Tư vấn lập kế hoạch ứng phó khẩn cấp (EPP)

Tiến trình
Số TBMST/ TBMQT
20200420089-00
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi
Đã xem
79
Loại thông báo
Thông báo thực
Trạng thái thông báo
Lĩnh vực
Vốn khác
Gói thầu
Tư vấn lập kế hoạch ứng phó khẩn cấp (EPP)
Thời gian phát hành HSMST
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Địa điểm phát hành và nhận HSMST
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Thời điểm mở sơ tuyển
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức nhận HSMST
Tên dự án
Ban QLDA Sửa chữa và nâng cao an toàn đập tỉnh Vĩnh Phúc
Nguồn vốn
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Nội dung chính gói thầu

SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VĨNH PHÚC

BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN WB8 VĨNH PHÚC

DỰ ÁN: SỬA CHỮA VÀ NÂNG CAO AN TOÀN ĐẬP (WB8)

TIỂU DỰ ÁN: SỬA CHỮA VÀ NÂNG CAO AN TOÀN ĐẬP

TỈNH VĨNH PHÚC

HỒ SƠ MỜI QUAN TÂM

Gói thầu: Tư vấn lập kế hoạch ứng phó khẩn cấp (EPP)

Tiểu dự án: Sửa chữa và nâng cao an toàn đập (WB8) tỉnh Vĩnh Phúc

Ký hiệu gói thầu: C1-VINHPHUC-CS4

(Phương pháp Tuyển chọn dựa trên năng lực của tư vấn – CQS)

Vĩnh Phúc, tháng 4 năm 2020

GIÁM ĐỐC BAN QLDA WB8

Nguyễn Văn Ngọc

Vĩnh Phúc, năm 2020

YÊU CẦU BÀY TỎ QUAN TÂM

Tên nước: Việt Nam

Tên dự án: Sửa chữa và nâng cao an toàn đập (WB8)

Tên tiểu dự án: Sửa chữa và nâng cao an toàn đập (WB8) tỉnh Vĩnh Phúc

Khoản vay số: Cr. 5749 – VN

Tên nhiệm vụ: Tư vấn lập kế hoạch ứng phó khẩn cấp (EPP)

Số tham chiếu: Gói thầu C1-VINHPHUC-CS4

Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam nhận được một khoản tín dụng tài trợ từ Hiệp hội Phát triển Quốc tế (IDA)/ Ngân hàng Thế giới (WB), thông qua Hiệp định vay số 5749-VN ký kết ngày 8/4/2016, để tài trợ thực hiện Dự án sửa chữa và nâng cao an toàn đập (WB8) và dự định sử dụng một phần của nguồn vốn trên chi trả cho dịch vụ tư vấn: Tư vấn giám sát thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị, Tiểu dự án WB8 tỉnh Vĩnh Phúc.

Dịch vụ tư vấn (“Tư vấn”) bao gồm:

Tư vấn có trách nhiệm lập EPP theo các quy phạm, tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành cho 03 hồ lớn gồm: Hồ Vĩnh Thành, hồ Bò Lạc, hồ Suối Sải. Các nhiệm vụ chính của tư vấn bao gồm như không giới hạn bởi các nhiệm vụ chính được quy định dưới đây:

1. Thu thập tài liệu và phân tích dữ liệu

1.1. Các số liệu thu thập điều tra

Trên cơ sở các tài liệu do Chủ đầu tư cung cấp (FS, TKBVTC ...), tư vấn rà soát và lên kế hoạch để thu thập bổ sung các tài liệu sau:

a) Số liệu về các điều kiện tự nhiên của các vùng bị ảnh hưởng:

- Các tài liệu liên quan đến kế hoạch phòng chống lụt bão; các văn bản, quy định về hệ thống tổ chức quản lý; ...);

- Thu thập bản đồ địa hình khu vực nghiên cứu tỷ lệ 1/10.000 bao trùm toàn bộ diện tích của lưu vực 03 hồ chứa: Hồ Vĩnh Thành, hồ Bò Lạc, hồ Suối Sải và khu vực hạ du hồ chứa nước có khả năng bị ảnh hưởng;

- Nghiên cứu kế hoạch liên quan đến kiểm soát lũ ở hạ lưu;

- Tài liệu về khí tượng – thủy văn của các trạm đo trong khu vực nghiên cứu;

- Các vết lũ lịch sử trên địa bàn đã từng xảy ra;

- Khảo sát hiện trạng các công trình tại các vùng bị ảnh hưởng ở hạ lưu;

- Khảo sát cơ sở hạ tầng ở hạ lưu;

- Phân tích các số liệu thu thập được;

- Phân tích và đánh giá cơ chế dòng hạ lưu đập;

- Thu thập số liệu lượng mưa từ các trạm đo lượng mưa ở hạ lưu;

- Số liệu mực nước sông.

- Hình ảnh vệ tinh, với mức độ đường đồng mức, của những khu vực có thể bị ngập khi vỡ đập.

b) Số liệu và tài liệu về các điều kiện kinh tế - xã hội của vùng bị ảnh hưởng

- Tiến hành khảo sát thực địa về điều kiện kinh tế xã hội của vùng hạ lưu;

- Thu thập tài liệu và số liệu về các kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và các kế hoạch đặc biệt (có liên quan) ở vùng bị ảnh hưởng.

1.2. Khảo sát địa hình

a) Mục đích công tác khảo sát địa hình: Thu thập các số liệu cần thiết phục vụ tính toán thủy văn, tính toán thủy lực và thành lập bản đồ ngập lụt, từ đó xây dựng kịch bản xả lũ khẩn cấp và vỡ đập nhằm:

- Xác định diện tích ngập và độ sâu ngập ở vùng hạ du;

- Làm căn cứ lập bản đồ sơ tán dân và quy hoạch ổn định dân cư;

- Làm tư liệu để phân tích, xác định phân loại mức độ khẩn cấp;

- Làm cơ sở để xây dựng phương án phòng chống lũ cho hạ du đập;

- Làm tư liệu phục vụ quy hoạch phát triển dân sinh - kinh tế, quản lý sử dụng đất đai trong vùng hạ du đập.

b) Yêu cầu chính:

- Lập phương án kỹ thuật khảo sát phù hợp với nhiệm vụ khảo sát xây dựng và tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành.

- Mô tả chi tiết bằng bản vẽ và có thuyết minh, đầy đủ các yếu tố địa hình, địa vật khu đầu mối, hệ thống kênh, công trình trên kênh, hệ thống đường quản lý, đường kết nối đầu mối với tỉnh lộ, khu dân sinh, ... của dự án (bình đồ, cắt dọc, cắt ngang).

- Thu thập các tài liệu địa hình hiện có liên quan đến vùng dự án. Xác định rõ hệ cao tọa độ của các tài liệu này (Hệ tọa độ VN2000), cung cấp thông tin đủ độ tin cậy cho việc lập dự án.

- Thông báo hệ cao, tọa độ dùng trong dự án cho các bộ phận liên quan cùng sử dụng hoặc hiệu chỉnh các tài liệu về hệ cao tọa độ VN 2000. Lưu ý hệ cao tọa độ sử dụng phải thống nhất với hệ cao, tọa độ công trình để thuận lợi cho công tác lập EPP.

(Chi tiết khối lượng khảo sát địa hình bổ sung tại phụ lục 3)

1.3. Tổ chức tham vấn:

Phỏng vấn và lấy ý kiến với các cấp chính quyền liên quan, các bên liên quan, các đối tượng hưởng lợi để họ hiểu rõ đồng thời giải thích cho họ về qui trình và thủ tục trong quá trình lập EPP.

1.4. Lập và phân tích các tình huống

Căn cứ vào đặc điểm về vị trí địa lý của công trình, vật liệu, kết cấu đập, đặc điểm nền đập, hiện trạng chất lượng đập, năng lực xả lũ của hồ chứa, đặc điểm về kinh tế, an ninh, quốc phòng vùng hạ du đập để dự kiến các tình huống cần phải xây dựng phương án ứng phó.

Tình huống xả lũ nhằm đảm bảo an toàn cho công trình xảy ra trong các trường hợp mưa lũ lớn vượt tần xuất thiết kế trên lưu vực hồ chứa khi đã đầy nước như sau: Dựa trên “Tiêu chuẩn kỹ thuật TCKT 03:2015 Hướng dẫn xây dựng bản đồ ngập lụt hạ du hồ chứa nước” hướng dẫn này xem xét đánh giá nhanh ảnh hưởng của các kịch bản xả lũ và vỡ đập đến dân ở khu vực hạ du gồm 07 kịch bản, bao gồm:

* Các kịch bản xả lũ trong điều kiện vận hành hồ chứa (chủ động): 03 kịch bản.

1. Xả lũ thiết kế, Qtk; hạ du có mưa cùng tuần suất;

2. Xả lũ kiểm tra, Qktr; hạ du có mưa cùng tuần suất;

3. Xả lũ trong điều kiện thiên tai bất thường (vượt tần suất thiết kế); hạ du có mưa cùng tuần suất.

* Tình huống vỡ đập: Xét đến các trường hợp khi có lũ hoặc không có lũ nhưng có sự cố công trình có khả năng gây vỡ đập hồ chứa: 04 kịch bản

4. Trường hợp khả năng xả lũ của hồ chứa đáp ứng tiêu chuẩn thiết kế đập hiện hành, nhưng có sự cố công trình, tình huống vỡ đập được tính với lũ thiết kế, Qtk; hạ du có mưa cùng tuần suất.

5. Trường hợp khả năng xả lũ của hồ đáp ứng tiêu chuẩn thiết kế đập hiện hành, tình huống vỡ đập được tính với lũ kiểm tra, Qktr; hạ du có mưa cùng tuần suất.

6. Trường hợp khả năng xả lũ của hồ đáp ứng tiêu chuẩn thiết kế đập hiện hành, tình huống vỡ đập được tính với lũ vượt tần suất thiết kế; hạ du có mưa cùng tuần suất.

7. Trường hợp vỡ đập khi không có lũ đến hồ và mực nước hồ đang ở mực nước dâng bình thường.

(Các kịch bản tính toán sẽ được chính xác trong quá trình tính toán đối với mỗi hồ)

1.5. Phân tích thủy lực và tính toán các trường hợp xả lũ, xây dựng bản đồ ngập lụt

a) Lựa chọn phương pháp và phần mềm tính toán

Bộ công cụ để xây dựng bản đồ ngập lụt gồm: Bộ công cụ ArcGIS+Hec-RAS+Hec-GeoRAS hoặc bộ công cụ Mike (Mike11, Mike21, Mike Flood…)

b) Tính toán vỡ đập:

- Tính toán này sẽ được thực hiện bằng cách sử dụng một mô hình phá vỡ đập, dựa vào các đặc tính vật lý của lưu vực sông và điều kiện hiện tại của nó, loại đập, móng nền tình trạng hiện tại của chúng, khả năng xả lũ của hồ chứa, các khu vực dân cư và cơ sở trên địa bàn khu vực hạ du đập;

- Từ việc đánh giá các đặc tính vật chất và tình trạng hiện tại của các đập chính, phân tích vỡ đập sẽ bao gồm:

+ Xác định cỡ và kích thước của chỗ bị nứt có thể xảy ra và khoảng thời gian khiến cho đập bị vỡ hoàn toàn;

+ Tính toán thuỷ văn xả hạ lưu, và tổng lượng nước lũ, là kết quả bắt đầu từ một vết nứt đến khi đập vỡ hẳn.

c) Tính toán thủy lực hạ du hồ chứa:

Nội dung tính toán bao gồm:

- Sơ đồ tính toán: Lập sơ đồ mạng lưới sông khu vực hạ lưu các hồ.

- Phương pháp tính toán: Sử dụng phương pháp mô hình toán thủy lực để tính toán và xây dựng các bản đồ ngập lụt ứng với các các kịch bản khác nhau. Mô hình được sử dụng gồm:

+ Mô hình thủy lực 1 chiều để mô phỏng quá trình thủy lực trong sông và hồ chứa;

+ Mô hình thủy lực 2 chiều để mô phỏng những vùng trũng có khả năng bị ngập lụt trong quá trình xảy ra lũ lớn;

+ Ghép nối hai mô hình trên thành một hệ thống thống nhất để thực hiện tính toán liên hoàn.

- Lựa chọn mô hình tính toán: Sử dụng các mô hình toán chuyên dụng hiện nay.

Các nhiệm vụ cần thiết bao gồm:

- Xây dựng mô hình tính toán thủy lực hệ thống sông;

- Nhập dữ liệu địa hình cho các tính toán thủy lực;

- Xử lý số liệu đầu vào tính toán hiệu chỉnh các thông số mô hình;

- Tính toán thủy lực theo các trường hợp.

Lựa chọn các tình huống để tính toán bao gồm:

- Tình huống 1: Xả lũ khẩn cấp.

- Tình huống 2: Tình huống vỡ đập.

d) Xây dựng bản đồ ngập lụt hạ du

Dựa trên kết quả tính toán mô phỏng ngập lụt và các lớp bản đồ nền sử dụng công cụ Acrmap 10.0 để xây dựng các bản đồ ngập lụt của khu vực chịu ảnh hưởng. Tỷ lệ bản đồ: Tùy theo điều kiện và yêu cầu cụ thể, bản đồ ngập lụt với tỉ lệ 1:2.000 đến 1:10.000. Trong điều kiện cho phép sẽ thành lập bản đồ tỷ lệ lớn hơn. Các bước xây dựng bản đồ ngập lụt bao gồm:

- Chuẩn bị số liệu;

- Thiết lập mô hình;

- Kiểm định mô hình: Xây dựng bản đồ ngập lụt cho 1 vài trận lũ lớn đã xảy ra, trên cơ sở thu thập được số liệu về mức độ ngập, diện tích ngập và các thiệt hại do lũ gây ra để hiệu chỉnh mô hình cho hợp lý.

- Lập bản đồ ngập lụt

- Điều tra, xác định thiệt hại do ngập lụt bao gồm: dân số, diện tích, nhà cửa, cơ sở hạ tầng….

- Hoàn chỉnh bản đồ: Từ các bước trên tiến hành xây dựng bản đồ ngập lụt cho các tình huống.

- Kết quả.

2. Nội dung chính của kế hoạch ứng phó khẩn cấp

2.1. Phần I: Kế hoạch sẵn sàng trong tình huống khẩn cấp

a) Dự báo các tình huống khẩn cấp: Dựa trên cơ sở kinh nghiệm, đặc điểm cụ thể của đập và vùng hạ du, dự báo một số tình huống xả lũ khẩn cấp và vỡ đập có thể xảy ra, thống nhất với Chủ đập (Công ty khai thác công trình thủy lợi), UBND cấp tỉnh và các đơn vị, cơ quan liên quan, làm cơ sở để lập phương án phòng chống lũ, lụt cho vùng hạ du.

b) Lập bản đồ dự báo ngập lụt khi xảy ra các tình huống khẩn cấp: Những nội dung bản đồ dự báo ngập lụt cần thể hiện:

- Tốc độ truyền lũ về hạ du khi vỡ đập hoặc xả lũ lớn, thời gian hạ du bị ngập tính từ khi xả lũ khẩn cấp hoặc vỡ đập;

- Diễn biến quá trình ngập lụt vùng hạ du theo thời gian;

- Thể hiện toàn bộ diện tích hạ du bị ngập lụt với ranh giới hành chính thể hiện các huyện, xã, đô thị, các cơ sở kinh tế và công trình quan trọng bị ngập;

- Bảng kê các huyện, xã, thôn với số hộ, số dân tương ứng bị ngập theo các độ sâu ngập khác nhau;

- Diện tích ngập úng với từng độ sâu ngập khác nhau;

- Thời gian ảnh hưởng của lũ (ngập trong bao lâu);

- Bản đồ dự báo ngập lụt cần lập cho hạ du đập chính và các đập phụ có vùng vực hạ du độc lập, tương ứng với các tần suất xả lũ khác nhau.

c) Xác định cấp báo động của các tình huống khẩn cấp:

Cấp báo động của tình huống khẩn cấp thể hiện nguy cơ xảy ra tình huống khẩn cấp. Để thuận tiện cho việc chỉ đạo triển khai các hoạt động ứng phó, mỗi tình huống khẩn cấp được chia làm nhiều cấp báo động khác nhau phù hợp với tình hình diễn ra tại hồ chứa.

d) Lập hệ thống thông tin liên lạc:

- Sơ đồ thông báo tin tình huống khẩn cấp lập cho từng cấp báo động, nội dung sơ đồ thông tin liên lạc thể hiện;

- Thứ tự thông báo tin đến các đối tượng;

- Các đối tượng nhận tin thông báo.

- Danh bạ điện thoại liên lạc khẩn cấp: Bao gồm các cơ quan, cá nhân trực tiếp triển khai thực hiện kế hoạch ứng phó trong tình huống khẩn cấp, sắp xếp danh mục điện thoại theo thứ tự cần liên lạc, phục vụ cho triển khai công tác chỉ đạo ứng phó, gồm:

+ Tên của tổ chức, cơ quan hoặc văn phòng;

+ Tên của cá nhân;

Chức vụ;

Trách nhiệm;

Số điện thoại liên lạc/Số fax/Địa chỉ email (chính thức và dự phòng);

Địa chỉ nơi cư trú.

đ) Lập kế hoạch sơ tán:

- Chuẩn bị địa điểm đón người và tài sản đến sơ tán;

- Chọn vị trí, dự kiến số người, tài sản đưa đến, đến từ địa phương nào;

- Phương án bảo quản tài sản, tổ chức cuộc sống tạm thời cho người dân trong thời gian sơ tán:

+ Lán trại phục vụ ăn, nghỉ tạm thời;

+ Cung cấp lương thực, nước uống, thuốc men chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho dân.

- Căn cứ bản đồ dự báo ngập lụt xác định vùng phải sơ tán dân và tài sản:

+ Địa danh xã, thôn cần phải sơ tán;

+ Số người, tài sản cần sơ tán;

+ Phương tiện cần thiết để thực hiện sơ tán;

+ Địa điểm tập trung trước khi đi sơ tán;

+ Hướng di chuyển đến nơi sơ tán.

e) Phân công thực hiện việc sơ tán:

- UBND huyện Sông Lô, Tam Đảo và UBND các xã vùng bị ngập là cơ quan chủ trì việc sơ tán, có trách nhiệm chuẩn bị cơ sở vật chất, phương tiện, chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc và giám sát việc thực hiện sơ tán;

- UBND tỉnh chỉ đạo việc sơ tán trên toàn bộ vùng hạ du, có nhiệm vụ điều phối lực lượng, phương tiện hỗ trợ, giải quyết các khó khăn, vướng mắc của các địa phương, kiểm tra đôn đốc các địa phương thực hiện việc sơ tán.

- Các đơn vị Bộ đội, Công an của huyện, tỉnh và các đơn vị đóng quân trên địa bàn, có nhiệm vụ hỗ trợ nhân lực, phương tiện phục vụ việc sơ tán;

- Các công ty, xí nghiệp được lựa chọn (Giao thông vận tải, xây dựng…) cung cấp các phương tiện vận chuyển như ô tô, xe máy thực hiện chuyên chở người và tài sản thực hiện việc sơ tán.

- Các ban ngành của tỉnh, huyện, xã theo chức năng nhiệm vụ của mình chủ động hỗ trợ chính quyền địa phương, làm tốt nhiệm vụ sơ tán dân và các tài sản của nhân dân và nhà nước.

f) Quy định hiệu lệnh và thời điểm thực hiện sơ tán:

- Lệnh thực hiện sơ tán được phát trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương, bằng hệ thống âm thanh: còi ủ, trống, chuông…

- Thời điểm chỉ đạo dân đến vị trí tập trung, chuẩn bị đi sơ tán khi có lệnh báo động;

- Thời điểm bắt đầu sơ tán khi có lệnh báo động.

g) Cung cấp điện và các biện pháp an toàn:

Lập kế hoạch chuẩn bị sẵn sàng về cấp điện cho các hoạt động đập, các hoạt động khẩn cấp, các hoạt động cứu hộ ... cũng như các phương án cấp điện dự phòng (như máy phát điện, .....).

h) Đào tạo và kiểm tra bảo dưỡng:

Kế hoạch chuẩn bị ứng phó khẩn cấp sẽ được xem xét và điều chỉnh hàng năm, và sửa đổi để phản ánh những thay đổi, ví dụ như nhân viên, địa chỉ liên lạc, cập nhật các thiết bị, cơ sở vật chất, kỹ năng kỹ thuật.

2.2. Phần II: Kế hoạch ứng phó trong tình huống khẩn cấp:

- Gồm những việc cần triển khai ứng phó khi tình huống khẩn cấp đang xảy ra, các hành động ứng phó được triển khai theo cấp báo động;

- Sau khi tình huống bất thường hoặc khẩn cấp được nhận ra hoặc được báo cáo, người quản lý vận hành đập có trách nhiệm phân loại tình huống xảy ra các mức độ khẩn cấp;

- Các cấp độ này sẽ được phát triển trên cơ sở mực nước trong hồ, lượng mưa, điều kiện thời tiết và dự báo thời tiết và dựa vào điều kiện vật lý của đập và các công trình liên quan (đặc biệt tràn xả lũ). Các cấp độ báo động này sẽ được thông báo cho các cơ quan và cán bộ của tỉnh, vùng và địa phương về các hành động báo động khẩn cấp và kế hoạch ứng phó khẩn cấp của họ, lập kế hoạch cho từng mức độ báo động;

- Dự kiến gồm các mục chính như sau:

+ Phân loại các ứng phó khẩn cấp;

+ Các tiêu chuẩn phân loại các ứng phó khẩn cấp;

+ Phân loại các ứng phó khẩn cấp;

+ Biểu đồ thông báo cho các loại ứng phó khẩn cấp;

+ Chủ đập và ứng phó tại chỗ;

+ Ứng phó các hành động sẵn sàng cho các trường hợp khẩn cấp;

+ Ứng phó các phương án chuẩn bị cần thiết cho các trường hợp khẩn cấp;

+ Các ứng phó cho các tổ chức liên quan và cơ quan hạ lưu.

2.3. Tổ chức hội thảo:

Phổ biến bản dự thảo EPP trên cơ sở các thông tin thu thập, kết quả tham vấn, đánh giá và kết luận về mô hình thủy động lực học. EPP và cũng cần phải đưa vào thực tiễn tốt nhất liên quan đến mục đích của báo cáo này.

2.4. Tổ chức tập huấn:

Tập huẩn EPP cho chủ hồ và các bên liên quan.

3. Thời gian thực hiện dịch vụ tư vấn: 06 tháng sau khi ký kết hợp đồng.

Ban Quản lý dự án WB8 tỉnh Vĩnh Phúc mời các công ty tư vấn hợp lệ (“Tư vấn”) gửi Hồ sơ quan tâm để cung cấp dịch vụ tư vấn trên. Các đơn vị quan tâm cần phải cung cấp thông tin chứng tỏ đủ năng lực để thực hiện được dịch vụ bằng Hồ sơ quan tâm có các thông tin sau:

- Giới thiệu về công ty: Tính pháp lý, chức năng, chuyên ngành.

- Năng lực chung của công ty: (i) Số năm thực hiện cung cấp dịch vụ tư vấn; (ii) Đội ngũ chuyên gia.

- Khả năng cung cấp dịch vụ: (i) Kinh nghiệm tham gia các chương trình, dự án tương tự; (ii) Kinh nghiệm thực hiện các hợp đồng tư vấn có tính chất, quy mô tương tự.

- Tài liệu chứng minh năng lực kinh nghiệm kèm theo.

Đơn vị tư vấn quan tâm cần chú ý khoản 1.9 trong Sổ tay hướng dẫn của WB Hướng dẫn: Tuyển chọn và Thuê tư vấn trong các khoản vay của IBRD và tín dụng & Tài trợ không hoàn lại của IDA cho các bên vay vốn Ngân hàng Thế giới xuất bản tháng 1 năm 2011 (“Hướng dẫn Tuyển chọn và Thuê tư vấn”), đưa ra quy định trong chính sách của WB khi xảy ra xung đột lợi ích. (download: http://siteresources.worldbank.org/INTPROCUREMENT/Resources/278019-1308067833011/Consultant_GLs_English_Final_Jan2011.pdf ).

Tư vấn có thể liên kết với các đơn vị tư vấn khác với các hình thức liên danh, hoặc liên doanh, hoặc thầu phụ để tăng cường năng lực của tư vấn.

Đơn vị tư vấn sẽ được lựa chọn thông qua hình thức “Tuyển chọn dựa trên năng lực của tư vấn” (CQS) được quy định trong Hướng dẫn Tuyển chọn và Thuê tư vấn của WB.

Thông tin thêm xin liên lạc để nhận hồ sơ yêu cầu bày tỏ quan tâm tại địa chỉ dưới đây trong giờ hành chính: Ban Quản lý dự án WB8 tỉnh Vĩnh Phúc, Số 98 đường Nguyễn Viết Xuân, phường Đống Đa, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.

Các đơn vị tư vấn quan tâm phải nộp hồ sơ bày tỏ quan tâm theo hình thức dạng bản in (01 bản gốc và 05 bản chụp) tới địa chỉ dưới đây (đến nộp trực tiếp hoặc chuyển bằng thư tín, bằng fax) trước 14 giờ 30 phút, ngày 05 tháng 5 năm 2020.

Ban Quản lý dự án WB8 tỉnh Vĩnh Phúc.

Người nhận: Ông Nguyễn Văn Ngọc – Giám đốc Ban QLDA.

Địa chỉ: Số 98 đường Nguyễn Viết Xuân, phường Đống Đa, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.

Số điện thoại: 02113.862.517 fax: 02113.840.008

Địa chỉ email: vinhphucwb8@gmail.com

TÀI LIỆU THAM KHẢO


TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC VÀ KINH NGHIỆM TƯ VẤN ĐỂ CHỌN DANH SÁCH NGẮN

1. Tư cách hợp lệ: Tư vấn được đánh giá là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các nội dung sau:

TT

Nội dung đánh giá

Kết quả đánh giá

Đáp ứng

Không đáp ứng

1

Đã đăng ký trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia

2

Độc lập về mặt pháp lý và tài chính(*)

3

Hoạt động theo Luật Doanh nghiệp

4

Là tư vấn hợp lệ theo quy định tại Sổ tay hướng dẫn tuyển chọn và thuê tư vấn trong các khoản vay của IBRD và Tín dụng & Tài trợ không hoàn lại của IDA cho các Bên vay vốn Ngân hàng Thế giới phiên bản tháng 1/2011.

Tư vấn hợp lệ sẽ được đánh giá tiếp về năng lực và kinh nghiệm theo tiêu chí dưới đây. Tư vấn không hợp lệ sẽ bị loại, không được đánh giá tiếp.

Ghi chú:

- (*) Nhà thầu phải đáp ứng các điều kiện sau:

+ Có đăng ký thành lập, hoạt động do cơ quan có thẩm quyền của nước mà nhà thầu đang hoạt động cấp;

+ Hạch toán tài chính độc lập.

2. Tiêu chí đánh giá về năng lực và kinh nghiệm:

TT

TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ

ĐIỂM TỐI ĐA

I

Yêu cầu về năng lực

40

1

Nhà thầu tư vấn có chứng chỉ năng lực của tổ chức thiết kế công trình thủy lợi hạng II trở lên.

15

2

Có năng lực tài chính hiện tại lành mạnh được chứng minh thông qua Báo cáo tài chính đã được kiểm toán trong 03 năm (2017, 2018, 2019) và phải đạt yêu cầu tối thiểu là giá trị tài sản ròng của Nhà thầu trong năm gần nhất (năm 2019) được tính bằng chênh lệch giữa tổng tài sản và tổng nợ phải dương.

10

3

Có đủ máy móc, trang thiết bị phục vụ công việc khảo sát địa hình, tính toán thủy lực và các mô hình chuyên ngành.

5

4

Có khả năng huy động đội ngũ chuyên gia cần thiết để thực hiện công tác điều tra, khảo sát, phỏng vấn và tính toán lập EPP.

10

II

Yêu cầu về kinh nghiệm

60

1

Có tối thiểu 05 năm kinh nghiệm thực hiện các hợp đồng Tư vấn

30

1.1

Có kinh nghiệm thực hiện các hợp đồng Tư vấn lập dự án, thiết kế các công trình thủy lợi

20

+ Kinh nghiệm >= 15 năm

20

+ Kinh nghiệm từ 10-14 năm

15

+ Kinh nghiệm dưới 5-9 năm

10

+ Kinh nghiệm dưới 5 năm

5

1.2

Có kinh nghiệm thực hiện các hợp đồng lập EPP hoặc lập bản đồ ngập lụt cho hồ chứa

10

+ Kinh nghiệm >= 10 năm

10

+ Kinh nghiệm từ 5-9 năm

5

+ Kinh nghiệm dưới 5 năm

0

2

Có kinh nghiệm thực hiện hợp đồng lập EPP hoặc lập bản đồ ngập lụt cho hồ chứa/công trình đầu mối trong 05 năm gần đây:

30

+ Thực hiện 02 hợp đồng hợp đồng công trình cấp II trở lên

30

+ Thực hiện 02 hợp đồng, trong đó có 01 công trình cấp II.

20

+ Thực hiện 02 hợp đồng công trình cấp III trở lên, không có công trình cấp II

10

+ Thực hiện dưới 02 hợp đồng công trình cấp III

0

Tổng cộng (I+II)

100

Phương pháp đánh giá Hồ sơ bày tỏ quan tâm được xác định như sau: Xuất sắc đạt 100 điểm; Rất tốt đạt 90 điểm; Tốt đạt 80 điểm; Trung bình 70 điểm; dưới 70 điểm bị loại.

Ghi chú:

Trong trường hợp liên danh: Kinh nghiệm bằng tổng kinh nghiệm của từng thành viên liên danh và phải thỏa mãn điều kiện đối với phạm vi đảm nhận thực hiện.

- Các đơn vị có thể nộp hồ sơ quan tâm qua địa chỉ Email:vinhphucwb8@gmail.com
Thực hiện trong
Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu

Lấy ý kiến về thời gian tham dự tọa đàm tư vấn đấu thầu online

Thống kê
  • 5446 dự án đang đợi nhà thầu
  • 219 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 189 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 13807 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 15524 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây