang Dữ liệu đấu thầu

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Bạn biết đến dauthau.info qua đâu?

Thống kê
  • 4988 dự án đang đợi nhà thầu
  • 679 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 647 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 14105 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 15893 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây