Thông báo mời thầu

Thi công xây dựng công trình

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Đăng vào: 00:43 17/09/2020
Số TBMT
20200944810-00
Công bố
00:37 17/09/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Cầu cho cộng đồng nghèo xóm Nghìa, xã Cuối Hạ, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Thi công xây dựng công trình
Chủ đầu tư
Ban Quản lý “Vì người nghèo” tỉnh Hòa Bình - Ủy ban Mặt trận tổ Quốc Việt Nam tỉnh Hòa Bình. Địa chỉ: Phường Phương Lâm, TP Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Từ Quỹ “vì người nghèo” tỉnh Hòa Bình
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
KHLCNT công trình: Cầu cho cộng đồng nghèo xóm Nghìa, xã Cuối Hạ, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Chào hàng cạnh tranh trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Hoà Bình

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
00:37 17/09/2020
đến
16:30 24/09/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
16:30 24/09/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Xem chi tiết tại đây. Bạn muốn nhận thông báo kết quả mở thầu tự động qua email, hãy nâng cấp tài khoản VIP1.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
32.000.000 VND
Bằng chữ
Ba mươi hai triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Thi công xây dựng công trình". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Thi công xây dựng công trình" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 44

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Chương III. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ E-HSDT
Mục 1. Đánh giá tính hợp lệ của E-HSDT
E-HSDT của nhà thầu được đánh giá là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các nội dung
sau đây:
1. Có bảo đảm dự thầu không vi phạm một trong các trường hợp quy định tại Mục
17.2 E-CDNT. Thư bảo lãnh phải được đại diện hợp pháp của ngân hàng hoặc tổ chức tín
dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam ký tên với giá trị và thời hạn hiệu lực, tên của Bên
mời thầu (đơn vị thụ hưởng) theo quy định tại Mục 17.1 E-CDNT;
2. Không có tên trong hai hoặc nhiều E-HSDT với tư cách là nhà thầu chính (nhà
thầu độc lập hoặc thành viên trong liên danh) đối với cùng một gói thầu.
3. Có thỏa thuận liên danh được đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh
ký tên, đóng dấu (nếu có). Trong thỏa thuận liên danh phải nêu rõ nội dung công việc cụ
thể, ước tính giá trị tương ứng mà từng thành viên trong liên danh sẽ thực hiện, trách
nhiệm của thành viên đại diện liên danh sử dụng chứng thư số của mình để tham dự thầu,
thực hiện bảo đảm dự thầu;
Trường hợp có sự sai khác giữa thông tin về bảo đảm dự thầu, thỏa thuận liên
danh mà nhà thầu kê khai trên Hệ thống và thông tin trong file quét (scan) thư bảo lãnh,
thỏa thuận liên danh thì căn cứ vào thông tin trong file quét (scan) thư bảo lãnh dự thầu,
thỏa thuận liên danh để đánh giá.
4. Nhà thầu bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy định tại Mục 5 E-CDNT.
Nhà thầu có E-HSDT hợp lệ được xem xét, đánh giá trong các bước tiếp theo.
Mục 2. Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm
Đối với nhà thầu liên danh thì năng lực, kinh nghiệm được xác định bằng tổng
năng lực, kinh nghiệm của các thành viên liên danh song phải bảo đảm từng thành viên
liên danh đáp ứng năng lực, kinh nghiệm đối với phần việc mà thành viên đó đảm nhận
trong liên danh; nếu bất kỳ thành viên nào trong liên danh không đáp ứng về năng lực,
kinh nghiệm thì nhà thầu liên danh được đánh giá là không đáp ứng yêu cầu.
Năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu phụ sẽ không được xem xét khi đánh giá EHSDT của nhà thầu chính. Bản thân nhà thầu chính phải đáp ứng các tiêu chí về năng lực
và kinh nghiệm (không xét đến năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu phụ).
Việc đánh giá về năng lực và kinh nghiệm được thực hiện theo các tiêu chuẩn
đánh giá quy định dưới đây, nhà thầu được đánh giá là đạt về năng lực và kinh nghiệm
khi đáp ứng tất cả các tiêu chuẩn đánh giá.
2.1. Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm.
Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm thực hiện theo Mẫu số 03 Chương
IV. Biểu mẫu này được số hóa dưới dạng webform trên Hệ thống.
2.2. Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực kỹ thuật
a) Nhân sự chủ chốt
Tiêu chuẩn đánh giá về nhân sự chủ chốt thực hiện theo Mẫu số 04A Chương IV.
Biểu mẫu này được số hóa dưới dạng Webform trên Hệ thống.
b) Thiết bị thi công chủ yếu dự kiến huy động để thực hiện gói thầu

Tiêu chuẩn đánh giá về thiết bị thi công thực hiện theo Mẫu số 04B Chương IV.
Biểu mẫu này được số hóa dưới dạng Webform trên Hệ thống.
Ghi chú: Trường hợp nhà thầu tham dự thầu là công ty mẹ (ví dụ như Tổng công
ty) thì nhà thầu phải kê khai cụ thể phần công việc dành cho các công ty con theo Mẫu số
16 Chương IV. Việc đánh giá kinh nghiệm, năng lực của nhà thầu căn cứ vào giá trị, khối
lượng do công ty mẹ, công ty con đảm nhiệm trong gói thầu.
Mục 3. Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật
Đối với các tiêu chí đánh giá tổng quát, chỉ sử dụng tiêu chí đạt, không đạt. Đối
với các tiêu chí chi tiết cơ bản trong tiêu chí tổng quát, chỉ sử dụng tiêu chí đạt, không
đạt; đối với các tiêu chí chi tiết không cơ bản trong tiêu chí tổng quát ngoài tiêu chí đạt,
không đạt, được áp dụng thêm tiêu chí chấp nhận được nhưng không được vượt quá 30%
tổng số các tiêu chí chi tiết trong tiêu chí tổng quát đó.
Tiêu chí tổng quát được đánh giá là đạt khi tất cả các tiêu chí chi tiết cơ bản được
đánh giá là đạt và các tiêu chí chi tiết không cơ bản được đánh giá là đạt hoặc chấp nhận
được.
E-HSDT được đánh giá là đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật khi có tất cả các tiêu chí
tổng quát đều được đánh giá là đạt.
Nội dung yêu cầu

Mức độ đáp ứng

1. Giải pháp kỹ thuật
1.1. Mức độ đáp ứng yêu cầu về vật
tư, vật liệu

Có thoả thuận hoặc hợp đồng
cung cấp các vật tư chính đáp ứng
yêu cầu, đầy đủ và rõ ràng
Không đáp ứng yêu cầu trên

1.2. Giải pháp kỹ thuật thi công chủ
yếu cho các công tác chính:
a) Công tác chuẩn bị khởi công;
b) Công tác thi công các hạng mục
công trình. Trong đó đề xuất chi tiết
các công tác thi công: công tác đất,
công tác bê tông, công tác ván
khuôn, công tác thép, công tác xây,
trát, công tác lắp đặt, hoàn thiện...)

Kết luận

Hợp lý và khả thi

Đạt
Không đạt
Đạt

Không hợp lý hoặc không khả thi

Không đạt

Các tiêu chí chi tiết 1.1 đến 1.2
được xác định là đạt

Đạt

Không thuộc các trường hợp
nêu trên.

Không đạt

Có thiết kế bố trí mặt bằng công
trường và thuyết minh tổ chức
công trường hợp lý, khả thi

Đạt

Không hợp lý hoặc không khả thi

Không đạt

2. Biện pháp tổ chức thi công
2.1. Tổ chức mặt bằng công trường:
a) Mặt bằng bố trí công trường,
thiết bị thi công, kho bãi tập kết vật
liệu, lán trại;

b) Bố trí rào chắn, biển báo công
trường;
c) Giải pháp cấp điện, cấp nước,
thoát nước, giao thông, liên lạc
trong quá trình thi công.
2.2. Hệ thống tổ chức:
Sơ đồ hệ thống tổ chức của Nhà
thầu tại công trường: Các bộ phận
quản lý tiến độ, kỹ thuật, hành
chính kế toán, chất lượng, vật tư,
thiết bị, an toàn…Các tổ đội thi
công.

Kết luận

Có sơ đồ hệ thống tổ chức của
Nhà thầu tại công trường hợp lý,
khả thi

Đạt

Có sơ đồ hệ thống tổ chức của
Nhà thầu tại công trường nhưng
nhiều điểm chưa hợp lý

Chấp nhận
được

Không hợp lý hoặc không khả thi

Không đạt

Tiêu chí chi tiết 2.1 xác định là
đạt và tiêu chí 2.2 được xác định
là đạt hoặc chấp nhận được.

Đạt

Không thuộc các trường hợp
nêu trên.

Không đạt

Đảm bảo thời gian thi công không
quá 150 ngày có tính đến điều
kiện thời tiết, sự phối hợp giữa
các công tác thi công và các tổ đội
thi công hợp lý, khả thi

Đạt

Không đảm bảo các yêu cầu trên.

Không đạt

Có biểu đồ huy động thi công
tổng thể, biểu đồ thi công nhân sự
và thiết bị sự phù hợp đáp ứng
tiến độ.

Đạt

Không đảm bảo các yêu cầu trên.

Không đạt

Có biện pháp bảo đảm tiến độ thi
công, duy trì thi công khi mất
điện.

Đạt

3. Tiến độ thi công
3.1. Tổng tiến độ thi công:
a) Thời gian hoàn thành công trình
đúng tiến độ;
b) Sự phối hợp giữa các công tác thi
công, các tổ đội thi công;
3.2. Biểu đồ huy động:
a) Tiến độ thi công;
b) Nhân sự;
c) Thiết bị;

3.3. Biện pháp bảo đảm tiến độ thi
công, duy trì thi công khi gặp khó
khăn về thời tiết.

Kết luận

Không đáp ứng yêu cầu trên

Không đạt

Các tiêu chí chi tiết 3.1 đến 3.3
được xác định là đạt.

Đạt

Không thuộc các trường hợp
nêu trên.

Không đạt

4. Các Biện pháp đảm bảo chất lượng
4.1. Sơ đồ quản lý chất lượng

Có sơ đồ quản lý chất lượng hợp
lý, khả thi

Đạt

Không đáp ứng yêu cầu trên
4.2. Quản lý chất lượng vật tư:
a) Lập bảng danh mục toàn bộ vật
tư, vật liệu thiết bị sẽ đưa vào gói
thầu;
b) Quy trình và các biện pháp quản
lý chất lượng vật tư, vật liệu và thiết
bị;
c) Giải pháp xử lý vật tư, vật liệu và
thiết bị phát hiện không phù hợp với
yêu cầu của gói thầu;

4.3. Biện pháp bảo quản vật liệu,
thiết bị, công trình khi mưa bão;

4.4. Sửa chữa hư hỏng.

Có bảng danh mục toàn bộ vật tư,
vật liệu thiết bị sẽ đưa vào gói
thầu, Quy trình và các biện pháp
quản lý chất lượng vật tư, vật liệu
và thiết bị, giải pháp xử lý vật tư,
vật liệu và thiết bị phát hiện
không phù hợp với yêu cầu của
gói thầu hợp lý, khả thi.
Không đáp ứng yêu cầu trên

Đạt

Không đạt

Có biện pháp bảo quản vật liệu,
thiết bị, công trình khi mưa bão
hợp lý, khả thi.

Đạt

Có biện pháp bảo quản vật liệu,
thiết bị, công trình khi mưa bão có
điểm chưa hợp lý.

Chấp nhận
được

Không đáp ứng yêu cầu trên

Không đạt

Có biện pháp sửa chưa khắc phục
các hư hỏng hợp lý và khả thi
Không đáp ứng yêu cầu trên

Kết luận

Không đạt

Đạt
Không đạt

Các tiêu chí chi tiết 4.1, 4.2 và
4.4 được xác định là đạt và tiêu
chí 4.3 được xác định là đạt
hoặc chấp nhận được.

Đạt

Không thuộc các trường hợp
nêu trên.

Không đạt

5. Bảo đảm điều kiện vệ sinh môi trường và các điều kiện khác như phòng cháy, an
toàn lao động.
5.1 Các biện pháp giảm thiểu, bảo
vệ môi trường:
a) Tiếng ồn;
b) Bụi và khói;
c) Rung
d) Kiểm soát nước thải;
e) Kiểm soát rác thải, vệ sinh.

Có đầy đủ các biện pháp giảm
thiểu, bảo vệ môi trường: Tiếng
ồn, Bụi và khói, Rung, Kiểm soát
nước thải, Kiểm soát rác thải, vệ
sinh hợp lý và khả thi

5.2. Phòng cháy, chữa cháy:
a) Quy định, quy phạm tiêu chuẩn;
b) Các giải pháp, biện pháp, trang bị
phương tiện phòng chống cháy, nổ;

Có đầy đủ các biện pháp phòng
cháy, chữa cháy, giải pháp, biện
pháp, trang bị phương tiện phòng
chống cháy, nổ hợp lý và khả thi

Không đáp ứng yêu cầu trên

Đạt

Không đạt

Đạt

Không đáp ứng yêu cầu trên
5.3. An toàn lao động:
a) Tổ chức đào tạo, thực hiện và
kiểm tra an toàn lao động;
b) An toàn giao thông ra vào công
trường;
c) Bảo đảm an ninh công trường,
quản lý nhân sự, thiết bị;
d) Quản lý an toàn cho công trình
và cư dân xung quanh công trường.

Kết luận

Có đầy đủ các biện pháp An toàn
lao động như mục (a,b,c,d) hợp lý,
khả thi.

Không đáp ứng yêu cầu trên

Không đạt
Đạt

Không đạt

Các tiêu chí chi tiết 5.1 đến 5.3
được xác định là đạt.

Đạt

Không thuộc các trường hợp
nêu trên.

Không đạt

6. Mức độ đáp ứng các yêu cầu về bảo hành, bảo trì
Bảo hành, bảo trì công trình

Có các biện pháp Bảo hành, bảo
trì công trình hợp lý, khả thi
Không đáp ứng yêu cầu trên

Đạt
Không đạt

7. Uy tín của nhà thầu1

Kinh nghiệm của nhà thầu:
Số lượng hợp đồng tương tự.

Trong vòng 05 năm trở lại đây (đã
hoàn thành):
- Có tối thiểu là 03 hợp đồng thi
công xây dựng công trình giao
thông từ cấp IV trở lên (Trong đó
có thi công các hạng mục như:
Cầu giao thông hoặc ngầm tràn,
mặt đường bê tông, móng cấp
phối đá dăm).
- Tổng các hợp đồng thi công xây
dựng có giá trị ≥ 2.100.000.000
VNĐ
Không đáp ứng yêu cầu trên

Đạt

Không đạt

Nhà thầu được đánh giá là đạt yêu cầu về kỹ thuật khi các tiêu chuẩn 1, 2, 3, 4, 5,
6, 7 được đánh giá là đạt hoặc là chấp nhận được. Trường hợp nhà thầu không đạt một
trong các tiêu chuẩn 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 thì được đánh giá là không đạt và không được xem
xét, đánh giá bước tiếp theo.
Mục 4. Tiêu chuẩn đánh giá về giá
Phương pháp giá thấp nhất:
Nhà thầu phải cung cấp hợp đồng và một trong những giấy tờ sau: Biên bản nghiệm thu, bàn giao công
trình đưa vào sử dụng hoặc các giấy tờ khác tương đương khác (có xác nhận của Chủ đầu tư để chứng
minh)
1

Cách xác định giá thấp nhất theo các bước sau đây:
Bước 1. Xác định giá dự thầu, giá dự thầu sau giảm giá (nếu có);
Bước 2. Xác định ưu đãi (nếu có) theo quy định tại Mục 26 E-CDNT;
Bước 3. Xếp hạng nhà thầu: E-HSDT có giá dự thầu sau khi trừ đi giá trị giảm giá
(nếu có) cộng ưu đãi (nếu có) thấp nhất được xếp hạng thứ nhất.

Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
I. Giới thiệu về gói thầu:
1. Phạm vi công việc của gói thầu.
1.1. Tên công trình: Cầu cho cộng đồng nghèo xóm Nghìa, xã Cuối Hạ, huyện Kim
Bôi, tỉnh Hòa Bình.
1.2. Loại, cấp công trình: Công trình giao thông, cấp IV.
1.3. Số hiệu gói thầu: Gói thầu số 01
1.4. Tên gói thầu: Thi công xây dựng công trình
1.5. Nguồn vốn: Từ Quỹ “vì người nghèo” tỉnh Hòa Bình..
1.6. Chủ đầu tư: Ban Quản lý “Vì người nghèo” tỉnh Hòa Bình.
1.7. Bên mời thầu: Ban Quản lý “Vì người nghèo” tỉnh Hòa Bình.
1.8. Địa điểm xây dựng: xã Cuối Hạ, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình.
1.9. Quy mô và thông số kỹ thuật chủ yếu:
1.9.1. Phần cầu:
Xây dựng cầu bản mố nhẹ 2Lo610.
- Tải trọng thiết kế HL93*65% (tương đương H13-X60).
- Tần suất lũ thiết kế: P = 4%.
- Chiều dài cầu Lcầu=29,2m (tính đến đuôi mố).
- Bề rộng cầu: Bc=0,50+5,0+0,50=6,0m.
- Sơ đồ cầu: Gồm 02 khoang Lo610, dầm bản bằng bê tông cốt thép (BTCT) thường,
chiều dài bản L=13,36m.
- Độ dốc ngang mặt cầu: In = 2%.
- Kết cấu xây dựng cầu:
+ Bản mặt cầu bằng BTCT mác 300, đá 1x2, dày 35cm; phủ mặt cầu bằng BTCT
mác 300, đá 1x2 dày 6cm, có bố trí lưới thép Φ6mm, bước cốt thép a=(10x10)cm. Liên kết
dầm bản với mũ mố, mũ trụ cầu thông qua chốt thép 22mm được cấy sẵn trong mũ mố
và mũ trụ cầu.
+ Móng mố, móng trụ, móng tường cánh bằng BTXM mác 150, đá 2x4.
+ Thân mố, thân trụ, tường cánh BTXM mác 200, đá 2x4.
+ Giằng chống bằng BTXM mác 200 đá 2x4.
+ Lan can cầu bằng ống thép D100mm và D80mm, mạ kẽm nhúng nóng.
+ Gờ chắn bánh bằng BTCT mác 300, đá 1x2 đổ tại chỗ.
+ Mũ mố, mũ trụ bằng BTCT mác 250, đá 1x2.
+ Bản giảm tải bằng BTCT mác 250, đá 1x2.
+ Lòng cầu, sân tràn thượng, hạ lưu, đổ bê tông mác 200, đá 1x2, dày 30cm, bố trí lưới
thép 8mm, bước cốt thép a=(20x20)cm, dưới đệm đá dăm đầm chặt dày 10cm.
+ Chân khay sân tràn thượng, hạ lưu bằng BTXM mác 150, đá 2x4.

+ Lưng tường mố đắp đất cấp 3 đầm chặt K≥95.
1.9.2. Phần đường dẫn hai đầu cầu: Thiết kế xây dựng theo tiêu chuẩn đường cấp
B - Tiêu chuẩn 10380:2014 đường giao thông nông thôn - Yêu cầu thiết kế và Quyết định
số 4927/QĐ-BGTVT ngày 25/12/2014 của Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải về việc
“Hướng dẫn lựa chọn quy mô kỹ thuật đường giao thông nông thôn phục vụ Chương trình
mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020”, với các chỉ tiêu kỹ
thuật như sau:
 Bình đồ:
- Cơ tuyến thiết kế trên cơ sở bám theo đường hiện có, chỉ tiến hành cải tạo một số
đoạn tuyến cục bộ để đảm bảo chỉ tiêu kỹ thuật của cấp đường. Tổng chiều dài thiết kế
L=231,6m. Điểm đầu tuyến Km0+00 nối tiếp với tuyến đường xóm Chạo đi xóm Nghìa,
xã Cuối Hạ, huyện Kim Bôi; điểm cuối tại Km0+231,6 kết thúc trên tại xóm Nghìa, xã
Cuối Hạ, huyện Kim Bôi.
- Bán kính đường cong nằm tối thiểu: Rmin=50m.
 Trắc dọc:
- Cao độ đường đỏ được thiết kế trên cơ sở:
+ Các điểm khống chế: Điểm đầu, điểm cuối tuyến.
+ Các vị trí công trình thoát nước.
+ Điều kiện thủy văn ứng với tần suất thủy văn thiết kế tuyến.
- Độ dốc dọc lớn nhất: Imax=8,57%.
- Bán kính đường cong đứng nhỏ nhất: Rlồi min=400m; Rlõm min=300m.
 Nền đường:
- Chiều rộng nền đường Bnền=5,0m (không kể rãnh dọc), nền đường đắp đất cấp 3
đầm K ≥ 0,95.
- Độ dốc mái taluy nền đường đào 1/0,75.
- Độ dốc mái taluy nền đường đắp 1/1,50.
 Mặt đường:
- Chiều rộng mặt đường: Bmặt=3,5m (bố trí mở rộng mặt đường trong đường cong
theo quy định). Riêng đối với những đoạn tuyến thiết kế gia cố rãnh, mặt đường được thiết
kế áp sát rãnh.
- Độ dốc ngang mặt đường: Imặt = 2%.
- Kết cấu mặt đường: Thiết kế với tải trọng trục tính toán tiêu chuẩn (trục đơn)
10T, bao gồm các lớp: Mặt đường bằng BTXM mác 300, đá 2x4, dày 22cm; lớp giấy
dầu ngăn cách; lớp móng bằng cấp phối đá dăm loại II, dày 18cm.
- Thiết kế khe co, khe dãn, khe dọc có bố trí thanh truyền lực: Khe co khoảng cách
4,5m/khe, khe dãn khoảng cách 67,5m/khe.
- Tạo nhám mặt đường theo quy định.
 Lề đường:
- Chiều rộng lề đường: Blề=2x0,75m, đắp lề đất cấp 3 đầm chặt K≥95.
- Độ dốc ngang lề đường: Ilề=4%.

 Rãnh dọc:
- Thiết kế rãnh dọc đào trần hình thang, kích thước tiết diện lòng rãnh (0,4x1,0x0,3)m,
đối với những đoạn tuyến có độ dốc dọc lớn, gia cố rãnh bằng tấm BTXM đúc sẵn mác 200,
dày 7cm, đáy rãnh BTXM mác 200, đổ tại chỗ dày 7cm. Tổng chiều dài rãnh dọc gia cố
L=111,3m.
 Công trình thoát nước:
- Thiết kế xây dựng cống thoát nước ngang đường với tải trọng HL93x65%
(tương đương H13-X60) gồm 01 vị trí cống bản Lo75.
- Kết cấu xây dựng:
+ Móng cống bằng đá hộc xây vữa xi măng cát vàng mác 75.
+ Thân cống, tường cánh bằng đá hộc xây vữa xi măng cát vàng mác 100.
+ Trát thân cống, tường cánh vữa xi măng cát vàng mác 100.
+ Bản cống bằng BTCT mác 250, phủ bản cống bằng BTXM mác 300.
+ Mũ mố cống bằng BTCT mác 200.
+ Đắp đất móng, thân cống bằng đất cấp 3 đầm chặt K ≥ 0,95.
1.9.3. Hệ thống báo hiệu đường bộ:
- Hệ thống báo hiệu đường bộ thiết kế tuân thủ theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về
báo hiệu đường bộ QCVN 41:2019/BGTVT.
- Biển báo phản quang.
2. Thời hạn hoàn thành: Thời gian từ khi khởi công đến khi hoàn thành hợp đồng
là 150 ngày cho gói thầu.
II. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật:
Toàn bộ các yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật phải được soạn thảo dựa trên cơ
sở quy mô, tính chất của dự án, gói thầu và tuân thủ quy định của pháp luật xây dựng
chuyên ngành về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
1. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công trình:
STT

Tên quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn

Mã hiệu

1

Quy trình thi nghiệm xác định độ chặt nền đường,
nền móng đường bằng phễu rót cát

22TCN 346-06

2

Mặt đường ô tô - xác định độ nhám mặt đường
bằng phương pháp rắc cát.

TCVN 8866:2011

3

Lớp kết cấu mặt đường đá dăm nước - thi công và
TCVN 9504:2012
nghiệm thu

4

Tiêu chuẩn Quốc gia Bitum - Yêu cầu kỹ thuật

5

Tiêu chuẩn Quốc gia Bitum - Phương pháp xác định
TCVN 7504:2005
độ dính bám với đá

TCVN 7493:2005

6

Tiêu chuẩn Quốc gia phương pháp xác định hàm
TCVN 7572-8:2006
lượng chung bụi, bùn, sét và hàm lượng sét cục

7

Tiêu chuẩn Quốc gia phương pháp xác định độ nén
TCVN 7572-11:2006
dập của cuội sỏi được xay vỡ

8

Tiêu chuẩn Quốc gia phương pháp xác định độ hao
TCVN 7572-12:2006
mòn khi va đập trong máy LosAngeles

9

Tiêu chuẩn Quốc gia phương pháp xác định hàm
TCVN 7572-13:2006
lượng hạt thoi dẹt

10

Tiêu chuẩn Quốc gia phương pháp xác định hàm
TCVN 7572-17:2006
lượng hạt mềm yếu, phong hoá

11

Tiêu chuẩn Quốc gia xác định hàm lượng hạt bị đập vỡ TCVN 7572-18:2006

12

Tiêu chuẩn Quốc gia mặt đường ô tô - Xác định độ
TCVN 8864:2011
bằng phẳng bằng thước dài 3 mét

13

Công tác đất quy phạm thi công nghiệm thu

TCVN 4447-2012

14

Đất xây dựng các phương pháp xác định tính chất
cơ lí của đất trong phòng thí nghiệm

TCVN 4195÷42022012

15

Đất xây dựng - Phương pháp thí nghiệm xuyên tĩnh

TCVN 9352:2012

16

Phương pháp xác định chỉ số CBR của nền đất và
lớp móng đường bằng vật liệu rời tại hiện trường

TCVN 8821:2011

17

Thi công và nghiệm thu các công tác nền móng

TCVN 9361:2012

18

Quy trình thí nghiệm bê tông xi măng

22TCN 60-84

19

Bê tông - Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên

TCVN 8828:2011

20

Kết cấu bê tông và BTCTlắp ghép. Quy phạm thi
TCVN 9115:2012
công và nghiệm thu

21

Bê tông - Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên

22

Bê tông nặng - Phương pháp không phá hoại sử dụng
kết hợp máy dò siêu âm và súng bật nảy để xác định TCVN 9335:2012
cường độ nén

23

Kết cấu bê tông và BTCT- Hưỡng dẫn kỹ thuật
TCVN 9345:2012
phòng chống nứt dưới tác động của khí hậu nóng ấm

24

Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 7570:2006

25

Nước cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 4506:2012

26

Cốt thép dùng cho bê tông

TCVN 1651:2008

27

Thép các bon cán nóng dùng cho xây dựng

TCVN 5709:1993

28

Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
TCVN 4787-1989
thử

29

Xi măng xây, trát

TCVN 8828:2011

TCVN 9202:2012

30

Vữa xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 4314:2003

31

Quyết định số 1951/QĐ-BGTVT ngày 17/8/2013
Quyết định số
của Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành Quy định
1951/QĐ-BGTVT ngày
tạm thời về kỹ thuật thi công và nghiệm thu mặt
17/8/2013
đường BTXMtrong xây dựng công trình giao thông

32

Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng

TCVN 5308:1991

33

Lu bánh lốp

22 TCN 254 - 98

34

Cầu, cống quy phạm thi công và nghiệm thu

22 TCN 266-2000

35

Ống BTCTthoát nước

TCVN 9113:2012

36

Nền đường ôtô - thi công và nghiệm thu

TCVN 9436:2012

37

Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường
TCVN 8859:2011
ôtô, vật liệu, thi công và nghiệm thu

38

Tổ chức xây dựng và thiết kế thi công

TCVN 4252-88

39

Đầm lèn đất, đá dăm trong phòng thí nghiệm

22 TCN 333-06

40

Mặt đường bê tông nhựa nóng - yêu cầu thi công và
nghiệm thu

TCVN 8819-2011

41

Quy trình thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của đá

22 TCN 57-84

42

Bitum yêu cầu kỹ thuật

TCVN 7493:2005

Ngoài các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm kể trên nhà thầu còn phải tuân thủ đầy
đủ các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm hiện hành của nhà nước.
2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát;
2.1. Yêu cầu chung:
Nhà thầu phải hoàn thành gói thầu theo hồ sơ yêu cầu; Tuân thủ các điều kiện của
hợp đồng; Các yêu cầu kỹ thuật trong hồ sơ yêu cầu; Các quy trình quy phạm hiện hành.
2.2. Mô tả công việc:
Nhà thầu phải chịu trách nhiệm cung cấp nhân lực, vật tư, dụng cụ, thiết bị xe máy
thi công, lán trại, công xưởng phụ trợ, điện nước thi công và các phụ tùng khác, cần thiết
cho việc thực hiện thi công xây lắp và thiết bị công trình gồm: Đào, đắp, xây, lát, ... và bảo
hành công trình.
2.3. Bố trí lán trại, kho xưởng của Nhà thầu:
Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về tất cả mọi công việc cần thiết để thực hiện trang
thiết bị cho công trường, bảo quản vật liệu trong kho, và tất cả những vật tư phương tiện
khác của Nhà thầu tại hiện trường.
2.4. Sử dụng đất cho mục đích xây dựng:
Nhà thầu phải tuân theo sự chỉ dẫn của Chủ đầu tư cho phép sử dụng đất tại hiện
trường để bố trí nhà xưởng, kho bãi, khu đỗ xe và các trang bị khác theo nhu cầu thi công,
song không được ảnh hưởng đến công việc của những Nhà thầu khác hoặc của Chủ sở hữu
đất trong khu vực lân cận.

Khi đã hoàn thành công trình, Nhà thầu phải dỡ bỏ toàn bộ trang thiết bị tạm thời
để khu vực sử dụng theo hợp đồng trở lại tình trạng ban đầu.
2.5. Phối hợp dự án:
Chủ đầu tư sẽ chỉ định kỹ sư giám sát tại công trường, chịu trách nhiệm phối hợp
giữa Chủ đầu tư với Công ty tư vấn thiết kế và nhà thầu.
Công ty tư vấn thiết kế sẽ chỉ định Kỹ sư giám sát tác giả tại công trường chịu trách
nhiệm phối hợp giữa Chủ đầu tư và Nhà thầu.
Thư tín của Nhà thầu sẽ được chuyển cho Kỹ sư đại diện của Chủ đầu tư hoặc nếu
Nhà thầu đề nghị thì chuyển thẳng cho Chủ đầu tư.
Nhà thầu phải có biện pháp thi công thích hợp, vận chuyển đất thải hoặc đất sử dụng
lại đến đổ ở các khu vực theo quy định của hồ sơ thiết kế và Chủ đầu tư.
Nhà thầu phải cộng tác với Chủ đầu tư trong việc lập tiến độ cập nhật và hướng dẫn
quy trình thi công nhằm giảm đến mức tối thiểu những thiệt hại do thi công gây ra.
2.6. Sắp xếp và kiểm tra các công việc:
2.6.1. Nhà thầu phải có trách nhiệm thiết lập và bảo vệ các điểm mốc quan trắc cần
thiết đã nhận bàn giao, bổ sung thêm vào những điểm mốc quan trắc hiện có như đã nêu
trong bản vẽ. Nhà thầu phải quản lý và giữ gìn tất cả những điểm mốc cần thiết cho công
việc thi công, kiểm tra, nghiệm thu và bàn giao cuối cùng.
2.6.2. Trong quá trình thi công, Nhà thầu phải đảm bảo an toàn cho tất cả các điểm
mốc quan trắc do Chủ đầu tư giao vào tất cả mọi thời điểm. Trường hợp các mốc này bị hư
hỏng do thi công thì Nhà thầu phải thay thế và làm lại các mốc đó bằng chi phí của mình.
2.6.3. Nhà thầu phải cung cấp các nhân viên khảo sát thi công có kinh nghiệm. Tất
cả mọi công việc khảo sát phải được thực hiện dưới sự chỉ đạo của Trưởng nhóm khảo sát
hoặc kỹ sư - người được chứng thực có đủ trình độ để giám sát công việc này.
2.6.4. Kết quả khảo sát, đo đạc sẽ được Chủ đầu tư kiểm tra lại tại hiện trường cũng
như ở văn phòng. Nếu cần thiết Nhà thầu sẽ phải điều chỉnh hoạt động của mình để Chủ
đầu tư hoàn thành việc kiểm tra nói trên.
2.6.5. Mọi sai sót về kỹ thuật trong quá trình thi công được phát hiện, Nhà thầu phải
báo cáo cho Chủ đầu tư, và chỉ khi có phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền thì mới cho
phép tiến hành sửa chữa lại.
2.6.6. Nhà thầu phải thiết lập tất cả những tuyến đo cần thiết để tiến hành công việc
xác định về vị trí, điểm giới hạn và sai số đã miêu tả trong đặc tính kỹ thuật và trong bản
vẽ.
2.6.7. Khi bắt đầu một giai đoạn hay phần việc mới, Nhà thầu phải trình lên cho
Chủ đầu tư về kế hoạch và lịch trình dự kiến quan trắc, khảo sát kiểm tra trong các giai
đoạn khác nhau của công việc. Thời gian phải được phân bố hợp lý để Chủ đầu tư kịp tiến
hành kiểm tra, xác nhận trước khi chuyển giai đoạn thi công.
2.6.8. Khi những hạng mục đấu thầu dựa trên cơ sở đơn giá thì Nhà thầu phải tiến
hành tất cả những khảo sát cần thiết và tính toán khối lượng đã hoàn thành.
2.6.9. Công việc này phải được sự đồng ý và tiến hành với sự có mặt của Chủ đầu
tư. Tất cả những kết quả khảo sát và tính toán trên phải được Chủ đầu tư phê duyệt.

2.6.10. Nhà thầu phải thông báo cho Chủ đầu tư, 24 giờ trước khi Nhà thầu thực
hiện công việc này. Nhà thầu phải cung cấp cho Chủ đầu tư một bản kết quả khảo sát kiểm
tra, đó là tài liệu chứng thực để yêu cầu thanh toán cho những công việc làm theo đơn giá.
2.6.11. Cùng với việc kiểm tra các hạng mục đã xây dựng, Nhà thầu phải cung cấp
hồ sơ hoàn công của các giai đoạn thi công, trong đó có đánh dấu, ghi chú tất cả những vị
trí mà công việc thực tế thi công đã thay đổi so với những dự tính ban đầu nêu trên bản vẽ
hợp đồng. Toàn bộ hồ sơ này Nhà thầu phải nộp cho Chủ đầu tư trong vòng 30 ngày sau
khi kết thúc thi công.
2.6.12. Mọi công việc kiểm tra sẽ tiến hành, đều phải được ghi chép lại theo đúng
phương pháp đã được Chủ đầu tư thông qua. Tất cả những bản gốc ghi chép tại hiện trường,
các tính toán và những ghi chép khác như việc sắp xếp quản lý thi công, kiểm tra khối
lượng công việc đã hoàn thành v.v...phải được ghi chép, sao chụp chính xác thành những
quyển nhật ký hiện trường. Sau khi hoàn chỉnh việc sắp xếp và rút gọn những ghi chép đó,
Nhà thầu phải cung cấp một bản sao cho Chủ đầu tư. Khi công trình đã hoàn thành, bản
gốc nhật ký hiện trường phải nộp cho Chủ đầu tư để sử dụng và lưu trữ. Những ghi chép
không theo luật, khó đọc, tẩy xoá hoặc ghi chép không nguyên bản phải bị loại bỏ. Những
chi phí để kiểm tra lại những phần bị loại bỏ đó sẽ do Nhà thầu thanh toán.
2.6.13. Nhà thầu phải cung cấp mọi thiết bị và vật liệu kể cả các chỉ dẫn và các phụ
tùng khác mà quá trình thi công đòi hỏi. Những thiết bị này phải làm việc chính xác và
được kiểm tra chặt chẽ. Bất kỳ thiết bị nào không chính xác hoặc không hiệu quả đều phải
thay thế hoặc sửa chữa điều chỉnh ngay lập tức.
2.7. Yêu cầu kỹ thuật và tiêu chuẩn tham chiếu:
2.7.1. Những yêu cầu về vật liệu, tổ chức thi công và các yêu cầu khác đề cập đến
trong các phần của hồ sơ mời thầu cũng như các tiêu chuẩn tham khảo sẽ tính theo lần sửa
và biên tập cuối cùng vào thời điểm các mức giá được chấp nhận. Việc sửa và biên tập
phần tham khảo nói trên bao gồm cả những sửa đổi, bổ sung. Trong trường hợp có mâu
thuẫn giữa phần tham khảo và các yêu cầu kỹ thuật trong tài liệu này thì phải tuân thủ các
yêu cầu kỹ thuật được ghi ở đây.
2.7.2. Trừ khi có yêu cầu khác, mọi vật liệu sử dụng cho công trình phải mới nguyên
và đáp ứng đầy đủ những yêu cầu và tiêu chuẩn trong hồ sơ mời thầu. Trong trường hợp
không có yêu cầu kỹ thuật cụ thể về vật liệu thì sẽ chú trọng đến tiêu chuẩn chất lượng
thương mại của vật liệu. Nếu như những yêu cầu kỹ thuật trong tài liệu không đề cập đến
kiểu dáng, loại và những lựa chọn khác thì vật liệu được cung cấp có thể thuộc bất kỳ kiểu
dáng nào.
2.7.3. Vật liệu, sản phẩm, hàng hoá, thiết bị của người sản xuất phải có giấy chứng
nhận ghi rõ nhãn hiệu kèm các mô tả đặc tính kỹ thuật, kiểu dáng, loại v.v...sẽ được coi
như những bản tiêu chuẩn để so sánh với kiểu dáng, thiết kế, đặc tính hoặc chất lượng của
vật liệu yêu cầu. Những giấy chứng nhận này không hề hạn chế những người tham gia đấu
thầu tìm hiểu và mua những sản phẩm hoặc mặt hàng đặc biệt đã nêu trên. Nhà thầu cũng
chịu trách nhiệm chứng minh các vật liệu và sản phẩm tương đương với những gì được yêu
cầu cũng như chịu trách nhiệm cung cấp mọi thông tin miêu tả, kết quả thử nghiệm và các
chứng cớ khác cần thiết để chứng nhận điều nói trên.
2.7.4. Các bản sao những tiêu chuẩn và yêu cầu tham khảo đề ra cho mọi việc thi
công tại công trường xây dựng sẽ do Nhà thầu cất giữ tại công trường trong quá trình tiến
hành những việc có liên quan.

2.8. Những yêu cầu cần đệ trình:
2.8.1 Trước khi cung cấp toàn bộ vật liệu, thiết bị và tiến hành toàn bộ mọi công
việc cần thiết, Nhà thầu cần đệ trình những giấy tờ mà yêu cầu kỹ thuật đòi hỏi cho Chủ
đầu tư xem xét và phê duyệt.
2.8.2 Các giấy tờ nói trên gồm: Những bản vẽ, dữ liệu, sách tra cứu, giấy chứng
nhận, mẫu mã, sách hướng dẫn, giấy phép của nhà sản xuất,...mà Nhà thầu cần đệ trình để
phê duyệt, báo cáo hoặc nhằm những mục đích khác.
2.9. Giám sát kỹ thuật:
2.9.1. Nhà thầu phải đảm bảo cho mọi công việc đáp ứng đầy đủ những yêu cầu của
hợp đồng. Chủ đầu tư sẽ cung cấp các kết quả thử nghiệm xác định công trình đạt yêu cầu
kỹ thuật. Mọi việc thi công sẽ tiến hành dưới sự quản lý của Nhà thầu phải do Chủ đầu tư
kiểm tra lại bất kỳ lúc nào, bất kỳ chỗ nào trước khi đưa ra kết quả nghiệm thu, bảo đảm
công việc hoàn toàn phù hợp với các điều khoản hợp đồng.
2.9.2. Việc thanh tra do Chủ đầu tư tiến hành hoàn toàn là do lợi ích của Chủ đầu
tư, tuy nhiên việc này sẽ:
- Không làm giảm trách nhiệm của Nhà thầu trong việc cung cấp những biện pháp
hợp lý để kiểm tra chất lượng.
- Không làm giảm trách nhiệm của Nhà thầu trong trường hợp có mất mát, hư hại
vật liệu trước khi nghiệm thu.
- Không bao hàm ý tạo thành kết quả nghiệm thu.
- Không ảnh hưởng đến những quyền sau này của Chủ đầu tư trong việc nghiệm thu
công trình.
Cho dù có mặt thanh tra hay không thì Nhà thầu vẫn phải chịu trách nhiệm thực hiện
đúng những yêu cầu hợp đồng và thanh tra cũng không được quyền thay đổi bất kỳ yêu
cầu kỹ thuật nào mà không có giấy phép của Chủ đầu tư.
2.9.3. Nhà thầu sẽ cung cấp đầy đủ mà không được tính thêm phí tổn mọi trang thiết
bị, nhân lực và vật liệu cần thiết để tiến hành kiểm tra và thử nghiệm một cách an toàn
thuận tiện như Chủ đầu tư yêu cầu. Chủ đầu tư sẽ yêu cầu Nhà thầu thanh toán bất kỳ chi
phí phụ thêm nào nếu như mọi thứ không sẵn sàng để kiểm tra và thử nghiệm vào đúng
thời hạn do chính Nhà thầu đề xuất hoặc nếu cần thiết phải tiến hành kiểm tra và thử nghiệm
lại lần nữa do kết quả trước đó bị bác bỏ. Chủ đầu tư sẽ tiến hành kiểm tra và thử nghiệm
sao cho việc này không gây cản trở tới việc thi công.
3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị (kèm theo các
tiêu chuẩn về phương pháp thử);
3.1. Yêu cầu chung:
3.1.1. Nhà thầu dỡ hàng, quản lý và cất vào kho, vật liệu và thiết bị cần thiết như đã
ghi trong yêu cầu kỹ thuật trong HSMT và hồ sơ thiết kế kỹ thuật, thi công. Các vật liệu
do Nhà thầu cung cấp phải đúng chủng loại và đúng chất lượng như yêu cầu kỹ thuật đề
ra. Nhà thầu phải cố gắng tối đa để tìm những vật liệu đã chỉ định, không được sử dụng vật
liệu thay thế nếu không được sự nhất trí của Chủ đầu tư. Trong bất kỳ trường hợp nào giá
vật liệu thay thế cũng không được thanh toán cao hơn giá trúng thầu được duyệt. Nếu vật
liệu thay thế rẻ hơn vật liệu chỉ định chính thức hoặc giảm bớt được phí tổn thì phải tính

toán điều chỉnh để có lợi cho Chủ đầu tư. Yêu cầu về vật liệu thay thế bao gồm cả bản kê
khai lợi nhuận mà Chủ đầu tư có thể nhận được.
3.1.2. Vật liệu do Nhà thầu cung cấp sẽ được Chủ đầu tư kiểm tra tại một trong các
địa điểm sản xuất, nơi vận chuyển hoặc công trường. Để thoả thuận thời gian kiểm tra thích
hợp, Nhà thầu cần đệ trình lên Chủ đầu tư ngay khi có những bản sao hoá đơn mua hàng,
chứng chỉ chất lượng của lô hàng (trong trường hợp không có chứng chỉ chất lượng của
chủ hàng thì phải có kết quả thí nghiệm của Nhà thầu) - Kể cả bản vẽ và những thông tin
khác - có thể giúp nhận dạng những vật liệu cụ thể cũng như ngày sản xuất, thử nghiệm và
lắp ráp.
3.1.3. Việc kiểm tra vật liệu nêu trên chưa phải là kết luận về việc vật liệu có đảm
bảo yêu cầu kỹ thuật hay không mà kết quả nghiệm thu vật liệu cũng như thiết bị sẽ được
công bố trong buổi nghiệm thu lần cuối khi đã vận hành và hoàn thành công trình.
3.2. Thí nghiệm kiểm tra vật tư, thiết bị:
3.2.1. Chủ đầu tư sẽ chỉ huy việc kiểm tra các loại vật liệu đảm bảo chúng phù hợp
với yêu cầu kỹ thuật. Nhà thầu sắp xếp hoạt động của mình để tạo điều kiện cho Chủ đầu
tư tiến hành kiểm tra, tuy việc kiểm tra do Chủ đầu tư thực hiện nhưng Nhà thầu vẫn có
trách nhiệm kiểm tra lại và cung cấp những biện pháp kiểm tra chất lượng hợp lý.
3.2.2. Chủ đầu tư phải thông báo chính xác cho Nhà thầu về những kết quả thử
nghiệm sau khi hoàn thành. Nếu kết quả thử nghiệm không đạt, Nhà thầu sẽ tiến hành sửa
đổi với sự đồng ý của Chủ đầu tư.
3.2.3. Việc sửa đổi thay thế những vật liệu không đạt yêu cầu sẽ do Chủ đầu tư quyết
định và tính vào chi phí do Nhà thầu thánh toán.
3.3. Yêu cầu về nguồn gốc chất lượng vật liệu:
Quy cách, chất lượng vật liệu khi đưa vào thi công phải tuân thủ theo các yêu cầu
của hồ sơ thiết kế kỹ thuật - thi công được duyệt và các Tiêu chuẩn, Quy trình Quy phạm
sau:
STT
1
Xi măng

Vật liệu

Tiêu chuẩn
Theo các Quy chuẩn và tiêu chuẩn hiện hành

3

Cốt liệu và nước trộn cho bê tông
và vữa
Cấp phối đá dăm
Nước cho bê tông và vữa
Cốt thép cho bê tông

-

Thép cốt bê tông

Theo các Quy chuẩn và tiêu chuẩn hiện hành

4
-

Cát, sỏi, đá
Cát dùng trong xây dựng

Theo các Quy chuẩn và tiêu chuẩn hiện hành
Theo các Quy chuẩn và tiêu chuẩn hiện hành

5
-

Cát đá sỏi, xây dựng
Gạch
Gạch xây

Theo các Quy chuẩn và tiêu chuẩn hiện hành
Theo các Quy chuẩn và tiêu chuẩn hiện hành
Theo các Quy chuẩn và tiêu chuẩn hiện hành

2

Theo các Quy chuẩn và tiêu chuẩn hiện hành
Theo các Quy chuẩn và tiêu chuẩn hiện hành
Theo các Quy chuẩn và tiêu chuẩn hiện hành
Theo các Quy chuẩn và tiêu chuẩn hiện hành

Ngoài các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm kể trên nhà thầu còn phải tuân thủ đầy
đủ các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm hiện hành của nhà nước.
4. Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt:
Nhà thầu tiến hành lập trình tự thi công công trình theo các bước chủ yếu như sau:
- Bước I: Công tác chuẩn bị.
- Bước II: Công tác thi nền móng.
- Bước III: Công tác thi công xây lát, bê tông...
- Bước IV: ....................................
- Bước V: ......................................
- Bước VI: .....................................
.......................................................
- Bước n: Công tác hoàn thiện.
5. Yêu cầu về vận hành thử nghiệm, an toàn;
- Tuân thủ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành.
6. Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ (nếu có);
Thực hiện pháp lệnh phòng cháy chữa cháy phải thành lập đội phòng cháy chữa
cháy có nhiệm vụ giáo dục tuyên truyền với cán bộ công nhân viên toàn công ty; đặc biệt
tại công trường, xác định với đó là nhiệm vụ của toàn thể mọi cán bộ công nhân viên tại
công trường. Các biện pháp:
- Biện pháp về tổ chức: Tuyên truyền giáo dục, vận động cán bộ công nhân viên
chức thực hiện nghiêm chỉnh pháp lệnh phòng cháy chữa cháy của nhà nước, điều lệ nội
quy an toàn phòng cháy.
- Biện pháp kỹ thuật: Áp dụng các tiêu chuẩn, quy phạm về phòng cháy khi thiết kế
tổ chức thi công: như điện, nước, đường giao thông, kho tàng, vật tư cháy, đèn chiếu sáng.
- Biện pháp an toàn vận hành:
+ Sử dụng bảo quản thiết bị máy móc, nhà cửa, công trình, nguyên liệu, nhiên liệu,
vật liệu trong sản xuất không để phát sinh cháy.
+ Công trường sẽ được trang bị các phương tiện chữa cháy cần thiết như: bình CO2;
thùng cát, thùng chứa nước, xẻng… đặt nơi dễ thấy, có bảng tiêu lệnh chữa cháy, số điện
thoại báo cháy trong trường hợp khẩn cấp.
+ Cán bộ phụ trách an toàn sẽ tổ chức hướng dẫn công nhân sử dụng các phương
tiện chữa cháy, biện pháp phòng tránh cháy nổ.
- Các biện pháp nghiêm cấm: Cấm dùng lửa, đánh diêm hút thuốc lá ở những nơi
cấm lửa hoặc gần chất cháy. Cấm hàn lửa, hàn hơi ở những nơi cấm lửa. Cấm tích lũy
nhiều nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm các chất dễ phát cháy.
- Biện pháp thoát người và cứu tài sản an toàn: Bố trí hệ thống đường giao thông,
dễ thoát người và thoát các phương tiện.
- Biện pháp tạo điều kiện dập tắt đám cháy có hiệu quả:

+ Bảo đảm hệ thống báo hiệu nhanh và chính xác, Hệ thống báo cháy có người điều
khiển bằng âm thanh: còi, kẻng, trống… có hệ thống thông tin liên lạc nhanh. Thường
xuyên bảo đảm có đầy đủ các phương tiện dụng cụ chữa cháy, các nguồn nước. Bảo đảm
đường xá đủ rộng để cho xe chữa cháy có thể đến gần đám cháy, đến các nguồn nước.
+ Nhà thầu cần có biện pháp bảo vệ an toàn cho lực lượng thi công và nhân dân địa
phương cũng như máy móc thiết bị và công trình đã có gần công trường xây dựng.
+ Đối với các phương tiện vận tải và thi công lớn cần có biện pháp bảo vệ cho nhà
dân ven đường,
+ Khi thi công các công trình như cầu, cống cần phải đào bới đường thì phải có đầy
đủ biển báo, phải có người đảm bảo giao thông 24/24h trong ngày trong suốt thời gian thi
công.
7. Yêu cầu về vệ sinh môi trường;
- Nhà thầu phải bố trí một tổ chuyên làm vệ sinh, đảm bảo công trường luôn ngăn
nắp, sạch sẽ, tại các vị trí thi công của từng hạng mục phải bố trí các hộc chứa rác.
- Không để các chất thải rắn, hoá chất dùng trong thi công và nhất là dầu mỡ của xe
máy thải ra hoà lẫn với nước gây ô nhiễm môi trường
- Thi công xong đến đâu dọn sạch các vật liệu rơi vãi trên tuyến thi công đến đó.
- Bảo vệ các thực vật xung quanh không chặt phá cây ngoài khu vực thi công.
- Giữ gìn an ninh trật tự theo quy định khu vùc. Thường xuyên giữ gìn vệ sinh gọn
gàng công trường. Các vật liệu thừa và rác vụn trong quá trình thi công thường xuyên được
đổ ở nơi quy định ngoài phạm vi công trường.
- Khi thi công về ban đêm, không được gây tiếng ồn ảnh hưởng tới dân cư, tất cả
các xe vận chuyển vật liệu rời phải có bạt che phủ .
- Trong quá trình thi công không làm thiệt hại đến quyền lợi, hư hại đến công trình
kiến trúc gần kề.
- Thường xuyên phối hợp với các Nhà thầu cùng thi công trên một mặt bằng, hoặc
gần kề để tìm giải pháp, phối hợp nhịp nhàng, không để ảnh hưởng đến tiến độ thi công
và chất lượng hạng mục công trình,
- Thường xuyên có các cuộc họp giao ban với các Nhà thầu liên quan để giải quyết
các vấn đề nảy sinh, tranh chấp trong quá trình thi công,
- Cam kết bảo vệ môi trường và duy trì mặt bằng chưa thi công còn lại, đường xá
công cộng quanh khu vực thi công.
8. Yêu cầu về an toàn lao động;
- Đặt biển báo hiệu công trường đang thi công, biển báo hạn chế tốc độ, hàng rào
có barier chắn gác, ban đêm có biển phản quang, bảo vệ hướng dẫn giao thông.
- Trước khi làm việc phải kiểm tra thiết bị, máy móc thi công, nếu đảm bảo an toàn
mới sử dụng.
- Khi thi công phải đặt hàng rào ngăn, bố trí trạm gác, biển công trường đang thi
công, không cho người không có nhiệm vụ ra vào khu vực thi công .
- Những vùng nguy hiểm như vật thể sắp rơi từ trên cao xuống, trạm điện, đường
dây điện ... Phải được rào đặt biển báo và có người bảo vệ .

- Mọi CBCNV trước khi tham gia thi công đều được học công tác an toàn trong lao
động do Bộ Lao động Thương binh Xã hội quy định và được học nội quy công trường của
Ban điều hành dự án.
- Không được tự ý đóng hoặc mở điện trên công trường. Khi cần phải được lệnh của
Ban điều hành hoặc cán bộ chuyên trách về điện.
- Trước khi sửa chữa, vận hành thiết bị, phải dùng bút thử điện, kiểm tra đảm bảo
an toàn mới dùng tay thao tác.
- Không uống rượu, bia trước hoặc trong khi làm việc.
- Không được tự ý làm những việc mà Ban dự án không giao cho.
- Không làm những việc mà thấy không an toàn, nếu phát hiện thấy khả năng mất
an toàn có thể xảy ra phải báo ngay cho ban điều hành dự án biết để kịp thời có biện pháp
xử lý
- Khi làm việc gần các đường dây điện trên không và trạm điện, phải theo chỉ dẫn
của người giám sát có kinh nghiệm.
- Làm việc buổi tối hoặc những nơi không đảm bảo ánh sáng phải bố trí đèn đủ ánh
sáng cho người thi công.
- Trước khi nghỉ sau mỗi ca làm việc phải dọn sạch sẽ dụng cụ, vật liệu tại nơi làm
việc. Thu dọn dụng cụ và vật liệu cất vào kho.
- Nghiêm chỉnh tuân theo mọi sự chỉ dẫn kỹ thuật thi công của cán bộ kỹ thuật. Bất
cứ CBCNV nào vi phạm những qui định trên sẽ bị đình chỉ công việc.
9. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công;
- Thiết bị thi công của nhà thầu đưa vào thi công phải tốt có tính năng phối hợp với
hạng mục cùng công việc thi công.
- Số lượng thiết bị dư thừa với hệ số dữ trữ 1,2 và có thể tăng ca làm việc khi cần
thiết.
- Chuẩn bị điều động các thiết bị để khi cần đẩy nhanh tiến độ hoặc thay thế các
thiết bị hỏng. Dữ trữ phụ tùng thay thế .
- Tổ chức tổ sửa chữa tại công trường để máy thi công không phải ngừng hoạt động
lâu khi hỏng hóc. Tổ chức thay dầu mỡ và kiểm tra định kỳ đúng quy định .
- Cán bộ chỉ huy bố trí người có nhiều kinh nghiệm thi công đã từng thi công nhiều
công trình tương tự .
- Cán bộ kỹ thuật đúng ngành nghề và đã qua nhiều năm thi công .
- Công nhân lái xe lái máy có tay nghề cao có kinh nghiệm thi công.
- Công nhân kỹ thuật giỏi có kinh nghiệm trong thi công .
- Ưu tiên xử dụng tối đa lao động tại địa phương trên nguyên tắc có tuyển lựa, hướng
dẫn phù hợp với từng công việc, đảm bảo tính pháp lý và an toàn lao động.
10. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục;
- Nhà thầu phải cung cấp tất cả mọi thiết bị vật tư, nhân lực, lán trại, công xưởng
phụ trợ, điện nước cần thiết để hoàn thành công tác đã được mô tả trong bản vẽ thiết kế kỹ
thuật thi công được duyệt của gói thầu này. Nhà thầu chịu mọi trách nhiệm về chất lượng
và khối lượng thi công và bảo quản công trình cũng như các khó khăn có thể phát sinh

trong quá trình thi công và phải chịu trách nhiệm toàn bộ về an toàn kỹ thuật và an toàn
lao động.
- Nhà thầu phải nêu rõ biện pháp tổ chức thi công, biện pháp đảm bảo chất lượng,
kiểm tra nghiệm thu của các loại công tác chính trong hồ sơ dự thầu (công tác đào đắp đất,
công tác xây lát, công tác đổ bê tông, cốt thép và các công tác khác v.v…)
11. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu;
Quản lý chất lượng thi công và nghiệm thu công trình phải tuân thủ chặt chẽ:
- Nghị định 59/2015/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công
trình, ban hành ngày 18/6/2015; Nghị định 42/2017/NĐ-CP ngày 05/04/2017 của Chính
phủ về sửa đổi, bố sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP;
- Nghị định 46/2015/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công
trình xây dựng, ban hành ngày 12-5-2015.
- Các Qui phạm, Tiêu chuẩn Nhà nước, Tiêu chuẩn ngành hiện hành.
- Nhà thầu phải thực hiện Hệ thống đảm bảo chất lượng, thể hiện đầy đủ, rõ ràng sự
tuân thủ các yêu cầu của Hợp đồng giao thầu Xây lắp.
- Trong vòng 01 tuần kể từ ngày Khởi công, Nhà thầu phải trình nộp cho Chủ đầu
tư (Tư vấn của chủ đầu tư) để phê duyệt Biện pháp tổ chức thi công và Đảm bảo chất lượng
bao gồm tất cả các công việc liên quan đến gói thầu. Nhà thầu phải chỉ rõ các cá nhân tham
gia trực tiếp và trách nhiệm cụ thể của họ.
12. Yêu cầu khác căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu.
- Nhà thầu phải thành lập Ban chỉ huy phòng chống lũ bão tại công trường, chuẩn
bị vật tư, thiết bị và phương tiện đầy đủ để phòng chống khi có lũ bão xảy ra.
- Việc phòng chống lũ phải được tiến hành thường xuyên, nhất là trong mùa mưa lũ
và phải có phương án cứu hộ kịp thời khi bị sự cố hoặc có nguy cơ bị sự cố.
13. Yêu cầu về giá chào thầu:
- Khi tham dự thầu, nhà thầu phải chịu trách nhiệm tìm hiểu, tính toán và chào đầy
đủ các loại thuế, phí, lệ phí (nếu có). Giá dự thầu của nhà thầu phải bao gồm các chi phí về
thuế, phí, lệ phí (nếu có) theo thuế suất, mức phí, lệ phí tại thời điểm 28 ngày trước ngày
có thời điểm đóng thầu theo quy định và chi phí dự phòng. Trường hợp nhà thầu tuyên bố
giá dự thầu không bao gồm thuế, phí, lệ phí thì E-HSDT của nhà thầu sẽ bị loại.
- Khi tham dự thầu, nhà thầu phải phải chịu trách nhiệm tìm hiểu, tính toán đơn giá
chào thầu theo các định mức, quyết định,thông tư hướng dẫn của Bộ Xây dựng, bộ đơn giá
UBND tỉnh Hòa Bình ban hành còn hiệu lực và các văn bản hướng dẫn liên quan khác của
Bộ Xây dựng, UBND tỉnh Hòa Bình, Sở Xây dựng tỉnh Hòa Bình để tính toán giá dự thầu.
14. Các bản vẽ
Toàn bộ bản vẽ đã được Cấp có thẩm quyền phê duyệt và đóng dấu sẽ được scan dưới
dạng đuôi PDF đính kèm cùng E-HSMT ở trên hệ thống đấu thầu điện tử Quốc gia (trang:
http://muasamcong.mpi.gov.vn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Lấy ý kiến về thời gian tham dự tọa đàm tư vấn đấu thầu online

Thống kê
  • 4983 dự án đang đợi nhà thầu
  • 675 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 643 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 14104 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 15887 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây